1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thị trường mỹ và khả năng thâm nhập thị trường mỹ của ngành cà phê việt nam

26 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Mỹ Và Khả Năng Thâm Nhập Thị Trường Mỹ Của Ngành Cà Phê Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở nớc ta, cà phê cà phê là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng ngày càng đợckhẳng định vị trí của mình trên thị trờng cà phê thế giới.. Từ một nớc sản xuất cà phênhỏ, năm 2000 Việt Nam đã

Trang 1

Lời mở đầu

Từ nhiều năm nay, cà phê là một trong những mặt hàng nông sản quan trọng đợcbuôn bán rộng rãi trên thị trờng thế giới Theo thống kê của Tổ chức cà phê thế giới(I.C.O) và Trung tâm Thơng mại Quốc tế (I.T.C), giá trị xuất khẩu cà phê trên thếgiới vợt xa so với cao su, chè, ca cao hay bất kỳ một sản phẩm nông nghiệp nàokhác Trong nhiều năm, kim ngạch ck cà phê đạt trên 10 tỷ USD/năm trong khi kimngạch xuất khẩu chè và ca cao chỉ đạt 3 - 4 tỷ USD/năm

ở nớc ta, cà phê cà phê là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng ngày càng đợckhẳng định vị trí của mình trên thị trờng cà phê thế giới Từ một nớc sản xuất cà phênhỏ, năm 2000 Việt Nam đã vơn lên vị trí thứ 2 trên thể giới về xuất khẩu cà phê.Hàng năm ngành cà phê đa lại cho đất nớc một khối lợng kim ngạch đáng kể và giảiquyết công ăn việc làm, ổn định đời sống cho hàng trăm ngàn hộ gia đình ở các khuvực miền núi và Tây Nguyên Những thành tựu đó đã kẳng định vị trí, vai trò củangành cà phê trong nền kinh tế quốc dân, góp phần vao sự nghiệp công nghiệp hóa– hiện đại hóa đất nớc

Bất kỳ một ngành hàng xuất khẩu nào cũng tự tìm cho mình những thị trờng cókhả năng tiêu thụ cao Và ngành cà phê đã tự tìm cho mình một thị trờng đầy tiềmnăng đó là thị trờng Mỹ Kể từ ngày 3/2/1994 Mỹ bỏ lệnh cấm vận Việt Nam vàngày 6/8/1995, Đại sứ quán Mỹ tại Hà Nội đã chính thức khai trơng, Hiệp định th-

ơng mại Việt - Mỹ đã đợc ký kết ngày 13/7/200 và đợc thông qua vào ngày11/12/2001, đánh dấu một bớc phát triển mới trong quan hệ hai nớc nói chung vàquan hệ thơng mại nói riêng Không chỉ ngành cà phê mà rất nhiều ngành khácccũng đã coi thị trờng Mỹ là một thị trờng không thể không thâm nhập Nhờ vậy,kim ngạch buôn bán giữa Việt – Mỹ đã có những bớc tiến đáng kể, tuy vẫn còn rấtnhỏ bé so với tiềm năng và nhu cầu của hai bên

Đối với các nhà xuất khẩu Việt Nam, thị trờng Mỹ với dân số khoảng 270 triệungời, kim ngạch nhập khẩu hàng năm khoản 1100 tỷ USD, GDP/ngời khoảng 27000USD với nhu cầu đa dạng, là một thị trờng hấp dẫn Riêng với mặt hàng cà phê Mỹphải nhập với số lợng lớn, kim ngạch năm khoảng 5 tỷ USD là từ hai mơi nớc vì vậykhả năng chiếm lĩnh thị phần của cà phê Việt Nam là không nhỏ

Hiên nay, ngành cà phê đang phải đơng đầu với một thời kỳ ảm đạm bởi giá càphê tên thị trờng giảm sút một cách liên tục, bởi vậy cần phải có những chính sách

hỗ trợ cho ngành này phát triển một cách bền vững Bởi đây là một ngành gắn liềnvới rất nhiều dự án và chơng trình quốc gia

Ngời nghiên cứu đã xuất phát từ tình hình thực tế những năm qua trong sản xuất

và xuất khẩu cà phê của Việt Nam , sự phát triển quan hệ thơng mại giữa Việt Nam

và Mỹ nên đã quyết định chọn đề tài: Thị tr“ Thị tr ờng Mỹ và khả năng thâm nhập thị trờng Mỹ của ngành cà phê Việt Nam “ Thị tr và qua đó thấy đợc khả năng thâm nhập

và mở rộng cả ngành cà phê Việt Nam vào thị trờng Mỹ, một thị trờng có nhữngquy định nghiêm ngặt trong việc nhập khẩu

Trong phạm vi bài đề án này, tác giả không có tham vọng đi sâu nghiên cứu, mổ

xẻ từng vấn đề cụ thể, chỉ nêu lên khái quat thực trạng xuất khẩu cà phê của ViệtNam vào Mỹ, các luật lệ khi hàng vào Mỹ và rút ra những điểm cần lu ý khi ngành

cà phê Việt Nam vào Mỹ

Đề án này gồm 3 chơng, cùng với lời mở đầu và kết luận

Chơng I : Một số vấn đề chung

Chơng II : Thực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trờng Mỹ

Trang 2

Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thâm nhập thị trờng Mỹ

của ngành cà phê Việt Nam

Chơng I Một số vấn đề chung

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều giống, chủng loại cà phê, nhng phổ biếnsản xuất có những chủng loại sau :

- Cà phê chè ( Arabica):

Loại cà phê chè Arabica có nguồn gốc từ cao nguyên Jimma Etiopia, đay làloại cà phê có phẩm chất thơm ngon, năng suất khá, có giá trị kinh tế cao đợcchú trọng phát triển sớm nhất và chiếm 70 % lợng cà phê thế giới Cà phê chè córất nhiều chủng loại, ngời ta chia thành các chủng loại sau :

+ Cà phê Arabica dịu dạng Côlômbia, các nớc sản xuất nhiều loại này làCôlômbia, Keynia, Tanzania

+ Cà phê ảabica Brazil, các nớc sản xuất gồm Brazil, Etiopia

Trang 3

+ Cà phê ảabica dịu khác, các nớc sản xuất gồm Bôlivia, Costrica, Cuba,ElSanvado, Indonsia, Việt Nam.

- Cà phê vối (Canephora):

Loại cà phê này cód nguồn gốc từ hạ lu sông CôngGô, thích hợp với khí hậunhiệt đới Đây là chủng loại dễ trồng, chịu hạn tốt nhng phẩm chất không cao.Chủng loại đợc trồng nhiều nhất là cà phê vối Robusta với sản lợng chiếm tỷ lệ trên25% trên thế giới

2 - Nguồn cung cấp cà phê trên thế giới và xu hớng tiêu thụ.

2.1 - Nguồn cung cấp cà phê trên thế giới.

Cây cà phê có nguồn gốc châu Phi, vào thế kỷ XVII, cà phê đợc đa sang trồng ởIndonesia, sang thế kỷ XVIII nó đợc đa sang trồng ở Tây bán cầu, và đợc trồng đầutiên ở Matinique vàSwriname vùng đảo Cabirê Kể từ đó nó đợc trồng ở khắp vành

đai nhiệt đới,cận nhiệt đới và châu Mỹ- Latin Sau này dù cà phê đợc nhân rộng ởchâu á châu Phi nhng Mỹ- Latin vẫn chiếm 2/3 sản lợng sản xuất và xuất khẩu trênthế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng 70 nớc sản xuất cà phê Mặc dù cà phê chủyếu đợc trồng ở vành đai nhiệt đới và á nhiệt đới nhng phần lớn lại đợc tiêu thụ ởcác nớc công nghiệp phát triển Việc phân loại các nớc sản xuất cà phê đợc tiếnhành theo 2 cách Căn cứ vào loại cà phê xuất khẩu ngời ta chia các nớc sản xuất càphê thành nhóm sản xuất cà phê arabica và nhóm sản xuất cà phê Robusta Tấtnhiên cũng có nớc thuộc nhóm sản xuất cà phê arabica lại sản xuất cà phê Robusta

và ngợc lại Ngời ta cũng có thể chia các nớc sản xuất cà phê theo khu vực và vùnglãnh thổ nh arabica ở vùng Bắc và Trung Mỹ, khu vực châu á Thái Bình Dơng.Theo báo các của Hội đồng quản trị ICO tại văn bản số EB 3770/01 tổng sản l -ợng cà phê niên vụ 1999/2000 đạt 114,2 triệu bao so với 106,5 triệu bao niên vụ1998/1999 Tổng sản lợng 2000/2001 đạt 112,9 triệu bao giảm 1,3 triệu bao so vớiniên vụ 1999/2000, niên vụ 2001/2002 đợc dự đoán là 112,4 triệu bao Nh vây, tổngsản lợng cà phê 1999/2000, 2000/2001 đạt mức kỷ lục từ niên vụ 1964/1965 đếnnay

Sản lợng cà phê của khu vực châu á đã tăng lên do mức tăng nhanh của ViệtNam, đạt trung bình khoảng 11,5 triệu bao trong 2 niên vụ 1999/2000 và 2000/2001

so với con số khiêm tốn 4 triệu bao vụ 1995/1996 và 7 triệu bao vụ 1998/1999 Sảnlợng cà phê Nam Mỹ cũng tăng lên trong vụ 2000/2001 mặc dù sản lợng của Brazil

có phần giảm so với niên vụ trớc Sản lợng Colombia ớc tính đạt 12 triệu bao so với9,3 triệu bao vụ 1999/2000 Một số nớc Châu Phi, Mexico, trung Mỹ đều giảm sảnlợng so với vụ trớc Tuy vậy, cung vẫn vợt cầu năm thứ 3 liên tiếp (xem bảng 1 ) Các loại cà phê Robusta có sức mạnh nhất về sản lợng, với tổng sản lợng niên

vụ 1998/1999 đạt 32,6 triệu bao, vụ 1999/2000 đạt 38,7 triệu bao, vụ 2000/2001tăng lên 40,1 triệu bao Con số này ảnh hởng rất lớn bởi cà phê Việt Nam hiện nay

đã lớn hơn tổng sản lợng của hai nớc sản xuất lớn là Indonesia và Bờ Biển Ngà Tỷtrọng Robusta trong tổng sản lợng thế giới tăng từ 33,92 % vụ 1999/2000 lên 35,5

% vụ 2000/2001 Robusta trở thành nhóm có sản lợng lớn nhất trong 4 nhóm càphê

Mặt khác, theo Commodity Expert dự đoán sản lợng vụ cà phê 2002/2003 toànthế giới đạt 124,3 triệu bao tăng 11,9 so với vụ 2001/2002 Sự tăng trởng này quyết

Trang 4

định bởi sự tăng sản lợng của Braxin Trong khi sản lợng giảm ở nớc thứ nhì thếgiới là Việt Nam , cùng với việc giảm sản lợng ở ấn độ và một số nớc Trung Mỹ…thì sản lợng Braxin tăng từ 33 triệu bao vụ 2001/2002 lên 47,5 triệu bao vụ2002/2003 Với sản lợng từ 45 – 50 triệu bao cà phê ( 2,7 – 3 triệu tấn) Braxin làmột nhân tố quan trọng đẩy giá cà phê xuống thấp đây là một điểm phải tính toán

đến khi hoạch định mục tiêu xuất khẩu cà phê

Vụ 2001/2002 sản lợng cà phê của Braxin theo F.O.Litch là 34,4 triệu bao trong

đó 10,55 triệu bao Robusta, còn lại Arabica chiếm 23,75 triệu bao

Vụ 2002/2003 sản lợng cà phê Braxin dự kiến sẽ tăng lên tới 45,2 triệu bao trong

đó cà phê Robusta tăng 10,8 triệu bao còn Arabica là 34,4 triệu bao Nh vậy cónghĩa là cà phê Braxin tăng nhiều về Arabica còn nhẹ về Robusta

Bảng 1 : Sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới 1990 - 2002

Đơn vị tính: triệu bao (bao = 60Kg )

2.2- Xu hớng tiêu thụ cà phê trên thế giới.

Tổng sản lợng cà phê niên vụ 1999/2000 đạt 114,2 triệu bao, tăng 10 triệu bao

so với dự án ban đầu, trong đó Việt Nam đạt 11,5 triệu bao Sản lợng niên vụ2000/2001 đạt 114,7 triệu bao Nh vậy, sản lợng cà phê sản xuất giảm không đángkể

Tiêu thụ cà phê trên thế giới trong niên lịch 1999 khoảng 102,2 triệu bao, trong

đó có 24,9 triệu bao tiêu thụ tại các nớc xuất khẩu và 77,3 triệu bao tại các nớcnhập khẩu Các ớc tính sơ bộ cho thấy năm 2000, tiêu thụ cà phê ở các nớc nhậpkhẩu đã giảm xuống từ 79,1 triệu bao xuống 77,3 triệu bao Riêng Mỹ, tiêu thụgiảm 1,4 triệu bao và Liên minh Châu Âu giảm 1,4 triệu bao Còn ở Nhật Bản, con

số này tăng từ 6,3 triệu bao năm 1999 lên 6,5 triệu bao năm 2000

Lợng tồn kho đầu năm 2000 khoảng 38,5 triệu bao, trong đó các nớc xuất khẩu29,9 triệu bao, các nớc nhập khẩu 6 triệu bao và các cảng tự do 4,6 triệu bao

Nh vậy, tình hình trên cho thấy xu hớng cung vợt xa cầu " làm cho thị trờng càphê thế giới suy sụp, khiến cho các nhà sản xuất không kiểm soát đợc nữa, còn các

Trang 5

nhà nhập khẩu luôn đóng vai trò chủ động trong việc thực thi những chính sách muahàng tạm thời và tận hởng các quyền mà họ mới có ".

Theo báo cáo kinh tế của ICO trong kỳ họp ICC lần thứ 82 trong 2 ngày 29/09/2000 ở London thì nét chung nhất của thị trờng cà phê thế giới là cà phê giảmgiá liên tục xuống mức thấp nhất so với giá thập kỷ 1990 Nếu năm 1997 bình quângiá tổng hợp của ICO là 133,91 US cent/lb thì năm 1998 là 108,95 US cent/lb, năm

27-1999 là 85,72 và bình quân 8 tháng đầu năm 2000 chỉ còn 69,6 US cent/lb Giá càphê vối từ 67,53 US cent/lb năm 1999 giảm 33,6 % còn 44,85 US cent/lb Bìnhquân 8 tháng đầu năm 2000, giá cà phê Robusta giảm nhiều hơn giá Arabica loạidịu khác và giá cà phê Robusta từ 36,37 US cent/lb năm 1999 tăng lên tới 49,49 UScent/lbtrong 8 tháng đầu năm 2000, tức là tăng 36,1 %

Giá thị trờng kỳ hạn ở London chủ yếu là cà phê Robusta năm 2000 giảm 31,7

% so với năm 1999, trong khi đó giá ở NewYork chủ yếu là cà phê Arabica giảm4,3%

 - Nhu cầu và xu hớng tiêu thụ cà phê ở Mỹ.

Theo kết quả khảo sát gần đây cho thấy 79 % số thanh niên Mỹ uống cà phê Sốngời uống cà phê hàng ngày ở Mỹ là 54 % hay 110 triệu ngời, số ngời uống cà phêkhông thờng xuyên là 51 triệu ngời, tăng 1 triệu và 3 triệu ngời tơng ứng so với năm

1999 Theo số liệu khảo sát thì ở khu vực uống cà phê không thờng xuyên đợc tăngthêm 13 triệu ngời trong vòng bốn năm qua

Tiêu thụ cà phê đặc biệt đang tăng dần với tỷ lệ cao Tiêu thụ loại cà phê đặcbiệt trong đối tợng uống cà phê hàng ngày tăng khoảng 9 % năm 2000 so với gần3% năm 1995 Trong khi đó tiêu thụ cà phê đặc biệt của những ngời uống cà phêkhông thờng xuyên tăng 53% trong năm 2000 so với 35% năm 1997

Giá trị bán lẻ cà phê ở Mỹ đạt 13 tỷ USD trong năm 1993 nay tang lên đến 18,5

tỷ USD vì khu vực uống cà phê không thờng xuyên đang mở rộng và thị trờng càphê đặc biệt đang ngày càng có u thế

Tiêu thụ cà phê theo đầu ngời ở Mỹ dự kiến vẫn ở mức 3,1 cốc/ngày nhng khác

ở chỗ trong lợng mỗi cốc cà phê tăng lên 9 ounce trong năm 2000 (1 ounce = 28,35gam )

Dù cuộc khảo sát lần này có kết quả khả quan nhng trớc chiều hớng tiêu thụ càphê không chỉ giảm mạnh ở Mỹ mà còn ở Châu Âu, nơi mọi lứa tuổi đều uống càphê ít đi Theo NCA, cách tốt nhất để thu hút lớp trẻ là : phải quan tâm tới xu hớng

ẩm thực của thanh niên; đóng gói sao cho cà phê có thể dễ mang xách hơn và đễ cómặt ở mọi nơi ; dùng máy bán tự động; quảng cáo chân thực để ngời dân nhận ra vịthế của cà phê trong cuộc sống, thay thế lối bán truyền thống cũ cứng nhắc, đa càphê đến với đời sống thanh niên bằng việcgiới thiệu sản phẩm hữu ích trong giớisinh viên, nhân viên trẻ và gia đình trẻ

Thực tế, trong số đồ uống ngọt, đồ uống có vị cà phê đang đợc giới trẻ quantâm Đó chính là cái đích và mục tiêu cần khai thác để mở rộng thị trờng tiêu thụ càphê không chỉ ở Mỹ mà ở toàn thế giới

2.3 - Nhận xết chung về xu hớng của thị trờng cà phê thế giới.

Nhìn chung bức tranh toàn cảnh của thị trờng cà phê thế giới có thể nói là khá

ảm đạm với một nét đặc trng nhất là sự khủng hoảng d thừa ( bảng 3) Khủnghoảng sản xuất d thừa đã tác động mạnh đến giá cả trên thị trờng Giá cà phê xuốngthấp liên tục dẫn đến thu nhập của ngời trồng cà phê suy giảm Đặc biệt kim ngạch

do xuất khẩu cà phê đa đến xuống thấp rõ rệt, điều đó làm cho không ít quốc giagặp khó khăn nhất là những quốc gia có nguồn kim ngạch xuất khẩu chủ yếu dựavào cà phê Một năm trở lại đây, giá cà phê liên tục biến động bất thờng làm cho

Trang 6

các nhà xuất khẩu lao đao, không thể dự báo đợc thị trờng gây ra sự thua thiệt ratlớn.

Những số liệu ở trên nói lên lý do giá xuất khẩu cà phê hiện nay ở mức thấpnhất kể từ năm 1990 lại đây và dới kỷ lục của thời kỳ khủng hoảng năm 1930

Đúng nh ông Jorge Cardenas – Chủ tịch Hội nghị cà phê thế giới đã phát biểutrong bài diễn văn khai mạc Hội nghị Cà phê Quốc tế họp ở Luân đôn ngày

17/5/2001 là “ Thị tr Chúng ta đang trải qua một trong những thời điểm gây ấn tợng nhất

trong lịch sử cà phê 100 năm qua”, và hơn 20 triệu nông dân, chủ vờn cà phê ở các

châu lục á, Phi , Mỹ La tinh, đangh phải vật lộn để sống còn trong hoàn cảnh khókhăn hiện nay, nhiều ngời trở nên nghèo đói với mức sống thấp dới 1 USD/ngày.Tuy nhiên giá bán cuối cùng đến tay ngời tiêu dùng chỉ giảm chút ít nó khác xa với

sự tụt giá xuất khẩu vào những năm 1980 khi Hiệp định cà phê quốc tế còn hiệu lực.Chi phí tiêu dùng cà phê hàng năm vào khoảng 30 tỷ USD, trong đó các nớc xuấtkhẩu thu đợc 9 –10 tỷ hàng năm tức là vào khoảng 30 – 33% Theo số liệu gần

đây nhất lợng tiêu thụ cuối cùng vào khoảng 55 tỷ USD hàng năm và các nớc sảnxuất cà phê chỉ nhận đợc dới 8 tỷ USD tức là vào khoảng 15% Tình hình giá cả nhthế đã gây nên phản tác dụng đối với quá trình phát triển cà phê

Trớc tình hình đó các nớc sản xuất cà phê đã có nhiều phản ứng khác nhau, đa

ra những chủ trơng nhằm giảm bớt thiệt hại Từ chơng trình giữ lại cà phê củaACPC, cho đến kế hoạch loại bỏ 5% sản lợng cà phê thuộc diện chất lợng xấu kếm

ra khỏi thi trờng của các nớc Trung Mỹ… Xem ra triển vọng mà các chủ trơng nàymang lại không mấy sáng sủa Kế hoạch giữ lại cà phê của ACPC đã thất bại Vàtình hình này vẫn có thể tiếp diễn sang các vụ cà phê tiếp theo

3 – Khái quát về tình hình cà phê Việt Nam.

Cách đây 25 năm, một phần t thế kỷ, vấn đề phát triển cây cà phê đợc đặt ra vớinhững bớc khởi đầu rầm rộ, chủ yếu là tại địa bàn hai tỉnh Đăklăc và Gia laiKontum ở Tây nguyên Vào thời gian này cả nớc chỉ có không đầy 20 nghìn héctaphát triển kém, năng suất thấp, với sản lợng chỉ khoảng 4000 – 5000 tấn.Đến naycả nớc đã có khoảng 500.000 ha cà phê hầu hết sinh trởng khỏe, năng suất cao ,tổng sản lợng dật tới 80 vạn tấn Những con số đó vợt xa tất cả mọi suy nghĩ, mọimục tiêu chiến lợc của ngành Diện tích cà phê ở Việt Nam bắt đầu tăng nhanh vàonữa cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20 Đến năm 1992 giá cà phê thế giới tụt xuống mứcthấp nhất do các nớc sản xuất cà phê trên thế giới tung ra cà phê tồn kho từ nhữngnăm trớc, do Tổ chức cà phê quốc tế còn áp dụng chế độ hạn ngạch ra bán Sau năm

1992 giá cà phê lại phục hồi và đần dần đạt tới đỉnh cao vào năm 1994, 1995 Lúcnày mọi ngời từ nông dân, gia đình, cán bộ công nhân viên ở Tây nguyên và cảnững ngời ở các tỉnh khác đổ xô đi tìm mua đất, mua vờn làm cà phê, dẫn đến sựtăng nhanh sản lợng cà phê qua từng năm Điều này không nằm trong sự kiểm soátcủa chúng ta cho nên đến hôm nay chúng ta phải trả cái giá đó quá đắt, với nhữngtổn thất nặng nề

3.1 Về sản xuất.

- Năm 2001 cà phê Robusta ở những vùng canh tác đã ổn định năng suất cao ởnhững vùng mới trồng sau này do điều kiện đất đai, nguồn nớc tới, giao thôngkhông thuận lợi nên sinh trởng kém, năng suất thấp Do khí hậu ở nớc ta nh manhiều ở miền Nam và sơng muối ở miền Bắc nê gây cho năng suất thấp cả cà phêchè và cà phê vối

- Năm 2002, thì diện tích Robusta suy giảm, chăm sóc kém, sản lợng giảm sút

rõ rệt so với vụ trớc và dự báo vụ tới cũng kém Tuy nhiên diện tích Arabica cũ đãphục hồi, triển vọng tốt còn diện tích mới trồng tăng chậm

Trang 7

- Tình hình chế biến bớc đầu đợc cải thiện, nhiêu fdoanh nghiệp đã lắp đặt dâychuyền chế biến hiện đại (nh công nghệ chế biến cà phê ớt) mà nhiều nớc trên thếgiới đã và đang áp dụng.

3.2 Tình hình xuất khẩu

Vụ cà phê 2000/2001 chúng ta đã đạt mức cao nhất từ trớc đến nay về sản lợng

cà phê xuất khẩu và cũng đạt mức thấp nhất từ trớc đến nay về dơn giá Tình hình

đó đã gây nên xáo động trong toàn ngành, buộc ngời ta phải tìm lối thoát cho cả

tr-ớc mắt và mai sau Có những vấn đề thay đổi coi nh tận gốc rễ nh vấn đề chuyển

đổi cơ cấu cây trồng Có nhũng vấn đề trớc mắt nh làm thế nào để nâng cao chất ợng sản phẩm… Những vấn đề đó đòi hỏi chúng ta, toàn ngành cà phê Việt Namphải đổi mới, thật sự đổi mới để tồn tại

Trong vụ cà phê 2000/2001 vừa qua cả nớc xuất khẩu 874.676 tấn, kim ngạch

đạt 381.907.947 USD Nh vậy luọng xuất khẩu tăng 33,8% so với vụ trớc nhng kimngạch lại giảm 29% Kết quả xuất khẩu cà phê đợc cập nhật mới nhất thông quabảng 2 dới đây

Qua bảng dới ta cung thấy một cách rõ ràng là giá cà phê Việt Nam tụt rốcmột cách nhanh chóng Từ 530 USD/tấn trong tháng 10 năm 2000 thì sau một năm

là vao táng 11 năm 2001 giá chỉ còn là 316,3 USD/tấn đâu là giá thấp nhất trongvòng 3 năm gần đây Việc giá giảm làm kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Namgiảm một cách rõ rệt từ 40 - 50% (so sáng từng qúy của 2 niên vụ)

Qua đó ta thấy rằng, giá cà phê thế giới nói chung và giá cà phê Việt Nam nóiriêng đang ở tình trạng khủng hoảng điều này yêu cầu ngành cà phê cần phải cónhững sách lợc đẻ điều tiết tình hình cà phê trong nớc trớc làn sóng phá cà phê ởTây Nguyên và một số tỉnh khác và cần phải có chiến lợc chuyển đổi giống cà phê

từ Robusta sang Arabica một cách hợp lý

Trang 8

- Cà phê là một trong những cây công nghiệp mũi nhọn, hết sức quan trọng ở

n-ớc ta, can đánh giá đúng vị trí của nó để có cơ chế và định hớng phái triển trong 2

kế hoạch 5 năm ( 1996- 2000 và 2001- 2005)

- Nớc ta có nhiều vùng sinh thái rất thích hợp cho phát triển cây cà phê gồmcác tỉnh : Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, các tỉnh miền Trung và miền núi phía Bắc.Quỹ đất qui hoạch cho phát triển cây cà phê còn lớn và không bị tranh chấp bởi cáccây trồng khác Đất trồng cà phê chủ yếu là các vùng miền núi, dân tộc ít ng ời, nếu

đợc qui hoạch và phát triển tốt sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển xoá dần tìnhtrạng đói nghèo của đồng bào dân tộc

- Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản hàng hoá xuất khẩu chủ yếu,

đ-a lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nớc Năm1995, kim ngạch xuất khẩu cà phê có thể

đạt 400 đến 450triệu USD, tơng đơng với xuất khẩu gạo Hiện nay, sản xuất và xuấtkhẩu cà phê nớc ta đứng thứ 1 Châu á và là đứng thứ 2 trong số 70 nớc xuất khẩu

cà phê trên thế giới, đã có thị trờng xuất khẩu ổn định với hơn 60 nớc và khu vực

1 - Vai trò của ngành cà phê trong tổng kim ngạch xuất khẩu.

- Kể từ sau 1975, đất nớc ta hoàn toàn thống nhất, việc phát triển cà phê đã trởthành một chủ trơng lớn của Nhà nớc và đợc nhân dân các vung khác nhau đều

đồng tình hởng ứng Từ đó đến nay ngành cà phê Việt Nam ngày càng đi lên thểhiện rõ là một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc, tạo công ăn việc làm cho hàngchục vạn lao động, tạo ra lợng hàng hóa xuất khẩu ngày càng lớn, đem lai kimngạch xuất khẩu ngày càng nhiều, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu của cảnớc

- So với đầu năm 1990, cả nớc có 100 ngàn ha cà phê hầu hết mới trồng, sản ợng không đầy 100 ngàn tấn Đến nay diện tích cà phê cả nớc đã là 500 ngàn ha,sản lợng đạt xấp xỉ 800 ngàn tấn, tức là tăng đến 10 lần Vị thế của ngành cà phê

l-đầu thập kỷ 90 cha có gì nổi trội, chỉ đứng thứ 20 trong tổng số 70 nớc sản xuất càphê trên thế giới Nhng từ đó đến nay sản lợng tăng nhanh hàng năm và nhanhchóng vợt qua Cốt ĐiVoa, Uganda, Indonesia để đứng vị trí thứ 3 thế giới Đến năm

2000 Việt Nam vợt qua Côlômbia đứng thứ nhì thế giới về xuất khẩu cà phê, chỉ sauBrazil và đứng đầu thế giới về cà phê Robusta Có thể nói khó có một ngành nôngnghiệp nào trong cả nớcvà trong cả nớc có một tốc độ tăng trởng cao đến thế

- Là một mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng cây cà phê đợc coi là một câychủ lực trong cơ cấu cây trồng ở nhiều tỉnh trung du, miền núi và cao nguyên.Ngành cà phê còn tham gia có hiệu quả cao vào các chơng trình kinh tế - xã hội lớncủa đất nớcnh chơng trình định canh, định c cho đồng bào các dân tộc thiểu số, ch-

ơng trình xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho ngời lao động và chơng trình phủxanh đất trống đồi núi trọc

- Cà phê sản xuất ra phần lớn là để xuất khẩu Thị trờng cà phê Việt Nam phân

bổ trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ ở khắp các châu lục khác nhau Hàng nămViệt Nam có những thị trờng lớn tiêu thụ trên 200.000 bao và các thị trờng lớn nàychiếm 89 % tổng số cà phê đã sản xuất

Nhìn trên biểu đồ ta thấy rằng cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuấtkhẩu có tính chất quan trọng, kim ngạch nó mang lại chỉ đứng sau thủy sản và gạo.hàng năm xuất khẩu cà phê mang lại cho đất nớc gần nửa tỷ USD, đây là một thànhquả không nhỏ Đó là sự phần đầu của toàn ngành cũng nh từng đơn vị trong ngành

để đạt đợc thành quả đó

Qua biểu đồ cho ta thấy mặc dù kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 2001 thấp hơnnăm 2000, nhng đây không phải là do giảm số lợng mà là do giá cà phê trên thế giớigiảm một cách liên tục Điều này gây ra tình trạng kim ngach xuất khẩu cà phê cóphần giảm sút, nhng đây chỉ là mang tính thời kỳ

Trang 9

B¶ng 3: MÆt hµng n«ng thñy s¶n xuÊt khÈu chñ yÕu cña ViÖt Nam n¨m

2001

Thø

tù MÆt hµng chñ yÕu

Thùc hiÖn n¨m 2000 íc thùc hiÖn n¨m 2001 N¨m 2001 so víi n¨m 2000 S¶n lîng

(1000 tÊn) (Tr USD) TrÞ gi¸ (1000 tÊn) S¶n lîng (Tr USD) TrÞ gi¸ (1000 tÊn) S¶n lîng (Tr USD) TrÞ gi¸

§Ëu phéng nh©n

BiÓu gi¸ trÞ XK mét sè hµng n«ng thñy s¶n ViÖt Nam

2000 2001

Trang 10

Chơng IIThực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trờng Mỹ

I Một số điểm cần l u ý khi suất khẩu sang thị trờng Mỹ.

1- Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạch định chính sách thơng mại Mỹ.

Thơng mại là một ngành kinh tế có tính chất tổng hợp, liên quan đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, do đó cơ cấu tổ chức, bộ máyhoạch định chính sách thơng mại, rat phức tạp Toàn bộ các hoạt động thơng mại

do một hệ thống tổng hợp các đạo luật cơ bản, các quy chế, thể lệ, điều tiết Các

đạo luật cơ bản do Quốc hội Mỹ – mà chủ yếu là Hạ Nghị viện thuộc ngành lậppháp – ban hành Dựa theo các đạo luật này, ngành hành pháp ban hành các sắclệnh, nghị định và toà án ra quyết định thi để hành luật đã ban bố Tất cả các vănkiện pháp lý này, cùng với các Công ớc quốc tế mà Mỹ tham gia và đợc Quốc hộiphê chuẩn, đã và đang chi phối toàn bộ mối quan hệ kinh tế đối ngoại của Mỹ nóichung, trong đó có các chính sách trong việc nhập khẩu

Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạch định chính sách thơng mại Mỹ gồm:

- Quốc hội:

- Các cơ quan hành pháp:

- Các ủy ban Nhà nớc chuyên trách

A Quốc hội là cơ quan phê chuẩn mọi chính sách kinh tế đối ngoại Mỹ.

Đứng về mặt thơng mại, Quốc hội đợc Hiến pháp giao quyền điều tiết các quan

hệ kinh tế đối ngoại, định và thu các loại thuế

Nh vậy mọi Hiệp định thơng mại, áp dụng các loạI thuế khoá, hoặc chính sáchhạn chế nhập khẩu đều phảI dựu trên và giới hạn trong phạI vi luật pháp và quyềnhạn mà quốc hội cho phép

B Các cơ quan hành pháp tham gia hoạch định chính sách th ơng mạI:

* Vai trò và bộ máy điều hành của Tổng thống trong việc hoạch định chính sách kinh btế thơng mạI:

Tổng thống Mỹ là ngời đạI diện tối cao của ngành hành pháp Tổng thống cóquyền yêu cầu tham nghị lần thứ 2 đối với những luật mà Quốc hội ban hành hi đợc

đa số phiếu tán thành của ĐạI biểu Sau đó, Tổng thống có nhiệm vụ tổ chức thihành các luật này

* Hoạch định chính sách thơng mạI là một quá trình phối hợp liên bộ:

- Bộ thơng mạI là cơ quan đầu não, quản lý toàn bộ mạng lới kinh tế

- Bộ Nông nghiệp có vai trò hoạch định chính sách thơng mạI Mỹ đảmbảolợi ích của ngành Nông nghiệp quốc gia

- Bộ NgoạI giao có nhiệm vụ cố vấn cho Tổng thống trong việc hoạch

định và thi hành chính sách ngoạI giao và có vai trò quan trọng, chủ yếu trong việcnghiên cứu phân tích đánh giá tình hình nhằm đa ra những kiến nghị về mặt chínhsách ở những lĩnh vực tác động tới lợi ích của Mỹ ở nớc ngoài Đặc biệt là trong cácvấn đề thơng mạI, đầu t, dịch vụ vì những vấn đề này có ảnh hởng trực tiếp quan hệ

đối ngoại

- Bộ Ngân khố: quản lý chính sách kinh tế và tàI chính, chính sách thuế,quản lý nợ của Nhà nớc, phát hành tiền, Bộ Ngân khố phụ trách cơ quan HảI quanMỹ

C – Các ủy ban Nhà nớc chuyên trách tham gia hoạch định chính sách thơng mạI:

* ủy ban thơng mại quốc tế:

Trang 11

- Cố vấn về đàm phán thơng mạI, chế độ u đãI thuế quan phổ cập (GSP),nới rộng nhập khẩu phục vụcông nghiệp trong nớc, buôn bán với thế giới.

- ĐIũu tra phơng hạI gây ra do tình trạng trợ cấp, bán phá giá hàng hoá,những bất hợp lý trong nhập khẩu

* Các ủy ban cố vấn thuộc khu vực t nhân:

- Luật Thơng mạI Mỹ 1974 còn quy định một cơ chế tập hợp ý kiến đónggóp, cố vấn của giới t nhân cho các vấn đề thơng mạI quốc tế Quốc hoịi mở rộngquyền hạn cho ủy ban này, cho phếp họ đợc cố vấn về những lĩnh vực cần đợc utiên, về phơng hớng của chính sách thơng mạI Mỹ Mặc dù thành viên của ủy bannày không phảI là thành viên Chính phủ, nhng tiếng nói của họ rat có trọng lợng

2 Luật pháp, thể lệ chính sách th ơng mạI Mỹ trong nhập khẩu.

2.1 Chính sách nhập khẩu hàng hoá của Mỹ.

A – Những quy định cơ bản.

Dù là Mỹột nớc có chủ trơng tự do hóa thơng mạI, nớc Mỹ cũng có chínhsách về nhập khẩu nhằm bảo vệ ngời tiêu dùng và sản xuất trong nớc Các quy địnhcủa họ không khác của ta nhiều về đạI thể, nhng nội dung thì chi tiết hơn nhiều

 Quy định của Chính phủ.

HảI quan Mỹ là cơ quan thực thi và áp dụng các quy định của Luật thuế quan(Tariffs Act) và những luật lệ khác của các bộ để đIũu chỉnh việc nhập khẩu hànghóa Họ cũng phụ trách việc chống các hành vi buôn lậu, vi pham Quyền sở hữu trítuệ, hàng gian, hàng giả đợc nhập khẩu Từ năm 1994, hảI quan Mỹ hoạt động theomột luật goi là Luật tối tân hóa ngành hảI quan (Customs Modernization Act – gọitắt là CMA hay ModAct) thiên nhiều về tự động hóa và chú trọng và việc hậu kiểmsau khi đã cho nhập hàng Họ cho nộp hồ sơ qua các phơng tiện đIửn tử, thúc đẩyviệc tuân thủ và chia sẻ trách nhiệm giữa nhà nhập khẩu và hảI quan trong việc địnhgiá và phân loạI hàng hóa Khi chủ trơng sự hợp tác và đơn giản hóa thủ tục nh thế,Luật CMA đặt ra mức chế tàI nặng hơn trớc và ngăn chặn việc tìm cách giảm sốthuế phảI đóng Bánh xe chính giúp cho bộ máy này hoạt động là hoá đơn thơngmại HảI quan Mỹ đặt tầm quan trọng lên văn kiện này

Việc khai quan thuế do các nhà trung gian hay đạI lý (custom broker) thực hiện

và 97% hàng hóa nhập vào Mỹ là do họ làm

 Việc áp thuế.

Giống nh ở ta, việc ấn định thuế quan ở Mỹ đợc căn cứ trên bảng Hệ thống đIũuhoà trong mô tả và mã hàng (Harmonized Tasff Schedule, hay bảng HS ) Bảng nàyliệt kê các loạI hàng hoá và mã số của chúng rồi mức thuế áp dụng Mức này, về đạIthể, đợc chia làm ba loại Một, Mức u đãI dành cho một số mặt hàng đến từ nhữngnớc đang mở mang theo một số chơng trình khác nhau, trong đó có Hệ thống u đãIphổ cập (Generalised System of Prefrences hay GSP ), thỏa ớc mậu dịch tự do giữa

Mỹ và Israel, khu vực Caribê, Mexico và Canada Hai, mức thuế cao hơn dành chocác nớc có giao dịch bình thờng (hay có tối huệ quốc- MFN) với Mỹ Đa số sảnphẩm nằm trong mức này Ba, mức cuối dành cho các nớc khong đợc hởng quy chếkia

Hệ thống GSP chỉ áp dụng cho một số mặt hàng nhất định hội đủ một số tiêuchuẩn về chính trị và kinh tế Dẫu xuất phát từ một quốc gia đợc hởng quy chế nàynhng một số hàng nhất định khi vào Mỹ vẫn không đợc hởng mức GSP nếu chúngvợt trên 50% số hàng cùng loạI đã nhập vào Mỹ; hoặc vợt quá một trị giá nhất địnhnào đó trong một năm Chuyện còn tiếp tục đợc hởng GSP hay không lạI tuỳ thuộcvào một lệnh của tổng thống và Văn phòng ĐạI diện thơng mạI Mỹ (US TradeRepresentative - USTR) duyệt lạI danh sách này hàng năm

Trang 12

Thuế đợc ấn định theo ba cách: theo một con số bách phân dựa trên giá trị mónhàng (ad valorem), thí dụ 5% trên giá trị món hàng; theo một số tiền nhất định(specific) thí dụ 12 xu mỗi ki-lô-gam; hay theo một mức hỗn hợp ( 7 xu một ki-lô-gam cộng 10% trên giá trị) NgoàI ra, có một số mặt hàng phảI chịu thêm thuếdoanh thu hay mua bán (ngoàI thuế quan) nh rợu, bia, thuốc lá, nớc hoa và sảnphẩm dầu khí

Trách nhiệm đóng thuế do ngời sẽ nhận hàng chịu Nừu hàng đợc giao đI nơIkhác để tiêu thụ thì ngời hay tổ chức (công ty) có tên trong tờ khai hảI quan cótrách nhiệm thanh toán Nừu hàng đợc Lu kho thì trách nhiệm đóng thuế thuộc về aimua hàng và lấy hàng ra khỏi kho Thuế có thể đợc trả theo từng kỳ sau khi nhập.HảI quan Mỹ có thời hạn năm năm để đòi tiền thuế

Ngời nhập khẩu phảI nộp một giấy nhận nợ (bond) cho hảI quan Mỹ để bảo

đảm thanh toán các khoản nợ nh thuế quan ớc tính, các loạI thuế khác, và tiền phạt.Giấy nhận nợ có thể mua từ các nơI phát hành giấy đó, nhng thờng thì ngời ta chỉbán cho các đạI lý khai thuế quan phụ trách nhập hàng

 Lệ phí.

Các loạI này gồm có phí xử lý hàng, phí bảo dỡng cảng Phí xử lý hàng(Merchandise processing fee ) đợc đánh vào từng chuyến tàu hàng Biểu thuế dànhcho việc nhập hàng chính thức ( tức là hàng có giá trị trên 1.250 USD – ta gọi làmậu dịch ) liệt kê hàng loạt phí khác nhau từ 21 đến 400 USD cho mỗi lần nhậpcùng với một số phí đánh theo tỷ lệ của giá trị món hàng là 0,19% Cũng phí nàynhng cho loại hàng nhập không chính thức (tức là phi mậu dịch) thì mức phí là 2USD cho hàng xử lý bằng máy, 4 USD cho hàng xử lý bằng tay mà không do hảIquan Mỹ làm và 8 USD nếu do họ làm Giá trị cho hàng phi mậu dịch lớn nhất là2.500 USD Phí bảo dỡng cảng: là phí theo giá trị bách phân của chuyến tàu hàngnhập vào Phí này là 0.125% trên giá trị chuyến hàng và trả hàng quý

 Chống nguy cơ gây thiệt hại cho nền thơng mại của Mỹ.

Luật Thơng mại tập hợp (Omnibus Trade Act) năm 1988 giao cho Văn phòng

ĐạI diện thơng mại Mỹ một vai trò quyết định trong việc ấn định những tập tục

th-ơng mại không công bằng Văn phòng này có quyền thay mặt Tổng thống Mỹ quyết

định đIũu tra một tập tục thơng mại ở một nớc nào đó vì nó gây thiệt hạI cho nềnthơng mại của Mỹ ĐạI diện thơng mại cũng phảI tìm ra và xúc tiến đIũu tra nhữngnớc nào có những tập tục thơng mại không công bằng mà gây thiệt hạI cho hàngxuất khẩu của Mỹ nhiều nhất Khi tìm ra đợc rồi mà nớc liên quan không sửa đổitập tục bị chỉ trích kia thì họ có thể bị Mỹ trả đũa

Luật trên cũng lập ra một sự duyệt xét liên tục các tập tục thơng mại của cácnớc khác mà kết quả là đa ra một danh sách các tập tục mà hàng năm Mỹ phảI “ Thị trutiên” để mắt đến của “ Thị trcác nớc u tiên” (priority countries) mà Mỹ phảI Lou ý Việcduyệt xét này thờng đợc gọi là đIũu khoản Super 301 và đợc Chính quyền Mỹ thựchiện hàng năm theo chu khỳ đều đặn Họ cũng làm tơng tự nhng không theo chu kỳcho các nớc bị đánh dấu và có vấn đề Vào tháng 1-2000 một cơ quan trong Tổchức Thơng mại thế giới (WTO) đã quyết định là đIũu khoản Super 301 phù hợp vớicác quy định của WTO và chính quyền Mỹ đã dùng cách đánh dấu nớc phảI u tiêntheo dõi theo đIũu khoản Super 301 nh là một vũ khí thơng mại để giành lợi thếtrong các cuộc thơng thuyết

B Các rào cản phi thuế quan

 Hạn ngạch.

Cũng nh ở ta, hạn ngạch là sự kiểm soát về mặy số lợng hàng đợc nhập trongmột thời gian nhất định vào Mỹ Có một số mặt hàng nằm trong sự hạn chế này

Trang 13

theo luật của quốc hội, quy định của các cơ quan quản lý hay lệnh của tổng thống.

Có hai loạI hạn ngạch:

- Hạn ngạch ấn định theo mức thuế quan: loạI nàycho ngời nhập đợc đem vào

Mỹ một mặt hàng nhất định nào đó với một mức thuế quan đợc giảm bớt trong mộtthời gian nhất định Số hàng nào nhập vào mà vợt quá số lợng cho phép sẽ bị đánhthuế cao Các mặt hàng này thờng là: sữa, kem, cá hồi, một số loạI khác…

- Hạn ngạch tuyệt đối: cho phép nhập một số lợng của một số mặt hàng nào đótrong một thời gian nhất định Hàng đem vào quá hạn ngạch sẽ bị trả về hay chonhập vào kho để chờ đợc đa vào trong thời gian có hiệu lực của hạn ngạch mới Cácmặt hàng này là một vàI loạI cồn, sữa đặc, bơ hỗn hợp, chất thay bơ, bông vảI, đờnghỗn hợp

 Các tiêu chuẩn kỹ thuật bó buộc.

Có nhiều mặt hàng cả nội lẫn ngoạI bán ở Mỹ đều phảI tuân thủ những tiêuchuẩn về chất lợng và an toàn Ai nhập khẩu vào Mỹ những mặt hàng này phảI xingiấy xác nhận đạt chuẩn Giấy này phảI đợc xuất trình cùng lúc với hàng voà vàngời nhập hàng phảI nộp một số tiền ký quỹ bảo đảm để đoan chắc là hàng phù hợptiêu chuẩn đòi hỏi Thực chất đây là một loai hàng rào phi thuế quan áp dụng làmphơng tiện để phân biệt đối xử giã hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nớc,ngoàI ra nó còn đợc dùng để hạn chế hàng nhập, bảo hộ hợp lệ cho sản xuất trongnớc

 Ghi dấu hiệu (Marking)

- Nớc xuất xứ.

Thông thờng, ngời nhập hàng phảI ghi rõ ở bên ngoàI sản phẩm một nhãn hàngbằng tiếng Anh tên của nớc sản xuất hay chế tạo ra món hàng Dờu hiệu phảI ghi ởnơi dễ thấy, rõ ràng và phảI bền nh chính tuổi thọ của sản phẩm Nếu sản phẩmkhông có nhãn hàng đúng cách, khi nhập vào nớc Mỹ thì ngời nhập phảI trả mộtkhoản thu bằng 10% của tiền thuế quan đóng cho sản phẩm ấy

Hàng phảI ghi dấu hiệu mà đợc đóng gói lạI ở Mỹ sau khi đã qua hảI quan thìngời nhập khẩu phảI cam kết khi mang hàng di là dấu hiệu về nớc xuất xứ sẽ không

bị mờ đI, hoặc là hộp dùng để đóng gói lạI sẽ đợc ghi dấu đúng cách Nếu hàng đợcbán cho ngời khác để đóng gói lạI thì ngời nhập khẩu phảI thông báo cho ngời kiacác yêu câù về ghi dấu hiệu Nếu không kaông làm nh thế sẽ bị phạt hay trả thêmthuế

- Ghi dấu đặc biệt.

NgoàI những yêu cầu về ghi nớc xuất xứ của hàng hóa, có một số mặt hàng đòihỏi phảI có dấu hiệu đặc biệt nh chữ không đợc phai, chữ nổi, chữ lỏm cho nhữngmặt hàng nh: ống sắt hay thép, xy lanh, các dụng cụ phẩu thuật…

2.2 Các thủ tục khai hàng nhập vào Mỹ.

A- Sửa soạn chứng từ và hàng hóa.

 Việc đóng gói hàng hoá.

Hàng hóa phảI đợc đóng gói làm sao để hảI quan kiểm soát, cân, đong, đo, đếm dễdàng và giảI phóng nhanh chóng Đóng gói hàng đúng, ghi hóa đơn chính xác làlàm những viẹc sau:

- Lập hóa đơn theo một trận tự có hệ thống

- Cho thấy số lợng chính xác của mỗi món hàng để trong các kiện hàng

- Ghi dấu hiệu và số kiện trên mỗi thùng hàng

- Ghi trong hoá đơn số thứ tự mỗi kiện hàng để làm sao so ra ngay mónhàng ghi trong hoá đơn với trong thùng đựng

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Mặt hàng nông thủy sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam năm - thị trường mỹ và khả năng thâm nhập thị trường mỹ của ngành cà phê việt nam
Bảng 3 Mặt hàng nông thủy sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam năm (Trang 9)
Bảng : Cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ từ 1998  –  tháng 9/2002 - thị trường mỹ và khả năng thâm nhập thị trường mỹ của ngành cà phê việt nam
ng Cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ từ 1998 – tháng 9/2002 (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w