CHƯƠNG I PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO DÊ, CỪU PHẦN 1 KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÊ I Những vấn đề chung 1 Vai trò của chăn nuôi dê Ở nhiều nước nhiệt đới và bán nhiệt đới, dê là một loài vật nuôi có vai trò quan trọ[.]
Trang 1CHƯƠNG I PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO DÊ, CỪU
PHẦN 1: KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÊ
I Những vấn đề chung
1.Vai trò của chăn nuôi dê
Ở nhiều nước nhiệt đới và bán nhiệt đới, dê là một loài vật nuôi có vai tròquan trọng trong ngành chăn nuôi Chăn nuôi dê cung cấp nhiều loại sản phẩmphục vụ đời sống con người như: thịt, sữa, lông, da, sừng, móng, cung cấp mộtnguồn phân bón khá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Trong các sản phẩm của con dê, sữa là một loại thực phẩm quí đối với conngười bởi vì sữa dê rất có lợi cho sức khoẻ, trong sữa dê có chứa nhiều chất dinhdưỡng cần thiết cho cơ thể con người như đạm, khoáng, vitamin-A giúp cho việcphát triển cơ bắp và não
Sữa dê cung cấp một nguồn protein rất quan trọng cho những trang trại nhỏ,cho gia đình các hộ nông dân ở các nước nhiệt đới và bán nhiệt đới, nơi mà ở đónhững người nông dân nghèo không có đủ khả năng nuôi trâu bò sữa Đặc biệt, sữa
dê rất hiếm khi nhiễm khuẩn lao như sữa bò
Thịt dê được sử dụng phổ biến ở nhiều nước, nhất là thịt dê non có giá trị dinhdưỡng rất cao Ở nhiều nơi, giá thịt dê cao hơn so với các loại thịt khác bởi vì vềchất lượng: tỷ lệ thịt nạc trong thân thịt cao, tỷ lệ mỡ thấp, do đó thịt có hàm lượngnăng lượng thấp nhưng giàu protein
Lông và da dê là những sản phẩm quan trọng ở nhiều nước, đặc biệt là da dê được sử dụng để làm những đồ da mỹ nghệ có giá trị sử dụng rất tốt
2 Ưu thế của chăn nuôi dê
- Có khả năng thích nghi cao ở hầu hết các điều kiện sinh thái khác nhau củatrái đất vì vậy nơi nào cũng có thể nuôi được dê
- Là loài động vật rất thông minh, khá thuần tính, dễ nuôi, sạch sẽ Nó thíchhợp với chăn nuôi gia đình, tận dụng được nguồn lao động là phụ nữ, người già hoặctrẻ em
- Đòi hỏi lượng thức ăn ít hơn trâu bò: Nhu cầu về khối lượng thức ăn của 10
dê thịt tương đương với 1 bò thịt và 7 - 8 dê sữa tương đương với 1 bò sữa Có thểnuôi dê bằng cách chăn dắt dọc theo các hàng rào, đường đi
- Dê không chỉ ăn cỏ như bò, cừu, mà chúng còn có khả năng sử dụng, tậndụng rất nhiều loại cây thức ăn Điều đó có nghĩa là chúng có khả năng lợi dụng và
Trang 2tiêu hoá chất xơ rất cao, trong khi đó đây là một nguồn thức ăn rẻ tiền, sẵn có trong
3 Những thuận lợi và khó khăn của nghề nuôi dê ở Việt Nam
- Hiện tại thị trường tiêu thụ sản phẩm từ con dê đang trên đà phát triển Thịt
dê được coi là loại thịt sạch được dùng để chế biến các món ăn đặc sản hấp dẫnngười tiêu dùng Nhu cầu về sữa tươi của người dân ngày một tăng cao, là điềukiện tốt nhất để thúc đẩy chăn nuôi dê sữa nước ta phát triển
- Vốn đầu tư cho nuôi dê không lớn, tốc độ quay vòng đồng vốn lại cao
- Nuôi dê ít gặp các rủi ro do bệnh dịch so với các loài vật nuôi khác
Khó khăn:
- Do bản năng hoang dã, nghịch ngợm, ăn nhiều loại cây lá khác nhau nên dêhay phá phách mùa màng, hoa màu, vì vậy ở vùng đồng bằng thường rất khó pháttriển chăn nuôi dê
- Do phương thức chăn nuôi quảng canh chăn nuôi dê chưa được đầu tư đúngmức vì vậy tốc độ tăng trọng thấp Ở những nơi bãi chăn thả hẹp đàn dê khôngphát triển được
- Thị trường mua bán dê giống, dê thịt và thịt dê còn hạn hẹp
Trang 3- Kỹ thuật chăn nuôi dê chưa được phổbiến rộng rãi, nhất là dê nuôi lấy sữacòn là mới mẻ với người dân.
- Chăn nuôi dê cũng sẽ làm môi trường ô nhiễm nếu người chăn nuôi khôngbiết cách xử lý vệ sinh môi trường, do đó ít nhiều gây ảnh hưởng đến cuộc sốngcủa con người
4 Phương hướng phát triển chăn nuôi dê ở Việt Nam
Để phát huy hết tiềm năng sẵn có và đẩy mạnh phát triển theo hướng nông - lâmkết hợp, phương hướng phát triển đàn dê trước mắt và lâu dài được xác định như sau:
- Tập trung khai thác có hiệu quả các bãi chăn thả tự nhiên Diện tích đấttrống đồi núi trọc, núi đá, ven rừng, khu vực ngoại ô thành phố để phát triển đàn dêtheo hướng hàng hoá Chú trọng bảo vệ môi trường, môi sinh, tu bổ rừng, bảo vệ
và khai thác rừng có kế hoạch, đẩy mạnh kinh tế vườn-rừng, từng bước cải thiệnđời sống - văn hoá - xã hội cho nhân dân
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi dê ở khu vực hộ gia đình, mở rộng hình thứcliên doanh, khuyến khích phát triển trang trại nuôi dê ở các hộ có quy mô đàn lớn,
có kinh nghiệm chăn nuôi và có cơ sở vật chất kỹ thuật
- Nâng cao chất lượng và số lượng đàn dê Việt Nam bằng cách:
+ Chọn lọc đàn cái nền và đực giống tốt tại các địa phương để nhân giống,tránh đồng huyết, tạo đàn cái nền để lai tạo nâng cao tầm vóc và khả năng sản xuấtđàn dê trong nước
+ Nhập những giống tốt của các nước theo hai hình thức: nhập tinh đông lạnh
và con giống theo hướng sản xuất sữa, thịt Nuôi thích nghi nhân thuần và từngbước tiến hành lai tạo với các giống dê trong nước để nâng cao khả năng sản xuất
ra sữa, thịt và tạo ra giống dê mới Khuyến khích người chăn nuôi phát triển nuôi
dê sữa, kết hợp nuôi kinh doanh dê thịt cung cấp sản phẩm cho thị trường trong vàngoài nước, cùng với việc tự sản xuất giống dê tại các vùng để cung cấp đủ chonông dân
- Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh công táckhuyến nông, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho người chăn nuôi, dần dầnchuyển từ phương thức chăn thả tự do quảng canh sang phương thức chăn nuôi bán
công nghiệp và công nghiệp
5 Tập tính sinh hoạt của dê
5.1 Tập tính ăn uống
Trang 4Dê khác hẳn cừu về tiếng kêu cũng như về tập tính sinh hoạt Cừu có thóiquen đi ăn thành từng đàn lớn trên đồng cỏ bằng phẳng, còn dê lại tập trung thànhtừng bầy nhỏ lẻ, ưa những vùng núi đá cao, khô ráo, thích ăn các loại thức ăn cành
lá hoa và các cây lùn, thân bụi, cây họ đậu thân gỗ thấp Dê rất nhanh nhẹn, hiếuđộng, chúng di chuyển rất nhanh khi ăn xung quanh cây tán trà bứt lá búp ở phầnnon nhất rồi nhanh chóng chuyển sang cây khác Mỗi ngày dê đi lại chạy nhảy từ
10 - 15km Dê thích ăn lá cây ở độ cao 0,2 - 1,2 m, chúng có thể đứng rất lâu đểbứt lá ăn
Dê thường chọn loại thức ăn nào mà chúng ưa thích nhất, thức ăn rơi vãi dêthường bỏ không ăn lại Dê có khả năng ăn được lượng thức ăn bằng 2,5 - 4 %khối lượng cơ thể (tính theo VCK thu nhận)
5.2 Tính nết của dê
Dê là con vật có tính khí thất thường, hiếu động, ương bướng và cũng rấtkhôn ngoan Dê rất phàm ăn nhưng luôn tìm thức ăn mới Chúng nếm mỗi thứ mộtchút nhưng rồi cuối cùng chẳng ưng ý một món nào cả Dê leo trèo rất giỏi và ưamạo hiểm, điều này thấy rõ ngay cả ở dê con Chúng có thể leo lên những vách núi,những mỏm đá cạnh vực sâu cheo leo, hiểm trở Với sự nhanh nhẹn, khéo léo,chúng có thể di chuyển dể đàng trên những mỏm đá cheo leo
Dê chọi nhau rất hăng, không riêng gì con đực mà cả con cái và dê con, vớinhững lý do khác nhau Chúng dùng sừng húc vào mặt, đầu, bụng đối thủ Nhữngcon không có sừng thì húc bằng cả đầu Những cuộc chiến này có thể kéo dài đếnhàng nửa giờ Khi gặp nguy hiểm chúng tỏra rất hăng, liều mạng nhưng lại rất nhất
và dễhoảng sợ trước một vật lạ Tuy nhiên dê rất mến người chăm sóc chúng.Chúng có khả năng nhớ được nơi ở của mình và tên riêng do người nuôi đặt cho
Dê có thể nhận được chủ của chúng từ xa và kêu ầm lên để đón chào Khi phạm lỗi
bị phạt đòn thì không kêu, nhưng nếu bị đánh oan thì kêu be be ầm ĩ để phản đối
5.3 Tập tính bầy đàn của dê
Dê thường sống tập trung thành đàn và mỗi con có vị trí riêng trong đàn: Con
có vị trí thấp phải phục tùng con có vị trí cao Thường trong đàn, con đầu đàn sẽdẫn đầu khi đi ăn Chúng thích ngủ, nghỉ trên những mô đất hoặc tảng đá phẳng,cao và ngủ nhiều lần trong ngày: trong khi ngủ dê vẫn nhai lại Do tai thính vàkhứu giác rất phát triển nên chúng rất nhạy cảm với mọi tiếng động dù nhỏ Dê còn
có khả năng chịu đựng tốt khi mắc bệnh và hay dấu bệnh, những con ốm vẫnthường cố gắng đi theo đàn đến khi kiệt sức gục ngã mới chịu rời đàn Vì vậy nuôi
Trang 5dê phải quan tâm tỷ mỹ mới có thể phát hiện được những con bị bệnh để điều trịkịp thời
5.4 Đặc điểm về sinh trưởng phát triển
Sự sinh trưởng phát triển của dê cũng tuân theo quy luật giai đoạn và phụthuộc vào giống, tuổi, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng, môi trường sống Khốilượng của dê thay đổi tuỳ theo giống và tuổi Khối lượng dê sơ sinh trong khoảng
từ 1,6 - 3,5 kg 3 tháng tuổi đạt 6 - 1 2 kg ; 6 tháng tuổi đạt 10 - 20kg; 18 tháng tuổiđạt 30- 40 kg Dê đực thường lớn nhanh hơn dê cái Ở giai đoạn từ sơ sinh đến 3tháng tuổi dê đạt khả năng sinh trưởng tuyệt đối và tương đối là lớn nhất (90-120gam/con/ngày và 95 - 130%), sau đó giảm dần Tới tuổi trưởng thành (24 - 36tháng tuổi), khả năng sinh trưởng giảm hẳn và khối lượng thay đổi không rõ rệtnữa
5.5 Một số đặc điểm sinh học khác
Ngoài những đặc điểm sinh học trên, kết quả nghiên cứu cho thấy dê có 60nhiễm sắc thể trong khi cừu chỉ có 54 nhiễm sắc thể, tuổi thọ của dê thường là 7 - 9năm Cũng giống như trâu bò, dê có 8 răng cửa hàm dưới không có răng cửa hàmtrên Sau khi sinh ra tới 3 tháng tuổi dê đã mọc đủ 8 răng cửa tạm thời (răng sữa)
Dê dược 18 tháng bắt đầu thay 2 răng cửa giữa, 24 tháng thay 2 răng bên, 30 thángthay 2 răng áp góc và 36 tháng thay 2 răng góc và từ đây trở đi gọi là bộ răng vĩnhcửu Sau 4 năm tuổi răng mòn dần, hở chân răng và rụng răng sau 7 năm tuổi Căn
cứ vào các đặc điểm đó, chúng ta có thể xem răng để xác định tuổi của dê
6 Tuyển chọn và phối giống
6.1 Chọn dê đực
- Về ngoại hình: Chọn những con có đầu ngắn, rộng, tai to, dài, cổ to, ngực
nở, tứ chi khỏe, cứng cáp, chắc chắn Khỏe mạnh, hăng hái, khung xương pháttriển, cơ quan sinh dục phát triển, không có khuyết tật, hai tinh hoàn to, đều đặn
- Về nguồn gốc và các tính năng sản xuất: Chọn những con có lý lịch rõ ràng:
bố mẹ, ông bà có khả năng sản xuất cao và khả năng sinh sản tốt Phàm ăn, lớnnhanh, khỏe mạnh Chất lượng tinh dịch dựa trên chỉ tiêu VAC phải đạt từ 1 tỷ trởlên.Nên chọn dê đực trong lứa sinh đôi, tinh dịch phải có phẩm chất tốt
Dê trưởng thành sinh dục rất sớm (7 -8 tháng tuổi), tỉ lệ đực cái: 1/40 đối vớigiống dê chuyên thịt Nếu phối giống theo mùa thì nên sử dụng 3 đến 4 dê đực cho
100 dê cái Không dùng dê đực Cỏ địa phương làm giống, nên chọn đực giống là
dê Bách thảo hoặc dê ngoại lai có tầm vóc to
Trang 6Chú ý : Không chọn làm giống những con:
- Lý lịch không rõ ràng hoặc bố mẹ, ông bà thuộc loại còi cọc, năng suất thấp
- Có cách đặc điểm ngoại hình như: đầu dài, trụi lông tai, cổ ngắn, sườnthẳng, bụng nhỏ
- Tứ chi không thẳng, vòng kiềng, yếu ớt, không chắc chắn Móng chân khônggọn, đều và thẳng
- Sờ bầu vú thấy cứng, da vú thô Các cơ quan sinh dục không phát triển hoặc có
dị tật
Những dê đạt tiêu chuẩn làm giống
Những dê không đạt tiêu chuẩn làm giống
6.2 Chọn dê cái giống
Dê cái giống nên chọn từ lứa sinh đôi
+ Dê thịt: Thân tròn, chứa nhiều thịt, vai nở rộng, mông đùi phát triển, bốn
chân thẳng, lồng ngực phát triển, bụng tròn Để đàn con có ưu thế lai cao, cho thịttốt, dê cái mẹ nên có máu lai chuyên thịt
Trang 7+ Dê sữa: Căn cứ vào sản lượng sữa, tuổi sinh lứa đầu, bầu vú với các núm
vú phát triển để chọn Dê cái có dáng thanh, không mập, vòng ngực phát triển, vairộng và bụng to, tròn Chân thẳng với các khớp, có cấu trúc chắc chắn Dê cái phảihiền lành, dễ dạy, dễ quản lý khi vắt sữa, cho ăn
Căn cứ vào ngoại hình, khả năng sản xuất và hướng sử dụng, có thể phân loạiđàn dê nước ta thành 2 giống: Dê cỏ (dê địa phương) và dê bách thảo
Chu kỳ sinh dục của dê cái trung bình là 21 ngày Nên phối giống khi trọnglượng đạt 60% con trưởng thành (khoảng 12 -14 tháng tuổi) Dê sinh được 3 lứa/2năm Nếu có đầy đủ thức ăn, dê cái lên giống lại khoảng 34 đến 61 ngày Nếu bịviêm nhiễm đường sinh dục, phải chờ đến chu kỳ sau Ngoài ra thời gian thả chungđàn với dê đực cũng làm gia tăng tỉ lệ đậu thai của dê cái Về mùa vụ sinh sản, cácgiống dê nhiệt đới lên giống quanh năm, các giống dê ôn đới khi đưa vào vùngnhiệt đới cần có thời gian thích nghi, nhất là các dê cái Không được phối giốngcận huyết (cha mẹ hoặc anh em cùng thế hệ)
7 Các phương thức chăn nuôi dê
7.1 Phương thức nuôi nhốt (thâm canh):
Phương thức này áp dụng với dê nuôi lấy sữa hoặc kiêm dụng sữa - thịt,chuyên thịt, nhất là ở những vùng không có điều kiện chăn thả Dê được nuôi nhốttrong chuồng hoàn toàn và được đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo từng thời kỳ sảnxuất Chuồng trại nuôi dê thâm canh được thiết kế phù hợp theo từng loại dê, đượcphân loại theo giai đoạn cho sữa, tuổi, tính biệt do đó có nhiều thuận lợi cho việcnuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý, nhất là đối với những dàn dê có số lượng lớn Nguồn thức ăn nuôi dê thâm canh bao gồm: Thức ăn xanh hỗn hợp giàu dinhdưỡng, rỉ mật đường, tảng liếm bổ sung khoáng và muối ăn Thức ăn thô gồm lácây, cỏ tự nhiên hoặc cỏ trồng như cỏVoi, cỏ Ghinê, cây họ đậu (keo dậu), rơm, cỏkhô, mía cây, các phế phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩmkhác
- Ưu điểm :
+ Dê ít bịcảm nhiễm giun sán do ít tiếp xúc với bãi chăn
+ Dê có khảnăng sinh trưởng và tiết sữa cao hơn do chúng sử dụng hữu hiệuhơn nguồn năng lượng thu nhận hàng ngày bởi ít vận động
+ Đòi hỏi diện tích đất đồng cỏ ít: ước tính 1/4 ha đồng cỏ có thể nuôi được 6
dê cái và 1 dê đực Nhưng nếu trong điều kiện đồng cỏ được thâm canh cao, đất tốt
và cây thức ăn phong phú, 1/4 ha đồng cỏ có thể nuôi dược 15 dê cái và 1 dê đực
Trang 8+ Khả năng thu nhận thức ăn của dê tốt hơn, chúng có thể ăn tất cả các loạithức ăn mà ta cung cấp, dê được bổ sung thức ăn đủ theo nhu cầu hàng ngày.Người chăn nuôi quản lý đàn gia súc chặt chẽ hơn vì việc kiểm tra theo dõi đượcthực hiện dễ dàng trong chuồng nuôi
- Nhược điểm:
+ Việc xây dựng chuồng trại sẽ tốn kém vì phải sử dụng nhiều vật liệu xây dựng
+ Tốn nhiều công lao động hơn để nuôi dưỡng, quản lý đàn dê
7.2 Phương thức chăn thả (quảng canh)
Phương thức này được áp dụng ở những nơi có đồi bãi rộng, rừng cây nhiều
Dê được chăn thả hoàn toàn trên đồng cỏ khoảng 8 giờ/ngày, chúng tự tìm kiếmthức ăn và chọn lọc các loại thức ăn mà chúng ưa thích, dê chỉ ở trong chuồng khithời tiết xấu, mưa bão Dê có thể được nuôi nhốt chung một đàn trong cùng chuồnghoặc chia lô, phân đàn theo từng nhóm Phương thức này thường được áp dụng vớichăn nuôi dê lai và dê địa phương lấy thịt Dê nuôi quảng canh sẽ cho năng suấtthấp nhưng vốn đầu tư về giống và thức ăn cũng sẽ thấp
- Ưu điểm:
+ Thức ăn trên đồng cỏ luôn xanh tươi vì vậy dê thích ăn hơn, khi chăn thả thì
dê được vận động nhiều hơn
+ Không tốn nhiều công lao động như phương thức nuôi thâm canh
+ Chi phí xây dựng chuồng trại rẻ hơn vì thiết kế chuồng trại đơn giản, dễ làm
và có thể sử dụng các vật liệu rẻ tiền, sẵn có ở địa phương
- Nhược điểm:
+ Việc quản lý đàn dê khó khăn, công tác giống không được tiến hành theo cá thể + Dê rất hay bị nhiễm nội, ngoại ký sinh trùng, nhất là khi dê được chăn thảtrên các bãi chăn không đảm bảo dịch tễ
+ Khi trời mưa bão kéo dài, dê sẽ bị đói nếu không có nguồn thức ăn bổ sung
dự trữ
+ Năng suất chăn nuôi thấp, diện tích bãi chăn đòi hỏi phải rộng: diện tích 1/2
ha nuôi được 6 dê cái và 1 dê đực
+ Dê dễ bị các loài vật khác tấn công khi chăn thả hoặc bị bắt Nếu làm hàngrào bảo vệ thì rất tốn kém do diện tích rộng
7.3 Phương thức bán thâm canh
Trang 9Đây là phương thức nuôi dê khá phổ biến và phù hợp trong điều kiện chănnuôi ở nước ta Dê có thể được nuôi theo phương pháp xích buộc gần nhà hoặcnuôi nhốt kết hợp với chăn thả Ngoài nguồn thức ăn tự nhiên trên đồng dê tự kiếm
ăn được Chúng còn được cho ăn thêm thức ăn vào ban đêm như thức ăn tinh hỗnhợp, thức ăn củ quả thức ăn bổ sung khoáng, vitamin, muối, cỏ, lá các loại và phếphụ phẩm nông nghiệp khác
Với phương thức này, người chăn nuôi có thể quản lý cá thể được đối vớihướng nuôi dê kiêm dụng sữa - thịt trong quy mô nhỏ
8 Chuồng trại nuôi dê
Hầu hết nước ta đều xây chuồng sàn để nuôi dê
+ Hàng rào: Dùng lưới làm hàng rào như lưới B40, cao 1,50 -1,60 m, ràokhoảng sân chung quanh chuồng để dê vận động, tắm nắng, tránh phá phách hoamàu, cây cối
+ Chuồng trại: Xây chuồng nơi cao ráo, thoát nước, tránh gió lùa, phải cómáng cỏ và máng uống nước cho dê Sàn cao hơn mặt đất để dễ dọn phân.Thôngthường diện tích chuồng cho dê tơ là 0,6 m2, dê đực giống 1,5 -2,5 m2 và dê cáinuôi con là 2 m2, diện tích sân chơi cho mỗi dê đực là 2 –4 m2và dê hậu bị là 1,5 –2
m2.Tỉ lệ chết khá cao khi nuôi dê trên nền đất ẩm.Vách chuồng bằng song sắt, gỗhoặc lưới, mái bằng tôn, lá hay ngói, nên có hai mái để chuồng được thông thoáng.Nhà ở phải nằm phía trên hướng gió của chuồng nhưng không xa quá để dể quảnlý
II Nuôi dưỡng đàn dê
1 Thức ăn cho dê
Dê ăn được nhiều loại thực vật như lá các loại cây gỗ, cây bụi và cỏ, khoảng
80 -83% lượng thức ăn của dê là đọt và lá non
- Thức ăn xanh: cỏ lông tây, cỏ chỉ, một số cỏ họ đậu như dây đậu ma, đậustylo, lá cây so đũa, lá cây mít, lá khoai mì, lá cây tràm, keo đậu,
- Thức ăn thô như cỏ, rơm, thân cây bắp, thái nhỏ
- Thức ăn củ quả: sắn, khoai lang, bí đỏ, chuối, đu đủ,
- Thức ăn tinh hỗn hợp:cám, gạo,bột sắn,bột đậu nành, rỉ mật
- Phụ phẩm công nghiệp: bã bia, bã đậu phụ, đậu xanh, cỏ giá, Để đảm bảonhu cầu dinh dưỡng, phải cung cấp thêm chất khoáng và sinhtố trong khẩu phần ăncủa dê Khối lượng thức ăn khô của dê sữa nhiệt đới khoảng 4 -5% thể trọng, dê
Trang 10thịt không quá 3% , phải có nước sạchcho dê sữa hay dê con uống, lượng nướcuống bằng 4 đến 5 lần khối lượng vật chất khô ăn vào.Sử dụng u rê cho dê nhất làtrên dê đực, dê cái khô sữa, dê thịt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao U rê thườngđược sử dụng ở mức 3% trong thức ăn tinh, tập cho dê ăn thức ăn có urea trong 3-5 ngày để tránh sự ngộ độc
2 Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn dê qua các lứa tuổi
2.1 Chăm sóc nuôi dưỡng dê sơ sinh đến cai sữa (90 ngày)
Cho bú sữa đầu
Trong vòng 1 - 4 ngày đầu, cho dê con bú sữa đầu của mẹ thoả mãn nhu cầu(Khoảng 10-15% khối lượng cơ thể, tương đương 200 - 300 g/con/ngày), cho bú từ
3 - 4 lần/ngày Từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 10 hoặc ngày thứ15 sau khi sinh, cầntập cho dê con bú bình hoặc uống sữa bằng xô, chậu Lượng sữa cho dê bú từ 1 -1,5 lít/ngày Thông thường sau 10 ngày tuổi tập ăn cho dê con bằng các loại thức
ăn dễ tiêu như cháo, bột đậu tương, ngô rang nghiền bột và các loại cỏ, lá non
Giai đoạn 15 - 45 ngày tuổi
Tách dê con khỏi dê mẹ để vắt sữa dê mẹ Thông thường dê mẹ được vắt sữangày 2 lần vào buổi sáng hoặc chiều tối mới dê có sản lượng sữa trên 1 lít Dê conđược vào bú dê mẹ sau khi đã vắt sữa xong để khai thác kiệt sữa trong bầu vú, sau
đó cho dê con bú thêm từ 300 - 350 ml/ngày (chia làm 2 - 3 lần) Tuỳ theo lượngsữa dê con bú được từ con mẹ để xác định lượng sữa bổ sung thêm, nhưng phảiđảm bảo nhu cầu 450 - 600 ml/con/ngày (có thể xác định lượng sữa dê con búđược từ mẹ bằng cách cân dê con trước và sau khi bú)
Giai đoạn từ 46 - 90 ngày tuổi
Giai đoạn này cần cho dê con uống 600 ml sữa/ngày chia làm 2 lần, rồi giảmdần xuống 400 ml/con/ngày Tăng dần lượng thức ăn tinh lên từ 50 - 100g/con/ngày, thức ăn thô xanh cho dê ăn tự do, giảm dần và cắt hẳn lượng sữa khi dêcon đã tự ăn được mà không cần đến sữa mẹ
Sữa nguyên hoặc sữa thay thế cho dê con bú hàng ngày đều phải được hâmnóng ở nhiệt độ 38 - 400C Nước uống cho dê con phải sạch và thoả mãn nhu cầuhàng ngày
2.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê hậu bị
2.2.1 Khẩu phần và kỹ thuật cho ăn
Trang 11Nuôi dê hậu bị theo khẩu phần quy định, đảm bảo cho cơ thể phát triển cânđối, hợp lý, không quá béo hoặc quá gầy, không nên vỗ béo bằng thức ăn giàu nănglượng như ngô, sắn, gạo, tinh hỗn hợp Khẩu phần ăn cần sử dụng 75 - 80% VCK
là thức ăn thô xanh, phần còn lại bổ sung thức ăn tinh và phụ phẩm nông nghiệp Tập cho dê làm quen với các loại thức ăn mới trong khẩu phần hoặc thức ănphế phụ phẩm công - nông nghiệp, cho tập ăn từ 0,1 - 0,5 kg/con/ngày tuỳ theo khảnăng tiêu hóa của chúng
2.2.2 Kỹ thuật chăm sóc, quản lý
- Chọn lọc những dê đực, dê cái sinh trưởng phát triển tốt, có ngoại hình đẹpsau cai sữa để chuyển sang nuôi hậu bị
- Giai đoạn đầu của thời kỳ hậu bị là giai đoạn chuyển tiếp của dê từ đang búsữa mẹ sang tự thu nhận hoàn toàn thức ăn từ ngoài vào, vì vậy dê thường hay mắccác bệnh về đường tiêu hoá Để phòng những bệnh này, cần cho dê ăn thức ăn vànước uống sạch, vệ sinh sàn chuồng, sân chơi của dê hàng ngày Phát hiện bệnhsớm và điều trị kịp thời
- Tạo điều kiện để dê có thể vận động được 3 - 4 giờ ngày Với dê đực giống,sau 3 tháng tuổi phải nuôi tách riêng và cho giao phối khi dê đạt 11 - 12 tháng tuổi
2.3 Nuôi dưỡng, chăm sóc dê đực giống
2.3.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng
Bình quân một dê đực giống có khối lượng 50 kg, 1 ngày cần cho ăn 4 kg cỏxanh, 1 5 kg lá cây họ đậu; 0,4 kg thức ăn tinh (hoặc 3 kg cỏ xanh; 1,5 kg lá cây họđậu; 0,5 kg thức ăn củquảvà 0,4 kg thức ăn tinh) Trước và trong thời kỳ phốigiống, cần cho dê ăn tăng khẩu phần tinh có chất lượng cao
Nếu muốn cho dê phối 3 lần/ngày, cần cho ăn thêm 0,3 kg giá đỗ hoặc thócmầm, 12 quả trứng gà/ngày
Luôn chú ý bổ sung đủ khoáng đa, vi lượng cho dê bằng tảng đá liếm tại chuồng
Có thể tham khảo khẩu phần ăn trong một ngày cho một dê đực giống nuôi tạiTrung lâm Nghiên cứu Dê - Thỏ Sơn Tây như sau: Cám hỗn hợp con cò: 0,350,45kg; Sắn lát: 0,3 - 0,4kg; Tảng liếm (Block): 0,15kg; Cỏ + lá: 4,5kg
Hoặc có thể sử dụng khẩu phần: 0,35 - 0,4kg thức ăn hỗn hợp (cám con cò) +
đá liếm (tự do) và 4,40g cỏ + lá
2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc, quản lý
Trang 12Dê đực giống sau khi đã chọn lọc kỹ được nuôi tách riêng với khu dê cái vắtsữa vừa để tạo thêm tính hăng cho dê, vừa tránh mùi hôi hấp phụ vào sữa Thườngxuyên cho dê đực vận động 2 lần/tuần, cùng với việc tắm chải khô cho dê hàngngày Phải có sổ là phiếu theo dõi kết quả phối giống cho từng con dê đực giống đểtránh sử dụng quá khả năng giao phối của chúng (một dê đực giống cho giao phốikhông quá 3 lần/ngày) Khi khả năng phối giống thụ thai của dê đạt < 60% và tuổiquá 6 năm thì nên loại thải chúng Tránh không cho dê đực giao phối đồng huyếtvới dê cái hoặc đực non giao phối với dê cái già.
2.4 Nuôi dưỡng dê cái sinh sản và cho sữa
2.4.1 Khẩu phần ăn và kỹ thuật cho ăn
Ngoài thức ăn thô xanh, có thể sử dụng một trong hai hỗn hợp thức ăn tinhsau để bổ sung cho dê cái chửa:
7523-2
2.4.2 Kỹ thuật cho ăn
Dê chửa cần cho ăn đủ thức ăn có chất lượng cao để giúp cho việc phát triểncủa thai và hình thành sữa Các loại cây cỏ hoặc cây họ đậu là những loại thức ăntốt cho dê cái chửa Tuy nhiên, nếu dê đang có chửa mà gầy thì cho ăn thêm 0,5kgthức ăn tinh mỗi ngày Thức ăn tinh có nhiều chất xơ như cám ngô, cám gạo nêncho ăn trước khi đẻ vài ngày để giúp cho việc đẻ con được dễ dàng
Cho dê ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, khẩu phần tăng giảm tuỳ theo thểtrạng của dê, cụ thể: Thức ăn thô xanh: 3 - 6 kg/con/ngày; Thức ăn củ quả: 0,4kg/con/ngày; Thức ăn tinh: 0,3 - 0,5 kg/con/ngày
Dê cái tơ cần được nuôi dưỡng tốt để tăng trưởng nhanh và trưởng thànhsinh dục sớm 3 -4 tuần trước khi sinh, choăn thức ăn tinh 100 –200 g/ngày, tăngdần đến 1 kg/ngày trước khi sanh Sau khi sinh, tăng lượng thức ăn tinh, cho ăn 2-3 bữa/ngày 2 tháng đầu cho sữa, cho ăn thức ăn tinh với tỉ lệ 60 -70% lượng chấtkhô Hai tháng trước khi sinh, cần phải cạn sữa chúng bằng cách tách dê ra khỏiđàn cho sữa, cho ăn thức ăn thô xấu, bớt lượng nước uống và ngưng vắt sữa Dê cáikhô sữa, mang thai 4 tháng cho ăn cỏ hòa thảo (có 9% đạm thô )thì đủ nhu cầu.Không nên cho dê cái khô sữa ăn nhiều cỏ họ đậu vì cỏ này có nồngđộ calcium caosau khi sinh dễ bị sốt sữa
Trang 13- Nuôi dưỡng, chăm sóc dê cái trước và sau khi sinh:
- Dê cái quá mập thường lên giống bất thường hoặc u nang buồng trứnghoặc khi dê cái ốm phải bổ sung đủ lượng thức ăn tinh trong suốt thời gian cho sữahay nuôi con
- Thiếu phốt pho, đồng, man gan, sinh tố A hoặc nhiệt độ nóng hay vệ sinhkém cũng ảnh hưởng đến chu kỳ sinh sản của dê
- Phải cạn sữa dê cái 6 -8 tuần trước khi sinh, bổ sung thức ăn tinh, chữa trịviêm vú Chủng ngừa các bệnh : 8 -10 tuần trước và 4 tuần sau khi sinh Cho dê cáivận động và cách xa các dê đực Dê cái sắp đẻ bầu vú căng, bụng sau, dịch nhờnchảy nhiều ở âm môn, sụt mông Cho cỏ khô sạch lót ổ và chuẩn bị đở đẻ
- Dùng khăn sạch, mềm lau nhớt cho dê con, sát trùng cuốn rún bằng cồn, cho
dê con bú sữa đầu Sau sinh cho dê cái ăn thức ăn tinh và vắt phân nửa sữa của mỗibầu vú để tạo ra sự co thắt tử cung giúp đẩy nhau thai rangoài
- Kê tôn máu thường gặp ở dê cái bị mập mỡ trước và sau khi sinh Bệnh làmgiảm ăn, co giật, mất phản xạ, mù mắt và chết
- Sốt sữa do thức ăn trước khi sinh có nồng độ can xi cao như ăn nhiều cácloại cỏ họ đậu
2.4.3 Khai thác sữa
- Vệ sinh khi vắt sữa: rửa tay và dụng cụ sạch trước và sau khi vắt Lau sạch,sát trùng núm vú, tránh sây sát vú sau khi vắt sữa
- Cố định người vắt, giờ vắt, giữ yên tịnh khi vắt sữa
- Thao tác vắt sữa nhẹ nhàng, đều đặn, nhanh Sau cùng vuốt hết sữa đọngtrên núm vú
- Vắt sữa 1-2 lần/tùy lượng sữa mẹ và số dê con đẻ ra
- Lọc sạch sữa mới vắt, làm lạnh sữa càng nhanh càng tốt để vi khuẩn khôngphát triển làm hư sữa Khử sừng, gọt móng và thiến dê đực
- Nên khử sừng dê con từ 3 đến 10 sau khi sinh bằngcách đốt hay dùng hóachất để tránh gây thương tích,làm giảm diện tích máng và phương tiện vậnchuyển,
- Nên thiến dê đực trước 10 tuần tuổi
- Nên gọt móng để dê dễ dàng đi đứng, khoảng 3 - 4 lần/năm
2.6 Kỹ thuật nuôi dê thịt
2.6.1 Các đối tượng dê nuôi thịt
Trang 14Dê nuôi để giết thịt bao gồm có các nhóm và giống như sau:
- Các giống dê chuyên thịt: như giống dê Boer (châu Phi)
- Giống dê Cỏ của Việt Nam
- Các giống dê kiêm dụng: gồm có
+ Các giống dê kiêm dụng sữa thể, thịt sữa như: Dê Bách Thảo, dê Jumnapari,Beetal, Barbari
+ Các con lai giữa các giống dê sữa với dê thịt, dê sữa với dê Cỏ, dê Bách Thảo.con lai giữa dê thịt với dê Cỏ, dê Bách Thảo
- Dê loại thải vỗ béo lấy thịt bao gồm những dê sinh sản, dê hậu bị làm giốngcủa các giống khác nhau, nhưng do không đạt tiêu chuẩn làm giống hoặc kết thúcchu kỳ sản xuất được loại thải, vỗ béo để giết thịt Cụ thể, trong quá trình nuôidưỡng và theo dõi chọn lọc sẽ tiến hành thải loại các dê không đủ tiêu chuẩn đểnuôi thịt như sau:
- Dê hậu bị: Các dê cái nuôi tới 6 tháng tuổi mà không đạt 14 kg hoặc tới 9 thángtuổi mà không đạt 17 kg khối lượng cơ thể, các dê đực nuôi 6 tháng tuổi mà thể trọngkhông đạt 15 kg trởlên
- Dê cái sinh sản: Hai lứa liền từ lứa đẻ thứ hai trở đi có khoảng cách hai lứa đẻtrên 1 năm Hoặc 5 - 6 tháng tiền phối giống không thụ thai, đã tìm nguyên nhân và cốcứu vẫn không có kết quả
- Dê đực giống: Liền hai vụ giao phối đầu, tỷ lệ thụ thai của dê các đạt < 30%
Từ vụ giao phối thứ 2 trở đi, hai vụ liên tiếp tỷ lệ thụ thai của dê cái đạt <50%/vụ Những dê đực sử dụng thụ tinh nhân lạo mà ngay giữa vụ phối giống, tinhdịch quá ít mật độ tinh trùng quá loãng so với định mức thụ tinh nhân tạo quy định,liền trong 2 vụ Những dê đực không có biểu hiện rõ rệt vềgiới tính Trong tấtcảcác trường hợp trên, khi xem xét nguyên nhân đều là ở con đực và đã có biệnpháp tác động nhưng vẫn không có kết quả
2.6.2 Kỹ thuật chăn nuôi dê thịt
- Tính toán đảm bảo cung cấp đủcác chất dinh dưỡng theo yêu cầu tăng trọngcho dê
- Dê có thể được nuôi theo phương thức chăn thả trên đồng cỏ và bổ sung thức
ăn thêm tại chuồng nhằm đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho dê
- Có sẵn tảng liếm trong chuồng để các loại dê sử dụng theo ý thích
Trang 15- Nên sử dụng mê để bổ sung nitơ phi protein theo mức 0,2 - 0,3 g/kg thểtrọng/ngày bằng cách trộn lẫn với thức ăn tinh hỗn hợp hoặc thức ăn thô Tuy nhiêncần chú ý đề phòng dê bị ngộ độc urê bằng cách cho dê ăn với lượng tăng dần: mớiđầu chỉ dùng 1/10 định mức/ngày, sau đó tăng dần, tới 10 ngày sau thì đạt mức quyđịnh Khi bị ngộ độc mê, cho dê uống ngay axit axetic 50% với liều có thể đến 1/2lít/con, lặp đi lặp lại vài ba lần với khoảng cách 1 giờ/lần Có thể sử dụng 1/2 lít nướcdưa chua thay thế
- Để có thể đủ thức ăn thô cho dê quanh năm, cần dự trữ thức ăn rơm, cỏ khôcho dê từ 50 - 70 kg/con/năm hoặc 150 - 200 kg cỏ ủ/con/năm để bổ sung vào banđêm và những khi không chăn thả dê
Trang 16PHẦN 2 MỘT SỐ BỆNH XẢY RA TRÊN DÊ
BÀI 1 BỆNH VIÊM PHỔI Ở DÊ
Bệnh thường xuyên xảy ra trong đàn dê, cừu khi thời tiết thay đổi từ ấm ápsang lạnh ẩm (cuối thu sang đông) hoặc từ lạnh sang nóng ẩm (cuối xuân sang hè).Bệnh thường xuyên xảy ra ở dê, cừu non, làm chết với tỷ lệ cao, gây nhiều thiệt hại
về kinh tế cho người chăn nuôi
* Cách lây lan
Bệnh lây lan theo đường hô hấp: Dê khoẻ hít thở không khí có mầm bệnh sẽ
bị bệnh
Dê cừu mọi lứa tuổi đều có khả năng mắc bệnh
Bệnh phát sinh nhiều vào thời gian vụ đông xuân khi thời tiết lạnh ẩm
1.2 Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh của dê, cừu là 3-4 ngày
Dê cừu bệnh thể hiện: thời gian đầu sốt cao: 41-45,5°C kéo dài 3 ngày, nướcmắt dịch mũi chảy liên tục, ăn kém hoặc bỏ ăn , niêm mạc mắt đỏ sẩm, thở khótăng dần, ho nhiều, từ ho khan đến ho khạc ra dịch mũ khi bệnh đã trở nên trầmtrọng
Dê cừu bị bệnh cấp tính thường chết nhanh, từ 4-6 ngày sau khi có triệuchứng đầu tiên
Dê, cừu trưởng thành bị bệnh mãn tính kéo dài, gầy yếu dần, ho thở ngày mộtnặng và thường chết sau 30-45 ngày vì xung hô hấp
1.3 Bệnh tích
Trang 17Mổ khám dê bệnh thấy: niêm mạc mũi, phế quản và tiểu phế quản tụ huyếtxuất huyết, có nhiều dịch và bọt khí, các trường hợp có nhiễm ghép tụ cầu khuẩnthì đều có dịch mủ trong các phết tiểu phế nang và tiểu thuỳ phối.
Các trường hợp mãn tính thấy: Có màng giả ở niêm mạc phế quản và một sốtiểu thuỳ phổi viêm xơ hoá có màu nâu đỏ như màu thịt gọi là "nhục hoá"
1.4 Chẩn đoán
Các dấu hiệu lâm sàng ở dê: sốt cao, thở khó và ho tăng dần, có dịch mũi chảy
ra từ mũi, Giúp cho việc xác định bệnh
Các xét nghiệm vi khuẩn từ bệnh phẩm giúp cho việc xác định vi khuẩn gâybệnh
1.5 Điều trị
Dùng phối hợp hai kháng sinh sau đây:
- Tiamulin: dùng liều 1ml cho 10kg thể trọng, dùng liên tục trong 5-6 ngày
- Oxytetracylin: có thể dùng loại chậm hoặc nhanh với liều 30mg cho 1kg thểtrọng dê, dùng thuốc liên tục 5-6 ngày
Chú ý: Hai kháng sinh trên không được tiêm chung một ống tiêm vì sẽ làmkết tủa thuốc
- Dùng các loại thuốc trợ sức: Vitamin B2, Vitamin C và cafein
1.6 Phòng bệnh
- Phát hiện sớm dê, cừu ốm để cách ly và điều trị kịp thời
- Giữ chuồng trại khô sạch, kín ẩm mùa đông và thoáng mát mùa hè
Tiêm vắc xin phòng bệnh cho dê khi có điều kiện Hiện nay vắc xin chưađược sản xuất ở nước ta và cũng chưa được nhập nội
Trang 18BÀI 2 BỆNH ĐẬU DÊ, CỪU
Bệnh đậu dê là một bệnh truyền nhiễm chung cho cả dê và cừu, bệnh lây lannhanh với các mụn đậu xuất hiện ở nhiều chỗ trên da mặt và niêm mạc miệng,mũi Dê, cừu non bị bệnh nặng và chết với tỷ lệ cao (30-40%), gây thiệt hại vềkinh tế
2.1 Nguyên nhân
Bệnh do vi rút Capripoxvirus gây ra Vi rút bệnh đậu dê có thể tồn tại nhiều
tháng trong môi trường và có sức đề kháng cao với các loại hóa chất thông thường.Đường truyền lây chủ yếu của bệnh là thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa giasúc mẫn cảm với gia súc bệnh hoặc gián tiếp thông qua phương tiện hoặc vật dụngnhiễm vi rút
2.2 Triệu chứng
Bệnh thường phát sinh vào mùa xuân, mùa hè khi thời tiết nóng ẩm, thời gian
ủ bệnh ở dê, cừu là 5-7 ngày
Biểu hiện bệnh sốt cao 40-41°C, kéo dài 3-5 ngày, chảy nước mắt và dịchmũi, kém ăn, nằm một chỗ, trên da mặt, quanh miệng xuất hiện các mụn nhỏ nhưhạt đỗ, hạt ngô, lúc đầu nhỏ, sau mọng trắng vỡ loét ra, chảy dịch, đóng vảy nâuđen, vảy bong ra để lại vết sẹo đỏ
Biến chứng thường gặp như: Các mụn đậu mọc ở kết mạc mắt khi vỡ ra có thểlàm cho dê, cừu bị mù; mụn đậu mọc ở niêm mạc miệng, mũi và khí quản, gâyviêm màng giả, có thể làm cho dê, cừu thở khó, suy hô hấp; mụn đậu mọc ở quanhnúm vú, gây lở loét quanh núm vú
Khi bị nhiễm trùng kế phát do các loại tạp khuẩn thì các mụn loét mưng mủ,
vỡ loét thành vết thương lâu lành
Dê cừu mang thai thường sảy thai khi bị bệnh đậu Một số dê, cừu non mắcbệnh còn thấy ỉa chảy nặng, chết nhanh, khi vi rút đậu tác động đến niêm mạc ruột
2.3 Bệnh tích
Có mụn đậu ở ngoài da và trong niêm mạc mũi, miệng quanh mắt và núm vú
ở dê cái
2.4 Chẩn đoán
Trang 19Dựa vào các triệu chứng điển hình như các mụn đậu trên da mặt, quanhmiệng, mắt, vùng vú hoặc niêm mạc miệng, mũi và khí quản.
Có thể nhầm với bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm
Chẩn đoán phòng thí nghiệm: Phân lập vi rút đậu
2.5 Điều trị
Cách ly triệt để dàn dê mắc bệnh
Không có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh đậu dê
Bôi các dụng dịch sát trùng lên các mụn đậu, thường dùng dung dịch xanhmethylen hoặc dung dịch Iodin 1% bôi lên vết mụn loét, các dung dịch này diệtđược vi rút và vi khuẩn ở mụn đậu, làm cho mụn đậu đóng vảy nhanh, bong ra vàliền sẹo nhanh
Khi có hiện tượng viêm nhiễm kế phát ở mũi, miệng và viêm khí quản thìđiều trị bằng kháng sinh như AmpiKana hoặc Gentamicin - Doxycyclin,Lincospecto, liều theo khuyến cáo của nhà sản xuất, kết hợp với sử dụng các loạithuốc trợ sức, trợ lực như Urotropin, Vitamin B1, Vitamin C và Cafein
Trong thời gian điều trị giữ chuồng khô, sạch sẽ, tăng cường chăm sóc nuôidưỡng để dê nhanh bình phục
Khi dịch xảy ra: Phải thực hiện ngay các biện pháp cấp bách để phòng chốngdịch như khoanh vùng có dịch, giám sát theo dõi diễn biến của dịch, thường xuyênthông báo tình hình dịch bệnh, các triệu chứng lâm sàng để nhanh chóng xử lý,dùng hóa chất để phun tiêu độc chuồng trại cho các hộ chăn nuôi dê, xử lý xác dê
đã bị chết hoặc quá yếu Ngừng mua bán, trao đổi và vận chuyển dê sang các địaphương khác để phòng tránh bệnh lây lan ra diện rộng, tiêm phòng vắc xin bao vây
Trang 20vắc xin nhược độc phòng bệnh đậu dê Vắc xin an toàn, hiệu quả phòng bệnh cao
và được sử dụng cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên Liều lượng: 1ml/con/IM,SC
Giữ chuồng luôn khô sạch, ấm về mùa đông và thoáng mát vào mùa hè, pháthiện sớm dê, cừu bệnh để cách ly, xử lý và khẩn trương báo cáo lên cơ quan thú ycấp trên
Trang 21BÀI 3 VIÊM VÚ Ở DÊ
Đây là loại bệnh phổ biến trên gia súc nói chung và trên dê nói riêng, dễ lâylan và gây thiệt hại về kinh tế rất lớn vì nó làm giảm sản luợng sữa và chất lượngsữa Bệnh gây ra do vệ sinh chuồng trại, vệ sinh vắt sữa không tốt, tạo điều kiệncho các vi khuẩn như liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, song cầu khuẩn hay trực khuẩngây mủ hay nấm Candida albicals xâm nhập vào bầu vú gây bệnh Sữa là môitrường rất tốt cho các loại vi khuẩn trên phát triển
3.1 Nguyên nhân
Bệnh viêm vú và viêm tuyến sữa thường gây nên bởi các tác nhân truyền
nhiễm như vi rút, các loài Mycoplasma và vi khuẩn Vi khuẩn Staphylococus aureus là nguyên nhân thường xuyên của viêm vú Ngoài ra, khi nuôi dê sữa mà
để dê con bú không hết hoặc vắt sữa không kiệt, dê con chết sớm, cũng lànguyên nhân gây viêm vú
3.2 Triệu chứng lâm sàng
Dấu hiệu đầu tiên của bệnh viêm vú là giảm tiết sữa Chân sau bên nửa
vú bị viêm đi tập tễnh, xoạng ra để cố tránh chạm vào phần da vú Dê con đang bú
mẹ có thể bị đói do mẹ bị đau không cho bú và viêm vú thường làm cho tỷ lệchết của dê con tăng lên Quan sát bầu vú từ phía sau và bên cạnh thì thấy: vúkhông cân xứng, tuyến vú bên viêm bị sưng (cấp tính), hoặc bị teo (mãn tính).Các vết thương cuối đầu vú giống như chấn thương Viêm da truyền nhiễm vàcác mụn cóc cũng có thể xuất hiện Nếu sờ vú thì thấy nóng, mềm và sưng tấy(cấp tính), cứng hoặc teo (mãn tính) hoặc thậm chí có nhiều áp xe
Đối với viêm vú cấp tính dê có thể ốm kéo dài, sốt, biếng ăn, sút cân và buồnrầu, cúi đầu Nếu đầu vú, núm vú lạnh và thuỷ thững kết hợp với đổi màu xanhlục hoặc nếu chất dịch tiết ra đỏ và loãng thì nên nghi là bệnh viêm vú hoại thư.Các dạng viêm khác cũng đều cho thấy sữa tiết ra không bình thường Phụ thuộcvào nguyên nhân gây viêm vú sữa có thể loãng, hơi vàng, lẫn máu, có thể làvón cục hơi vàng, loãng lẫn máu, lẫn bọt khí, mủ hơn xanh lục hoặc mủ hơi vàng
3.3.Điều trị
Trang 22Điều trị bệnh viêm vú gây nên bởi Mycoplasma hoặc vi rút nói chung là cóhiệu quả, đặc biệt là điều trị sớm kịp thời Tuỳ thuộc vào dạng viêm vú mà nênchọn kháng sinh thích hợp để điều trị Nếu không điều trị kịp thời dê sẽ ốm kéodài.
Sử dụng thuốc chống viêm: Bio – dexa : 1ml/10 – 25kgthể trọng, tiêm bắphoặc tĩnh mạch, liên tục 1 – 3 ngày
- Giảm đau hạ sốt: Analgine + C : 1ml/10 – 25kg thể trọng
* Điều trị toàn thân: Thuốc kháng sinh có mẫn cảm cao như: Norfloxacin,Cephalexin, Gentamycine Tiêm bắp 1ml/10kg thể trọng, ngày 1 lần, liên tục 3ngày
Ngoài ra có thể sử dụng cao dán, hoặc dùng lá thuốc nam để buộc: Lá Sơn
tra + lá Hồng ngọc, giã nhỏ buộc vào vú Nếu vú viêm chảy nước, nên rửa sạch
bằng nước lá chè đặc hoặc nước muối trước khi buộc thuốc
Tuy nhiên bệnh viêm vú hoại thư thường có tỷ lệ chết cao Trong hầu hếtcác trường hợp dê bị viêm vú, nên chọn phương án loại thải, mổ thịt sẽ kinh tếhơn, như vậy giảm sự lây lan các vi khuẩn truyền nhiễm cho dê cái khác và tăngcường được sự chọn lọc theo khả năng kháng bệnh di truyền
3.4 Phòng bệnh
Chống xay xát bầu vú, núm vú hoặc kiểm tra thường xuyên để phát hiện cácvết thương ở núm vú (kể cả Ecthyma, mụn cóc ), điều trị kịp thời làm giámđược bệnh viêm vú Vệ sinh sạch và khô núm vú trước khi vắt sữa, không baogiờ được để núm vú ướt Rửa tay sạch trước khi vắt sữa Vệ sinh chuồng trạisạch sẽ Phải phát hiện à điều trị kịp thời bệnh về da vú như viêm da, rám da,Ecthyma Cách ly những con dê mẹ bị viêm vú ra khỏi đàn
Trang 23BÀI 4 BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG Ở DÊ, CỪU
Bệnh tụ huyết trùng (THT) ở dê cừu là một bệnh truyền nhiễm, lây lan mạnh
và gây thiệt hại lớn Bệnh xảy ra quanh năm trên mọi lứa tuổi, nhưng thường bịnặng khi chuyển mùa với những biểu hiện điển hình là viêm phổi, nhiễm trùngmáu và viêm vú
Khi gia súc gặp điều kiện bất lợi làm giảm sức đề kháng (như khí hậu, thức ănthay đổi đột ngột, vận chuyển hay nhiễm một bệnh khác) thì chúng nhân lên và gâybệnh Dê, cừu bệnh thường có biểu hiện sốt, ủ rũ, bỏ ăn, ho… Ở thể cấp tính dê,cừu khó thở, thè lưỡi thở và chết Nếu sống sót, bệnh chuyển sang thể mãn tínhlàm giảm khả năng hô hấp dẫn đến làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triểncủa dê Việc điều trị rất khó khăn, thường chậm hiệu quả và tốn kém, vì vậy ápdụng phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp có lợi nhất
4.1 Nguyên nhân
Bệnh do một số loài vi khuẩn Pasteurella gây ra, trong đó, loài P multocida thường gây bệnh ở thể nhiễm trùng máu xuất huyết, còn loài P haemolytica
thường gây bệnh ở thể viêm phổi
Đây là vi khuẩn có sức đề kháng yếu với các chất sát trùng, với ánh sángchiếu trực tiếp, sức nóng nhưng lại sống khá lâu trong nền chuồng, trong đất trênđồng cỏ đến vài tháng, có khi cả năm, hơn nữa vi khuẩn lại có thể sống ở đường hôhấp vì vậy mà việc hạn chế xâm nhập cơ thể hay tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn là rấtkhó khăn
4.2 Triệu chứng
* Thể mãn tính: Bệnh THT dê cừu thường có 3 biểu hiện sau:
- Viêm phổi: con vật thường mệt mỏi, ăn ít, ho, thở khó Mũi có chất nhầytrắng hoặc vàng dính quanh lỗ mũi, đôi khi vật ho ra cả đám dịch nhầy Dê cừu gầysút và có thể chết sau một thời gian Nếu mổ khám sẽ thấy phổi xẹp, có nhữngvùng phổi bị nhục hóa, khí quản chứa nhiều dịch nhầy Thể bệnh này rất thườnggặp ở đàn dê cừu nuôi nhốt chật chội, thiếu ánh sáng và ẩm lạnh
- Nhiễm trùng máu: con vật sốt cao (40-41 độ C), ủ rũ, mệt mỏi không ăn,nằm một chỗ và chết nhanh Nếu có điều kiện mổ khám sẽ thấy một số đặc điểm
Trang 24sau: tim sưng to, trong xoang bao tim, xoang ngực và xoang bụng chứa nhiều nướcvàng; thịt sẫm mầu, trên bề mặt cơ tim, phổi xuất huyết nặng.
- Viêm vú: xuất hiện ở dê cừu cái, vật sốt nhẹ, bầu vú sưng to, cứng; đôi khithấy có mủ khi nặn đầu vú, không cho con bú hoặc không cho vắt sữa
* Thể cấp tính: Dê chết nhanh, đột ngột
4.3 Điều trị
Sử dụng kháng sinh sớm và đúng liều sẽ có hiệu quả cao
- Pen-Strep: dùng 1,5-2ml/10kg thể trọng/ngày, tiêm bắp thịt liên tục trong
3-5 ngày
- Oxytetra Sử dụng tiêm bắp thịt hoặc tĩnh mạch
Liều dùng: Dê cừu lớn 1ml/20kg thể trọng/ngày
Dê cừu non: 1ml/10kg thể trọng /ngày
Dùng liên tục 3-5 ngày
- Genta-Tylan: 0,1 - 0,2ml/kg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 2 lần/ngày
+ Dùng thuốc: Enrofloxacin hoặc Florfenicol hoặc Amoxycillin hoặcOxytetracyline hoặc Doxycycline tiêm bắp 1 lần/ ngày/ 5 ngày
+ Dùng thuốc Analgin tiêm bắp 1 lần/ ngày/ 3 ngày
+ Dùng thuốc Cafein + Vitamin B1, C tiêm bắp 1 lần/ ngày/ 3-5 ngày
+ Dùng chất điện giải Gluco KC hòa tan với Vitamin ADE + vitaminBcomplex cho uống 10 ngày
+ Bổ sung men tiêu hóa sống và vitamin ADE + vitamin Bcomplex, khoángchất premix cho ăn 1 tháng
+ Vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi bằng dung dịch thuốc sát trùng
* Chú ý phối hợp điều trị bằng kháng sinh kết hợp với các loại thuốc trợ sứcthông thường; lưu ý trường hợp khó thở, ho nhiều nên sử dụng thêm thuốc longđờm, thuốc hạ sốt Chăm sóc, hộ lý tốt vật đang điều trị sẽ giúp phục hồi khỏi bệnhnhanh hơn
4.4 Phòng bệnh
Ngoài phương pháp phòng bệnh bằng vệ sinh, tẩy uế chuồng trại định kỳ bằngcác chất sát trùng thông dụng, đảm bảo đầy đủ thức ăn phù hợp thì dê cừu nênđược tiêm phòng bằng vắc xin sẽ phòng bệnh THT hiệu quả Hiện trong nước có
Trang 25vắc xin THT dê cừu vô hoạt, liều tiêm 2 ml dưới da cho dê cừu khỏe mạnh từ 2tháng tuổi trở lên Vắc xin có miễn dịch 6 tháng.
Trang 26BÀI 5 HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở DÊ 5.1.Nguyên nhân:
Bệnh chỉ xảy ra ở dê con Các loại vi khuẩn có khả năng gây nên tiêu chảy
thường là: Escherichia coli, Clostridium pelflingens và Salmonella Một số loài
vi rút như mía và corona cũng tham gia gây bệnh này Tý lệ mắc bệnh này trongđàn thường tăng cao khi nuôi dê con thâm canh trong điều kiện chật chội và vệsinh kém, hoặc nuôi dê quảng canh trong môi trường quá nóng hoặc quá lạnh và
ẩm thấp; Sử dụng thức ăn thay thế sữa kém chất lượng, thay đổi chế độ ăn vàloại thức ăn đột ngột, thiếu sữa đầu
5.2 Triệu chứng lâm sàng
- Thể nhẹ: Dê có thể trạng bình thường, tiêu chảy ngắn, phân thay đổi từnhão đến loãng
- Thể nặng: Cơ thể bị mất nước, dê con buồn rầu, mồm khô, mất phản xạ
bú mẹ, dê yếu không đứng dậy được; đầu, tai, mũi bị lạnh; đuôi mắt nhợt nhạt.thân nhiệt hạ, bỏ ăn, bụng nhão nhu động đường ruột tăng rất mạnh Phân thay đổi
từ sền sệt chuyển sang trong có bọt xanh, vàng, hôi thối
5.3 Điều trị
Trước khi tiến hành điều trị bệnh, cần xem xét nguồn thức ăn, nước uống:Thức ăn ôi, mốc; sữa để lạnh, dụng cụ chứa sữa không hợp vệ sinh; nước uốngbẩn… để loại trừ Đưa dê con vào nơi ấm, khô ráo Điều trị bệnh này cần kết hợp
bổ sung lượng nước đã bị mất, cân bằng các chất điện giải trong cơ thể và dùngkháng sinh tiêu diệt mầm bệnh
Có thể sử dụng một trong các dung dịch chống mất nước và chất điện giảitheo công thức sau đây:
Công thức 1 :10 g muối tinh.50 g muối Bicarbonat natri
120 ml mật ongHoà các thành phần trên với 4,5 lít nước để cho dê uống với liều lượng 10%khối lượng cơ thể, chia làm 2 - 4 lần/ngày, trong 2 ngày liền; Từ ngày thứ 3 giảmdần lượng dung dịch đó và tăng dần lượng sữa mẹ đến khi khỏi hoàn toàn Nếusau 2 ngày mà dê không khỏi tiêu chảy thì nên kết hợp dùng kháng sinh
Trang 27Công thức 2: 10 g muối anh.
10 g muối Bicarbonat natriHoà các thành phần trên với 2,5 lít nước và cho uống theo chỉ dẫn như ởcông thức 1
– Trường hợp bệnh nhẹ, có thể cho dê ăn hoặc giã nát, vắt lấy nước cho dêuống các loại lá chát như lá hồng xiêm, lá ổi, lá chè xanh
– Trường hợp bệnh nặng, ở dê non, có thể sử dụng Cloroxit, liều 4 – 8viên/ngày, cho uống làm 2 lần Đối với dê trưởng thành, nên tiêm Genta-Tylanhoặc Colistin, liều 5 – 7 ml/con
5.4 Phòng bệnh
Cách ly ngay những con dê mắc bệnh Chuyển dê ra khỏi chuồng ô nhiễm
để vệ sinh sát trùng Vệ sinh chuồng dê sạch sẽ, khô ráo trước khi đẻ Dê con
sơ sinh cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Dê con cần được lót ổ bằng cỏkhô và tập cho ăn thức ăn tinh từ tuần thứ hai, khi dạ cỏ phát triển tốt, hệ vikhuẩn hoạt động bình thường Như vậy sẽ giúp dê con làm quen và có khả năng
sử dụng, tiêu hoá tốt thức ăn, hạn chế được những rối loạn về tiêu hoá khi cai sữa.Chống nhiệm bẩn vào thức ăn nước uống
Trang 28BÀI 6 BỆNH SÁN LÁ GAN DÊ CỪU
Bệnh sán lá gan là một bệnh phổ biến ở dê
6.1 Nguyên nhân
Có 2 loài sán lá gan: Fasciola hepatica và Fasciola gigantica Các loàiFasciola có vòng đời gián liếp thông qua ký chủ trung gian là ốc nước ngọt Sántrưởng thành sống trong ống mật của vật chủ như dê (kể cả người) và đẻ trứng,trứng theo ống mật vào đường tiêu hoá, sau đó theo phân ra ngoài Ở đồng cỏướt, trứng phát triển thành ấu sán và xâm nhập vào ốc nước ngọt Ở trong ốc, ấusán phát triển qua nhiều giai đoạn thành vĩ ấu sau đó chúng thoát ra khỏi ốc, bơitrong nước bám vào cây có và cư trú ở đó Ở cây cỏ chúng phát triển thành vĩ ấutrung gian có khả năng gây bệnh Khi dê ăn phải cây cỏ có ấu sán này, chúngxuyên qua xoang bụng ký chủ, di chuyên vào gan và cư trú ở đó ở trong ống mậtchúng phát triển thành sán trưởng thành rồi lại đẻ trứng, tiếp tục mời chu kỳ một
6.2 Bệnh lý và triệu chứng lâm sàng
Quá trình gây bệnh bắt đầu từ vĩ ấu trung gian xâm nhập vào gan và di trúqua mô gan Khi có 1000 con sán ký sinh trong cơ thể thì có thể sinh ra bệnhsán lá gan cấp tính ở dê và nếu có 200 con sán ký sinh trong cơ thể thì chỉ có thểgây nên bệnh ở dạng bán cấp tính Trong trường hợp cấp tính có sự phá vỡ mô gantừng vùng với hiện tượng xuất huyết nặng, máu rỉ đầy xoang bụng và làm dêchết Bệnh viêm gan mãn tính xuất hiện sau khi sán xâm nhập vào ống mật, khỉ
đó sẽ xảy ra thiếu máu và thiếu protein huyết thanh Cả 3 dạng trên có thể xuấthiện đồng thời ở một cơ thể dê
- Bệnh sán lá gan cấp tính: ít xảy ra ở dê, con vật có biểu hiện suy nhược,kém ăn, ỉa chảy, chướng bụng, miệng hôi, sốt, gan sưng to và đau, thiếu máu,vàng da và niêm mạc, đôi khi có triệu chứng thần kinh (quay cuồng, đi xiêu vẹo),kiệt sức Có thể chết do bệnh nặng
- Bệnh sán lá gan bán cấp: có các dấu hiệu giống như trên nhưng kéo dàivài tuần
- Bệnh sán lá gan mãn tính: là dạng phổ biến nhất Gia súc mắc bệnh thì suyyếu, kém ăn, lờ đờ, giảm tiết sữa và giảm trọng lượng sau một tháng trở lên
Trang 29Trong trường hợp kéo dài, có thể dê bị ỉa chảy Thể lực kém, xù lông, niêm mạcnhợt nhạt và tim dập nhanh hơn Có xuất hiện thuỷ thủng trong trường hợp kéo dài
6.3 Điều trị
Có thể sử dụng một số loại thuốc sau:
Một số loại thuốc tẩy sán lá gan thường dùng
dùng
Liều dùng (mg/kgTT)
Hiệu lực (%)
Lứa tuổi sán mà thuốc
15 150 15 0,8 2-4 7,5 15 16,5
95,9 87,5 100
90 90 100 89 100
Trưởng thành và non
Khi bệnh ở thể cấp tính và bán cấp tính, nên dùng thuốc Diamphenethide hoặcTriclabendazole, tuy nhiên tiên lượng không cao Đối với dạng mãn tính thì có thểđiều trị bằng bất kỳ loại thuốc nào nêu trên đều có tác dụng
Có thể tham khảo 2 phác đồ điều trị sau
- Phác đồ 1: Sử dụng thuốc Detyl B với liều 6-8mg/kg thể trọng vật nuôi.Dùng 1 viên nén Delyl B màu hồng (Công ty cổ phần Dược và Vật tư thú yHanvet) tẩy cho 50kg thể trọng Tốt nhất là cho dê cừu uống vào buổi sáng, uốngxong có thể cho dê cừu đi chăn thả bình thường
- Phác đồ 2: Dùng thuốc Benvét 600 (Công ty TNHH Thú y xanh Việt Nam),
1 viên nén màu trắng tẩy cho 60kg thể trọng Cho uống vào buổi sáng sớm trướckhi cho dê cừu đi chăn thả
6.4 Phòng bệnh
- Định kỳ tẩy sán bằng một trong hai loại thuốc trên từ 1 – 2 lần/năm
- Ủ phân để diệt trứng và ấu trùng giun sán
- Diệt ký chủ trung gian: Dùng sulfat đồng (CuSO4) nồng độ 3 - 4‰ phuntrên đồng cỏ và cây thủy sinh để diệt các loài ốc Limnea, cắt đứt giai đoạn pháttriển của sán lá ở thời kỳ ấu trùng
- Khi cắt cỏ cho gia súc ăn, không cắt phần chìm trong nước
- Không chăn thả gia súc tại các vùng đầm lầy, khu vực đọng nước
Trang 30- Nâng cao sức đề kháng cho dê cừu bằng cách chăm sóc nuôi dưỡng tốt, chochúng ăn uống đầy đủ.
Trang 31BÀI 7 BỆNH GHẺ 7.1 Nguyên nhân và đặc điểm của bệnh
Bệnh ghẻ là một bệnh mãn tính thuộc nhóm bệnh do ngoại ký sinh trùng gây
ra Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi dê và có ba dạng do các loài ghẻ khác nhau gây nêngồm ghẻ đầu (có thể lan truyền toàn thân) do Sarcoptes rubicaprae gây ra (gọi làghẻ sarcoptic); ghẻ chân, vú, bìu dái, vùng bẹn và đôi khi ở lưng và cổ doChorioptes caprae gây ra (gọi là ghẻ chorioptic); ghẻ tai do Psoroptes cuniculi gây
ra (gọi là ghẻ psoroptic)
Ghẻ đầu con ghẻ đục khoét đường hầm trong da và sống bằng chất dịch thể.Ghẻ ở chân, vú, vùng bẹn, bìu dái, đôi khi ở lưng và cổ do Chorioptes caprae, conghẻ sống trên bề mặt da và ăn biểu bì da Ghẻ tai do Psoroptes cunniculi, khôngđào rãnh nhưng sống bằng chất dịch thể
Bệnh xảy quanh năm và thường bùng phát mạnh vào mùa Đông xuân khi khíhậu ẩm ướt, chuồng trại ẩm thấp, không đảm bảo vệ sinh, không thực hiện thu gomchất thải hàng ngày
Bệnh lây lan trong đàn do tiếp xúc giữa con bị bệnh và con khỏe mạnh, hoặctiếp xúc với mầm bệnh tại chuồng nuôi và môi trường chăn nuôi Bệnh ghẻ thườngkết hợp với bệnh nấm da làm cho tình trạng bệnh càng nặng và phải tiến hành điềutrị lâu dài
Bệnh ghẻ không gây chết nhưng làm cho dê sinh trưởng, phát triển kém và dễ
kế phát các bệnh truyền nhiễm khác Sau khi điều trị, dê thường phục hồi chậm
7.2 Triệu chứng
+ Ghẻ Sarcoptes: Trên da xuất hiện các nốt sần sùi, đặc biệt là ở trên đầu.
Một số dê bệnh nặng hơn ở dạng viêm da quanh mắt và tai, trên cổ và ngực, phíatrong bẹn và bầu vú
+ Ghẻ Chorioptes: Các lớp vẩy, loét trên da thường thấy ở chân sau, bầu vú,
bìu dái và khu vực xung quanh Dê thường cúi, liếm các lớp vẩy loét ở chân sau
+ Ghẻ Psoroptes: Dê bị bệnh ngứa ngáy, hay dụi đầu và cọ sát tai Các lớp
loét, vẩy thường ở phía ngoài tai nhưng không điển hình
7.3 Điều trị
Trang 32+ Ghẻ Sarcoptes: Điều trị gia súc đang tiết sữa yêu cầu phải lặp lại bằng
huyễn dịch bột lưu huỳnh sau 5-7 ngày Amitraz (0,05%, điều trị 2 lần, cách nhau
5 - 7 ngày) cũng có tác dụng tốt Đối với gia súc không tiết sữa thì dùngIvermectin điều trị là tốt nhất (1ml dung dịch 1% cho trưởng thành, tiêm dướida), điều trị 2 lần, cách nhau 1 tuần Cần dùng nước xà phòng để rửa bong sạchvẩy trước khi điều trị
+ Ghẻ Chorioptes: Cũng như trên, có thể dùng bột lưu huỳnh (4 lần, cách
nhau 1 tuần, dung dịch 2%), an toàn đối với cả dê đang tiết sữa Một số hoáchất như: Crotoxyphos-0,5%, Coumaphos-0,25%, Trichlorfon-0,2%, Amitraz-0,05%, Lindane-0,03% và Fenvalerate-0,05% được dùng điều trị tối thiểu 2 lần,cách nhau 10-14 ngày
+ Ghẻ Psoroptes: Điều trị cũng như trên Có thể dùng Ivermectin tiêm 2 lần,
cách nhau 1 tuần cũng cho kết quả tốt
Lưu ý: Ivermectin có thể làm hại sức khoẻ con người, do đó không được sửdụng sữa và thịt của con ốm sau điều trị 1 tháng
– Tiêm thuốc giải độc gan, thận cho dê
– Cung cấp đầy đủ thức ăn cho dê
7.4 Phòng bệnh
- Khi mua dê cần chọn ở những đàn dê không bị bệnh, dê khỏe mạnh, dacăng, lông bóng mượt
- Chuồng trại nuôi dê phải cao ráo, thông thoáng, sàn chuồng dễ thoát phân và
dễ làm vệ sinh Hàng ngày thực hiện vệ sinh chuồng trại, thu gom phân và chất thải
để ủ phân sinh học nhằm tiêu diệt mầm bệnh trong chất thải; định kỳ phun sáttrùng chuồng trại bằng các loại thuốc sát trùng
- Khi dê bị bệnh cần tách riêng để điều trị
Trang 33CHƯƠNG II PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ, MÈO
BÀI 1 BỆNH DẠI 1.1 Khái niệm
Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chung của chó mèo và nhiều loàigia súc khác, kể cả người Bệnh do virus dại gây ra, đặc điểm của bệnh là gây ratrạng thái điên loạn, bại liệt và tử vong (100%) cho súc vật và người bệnh
Bệnh dại phân bố ở hầu hết các nước trên thế giới, hiện còn phổ biển ở các nướcnhiệt đới châu Phi, châu Á và Nam Mỹ Một số nước ở Tây Âu và Bắc Mỹ đã cơ bảnthanh toán được bệnh dại ở động vật và người
Ở nước ta hiện nay bệnh dại vẫn còn là mối đe dọa đến tính mạng con người,bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập trung vào các tháng nóng ẩm từ mùa hè đến mùathu và bệnh còn lưu hành ở những vùng xa xôi hẻo lánh do công tác tiêm phòng chưatriệt để
1.2 Căn bệnh
Bệnh do một loại virus (Rhabdovirus) gây ra đối với tất cả các loài động vật
máu nóng Bệnh được lây truyền chủ yếu do các vết cắn của con vật bị dại chứa virustrong nước bọt, nước dãi Sau khi bị chó cắn, virus có trong nước bọt đầu tiên tìmđến dây thần kinh vận động gần vết thương, virus theo các dây thần kinh vào tủysống, lên não phá hủy đại não đặc biệt là phá hủy sừng amon (ở trong tam giác não)
và tủy sống gây viêm não – tủy cấp Sau đó virus dại lại từ hệ thần kinh trung ướng
đi ra tuyến nước bọt của vật bệnh
Thời gian nung bệnh thay đổi và phụ thuộc vào vị trí vết cắn (vết cắn càng xatrung ương thần kinh thì thời gian phát hiện bệnh càng lâu và ngược lại) và độc lựccủa virus, thường thì thời gian nung bệnh của chó từ 20 – 25 ngày, ở người có thể dàihơn là 40 – 50 ngày
1.3 Triệu chứng
Trang 34Thời gian nung bệnh dài hay ngắn phụ thuộc vào vết cắn (từ chó dại) gần hay
xa trung ương thần kinh, thời gian nung bệnh là thời gian virus dại sẽ di chuyển từvết cắn về thần kinh trung ương
Ở chó: vết cắn ở chân sau và đùi sau, thời gian nung bệnh từ 12 – 15 ngày Vếtcắn ở chân và đùi trước thời gian nung bệnh 6 – 8 ngày
Ở người: vết thương ở chân, thời gian nung bệnh từ 45 – 60 ngày, vết cắn ở tay,ngang thắt lưng, thời gian nung bệnh 15 – 60 ngày Trước khi chó có biểu hiện triệuchứng lâm sàng 15 ngày thì nước dãi của nó đã có virus và có thể truyền sang chochó khỏe hay người khỏe nếu bị chó này cắn
1.3.1 Triệu chứng dại ở chó
* Thể điên cuồng
Chó sau khi bị nhiễm virus dại, trong thời gian ủ bệnh thường có hành độngkhác thường như: bồn chồn, đứng nằm không yên, bỏ ăn, ngơ ngác, sợ ánh sáng, sợgió, sợ nước, chảy dãi nhiều, ban đêm thường kêu hú lên từng hồi, sau đó chó mấtphản xạ quen chủ, lên cơn điên dại, chạy rông trên đường, mắt đỏ ngầu, đồng tủ giãnrộng, lao vào cắn xé dữ dội bất kể vật gì nó gặp trên đường kể cả chủ; chó có thểnhai nuốt tất cả vật lạ như đất, đá, đinh cây, que…
Sau cùng chó chui vào bụi xó tối, gầy rạc, lên cơn co giật và chết trong vàingày Khi chó chết trên mình chó có rất nhiều vết thương tự cắn xé
* Thể bại liệt (thể dại câm hay thể dại im lặng)
Khác hẳn với thể điên cuồng, chó buồn bã, bỏ ăn, thường thích nằm im lặng Cơnhai và họng bị liệt không ăn, không nuốt được, hàm dưới thường trễ xuống, chảynhiều nhớt dãi quanh mép Ở thể này chó không cắn nhưng nước bọt và nhớt dãichứa virus có thể truyền bệnh cho người và động vật khác qua các vết thương ngoài
da có chảy máu; chó chết trong trạng thái bị liệt hoàn toàn sau 3 – 5 ngày phát bệnh.Thể này rất nguy hiểm vì người ta không nghĩ đến bệnh dại nên gia chủ vẫn có thểchăm sóc và vuốt ve chó
1.3.2 Triệu chứng dại ở người
Trang 35Người bị chó dại cắn nếu không tiêm huyết thanh hay vắc xin phòng dại kịpthời sẽ lên cơn dại và tử vong 100% vô phương cứu chữa
Với người bị bệnh dại, triệu chứng chủ yếu là thể điên cuồng, còn thể bại liệtchiếm tỷ lệ rất thấp Sau khi bị chó, mèo dại cắn, tùy vào vị trí cắn xa hay gần trungương thần kinh mà người lên cơn dại nhanh hay chậm
Thời kỳ ủ bệnh (trước khi lên cơn điên 7 – 10 ngày), người bệnh biểu hiện cáctrạng thái bất thường: bồn chồn, không yên tĩnh, kém ăn, không ngủ được sợ ánhsáng, sợ gió, sợ nước và đặc biệt là tiếng động
Tiếp theo là thời kỳ điên loạn: đập phá, mất hết tri giác, la hét dữ dội, điêncuồng cắn xé những người xung quanh và tự cắn xé mình, các cơ họng, thực quản,
cơ hàm dưới bị liệt và cuối cùng người bệnh chết sau 5 – 7 ngày trong đau đớn quằnquại, sợ hãi và liệt cơ thể
* Quản lý chăm sóc chó
Đảm bảo chó được ăn uống sạch, chuồng nhốt luôn thoáng mát và ấm áp Định
kỳ tẩy uế vệ sinh chuồng nuôi, dụng cụ và môi trường xung quanh để chó có sức đềkháng phòng chống bệnh
Không thả rông; khi dắt chó ra đường phải có rọ mõm để đề phòng cắn ngườiqua lại Khi thấy chó mèo hay thú cảnh khác biểu hiện bất thường về tâm sinh lý,nghi là bệnh dại thì phải theo dõi và xử lý kịp thời
Trang 36Đối với chó nghi mắc bệnh phải xử lý theo quy định của Luật thú y
1.5.2 Phòng chống bệnh dại cho người
Nếu chó vẫn khỏe mạnh bình thường, khi cắn người phải hết sức lưu ý vì có thểchó mèo đang ở thời kỳ nung bệnh, trong trường hợp này phải nhốt chó và theo dõitrong thời gian từ 7 – 10 ngày
Nếu con vật có biểu hiện nghi ngờ là bệnh dại thì người bị cắn phải kịp thời đếntrạm vệ sinh phòng dịch gần nhất xin tiêm huyết thanh và vắc xin chống dại
Nếu chó đang chạy rông ngoài đường không rõ lai lịch mà cắn người hoặc chó
có biểu hiện bất thường, nghi bị mắc bệnh dại mà cắn người thì ngay lập tức càngsớm càng tốt người bị cắn phải đến trạm vệ sinh phòng dịch gần nhất xin tiêm khánghuyết thanh chống dại kết hợp với xử lý vết thương để diệt virus dại Sau đó, tiêmvắc xin phòng dại để tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể chống dại virus dại
Trang 37BÀI 2 BỆNH CA – RÊ ( BỆNH SÀI SỐT CHÓ) 2.1 Khái niệm về bệnh
Bệnh Ca – rê hay còn gọi là bệnh Sài sốt chó là một bệnh truyền nhiễm cấp tínhcủa loài ăn thịt, nhất là chó đặc biệt là chó non do một loại virus gây ra Bệnh lây lanmạnh, với các biểu hiện: sốt, viêm cata các niêm mạc đặc biệt là niêm mạc đường hôhấp, viêm phổi, nổi mụn da và có triệu chứng thần kinh
Bệnh có khắp nơi trên thế giới Ở Việt Nam, bệnh thường xuyên xảy ra, nhất là
ở các giống chó nhập ngoại và chó nghiệp vụ gây ra những tổn thất lớn về kinh tế
2.2 Căn bệnh
Năm 1905, bác sỹ người Pháp Carré phân lập được virus từ chó bệnh là loạiARN virus được xếp trong họ Myxoviridae, nằm trong nhóm Myxovirus Virus cóhình cầu nhưng cũng gặp những cấu tạo hình sợi chỉ, kích thước khoảng 115 – 160
hm Carevirus không bền đối với nhiệt Ở 500C chịu được 1 giờ, 600C trong 30 phút,ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp virus chịu được 2 giờ, trong xác chết tồn tại 48 giờ,
ở 40C virus sống 7 – 8 tuần, ở - 700C virus tồn tại nhiều năm
2.3 Dịch tễ học
2.3.1 Loài mắc bệnh
Chó là loài động vật mắc bệnh nhiều nhất, tất cả các giống chó đều mắc nhưng
ở nước ta, các giống chó nhập ngoại bị nặng nhất Bệnh thường xảy ra ở chó từ 2 –
12 tháng tuổi, đặc biệt là chó non 3 – 4 tháng tuổi bị nặng nhất, ở lứa tuổi này, tỷ lệchết từ 90 – 100% Chó con đang bú mẹ ít mắc bệnh vì chó thu được miễn dịch thụ
Trang 38động qua sữa mẹ chú trưởng thành thường mang virus và trở thành nguồn tàng trữmầm bệnh nguy hiểm Ngoài chú, cỏc loài động vật như chú súi, cỏo, chồn, rỏi cỏcũng mắc bệnh.
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường xuất hiện nhiều khi cú sự thay đổi thờitiết, đặc biệt là ở thời gian mưa nhiều, ẩm độ cao
2.3.4 Cỏch sinh bệnh
+ Sau khi xâm nhập qua niêm mạc, virus vào dịch bạch huyếtrồi đến các hạch lympho phát triển tăng cường về số lượng và độclực ở đó
+ Virus vào máu gây bại huyết gây sốt Cơn sốt kéo dài từ 1
-2 ngày
+ Do cơ thể yếu đi, một số vi khuẩn ký sinh sẵn trên cơ thểnh: Staphylococcus, Bacillus bronchisepticus, Pasteurella,Samonella kế phát gây nhiễm trùng phủ tạng nên ít ngày saucơn sốt thứ 2 xuất hiện nặng hơn Vì vậy, con vật bị bệnh cónhững biến chứng như viêm phổi, viêm não, viêm ruột thể cata
2.3.5 Phơng thức truyền lây
+ Lây trực tiếp do đụng chạm giữa con khoẻ và con ốm
Trang 39+Lây qua thức ăn, nước uống nhiễm chất bài tiết nhiều nướcmũi, nớc tiểu của con ốm,
+Lây qua con đường hô hấp do con khoẻ hít phải bụi hoặcchất bẩn có dính mầm bệnh do con ốm ho bật ra
2.4 Triệu chứng
Biểu hiện rất đa dạng phụ thuộc vào tuổi, giống, tình trạngsức khoẻ, chế độ chăm sóc nuôi dỡng chó cũng nh độc lực củamầm bệnh
+ Đầu tiên chó xuất hiện các triệu chứng chung: mệt mỏi, ủ rũ,
ăn ít, không thích vận động, chảy nớc mắt nớc mũi, nôn mửa, sau
đó sốt 40 - 41,50C kéo dài từ 24 – 26 giờ rồi thân nhiệt giảmxuống 38,5 - 39,50C
+ Sau 3 - 4 ngày sau xuất hiện cơn sốt thứ 2 kéo dài 3 - 4ngày; lúc này bệnh trầm trọng hơn
+ Cùng xuất hiện với cơn sốt thứ 2, chó bệnh bắt đầu thểhiện các triệu chứng ở đờng hô hấp, tiêu hoá, da và thần kinh
2.4.1 Đờng tiêu hóa
+ Viêm cata dạ dày và ruột, con vật khát nớc, nôn liên tục lúc
đầu nôn ra thức ăn sau đó nôn khan hoặc ra bọt có màu vàng+ Chó đi ỉa chảy, lúc đầu phân loãng, có bọt sau đó có lẫnmáu, phân có màu cà phê nhạt Trờng hợp nặng phân có thể lẫnmáu tơi lẫn niêm mạc ruột bong ra làm phân có mùi tanh khắm rấtkhó chịu
Trang 40+ Viêm niêm mạc miệng và hạch hàm
+ Chó bị ho, lúc đầu khan, sau ớt, chó thở gấp, lè lỡi ra mà thở
+ Viêm mắt, chảy nớc mắt lúc đầu nớc mắt trong, sau đặcdần nhiều mủ, chó bị loét, đục giác mạc có thể bị mù
2.4.3 Triệu chứng trên da
+ Đặc trưng là sự xuất hiện các nốt sài ở bụng, bẹn, ngực,trong đùi Đầu tiên trên da nổi những chấm đỏ sau đó biến thànhnhững nốt sài to bằng hạt đỗ xanh, hạt gạo, lúc đầu đỏ sau do bộinhiễm vi khuẩn nên mềm ra, có mủ, khi vỡ làm lông bết lại cú mựihôi hám
+ Các nốt sài có thể vỡ hoặc không vỡ rồi hình thành vảy,bong đi, để lại 1 vết thơng chóng lành và không thành sẹo
+ Da tăng sinh: Sau khi bị bệnh 10 - 15 ngày, ở 80 - 90% sốcon bị bệnh, ở gan bàn chân da tăng sinh dày lên, có khi bị nứt ralàm chó đi khập khiễng
2.4.4 Triệu chứng thần kinh