1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1602 thực trạng và giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại cục thuế thành phố hà nội luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

121 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 453,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công trình tác giả đã đánh giá về những tồn tại của quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuếthành phố Hà Nội, ảnh huởng của chính sách, thái độ chấp hành pháp luật củanguờ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ ĐÀO

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC

KIEM TRA THUẾ ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHÓ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ ĐÀO

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC

KIEM TRA THUẾ ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHÓ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ VĂN KHOÁI

HÀ NỘI - 2017

Ì1 [ f

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Đào

Trang 4

DTPĐ Dự toán phấn đấu

Trang 5

Bảng 2.1 Kết quả thu NSNN giai đoạn 2014 - 2016 30 Bảng 2.2 Kết quả công tác kiểm tra thuế giai đoạn 2014- 2016 31

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu ngân sách nhà nuớc, góp phần to lớn vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Do có vai trò rất quan trọng nên cácquốc gia đều quan tâm và đua ra nhiều biện pháp quản lý và thu thuế

Luật Quản lý thuế ra đời đã đem lại nhiều hiệu quả trong công tác quản

lý thu thuế, các thủ tục hành chính thuế đang dần đuợc quy định đơn giản, rõràng và minh bạch hơn nhằm tạo điều kiện cho nguời nộp thuế thực hiện cơchế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm Cơ quan thuế chuyển sang thực hiệnchức năng tuyên truyền, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát nguời nộp thuế Theo cơchế này, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế là công táckiểm tra đối với nguời nộp thuế để phòng ngừa, phát hiện các hành vi vi phạmpháp luật thuế, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, góp phần cải cách thủ tụchành chính, là nhân tố quan trọng đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nuớc

Công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng tạiCục Thuế thành phố Hà Nội đã và đang dần đuợc hoàn thiện, hiện đại hoá.Tuy nhiên do chính sách pháp luật thuế và các văn bản huớng dẫn thi hành cónhiều thay đổi nên không thể không tồn tại những hạn chế Bên cạnh đó, dotính chất là trung tâm kinh tế, chính trị của cả nuớc, là đầu mối của các hoạtđộng kinh doanh trên toàn quốc nên các loại hình kinh doanh ở Hà Nội vôcùng đa dạng và phức tạp, là tiền đề để hoạt động gian lận thuế diễn ra, dẫn

đến thất thu ngân sách Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải

pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hà Nội” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về

mặt lý luận và thực tiễn

2 Tổng quan nghiên cứu

Qua tìm hiểu của tác giả cho thấy, công tác quản lý thuế ở Việt Namnói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng đã đuợc nhiều nhà khoa học,

Trang 7

nhà quản lý quan tâm, nghiên cứu Đặc biệt, chủ đề về công tác kiểm tra thuếđối với doanh nghiệp đang đuợc rất nhiều đối tuợng quan tâm nhu các cơquan quản lý Nhà nuớc, cơ quan thuế, nguời nộp thuế là các doanh nghiệp Vìvậy, gần đây đã có khá nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến kiểm trathuế Tuy nhiên, hầu hết các đề tài đều đề cập đến một nội dung nào đó củacông tác kiểm tra thuế, hoặc nghiên cứu đối với một địa bàn cụ quản lý cụ thể.Trong đó, tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau:

- Nguyễn Thu Thuỷ (2010) với đề tài thạc sĩ ii Giai pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy ” Đề tài hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung

về rủi ro và sự cần thiết áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong kiểm tra thuếtrên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nuớc áp dụng kỹ thuật phân tíchrủi ro trong kiểm tra thuế để rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất nâng caohiệu quả công tác kiểm tra thuế trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro ởViệt Nam và Chi cục Thuế quận Cầu Giấy Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả

từ năm 2010 nên tính cập nhật đến nay không cao và đề tài chỉ đề cập đến mộtkhía cạnh của công tác kiểm tra mà chua có nghiên cứu tổng thể

- Tạ Văn Quân (2014) với đề tài thạc sĩ “Quản lý hoàn thuế giá trị

gia tăng tại Cục Thuế thành phố Hà Nội ” Trong công trình tác giả đã đánh

giá về những tồn tại của quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuếthành phố Hà Nội, ảnh huởng của chính sách, thái độ chấp hành pháp luật củanguời nộp thuế, cơ quan thuế tới việc tuân thủ quy định về hoàn thuế để từ đóđua ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cuờng quản lý nhà nuớc đối vớihoàn thuế giá trị gia tăng Nghiên cứu của tác giả mới chỉ đề cập đến nội dungkiểm tra về hoàn thuế thuế giá trị gia tăng mà chua bao quát hết các truờnghợp về kiểm tra thuế

- Bùi Huy Tuấn (2015) với đề tài thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kiểm

tra thuế tại Chi cục thuế thị xã Sơn Tây” Chi cục thuế thị xã Sơn Tây thuộc

Trang 8

Cục Thuế thành phố Hà Nội với số thu chiếm trong tổng thu ngân sách hàngnăm trên địa bàn Thành phố không lớn Tại đề tài, tác giả đã nghiên cứu,phân tích, đánh giá nguyên nhân các vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong côngtác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thị xã Sơn Tây, từ đó đua ra một số giảipháp mong muốn hoàn thiện hơn công tác kiểm tra thuế tại cơ quan mà tácgiả đang công tác.

Ngoài ra, còn nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý thuế ởtầm vĩ mô, và cũng đua ra các giải pháp phù hợp với các truờng hợp nghiêncứu điển hình đó Tuy nhiên, theo tác giả tìm hiểu thì chua có công trìnhnghiên cứu nào về chủ đề này tại Cục Thuế thành phố Hà Nội với các dữ liệutrong những năm gần đây khi mà chính sách thuế có nhiều sửa đổi, bổ sung;công tác quản lý thuế có sự cải cách mạnh mẽ kết hợp với việc hiện đại trongcông tác quản lý, kê khai, nộp thuế, cùng với sự hội nhập sâu rộng với nềnkinh tế quốc tế Vì vậy, việc lựa chọn đề tài này đuợc cho là không trùng lắpvới các nghiên cứu truớc đây và góp phần bổ sung thêm tính ứng dụng củacác giải pháp nhằm tăng cuờng hiệu quả công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trịcủa cả nuớc

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về kiểm tra thuế, luận văn tậptrung phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp và kiến nghịnhằm góp phần tăng cuờng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trênđịa bàn thành phố Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tuợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn củahoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nộiđặt trong tổng thể vấn đề quản lý thuế với cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế

Trang 9

Phạm vi nghiên cứu:

* Nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực

kiểm tra thuế của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp, bao gồm: Kiểm tra tạitrụ sở đối với hồ sơ khai thuế của nguời nộp thuế (hay còn gọi là kiểm tra tạibàn) và kiểm tra thuế tại trụ sở nguời nộp thuế

* Về không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.

* Về thời gian: Sử dụng các số liệu thống kê trong phạm vi 3 năm, từ

năm 2014-2016 và 8 tháng đầu năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

* Thu thập dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tổng kết công tác thuếhàng năm của ngành, báo cáo hàng quý, tháng, từ Tạp chí thuế, thư viện, sáchtham khảo,

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng các phương pháp: Quan sát trực tiếp,gián tiếp hoặc quan sát ngụy trang, công khai; Phỏng vấn trực tiếp, traođổi qua thư điện tử và điện thoại; Tham gia thực tế đoàn kiểm tra theochuyên đề

* Phương pháp xử lý dữ liệu:

Sau khi thu thập được dữ liệu, tác giả sử dụng tổng hợp các phươngpháp nghiên cứu khoa học; trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích vàtổng hợp, các phương pháp định tính, định lượng, phương pháp so sánh,phương pháp miêu tả và các công cụ thống kê, khảo sát thực tế để làm rõ đềtài nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn

Về lý luận: Luận văn đã khái quát, hệ thống hoá những vấn đề lý luận

cơ bản về công tác kiểm tra thuế

Về thực tiễn: Luận văn nêu lên thực trạng, đánh giá phân tích thựctrạng về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố

Trang 10

Hà Nội Trên cơ sở đó, Luận văn nêu ra các giải pháp và kiến nghị có tính khảthi nhằm tăng cuờng công tác kiểm tra thuế nhằm nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật thuế của nguời nộp thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chuơng:

Chuơng 1: Những vấn đề cơ bản về kiểm tra thuế của cơ quan thuế đốivới doanh nghiệp

Chuơng 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tạiCục Thuế thành phố Hà Nội

Chuơng 3: Giải pháp tăng cuờng công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp tại Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trang 11

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ CỦA CƠ QUAN

THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động kiểm tra thuế

Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếukhách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nhà nước Để duy trì sựtồn tại và thực hiện chức năng của mình, nhà nước cần có nguồn vật chất đểthực hiện những chi tiêu có tính chất xã hội

Theo Gaston (1934) trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra một kháiniệm về thuế và đây được coi là cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất Theo tác

giả, “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không

hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp các khoản chi tiêu của nhà nước”.

Theo từ điển Tiếng Việt (2010) do Viện Ngôn ngữ học biên soạn,kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét Theo từ điểnLuật học, kiểm tra là xem xét tình hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiệnnhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánhgiá, nhận xét

Theo Giáo trình Quản lý thuế (2010) của Học viện Tài chính, kiểm trathuế là hoạt động của cơ quan thuế (CQT) trong việc xem xét tình hình thực

tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầuđặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu: kiểm tra thuế là hoạt độnggiám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinhnghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa

Trang 12

vụ thuế của người nộp thuế (NNT) nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thựcthi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội.

Thứ nhất, về mục đích: Kiểm tra thuế là một nội dung quan trọng của

quản lý thuế có cùng mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạmpháp luật thuế, góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụtheo quy định của pháp luật thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế,tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích hợp pháp của NNT

Thứ hai, về chủ thể: Chủ thể kiểm tra thuế là cơ quan nhà nước có thẩm

quyền theo quy định của pháp luật, thường là CQT

Thứ ba, về đối tượng: Đối tượng của kiểm tra thuế rất rộng, bao gồm

mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế

Thứ tư, về nội dung: Kiểm tra thuế là kiểm tra việc chấp hành pháp luật

thuế của NNT ở tất cả các giai đoạn: đăng ký, kê khai, nộp thuế và trên mọisắc thuế của NNT

Thứ năm, về phương pháp: Kiểm tra thuế phải xem xét hoạt động thực

tế của đối tượng để phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng đối tượng mộtcách chính xác, khách quan, làm rõ đúng, sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biệnpháp khắc phục, xử lý vi phạm

1.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ tài chính có tínhcưỡng chế dùng để tạo lập nguồn thu cho NSNN và phân phối thu nhập trong

xã hội Thuế có tác động và có tầm ảnh hưởng sâu rộng tới mọi lĩnh vực củanền kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực và tạo môitrường đầu tư nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của CQTnhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ thuế vào NSNN theo quy định của

Trang 13

pháp luật Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đuợc Quốc hội khóa XIthông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007, Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 đã tạo nền tảng cho việc ápdụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó NNT tự tính, tự khai,

tự nộp thuế vào NSNN, CQT thực hiện quản lý thuế theo chức năng

Kiểm tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của quản lý thuế, cónhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật thuế của NNT Kiểmtra thuế vừa phát hiện, ngăn ngừa các truờng hợp vi phạm pháp luật thuế,vừa khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của NNT, giúp NNT nhận thấy luôn

có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi

vi phạm của họ Trong kết quả thu ngân sách hàng năm của ngành thuế có sựđóng góp không nhỏ của công tác kiểm tra thuế

Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tời toàn cầu hóakinh tế là tất yếu khách quan Theo đó hội nhập kinh tế quốc tế về thuế ngàycàng sâu rộng, nhằm khuyến khích đầu tu, tự do hóa thuơng mại trong khuvực và trên thế giới Hệ thống pháp luật sẽ dần đuợc hoàn thiện, xây dựng hệthống chính sách thuế tuơng thích, công tác quản lý thuế phải đuợc cải cách

và hiện đại hóa theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế, cơ sở trang thiết bịvật chất kỹ thuật ngày càng đuợc hiện đại hóa và số luợng NNT khôngngừng tăng lên nhanh chóng Tất cả những biến đổi trên đều tác động lớntới hiệu quả công tác kiểm tra thuế

Hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hìnhkinh tế xã hội của đất nuớc sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để hoạt độngkiểm tra thuế đi vào khuôn khổ, đồng thời nó cũng giúp cho NNT hiểu vànghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật Ngoài ra, đầu tu trang bị

cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cũng hỗ trợ cho công tác kiểm tra thuế đuợctiến hành thuận lợi, có tính chính xác và hiệu quả cao hơn

Trang 14

Cùng với sự gia tăng về số lượng NNT sẽ là sự đa dạng hóa các loạihình DN và các hình thức kinh doanh, kèm theo đó là sự phức tạp, tinh vihơn về thủ đoạn trốn, tránh, gian lận thuế của NNT, gây khó khăn trong việcphát hiện và xử lý kịp thời các vụ gian lận, ẩn lậu thuế, gây thất thu choNSNN Do đó, số lượng NNT ngày càng tăng sẽ là một thách thức khôngnhỏ đối với công tác kiểm tra.

Xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, sự hiểubiết về pháp luật thuế cũng như ý thức tự tuân thủ của NNT ngày càng đượccải thiện, bởi họ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình khi tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, cũng vì sự hiểu biết sâu sắc vềpháp luật thuế mà khả năng, thủ đoạn trốn, tránh thuế của NNT ngày càngtinh vi, phức tạp hơn, gây khó khăn cho cán bộ kiểm tra thuế trong việc pháthiện ra các gian lận, giảm hiệu quả kiểm tra thuế Vì vậy, cần thiết phải tăngcường kiểm tra thuế đối với DN

1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế

Nguyên tắc kiểm tra thuế là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêuchuẩn hành động mà các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế, cán bộ thựchiện công tác kiểm tra phải tuân theo trong quá trình thực hiện hoạt độngkiểm tra

Các nguyên tắc kiểm tra chỉ đạo và chi phối mối quan hệ trong kiểm tranhằm đảm bảo cho hoạt động kiểm tra đạt được mục đích đề ra

Mục tiêu của kiểm tra thuế là phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử

lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, củacác DN, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế xã hộichủ nghĩa

Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì hoạt động kiểm tra thuế cần tuân thủnhững nguyên tắc sau:

Trang 15

Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Hoạt động kiểm tra thuế phải tuân theo pháp luật và nguời làm công táckiểm tra thuế phải chịu trách nhiệm truớc pháp luật

Nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan, cán bộ công chức tham gia kiểm trathuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quyđịnh; phải căn cứ vào các quy định của pháp luật để kết luận, kiến nghị nhữngvấn đề kiểm tra, không chịu tác động của bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào vàchịu trách nhiệm truớc pháp luật về kết luận và kiến nghị của mình

Đây là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra;nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm tráipháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra thuế

Thứ hai, nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan

Đảm bảo tính trung thực, chính xác, khách quan là vấn đề có tínhnguyên tắc cao trong công tác kiểm tra, có nhu vậy mới cho phép đánh giáđúng thực trạng của đối tuợng kiểm tra, xử lý đúng nguời, đúng việc, đúngpháp luật

Nguyên tắc trung thực đòi hỏi hoạt động kiểm tra thuế phải tuân thủ cácquy tắc về đạo đức nghề nghiệp, phản ánh đúng thực tế sự việc, không thiênlệch, bóp méo sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế

Nguyên tắc chính xác đòi hỏi chủ thể kiểm tra thuế phải nhận thứcđúng vấn đề, nội dung kiểm tra; xác định, đánh giá chính xác bản chất của

sự việc để kết luận, giúp cho việc xử lý sai phạm đúng nguời, đúng tội,đúng pháp luật Tính chính xác đảm bảo cho công tác kiểm tra thuế đạthiệu quả cao

Nguyên tắc khách quan yêu cầu chủ thể kiểm tra thuế phải phản ánhđúng sự vật, hiện tuợng vốn có, tôn trọng sự thật Tính khách quan và chínhxác có mối quan hệ tác động qua lại Tính khách quan tạo tiền đề cho việc kết

Trang 16

luận chính xác và kết luận kiểm tra có chính xác mới thể hiện đuợc tính kháchquan của hoạt động kiểm tra thuế.

Thứ ba, nguyên tắc công khai, dân chủ

Tính công khai trong kiểm tra thuế thể hiện ở việc chủ thể kiểm tra thuếphải thông báo đầy đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định kiểm tra,tiếp xúc công khai với các đối tuợng liên quan và công bố công khai kết luậnkiểm tra Việc công khai hoạt động kiểm tra nhằm nâng cao tính khách quan,hạn chế những tiêu cực phát sinh Tuy nhiên, tùy từng truờng hợp cần cóphạm vi, hình thức công khai phù hợp để đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bímật nguời tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nuớc và công dân, đảm bảo hiệuquả kiểm tra cao nhất

Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Dân chủ trong hoạt động kiểm tratạo cơ hội cho đối tuợng kiểm tra đuợc trình bày ý kiến, quan điểm về nộidung kiểm tra cũng nhu hoạt động của đoàn kiểm tra cụ thể, tránh tình trạng

áp đặt của chủ thể kiểm tra, nhằm lôi cuốn sự tham gia đông đảo của quầnchúng nhân dân, sử dụng quần chúng nhu là tai mắt của lực luợng kiểm tra.Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ýkiến của đối tuợng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tuợng kiểm tra đuợctrình bày ý kiến của mình

Thứ tư, không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra

Hoạt động kiểm tra là vấn đề nhạy cảm Trong những năm gần đây,vấn đề quyền của NNT đuợc đặc biệt quan tâm Việc cơ quan chức năng tổchức tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh là cần thiết nhung ít nhiều ảnhhuởng đến hoạt động của đối tuợng bị kiểm tra Mặt khác, do việc phân cấpquản lý còn chồng chéo nên một đối tuợng có thể đuợc nhiều ngành cùngquản lý, do đó có thể phát sinh nhiều đoàn kiểm tra cùng thời điểm hoặctrong thời gian ngắn

Trang 17

Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc kiểm tra chồng chéocủa các cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thuờng của đối tuợngkiểm tra, đảm bảo cùng một nội dung, trong một năm đối tuợng chỉ bị kiểmtra một lần.

Thứ năm, nguyên tắc bảo vệ bí mật

Trong quá trình kiểm tra, nguời làm công tác kiểm tra tiếp cận vớinhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của

DN, bí mật quốc gia Nếu để lộ cho những đối tuợng không đuợc phép biết

sẽ làm thiệt hại lợi ích của quốc gia và DN Họ chỉ đuợc báo cáo cho nhữngnguời có thẩm quyền đuợc biết Do đó, cần quán triệt nguyên tắc này trongkiểm tra thuế

Thứ sáu, nguyên tắc hiệu quả

Đây là nguyên tắc đặt ra trong hầu hết các hoạt động quản lý Tronglĩnh vực thuế, hiệu quả của công tác kiểm tra không chỉ xét đơn thuần theogiá trị bằng tiền mà còn thể hiện thông qua hiệu quả thực hiện các chínhsách thuế, phát huy các tác dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất

và đời sống xã hội, phục vụ công tác quản lý NNT Hiệu quả công tác kiểmtra phải đuợc xem xét trên góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệuquả chính trị

Hiệu quả kinh tế: Chi phí kiểm tra là tối thiểu, không ảnh huởng đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tuợng kiểm tra, khai thác đầy đủ cáckhoản thu vào NSNN

Hiệu quả xã hội: Phòng ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm, đảm bảogiúp các đối tuợng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế, góp phần thựchiện công bằng, bình đẳng xã hội

Hiệu quả chính trị: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế, pháthiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp luật về thuế, kiến

Trang 18

nghị cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiệnchính sách thuế.

1.1.4 Phương pháp kiểm tra thuế

Phương pháp kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phát huyhiệu quả của công tác kiểm tra Các phương pháp thường được sử dụng kếthợp trong công tác kiểm tra thuế bao gồm:

1.1.4.1 Phương pháp kiểm tra vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro

Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro trong quản lý thuế đượchiểu là những tổn thất có thể xảy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủpháp luật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể Rủi ro về thuế có ở tất

cả các hoạt động từ xây dựng chính sách, pháp luật thuế, quản lý của CQTđến việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT Có nhiều loại rủi ro khác nhautrong một cuộc kiểm tra thuế Các loại rủi ro này cần được đánh giá một cáchđộc lập để có thể hiểu được rủi ro tổng thể của một cuộc kiểm tra Rủi ro kiểmtra tổng thể chịu sự tác động của ba cấu phần là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát và rủi ro phát hiện Để đánh giá rủi ro một cách hiệu quả, cán bộ thuế cầnphải hiểu rõ về ba cấu phần của rủi ro kiểm tra tổng thể:

- Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro có thể xảy ra sai sót trọng yếu trong các báocáo tài chính và hồ sơ khai thuế, nó tồn tại một cách độc lập với các tác động

và sự tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ và việc có thực hiện kiểm tra haykhông Mặc dù không ngăn được rủi ro tiềm tàng nhưng cán bộ kiểm tra cóthể đánh giá được mức độ tác động của nó

Để xác định và đánh giá rủi ro tiềm tàng, cán bộ kiểm tra cần phải cókiến thức về hoạt động kinh doanh của NNT và nhận biết được các yếu tốảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng ở các cấp độ tổng thể cũng như cấp độ cơ sởdẫn liệu của khoản mục, đồng thời cũng phải xem xét các yếu tố như: sựliêm khiết của giám đốc, động cơ của NNT, kết quả của cuộc kiểm tra trước,

Trang 19

kiểm tra lần đầu hay kiểm tra lặp lại, bản chất kinh tế ngành và loại hìnhkinh tế của NNT.

- Rủi ro kiểm soát: là rủi ro có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu mà hệthống kiểm soát nội bộ của NNT không ngăn ngừa hoặc phát hiện đuợc đểsửa chữa kịp thời các sai phạm Rủi ro kiểm soát nằm ngoài tầm kiểm soátcủa cán bộ kiểm tra Nó luôn tồn tại cho dù có tiến hành kiểm tra hay không.Cũng giống nhu rủi ro tiềm tàng, mặc dù cán bộ kiểm tra không thể kiểm soáthoặc thay đổi đuợc rủi ro kiểm soát nhung có thể đánh giá đuợc mức độ tácđộng của nó

- Rủi ro phát hiện: là rủi ro mà những sai sót trọng yếu không đuợcphát hiện khi thực hiện các thủ tục kiểm tra Nếu nhu rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát bắt nguồn từ hoạt động kinh doanh của NNT và cách mà DN kiểmsoát môi truờng hoạt động của mình thì rủi ro phát hiện lại xuất phát từ chấtluợng của các quy trình, thủ tục kiểm tra Trách nhiệm của cán bộ kiểm tra làkiểm soát mức độ rủi ro phát hiện và cần tránh kiểm tra quá nhiều hoặc kiểmtra quá ít

Quản lý rủi ro là quá trình nhận diện, đánh giá, phân tích để cóphuơng án giải quyết một cách có hệ thống nhằm tối đa hóa khả năng xảy rakhi có hệ quả tiêu cực Quản lý rủi ro có thể đuợc hiểu là quá trình chọn lựa

và thực hiện các giải pháp trong bối cảnh nguồn lực có hạn để giảm thiểunguy cơ xấu đe dọa đến sự thành công của một tổ chức Nhu vậy, điều quantrọng trong quản lý rủi ro là dành uu tiên mọi nguồn lực vào quản lý nhữngrủi ro có thể gây tổn thất lớn nhất và những rủi ro có nhiều khả năng xảy ranhất, tiếp đến là quản lý những rủi ro có tổn thất thấp hơn và ít có khả năngxảy ra hơn

Việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thực chất là việcphân loại, đánh giá NNT dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuếnhằm xác định những NNT có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận

Trang 20

cao về thuế để tập trung nguồn lực kiểm tra những NNT có thể mang lại tổnthất lớn nhất và những sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất, gây thất thucho NSNN.

Phuong pháp đối chiếu so sánh là phương pháp nghiệp vụ được sửdụng chủ yếu trong suốt quá trình tiến hành một cuộc kiểm tra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế cần tiến hành đối chiếu, so sánh các nội dungcần kiểm tra để xác định tính hợp lý, khách quan, trung thực của nội dungcuộc kiểm tra; đối chiếu tài liệu, số liệu của đơn vị được kiểm tra với cácđơn vị khác; đối chiếu giữa báo cáo tài chính với sổ sách kế toán, giữa sổtổng hợp với chi tiết, giữa số liệu và chứng từ, giữa số liệu báo cáo và thực

tế, giữa nội dung và tài liệu, giữa báo cáo sổ sách, chứng từ với chuẩn mựcquy định kế toán

1.1.4.3 Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết

Phương pháp này gọi là phương pháp kiểm tra ngược chiều, kiểm tra từtổng hợp đến chi tiết chứ không phải từ chi tiết tới tổng hợp như trình tự hạchtoán kế toán Kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết giúp cán bộ phát hiện nhữngmâu thuẫn, những vấn đề tài chính, những bất thường để tiến hành kiểm tra,tránh dàn trải không trọng tâm

Kiểm tra số liệu tổng hợp được tiến hành với các số liệu đã được tổnghợp theo nội dung kinh tế, phản ánh trên báo cáo tổng hợp (như báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng hợp tăng giảm tài sản.), từ đó rút ranhận xét tổng quát và vấn đề cần đi sâu kiểm tra

Kiểm tra số liệu chi tiết là kiểm tra số liệu của từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh, thể hiện trên chứng từ gốc hoặc bảng kê chi tiết

- Kiểm tra chứng từ theo trình tự thời gian phát sinh;

Trang 21

- Kiểm tra theo loại hình nghiệp vụ như: chứng từ thu, chi tiền mặt,chứng từ nhập, xuất vật tư

- Kiểm tra điển hình: là lựa chọn ngẫu nhiên một số chứng từ của mộtloại nghiệp vụ nào đó để kiểm tra, xem xét và rút ra kết luận chung

- Phương pháp quan sát: là phương pháp quan sát kín đáo, trực tiếp vàkhông gây trở ngại đến những công việc có liên quan đến nội dung kiểm tratại hiện trường

- Phương pháp phỏng vấn: nhằm thu thập thông tin từ người có quanhệ

trực tiếp đến nội dung kiểm tra

- Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần: số liệu được đối chiếuvới nhiều nguồn thông tin để đảm bảo khớp đúng sự việc đã được xác minhtrên cơ sở xác nhận từng phần để đi đến xác nhận toàn bộ

- Phương pháp toán học: như số học, toán kinh tế nhằm tính toán,đối chiếu và tổng hợp số liệu

Căn cứ kế hoạch kiểm tra, CQT thực hiện quá trình tập hợp và phântích rủi ro các thông tin nhằm kiểm tra tính xác thực đối với hồ sơ khai thuế,báo cáo tài chính, các nghi vấn cần NNT cung cấp thêm thông tin (thông tinchung về DN, tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kế toán, góp vốn đầu tưliên doanh liên kết, giao dịch nội bộ, đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán,tăng giảm tài sản, công nợ với người mua, người bán.)

Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp tại trụ sở NNT được thực hiệntùy theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc kiểm tra Các mục tiêu kiểm tra tạitrụ sở NNT bao gồm:

Thứ nhất, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế

Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của NNT.Mục tiêu của việc kê khai, đăng ký thuế nhằm giúp cho cơ quan quản lý thuế

Trang 22

quản lý chặt chẽ NNT ngay từ khi bắt đầu hoạt động, quản lý hồ sơ NNT đểluu trữ, tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.

Căn cứ vào số liệu tổng hợp về đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai,nộp thuế, CQT phối hợp với các ngành có liên quan để chuẩn bị điều kiện vậtchất phục vụ tốt công tác quản lý đối với cơ sở kinh doanh theo đúng luậtthuế, xác định những đối tuợng còn sót chua đăng ký kinh doanh hoặc chuađăng ký thuế

Nội dung kiểm tra thuế là xem xét trên từng địa bàn, trong từng loạingành nghề có bao nhiêu đơn vị thực tế có hoạt động kinh doanh, số luợngđơn vị đăng ký và chua đăng ký kê khai thuế, cơ sở kinh doanh đã đăng ký cólàm đúng những quy định về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế không

Đối với mỗi cơ sở kinh doanh khi kiểm tra cần xem xét tính pháp lý củađăng ký thuế, kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trongđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinhdoanh, thời gian thực tế kinh doanh nhằm phát hiện và xử lý những gian lậntrong đăng ký kê khai thuế

Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

Việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ có liên quan mật thiếtđến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý Nhà nuớc Nội dung kiểm tranày bao gồm: kiểm tra việc thực hiện Luật kế toán của các cơ sở kinh doanh,việc lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế Nộidung của kiểm tra hóa đơn, chứng từ là kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, trungthực của từng loại hóa đơn,chứng từ có liên quan nhu: hóa đơn bán hàng,phiếu xuất kho, chứng từ thu chi

Qua đó đảm bảo việc tính thuế chính xác, ngăn chặn kịp thời việc hạchtoán sai để trốn thuế, gian lận thuế Vì vậy, nội dung kiểm tra này cần đuợctiến hành thuờng xuyên, đây là nội dung kiểm tra phức tạp nhất, tốn nhiềuthời gian, công sức nhất

Trang 23

Thứ ba, kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các DN, tổ chức, cá nhânkinh doanh Nội dung kiểm tra này gồm:

- Kiểm tra để xác định đúng đối tuợng chịu thuế, đối tuợng nộp thuế làyêu cầu bắt buộc phải làm truớc khi xác định mức thuế phải nộp Trong thực

tế, nhiều hoạt động kinh doanh phức tạp phải kiểm tra để xác định đối tuợngchịu thuế, đối tuợng nộp thuế đúng với quy định của từng sắc thuế nhằm tránh

bỏ sót nguồn thu

- Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng

từ, hóa đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định đúng số thuế phải nộp,

số thuế đã nộp, số thuế đuợc miễn giảm, số thuế đuợc hoàn trong kỳ của đơn

vị Đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế đơn vị đã kêkhai với số liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của đơn vị

để phát hiện số thuế đơn vị kê khai thiếu, số thuế gian lận Đây là khâu quantrọng trong quá trình kiểm tra thuế đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm vững nộidung của các luật thuế, các văn bản huớng dẫn thực hiện và đặc biệt phảithông thạo nghiệp vụ kế toán

- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị để xác định cơ

sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế của cácluật thuế không, có dây dua nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng NSNN không,

có nợ đọng thuế không Đặc biệt chú trọng đến những cơ sở có biểu hiện viphạm nhiều lần, với số luợng lớn nhằm giảm thiểu khả năng thất thoát tiềnthuế của nhà nuớc Để đạt đuợc yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuếtheo quy định của luật thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh quacác chứng từ nộp thuế nhu xác nhận nộp thuế điện tử, giấy nộp tiền vào khobạc, biên lai thu thuế,

Trang 24

Như vậy, kiểm tra người nộp thuế là công việc mang tính tổng hợpcao, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải nắm vững các văn bản pháp luật thuế,thông thạo nghiệp vụ kế toán, hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực kinh tế

xã hội khác

1.2 NỘI DUNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.2.1 Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra

Hàng kỳ, sau khi nhận được dữ liệu kê khai thuế của NNT và các dữliệu thông tin liên quan NNT, bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểmtra và bộ phận có liên quan cập nhật kịp thời, đầy đủ các dữ liệu của NNT vàoứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR); ứng dụng lập kế hoạch thanh tra,kiểm tra thuế (TPR), hệ thống dữ liệu của ngành

Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế khai thác, sử dụngcác dữ liệu của NNT đã được cập nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành đểphục vụ cho việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế NNT gửi đến CQT Thông tin

dữ liệu về NNT căn cứ tờ khai thuế hàng tháng, quý, quyết toán năm, các báocáo tài chính của DN và các thông tin liên quan

Thủ trưởng cơ quan phụ trách công tác kiểm tra thường xuyên nắm bắt

và đôn đốc bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra thực hiệnnghiêm túc các công việc cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứngdụng nhằm mục đích triển khai tốt công tác quản lý, kiểm tra thuế theo cơ chếquản lý rủi ro trong quản lý thuế

1.2.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT nhằm đánh giá tính đầy đủ,chính xác của thông tin trong hồ sơ khai thuế của NNT; đánh giá sự tuân thủpháp luật của NNT Thông qua việc so sánh thông tin về NNT qua các thời kỳvới nhau và các biến động của ngành để phân tích sự biến động trong việcthực hiện nghĩa vụ thuế

Trang 25

Phân tích, đánh giá, kiểm tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Sau khi tiến hành thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết về NNT,cán bộ kiểm tra tiến hành so sánh, phân tích các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế.Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT có thể sử dụng phuơng phápthủ công, hoặc kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng, hoặc áp dụng đồng thời cảhai phuơng pháp

> Kiểm tra bằng phương pháp thủ công

Bộ phận kiểm tra lựa chọn danh sách NNT căn cứ trên số luợng DNhoạt động đang quản lý thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế theo phuơng phápđối chiếu, so sánh

Danh sách NNT đuợc lựa chọn để kiểm tra căn cứ số luợng DN hoạtđộng đang quản lý thuế bằng ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế(TPR) và qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phuơng có rủi ro cao, có dấu hiệutrốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp

Danh sách NNT đuợc lựa chọn theo rủi ro nêu trên để kiểm tra hồ sơkhai thuế tại trụ sở CQT không trùng lắp với danh sách kế hoạch thanh tra

và kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra Danh sách này phải đuợc phêduyệt hàng năm và có thể bổ sung, điều chỉnh hàng quý hoặc 6 tháng tùythuộc vào thực tiễn phát sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tạiđịa phuơng

Căn cứ vào danh sách số luợng NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế,thủ truởng CQT giao nhiệm vụ cụ thể số luợng NNT phải kiểm tra hồ sơthuế cho từng công chức kiểm tra thuế Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kếtthúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểmtra tất cả các loại hồ sơ khai thuế của NNT đã đuợc giao nhiệm vụ bao gồm:

Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng;

Trang 26

các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm củaNNT đuợc giao.

Trên cơ sở hồ sơ khai thuế của NNT, bộ phận kiểm tra tiến hành kiểmtra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế đuợc miễn,giảm; số tiền hoàn thuế theo phuơng pháp đối chiếu, so sánh:

- Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế;

- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo;

- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèmtheo tờ khai thuếvới tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuếcủa thángtruớc, quý truớc, năm truớc;

- Đối chiếu với các dữ liệu của NNT có quy mô kinh doanh tuơngđuơng, có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh;

- Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập đuợc từ các nguồn khác:

từ Kho bạc, Ngân hàng

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phảinhận xét hồ sơ khai thuế Truờng hợp các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, sosánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chua đúng, số liệu khai không chínhxác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp,

số tiền thuế đuợc miễn, số tiền thuế đuợc giảm, số tiền thuế đuợc hoàn thìcông chức kiểm tra thuế phải báo cáo truởng bộ phận kiểm tra ra thông báobằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu

> Kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng

Bộ phận kiểm tra sử dụng phần mềm ứng dụng để gán điểm cho từngtiêu chí; sắp xếp hồ sơ khai thuế theo từng tiêu chí rủi ro và sắp xếp NNT theomức độ rủi ro tổng thể của toàn bộ tiêu chí theo thứ tự từ rủi ro cao đến rủi rothấp giúp cho việc phân loại

Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế,công chức kiểm tra sử dụng phần mềm ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế

Trang 27

để kiểm tra gán điểm cho từng tiêu chí; theo đó ứng dụng sắp xếp NNTtheo từng tiêu chí rủi ro và đưa ra nhận xét, cảnh báo đối với từng tiêu chí;đồng thời ứng dụng sắp xếp NNT theo mức độ rủi ro tổng thể của toàn bộtiêu chí theo thứ tự từ rủi ro cao đến rủi ro thấp giúp cho việc phân loạiNNT theo mức độ rủi ro về thuế Từ đó, công chức kiểm tra in danh sáchNNT sắp xếp theo mức độ rủi ro và in nhận xét, cảnh báo rủi ro đối vớitừng NNT trên hệ thống.

Căn cứ bản nhận xét cảnh báo rủi ro của từng NNT, công chức kiểm tratiếp tục xem xét, đối chiếu hồ sơ khai thuế, kiểm tra các căn cứ tính thuế liênquan đến việc xác định số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiềnhoàn thuế để bổ sung nhận xét

Căn cứ vào kết quả phân tích đánh giá rủi ro, bộ phận kiểm tra thuếphải trình Thủ trưởng CQT danh sách NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế theođánh giá rủi ro

Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Sau khi kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuếnhận xét hồ sơ khai thuế Cụ thể như sau:

- Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu, đảm bảo tính hợp lý,chính xác các thông tin, tài liệu, không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét

hồ sơ khai thuế được ký duyệt và lưu lại cùng hồ sơ khai thuế

- Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác,căn cứ để xác định số thuế khai là có nghi vấn hoặc có những chỉ tiêu cần làm

rõ liên quan đến số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số thuế đượchoàn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo thủ trưởng CQT ra thông báobằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu Thời hạnNNTphải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báokhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng CQT ký thông báo

Trang 28

Trường hợp NNT đến CQT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệutheo thông báo của CQT, cán bộ kiểm tra phải lập biên bản làm việc và tiếptục xử lý như sau:

- Đối với hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ, hợp lý,NNT đã chứng minh số thuế kê khai và nộp là hợp lý thì công chức kiểm tratrình thủ trưởng CQT phê duyệt để lưu hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tàiliệu cùng với hồ sơ kiểm tra

- Đối với trường hợpNNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệuchứng minh được số thuế khai là đúng thì bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặcbiên bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với

hồ sơ khai thuế Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệunhưng không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báocáo thủ trưởng CQT ra thông báo lần hai yêu cầu NNT tiếp tục giải trình hoặc

bổ sung thêm thông tin tài liệu

Hết thời hạn theo thông báo lần hai của CQT mà NNT không giảitrình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo củaCQT mà NNT giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứngminh được số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo thủ trưởngCQT: Quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc Quyết định kiểm tra tại trụ sởcủa NNT, trong trường hợp không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp thìCQT ra Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT

1.2.3 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:

Việc lập kế hoạch kiểm tra phải theo nguyên tắc phân tích đánh giárủi ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro được Tổng cục Thuếban hành thực hiện thống nhất; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tạiđịa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế

Trang 29

Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sở nguồn nhân lựccủa hoạt động kiểm tra; số lượng thực tế NNT và tình hình thực tế trên địabàn quản lý, để xác định danh sách các đối tượng cần kiểm tra.

Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế, CQT căn cứ vào yêucầu tình hình thực tế, đặc thù riêng của địa bàn quản lý và nguồn nhân lực củahoạt động kiểm tra, xét thấy cần thiết xây dựng bổ sung kế hoạch kiểm tramới thì trình thủ trưởng CQT phê duyệt kế hoạch bổ sung

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được tiến hành chậm nhất là

10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởngđoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giảithích nội dung kiểm tra theo quyết định

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sựphân công của trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việcđược giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lậpbiên bản xác định số liệu kiểm tra với đại diện NNT

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, đoàn kiểm tra được quyền kiểm tratài sản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết địnhkiểm tra thuế Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu NNT đã nộp cho CQTtheo quy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai nộp thuế,báo cáo sử dụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầu NNT cung cấp

mà khai thác, tra cứu tại CQT để phục vụ cho việc kiểm tra

Trường hợp trong thời gian kiểm tra, NNT tự phát hiện và nộp số tiềnthuế khai sai hoặc gian lận vào NSNN thì Đoàn kiểm tra ghi nhận chứng từnộp tiền, số tiền thuế đã nộp vào biên bản để xử lý vi phạm theo quy định củaLuật quản lý thuế

Trang 30

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc thực

tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT Trongtruờng hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu,chứng cứ thì chậm nhất là truớc một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, truởngđoàn kiểm tra phải báo cáo truởng bộ phận kiểm tra trình thủ truởng CQT để

có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ đuợc bổ sungthêm thời hạn kiểm tra một lần, thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việcthực tế

Sau khi công tác kiểm tra kết thúc, truởng đoàn kiểm tra lập biên bảnkiểm tra, công bố công khai truớc NNT trong thời hạn 05 ngày

Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình đuợc phản ánhtrong biên bản kiểm tra từng phần việc mà truởng đoàn kiểm tra đã giao chotừng thành viên trong đoàn thực hiện

Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính nhu sau:

- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản

- Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kết quả sốliệu của đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của NNT; giải thích lý

do, nguyên nhân có sự chênh lệch

- Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định số thuế phảinộp tăng thêm qua kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xử

lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩmquyền của đoàn kiểm tra

Biên bản kiểm tra phải đuợc thống nhất trong đoàn kiểm tra truớc khicông bố công khai với NNT Nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhấtthì truởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung

Trang 31

Biên bản kiểm tra Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra cóquyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao.

Trường hợp NNT bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thì trưởngđoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để NNT thực hiện quyền bảo lưu

Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến cấptrên thì ghi nhận tại biên bản; khi có văn bản trả lời của cấp trên thì đoàn kiểmtra hoặc bộ phận kiểm tra lập phụ lục biên bản với NNT để xử lý theo quyđịnh của pháp luật

Sau khi ký Biên bản kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáothủ trưởng CQT về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý vềthuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế, xử phạt vi phạm hành chính vềthuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, thủtrưởng CQT phải ký Quyết định xử lý truy thu, xử phạt vi phạm hành chính

về thuế

Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế, không phải xử phạt viphạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kýbiên bản kiểm tra, thủ trưởng CQT phải ký kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế códấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từngày kết thúc kiểm tra (trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì trong thờihạn tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), trưởngđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra và thủ trưởngCQT để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộphận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấuhiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởng

Trang 32

đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra và thủ trưởngCQT chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định củapháp luật tố tụng hình sự.

Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truythu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN đúng quy định trongthời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào NSNN các khoản kiến nghịqua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế

Kết luận chương 1

Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản

về công tác kiểm tra thuế đối với DN Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về côngtác kiểm tra thuế kết hợp với nội dungcông tác kiểm tra thuế đối với DN, từ

đó đặt ra vấn đề thực tiễn, là cơ sở để nghiên cứu thực trạng công tác kiểm trathuế đối với DN do Cục Thuế TP Hà Nội thực hiện ở chương 2

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1.1 Khái quát về Cục Thuế thành phố Hà Nội

Cục Thuế TP Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 314 TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ Tài chính Căn cứ Nghị quyết số15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính TP Hà Nội và một số tỉnh liên quan, BộTài chính ban hành Quyết định số 1640/QĐ-BTC ngày 28/7/2008 về việcthành lập Cục Thuế TP Hà Nội trực thuộc Tổng cục Thuế trên cơ sở hợp nhấtCục Thuế TP Hà Nội (cũ), Cục Thuế tỉnh Hà Tây (cũ) và Chi cục Thuế huyện

TC/QĐ-Mê Linh

Cục thuế TP Hà Nội là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế, có chức năng

tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của

NSNN (gọi chung là thuế) trên địa bàn TP Hà Nội theo quy định của pháp

luật Cục Thuế TP Hà Nội chịu sự lãnh đạo song trùng của Tổng cục Thuế và

Ủy ban nhân dân TP Hà Nội

Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế TP

Hà Nội thực hiện theo Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộtrưởng Bộ Tài chính Chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuếthực hiện theo Quyết định 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục thuế

Trang 34

Hiện tại Cục Thuế TP Hà Nội được tổ chức thành 24 Phòng và 30 Chicục Thuế trực thuộc với 323 Đội thuế, tổng số gần 3.690 cán bộ, công chức.Trong đó khối văn phòng Cục là 720 người, khối Chi cục có 2.970 người.

Trang 35

Ơ CẤU TỔ CHỨC CỤC THUẾ TP HN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trang 38

Số thu vào NSNN không ngừng được tăng lên qua các năm Tổng thuNSNN 03 năm 2014 - 2016 trên địa bàn TP Hà Nội là 432.784 tỷ đồng đạt108,6% dự toán pháp lệnh, tốc độ tăng bình quân 3 năm là 12,8%, các nămđều hoàn thành vượt mức dự toán Riêng trong năm 2016, tổng thu nội địa là163.154 tỷ đồng, đạt 106% dự toán pháp lệnh và tăng 9% so với cùng kỳnăm 2015.

Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN giai đoạn 2014 - 2016

Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: Cục Thuế TP Hà Nội)

2.1.2 Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hà Nội

Hiện nay bộ máy kiểm tra thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội gồm có 6phòng kiểm tra thuế thuộc Văn phòng cục và các đội kiểm tra thuế tại các Chicục Thuế Phòng, Đội kiểm tra thuế có chức năng giúp lãnh đạo Cục Thuếthực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp thuế; giải quyết tố cáoliên quan đến NNT; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm viquản lý trực tiếp của phòng, đội

Trang 39

kiểm tra thuế xử lý

tăng

(số cuộckiểm tra)

kiểm trahoàn thành

thuế truythu và phạt

6

53.377

12.249

14.246

9.635

1.485.940

0

64.043

17.183

15.884

2.106.040

0

176.45 0

43.67

4.497.28 3

Trong những năm qua, DN trên địa bàn TP Hà Nội không ngừng tăng

về số lượng và chất lượng hoạt động với những ngành nghề mới, từ đó hiệuquả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thủ đô được tăng cường Cùng với tăngtrưởng kinh tế, số đối tượng nộp thuế trên địa bàn TP Hà Nội cũng tăngnhanh, đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Cụ thể trong hai năm gần đây, mặc dù tình hình kinh tế cả nước gặp rấtnhiều khó khăn nhưng các DN trên địa bàn TP Hà Nội không ngừng tănglên.Năm 2016, tổng số DN đang hoạt động là 110.595 DN, trong đó có102.808 là DN ngoài quốc doanh, chiếm 92,96% tổng số DN đang hoạt động;tăng 8.381 DN so với năm 2015

Trong kết quả thu ngân sách 3 năm qua có sự đóng góp không nhỏ củacông tác kiểm tra thuế Trong 3 năm 2014-2016, tổng số tiền thuế xử lý tăngthu, truy thu và phạt qua công tác kiểm tra là 4.674 tỷ đồng Trong đó, kết quả

xử lý tăng thu qua công tác kiểm tra tại trụ sở CQT là 176,5 tỷ đồng; kết quảtruy thu, hoàn và phạt từ công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT là 4.497 tỷđồng Kết quả công tác kiểm tra giai đoạn 2014-2016 cụ thể như sau:

Bảng 2.2: Kết quả công tác kiểm tra thuế giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

(Nguồn: Cục thuế TP Hà Nội)

Trang 40

Qua báo cáo trên cho thấy kết quả công tác kiểm tra ngày càng đuợcnâng cao, số tiền thuế xử lý và truy thuvào ngân sách tăng nhiều qua cácnăm Năm 2016, thực hiện kiểm tra 190.510 hồ sơ khai thuế với số tiền xử lýtăng thu là 64 tỷ đồng; tăng 7.646 hồ sơ so với năm 2015, tăng 8,5% so vớinăm 2015 về kết quả tăng thu Đồng thời, năm 2016 hoàn thành 15.884 cuộckiểm tra tại trụ sở NNT với tổng truy thu, hoàn phạt là 2.106 tỷ đồng; tăng6.250 cuộc so với năm 2015, tăng 42% so với năm 2015 về kết quả truy thu,hoàn và phạt.

Nhu vậy, với sự tăng lên không ngừng của các DN trên địa bàn, cùngvới cơ chế mở cho NNT tự tính tự khai tự nộp và tự chịu trách nhiệm truớcpháp luật thì công tác kiểm tra thuế đối với DN tại Cục Thuế TP Hà Nội càngcần hơn sự nhạy bén, đổi mới để công tác kiểm tra ngày càng hiệu quả

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

2.2.1 Công tác cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra

Kế hoạch kiểm tra hàng năm do Cục Thuế TP Hà Nội xây dựng dựatrên việc đánh giá rủi ro, phân tích thông tin dữ liệu về NNT căn cứ tờ khaithuế hàng tháng, quý, báo cáo tài chính DN, cơ sở dữ liệu của CQT quản lý,

và kế hoạch về các loại hình DN cần đua vào trọng tâm kiểm tra trong năm

Do đó, công tác cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng côngnghệ thông tin cho công tác kiểm tra là hết sức cần thiết và đuợc coi trọnghàng đầu

Hiện nay, cơ sở dữ liệu ngành Thuế đang đuợc theo dõi và cập nhậttrên phần mềm quản lý thuế tập trung (phần mềm TMS) Ngoài ra, để đáp ứngnhu cầu truy cập, sử dụng, khai thác dữ liệu phục vụ công việc thì Cục Thuế

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hà Nội - 1602 thực trạng và giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại cục thuế thành phố hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hà Nội (Trang 36)
[EXTEND.Loại hình kinh tế] - 1602 thực trạng và giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại cục thuế thành phố hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
o ại hình kinh tế] (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w