1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm thực trạng và giải pháp luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

151 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - về ý nghĩa khoa học Luận văn hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lýluận về tổ chức côngtác kế toán trong các đơn vị SNCL: đặc đ

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ TUYẾT MINH

HÀ NỘI - 2018

Ì1 í f

Trang 3

quận Hoàn Kiếm - Thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi, được thực hiện một cách nghiêm túc dựa trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảosát thực tế, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Phạm Thị Tuyết Minh Các số liệuđược trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bốtrong các công trình nghiên cứu nào trước Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào,tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng nhà trường

Học viên thực hiện

Vũ Thị Tuyết Hương

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÔNG LẬP 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 9

1.1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp 9

1.1.2 Quản lý tài chính và cơ chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 13

1.2 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 20

1.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 20

1.2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 20

1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 23

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23

1.3.2 Tổ chức hệthống chứng từ kế toán 26

1.3.3 Tổ chức hệthống tài khoản kế toán 29

1.3.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 30

1.3.5 Tổ chức hệthống báo cáo kế toán 32

1.3.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 34

1.3.7 Tổ chức phân tích thông tin kế toán 36

1.3.8 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN HOÀN KIẾM 40

2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN HOÀN KIẾM 40

2.1.1 Vị trí của Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 40

Trang 5

2.1.4 Công tác quản lý tài chính ở Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 45

2.1.5 THƯC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN HOÀN KIẾM 53

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 53

2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 55

2.2.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toánvà hệthốngsổ kế toán 66

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 68

2.2.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 69

2.2.7 Tổ chức phân tích thông tin kế toán 70

2.2.8 Tổ chức ứng dụng công nghệ thôngtin vàocông táckế toán 71

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN HOÀN KIẾM 71

2.3.1 Những kết quả đạt đuợc về tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 73

2.3.2 Những tồn tại 75

2.3.3 Những nguyên nhân 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN HOÀN KIẾM 81

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI 81

3.1.1 Định huớng phát triển mạng luới Y tế cơ sở đến năm 2025 81

3.1.2 Định huớng phát triển Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2018- 2020 83

3.2 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN HOÀN KIẾM 86

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN HOÀN KIẾM 86

Trang 6

3.3.3 Giải pháphoàn thiện tổchức hệ thống tài khoản kế toán 91

3.3.4 Giải pháphoàn thiện tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 94

3.3.5 Giải pháphoàn thiện tổchức hệ thống báo cáo kế toán 96

3.3.6 Giải pháphoàn thiện tổchức công tác kiểm tra kế toán 98

3.3.7 Giải pháphoàn thiện tổchức phân tích thông tin kế toán 100

3.3.8 Giải pháp hoàn thiện tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 102

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TRÊN 104

3.4.1 về phía cơ quan Nhà nước và cơ quan quản lý của quận Hoàn Kiếm 104

3.4.2 về phía Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106

KẾT LUẬN 107

Trang 7

BHYT Bảo hiểm y tế

CĐHA-TDCN Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 8

Bảng 2.2: So sánh nguồn thu của đơn vị 6 tháng đầu 2017 và năm 2018 70

Bảng 3.1: Bảng phân tích tình hình khai thác nguồn thu 101

Hình 2.1: Giao diện Sổ cái của phần mềm MISA Mimosa.NET 2019 57

Hình 2.2: Giao diện kho bạc của phần mềm MISA Mimosa.NET 2019 57

Hình 2.3: Phiếu thu ngày 28/02/2018 tại PKĐK 26 Luong Ngọc Quyến 60

Hình 2.4: Bảng kê chi tiết thu tiền của PKĐK 26 LNQ 61

Hình 2.5: Tổng hợp bảng kê thu tiền PKĐK 26 Luong Ngọc Quyến 62

Hình 2.6: Biên bản kiểm kê quỹ ngày 31/01/2018 67

Hình 3.1: Phân hệ thiết kế trong phần mềm ERP 103

Hình 3.2: Khái quát quá trình triển khai và ứng dụng ERP 104

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 44

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 54

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 56

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền viện phí ở đơn vị 59

Sơ đồ 3.1: Xây dựng bộ máy kế toán Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm 88

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối với hoạt động củacác CSYT nhằm tăng cường năng lực hoạt động tại các đơn vị Những chủ trương,chính sách này đã tạo ra hành lang pháp lý khá rộng rãi cho các đơn vị sự nghiệpnói chung và các CSYT nói riêng Điển hình như chủ trương giao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính cho các CSYT công lập được cụ thể hóa bằng hàngloạt các Nghị quyết, Quyết định, Nghị định của Đảng và Chính phủ như: Nghị định95/CP ngày 27/8/1994 về thu một phần viện phí đối với CSYT công lập, Nghị định

số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp

có thu, đánh dấu việc giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị SNCL Để mở rộnghơn nữa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Chính phủ đãban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với SNCL và Thông tư số 71/2006/TT-BTChướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Gần đây nhất là Nghị định85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ quy định về cơ chế hoạt động, cơchế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữabệnh của cơ sở KCB công lập; Nghị định 93/2014/NĐ-CP nghị quyết về một số cơchế chính sách phát triển y tế; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL Tuy nhiên, việc thực hiện các chủ trương mớidiễn ra trong bối cảnh các chính sách liên quan hiện hành còn nhiều điểm bất cập,chưa phù hợp Để đáp ứng được yêu cầu đó, tổ chức công tác kế toán là một trongnhững yếu tố quan trọng góp phần quản lý có hiệu quả các nguồn tài chính của đơn

vị Tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ góp phần quan trọng vào việc thu thập, xử

lý thông tin, giúp lãnh đạo đơn vị đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời, cóảnh hưởng đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng,nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp

Thực tế hiện nay cho thấy tổ chức công tác kế toán ở Trung tâm Y tế quậnHoàn Kiếm còn nhiều yếu kém Đơn vị thường áp dụng cứng nhắc chế độ kế toán

Trang 10

nên bị động, lúng túng trong việc ghi nhận các nghiệp vụmới phát sinh Thông tin

do kế toán mang lại chủ yếu chỉ mang tính chất báo cáo hành chính, ít có tác dụngthiết thực trong việc phân tích tình hình tài chính, tình hình tiếp nhận và sử dụngkinh phí từ NSNN Đặc biệt hơn nữa là sự ra đời của Thông tư 107/2017/TT-BTCngày 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán HCSN Chế độ kế toán này có rất nhiềunội dung đổi mới so với chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, trongkhi đó khả năng tiếp cận của người làm công tác kế toán của đơn vị còn hạn chế.Điều này dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý tài chính cũng như việc tổ chứccông tác kế toán của đơn vị Do đó vấn đề hoàn thiện, đổi mới tổ chức công tác kếtoán có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chínhcủa Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm

Cho đến nay, cả trên phương diện lý thuyết và thực tiễn ở nước ta, chưa cócông trình nghiên cứu khoa học nào đề cập một cách toàn diện và cụ thể về tổ chứccông tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm Bởi vậy việc nghiên cứu thựctrạng và đề ra giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán là yêu cầu bức xúc cả

trong lý luận lẫn thực tiễn, hoạt động hiện tại và tương lai của đơn vị Xuất phát từ

lý do trên tác giả chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận

Hoàn Kiếm — Thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giảipháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm

- Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Những vấn đề cơ bản về lý luận tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sựnghiệp công lập

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng về công tác quản lý tài chính và tổ chức côngtác kếtoán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm

+ Đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm

Y tế quận Hoàn Kiếm

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm

tác kế toán, thực trạng tổ chức công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện

tổ chức công tác kế toán

+ về mặt không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng tổ chứccông tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm

+ về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác

kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm trong giai đoạn từ năm 2012 đến quý IInăm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở của phương pháp luận

Cơ sở phương pháp luận của đề tài luận văn là phương pháp duy vậtbiện chứng; trong đó dựa trên nền tảng nhận thức các vấn đề nghiên cứu từ cơ sở lýluận đến hiện thực khách quan về tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quậnHoàn Kiếm

- Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

+ Phương pháp thu thập tài liệu: Tác giả thu thập thông tin về từng nội dungliên quan đến tổ chức công tác kế toán như đặc điểm của đơn vị SNCL, cơ chế quản

lý tài chính, nguồn tài chính đầu tư cho các đơn vị SNCL , trong đó có Trung tâm

Y tế quận Hoàn Kiếm và ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với tổ chức côngtác kế toán trong đơn vị này Để thực hiện được phương pháp này cần thu thập cáctài liệu bao gồm tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp Tài liệu sơ cấp là các chứng từ,

Trang 12

sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu khác có liên quan đến tổ chức công tác

kế toán Tài liệu thứ cấp là tài liệu thu thập đuợc từ các nguồn thông tin khác nhusách tham khảo, báo, các website, Các dữ liệu thu thập đuợc dùng để minh hoạ,phân tích và đánh giá nhằm làm rõ đặc điểm về thực trạng tổ chức công tác kế toántại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm

+ Phuong pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Đây là phuơng pháp tổng hợp các

dữ liệu đã thu thập đuợc qua các công cụ giúp tác giả đua ra các đánh giá về thựctrạng tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm qua đó phát hiệnđuợc những vấn đề hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vịnày Kết quả đánh giá đuợc thực hiện dựa trên thông tin thu thập đã đuợc sắp xếp,phân loại một cách có hệ thống

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phuơng pháp mô tả, giải thích để tổng hợp vàgiải thích các nội dung có liên quan về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trungtâm Y tế quận Hoàn Kiếm Phuong pháp suy luận đuợc áp dụng để lập luận, phântích, so sánh giữa lý thuyết với thực trạng nhằm đua ra các giải pháp phù hợp cóliên quan, có thể áp dụng tại đơn vị này

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- về ý nghĩa khoa học

Luận văn hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lýluận về tổ chức côngtác kế toán trong các đơn vị SNCL: đặc điểm, phân loại đơn vị SNCL; quản lý tàichính và cơ chế tài chính trong đơn vị SNCL; nguyên tắc, nội dung tổ chức công tác

kế toán tại các đơn vị SNCL

- về ý nghĩa thực tiễn

Thông qua khảo sát thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tếquận Hoàn Kiếm, luận văn đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vịnày trên hai góc độ khuôn khổ pháp luật và tổ chức thực hiện Qua đó đánh giánhững uu điểm, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế từ đó làm cơ sở đua ranhững giải pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của đơnvị

Trang 13

6 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và các phầnkết cấu khác luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sựnghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quậnHoàn Kiếm

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y tếquận Hoàn Kiếm

7 Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nước về tổ chức công tác kế toán

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

Riêng vấn đề tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị HCSN, Vụ Chế độ

kế toán - Bộ Tài chính đã ban hành chế độ cụ thể hướng dẫn chế độ kế toán ở cácđơn vị HCSN nói chung Tuy nhiên trên thực tế nhận thức được sự khác biệt trong

tổ chức hoạt động của các ngành, lĩnh vực mà đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về

tổ chức công tác kế toán ở từng loại hình đơn vị HCSN dựa theo chế độ kế toánHCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 vàThông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 về sửa đổi, bổ sung quyết định số19/2006/QĐ-BTC, cụ thể:

Tác giả Nguyễn Tuyết Nhung (2015) với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác

kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu, Trung tâm phát triển quỹ đất quận Hà Đông”.

Trong luận văn, tác giả đã trình bày các lý luận cơ bản về tổ chức kế toán đơn vịSNCL, đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán ở Trung tâm pháttriển quỹ đất quận Hà Đông, từ đó đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoànthiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị [22] Hay luận văn thạc sĩ của tác giả

Nguyễn Thịnh Hiền (2015) với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Phòng Tài nguyên môi trường Quận Long Biên” Luận văn đã trình bày các lý luận

cơ bản về tổ chức kế toán đơn vị SNCL, đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức

Trang 14

công tác kế toán ở tại Phòng Tài nguyên môi trường Quận Long Biên, từ đó đưa rađịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị [21].Tác giả Trần Phương Linh (2016), Trường Đại học lao động và xã hội với

luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật” Trong luận văn tác giả đã làm rõ những vấn đề cơ bản về tổ

chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu hiện nay Đi sâu phân tích, đánh giáthực trạng tổ chức kế toán trong chế độ kế toán áp dụng tại Nhà xuất bản Chính trịQuốc gia Sự thật, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện chế độ tài chính đối vớiđơn vị này [26]

Tuy nhiên các đề tài trên chỉ là mô tả thực trạng sau đó đưa ra những giải phápthuần túy về phương diện hạch toán nhằm tuân thủ chế độ hiện hành chứ chưa chỉ

ra được ảnh hưởng của tổ chức hạch toán kế toán đến quản lý tài chính của đơn vị.Gần đây nhất, Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành Chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp nói chung kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017thay thế chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTCngày 30/03/2006 và Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 về sửa đổi, bổsung quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Chế độ kế toán HCSN lần này đã bổ sungcác nghiệp vụ kinh tế mà các quy định trước đó chưa đề cập đến, thống nhất biểumẫu báo cáo quyết toán ngân sách, tại đơn vị làm căn cứ để đơn vị cấp trên thựchiện xét duyệt quyết toán NSNN Mặc dù đã có sự thay đổi nhưng cho đến nay, cácquy định này vẫn được dùng chung cho tất cả các đơn vị HCSN, không phân biệtlĩnh vực, không tính đến đặc thù của từng ngành khác nhau

Thứ hai, các công trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán cho các cơ sởy tế công lập

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: “Hoàn thiện Tổ chức kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam” của tác giả Lê Thị Thanh Hương (2012), Trường

Đại học Thương mại Tác giả đã phân tích đặc điểm tổ chức đơn vị sự nghiệp cóthu công lập (so sánh với đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập, so sánh hoạt độngdịch vụ trong đơn vị sự nghiệp có thu công lập và trong doanh nghiệp) chi phối đến

Trang 15

cơ chế quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán trong loại hình đơn vị này Tácgiả tập trung phân tích, đánh giá thực tiễn và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện tổchức kế toán đối với loại hình đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các bệnh việntrực thuộc Bộ Y tế nói riêng [20].

Tác giả Nguyễn Văn Nhàn (2013) với luận văn: “Tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Nguyên ” Trong luận văn, tác giả chỉ ra được những lý

luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán của đơn vị sự nghiệp có thu, phân tích thựctrạng tổ chức kế toán của đơn vị đưa ra được những ưu điểm và hạn chế trong từngkhâu của tổ chức công tác kế toán Tuy nhiên đề tài chưa nêu được việc vận dụng

tổ chức công tác kế toán phục vụ cho quản lý của đơn vị và các giải pháp đưa racòn nhiều điểm chưa phù hợp [23]

Luận án tiến sĩ kinh tế: “Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở công lập tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Bùi Thị Yến Linh (2014), Trường Học Viện Tài chính.

Trong luận án, tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kếtoán trong các đơn vị SNCL, đưa ra vấn đề tổ chức công tác kế toán phải phù hợpvới cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị SNCL Trên cơ sở khảo sát tình hìnhthực tế về công tác quản lý trực tiếp ở các CSYT công lập tỉnh Quảng Ngãi trongnhững năm qua, luận án mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tạicác CSYT công lập tỉnh Quảng Ngãi một cách có hệ thống qua đó phân tích, đánhgiá những kết quả và tồn tại theo các nội dung trên [8]

Tóm lại, trong các nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán ở trên, các tác giả

đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán của đơn vịSNCL; đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị theotừng lĩnh vực hoạt động cụ thể trong phạm vi nghiên cứu của đề tài; từ đó đưa racác định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở mỗi đơn vị

đó Mỗi đề tài đều có các cách tiếp cận và đặt vấn đề riêng về các ngành nghiêncứu Tuy nhiên tất cả các công trình trên đều có điểm chung là dựa trên nền tảngcủa Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 30/03/2006 về việc ban hành chế

độ kế toán Hành chính sự nghiệp và Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010

Trang 16

về sửa đổi, bổ sung quyết định số 19/2006/QĐ-BTC là các văn bản đã hết hiệu lực

từ ngày 01/01/2018 Hơn thế nữa, mặc dù có khá nhiều nghiên cứu về tổ chức côngtác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp với những đóng góp to lớn và có ý nghĩatham khảo quan trọng cho luận văn trong quá trình thực hiện nhung chua có côngtrình nghiên cứu nào giải quyết đuợc vấn đề mà tác giả quan tâm là tổ chức côngtác kế toán tại Trung tâm Y tế quận Hoàn Kiếm

Xuất phát từ tình hình thực tế công tác kế toán tại Trung tâm Y tế quận HoànKiếm hiện nay và qua quá trình tìm hiểu các công trình đã công bố liên quan đến đềtài nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung vào các vấn đề chính nhu: nội dung tổ chứccông tác kế toán tại các đơn vị SNCL, cách tổ chức công tác kế toán tại các đơn vịnày; đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm Y

tế quận Hoàn Kiếm để từ đó tác giả đua ra các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác

kế toán tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, sử dụng cácnguồn thu một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP

1.1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp

Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, Nhà nước luôn đóng vai tròquan trọng trong công tác tổ chức, quản lý và điều hành các mặt của đời sống kinh

tế xã hội Để thực thi vai trò này, Nhà nước tiến hành tổ chức bộ máy các cơ quantrực thuộc bao gồm các cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức đoàn thể xã hội

và đơn vị SNCL Tuy nhiên theo quan điểm trước đây các cơ quan này được gọichung là đơn vị HCSN và được định nghĩa khá giống nhau như:

Theo Giáo trình Kế toán công trong đơn vị HCSN của Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân thì: “Đơn vị sự nghiệp là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lậpnhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước về mộthoạt động nào đó Đặc trưng cơ bản của các đơn vị sự nghiệp là được trang trải cácchi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn kinh phí từngân quỹ Nhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp”[27, tr12]

Theo Khoản 1 điều 9 Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội về Luật viên chứcquy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước” [25].Như vậy việc gọi tắt như trên xuất phát từ bản chất hoạt động của các đơn vịHCSN nói chung là hoàn toàn khác biệt so với doanh nghiệp Chính vì chỉ xuất phát

từ mục đích phân biệt đơn vị HCSN và các doanh nghiệp mà các quan điểm trên đãđồng nhất cơ quan hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp về bản chất, có

Trang 18

thể hiểu đơn vị HCSN là một từ ghép để phản ánh các loại tổ chức khác biệt nhau:

Cơ quan hành chính Nhà nuớc và đơn vị SNCL

Hiện nay, Cơ quan hành chính Nhà nuớc và đơn vị SNCL là hai khái niệm khá

dễ để gây sự nhầm lẫn Đây không phải là điều quá ngạc nhiên bởi vì truớc đây, hailoại hình cơ quan này có cơ chế tài chính cơ bản là giống nhau, hơn nữa đội ngũ các

bộ trong hai loại hình tổ chức này cũng nhu nhau về chế độ tiền luơng, tiền thuởng

và các chế độ đãi ngộ Tuy nhiên, với chức năng và nhiệm vụ cơ bản là khác nhau,hai loại cơ quan này đuợc Nhà nuớc ta định huớng là tách nhau và có chế độ phảikhác nhau Cụ thể:

Cơ quan hành chính Nhà nuớc là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nuớc, là

tổ chức (cá nhân) mang quyền lực Nhà nuớc đuợc thành lập và có thẩm quyền theoquy định của Pháp luật nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của Nhà nuớc baogồm: các cơ quan quản lý Nhà nuớc từ Trung uơng đến địa phuơng, thuộc các cấpchính quyền, các ngành, các lĩnh vực Cơ quan hành chính Nhà nuớc hoạt độngbằng nguồn kinh phí NSNN cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn khác theo nguyên tắckhông bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nuớc giao; Mang tính quyềnlực Nhà nuớc; Nhân danh Nhà nuớc để thực thi quyền lực Nhà nuớc,

Trong khi đó, các đơn vị SNCL không phải là cơ quan quản lý Nhà nuớc mà

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nuớc, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội thành lập, có tu cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiệnchức năng phục vụ quản lý nhà nuớc hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trongcác ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật Hay nói cách khác đơn vị SNCL làmột bộ phấn cấu thành cơ cấu tổ chức của các cơ quan hành chính Nhà nuớc;Không mang quyền lực nhà nuớc, không có chức năng quản lý nhà nuớc (nhu: xâydựng thể chế, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính.) mà bình đẳng với các tổ chức,

cá nhân trong quan hệ cung cấp dịch vụ công;

Xuất phát từ sự khác biệt đó, việc phân định rõ cơ quan hành chính Nhà nuớc

và đơn vị SNCL là hết sức cần thiết, đặc biệt trong quá trình đổi mới cơ chế quản lýtài chính Nhà nuớc để nâng cao hiệu quả hoạt động của bản thân các tổ chức và

Trang 19

đem lại lợi ích cho cộng đồng xã hội Ngày nay, với sự phát triển của xã hội vàđược “cấp quyền” tự chủ, các đơn vị sự nghiệp ngày càng thể hiện rõ chức năng củamình, ngày càng tách khỏi “cái bóng” là cơ quan Nhà nước Đặc biệt là Quyết định31/2017/QĐ-TTg ngày 17/07/2017 về tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực thực hiệnchuyển đơn vị SNCL thành công ty cổ phần lại càng thể hiện rõ định hướng đó.Trong nội dung tiếp theo của luận văn, tác giả xin đi sâu phân tích, tìm hiểunhững nội dung liên quan đến đơn vị SNCL.

1.1.1.1 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

Như trên đã xác định, đơn vị SNCL là các tổ chức thực hiện cung cấp các dịch

vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của cácngành kinh tế quốc dân Đặc điểm hoạt động sự nghiệp của các đơn vị SNCL baogồm hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ Hoạt động sựnghiệp là hoạt động chủ yếu của các đơn vị và được Nhà nước giao chức năng,nhiệm vụ thực hiện dịch vụ công ích để phục vụ xã hội, phi lợi nhuân Hoạt độngSXKD, cung ứng dịch vụ là hoạt động mở thêm của các đơn vị trên cơ sở chứcnăng, nhiệm vụ được Nhà nước giao tại các đơn vị SNCL được phép tổ chức hoạtđộng SXKD, cung ứng dịch vụ trên cơ sở lấy thu bù chi và có tích lũy nhằm tăngthu nhập cho người lao động và đáp ứng nhu cầu của xã hội Do đó, các đơn vị sựnghiệp dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau nhưng đều mang những đặc điểm cơbản như sau:

- Thứ nhất, Đơn vị sự nghiệp là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục

vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận Các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước ra quyếtđịnh thành lập để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng những nhu cầunhất định của xã hội Trong quá trình hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thể được Nhànước cấp kinh phí hoạt động Các sản phẩm dịch vụ do đơn vị sự nghiệp cung ứngcần được sử dụng thì có thể do Nhà nước đứng ra cung cấp không thu tiền để xã hộitiêu dùng Trong trường hợp có thu tiền của người tiêu dùng thì cũng chỉ thu để bùđắp một phần chi phí đầu vào để tạo ra chúng

Trang 20

- Thứ hai, Hoạt động của các đơn vị SNCL là cung cấp những sản phẩm manglại lợi ích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cái vậtchất và giá trị tinh thần của xã hội Hoạt động sự nghiệp chủ yếu là cung cấp dịch

vụ công cộng, tạo ra những giá trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạođức, các giá trị về xã hội là những sản phẩm vô hình, có giá trị tinh thần vô hạn,chủ yếu được tổ chức để phục vụ xã hội do đó chi phí chi ra không được trả lại trựctiếp bằng hiệu quả kinh tế nào đó mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm đạtđược các mục tiêu kinh tế vĩ mô Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị

sự nghiệp là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc mộtlĩnh vực nhất định Những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa,cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng

- Thứ ba, Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phốibởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước như: chương trìnhchăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, chươngtrình xoá mù chữ, Những chương trình, mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nướcvới vai trò của mình thông qua các đơn vị sự nghiệp thực hiện một cách triệt để và

có hiệu quả

1.1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền xem xét để xếp vào 1 trong 4 mức độ tự chủ:

- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảmchi thường xuyên và chi đầu tư;

- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảmchi thường xuyên;

- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảmmột phần chi thường xuyên;

- Đơn vị sự nghiệp công doNhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:

Mức tự bảo đảm chi = Tổng số nguồn thu sự nghiệp x 100%

Trang 21

phí hoạt động

-thnong χuyen cua Tổng số chi hoạt động thường xuyên

đơn vị (%)

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:

■ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xácđịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%

■ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp,từ

nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sựnghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thứctrên, từ trên 10% đến dưới 100%

- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:

■ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xácđịnh theo công thức trên, từ 10% trở xuống

■ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL được chia thành:

- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế

- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế

- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo

- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục thể thao

- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hoá thông tin nghệ thuật

1.1.2 Quản lý tài chính và cơ chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý tài chính

Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, quản lý là “chức năng và hoạt động của

hệ thống có tổ chức, bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạtđộng tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thốngđó” Như vậy, quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo hoạt động bình thường của mọiquá trình và mọi hoạt động kinh tế xã hội Hay nói cách khác quản lý là việc thiếtlập và thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp khác nhau của chủ thể

Trang 22

quản lý nhằm tác động một cách có ý thức tới đối tượng quản lý để đạt được kết quảnhất định.

Xét về hình thức: Tài chính phản ánh sự vận động và chuyển hóa của cácnguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền Xét về bản chất: Tàichính là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinhtrong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự pháttriển của tổ chức

Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánhchính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và

sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị Quản lýtài chính đòi hỏi chủ thể quản lý phải lựa chọn; đưa ra các quyết định tài chính và tổchức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tàichính của đơn vị Quản lý tài chính trong đơn vị chủ yếu hướng vào quản lý thu, chicủa các quỹ tài chính trong đơn vị; quản lý thu, chi của các chương trình, dự án,quản lý tài sản, quản lý thực hiện dự toán ngân sách

1.1.2.2 Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Có thể hiểu cơ chế quản lý tài chính là một hệ thống các chính sách, công cụ,

bộ máy tổ chức và con người thực hiện các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụngcác nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện phápkhác nhau

Từ khái niệm chung về cơ chế quản lý tài chính, có thể hiểu cơ chế quản lý tàichính đối với đơn vị SNCL là một hệ thống các chính sách, công cụ, bộ máy tổchức và con người mà nhà sử dụng để quản lý, điều tiết thống nhất có hiệu quả việchuy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính ở các đơn vị SNCL

Trong cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị SNCL, nhà nước là chủ thể quản

lý, các đơn vị SNCL là đối tượng quản lý Nói đến cơ chế quản lý tài chính đối vớiđơn vị SNCL, ngoài quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô còn phải đề cập đến cơ chế quản

lý tài chính trong nội bộ các đơn vị SNCL Tùy theo quy mô, tính chất hoạt độngcủa từng đơn vị SNCL mà nội dung cơ chế quản lý, bộ máy quản lý tài chính có thể

Trang 23

khác nhau, nhưng nói chung, quản lý tài chính trong nội bộ các đơn vị SNCL làquản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, thamnhũng, nâng cao hiệu quả trong khai thác và sử dụng các nguồn tài chính với mụctiêu thực hiện tốt các nhiệm vụ của đơn vị và nâng cao thu nhập cho người lao độngtrên cơ sở tuân thủ các chính sách, quy định, chuẩn mực tài chính của Nhà nước.

1.1.2.3 Nội dung cơ chế quản lý tài chính đối với đơn ví sự nghiệp công lập

Đặc điểm về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

- Đơn vị sự nghiệp được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để

mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ và

tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định pháp luật

- Đơn vị sự nghiệp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước như đơn vị sản xuất kinhdoanh Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, cung ứng dịch vụ thực hiện trích khấuhao, thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước Số tiền tríchkhấu hao tài sản cố định và tiền thu do thanh lý TSCĐ thuộc tài chính nhà nướcđược để lại để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị

- Được mở tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhànước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động cung ứng dịch vụ: Mở tài khoảntại kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN cấp

- Đối với khoản chi hành chính (công tác phí, hội nghị phí, điện thoại ) chihoạt động nghiệp vụ thường xuyên, tùy theo từng nội dung công việc nếu xét thấycần thiết, có hiệu quả, thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặcthấp hơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vi nguồn thu được sử dụng

Quản lý nguồn thu của đơn vị sự nghiệp :

- Kinh phí do NSNN cấp gồm: Kinh phí hoạt động thường xuyên (đối với đơn

vị được cấp kinh phí toàn bộ và tự bảo đảm một phần chi phí); Kinh phí thực hiệncác đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; chương trình mụctiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao; Kinh phíNhà nước thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ củaNhà nước giao, theo giá hoặc khung giá của Nhà nước quy định (điều tra, quy

Trang 24

hoạch, khảo sát ); Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ viênchức đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Kinh phí khác (nếu có).

- Nguồn thu sự nghiệp gồm: Phần được để lại từ số phí, lệ phí thuộc NSNNcho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước; Thu từ hoạt động SXKD; Thu sựnghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

- Nguồn thu khác của đơn vị sự nghiệp gồm: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tàisản cố định và tiền thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; Nguồn viện trợ,

dự án tài trợ trong và ngoài nước; Nguồn vốn vay của các cá nhân, tổ chức tín dụngtrong và ngoài nước theo quy định của phát luật; Nguồn thu khác (nếu có)

Quản lý các khoản chi:

- Căn cứ vào cơ chế quản lý, các khoản chi được chia thành chi thực hiện tựchủ và chi không thực hiện tự chủ

- Căn cứ vào mục đích chi, các khoản chi bao gồm chi thường xuyên và chikhông thường xuyên Thông thường khoản chi thường xuyên được quản lý theo cơchế tự chủ, khoản chi không thường xuyên là các khoản chi thực hiện theo cơ chếkhông tự chủ

+ Chi hoạt động thường xuyên: Chi hoạt động thường xuyên theo chức năngnhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; Chi cho hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch

vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định); Chi hoạt độngthường xuyên phục vụ công tác thu phí và lệ phí; Chi cho người lao động: tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,tiền thưởng.; Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học đối với đơn vị sựnghiệp khoa học; Chi mua sắm, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên cơ sởvật chất, nhà cửa, máy móc thiết bị.; Chi thường xuyên khác Các khoản chithường xuyên được quản lý theo dự toán đồng thời theo quy chế chi tiêu nội bộ, bảođảm tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu minh bạch hoạt động tài chính

+ Chi không thường xuyên: Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học (đơn

vị sự nghiệp khác); Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chi thực hiện cácnhiệm vụ của Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát.) theo giá hoặc

Trang 25

khung giá Nhà nước quy định; Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị,sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;Chi cho hoạt động liên doanh, liên kết, Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đượccấp có thẩm quyền giao; Các khoản chi khác (nếu có) Đối với các khoản chi khôngthường xuyên phải được lập chi tiết trong dự toán, chỉ được chi khi có trong dựtoán, không được chuyển nguồn kinh phí các khoản chi không thường xuyên nàysang các khoản chi không thường xuyên khác.

+ Đối với khoản chi đầu tư phát triển thường phát sinh trong nhiều năm ngânsách nên việc cấp phát, quản lý phải phù hợp với đặc thù này

Quy trình quản lý tài chính:

Kinh phí hoạt động của đơn vị SNCL được duy trì và đảm bảo chủ yếu bằngnguồn NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp do vậy dù thực hiện cơ chếtài chính nào thì theo tác giả, quy trình quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL gồm 3khâu công việc đó là:

Thứ nhất, Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trong phạm vi được cấp

có thẩm quyền giao hàng năm.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ củanăm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ vào kết quả hoạt động tàichính của năm trước liền kề, đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch Dự toán thu,chi của đơn vị phải có thuyết minh chi tiết theo nội dung thu, chi của đơn vị theotừng nguồn kinh phí gửi các cơ quan chủ quản và kho bạc Nhà nước nơi mở tàikhoản giao dịch đơn vị theo quy định hiện hành Dự toán ngân sách của các đơn vịSNCL được gửi đến các cơ quan tài chính cấp trên để cơ quan tài chính giao dựtoán ngân sách cho các đơn vị Có hai phương pháp lập dự toán thường được sửdụng Thứ nhất là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (là phương pháp xácđịnh các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước

và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Như vậy phươngpháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng Dự toán được xây dựng tương đối ổnđịnh, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý tổ chức, điều hành mọi hoạt

Trang 26

động) Thứ hai là phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ (làphương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạtđộng trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứkhông dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước Như vậy đây là phươngpháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn) Mỗiphương pháp đều có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điềukiện vận dụng khác nhau Thực tế, trong điều kiện cụ thể ở các đơn vị sự nghiệp củaViệt Nam hiện nay, phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ vẫn là phươngpháp được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ chế tựchủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thể nghiên cứu và triển khai áp dụng thửnghiệm phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ cho một số hoạtđộng tự chủ của đơn vị.

Thứ hai, Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước.

- Hàng năm theo chế độ chính sách của Nhà nước; các đơn vị sự nghiệp chủ trìhoặc phối hợp với các ngành hữu quan xây dựng chế độ chi tiêu đặc thù của đơn vịtheo sự ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền

- Trong quá trình chấp hành dự toán đơn vị phải tuân thủ theo dự toán năm đãđược duyệt Trường hợp cần điều chỉnh dự toán phải được cơ quan có thẩm quyềncho phép nhưng không được làm thay đổi tổng dự toán do cấp có thẩm quyền phêduyệt Trong trường hợp có biến động khách quan làm thay đổi dự toán sẽ đượcNSNN bổ sung theo quy định của luật NSNN Trên cơ sở dự toán ngân sách đượcgiao, các đơn vị SNCL tổ chức triển khai thực hiện

+ Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn

vị thực hiện chi theo các mục của Mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi

và được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp

có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơquan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi,quản lý, thanh toán và quyết toán Kết thúc năm ngân sách, kinh phí do ngân sách

Trang 27

chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết, đơn vịđược chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;

+ Đối với các khoản chi khác: kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhànước, chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp cóthẩm quyền phê duyệt được quản lý, cấp phát theo dự toán đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt và các mục chi của Mục lục NSNN theo quy định Khi điều chỉnhcác nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sửdụng hết thực hiện theo quy định (được chuyển sang năm sau hoặc hủy bỏ dự toán)

Thứ ba, Quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước.

Quyết toán thu, chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính baogồm các nội dung:

- Lập báo cáo quyết toán thu chi tài chính quý và năm về tình hình sử dụng cácnguồn tài chính của cơ quan, đơn vị theo luật NSNN Thủ trưởng đơn vị chịu tráchnhiệm về những quyết định thu, chi và sự trung thực khách quan của số liệu kế toán,quyết toán và báo cáo tài chính định kỳ

- Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với cácđơn vị trực thuộc, cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm thẩm định báo cáoquyết toán đối với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định hiện hành

Tóm lại ba khâu trong công tác quản lý tài chính ở các đơn vị SNCL luôn cóquan hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng nguồn lựcnhằm hoàn thành tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao Nếu như dự toán làphương án kết hợp các nguồn lực trong dự kiến để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ

đề ra và là cơ sở để tổ chức chấp hành thì quyết toán là thước đo hiệu quả củacông tác lập dự toán Để quản lý tài chính một cách có hiệu quả một mặt phụthuộc vào lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao, mặt khác phụ thuộcvào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phương thức hoạt động, cách thức tổ chứchạch toán kế toán khoa học Vì thế có thể nói vai trò của tổ chức công tác kế toántrong đơn vị SNCL là vô cùng quan trọng Do đó, nội dung tiếp theo luận văn sẽ

đi sâu tìm hiểu vấn đề này

Trang 28

1.2 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

- Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán của trường Học Viện Tài Chính

“Tổ chức công tác kế toán là những mối quan hệ có yếu tố cấu thành bản chất củahạch toán kế toán: Chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối

kế toán” [18] Quan điểm này mới chỉ nói lên tổ chức về các phương pháp kế toánmột cách chung nên chưa thể hiện rõ được nhiều yếu tố liên quan

- Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán của Trường Kinh tế quốc dân: “Tổchức công tác kế toán là tổ chức việc sử dụng các phương pháp kế toán để thực hiệnviệc phân loại, ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phù hợpvới Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước và các chính sách, chế độ hiện hành;phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị” [29] Quan điểmnày nêu cụ thể hơn về tổ chức công tác kế toán, tạo điều kiện cho việc vận dụng vàothực tế được thuận lợi hơn Tuy nhiên, chưa nêu rõ vấn đề về tổ chức bộ máy đểthực hiện các khâu công việc kế toán

Từ những khái niệm chung về tổ chức công tác kế toán, có thể hiểu tổ chứccông tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa cácyếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối đa vai trò của kếtoán trong công tác quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng Tổ chức kếtoán trong đơn vị sự nghiệp một cách khoa học và hợp lý không những có ý nghĩaquyết định đối với chất lượng của công tác kế toán mà còn là nhân tố quan trọngthực hiện tốt quản lý kinh phí và bảo vệ tài sản, tiền vốn của đơn vị, thực hiện tốtvai trò của kế toán là công cụ quản lý tài chính trong đơn vị

1.2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị

sự nghiệp công lập

1.2.2.1 Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 29

Tổ chức công tác kế toán với vai trò là một công cụ quản lý quan trọng trongđơn vị SNCL cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở tổ chức, để thực hiện đuợc toàn bộ côngviệc kế toán ở tổ chức với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng công cụ kế toán chotừng bộ phận, từng nguời trong bộ máy kế toán;

- Tổ chức thực hiện các phuơng pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế

độ kế toán hiện hành, tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, các phuơng tiện

kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất luợng của thông tin kế toán

Cùng với đó, đơn vị cần xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộmáy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong tổ chức về các công việc có liênquan đến công tác kế toán ở tổ chức; Tổ chức huớng dẫn mọi nguời trong tổ chứcchấp hành chế độ quản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng; tổchức kiểm tra kế toán nội bộ tổ chức

1.2.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán

Để đảm bảo thông tin kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời, minh bạch, rõ ràng,đáng tin cậy, tổ chức công tác kế toán cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý, trên cơ

sở chấp hành đúng các nguyên tắc tổ chức và phù hợp với các chính sách, chế độ,thể lệ quy chế tài chính kế toán hiện hành

- Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổchức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải phù hợp với biên chế đội ngũ vàkhả năng trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán hiện có

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm

vụ kế toán trong đơn vị, thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kế toán đápứng yêu cầu quản lý, quản trị của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo đuợc những yêu cầu của thông tin

kế toán và tiết kiệm chi phí hạch toán

1.2.2.3 Nguyên tắc tổ chức công tác kê toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 30

- Thứ nhất, bảo đảm tính thống nhất giữa kế toán và quản lý.

Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp phải bảo đảm tínhthống nhất quản lý nói chung Nguyên tắc thống nhất ở đây bao gồm thống nhấtgiữa đơn vị hạch toán kế toán với đơn vị quản lý (truớc hết là đơn vị cơ sở) cònđuợc hiểu là thống nhất về không gian quản lý và tổ chức hạch toán theo yêu cầuquản lý; thống nhất mô hình tổ chức kế toán với mô hình tổ chức hoạt động và tổchức quản lý; bảo đảm hoạt động quản lý phải gắn với kế toán và không đuợc táchrời hoạt động kinh tế

- Thứ hai, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý

và đặc điểm hoạt động của đơn vị; phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũcán bộ kế toán hiện có; phù hợp với trình độ trang bị các thiết bị, phuơng tiện tínhtoán và các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lýchung trong toàn đơn vị

- Thứ ba, bảo đảm tuân thủ các quy định, chế độ tài chính kế toán hiện hành

và bảo đảm tính quốc tế của nghề nghiệp.

Trong quá trình tổ chức hạch toán kế toán cần thiết phải nghiên cứu đầy đủcác nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn tổ chức quản lý của ViệtNam để thể hiện và triển khai phù hợp với yêu cầu quản lý của các cấp chủ thể.Đối với các đơn vị sự nghiệp, việc nắm vững các quy định, chế độ về kế toán củaNhà nuớc trong triển khai các nội dung của tổ chức hạch toán kế toán là cơ sở đảmbảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán

- Thứ tư, tiết kiệm và hiệu quả.

Nguyên tắc này yêu cầu phải đo mức độ lợi ích thông tin cho các đối tuợng(kết quả đầu ra của hệ thống kế toán) với chi phí cho tổ chức bộ máy kế toán ở quy

mô tuơng ứng thấp nhất có thể Nhu vậy, thực hiện nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

có nghĩa là phải tổ chức hạch toán kế toán có tính đối chiếu, kiểm soát nghiệp vụ

Trang 31

cao giữa các phần hành lao động, quá trình nghiệp vụ và hoạt động quản lý, chỉ đạonghiệp vụ trong bộ máy kế toán đuợc tổ chức.

1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÔNG LẬP

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là việc sắp xếp, bố trí, phân công công việc chonhững nguời làm công tác kế toán trong đơn vị sao cho bộ máy kế toán phù hợp vớiquy mô hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị; là một trong những khâu quantrọng trong việc tổ chức thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tincủa đơn vị, quyết định đến chất luợng, hiệu quả của công tác kế toán, do đó việc lựachọn các hình thức tổ chức công tác kế toán cũng có liên quan mật thiết đến việcthiết kế bộ máy kế toán ở đơn vị Cụ thể, tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo cácyêu cầu sau:

- Phải phù hợp với quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị;

- Đảm bảo chỉ đạo và thực hiện toàn diện, thống nhất và tập trung công tác kếtoán, thông tin kinh tế của đơn vị;

- Gọn nhẹ, hợp lý, chuyên môn hóa, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của kếtoán đơn vị

Do vậy, khi tổ chức bộ máy kế toán, nhà quản lý cần căn cứ tới những vấn đề:

- Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu cụ thể của đơn vị để vận dụng hình thức tổchức công tác kế toán cho phù hợp;

- Căn cứ vào biên chế bộ máy kế toán hiện có để tổ chức, phân chia ra các bộphận kế toán trong đơn vị một cách hợp lý

Lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý sẽ làm giảm bớtkhối luợng công việc kế toán, tiết kiệm đuợc chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa đơn vị Theo đó, tùy đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị để có thể chọn mộttrong ba hình thức tổ chức công tác kế toán sau:

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Trang 32

Theo hình thức này, cả đơn vị SNCL chỉ lập một phòng kế toán duy nhất đểthực hiện toàn bộ công việc kế toán của đơn vị Phòng kế toán trung tâm của đơnvịthực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệthống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung (Phụ lục 01)

Hình thức tổ chức công tác kế toán có những ưu điểm nổi trội như: Thuận tiệntrong phân công, chuyên môn hóa công việc đối với cán bộ kế toán và trang bị cácphương tiện kỹ thuật tính toán, xử lý và cơ giới hóa công tác kế toán; Tổ chức bộmáy kế toán, tiết kiệm chi phí hạch toán; Việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đảm bảo

sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của kế toán trưởng cũng như các nhà quản lý đốivới hoạt động quản lý tài sản và sử dụng kinh phí của đơn vị; Kiểm tra, xử lý, cungcấp kịp thời thông tin kế toán

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên, có thể thấy mô hình tổ chức bộ máy

kế toán tập trung không phù hợp nếu địa bàn hoạt động của đơn vị rộng, phân tán,trình độ chuyên môn, trang bị sử dụng phương tiện, kỹ thuật ghi chép, xử lý, cungcấp thông tin chưa cao thì việc kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng và lãnh đạođơn vị đối với công tác kế toán cũng như hoạt động quản lý tài sản và sử dụng kinhphí ở các đơn vị trực thuộc sẽ bị hạn chế Như vậy, mô hình tổ chức bộ máy kế toántập trung thường được áp dụng thích hợp với các đơn vị sự nghiệp độc lập, có tưcách pháp nhân đầy đủ và không có sự phân tán quyền lực quản lý Đây cũng lànhững đơn vị sự nghiệp có hoạt động tập trung về mặt không gian và mặt bằng hoạtđộng, có kỹ thuật xử lý thông tin hiện đại

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán

Theo hình thức này, đơn vị thành lập phòng kế toán trung tâm, ở đơn vị trựcthuộc đã được phân cấp quản lý tài chính, kinh tế nội bộ đều có tổ chức kế toánriêng Kế toán trung tâm thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn

vị kế toán cấp trên và công tác tài chính trong toàn đơn vị; Hướng dẫn và kiểm tracông tác kế toán ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở; Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toáncủa các đơn vị cơ sở trực thuộc gửi lên và cùng với các tài liệu, báo cáo kế toán về

Trang 33

phần hành công việc kế toán ở đơn vị kế toán cấp trên để lập báo cáo kế toán tổnghợp, báo cáo tài chính của toàn đơn vị Kế toán đơn vị trực thuộc thực hiện toàn bộcông tác kế toán phát sinh ở đơn vị kế toán cấp cơ sở, tổ chức thu nhận, xử lý và hệthống hóa toàn bộ thông tin kế toán ở đơn vị mình Tổ chức lập các báo cáo kế toán,định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán phân tán (Phụ lục 02)

ưu điểm của hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán là tạo thuận lợi choviệc kiểm tra, kiểm soát trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phân cấp quản

lý kinh tế, tài chính, hạch toán kinh tế nội bộ; Công tác kiểm tra, chỉ đạo hoạt độngkinh tế ở các đơn vị, bộ phận trực thuộc được nhanh chóng, kịp thời

Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợp với đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạtđộng phân tán, các đơn vị trực thuộc hoạt động độc lập Bởi nhược điểm cơ bản củahình thức này là việc tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin, lập báo cáo toàn đơn vịthường bị chậm; Tổ chức bộ máy kế toán cồng kềnh, phức tạp, không thuận tiện choviệc cơ giới hóa công tác kế toán Việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ của kế toántrưởng không tập trung

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán.

Theo hình thức này, ở đơn vị kế toán cấp trên vẫn lập phòng kế toán trungtâm, còn ở các đơn vị trực thuộc thì tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu quản lý và trình

độ quản lý mà có thể tổ chức kế toán riêng hoặc không tổ chức kế toán riêng Phòng

kế toán trung tâm thực hiện các công việc kế toán phát sinh ở đơn vị chính và ở cácđơn vị trực thuộc; Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc;Thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán của cá đơn vị trực thuộc có tổ chức hạchtoán kế toán riêng và lập báo cáo kế toán tổng hợp cho toàn đơn vị; Xây dựng vàquản lý kế hoạch tài chính toàn đơn vị Còn đơn vị kế toán phụ thuộc thì thực hiệntoàn bộ công tác kế toán, tài chính phát sinh ở đơn vị mình và định kỳ lập báo cáo

kế toán, gửi về phòng kế toán trung tâm

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán (Phụ lục 03)

Trang 34

Hình thức này phù hợp với các đơn vị lớn có nhiều đơn vị trực thuộc, hoạtđộng trên địa bàn vừa tập trung, vừa phân tán, mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tàichính, trình độ quản lý khác nhau Việc tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sựnghiệp công lập có thể thực hiện theo các mô hình khác nhau, phù hợp với loại hình

tổ chức công tác kế toán mà đơn vị đã lựa chọn

Nhìn chung, việc tổ chức hợp lý bộ máy kế toán với sự phân công, phân nhiệm

rõ ràng, xác định mối quan hệ giữa các nhân viên kế toán với nhau, mối quan hệgiữa bộ máy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị là một trong nhữngnội dung quan trọng và là yếu tố quyết định hoàn toàn tới chất luợng công tác kếtoán của một đơn vị Hiện nay, Nhà nuớc đã thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho đơn vị SNCL trong việc sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động theoNghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Chính vì vậy, cơ chế tự chủ đã tạohành lang pháp lý cho các đơn vị SNCL có quyền chủ động hơn về biên chế, quản

lý, sử dụng lao động kế toán khi hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán Cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy tạo điều kiện cho đơn vị SNCL đuợc làmviệc thực sự đuợc quyền quyết định về nhân sự nói chung, lao động kế toán nóiriêng Để nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ, các đơn vị đuợc chủ động xây dựngphuơng án sắp xếp tổ chức bộ máy theo huớng tinh gọn, giảm những phòng, ban cóchức năng trùng lặp, chồng chéo; xây dựng cơ cấu, chức danh viên chức nhằm nângcao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động; chủ động ký kết các hợp đồng laođộng phù hợp với khối luợng công việc và khả năng nguồn tài chính, giảm dần áplực về biên chế, tháo gỡ cho các đơn vị có nhu cầu lao động lớn nhung đuợc giaobiên chế thấp Vậy nên nếu có sự nghiên cứu kỹ, tuỳ điều kiện và môi truờng củatừng đơn vị SNCL, để áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về bộ máy sẽ cóthể đua lại hiệu năng quản lý và hoạt động cao cho bộ máy kế toán, đáp ứng yêu cầuphát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị

1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Trang 35

Theo điều 3 Luật kế toán số 88/2015/QH13: “Chứng từ kế toán là những giấy

tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành,làm căn cứ ghi sổ kế toán”[25]

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là công việc khởi đầu của tổ chức côngtác kế toán và có ý nghĩa quyết định đối với tính trung thực, khách quan của số liệu

kế toán và báo cáo kế toán, đồng thời thông tin kế toán ban đầu là căn cứ kiểm tra,kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Nhu vậy, tổ chức hệ thốngchứng từ kế toán chính là công việc tổ chức thu nhận thông tin về nội dung cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý,hợp lệ của các nghiệp vụ và giao dịch đó Từ những phân tích trên có thể thấy vaitrò của tổ chức hệ thống chứng từ kế toán đuợc xác định là khâu công việc quantrọng đối với toàn bộ quy trình kế toán bởi nó cung cấp nguyên liệu đầu vào - cácthông tin ban đầu về các đối tuợng kế toán Do đó, khi tổ chức hệ thống chứng từ kếtoán trong các đơn vị SNCL bao gồm những công việc nhu sau:

Thứ nhất, xác định danh mục chứng từ kế toán áp dụng ở đơn vị.

Danh mục chứng từ đuợc thiết kế phải đạt các yêu cầu tính pháp lý, đầy đủ

và hợp lý khi đuợc vận dụng Trên cơ sở các quy định, chế độ kế toán, các đơn vị sựnghiệp thiết lập danh mục chứng từ sử dụng cho kế toán tài chính Bên cạnh đó, căn

cứ vào nhu cầu thông tin phục vụ quản trị nội bộ, đơn vị có thể xác định một số loạichứng từ cần thiết cho công tác kế toán quản trị Với những chứng từ kế toán này,đơn vị phải tự thiết kế mẫu biểu, nội dung và phuơng pháp ghi chép trên cơ sở đảmbảo sự thống nhất trong kỳ hạch toán Đối với các đơn vị SNCL triển khai áp dụng

cơ chế tự chủ tài chính, vấn đề xác định danh mục chứng từ kế toán là hết sức cầnthiết để xây dựng hệ thống thông tin ban đầu phục vụ quản lý thu chi, quản lý tàichính trong điều kiện tự chủ Hiện nay, các đơn vị SNCL căn cứ vào danh mụcchứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tu số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 thay thế chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèmtheo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 và Thông tu 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 về sửa đổi, bổ sung quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Điểm

Trang 36

mới của thông tư 107/2017/TT-BTC là chứng từ kế toán được phân loại và quy định

cụ thể thành 2 loại là chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng, Biên lai thu tiền) và chứng từ được tự thiết kế; còn theo quyết định19/2006/QĐ-BTC thì phải sử dụng thống nhất mẫu theo quy định và không được tựthiết kế và sử dụng mẫu chứng từ khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận Theo đó,mỗi đơn vị SNCL lựa chọn loại chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm vận độngcủa các đối tượng kế toán, đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể của đơn vị.Việc vận dụng hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban hành phải thực hiện đúngnguyên tắc, căn cứ, quy trình lập và mẫu biểu theo quy định đối với chứng từ bắtbuộc; còn các chứng từ hướng dẫn thì các đơn vị SNCL có thể vận dụng linh hoạtcho phù hợp và thuận lợi cho công tác kế toán

Thứ hai, tổ chức lập chứng từ kế toán.

Đây là quá trình sử dụng các chứng từ đã được lựa chọn trong danh mụcchứng từ của đơn vị và các phương tiện phù hợp để ghi các nghiệp vụ kinh tế tàichính, thu, chi ngân sách phát sinh vào chứng từ Các chứng từ sử dụng có thể tuânthủ thống nhất, không được sửa đổi nếu thuộc loại chứng từ bắt buộc hoặc tự bổsung thêm các chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghichép và yêu cầu quản lý của đơn vị nếu thuộc loại chứng từ hướng dẫn, chứng từphục vụ quản trị nội bộ Tùy theo điều kiện của từng đơn vị chứng từ có thể lập thủcông bằng tay hoặc bằng máy Tuy nhiên trong thời đại công nghệ thông tin pháttriển và các phương tiện máy móc hiện đại, các đơn vị sự nghiệp có thể thiết kế cácmẫu chứng từ có sẵn để phản ánh nghiệp vụ kịp thời và tiện cho việc ghi nhận cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh

Thứ ba, tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán.

Đây là việc xác nhận tính chính xác, đúng đắn của các thông tin ghi trên chứng

từ kế toán, đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy của thông tin kế toán trên chứngtừ.Bộ phận kế toán cần tổ chức kiểm tra chặt chẽ toàn bộ chứng từ đã thu nhậntrước khi ghi sổ kế toán và phải quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từngnhân viên kế toán trong việc kiểm tra thông tin trên chứng từ kế toán Kiểm trathông

Trang 37

tin trên chứng từ kế toán cần kiểm tra các nội dung sau: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lý của nghiệp vụ kinh tế tài chính; kiểm tra tính trung thực, chính xác chỉ tiêu sốluợng và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh; kiểm tra việc ghi chépđầy đủ các yếu tố của chứng từ nhằm đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán

Thứ tư, tổ chức sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán.

Sau khi đuợc kiểm tra, các chứng từ kế toán đuợc phân loại theo địa điểm phátsịnh, theo tính chất của các khoản thu, chi Việc ghi sổ kế toán phụ thuộc vào hìnhthức tổ chức sổ kế toán tại đơn vị

Thứ năm, tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán sau khi đuợc kiểm tra và hoàn chỉnh cần phải xây dựng quytrình luân chuyển chứng từ cho từng loại nghiệp vụphát sinh để đảm bảo cho các bộphận quản lý, bộ phận kế toán có liên quan có thể thực hiện việc kiểm tra nội dungnghiệp vụ phản ánh trong chứng từ để thực hiện việc ghi sổ kế toán, đảm bảo cungcấp thông tin kịp thời phục vụ lãnh đạo và quản lý hoạt động ở đơn vị Để đảm bảoviệc luân chuyển chứng từ kế toán nhanh và phù hợp cần xác định chức trách,nhiệm vụ của các bộ phận chức năng trong đơn vị nhằm giảm bớt những thủ tục,những chứng từ kế toán không cần thiết và tiết kiệm thời gian

Thứ sáu, tổ chức bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy chứng từ kế toán.

Theo điều 41 Luật kế toán số 88/2015/QH13, sau khi ghi sổ kế toán, chứng từphải đuợc bảo quản đầy đủ, an toàn tại phòng kế toán của các đơn vị SNCL để phục

vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu Khi kết thúc kỳ kế toán năm, chứng từ đuợcchuyển sang luu trữ theo từng loại và theo thứ tự thời gian phát sinh Tùy theo từngloại tài liệu mà thời gian luu trữ quy định có thể khác nhau Khi hết thời hạn luu trữ,chứng từ đuợc phép tiêu hủy theo quy định

1.3.3 Tổ chứchệ thống tài khoản kế toán

Thông tu số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 thông tu huớng dẫn chế độ

kế toán HCSN đã quy định nhu sau: Tài khoản kế toán phản ánh thuờng xuyên, liêntục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do NSNN

Trang 38

cấp và các nguồn kinh phí khác; Tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động vàcác khoản khác ở các đơn vị HCSN.

So với quyết định 19/2006/QĐ-BTC thì theo thông tu 107/2017/TT-BTC, hệthống tài khoản đuợc mở rộng, chi tiết và cụ thể hơn với 10 loại tài khoản, bao gồm:

- Các loại tài khoản trong bảng: là tài khoản từ loại 1 đến loại 9, đuợc hạchtoán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Theo Quyết định 19 cáctài khoản trong bảng đuợc phân loại và chia thành các nhóm: Tiền và vật tu; Tài sản

cố định; Thanh toán; Nguồn kinh phí: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ, nguồn kinhphí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng nhà nuớc ; Các khoảnthu và các khoản chi thì theo Thông tu 107 các tài khoản trong bảng đuợc phân chiatheo tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính) tại đơn vị phản ánh tình hình tàisản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng du (thâm hụt) của đơn vị trong

kỳ kế toán Trong đó phân loại lại một số tài khoản: phải thu, phải trả và bổ sungthêm các nhóm tài khoản mới: Doanh thu, chi phí, thu nhập khác, chi phí khác, xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

- Loại tài khoản ngoài bảng: là tài khoản loại 0, đuợc hạch toán đơn (khônghạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Các tài khoản ngoài bảng liên quanđến NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN đuợc phản ánh theo mục lục NSNN, theoniên độ và theo các yêu cầu quản lý khác của NSNN Trong đó bỏ một số TK nhu

TK 005: Dụng cụ lâu bền đang sử dụng, sửa đổi và bổ sung thêm một số TK mớinhu TK 006: Dự toán vay nợ nuớc ngoài, TK 012: Lệnh chi tiền thực chi, TK 013:Lệnh chi tiền tạm ứng

Nếu một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh mà liên quan đến thu, chiNSNNthì kế toán vừa phải hạch toán kế toán tài chính và đồng thời hạch toán kếtoán ngân sách

1.3.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán

Theo Điều 24 Luật kế toán số 88/2015/QH13 đã quy định: “Sổ kế toán dùng

để ghi chép, hệ thống và luu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phátsinh có liên quan đến đơn vị kế toán” [25] Nhu vậy, có thể nói sổ kế toán là phuơng

Trang 39

tiện để cập nhật và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng

kế toán, từng chỉ tiêu kinh tế Vì vậy, tổ chức hệ thống sổ kế toán chính là việc thiếtlập cho đơn vị một hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có chủng loại, số lượng,hình thức kết cấu theo hình thức kế toán nhất định phù hợp với đặc thù của đơn vị

Do đó, tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo hệ thống hóa được toàn bộ thôngtin về hoạt động kinh tế, tài chính để lập được các BCTC nhằm cung cấp thông tinphục vụ cho công tác quản lý tài chính Theo quy định của Luật kế toán số88/2015/QH13, nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật

kế toán và Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 thông tư hướng dẫn chế

độ kế toán HCSN: Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một

kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Tuỳ theo hìnhthức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kếtoán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chépđối với từng mẫu sổ kế toán Phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi quá trình tiếpnhận và sử dụng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo mục lục NSNN làm cơ sởlập báo cáo quyết toán và yêu cầu của nhà tài trợ Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng đểghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kếtoán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết Căn cứ vào yêu cầuquản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị đượcphép bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để phục vụ lập báocáo tài chính, báo cáo quyết toán theo yêu cầu quản lý

Nguyên tắc mở sổ kế toán:

- Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyếtđịnh thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán Sổ kế toán được mở đầunăm tài chính, ngân sách mới để chuyển số dư từ sổ kế toán năm cũ chuyển sang vàghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01của năm tài chính, ngân sách mới

- Số liệu trên các sổ kế toán theo dõi tiếp nhận và sử dụng nguồn NSNN saungày 31/12 được chuyển từ tài khoản năm nay sang tài khoản năm trước để tiếp tục

Trang 40

theo dõi số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán, phục vụ lập báo cáoquyết toán ngân sách nhà nuớc theo quy định.

Đơn vị đuợc mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.Điểm khác biệt của Thông tu 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 sovới Quyết định 19/2006/QĐ-BTC là: Các mẫu sổ chi tiết bổ sung thêm mẫu sổ chitiết theo dõi số liệu quyết toán bao gồm 6 mẫu từ S101-H đến S106-H quy định tạiPhụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tu 107 gồm: Sổ theo dõi dự toán từ nguồnNSNN trong nuớc, Sổ theo dõi nguồn viện trợ, Sổ theo dõi nguồn vay nợ nuớcngoài, Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền, Sổ theo dõi nguồn phíđuợc khấu trừ để lại và Sổ theo dõi nguồn thu hoạt động khác đuợc để lại

Danh mục hệ thống sổ kế toán (Phụ lục 04)

Theo điều 3 Luật kế toán số 88/2015/QH13: “Hình thức kế toán là các mẫu sổ

kế toán, trình tự, phuơng pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán” [25].Nhu vậy, mỗi hình thức kế toán quy định một hệ thống sổ kế toán nhất định, đơn vịSNCL căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để lựa chọn hệthống các sổ kế toán theo một trong các hình thức kế toán:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục 05 )

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 06)

- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái (Phụ lục 07)

- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế

toán Nhật ký - Chứng từ (Phụ lục 08)

- Hình thức kế toán máy: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy vi tính (Phụ lục 09)

1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hiện nay các đơn vị sự nghiệp đều phải lập hệ thống BCTC, báo cáo quyếttoán ban hành kèm theo Thông tu số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Giao diện Sổ cái của phần mềm MISA Mimosa.NET 2019 - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.1 Giao diện Sổ cái của phần mềm MISA Mimosa.NET 2019 (Trang 68)
Hình 2.3: Phiếu thu ngày 28/02/2018 tại PKĐK 26 Lương NgọcQuyến - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.3 Phiếu thu ngày 28/02/2018 tại PKĐK 26 Lương NgọcQuyến (Trang 71)
Hình 2.5: Tổng hợp bảng kê thu tiền PKĐK 26 Lương NgọcQuyến - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.5 Tổng hợp bảng kê thu tiền PKĐK 26 Lương NgọcQuyến (Trang 73)
Hình 2.6: Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/01/2018 - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.6 Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/01/2018 (Trang 78)
-Tài liệu sử dụng để phân tích tình hình khai thác nguồn thu gồm: Dự toán kinh phí năm; Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng; Sổ theo dõi nguồn kinh phí ngân sách cấp; Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách cấp theo hình thức r - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i liệu sử dụng để phân tích tình hình khai thác nguồn thu gồm: Dự toán kinh phí năm; Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng; Sổ theo dõi nguồn kinh phí ngân sách cấp; Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách cấp theo hình thức r (Trang 113)
Hình 3.1: Phân hệ thiết kế trong phần mềm ERP - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 3.1 Phân hệ thiết kế trong phần mềm ERP (Trang 117)
Hình 3.2: Khái quát quá trình triểnkhai và ứng dụng ERP - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 3.2 Khái quát quá trình triểnkhai và ứng dụng ERP (Trang 118)
4 Sổ Cái (dùng cho hình thức kếtoán - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
4 Sổ Cái (dùng cho hình thức kếtoán (Trang 127)
ĩ3 Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
3 Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, (Trang 128)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾTOÁN NHẬT KÝ- -CHỨNG TỪ - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾTOÁN NHẬT KÝ- -CHỨNG TỪ (Trang 133)
Bảng chuyển đổi những tài khoản có số dư cuối kỳ năm 2017 sang hệthống tài khoản mới theoThông tư 107 - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng chuy ển đổi những tài khoản có số dư cuối kỳ năm 2017 sang hệthống tài khoản mới theoThông tư 107 (Trang 135)
112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Trang 135)
18 211 TSCĐhữu hình khác 67390981 - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
18 211 TSCĐhữu hình khác 67390981 (Trang 136)
Quỹ PTHĐSN hình - 1625 tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế quận hoàn kiếm   thực trạng và giải pháp   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
u ỹ PTHĐSN hình (Trang 137)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w