1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1646 vận dụng UCP 600 giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM VN luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)

102 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng UCP 600 Giải Quyết Tranh Chấp Trong Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Tác giả Đặng Thanh Xuân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Hải
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 358,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ UCP 600 VÀ SỬ DỤNG UCP 600 ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (10)
    • 1.1. Tranh chấp trong thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại (10)
      • 1.1.1. Tổng quan về thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại (0)
      • 1.1.2. Tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (18)
    • 1.2. UCP 600-Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ (26)
      • 1.2.1. Sơ lược về UCP 600 (26)
      • 1.2.2. Vai trò của UCP 600 trong thanh toán tín dụng chứng từ (27)
      • 1.2.3. Nội dung cơ bản của UCP 600 (29)
    • 1.3. Vận dụng UCP 600 trong giải quyết tranh chấp trongthanh toán........L/C 25 1. Ưu điểm và tồn tại của phiên bản UCP 600 so với các phiênbản UCPtrước đó (31)
      • 1.3.2. Kinh nghiệm vận dụng UCP của một số ngân hàng trên thế giới (34)
      • 1.3.3. Điều kiện vận dụng UCP 600 giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (39)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG UCP 600 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP (41)
    • 2.1. Khái quát về tình hình thanh toánTDCT tại các NHTM Việt Nam (41)
      • 2.1.1. Khái quát chung về tình hình kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam (41)
      • 2.1.2. Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C tại các NHTM Việt Nam (45)
    • 2.2. Thực trạng vận dụng UCP 600 giải quyết tranh chấp trong phương thức (48)
      • 2.3.1. Hiệu lực pháp lý của UCP 600 khi áp dụng tại Việt Nam (70)
      • 2.3.2. Những khó khăn trong việc áp dụng UCP 600 để giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM Việt Nam (72)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VẬN DỤNG UCP 600 GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP (75)
    • 3.1. Định hướng phát triển thanh toán TDCT của các NHTM Việt Nam (75)
      • 3.1.1. Định hướng phát triền chung của ngành ngân hàng Việt Nam (75)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển phương thức thanh toán TDCT của các ngân hàng thuơng mại Việt Nam (76)
    • 3.2. Giải pháp phòng ngừa tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ bằng việc vận dụng UCP 600 (78)
      • 3.2.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về quản lý ngoại hối, thanh toán quốc tế và xuất nhập khẩu (78)
      • 3.2.2. Phổ cập kiến thức về nguyên lý TTQT nói chung và L/C nói riêng (79)
      • 3.2.3. Tăng cường hiểu biết về UCP 600 cho các bên tham gia (81)
    • 3.3. Giải pháp xử lý tranh chấp thanh toán L/C bằng việc vận dụng UCP 600.76 1. Lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp (82)
      • 3.3.2. Vận dụng đúng các điều khoản của UCP 600 và L/C (83)
      • 3.3.3. Lựa chọn khách hàng có thiện chí trong giải quyết tranh chấp (84)
    • 3.4. Kiến nghị (85)
      • 3.4.1. Kiến nghị với ICC (85)
      • 3.4.2. Kiến nghị với chính phủ (87)
      • 3.4.3. Kiến nghị với NHNN và các NHTM Việt Nam (88)
      • 3.4.4. Kiến nghị với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (92)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ UCP 600 VÀ SỬ DỤNG UCP 600 ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tranh chấp trong thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại

1.1 Tranh chấp trong thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tong quan về thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm và các bên tham gia

Tín dụng là một thỏa thuận mà ngân hàng phát hành cam kết chắc chắn và không thể hủy ngang về việc thanh toán khi có yêu cầu hợp lệ.

+ Trả tiền ngay nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay.

+ Cam kết trả tiền chậm và trả tiền khi đến hạn nếu tín dụng có giá trị thanh toán trả chậm.

+ Chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát và trả tiền hối phiếu khi đến hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận.

- Ngân hàng phát hành (Issiuing Bank): Là ngân hàng thực hiện phát hành tín dụng theo đề nghị của người yêu cầu hoặc cho chính mình.

Ngân hàng xác nhận là ngân hàng cung cấp sự xác nhận cho một tín dụng, dựa trên yêu cầu hoặc ủy quyền từ ngân hàng phát hành.

Nhà nhập khẩu được đảm bảo bởi NHPH rằng sẽ không thanh toán cho đến khi nhận được bộ chứng từ phù hợp Trong thư yêu cầu mở L/C, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phát hành L/C và cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc NHPH thanh toán cho người thụ hưởng.

- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary of L/C)

Người nhận thanh toán là bên được hưởng số tiền từ hối phiếu đã được chấp nhận theo thư tín dụng (L/C) Ngân hàng phát hành L/C cam kết đảm bảo thanh toán chắc chắn khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ.

Thương mại có tính chất đa dạng, do đó người bán có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau như: người bán (Seller), nhà xuất khẩu (Exporter), người ký phát hối phiếu (Drawer) và người thắng thầu (Contractor) Người thụ hưởng, với trách nhiệm xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C, cần kiểm tra nội dung L/C do người mua mở để đảm bảo tính tương thích với hợp đồng, từ đó lập chứng từ phù hợp nhằm đòi tiền.

- Ngân hàng phát hành — NHPH (Issuing Bank)

Ngân hàng phát hành, hay còn gọi là ngân hàng mở, là tổ chức tài chính thực hiện việc phát hành thư tín dụng (L/C) theo yêu cầu của khách hàng, đồng nghĩa với việc ngân hàng đã cấp tín dụng cho người mở.

NHPH là điều khoản quan trọng trong hợp đồng mua bán, thường được hai bên thỏa thuận rõ ràng Trong trường hợp không có sự thỏa thuận trước, nhà nhập khẩu sẽ có quyền tự chọn NHPH.

Kể từ thời điểm phát hành L/C là nó đã cam kết chắc chắn không hủy ngang về việc thanh toán đối với một xuất trình phù hợp.

- Ngân hàng thông báo — NHTB (Advising Bank)

Ngân hàng thông báo L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành, thường là ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của ngân hàng phát hành tại quốc gia của người xuất khẩu.

- Ngân hàng xác nhận — NHXN (Confirming Bank)

Ngân hàng xác nhận là bên thứ ba đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành theo yêu cầu hoặc ủy quyền Nếu ngân hàng phát hành không còn khả năng thanh toán nhưng bộ chứng từ hợp lệ, ngân hàng xác nhận sẽ chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng L/C.

- Ngân hàng được chỉ định — NHđCĐ (Nominated Bank)

Ngân hàng là nơi mà thư tín dụng (L/C) có thể được thanh toán hoặc chiết khấu, hoặc là bất kỳ ngân hàng nào nếu L/C có giá trị tự do Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định trong việc kiểm tra chứng từ tương tự như ngân hàng phát hành khi nhận bộ chứng từ.

- Ngân hàng thông báo thứ hai (Second Advising Bank)

Trong trường hợp người thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng thông báo thứ nhất và ngân hàng phát hành không có quan hệ đại lý với ngân hàng này, ngân hàng thông báo thứ hai sẽ nhận thông báo L/C từ ngân hàng thông báo thứ nhất và sau đó chuyển tiếp thông báo cho người thụ hưởng.

- Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing bank)

Ngân hàng hoàn trả là một ngân hàng được ngân hàng phát hành chỉ định thay mình trả tiền cho người thụ hưởng.

1.1.1.2 Vai trò và đặc điểm của L/C a Vai trò của L/C

Thư tín dụng là một chứng thư do ngân hàng phát hành, cam kết thanh toán cho người thụ hưởng khi họ cung cấp bộ chứng từ phù hợp với điều khoản của thư tín dụng.

Thư tín dụng là một công cụ quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, và việc mở L/C là điều kiện cần thiết để xác lập phương thức này Nó không chỉ là căn cứ pháp lý cho ngân hàng phát hành (NHPH) trong việc quyết định trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu chứng từ, mà còn là cơ sở để người mua xem xét việc thanh toán cho ngân hàng mở thư tín dụng.

L/C (Thư tín dụng) có vai trò quan trọng trong giao dịch ngoại thương, hình thành từ hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập sau khi được thiết lập Khi L/C đã được mở và các bên chấp nhận, nội dung của L/C không còn ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên Nhà xuất khẩu phải trình bày bộ chứng từ phù hợp với L/C để ngân hàng phải trả tiền vô điều kiện, bất chấp hàng hóa có thể không giống với chứng từ Điều này cho thấy trong giao dịch L/C, các bên chỉ dựa vào chứng từ mà không xét đến hàng hóa hay dịch vụ Hơn nữa, L/C cũng là công cụ hiệu quả để cụ thể hóa và điều chỉnh những nội dung chưa bàn tới trong hợp đồng, giúp khắc phục sai sót và hạn chế các điều khoản không có lợi Tuy nhiên, người mở L/C cần thận trọng để tránh rủi ro pháp lý từ việc nhà xuất khẩu kiện nhà nhập khẩu dựa trên các điều khoản trong hợp đồng thương mại.

Thứ nhất, L/C được hình thành dựa trên hai cơ sở hợp đồng độc lập

Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa người nhập khẩu và xuất khẩu là tài liệu quan trọng, trong đó hai bên thảo luận và thống nhất về các vấn đề liên quan đến hàng hóa cũng như các điều khoản thực hiện hợp đồng Một trong những điều khoản quan trọng không thể thiếu là phương thức thanh toán tiền hàng Sau khi đạt được thỏa thuận thanh toán bằng tín dụng chứng từ, nhà nhập khẩu sẽ tiến hành ký kết một hợp đồng khác để tạo điều kiện cho việc phát hành L/C.

UCP 600-Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ

Vào năm 1933, Phòng Thương mại Quốc tế đã giới thiệu quy tắc UCP 600, quy định thống nhất về tín dụng chứng từ, nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành tài chính, ngân hàng và các nhà xuất nhập khẩu Quy tắc này cung cấp một văn bản quy định đầy đủ, dễ áp dụng và được chấp nhận rộng rãi, hỗ trợ quy trình mở và thực hiện thanh toán qua thư tín dụng.

Ủy ban Ngân hàng thuộc Phòng Thương mại Quốc tế là cơ quan soạn thảo UCP, quy tụ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực ngân hàng toàn cầu nhằm mục đích phát triển các tiêu chuẩn và quy định tốt nhất cho ngành ngân hàng.

- Định nghĩa, đơn giản hóa, hòa hợp các kỹ thuật và tập quán hoạt động ngân hàng ở các vùng khác nhau.

- Đưa ra ý kiến của các ngân hàng với các tổ chức quốc tế, đặc biệt là ủy ban về luật mậu dịch quốc tế của Liên hiệp quốc (UNCITRA).

Ủy ban là nơi gặp gỡ các ngân hàng toàn cầu để thảo luận về các vấn đề quan trọng Các thành viên từ các nước hội viên tập hợp và họp hai lần mỗi năm, thường diễn ra tại Paris.

Kể từ năm 1933 - khi mà bản UCP đầu tiên được công bố, ICC đã tiến hành sửa đổi 7 lần vào các năm: 1951, 1962, 1974, 1983, 1993 và 2007.

Việc sửa đổi UCP không diễn ra thường xuyên mà dựa vào nhu cầu thực tế của các bên tham gia giao dịch L/C, nhằm phù hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin, bảo hiểm, vận tải và ngân hàng Hai lần sửa đổi quan trọng nhất là năm 1993 (UCP 500) và 2007 (UCP 600), tập trung vào việc thích ứng với sự tiến bộ trong công nghệ và giảm thiểu rủi ro từ việc từ chối thanh toán chứng từ cũng như các tranh chấp liên quan đến L/C.

Văn bản UCP 600 là một quy định pháp lý linh hoạt, cho phép các bên trong giao dịch tín dụng chứng từ lựa chọn áp dụng các bản sửa đổi mà không làm mất hiệu lực của các quy tắc đã ban hành trước đó Tính tùy ý của UCP 600 thể hiện rõ rệt trong việc cho phép các bên tham gia tự do quyết định quy tắc áp dụng cho giao dịch của mình.

- Chỉ khi trong L/C có dẫn chiếu áp dụng UCP thì nó mới trở nên có hiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia.

Các bên có quyền thỏa thuận để không thực hiện hoặc thực hiện khác đi một số điều khoản quy định trong thư tín dụng (L/C); đồng thời có thể bổ sung những điều khoản mới vào L/C mà không được đề cập trong bộ quy tắc UCP.

Nội dung UCP sẽ không có giá trị pháp lý nếu có xung đột với luật quốc gia, trong trường hợp này, luật quốc gia sẽ được ưu tiên Điều này có nghĩa là phán quyết của tòa án địa phương có khả năng bác bỏ nội dung của giao dịch bằng L/C.

- Trong giao dịch L/C, các bên trước hết phải tuân thủ các điều khoản của L/C, sau đó mới đến các điều khoản của UCP được áp dụng.

ICC không chịu trách nhiệm về sai sót hoặc tổn thất phát sinh trong quá trình áp dụng UCP, do đây là văn bản pháp lý tùy ý Vì vậy, các bên liên quan cần nắm vững nội dung và thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ liên quan khi áp dụng UCP.

Hiện nay, các ngân hàng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ yếu áp dụng UCP 600 trong các thư tín dụng (L/C) Do đó, bài viết này sẽ tập trung nghiên cứu ấn bản UCP 600 để hiểu rõ hơn về quy định và ứng dụng của nó trong giao dịch thương mại quốc tế.

1.2.2 Vai trò của UCP 600 trong thanh toán tín dụng chứng từ

Thứ nhất, UCP 600 xác định quyền lợi và nghĩa vụ của Ngân hàng trong khuôn khổ thư tín dụng

UCP 600 quy định khá rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của các ngân hàng tham gia trong quy trình thanh toán thư tín dụng.

Quyền và nghĩa vụ chính yếu của Ngân hàng xuất nhập khẩu (NHXN) và Ngân hàng phát hành (NHPH) trong việc phát hành, xác nhận, sửa đổi, chấp nhận thanh toán hoặc từ chối tín dụng chứng từ của tín dụng thư là tương đương và độc lập Đối với Ngân hàng xác nhận, nghiệp vụ thông báo tín dụng thư chỉ mang tính chất dịch vụ; do đó, ngân hàng này không chịu trách nhiệm về khả năng giao hàng của nhà xuất khẩu và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu Ngoài ra, Điều 13 của UCP 60 cũng quy định rõ về sự hoàn trả liên ngân hàng, phù hợp với quy tắc URR 725 có hiệu lực từ ngày 01/10/2008.

Thứ hai, UCP 600 là nguồn luật cơ sở để xây dựng các điều khoản chính cho thư tín dụng

UCP 600 thiết lập các quy định rõ ràng về điều khoản thanh toán, vận đơn, hối phiếu, hóa đơn thương mại, chứng từ bảo hiểm, thời hạn giao hàng và thời hạn hiệu lực Hệ thống này yêu cầu các bên thực hiện nghiêm ngặt các yêu cầu về kiểm tra chứng từ, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong giao dịch thương mại quốc tế.

Thứ ba, UCP 600 là tiêu chí chung cho việc kiểm tra bộ chứng từ

Buôn bán quốc tế ngày càng đa dạng và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và hội nhập của các quốc gia Mỗi quốc gia có những tập quán và quy định pháp luật riêng về thương mại, thường khác biệt hoặc thậm chí đối lập nhau Phương thức thanh toán quốc tế bằng L/C được nhiều ngân hàng, doanh nghiệp và quốc gia ưa chuộng Do đó, cần có một văn bản pháp lý quy định về thực hành thanh toán này, nhằm dung hòa sự khác biệt giữa các bên và hướng dẫn rõ ràng cách thức tham gia thanh toán, cũng như giải thích đúng ý nghĩa của các thuật ngữ liên quan.

Thứ tư, UCP 600 góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại các ngân hàng ngày càng thuận tiện và phát triển hơn

Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước chưa ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về các phương thức thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) Các ngân hàng thương mại vẫn dựa vào UCP 600 như một tiêu chuẩn cho hoạt động thanh toán bằng L/C Trong những năm qua, UCP 600 đã chứng minh được sự ưu việt, góp phần thúc đẩy và cải thiện quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại các ngân hàng.

1.2.3 Nội dung cơ bản của UCP 600

Tháng 7 năm 2007, UCP 600 ra đời và thay thế cho UCP 500, bản UCP này được ICC xây dựng hướng tới tương lai, có tính đến sự phát triển liên tục của thực tiễn:

- Cuộc cách mạng trong vận tải quốc tế với sự phát triển của vận chuyển bằng container và vận tải hỗn hợp.

- Cuộc cách mạng trong thông tin liên lạc với kỹ thuật tự động và điện tử.

- Quá trình tự do buôn bán hàng hóa quốc tế ngày càng phát triển.

Ngoài những yếu tố đã nêu, các bản UCP trước đây còn gây ra sự hiểu lầm cho ngân hàng và các chủ thể kinh doanh về khái niệm và cách giải thích Bên cạnh đó, vẫn tồn tại những vấn đề liên quan đến ngôn ngữ và phong cách, cũng như nguy cơ bị lợi dụng để thực hiện hành vi lừa đảo.

Do đó, ICC đã soạn thảo UCP 600 theo hướng sau:

- Tập hợp các tập quán và tiêu chuẩn ngân hàng thế giới để hòa hợp và tiêu chuẩn hóa.

- Tăng tính nhất quán và tính tin cậy trong việc sử dụng phương thức thanh toán TDCT.

- Giải quyết các vấn đề về các điều kiện không liên quan đến chứng từ.

- Liệt kê chi tiết các yếu tố liên quan đến từng loại chứng từ vận tải.

UCP 600 gồm 39 điều khoản chia thành các mục như sau:

A Các điều khoản chung và định nghĩa (Điều 1 đến điều 5).

B Hình thức và thông báo thư tín dụng (Điều 6 đến điều 11).

C Nghĩa vụ và trách nhiệm (Điều 12 đến điều 16).

D Chứng từ (Điều 17 đến điều 28).

E Những quy định khác (Điều 29 đến điều 37).

F Thư tín dụng có thể chuyển nhượng được (Điều 38).

G Chuyển nhượng tiền thu được (Điều 39).

Các điều khoản của UCP 600 cũng như các bản quy tắc trước đó, có hai loại:

Một là, loại quy phạm pháp luật mang tính chất bắt buộc áp dụng (Mandatory)

Vận dụng UCP 600 trong giải quyết tranh chấp trongthanh toán L/C 25 1 Ưu điểm và tồn tại của phiên bản UCP 600 so với các phiênbản UCPtrước đó

1.3.1 Ưu điểm và tồn tại của phiên bản UCP 600 so với các phiên bản UCP trước đó

- Đơn giản hóa về hình thức

Phiên bản UCP 600 đã rút gọn số điều khoản từ 49 xuống còn 39 so với UCP 500, nhưng vẫn duy trì tính chặt chẽ và hiệu quả trong việc điều chỉnh các hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C).

- Đưa ra định nghĩa các thuật ngữ và giải thích một cách rõ ràng

UCP 600 đã loại bỏ cụm từ “thời gian hợp lý” và “không chậm trễ” từ UCP 500, những thuật ngữ gây tranh cãi về thời gian kiểm tra chứng từ của ngân hàng Thay vào đó, UCP 600 quy định rõ ràng rằng thời gian kiểm tra sẽ là “năm ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình” theo điều 14.

600) Bên cạnh đó, điều 2 UCP 600 đưa ra những định nghĩa rõ ràng về các thuật ngữ sử dụng để tránh gây nhầm lẫn, thắc mắc.

- Đưa ra quy định cụ thể về việc xử lý chứng từ bất hợp lệ

Theo Điều 16c của UCP 600, ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chứng từ có quyền chọn hình thức xử lý chứng từ phù hợp để thông báo cho người xuất trình Điều này giúp giảm thiểu các tranh chấp liên quan đến chứng từ không hợp lệ.

Điều 14j trong UCP 600 đã cập nhật quy định về địa chỉ của người yêu cầu mở và người hưởng lợi, cho phép sử dụng địa chỉ khác với địa chỉ ghi trong L/C, miễn là chúng nằm trong cùng một quốc gia Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán qua trung gian, giúp các bên dễ dàng thực hiện giao dịch mà không bị ràng buộc bởi địa chỉ cụ thể.

- Quy định rõ vấn đề về quyền được nhận hoàn trả của NHđCĐ khi chiết khấu, cam kết trả chậm.

Theo điều 7a, việc hoàn trả tiền trên chứng từ theo L/C chấp nhận hoặc L/C trả chậm sẽ diễn ra khi đáo hạn, bất kể ngân hàng phát hành có trả trước hay mua lại hay không Cam kết hoàn trả của ngân hàng phát hành đối với ngân hàng đồng cấp là độc lập Điều 12b quy định rằng sự chỉ định của ngân hàng phát hành cho ngân hàng đồng cấp bao gồm quyền thực hiện trả trước hoặc mua lại hối phiếu đã được chấp nhận hoặc cam kết trả chậm.

Hai điều khoản này xác định quyền độc lập của Ngân hàng phát hành chứng từ (NHđCĐ) và sự chỉ định của Ngân hàng phát hành (NHPH) về việc chấp nhận hối phiếu hoặc cam kết trả chậm Điều này bao gồm việc ủy quyền cho NHđCĐ thực hiện trả trước hoặc mua lại nghĩa vụ trả tiền của mình, đồng thời quyền nhận tiền hoàn trả của họ không bị ảnh hưởng bởi các hành động này Tồn tại của UCP 600 cũng là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh này.

Mặc dù UCP 600 đã được biên soạn cẩn thận, nhưng vẫn tồn tại một số thiếu sót do mục đích chính của quy tắc này là tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh toán TDCT, chứ không phải là một bộ luật dân sự hay quy chế nghiệp vụ.

Điều 2 UCP 600 đưa ra 15 khái niệm liên quan đến chủ thể và khách thể của phương thức tín dụng chứng từ, nhưng lại không đề cập đến hai khái niệm quan trọng.

“phát hành L/C” và “sửa đổi L/C”.

Theo Điều 3 của UCP 600, các chi nhánh ngân hàng ở các quốc gia khác nhau được xem là các ngân hàng độc lập Tuy nhiên, điều này không đề cập đến tính độc lập giữa hội sở và chi nhánh của cùng một ngân hàng trong cùng một quốc gia.

Điều 10 trong UCP 600 quy định về việc sửa đổi tín dụng, cho phép người thụ hưởng thông báo cho ngân hàng phát hành (NHPH) về việc chấp nhận hoặc từ chối sửa đổi mà không cần thông báo trước Điều này có thể thực hiện thông qua việc xuất trình các chứng từ phù hợp với sửa đổi của thư tín dụng (L/C) Khi đó, L/C sẽ được coi là đã được sửa đổi ngay tại thời điểm xuất trình các chứng từ này.

Vấn đề đặt ra là liệu NHPH có thể coi L/C đã sửa đổi từ khi người thụ hưởng nhận được sửa đổi cho đến khi xuất trình chứng từ phù hợp hay không, điều này gây khó khăn cho cả người nhập khẩu và ngân hàng phát hành Đặc biệt, trong trường hợp sửa đổi liên quan đến hàng hóa, số tiền, thời gian giao hàng, hay quy cách phẩm chất hàng hóa, người mở cần có văn bản chấp nhận ngay từ người thụ hưởng để chuẩn bị cho các giao dịch tiếp theo NHPH sẽ không giải tỏa tiền ký quỹ cho người mở cho đến khi sửa đổi về giảm tiền hàng được người thụ hưởng chấp nhận qua thông báo chính thức Dù sửa đổi L/C thường được thỏa thuận trước, người mở không thể hành động theo những gì ghi trong sửa đổi mà không có sự chấp nhận chính thức từ người hưởng lợi, vì điều này chưa có hiệu lực cho đến khi có thông báo chấp nhận hoặc tại thời điểm xuất trình thanh toán.

Theo điều 10f - UCP 600, các bên tham gia thanh toán không thể đưa ra quy định khác trong sửa đổi, vì nếu sửa đổi quy định rằng sẽ có hiệu lực nếu người thụ hưởng không từ chối trong một thời gian nhất định, thì điều này sẽ không được xem xét.

Điều 16 của UCP 600 quy định rằng thông báo sơ bộ về việc phát hành hoặc sửa đổi tín dụng chỉ được gửi đi khi ngân hàng phát hành sẵn sàng, nhưng không xác định rõ khoảng thời gian này Điều này gây bất lợi cho nhà xuất khẩu, bởi nếu họ đã chuẩn bị hàng hóa và các thủ tục cần thiết mà không biết khi nào sẽ nhận được L/C chính thức, điều này có thể dẫn đến thiệt hại đáng kể cho họ.

Điều 35 của UCP 600 quy định rằng nếu ngân hàng được chỉ định xác định rằng việc xuất trình tài liệu là hợp lệ và chuyển giao chứng từ cho Ngân hàng phát hành (NHPH) hoặc Ngân hàng xác nhận (NHXN), thì NHPH hoặc NHXN có nghĩa vụ phải thanh toán hoặc thương lượng thanh toán cho Ngân hàng đòi chứng từ (NHđCĐ) ngay cả khi chứng từ bị mất trong quá trình chuyển giao giữa NHđCĐ và NHPH/NHXN hoặc giữa NHXN và NHPH.

Khi chuyển chứng từ, rủi ro thất lạc hoàn toàn có thể xảy ra, dẫn đến việc NHPH và NHXN không còn cơ sở xác định tính phù hợp của chứng từ Trong trường hợp này, việc hoàn trả tiền cho NHđCĐ không thể dựa trên chứng từ Tuy nhiên, NHđCĐ có thể hợp tác với người hưởng để khẳng định tính hợp lệ của chứng từ và yêu cầu NHPH hoặc NHXN hoàn trả Điều này tạo ra sự không rõ ràng về cơ sở hoàn trả tiền, vì điều 35 không quy định rõ ràng Do đó, NHđCĐ và NHXN sẽ phải làm việc với các công ty chuyển phát nhanh hoặc bưu điện, gây ra tranh cãi cho các ngân hàng tham gia thanh toán cũng như các bên xuất khẩu và nhập khẩu.

1.3.2 Kinh nghiệm vận dụng UCP của một số ngân hàng trên thế giới

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG UCP 600 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

GIẢI PHÁP VẬN DỤNG UCP 600 GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Doccument Credit World (2005-2007), Letter of Credit Survey, Inc.US Council on International Banking Inc, (1996), Standard Banking Practice for the Examination of L/C documents Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doccument Credit World" (2005-2007), Letter of Credit Survey, Inc.USCouncil on International Banking Inc, (1996)
Tác giả: Doccument Credit World (2005-2007), Letter of Credit Survey, Inc.US Council on International Banking Inc
Năm: 1996
6. ICC Rules for the use of domestic and international trade term, Entry into force 01 January 2011, Incoterm 2010.CÁC VĂN BẢN LUẬT THAM KHẢO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incoterm 2010
2. The world local bank HSBC (2007), UCP-600 Key changes reviewed Khác
3. Lawrence CH Tan, Deutsche Bank (2007), Hightlights of Key changes in UCP 600 and Impacts on Business Khác
5. ( 2007 Revision, ICC PubicationNo. 600. In Force as of July 1, 2007) UCP 600 - Uniform Custom and Pratice for Documantary Credits Khác
1. Quyết định 204/TTG, thủ tướng chính phủ 1993 Khác
2. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. NXB chính trị quốc gia, 1998 Khác
3. Luật các tổ chức tín dụng. NXB chính trị quốc gia, 1998 Khác
4. Luật Thương mại năm 2005, NXB Lao động - Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng - 1646 vận dụng UCP 600 giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
ng (Trang 7)
Bảng 2. 1: Thị phần HĐV của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2011 Đơn vị: Nghìn tỷ đồng - 1646 vận dụng UCP 600 giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
Bảng 2. 1: Thị phần HĐV của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2011 Đơn vị: Nghìn tỷ đồng (Trang 44)
Trong năm 2012, Theo báo cáo từ văn phòng chính phủ về tình hình kinh tế xã hội 9 tháng đầu năm nay, tổng dư nợ tiền gửi ở các tổ chức tín dụng tăng 11,23%. - 1646 vận dụng UCP 600 giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
rong năm 2012, Theo báo cáo từ văn phòng chính phủ về tình hình kinh tế xã hội 9 tháng đầu năm nay, tổng dư nợ tiền gửi ở các tổ chức tín dụng tăng 11,23% (Trang 47)
2.1.2. Tình hình thanhtoán quốc tế bằng L/C tại các NHTM Việt Nam - 1646 vận dụng UCP 600 giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM VN   luận văn thạc sĩ kinh tế (FILE WORD)
2.1.2. Tình hình thanhtoán quốc tế bằng L/C tại các NHTM Việt Nam (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w