Đề tài giới hạn ở việc nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàngvừa và nhỏ ở Việt Nam, gồm hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán,bộ máy kế toán, kiểm tra kế t
Trang 1PHAN THỊ THANH HƯƠNG
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội- năm 2019
Trang 2PHAN THỊ THANH HƯƠNG
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Ke toán
Mã số: 8.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Hồng Hạnh
Hà Nội- 2019
Ì1 [ f
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xln cam đoan đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Chi nhánh Hưng Yên” là công trình nghlên cứu của
chính tác giả với sự cố vấn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học Số liệu và kếtquả trong luận văn thạc sĩ kế toán này là trung thực và chưa được al công bố dướibất kỳ hình thức nào
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Trịnh Hồng Hạnh đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng
kế toán Ngân hàng đã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu tại
cơ sở để nghiên cứu, phân tích và thực hiện đề tài
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hạn chế, đề tài không tránh khỏi một sốsai sót Tác giả mong muốn sẽ nhận được đóng góp quý báu từ các thày cô giáo vàcác bạn học viên để đề tài được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn./
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LY LUẬN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Khái quát tổ chức công tác kế toán của NHTM 6
1.1.1 Khái niệm kế toán ngân hàng 6
1.1.2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng 8
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong NHTM 8
1.1.4 Những nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản áp dụng trong kế toán ngân hàng 10
1.2 Tổ chức công tác kế toán ngân hàng 12
1.2.1 Khái niệm, yêu cầu 12
1.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán ngân hàng 13
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại NHTM 41
1.3.1 Mục tiêu, chiến lược của NHTM và nhu cầu từ phía nhà quản trị 41
1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh 42
1.3.3 Công nghệ kỹ thuật và trình độ nhân viên thực hiện công việc kế toán 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HƯNG YÊN 44
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên 44 2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, lĩnh vực hoạt động chính 44
Trang 6Các hoạt động chính tại Ngân hàng : 44
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Hưng Yên 45
2.1.3 Tình hình tài chính của Vietcombank Chi nhánh Hưng Yên 49
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Vietcombank Chi nhánh Hưng Yên 55
2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 55
2.2.2 Tổ chức vận dụng và thực hiện chế độ chứng từ kế toán 57
2.2.3 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán 61
2.2.4 Tổ chức lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán phù hợp 63
2.2.5 Tổ chức lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị 66
2.2.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 74
2.3 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Vietcombank Chi nhánh Hưng Yên 74
2.3.1 Kết quả đạt được 74
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI V IETCOMBANK CHI NHÁNH HƯNG YÊN 82
3.1 Định hướng hoàn thiện Tổ chức công tác kế toán tại Viecombank Chi nhánh Hưng Yên 82
3.1.1 Xây dựng hệ thống thông tin quản lývà kế toán hiện đại 82
3.1.2 Phát triển công nghệ tin học 82
3.2 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Vietcombank Chi nhánh Hưng Yên 82
3.2.1 Hoàn thiện về tổ chức bộ máykế toán 82
3.2.2 Hoàn thiện về hệ thống chứng từ và sổ kế toán, bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán 83
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính 86
3.2.4 Hoàn thiện về công tác kế toán quản trị 88
3.3 Các kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp 90
3.3.1 Về phía nhà nước 90
Trang 73.3.2 về phía ngân hàng nhà nước 90
3.3.3 về phía NH Vietcombank hội sở 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93
Trang 8SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.MÔ hình giao dịch nhiều cửa 16
Sơ đồ 1.2.MÔ hình giao dịch 1 cửa 18
Sơ đồ 1.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 27
Sơ đồ 1.4 Hình thức chứng từ ghi sổ trongthời đại côngnghệthông tin 28
Sơ đồ 2.1 Tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoạithương ViệtNam Chinhánh Hưng Yên 46
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch “một cửa” 55
BẢNG Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Vietcombank - Hưng Yên 50
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Vietcombank - Hưng Yên từ năm 2016 - 2018 52
Bảng 2.3: Ket quả hoạt động kinh doanh Vietcombank Hưng Yên từ năm 2016 -2018 53
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh 71
Bảng 2.4: Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu 72
Bảng 2.5: Báo cáo tình hình thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 73
Bảng 2.6 Bảng tình hình biến động chi phí hoạt động 74
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng pháttriển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế hiện nay hoạt động của các DN nóichung và hệ thống các NHTM nói riêng ngày càng phong phú đa dạng, góp phầnquan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt với hệ thống ngân hàng hiệnnay đã và đang có những bước chuyển mình lớn, cơ chế quản lý đổi mới, tái câu trúclại hệ thống để phù hợp với điều kiện thực tại, áp dụng các chuẩn mực quốc tế vàohoạt động Tuy nhiên theo đánh giá Báo cáo phát triển tài chính của World Bank cácNHTM Việt Nam có mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế rất thấp Bằng nhữngnghiên cứu có tính lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng thươngmại theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng với việcnghiên cứu thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam chi nhánh Hưng Yên từ đó làm sáng tỏ về mặt lý luận, đồng thời đánh giáthực trạng, đưa ra những thành tựu, vướng mắc chỉ ra nguyên nhân và phân tích chúng
từ đó đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toántại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Hưng Yên Vì vậy việc lựa chọn đềtài: “Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh HưngYên” làm đề tài nghiên cứu vừa có ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn
2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài.
Tổ chức công tác kế toán là một trong những công cụ quản lý quan trọng củacác Ngân hàng Kế toán giữ một vai trò vô cùng đặc biệt trong việc cung cấp số liệu,phản ánh diễn biến các hoạt động kinh tế của một Ngân hàng từ đó có thể phản ánh
rõ nét hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng Vì vậy tổ chức công tác kế toán là một
đề tài nghiên cứu rất được quan tâm Trong thời gian qua đã có rất nhiều đề tài nghiêncứu về tổ chức công tác kế toán như:
Trang 11- Ths Nguyễn Thị Huyền Trâm, 2007, Tổ chức công tác kế toán trong cácNgân hàng vừa và nhỏ ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế TP Hồ ChíMinh Đề tài giới hạn ở việc nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàngvừa và nhỏ ở Việt Nam, gồm hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán,
bộ máy kế toán, kiểm tra kế toán, phân tích hoạt động kinh tế trong Ngân hàng và cácvấn đề tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý vàcung cấp thông tin, không đề cập đến việc tổ chức công tác kế toán trong các Ngânhàng lớn cũng như các tổ chức tài chính Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyếtnhững vấn đề chủ yếu sau: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung của tổ chức côngtác kế toán; Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong một số Ngân hàng vừa và nhỏ,khảo sát thực tế, vận dụng đánh giá những ưu nhược điểm của hệ thống; Đề xuấtnhững giải pháp nhằm giúp hệ thống ngày càng hoàn thiện hơn, phục vụ tốt hơn chocông tác kế toán
- Luận án tiến sỹ kinh tế : Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các Ngânhàng thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam, của tiến sĩ Phạm Thị Minh Tuệ (2016), Họcviện tài chính Luận án nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các Ngân hàngthuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam bao gồm công ty mẹ Tập đoàn và các công ty conthuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn là sản xuất nguyên liệu bông,sợi và các sản phẩm dệt may bao gồm lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toántrong các Ngân hàng nói chung và các Ngân hàng thuộc tập đoàn nói riêng, làm rõcác mối quan hệ về kế toán giữa công ty mẹ Tập đoàn với các Ngân hàng thành viên,làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các Ngân hàng thuộc Tập đoàn và đềxuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Ngân hàng thuộc Tậpđoàn Dệt May Việt Nam Luận án không đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toáncủa các Ngân hàng không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính ví dụ như cácNgân hàng tài chính , bất động sản và các đơn vị sự nghiệp trong Tập đoàn
- Luận án tiến sỹ kinh tế : Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các bệnhviện trực thuộc Bộ y tế ở Việt Nam, tiến sĩ Lê Thị Thanh Hương (2012), Đại họcthương mại Trong luận án chủ yếu đề cập đến những vấn đề cơ bản về tổ chức công
Trang 12tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp có thu công lập, thực trạng tổ chức công tác kếtoán tại các bệnh viện trực thuộc Bộ y tế ở Việt Nam Đề xuất các giải pháp hoànthiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu công lập.
- Luận án tiến sỹ kinh tế “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ nhằm tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp “ của tác giả NgôThị Thu Hồng (2007) Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản trị doanhnghiệp và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ nói riêng Qua thực trạng về đặc điểm tổ chức SXKD và thực trạng
tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, tác giảphân tích và đánh giá thực trạng đó trên cả hai phương diện KTTC và KTQT; đề xuấtcác giải pháp cơ bản hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Việt Nam
- Luận án tiến sỹ “ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các công ty cổphần ở Việt Nam” của TS Đinh Thị Mai ( 2005) Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về
tổ chức công tác hạch toán kế toán ở các công ty cổ phần, đồng thời nghiên cứu thựctrạng tổ chức công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần qua đó đưa ra những đềxuất hoàn thiện
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp học viện của Học viện tài chính năm 2013 :
“ Tổ chức công tác kế toán trong các ngân hàng thương mại -thực trạng và giải pháp”, do TS Trần Văn Hợi chủ biên Đề tài nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trongNgân hàng , phân tích các đặc điểm hoạt động của ngân hàng chi phối tới tổ chứccông tác kế toán từ đó đưa ra thực trạng hệ thông tổ chức công tác kế toán trong cácNHTM Việt Nam
Bên cạnh đó còn rất nhiều các nghiên cứu khoa học, các bài báo trên tạp trí,webside về kế toán nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán ở một thực thể nhất định
và các khía cạnh khác nhau của tổ chức công tác kế toán Song các đề tài nghiên cứuchưa thực sự đi sâu vào nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng thươngmại Vì vậy việc lựa chọn đề tài : “ Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCPNgoại Thương Việt Nam chi nhánh Hưng Yên” làm đề tài luận văn thạc sĩ không bị
Trang 13trùng lặp, đề tài dựa trên những kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứukhoa học trước từ đó, nghiên cứu sâu hơn những vấn đề mà các đề tài trước đó chưa
đề cập đến hoặc mới đề cập sơ bộ Đề tài tập trung làm rõ về tổ chứu công tác kế toántại ngân hàng thương mại mà cụ thể là Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam chi nhánh Hưng Yên từ đó bao quát lại cơ sở luận về tổ chứccông tác kế toán tại ngân hàng đồng thời từ thực trạng của đơn vị nghiên cứu đưa ranhững thành tựu, những tồn tại vướng mắc và đưa ra các định hướng giải pháp đểhoàn thiện về tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namchi nhánh Hưng Yên
3 Mục đích nghiên cứu
- về mặt lý luận: Hệ thống các lý luận về tổ chức công tác kế toán tại mộtNgân hàng, từ đó làm rõ nhưng lý luận liên quan đến tổ chức công tác kế toán tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hưng Yên
- về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Ngânhàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên, từ đó đánh giá thực trạng
tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh , phân tích được các thành tựu cũng như nhữngvướng mắc, tồn tại và đưa ra các nguyên nhân
- Dựa trên cơ sở thực tế đưa ra các yêu cầu, nguyên tắc, và các nhóm giải phápnhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việ Nam Chi nhánh Hưng Yên
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu về lý luận về nội dung tổ chức công tác kế toán tại ngân hàngthương mại phù hợp với Luật kế toán; Luật các tổ chức tín dụng; Chuẩn mực kế toánViệt Nam; Chuẩn mực kế toán quốc tế
+ Tìm hiểu và nghiên cứu thực tế về tổ chức kế toán tại ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên
Trang 14+ Luận văn nghiên cứu, thu thập thông tin , số liệu về tổ chức công tác kế toán
giai đoạn 2016 đến 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn bằngcách sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp so sánh , phân tích tổng hợp
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tổng kết kinh nghiệm
Từ đó, đưa ra những nội dung cần hoàn thiện phù hợp và có tính khả thi
6 Ket cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
mại
thương Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên
TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LY LUẬN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái quát tổ chức công tác kế toán của NHTM
1.1.1 Khái niệm kế toán ngân hàng
Ke toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụkinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dưới hình thứcchủ yếu là giá trị để phán ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngânhàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt độngtiền tệ ở ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhântheo qui định của Pháp luật ( Kế toán ngân hàng, Học viện ngân hàng - Chủ biênThS Đinh Đức Thịnh và ThS Nguyễn Hồng Yến NXB Thống kê 2011)
Đối tượng kế toán ngân hàng
toán ngân hàng là vốn và sự vận động của vốn Vốn của hệ thống ngân hàng nói chunghay từng đơn vị ngân hàng đơn nói riêng luôn tồn tại dưới hai hình thức là nguồn vốn
và sử dụng vốn
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại chỉ những nguồn lực tài chính mà hệthống ngân hàng có thể dựa vào để thực hiện các hoạt động kinh doanh và cung ứngdịch vụ tài chính đối với nền kinh tế gồm :
Trang 16- Cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc
- Dùng góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần,
- Dùng một phần vốn khả dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản
- Sử dụng vốn vào các mục đích khác
động kinh doanh, kế toán ngân hàng còn phản ánh kết quả của quá trình vận độngvốn của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định Nói cách khác , kế toán ngân hàngphải phản ánh các khoản thu nhập, các khoản chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
trò chủ yếu trong cung ứng dịch vụ thanh toán cho nền kinh kế, đồng thời ngân hàng
có nhiều giao dịch kỳ hạn, giao dịch cam kết, bảo lãnh với các đối tác và kháchhàng ở trong và ngoài nước Vì vậy, đối tượng kế toán ngân hàng còn có các khoảnthanh toán trong và ngoài ngân hàng, các khoản cam kết, bảo lãnh các giấy tờ có giá
Đặc điểm đối tượng của kế toán ngân hàng
- Chủ yếu tồn tại dưới hình thái giá trị (tiền tệ) kể cả nguồn gốc hình thànhcũng như quá trình vận động
- Có mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với đối tượng của các đơn vị, tổ chứckinh tế, cá nhân trong nền kinh tế thông qua quan hệ tiền gửi, tiền vay, thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng
- Có quy mô và phạm vi lớn và có sự tuần hoàn thường xuyên liên tục theo yêucầu chu chuyển vốn của nên kinh tế và theo yêu cầu quản lý kinh doanh của Ngânhàng
- Đối tượng của kế toán ngân hàng vừa là kế toán Ngân hàng Ngân hàng, vừa
là kế toán cho xã hội thông qua các giao dịch giữa Ngân hàng và khách hàng
Kế toán ngân hàng bao gồm các phần hành chính sau:
- Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán trong Ngân hàng
- Kế toán nguồn vốn hoạt động của NHTM
- Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính
- Kế toán nghiệp vụ kinh doang ngoại tệ, vàng đá quý
Trang 17- Ke toán nghiệp vụ thanh toán và tín dụng quốc tế
- Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ
- Nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng
- Vốn chủ sở hữu trong ngân hàng thương mại
- Kế toán thu nhập chi phí và kế quả kinh doanh
- Báo cáo kế toán, báo cáo tài chính trong ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng
- Kế toán ngân hàng mang tính xã hội cao
- Kế toán ngân hàng tiến hành đồng thời giữa kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổsách kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh vì vậy kế toán Ngân hàng còn gọi là
kế toán giao dịch
- Kế toán ngân hàng có tính chính xác kịp thời rất cao
- Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp vàgắn liền với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế
- Kế toán Ngân hàng có tính tập trung và thống nhất cao giữa Hội sở và chi nhánhnhằm phục vụ cho yêu cầu hạch toán kinh tế toàn ngành
- Kế toán ngân hàng sử dụng tiền tệ (nội tệ, ngoại tệ) làm đơn vị đo lường chủ yếutrong hầu hết các mặt nghiệp vụ
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong NHTM
* Vai trò:
Là bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của nền kinh tế quốc dân, kếtoán ngân hàng phát huy đầy đủ vai trò kế toán nói chung đồng thời phát huy vai tròtrong việc phục vụ lãnh đạo điều hành hoạt động ngân hàng
- Thứ nhất: Cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, kếtquả tài chính phục vụ chỉ đạo điều hành quản trị các mặt hoạt động nghiệp vụ đạthiệu quả cao và phục vụ các bên quan tâm đến hoạt động ngân hàng
- Thứ hai, bảo vệ an toàn tài sản của đơn vị Do tổ chức một cách khoa học,đầy đủ, chính xác toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của chúng nên kế
Trang 18toán đã giúp cho các chủ ngân hàng quản lý chặt chẽ tài sản của mình nhằm tránhthiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng tài sản.
- Thứ ba, quản lý hoạt động tài chính ngân hàng, công tác kế toán phản ánhđược đầy đủ, chính xác các khoản thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh của từng đơn
vị cũng như toàn hệ thống ngân hàng, từ đó giúp quản lý vốn, tăng thu nhập, tiết kiệmchi phí, kinh doanh có lãi nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển cho một ngânhàng
Thứ tư, đáp ứng yêu cầu công tác thanh tra, kiểm soát, kiểm soát, kiểm toán
và phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng
Kế toán ngân hàng, Học viện Ngân hàng - Chủ biên ThS Đinh Đức Thịnh vàThs Nguyễn Hồng Yến; NXB Thống kê 2011
Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế thế giới phát triển theo quy mô rộng lớn
đa dạng hóa, đa phương hóa các thành phần kinh tế thì kế toán ngân hàng ngoài bốnvai trò quan trọng của nó; với tư cách là kế toán của toàn bộ nền kinh tế của một quốcgia kế toán ngân hàng còn được xem như “thước đo” sức khỏe của nền kinh tế bởihầu hết các chuyển biến của nền kinh tế đều thông qua hoạt động kế toán ngân hàng
Vì thế để chứng tỏ một nền kinh tế “khỏe” thì vai trò của hệ thống ngân hàng nóichung và kế toán ngân hàng trong tình trạng hiện nay là vô cùng quan trọng
*Nhiệm vụ:
Với chức năng ghi chép, tính toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính, phục
vụ cho việc đánh giá hiệu quả quản lý, kinh doanh ngân hàng, kế toán ngân hàngthương mại có nhiệm vụ sau:
- Ghi chép tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động kinh
tế tài chính của các ngân hàng theo các phương pháp của kế toán, pháp luật nhà nước
và các chuẩn mực kế toán hiện hành trên cơ sở đó góp phần bảo vệ an toàn tài sảncủa bản thân ngân hàng cũng như tài sản của toàn xã hội
- Phân loại nghiệp vụ tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu nhằm cung cấp thông tinkinh tế, tài chính một cách đầy đủ chính xác, kịp thời các hoạt động kinh doanh ngânhàng và lãnh đạo thực thi chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Trang 19- Giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm tránh tổn thất tài sản và nângcao hiệu quả kinh doanh trong quá trình sử dụng tài sản thông qua việc kiểm soáttrước tiên các chứng từ kế toán ở trong đơn vị ngân hàng cũng như toàn hệ thống.Trên cơ sở đó góp phần tăng cường kỷ luật tài chính củng cố chế độ hạch toán kinh
tế trong ngân hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế
- Tổ chức tốt công tác kế toán ở mỗi đơn vị ngân hàng cũng như trong toàn hệthống Thực hiện giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh
1.1.4 Những nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản áp dụng trong kế toán ngân hàng
Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
Giá gốc của tài sản được ghi chép theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền
đã trả, phải trả, hoặc ghi theo giá hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghinhận
S Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu chi phí phải phù hợp với nhau Khi nhận một khoandoanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo radoanh thu đó
S Nhất quán
Kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán ít nhất
trong một niên độ kế toán.
S Thận trọng
Trang 20Cần có sự xem xét phán đoán trong khi lập các ước tính kế toán như:
- Trích lập các khoản dự phòng không quá cao, không quá thấp
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn cònchi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
S Trọng yếu
Các thông tin được xem là trọng yếu nếu như việc bỏ qua thông tin hoặc độchính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể đến báo cáo tài chính, ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng
Các yêu cầu cơ bản:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ, sổ kếtoán, báo cáo kế toán
- Phản ánh kịp thời đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung giá trị của nghiệp
vụ kinh tế tài chính
- Thông tin kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kếtthúc hoạt động kinh tê, tài chính; từ khi lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị
kế toán ngân hàng Số liệu kế toán này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
- Phân loại săp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự,có hệ thống và cóthể so sánh được
(Định Đức Thịnh, Nguyễn Hồng Yến, Kế toán ngân hàng , NXB Học viện NH2011)
Tóm lại: Các nguyên tắc kế toán cơ bản trên được áp dụng trong ngân hàng.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cần căn cứ vào đặc điểm của hoạt động ngânhàng để vận dụng các nguyên tắc một cách thích hợp trong quá trình ghi chép, phảnảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập báo cáo tài chính trong ngân hàng Đặc
Trang 21tắc thận trọng trong nghiệp vụ kế toán cho vay Giữa các nguyên tắc này có sự mâuthuẫn nhất định, đòi hỏi đơn vị khi xử lý nghiệp vụ cần xét đoán bản chất của sự kiệnkinh tế, đồng thời cần đảm bảo tính nhất quán của phương pháp và cơ sở xét đoán.
Ví dụ, một khoản cho vay phải đảm bảo điều kiện gì mới được tính lãi dự thu, khinào thì phải ngừng tính lãi dự thu, khi nào phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, dựphòng rủi ro lãi phải thu và tỉ lệ trích lập là bao nhiêu
Các nguyên tắc nêu trên, NHTM / TCTD phải quán triệt và thực hiện đầy đủ.Riêng đối với Ngân hàng Nhà nước, do đặc thù vừa là cơ quan quản lý nhà nước, vừa
là đơn vị kế toán mà trong quá trình hoạt động phải sử dụng nhiều công cụ kinh tếnhư hoạt động tín dụng, hoạt động mua bán ngoại tệ, hoạt động thị trường mở nên
có một số nguyên tắc như dồn tích, phù hợp chưa được thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ, trọn vẹn
1.2 Tổ chức công tác kế toán ngân hàng
1.2.1 Khái niệm, yêu cầu
Tổ chức công tác kế toán trong một pháp nhân đơn vị ngân hàng là việc tuânthủ Luật kế toán và tổ chức vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán do Nhà nước,Ngân hàng Nhà nước ban hành cho phù hợp với điều kiện về tổ chức hoạt động kinhdoanh ngân hàng, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cụ thể của đơn vị ngân hàng
Tổ chức tốt công tác kế toán ở ngân hàng chẳng những đảm bảo cho việc thunhận, hệ thống hoá thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho côngtác quản lý kinh tế, tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô, mà còn giúp ngân hàng quản lýchặt chẽ tài sản của bản thân ngân hàng, của xã hội gửi và bảo quản tại đơn vị ngânhàng, ngăn ngừa được những hành vi làm tổn thất tài sản của ngân hàng
Tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý cần đáp ứng được những yêu cầusau:
Đảm bảo thu nhận và hệ thống hoá thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở ngân hàng nhằm cung cấp thông tin kế toán đáng tin cậy phục vụ cho côngtác quản lý về hoạt động tiền tệ, dịch vụ ngân hàng của Nhà nước, NHNN và quản trịkinh doanh ngân hàng; Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của mọi đối tượng bênngoài đơn vị ngân hàng
Trang 22Phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, phân cấpquản lý của đơn vị ngân hàng.
- Phù hợp với trình độ, khả năng của đội ngũ cán bộ kế toán và trình độ trang
bị các phương tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép của đơn vị ngân hàng
- Phù hợp với chế độ kế toán ngân hàng hiện hành Quán triệt các yêu cầu nóitrên trong việc tổ chức, kế toán ngân hàng sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ với chi phíthấp, đạt hiệu quả cao
1.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán ngân hàng
1.2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Tổng giám đốc/ Giám đốc của đơn vị ngân hàng phải chịu trách nhiệm tổ chức
bộ máy kế toán và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị theo quy định củaLuật kế toán Hai vấn đề chủ yếu trong tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị kế toán là:
- Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán;
- Bố trí người làm kế toán; Bố trí người làm kế toán trưởng đảm bảo tiêuchuẩn, quyền và trách nhiệm theo đúng quy định của Luật kế toán
a Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán của pháp nhân ngân hàng
Trong ngành ngân hàng, ở mỗi pháp nhân ngân hàng có thể tồn tại 3 mô hình
tổ chức bộ máy kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán tập trung
- Tổ chức bộ máy kế toán phân tán
- Tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán
• Tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Theo mô hình này, toàn đơn vị ngân hàng chỉ tổ chức một phòng kế toán trungtâm ở trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc đều không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán của đơn vị ngânhàng, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán phục
vụ cho quản trị kinh doanh ngân hàng và báo cáo NHNN, các cơ quan quản lý nhànước khác
Ở các đơn vị phụ thuộc (đơn vị hạch toán báo sổ) có bố trí nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ (hàng ngày) chuyển
Trang 23chứng từ về phòng kế toán trung tâm hoặc trực tiếp thực hiện một số phần hành côngviệc kế toán cụ thể và định kỳ lập báo cáo đơn giản (báo cáo nội bộ) kèm theo chứng
từ gốc về phòng kế toán trung tâm
Đặc điểm : xử lý thông tin tập trung
Điều kiện : trình độ công nghệ cao; kết nối mạng điện tử nội bộ; đổi mới
tăng trình độ công nghệ
• Tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Theo mô hình này, ở trụ sở chính lập phòng kế toán trung tâm, còn ở tất cả cácđơn vị trực thuộc đều có tổ chức phòng kế toán riêng (đơn vị kế toán phụ thuộc) Lựachọn mô hình này, thường là ngân hàng đã phân cấp quản lý hoạt động kinh doanhcho các đơn vị trực thuộc ở mức độ cao, tức là đã phân phối nguồn vốn riêng, xácđịnh lỗ lãi riêng nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị này trong hoạtđộng kinh doanh
Theo mô hình kế toán phân tán, toàn bộ công việc kế toán của đơn vị phápnhân ngân hàng được phân công, phân nhiệm như sau:
- Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ:
+ Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh tại trụ sở chính và côngtác tài chính của ngân hàng
+ Hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kế toán phụ thuộc
+ Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc gửi lên cùngvới báo cáo kế toán ở trụ sở chính để lập báo cáo kế toán tổng hợp của toàn đơn vịpháp nhân ngân hàng
Ở các đơn vị kế toán phụ thuộc: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh
ở đơn vị trực thuộc; tổ chức thu nhận, xử lý, hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán
ở đơn vị mình để lập được các báo cáo kế toán định kỳ gửi về phòng kế toán trungtâm; gửi NHNN trên địa bàn Từng đơn vị trực thuộc phải căn cứ khối lượng côngtác kế toán ở đơn vị mình để xây dựng bộ máy kế toán cho thích hợp
Đặc điểm: xử lý thông tin ngay tại chỗ; kết nối thông tin với hội sở chính rờirạc; hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao; thủ công và chậm chạp
Trang 24• Mô hình tổ chức vừa tập trung, vừa phân tán
Theo mô hình này, tại trụ sở chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm, còn ở cácđơn vị trực thuộc thì tuỳ thuộc vào quy mô và trình độ cán bộ quản lý mà có thể cho
tổ chức kế toán riêng và không cho tổ chức kế toán riêng Đơn vị trực thuộc nào cho
tổ chức kế toán riêng thì thành lập đơn vị kế toán phụ thuộc để thực hiện toàn bộ côngviệc kế toán phát sinh ở đơn vị mình, định kỳ lập báo cáo kế toán gửi về phòng kếtoán trung tâm; còn đơn vị nào không cho tổ chức kế toán riêng thì chỉ bố trí nhânviên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu
để định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm
Đặc điểm : nền tảng công nghệ tập trung; chia tách kết quả kinh doanh củatừng đơn vị
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán NH trong điều kiện ứng dụng công nghệ hiện đại
Khi việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán ngân hàng ở mức độ cao,giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc đều có thể được nối mạng on-line Mộtnghiệp vụ bất kỳ phát sinh tại chi nhánh có thể được truyền ngay về trung tâm, cậpnhật số liệu kế toán chung của toàn đơn vị pháp nhân ngân hàng Do đó với mô hìnhngân hàng hiện đại, các pháp nhân đơn vị ngân hàng đều có xu hướng chuyển đổi từ
mô hình quản lý dữ liệu phân tán tại các chi nhánh sang mô hình quản lý dữ liệu tậptrung Mô hình quản lý dữ liệu tập trung cho phép các giao dịch thực hiện trong ngàycủa các Chi nhánh đều được hạch toán tại máy chủ tại Hội sở chính (HSC) Mọi dữliệu của toàn bộ các chi nhánh của pháp nhân NHTM xuất phát từ các nguồn khácnhau như yêu cầu từ khách hàng, từ mạng điện tử, từ nội bộ chi nhánh đều đượctruyền tải về HSC, thực hiện xử lý và lưu trữ có hệ thống tại máy chủ của HSC Trên
cơ sở dữ liệu phát sinh tại các chi nhánh, HSC hạch toán kế toán cho toàn bộ hệ thống,các chi nhánh chỉ là những cơ sở nhập dữ liệu đầu vào cho ngân hàng Sau khi xử lý
dữ liệu tại HSC, thông tin kết quả sẽ được gửi lại chi nhánh Các chi nhánh truy cập
và khai thác chung nguồn dữ liệu thống nhất
Trang 25Mặc dù trình độ công nghệ ứng dụng trong công tác kế toán ngân hàng ở mức
độ cao, nhưng do phạm vi địa lý hoạt động thường rộng, nhiều chi nhánh, đồng thời
để tăng cường tính năng động, sáng tạo trong hoạt động thì pháp nhân ngân hàng vẫnthực hiện phân cấp quản lý tài chính Phù hợp với mức độ phân cấp quản lý tài chínhnên bộ máy kế toán pháp nhân ngân hàng cũng được tổ chức phân cấp tương ứng(thường theo 2 cấp): Đơn vị kế toán cấp trên (Hội sở chính) và đơn vị kế toán cấp cơ
- Mô hình bố trí theo mảng nghiệp vụ, khách hàng giao dịch “nhiều cửa”
- Mô hình giao dịch “một cửa”
• Mô hình giao dịch “nhiều cửa”
Là mô hình tổ chức truyền thống của các ngân hàng, đặc biệt trong điều kiệntrình độ ứng dụng công nghệ tin học trong công tác kế toán còn thấp
Sơ đồ 1.1.MÔ hình giao dịch nhiều cửa
Giao dịch viên ghi nợ chuyên chứng từ ghi
có cho giao dịch viên ghi có.
Tra lại chứng từ cho giao dịch viên ghi nợ.
Kiềm soát trà chứng từ cho qũy chính trong trường hợp trà tiền mặt.
Khách hàng tới bộ phận qũy đê nhận tiền.
Bộ phận qũy trả tiền (Thu) cho khách hàng.
Trang 26Theo mô hình này, kế toán chỉ làm nhiệm vụ kiểm soát chứng từ và hạch toánvào sổ sách kế toán theo quy định, tất cả các giao dịch liên quan đến tiền mặt kháchhàng phải nộp (nhận) từ quỹ chính của NH Do vậy năng suất lao động sẽ khôngcao,
khách hàng phải qua nhiều khâu, cửa đề hoàn thành giao dịch của mình Cụ thể, khikhách hàng giao dịch với ngân hàng thì phải nộp chứng từ kế toán cho đúng Thanhtoán viên (TTV) giữ tài khoản của mình, và mặc dù chỉ thực hiện một giao dịchthường thì khách hàng vẫn phải qua nhiều cửa: TTV; thủ quỹ; cán bộ nghiệp vụ cóliên quan
• Mô hình giao dịch “một cửa”
Mô hình “giao dịch một cửa” là mô hình cho phép khách hàng khi đến giaodịch với ngân hàng chỉ giao dịch với một cán bộ ngân hàng vẫn có thể giải quyếttoàn
bộ nhu cầu của mình về tiền gửi, thanh toán, mua bán ngoại tệ, tiền vay Cán bộngân hàng tiếp khách trong mô hình “giao dịch một cửa” gọi là giao dịch viên vừalàm nhiệm vụ kế toán viên, vừa là thủ quỹ thực hiện thu, chi tiền và có hạn mức thu,chi tiền, hạn mức xử lý nghiệp vụ (đối với nghiệp vụ cho vay; mua bán ngoại tệ.)phù hợp với trình độ, kinh nghiệm làm việc của mình Đối với giao dịch trong hạnmức, giao dịch viên kiểm tra chứng từ, thực hiện giao dịch và thu/ chi tiền của kháchhàng ngay Đối với giao dịch trên hạn mức, giao dịch viên cần phải có kiểm soátviên
phòng nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu và phê duyệt trên hệ thống máy tính cũng như
Trang 27Sơ đồ 1.2.MÔ hình giao dịch 1 cửa
Dịch vụ khách
(2) (3) (6)
▼
viên 1 viên 2 viên 3 viên 4
(7) (4) Í5i
Kiêm, soát (1) (7) Giao dịch viên ứng qũy đầu ngày và nộp qũỵ cuối ngày.
(2) Khách hàng yêu cầu giao dịch.
(3) Giao dịch viên thực hiện chi (thu) tiền mặt cho khách hàng.
(4) Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiêm soát khi vượt quyền giao dịch.
(5) Kiêm soát chuyển chứng từ sau klii kiểm soát cho giao dịch viên.
(6) Giao dịch viên trả tiền (Thu) cho khách hàng.
Đồng thời với mô hình “giao dịch một cửa”, tổ chức bộ máy kế toán tại chinhánh thay đổi mô hình thành hai khu vực : Khu vực Front End và khu vực BackEnd Khu vực Front End thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng, xử lý các giaodịch liên quan đến khách hàng để giải phóng khách hàng nhanh Toàn bộ các phầncông việc còn lại để hoàn thiện quy trình xử lý nghiệp vụ sẽ được thực hiện tại bộphận Back End Khu vực Back End là khu vực hỗ trợ xử lý của Frond End, xử lý cácnghiệp vụ, phần hành công việc không liên quan trực tiếp đến tài khoản khách hàng,nhận toàn bộ các chứng từ liên quan đến công việc nội bộ và thực hiện các công việcđối chiếu chi tiết và tổng hợp
(Định Đức Thịnh, Nguyễn Hồng Yến, Kế toán ngân hàng , NXB Học việnNH
2011)
1.2.2.2 TỔ chức vận dụng và thực hiện chế độ chứng từ kế toán
a Khái niệm, đặc điểm
Trang 28Chứng từ kế toán trong ngân hàng là các căn cứ chứng mình bằng giấy tờhoặc
vật mang tin cho các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành
Là cơ sở pháp lý để hạch toán ghi sổ sách kế toán tại tổ chức tín dụng
Đặc điểm của chứng từ kế toán ngân hang
- Chứng từ kế toán ngân hàng do ngân hàng ban hành được Tổng cục thống
kê và Bộ tài chính chấp thuận phù hợp với nghiệp vụ ngân hàng ( ngoài các yếu tốriêng phải mang đầy đủ các yếu tố theo quy định về chứng từ kế toán của nhà nước)
- Đại bộ phận chứng từ kế toán ngân hàng do khách hàng lập và nộp vàongân
hàng để thực hện nghiệp vụ nên chất lượng chứng từ phụ thuộc rất nhiều vào trìnhđộ
lập chứng từ của khách hàng và kiểm soát chứng từ của ngân hàng
- Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ ( phiếu chuyển khoản, các loại bảngkê )
được sử dụng phổ biến để phù hợp với nghiệp vụ ngân hàng, tiết kiệm chi phí vậtchất và thời gian cho ngân hàng và xã hội
- Chứng từ kế toán ngân hàng có nhiều chủng loại, số lượng chứng từ phátsinh hàng ngày lớn, tổ chức luân chuyển chứng từ phức tạp
Các yếu tố cơ bản cảu chứng từ kế toán ngân hàng
- Tên gọi và số hiệu
- Bên lập chứng từ: tên gọi, địa chỉ và số hiệu Tài khoản ngân hàng
- Bên nhận chứng từ: tên gọi, địa chỉ và số hiệu Tài khoản ngân hàng
- Nội dung phát sinh nghiệp vụ
- Số tiền ( bằng số, bằng chữ)
- Thời gian : thời điểm lập, nhận chứng từ
- Dấu chữ ký của các bên có liên quan
b.Phân loại chứng từ kế toán trong ngân hàng
Theo tính chất pháp lý và công dụng ghi sổ:
- Chứng từ gốc: được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, làchứng từ có giá trị pháp lý quan trọng nhất
Trang 29chứng từ gốc; tên khác nhau, lập ở hai thời điểm khác nhau nhưng có thể cùng phảnánh một nghiệp vụ phát sinh.
- Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ: ( UNC, UNT, ) một lần lập được cảhai loại chứng từ ghi sổ, được lập thành nhiều liên giống hệt nhau( thường liên 1:liên
gốc, liên 2: trả lại khách hàng, liên 3: căn cứ hạch toán ) giúp giảm khối lượngchứng từ, giảm thời gian xử lý hạch toán
Quy trình kiểm soát như sau:
- Kiểm soát trước: Được kế toán viên, giao dịch viên, thanh toán viên, thủquỹ thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng Cần kiểm tra chứng từ lập cóđúng quy định hay không ? ( Tính hợp pháp); Nội dung nghiệp vụ phát sinh có phùhợp hay không ? (Tính hợp lệ); Dấu chữ ký của khách hàng và các bên có liên quan
Trang 30Nội dung của việc kiểm soát chứng từ :
- Kiểm soát tính rõ ràng, trung thực đầy đủ của các yếu tố ghi trên chứng từ
- Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế tài chính phản ánhtrong chứng từ
- Kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của các chỉ tiêu số lượng, giá trị ghitrong
Luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng là quá trình vận động của chứng từ
từ lúc ngân hàng lập hoặc tiếp nhận từ khách hàng, qua các khâu kiểm soát, xử lýhạch toán, đối chiếu cho đến khi được đóng tập đưa vào bảo quản lưu trữ
Các bước luân chuyển:
Bước 1: Thu nhận và lập chứng từ
Bước 2: Kiểm tra chứng từ
Bước 3: Thực hiện lệnh thu chi
Bước 4: Kiểm tra cuối ngày và tổng hợp chứng từ phát sinh
Bước 5: Sắp xếp xử lý, tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ
Luân chuyển chứng từ kế toán Ngân hàng cần đảm bảo các nguyên tắc:
- Nhanh, an toàn, thiết kế tối ưu hóa các thủ tục kiểm soát đồng thời đảmbảo
yêu cầu kiểm soát đối với chứng từ
- Đối với giao dịch thu chi tiền mặt đảm bảo thu trước , chi sau
- Đối với chứng từ chuyển khoản đảm bảo ghi nợ trước, có sau
- Chứng từ luân chuyển trong nội bộ các bộ phận của Ngân hàng không quatay khách hàng Với các chứng từ giao nhận với khách hàng, nhận qua đường bưuđiện phải có sổ ghi chép
e Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Trang 31Khi giao toàn bộ hồ sơ cho thủ kho lưu trữ, bộ phận kế toán phải làm đầy đủcác thủ tục giao nhận
Việc lưu trữ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Dễ tra cứu: Chứng từ phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định theo nộidung kinh tế và trình tự thời gian
- Không được thất lạc: Chỉ được cơ quan có thẩm quyền nhà nước mớiđược
tạm giữ, tịch thu, hoặc niêm phong chứng từ kế toán
- Thời gian bảo quản: Đúng chế độ qui định của nhà nước về thời gian lưutrữ đối với từng loại chứng từ kế toán
1.2.2.3 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán
a Khái niệm
Tài khoản kế toán là công cụ để phản ánh đối tượng của kế toán, được mãhóa
bằng số hiệu tài khoản
b Phân loại tài khoản
Kế toán ngân hàng có 3 cách phân loại tài khoản chủ yếu:
• Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế
Là việc sắp xếp nhóm tài khoản theo mối quan hệ 2 chiều của vốn là tài sảnvà
nguồn vốn nhằm làm rõ bản chất của tài khoản trong quá trình phản ánh, kiểm soátđối tượng kế toán ngân hàng
Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán ngân hàng được phân thành:+ Tài khoản phản ánh nguồn vốn- nghiệp vụ bên nợ: Là các tài khoản phảnánh nghiệp vụ nguồn vốn của ngân hàng Tính chất của các tài khoản phản ánhnguồn
vốn là dư có Ví dụ: Tài khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng; tài khoản các quỹcủa ngân hàng; tài khoản thu nhập của ngân hàng như thu lãi cho vay, thu lãi tiềngửi;
Trang 32khoán tại NHNN; tài khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; tài khoản tiền lãicộng dồn dự thu.
+ Tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn (TK Nợ - Có): Loại tài khoản nàychia thành hai nhóm:
- Tài khoản Có thể phản ánh tài sản, có thể phản ánh nguồn vốn Số dư củatài
khoản có thể dư nợ hoặc dư có Ví dụ: Tài khoản lợi nhuận năm nay; tài khoản đánhgiá lại giá trị tài sản (TK63); tài khoản tiền gửi thanh toán (đối với những kháchhàng
được phép thấu chi)
- Tài khoản vừa phản ánh tài sản vừa phản ánh nguồn vốn tại cùng một thờiđiểm, tức là tài khoản có 2 số dư, số dư nợ và số dư có, Khi lên cân đối tài khoảnvẫn
phải để 2 số dư, không được bù trừ cho nhau Ví dụ: Tài khoản chuyển tiền đến cònsai sót chờ xử lý trong nghiệp vụ chuyển tiền điện tử
• Phân loại tài khoản theo mối liên hệ với bảng cân đối kế toán
Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán ngân hàng được phân thành tàikhoản trong bảng cân đối (tài khoản nội bảng) và tài khoản ngoài bảng cân đối (tàikhoản ngoại bảng)
- Tài khoản trong bảng cân đối kế toán: phản ánh tài sản, nguồn vốn của bảnthân đơn vị ngân hàng Sự vận động của những tài sản và nguồn vốn này sẽ ảnhhưởng
trực tiếp tới quy mô hoặc cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ngân hàng Khi phản ánhhoạt
động của những tài khoản nội bảng phải áp dụng phương pháp ghi sổ kép
- Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (tài khoản ngoại bảng): phản ánhnhững tài sản không (hoặc chưa) thuộc quyền sở hữu, sử dụng, hay nghĩa vụ phảithanh toán của ngân hàng (tài sản giữ hộ, tạm giữ.); các nghiệp vụ chưa tác độngngay đến nguồn vốn và tài sản của ngân hàng (các cam kết thanh toán thư tín dụng,
Trang 33Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán ngân hàng được phân thành tàikhoản tổng hợp và tài khoản chi tiết (tài khoản phân tích).
- Tài khoản tổng hợp: dùng để phản ảnh một cách tổng hợp hoạt động ngânhàng theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục
vụ chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ và chỉ đạo hoạt động kinh doanh ngân hàng;đồng thời là chỉ tiêu để lập bảng cân đối tài khoản kế toán ngân hàng
- Tài khoản chi tiết (còn gọi là tiểu khoản): dùng để phản ảnh sự vận độngcủa
từng đối tượng kế toán cụ thể Đối với bộ phận tài khoản giao dịch thì tiểu khoảndùng để phản ảnh hoạt động tiền gửi, tiền vay của từng khách hàng có quan hệ vớingân hàng Đối với bộ phận tài khoản nội bộ thì tiểu khoản dùng để phản ảnh chi tiếttừng loại tài sản, từng mặt nghiệp vụ cụ thể của bản thân ngân hàng
về tài khoản tổng hợp các cấp, hệ thống tài khoản kế toán các TCTD theo QĐ
479 được chia thành 9 loại, từ 1-8 là tập hợp tài khoản nội bảng, loại 9 là tập hợp cáctài khoản ngoại bảng
Phương pháp mã hóa
Loại -> TK cấp 1 -> TK cấp 2 -> Các TK chi tiết
Ví dụ: loại 1 - vốn khả dụng và các khoản đầu tư
TK cấp 1: 10 - Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý
TK cấp 2: 101 - tiền mặt về VNĐ
TK cấp 3: 1011 - tiền mặt tại đơn vị
Ngân hàng nhà nước quy định tính chất thống nhất của các tài khoản tổnghợp
cấp I, cấp II, cấp III
Trang 34các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Phản ánh rõ ràng toàn diện đầy đủ các đối tượng của kế toán ngân hàng
- Phải đảm bảo phù hợp với các cơ chế nghiệp vụ Ngân hàng, như nghiệp vụtín dụng, nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ thanh toán nghiệp vụ kinh doanh khác để thông tin kế toán phục vụ tốt nhất cho việc quản lý, quản trị kinh doanh ngânhàng
- Đảm bảo tính ổn định tương đối cơ cấu của hệ thống tài khoản (sử dụngđược
lâu dài)
- Thuận tiện cho việc hạch toán, xử lý và thu nhận thông tin
*Hệ thống kế toán ngân hành hiện hành
- Loại 1: vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Trang 35vị kế toán ngân hàng đã xây dựng cụ thể quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợpphù hợp với từng điều kiện: Điều kiện kế toán thủ công và điều kiện kế toán máy
Trang 36Sơ đồ 1.3 Hinh thức chứng từ ghi sổ
Việc đối chiếu là để kiểm tra và khẳng định: (1) nghiệp vụ kinh tế-tài chínhđã
phát sinh và hoàn thành (được thể hiện trên chứng từ kế toán) đã được phản ánhchính
xác vào sổ kế toán chi tiết; (2) quá trình khóa sổ kế toán chi tiết, chuyển số liệu, tổnghợp số liệu kế toán là chính xác
Trong điều kiện công nghệ kế toán ngân hàng hiện đại, hình thức chứng từ
Trang 37Sơ đồ 1.4 Hinh thức chứng từ ghi sổ trong thời đại công nghệ thông tin
(Hồ Tiến Dũng (2013), Tổ chức hệ thống thông tin kế toán ngân hàng thươngmại , NXB Văn hóa, TP Hồ Chí Minh)
Như vậy: Trong điều kiện công nghệ kế toán hiện đại, kế toán chi tiết và kếtoán tổng hợp có thể thực hiện đồng thời Từ cơ sở dữ liệu chung ban đầu có đượckhi nhập số liệu của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào máy tính, sổ kế toánchi tiết và các loại sổ sách và báo cáo kế toán tổng hợp khác sẽ có được từ kết quảxử
lý của hệ thống
(Hồ Tiến Dũng (2013), Tổ chức hệ thống thông tin kế toán ngân hàng thươngmại , NXB Văn hóa, TP Hồ Chí Minh)
1.2.2.5 Tổ chức lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị
a Lập báo cáo tài chính
Khái niệm BCTC:
Báo cáo tài chính của các tổ chức tín dụng là các báo cáo được lập theo cácChuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liênquan để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của tổ chức tín dụng Hệ
Trang 38thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Cũng giống như doanh nghiệp, ngân hàng thương mại cũng có báo cáo tàichính vào mỗi cuối kỳ kế toán
Báo cáo tài chính là các báo cáo mà kế toán cung cấp thông tin tài sản, nguồnvốn hay nợ phải trả đồng thời phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh củangân hàng thương mại
Báo cáo tài chính của ngân hàng được tiêu chuẩn hóa theo nguyên tắc, chuẩnmực trên phạm vi quốc tế Các báo cáo tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Thông tin mà BCTC cung cấp bao gồm:
Báo cáo tài chính có vai trò quan trọng và chiếm phần lớn trong báo cáothường
niên của ngân hàng thương mại Thông qua báo cáo tài chính của ngân hàng thươngmại, ta có thể thấy rõ vai trò của nó như sau:
- Trình bày một cách tổng quát nhất, phản ánh rõ tài sản, nguồn vốn cũngnhư
tình hình tài chính của NHTM bằng những con số thực tế mà kế toán tổng hợp trong
kỳ
- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin, số liệu cụ thể để đánh giá hiệuquả hoạt động của NHTM, thực trạng tài chính, kinh tế giúp cho việc kiểm tra, giámsát
và sử dụng vốn của ngân hàng, đánh giá khả năng huy động nguồn vốn vào hoạtđộng
- Giúp ban quản trị ngân hàng, các đối tượng kinh doanh có những thông tincần thiết phục vụ trong quá trình nhìn nhận, đánh giá và ra quyết định chiến lược
- Báo cáo tài chính là các số liệu thực tế, những chỉ tiêu thực trạng Đây sẽ làcăn cứ, tiền đề, là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu đánh giá khác trong ngân hàng
- Báo cáo tài chính của ngân hàng là căn cứ quan trọng trong việc phân tích,nghiên cứu, phát triển về quản lý, điều hành ngân hàng Đồng thời là cơ sở để xâydựng kế hoạch chiến lược kinh doanh riêng biệt nhằm đưa hoạt động ngân hàng hiệu
Trang 39- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tại một thời điểm nhất định, nên các con sốghi trên bảng cân đối phản ánh số dư tại một thời điểm chứ không phải doanh sốhoạt
động của một thời kỳ Đây là đặc điểm quan trọng cần chú ý trong phân tích hoạtđộng kinh doanh của NHTM nói chung và ngân hàng nói riêng
Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng đối xứng của hai vế và luônbằng nhau, nghĩa là nó luôn bảo đảm cân bằng sau đây:
Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
+ Tài sản của ngân hàng chủ yếu gồm các khoản cho vay và đầu tư vào giấy
tờ có giá
+ Nợ phải trả gồm các khoản huy động vốn và đi vay của ngân hàng
+ Vốn chủ sở hữu: thông thường đây là khoản vốn góp của các cổ đông vàkhông được hoàn trả trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinhdoanh Báo cáo này thể hiện phần lãi lỗ và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước
Ở phần lãi lỗ, kế toán phản ánh các khoản thu và chi chính của ngân hàng thươngmại
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu chi trong kỳ liên quan đếncác hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Báo cáo nàytrình
bày dòng tiền đã sinh ra bằng cách nào và ngân hàng thương mại sử dụng chúng nhưthế nào trong kỳ vừa rồi
Trang 40NHTM mà còn là công cụ quan trọng để hoạch định ngân sách, kế hoạch tiền mặttrong tương lai của ngân hàng.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bản báo cáo này trình bày, giải thích thêm những nội dung cụ thể về tìnhhình
tài chính của ngân hàng Đây là bộ phận gắn liền với báo cáo tài chính để hỗ trợ chocác loại báo cáo còn lại chặt chẽ, rõ ràng hơn
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh đặc biệt Vì vậy mà báocáo
tài chính của ngân hàng thương mại cũng có nét đặc trưng riêng phản ánh hình tìnhtài chính và kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
(Nguyễn Ngọc Quang (2010), Kế toán quản trị Ngân hàng, NXB Đại họcKinh
tế Quốc dân)
b Báo cáo kế toán quản trị
• Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấnđề
về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của Ngân hàng; qua đó phục vụ côngtác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị Thông tin của kế toán quản trị đặc biệtquan trọng trong quá trình vận hành của NHTM, đồng thời phục vụ việc kiểm soát,đánh giá NHTM đó
Thông tin mà kế toán quản trị cần nắm bắt bao gồm cả thông tin tài chính vàthông tin phi tài chính
Bản chất của thông tin trong kế toán quản trị là thông tin quản lý, không phảithông tin tài chính đơn thuần Trước khi tập hợp thông tin kế toán quản trị phải biết
rõ mục đích của thông tin đó
quản trị ngày nay không còn đơn thuần làm công việc đo, đếm Các kỹ năng tàichính
của người làm kế toán quản trị có được từ kinh nghiệm và đào tạo đã được sử dụng