Theo Luật Kế toán 2015 : ‘‘Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức th c hiện các chu n m c và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
VƯƠNG THỊ TUYẾT NGÂN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI-2018
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
VƯƠNG THỊ TUYẾT NGÂN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học:TS Đặng Văn Thanh
HÀ NỘI - 2018
Trang 4lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VƯƠNG THỊ TUYẾT NGÂN
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 8 1.1.1 Khái niệm, nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 8
1.1.2 Yêu cầu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp bảo hiểm 9
1.1.3 Căn cứ và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp bảo hiểm 10
1.2 NHỮNG NHÂN T Ô ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP B ẢO HIỂM 12
1.2.1 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán - Mục đích hệ thống kế toán 12
1.2.2 Các quy định pháp lý 14
1.2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB ) 14
1.2.4 Yêu cầu và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin 16
1.2.5 Các dịch vụ tài chính - kế toán 18
1.3 NỘI DUNG C ơ B ẢN CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP B ẢO HIỂM 18
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 19
1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép hạch toán ban đầu 26
1.3.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 28
Trang 61.3.7 Tổ chức trang b ị, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin
trong công tác kế toán 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 43
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT 44
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT 44
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty B ảo hiểm Bảo Việt
44 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt 51 2.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT 53
2.2.1 Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý tài chính của Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt 53
2.2.2 Đặc trưng của kế toán bảo hiểm 57
2.3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT 58
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 60
2.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và công tác kế toán ban đầu 63
2.3.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 69
2.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 73
2.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 76
2.3.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tại Tổng Công ty BHB V 78
2.3.7 Tổ chức trang bị và ứng dụng phương tiện kỹ thuật để t ính toán, ghi chép 80
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY B ẢO HIỂM BẢO VIỆT 81
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIÊT . 94
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU CỦA VIÊC HOÀN
THIÊN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO
HIỂM BẢO VIÊT 94
3.1.1 Đ ịnh hướng phát triển của Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt 94
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty B ảohiểm B ảo Việt 99
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty Bảo
hiểm B ảo Việt 100
3.2 MỘT SÔ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY B ẢO HIỂM B ẢO VIÊT 101
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 101
3.2.2 Hoàn thiện vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu
103
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán tại TCT 105
3.2.5 Hoàn thiện công tác lập, báo cáo tài chính 111
3.2.6 Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm
tra kế toán 112
3.2.7 Hoàn thiện trang bị phương tiện tính toán, ghi chép 114
3.3.ĐIỀU KIÊN ĐỂ THỰC HIÊN GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY B ẢO HIỂM B ẢO VIÊT
115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN 123
Trang 8Sơ đồ 1.1 Tô chức bộ máy kê toán theo mô hình kê toán tập trung
phân tán
từ
Trang 9B ảng 2.2 B ảng phân cấp khai thác bảo hiểm tài sản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau hơn 30 năm đổi mới đi cùng với những thành tựu về xã hội, vănhóa thì kinh tế Việt Nam đã có những buớc tiến vuợt bậc Đảng ta đã quyếtđịnh từ bỏ mô hình tập trung bao cấp, chuyển sang phát triển nền kinh tế t hịtruờng định huớng xã hội chủ nghĩa, coi đó là mô hình kinh tế tổng quát củathời kỳ quá độ, với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hìnhthức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối Từng buớc hoàn thiện thểchế kinh tế thị truờng định huớng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môitruờng cạnh tranh, bình đẳng, thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi môhình tăng truởng, ổn định kinh tế vĩ mô, giải phóng mạnh mẽ lực luợng sảnxuất Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị truờng là những rủi ro ngàycàng nhiều với những nguyên nhân khác nhau B ởi vậy đòi hỏi cần phải cónhững biện pháp để bảo vệ tránh khỏi những rủi ro đó Và đây là cơ hội tốtcho doanh nghiệp bảo hiểm phát triển
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ngành bảo hiểm nóichung và bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng đều có sự phát triển mạnh mẽ B ằngchính sách mở cửa năm 1987 đã tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm Việt Namđuợc học hỏi và tiếp cận với những kỹ thuật bảo hiểm mới trên thế giới Theonghiên cứu của những ng ời làm bảo hiểm trong giai đoạn này bảo hiểm ch a
có đủ điều kiện vì: Thu nhập dân cu còn thấp, kinh tế còn kém phát triển, tỷ lệlạm phát còn cao, thị truờng tài chính chua phát triển, chua có môi truờng đầu
tu và các Tổng Công ty bảo hiểm chua đuợc phép hoạt động trong lĩnh vựcđầu tu, chua có văn bản Pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa Tổng Công tybảo hiểm và khách hàng, đội ngũ cán bộ bảo hiểm lúc đó chua đuợc trang bịnhững kiến thức về nghiệp v bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ Thời điểm
Trang 12đó mới chỉ có một doanh nghiệp bảo hiểm độc quyền duy nhất là B ảo Việt,bởi vậy ngành bảo hiểm chua đóng góp gì đáng kể trong thời gian này.
Sau thời kỳ đổi mới kinh tế đuợc 10 năm, nền kinh tế Việt Nam đã cónhững buớc phát triển vuợt bậc, lạm phát đã đuợc đẩy lùi, tốc độ tăng truởngkinh tế luôn đạt mức cao từ 6 - 9 %/ năm, môi truờng kinh tế - xã hội và môitruờng pháp lý có nhiều thuận lợi hơn Đời sống nguời dân ngày càng đuợcnâng cao và ở một bộ phận quần chúng dân cu đã bắt đầu có tích lũy, cácdoanh nghiệp cũng có nhu cầu đối với việc bảo vệ tài sản của mình Đây lànhững nhân tố rất thuận lợi cho bảo hiểm ra đời và phát triển ở Việt Nam
Sau Nghi định 100 /CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanhbảo hiểm, từ năm 1994 đến nay, nhiều Tổng Công ty bảo hiểm mới đuợc cấpphép hoạt động Có thể nói, Nghị định 100 /CP ra đời là một buớc ngoặt có
t nh cách mạng đối với th tr ờng bảo hiểm Việt Nam Ngh đ nh này đã thểhiện chủ tr ơng phát triển một ngành đa thành phần của Nhà n ớc ta với nhiềuđối tuợng tham gia vào thị truờng nhu : PVI, PTI, BIC, Doanh nghiệp nuớcngoài nhu ACE, AIA, AAA tạo ra thị truờng cạnh tranh khốc liệt
Hiện nay trên thị truờng bảo hiểm phi nhân thọ sự cạnh tranh là vôcùng khốc liệt, với sự có mặt của hàng trăm đơn vị kinh doanh bảo hiểm nhu
B ảo Minh, Liberty, PG Insurance Là một doanh nghiệp có mặt sớm nhấttrên th tr ờng bảo hiểm H V cũng đang đối mặt với những thách thứctrong giai đoạn đầy khó khăn này
ể có thể đ ơng đầu với sự canh tranh gay gắt trên th tr ờng bảohiểm, việc tăng c ờng hiệu quả kinh doanh, kiểm soát doanh thu - chi ph cầnđòi hỏi hoàn thiện phuơng pháp quản lý doanh nghiệp trong đó kế toán là mộttrong những công c hiệu quả để có cái nhìn toàn diện về những vấn đề trên
Kế toán ra đời và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hóa, lúc đầu hìnhthành từ việc ghi chép đơn giản, do yêu cầu quản l của chủ sở hữu nó ngày
Trang 13càng phát triển và hình thành các hình thức kế toán như ngày nay.
Ngày nay, sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tàichính quốc gia phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo sự ổn định củamôi trường kinh tế, hệ thống pháp luật tài chính kế toán, lành mạnh hóa quan
hệ và các hoạt động tài ch nh
Tổ chức công táckế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công c quản l kinh tế tài ch nh, có vai trò t ch cực trong việc quản lđiều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một lĩnh vựcgắn liền với hoạt động kinh tế tài ch nh đảm nhiệm vai trò cung cấp thông tin
có ch cho các quyết đ nh kinh tế
Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tàichính nhà nước và rất cần thiết, quan trọng đối với hoạt động tài chính củadoanh nghiệp
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, việc hoàn thiện công tổ chứccông tác kế toán là hết sức cần thiết Việc hoàn thiện khâu kế toán sẽ giúp cácnhà quản lý có trong tay những công cụ thực sự hiệu quả để từ đó có thể đưa
ra những quyết định quản trị trong quá trình kinh doanh Trong năm 2014 và
2017 B ộ Tài chính đã đưa ra những thay đổi đáng kể về chế độ kế toán vì thếTổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt (Tổng Công ty) cần có những thay đổi về tổchức công tác kế toán để phù hợp với thông tư
Bởi vậy, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty Bảo
hiểm ảo Việt đóng vai trò quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn này Với hivọng nâng cao chất l ợngbộ phận kế toán, giúp góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh tại đơn vị mình đangcôngtác, tôiđã lựa chọn nội dung nghiên cứu:
“Tổ chức công tác kế toán tại Tong Công ty Bảo hiểm Bảo Việt”.
Trang 142 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Tổ chức công tác kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốccác mặt hoạt động kinh tế - tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế
xã hội B ởi vậy, nó có tầm quan trọng vô cùng lớn và thực sự cần thiết trongmỗi doanh nghiệp.Trước đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về việcHoàn thiện tổ chức công tác kế tại nhiều lĩnh vực khác nhau Những côngtrình nghiên cứu trước đây đã đưa ra được những ưu - nhược điểm về tổ chứccông tác kế toán tại những đơn v nghiên cứu Tuy nhiên, việc nghiên cứu mớichỉ dừng lại phân tí ch lý thuyết và thực trạng trong nội tại từng đơn vị cụ thểtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay trong khối hành chính sự nghiệp Một
số những công trình nghiên cứu về đề tài này:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễ n Thị Thu Hường - Học viện Tàichính năm 2014 về "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toántại Công ty Cổ phần
xi măng Yên B ình" Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng về tổ chức côngtác kế toán tại Công ty Cổ phần xi măng Yên B ình, chỉ ra một số những mặthạn chế và các giảipháp khắc phục tuy nhiên các giải pháp còn mang tínhchung chung, giải quyết những vấn đề mà hầu nh các doanh nghiệp đều gặpphải trong tổ chức công tác kế toán, chưa đưa ra nhữngbiện pháp mang tínhđặc thù của ngành nghề kinh doanhxi măng
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Thu - Học viện Tài chính năm
2014 về ‘ ‘Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV xăngdầu hàng không Việt Nam’ ’ Tác giả đã phân tích thực trạng tổ chức công tác kếtoán tại Công ty TNHH MTV xăng dầu hàng không Việt Nam, từ đó đ a ranhững giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toántrên các kh a cạnh: hoànthiện bộ máy kế toán, tổ chức vận d ng chứng từ, tài khoản kế toán, hệ thống
sổ kế toán, báo cáo tài ch nh, tổ chức kiểm tra kế toán và nâng cao năng lực,vai trò đội ngũ kế toán
Trang 15- Luận văn thạc sĩ của tác giả Triệu Thi Hoa - Học viện Tài chính năm 2015
về ‘ ‘Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sông Đà 505’ ’.Đềtài đã nghiên cứu hệ thống hóa và làm rõ lý luận về tổ chức công tác kế toán tạiCông ty Cổ phần Sông Đà 505
Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu tại các doanh nghiệptrong các ngành kinh doanh đặc thù và đơn vi sự nghiệp khác về Tổ chức côngtác kế toán Các luận văn truớc đây, hoàn thiện Tổ chức công tác kế toán đềucóứng dụng trực tiếp tại các đơn vi nghiên cứu và đều từ thời điểm truớc năm2015
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về Tổ chức công tác kếtoán tại các doanh nghiệp bảo hiểm khác.Tuy nhiên, chua có nghiên cứu nào
để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt.Thông tu 200/2014/TT-BTC hiệu lực từ 01/01/2015 đã có những điều chỉnhđáng kể trong Chế độ kế toán tại các doanh nghiệp Sự thay đổi của chế độ kếtoán khiến BHB V thực sự cần đuợc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Đểphù hợp với những thay đổi này việc nghiên cứu, để hoàn thiện tổ chức côngtác kế toán tại Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt là hoàn toàn cần thiết Bởivậy tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này
3 Nghiên cứu của đề tài
- Luận văn khái quát, hệ thống hóa những lý luận chung về tổ chứccông tác kế toán trong các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam hiện nay
- Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ những uu điểm, hạn chế trong việc tổchức công tác kế toán tại Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt để đề xuất nhữnggiải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 16- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận vàthực ti ễ n về tổ chức công tác kế toán tài chính tại Tổng Công ty B ảo hiểm
B ảo Việt
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Tổng Công
ty ảo hiểm ảo Việt
+ Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung vào nghiên cứu tổ chức công tác
kế toán những năm gần đây tại Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt và lấy sốliệu năm 2017 để minh họa
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Tiến hành phỏng vấn nhânviên kế toán để tìm hiểu sơ bộ về công tác kế toán Nghiên cứu các B áo cáo
bộ phận, sổ sách trực tiếp tại Tổng Công ty, thông tin cần thiết từ sách báo,tạp chí, internet, và các đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan
- Phương pháp xử lý số liệu: Đối với các dữ liệu thu được, áp dụng cácphương pháp xử lý: tổng hợp, phân tích, đối chiếu, so sánh
- Phương pháp luận: phép duy vật biện chứng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Trên cơ sở lý luận và thông qua việc nghiên cứu đánh giá thực trạng tổchức công tác kế toán tại Tổng Công ty ảo hiểm ảo Việt, đề tài đ a ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty, gópphần hệ thống những vấn đề l luận về tổ chức công tác kế toán tại TổngCông ty ảo hiểm ảo Việt
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh m c tài liệu tham khảo và phlục, luận văn bao gồm ba chương:
Trang 17Chương 1: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong
Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty B ảo
hiểm B ảo Việt
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty B ảo
hiểm ảo Việt
Do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, và thời gian tìmhiểu, nghiên cứu về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công ty B ảohiểm B ảo Việt chỉ có hạnnên Luận văn của em chắc chắn còn rất nhiều thiếusót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, cũng nhưcác anh chị tại B an Tài chính Kế toán của Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt
để giúp em hoàn thiện hơn Luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo
TS Đặng Văn Thanh và ban lãnh đạo, các anh chị trong B an Tài chí nh Kế
toán của Tổng Công ty B ảo hiểm B ảo Việt!
Trang 18CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.1.1 Khái niệm, n ộ i dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Theo Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Việt Nam thì: "Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước, cũng như từng tổ chức, xí nghiệp" Theo Luật Kế toán Việt Nam thì: "Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động".
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý phải tổ chứcquản lý doanh nghiệp, nhằm đảm bảo ổn định và phát triển doanh nghiệp điđúng hướng Một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lý doanhnghiệp là tổ chức công tác kế toán
Theo Luật Kế toán 2015 : ‘‘Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức
th c hiện các chu n m c và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức th c hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu gi tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán ’’
Từ các khái niệm trên có thể rút ra khái niệm về tổ chức công tác kế
toán trong doanh nghiệp một cách đầy đủ như sau: ‘Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là quá trình thiết lập các mối quan hệ ph h p, c định hướng gi a các nhân tố cấu thành n n một hệ thống bao g m tổ chức bộ máy
kế toán và tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ quản lý tài chính, phư ng
Trang 19pháp kế toán, nguyên tắc kế toán, phương pháp, phương tiện tính toán nhằm đảm bảo kế toán phát huy được vai tro về nghiệm vụ của mình ’’.
Tuy các cách tiếp cận và luận giải khác về tổ chức công tác kế toánnhung đều có mục đích chung là huớng tới việc sắp xếp, tổ chức các côngviệc mà kế toán cần phải thực hiện tốt chức năng tổ chức thu nhận, xử lý,phân tí ch và cung cấp thông tin kế toán tài chính một cách kịp thời, đầy đủphục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở cả tầm vĩ mô vàtầm vi mô Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức nhân sự kế toán theo cácphần hành kế toán cụ thể, thực hiện các phuơng pháp phù hợp với yêu cầu thunhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, phù hợp với đặcđiểm cụ thể của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ việcđiều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp bảo hiểm
- Xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán phù hợp với những đặcđiểm về quản lý của đơn vị ( có thể theo mô hình tập trung, hoặc phân tán,hoặc kết hợp vừa tập trung vừa phân tán)
- Tổ chức bộ máy nhân sự của kế toán theo mô hình đã xác lập Qua đó,xác lập các quan hệ cũng nhu cơ chế hoạt động của bộ máy để thực hiện cóhiệu quả nhất đối với toàn bộ công tác kế toán của đơn v
- Tổ chức sắp xếp các khối luợng của công tác kế toán Nội dung tổchức sắp xếp này đ ợc tiến hành theo các giai đoạn của quá trình hạch toán kếtoán nhằm cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh cho quản trdoanh nghiệp
1.1.2. Yêu cầu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
b ảo hiểm
Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đòi hỏi phải tổ chức
Trang 20công tác kế toán khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời,đầy đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thịtrường,định hướng xã hội chủ nghĩa.
Để phù hợp và đáp ứng các yêu cầu của cơ chế quản lý trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi việc tổ chức công tác kếtoán trong các doanh nghiệp phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Phải tuân thủ các nguyên tắc tổ chức và phù hợp với chính sách, chế
độ, thể lệ, quy chế hiện hành
- Phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, quy mô
và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp
- Phù hợp với biên chế đội ngũ và năng lực, trình độ của đội ngũ cán
bộ, nhân viên kế toán hiện có
- Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ kế toán trongđơn vị, thu nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán đáp ứng yêucầu quản lý, quản trị của đơn vị và của Nhà nước
- Phải đảm bảo được những yêu cầu của thông tin kế toán, đảm bảonguyên tắc gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả và ứng dụng tin học vào nâng caochất l ợng hoạt động của công tác kế toán
Những nguyên tắc trên đòi hỏi phải được thực hiện một cách đồng bộmới có thể tổ chức thực hiện tốt và đầy đủ các nội dung tổ chức công tác kếtoán trong doanh nghiệp
1.1.3 Căn cứ và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
b ảo hiểm
* Căn cứ tổ chức công tác kế toán:
Để tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý, doanh nghiệp cần phảidựa vào các căn cứ sau:
Trang 21- Căn cứ vào chế độ về quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước nóichung và Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ, thể lệ kế toán hiện hành
và các quy định Pháp luật liên quan đến kế toán nói riêng
- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, mục đích, quy mô, phạm vi (địa bàn),
bộ máy hoạt động và bộ máy quản lý của doanh nghiệp
- Căn cứ vào khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện cócủadoanh nghiệp
- Căn cứ trình độ trang thiết bị và sử dụng các phương tiện kỹ thuật tínhtoán ở doanh nghiệp
* Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán:
- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở đơn v ị để thực hiện toàn bộ côngviệc tài chính, kế toán, thống kê ở đơn v ị Tùy khối lượng công việc vàbiên chế bộ máy kế toán để xác định mô hình bộ máy kế toán ở đơn vị vàphân công, phân nhiệm công việc cho từng bộ phận kế toán, từng nhân viên
kế toán
- Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán
và chế độ kế toán hiện hành, tổ chức vận d ng hình thức kế toán hợp l , cácphương tiện kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin
kế toán
- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán, mốiquan hệ giữa bộ máy kế toán với bộ máy quản lý, các bộ phận chức năng kháctrong đơn v về các công việc có liên quan đến công tác kế toán, tài ch nh,thống kê ở đơn v
- Tổ chức hướng dẫn mọi người lao động trong đơn v ị nắm được vàchấp hành các chế độ, thể lệ về quản l kinh tế tài ch nh nói chung và chế độ
kế toán nói riêng để mọi ng ời có thể thực hiện các nghiệp v kinh tế tàichính phát sinh ở đơn vị một cách đúng đắn và có hiểu biết
Trang 221.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
1.2.1 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán - Mục đích hệ thống kế toán
Kế toán ra đời và phát triển gắn với sự phát triển của nền sản xuất xãhội,đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chínhcủacác chủ thể Sự phát triển của kế toán dẫn đến việc nhìn nhận kế toán làmột công cụ quản lý, một nghề nghiệp và một lĩnh vực nghiên cứu khoa học.Cho dù tiếp cận kế toán từ góc độ nào, kế toán cũng bao gồm những nội dung
cơ bản là: Thu thập thông tin, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chínhcho các đối tượng sử dụng
Hội nhập kinh tế quốc tế là gắn kết nền kinh tế của quốc gia với nềnkinh tế khu vực và thế giới, là quá trình từng bước xóa bỏ những rào cản, tiếntới tự do hóa về thương mại, dị ch vụ, vốn và lao động giữa các nước trongkhu vực và thế giới, là sự chấp nhận tuân thủ những quy định chung trong hợptác và cạnh tranh của các thành viên Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thếtất yếu, là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế quốcgia và quốc tế, thúc đẩy quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa Hội nhập kinh
tế quốc tế tất yếu d n đến hội nhập về kế toán
Trong bối cảnh đó kế toán động giữ vai trò chủ đạo gắn liền với lýthuyết doanh nghiệp; kế toán vi mô và kế toán vĩ mô cùng tồn tại trong đó, kếtoán vi mô mang tính phổ biến; cơ sở tiền mặt và dồn tích đều được vận dụng,trong đó cơ sở dồn t ch chủ yếu đ ợc vận d ng trong kế toán kinh doanh Cơ
sở tiền mặt chủ yếu đ ợc vận d ng trong kế toán công
Hệ thống các nguyên tắc kế toán là l thuyết có t nh khả biến vàtương đối, tạo nền tảng cơ sở cho việc ghi nhận, đo lường các đối tượng kếtoán trong những hoàn cảnh điều kiện c thể T nh chất khả biến củanguyên tắc kế toán đ ợc hiểu là khả năng lựa chọn nguyên tắc kế toán này
Trang 23hoặc nguyên tắc kế toán khác trong trong việc xử lý những nghiệp vụ kinh
tế tài chính có cùng bản chất trong hoàn cảnh tương tự Đ ể lựa chọn mộtnguyên tắc kế toán thông thường phải căn cứ vào các tiêu chuẩn như tínhhữu dụng, t ính khách quan và t í nh khả thi
T ính khả biến của các nguyên tắc kế toán mở ra cơ hội và cho phép kếtoán khả năng linh hoạt trong xử lý thông tin Tuy nhiên, việc lạm dụng cácnguyên tắc xử lý thông tin khác nhau đối với các nghiệp vụ kinh tế tài chínhcùng bản chất trong hoàn cảnh tương tự vì một mục đích nào đó có thể làmcho t nh linh hoạt trở thành t nh tùy tiện, thiếu nhất quán và làm vô hiệu hóatác dụng tích cực của thông tin kế toán B ởi vậy, các nguyên tắc kế toán cókhuynh hướng được quy ước một cách thống nhất, hình thành nên các nguyêntắc kế toán được chấp chung - một bộ phận của hệ thống pháp lý kế toán
Việc xác định người sử dụng thông tin là điều cần thiết đối với bất kỳdoanh nghiệp nào, vì các báo cáo được lập ra nhằm đáp ứng nhu cầu củangười sử dụng thông tin Do đó, khi xây dựng khuôn mẫu lý thuyết kế toán,các nhà chức trách luôn xác định người sử dụng thông tin là ai ? Chỉ có thế thìkhuôn m u l thuyết đ ợc xây dựng mới có thể áp d ng phù hợp vào thực tế
Khi nền kinh tế chưa phát triển, người sử dụng thông tin thường chỉgiới hạn ở hai đối t ợng là nhà quản l và cơ quan thuế vì họ ch a có nhu cầuhuy động vốn từ nhà đầu tư bên ngoài và từ các ngân hàng Để phục vụ chohai đối tượng sử dụng thông tin trên, hệ thống kế toán của DNBH thường đơngiản, các BCTC thường không phức tạp, ít chỉ tiêu Ngoài ra, việc xây dựngmột hệ thống kế toán đơn giản cũng phù hợp với chi phí mà doanh nghiệp cóthể chi trả
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp phát triển và cần mở rộng qui mô thì nhucầu về vốn ngày càng cao Lúc này, các báo cáo đơn giản không thể giúpdoanh nghiệp đạt đ ợc m c tiêu huy động vốn từ các chủ nợ hoặc nhà đầu t
Trang 24bên ngoài Khi đó, doanh nghiệp buộc phải xây dựng một hệ thống kế toánmới mà có thể lập được các báo cáo tài chính cung cấp nhiều thông tin hơnnhằm đáp ứng được nhu cầu đa dạng của đối tượng sử dụng thông tin này.
Thấy trước hướng phát triển lâu dài của một doanh nghiệp nên mộtquan điểm được chấp nhận là dù qui mô của một doanh nghiệp nhỏ đến đâuthì các báo cáo tài chính cũng cần cũng cấp đầy đủ thông tin Tuy nhiên nhằmgiảm nhẹ công việc kế toán cho DNBH, các phương pháp được sử dụng đểlập báo cáo tài ch nh cho các doanh nghiệp này có thể đ ợc tinh giảm bớt
1.2.2. Các quy định pháp lý
Quy định pháp lý là các chính sách quản lý kinh tế tài chính mà cơquan Nhà nước ban hành nhằm bắt buộc hoặc hướng dẫn doanh nghiệp thựchiện Đối với một số quốc gia (như Mỹ chẳng hạn), họ không có những quyđịnh pháp lý về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Họ cho rằng cácdoanh nghiệp này có thể tự tổ chức công tác kế toán sao cho vừa đáp ứngđược yêu cầu của doanh nghiệp, vừa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với cơquan Nhà nước Tuy nhiên, những doanh nghiệp niêm yết trên thị trườngchứng khoán thì phải lập báo cáo theo quy định vì báo cáo của những doanhnghiệp này có ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư và tác động mạnh đến nềnkinh tế của đất n ớc
Phần lớn các quốc gia khác trên thế giới đều có những quy định về kếtoán cho cả những doanh nghiệp lớn l ẫn DNVVN Tuy nhiên, các quy địnhchi phối DNVVN sẽ ít và đơn giản hơn, trách nhiệm về báo cáo và tráchnhiệm về kiểm toán của các doanh nghiệp này cũng đ ợc tinh giảm nhiều
1.2.3. Hệ thống kiểm soát n ộ i b ộ (HTKSNB)
HTKSNB là những thủ tục đang được sử dụng nhằm đạt được mục tiêucủa tổ chức Hai m c tiêu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán làđảm bảo an toàn cho tài sản và đảm bảo dữ liệu kế toán có độ ch nh xác cao,
Trang 25đáng tin cậy Đánh giá HTKSNB để xác định mức độ ảnh hưởng của nó đốivới độ chính xác của thông tin kế toán Một sự hiểu biết về HTKSNB là cầnthiết đối với bất kỳ kế toán viên chuyên nghiệp hoặc kiểm toán viên nào vìviệc đánh giá HTKSNB ảnh hưởng đến khối lượng công việc mà họ phải thựchiện khi tiến hành kiểm tra độ chính xác của các thông tin kế toán.
Tuy nhiên, phần lớn tại các DNVN hiện nay, HTKSNB hoạt độngkhông hiệu quả do một số nguyên nhân sau:
- Chủ doanh nghiệp hầu như không quan tâm đến HTKSNB Đa phầncác doanh nghiệp chỉ thuê một nhân viên kế toán để làm báo cáo tài chính đểnhằm đối phó với cơ quan chức năng Họ không quan tâm đến tổ chức côngtác kế toán vì họ cho rằng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thật sự củadoanh nghiệp chỉ mình họ biết là đủ
- Thiếu hiểu biết về HTSKNB Phần lớn các chủ DNVN đều trưởngthành từ thực tế trước khi lập doanh nghiệp hoặc phát triển từ nghề gia đìnhvốn có o đó, họ thiếu kiến thức về kinh tế Họ không hiểu HTKSN là gì,cũng như không thể hiểu các nhân tố cần thiết cho một HTKSNB Vì vậy,việc xây dựng một HTKSNB trong tổ chức công tác kế toán thực sự là vấn đềnan giải đối với các NVVN
- Không đủ nhân lực để phân chia trách nhiệm ‘ ‘Vốn’ ’ là vấn đề nangiải nhất của NVVN vì khả năng huy động vốn của họ so với các doanhnghiệp lớn là rất thấp Thiếu vốn là chuyện thường ngày ở các DNVVN Do
đó, các ông chủ doanh nghiệp u tiên vốn cho các hoạt động khác hơn là choviệc thuê m ớn lao động
Chính điều này đã làm cho nguồn nhân lực ở DNVVN vừa ít lại vừakhông có chuyên môn cao Cho nên, hầu hết NVVN không đủ nhân lực đểphân chia trách nhiệm cũng nh không biết cách để phân chia trách nhiệmtrong công việc sao cho có hiệu quả
Trang 26- Việc tiếp xúc với tài sản và sổ sách kế toán quá dễ dàng: do việcphân công phân nhiệm không rõ ràng nên ai cũng có thể tiếp xúc với tài sản
và sổsách kế toán của doanh nghiệp B ên cạnh đó, để tận dụng tối đa nguồnnhân lực ít ỏi của doanh nghiệp nên một người có thể đảm đương nhiềucông việc cùng một lúc Do đó, việc bảo vệ tài sản và sổ sách kế toánkhông chặt chẽ
- Chi phí đầu tư cho hệ thống kế toán thấp: các ông chủ DNVVN hầuhết chỉ quan tâm đến lợi í ch trước mắt mà không có chiến lược phát triển lâudài Để đầu tư cho hệ thống kế toán thì phải bỏ chi phí quá cao mà không biếthiệu quả đạt được như thế nào, cho nên các ông chủ DNVN rất e ngại khi bỏchi ph để đầu t cho hệ thống kế toán
- Ra quyết định không dựa trên những thông tin về hệ thống kếtoán.Các doanh nghiệp rất năng động trong việc tìm ra những cơ hội kinhdoanh tốt nhưng khả năng phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh cũng nhưxây dựng các chiến l ợc kinh doanh lâu dài rất hạn chế Vì vậy, khi ra quyếtđịnh kinh doanh họ dựa vào kinh nghiệm thực tế mà họ thu lượm được hơn làdựa vào những thông tin do hệ thống kế toán cung cấp
Tuy nhiên,trong những năm gần đây, cùng với sự nâng cao vai tròDNVVN trong nền kinh tế, HTKSNB trong DNVN dần được cải thiện Trongkhuôn mẫu về kiểm soát nội bộ do Uỷ ban COSO công bố năm 1992, chủ đềHTKSNB được đề cập trong nhiều nội dung Gần đây, năm 2006 Uỷ banCOSO đã ban hành Hướng dẫn về kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chínhcho các công ty đại chúng có quy mô nhỏ
1.2.4. Yêu cầu và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
Như đã nói ở trên, CNTT có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức công tác kếtoán trong doanh nghiệp Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT vào công tác kếtoán các N H còn gặp nhiều trở ngại do những nguyên nhân sau:
Trang 27- Do nhận thức của người quản lý: Họ cho rằng CNTT chưa phải là tácnhân chủ chốt trong hoạt động kinh doanh nên hầu hết các doanh nghiệp vẫn
sử dụng phương thức sản xuất thủ công, và nếu có ứng dụng CNTT thì cũngchỉ dừng lại ở Word, Excel, một số ít doanh nghiệp sử dụng phần mềm kếtoán, quản lý nhân sự , các dịch vụ tư vấn, thiết kế website Trong suy nghĩcủa nhiều ng ời chủ doanh nghiệp , họ chỉ xem việc đầu t cho CNTT nh làkhoản đầu t thêm chứ ch a phải là khoản đầu t sinh lời nên họ không lập kếhoạch cho việc đầu tư này
- Do thiếu tầm nhìn chiến lược về ứng dụng CNTT: Do không thấyđược những lợi ích do CNTT mang lại nên phần lớn những người chủ doanhnghiệp không lập kế hoạch để đầu tư và phát triển hệ thống CNTT phục vụcho công tác kế toán Điều này đẫn đến việc hệ thống CNTT đã lạc hậu nhưngkhông đ ợc đầu t k p thời, không những không đáp ứng đ ợc yêu cầu củacông tác kế toán mà đôi khi còn gây khó khăn trong xử lý kế toán
- Do thiếu vốn: Sự hạn chế về khả năng tài chính luôn đặt doanhnghiệp đứng tr ớc sự lựa chọn xem vấn đề nào cần u tiên giải quyết tr ớc.Việc đầu tư cho CNTT luôn được xếp hàng thứ yêu
Song hiện nay, những hạn chế trên đã giảm đáng kể do sự phát triểnvượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ nên ngày càng có nhiều sảnphẩm CNTT chất lượng cao mà giá thành rẻ được thiết kế để cũng cấp chocác DNB H như Accnet 2004, Fast Accouting 2006, B ravo 6.0, Effect
ên cạnh đó, sự phát triển sôi động của nền kinh tế th tr ờng đã dần hìnhthành một thị trường sản phẩm CNTT (cả phần cứng lẫn phần mềm) phùhợp với nhu cầu và khả năng tài ch nh của N H o đó, việc sử d ng giảipháp mạng, mua những phần mềm kế toán hoặc thuê viết một ch ơng trìnhphần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp không còn xa lạvới các DNB H
Trang 281.2.5. Các dịch vụ tài chính - kế toán
D ịch vụ tài chính - kế toán là loại hình hoạt động nhằm trợ giúp, tưvấn cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp về Pháp luật, chế độ, thể chế tàichính kế toán của Nhà nước, cũng như việc lập, ghi sổ kế toán , tính thuế
và lập báo cáo tài chính Hiện nay, các dịch vụ tài chính kế toán phổ biếnthường là dịch vụ làm kế toán, lập báo cáo tài chính, các dịch vụ thuế nhưhướng d ẫn và tư vấn thuế, lập tờ khai thuế và các dịch vụ về kế toán quảntrị như phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh và lập chiến lược kinhdoanh cho các doanh nghiệp
Hiện nay, loại hình dịch vụ này đang phát triển rất mạnh và tính chuyênnghiệp, đáp ứng được yêu cầu kế toán ngày càng cao của doanh nghiệp B êncạnh đó, dịch vụ này còn giúp doanh nghiệp giải quyết mâu thuẫn: vừa mongmuốn một hệ thống kế toán hiệu quả, vừa mong muốn bỏ ít chi phí để đầu tư
Sự ra đời của thị trường cung cấp dị ch vụ này có ảnh hưởng lớn đến tổchức công tác kế toán trong các DNB H Trước đây, khi muốn tổ chức một hệthống kế toán, các doanh nghiệp phải thuê hẳn một đội ngũ nhân viên Điềunày làm tốn chi ph , tốn thời gian của doanh nghiệp nh ng đôi khi hiệu quả lạikhông như mong muốn Còn bây giờ, các doanh nghiệp sẽ nghĩ ngay đến mộtcông ty cung cấp các dị ch vụ tài chính kế toán Với tính chuyên nghiệp cao,các d ch v do công ty này cung cấp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi ph , tiếtkiệm thời gian mà vẫn đem lại hiệu quả như doanh nghiệp mong đợi
1.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp bảohiểm gồm:
+ Tổ chức bộ máy kế toán
+ Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Trang 29+ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu.
+ Tổ chức hệ thống sổ kế toán
+ Tổ chức kiểm tra kế toán
+ Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính
+ Tổ chức trang b ị, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin
1.3.1. Tổ chức b ộ máy kế toán
B ộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kếtoán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghichép, tính toán, xử lý thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanhnghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý, đến khâu tổng hợp, cung cấp thôngtin kinh tế về các hoạt động của doanh nghiệp Hay nói cách khác, việc tổchức và thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp là do bộ máy kế toánđảm nhiệm
Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc (phầnhành) cho từng kế toán viên và tổ chức luân chuyển chứng từ trong phòng
kế toán (hoặc bộ phận kế toán) của một doanh nghiệp Việc tổ chức, cơ cấu
bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điềukiện quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác,trung thực, đầy đủ, hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin; đồng thờiphát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng suất lao động của từng nhânviên kế toán
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp cần đáp ứng nhữngyêu cầu:
Kiểm soát nội bộ: Việc tổ chức nhân sự phải đảm bảo nguyên tắc bất
kiêm nhiệm Điều này sẽ tránh tình trạng một người xử lý quá nhiều công việcdẫn đến gian lận mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được B ên cạnh đó,việc xác định rõ trách nhiệm của từng nhân viên trong doanh nghiệp sẽ tránh
Trang 30tình trạng đùn đẩy công việc và đổ trách nhiệm cho nhau.
Tính đồng bộ trong công việc: Thể hiện ở chỗ toàn bộ công việc được
phân bổ đều cho tất cả các phòng ban cũng như nhân viên, không để xảy ra tìnhtrạng giao quá nhiều việc cho bộ phận, nhân viên này và quá ít việc cho bộ phận,nhân viên khác, hoặc quá nhiều việc vào thời điểm này và quá ít việc vào thờiđiểm khác T ính đồng bộ trong công việc giúp cho công tác kế toán tại doanhnghiệp vận hành trôi chảy, đảm bảo cung cấp số liệu chính xác và kịp thời chocác đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Đảm bảo năng lực của nhân viên: Việc đảm bảo năng lực của nhân
viên cũng là vấn đề mà lãnh đạo doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm vì chấtlượng của công tác kế toán phụ thuộc chủ yếu vào trình độ và khả năng thànhthạo công việc của những người này Ngoài việc tuyển dụng những nhân viên
có lòng yêu nghề và trình độ chuyên môn cao, doanh nghiệp cần chú trọngđến công tác đào tạo và bồi dưỡng kiến thức mới cho nhân viên để họ có thểđáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao trong công việc, đồng thời
th ờng xuyên phổ biến những yêu cầu và quy đ nh về đạo đức nghề nghiệpcho nhân viên Định kỳ, doanh nghiệp cũng nên tổ chức ‘ ‘luân chuyển cán bộ’ ’
để tránh tình trạng nhân viên giải quyết công việc theo ‘‘lối mòn’ ’, điều này
cũng giúp doanh nghiệp phát hiện ra những nhân viên có thể làm tốt côngviệc mà tr ớc đây họ ch a đ ợc phân công, đồng thời tránh sự gian lận củanhững nhân viên có thâm niên trong lĩnh vực mà họ đã và đang đảm nhiệm.Ngoài ra, luân chuyển cán bộ còn là một giải pháp giúp doanh nghiệp đào tạođược những nhân viên có hiểu biết về toàn bộ quy trình kế toán trong doanhnghiệp, đặc biệt là các đối tượng có thể phát triển thành cán bộ quản lý
Việc lựa chọn, áp d ng hình thức tổ chức công tác kế toán và xây dựng môhình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm phải căn cứ dựa vào:
- Phạm vi hoạt động, đặc điểm tổ chức và quy mô kinh doanh
Trang 31- Đặc điểm, tình hình phân cấp quản lý và yêu cầu quản lý kinh tế trongdoanh nghiệp bảo hiểm.
Khối luợng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính, biên chế bộ máy kế toán; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán
-bộ, nhân viên kế toán
- Tình hình trang bị các phuơng tiện kỹ thuật tính toán và thông tintrong công tác kế toán của doanh nghiệp
Có nhiều hình thức tổ chức công tác kế toán khác nhau Trong thực tế,doanh nghiệp bảo hiểm có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức sau:
• Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung(Stf đồ 1.1)
- Tổ chức bộ máy kế toán tập trung hay còn gọi là tổ chức bộ máy kếtoán một cấp Theo hình thức này thì đơn vị chỉ tổ chức một phòng kế toántrung tâm Toàn bộ công việc kế toán từ khâu thu nhận, xử lý chứng từ, ghi sổchi tiết tổng hợp và lập báo cáo theo quy định của Nhà nuớc đến khâu luu trữ,bảo quản toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán của doanh nghiệp đều đuợc thực hiệntập trung tại phòng kế toán đơn vị Còn ở các đơn vị trực thuộc, các bộ phậntrực thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng, mà chỉ bố tr nhân viên hạchtoán (trong thực tế còn gọi là nhân viên thống kê ) làm nhiệm vụ huớng dẫnhạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để hàng ngày hoặcđịnh kỳ ngắn (3 ngày, 5 ngày ) lập bảng kê chuyển chứng từ ban đầu vềphòng kế toán trung tâm Hoặc cũng có truờng hợp các đơn vị cấp duới trởthành đơn v hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ và đ nh kỳ gửi các sổ theochế độ sổ này về phòng kế toán trung tâm Phòng kế toán trung tâm tổ chức
hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết để xử lý, ghi chép toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo kế toán và cung cấp thông tin chohoạt động quản l doanh nghiệp
Trang 32Mỗ i nhân viên kế toán sẽ đảm nhiệm một hoặc một số phần hành nhấtđịnh đã nêu ở trên dưới sự điều hành của kế toán trưởng.Vì các phần hành kếtoán có mối liên hệ mật thiết với nhau nên việc phân công công việc cho nhânviên kế toán cần đảm bảo tính khoa học và có sự tác động qua lại, để cùngthực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp.
Ưu điểm:
- Công tác kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ được tập trung thống nhất tạiphòng kế toán của đơn vị và trực tiếp là kế toán trưởng, đảm bảo sự thốngnhất về quản lý trong toàn đơn vị
- Thuận lợi cho việc phân công công tác kế toán theo hướng chuyênmôn hóa và ứng dụng trang thiết b ị, phương tiện kỹ thuật công nghệ cho cơgiới hóa công tác kế toán
- Cung cấp thông tin cho quản lý chính xác, kịp thời về hoạt động kinh
tế tài ch nh của đơn v
- Hình thức kế toán tập trung cho phép tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ,tiết kiệm chi ph
Nhược điểm:
- Nếu địa bàn hoạt động của đơn vị rộng trên nhiều địa bàn khác nhau,trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán hạn chế, đơn v ch a có điều kiệntrang bị phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại và đồng bộ thì việc cung cấpthông tin sẽ hạn chế, khó khăn cho công tác kiểm tra, giám sát của kế toántrưởng và lãnh đạo đơn vị trong quá trình quản lý, sử dụng nguồn vốn và tàisản của đơn v
Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoặc
quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng địa bàn, hoặc những đơn
vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán nhưng đã được trang bị và áp
Trang 33dụng phương tiện kỹ thuật ghi chép tính toán, thông tin hiện đại và tổ chứcquản lý tập trung.
• Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán (Sơ đồ 1.2)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán là hình thức tổ chức màcông tác kế toán được tiến hành đồng thời ở cả phòng kế toán của doanhnghiệp và bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
Theo hình thức này, các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp phải tổchức bộ máy kế toán riêng, có nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra, xử lý chứng từ kếtoán, thực hiện hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ởđơn vị theo sự phân cấp của doanh nghiệp, định kỳ lập báo cáo kế toán củađơn vị mình theo yêu cầu của kế toán trưởng doanh nghiệp, gửi về phòng kếtoán của doanh nghiệp Phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện tổng hợp
số liệu từ các báo cáo của các đơn vị trực thuộc, phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tại văn phòng doanh nghiệp, lập báo cáo kế toán toàn doanhnghiệp theo quy định của Nhà nước, đồng thời thực hiện kiểm tra công tác kếtoán của toàn doanh nghiệp
Khi áp dụng hình thức kế toán này, tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh, mức độ phân cấp quản l cho các đơn v trực thuộc để tổchức bộ máy kế toán và quy đ nh nội dung công tác kế toán c thể cho từng
bộ phận trong bộ máy kế toán
Ưu điểm:
- Phù hợp với trình độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ ở mức
độ cao
- Tăng cường được kiểm tra, giám sát trực tiếp của các kế toán viên tại
ch đối với hoạt động kinh tế, tài ch nh ở các đơn v trực thuộc
- Cung cấp thông tin kế toán kịp thời phục vụ cho điều hành quản lýhoạt động kinh tế, tài ch nh ở các đơn v trực thuộc
Trang 34Nhược điểm:
- Không cung cấp thông tin kế toán kịp thời về toàn bộ hoạt động kinh
tế, tài chính trong toàn doanh nghiệp
- Chưa đáp ứng được yêu cầu tập trung hóa quản lý kinh tế, tài chínhtoàn doanh nghiệp
- Không thuận tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế toán
- Kế toán trưởng không kiểm tra, kiểm soát được toàn bộ công tác kếtoán, tài chính, thống kê trong toàn doanh nghiệp
Điều kiện vận dung: Thích hợp với các đơn vị có quy mô lớn, địa bàn
sản xuất kinh doanh phân tán, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại và bộmáy quản lý tại các đơn vị trực thuộc tương đối hoàn chỉnh
kế toán riêng
Đối với các đơn vị trực thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng, bộ phận
kế toán trong đơn vị sẽ thực hiện thu thập, xử lý chứng từ kế toán phát sinh tạiđây, để ghi sổ kế toán theo sự phân công của phòng kế toán trung tâm nh
tr ờng hợp tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Đối với các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng, sẽ
có một số nhân viên ở đơn v làm nhiệm v thu thập, kiểm tra và có thể xử l
Trang 35sơ bộ chứng từ kế toán, định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán trung tâm đểhạch toán (như trường hợp tổ chức bộ máy kế toán tập trung).
Phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại văn phòng doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộmáy kế toán riêng, đồng thời tổng hợp các tài liệu kế toán từ các đơn vị trựcthuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng gửi đến, lập các báo cáo kế toán chungcủa toàn doanh nghiệp, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trên phạm vi toàndoanh nghiệp
Ưu điểm:
- Khắc phục được một số nhược điểm của 2 mô hình tổ chức kế toán trên
- Thuận tiện cho công tác kiểm tra, chỉ đạo các hoạt động kinh tế tàichính ở các đơn vị trực thuộc, chính xác, kịp thời
- Thuận tiện cho công tác kiểm tra, đối chiếu các hoạt động kinh tếphát sinh các nghiệp vụ kinh tế tài chính và quá trình hạch toán của cácđơn v ị trực thuộc
Điều kiện vận dụng: Mô hình này thường được áp dụng cho các
doanh nghiệp mà đơn vị trực thuộc có những đặc điểm, điều kiện khácnhau Một số đơn vị trực thuộc có quy mô lớn hoặc ở xa trung tâm cầnthiết phải có thông tin phục vụ cho quản lý, có hạch toán kinh doanh thì
sẽ tổ chức bộ máy kế toán riêng Còn các đơn v ị trực thuộc khác do điềukiện, đặc điểm, quy mô ch a đến mức phải phân công công tác kế toán thìkhông tổ chức hạch toán riêng
Trang 36Mô hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán được
áp dụng phổ biến đối với các DNBH hiện nay Sở dĩ lựa chọn mô hìnhnày vì việc tổ chức kinh doanh của DNB H được chia thành nhiều bộ phận(công ty thành viên, chi nhánh, phòng bảo hiểm khu vực, ) phủ kín trênđịa bànn hoạt động rộng; có những bộ phận trực thuộc ở gần, có những bộphận trực thuộc ở xa văn phòng, trụ sở của doanh nghiệp Công tác kếtoán tài chính ở các bộ phận trực thuộc xa văn phòng, trụ sở do phòng, tổ
kế toán ở các bộ phận đó thực hiện, định kỳ tổng hợp số liệu gửi về B an,Phòng kế toán tài chính của doanh nghiệp Hoạt động kế toán tài chínhcủa các bộ phận ở gần sẽ do B an, Phòng kế toán tài chính của doanhnghiệp thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn doanh nghiệp
và lập báo cáo tài chí nh định kỳ
Tóm lại, để thực hiện đầy đủ chức năng của mình và phát huy hết khảnăng đem lại hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp phải lựa chọn, xây dựng được môhình tổ chức bộ máy kế toán khoa học và hợp l , chuyên môn hóa, đảm bảo sựlãnh đạo tập trung, thống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thời cũngphải phù hợp với việc tổ chức sản xuất kinh doanh, cũng như trình độ quản lýcủa doanh nghiệp
1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép hạch toán b an đầu
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm rất đa dạng, di n ra th ờng xuyên,liên t c ể phản ánh k p thời, đầy đủ và trung thực những thông tin kinh tế
về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, N H cần phải tổ chức hệ thốngchứng từ kế toán, hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ một cáchkhoa học, hợp l
Hệ thống chứng từ kế toán tài chính DNBH bao gồm chứng từ bắt buộc
và chứng từ h ớng d n Các N H phải thực hiện các quy đ nh về nội dung ,phương pháp lập, giá trị pháp lý của các chứng từ thống nhất bắt buộc Đối
Trang 37với các chứng từ hướng dẫn, tùy thuộc vào điều kiện, yêu cầu cụ thể, DNBHlựa chọn, vận dụng cho phù hợp.
Căn cứ vào hệ thống chứng từ do Nhà nước ban hành, các DNBH cầnvận dụng những mẫu chứng từ ban đầu phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm Ngoài những chứng từthống nhất như các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác, cácDNBH còn phải lập các chứng từ đặc thù sau:
- Phiếu thanh toán tiền bảo hiểm;
- B ảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu - chi kinh doanh nhận táibảo hiểm;
- B ảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu - chi kinh doanh nhượng táibảo hiểm;
- Phiếu thanh toán tiền hoa hồng bảo hiểm;
- B ảng kê thanh toán thu phí bảo hiểm gốc hàng ngày;
- B ảng kê thanh toán trả tiền bảo hiểm hàng ngày
Nội dung tổ chức chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu trong DNBH bao gồm:
- Lập danh mục chứng từ sử dụng cho từng bộ phận, hướng dẫn ghichép, kiểm tra và phân loại chứng từ đối với từng nhân viên kế toán
- Phân công và qui định rõ trách nhiệm cho từng người, từng bộ phậntrong việc thu nhận, xử lý thông tin ban đầu
- Qui định qui trình luân chuyển chứng từ khoa học, phục vụ cho việcghi sổ kế toán
- Lưu trữ chứng từ
Như vậy, tổ chức hệ thống chứng từ (có tính bắt buộc và hướng dẫn)phù hợp với tính đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; tổ chức luân chuyểnchứng từ khoa học, hợp l , vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng,
Trang 38vừa là cơ sở để kiểm tra và ghi sổ được nhanh chóng, góp phần nâng cao chấtlượng công tác kế toán trong doanh nghiệp bảo hiểm.
1.3.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán tài chính DNB H là một bộ phận cấu thànhquan trọng nhất trong toàn bộ hệ thống chế độ kế toán DNBH Lần đầu tiên,
hệ thống tài khoản kế toán mà tất cả các N H phải áp d ng thống nhất là
hệ thống tài khoản kế toán DNB H ban hành chính thức theo Quyết định số
1296 TC/QĐ/CĐKT (31/12/1996) của B ộ trưởng B ộ Tài chính Hệ thống tàikhoản này được bổ sung, sửa đổi theo Quyết định số 150/2001/QĐ -B TCngày 31/12/2001 của B ộ trưởng B ộ Tài chính.Ngày 28/12/2012, B ộ trưởng
B ộ Tài chính ban hành TT 232/TT-B TC về việc hướng dẫn kế toán áp dụngđối với DNB H phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh DNB Hphi nhân thọ nước ngoài Ngày 22/12/2014, B ộ trưởng B ộ Tài chính đã banhành Thông tư 200/2014/TT-B TC về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanhnghiệp Ngày 19/12/2014, Bộ trưởng B ộ tài chính ban hành Thông tư199/TT- TC về việc h ớng d n kế toán áp d ng đối với N H nhân thọ,doanh nghiệp tái bảo hiểm Vì vậy hiện nay các DNBH thuộc mọi thànhphần kinh tế phải áp d ng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán ban hànhtheo Thông tư 232/2012/TT-BTC,thông tư 199/2014TT-BTC cập nhật hệthống tài khoản kế toán theo thông tư 200/2014TT-BTC Điều này hoàn toànphù hợp với quy định về việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toántại Điều 24 Luật Kế toán Việt Nam: ‘ ‘Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệthống tài khoản kế toán do ộ Tài ch nh quy đ nh để chọn hệ thống tàikhoản kế toán áp d ng ở đơn v
Hệ thống tài khoản kế toán N H ban hành theo Thông t232/2012/TT- TC, thông t 199/2014/TT- TC, cập nhật hệ thống tài khoản
kế toán ban hành theo TT200/2014/TT-B TC bao gồm các tài khoản được chia
Trang 39làm 9 loại trong B ảng cân đối kế toán và 1 loại ngoài B ảng cân đối kế toán.Các tài khoản loại 1, 2, 3, 4 là các tài khoản có số dư (tài khoản thực ); các tàikhoản loại 5, 6,7, 8, 9 không có số dư (tài khoản tạm thời) Các tài khoảnngoài B ảng (loại 0 ) luôn có số dư Nợ.
Hệ thống tài khoản kế toán DNBH sau khi cập nhật đã phản ánh kháđầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong các DNBH, phù hợpvới yêu cầu quản lý, đặc điểm thị trường bảo hiểm và nền kinh tế nước ta hiệnnay cũng như trong thời gian tới B ên cạnh đó, việc cập nhật hệ thống tàikhoản kế toán DNBH đã thể hiện được sự vận dụng có chọn lọc các chuẩnmực kế toán quốc tế và Việt Nam, phù hợp với các thông lệ, nguyên tắc,chuẩn mực có tính phổ biến của kế toán các nước có thị trường bảo hiểm pháttriển; đồng thời tạo khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý thông tinbằng máy tính
1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Chứng từ kế toán chỉ phản ánh thông tin kinh tế riêng biệt, chưa có tácdụng đối với công tác quản lý tổng hợp Do đó, cần phải tập hợp, hệ thốnghóa các nghiệp vụ phát sinh trên chứng từ vào ‘ ‘sổ ’ ’ để thấy rõ sự biến độngcủa từng loại tài sản, tình hình sử dụng vốn và quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Loại sổ đó được gọi là ‘ ‘Sổ kế toán’ ’ - phương tiện vật chất
để thực hiện công tác kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian
có liên quan đến doanh nghiệp
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là việc lựa chọn các loại sổ chuyên môndùng để theo dõi, ghi chép, hệ thống và l u giữ toàn bộ các nghiệp v kinh tếphát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian liên quan đến doanhnghiệp Trong môi tr ờng kế toán ứng d ng công nghệ thông tin, sổ kế toán
Trang 40tồn tại dưới các tập tin hoặc cơ sở dữ liệu gắn với những phần mềm tính toán
Sổ kế toán gồm 2 loại:
- Sổ kế toán tổng hợp: Là sổ dùng để theo dõi những chỉ tiêu tổng hợp
về một đối tượng nhất định theo chỉ tiêu tiền tệ, thường được ghi định kỳ, là
cơ sở để lập các B CTC, báo cáo kế toán Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: SổNhật ký, Sổ cái,
- Sổ kế toán chi tiết: Là sổ mở cho tài khoản kế toán chi tiết, theodõi sự biến động của một đối tượng kế toán cụ thể theo các chỉ tiêu hiện vật
và giá trị Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụcho việc quản l từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi ph , ch ađược phản ánh trên sổ kế toán tổng hợp Sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ,
Th kế toán chi tiết
Sổ kế toán có vai trò rất quan trọng, không những là công cụ đúc kết vàtập trung những tài liệu kế toán cần thiết về một doanh nghiệp, mà còn là cầunối liên hệ giữa chứng từ và báo cáo kế toán Nhiệm v của doanh nghiệp làphải tổ chức hệ thống sổ kế toán một cách khoa học, bao gồm mở đủ số l ợng
sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; trình tự, kết cấu, nội dung, phươngpháp ghi chép sổ hợp lý, thống nhất; đảm bảo khả năng kiểm tra, đối chiếu,tổng hợp số liệu và lập báo cáo
Nội dung tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm:
Thiết lập biểu mẫu: Việc thiết lập các loại sổ và mẫu biểu của mỗ i loại