1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1654 xử lý nợ xấu tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN chi nhánh tỉnh lạng sơn luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

99 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 277,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong đó có Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank cũng không nằm ngoài tìnhtrạng gia tăng nợ xấu, chi nhánh những năm qua đã chủ

Trang 1

ĐINH MẠNH TÙNG LÂM

XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH

TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐINH MẠNH TÙNG LÂM

XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH

TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Tuấn Nghĩa

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu

và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chua đuợc ai

sử dụng trong bất kỳ luận văn nào truớc đây

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU,SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Rủi ro tín dụng 5

1.1.2 Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 8

1.2 XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.2.1 Khái niệm về xử lý nợ xấu 15

1.2.2 Nội dung xử lý nợ xấu 15

1.2.3 Tầm quan trọng của xử lý nợ xấu 18

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.3.1 Nhân tố khách quan 22

1.3.2 Nhân tố chủ quan 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN 26

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN 26

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hình thành và mô hình tổ chức 26

2.1.2 Khái quát một số hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Lạng Sơn 37

2.2 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN 42

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng 42

2.2.2 Thực trạng nợ xấu 56

2.2.3 Thực trạng xử lý nợ xấu 61

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU AGRIBANK CHI NHÁNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2014-2017 68

2.3.1 Kết quả 68

2.3.2 Hạn chế 69

2.3.3 Nguyên nhâncủa hạn chế 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN 74

3.1 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG TRONG VIỆC XỬ LÝ NỢ XẤU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 74

3.1.1 Định hướng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 74

3.1.2 Định hướng của Agribank chi nhánh tỉnh Lạng Sơn 76

3.2 GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU CÓ HIỆU QUẢ TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN 78

3.2.1 Công tác quản trị điều hành 79

3.2.2 Quan hệ và hỗ trợ khách hàng 80

3.2.3 Tăng trưởng tín dụng có hiệu quả 81

Trang 6

3.2.4 Hoàn thiện và nâng cao hệ thống thông tin của Ngân hàng 81

3.2.5 Thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo tiền vay 82

3.2.6 Tăng cường chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ

83 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 83

3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lýnhà nước 84

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 86

3.3.4 Kiến nghị với Agribank 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

Trang 7

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Vốn huy động và dư nợ (2014-2017) 39

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh Lạng Sơn ( 2014 -2017) 40

Bảng 2.3: Bảng tóm tắt quy trình tín dụng 46

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Lạng Sơn (2014-2017) 49

Bảng 2.5: Quy mô nợ xấu giai đoạn (2014- 2017) 56

Bảng 2.6: Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế 57

Bảng 2.7: Nợ xấu phân theo ngành kinh tế 60

Bảng 2.8: Tổng hợp xử lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn 2014-2017 68

Biểu đồ 2.1: Cân đối giữa huy động vốn và sử vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Lạng Sơn (2014-2017) 39

Biểu đồ 2.2: Kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh Lạng Sơn (2014 - 2017) 40

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay theo khách hàng của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Lạng Sơn từ 2014-2017 50

Biểu đồ 2.4: Sự biến động tỷ lệ nợ xấu của các thành phần kinh tế tại Agribank chi nhánh Lạng Sơn từ năm 2014-2017 58

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức mạng lưới của Agribank chi nhánh Lạng Sơn 31

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Nợ xấu của các Tổ chức tín dụng (TCTD) ở nước ta trong thời gian gầnđây thu hút được sự quan tâm lớn của dư luận nói chung và của các NHTMnói riêng Mặc dù nợ xấu là tồn tại tất yếu trong hoạt động của hệ thống ngânhàng xong với con số công bố của Ngân hàng Nhà nước về số nợ xấu trongtoàn hệ thống ngân hàng thời điểm cuối năm 2011 ước tính chiếm tỷ lệkhoảng 8,6-10% tổng dư nợ cho vay, cho thấy nợ xấu đang trở thành mộtđiểm nghẽn của nền kinh tế Bởi vì nền kinh tế sẽ mất đi một lượng vốn lớn,

do vốn không quay vòng, dòng tiền trong nền kinh tế không lưu thông được,

hệ thống ngân hàng tiếp tục khó khăn về thanh khoản Điều này sẽ đe dọa đến

sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính Với thực trạng như vậy, nếu đểtình trạng nợ xấu kéo dài, nếu xử lý nợ xấu chậm ngày nào thì NHTM vàdoanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh sẽ gặp thêm khó khăn ngày đó

Hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong đó có Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) cũng không nằm ngoài tìnhtrạng gia tăng nợ xấu, chi nhánh những năm qua đã chủ động, tích cực triểnkhai nhiều biện pháp để xử lý nợ xấu, cùng với các biện pháp tăng cườngkiểm soát chất lượng tín dụng nhằm góp phần tháo gỡ khó khăn cho sản xuấtkinh doanh, thúc đẩy đầu tư, thương mại, tiêu dùng và phát triển thị trườngthuộc phạm vi quản lý nhà nước ở địa phương Tuy nhiên, bên cạnh nhữngkết quả đã đạt được, việc xử lý nợ xấu tại các NHTM Lạng Sơn thời gian quacòn có những bất cập, hạn chế nhất định như: Các giải pháp thực hiện chưađồng bộ đã làm giảm mức độ lành mạnh tài chính, hiệu quả kinh doanh củacác NHTM; Việc xử lý TSĐB, việc phối hợp giữa các cơ quan pháp luật tạiđịa phương còn gặp nhiều khó khăn; tình hình kinh tế trong nước nói chung

và tỉnh Lạng Sơn nói riêng đang trong giai đoạn hồi phục cũng đã ảnh hưởng

Trang 10

không nhỏ tới công tác xử lý nợ xấu trên địa bàn, làm cho tình hình tài chínhcủa một số NHTM trên địa bàn trở nên khó khăn, khả năng cạnh tranh giảmsút,

tăng rủi ro trong hoạt động kinh doanh, làm giảm lòng tin khách hàng và đặcbiệt

là ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển KT- XH chung của tỉnh Do vậy, xửlý

nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàngnói chung và hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói riêng

Xuất phát từ thực trạng và thực tiễn nêu trên tôi đã chọn đề tài: “Xử lý nợ

xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Lạng Sơn ” làm Luận văn tốt nghiệp

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đến đề tài luận văn.

Xử lý nợ xấu là một trong những hoạt động quan trọng của Ngân hàngThương mại Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về đề tài xử lý

nợ xấu này Cụ thể như sau:

Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2012 của Nguyễn Văn Ba nghiên cứu về

đề tài “ Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Phú Tài” Trong bài luận văn tác giả đã chỉ ra cơ sở lý luận về tổngquan về Ngân hàng thương mại và những vấn đề cơ bản về nợ xấu và nêu rathực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Phú Tài, từ đó nêu lên những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiệncông tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Phú Tài

Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2015 của Nguyễn Đình Hồng nghiên cứu

về đề tài “ Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh” Trong bài luận văn tác giả đã chỉ ra cơ sở

Trang 11

những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thuơngmại Cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh.

Ở trong nuớc còn có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu xử lý nợxấu tuy nhiên chua có công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về xử

lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chinhánh tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2017 Vì vậy việc tác giả lựa chọn đề tàiluận văn này là cần thiết nhằm bổ sung cơ sở lý luận, thực tiễn từ đó đề ra giảipháp nhằm nâng quả hiệu quả xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2017cũng nhu các năm tiếp theo

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu và xử lý nợ xấutrong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thuơng mại nhằm làm rõ nội dung vàcác nhân tố ảnh huởng đến nợ xấu

Khái quát tình hình nợ xấu và xử lý nợ xấu của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lạng Sơn trong giaiđoạn từ năm 2014 đến 2017

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về nợ xấu của các NHTM để vậndụng vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chinhánh

tỉnh Lạng Sơn, đề xuất một số giải pháp xử lý nợ xấu có hiệu quả

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu của đề tài là xử lý nợ xấu của Ngân hàngthuơng mại

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủnghĩa duy vật biện chứng, các phương pháp được sử dụng trong quá trìnhthực hiện đề tài gồm: phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh kết hợp vớiphương pháp thống kê sử dụng trong quá trình nghiên cứu để đưa ra nhận xét,đánh giá các vấn đề

Trang 13

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngânhàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợkhông đúng hạn cho ngân hàng Như vậy, theo khái niệm này khi đến hạn màkhách hàng trả chậm, trả không đúng hạn hoặc không trả thì có nghĩa là rủi rotín dụng xảy ra

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại tài sản có, phương pháptrích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt độngcủa TCTD, chi nhánh nước ngoài “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng” (sau đây gọi tắt là “rủi ro”) là khả năng xảy ra tổn thấttrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thựchiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Tóm lại, rủi ro tín dụng sẽ phát sinh trong trường hợp ngân hàng khôngthu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản cho vay hoặc là việc thanh toán nợgốc và lãi không đúng kỳ hạn Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt độngcho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động khác như bảo lãnh, tài trợ thươngmại, cho vay trên thị trường liên ngân hàng

1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng.

Có rất nhiều tiêu thức để phân chia rủi ro tín dụng

* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Trang 14

- Rủi ro giao dịch: là rủi ro liên quan đến từng khoản vay đơn lẻ hoặctừng khách hàng cụ thể Đây là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do nhữnghạn chế, sai sót trong quá trình tác nghiệp nhu thẩm định tín dụng, giải ngân,kiểm soát sau khi cho vay hoặc thực hiện bảo đảm tiền vay.

- Rủi ro danh mục tín dụng: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là nhữnghạn chế trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng Rủi ro này xảy ra docác yếu tố, đặc điểm riêng của khách hàng, lĩnh vực khách hàng kinh doanhhoặc

rủi ro do ngân hàng tập trung tín dụng quá mức vào một/một nhóm kháchhàng

* Căn cứ vào mức độ tổn thất

- Rủi ro đọng vốn (do không hoàn trả nợ đúng hạn): là rủi ro xảy ra trongtruờng hợp đến hạn trả nợ theo thỏa thuận mà ngân hàng vẫn chua thu hồiđuợc vốn, ảnh huởng đến kế hoạch nguồn vốn của ngân hàng

- Rủi ro mất vốn (do không có khả năng trả nợ): là rủi ro xảy ra trongtruờng hợp khách hàng mất khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi, buộc ngân hàngphải thanh lý TSBĐ để thu nợ Rủi ro mất vốn làm tăng chi phí nợ khó đòi vàgiảm chi phí giám sát Đồng thời giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng rủi rotín dụng gia tăng

* Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro

- Rủi ro truớc khi cho vay: là rủi ro xảy ra trong khâu lập hồ sơ và phântích tín dụng dẫn đến quyết định cho vay các khách hàng không đủ điều kiện

và không có khả năng trả nợ trong tuơng lai

- Rủi ro trong khi cho vay: là rủi ro xảy ra trong quy trình giải ngân Cácnguyên nhân dẫn đến rủi ro này gồm: sai sót trong giải ngân, giải ngân khôngđúng tiến độ, không cập nhật thông tin khách hàng thuờng xuyên hoặc không

dự báo đuợc rủi ro tiềm năng

- Rủi ro sau khi cho vay: xảy ra khi ngân hàng không nắm đuợc tình hình

Trang 15

thiện chí trả nợ của khách hàng.

* Căn cứ vào phạm vi của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng cá biệt: là rủi ro xảy ra chỉ đối với một khoản tín dụnghay một khách hàng cụ thể Nguyên nhân thường là do đặc điểm lĩnh vực kinhdoanh của khách hàng, thay đổi bất thường về tình hình tài chính, năng lựcquản lý của khách hàng hay đạo đức khách hàng

- Rủi ro hệ thống: là rủi ro xảy ra không chỉ đối với một khoản tín dụng,một khách hàng, một ngân hàng mà có tính hệ thống với hiệu ứng lan truyềntrong toàn hệ thống ngân hàng Nguyên nhân thường do: thay đổi cơ chếchính sách của chính phủ, tác động kinh tế vĩ mô đến khách hàng, sự bất ổnchính trị, các nguyên nhân từ phía môi trường tự nhiên

1.1.1.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng.

- Rủi ro tín dụng mang tính bị động: Tổn thất tín dụng đối với ngân hàngchỉ xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân tức là trong quá trình sử dụng vốn vaycủa khách hàng Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay nên kháchhàng mới là người có đầy đủ thông tin về chất lượng và hiệu quả của việc sửdụng vốn vay Do vậy, ngân hàng thường ở thế bị động, là người biết thôngtin sau hoặc biết không chính xác, không đầy đủ về những khó khăn, thất bạicủa khách hàng trong kinh doanh nói chung và trong việc sử dụng vốn vaynói riêng, khiến cho ngân hàng thường bị chậm trễ trong ứng phó

- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Do tính chất đa dạng và phứctạp về khách hàng vay vốn, đối tượng cho vay, loại hình tín dụng, nguyênnhân và hậu quả đã làm cho rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng phức tạp.Chính sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng buộc ngân hàng phải chútrọng nhiều hơn đến công tác quản trị rủi ro tín dụng, từ việc thiết lập chínhsách tín dụng, sử dụng các công cụ quản trị rủi ro, đến quy trình quản trị trongkhâu nhận diện, đánh giá, đo lường, xử lý và kiểm soát rủi ro tín dụng

Trang 16

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũnggắn liền với rủi ro, trong đó kinh doanh tín dụng cũng không là ngoại lệ Chấpnhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên mối quan

hệ “rủi ro - lợi nhuận” nhằm tìm ra những cơ hội đạt được lợi nhuận tươngthích với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động an toàn và hiệu quảnếu mức rủi ro mà ngân hàng chấp nhận là hợp lý, kiểm soát được và trongkhả năng các nguồn lực tài chính và năng lực kinh doanh của ngân hàng

1.1.2 Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về nợ xấu.

Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫnkhả năng thu hồi vốn của chủ nợ Về bản chất, nợ xấu là khái niệm dùng đểchỉ các khoản nợ của khách hàng đang đối diện với rủi ro cao trong việc thuhồi lại cả gốc và lãi do khách hàng gặp khó khăn, làm ăn thua lỗ hoặc phá sản.Yếu tố rủi ro trong kinh doanh là yếu tố ngẫu nhiên khó đoán biết trước,môi trường sản xuất kinh doanh tự nó phải chịu sự tác động của rất nhiều yếu

tố ngẫu nhiên như thiên tai, chiến tranh, lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảngkinh tế, ảnh hưởng đến thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm Ngân hàng

là một ngành kinh doanh nhiều rủi ro và các khoản nợ xấu cũng là một phầntất yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Nhưng nếu tỷ lệ nợ xấu quácao, hoạt động ngân hàng sẽ bị tê liệt vì các ngân hàng sẽ không có vốn đểthanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn Ở mức độ trầm trọng sẽ dẫn tới sựphá sản ngân hàng Do đó, vấn đề quản lí rủi ro tín dụng, ngăn ngừa, hạn chế

và xử lí nợ xấu là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của các NHTM

Trước đây, hệ thống quy định xác định nợ xấu của Việt Nam dựa trênQuyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, theo đó “Nợ xấu là nhữngkhoản nợ được phân vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5(có khả năng mất vốn)” Khi Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013

Trang 17

và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 của NHNN Việt Nam rađời thay thế cho Quyết định 493, được đánh giá là sẽ giúp cho NHNN thựchiện xác định cũng như giám sát nợ xấu ngân hàng tốt hơn So với Quyết định

493, Thông tư 02 và 09 có ba điểm thay đổi lớn:

Một là, phạm vi xác định, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro được

mở rộng thêm các tài sản như các khoản cấp tín dụng dưới hình thức pháthành thẻ tín dụng, tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy tháccấp tín dụng, tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại các TCTD

Hai là, thay đổi về mặt phương pháp, các TCTD thực hiện xác định,

phân loại nợ phải sử dụng đồng thời, thống nhất cả phương pháp định tính vàđịnh lượng

Ba là, các TCTD ngoài việc tự phân loại nợ còn phải sử dụng kết quả

phân loại của Trung tâm thông tin Tín dụng NHNN (CIC) cung cấp để điềuchỉnh theo hướng nếu mức độ rủi ro do TCTD phân loại thấp hơn của CIC thìphải sử dụng kết quả của CIC

Với những quy định mới này, NHNNVN đã thể hiện quyết tâm trongviệc công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng cung cấp thông tin để cóđược sự thống nhất trong số liệu và phản ánh chính xác thực trạng nợ xấu tạiViệt Nam

Theo quy định của Việt Nam tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước, “Nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3đến nhóm 5” Cụ thể:

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Trang 18

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưabị

quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Như vậy nợ xấu về cơ bản được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i)quá hạntrên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ thấp Tuy nhiên, ở Việt Nam, các NHTMmới chỉ phân loại nợ theo thời gian quá hạn còn việc xác định khả năng trả nợcủa khách hàng còn gặp nhiều khó khăn

1.1.2.2 Nguyên nhân gây ra nợ xấu.

a Nhân tố khách quan.

- Môi trường tự nhiên: Thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, mất mùa Đây lànhững nguyên nhân khách quan do sự biến đổi của môi trường thiên nhiên đãgây ra sự hoạt động thất bại của khách hàng vay, nhất là các khoản cho vaynông nghiệp, dẫn đến nợ xấu phát sinh Nguyên nhân này nằm ngoài tầmkiểm soát và mong muốn của các NHTM và khách hàng vay Đây là nguyênnhân gây ra rủi ro không thể tránh được

- Môi trường kinh tế: Nếu môi trường kinh tế chưa thực sự phát triển,

Trang 19

cạnh tranh trên thị trường chưa thực sự bình đẳng, tốc độ cũng như trình độphát triển chưa cao sẽ dẫn đến việc các cá nhân và tổ chức cũng như cácdoanh nghiệp không có tiềm lực tài chính đủ mạnh Mặt khác, với sự thay đổiliên tục trong chính sách kinh tế vĩ mô như sự thay đổi về cơ chế lãi suất, tỷgiá, chính sách xuất nhập khẩu, hàng tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, khiến các đối tượng này rơivào thế bị động Do đó, nó gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nợ của các đốitượng này tại NHTM.

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưađầy đủ là nguyên nhân quan trọng góp phần gây ra nợ xấu Sự bất cập vàchồng

chéo của các luật sẽ khiến cơ quan hữu quan lúng túng trong việc xử lý tranhchấp về tài sản bảo đảm, các quy định về kế toán kiểm toán chưa đủ sức mạnhthực hiện sẽ khiến số liệu không đủ cơ sở vững chắc để thẩm định cho vay

- Tín dụng chỉ định của chính phủ

Theo lý thuyết và kinh nghiệm các nước có nền kinh tế kế hoạch hóahoặc chuyển đổi, nợ xấu thường là do vấn đề các NHTM quốc doanh bị ràngbuộc tài chính “mềm”, dẫn đến việc các ngân hàng không quan tâm đánh giását sao năng lực tài chính của người vay Ngoài ra, tại những nước này, chínhquyền trung ương có xu hướng gây áp lực hay khuyến khích các ngân hàngcấp tín dụng vượt quá mức an toàn cho phép để đạt được những mục tiêu nhấtđịnh đã đề ra Sự can thiệp của chính phủ vào việc cho vay của ngân hàng cóthể diễn ra trước hoặc sau khi giao dịch đã hoàn tất

- Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng: Năng lực tàichính của doanh nghiệp không cao ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinhdoanh Mặt khác, năng lực điều hành, quản lý kinh doanh của chủ doanhnghiệp vay vốn yếu kém cũng dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả từ

đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng

Trang 20

- Đạo đức khách hàng.

Một số doanh nghiệp cố ý thông báo số liệu tài chính của doanh nghiệpkhông chính xác, gây sai lệch trong việc thẩm định và cấp tín dụng đã dẫn đếnkhó khăn trong việc thu hồi nợ ngân hàng (rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch).Hoặc bản thân doanh nghiệp thiếu ý thức trong vấn đề sử dụng vốn vàtrả nợ, không lo lắng, không quan tâm đến món nợ đối với ngân hàng mặc dùkhả năng tài chính của doanh nghiệp có Một số doanh nghiệp có tu tưởng lợidụng kẽ hở của pháp luật để tính toán, lừa đảo, móc ngoặc, sử dụng vốn saimục đích kiếm lời, vay không có ý định trả nợ (rủi ro đạo đức)

b Nguyên nhân chủ quan.

- Chính sách tín dụng: một chính sách tín dụng không đầy đủ, khôngđồng bộ và thống nhất sẽ dẫn tới việc cấp tín dụng không đúng đối tượng,tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho ngân hàng Mặt khác để thu hút khách hàng vàchiếm lĩnh thị phần, nhiều NHTM đã bỏ qua một số bước trong quy trình tíndụng, cơ chế cho vay được đơn giản hóa, tự ý hạ thấp tiêu chuẩn đánh giákhách hàng

- Công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát

Nhiệm vụ của công tác kiểm tra, kiểm soát là phát hiện sớm những saiphạm trong hoạt động cho vay để ngăn ngừa rủi ro Tuy nhiên, công tác tổchức, kiểm tra, kiểm soát của các NHTM nếu quá yếu kém và lỏng lẻo sẽ dẫnđến việc phát hiện và xử lý không kịp thời những trường hợp vi phạm, lợidụng trong hoạt động cho vay, và nợ xấu phát sinh là điều tất yếu

- Chất lượng cán bộ ngân hàng: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giaodịch với khách hàng, nắm bắt đặc điểm cũng như chất lượng khách hàng,khoản vay Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có kiến thức, kinh nghiệmlàm việc cũng như khả năng phân tích, dự báo Một bộ phận cán bộ tín dụngyếu kém không đánh giá được hết các khả năng rủi ro liên quan đến khoản

Trang 21

vay sẽ dẫn đến quyết định cho vay sai lầm và nguy cơ phát sinh nợ xấu rấtcao Hoặc là một số cán bộ tín dụng sa sút về phẩm chất, đạo đức nghềnghiệp, móc ngoặc với khách hàng, lợi dụng kẽ hở của pháp luật để làm giàubất hợp pháp, gây thiệt hại về tài sản cho ngân hàng Ngoài ra còn là năng lựcquản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng.

dự tính ban đầu

- Ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng: Do không thu hồiđược các khoản cho vay, nợ xấu làm chậm quá trình luân chuyển vốn củangân hàng, trong khi đó ngân hàng vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền cho ngườigửi Điều này sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mất khả năngthanh toán

- Giảm uy tín của ngân hàng: Khi một ngân hàng có mức độ rủi ro củacác

tài sản có cao thì ngân hàng đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín củamình

trên thị trường Với đặc điểm sản phẩm dịch vụ vô hình, khách hàng chỉ tintưởng vào những ngân hàng có uy tín cao Do vậy, nếu uy tín của ngân hàng bịgiảm đồng nghĩa với việc khả năng cạnh tranh của ngân hàng giảm sút

Trang 22

mối quan hệ hữu cơ: Ngân hàng - khách hàng - nền kinh tế Theo đó, nợ xấulàm ảnh huởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng sẽ ảnh huởng đến sựphát triển nền kinh tế Nợ xấu phát sinh sẽ làm hạn chế khả năng khai thácđáp ứng vốn, khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Mặtkhác, nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kémhiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh huởng đến sự tăng truởng

và phát triển nền kinh tế do vốn ứ đọng, sản xuất kinh doanh đình trệ

1.1.2.4 Dấu hiệu cảnh báo sớm các khoản nợ xấu

Để quản trị RRTD có hiệu quả thì công tác phòng ngừa rủi ro có ý nghĩaquan trọng nhằm duy trì chất luợng tín dụng và giảm thiểu thiệt hại khi xảy

ra tổn thất Việc nhận biết các khoản nợ xấu đòi hỏi các TCTD phải cónhững quy trình và có đội ngũ nhân sự có khả năng thu thập, xử lý và phântích thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để tìm ra những dấu hiệu cảnh báosớm đối với các khoản cho vay

Nhìn chung, các dấu hiệu cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu có thểđuợc chia thành bốn nhóm dấu hiệu nhu sau:

a, Dấu hiệu về tài chính :

Những dấu hiệu cảnh báo sớm về tài chính tập trung vào những biểuhiện về tình hình tài chính của khách hàng vay thông qua các số liệu trên

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, luu chuyển tiền tệ và tìnhhình thanh toán công nợ của khách hàng

b, Dấu hiệu về hoạt động :

Những dấu hiệu cảnh báo sớm về hoạt động tập trung vào các bất ổntrong sản xuất; tình hình luân chuyển hàng tồn kho; quan hệ với các nhàcung cấp, nhà phân phối và khách hàng; tình hình nhân sự cũng nhu bộ mặtcủa doanh nghiệp

c, Dấu hiệu cảnh báo về hệ thống quản lý của bên đi vay.

Trang 23

Những dấu hiệu cảnh báo sớm có liên quan đen vấn đề quản lý củadoanh nghiệp thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong hành vi quản lý,xuất phát từ sự thay đổi hành vi cá nhân của các nhân sự cấp quản lý cho đến

sự thay đổi thái độ đối với việc chấp nhận rủi ro trong quá trình điều hànhkinh doanh

d, Dấu hiệu cảnh báo có liên quan đến giao dịch ngân hàng.

Nhóm dấu hiệu này chủ yếu tập trung ở những biểu hiện bất thuờngtrong quan hệ với các TCTD nhu giảm số du tiền gửi, nhu cầu vay nợ tăng,việc thanh toán các khoản nợ cũ có dấu hiệu chậm trễ dần

Mặc dù có nhiều dấu hiệu cảnh báo nợ xấu, nhung lại không có một môhình nhất định nào để nhận diện đầy đủ và chính xác hoàn toàn quy mô cũngnhu tính chất của các khoản nợ xấu Do đó, việc xây dựng mô hình hoạtđộng đảm bảo rà soát tối đa các dấu hiệu rủi ro để có giải pháp phòng ngừasớm mang ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các TCTD theo phuơng châm

“phòng bệnh hơn chữa bệnh”

1.2 XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Khái niệm về xử lý nợ xấu

Xử lý nợ xấu là những hoạt động của ngân hàng đuợc triển khai khi nợxấu đã phát sinh nhằm giảm thiểu những tổn thất do nợ xấu gây ra bằng cáccông cụ phổ biến nhu: đòi nợ; tái cấu trúc các khoản nợ; bán nợ; phong tỏatài sản của nguời vay, thanh lý tài sản thế chấp; gán nợ, xiết nợ; yêu cầu bồithuờng từ những nguời có trách nhiệm liên đới; sử dụng quỹ dự phòng tàichính hoặc xử lý từ dự phòng rủi ro tín dụng và các biện pháp tài trợ rủi ro tíndụng khác

1.2.2 Nội dung xử lý nợ xấu

Thứ nhất, quy trách nhiệm đòi nợ đối với cán bộ tín dụng

Trang 24

Đối với những khoản nợ có nguyên nhân chủ quan từ nhân viên tín dụng,ngân hàng kiên quyết sử dụng biện pháp quy trách nhiệm đòi nợ cho nguời

đó Trong truờng hợp không thể đòi nợ đuợc, nguời làm sai sẽ phải bồithuờng cho ngân hàng và còn nhận thêm các hình thức kỷ luật khác Vớinhững truờng hợp gây hậu quả nghiêm trọng, ngân hàng có thể áp dụng biệnpháp mạnh hơn nhu đuổi việc, kiện ra tòa Đây là biện pháp vừa có tínhhiệu quả cao trong việc thu nợ, vừa có tác dụng giáo dục đối với nhân viênngân hàng

Nếu các khoản nợ không phải do nhân viên tín dụng làm sai, các ngânhàng cũng có thể áp dụng biện pháp gắn việc đòi nợ với nhiệm vụ của cán bộtín dụng nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

Thứ hai, tổ chức đòi nợ từ khách hàng

Biện pháp này đuợc áp dụng với những khoản nợ xấu có khả năng thuhồi Ngân hàng xem xét khả năng hồi phục của khách hàng, sau đó tiến hànhthuơng luợng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng nhu yêu cầu cam kếtcủa khách hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể cơ cấu lại thời gian trả nợcho khách hàng, cấp thêm tín dụng hoặc chuyển các khoản nợ xấu thành vốn

cổ phần với các doanh nghiệp cổ phần

Thứ ba, xử lý tài sản bảo đảm

Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu lại nợ, khách hàng chây ỳ khôngchịu trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ tiến hành thanh lý tàisản bảo đảm Để hỗ trợ cho việc thực hiện hợp đồng, ngân hàng thuờng yêucầu khách hàng cam kết thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Ngânhàng bán TSĐB trên thị truờng, hoặc qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tàisản hay bán cho công ty mua bán nợ

Thứ tư, bán các khoản nợ

Bán nợ là việc NHTM chuyển giao quyền chủ nợ đối với các khoản nợ

Trang 25

hiện đang còn dư nợ hoặc đang theo dõi ngoại bảng tại ngân hàng cho tổ chứchoặc cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu mua nợ Việc chuyển giaokhoản nợ được tiến hành đồng thời với việc chuyển giao các nghĩa vụ của bên

nợ và các bên có liên quan Một khoản nợ có thể được bán toàn phần hoặctoàn bộ, bán cho nhiều bên mua nợ và có thể được mua bán nhiều lần Phươngthức bán nợ có thể được thực hiện thông qua đấu giá các khoản nợ theo quyđịnh về đấu giá tài sản hoặc thông qua đàm phán trực tiếp giữa bên bán và bênmua hoặc thông qua môi giới Giá mua bán nợ có thể do các bên thỏa thuậntrực tiếp hoặc thông qua môi giới hoặc giá cao nhất trong trường hợp khoản

nợ được bán theo phương thức đấu giá

Khi bán các khoản nợ xấu, ngân hàng thường chấp nhận bán thấp hơnmệnh giá để thu hồi vốn nhanh và tránh ảnh hưởng tới những khoản nợ cònlại Các NHTM thường thành lập một tổ chức có tính chuyên môn hóa cao gọi

là công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC) Công ty này sẽ tiếp nhậncác khoản nợ và thực hiện việc mua bán tiếp theo Ngoài ra, các ngân hàngcòn có thể bán nợ qua công ty mua bán nợ của chính phủ hoặc chứng khoánhóa các khoản nợ

Thứ năm, bù đắp bằng quỹ dự phòng

Khi các biện pháp thu hồi khác không có hiệu quả, ngân hàng có thểdùng nguồn quỹ DPRR tài sản để bù đắp thiệt hại của khoản nợ xấu Do tínhchủ động cao nên biện pháp này thường được các NHTM vận dụng tối đanhằm xử lý nợ nhanh chóng Tuy nhiên khắc phục nợ xấu bằng cách này sẽảnh hưởng đế kết quả kinh doanh của ngân hàng

Thứ sáu, sử dụng giải pháp pháp lý để đòi nợ

Biện pháp kiện khách hàng ra tòa để đòi nợ khi các biện pháp trên khôngkhả thi Ngân hàng có thể nhờ tòa án can thiệp buộc khách hàng trả nợ,chuyển giao TSBĐ hoặc với khách hàng là doanh nghiệp không trả được nợ

Trang 26

thì ngân hàng với tư cách chủ nợ có thể làm đơn xin tòa mở thủ tục tuyên bốphá sản theo luật phá sản Trên thực tế, việc phải sử dụng đến giải pháp nàythường không đem lại hiệu quả cao cho việc đòi nợ của ngân hàng vì thủ tụcrắc rối, khách hàng thường là không còn khả năng trả nợ, TSBĐ có tranh chấp

về pháp lý hoặc không đủ giá trị bù đắp cho khoản vay

1.2.3 Tầm quan trọng của xử lý nợ xấu

Nợ xấu có tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó

là một trong những nguyên nhân chính gây sụp đổ Ngân hàng Do đó, việc

xử lý nợ xấu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh tạiNgân hàng Xử lý tốt sẽ tạo ra một danh mục cho vay có chất lượng, nângcao chất lượng của hoạt động cho vay, hạn chế tổn thất và tăng lợi nhuận choNgân hàng, từ đó kích thích các hoạt động khác của Ngân hàng phát triển Vìthu nhập từ hoạt động tín dụng luôn đóng một tỷ trọng lớn trong tổng thunhập của Ngân hàng nên hoạt động có hiệu quả có ảnh hưởng rất lớn đến cáchoạt động khác của Ngân hàng Việc có ít khoản vay có vấn đề sẽ giúp Ngânhàng không phải tốn một lượng vốn phải trích cho quỹ dự phòng rủi ro vàquỹ dự phòng tài chính Chính vì điều này sẽ giúp Ngân hàng có thể mở rộngcác hoạt động khác như tăng cường mở rộng hệ thống chi nhánh, mở rộngcác sản phẩm dịch vụ mới

Mặt khác, xử lý tốt nợ xấu không chỉ giúp ngân hàng mà còn giúp chonền kinh tế để thanh lọc cơ thể của các ngân hàng trở nên lành mạnh hơn và

để cho các ngân hàng tập trung vốn cho tăng trưởng nền kinh tế Chính vì vậynền kinh tế đang cần một hệ thống ngân hàng lành mạnh và phục vụ hữu hiệucho Quốc gia Đây cũng chính là mục đích tối hậu trong vấn đề xử lý nợ xấu.Việc xử lý nợ xấu sẽ giúp cho hệ thống Ngân hàng thoát khỏi nguy cơ

đổ vỡ hàng loạt, doanh nghiệp sẽ tiếp cận được nguồn vốn rẻ một cách dễdàng hơn, không như trước đây cho nên việc tái sản xuất sẽ được đẩy mạnh,

Trang 27

thất nghiệp sụt giảm vấn đề an ninh xã hội ổn định Bên cạnh đó, thanh lọc

nợ xấu khỏi ngân hàng sẽ tạo lòng tin nơi công chúng

Thời gian qua, nợ xấu ngân hàng là vấn đề nhức nhối đối với nền kinhtế

nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng, tỷ lệ nợ xấu cao không chophép các ngân hàng tăng trưởng dư nợ tín dụng, điều này gián tiếp ảnh hưởngđến việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô đã được chính phủ đặt ra Nhiệm

vụ xử lý nợ xấu là yêu cầu quan trọng trong quá trình tái cơ cấu ngành ngânhàng, tạo tiền đề cho sự lớn mạnh của các ngân hàng thương mại tại ViệtNam,

từ đó mà nền kinh tế mới tham gia hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới

Xử lý nợ xấu ảnh hưởng đến việc thu Ngân sách, trong bối cảnh nợcông đang tăng cao thì việc giải bài toán tăng thu Ngân sách rất quan trọng.Trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, khi phát sinh nợ xấu thì cácNgân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro, hành động này ảnh hưởng đến lợinhuận của các Ngân hàng đồng thời gián tiếp ảnh hưởng đến việc nộp Ngânsách Hơn nữa, các Ngân hàng phải duy trì mức lãi suất cao hơn vì việc tríchlập dự phòng rủi ro, kéo theo chi phí vốn của doanh nghiệp vay vốn tăng lêntheo làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm đi, và thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp cũng thấp hơn

Kết quả xử lý nợ xấu trong thời gian qua chưa được như kỳ vọng, mặc

dù đã nhận được sự hỗ trợ của Chính phủ, NHNN và nỗ lực tự thân của cácNHTM Việc xử lý nợ xấu là công việc không hề đơn giản mất nhiều thờigian và tiền bạc Do đó việc xử lý nợ xấu trong thời gian tới rất quan trọng,nhằm xử lý triệt để mục tiêu lành mạnh tình hình tài chính của các Ngân hàngthương mại trong quá trình tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng, đồng thời giải bàitoán tăng thu Ngân sách, giảm mặt bằng lãi suất cho vay trong nền kinh tế

Qua những phân tích nêu trên, chúng ta có thể hiểu được tầm quan

Trang 28

thế nào tới “sức khỏe” nền kinh tế, tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

Vì vậy, nhiệm vụ xử lý nợ xấu của ngành Ngân hàng tiếp tục cần phải đượcđặt lên hàng đầu, cần sự vào cuộc mạnh mẽ hơn nữa của các cơ quan chứcnăng, giúp cho việc xử lý nợ xấu đi vào thực chất

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu

1.2.4.1 Chỉ tiêu định lượng

* Nợ xấu được thu hồi

Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức:

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng Nợ xấu/Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu được thu hồi = Nợ xấu đã thu hồi/ Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay củangân

hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay

Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể làdấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượngcác khoản cho vay Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấychất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng cóchính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ

Nợ xấu đã thu hồi được: Phản ánh số nợ bằng các biện pháp nghiệp vụngân hàng thu hồi được từ khách hàng Số nợ xấu thu hồi được càng lớnchứng tỏ rủi ro của ngân hàng càng giảm

* Nợ xấu đã bán

Để “làm sạch” bảng cân đối của mình trong khi nợ xấu vẫn chưa đòiđược, ngân hàng có thể bán nợ cho các công ty mua bán nợ Việc bán nợ chocác công ty này làm giảm áp lực nợ xấu cho ngân hàng, giúp ngân hàng cóthêm cơ hội nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

* Nợ xấu bù đắp bằng dự phòng rủi ro

Con số này cho biết số nợ xấu được ngân hàng xóa nợ bằng sử dụng quỹ

Trang 29

dự phòng rủi ro của bản thân ngân hàng Số này càng lớn chứng tỏ NHTMchủ động trong việc xử lý nợ xấu Tuy nhiên, xử lý bằng cách này sẽ làm lợinhuận của ngân hàng giảm sút.

Đối với nợ nhóm 3: Nợ xấu thuộc nhóm này đuợc coi là các khoản nợ cókhả năng thu hồi cao Ngân hàng phải trích lập tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhómnày là 20% trên tổng du nợ của nhóm

Đối với nợ nhóm 4: Nợ xấu thuộc nhóm này đuợc coi là các khoản nợ cókhả năng thu hồi thấp hơn Các khoản nợ này đuợ xếp vào những khoản nợ

mà ngân hàng có nghi ngờ về khả năng trả nợ Tỷ lệ mà Ngân hàng phải tríchlập tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là 50% trên tổng du nợ của nhóm

Đối với nợ nhóm 5: Khả năng thu hồi nợ của nhóm này đuợc coi nhubằng không Vì thế, tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là 100% trên tổng du

Trang 30

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

chính sách thích hợp, thay đổi suy nghĩ “giới hạn ngân sách mềm” bằng “giớihạn

ngân sách cứng” đối với những doanh nghiệp có vấn đề

Ở các nước phát triển, nhà nước đã ban hành luật để xử lý thu hồi nợ xấu

vì đây là vấn đề quan trọng của đất nước Cơ chế pháp lý có hiệu quả là cầnphải có các biện pháp thích hợp để xử lý nợ, tránh tình trạng thủ tục rườm ràkéo dài qua nhiều nấc

Bên cạnh đó, môi trường kinh tế lành mạnh, minh bạch với sự phát triểnđầy đủ của các thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thịtrường bất động sản cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt độngphòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các NHTM

Ngoài ra, các nhân tố như sự biến động của thị trường thế giới; quá trình

Trang 31

đủ mạnh, cụ thể ở đây là quy mô vốn chủ sở hữu Thực tế trong số các biệnpháp xử lý nợ xấu thì việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro vẫn chiếm

tỷ trọng đáng kể Tuy nhiên, không phải NHTM nào cũng có thể trích đủDPRR theo quy định của pháp luật vì số thực trích DPRR tín dụng đuợc tínhvào chi phí và ảnh huởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của ngân hàng Vìvậy, nâng cao năng lực tài chính, tăng quy mô vốn chủ sở hữu là điều kiệnquan trọng giúp cho NHTM chủ động hơn trong công tác quản lý nợ xấu củamình Các ngân hàng với tiềm lực tài chính mạnh cũng sẽ vững vàng hơn khigặp phải khoản tổn thất lớn do nợ xấu gây ra

Thứ hai là tổ chức công tác quản lý nợ xấu

Quản lý nợ xấu là một quá trình, tập hợp nhiều hoạt động khác nhau, liênquan chặt chẽ với nhau Vì vậy, việc phân cấp là cần thiết để kết hợp đuợc cáchoạt động trong một tổng thể, kế thừa, hỗ trợ cho nhau sẽ có tác động đáng kểđến quản lý nợ xấu Công tác quản lý nợ xấu đuợc thực hiện chặt chẽ, khoahọc sẽ phát huy năng lực của từng cá nhân, liên kết đuợc các cá nhân trongtoàn ngân hàng, loại bỏ đuợc những rủi ro đạo đức nghề nghiệp, khai thác tối

đa mọi nguồn lực phục vụ cho công tác quản trị

Thứ ba là hệ thống thu thập và xử lý thông tin

Trong quá trình quản lý nợ xấu, ngân hàng phải tiến hành thu thập cácthông tin cần thiết cho việc phân tích, đánh giá khách hàng, dự án và tiếnhành các thông tin một cách hợp lý, khoa học theo các nội dung của quy trìnhquản lý Nhung để có những kết quả tính toán chính xác về hiệu quả dự án,phương án thì cán bộ quản lý rủi ro tín dụng phải có luợng thông tin đầy đủ,chính xác về dự án, phương án trên nhiều mặt, nhiều góc độ khác nhau

Thông tin phải thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: từ khách hàngcủa ngân hàng thông qua hồ sơ tín dụng; từ trung tâm thông tin tín dụng củaNHNN; từ các nguồn thông tin tài chính, phi tài chính khác, căn cứ vào các

Trang 32

dự án, phương án vay vốn cùng loại đã và đang thực hiện Khi thu thập đượcthông tin đòi hỏi các NHTM phải xử lý, sàng lọc và lựa chọn những thông tinchính xác, có giá trị có thể đưa vào hệ thống quản lý thông tin nhằm tạo điềukiện tốt nhất để phục vụ hoạt động quản lý nợ xấu.

Thứ tư là sự phát triển công nghệ ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế, ngânhàng luôn là những người đi đầu trong việc ứng dụng các tiến bộ trong côngnghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động Sự phát triển của công nghệ ngân hàngtác động đến hệ thống thông tin và kế toán trong ngân hàng, sẽ dẫn đến thayđổi các thủ tục kiểm soát và góp phần phòng ngừa và xử lý nợ xấu

Thứ năm là nguồn nhân lực thực hiện công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu

Sự phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên, họ lànhân tố quan trọng nhất trong môi trường quản lý cũng như đóng vai trò làchủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.Các NHTM hoạt động có hiệu quả cao bao giờ cũng quan tâm đến việc tuyểndụng cán bộ tín dụng có năng lực, trình độ và tâm huyết Do vậy, việc tuyểnchọn và xây dựng đội ngũ cán bộ nhân lực nhanh nhạy, có phẩm chất tốt, đápứng đòi hỏi của thị trường, phát hiện kịp thời các vướng mắc trong quá trìnhcho vay là vô cùng quan trọng

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với quá trình toàncầu hóa không ngừng diễn ra và việc gia nhập WTO, thì vai trò của Ngânhàng ngày càng trở nên quan trọng, những hoạt động của Ngân hàng ngàycàng tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội và chiếm một vị trí quan trọngtrong nền Kinh tế Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động rất dễ xảy ra rủi ro nên

nợ xấu là điều khó tránh khỏi, cho nên việc nhân định về nợ xấu và có nhữnggiải pháp xử lý nợ xấu có hiệu quả là điều vô cùng quan trọng và có ý nghĩađối với tất cả các Ngân hàng Chính vì vậy phần cơ sở lý luận đuợc trình bàytại Chuơng 1 đã nêu khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh cũng lýluận về nợ xấu , xử lý nợ xấu tại NHTM; đồng thời nêu lên ý nghĩa của việc

xử lý khoản nợ xấu đó và đua ra các dấu hiệu nhận biết về nợ xấu cũng nhukinh nghiệm xử lý nợ xấu của và bài học kinh nghiệm tại Việt nam Và đâycũng chính là cơ sở nền tảng cho việc đánh giá thực trạng nợ xấu tại Ngânhàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh LạngSơn từ năm 2014 đến năm 2017, đuợc trình bày cụ thể ở Chuơng 2 của luậnvăn này

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

- Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành

lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay

là Chính phủ) về viêc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó cóNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn

- Năm 1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thaythế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp làNgân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

- Năm 1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam

- Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà

Trang 35

nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. Tháng 11/2011 được Chính phủphê duyệt cấp bổ sung 8.445,47 tỷ đồng nâng tổng số vốn điều lệ củaAgribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục là Ngân hàng thương mại có vốn điều lệlớn nhất Việt Nam.

- Tính đến cuối năm 2017, tổng tài sản của Agribank đã đạt trên 01 triệu

tỷ đồng; là Ngân hàng đứng đầu trong hệ thống Ngân hàng thương mại ViệtNam theo Bảng xếp hạng VNR 500;

Lạng Sơn là tỉnh biên giới, nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam; có diệntích tự nhiên 8.327,6 km2, dân số khoảng 780.000 người, số đơn vị hành chínhgồm: thành phố Lạng Sơn và 10 huyện với 226 xã, phường, thị trấn Khoảngcách từ huyện lị xa nhất đến trung tâm tỉnh là trên 80 km Nằm trên trục đườngQuốc lộ 1A, cách Hà Nội 154 km, Lạng Sơn là điểm đầu của Việt nam trongtuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - HảiPhòng; có 02 cửa khẩu quốc tế, 02 cửa khẩu quốc gia và 07 điểm chợ biên giớirất thuận tiện cho giao thương buôn bán hàng hóa và xuất nhập khẩu qua biêngiới Việt - Trung

Phát huy thế mạnh của tỉnh, trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn

2010 - 2015, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đại hộiĐảng bộ tỉnh lần thứ XV, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộctrong tỉnh đã đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, tập trung khai thác những mặt thuậnlợi, tiềm năng, lợi thế của một tỉnh biên giới, huy động tối đa các nguồn lựccho đầu tư phát triển và đã đạt được những thành tựu nhất định:Tốc độc tăngtrưởng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm giai đoạn 2010 - 2015đạt 8,65%, trong đó ngành nông, lâm nghiệp tăng 3,62%; công nghiệp, xâydựng tăng 9,86%; dịch vụ tăng 10,76% Cơ cấu chuyển dịch đúng hướng,nông, lâm nghiệp chiếm 26,12%, công nghiệp, xây dựng chiếm 19,51%; dịch

vụ chiếm 54,37% Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 34,76 triệu

Trang 36

đồng (gấp 2,1 lần so với năm 2010), tương đương 1.620 USD.

Tuy nhiên, khó khăn của Lạng Sơn hiện tại đó là: dân tộc thiểu số chiếm

số đông (80%), điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, qui mô kinh tế còn nhỏ,kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém; kinh tế phát triển chưa đồng đềugiữa các vùng, sản xuất hàng hóa chậm phát triển, năng lực sản xuất, năngxuất lao động thấp, mặt bằng dân trí hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực chưađáp ứng được nhu cầu phát triển; thu nhập bình quân dân cư tuy đã có bướccải thiện đáng kể, nhưng còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước, nhất là

ở nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn ở mức cao; công tác lãnh đạo quản lí cònmột số mặt bất cập đã ảnh hưởng tới kết quả triển khai thực hiện các mục tiêuphát triển kinh tế xã hội do Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV nhiệm kì 2010 -

giới quốc gia; xây dựng Lạng Sơn phát triển toàn diện, bền vững”

(Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI nhiệm kì 2015 2020)

-Năm 1992 Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam ký quyết địnhthành lập NHNo & PTNT Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn Cùng với việc thành lập

Trang 37

NHNo&PTNT Việt Nam có địa chỉ tại số 3 đường Lý Thái Tổ, phường ĐôngKinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, chi nhánh có 14 đơn vị trực thuộc

là các chi nhánh loại II, chi nhánh loại III và các phòng giao dịch

So với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, NHNo&PTNT chinhánh tỉnh Lạng Sơn là một NHTM lớn nhất về tổ chức màng lưới, đội ngũcán bộ, số lượng khách hàng và doanh s ố hoạt động Tính đến 31/12/2016,NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Lạng Sơn có mạng lưới rộng khắp trên toàntỉnh với 12 chi nhánh loại II và 02 phòng giao dịch trực thuộcNHNo&PTNT tỉnh, có 03 phòng giao d ịch trực thuộc các chi nhánh loại II,trụ sở đặt tại các trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ trải rộng khắpđịa bàn toàn tỉnh nhằm rút ngắn khoảng cách không gian giữa ngân hàngvới khách hàng; Tổng số cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn thờiđiểm 31/12/2016 là 369 người

kinh doanh của của đơn vị theo đúng quy định của Agribank

- Phó giám đốc: Được Giám đốc giao nhiệm vụ phụ trách một hoặc mộtsố

các nghiệp vụ chuyên môn cụ thể Khi Giám đốc đi vắng sẽ được Giám đốc ủyquyền bằng văn bản thay mặt Giám đốc điều hành đơn vị phù hợp quy địnhAgribank và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình

* Các phòng chức năng

Trang 38

chiến lược đối với khách hàng doanh nghiệp, phân loại khách hàng doanhnghiệp và đề xuất chính sách phát triển khách hàng nhằm mở rộng tín dụng và

áp dụng nâng cao hiệu cấp tín dụng

- Thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

- Tiếp thị, phát triển sản phẩm dịch vụ và cung cấp các tiện ích ngânhàng với khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn

- Thực hiện phân loại nợ, xử lý nợ đối với khách hàng doanh nghiệp

- Triển khai quy chế, quy trinh, hướng dẫn nghiệp vụ cấp tín dụng đốivới khách hàng doanh nghiệp trong chi nhánh

- Quản lý rủi ro trong lĩnh vực tín dụng khách hàng doanh nghiệp

- Kiểm tra giám sát việc tổ chức việc thực hiện các quy chế, quy trình

dụng đối với khách hàng doanh nghiệp trong phạm vi quản lý chi nhánh

- Thực hiện công tác quản trị nội bộ và quản lý lao động theo phân cấp,

ủy quyền

- Quản lý hồ sơ tài liệu và các văn bản quản lý nội bộ có liên quan theoquy định của Agribank

- Chấp hành các chế độ thống kê, báo cáo chuyên đề theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

- Thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng hộ sản xuất và cá nhân

- Tiếp thị phát triển sản phẩm dịch vụ và cung cấp các tiện ích ngânhàng đối khách hàng hộ sản xuất và cá nhân trên địa bàn

- Thực hiện phân loại nợ, xử lý nợ đối với khách hàng hộ sản xuất và

cá nhân

- Triển khai quy chế, quy trinh, hướng dẫn nghiệp vụ cấp tín dụng đối

Trang 39

với khách hàng hộ sản xuất và cá nhân trong chi nhánh.

- Quản lý rủi ro trong lĩnh vực tín dụng khách hàng hộ sản xuất và cánhân

- Kiểm tra giám sát việc tổ chức việc thực hiện các quy chế, quy trìnhcấp tin dụng đối với khách hàng hộ sản xuất và cá nhân trong phạm vi quản

- Chấp hành các chế độ thống kê, báo cáo chuyên đề theo quy định

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức mạng lưới của Agribank chi nhánh Lạng Sơn

Giám Đốc CN

Các Phó Giám đốc phụ trách

chuyên đề

Các chi nhánh loại II và phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Các phòng giao dịch trực thuộc

CN loại II

Trang 40

3. Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn:

- Đầu mối tổng hợp, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của chinhánh phù hợp với môi trường , định hướng phát triển kinh tế - xã hội địaphương theo quy định của Agribank Trực tiếp tham mưu chiến lược huyđộng vốn của chi nhánh

- Đầu mối xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của chinhánh theo định hướng phát triển của Agribank

- Đề xuất giao, quản lý, điều chỉnh và quyết toán kinh doanh đối với cácchi nhánh, phòng giao dịch phụ thuộc Tổng hợp phân tích đề xuất giải pháphoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh của chi nhánh

- Quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loạitiền gửi và quản lý các hệ số an toàn theo quy định

- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đốivốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tàisản nợ ( rủi ro lãi suất, tỷ giá, kỳ hạn.)

- Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rui ro theo quyđịnh; thư ký hội đồng xử lý rủi ro tại chi nhánh

- Kiểm tra giám sát việc tổ chức việc thực hiện các quy chế, quy trìnhtheo chuyên đề trong phạm vi quản lý của chi nhánh

- Thực hiện công tác quản trị nội bộ và quản lý lao động theo phân cấp,

ủy quyền

- Quản lý hồ sơ tài liệu và các văn bản quản lý nội bộ có liên quan theoquy định của Agribank

- Chấp hành các chế độ thống kê, báo cáo chuyên đề theo quy định

4 Phòng Kế toán và Ngân quỹ:

- Trực tiếp thực hiện việc quản lý tài chính, kế hoạch kế toán, hạch toánthống kê các nghiệp vụ phát sinh, tham gia thanh quyết toán các khoản chi

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Vốn huy động và dư nợ (2014-2017) - 1654 xử lý nợ xấu tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN   chi nhánh tỉnh lạng sơn   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.1 Vốn huy động và dư nợ (2014-2017) (Trang 48)
2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh - 1654 xử lý nợ xấu tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN   chi nhánh tỉnh lạng sơn   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 50)
Bảng 2.5: Quy mô nợ xấu giai đoạn (2014-2017) - 1654 xử lý nợ xấu tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN   chi nhánh tỉnh lạng sơn   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.5 Quy mô nợ xấu giai đoạn (2014-2017) (Trang 68)
Phân tích bảng số liệu và sơ đồ trên thấy rằng: Nợ xấu của khối Hộ gia đình và cá nhân thường xuyên cao hơn nợ xấu của thành phần khối Doanh nghiệp và hợp tác xã, bình quân các năm thành phần hộ gia đình, cá nhân có tỷ lệ nợ xấu bằng 58,33% tổng nợ xấu to - 1654 xử lý nợ xấu tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN   chi nhánh tỉnh lạng sơn   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
h ân tích bảng số liệu và sơ đồ trên thấy rằng: Nợ xấu của khối Hộ gia đình và cá nhân thường xuyên cao hơn nợ xấu của thành phần khối Doanh nghiệp và hợp tác xã, bình quân các năm thành phần hộ gia đình, cá nhân có tỷ lệ nợ xấu bằng 58,33% tổng nợ xấu to (Trang 71)
Bảng 2.8: Tổng hợp xử lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn 2014-2017 - 1654 xử lý nợ xấu tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn VN   chi nhánh tỉnh lạng sơn   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.8 Tổng hợp xử lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn 2014-2017 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w