Hay “Tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp là tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động củadoanh nghiệp” là quan điểm của các nhà khoa học thuộc Học viện Tài
Trang 1NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
TO CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ
Hà Nội - 2020
Trang 2NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA
Chuyên ngành: Ke toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Hoài Nam
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tô1 xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa cá nhân tôi Các số liệu, kết luận nêu trong luận văn là hoàn troàn trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONGDOANH NGHIỆP 11
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆPTRONGNỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 11
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 11
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp 12
1.1.3 Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam 14
1.2 KHÁI QUÁT V Ề TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾTOÁN TRONGDOANH NGHIỆP 14
1.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán 14
1.2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán ở doanh nghiệp 16
1.3 NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 18
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 18
1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 22
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 25
1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 27
1.3.5 Tổ chức hệ thống lập và phân tích báo cáo tài chính 31 1.3.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán và kiểm kê tài sản 33 1.3.7 Ứng dụng các phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin trong công tác kế toán 34
1.4 VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 35
Trang 51.4.3 Bài học kinh nghiệm cho tổ chức công tác kế toán Việt Nam 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 41
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây và hướng phát triển của công ty 43
2.1.4 Đặc điểm của tổ chức quản lý tại Công ty CP phát triển phần mềm Asia 45
2.1.5 Đặc điểm chung của tổ chức công tác kế toán tại công ty CP phát triển phần mềm Asia 50
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 50
2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 50
2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần phát triển phần mềm Asia 52
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty CP phát triển phần mềm Asia 56
2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán tại Công ty cổ phần phát triển phần mềm Asia 57
2.2.5 Tổ chức BCTC tại Công ty cổ phần phát triển phần mềm Asia 58
2.2.6 Thực trạng tổ chức công tác kiểm tra kế toán tại công ty cổ phần phát triển phần mềm Asia 59
2.2.7 Thực trạng tình hình áp dụng tin học vào công tác kế toán 62
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 64
2.3.1 Ưu điểm 64
2.3.2 Nhược điểm 66
Trang 62.3.3 Nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 70
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2025 70
3.2 YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 71
3.2.1 Sự cần thiết về yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 71
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 72
3.3 NỘI DUNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 73
3.3.1 Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán 73
3.3.2 Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 75
3.3.3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 77
3.3.4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán 79
3.3.5 Hoàn thiện tổ chức lập và trình bày báo cáo kế toán 80
3.3.6 Hoàn thiện về kiểm tra kế toán 82 3.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA 83
3.4.1 Điều kiện từ phía Nhà nước 83
3.4.2 Từ phía công ty cổ phần phát triển phần mềm Asia 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Vốn góp chủ sở hữu công ty Asia 41
Bảng 2.2: Ket quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây 44
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính 46
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ 46
Bảng 3.1: Tài khoản cấp 2,3 của tài khoản 131-Phải thu khách hàng 78
Bảng 3.2: Mau báo cáo doanh thu theo loại hình sản phẩm 81
Bảng 3.3: Mau báo cáo kết quả kinh doah theo kênh phân phối 82
Bảng 3.4: Mau báo cáo kế hoạch ngân sách 82
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung19 Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán phân tán 20 Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán hỗn hợp 22 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Phụ lục 01) 30
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái (Phụ lục 01) 30
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Sổ nhật ký chung (Phụ lục 01) 30
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 01) 31
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức công ty 47
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, hoạt động tổchức công tác kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tài chính củamọi đơn vị trong nền kinh tế Hệ thống kế toán được coi là cốt lõi trong việc kiểmsoát hoạt động của đơn vị
Mặt khác, tổ chức công tác kế toán là một trong những mặt quan trọng đượccác doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, nhằm mục đích kiểm tra tình hình và kết quảhoạt động của đơn vị một cách thường xuyên và liên tục Tổ chức công tác kế toánkhông đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong doanh nghiệp, mà nó còn baohàm cả việc xác lập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại có tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán bảo đảm cho kế toán phát huytối đa các chức năng vốn có của mình Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trongmỗi doanh nghiệp Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp rất cần thiết cho nhàquản trị, nó giúp họ đưa ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Môi trườngpháp lý là những cơ sở pháp lý mà kế toán phải căn cứ vào đó để thực hiện côngviệc kế toán, đảm bảo cho hoạt động của kế toán phù hợp với những quy định củapháp luật Tất cả doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vựcNhà nước hay tư nhân, sản xuất hay dịch vụ và dưới bất kỳ cơ chế kinh tế nào đều
có cùng một quy trình kế toán căn bản giống nhau và tuân theo hệ thống pháp luậtnhư: Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, Luật DN, Luật Kiểm toán,Luật Thuế Các doanh nghiệp hoạt động luôn mong muốn có môi trường pháp lýhoàn thiện và ổn định, để doanh nghiệp có thể yên tâm đầu tư và phát triển sản xuất.Tuy nhiên, công việc kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang được ápdụng thực hành theo các văn bản dưới luật như chế độ kế toán và các thông tưhướng dẫn do kế toán được tiếp cận các văn bản này nhiều hơn, phổ biến hơn
Công ty CP phát triển phần mềm ASIA (sau đây gọi tắt là công ty ASIA) làdoanh nghiệp 100% vốn cổ phần hoạt động chủ yếu là cung cấp các dịch vụ côngnghệ thông tin cho các doanh nghiệp hay các đơn vị sự nghiệp vốn nhà nước trong
Trang 10mảng như: phần mềm kế toán, phần mềm quản lý hóa đơn điện tử, phần mềm quảntrị doanh nghiệp, phần mềm quản lý sẳn xuất, Trong những năm qua cùng với sựtăng trưởng và phát triển của đất nước, Công ty ASIA đã đạt được những thành tựunhất định trong hoạt động phát triển kinh tế, đóng góp một phần nhỏ bé nào đótrong sự phát triển chung của đất nước Để đạt được những thành tựu đó có sự gópsức không nhỏ của bộ phận kế toán công ty Kế toán với tư cách là một bộ phận cấuthành của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế cũng đòi hỏi phải có sự đổi mới vàhoàn thiện cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế đất nước, đặc biệt là việc tổchức công tác kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ
và trung thực, đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý theo nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động và phát triển, bên cạnh những thành quảđạt được thì công tác quản lý nói chung và công tác tổ chức kế toán của Công tyAsia
nói riêng còn có những điểm tồn tại chưa phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tếquốc
tế Đồng thời trong bối cảnh Nhà nước ban hành những chính sách mới và các thông
tư của Bộ tài chính liên tục được thay đổi và áp dụng, điển hình như Thông tư số133/2016/TT-BTC- Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, Thông
tư số 68/2019/TT-BTC- Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số119/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của chính phủ quy định về hóa đơnđiện
tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, Bên cạnh đó công ty cần tìm hiểu và chuẩn
bị sẵn sàng cho Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại ViệtNam theo quy định của Bộ Tài chính, dự kiến thời gian bắt đầu áp dụng từ năm 2022đối với công ty tư nhân Hơn nữa, đại dịch Covid19 bùng phát khiến không ít doanhnghiệp rơi vào cảnh “đóng băng” kinh tế Tại công ty CP phát triển phần mềm Asia,
do ảnh hưởng của đại dịch Covid, doanh thu Quý I của công ty cũng giảm 30% sovới
cùng kỳ năm trước Cụ thể, công ty đã phải thực hiện chế độ cắt giảm giờ làm của
Trang 11Do đó, nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết và mới mẻ của vấn đề nêu trên
tôi đã chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP phát triển phần
mềm
ASIA” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của mình.
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Theo lý luận cũng như trong thực tiễn, mỗi doanh nghiệp dù thuộc loại hìnhhoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay thương mại, cung cấp dịch vụkhác nhau đều phải quan tâm đến vấn đề tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý
và khoa học Như vậy, mới có thể cung cấp được những thông tin chính xác, trungthực và kịp thời cho ban lãnh đạo, là dữ kiện biểu thị tình hình hoạt động kinhdoanh của mỗi đơn vị hay cung cấp cho nhà quản lý những thông tin đắt giá và thực
tế trong việc vận hành quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảtốt nhất có thể
Trong thực tế, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về chủ đề tổchức
công tác kế toán tại các đơn vị doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước.Trong mỗi thời kỳ khác nhau sẽ có những biến chuyển về nền kinh tế xã hội nên các
đề tài nghiên cứu chỉ có thể đạt được những kết quả phù hợp với thời gian tìm hiểuvà
nghiên cứu nhất định Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến tổchức công tác kế toán, có thể đưa ra những vấn đề nổi bật đã được đề cập và làm rõtrong một số nghiên cứu trong và ngoài nước tôi tìm hiểu được như sau:
2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Đối với loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng
Luận văn thạc sĩ: “Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần dược phẩm
Việt Nam ” (2017) của tác giả Đỗ Thị Trang Luận văn đã khái quát được những vấn
đề cơ bản trong tổ chức kế toán tại doanh nghiệp xoay quanh các nghiệp vụ thu-chi,chi phí giá thành, đặc biệt là nghiệp vụ nhập khẩu và phân phối độc quyền sản phẩmđặc thù của ngành Dược Ngoài ra, tác giả cũng cung cấp những lý luận cơ bảnchung nhất về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp giữa hai hình thức áp
Trang 12Công ty cổ phần dược phẩm Việt Nam, đồng thời đưa ra vấn đề nghiên cứu vàhướng giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp này Nhữngdẫn chứng và lý luận của tác giả giúp cho những nhà nghiên cứu có thêm nhữngphương pháp luận và thông tin để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, hay những ngườilàm công tác thực tiến có cái nhìn tổng quan, có thể áp dụng phù hợp theo các lĩnhvực kinh doanh trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị Tuy nhiên, tác giả cũngchưa đi sâu phân tích về những giải pháp trong việc hoàn thiện tổ chức công tác kếtoán ở môi trường ứng dụng công nghệ thông tin thế nào cho hợp lý, khoa học Bởitrong thời đại này, việc áp dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động, mọi lĩnhvực là vô cùng phổ biến và cần thiết.
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH
MTV xi măng Vicem Tam Điệp” (2018) của tác giả Chu Thị Lan Phương Cũng như
các bài luận của đề tài phân tích tìm hiểu hệ thống kế toán tại đơn vi/doanh nghiệp.Công trình nghiên cứu của tác giả làm rõ ba mục tiêu cơ bản Thứ nhất, làm rõ cơ
sở lý luận về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp Thứ hai, phân tích hiện trạng hệthống kế toán tại công ty xi măng Vicem Tam Điệp Cuối cùng tác giả đưa ra rất chitiết các giải pháp cần thiết cho doanh nghiệp mang tính đặc thù về sản xuất như:Hoàn thiện và xác định bộ máy hoạt động của công ty, làm rõ và phân tích phươnghướng phát triển, hệ thống lại sổ sách kế toán và các nghiệp vụ trọng yếu như chiphí giá thành, chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định
Đối với loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại Tổng công ty
hàng không Việt Nam" (2010) của tác giả Nguyễn Thị Như Linh Ngoài việc khái
quát những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán và làm sáng tỏ các đặcthù về công tác kế toán đối với nghành hàng không Tác giả còn đi sâu nghiên cứuthực trạng tổ chức công tác kế toán tại đây cho thấy hệ thống tài khoản tại Tổngcông ty không chỉ bổ sung các tài khoản chi tiết cấp 2,3,4 .mà tổng công ty đã xâydựng hệ thống tài khoản được mã hóa với quy mô rất lớn và độ chi tiết rất cao đểphục vụ yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh Tác giả cho thấy hệ thống kế toán áp
Trang 13dụng tại Tổng công ty khá đầy đủ Tuy nhiên lại chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán tàichính, còn kế toán quản trị lại chưa thực sự được quan tâm Vấn đề ở đây là đối vớicác báo cáo tài chính bắt buộc thì lập theo quy định của nhà nước còn các báo cáonội bộ chỉ dừng lại ở mức độ báo cáo bộ phận chưa đáp ứng được tính quản trị củaTổng công ty Về hình thức sổ sách: ở Tổng công ty sử dụng hình thức Sổ nhật kýchung, còn các đơn vị thành viên dùng hình thức Chứng từ ghi sổ Vì thế tác giả củacông trình nghiên cứu này cũng đưa ra các giải pháp kiến nghị thực hiện nhằm hoànthiện công tác tổ chức kế toán.
Luận văn thạc sĩ: ii Hoan thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại công ty cổ phần thương mại Hà Lan" (2019) của tác giả Phạm Minh
Quý Đề tài này làm rõ công tác kế toán tại doanh nghiệp ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý và điều hành Cụ thể là ứng dụng hệ thống ERP (hoạch địnhtài nguyên doanh nghiệp) vào mô hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài những vấn đề lý luận chung, tác giả còn chỉ rõ hiện trạng mô hình quản lýERP mà công ty này đang ứng dụng Tác giả cho rằng khi áp dụng mô hình này, đặcbiệt là trong lĩnh vực kế toán tài chính thì ngoài những ưu điểm về tính kế thừa dữliệu giữa các phòng ban và vận hành quy trình theo đúng quy định đã mang lạinhiều lợi ích Tuy nhiên, do đặc thù đơn vị kinh doanh thương mại, nghiệp vụ muabán hàng đôi khi không thể áp dụng được đúng theo tiêu chuẩn ERP, do đó tác giả
đã làm rõ và đưa ra giải pháp hướng tới việc sửa đổi quy trình nghiệp vụ để đáp ứngđược hệ thống công ty đang vận hành, đồng thời không làm ảnh hưởng đến cácnghiệp vụ kế toán
Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện da liễu
trung ương” (2015) của tác giả Bùi Thúy Hoa Trong công trình nghiên cứu này,
tác giả chủ yếu đề cập đến thực trạng tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện da liễutrung ương, cụ thể đi sâu vào tìm hiểu các nghiệp vụ thu tiền, hạch toán chi phí dịch
vụ (chi phí khám chữa bệnh), chi phí khấu hao tài sản cố định và tiền lương chonhân viên Ngoài ra tác giả cũng tìm hiểu về quy trình hạch toán sổ sách thuộc đơn
Trang 14vị nghiệp vụ nhà nước và làm rõ chi tiết các tài khoản ngân sách Mục tiêu thứ haicủa để tài này tác giả đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán cho bệnhviện nới tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Cao đẳng thương
mại” (2011) của tác giả Trần Thị Thanh Định Trong công trình nghiên cứu này, tác
giả chủ yếu đề cập đến việc hoàn thiện tổ chức kế toán về một số nội dung như: Hệthống chứng từ kế toán, Hệ thống tài khoản và phương thức ghi chép, Báo cáo tàichính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, Từ đó tác giả đề xuất một số kiếnnghị đối với Nhà nước và các cơ quan quản lý về một số vấn đề như: Sửa đổi chế độ
kế toán phải kịp thời với tình hình thực tế, phân loại tài khoản trong hệ thống phảiphù hợp với với nhóm tài khoản loại 3-Thanh toán
Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại cục tin học và
thống kê tài chính” (2017) của tác giả Bùi Thị Giang Bài luận phân tích khá chi tiết
về đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị dựa theo mô hình tổ chức hoạt động
bộ máy của Cục tin học Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích kỹ về thực trạng tổchức hệ thống tài khoản, sổ sách chứng từ kế toán, các báo cáo, và đưa ra các giảipháp phù hợp với các vấn đề mà hệ thống kế toán tại đây đang gặp phải, đặc biệt tácgiả đã gợi ý những nguyên tắc cần có trong việc ghi chép sổ đảm bảo tính côngkhai, minh bạch và hợp lý
2.3 Ket quả của các nghiên cứu trước đây
Các luận văn trên đã khái quát những vấn đề lý thuyết về tổ chức công tác kếtoán tại các doanh nghiệp tư nhân và một số đề tài về đơn vị hành chính sự nghiệp
Về cơ bản các đề tài đã nêu ra được thực trạng công tác kế toán tại các doanhnghiệp đang áp dụng, điểm mạnh và điểm hạn chế đã được nêu ra Từ đó đề xuấtnhững phương án nhằm khắc phục các vấn đề còn gặp phải cũng rất hữu hiệu, cầnthiết cho doanh nghiệp
- Khái quát về mô hình tổ chức hoạt động tại mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là môhình tổ chức công tác kế toán Trình bày và lãm rõ các nội dung kế toán
- Đưa ra các vấn đề hiện trạng tại mỗi đơn vị và đặc thù hoạt động quản lý
Trang 15Nêu lên ưu nhược điểm về mô hình tổ chức công tác kế toán tại mỗi doanh nghiệp
- Hoàn thiện giải pháp nâng cao hiệu quả, phát huy những ưu điểm và hạn chếnhững lỗ hổng trong công tác tổ chức kế toán tại mỗi đơn vị riêng biệt
Tuy nhiên, những luận văn trên là đặc thù riêng cho từng doanh nghiệp vàphương pháp nghiên cứu của mỗi đề tài là khác nhau Chính vì vậy, với vị trí lànhân viên kế toán trong công ty Asia, tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty CP phát triển phần mềm Asia” để
tìm hiểu và xây dựng nội dung bài luận theo những phương pháp đã được học hỏi
và tích lũy
3 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
Mặc dù trên những góc độ tiếp cận khác nhau, cách diễn đạt cũng khác nhaunhưng nhìn chung các công trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán hoặc tổchức hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp đều có sự thống nhất là cănbản về lý luận Luận văn kế thừa những vấn đề thuộc về lý luận của tổ chức côngtác kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực thương mại dịch vụ nói riêng về lý luận chung như các khái niệm, vai trò,nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế toán Tuy nhiên, còn một sốkhoảng trống luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu Cụ thể là:
- Đặc điểm hoạt động và mối quan hệ giữa các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực thương mại dịch vụ, loại hình công ty có nhiêu chi nhánh hoạt động vàhạch toán phụ thuộc và ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán;
- Các quan điểm về tổ chức công tác kế toán cũng sẽ được phân tích rõ thêmtrong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển ngày càng nhanh trên phạm vi toàncầu;
- Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán cũng cần thiết phải phân tích sâu thêmtrong bối cảnh kế toán Việt Nam ngày càng hội nhập với kế toán quốc tế;
- Về thực tiễn, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về tổchức công tác kế toán tại công ty cổ phần phát triển phần mềm Asia Các công trìnhchưa nghiên cứu phát triển thêm các hình thức báo cáo kê toán trong doanh nghiệphay cách thức tổ chức xử lý chứng từ điện tử, cụ thể tại công ty cổ phần phát triển
Trang 16phần mềm Asia.
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung: Nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
tại công ty CP phát triển phần mềm Asia
về mặt lý luận: Đề tài phân tích, hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về tổchức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nói chung dưới góc độ kế toán tàichính và một số nội dung liên quan đến kế toán quản trị
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức côngtác kế toán trên phương diện KTTC và một số nội dung KTQT như việc phân côngcông việc giữa phần hành KTTC và phần hành KTQT; tổ chức tài khoản KTQT, sổKTQT, tổ chức báo cáo và phân tích báo cáo KTQT tại Công ty Asia; chỉ rõ những
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Trên cơ sở đó, luận án đề xuất giảipháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty này Trong đó, có các nội dụng
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu cở lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán,
bộ máy kế toán và tính ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức kế toáncủa Công ty CP phát triển phần mềm Asia dựa trên các nguyên tắc và quy định củachế độ kế toán được Bộ tài chính ban hành Từ đó đề suất các giải pháp phù hợpnhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của công ty này
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại
Trang 17Công ty CP phát triển phần mềm Asia
về thời gian: đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toántại
Công ty CP phát triển phàn mềm Asia trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng các phuơng pháp thu thập thông tin từ sự quan sát, tổng hợp phân tíchcác chứng từ thu nhận đuợc, phuơng pháp so sánh, phỏng vấn chuyên sâu liênquan đến thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty CP phát triển phần mềmAsia Cụ thể chia ra làm các phuơng pháp nhu sau:
- Phuơng pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Dựa vào các tài liệu trong đơn vịnghiên cứu nhu: Báo cáo tài chính các năm từ 2016-2019, Sổ sách kế toán và môhình quản trị bộ máy vận hành của công ty Asia Các văn bản, quy chế các thông tucủa nhà nuớc và Bộ Tài chính đã ban hành
- Phuơng pháp phỏng vấn: Phuong pháp phỏng vấn chuyên sâu để lấy ý kiến
về việc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị Để có thêm thông tin phục vụ cho việcphân tích đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán của đơn vị khảo sát, tác giả
đã thực hiện phỏng vấn chuyên sâu thông qua trao đổi trực tiếp và phỏng vấn cácđối tuợng có liên quan, cụ thể:
+ Trao đổi trực tiếp với các bộ phận của công ty: Ban Lãnh đạo công ty; Lãnhđạo các phòng/ban Tài chính kế toán; truởng phòng, phòng ban có liên quan, nhânviên kế toán để xác định tính chính xác của công tác kế toán hiện tại trong công tycũng nhu ghi nhận các ý kiến về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
này
+ Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, gồm các chuyên gia xây dựngchínhsách, chế độ của Bộ Tài chính, các kiểm toán viên hành nghề làm việc ở cácdoanh nghiệp kiểm toán trên cơ sở tham khảo ý kiến các chuyên gia để luậnvăn
làm rõ hơn các vấn đề nghiên cứu làm cơ sở đua ra kết luận khách quan hơn
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận khoa học chung về tổ chức công tác kế toántrong các doanh nghiệp hiện nay, kinh nghiệm tổ chức công tác kế toán của một số
Trang 18triển phần mềm Asia trong đó đặc biệt nêu lên được những ưu điểm, nhược điểmcòn tồn tại và phân tích những nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán củaCông
ty cổ phần phát triển phần mềm Asia
8 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu-kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành ba phầnnhư sau:
- CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨCCÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY CP PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA
- CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾTOÁN TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ASIA
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Trên phương diện lý thuyết có khá nhiều cách hiểu về doanh nghiệp vì suycho cùng tiếp cận doanh nghiệp ở góc độ nào thì sẽ có khái niệm doanh nghiệp
ở góc độ đó Điều ấy cũng là đương nhiên vì doanh nghiệp, như bao khái niệmkhác, được nghiên cứu và xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau Trong đó,kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trênthị trường nhằm mục đích sinh lợi Muốn kinh doanh, các thương nhân (chủdoanh nghiệp) phải chọn lấy cho mình một trong số những loại hình doanhnghiệp mà pháp luật qui định Theo D.Larua.A Caillat trong tác ph ẩm “Kinh tếdoanh nghiệp” - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội (1992) định nghĩa: “Doanhnghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, pháttriển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳnguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặpphải những khó khăn không vượt qua được”
Xét theo quan điểm phát triển thì “doanh nghiệp là một cộng đồng người sảnxuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thànhcông, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sảnxuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được ” (tríchdẫn “kinh tế doanh nghiệp” của tác giả D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học
Xã Hội 1992 )
Thực chất thì doanh nghiệp là khái niệm chung nhất để chỉ các loại hình doanhnghiệp, trong đó công ty là một loại hình doanh nghiệp và nó rất phổ biến Trên thếgiới, so với các loại hình doanh nghiệp khác, thì công ty xuất hiện muộn hơn, vàokhoảng giữa thế kỷ 19 Trước đó, các hoạt động kinh doanh thực hiện dưới hình
Trang 20thức hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân Cũng kể từ thế kỷ 19 và đặc biệt trongnửa đầu thế kỷ 20, công ty là loại hình kinh doanh phát triển mạnh mẽ nhất Nhiềunước trên thế giới hiện nay, thay vì thiết lập luật doanh nghiệp, đã thiên về quy định
tổ chức và hoạt động của các loại hình công ty
Theo quan điểm của các nước tư bản, công ty là một tổ chức kinh tế đượcthành lập theo vốn, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về trái vụ của công tytrong phạm vi số vốn mà thành viên đó góp vào công ty Công ty được thành lậpdựa trên một thỏa thuận về quản lý điều hành, thường gọi là điều lệ, có thể pháthành các loại chứng khoán để huy động vốn và được thừa nhận là pháp nhân ở hầuhết các nước
Như vậy, dù định nghĩa ở góc độ mở rộng là doanh nghiệp hoặc xem xét ở góc
độ hẹp là công ty, thì hình thức thể hiện phổ biến nhất của doanh nghiệp là một tổchức kinh tế và mục đích chủ yếu nhất của nó là kinh doanh Theo Luật Doanh
nghiệp Việt Nam (2005) thì “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp
a, Có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ thường xuyên
Phần lớn doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích kinh doanh, mua bánhàng hóa tạo lợi nhuận hoặc cung ứng dịch vụ hoặc cả hai để phục vụ lợi ích ngườitiêu dùng Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp đặc thù, thành lập và hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận Các doanh nghiệp này đa phần là doanh nghiệp côngích hoặc doanh nghiệp xã hội, do Nhà nước thành lập và chủ sở hữu, thực hiện cáchoạt động vì lợi ích của cộng đồng và xã hội, chẳng hạn các doanh nghiệp về điện,nước, vệ sinh công cộng v v
Trong đời sống kinh tế xã hội, bất kỳ thực thể nào cũng có thể làm phát sinhcác hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung ứng dịch vụ Ví dụ: một hộ nông dân,khi thu hoạch mùa vụ, có thể bán thóc gạo của mình để kiếm thêm thu nhập sau khi
đã đủ gạo để ăn, họ thực hiện hoạt động này một lần trong trong năm hoặc vài nămmột lần một cách rất tự phát Một doanh nghiệp phải có đầy đủ hoạt động kinh
Trang 21doanh mà hoạt động đó phải được thực hiện trong một quá trình lâu dài Nhu vậy,chỉ khi một tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ chongười tiêu dùng một cách chuyên nghiệp, liên tục, thường xuyên, lâu dài thì tổ chức
đó mới có thể được coi là một doanh nghiệp
b, Doanh nghiệp có tính tổ chức
Đa phần các doanh nghiệp đều là những thực thể có tính tổ chức Tính tổ chứcđược thể hiện ở chỗ doanh nghiệp được thành lập luôn có cơ cấu nhân sự, có bộmáy tổ chức điều hành, có trụ sở giao dịch hoặc đăng ký và có tài sản riêng để quản
lý Chính vì vậy, pháp luật nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, quy định về tưcách “pháp nhân” của hầu hết các loại hình doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp tư nhânvốn gắn liền với một cá nhân kinh doanh
c, Doanh nghiệp có tính hợp pháp
Tại rất nhiều quốc gia, doanh nghiệp muốn được thừa nhận là một pháp nhân,tham gia hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình thì đềuphải đăng ký một cách hợp pháp Pháp luật nhiều nơi quy định về trình tự, thủ tụcđăng ký hoặc công nhận một tổ chức là doanh nghiệp Việc đăng ký thực hiện thôngqua thủ tục “hai chiều”, tức là chủ sở hữu khi muốn thành lập doanh nghiệp phảinộp hồ sơ xin cấp phép, và cơ quan quản lý nhà nước, khi chấp thuận bộ hồ sơ ấythì ban hành giấy phép thành lập doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp được “cấpphép”, nó đương nhiên được thừa nhận ra đời, được pháp luật bảo hộ và phải chịu
sự ràng buộc bởi các quy định pháp lý có liên quan Có thể nói, giấy phép hay chấpthuận của cơ quan nhà nước về việc thành lập doanh nghiệp chính là giấy khai sinhcủa doanh nghiệp vậy
Tính hợp pháp không chỉ thể hiện ở việc doanh nghiệp xin phép đăng ký vàđược cấp phép thành lập và hoạt động, để nhà nước ghi nhận sự hình thành hay tồntại của doanh nghiệp, mà còn thể hiện ở việc, khi tham gia vào các quan hệ xã hội,doanh nghiệp cũng là một thực thể độc lập và phải chịu trách nhiệm cho các hoạtđộng của mình, bằng tài sản riêng của mình Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phảichịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợkhi phá sản hay giải thể
Trang 221.1.3 Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam
Theo luật doanh nghiệp 2014, có các năm loại hình doanh nghiệp như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH một thànhviên);
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Công ty TNHH haithành viên trở lên);
- Công ty cổ phần (Công ty CP);
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân
Ngoài năm loại hình doanh nghiệp trên, các loại hình như: Hộ kinh doanh, hợptác xã không phải là các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhànước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chứcdưới hình thức công ti Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.Doanh nghiêp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước sởhữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%) Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sởhữu trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100%.Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi
cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt độngđầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nướcngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại để trực tiếp quản lý theo quy định của phápluật Việt Nam
1.2 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
1.2.1.1 Khái niệm kế toán
Để đưa ra khái niệm về kế toán có nhiều quan điểm bày tỏ ở các giác độ khácnhau Theo Luật Kế toán Việt Nam năm 2015 tại chương 2, Điều 2.1: “Kế toán là
Trang 23việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính duớihình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.
Cũng theo Luật Kế toán năm 1015 thì kế toán đuợc chia ra 2 loại là kế toán tàichính và kế toán quản trị, trong đó: Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểmtra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đốituợng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán Kế toán quản trị là việc thuthập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầuquản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán Định nghĩa về
kế toán trên nhấn mạnh đến công việc của những nguời làm công tác kế toán
Trên một phuơng diện khác một số tác giả muốn nhấn mạnh đến bản chất vàchức năng của kế toán thì phát biểu: Kế toán là khoa học và nghệ thuật về ghi chép,phân loại, tổng hợp số liệu và tính toán kết quả của các hoạt động kinh tế tài chínhcủa một tổ chức nhằm cung cấp thông tin giúp Ban Giám đốc có thể căn cứ vào đó
mà ra các quyết định quản lý, đồng thời cung cấp thông tin cho những nguời có lợiích và trách nhiệm liên quan Ngoài ra còn nhiều khái niệm nói lên nhiều khía cạnhkhác nhau về kế toán
Tuy vậy nguời ta có những quan điểm chung về bản chất của kế toán là: khoahọc và nghệ thuật về ghi chép, tính toán, phân loại, tổng hợp số liệu, còn chức năngcủa kế toán là cung cấp thông tin trong đó thông tin kế toán phục vụ cho nhà quản
lý (nhu Chủ doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc ), nguời có lợi íchtrực tiếp (nhu các Nhà đầu tu, các chủ cho vay), nguời có lợi ích gián tiếp (nhu cơquan thuế, cơ quan thống kê và các cơ quan chức năng)
1.2.1.2 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý của doanhnghiệp Tuy nhiên, vai trò quan trọng của kế toán chỉ đuợc phát huy khi đơn vị kếtoán tổ chức công tác kế toán khoa học và hiệu quả
Vậy tổ chức công tác kế toán là gì? Theo quan điểm của tác giả Đoàn XuânTiên trong nghiên cứu “Tổ chức công tác kê toán” (2010): “Tổ chức công tác kếtoán là tổ chức việc sử dụng các phuơng pháp kế toán để thực hiện việc phân loại,
Trang 24ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phù hợp với Luật kếtoán, Luật NSNN và các chính sách, chế độ hiện hành; phù hợp với đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị” Hay “Tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp là tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động củadoanh nghiệp” là quan điểm của các nhà khoa học thuộc Học viện Tài chính đứngtrên góc độ từ nhu cầu cung cấp thông tin đầu ra của đơn vị để tiến hành tổ chức thunhận và hệ thống hóa thông tin kế toán bao gồm cả KTTC và KTQT.
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau và các luận giải khác nhau về tổ chứccông tác kế toán nhung đều có chung mục đích là tổ chức công tác kế toán sao chokhoa học nhằm thực hiện tốt chức năng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cungcấp thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực phục vụ choviệc điều hành hoạt động của doanh nghiệp trên góc độ kế toán và tài chính ở cảtầm vi mô và vĩ mô
Từ các quan điểm, nhận định trên, theo quan điểm của tác giả thì: Tổ chức
công tác kế toán là việc tiến hành tổ chức sắp xếp các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp theo từng phần hành kế toán, sử dụng các phương pháp kế toán phù hợp với mục tiêu, yêu cầu thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, phù hợp với đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý về tài chính trong doanh nghiệp.
1.2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán ở doanh nghiệp
1.2.2.1 Nguyên tắc và Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Để phù hợp với các yêu cầu, các quy định có liên quan và tổ chức công tác kếtoán phát huy vai trò của mình thì tổ chức công tác kế toán tại đơn vị phải đảm bảotuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tổ chức công tác kế toán của đơn vị phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc,các chính sách, chế độ, thể lệ và các quy định của pháp luật hiện hành
- Tổ chức công tác kế toán của đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất,thống nhất giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị chính với các đơn vịthành viên và các đơn vị nội bộ, giữa tổ chức công tác kế toán ở công ty mẹ và các
Trang 25mức độ trang bị các phuơng tiện thiết bị phục vụ công tác kế toán tại doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán của đơn vị phải đảm bảo thực hiện đuợc đầy đủchức năng, nhiệm vụ của kế toán, đáp ứng yêu cầu thông tin cho các cấp lãnh đạo
và các đối tuợng quan tâm
- Tổ chức công tác kế toán cảu đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệuquả
Để thực hiện đuợc vai trò của mình trong công tác quản lý và điều hành, tổchức công tác kế toán của đơn vị phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị hợp lý, phù hợp với đặc điểm, điều kiệntổ
chức sản xuất kinh doanh, điều kiện hoạt động của đơn vị trên cơ sở tổ chức phâncấp và phân công rõ ràng nhiệm vụ thực hiện các phần hành kế toán cho từng cán
bộ kế toán cụ thể của đơn vị
- Tổ chức thực hiện các phuơng pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế
độ kế toán hiện hành, tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán, thông lệ kế toán và các phuơng tiện kỹ thuật tính toán hiện cónhằm đảm bảo chất luợng của thông tin kế toán của đơn vị
- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộphận quản lý khác trong đơn vị về các công việc liên quan đến công tác kế toán vàthu nhận, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính liên quan của đơn vị cho các cấp lãnhđạo, quản lý
- Tổ chức ứng dụng những thành tựu khoa học quản lý, ứng dụng công nghệthông tin và sử dụng các phuơng tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, tổ chức bồi duỡng,nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ kế toán
- Tổ chức huớng dẫn các cán bộ, nhân viên trong đơn vị hiểu và chấp hành
Trang 261.1.2.2 Ý nghĩa tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hợp lý, khoa học có ý nghĩa quan trọngđối với công tác quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị Thể hiện trên các khíacạnh sau:
- Cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính củađơn vị cho lãnh đạo đơn vị và các đối tuợng quan tâm để có các quyết định đúngđắn, kịp thời
- Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản,nguồn vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong đơnvị
- Tạo điều kiện cho kế toán đơn vị thực hiện tốt yêu cầu, chức năng và nhiệm
vụ trong hệ thống các công cụ quản lý và tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, nâng caohiệu suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán trong đơn vị
1.3 NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 của Quốc hội, Nghị định củaChính phủ và các thông tu huớng dẫn của Bộ Tài chính quy định cụ thể các nộidung cơ bản liên quan đến tổ chức bộ máy kế toán nhu sau: “Bộ máy kế toán là tậphợp những nguời làm kế toán tại tại đơn vị cùng với các phuơng tiện trang thiết bịdùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toántại đơn vị từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp nhữngthông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị”
Tổ chức bộ máy kế toán chính là tổ chức đội ngũ cán bộ làm kế toán của đơn
vị Do đó, tổ chức nhân sự nhu thế nào để từng nguời phát huy đuợc cao nhất sởtruờng của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc nguời khác
có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô, vào đặc điểm tổ chứcsản xuất, quản lý cũng nhu vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nội dung của tổchức bộ máy kế toán bao gồm: hình thức tổ chức phân công bổ nhiệm, kế hoạch
Trang 27công tác và vai trò kế toán trưởng Tùy theo quy mô, đặc điểm về tổ chức sản xuất
và quản lý của doanh nghiệp mà tổ chức bộ máy được thực hiện theo 3 hình thức: tổchức bộ máy kế toán tập trung, tổ chức bộ máy kế toán phân tán và tổ chức bộ máy
kế toán vừa tập trung vừa phân tán
1.3.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Hình thức này thường được áp dụng ở các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, phạm
vi sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, có khả năngđảm bảo việc luân chuyển chứng từ các bộ phận sản xuất kinh doanh nhanh chóng,kịp thời Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cả cáccông việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kếtoán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều đượcthực hiện tập trung ở phòng Kế toán của đơn vị Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chứcghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo củangười phụ trách đơn vị trực thuộc và đơn vị
Ưu điểm: hình thức này có ưu điểm là bảo đảm sự tập trung, thống nhất và
chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo sản xuấtkịp thời, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứngdụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả
Nhược điểm: không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị trực
thuộc trong nội bộ đơn vị nếu địa bàn hoạt động rộng
Có thể mô tả hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung
Trang 281.3.1.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Đối với những đơn vị có quy mô sản xuất kinh doanh lớn có nhiều cơ sở sảnxuất kinh doanh, địa bàn hoạt động rộng, có các đơn vị phụ thuộc ở xa trung tâm chỉhuy, trong truờng hợp này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sản xuấtkinh doanh ở cơ sở, mặt khác đảm bảo việc cập nhật sổ sách kế toán trong toàn đơn
vị, sự cần thiết khách quan là tại các đơn vị phụ thuộc hình thành tổ chức kế toánhay nói cách khác nguời lãnh đạo đơn vị phải phân cấp việc hạch toán kế toán chocác đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc Tức là chứng từ kế toán phát sinh tại cơ
sở nào, cơ sở đó tự thanh toán và hạch toán không phải gửi chứng từ về phòng kếtoán trung tâm nhu những đơn vị chua đuợc phân cấp hạch toán kế toán Quan hệgiữa phòng kế toán cấp trên với bộ phận kế toán ở đơn vị sản xuất kinh doanh phụthuộc là quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ và tiếp nhận thông tin thông qua chế độ báo cáo
kế toán do đơn vị quy định Tuỳ theo trình độ và điều kiện cụ thể, đơn vị có thể giaovốn (vốn cố định, vốn luu động) cho đơn vị phụ thuộc đuợc mở tài khoản tiền gửingân hàng và uỷ quyền cho đơn vị phụ thuộc đuợc vay vốn ngân hàng phục vụ chocông tác sản xuất kinh doanh
Nhu vậy công việc ở phòng kế toán doanh nghiệp chủ yếu là tổng hợp, kiểmtra
báo cáo ở các đơn vị phụ thuộc gửi lên và chỉ trực tiếp thanh toán, hạch toán nhữngchứng từ kế toán của những đơn vị trực thuộc không có tổ chức hạch toán kế toán
Có thể mô tả hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán phân tán
Trang 29ưu điểm: Theo mô hình tổ chức bộ máy phân tán, tạo điều kiện cho việc kiểm
tra, chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh về công tác kế toán của đơn bị trựcthuộc nhanh chóng, phát huy được vai trò của kế toán ở các đơn vị, bộ phận trựcthuộc
Nhược điểm: Chưa đáp ứng kịp thời việc cung cấp thông tin tổng hợp cho
đơn vị cấp trên vì phải qua bộ máy kế toán cấp dưới cồng kềnh
1.3.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán (hỗn hợp)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này là hình thức tổ chức bộ máy kết hợp haihình thức tổ chức trên Bộ máy tổ chức theo hình thức này gồm: Phòng kế toántrung tâm và các bộ phận kế toán và nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc.Phòng kế toán trung tâm thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quantoàn doanh nghiệp và một số đơn vị trực thuộc hoạt động tập trung không tiến hànhcông tác kế toán Đồng thời thực hiện tổng hợp các tài liệu kế toán từ các đơn vịtrực thuộc hoạt động phân tán có tổ chức kế toán gửi đến để lập báo cáo chung vàhướng dẫn kiểm tra toàn bộ CTKT, kiểm tra kế toán toàn đơn vị Các bộ phận kếtoán ở các đơn vị trực thuộc thực hiện CTKT tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ
kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phân công của phòng kế toán trung tâm.Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường phù hợp với những đơn vị cóquy mô lớn, hoạt động tập trung trên một địa bàn, nhưng các bộ phận phụ thuộc có
sự phân cấp quản lý khác nhau thực hiện công tác quản lý theo sự phân công đó
ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của hai hình thức tập trung và
phân tán, tạo điều kiện tăng cường công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc lớncũng như toàn bộ doanh nghiệp phù hợp với việc phân công kế toán và phâncấp quản lý tài chính
Nhược điểm: nhược điểm của hình thức này là bộ máy cồng kềnh Khó
kiểm soát
Có thể mô tả hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán theo sơ đồ sau:
Trang 30Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán hỗn hợp
Tùy vào điều kiện cụ thể các doanh nghiệp phải lựa chọn mô hình tổ chức bộmáy kế toán phù hợp với quy mô và tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như trình độquản lý của doanh nghiệp Đồng thời để thực hiện chức năng của mình, bộ máy kếtoán của doanh nghiệp phải được tổ chức khoa học, hợp lý, chuyên môn hóa, đảmbảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thờicũng phải phù hợp việc tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như trình độ quản lý củadoanh nghiệp
1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ
và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: “Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
và công tác hạch toán ban đầu là công việc tổ chức thu nhận thông tin về nội dungcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị và kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lý, hợp lệ của các nghiệp vụ và giao dịch đó”
Thu nhận thông tin về nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tạiđơn vị là công việc khởi đầu của tổ chức công tác kế toán, có ý nghĩa quyết định đốivới tính trung thực, khách quan của số liệu kế toán và báo cáo kế toán, đồng thời làcăn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và công tác hạch toán ban đầu là công việc
Trang 31tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ đã được ban hành, quy định các mẫu biểuchứng từ sử dụng tại đơn vị Tổ chức công tác hạch toán ban đầu là việc ghi chép,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị ở tất cả các bộ phận, đảm bảocác nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời vàocác chứng từ kế toán theo quy định hiện hành Đồng thời, tổ chức luân chuyểnchứng từ một cách khoa học, hợp lý đảm bảo nguyên tắc thời gian luân chuyển ngắnnhất, không trùng lặp, không bỏ sót các bộ phận chứng từ đã phát sinh.
Chứng từ kế toán là những chứng từ chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh thực sự hoàn thành, mọi số liệu ghi vào sổ kế toán bắtbuộc đều phải được chứng minh bằng các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ Hoặcchứng từ kế toán thể hiện dưới dạng chứng từ điện tử Chứng từ điện tử không thểhiện bằng bản giấy mà được hệ thống bởi các dữ liệu điện tử, được mã hóa màkhông bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặctrên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán
Nội dung các chứng từ kế toán phải đảm bảo những nội dung chủ yếu sau:
- Tên gọi của chứng từ: hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu,phiếu chi
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
- Số hiệu chứng từ
- Tên, địa chỉ, chữ ký và dấu (nếu có) của đơn vị
- Nội dung tóm tắt của hoạt động kinh tế tài chính phát sinh
- Các đơn vị đo lường cần thiết tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, số lượng,đơn giá, thành tiền
- Họ tên và chữ ký người lập, người thực hiện, người kiểm soát, người duyệt
Ở các đơn vị, kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính kế toán hay phụ trách kếtoán là người chịu trách nhiệm chính trước của thủ trưởng đơn vị, cũng như trướcNhà nước về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh, đủ số liên theo quy định, giữa các liên phải giống nhau
Trang 32Chứng từ kế toán phải lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo đúng nộidung quy định.
Nội dung ghi chép chứng từ kế toán, không đuợc viết tắt, không đuợc tẩy xóa,sửa chữa, khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết lên phải liên tục không ngắtquãng, chỗ trống phải đuợc gạch chéo.Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kếtoán
ở các đơn vị do kế toán truởng, truởng phòng tài chính kế toán, phụ trách kế toánquy
định, để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán, tài chính của đơn vị thì quá trình xử lý vàluân chuyển chứng từ, phải thực hiện qua các buớc công việc cơ bản sau đây:
* Kiểm tra chứng từ: Khi nhận đuợc chứng từ kế toán, cán bộ nhân viên kếtoán của đơn vị thực hiện kiểm tra các nội dung, tính hợp pháp, hợp lệ của các hoạtđộng kinh tế, ghi trong chứng từ kế toán, đúng chế độ chính sách Nhà nuớc quyđịnh, đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, chính xác, trung thực, các yếu tố của chứng từ kếtoán, những chứng từ kế toán khi kiểm tra phát hiện không đảm bảo nội dung trênphải báo cáo cho kế toán truởng và thủ truởng đơn vị xử lý kịp thời, chỉ nhữngchứng từ kế toán khi kiểm tra đảm bảo đuợc các nội dung trên, không vi phạm chế
độ tài chính kế toán mới sử dụng để ghi sổ kế toán
* Hoàn chỉnh chứng từ: Là việc tập hợp và phân loại chứng từ phục vụ choviệc ghi sổ kế toán, các chứng từ kế toán phản ánh các hoạt động kinh tế tài chínhliên quan đến tài sản mà chua ghi đầy đủ các số liệu, các đơn vị đo luờng, đơn vịtiền tệ, kế toán cần phải tính toán chính xác đúng đắn và ghi đầy đủ các đơn vị đoluờng cần thiết sau đó phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu, lập định khoản kế toán,phục vụ ghi sổ kế toán
* Tổ chức luân chuyển chứng từ: Chứng từ kế toán sau khi đã kiểm tra vàhoàn chỉnh cần đuợc tổ chức luân chuyển đến các bộ phận, đơn vị, cá nhân có liênquan phục vụ việc ghi sổ kế toán các thông tin kinh tế, việc tổ chức luân chuyểnchứng từ phải tuân thủ quy định của kế toán truởng đơn vị về thứ tự, thời gian, trên
cơ sở nhu cầu nhận thông tin, thời gian nhận và xử lý thông tin của bộ phận đơn vị,
cá nhân do kế toán truởng quy định
Trang 33hoạt động kinh tế tài chính phát sinh nó thực sự hoàn thành, chứng minh cho số liệughi
sổ kế toán và thông tin kinh tế, bởi vậy sau khi sử dụng chứng từ kế toán cần đượcbảo
quản và lưu trữ theo Chính phủ quy định cụ thể từng loại tài liệu kế toán phải lưutrữ,
thời hạn lưu trữ, thời điểm tính thời hạn lưu trữ quy định tại khoản 5 Điều 41 Luậtkế
toán năm 2015, nơi lưu trữ và thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ
Nội dung công việc chủ yếu của tổ chức hạch toán ban đầu theo Căn cứ Nghịđịnh số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Kế toán, bao gồm:
- Quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu thích hợp với từng loạinghiệp
vụ kinh tế - tài chính phát sinh để có thể ghi nhận được đầy đủ, chính xác nội dungthông tin về các nghiệp vụ đó phù hợp với yêu cầu thu nhận thông tin kế toán
Quy định người chịu trách nhiệm ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ ban đầu ở từng bộ phận; hướng dẫn cách ghi nhậnthông tin vào chứng từ ban đầu nhằm đảm bảo ghi đúng và ghi đầy đủ các yếu tốcủa chứng từ để có thể kiểm tra, kiểm soát được nội dung các nghiệp vụ kinh tế - tàichính phát sinh phản ánh trong chứng từ
Phân công kế toán viên chịu trách nhiệm thu nhận và kiểm tra các chứng từban đầu để phòng kế toán đơn vị nhận được toàn bộ thông tin về các nghiệp vụ kinh
tế - tài chính phát sinh phản ánh trong đơn vị
- Kiểm tra tính trung thực của thông tin về các nghiệp vụ kinh tế - tài chínhphát sinh phản ánh trong các chứng từ ban đầu có ý nghĩa quyết định đến tính trungthực của số liệu kế toán vì vậy ở các đơn vị cần tổ chức tốt hạch toán ban đầu nhằmđảm bảo ghi nhận được thông tin trung thực về các nghiệp vụ ban đầu
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Tài khoản kế toán là một phương pháp dùng để phân loại và hệ thống hóa
Trang 34Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tếriêng biệt Tập hợp các tài khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất một
bộ phận cấu thành quan trọng của kế toán gồm những quy định thống nhất về tàikhoản, số lượng tài khoản, ký hiệu và nội dung ghi chép của từng tài khoản
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ở các công ty cần phải tôn trọngcác nguyên tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của
Bộ Tài chính như sau:
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị phải đảm bảo bao quát đượctoàn bộ hoạt động về kinh tế và tài chính của đơn vị, cũng như quá trình quản lý và
sử dụng các nguồn lực theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước
- Các doanh nghiệp cần mở các tài khoản cấp I, cấp II một cách linh hoạt theođúng chế độ kế toán đã được ban hành
- Hệ thống tài khoản phải được vận dụng đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra, kiểmsoát, đáp ứng được yêu cầu đối tượng quản lý của đơn vị
- Phản ánh ghi chép nội dung, kết cấu, phạm vi hạch toán trên các tài khoảnkế
toán phải đúng quy định, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của từng ngành, từng lĩnhvực đối với từng đơn vị, đảm bảo khoa học, thống nhất với quy định của chế độ kếtoán của Nhà nước đã được ban hành
- Vận dụng tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức trên máy vi tính, phảiđáp ứng được yêu cầu quản lý là cung cấp và sử dụng thông tin một cách chính xác,kịp thời và phù hợp với yêu cầu của chế độ kế toán
*Phân loại hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán được phân loại
theo nhiều tiêu thức khác nhau gồm:
- Phân loại theo nội dung:
Tài khoản phản ánh tài sản: Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn, tài khoảnphản ánh tài sản dài hạn
Tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản: Tài khoản phản ánh nguồn vốnchủ sở hữu, công nợ phải trả
Tài khoản phản ánh doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Trang 35Tài khoản phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh.
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Theo công dụng và kết cấu của tài khoản:
+ Tài khoản cơ bản: Là những tài khoản dùng để phản ánh trực tiếp tình hìnhbiến động của tài sản theo giá trị tài sản và theo nguồn hình thành tài sản Gồm: tàikhoản phản ánh giá trị tài sản; công nợ và vốn chủ sở hữu; nhóm khoản hỗn hợp(phải thu nguời mua, phải trả nguời bán)
+ Loại tài khoản điều chỉnh:
• Tài khoản điều chỉnh gián tiếp giá trị tài sản (hao mòn TSCĐ, các tài khoản
dự phòng)
Giá trị thực của TS = Giá trị ghi sổ của TS - Dự phòng giảm giá TS
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của TSCĐ
• Tài khoản điều chỉnh trực tiếp giá trị tài sản (Chênh lệch đánh giá lại tài sản,chênh lệch tỉ giá ngoại tệ)
+ Loại tài khoản nghiệp vụ: là những tài khoản đuợc dùng để tập hợp số liệucần thiết làm cơ sở cho việc xử lý số liệu mang tính nghiệp vụ kỹ thuật Gồm:
• Nhóm tài khoản phân phối: Dùng để tập hợp số liệu rồi phân phối cho cácđối
tuợng có liên quan gồm: tài khoản Chi phí trả truớc và tài khoản Chi phí phải trả
• Nhóm tài khoản tính giá thành: dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, cung cấp
số liệu để tính giá thành sản phẩm
• Nhóm tài khoản so sánh: Gồm có các tài khoản phản ánh doanh thu, xácđịnh
kết quả
- Phân loại tài khoản theo quan hệ với báo cáo tài chính:
Các tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán: Loại 1-4
Các tài khoản thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh: Loại 5-8
1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Sổ kế toán là sổ dùng để ghi chép, hệ thống và luu giữ các nghiệp vụ kinh tế,tài chính đã phát sinh có liên quan của tổ chức, cá nhân thuộc diện áp dụng Luật kế
Trang 36việc tổ chức tốt hệ thống sổ kế toán là điều kiện tiên quyết Vì vậy, phải xây dựngkết cấu các mẫu sổ phù hợp với trình tự và phuơng pháp hệ thống hóa thông tin kếtoán cụ thể trong từng loại hình doanh nghiệp.
* Phân loại sổ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ở nuớc ta hiện nay chophép các doanh nghiệp đuợc sử dụng các hình thức sổ kế toán theo thông tu200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 bao gồm:
+ Sổ kếtoán theohình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
+ Sổ kếtoán theohình thức kế toán Nhật ký chung
+ Sổ kếtoán theohình thức kế toán Chứng từghi sổ
+ Sổ kếtoán theohình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số luợng, kết cấu,mẫu sổ, trình tự, phuơng pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Doanhnghiệp đuợc tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhung phải đảm bảocung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm soát
và dễ đối chiếu Truờng hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp
có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo huớng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theoThông tu 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 nếu phù hợp với đặc điểmquản lý và hoạt động kinh doanh của mình Điển hình nhu:
+ Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải đuợc ghi bằng bút mực; không ghixen thêm vào phía trên hoặc phía duới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cáchdòng; truờng hợp ghi không hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hếttrang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang
kế tiếp
+ Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán truớc khi lập BCTC
và các truờng hợp khóa sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật;
+ Đơn vị kế toán đuợc ghi sổ kế toán bằng phuơng tiện điện tử Truờng hợpghi sổ kế toán bằng phuơng tiện điện tử thì phải thực hiện các quy định về sổ kếtoán Sau khi khóa sổ kế toán trên phuơng tiện điện tử phải in sổ kế toán ra giấy và
Trang 37đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm để đưa vào lưu trữ Trường hợpkhông in ra giấy mà thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử thìphải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trongthời hạn lưu trữ.
+ Chữa sổ kế toán: Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì không được tẩy xóalàm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong baphương
pháp chữa sổ: phương pháp cải chính: ghi cải chính bằng cách gạch một đườngthẳng
vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toántrưởng
bên cạnh; phương pháp ghi điều chỉnh: ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điềuchỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng; phương pháp ghi số âm: ghi số âm bằngcách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghilại
số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh Trường hợp phát hiện sổ kếtoán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó Trường hợp phát hiện sổkế
toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh
về việc sửa chữa này Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiệnđiện tử được thực hiện theo phương pháp ghi điều chỉnh
*Hình thức kế toán Nhật ký — Chứng từ: Thích hợp với các doanh nghiệp
lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóacán bộ kế toán nhưng đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao Tuynhiên hình thức kế toán này lại không phù hợp với việc kế toán bằng máy
Hình thức này có đặc điểm chủ yếu sau:
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
Trang 38Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết gồm: Sổ kế toán chi tiết vật tư; Sổ kế toán chitiết
tài sản cố định; Sổ kế toán chi tiết nợ phải thu, phải trả
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
(Phụ lục 01)
*Hιnh thức kế toán Nhật ký - Sổ cái: nh thức kế toán Nhật ký - Sổ cái: Đây là hình thức kế toán đơn giản
bởi đặc trưng về số lượng, kết cấu các loại sổ cũng như về trình tự hạch toán.Trong hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghichép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trêncùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ đểghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Hình thức Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Sổ Nhật ký - Sổ cái,thẻ kế toán chi tiết, sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết phải thu của khách hàng, phải trảngười bán
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
(Phụ lục 01)
*Hình thức kế toán Nhật ký chung: là hình thức phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau
đó căn vào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào Sổ cái Mỗi bút toán phản ánhtrong sổ Nhật ký chung được chuyển vào Sổ cái ít nhất cho hai tài khoản liên quan
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Sổ nhật ký chung (Phụ lục 01)
Hình thức kế toán này phù hợp với doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa vànhỏ, loại hình hoạt động giản đơn, thuận tiên cho việc phân công lao động kế toán.Trong việc sử dụng kế toán bằng máy tính thì hình thức này phù hợp với mọi loạihình doanh nghiệp
* Hinh thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán thường được sử
dụng ở các doanh nghiệp có quy mô vừa, sử dụng nhiều tài khoản kế toán
Trang 39Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Sổ Cái
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 01)
* Hmh thức Kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện
kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Do vậy, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức kế toán nêu ra
để ghi sổ kế toán Từ hình thức kế toán đã lựa chọn doanh nghiệp phải căn cứ vào
hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toánchính thức và duy nhất áp dụng phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như các giao dịch kinh
tế phát sinh tại doanh nghiệp theo hệ thống các tài khoản kế toán mà doanh nghiệp
đã lựa chọn và theo phương pháp kế toán quy định trong chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam
1.3.5 Tổ chức hệ thống lập và phân tích báo cáo tài chính.
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán có thể được chia thành 2 loại là: đốitượng bên ngoài doanh nghiệp, quản lý vĩ mô nền kinh tế và đối tượng bên trongdoanh nghiệp, phục vụ cho quản trị doanh nghiệp Do vậy, tổ chức hệ thống báo cáo
kế toán cũng cần thiết có 2 hệ thống báo cáo là: Báo cáo tài chính và báo cáo kếtoán quản trị (hệ thống báo cáo nội bộ) Trong đó:
* Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp là báo cáo bắt buộc, do Nhà
Trang 40các chỉ tiêu cũng như các quy định khác về thời hạn lập và nộp báo cáo theo chế độhiện hành Báo cáo Tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kếtquả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng các nguồn tài chính của một doanhnghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước
và nhu cầu khác cho các đối tượng liên quan trong việc đưa ra các quyết định kinhtế
Mục đích:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát tình hình tài sản, công nợ, nguồnvốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột kỳ hạch toán
- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình và kếtquả hoạt động, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ qua và dự đoán trongtương lai
- Thông tin của Báo cáo này là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quy địnhquản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư
Theo quy định tại Điều 100 Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệptrong thông tư 200/2014/TT-BTC, BCTC của doanh nghiệp phải lập bao gồm:
+ Bảng Cân đối kế toán (mẫu B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN)
+ Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính (mẫu B09-DN)
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm Việc lậpbáo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán Doanh nghiệp cócác đơn vị kế toán cấp cơ sở hoặc có công ty con thì ngoài việc phải lập báo cáo tàichính của doanh nghiệp đó còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tàichính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên bào cáo tài chính của các đơn vị
kế toán cấp cơ sở, hoặc công ty con theo quy định của Bộ tài chinh
Các doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầuquy định pháp lý hiện hành, định kỳ phải lập báo cáo tài chính và gửi cho các cơquan quản lý cấp trên theo quy định của chế độ báo cáo kế toán