NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHẠM HỮU ĐỊNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN VỐN THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM C
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHẠM HỮU ĐỊNH
ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN VỐN
THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI -2019
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHẠM HỮU ĐỊNH
ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN VỐN THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐỖ THỊ KIM HẢO
HÀ NỘI - 2019
Ì1 íf
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này l à công trình nghi ên cứu của ri êng tôi C ác sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực , xuất phát từ tình hình thực tế của
Ng ân hàng Thuong mại cổ phần Công Thuong Việt Nam
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người cam đoan
Phạm Hữu Định
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN TOÀN VỐN THEO BASEL II 5
1 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ƯỚC BASEL II 5
1.2 NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN VỐN THEO HIỆP ƯỚC BASEL II
8 1 2 1 Xác định hệ số an to àn vốn (CAR) tối thiểu 8
1 2.2 Những điểm khác biệt của Basel II so với Basel I trong xác định hệ số an to àn vốn 24
1.3 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN THEO HIỆP ƯỚC BASEL II 25
1.3.1 Từ phía C ơ quan quản lý 25
1.3.2 Từ phía c ác Ng ân hàng thư ơng mại 26
1.4 KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN VỐN THEO HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA 28
1 4 1 Kinh nghiệm của Mỹ 29
1 4.2 Kinh nghiệm của Singapore 30
1 4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 31
1 4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong triển khai thực hiện ti êu chuẩn về an to àn vốn theo Hiệp ước Basel II 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 36
2 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 36
2 1.1 Sơ lược lịch sử hình thành của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Trang 6Việt Nam 36
2 1.2 Cơ cấu tổ chức 37
2 1.3 Tình hình hoạt động của Ng ân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 38
2.2 THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 41
2.2 1 Quy định về an to àn vốn tại Ng ân hàng thư ơng mại cổ phần Công thương Việt Nam 41
2.2.2 Hệ số an to àn vốn (CAR) của Ng ân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 42
2.2.3 Thực tế chuẩn bị c ác điều kiện để áp dụng tiêu chuẩn an to àn vốn theo Hiệp ước Basel II tại Ng ân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 46
2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN THEO HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 55
2.3.1 Kết quả đạt được 55
2.3.2 Những tồn tại 56
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 60
3 1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 61
3.2 GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 63
3 2 1 Thiết lập và ho àn thiện c ác hệ thống đo lường rủi ro phù hợp 63
3 2.2 Phát triển mô hình quản trị ng ân hàng theo thông lệ quốc tế 64
3 2.3 C ơ c ấu lại danh mục tín dụng 65
Trang 7Chữ cái viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
ALCO Ủy ban quản lý tài sản nợ - tài sản có
AMA Phương pháp đo lường rủi ro hoạt động nâng cao
BCBS Ủy ban Basel về giám s át ng ân hàng
BIDV Ng ân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CAR Hệ số an to àn vốn
CBRC Ủy ban giám s át ng ân hàng Trung Quốc
CCF Hệ số chuyển đổi
^CIC Trung t âm thông tin tín dụng
DAR Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản
EAD Dư nợ tín dụng tại thời điểm vỡ nợ
ECAI Tổ chứ c đánh gi á tín dụng độc lập
^EL Tổn thất dự tính
EQTL Tỷ lệ tổng vốn chủ sở hữu trên tổng nợ
FDIC Tập đo àn bảo hiểm tiền gửi Hoa Kỳ
FED Cục dự trữ liên bang Mỹ
GDPG Tốc độ tăng trưởng kinh tế
HĐQT Hội đồng quản trị
ICATT-RCSA Chương trình đánh giá rủi ro và kiểm so át rủi ro hoạt động
3 2.4 N âng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 65
3 2.5 Phát triển nguồn nhân lực 65
3 2.6 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 67
3.3 KIẾN NGHI 68
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nuớc 68
3.3.2 Kiến nghịvới Ng ân hàng Nhànuớc 70
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội Ng ân hàng 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 73
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 1 78
PHỤ LỤC 2 84
PHỤ LỤC 3 96
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 8INF Tỷ lệ lạm phát
IRB Phương pháp xếp hạng nội bộ
LAR Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản
LGD Tỷ trọng tổn thất ước tính khi khách hàng không trả đư ợc n ợLLR Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
“M Kỳ hạn hiệu lực
MAS C ơ quan quản lý tiền tệ Singapore
Trang 9NHNN Ng ân hàng Nhà nước
NHTM Ng ân hàng Thưong mại
NHTW Ng ân hàng Trung ưong
NPL Tỷ lệ nợ x ấu
OCC C ơ quan kiểm so át tiên tệ Mỹ
OECD Tổ chức H ợp tác và Phát triển kinh tế
^PD Xác suất vỡ nợ
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
RWA T ài sản “có” rủi ro
SIZE Quy mô ng ân hàng
TCTD Tổ chứ c tín dụng
TMCP Thư ong mại cổ phần
^uL Tổn thất ngo ài dự tính
VAS Chuẩn mực kế to án Việt Nam
Vietcombank Ng ân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamVietinbank Ng ân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt NamVTB Ng ân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
vi
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng:
Bảng 1.1: Hệ số chuyển đổi (CCF) đối với một số khoản mục ngoại bảng theo Hiệp
ước Basel II 12
Bảng 2 1: Tổng kết quy mô tăng trưởng của Vietinbank thời kỳ 2014-2018 38
Bảng 2.2: Thu nhập hoạt động kinh doanh của VTB giai đoạn 2014 -2018 39
Bảng 2.3: Phân loại nợ của VTB giai đoạn 2016-2018 40
Bảng 2.4: So s ánh CAR hợp nhất của Vietinbank với c ác ng ân hàng khác giai đoạn 2014-2018 43
Bảng 2.5: Một số thành phần c ơ bản của vốn tự có 44
Bảng 2.6: Thang xếp hạng Kh ách h àng 52
Sơ đồ Biểu đồ: Biểu đồ 2 1: Khả năng sinh lời của VTB giai đoạn 2014-2018 39
Biểu đồ 2.2: Hệ số CAR của VTB giai đoạn 2014-2018 42
Biểu đồ 2.3: Vốn tự có của VTB giai đoạn 2016 - 2018 44
Biểu đồ 2.4: Tài sản “có” rủi ro của VTB giai đoạn 2016-2018 45
Sơ đồ 1.1: Ba trụ cột của Basel II 6
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ c ơ c ấu tổ chức của Vietinbank 37
Sơ đồ 2.2: Mô hình 3 tuyến bảo vệ rủi ro thị trường 49
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tối đa hóa l ợi nhuận và đảm bảo an to àn trong hoạt động kinh doanh l à haimục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp , đặc biệt là đối với các ng ân hàng thươngmại (NHTM) Hoạt động kinh doanh của ng ân hàng (NH) rất đặc thù và luôn tiềm
ẩn rủi ro cao Khi rủi ro xảy ra sẽ không những ảnh hưởng tới tình hình hoạt động ,kết quả kinh doanh, tồn tại và phát triển của NH mà còn tác động s âu sắc tới mọihoạt động kinh tế - xã hội Mức độ an to àn trong hoạt động kinh doanh của NHđược đánh giá thông qua nhiều tiêu chí, trong đó có quy mô vốn tự có
Vốn tự có l à “tấm đệm” sau cùng giúp chống đỡ mọi rủi ro nên NH nào cólượng vốn dồi dào , c ơ c ấu vốn an to àn thì có khả năng bù đắp tổn thất tài chínhkịp
thời và ngược lại Vấn đề xác định lượng vốn bao nhiêu là đủ đảm bảo an to àn chohoạt động kinh doanh đã được nhiều NH trên thế giới đặt ra và Ủy ban Basel về
gi ám s át ng ân hàng đã đưa ra một hệ thống đo lường vốn, gọi l à Hiệp ước vốnBasel
- hiệp ước này được áp dụng phổ biến trên to àn cầu
Ng ày 17/03/2014, Ng ân hàng nhà nước (NHNN) đã có Công văn số1601/NHNN-TTGSNH lựa chọn 10 NH trong nước thí điểm triển khai Basel II ,trong đó có Ng ân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank, VTB) để tiếntới th c hiện p d ng Basel II đối với t t cả c c NH trong n ớc Vietinban l mộttrong những NH h ng đầu tại Việt Nam quy mô vốn li n t c t ng tr ởng vốn điều
lệ đạt 37.234 tỷ đồng (2018)
Việc đảm bảo tỷ lệ an to àn vốn tại Vietinbank hiện tuân thủ theo quy địnhchung c a NHNN v bản th n Vietinban đang tích c c triển hai chuẩn bị c cđiều kiện để áp dụng Basel II Tuy nhiên, Vietinbank vẫn chưa có hệ thống những
v n bản c thể c ng nh ch a x c lập đ c hết c c mô h nh đo l ờng định l ng
c c loại r i ro v m c độ an to n vốn C ch x c định tính to n c a Vietinban đang
có trước đây mới chỉ dừng ở mức độ đơn giản, tính chính xác chưa cao
Nhận thấy những mâu thuẫn tồn tại giữa lý luận và thực tiễn, tôi đã lựa chọn
Trang 13và nghi ên cứu đề tài “Ảp dụng tiêu chuẩn về an toàn vốn theo Basel II tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” l àm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Hiện nay, số hiọng c ác nghiên cứu nuớc ngo ài về thực hiện an to àn vốn theoHiệp uớc Basel II trong NH khá nhiều Những nghiên cứu này đuọc chia thành c ácmảng và phạm vi nghiên cứu khác nhau nhu nghiên cứu c ác vấn đề liên quan đếnnội dung của Hiệp uớc Basel II , đánh giá việc áp dụng tiêu chuẩn an to àn vốn theoBasel II trong hệ thống ng ân hàng (HTNH) và những vuớng mắc trong quá trìnhthực hiện, qua một số công trình tiêu biểu nhu sau:
- Bài nghiên cứu “Review of Basel II Implementation in Low-Income
Countries ” của Ricardo Gottschalk and Stephany Griffith-Jones (2006) C ác tác
giả
nghiên cứu về việc triển khai, mức độ quan tâm đến Basel II tại c ác nuớc có thunhập thấp , lịch trình, tiến độ và những thách thức mà những quốc gia đó có thể sẽgặp phải khi triển khai áp dụng Basel II vào HTNH
Ở Việt Nam, an to àn vốn theo Hiệp uớc Basel II hiện không còn quá xa lạsong tới giờ vẫn chua có nhiều NH có thể thực hiện đuọc nên đề tài không đuọctham gia tìm hiểu nhiều Một số tác giả trong nuớc đã thực hiện nghiên cứu tiêuchuẩn an to àn vốn theo Basel II duới c ác góc độ khác nhau, đóng góp tích cựctrong
việc xây dựng c ác nền tảng lý luận về an to àn vốn và c ác giải pháp tổ chức thựchiện trong thực tiễn, qua một số công trình ti êu biểu nhu sau:
- Luận án “Đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trên
cơ sở áp dụng hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế” - Nguyễn Đức Trung (2012) Luận
án nghiên cứu lý luận và thực tiễn hệ thống ng ân hàng Việt Nam cũng nhu tiêuchuẩn vốn quốc tế để t đó đ nh gi to n diện m c độ an to n hệ thống ng n h ng
d ới t c động c a xu thế ph t triển hiện nay tr n nền tảng p d ng chuẩn m c đo
l ờng r i ro quốc tế
- Luận văn “Áp dụng các chuẩn mực của Hiệp ước Basel trong đảm bảo an
toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam" - Nguyễn Thị Ái Vân (2013)
Trang 14Đề tài chủ yếu tập trung tìm hiểu các quy định, chuẩn mực của Hiệp uớc Basel Đồng thời, luận văn phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống NHTMViệt Nam, những vấn đề cần hiu ý trong công tác đảm bảo an to àn vốn, thực trạngthanh tra, gi ám s át ng ân hàng và c ác thách thức mà c ác NHTM đang đối mặt khiáp
dụng Basel;
- Luận văn “Ảp dụng tiêu chuẩn an toàn vốn theo hiệp ước Basel II tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam'” - Ngô Bảo Trung (2018) Đề t
ài
tập trung tìm hiểu về quy định, chuẩn mực của hiệp uớc Basel II Đồng thời luậnvăn cũng chỉ ra hiện tại NHTMCP ngoại thuơng Việt Nam đã chuẩn bị đuợc nhữngnhân tố nào, những yếu tố nào thiếu để có thể áp dụng ti êu chuẩn an to àn vốn theohiệp ớc Basel II
Qua tìm hiểu một số nghiên cứiu ở trên, tác giả nhận thấy với mỗi đề tài đềulàm nổi bật lên những nội dung nhất định, từ đó làm c ơ sở để tác giả phát triển đềtài nghiên cứu của mình Mặc dù c ác đề tài này có những phân tích, đánh giá vềtiêu
chuẩn an to àn vốn theo Basel II nhung vẫn còn một số khoảng trống nhu sau:
Thứ nhất, c ác đề tài truớc đây chua có đề tài nào nghiên cứu về việc áp dụng
tiêu chuẩn an to àn vốn tại NHTMCP Công Thuơng Việt Nam
Thứ hai một số nghi n c u chỉ d ng lại ở việc ph n tích hệ số an to n vốn c a
c ác NHTM theo công bố mà chua tiến hành phân tích, tính to án theo tiêu chuẩn củaHiệp uớc Basel II;
Thứ ba, các nghiên cứu truớc đây tập trung vào phuơng pháp xác định mức an
vốn để bù đắp rủi ro tín dụng mà ít quan tâm đến rủi ro hoạt động và rủi ro thịtruờng
3 Mục tiêu nghiên cứu
về mặt lý luận: làm s áng tỏ hơn c ác tiêu chuẩn về an to àn theo Hiệp uớc
Basel
II c ng nh c c điều iện cần thiết cho việc p d ng Basel II v o HTNH Việt Namnói chung
về mặt thực tiễn: đua ra một số giải ph áp và kiến nghị để áp dụng ti êu chuẩn
về an to àn vốn theo Hiệp uớc Basel II tại Vietinbank nhằm góp phần gia tăng hiệuquả hoạt động inh doanh cho Ng n h ng
Trang 154 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu: Tiêu chuẩn về an to àn vốn theo hiệp ước Basel II Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu c ác vấn đề về tiêu chuẩn an
to àn vốn theo Hiệp ước Basel II trong phạm vi hoạt động của Ng ân hàng TMCPCông thương Việt Nam với thời gian từ năm 2014-2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứm đề tài, c ác phương pháp chủ yếu được sử dụnggồm: Phưong pháp thu thập thông tin, Phưong pháp quan s át, Phư ơng pháp phântích, Phương pháp so s ánh
6 Ket cấu đề tài
Ngo ài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: C ơ sở lý luận về an to àn vốn theo Basel II;
Chương 2: Thực trạng áp dụng ti êu chuẩn an to àn vốn theo Basel II tại
NHTMCP Công thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm áp dụng tiêu chuẩn an toàn vốn theo
Basel II tại NHTMCP Công thương Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN TOÀN VỐN THEO BASEL II
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ƯỚC BASEL II
Năm 1975, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee onBanking Supervision - BCBS) được thành lập tại thành phố Basel - Thụy Sỹ, với c ơ
c ấu đầu ti ên gồm c ác Ng ân hàng Trung ương và c ơ quan gi ám s át của nhóm 10nước phát triển (G10) nhằm tìm ra giải pháp ng ăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của c ác
NH vào thập kỷ 80 Đây l à c ơ quan thiết lập những ti êu chuẩn mang tính to àn cầutrong quy định đảm bảo an to àn của c ác NH, đồng thời c ơ quan này cũng cung cấp
diễn đàn hợp tác , trao đổi về hoạt động thanh tra, giám s át NH
Năm 1988, Uỷ ban Basel đã giới thiệu hệ thống đo lường vốn đầu ti ên, được
đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (The Basel Capital Accord) hay Basel I Basel Ikhông chỉ được phổ biến trong c ác quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở hầuhết các nước khác có các NH hoạt động quốc tế Đến năm 1996, Basel I được sửađổi với rất nhiều điểm mới , tuy nhi ên, Hiệp ước vẫn còn nhiều hạn chế Để khắcphục những hạn chế của Basel I , tháng 6 năm 1999, Uỷ ban Basel I đã đề xuấtkhung đo lường mới với 3 trụ cột chính, bao gồm Trụ cột 1 (1) - Yêu cầu vốn tốithiểu; Trụ cột 2 (2) - T ăng cường c ơ chế giám s át và trụ cột cuối cùng (3) - Nguyêntắc thị trường, đồng thời từ bỏ phương pháp luận “một kích thước phù họp với tấtcả” (“one size fits all”) của Basel I về việc tính to án yêu cầu vốn pháp định nhỏnhất Đến Tháng 6 năm 2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn mới (Basel II) đã chínhthức được ban hành Mục tiêu của Basel II là cải tiến việc đo lường và kiểm soát rủi
ro sao cho phù h p với những đổi mới t i chính nhằm n ng cao ch t l ng v s ổnđịnh của HTNH quốc tế; tạo lập và duy trì một s ân chơi bình đẳng cho c ác NH hoạtđộng tr n b nh diện quốc tế; đẩy mạnh việc ch p nhận c c thông lệ nghi m ngặt h ntrong lĩnh vực quản lý rủi ro (Triệu Thuỳ Dương, 2018)
Trang 17Sơ đồ 1.1: Ba trụ cột của Basel II
BASEL II
Trụcột1:
Yêưcẫưv ố
Trụcột2:
Quy trình kiểm tra kiểm so át của C ơ quan gi ám
Trụcột 3: Nguy ên tắc thị trường
3 TRỤ CỘT CỦA BASEL II
(1) Trụ cột 1 - Những yêu cầu vốn tối thiểu:
Trụ cột 1 yêu cẫư NH phải duy trì một tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu theo quyđịnh Theo đó tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu bằng vốn tự có trên tài sản có rủi ro tíndụng , rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động vẫn là 8% như Basel I , tuy nhiên phươngpháp tính tài sản có rủi ro đã có sự điều chỉnh đối với rủi ro tín dụng và rủi ro thịtrường và lẫn đẫu tính vốn cho rủi ro hoạt động Đồng thời cho phép NH linh hoạt
sử dụng phương pháp đo lường được tiêu chuẩn ho á theo quy định của c ơ quanquản lý, giám s át hoặc tự xây dựng phương pháp , mô hình nội bộ để đo lường rủi
xác định nhu cẫu vốn tối thiểu cẫn nắm giữ (Triệu Thuỳ Dư ơng, 2018)
(2) Trụ cột 2 - Quy trình kiểm tra kiểm soát của Cơ quan giám sát:
Quy trình kiểm tra kiểm so át trong Basel II không chỉ nhằm đảm bảo rằng c ácNH
Trang 18có đủ vốn để chống đỡ lại tất cả các rủi ro trong hoạt động kinh doanh mà còn nhằmkhuyến khích các NH phát triển và sử dụng c ác kỹ thuật quản lý rủi ro tốt hơn Trụ cột 2 đề cập 04 nguyên tắc c ăn bản của quy trìnhkiểm tra kiểm so át của cơ
quan giám s át nhằm huớng dẫn quản lý rủi ro , nhu rủi ro lãi suất trong sổ NH, rủiro
tín dụng (kiểm tra sức kháng cự, định nghĩa về tình trạng vỡ nợ, rủi ro còn lại, rủi rotập trung tín dụng), rủi ro hoạt động:
Thứ nhất, NH nên có quy trình đánh giá mức độ an to àn vốn trong mối liên hệ
với c ác đặc điểm rủi ro của NH và có một chiến luợc để duy trì an to àn vốn
Thứ hai, c ác c ơ quan giám s át cần kiểm tra, đánh giá c ác chiến luợc và công
tác đánh giá mức an toàn vốn nội bộ của c ác NH, cũng nhu khả năng của c ác NHtrong việc giám s át và đảm bảo sự tuân thủ quy định về c ác tỷ lệ vốn C ác c ơquan
giám s át cần phải có những động thái xử lý phù họp nếu c ác NH không hài lòngvới
kết quả của quy trình đánh gi á
Thứ a, c c c quan gi m s t n n y u cầu c c NH duy tr c c tỷ lệ an to n vốn
ở mức cao hơn c ác tỷ lệ vốn quy định tối thiểu và phải có khả năng yêu cầu c ác NHduy tr m c vốn cao h n m c tối thiểu
Thứ bon,các c ơ quan gi ám s át cần phải có biện pháp can thiệp ngay ở giai
đoạn đầu ti n để ng n hông cho m c vốn bị giảm xuống d ới m c tối thiểu để giảiquyết những thuộc tính r i ro c a một NH nh t định v cần có h nh động giải quyếtngay lập tức nếu vốn không duy trì và khôi phục đuợc (Ngô Bảo Trung, 2018)
(3) Trụ cột 3 - Nguyên tắc thị trường:
C ác NH cần phải công khai thông tin một c ách minh bạch theo nguyên tắc thịtruờng để cho thị truờng tài chính ng ày c àng lành mạnh hơn Những thông tin nàybao gồm thông tin định tính và thông tin định luọng , từ c ơ c ấu vốn, mức độ đầy đủvốn đến những thông tin li n quan đến m c độ nhạy cảm c a NH với r i ro tíndụng , rủi ro hoạt động , rủi ro thị truờng , rủi ro lãi suất trên sổ NH và quy trìnhđánh
giá của NH đối với từng loại rủi ro này C ác thông tin công bố theo trụ cột 3 khôngđuợc mâu thuẫn với thông tin kế to án đuợc công bố , trong truờng họp có sai lệch,
NH cần có giải tr nh lý do c thể
Trang 19Những quy định chặt chẽ trong công bố thông tin sẽ khuyến khích c ác NHthực hiện nghiêm túc và đầy đủ c ác yêu cầu của trụ cột 1 và trụ cột 2 Đ ây là lý do
mà Uỷ ban Basel cho rằng trụ cột 3 là sự bổ sung đầy đủ cho Hiệp uớc Basel IItrong việc nâng cao chất luong giám s át hoạt động NH không chỉ của c ơ quan quản
lý mà còn của cộng đồng c ác nhà đầu tu, khách hàng và các tổ chức , c á nhân giám
s át độc lập khác
Nhu vậy, Basel IIra đời giúp nâng cao sự ổn định và chất luọng của HTNHquốc tế cũng nhu đối với c ác NH trong nuớc; tạo lập và duy trì một s ân chơi bìnhđẳng cho c ác NH hoạt động trên bình diện quốc tế; đẩy mạnh việc chấp nhận c ácthông lệ nghi êm ngặt h on trong lĩnh vực quản lý rủi ro (Ngô Bảo Trung, 2018)
1.2 NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN VỐN THEO HIỆP ƯỚC BASEL II
1.2.1 Xác định hệ số an toàn vốn (CAR) tối thiểu
1.2.1.1 Quy định về hệ số an toàn vốn (CAR) tối thiểu
C ác NHTM cần phải duy trì hệ số an to àn vốn (CAR) trên mức tối thiểu - tức
là tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản “có” rủi ro (bao gồm cả nội và ngoại bảngđuọc điều chỉnh theo các mức độ rủi ro khác nhau) vẫn giữ nguyên yêu cầu về vốntheo Basel I đồng thời c quan gi m s t c a t ng quốc gia có thể ch động trongviệc đ a ra c c m c cao h n m c an to n vốn tối thiểu Tuy nhi n Basel II đ a racông thức xác định CAR trong đó bao gồm cả mức vốn cần thiết để bù đắp cho rủi
ro hoạt động v r i ro thị tr ờng Đồng thời Basel II đ a ra hông chỉ một m nhiềuphuơng pháp đo luờng rủi ro để c ác NHTM lựa chọn
Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3 CAR= - - -
Tài sản “có” rủi ro (RR tín dụng) + 12,5 x Vốn tối thiểu để bù đắp
RR thị trường và RR hoạt động
(Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision (November 2005) ,
International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, Bank for
International Settlements)
Trang 20Hệ số an to àn vốn (CAR) tối thiểu không thấp hon 8%, vốn c ấp 2 tối đa bằng100% vốn c ấp 1, vốn c ấp 3 bị giới hạn đến 250% phần vốn c ấp 1 được sử dụng đểphòng ngừa rủi ro thị trường
1.2.1.2 Quy định về thành phần của vốn tự có
a Von cấp 1 - Von chủ sở hữu cơ bản:
- Vốn cổ phần: cổ phần thường , cổ phần ưu đãi dài hạn không tích lũy;
- C ác khoản dự trữ đư ợc công khai: thặng dư vốn cổ phần, l ộ nhuận khôngchia, c ác quỹ dự trữ và c ác quỹ khác đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn hình thành từnguồn lợi nhuận sau thuế , được thể hiện trên bảng c ân đối kế to án của NH, có thểđáp ứng ngay lập tức và không hạn chế cho những tổn thất của NH
Ngo ài ra, c ác khoản dự trữ công khai cũng bao gồm c ác quỹ chung có cùngđặc tính m đ p ng đ c c c ti u chuẩn sau:
+ Phần phân bổ vào c ác quỹ phải được lấy từ lợi nhuận giữ lại sau thuế hoặclọi nhuận trước thuế được điều chỉnh cho tất cả c ác khoản nợ thuế tiềm tàng;
+ C ác quỹ và những biến động vào hoặc ra khỏi quỹ phải được công bố riêng
rẽ trong c ác b áo c áo kế to án được phát hành của NH;
+ C ác quỹ phải sẵn s àng để một NH đáp ứng được ngay lập tức và không hạnchế c ác thiệt hại ngay khi chúng xảy ra;
+ C ác khoản lỗ không thể được tính trực tiếp cho c ác quỹ nhung phải đượcthực hiện thông qua tài khoản lãi hoặc lỗ
Ủy ban Basel nhấn mạnh rằng vốn c ấp 1 là nhân tố then chốt, sức mạnh thực
sự của NH, giúp tăng trưởng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh và đảm bảo sự ổnđịnh cho mỗi NH
b Von cấp 2 - Von bổ sung:
- Dự trữ không công khai: khoản dự trữ đư ợc sự chấp thuận của c o quan giám
s át NH, được hình thành từ nguồn lợi nhuận giữ lại sau thuế mà c ác NH ở một sốquốc gia được phép duy trì như một khoản dự trữ không công khai Ngo ài việckhông được xác định trong bảng c ân đối kế toán, c ác khoản dự trữ không công khaicũng có chất lượng và tính chất giống như khoản dự trữ công khai, tức là không bị
Trang 21ảnh hưởng bởi b ất kỳ khoản dự phòng hoặc tài sản nợ nào khác nhưng sẵn s àngđược sử dụng ngay lập tức và không bị ràng buộc để bù đắp những tổn thất khôngthể biết trước trong tương lai;
- Dự trữ đánh gi á lại tài sản: ph át sinh theo hai c ách bao gồm (1) đánh gi álại
chính thức , thực hiện thông qua bảng c ân đối kế to án về tài sản NH và (2) bổ sungvào vốn gi á trị tiềm ẩn từ việc nắm giữ chứng kho án trong bảng c ân đối kế to ánso
với gi trị lịch s D trữ đ nh gi lại t i sản đ c đ a v o vốn c p 2 hi những t isản đó được c ác c ơ quan giám s át đánh giá một c ách cẩn thận và phản ánh đầy đủkhả năng biến động về giá, khả năng bắt buộc phải b án tài sản đó Trong trườnghọp
c ác khoản dự phòng đánh giá lại tiềm tàng , chênh lệch giữa giá trị lịch sử trên sổ
s ách với giá trị thị trường phải bị chiết khấu 55% để phản ánh sự biến động có thểxảy ra đối với loại hình vốn chưa thực hiện này v à phần thuế danh nghĩa của nó;
- Dự phòng chung: c ác khoản dự phòng hoặc dự trữ tổn thất tín dụng đối với
c ác rủi ro trong tương lai, hình thành dựa trên khả năng thua lỗ nhưng chưa xácđịnh được Đối với những khoản dự phòng chung được hình thành dựa trên nhữngkhoản lỗ đã được xác định hoặc cho một sự giảm giá trị đã được xác định của b ất kỳtài sản cụ thể nào sẽ bị loại trừ khi tính to án, do không sẵn s àng để đáp ứng chonhững thiệt hại ch a x c định D phòng chungđ điều iện đ c đ a v o vốn c p
2 nhưng không quá 1, 25% của tài sản “có” rủi ro đối với NH sử dụng phư ơng pháptiếp cận chuẩn hóa về r i ro tín d ng v tối đa l 0,6% tài sản sản “có” rủi ro đối với
NH sử dụng phương ph áp xếp hạng nội bộ (IRB) về rủi ro tín dụng
- Những công cụ nợ - vốn hỗn hợp: bao gồm những công cụ m à kết hợp một
số đặc điểm nh t định c a vốn cổ phần v một số đặc điểm nh t định c a hoản n
C ác quy định cụ thể về c ác công cụ nợ - vốn hỗn hợp có thể khác nhau ở mỗi quốcgia nh ng đều phải đ p ng c c y u cầu sau:
+ Không được đảm bảo , phụ thuộc và được thanh to án đầy đủ;
+ Không được ho àn lại theo sự tự quyết của người nắm giữ hoặc không có sự
ph chuẩn c a c quan gi m s t;
+ Phải sẵn s àng tham gia vào việc trang trải c ác tốn thất mà không làm NH
Trang 22STT Các khoản mục ngoại bảng CCF theo Basel II
phải dừng c ác hoạt động kinh doanh (không giống như c ác khoản nợ thứ c ấpkhác);
+ Những công cụ nợ - vốn hỗn hợp có thể mang nghĩa vụ thanh to án lãi màkhông thể giảm hoặc hủy bỏ một c ách lâu dài (không giống như cổ tức đối với cổphiếu thường) và cho phép hoãn thực hiện nghĩa vụ (như đối cổ phiêu ưu đãi tíchlũy) khi mức l ợi nhuận của NH không cho phép thực hiện việc thanh to án đó
- N ợ kỳ hạn thứ c ấp: bao gồm c ác công cụ nợ thứ c ấp không đư ợc đảmbảo
theo thông lệ, thời hạn tối thiểu 05 năm và cổ phiếu ưu đãi được ho àn lại cóthờihạn Trong thời hạn 05 năm trước khi đáo hạn, tỷ lệ chiết khấu 20%/năm sẽ được ápdụng để phán ánh giá trị giảm dần của những công cụ này Những công cụ nàythường không sẵn s àng tham gia bù đắp c ác tổn thấtcủa NH nhưng vẫn đảm bảo
NH tiếp tục hoạt động nên bị giới hạn tối đa l à 50% vốn c ấp 1
c Von cấp 3 - Nợ thứ cấp ngắn hạn bù đắp cho rủi ro thị trường:
Theo Basel II, các NH có thể sử dụng vốn cấp 3 - các khoản nợ thứ cấp ngắnhạn
nhằm mục đích duy nhất là phòng ngừa rủi ro thị trường ,thỏa mãn c ác điều kiện:
- Không được bảo đảm, phụ thuộc và sẽ được thanh to án đầy đủ;
- Có kỳ hạn gốc tối thiểu 02 năm;
- Không hoàn trả trước ng ày đáo hạntrừ khi có sự đồng ý của c ơ quan giám sát;
- Không phải trả lãi hoặc gốc (thậm chí đến khi đáo hạn) nếu khoản thanh toán
đó làm cho NH giảm xuống dưới hoặc vẫn ở dưới mức yêu cầu vốn tối thiểu
❖ Các gi ới hạn trong tính toán:
- Tổng vốn c ấp 2 không vượt quá 100% vốn c ấp 1;
- Vốn c ấp 3 không vư Crt quá 250% phần vốn c ấp 1 đư ợc sử dụng để phòng
ng a r i ro thị tr ờng;
- N ợ thứ c ấp tối đa bằng 50% gi á trị vốn c ấp 1;
- Dự phòng chung/dự phòng tổn thất cho vay chung giới hạn được ở mức
1, 25% tổng tài sản “có” rủi ro;
- Dự trữ đánh giá lại tài sản áp dụng cho c ác tăng trưởng tiềm tàng đối với
ch ng ho n ch a th c hiện đ c chiếu h u 55%
❖ Phần khấu trừ khỏi von tự có:
- Khấu trừ khỏi vốn c ấp 1 bao gồm: l ợi thế thưong mại và c ác khoảntăngthêm
trong vốn chủ sở hữu từ việc chứng kho án hóa
- Khấu trừ 50% từ vốn c ấp 1 và 50% từ vốn c ấp 2 bao gồm:c ác khoản đầu tưvào c ác NH và công ty tài chính phụ thuộc; c ác khoản đầu tư vào vốn của c ác NH
và c ác tổ chức tài chính khác; c ác khoản đầu tư không đáng kể vào c ác tổ chức tàichính h c
1.2.1.3 Quy định về tài sản “có” rủi ro
Theo Basel II , tổng tài sản “có” rủi ro được xác định bằng cách: nhân các yêucầu về vốn tối thiểu để bù đắp với rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động với 12,5 (kếtquả của việc nghịch đảo tỷ lệ an to àn vốn tối thiểu 8%) , sau đó cộng với tổng tài sản
“có” rủi ro đối với rủi ro tín dụng
a Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel cho phép c ác NH lựa chọn một trong hai phư ong pháp:
❖ Phương pháp tiếp cận chuẩn hóa (The Standardised Approach)
Đ ây là phưong pháp đo lường rủi ro tín dụng theo c ách tiêu chuẩn, được hỗ trợbởi c ác tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập Theo đó , tài sản “có” rủi ro sẽ được tínhtheo công th c:
RWASA = Tài sản x Hệ số rủi roTùy thuộc hoản m c đó thuộc đối t ng n o uy tín v xếp hạng tín d ng c a
đối tượng đó m à áp dụng c ác hệ số rủi ro cụ thể (Chi tiết tại bảng 1 - Phụ lục 1).
Bảng 1.1: Hệ số chuyển đổi (CCF) đối với một số khoản mục ngoại bảng theo
Hiệp ước Basel II
Trang 231 xuống h y vô điều iện: 0%)
2 C c cam ết với ỳ đ o hạn ban đầu tr n 01 n m (Nếu cam ết có thể50%
Trang 24STT CCF theo Basel II
hủy vô điều kiện: 0%)
3
Các khoản tín dụng thay thế trực tiếp, như: các
khoản bảo đảm chung cho khoản nợ - gồm cả thư
tín dụng dự phòng đảm bảo cho nghĩa vụ tài chính
của khoản vay, chứng kho án; chấp nhận thanh to
C ác khoản cho vay chứng kho án hoặc NH nhận tài
sản đảm bảo là chứng kho án, kể cả c ác trường hợp
ph t sinh ngo i c c h p đồng mua lại 100%
C ác khoản mục b ất thường liên quan đến c ác giao
dịch nhất định (như: bảo lãnh thực hiện hợp đồng ,
bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hành và thư tín dụng
dự phòng li ên quan tới giao dịch cụ thể) 50%
8 C ác họp đồng phát hành tín phiếu (NIFs) v à họpđồng phát hành bảo lãnh (RUF) 50%
9
Đối với thư tín dụng mậu dịch tự thanh to án ngắn
hạn
ph t sinh t qu tr nh chu chuyển h ng hóa (ví d nh :
tín dụng chứng từ đảm bảo bằng việc giao hàng
gốc)
áp dụng cho cả NH phát hành và NH xác nhận
20%
13
Trang 25Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, Bankfor
International Settlements”
Trang 26Đối với c ác tổ chức đánh giá tín dụng độc lập (ECAI) , Ủy ban Basel yêu cầu
c ác c ơ quan giám s át quốc gia có trách nhiệm xác định, công nhận c ác ECAI khiđáp ứng đầy đủ 06 tiêu chuẩn sau:
- Tính khách quan: Phu ơng pháp phân chia c ác đánh gi á tín dụng cần phải
chặt chẽ , có hệ thống và phải chịu một số hình thức phê chuẩn dựa trên kinh nghiệmlịch sử Ngo ài ra, c ác kết quả đánh gi á cần phải liên tục đuợc rà so át và điềuchỉnh
kịp thời theo những thay đổi về tình hình tài chính Truớc khi đuợc c ác c ơ quangiám s át ng ân hàng công nhận, phuơng pháp đánh giá đối với mỗi khu vực thịtruờng cần phải đu ợc thiết lập cho ít nhất 01 n ăm và nên l à 03 năm;
-Tính độc lập: Một tổ chức đánh giá tín dụng cần phải độc lập và không chịu
c ác sức ép về kinh tế hoặc chính trị Quá trình đánh giá c àng ít bị ảnh huởng c àngtốt từ những mâu thuẫn về lọi ích có thể phát sinh do thành phần của Hội đồng quảntrị hoặc c c u cổ đông c a tổ ch c đ nh gi g y ra;
-Khả năng tiếp cận quốc t ế/Tính minh bạch: c ác kết quả đánh gi á sẵn s àng
để
cung c p cho c c tổ ch c trong v ngo i n ớc s d ng với l i ích h p ph p vtheoc c điều iện cung c p t ng đ ng Ngo i ra ph ng ph p chung đ c sdụng bởi c ác tổ chức đánh giá tín dụng độc lập cần phải đuợc công khai
- về việc công bố thông tin: Một tổ chức đánh giá tín dụng độc lập cần
công bố c c thông tin sau: Ph ng ph p đ nh gi (c c h i niệm về hả n ng
vỡ n ợ, khoảng thời gian đánh gi á, ý nghĩa của mỗi bậc xếp hạng), tỷ lệ vỡ nợthực tế theo kinh nghiệm ứng với mỗi nhóm xếp hạng và xu huớng thay đổi cáckết quả đ ánh gi á
- Các nguồn lực: Một tổ chức đánh giá tín dụng độc lập cần phải có đủ c ác
nguồn l c cần thiết để th c hiện việc đ nh gi với ch t l ng cao C c nguồn l ccho phép c ác tổ chức này tiếp túc thuờng xuyên với c ác c án bộ quản lý và nghiệp
vụ tại các tổ chức đang đuợc đánh giá tín dụng để bổ sung c ác
thông tin quantrọng
cho việc đ nh gi tín d ng C c ết quả đ nh gi cần phải d a tr n s ết h p c a
ph ng ph p định tính v ph ng ph p định l ng
- Tính tin cậy: Trong một chừng mực nhất định, độ tin cậy của các kếtquả
Trang 27đánh giá đạt được nhờ c ác tiêu chí đã nêu trên Ngo ài ra, lòng tin của c ác tổ chứcđộc lập (nhà đầu tư, nhà bảo hiểm, c ác đối tác kinh doanh) đối với c ác kết quả đánhgiá của một tổ chức đánh giá tín dụng độc lập cũng là bằng chứng cho độ tin cậycủa c ác kết quả đánh giá này Độ tin cậy của một tổ chức đánh giá tín dụng độc lậpcũng được củng cố bởi việc c ác tổ chức này sử dụng các quy trình nội bộ nhằmtránh không cho c ác thông tin mật được sử dụng sai mục đích
❖ Phương pháp tiếp cận dựa vào xếp hạng nội bộ (The Internal
Ratings-Based Approach - IRB)
Đ ây là phương pháp có kỹ thuật tính to án phức tạp hon, để áp dụng đòi hỏi
c ác NH phải thực hiện cả trụ cột 2 và trụ cột 3 của Hiệp ước đồng thời phải được sự
- Các thành tố rủi ro: là c ác ước lượng của NH về c ác thông số rủi ro , trong
đó có một số giá trị là ước lượng của c ác c ơ quan quản lý;
- Hàm số rủi ro: là c ách thức mà c ác thành tố rủi ro chuyển hóa thành giá trị
tài sản được điều chỉnh theo rủi ro và cũng như để xác định yêu cầu về vốn;
- Các yêu cầu tối thiểu: là c ác chuẩn mực tối thiểu mà NH bắt buộc phải đạt
được để áp dụng được phương pháp IRB cho một nhóm tài sản có nào đó
S Giá trị tài sản “có” rủi ro đối với c ác khoản cho vay doanh nghiệp , cơ quan
nh n ớc ng n h ng
(1) PD (Probability of Default) - xác suất vỡ nợ (%).
C ơ sở của xác suất vỡ nợ là c ác số liệu về c ác khoản nợ trong quá khứ củakhách hàng , gồm c ác khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thuhồi được Theo yêu cầu của Basel II , để tính to án được xác suất vỡ nợ trong vòngmột n m c a h ch h ng NH phải c n c v o số liệu d n c a h ch h ng trongvòng ít nh t l 5 n m tr ớc đó Những dữ liệu đ c ph n theo 3 nhóm:
Trang 28- Nhóm dữ liệu tài chính: liên quan đến c ác hệ số tài chính của khách hàngcũng nhu c ác đánh gi á của c ác tổ chức xếp hạng
- Nhóm dữ liệu phi tài chính: li ên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên
cứm và phát triển sản phẩm mới , c ác dữ liệu về khả năng tăng truởng của ng ành,
- Nhóm dữ liệu mang tính cảnh b áo: li ê n quan đến c ác hiện tu ợng b áohiệu
khả năng không trả đu ợc nợ cho NH nhu số du tiền gửi , hạn mức th ấu chi ,
Từ những dữ liệu này, ng ân hàng sẽ nhập vào mô hình định sẵn (mô hìnhtuyến tính, mô hình probit,.) để xác định xác suất vỡ n ợ PD
Đối với khoản cho vay doanh nghiệp và cho vay ng ân hàng , xác suất vỡ nợ
PD đuợc xác định là giá trị lớn hon trong số 02 giá trị là xác suất vỡ nợ PD trongvòng 01 năm của mức xếp hạng tín dụng nội bộ m à khoản tín dụng đó đu ợc xếphạng hoặc 0,03%
Đối với khoản cho vay c ác co quan nhà nuớc , xác suất vỡ nợ PD đuợc tínhtrong vòng 01 n m c a m c xếp hạng tín d ng nội bộ m hoản tín d ng đó đ cxếp hạng
Đối với truờng họp b ên đi vay bị xếp vào loại không trả đuợc nợ, xác suất vỡ
nợ PD đuợc tính l à 100%
(2) EAD (Exposure at Default) - Dư nợ tín dụng tại thời điểm vỡ nợ.
Đối với khoản vay có kỳ hạn, EAD đuợc xác định không quá khó khăn Tuynhiên, đối với khoản vay theo hạn mức tín dụng , tín dụng tuần ho àn thì vấn đề lạikhá phức tạp Tại thời điểm không trả đu ợc n ợ, khách hàng thuờng có xu huớngrút
vốn vay tới mức gần xấp xỉ hạn mức đuợc c ấp Do đó , Basel II yêu cầu tính:
EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân
Trong đó , LEQ (Loan Equivalent Exposure) là tỷ trọng phần vốn chua sửdụng có nhiều khả năng sẽ đuợc khách hàng rút thêm tại thời điểm vỡ nợ "LEQ xHạn mức tín dụng chua sử dụng bình quân" chính là phần du nợ khách hàng rút
th m tại thời điểm vỡ n ngo i m c d n b nh qu n
Việc xác định LEQ có ý nghĩa quyết định đối với độ chính xác của uớc lượng
về du nợ tín dụng của khách hàng tại thời điểm vỡ nợ C o sở xác định LEQ l à c ácsố
Trang 29liệu quá khứ dẫn đến những khó khăn lớn trong tính to án Ngo ài ra, một số vấn đềdẫn đến sự phức tạp của LEQ còn gồm: loại hình kinh doanh của khách hàng , khảnăng khách hàng tiếp cận với thị truờng tài chính, quy mô hạn mức tín dụng , tỷ lệ
Tỷ lệ tổn thất uớc tính có thể tính to án theo công thức sau đây:
LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD.
Trong đó số tiền có thể thu hồi bao gồm c c hoản tiền m h ch h ng trả v
c ác khoản tiền thu đuợc từ xử lý tài sản thế chấp , cầm cố Theo nghi ên cứu củaỦy
ban Basel, hai yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất quyết định khả năng thu hồi vốncủa NH khi khách hàng không trả đuợc nợ là tài sản bảo đảm của khoản vay và c ơ
c ấu tài sản của khách hàng
Hiện nay, tồn tại 03 phuơng pháp chính để tính LGD:
Một là, Market LGD - tỷ trọng tổn thất c ăn cứ vào thị truờng Phu ơng pháp
này đuợc sử dụng khi c ác khoản tín dụng có thể đuợc mua b án trên thị truờng
Ng n h ng có thể x c định tỷ trọng tổn th t c a một hoản vay c n c v o gi c akhoản vay đó một thời gian ngắn sau khi nó đuợc xếp vào hạng không trả đuợc
nợ
Giá này đuợc tính trên c ơ sở uớc tính của thị truờng bằng phuơng pháp quyvềhiệntại t t cả c c dòng tiền có thể thu hồi đ c c a hoản vay trong t ng lai
Hai là, Workout LGD - tỷ trọng tổn thất c ăn cứ vào việc xử lý c ác khoản tín
dụng không trả đuợc nợ Ng ân hàng sẽ uớc tính c ác luồng tiền trong tuơng lai,khoảng thời gian dự kiến thu hồi đuợc luồng tiền và chiết khấu c ác luồng tiền này.Việc xác định lãi suất chiết khấu phù họp là vấn đề mấu chốt và khó khăn nhất
Ba là, Implied Market LGD - xác định tỷ trọng tổn thất c ăn cứ vào giá c ác trái
Trang 30phiếu rủi ro trên thị trường
(4) M (Effective maturity) - kỳ hạn hiệu lực.
Đối với NH sử dụng phưong pháp tiếp cận cơ bản, kỳ hạn hiệu lực (M) là 2,5năm - ngoại trừ đối với c ác giao dịch kiểu repothì M l à 06 tháng
Đối với c ác NH sử dụng phương pháp tiếp cận nâng cao , M được xác địnhdựa
trên dòng tiền trả nợ tuy nhi ên M không vư ợrt quá 5 năm và không thấp hon 1 năm-
ngoại trừ những giao dịch trên thị trường vốn được thế chấp to àn bộ hoặc gần nhưđầy đủ và c ác giao dịch kiểu repo với kỳ hạn gốc dưới 1 năm thì M tính theo ng ày Sau khi xác định được PD , EAD , LGD , M , NH tiến hành tính to án gi á trịtài
sản “có” rủi ro đối với c ác khoản vay không nằm trong tình trạng nợ:
T ài sản “có” rủi ro: RWA = Kx 12,5x EAD
Yêu cầu vốn (K) - tỷ lệ lư ợng vốn cần thiết dự phòng cho những trường hợptổn thất ngo ài dự tính (UL) Công thức tổng quát xác định K như sau:
- N là hàm phân phối lũy kế của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
- G là hàm phân phối lũy kế ngược của biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn
- R là Hệ số tương quan
1 — EXP(—5° X PD) Γ 1 — EXP(—5° X PD)
R = °'12 × 1 — EXP(-5°) + °'24 × ị1 1 — EXP(-5°)
Đối với c ác Doanh nghiệp vừa và nhỏ SME (tổng doanh thu hợp nhất nhỏ hon
50 triệu EUR) hệ số t ng quan đ c x c định:
Trang 31Giá trị tài sản “có” rủi ro: RWA = K x 12,5 x EAD
C ác biến số để tính to án Yêu cầu về vốn (K) chỉ bao gồm: Xác suất không trả
đuợc nợ (PD) , tỷ lệ tốn thất uớc tính khi khách hàng không trả đuợc nợ (LGD)
R = 0,03 X 1 - EXP (- 3 5 × P D)1 - EXP(-35) + 0,16 X 1 1 - EXP( - 3 5 × P D)1 - EXP(-35)
S Giá trị tài sản “có” rủi ro đối với c ác khoản đầu tu vào vốn chủ sở hữu
Basel II chỉ ra hai cách để tính toán gi á trị t ài sản “có” rủi ro đối với cáckhoản đầu tu vào vốn chủ sở hữu gồm: tiếp cận trên co sở thị truờng (vớiphuong ph áp hệ số rủi ro giản đ on và phu ong pháp mô hình nội bộ) và tiếp cậndựa v ào PD/LGD
(1) Phương pháp ti ếp cận trê n c ơ s ở thị trường:
- Phuong pháp hệ số rủi ro giản đon:
+ Hệ số rủi ro 300% đu ợc áp dụng cho cổ phần đu ợc mua b án công khai(giao
dịch trên thị truờng chứng kho án chính thức);
+ Hệ số rủi ro 400% đuợc áp dụng cho tất cả các cổ phần còn lại
- Phu ong ph áp mô hình nội bộ:C ác NH phải nắm giữ số vốn tuong đu ongtổn
thất tiềm tàng đối với vốn cổ phần nắm giữ của tổ chức đuợc xác định nhờ việc sửdụng mô hình VaR với độ tin cậy 99% Hệ số rủi ro đuợc sử dụng để chuyển đổi cổphần nắm giữ thành tài sản “có” rủi ro tuong đuơng sẽ đuợc tính bằng c ách nhânYêu cầu về vốn với 12,5 (nghĩa l à nghịch đảo của yêu cầu tối thiểu về vốn tự cótrên tài sản “có” rủi ro: 8%)
(2) Phương pháp tiếp cận dựa vào PD/LGD:
Ước luợng PD của NH đối với chủ thể là doanh nghiệp mà trong đó NH nắm
Trang 32STT Lĩnh vực hoạt động Hệ số β
1 T ài trợ doanh nghiệp 18%
2 Thương mại và b án hàng 18%
giữ một phần vốn phải thỏa mãn c ác yêu cầu giống nhu đối với uớc hiợng PD của
NH đối với doanh nghiệp mà NH đang cho vay Neu NH không cho vay doanhnghiệp mà đuợc đầu tu vốn và không có đủ thông tin về trạng thái của doanh nghiệp
để có thể xác định khả năng không trả đuợc nợ thực tế nhung đáp ứng c ác tiêuchuẩn khác thì hệ số rủi ro tính đuợc từ hệ số rủi ro doanh nghiệp với PD đuợc chobởiNH sẽ đuợc nâng l ên 1,5 lần
LGD là 90% sẽ đuợc áp dụng để tính hệ số rủi ro của khoản đầu tu vào vốnchủ sở hữu
Hệ số rủi ro tối thiểu 100% sẽ đuợc áp dụng đối với c ác loại vốn chủ sở hữunhu: cổ phần công khai, vốn chủ sở hữu riêng nếu danh mục đầu tu đuợc quản lýtheo đúng quy định Và hệ số rủi ro tối đa đối với phu ong pháp tiếp cận dựa vàoPD/LGD trong đầu tu vốn l à 1250%
Nhu vậy phuong pháp đo luờng rủi ro tín dụng trên c o sở xếp hạng tín dụngnội bộ đòi hỏi c ác kỹ thuật tính to án phức tạp Tuy nhiên, Ủy ban Basel cho phép
c ác NH lựa chọn thực hiện 1 trong 2 c ách tiếp cận phù họp với tình hình hoạt động
và đặc thù tài sản Đó l à phuong pháp tiếp cận c o bản (F-IRB) và phu ong pháptiếp
cận nâng cao (A-IRB) Với phu ong pháp F-IRB, c ác NH tự xác định PD , c ơ quangiám s át ấn định LGD , EAD Với phuong pháp A-IRB, c ác ng ân hàng tự tính toán
- n l à số năm có thu nhập ròng dương
Số năm được tính đến trong công thức thường là 03 năm gần nhất và phươngpháp tiếp cận theo chỉ số c ơ bảnBIA không áp dụng cho c ác NH có hoạt độngxuyên
quốc gia
(2) Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa (Standardized Approach-SA)
Mức độ rủi ro hoạt động được tính như sau:
Công thức trên tính cho 3 năm gần nhất Trong đó:
- Kre4 = yêu cầu về vốn theo Phương pháp chuẩn ho á
- GI1-8 = L ợi nhuận gộp hàng năm bình quân của ba năm gần nhất, được xácđịnh như trong Phương pháp chỉ số c ơ bản, cho mỗi một trong 8 mảng nghiệp vụ
- β1-8 = do Uỷ ban Basel quy định, phản ánh mối quan hệ giữa lượng vốn yêucầu với lợi nhuận gộp của mỗi một mảng nghiệp vụ
Hoạt động của NH được chia thành 8 lĩnh vực , mỗi lĩnh vực có hệ số β tươngứng:
Bảng 1.2: Hệ số β tương ứng với lĩnh vực hoạt động của NHTM
Trang 334 Hoạt động NHTM 15%
5 Hoạt động thanh to án và chuyển tiền 18%
6 Dịch vụ ng ân hàng đại lý 15%
7 Hoạt động quản lý tài sản 12%
8 Hoạt động môi giới b án lẻ 12%
Trang 34Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, Bankfor
International Settlements”
(3) Phương pháp AMA-Phương pháp đo lường dựa trê n số li ệu th ống kê
Trang 35(Advanced Measurment Approaches)
Phương pháp đo lường dựa trên số liệu thống kê (AMA) tương tự phươngpháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên c ơ sở dữ liệu đánh gi á nội bộ IRB C ácNH
muốn áp dụng phương pháp AMA cần được sự chấp thuận và hỗ trợ từ c ơ quangiám s át
Trước het, NH cần thu thập số liệu ít nhất trong 05 năm gần nhất về c ác thôngtin để ước tính rủi ro hoạt động theo hai ti êu thức: Lĩnh vực hoạt động và Sự kiện
dịch vụ NH đại lý, hoạt động môi giới bán lẻ và hoạt động quản lý tài sản
Các tiêu thức về sự kiện rủi ro: Gian lận b ên trong , gian lận b ên ngo ài, sự an
to àn của trụ sở, giao dịch với khách hàng hay sản phẩm, sự cố đối với tài sản cốđịnh gi n đoạn inh doanh lỗi hệ thống v quản lý quy tr nh
Từ số liệu được thu thập cho các tiêu thức này, nhà quản lý NH sẽ ước tínhđược rủi ro hoạt động bằng mô hình to án c ác hệ số β cho từng lĩnh vực, trên c ơ sở
c ác số liệu quá khứ của 05 năm gần nhất, sau đó , mức độ rủi ro được tính tương tựnhư phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa
c Các phương pháp đo lường rủi ro thị trường
Basel II đ a ra hai ph ng ph p để đo l ờng r i ro thị tr ờng đó l ph ngpháp đo lường chuẩn hóa (Standardised Measurement Method) và phương pháp tiếpcận mô h nh nội bộ (Internals Models Approach)
(1) Phương pháp đo lường chuẩn hóa
Yêu cầu về vốn sẽ đư ợc tính cho từng yếu tố rủi ro: rủi ro lãi suất , rủi ro tỷgiá, rủi ro về trạng thái vốn và rủi ro hàng hóa Từng yếu tố rủi ro được chia thành 2
bộ phận để tính to n l r i ro thị tr ờng chung cho to n danh m c v r i ro c thểcho từng khoản mục ở trạng thái thặng dư hay thâm hụt Tổng mức vốn cần thiếtcho c ác loại rủi ro trên chính l à mức vốn cần để bù đắp rủi ro thị trường
Đối với rủi ro lãi suất: Basel II đưa ra 2 phương pháp xác định rủi ro chung là
Trang 36phương pháp thời lượng và phương pháp kỳ đáo hạn Rủi ro cụ thể được xác định
bằng trạng thái ròng nhân với trọng số (trọng số phụ thuộc vào loại công cụ).
Đối rủi ro tình trạng von cổ phần: mức rủi ro chung sẽ bằng 8% và rủi ro cụ
thể bằng 8% trạng thái ròng (trường hợp công cụ đa dạng và có tính lỏng cao tùy
thuộc theo tiêu chuẩn của từng quốc giá thì tỷ lệ rủi ro cụ thể sẽ là 4%).
Đối với rủi rotỷ giá:có 02 quy trình để tính to án yêu cầu về vốn cho rủi ro tỷ
gi á Quy trình thứ nhất l à đo lường rủi ro tỷ gi á trong trạng thái đồng tiền đ ơn Và
quy trình thứ hai là đo lường rủi ro tỷ giá cả ở trong trạng thái mua và b án của ng ânhàng bằng c ác đồng tiền khác nhau Yêu cầu vốn được tính bằng 8% c ác khoảnmục
ở trạng thái mua ròng hoặc ở trạng thái b án ròng (chọn gi á trị lớn hơn)
Đối với rủi ro hàng hóa:yêu cầu vốn tối thiểu để bù đắp rủi ro của việc nắm
giữ trạng thái bằng hàng hóa, bao gồm kim loai quý nhưng ngoại trừ vàng được xácđịnh bằng 20% trạng thái ròng của từng loại hàng hóa cộng với 3% trạng thái của
to n danh m c h ng hóa
(2) Phương pháp tiếp cận mô hình nội bộ
Đểcó thể sử dụng phương pháp này, c ác NHTM cần được sự chấp thuận từphía c ơ quan gi ám sát Yêu cầu tối thiểu m à mỗi NH phải đáp ứng bao gồm: phảicó
hệ thống quản trị rủi ro tương thích, hiện đại và đầy đủ dữ liệu cần thiết; có đủ sốlượng nhân viên được trang bị kỹ năng sử dụng c ác mô hình phức tạp không chỉtrong giao dịch m còn trong quản trị r i ro iểm to n; mô h nh c a NH đ c cquan giám s át đánh giá có chất lượng , đã qua kiểm định về tính hợp lý và chính xáckhi đo lường rủi ro Một khi đã được chấp thuận thực hiện phư ong pháp mô hìnhnội bộ c c NHTM sẽ tiến h nh:
Đối với rủi ro lãi suất:xác định được c ác nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất của
mỗi đồng tiền li n quan đến danh m c đầu t c a NHtr n c sở nhạy cảm r i ro lãi
su t ể cả c c hoản m c trong v ngo i bảng c n đối ế to n;
Đối với rủi ro tỷ giá (bao gồm cả biến động giá vàng): xây dựng hệ thống
quản trị rủi ro phải kết hợp c ác nhân tố rủi ro li ên quan đến từng loại tiền ri êng lẻ;
Đối với sự biến động giá cả của các loại hàng hóa: ít nhất phải thiết kế được
Trang 37hệ thống theo dõi biến động giá cả loại hàng hóa đó trên phạm vi thế giới, vị thếmua b án hoặc lời lỗ đối với từng giao dịch liên quan đến sự biến động này.
Trên c ơ sở những tiêu chuẩn về mô hình quản trị rủi ro này, c ác NH sẽ xácđịnh đuợc gi á trị VaR (Value at risk) của mỗi giao dịch, của cả danh mục v à của
to àn bộ hoạt động ng ân hàng VaR phải đu ợc tính to án hàng ng ày và độ tin cậycủa
việc tính to án này theoyêu cầu phải đạt tối thiểu 99%
Lu ợng vốn cần có để bù đắp rủi ro thị truờng đu ợc xác định theo công thức:
của 60 ng ày truớc đó
“Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision (November 2005),
International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, Bank
for International Settlements”
1.2.2 Những điểm khác biệt của Basel II so với Basel I trong xác định hệ số an
toàn vốn
Trong quá trình xây dựng Hiệp uớc Basel II, một số nhân tố then chốt củaBasel I vẫn đuợc giữ nguyên nhu: yêu cầu vốn tối thiểu mà c ác NH phải nắm giữ là8% tài sản “có” rủi ro , c ác định nghĩa về vốn họp lệ Bên cạnh đó , Ủy ban Baselđã
có những đổi mới trong việc tính to án hệ sốan to àn vốn (CAR):
Thứ nhất, Basel II đua ra 02 phuơng pháp đo luờng rủi ro tín dụng Với
phuơng pháp chuẩn hóa, Basel II chia hệ số rủi ro thành 5 mức chính: 0%, 20%,50%, 100% và 150%; song không áp đặt hệ số rủi ro rõ ràng cho từmg khoản mục
mà phụ thuộc vào chủ thể thực hiện, uy tín của chủ thể , điểm xếp hạng tín dụng củachủ thể để ấn định hệ số rủi ro l à bao nhi ê u Với phu ơng ph áp tiếp cận dựa vàoxếp hạng nội bộ (IRB) NHTM d a v o c c thống mô h nh đ nh gi nội bộ hiện
Trang 38đại để xác định c ác yếu tố: PD, LGD, EADtren c ơ sở đó xác định yê u cầu vốn tốithiểu đối với rủi ro tín dụng
Thứ hai, Bên cạnh rủi ro tín dụng , Basel II đã xác định vốn tối thiểu để phòng
ngừa những loại rủi ro khác nhu rủi ro thị truờng , rủi ro hoạt động Với rủi ro hoạtđộng , NHTM đuợc lựa chọn một trong ba c ách tính nhu cầu vốn cần thiết với độphức tạp và nhạy cảm theo rủi ro tăng dần: phuơng pháp chi số c ơ bản, phuơngpháp chuẩn hóa, phuơng pháp AMA Với rủi ro thị truờng , vốn yêu cầu đuợc tínhthêm phần vốn c ấp 3 (gồm c ác khoản nợ phụ thuộc ngắn hạn) với mục đích dựphòng; việc tính to án rủi ro thị truờng cũng đuợc Ủy ban Basel huớng dẫn theophuơng pháp chuẩn hóa và phu ơng pháp mô hình nội bộ
Thứ ba, không giống nhu Basel I chủ yếu giới hạn trong hoạt động của c ác
ng ân hàng quốc tế , trong đó một số quy tắc không thể vận dụng trong truờng họp
NH s át nhập , ng ân hàng - chi nhánh, Phạm vi áp dụng của Basel II đuợc mở rộnghơn, cho cả tập đo àn tài chính đa năng bao gồm: công ty cổ phần với vị trí là công
ty mẹ trong tập đo àn ng ân hàng , c ác NH hoạt động quốc tế theo từng c ấp bậc , các
công ty chứng kho án Do vậy khi tính to án hệ số CAR, cần khấu trừ c ác khoảnđầu
tu vào NH và c ác định chế tài chính khác (nếu có) - mức khấu trừ l à 50% từ vốn
c ấp 1 và 50% từ vốn c ấp 2
1.3 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỐN THEO HIỆP
ƯỚC BASEL II
Áp dụng ti êu chuẩn an to àn vốn theo Hiệp uớc Basel II tại c ác NHTM là một
xu thế tất yếu và bắt buộc khi hội nhập s âu rộng vào nền kinh tế thế giới Để c ácNHTM thực hiện sớm đạt đuợc kết quả thì cần phải có sự chuẩn bị các điều kiện từ
c ơ quan quản lý và bản thânc ác NHTM:
1.3.1 Từ phía Cơ quan quản lý
Thứ nhất, C ơ quan quản lý(Ng ân hàng nhà nuớc hay Ng ân hàng trung uơng)
cần xây dựng đầy đủ hành lang pháp lý phù hợp với tiêu chuẩn an to àn vốn theoBasel II nhằm tạo môi truờng thống nhất, định huớng cho c ác NHTM triển khai
th c hiện
Trang 39Thứ hai, C ơ quan quản lý phải xác định rõ chức năng , nhiệm vụ của c ác chủ
thể tham gia vào hệ thống quản lý rủi ro theo Basel II , xây dựng c ơ sở hạ tầngtuơng
ứmg với chức năng nhiệm vụ của từng chủ thể , theo đó:
- C ơ quan quản lý đầu mối ban hành c ác quy định, huớng dẫn giúp NHTMhoạt động lành mạnh, hiệu quả, quản lý tốt rủi ro và đảm bảo ổn định HTNH, tiền tệquốc gia
- Thanh tra giám s át ng ân hàng (trực thuộc c ơ quan quản lý) là c ơ quanquản
lý nh n ớc th c hiện thanh tra gi m s t l m đầu mối tham m u giúp c quanquản lý ban h nh c c quy định h ớng dẫn NHTM th c hiện quản lý r i ro theoBasel II
- Trung tâm Thông tin tín dụng phụ trách công bố thông tin, tham muu giúp cơ
quan quản lý ban hành c ác quy định về công bố thông tin minh bạch theo quy tắc thịtruờng , xây dựng c ơ sở hạ tầng dữ liệu lịch sử cho HTNH
- Công ty mua bán nợ của c ác tổ chức tín dụng AMC làm đầu mối xử lý nợxấu của c ác tổ chức tín dụng , hỗ trợ các tổ chức tín dụng hoạt động nhằm khôiphục
lại hoạt động
- Thành lập tổ chức xếp hạng tín dụng đạt chuẩn Basel II; có thể phối họp vớimột số tổ chức xếp hạng tín dụng quốc tế có uy tín
Thứ ba, C ơ quan quản lý cần thiết lập mối quan hệ với Ủy ban Basel và c ác tổ
ch c t v n th c hiện Basel để có đ c s hỗ tr t v n th c hiện tiếp cận đ cvới c c t i liệu h ớng dẫn c c ti u chuẩn đ nh gi th c hiện an to n vốn theo Basel
II c a Ủy ban Basel Thông lệ cho th y rằng c c tổ ch c ban h nh hiệp ớc ti uchuẩn th ờng có đ nh gi h ch quan v x c th cđối với c c tổ ch c c nh n th chiện hiệp ớc ti u chuẩn do tổ ch c đó ban h nh
Thứ bon, C ơ quan quản lý cần ban hành quy định cho NHTM có thể tăng vốn
điều lệ cho từng nhóm NH cụ thể , thành lập c ác quỹ hỗ trợ tổ chức tín dụng giúp tổchức tín dụng có thêm nguồn lực triển khai thực hiện Basel II
1.3.2 Từ phía các Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, c ác NHTM phải xác định rõ quy mô , điểm mạnh, điểm yếu, mục
Trang 40tiêu của từng NH để triển khai tiêu chuẩn an to àn vốntheoHiệp uớc Basel II Việcnày giúp c ác NHTM có thể tập trung nguồn lực và lựa chọn chiến hiợc thực hiệnphù hợp
Để đáp ứng hệ số CAR tối thiểu theo hiệp uớc Basel II , c ác NHTM có thểgiảm tổng tài sản có rủi ro Tuy nhi ên, điều này khó có thể thực hiện vì c ác NHTMvẫn đang chú trọng vào mục tiêu tăng truởng tín dụng , giảm tổng tài sản có rủi rođồng nghĩa với việc giảm hoạt động tín dụng của ng ân hàng, từ đó sẽ làm giảm l ợinhuận và hiệu quả hoạt động của NHTM Truờng hợp NHTM sử dụng việc tăng hệ
số CAR bằng c ách huy động vốn c ấp 1, huy động vốn nuớc ngo ài thì gặp khó khăn
do trần sở hữu nuớc ngo ài , huy động từ nguồn lực trong nuớc hạn chế Ở thời điểmhiện tại, hầu hết c ác NHTM vẫn đang áp dụng biện pháp ngắn hạn là tăng vốn c ấp2
bằng phát hành trái phiếu Tuy nhi ên, biện pháp này chỉ giúp c ác NHTM giảiquyết
tình thế trong ngắn hạn và khiến chi phí vốn tại c ác NHTM tăng Nhu vậy, dù c ácNHTM áp dụng biện pháp nào để duy trì tỷ lệ CAR theo Basel II thì kết quả cuốicùng là lợi nhuận ròng của NHTM sẽ giảm C ác NHTM chỉ có thể bù đắp phần lợinhuận ròng mất đi này bằng một số biện pháp nhu: tăng lợi nhuận ngo ài lãi (phí,hoa hồng ) hoặc t ăng hiệu quả quản trị để giảm chi phí hoạt động
Thứ hai, nhu đã phân tích ở trên, b ên cạnh rủi ro tín dụng hiệp uớc Basel II
còn yêu cầu xác định vốn tối thiểu để phòng ngừa những loại rủi ro khác nhu rủi rothị truờng , rủi ro hoạt động Do đó , NH cần phải xây dựng hệ thống quản lý rủi ro
để có thể l ng ho đ c c c r i ro có thể xảy ra t đó có thể x c định m c vốn tốithiểu cho t ng loại r i ro l m c sở để t ng b ớc triển hai Basel II
Thứ a c c NHTM cần x y d ng c ng nh vận h nh th c ch t hệ thống iểm
so át nội bộ Thực tế thời gian vừa qua, những yếu kém , tồn tại về quản trị , điềuhành và vi phạm pháp luật trong hoạt động bộc lộ tại nhiều TCTD chua đuợc kịpthời khắc phục , xử lý Điều này gióng lên hồi chuông cảnh b áo về chất luợng quảntrị r i ro tại c c TCTD Một trong những nguy n nh n đó l xu t ph t t c c NHTM
ch a có bộ phận iểm so t nội bộ hoặc bộ phận iểm to n nội bộ c a một số TCTDthậm chí còn chua có đủ thành viên, yếu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; quy