Theo Luật Kế toán, "Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiệncác chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thự
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa họ c: TS B ù i Thị Th anh Tình
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin cam đoan luận văn “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy ” là kết quả của quá trình nghiên cứu do chính tác giả
thực hiện
Các thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,đáng tin cậy và đuợc xử lý khách quan, trung thực phù hợp với thực tiễn củaViệt Nam
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020
Tác giả luận văn
Trương Thị Thanh Hà
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1.1 Khái quát về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 6
1.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 7
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 9
1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 10
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
1.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán 14
1.2.3 Tổ chức tài khoản kế toán 15
1.2.4 Tổ chức sổ kế toán 21
1.2.5 Tổ chức báo cáo kế toán 24
1.2.6 Tổ chức kiểm tra kế toán 28
1.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán 31
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 31
1.3.1 Nhân tố bên ngoài 33
1.3.2 Nhân tố bên trong 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 38
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 38
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy 38
2.1.2 Đặc điểm lĩnh vực sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy 39
Trang 52.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Công nghệ
Maxbuy 41
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2017-2019 42
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 44
2.2.1 Thực trạngtổ chức bộ máy kế toán tại công ty 44
2.2.2 Thực trạngtổ chức chứng từ kế toán tại công ty 47
2.2.3 Thực trạngtổ chức tài khoản kế toán tại công ty 58
2.2.4 Thực trạngtổ chức sổ kế toán tại công ty 60
2.2.5 Thực trạngtổ chức báo cáo kế toán tại công ty 63
2.2.6 Thực trạngtổ chức kiểm tra kế toán tại công ty 64
2.2.7 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức kế toán 66
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 67
2.3.1 Những uu điểm 67
2.3.2 Những hạn chế 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 75
3.1.1 Định huớng phát triển của công ty 75
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty 75
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 77
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 77
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán tại công ty 79
Trang 63.2.3 Hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán tại công ty 81
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức sổ kế toán tại công ty 83
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức báo cáo kế toán tại công ty 85
3.2.6 Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán tại công ty 86
3.2.7 Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán tại công ty 88
3.3 KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MAXBUY 89
3.3.1 Về phía nhà nước 89
3.3.2 Về phía công ty 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung 12
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán 12
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán 14
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 41
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 45
Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ thu tiền mặt tại công ty 58
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 78
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 -2018 - 2019 43
Hình 2.1: Danh mục một số hàng hóa của Công ty trênphầnmềm Fast 40
Hình 2.2: Bảng chấm công của Công ty 50
Hình 2.3: Bảng thanh toán lương của Công ty 50
Hình 2.4: Phiếu nhập kho của Công ty 51
Hình 2.5: Hóa đơn GTGT của Công ty 53
Hình 2.6: Phiếu chi của Công ty 54
Hình 2.7: Phiếu thu của Công ty 55
Hình 2.8: Giao diện thực hiện khoá sổ kế toán 62
Hình 2.9: Giao diện phần mềm kế toán trên máy vi tính tại Công ty 67
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tổ chức công tác kế toán là xương sống của một doanh nghiệp, tổ chứccông tác kế toán có hợp lý thì việc quản lý tài chính của doanh nghiệp mớihiệu quả Thực tế hiện nay cho thấy đại đa số các chủ doanh nghiệp còn hạnchế về trình độ quản lý, chưa coi trọng đúng mực về vấn đề tổ chức công táctrong doanh nghiệp Những quyết định kinh doanh chủ yếu đươc đưa ra dựatrên cảm tính, ít khi có căn cứ cụ thể dựa trên tình hình tài chính của doanhnghiệp, tình hình thị trường Vì vậy, sức cạnh tranh của các doanh nghiệptrong môi trường kinh doanh bị hạn chế
Là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt độngkinh tế cho các đối tượng khác nhau ở trong và ngoài doanh nghiệp một cáchthường xuyên và nhanh nhạy, kế toán là một trong những nội dung quan trọngtrong quản lý kinh tế Ngày nay, vai trò của kế toán không đơn giản chỉ làngười ghi chép, lập báo cáo tài chính mà vai trò của kế toán đã được mở rộng
và nâng cao hơn đó là phân tích, thiết kế, đánh giá một hệ thống thông tin kếtoán, tham gia tư vấn về tài chính cho nhà quản trị Bộ máy kế toán trongdoanh nghiệp được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ giúp cho thông tin kế toánđược cung cấp nhanh chóng, kịp thời, chính xác
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán trong xu
thế phát triển hiện nay, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy” để nghiên cứu và đưa ra một số
kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên qu an đến đề tài
Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi tổ chức công tác kếtoán phải khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy
Trang 10đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của quản lý doanh nghiệp và các đối tuợngkhác có nhu cầu sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp Vì vậy, đã cónhiều tác giả quan tâm nghiên cứu các lĩnh vực, khía cạnh khác nhau Duớiđây là một số công trình đã nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trongdoanh nghiệp:
Ngô Văn Hậu (2016) "Tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội" Luận án tiến sĩ kinh tế Học viện
Tài chính, luận án hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về tổchức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuơng mại, đánh giá thựctrạng tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp thuơng mại trên góc độkhuôn khổ pháp luật và tổ chức thực hiện Qua đó, đua ra những uu điểm,hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Phạm Thị Nhung (2016) “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công
ty Cổ phần tập đoàn Toàn Phát” Luận văn thạc sĩ kinh tế Học viện Tài
chính, luận văn đã khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kếtoán trong các doanh nghiệp, phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại công ty
để thấy đuợc những uu điểm, hạn chế từ đó tác giả đua ra các yêu cầu củaviệc hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty Bên cạnh những thành công, luậnvăn còn có một số những hạn chế nhu: tác giả chua khái quát đầy đủ cácnguyên tắc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp; chua làm rõ đặc điểm quản lýkinh doanh của doanh nghiệp ảnh huởng đến tổ chức kế toán
Phạm Thị Hồng Nhung (2017) “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh ” Luận văn thạc sĩ kế toán Đại học
Lao động - Xã hội, luận văn đã khái quát đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chứccông tác kế toán trong doanh nghiệp làm cơ sở và tiền đề cho việc phân tích,đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty Tuy nhiên, cơ sở lý luận vềnguyên tắc tổ chức tài khoản, kết cấu sổ và trình tự ghi chép sổ còn chua
Trang 11chính xác, một số giải pháp còn mang tính định hướng, chưa có tính thuyết
phục cao
Hoàng Hữu Điền (2019) "Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ
phần đầu tư năng lượng Trường Thịnh" Luận văn thạc sĩ kế toán Đai học
Lao động - xã hội, đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và phát triểnnhững lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Song,các giải pháp hoàn thiện trong luận văn đưa ra chưa cụ thế, bám sát với cáchạn chế mà tác giả chỉ ra
Các đề tài trên đã trình bày rõ ràng, chi tiết các nội dung về tổ chứccông tác kế toán trong doanh nghiệp và áp dụng thực tiễn tại các đơn vị Xuấtphát từ quá trình tìm hiểu đề tài nghiên cứu, nhận thức được tầm quan trọng
của hoạt động tổ chức công tác kế toán, tác giả nhận thấy đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy” là cần thiết.
Tác giả chọn đề tài này với hy vọng các giải pháp đưa ra góp phần hoàn thiện
tổ chức công tác kế toán tại công ty đáp ứng nhu cầu phát triển hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
❖Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệpdưới góc độ kế toán tài chính
Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Côngnghệ Maxbuy
Luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán tại Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy
❖Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp gồmnhững nội dung nào?
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công nghệ
Trang 12Maxbuy được thực hiện như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
tại Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổchức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập thôngtin số liệu về tổ chức công tác kế toán trong Công ty cổ phần Công nghệMaxbuy giai đoạn năm 2017 đến năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kếtoán, bao gồm các văn bản luật, nghị định, thông tư do Quốc hội, Chính phủ,
Bộ Tài chính ban hành Bên cạnh đó tác giả còn tham khảo từ các giáo trình,bài giảng, tạp chí, mạng internet, các tài liệu nội bộ của doanh nghiệp
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập thông qua điều tra, quan sáthoạt động thực tế tại phòng kế toán, phỏng vấn từ từ các nhân viên trực tiếpphụ trách phần hành liên quan
+ Phương pháp xử lý dữ liệu: Thực hiện đối chiếu, so sánh giữa lýluận và thực tiễn, từ đó khái quát và đưa ra kết luận
+ Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu: Tác giả trình bày lý luận
và nội dung công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công nghệ Maxbuy bằnglời văn, bảng biểu, sơ đồ, hình ảnh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Trang 13Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phầnCông nghệ Maxbuy
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty
cổ phần Công nghệ Maxbuy
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái quát về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Để quản trị, điều hành hoạt động của doanh nghiệp đạt mục tiêu mongmuốn, các nhà quản trị có nhu cầu sử dụng thông tin đáng tin cậy đuợc cungcấp bởi nhiều nguồn khác nhau cho việc ra quyết định Trong đó, thông tinđuợc cung cấp bởi bộ máy kế toán của doanh nghiệp luôn đóng vai trò rấtquan trọng vì nó phản ánh thuờng xuyên, liên tục và có hệ thống về tình hìnhhiện có và sự vận động của các đối tuợng kế toán trong mọi quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Do đó, tổ chức công tác kế toán một cách khoa học,hiệu quả chính là cơ sở để cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chínhxác, thiết thực phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp
Theo Luật Kế toán, "Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiệncác chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán,chế độ bảo quản luu giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán vàcác nhiệm vụ khác của kế toán"
Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa rấtquan trọng trong việc nâng cao chất luợng, hiệu quả điều hành, quản trị cáchoạt động của doanh nghiệp Với chức năng thông tin, kiểm tra tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp một cách thuờng xuyên, liên tục và có hệ thống, tổchức công tác kế toán là một trong các mặt quan trọng đuợc các doanhnghiệp quan tâm Tổ chức công tác kế toán không chỉ là tổ chức một bộ máyquản trị trong doanh nghiệp mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc
Trang 15xác lập các yếu tố và các mối liên hệ tác động đến công tác kế toán, đảm bảophát huy tối đa các chức năng của kế toán Tổ chức công tác kế toán doanhnghiệp, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của khoa học tổ chức, cònphải gắn với đặc thù của hạch toán kế toán vừa là môn khoa học, vừa là nghệthuật ứng dụng để việc tổ chức đảm bảo được tính linh hoạt, đồng bộ và hiệuquả nhằm đạt được mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận.
Trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, yếu tố công nghệ đóngvai trò rất quan trọng Tùy vào các mức độ, mô hình ứng dụng, nó làm thayđổi cách thức thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kếtoán theo hướng ngày càng chính xác, nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng tốt yêucầu quản trị của doanh nghiệp và chức năng quản lý của Nhà nước Mặtkhác, từng nội dung tổ chức công tác kế toán cũng phải được điều chỉnh đểkết hợp hài hòa giữa nhân tố con người và yếu tố công nghệ; trong đó, nhân
tố con người đóng vai trò quyết định, yếu tố công nghệ thông tin là công cụ
hỗ trợ đắc lực để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả của công tác kế toán
1.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Để tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý thì tổ chức công tác kếtoán phải thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Một là, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tuân thủ hệ thống pháp
luật của Nhà nước Hạch toán kế toán nói chung, kế toán doanh nghiệp nóiriêng là một loại nghiệp vụ được thể chế hóa cao độ bằng hệ thống pháp lý đểđảm bảo chức năng quản lý nhà nước thống nhất về lĩnh vực này Tổ chứccông tác kế toán trong doanh nghiệp thực chất là tổ chức vận dụng những quyđịnh của pháp luật về kế toán, tài chính trong điều kiện cụ thể của doanhnghiệp để thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về doanhnghiệp cho các đối tượng có nhu cầu
Hai là, đảm bảo thu nhận, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ hoạt động
Trang 16kinh tế - tài chính ở doanh nghiệp Việc phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tếtài chính là một trong những nguyên tắc cơ bản của tổ chức công tác kếtoán.
Tổ chức công tác kế toán theo nguyên tắc này còn nhằm cung cấp toàn diệncác thông tin về tình hình kinh tế tài chính phục vụ công tác quản trị củadoanh nghiệp, góp phần sử dụng có hiệu quả tài sản, nguồn vốn và laođộng
trong doanh nghiệp
Ba là, tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với quy mô đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm, điều kiện thực tế khác nhau về tổ chức hoạtđộng, quản lý kinh doanh, quy mô và trình độ quản lý, khả năng và trình độkinh doanh khác nhau Do đó tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với điềukiện thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy tốt nhất chức năng của kế toántrong công tác quản lý và quản trị của doanh nghiệp
Bốn là, tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với trình độ khả năng
của đội ngũ nhân viên kế toán của doanh nghiệp và khả năng trang bị cácphuơng tiện kỹ thuật tính toán ghi chép của doanh nghiệp
Năm là, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và
hiệu quả Tiết kiệm chi phí khi tổ chức công tác kế toán và hiệu quả do tổchức công tác kế toán mang lại Kế toán vừa là công cụ quản lý kinh tế tàichính, vừa là một công việc, một khâu quan trọng trong hệ thống tổ chức củadoanh nghiệp
Các nguyên tắc này phải đuợc thực hiện đồng bộ trong tổ chức côngtác kế toán tại các doanh nghiệp Việc thực hiện đồng bộ giúp doanh nghiệp
tổ chức công tác kế toán tác kế toán hiệu quả Cung cấp thông tin kế toán đầy
đủ, chính xác và kịp thời phù hợp với yêu cầu của nhà quản trị cũng nhu yêu
Trang 171.1.3 Va i trò, ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ chi phối và quyết định chấtlượng và hiệu quả của các quyết định của nhà quản lý, các nhà đầu tư và chủdoanh nghiệp Trong khi đó, chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ phụthuộc chủ yếu vào việc tổ chức bộ máy, tổ chức vận dụng các phương pháp
kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin và tổ chức vận dụng cácchính sách, chế độ kinh tế tài chính, kế toán ở các đơn vị Điều đó thể hiện rõ
ý nghĩa, vị trí và sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị
Tổ chức tốt công tác kế toán ở các đơn vị có nhiều ý nghĩa to lớn:
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho nhà lãnh đạo vàquản lý kinh tế tài chính tại các đơn vị
- Đảm bảo ghi chép, phản ánh và quản lý chặt chẽ các loại tài sản, cáckhoản nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản, sử dụng vốn đúng mục đích
- Giúp cho kế toán thực hiện tốt yêu cầu, chức năng của mình trong hệthống công cụ quản lý
- Giúp cho doanh nghiệp có được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt độnghiệu quả, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán
1.1.3.2 Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuấtđược thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
- Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý sẽ có được một bộ máy kếtoán gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả Các phần hành kế toán sẽ được phối hợpvới nhau một cách nhịp nhàng, ăn khớp, nhiệm vụ của từng bộ phận rõ ràng,không bị chồng chéo đảm bảo kiểm soát kỹ lưỡng từng khâu hạch toán hạnchế sai sót
Trang 18- Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý sẽ cung cấp thông tin kịpthời, chính xác cho các hoạt động quản lý trong doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý sẽ là cơ sở để quản lý tàichính hiệu quả, đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hóa thông tin kinh tế đầy
đủ, kịp thời đáng tin cậy phục vụ công tác quản lý kinh tế tài chính (vĩ mô và
vi mô) Điều này giúp nhà quản lý tiết kiệm chi phí khi tìm kiếm thông tin
Tóm lại, việc tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý không nhữngđảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán đầy
đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý kinh tế mà còn giúpcác doanh nghiệp ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản, thựchiện tốt chức năng nhiệm vụ của kế toán
1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Với mục tiêu là tổ chức thu nhận, xử lý hệ hóa và cung cấp thông tin,đáp ứng nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin phục vụ công tác quản
lý doanh nghiệp, một trong những khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định
là khâu tổ chức bộ máy kế toán tổ chức bộ máy kế toán sao cho thực hiện tốt
cả kế toán tài chính và kế toán quản trị Do đó, việc việc bố trí, sắp xếp, phâncông nhiệm vụ trong bộ máy kế toán khoa học, hợp lý, hiệu quả là nền tảngquan trọng để có được thông tin kế toán trung thực, nhanh chóng, kịp thời,chính xác, thiết thực cho các đối tượng có liên quan đồng thời, tạo điều kiệnthuận lợi để phát huy và nâng cao trình độ, năng lực, năng suất và hiệu quảlàm việc của nhân lực kế toán
“Bộ máy kế toán là một tập hợp những người làm kế toán nhằm bảođảm thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán của doanh nghiệp, tổ chức
bộ máy kế toán được hiểu như là việc cơ cấu nhân sự, phân công lao độngcho các thành viên trong bộ máy kế toán thực hiện những phần hành kế toán
Trang 19cụ thể (lao động kế toán) Tổ chức bộ máy kế toán còn bao gồm cả việc tổchức phương tiện, thiết bị cho lao động kế toán.” [8, tr.167]
Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán đều được quy định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình chứng từ kế toán, các mối quan hệnghiệp vụ qua lại với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mỗingười, mỗi bộ phận
Nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán
- Phải phân công trách nhiệm cụ thể, chức năng, quyền hạn cho từngngười làm kế toán trong từng phần hành;
- Tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ để đảm bảo cung cấp thông tinnhanh chóng, kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý;
- Tổ chức bộ máy kế toán phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu cụ thể củadoanh nghiệp để vận dụng mô hình tổ chức công tác kế toán cho phù hợp;
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán là việc lựa chọn, sắp xếp bộ máy đólàm việc theo dạng nào cho phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợpvới trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể tổ chức bộ máy kế toán theo các môhình sau:
+ Mô hình tổ chức kế toán tập trung
“Đối với mô hình kế toán tập trung, doanh nghiệp tổ chức một phòng
kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán đều được thực hiện tại phòng kếtoán Ở các bộ phận chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thực hiệnban đầu là thu thập, kiểm tra chứng từ Định kỳ, kế toán tại các bộ phận gửichứng từ về phòng kế toán của doanh nghiệp.” [8, tr.170]
Ưu điểm: Mô hình này áp dụng phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa
và nhỏ, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tập trung, điềukiện giao thông, thông tin thuận tiện Với mô hình này, việc chỉ đạo công tác
Trang 20kế toán tập trung thống nhất trong toàn doanh nghiệp, thuận tiện cho việc
phân công và chuyên môn hóa công việc đối với nhân viên kế toán
Nhược điểm: Nếu địa bàn hoạt động của doanh nghiệp phân tán, việc
kiểm tra, giám sát của lãnh đạo doanh nghiệp và kế toán truởng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của doanh nghiệp bị hạn chế
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung + Mô hình tổ chức kế toán phân tán
Đối với mô hình tổ chức kế toán phân tán, tại mỗi bộ phận có tổ chức
tổ kế toán riêng làm nhiệm vụ kiểm tra, thu thập, xử lý các chứng từ ban đầu,hạch toán chi tiết các hoạt động kinh tế phát sinh tại bộ phận Định kỳ, tổ kếtoán sẽ lập báo cáo tổng hợp gửi về phòng kế toán của doanh nghiệp
Ưu điểm: công tác kế toán gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị phụ thuộc, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kiểm tra,
Trang 21kiểm soát trực tiếp các hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ kịp thời cho lãnhđạo ở các đơn vị phụ thuộc, mô hình này phù hợp với các doanh nghiệp cóquy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán.
Nhược điểm: bộ máy kế toán đòi hỏi số lượng cán bộ kế toán lớn, công
việc kế toán thực hiện tại nhiều địa phương khác nhau hạn chế sự kiểm tra,chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
+ Mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán
“Bộ máy tổ chức theo hình thức này gồm phòng kế toán trung tâm củadoanh nghiệp và các bộ phận kế toán hay nhân viên kế toán ở các đơn vị - bộphận khác Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quantoàn doanh nghiệp và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời thựchiện tổng hợp các tài liệu kế toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế toán gửiđến, lập báo cáo chung toàn đơn vị, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế
Trang 22toán, kiểm tra kế toán toàn đơn vị Các bộ phận kế toán ở các bộ phận khác thựchiện công tác kế toán tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở bộphận đó theo sự phân công của phòng kế toán trung tâm.” [ 8, tr 177]
Ưu điểm: Tạo điều kiện cho kế toán gắn liền với hoạt động của đơn vị,
kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động phục vụ quản lý có hiệu quả trongdoanh nghiệp
Nhược điểm: Cung cấp thông tin kế toán toàn doanh nghiệp không
được kịp thời, khó nắm chắc tình hình cơ sở vì vậy chỉ đạo sản xuất toàndoanh nghiệp không được kịp thời
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Trang 231.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán
Theo điều 3 Luật Kế toán 2015 “Chứng từ kế toán là những giấy tờ vàvật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoànthành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.”
“Các chứng từ kế toán phải dựa trên cơ sở biểu mẫu chứng từ do Nhànuớc quy định Nếu trong chế độ chứng từ không có chứng từ phản ánh chohoạt động đặc thù thì doanh nghiệp đuợc tự lập chứng từ nhung phải có đầy đủcác yếu tố cần thiết và bổ sung.” [6, tr 31]
Việc lựa chọn, xây dựng danh mục chứng từ kế toán của doanh nghiệptruớc hết phải căn cứ vào danh mục chứng từ kế toán đã đuợc ban hành theo chế
độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng để đảm bảo tăng cuờng tính pháp lý,tính thông dụng của chứng từ kế toán; giảm bớt chi phí trong việc nghiên cứu,thiết kế mẫu biểu, thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ kế toán của doanhnghiệp Đồng thời, phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ vàyêu cầu quản trị của doanh nghiệp để đảm bảo hệ thống chứng từ kế toán thunhận đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin phục vụ cho công tác kế toán vàcho việc quản trị doanh nghiệp
Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mang tính thông dụng mà cácchứng từ kế toán trong danh mục đuợc Nhà nuớc ban hành đã phản ánh đầy đủcác thông tin, đáp ứng đuợc yêu cầu; doanh nghiệp có thể lựa chọn để sử dụngngay cả về mẫu biểu và quy trình lập, luân chuyển
Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mang tính chất đặc thù hoặcdoanh nghiệp cần thu nhận thông tin đầy đủ hơn để đáp ứng yêu cầu quản trị vàtăng cuờng thêm tính mỹ thuật, khả năng nhận diện thuơng hiệu; doanh nghiệp
có thể tự thiết kế, bổ sung các yếu tố, logo, khẩu hiểu và các chi tiết mỹ thuậtkhác
Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán bao gồm các nội dung nhu sau:
Trang 24- Tổ chức lập chứng từ
Tổ chức lập chứng từ kế toán là việc sử dụng các mẫu chứng từ kế toántrong danh mục chứng từ kế toán của doanh nghiệp để thu nhận, phản ánhcác thông tin ban đầu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Lập chứng từ kế toán là buớc công việc rất quan trọng có ảnh huởngquyết định đến tính chính xác, khách quan, trung thực của thông tin do kếtoán cung cấp sau toàn bộ quá trình xử lý vì vậy, công việc lập chứng từ kếtoán phải đuợc tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý, khoa học và đảm bảo tuânthủ các quy định của pháp luật hiện hành
Tùy theo từng loại nghiệp vụ kinh tế, việc lập chứng từ kế toán có thểđuợc thực hiện bởi bộ phận kế toán hoặc các bộ phận khác, nhung việc lậpchứng từ kế toán phải đuợc huớng dẫn cụ thể, tổ chức kiểm tra chặt chẽ đểđảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán truớc khi sử dụng chocác quá trình kế toán
- Tổ chức kiểm tra chứng từ
Việc kiểm tra chứng từ kế toán cần tập trung vào những điểm sau:
- Kiểm tra tính hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng từ:tính hợp lý đòi hỏi nội dung thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải phùhợp với kế hoạch, với dự toán, phù hợp với định mức kinh tế, kỹ thuật; Phùhợp với giá cả thị truờng hiện tại;
- Kiểm tra việc ghi đầy đủ các yếu tố của chứng từ nhằm đảm bảo tínhpháp lý của chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị nhằmloại trừ việc giả mạo chứng từ để tham ô hoặc thanh toán khống;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánhtrong chứng từ nhằm đảm bảo tuân thủ các chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế,tài chính hiện hành, hạn chế những hành vi vi phạm làm tổn hại đến tài sản
Trang 25của đơn vị;
- Kiểm tra tính trung thực của các chỉ tiêu hiện vật và giá trị;
Kiểm tra việc tính toán các chỉ tiêu phản ánh trong chứng từ nhằmđảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán;
Nhà nuớc huớng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên cơ sở đó vận dụng vào từng trườnghợp cụ thể, thích hợp Có thể thêm, bớt một số chỉ tiêu hoặc thay đổi, thiết
kế mẫu biểu cho phù hợp, đảm bảo yêu cầu quản lý cụ thể của công ty
- Tổ chức luân chuyển chứng từ
Để tổ chức khoa học và hợp lý quá trình luân chuyển chứng từ, cầnphải quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng nhân viên đối với từngloại nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Thiết lập được quy trình luân chuyển chứng từ kế toán hợp lý, khoahọc là cơ sở để thu nhận chính xác, kịp thời, đầy đủ các thông tin ban đầu vềcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh; tăng cường tính nghiêm minh, chặt chẽ, hiệulực, hiệu quả của bộ máy quản trị doanh nghiệp
Để quá trình luân chuyển chứng từ kế toán được thực hiện nhịp nhàng,hợp lý, kế toán trưởng phải quy định, phân công rõ ràng về trách nhiệm vàyêu cầu công việc cần thực hiện ở mỗi bước luân chuyển cụ thể như: bộphận, cá nhân kiểm tra chứng từ kế toán; thời hạn và tần suất chuyển giao,tiếp nhận chứng từ kế toán; bộ phận, cá nhân nhận và sử dụng chứng từ kếtoán; thời gian, tuần suất ghi sổ kế toán
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy bỏ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và đã hoàn hành, là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán Trong quáhoạt động của doanh nghiệp, mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều gắn liềnvới tài sản, lợi ích, trách nhiệm vật chất của cá nhân, tổ chức có liên quan;
Trang 26gắn liền với việc chấp hành pháp luật của Nhà nước về thuế, tài chính và cáclĩnh vực khác Do đó, sau khi được ghi sổ kế toán, chứng từ kế toán phảiđược bảo quản, lưu trữ an toàn theo quy định của pháp luật để có thể phục
vụ tra cứu, kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ thanh tra, điều tra khi cầnthiết
Việc bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán phải chấp hành đúng theocác quy định hiện hành Tuyệt đối không làm mất mát hư hỏng chứng từ.Các đơn vị phải thực hiện phân loại chứng từ lưu trữ, địa điểm lưu trữ vàthời hạn lưu trữ Mọi trường hợp mất chứng từ gốc phải báo cáo kịp thời với
bộ phận chức năng để kịp thời xử lý Khi các chứng từ kế toán đã hết thờihạn lưu trữ được phép tiêu hủy theo quy định
1.2.3 Tổ chức tài khoản kế toán
“Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp là việcthiết lập danh mục tài khoản kế toán cần sử dụng để đảm bảo phản ánhđược tình hình hiện có, sự biến động của toàn bộ các đối tượng kế toántheo yêu cầu và tổ chức việc ghi chép, phản ánh vào các tài khoản kế toánđó.” [8, tr 81] Về bản chất, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán là lựachọn, tạo lập một hệ thống các tài khoản kế toán để phân loại, hệ thốnghóa số liệu, thông tin trên các chứng từ kế toán theo thời gian phát sinhcủa nghiệp vụ kinh tế và theo từng đối tượng cụ thể nhằm tổng hợp, xử lý
dữ liệu theo tiêu thức nhất định, lập báo cáo phục vụ quản trị, điều hànhhoạt động của doanh nghiệp và đáp ứng chức năng quản lý của các cơquan nhà nước có thẩm quyền
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán bao gồm:
- Thiết lập hệ thống tài khoản kế toán
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán được ban hành kèm theo chế độ
kế toán hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng và đặc điểm hoạt động,
Trang 27trình độ, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, bộ phận kế toán phải lựa chọn,thiết lập đuợc hệ thống tài khoản kế toán phù hợp.
Đối với các tài khoản kế toán tổng hợp, doanh nghiệp có thể lựachọn các tài khoản cần thiết từ danh mục tài khoản kế toán theo quy địnhcủa Nhà nuớc
Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của hoạt động sản xuất kinhdoanh; tình hình bộ máy kế toán; phuơng tiện kỹ thuật và trình độ, yêu cầuquản trị doanh nghiệp, các tài khoản kế toán có thể đuợc mở chi tiết theo cáctiêu thức, cấp độ khác nhau
Khi ứng dụng phần mềm kế toán, việc mã hóa các tài khoản kế toánchi tiết cần đảm bảo tính thống nhất, logic, gợi nhớ, thuận lợi cho việc bổsung, loại bỏ các tài khoản kế toán chi tiết
Đối với các đối tuợng kế toán có ít chủng loại, các tài khoản kế toánchi tiết có thể đuợc mở chi tiết theo mã hiệu
Đối với các đối tuợng kế toán có nhiều chủng loại, các tài khoản chi tiếtnên đuợc mở chi tiết theo các danh mục đối tuợng hay danh mục tiêu thứcquản trị đã đuợc thiết lập trên phần mềm kế toán
- Xác định các nguyên tắc và phương pháp kế toán chủ yếu để tổ chức phản ánh, xử lý, tổng hợp dữ liệu trên các tài khoản kế toán
Sau khi đã thiết lập đuợc hệ thống các tài khoản kế toán tổng hợp vàtài khoản kế toán chi tiết, để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ trên hệ thốngtài khoản này, doanh nghiệp phải xác định các nguyên tắc và phuơng pháphạch toán chủ yếu
Căn cứ vào các quy định của pháp luật và chế độ kế toán hiện hành;đặc điểm hoạt động, trình độ và yêu cầu quản trị, doanh nghiệp phải cụ thểhóa các nguyên tắc kế toán, các phuơng pháp hạch toán cho từng loại tàikhoản kế toán trong danh mục
Trang 28Những việc làm này chính là tạo dựng chính sách kế toán áp dụngthống nhất, là cơ sở cho việc phản ánh, hạch toán, xử lý và tổng hợp dữ liệu
về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hệ thống tài khoản đã thiết lập củadoanh nghiệp
Trong kỳ, với chính sách kế toán đã được xác định, căn cứ vào cácchứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ, nhân viên kế toán phản ánh, ghi nhậnthông tin từ chứng từ kế toán vào các tài khoản kế toán có liên quan theotrình tự thời gian và phân loại, hệ thống hóa theo các đối tượng kế toán cụthể
Cuối kỳ, dữ liệu trên các tài khoản kế toán được xử lý, tổng hợp đểtính toán các chỉ tiêu, lập các báo kế toán liên quan phục vụ cho các nhà quảntrị doanh nghiệp và các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin ở bên ngoàidoanh nghiệp
Hệ thống tài khoản đang được áp dụng hiện nay do BTC ban hànhtheo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kếtoán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm
9 loại tài khoản trong đó có các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiệntheo phương pháp ghi kép Hệ thống tài khoản được kết cấu thành haiphần cơ bản:
- Tài khoản từ loại 1 đến loại 4: Nhóm tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn.
Các tài khoản tài sản từ loại 1 đến loại 2 được sắp xếp theo tính thanhkhoản giảm dần, trình bày từ tài sản ngắn hạn đến tài sản dài hạn, các tàikhoản này có số dư cuối kỳ được dùng để lập bảng cân đối kế toán
Các tài khoản nguồn vốn từ loại 3 đến loại 4 được sắp xếp theo thức tựmức độ trách nhiệm phải thanh toán của doanh nghiệp giảm dần hay thứ tự
Trang 29ưu tiên thanh toán, các tài khoản này có số dư cuối kỳ được dùng để lậpbảng cân đối kế toán.
- Tài khoản từ loại 5 đến loại 9: Nhóm tài khoản doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh Những tài khoản này là tài khoản trung
gian, không có số dư cuối kỳ không được thể hiện trên “Bảng cân đối kếtoán”; được phản ánh trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”
1.2.4 Tổ chức sổ kế toán
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh; trình độ, yêu cầuquản trị; điều kiện cụ thể của bộ máy kế toán và mức độ ứng dụng công nghệtrong công tác kế toán, doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp
để phản ánh, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kế toán, lập các báo cáo công tác
có liên quan
Theo điều 3 Luật Kế toán 2015 “Hình thức kế toán là các mẫu sổ kếtoán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.”
Theo Giáo trình Nguyên lý kế toán, NXB Thống kê: “Sổ kế toán là các
tờ sổ kế theo một mẫu nhất định dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo đúng các phương pháp của kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từgốc” Kế toán trưởng căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ quy
mô và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, căn cứ vào trình độ nhân viên kếtoán và phương tiện tính toán để lựa chọn hình kế toán thích hợp áp dụngcho đơn vị
Khi tổ chức sổ kế toán, doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hệ thống sổ kế toán được lựa chọn và sử dụng chính thức, thống nhấttrong một kỳ kế toán năm;
- Hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo khả năng phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh vừa theo trình tự thời gian vừa phân loại, hệ thống theo cácđối tượng kế toán cụ thể;
Trang 30- Tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán;giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết để phát hiện các sai sót, gianlận; tăng cuờng tính chính xác và chất luợng của thông tin kế toán.
Mỗi đơn vị kế toán phải có hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhấtcho một kì kế toán năm Các hình thức sổ kế toán quy định thống nhất đốivới doanh nghiệp đang đuợc áp dụng hiện nay do BTC ban hành theo Thông
tu 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 gồm:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số luợng,kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phuơng pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ
kế toán doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, điềukiện trang bị kỹ thuật tính toán lựa chọn một hình thức sổ kế toán phù hợp vàphải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó
“Đặc trung cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đuợc ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kếtoán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật
ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.” [4, tr 111]
Hình thức kế toán Nhật ký chung có uu điểm là đơn giản, thích hợpvới mọi đơn vị kế toán và thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy, thuận tiện
Trang 31đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc.
Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (theo phụ lục 01)
> Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
“Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghivào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ
kế toán sau: Nhật ký- Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết ” [4, tr.112]
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái là hình thức đơn giản, dễ làm, dễkiểm tra, đối chiếu Tuy nhiên, hình thức này không áp dụng được chonhững đơn vị quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phứctạp và sử dụng nhiều tài khoản, không thuận lợi cho phân công lao động kếtoán và thường lập báo cáo chậm
Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái (theo phụ lục 02)
> Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
“Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.Chứng từ ghi sổ do kế toán lậptrên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tụctrong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghisổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trướckhi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kếtoán sau: Chứng từ ghi sổ; Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ
Trang 32kế toán chi tiết.” [4, tr.114-115]
Hình thức Chứng từ ghi sổ có ưu điểm dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu,công việc kế toán được phân công đều trong kỳ Nó thích hợp với mọi loạihình, qui mô đơn vị kinh tế Tuy nhiên, cần lưu ý là ở hình thức này việc ghichép trùng lặp nhiều làm tăng khối lượng ghi chép
Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (theo phụ lục 03)
“Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc
kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốnhình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phầnmềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải inđược đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kếtoán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức
kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.” [4,
tr 116]
Hình thức kế toán trên máy vi tính có quy trình ghi sổ được thựchiện trên máy tính nên tốc độ xử lý dữ liệu nhanh chóng hơn, tiết kiệmthời gian và công sức của kế toán, việc cung cấp thông tin kế toán dễ dàng
và kịp thời Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi kế toán sử dụng thành thạophầm mềm kế toán, tốn chi phí vận hành và cập nhật
Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính (theo phụ lục 04)
1.2.5 Tổ chức báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán là phương tiện để truyền tải, cung cấp thông tin kếtoán đến các đối tượng sử dụng thông tin Báo cáo kế toán là các báo cáođược lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thông tin của kế toán
Báo cáo kế toán là văn bản được trình bày theo hình thức, trật tự nhất
Trang 33định; gồm các chỉ tiêu kinh tế, tài chính được tính toán, tổng hợp từ các sổ kếtoán có liên quan để đáo ứng nhu cầu cho các đối tượng bên trong và bênngoài doanh nghiệp.
BCTC là các báo cáo kế toán được lập với mục đích chủ yếu là cung cấpthông tin ra bên ngoài doanh nghiệp (cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, ngânhàng và các đối tượng khác ) BCTC là những báo cáo mang tính chất bắtbuộc, do Nhà nước quy định
Báo cáo quản trị là các báo cáo kế toán được lập với mục đích chủ yếu là
để phục vụ các nhà quản trị điều hành các hoạt động của doanh nghiệp
Các báo cáo kế toán có tên gọi, hình thức, phương pháp lập khác nhau.mỗi loại báo báo cung cấp thông tin tổng hợp, khái quát trên các góc độ khácnhau hệ thống các báo báo kế toán cung cấp bức tranh toàn cảnh, đầy đủ về tìnhhình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, sự vận động của dòng tiền củatoàn doanh nghiệp hoặc theo các bộ phận, lĩnh vực hoạt động
Nội dung tổ chức hệ thống báo cáo kế toán bao gồm:
- Thiết lập danh mục hệ thống Báo cáo tài chính
Theo điều 3 Luật Kế toán 2015 “Báo cáo tài chính là hệ thống thôngtin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quyđịnh tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.”
BCTC thường là các báo cáo kế toán bắt buộc, có mẫu biểu được quyđịnh thống nhất; phản ánh tổng quát và có hệ thống tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC “Hệ thống Báo cáo tài chính nămđược áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừathuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.”
Mỗi chỉ tiêu trên BCTC là kết quả của việc xử lý, tổng hợp số liệu kếtoán của cả kỳ kế toán theo quy trình, tiêu thức nhất định nhằm cung cấp thông
Trang 34tin khái quát dưới góc độ khác nhau.
Căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước, đặc điểm hoạt động,yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, doanh nghiệp lựa chọn và chấp hành việclập các BCTC bắt buộc Đối với những BCTC không bắt buộc (ở dạng tómtắt, giữa niên độ), doanh nghiệp xem xét, quyết định lựa chọn cho phù hợp
Hệ thống BCTC phải phản ánh rõ ràng, trung thực, bao trùm về tìnhhình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, dòng tiền và các thông tin kháccủa doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Muốn vậy, BCTC phải được lập và trìnhbày căn cứ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định hiện hànhcủa nhà nước có liên quan
Theo điều 71 Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của BTC ápdụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định như sau:
“- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừađáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính, mẫu số B01a-DNN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DNN
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, mẫu số B09-DNN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03- DNN (không bắt buộc,khuyến khích lập)
Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thểlựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b - DNN thay choMẫu số B01a - DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cânđối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN)
- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừakhông đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính, mẫu số B01-DNNKLT
Trang 35+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DNN
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, mẫu số B09-DNNKLT
+ Báo cáo luu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DNN (không bắt buộc,khuyến khích lập).”
- Tổ chức lập và nộp báo cáo tài chính
Để lập BCTC, kế toán phải căn cứ vào nguồn số liệu từ các BCTCnăm truớc (hoặc kỳ truớc) và từ sổ kế toán tổng hợp hoặc sổ kế toán chi tiếtcủa doanh nghiệp tại thời tại thời điểm lập báo cáo
Truớc khi lập BCTC, kế toán cần thực hiện các công việc sau đây:
- Thu thập toàn bộ các chứng từ kế toán liên quan, phản ánh đầy đủcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống sổ kế toán
- Đối với các thông tin liên quan đến các các đối tuợng bên ngoàidoanh nghiệp đặc biệt là các quan hệ thanh toán, kế toán cần rà soát, đốichiếu, xác minh để đảm bảo khớp đúng số liệu
- Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, đối chiếu đảm bảokhớp đúng giữa số liệu trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp cóliên quan
- Thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh
- Đối chiếu các chỉ tiêu: Số du đầu kỳ, Số phát sinh trong kỳ và Số ducuối kỳ của từng sổ kế toán tổng hợp với các chỉ tiêu tuơng ứng trên Bảngcân đối tài khoản để đảm bảo sự khớp đúng số liệu, phát hiện sự bất hợp lý(nếu có)
Khi lập BCTC, nhân viên kế toán phụ trách phải thực hiện đúng trìnhtự; thuờng xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các chỉ tiêu liên quan đểđảm bảo tính chính xác, trung thực; đồng thời tuân thủ các quy định hiệnhành về mẫu biểu báo cáo, tiến độ và thời hạn
Trang 36Sau khi lập BCTC, kế toán trưởng và giám đốc phải kiểm tra, rà soáttrước khi ký duyệt để nộp cho các bên liên quan theo quy định.
Trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, việc lập BCTC đượcphần mềm kế toán thực hiện tự động sau khi kế toán tổng hợp thực hiện cácthao tác tại thời điểm cuối kỳ trên phần mềm kế toán theo một số bước cụ thểtùy theo từng phần mềm kế toán khác nhau
Khi doanh nghiệp ứng dụng giao giao dịch thuế điện tử, các báo cáotài chính có thể được gửi qua mạng thông tin dưới dạng các tệp dữ liệu điện
tử sau khi được xác thực bởi chữ ký điện tử
1.2.6 Tổ chức kiểm tra kế toán
Tổ chức công tác kiểm tra kế toán là một nội dung không thể thiếutrong tổ chức công tác kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thựchiện đúng quy định, chế độ, thể lệ kế toán do Nhà nước ban hành Theo điều
3, Luật Kế toán: “Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ phápluật về kế toán, sự trung thực chính xác của thông tin số liệu kế toán”
Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những nội dung quan trọng của
tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nói riêng và trong tất
cả các doanh nghiệp nói chung nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm túc luật kếtoán, chế độ kế toán, đồng thời ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lãng phí hoặckịp thời sửa chữa, bổ sung, chỉnh sửa những vấn đề còn chưa hoàn thiện
Kiểm tra kế toán là sự kiểm tra trong nội bộ hoặc của các cơ quanchức năng của nhà nước và các cơ quan chủ quản cấp trên đối với việc chấphành các chế độ, thể lệ nhà nước ban hành về kế toán ở các đơn vị, bao gồmkiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kếtoán và báo cáo kế toán; kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán,tài chính, việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán, việc chỉ đạo côngtác kế toán và việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng
Trang 37Kiểm tra kế toán phải được thực hiện thường xuyên, liên tục có hệ thống.Mỗi đơn vị kế toán độc lập phải được cơ quan chủ quản kiểm tra kế toán ítnhất mỗi năm một lần và phải được tiến hành trước khi xét duyệt quyết toánnăm của đơn vị.
Kiểm tra kế toán bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật, các nguyên tắc
và phương pháp thực hiện trong tất cả các khâu tổ chức công tác kế toán như
về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán
- Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm theo quyền hạn của kế toántrưởng trong chỉ đạo, tổ chức, phân công, điều hành các hoạt động của bộmáy kế toán; kết quả, hiệu quả làm việc của bộ máy kế toán; mối quan hệ
và sự phối hợp giữa bộ phận kế toán với các bộ phận khác khi thực hiệncông việc
Lãnh đạo doanh nghiệp và kế toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo và tổchức hoạt động kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp Tùy theo mụcđích và tình huống cụ thể, hoạt động kiểm tra kế toán có thể được thực hiệnđột xuất hay định kỳ
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong kiểm tra kế toán là đối chiếu
Trang 38nghiệp, đơn vị có liên quan.
Căn cứ vào tình hình thực tế, mục đích của kiểm tra kế toán, thời hạnkiểm tra kế toán; nhân lực, phương tiện kiểm tra kế toán, doanh nghiệp cóthể tiến hành kiểm tra kế toán theo trình tự xuôi, ngược hay kiểm tra ngayvào các khâu có khả năng xảy ra các sai sót, gian lận và các hành vi vi phạmkhác trong công tác kế toán
Công tác kiểm tra kế toán trong doanh nghiệp có thể gồm các nội dungnhư sau:
Lập kế hoạch kiểm tra
Công việc này có vai trò rất quan trọng thể hiện chính sách kiểm tra,kiểm soát trong quản trị doanh nghiệp; tính nghiêm minh, chuyên nghiệptrong hoạt động quản trị doanh nghiệp; bao gồm các nội dung cụ thể sau:
- Xác định những nội dung cần được kiểm tra trong từng nội dung tổchức công tác kế toán; gắn liền với các bộ phận, cá nhân liên quan
- Hướng dẫn quy trình, phương pháp kiểm tra, xử lý tình huống phátsinh trong quá trình kiểm tra đối với từng nội dung cần kiểm tra
- Hướng dẫn mẫu biểu, quy trình và phương pháp lập báo cáo để đưa
ra nhận xét, đánh giá, kết luận về tình hình đối tượng được kiểm tra
Tiến hành kiểm tra
Căn cứ vào kế hoạch và quy chế kiểm tra kế toán đã ban hành, bộ phậnkiểm tra thực hiện kiểm tra kế toán theo phân công Trình tự, phương phápkiểm tra kế toán cần linh hoạt, tập trung vào trọng điểm, khách quan để đảmbảo không bỏ lọt các sai sót và và các hành vi vi phạm
Kết luận kiểm tra
Kết thúc quá trình kiểm tra kế toán, bộ phận kiểm tra phải lập báo cáokiểm tra kế toán trong đó thể hiện được khái quát tiến trình kiểm tra; nhữngnhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán; đồng thời, đưa
Trang 39ra được các đề xuất, kiến nghị phù hợp giúp nâng cao chất lượng, hiệu quảcủa công tác kế toán nói riêng, hoạt động quản trị doanh nghiệp nói riêng.
Để phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị doanh nghiệp, bộ máy kế toánphải đưa ra các kiến nghị, đề xuất liên quan đến lĩnh vực chuyên môn trên cơ
sở phân tích các chỉ tiêu trên hệ thống các báo cáo kế toán, giúp các nhàquản trị lựa chọn phương án, ra quyết định và quản trị các hoạt động củadoanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
1.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán
Ngày nay, công nghệ thông tin có những bước phát triển vượt bậc,được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung,trong công tác kế toán nói riêng Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm và yêucầu quản trị, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức, mức độ khácnhau khi ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán Một trongnhững hình thức, mức độ ban đầu mà các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ) lựa chọn khi ứng dụng công nghệ thông tintrong công tác kế toán là sử dụng các phần mềm tin học hỗ trợ
Các phần mềm tin học hỗ trợ công tác kế toán thường đa dạng nhưphần mềm hỗ trợ kê khai thuế, phần mềm ký điện tử, phần mềm xem hồ sơthuế điện tử nhưng phổ biến vẫn là các phần mềm về xử lý dữ liệu dạngbảng tính Việc lựa chọn hình thức ứng dụng này có ưu điểm là tiết kiệm chiphí về mua phần mềm và đào tạo sử dụng phần mềm vì doanh nghiệp chỉ cầnmua các phần mềm văn phòng hoặc sử dụng miễn phí phần mềm mã nguồn
mở là đã có thể vừa sử dụng chung cho công tác văn phòng vừa hỗ trợ côngtác kế toán Với các tính năng mở rộng của các phần mềm xử lý bảng tínhđiện tử, người làm kế toán có thể tùy biến một cách linh hoạt hệ thống chứng
từ kế toán, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo kế toán phùhợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
Trang 40Với những thành tựu đạt được nhờ sự phát triển mạnh mẽ của côngnghệ thông tin, chi phí đầu tư thiết bị công nghệ thông tin và cước phí viễnthông ngày càng rẻ Điều đó mang lại nhiều tiện ích cho đời sống con người
và cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó baogồm hoạt động TC công tác kế toán doanh nghiệp
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán mang lạinhững lợi ích thiết thực, rõ ràng thể hiện ở những mặt sau:
+ Việc thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tếđược thực hiện với tốc độ cao, chính xác; các báo cáo kế toán được cung cấpđầy đủ, nhanh chóng, kịp thời đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp và phục
vụ chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền;
+ Việc phân công nhân sự kế toán được thuận lợi vì hệ thống thiết bịmáy tính, phần mềm, cơ sở hạ tầng mạng có thể giúp bộ máy kế toán sử dụngchung cơ sở dữ liệu kế toán trong quá trình làm việc;
+Việc vận dụng các nội dung tổ chức kế toán có thể tiến hành mộtcách linh hoạt, tự động, từ xa như qua mạng thông tin như: truyền, nhậnchứng từ điện tử; kê khai, nộp thuế điện tử; thanh toán điện tử; thực hiện thủtục khai báo hải quan điện tử, bảo hiểm xã hội điện tử ;
- Hình thức, nội dung sổ kế toán, báo cáo kế toán, (đặc biệt là báo cáo
kế toán quản trị, báo cáo phân tích) có thể được chỉnh sửa, thay đổi nhanhđáp ứng yêu cầu trong từng tình huống cụ thể;
- Việc tìm kiếm dữ liệu, kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán được tiến hànhthuận lợi thông qua việc sử dụng các lệnh tìm kiếm và lọc dữ liệu trên phần mềm
kế toán;
- Tiết kiệm không gian và chi phí lưu trữ chứng từ và tài liệu kế toán;
- Tiết kiệm thời gian, nhân lực kế toán; tăng năng suất làm việc, góp