Và cho đến thời kỳkinh tế hiện đại, khi mà xu hướng toàn cầu hóa đang ngày cảng trở nên rõ rệt, thìnhững dòng vốn FDI không chỉ có ý nghĩa trong việc tìm kiếm lợi nhuận từ nướcngoài, mà
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN MINH TRUNG
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH, THÀNH THUỘC KHU VỰC ĐÒNG BẰNG SÔNG HÒNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - năm 2015
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN MINH TRUNG
THU HÚT VÓN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH, THÀNH THUỘC KHU Vực ĐÒNG BẰNG SÔNG HÒNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐỖ VĂN ĐỨC
Hà Nội - năm 2015
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trungthực và chưa được ai công bố trong bất cứ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Trung
Trang 5MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4 1.1 VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4
1.1.1 Kh
ái niệm vốn FDI 41.1.2 Đặc điểm của vốn FDI6
1.1.3 Vai trò của vốn FDI7
1.1.4 Tác động tiêu cực của vốn FDI11
1.1.5 Phân loại vốn FDI13
1.2 THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 20
1.2.1 Khái niệm về thu hút vốn FDI20
1.2.2 Đặc điểm của thu hút vốn FDI21
1.2.3 Các nguyên tắc thu hút vốn FDI22
1.2.4 Các hình thức thu hút vốn FDI23
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn FDI25
Trang 6TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH, THÀNH THUỘC KHU Vực ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 37
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM Tự NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM
KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI CÁC TỈNH, THÀNH THUỘC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 372.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
2.2 THựC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRựC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI CÁC TỈNH, THÀNH THUỘC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 41
2.2.1 Các hình thức thu hút vốn FDI được sử dụng 412.2.2 Quy mô vốn FDI thu hút được 472.2.3 Cơ cấu thu hút vốn FDI 51
2.3 ĐÁNH GIÁ THựC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRựC TIẾP
NHỮNG NĂM TIẾP THEO 69
3.1.1 Định hướng chung69
3.1.2 Một số mục tiêu cụ thể
Trang 7BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business cooperation contract)
BOT Xây dựng Kinh doanh Chuyển giao (Built Operation
-Transfer)
BT Xây dựng - Chuyển giao (Built - Transfer)
BTO Xây dựng Chuyển giao Kinh doanh (Built Transfer
-Operation)
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)
FED Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Reserve System)
3.2.4 Phát triển các mô hình liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệptrong
và ngoài nước 763.2.5 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai để phát triển cácngành
công nghiệp hỗ trợ 773.2.6 Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, và thủy sản 783.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát79
3.2.8 Cải cách thủ tục hành chính81
3.2.9 Hoàn thiện công tác quy hoạch của vùng83
Trang 8IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
TPP Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương
(Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement)
UNCTA
D Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (United
Nations Conference on Trade and Development)
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (The World Trade Organization)
Trang 10Bảng 2.1 Tổng vốn đầu tư khu vực ĐBSH 48
Bảng 2.2 Tình hình thu hút vốn FDI của vùng ĐBSH 49
Bảng 2.3 Quy mô bình quân của một dự án FDI 50
Bảng 2.4 Cơ cấu thu hút vốn FDI theo các tỉnh, thành 51
Bảng 2.5 Cơ cấu thu hút vốn FDI theo ngành, nghề 53
Bảng 2.6 Cơ cấu thu hút vốn FDI theo đối tác 55
Bảng 2.7 Cơ cấu thu hút vốn FDI theo hình thức đầu tư 57
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư khu vực ĐBSH 48
Biểu đồ 2.2 Cơcấu thu hút vốn FDI khu vựcĐBSH theo các tỉnh, thành 52
Biểu đồ 2.3 Cơcấu thu hút vốn FDI khu vựcĐBSH theo ngành, nghề 54
Biều đồ 2.4 Cơcấu thu hút vốn FDI khu vựcĐBSH theo đối tác 56
Biểu đồ 2.5 Cơcấu thu hút vốn FDI khu vựcĐBSH theo hình thức đầutư 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, sự hợp tác giữa các nước ngàycàng được mở rộng, nhất là trong hợp tác kinh tế Đối với mỗi quốc gia, pháttriển kinh tế ổn định luôn là mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng nhất Để phát triểnkinh tế thì vốn đầu tư lại là một yếu tố không thể thiếu
Đối với các nước đang phát triển, khi nguồn vốn tích lũy trong nước cònhạn chế, thì đầu tư nước ngoài, và vốn FDI là nguồn bổ sung có ý nghĩa hết sứcquan trọng Tuy nhiên, việc sử dụng vốn FDI luôn đi kèm hai tác động: tích cực
và tiêu cực Vì vậy việc nghiên cứu đầy đủ về vai trò của vốn FDI đối với pháttriển kinh tế, đồng thời đánh giá chính xác những tác động tiêu cực có thể xảy ra
để có biện pháp hạn chế, cũng như đảm bảo cân bằng lợi ích giữa nhà đầu tưnước ngoài và quốc gia nhận đầu tư là hết sức quan trọng
Trong những năm qua, các tỉnh, thành thuộc khu vực ĐBSH đã và đangthu hút được một lượng vốn FDI rất quan trọng cho việc phát triển kinh tế Cónhiều các đối tác đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, đã vàđang thực hiện đầu tư vào khu vực này Nơi đây cũng được Chính phủ quyhoạch là vùng trọng điểm kinh tế của khu vực Bắc Bộ, đầu tàu kéo nền kinh tếViệt Nam đi lên Bởi vậy, nếu đáp ứng đủ được nhu cầu về vốn đầu tư, nhất làvốn FDI sẽ tạo ra sức bật rất lớn cho kinh tế khu vực ĐBSH Tuy nhiên, donhững khó khăn của nền kinh tế thế giới và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt vớicác quốc gia mới nổi trong khu vực, việc thu hút được vốn FDI vào khu vựcĐBSH cũng ngày càng trở nên khó khăn Bên cạnh đó, những tiến bộ đáng kểtrong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của nước ta vẫn còn nhiều bất công,ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI Điều này đòi hỏi những giải pháp mới, phùhợp với thực tế hơn nữa để góp phần nâng cao khả năng và hiệu quả trong thuhút vốn FDI tại các tỉnh, thành thuộc khu vực ĐBSH
Với ý nghĩa như vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Thu hút vốn đầu tư trực
Trang 12tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng Thực trạng và giải pháp”.
-2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn hướng đến mục đích nghiên cứu bao gồm:
- Về lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về thu hút vốn FDI.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các vấn đề về thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài
- Phạm vi nghiên cứu hoạt động thu hút vốn FDI của các tỉnh, thành thuộckhu vực ĐBSH, gồm: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên,Hải
Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh tronggiai
đoạn 2012 - 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài không chỉ sử dụng phương pháp triết học duy vật biện chứng, duyvật lịch sử mà còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phương phápnghiên cứu hệ thống, diễn dịch, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp
so sánh, phương pháp thống kê và các công cụ để minh họa như bảng biểu, sơ
đồ, đồ thị,
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần như lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI 1.1 VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm vốn FDI
Vốn FDI được hình thành từ thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh tạichâu Âu vào khoảng thế kỷ thứ 19 Khi mà khả năng tìm kiếm các nguồn lợinhuận mới từ trong nước ngày càng ít đi, các nhà đầu tư bắt đầu tìm kiếm những
cơ hội đầu tư mới tại các nước thuộc địa, nơi có những lợi thế cạnh tranh rõ ràngnhư về tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công rẻ mạt Và cho đến thời kỳkinh tế hiện đại, khi mà xu hướng toàn cầu hóa đang ngày cảng trở nên rõ rệt, thìnhững dòng vốn FDI không chỉ có ý nghĩa trong việc tìm kiếm lợi nhuận từ nướcngoài, mà bản thân các nước tiếp nhận đầu tư cũng nhận được những lợi íchkhông nhỏ trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Có nhiều quan điểm khác nhau về vốn FDI:
- FED cho rằng: Vốn FDI là một dòng vốn mang tính chất quốc tế đượccung cấp bởi công ty mẹ hoặc các công ty đa quốc gia cho các công ty conhoặc
chi nhánh của mình tại nước ngoài
- OECD thì quan niệm: “FDI là hình thức đầu tư xuyên biên giới của một
cư dân tại một quốc gia này nhằm đạt được những lợi ích dài hạn tại mộtdoanh
nghiệp của quốc gia khác, đồng thời có được một mức độ ảnh hưởng đángkể
đến quyền quản lý của doanh nghiệp Quyền sở hữu ít nhất trong việc biểuquyết,
thể hiện mức độ ảnh hưởng của nhà đầu tư là 10%”
- IMF đưa ra khái niệm “FDI là một hình thức đầu tư phản ánh mongmuốn thu được những lợi ích lâu dài của một cư dân trong quốc gia này,
Trang 15doanh, các khoản cho vay, tái đầu tư Trong đó, nhà đầu tư sẽ có ảnh hưởng đáng
kể đến quản lý của doanh nghiệp, trong đó sở hữu ít nhất 10% hoặc nhiều hơn số
cổ phiếu phổ thông hoặc số phiếu biểu quyết của doanh nghiệp nước ngoài.”
- Còn theo UNCTAD, “FDI là một khoản đầu tư được thực hiện bởi một
cư dân của một quốc gia này tại một quốc gia khác, đồng thời có tính chấtlâu
dài, hoặc gắn kèm với các lợi ích dài hạn Có ba bộ phận trong vốn FDI,gồm:
• Vốn đầu tư cổ phần: là cổ phần của doanh nghiệp tại quốc gia nhận đầu
tư mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài mua lại
• Thu nhập tái đầu tư: là cổ tức mà nhà đầu tư nước ngoài được phân phốinhưng giữ lại nhằm thực hiện tái đầu tư
• Các khoản vốn khác: là các khoản vay và cho vay giữa công ty mẹ vàcông ty con, các chi nhánh, các công ty liên kết.”
Tại Việt Nam, các văn bản pháp luật liên qua đến hoạt động đầu tư thìkhông quy định rõ vốn FDI là gì, hay thế nào là hoạt động FDI, mà chỉ đưa ramột số khái niệm có liên quan, đó là:
- “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinhdoanh.” [44, tr10]
- “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và thamgia quản lý hoạt động đầu tư.” [41, tr8]
- “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư ”
Trang 161.1.2 Đặc điểm của vốn FDI
Bởi có yếu tố nước ngoài, dòng vốn FDI không chỉ bao hàm những đặcđiểm chung của vốn đầu tư, mà còn có cả những đặc điểm riêng biệt Các đặcđiểm này đó chính là:
- Vốn FDI về bản chất là sự dịch chuyển vốn từ quốc gia này sang quốcgia khác, ngoài ra, còn có thể có thêm sự luân chuyển công nghệ giữa nướcchủ
đầu tư và nước được nhận đầu tư
- Chủ thể thực hiện đầu tư là các cá nhân, hoặc các tổ chức kinh tế là ngườinước ngoài Họ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tựchịu
trách nhiệm từ kết quả kinh doanh của họ Do có liên quan đến nhiều khíacạnh
đặc thù như quá trình xuất nhập cảnh, sự khác biệt về văn hóa, phong tụctập
quán, luật pháp, ngôn ngữ, nên những chi phí và rủi ro mà các nhà đầu tưphải
gánh chịu sẽ cao hơn
- Nhà đầu tư nước ngoài góp số lượng vốn đủ lớn để nắm quyền điều hảnh
và kiểm soát trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tùy theo luật pháp củatừng
quốc gia thì mức đủ lớn của số vốn sẽ khác nhau
- Về quyền kiểm soát, tỷ lệ vốn góp trong doanh nghiệp quyết định quyềnkiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài đối với doanh nghiệp đó Nhà đầu tưsẽ
kiểm soát hoàn toàn doanh nghiệp nếu chiếm tỷ lệ là 100% trong vốn góp,và
phải chia sẻ một phần quyền kiểm soát nếu liên doanh với các đối tác củanước
Trang 17- Do đầu tư có tính lâu dài, và thường vốn của nhà đầu tư nằm dưới dạng
là các máy móc, nhà xưởng tại nước sở tại, nên rủi ro sẽ cao và khả năng
vốn sẽ thấp hơn so với đầu tư gián tiếp
- Các dòng vốn FDI xuất phát từ hoạt động đầu tư tư nhân, chủ yếu bị chiphối bởi sự điều tiết của thị trường toàn cầu, do vậy, chúng ít chịu sự chi
phía Chính phủ các nước, hay các mối quan hệ chính trị giữa quốc gia đầu
quốc gia nhận đầu tư, so với các hình thức dịch chuyển dòng vốn khác
1.1.3 Vai trò của vốn FDI
1.1.3.1 Bù đắp sự thiếu hụt về vốn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế
Trong thời kỳ toàn cầu hóa, các quốc gia có xu hướng hợp tác, liên kếtchặt chẽ với nhau để phát triển kinh tế Do vậy, việc luân chuyển các luồng vốnqua lại giữa nhiều quốc gia diễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn Đây chính là cơ hộicho các quốc gia có nền kinh tế đang trong quá trình phát triển
Bởi dòng vốn từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là một nguồnvốn ngoại tệ góp phần bù đắp cho sự thiếu hụt về vốn đầu tư của các quốc gia,đặc biệt đối với các quốc gia kém phát triển Khi mà nội lực vẫn còn yếu kém, họphải chịu vòng luẩn quẩn từ vốn đầu tư Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm khôngthể tăng cao, lượng vốn dành cho việc tái đầu tư sẽ kém đi, vì vậy đầu tư khôngthể mở rộng Không đủ vốn đầu tư, việc tiếp cận các công nghệ hiện đại trở nênkhó khăn, năng suất lao động thấp, hoạt động sản xuất kém hiệu quả Để phá vỡvòng luẩn quẩn này, các quốc gia cần có sự kích thích mạnh mẽ nhằm thúc đẩyđầu tư Và vốn FDI chính là chìa khóa để giải quyết bài toán khó nhằn này
Đồng thời, vốn FDI không làm phát sinh các khoản nợ so với việc đi vayvốn, các quốc gia sẽ không chịu áp lực phải trả gốc và lãi cho chủ nợ khi đếnhạn Do vậy, FDI là một phương thức rất phù hợp để đáp ứng nhu cầu về vốn đốivới một số dự án có thời gian đầu tư rất dài
Trang 18luân chuyển vốn bằng tiền mà còn có thể có sự chuyển giao về công nghệ, kỹthuật mới Đó là máy móc, thiết bị dùng trong nhà xưởng, bằng sáng chế, dùngvào việc góp vốn Không chỉ có những tài sản có thể xác định giá trị, đầu tư trựctiếp nước ngoài còn đem đến cho quốc gia nhận đầu tư những tri thức khoa học,
bí quyết quản lý doanh nghiệp, cách thức tiếp cận thị trường mới
Cho nên, xét trong một khoảng thời gian lâu dài, đầu tư trực tiếp nướcngoài sẽ tạo nền tảng để phát triển những ngành nghề khoa học mới, đòi hỏi trình
độ chuyên môn, hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, từ đó góp phần hiện đại hóađất nước Các chuyên gia nước ngoài được mời đến làm việc tại các doanhnghiệp thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn sẽ truyền đạt lại cho laođộng của nước sở tại những kiến thức trong quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh, từ đó sẽ làm nâng cao trình độ hiểu biết, nhận thức của các lao động.Ngoài ra, lao động còn có cơ hội được cử sang các quốc gia đầu tư để học hỏithêm các kinh nghiệm trong sản xuất
1.1.3.3 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Một quốc gia muốn phát triển ổn định và bền vững thì cần có cơ cấu nềnkinh tế hợp lý Đặc biệt là đối với các quốc gia còn đang phát triển, xuất phátđiểm còn thấp, các tiềm năng vẫn chưa được khai phá hết, thì cơ cấu nền kinh tếkhông thể phù hợp ngay lập tức Nó cần một khoảng thời gian để chuyển dịchtheo hướng phát triển nội tại của nền kinh tế, cũng như theo yêu cầu quốc tế hóađang diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Khoảng thời gian này diễn ra nhanh hay chậm, hay sự chuyển dịch có đạtđược như mong muốn hay không thì lại phụ thuộc vào các yếu tố trong và ngoàinước Và dòng vốn FDI là một trong những yếu tố này Đó là bởi:
Thứ nhất, các lĩnh vực, ngành nghề mới xuất hiện khi các dòng vốn FDI
được sử dụng Ngoài ra, bằng các công nghệ và các kiến thức khoa học mới,trình độ kỹ thuật của quốc gia nhận đầu tư sẽ phát triển nhanh chóng, góp phầnnâng cao năng suất lao động cũng như giá trị sản phẩm tạo ra trong nhiều lĩnh
Trang 19vực ngành nghề có ưu thế, làm tăng tỷ lệ trong cơ cấu nền kinh tế.
Thứ hai, các ngành nghề có nhiều lợi thế sẽ được khai thác triệt để và phát
triển mạnh, và ngược lại, các ngành nghề không có nhiều lợi thế khi không cạnhtranh được sẽ dần bị xóa bỏ
1.1.3.4 Phát triển nhân lực, tạo ra nhiều công ăn việc làm
Duy trì một tỷ lệ thất nghiệp hợp lý bao giờ cũng là một trong những mụctiêu quan trọng trong điều hành chính sách kinh tế của các quốc gia Khi màngười dân đều có việc làm, các vấn đề xã hội sẽ được giải quyết dễ dàng hơn,nâng cao đời sống tinh thần và vật chất Bên cạnh đó, việc có được nguồn laođộng chất lượng cao, đáp ứng được đòi hỏi về công nghệ, kỹ thuật mới cũngđược nhiều quốc gia quan tâm đến Để đạt được những mục tiêu này, một trongnhững cách thức mà nhiều nước đang sử dụng đó là thu hút vốn FDI
Xuất phát từ vai trò tạo nguồn lực để phát triển kinh tế, mở ra nhiều ngànhnghề mới, các nhà đầu tư nước ngoài thường sẽ lựa chọn các lao động tại nước
sở tại hơn là đi thuê nhân công nước ngoài do sẽ tiết kiệm về chi phí và thời giannếu lao động tại nước sở tại đáp ứng được các yêu cầu trong công việc Do đó, sẽ
có nhiều việc làm mới được tạo ra, hạ thấp được tỷ lệ thất nghiệp Các lao độngđược doanh nghiệp chi trả tiền lương sẽ làm tăng thu nhập của họ, từ đó tiêudùng và tiết kiệm cũng tăng theo, hình thành một nguồn vốn tái đầu tư mới chođất nước Ngoài ra, thu nhập mà lao động nhận được thường sẽ cao hơn so vớibình quân của các doanh nghiệp khác Điều này cũng tạo ra động lực nâng caomặt bằng tiền lương của quốc gia, tạo điều kiện để nhiều ngành kinh tế khác pháttriển theo
Đồng thời, các doanh nghiệp luôn mong muốn có được đội ngũ nhân viên
có tay nghề cao, am hiểu kỹ thuật, công nghệ mới Cho nên, các quốc gia nhậnđầu tư sẽ phải thay đổi, đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo cho phù hợp đểđáp ứng nhu cầu lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, phù hợp vớiyêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 201.1.3.5 Góp phần nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng thị trường
Các doanh nghiệp có vốn FDI thường sẽ có được những ưu thế lớn về kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh, kỹ năng quản lý doanh nghiệp, vốn đầu tư, kỹthuật - công nghệ, chiến lược marketing, Cho nên, họ có năng lực cạnh tranhlớn hơn so với các doanh nghiệp nội địa Chính vì thế, trước áp lực cạnh tranhgay gắt, các doanh nghiệp nội địa buộc phải thay đổi mình, cải tiến kỹ thuật -cộng nghệ để tăng sức cạnh tranh của chính họ Và khi đó, người tiêu dung sẽ làngười được lợi cuối cùng
Ngoài ra, các nhà đầu tư luôn tìm mọi cách để khai thác tài nguyên thiênnhiên sẵn có, các ưu thế trong sản xuất kinh doanh tại nước sở tại tối ưu hóa nhất
có thể Do đó, sản phẩm tạo ra sẽ đạt được chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh
Do vậy, các quốc gia được nhận đầu tư hoàn toàn có thể phát triển, mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm cả trong và ngoài nước
1.1.3.6 Thúc đẩy quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới
Khi kêu gọi, thu hút các dòng vốn FDI, sẽ có không ít các tập đoàn, công
ty lớn sẽ tiến hành đầu tư vào quốc gia sở tại, hình thành hệ thống mới trongmạng lưới chân rết toàn cầu Các quốc gia sẽ được tiếp cận những kinh nghiệmcủa thế giới trong quản lý kinh doanh, tập quán thương mại quốc tế, đồng thờiđẩy mạnh xuất khẩu, thâm nhập vào các thị trường quốc gia khác, Và các quốcgia buộc phải thay đổi về cơ cấu kinh tế, về đội ngũ nhân lực, về pháp luật, đểđáp ứng các yêu cầu từ các nhà đầu tư, cũng như thích nghi được với môi trườngkinh tế thế giới Đây chính là cơ hội để các quốc gia hội nhập sâu với nền kinh tếquốc tế, theo kịp với xu hướng toàn cầu hóa
1.1.3.7 Tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Các nhà đầu tư nước tiến hành việc đầu tư dưới dạng tạo lập một doanhnghiệp hoặc các hình thức khác Tuy nhiên dù ở hình thức nào, khi thực hiệntriển khai, họ luôn phải chấp hành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Từ cáckhoản thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, các
Trang 21loại thuế khác và một số phí, lệ phí có liên quan, Chính phủ sẽ có thêm mộtnguồn thu bổ sung vào Ngân sách nhà nước Đây có thể là nguồn thu rất quantrọng, đặc biệt là với các quốc gia đang phát triển.
1.1.4 Tác động tiêu cực của vốn FDI
Vốn FDI không phải là một thứ hoàn hảo Mặc dù nó đóng vai trò rất quantrọng đối với các quốc gia đang đói vốn để phát triển kinh tế, nhưng nó lại đikèm những tác động tiêu cực, thậm chí có thể gây nguy hại đối với chính cácquốc gia nhận đầu tư nếu không có sự quản lý chặt chẽ
1.1.4.1 Dễ bị phụ thuộc vào các doanh nghiệp nước ngoài
Với một nền kinh tế nội lực còn yếu kém, chưa vững chắc, sau một thờigian hoạt động, các nhà đầu tư nước ngoài có thể nắm quyền kiểm soát thịtrường tại quốc gia đó Họ có được rất nhiều ưu thế, do đó, sẽ dễ dàng đánh bậtđược các đối thủ cạnh tranh với họ trên thị trường, mà ở đây chính là các doanhnghiệp nội địa Các doanh nghiệp nội địa dần suy yếu, dẫn đến phá sản hoặc giảitán Khi đó, thị trường dần lệ thuộc vào các doanh nghiệp nước ngoài Điều này
là một xu hướng tất yếu trong xu hướng toàn cầu hóa, khi các doanh nghiệp yếukém cần bị loại bỏ Tuy nhiên, các quốc gia nhận đầu tư sẽ không đứng yên quansát mà họ sẽ tìm cách để hạn chế tác động tiêu cực này
1.1.4.2 Nguy cơ gia tăng lạm phát
Mặc dù vốn FDI đem lại rất nhiều lợi ích đối với quốc gia nhận đầu tư,nhưng nếu không điều tiết tốt sẽ dẫn đến những hệ lụy khó lường cho nền kinh
tế, gây ra nguy cơ lạm phát tăng cao
Khi các dòng vốn ồ ạt thiếu kiểm soát có khuynh hướng gây ra kích thíchnền kinh tế bong bóng, đặc biệt là trong những lĩnh vực đặc thù như bất độngsản, tài chính, tạo ra các mặt hàng tiêu dùng cao cấp vượt quá khả năng chịuđựng của nền kinh tế sẽ tác động tiêu cực đến nguồn lực của một quốc gia, thậmchí khi bong bóng vỡ có thể dẫn đến sụp đổ cả một hệ thống Lượng ngoại tệtăng cao, dẫn đến đồng nội tệ tăng giá Điều này làm cho hàng nhập khẩu rẻ hơn
Trang 22tương đối so với hàng hóa trong nước, làm gia tăng nhu cầu nhập khẩu Tronglâu dài, nếu tình hình không được cải thiện sẽ tạo ra hiện tượng nhập siêu, mấtcân bằng trong tài khoản vãng lai Quốc gia dần phụ thuộc vào hàng hóa nướcngoài, và khi tỷ giá biến động trở lại sẽ khiến cho lạm phát tăng cao.
1.1.4.3 Chuyển giao công nghệ lạc hậu
Như đã đề cập, các nhà đầu tư nước ngoài có mong muốn kéo dài thời gian
sử dụng các thiết bị, máy móc để gia tăng lợi nhuận mà họ kiếm được Do đó, sẽ
có không ít các trường hợp nhiều nhà đầu tư chuyển giao công nghệ lạc hậu, lỗithời cho quốc gia nhận đầu tư, biến các quốc gia này trở thành một “bãi thảicông nghệ” cỡ lớn cho họ Không những không thể tiếp cận được công nghệ -khoa học hiện đại, gia tăng khả năng xuất khẩu mà các quốc gia tiếp nhận cònphải chịu thêm chi phí nuôi dưỡng và dỡ bỏ những công nghệ lỗi thời
tế không còn được duy trì như ban đầu, dẫn đến tiềm năng trong tăng trườngtrong dài hạn sẽ giảm đi
1.1.4.5 Một số tác động tiêu cực khác
Một bộ phận các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tìm mọi cách để thuđược lợi ích tối đa, thậm chí là vi phạm pháp luật, lách luật Hậu quả của nhữnghành vi này đó chính là mức độ ô nhiễm môi trường gia tăng, trốn thuế thôngqua hình thức chuyển giá, gây thất thu cho ngân sách, những biến động khólường trên thị trường ngoại hối
Ngoài ra, sự phân hóa giàu nghèo ngày một gia tăng do có một bộ phậndân cư có được thu nhập tăng cao hơn trước, trong khi một bộ phận khác thu
Trang 23nhập lại giảm đi Nguyên nhân có thể xuất phát từ áp lực cạnh tranh dẫn đến cácdoanh nghiệp phá sản, lao động thất nghiệp, hoặc do mất đất canh tác,
Hiện tượng chảy máu chất xám cũng là vấn đề nhức nhối Khi mà các laođộng có trình độ tay nghề, kỹ thuật tốt khi được cử sang học tập tại nước ngoài,sau một thời gian lại được các doanh nghiệp tại nước sở tại giữ lại làm việc.Chính vì vậy, quốc gia nhận đầu tư đã mất đi một phần lực lượng lao động chấtlượng cao
1.1.5 Phân loại vốn FDI
1.1.5.1 Theo loại tài sản
Khi tiến hành hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài phải bỏ ranguồn lực của họ, hay chính là vốn FDI Nguồn lực này sẽ trở thành tài sản trongđối tượng được đầu tư, thường là các doanh nghiệp FDI, và ở dưới dạng:
- Tiền: nội tệ hoặc ngoại tệ
- Tài sản hữu hình: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu,tài nguyên thiên nhiên, quyền sử dụng đất, mặt nước,
- Tài sản vô hình: bằng sáng chế, thương hiệu, phần mềm, công nghệ - kỹthuật hiện đại, uy tín, nhãn hiệu hàng hóa,
- Một số dạng góp vốn đặc thù khác như: cổ phiếu, trái phiếu, các loại giấy
tờ có giá, vàng bạc, đá quý,
1.1.5.2 Theo mục đích sử dụng vốn
- Đầu tư mới
Vốn đầu tư mới là loại vốn được sử dụng nhằm mục đích tạo lập các cơ sởkinh doanh mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất của cơ sở kinh doanh sẵn có.Đây là loại hình tồn tại nhiều rủi ro, cũng như vốn đầu tư phải lớn do nhà đầu tưcần tiến hành nghiên cứu thị trường, và bỏ ra nhiều loại chi phí khác nhau đểhoàn thành các thủ tục đầu tư
- Mua lại và sáp nhập
Đây là loại vốn đầu tư nhằm mục đích mua lại hoặc sáp nhập một doanh
Trang 24nghiệp tại quốc gia nhận đầu tư Do đó, nhà đầu tư vừa tận dụng được tài sản sẵn
có của doanh nghiệp, vừa tiết kiệm được thời gian do không phải nghiên cứu thịtrường, đồng thời giảm thiểu rủi ro Một số loại hình tiêu biểu trong việc sử dụngdòng vốn này gồm có:
• Sáp nhập doanh nghiệp: là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyểntoàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích hợp pháp của mình sang mộtdoanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sápnhập
• Hợp nhất hóa doanh nghiệp: là việc một hoặc một số doanh nghiệpchuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích hợp pháp của mìnhđể
hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanhnghiệp bị hợp nhất
• Mua lại doanh nghiệp: là việc một doanh nghiệp mua lại toàn bộ hoặcmột phần tài sản hoặc vốn của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát mộtphần
hoặc toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bị mua lại
• Liên doanh giữa các doanh nghiệp: là việc hai hay nhiều doanh nghiệpcùng góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích hợp pháp của
hình thành một doanh nghiệp mới
Việc sáp nhập và mua lại được thực hiện theo các phương hướng sau:
• Theo chiều ngang: là việc các công ty trong cùng một lĩnh vực kinhdoanh sáp nhập hoặc bị mua lại
• Theo chiều dọc: là việc các công ty trong cùng một dây chuyền sản xuấtsáp nhập hoặc bị mua lại, trong đó có thể là giữa nhà cung cấp với nhà sảnxuất,
hoặc là nhà cung cấp với nhà phân phối
• Hỗn hợp: là việc các công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 25sẽ bỏ ra trong quá trình thực hiện đầu tư.
- Vốn thực hiện: là loại vốn mà nhà đầu tư thực tế bỏ ra trong quá trìnhthực hiện đầu tư Thông thường, vốn thực hiện có thể thấp hoặc bằng, thậmchí
cao hơn số vốn mà họ đã đăng ký
1.1.5.4 Theo tính chất dòng vốn
- Vốn chứng khoán: là loại vốn đầu tư trong đó nhà đầu tư nước ngoài tiếnhành mua một lượng chứng khoản đủ lớn, thường là cổ phiếu và trái phiếu,do
một doanh nghiệp trong nước phát hành để có thể nắm quyền kiểm soáthoạt
động của doanh nghiệp đó
- Vốn tái đầu tư: thực chất đây là dòng vốn mà doanh nghiệp có vốn FDI
sử dụng cho việc tái đầu tư dựa trên lợi nhuận mà họ kiếm được trong quákhứ
- Vốn vay nội bộ hay giao dịch nội bộ: được hình thành từ hoạt động cácchi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty mẹ cho vay lẫn nhau đểtiến
hành các hoạt động mua bán chứng khoán, giấy tờ có giá của nhau
1.1.5.5 Theo động cơ của nhà đầu tư
- Vốn tìm kiếm tài nguyên: là dòng vốn mà các nhà đầu tư nước ngoài sửdụng nhằm mục đích khai thác những lợi thế cạnh tranh về tài nguyên thiênnhiên và lao động tại các quốc gia tiếp nhận đầu tư Dòng vốn này còn giúpcho
nhà đầu tư chiếm được các nguồn tài nguyên quan trọng, tránh để rơi vào
các đối thủ cạnh tranh
- Vốn tìm kiếm hiệu quả: là dòng vốn đầu tư nhằm tận dụng những chi phí
Trang 261.1.5.6 Theo hình thức pháp lý
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tưnước ngoài nắm giữ 100% vốn chủ sở hữu được thành lập tại Việt Nam, trong đócác nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh Doanhnghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữuhạn hoặc công ty cổ phần Tuy nhiên, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoàivẫn phải phụ thuộc vào môi trường kinh tế, pháp luật, chính trị của nước sở tại
Ưu điểm của hình thức vốn đầu tư này đó chính là nhà nước không cầnphải bỏ vốn đầu tư nhưng vẫn có thể tạo ra việc làm mới, thu hút được lượng vốn
và công nghệ cần thiết vào các lĩnh vực được khuyến khích phát triển, tiếp cânđược thị trường nước ngoài Đồng thời, nhà nước có thể thu được các khoản tiền
từ việc cho thuê đất, thuế ngay cả khi doanh nghiệp bị lỗ Đối với các nhà đầu tư,
họ được độc lập hoàn toàn về tổ chức, kiểm soát, quản lý hoạt động doanhnghiệp, không phải chia sẻ lợi nhuận, và dễ dàng chuyển nhượng vốn
Tuy nhiên, loại hình này cũng tồn tại những nhược điểm Quốc gia nhậnđầu tư sẽ khó có thể tiếp cận được công nghệ kỹ thuật hiện đại, kiến thức quản lýtiên tiến bởi các nhà đầu tư nước ngoài thường không muốn chia sẻ Trong khi
đó, bản thân các nhà đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro, cũng như phải hao tổn nhiềuchi phí cho việc điều tra, tiếp cận thị trường Ngoài ra, họ cũng khó tạo được mốiquan hệ tốt đẹp với cơ quan quản lý Nhà nước
- Doanh nghiệp liên doanh
Đây là loại hình có thể khắc phục một số nhược điểm của doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do haibên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liêndoanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam với Chính phủ nước ngoài, hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàihợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác
Trang 27với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Trong hình thức này, quốc gia không chỉ nhận đầu tư bổ sung thêm nguồnvốn phục vụ cho phát triển kinh tế, mà còn tạo ra được công ăn việc làm, đồngthời tiếp cận được những công nghệ khoa học hiện đại, kinh nghiệm quản trịkinh doanh của nước ngoài Còn đối với nhà đầu tư nước ngoài, họ tận dụngđược hệ thống phân phối sẵn có của đối tác trong nước, thâm nhập thị trường dễdàng hơn do không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường vàtạo lập các mối quan hệ, chia sẻ được những rủi ro trong đầu tư Họ cũng có thểđược phép kinh doanh vào những lĩnh vực mà doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài không thể tham gia hoặc bị hạn chế
Tuy nhiên, để hình thành doanh nghiệp liên doanh thường sẽ mất rất nhiềuthời gian cho việc thương thảo để xây dựng dự án đầu tư Trong quá trình kinhdoanh, các mâu thuẫn cũng rất dễ phát sinh xuất phát từ xung đột lợi ích giữa cácbên góp vốn Ngoài ra, việc thay đổi nhân sự trong các công ty góp vốn có thểảnh hưởng không tốt đến việc phát triển trong tương lai của doanh nghiệp liêndoanh Nhà đầu tư nước ngoài cũng không chủ động trong việc quản lý doanhnghiệp Họ thường dễ bị mất các cơ hội kinh doanh, khó khăn trong việc giảiquyết trong một số vấn đề do sự khác biệt về tập quán, văn hóa
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo Luật Đầu tư năm 2014, thì hợp đồng BCC “là hợp đồng được kýgiữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sảnphẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.” [44, tr.9] Việc phân chia lợi nhuậnthường sẽ theo tỷ lệ góp vốn giữa các bên, quyền lợi và nghĩa vụ cũng được ghi
rõ trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là phương pháp giúp cho quốc gia nhận đầu tư không chỉ gia tăngthêm nguồn vốn đầu tư, mà còn đảm bảo an ninh quốc gia, nắm được quyền điềuhành dự án Nhà đầu tư nước ngoài tận dụng được cơ sở hạ tầng có sẵn của đốitác, đễ tiếp cận thị trường, không bị tác động lớn do sự khác biệt về tập quán,
Trang 28văn hóa, đồng thời các loại chi phí và rủi ro cũng được chia sẻ.
Tuy nhiên, hợp đồng BCC thường khó thu hút đối với các nhà đầu tư nướcngoài do họ không được trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệ hợp tác vớicác đối tác trong nước thiếu sự chắc chắn, tạo sự e ngại cho các nhà đầu tư Do
đó, phương pháp này thường chỉ phù hợp với các lĩnh vực dễ sinh lời
Hợp đồng BTO và hợp đồng BT cũng tương tự như hợp đồng BOT Tuynhiên, với hợp đồng BTO, nhà đầu tư sau khi xây dựng xong công trình sẽ phảichuyển giao cơ quan nhà nước, nhưng sẽ được Chính phủ dành cho một khoảngthời gian nhất định để thực hiện kinh doanh từ công trình đó để thu hồi vốn vàlợi nhuận Còn trong hợp đồng BT, nhà đầu tư sẽ không được quyền thực hiệnkinh doanh, mà Chính phủ sẽ thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng, hoặc tạođiều kiện để họ thực hiện những dự án khác
Khi Luật Đầu tư năm 2014 bắt đầu có hiệu lực, các hình thức hợp đồngnày sẽ được thống nhất dưới dạng hợp đồng PPP Đây là hợp đồng được ký kếtgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các nhà đầu tư để thực hiện các dự ánnhằm mục đích phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ công
Ưu điểm của hình thức này đó là quốc gia nhận đầu tư sẽ thu hút đượclượng vốn đầu tư lớn để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, giảm bớt sức épcho ngân sách nhà nước Nhà đầu tư nước ngoài cũng chủ động trong công tácquản lý, điều hành, không bị chia sẻ lợi nhuận, tránh được những rủi ro ngoàikhả năng kiểm soát
Trang 29Nhưng bên cạnh đó, nhà nước sẽ khó tiếp nhận được kinh nghiệm quản lýcủa nhà đầu tư do không được chia sẻ, nên việc tiếp nhận công trình sẽ không dễdàng Ngoài ra, nhà nước phải chịu những rủi ro ngoài tầm kiểm soát của nhàđầu tư Việc đàm phán và thực hiện hợp đồng các loại hợp đồng này cũng rất tốnkém về mặt chi phí và thời gian.
- Công ty mẹ - con
Một trong những hình thức đầu tư khá phổ biến trên thế giới đó là thànhlập các công ty con Trong đó, một công ty nước ngoài sẽ sở hữu một lượng vốn
đủ lớn trong một công ty khác đủ để nắm quyền kiểm soát và điều hành công ty
đó thông qua việc lựa chọn hoặc gây ảnh hưởng lên hội đồng quản trị Tuynhiên, công ty con vẫn tự chủ trong việc triển khai hoạt động kinh doanh Công
ty mẹ chỉ quyết định đến chiến lược và giám sát hoạt động của công ty con.Chính vì vậy, công ty con thường được công ty mẹ hỗ trợ trên nhiều mặt nhưdịch vụ tài chính nội bộ, lập kế hoạch phát triển thị trường, quan hệ đối ngoại,nghiên cứu và phát triển, Đồng thời, công ty mẹ sẽ quản lý công ty con nhưmột thể thống nhất, lập ra các kế hoạch điều phối các hoạt động vàtài chính cho cả nhóm công ty
- Công ty cổ phần
Nhà đầu tư nước ngoài còn có thể mua lại cổ phần của các công ty tại quốcgia nhận đầu tư Trong đó, nhà đầu tư sẽ hướng đến việc nắm giữ số lượng cổphiếu đủ lớn nhằm đạt được quyền tham gia trực tiếp vào hoạt động kiểm soát,quản lý công ty, ứng cử vào Hội đồng quản trị, mà không vì mục tiêu mua bán
số cố phẩn đó trên thị trường chứng khoán để kiếm lời Hình thức này cũng giúpcho nhà đầu tư nước ngoài tiết kiệm được các khoản chi phí nghiên cứu thịtrường, và tận dụng những mối quan hệ sẵn có
- Một số hình thức khác
Hình thức thành lập chi nhánh tại nước ngoài cũng được một số các công
ty đa quốc gia lựa chọn bởi một số ưu thế so với việc thành lập công ty con Hoạt
Trang 30động của chi nhánh sẽ không bị giới hạn bởi quy mô tài sản của chi nhánh đang
có, bởi chi nhánh có thể sử dụng một phần tài sản của công ty mẹ tại nước ngoài.Ngoài ra, chi nhánh được phép chuyển các khoản lỗ, chi phí, cũng như lợi nhuận
về công ty mẹ một cách tự do hơn, đồng thời, công ty mẹ cũng được phép trừnhững khoản chi phí từ các chi nhánh gửi về khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
để nộp tại nước ngoài Việc thành lập chi nhánh cũng đơn giản hơn do không có
tư cách pháp nhân Nhưng chính vì vậy, sẽ có nhiều hoạt động mà chi nhánhkhông thể tham gia, hoặc phải tốn nhiều thời gian do không thể tự chủ trong hoạtđộng mà cần chờ đợi quyết định của công ty mẹ tại nước ngoài
Ngoài ra, một cách thức khác trong đầu tư vốn FDI là thành lập công tyhợp danh Các thành viên hợp danh góp vốn vào công ty phải là cá nhân, và chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Họ cũng
có quyền và nghĩa vụ ngang nhau khi quyết định các vấn đề về hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Hình thức này được các nhà đầu tư nước ngoài lựachọn khi họ muốn đầu tư vào các lĩnh vực yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghềnhư tư vấn pháp luật, kiến trúc, khám chữa bệnh,
1.2 THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.2.1 Khái niệm về thu hút vốn FDI
Thu hút vốn FDI là một trong những cách thức nhằm đạt được các mụctiêu trong phát triển kinh tế mà bất cứ quốc gia đang phát triển đã và đang thựchiện trong thời kỳ toàn cầu hóa Có thể hiểu đây là hoạt động mà Chính phủ, banngành địa phương thực hiện nhằm mời gọi, thuyết phục các nhà đầu tư nướcngoài thực hiện bỏ vốn đầu tư và triển khai các dự án tại vào lãnh thổ của họ
Thông thường, Chính phủ các nước sẽ thực hiện các hoạt động thu hút vốnkhi họ thấy rằng quốc gia của họ đang cần các nguồn vốn đầu tư để thúc đấyphát triển kinh tế Các hình thức chủ yếu trong hoạt động này bao gồm việc banhành các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, xây dựng các đặc khu kinh tế, tạo
ra một môi trường kinh doanh hấp dẫn, hoặc cho các nhà đầu tư thấy được
Trang 31những tiềm năng lợi nhuận chưa được khai phá thông qua các buổi gặp gỡ, trao
đổi, xúc tiến đầu tư, thương mại
Thực chất, đây là một trong những hình thức nhập khẩu tư bản, trong đó,giá mà Chính phủ phải trả cho các nhà đầu tư nước ngoài là những khoản thuế,
ưu đãi về tài chính mà đáng lẽ ra có thể thu về Đánh đổi lại những khoản vốnphải hy sinh đó là lợi ích thu được mà Chính phủ các nước muốn đạt được từnhững đồng vốn FDI như hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội như tiếp nhận côngnghệ, tạo ra công ăn việc làm, gia tăng xuất khẩu, phát triển kinh tế Chính vìvậy, việc cân đối giữa nguồn lực phải bỏ ra, những tác động đến kinh tế - xã hội,chính trị, và lợi ích đạt được luôn cần được cân nhắc trong quá trình thực hiệnthu hút vốn FDI
1.2.2 Đặc điểm của thu hút vốn FDI
Hoạt động thu hút vốn FDI chính là việc đi huy động vốn đầu tư từ nướcngoài Tuy nhiên, phương thức huy động vốn này lại có những đặc điểm riêngbiệt, đó là:
- Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện thu hút vốnFDI Bởi đây là cơ quan chuyên trách trong việc điều hành, tổ chức hoạtđộng
của cả quốc gia Do vậy, Chính phủ có khả năng thay đổi, điều chỉnh cácchính
sách, thực hiện các biện pháp hỗ trợ trong thu hút vốn FDI để đạt đượcnhững
mục tiêu của mình Ngoài ra, các ban ngành địa phương cũng có thể trựctiếp
tham gia vào hoạt động thu hút vốn
- Do vốn FDI được các nhà đầu tư nắm giữ và trực tiếp tham gia quản lý
sử dụng vốn, cho nên, Chính phủ sẽ không nắm giữ quyền sở hữu và sửdụng
vốn trong quá trình thu hút vốn FDI
Trang 32thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
- Nguyên tắc trong hoạt động thu hút vốn FDI đó là hai bên cùng có lợi.Tức nhà đầu tư nước ngoài có thể thu được lợi nhuận và những lợi ích về
mà họ mong muốn Đồng thời, quốc gia nhận đầu tư cũng đạt được nhữngmục
tiêu về kinh tế - xã hội mà mình đã đề ra
- Có rất nhiều phương thức mà Chính phủ và các địa phương có thể sửdụng trong hoạt động thu hút vốn FDI Tuy nhiên, những phương thức nàyluôn
cần phải đảm bảo phù hợp với các thông lệ quốc tế, cũng như nằm trongkhuôn
khổ pháp luật của nước sở tại
1.2.3 Các nguyên tắc của thu hút vốn FDI
Vốn FDI chiếm giữ vị trí rất quan trọng đối với nền kinh tế của các quốcgia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Khi mà các quốc gia nàymong muốn nhận được ngày càng nhiều các dòng vốn FDI, thì việc tự thực hiệncác hoạt động thu hút vốn là điều rất cần thiết Đó là bởi:
Thứ nhất, đảm bảo duy trì nguyên tắc lợi ích cho các đôi bên - nhà đầu tư
và quốc gia nhận đầu tư.
Thông thường, trước khi ban hành các chính sách thu hút vốn FDI, cácquốc gia nhận đầu tư thường phải xác định rõ những lợi thế so sánh mà quốc gianhận đầu tư đang nắm giữ, như về tài nguyên, dân số, môi trường kinh doanh, những ngành, nghề, các lĩnh vực cần được khuyến khích phát triển, và các nguồnlực sẽ phải bỏ ra Dựa trên cơ sở đó, họ mới có thể ban hành các chính sách phùhợp, cũng như thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư để vừa có thể tạo ra sựhấp dẫn cho các nhà đầu tư, vừa phát huy được những tác động tích cực củanguồn vốn FDI mang lại cho quốc gia Ngoài ra, trong một nền kinh tế thế giới
Trang 33Thứ hai, nắm giữ quyền chủ động trong tìm kiếm nguồn vốn đầu tư.
Việc ban hành các chính sách nhằm thu hút vốn FDI giúp quốc gia nhậnđầu tư nắm quyền chủ động trong việc tìm kiếm các đối tác thích hợp Thay vìphải “há miệng chờ sung”, đợi các nhà đầu tư tự tiến hành các hoạt động tìmhiểu thị trường, bỏ những số vốn đầu tư ít ỏi vào những ngành nghề không mongmuốn Rõ ràng, thông qua việc cho thấy những lợi ích thiết thực, và các ưu đãi đikèm, và tự mình gặp gỡ, tiếp xúc với nhà đầu tư nước ngoài, các quốc gia có thểlôi kéo, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào những lĩnh vực cần đượcphát triển một cách dễ dàng hơn, đặc biệt là được quyền lựa chọn các nguồn vốnđầu tư có tính lâu dài và ổn định
Thứ ba, kiểm soát được các dòng vốn đầu tư.
Một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động FDI là làm thế nào để
có thể hạn chế những tác động tiêu cực của nó đến nền kinh tế Do đó, khi banhành các chính sách thu hút FDI, các quốc gia phải dự đoán được những khảnăng có thể xảy ra, đặc biệt là các dòng vốn đầu tư nóng vào những lĩnh vựctiềm ẩn nguy cơ cho nền kinh tế, những hệ lụy về môi trường, công nghệ, Từviệc chủ động thu hút vốn FDI, họ cũng ngầm thông báo cho các nhà đầu tưnước ngoài biết những lĩnh vực mà các quốc gia khuyến khích cũng như hạn chếđầu tư, những công nghệ mà họ mong muốn, và những nguyên tắc, quy định khicác nhà đầu tư phải tuân theo khi thực hiện các hoạt động sử dụng vốn FDI.Chính vì thế, các quốc gia nhận đầu tư sẽ kiếm soát, định hướng các dòng vốnđầu tư một cách hiệu quả hơn
1.2.4 Các hình thức thu hút vốn FDI
1.2.4.1 Xúc tiến đầu tư, thương mại
Xúc tiến đầu tư, thương mại thực chất là hoạt động marketing để giớithiệu, những lợi thế, ưu đãi, cơ hội tìm kiếm lợi nhuận tại địa phương đến cácnhà đầu tư Đây là biện pháp rất chủ động nhằm thu hút vốn FDI, và thực tế chothấy rằng, việc xúc tiến đầu tư tốt sẽ giúp địa phương lôi kéo các nhà đầu tư một
Trang 34cách dễ dàng hơn.
Một trong những hoạt động quan trọng trong xúc tiến đầu tư, thương mại
là tổ chức các buổi gặp gỡ, đối thoại giữa các cấp quản lý với các nhà đầu tư.Không chỉ có thể quảng bá hình ảnh của địa phương, thì thông qua các buổi gặp
gỡ này, các cấp quản lý có thể nắm bắt được nhà đầu tư đang cần gì, muốn gì đểtriển khai hoạt động đầu tư sao cho có hiệu quả
Ngoài ra, xúc tiến đầu tư còn được thực hiện thông qua việc quảng bá quakênh phương tiện thông tin đại chúng, mạng thông tin điện tử, hội chợ, triểnlãm nhằm giúp nhà đầu tư dễ tiếp cận các thông tin; thành lập các ban chịutrách nhiệm trong việc hoạch định các chính sách, chiến lược phù hợp trong thuhút vốn FDI và xúc tiến đầu tư, thương mại cho từng giai đoạn
1.2.4.2 Ban hành các chính sách về đầu tư
Bất kỳ địa phương nào cũng đều có những điểm mạnh và điểm yếu trongviệc thu hút vốn FDI Việc xác định rõ những vấn đề đó giúp địa phương có thể
đề ra quy hoạch đầu tư hợp lý, phù hợp với cơ cấu kinh tế của địa phương, vànhững chính sách khuyến khích đầu tư vào những lĩnh vực, vùng miền có lợi thếphát triển, hạn chế đầu tư vào những ngành, nghề yếu kém Đây cũng là thôngtin để các nhà đầu tư nắm bắt, đưa ra quyết định lựa chọn đầu tư, tránh đượcnhững rủi ro có thể phát sinh
Những chính sách mà các nhà đầu tư cũng quan tâm đến đó là các quyđịnh pháp lý về hoạt động đầu tư như góp vốn, chuyển giao công nghệ, chuyểnđổi hình thức đầu tư, Xây dựng các quy định pháp lý cần phải đảm bảo linhhoạt nhưng vẫn chặt chẽ, thống nhất, đảm bảo lợi ích giữa các bên
1.2.4.3 Chính sách về đất đai
Chính sách đất đai thuận tiện cũng là một biện pháp nhằm thu hút đượccác luồng vốn FDI Các ưu đãi đối với nhà đầu tư trong chính sách này thườngliên quan đến quá trình làm thủ tục cấp phép quyền sử dụng đất một cách nhanhchóng, chính sách giải phóng mặt bằng phù hợp, đảm bảo lợi ích giữa các bên
Trang 35liên quan, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước,
1.2.4.4 Chính sách về thuế, phí và lệ phí
Vấn đề mà các nhà đầu tư luôn quan tâm đó chính là những khoản chi phí
mà họ phải bỏ ra khi tiến hành các hoạt động đầu tư, trong đó bao gồm cả thuế,phí, và lệ phí Một chính sách thuế phù hợp, thông thoáng, có nhiều ưu đãi vàphù hợp với quốc tế sẽ tạo sự yên tâm, thoải mái cho các nhà đầu tư Việc tínhthuế, phí và lệ phí vào chi phí trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm lợi nhuận
Do vậy, các nhà đầu tư luôn lựa chọn những nơi ban hành các chính sách có mứcthuế thấp Chính vì thế, chính sách ưu đãi về thuế, phí và lệ phí phù hợp có tácđộng rất lớn đến thu hút vốn FDI
1.2.4.5 Các chính sách khác
Các địa phương có thể ban hành một số các chính sách ưu đãi khác nhưngvẫn đảm bảo không trái pháp luật Một trong số đó là chính sách liên quan đếnlao động Do đây cũng là một trong những yếu tố đầu vào, nên nhà đầu tư luônlựa chọn những nơi có nguồn lao động giá rẻ và chất lượng cao Những hỗ trợ vềkinh phí đào tạo nghề, đảm bảo chất lượng lao động giúp nhà đầu tư cắt giảm bớtchi phí đầu vào, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn
Không những thế, những chính sách hỗ trợ khác như xây dựng cơ sở hạtầng phù hợp, các thủ tục hành chính trong cấp giấy phép đầu tư, mua bán ngoại
tệ và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài một cách nhanh chóng, thuận tiện cũng
là một trong những ưu đãi quan trọng cho các nhà đầu tư
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn FDI
Đề có thể đánh giá được kết quả từ hoạt động thu hút vốn FDI, thì cầnphải xác định rõ mức độ, chất lượng mà hoạt động này đem lại cho nền kinh tế.Thu hút vốn FDI là tiền đề cho quá trình sử dụng Do vậy, chỉ khi hoạt động thuhút đạt kết quả tốt thì mới tận dụng được những lợi ích mà vốn FDI mang lại chonền kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu để đánh giá kết quả thu hút vốn FDI gồm có:
Trang 36- Quy mô vốn FDI thu hút được
Các chỉ tiêu trong quy mô vốn FDI thu hút được bao gồm số lượng dự án,quy mô VTH và quy mô VĐK Chúng phản ánh số lượng vốn FDI đăng ký vàđược thực hiện triển khai trong một khoảng thời gian nhất định, thường là mộtnăm Đây là những chỉ tiêu rất quan trọng khi nó thể hiện mặt chất của hoạt độngthu hút vốn FDI Khi chỉ tiêu có xu hướng tăng chứng tỏ quốc gia nhận đầu tưngày càng thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn trước Và ngược lại,trong trường hợp các chỉ tiêu giảm dần theo thời gian, nhà đầu tư nước ngoàiđang từ bỏ việc thực hiện đầu tư do nhận thấy khả năng thu lợi nhuận từ các dự
án là trở nên thấp đi Hiệu quả từ chính sách thu hút vốn FDI không được tốt
- Tỷ lệ VTH trên VĐK
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ các dòng vốn FDI thực tế thu hút được so vớimức vốn được đăng ký Chỉ tiêu này càng lớn và có xu hướng tăng chứng tỏngày càng có nhiều vốn FDI được triển khai, và các nhà đầu tư đang thực hiệnđúng cam kết của mình Ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ và có xu hướng giảmdần trong một khoảng thời gian nhất định cho thấy đang có nhiều dự án bị chậmtiến độ, triển khai Chỉ tiêu này được tính như sau:
- Quy mô bình quân của một dự án
Đây là chỉ tiêu phản ảnh mức độ lớn, nhỏ của một dự án FDI, đồng thờicòn thể hiện xu hướng phát triển của nền kinh tế Chỉ tiêu này có ngày càng tăngcho thấy bình quân một dự án FDI có quy mô vốn ngày càng lớn Điều này chothấy chất lượng thu hút vốn FDI trở nên cải thiện hơn, bởi những dự án có quy
mô lớn luôn đem lại các công nghệ, kỹ thuật hiện đại, và những lợi ích kinh tế,tốt hơn nhiều so với các dự án quy mô nhỏ Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 37Trong đó, tổng số vốn FDI có thể là VTH hoặc VĐK để cho ra kết quảquy mô bình quân tính theo từng loại vốn của một dự án.
- Cơ cấu thu hút vốn FDI
Cơ cấu thu hút vốn FDI phản ánh các dòng vốn FDI phân bổ theo từng nộidung cụ thể Trong đó:
Cơ cấu thu hút vốn Quy mô vốn FDI thu hút được theo nội dung
= - -— x 100%FDI theo nội dung Tổng quy mô vốn FDI thu hút được
Những nội dung này bao gồm ngành, nghề; địa phương; đối tác thực hiệnđầu tư và hình thức đầu tư vốn Việc nắm bắt rõ xu hướng vốn FDI phân bổ vàocác ngành, nghề, địa phương sẽ xác định được sự dịch chuyển của các dòng vốnđầu tư và tác động của nó đến cơ cấu kinh tế của quốc gia Ngoài ra, cơ cấu vốntheo đối tác và theo hình thức đầu tư cho thấy quốc gia nào hiện đang là đối tácchiến lược, hình thức nào được các nhà đầu tư nước ngoài ưa thích Từ sự phân
bổ dòng vốn FDI, các quốc gia sẽ dựa trên những mục tiêu mà mình hướng tới
để thực hiện thay đổi chiến lược thu hút vốn FDI một cách phù hợp
- Mức độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
Mức độ tăng trưởng phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm các chỉ tiêu của mộtnăm so với năm trước đó Tốc độ tăng trưởng lớn chứng tỏ chỉ tiêu được tínhtoán đang tăng nhanh, và ngược lại, tốc độ tăng trưởng ở mức âm cho thấy chỉtiêu đang có xu hướng giảm Mức độ tăng trường được tính toán như sau:
Tốc độ tăng trưởng = - -—— x 100%
Kt-1Trong đó: Kt: chỉ tiêu của năm t
Kt-1: chỉ tiêu của năm t-1
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 38quyết định ra đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài Họ thường xem xét đếnnhững lợi thế vị trí địa lý cho việc lưu thông thương mại, tài nguyên thiên nhiên
có dồi dào hay không Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ giúp họ cắt giảm chi phívận chuyển, dễ tiếp cận được các thị trường lớn hơn, đồng thời, khi tận dụngđược những nguồn tài nguyên dồi dào sẽ giúp họ tạo ra một khoản sinh lời lớn.Đối với những quốc gia đang phát triển thì đây là một trong những lợi thế sosánh của họ đề thu hút các nguồn vốn FDI
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Dân cư
Văn hóa - xã hội cũng tác động lớn đến việc thu hút vốn FDI Một thịtrường đông dân cư, dân số trẻ, thu nhập ổn định sẽ luôn hấp dẫn các nhà đầu tư.Thứ nhất, bởi nguồn nhân lực sẽ ở mức dồi dào, đi kèm với chi phí nhân côngkhông quá lớn Thứ hai, khả năng tiêu thụ các sản phẩm sẽ tốt hơn do việc tìmkiếm khách hàng tiềm năng trong một thị trường lớn là khá dễ dàng Trung Quốc
là một ví dụ điển hình, khi mà bất kỳ một công ty nước ngoài nào cũng mongmuốn đầu tư vào đây để có thể được chia sẻ miếng bánh lợi nhuận khổng lồ này
Ngoài ra, việc các nhà đầu tư hiểu được sở thích, thói quen của người tiêudùng, phong tục tập quán của địa phương cũng tạo ra thuận lợi cho họ khi tiếnhành triển khai các dự án, tạo ra các sản phẩm phù hợp với khách hàng, từ đóchiếm lĩnh được thị trường tại nước sở tại
1.3.2.2 Cơ sở hạ tầng
Để đảm bảo việc triển khai đầu tư đạt được hiệu quả cao, thì các nhà đầu
tư luôn muốn có được một cơ sở hạ tầng tốt Trong đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuậtnhư giao thông, liên lạc, đường truyền mạng, và các dịch vụ đi kèm phục vụcho sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh như điện, nước, tài chính - ngânhàng, càng phát triển và hoàn thiện sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng xã hội cũng là một yếu tố quan trọng khác Hệthống giáo dục tiên tiến sẽ đào tạo ra được nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp
Trang 39ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư về tay nghề, khả năng nắm bắt công nghệhiện đại,., góp phần nâng cao trình độ dân trí, hạn chế các tệ nạn xã hội.
1.3.2.3 Tình hình kinh tế
Nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến tình hình kinh tế của quốc gia mà họmuốn đầu tư Nếu quốc gia đó có nền kinh tế năng động, tăng trưởng ổn định,các chỉ số kinh tế về lạm phát, cán cân thanh toán, ở mức tốt, các nhà đầu tư sẽ
dự đoán được kết quả đầu tư mà họ nhận được trong tương lai một cách chắcchắn hơn Do vậy, thông thường, họ sẽ lựa chọn đầu tư vào các quốc gia này
Ngoài ra, sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ sẽ giúp các doanh nghiệpthuận tiện trong việc tìm kiếm các đối tác phù hợp, từ đó làm giảm chi phí sảnxuất, tăng lợi nhuận Bản thân các đối tác cũng nhận được các lợi ích từ phíadoanh nghiệp FDI, từ đó, lợi ích kinh tế - xã hội cũng được nhân đôi
Mức độ hội nhập với nền kinh tế thế giới của quốc gia nhận đầu tư cũng
có tác động lớn đến quá trình thu hút vốn FDI Khi quốc gia đó hội nhập sâu vàoquá trình toàn cầu hóa, tức có được những mối quan hệ kinh tế với nhiều quốcgia, tham gia vào các Hiệp định hợp tác đầu tư, thương mại quốc tế sẽ thúc đẩynhững dòng dịch chuyển vốn tự do giữa các quốc gia diễn ra nhanh hơn, từ đótạo ra những cơ hội lớn cho việc thu hút vốn FDI
1.3.3 Tình hình chính trị
Đây là vấn đề mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng phải quan tâm, thậm chí là
ưu tiên hàng đầu Một quốc gia ổn định về chính trị, an ninh trật tự xã hội luônđược duy trì sẽ giúp cho các nhà đầu tư yên tâm thực hiện các dự án đầu tư tr ongthời gian lâu dài, có thể tránh được những rủi ro khó lường như chiến tranh, bạođộng, Chính trị ổn định còn tạo nền tảng để phát triển ổn định các yếu tố vềkinh tế - xã hội Chính vì vậy, việc triển khai các hoạt động dự án sẽ đạt đượchiệu quả như mong muốn của nhà đầu tư
1.3.4 Môi trường pháp luật
Các chính sách pháp luật và bộ máy nhà nước có tác động trực tiếp và gián
Trang 40tiếp trong mọi giai đoạn của hoạt động đầu tư, từ việc tìm kiếm các cơ hội chođến khi kết thúc hoạt động đầu tư Hệ thống chính sách pháp luật chặt chẽ, phùhợp với thông lệ quốc tế, thủ tục hành chính nhanh chóng, những ưu đãi rõ rệt,đảm bảo lợi ích lâu dài, người thực thi pháp luật công chính, nghiêm minh sẽgóp phần giảm thiểu tình trạng tham ô, tham nhũng và các hành vi vi phạm phápluật; từ đó, tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, đảm bảo tính côngbằng, sự cạnh tranh lành mạnh, đồng thời có sức thu hút lớn đối với các nhà đầu
tư nước ngoài
Trong các yếu tố tác động đến thu hút vốn FDI, thì đây là yếu tố mà bảnthân các quốc gia có thể thay đổi linh hoạt để phù hợp với yêu cầu của thực tiễn
Do vậy, thông thường, các chính sách pháp luật sẽ trở thành những phương thứcđược sử dụng để thu hút vốn FDI
1.3.5 Tình hình quốc tế
Do các dòng vốn FDI có yếu tố nước ngoài, chính vì thế, tình hình quốc tế
có tác động trực tiếp đến hoạt động thu hút vốn FDI của quốc gia nhận đầu tư.Khi thế giới xảy ra các cuộc khủng hoảng về kinh tế, dịch bệnh, chiến tranh,
có tính phản ứng dây chuyền, điều này làm cho môi trường đầu tư sẽ trở nên kém
ổn định Các nhà đầu tư sẽ rất e ngại việc tiến hành các hoạt động FDI do họkhông thể lường trước được những rủi ro ngoài ý muốn có thể xảy ra, việc dựtính các khoản đầu vào và đầu ra trong các dự án FDI trở nên chắc chắn Tuynhiên, ngược lại, khi mà nền kinh tế thế giới phát triển ổn định, các giao dịchdiễn ra sôi động, mong muốn thực hiện đầu tư sẽ tăng cao, do vậy, các quốc gia
sẽ dễ dàng thu hút các dòng vốn FDI
Ngoài ra, xu hướng vận động, dịch chuyển của các luồng vốn FDI trên thếgiới cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động thu hút FDI Các quốc gia nằmtrong hướng dịch chuyển này sẽ dễ dàng tiếp cận, thu hút các luồng vốn FDI hơn
là các quốc gia nằm ngoài vùng dịch chuyển Do vậy, việc xác định, nắm bắt rõ
xu hướng vận động của các luồng vốn FDI là điều tối quan trọng cho bất kỳ quốc