Do vậy, hiệu quả tín dụngđang trở thành một vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của bất cngân hàng thương mại cổ phần nào, thẩm định tín dụng chính là nhân tố cóảnh hưởng hiệu q
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BÙI TÍN NGHỊ
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Thẩm định tín dụng khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng” l à công trình nghi ê n cứu độc lập của tôi , c ác số
-liệu trong đề tài l à số -liệu thực tế , trung thực tại Ngân Hàng Thương mại cổphần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hai B à Trưng Tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm về lời cam kết trên
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2020
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Anh Đào
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với những kiến thức tích lũy được trong suốt khóa học và nghiên cứu tạitrường Hoc viện Ngân hàng, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tìnhcủa Ban Giám Hiệu nhà trường, Khoa Sau Đại Học, Quý Thầy giáo, côgiáo Với sự quý mến, trân trọng, tôi xin gửi l ời cảm ơn chân thành nhất đến
TS Bùi Tín Nghị, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, thực hiện luận văn này
Tôi cũng mong muốn bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạoVietinBank chi nhánh Hai B à Trưng Hà Nội, Phòng Tổng hợp, Phòng kháchhàng Bán lẻ đã chia sẻ kiến thức, thảo luận, cung cấp các tài liệu hướng dẫn
để giúp tôi hoàn thiện Luận văn của mình
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc Quý Thầy giáo, côgiáo thật nhiều sức khỏe Kính chúc Quý nhà trường đạt được nhiều thành côngtrong sự nghiệp giáo dục
Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Anh Đào
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤNĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Tín dụng và phân loại tín dụng 7
1.1.2 Các hình thức tín dụngkhách hàng cá nhân 9
1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động thẩm định tín dụng 17
1.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân 18
1.2.3 Phương pháp thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân 18
1.2.4 Nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân 21
1.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 25
1.3 1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân25 1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Trang 6nhánh Hai B à Trưng 362.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆTNAM (VIETINBANK) - CHI NHÁNH HAI B À TRƯNG 412.2.1 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank - Chi nhánh
Hai Trưng 412.2.2 Thực trạng quy trình và nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá
nhân tại Vietinbank- CN Hai B à Trưng 442.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÂN CÔNGTHƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI B À TRƯNG 502.3.1 Một số kết quả đạt được 502.3.2 Những hạn chế trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhântại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hai B à Trưng 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 7CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ
TRƯNG 66
3 1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 66
3 1.1 Định hướng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của VietinBank -Chi nhánh Hai B à Trưng 66
3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của VietinB ank Chi nhánh Hai B à Trưng Error! Bookmark not defined. 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 70
3.2.1 Giải pháp về mặt công nghệ 70
3.2.2 Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng khách hàng trong hệ thống 70 3.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ thẩm định 74
3.2.4 Hoàn thiện hoạt động quản lý và chăm sóc Khách hàng 76
3.2.5 Tuân thủ c ác quy định về an toàn tín dụng 77
3.3 KIẾN NGHỊ 78
3.3.1 Đối với Chính phủ 78
3.3.2 Đối với Ngân hàngNhà nước 79
3.3.3 Đối với Ngân hàngVietinbank 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8^CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà Nước
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Vletlnbank Hal Bà Trung giai đoạn 2019 37Bảng 2.2 Tình hình tín dụng của Vietinbank Hai B à Trung giai đoạn - 2019 42Bảng 2.3: Tỷ lệ lý do từ chốl của hồ sơ Khách hàng c á nhân tạl VletlnBank -Chi nhánh Hai B à Trung 56
-Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hai B à Trung 35
Blểu đồ 2.1: Tổng số luợng KHCN đuợc vay vốn tạl VletlnBank - Chl nhánhHai Trung 53Blểu đồ 2.2: Tỷ lệ số luợng hồ sơ vay vốn tạl VletlnBank - Chl nhánh Hal BàTrung 54Blểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn của KHCN tạl VletlnBank - Chl nhánh Hal BàTrung 57Blểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của KHCN tạl VletlnBank - Chl nhánh Hal Bà
Trung 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Vi êt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớnkhi hòa nhập vào xu thế thương mại toàn cầu Những tháng đầu năm 2020với bối cảnh dịch bệnh Covid 19 bùng phát trên phạm vi toàn cầu ảnh hưởngđến mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới,kinh tế Việt Nam cũng vì thế mà chịu không ít ảnh hưởng Với việc kiểm soáttốt dịch bệnh, tuy đạt thấp nhưng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn đượccoi là kỳ tích trong khi nhiều quốc gia tăng trưởng âm Hiện dịch bệnh đã sớmđược kiểm so át , c ác lĩnh vực của nền kinh tế đang bước vào trạng thái hoạtđộng b ình thường trở lại, sản xuất công nghiệp, kinh doanh cá thể có sự khởisắc và dần lấy lại đà tăng trưởng từ tháng 5/2020 Với vai trò là huyết mạchcủa nền kinh tế , ngành ngân hàng đang giữ một vị trí quan trọng, thực hiệncác chủ trương chính s ách của Chính phủ, hỗ trợ và thúc đẩy mọi thành phầncủa nền kinh tế phát triển, phục hồi sau đại dịch, trong đó không thể khôngnhắc đến hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của cácNHTM, có tác động sâu rộng đến kinh tế và dân cư, đồng thời cũng là nguồnmang lại lợi nhuận chính cho c c Ngân h ng thương mại
Trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam đang là mục tiêu củakhông ít ngân hàng trong những năm gần đây Trong xu thế đó Ngân h ngTMCP Công Thương Việt Nam cũng có những bước chuyển đổi lớn hướngđến việc thay đổi cơ cấu tín dụng bằng việc hướng đến tín dụng KHCN chiếmgần 25% tổng dư nợ to n h ng Ngân h ng đã v đang tích cực đẩy mạnh pháttriển các sản phẩm,nâng cao hiệu quả dịch vụ một c ác đa dạng, đáp ứng mục
ti u inh doanh hướng tới từng phân khúc Khách hàng b n buôn cũng nhưbán lẻ
Việc đẩy mạnh tín dụng khách hàng cá nhân là kênh quan trọng cho các
Trang 11ngân hàng gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên, sự phát triển quá nóng trong bốicảnh cạnh tranh trong việc cung cấp tín dụng KHCN khiến hoạt động nàytiềm ẩn nhiều rủi ro Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọnggiúp cho ngân hàng nhận diện, sàng lọc khách hàng, là khâu quan trọng trongviệc hỗ trợ ra quyết định tín dụng, phòng ngừa đuợc rủi ro đối với các khoản
nợ Hiệu quả thẩm định tín dụng cao là một cơ sở nền tảng cho hiệu quả tíndụng an toàn, hiệu quả và bền vững
Ở Việt Nam thời gian qua, công tác thẩm định tại các NHTM vẫn cònnhiều hạn chế, báo cáo thẩm định còn sơ s ài , mang nặng tính hình thức vàcảm tính cá nhân Hậu quả là các quyết định phê duyệt tín dụng không chínhxác nhu: không đánh gi á đuợc rủi ro tìm ẩn trong c ác phương án vay vànguồn trả nợ của khách hàng, tỷ lệ nợ xấu tăng cao Do vậy, hiệu quả tín dụngđang trở thành một vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của bất cngân hàng thương mại cổ phần nào, thẩm định tín dụng chính là nhân tố cóảnh hưởng hiệu quả tín dụng của c ác Ngân hàng Thương mại Cổ Phần tại ViệtNam
Sau một thời gian công tác tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam - chi nhánh Hai Bà Trưng từ thực tế và kinh nghiệm rút ra trong quátrình làm việc, thấy được tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác thẩm
định, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng”.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 12hàng cá nhân, công tác quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn đối với bộ phậnthẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thuơng Việt Nam - Chi nhánh Hai BàTrung tuân thủ theo các quy định về đảm bảo an toàn tín dụng, theo chủtrương
của Chính phủ, chính sách của NHNN nói chung và Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam nói riêng
Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụngkhách
hàng cá nhân tại chi nhánh nói riêng và tại Ngân h ng TMCP Công thươngViệt
Nam nói chung
c) Câu hỏi nghiên cứu
- Quy trình, phương pháp thẩm định tín dụng KHCN là hiện đang diễn
ra thế nào?
- Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Vietinbank- CN Hai BàTrưng ra sao?
- Quy trình thẩm định đã hợp lý, khoa học và hiệu quả hay chưa?
- Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả thẩm định các khoản vay của KHCNtại Vietinbank - Chi nhánh Hai B à Trưng?
- Các giải pháp khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạtđộng
thẩm định tín dụng KHCN?
Trang 13luận và minh chứng bằng thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng khách hàngcá
nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hai B à Trưng
4 Phương pháp nghiên cứu
Tuân thủ tính khoa học, thực tế khách quan, bài luận văn đi từ cơ sở lýthuyết rồi đề cập đến những gì đang diễn ra ở thực tế và rút ra những biệnpháp thích hợp; sử dụng phương pháp so s ánh và đối chiếu; thống kê số liệu;phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, kết hợp với kiến thức về tài chính,ngân hàng đã được học và những kinh nghiệm thực tế của bản thân trong quátrình công tác tại Vietinbank - Chi nhánh Hai B à Trưng
5 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Một số nghiên cứu có li ên quan đến hoạt động, hiệu quả thẩm định tíndụng như sau:
Luận văn thạc sỹ “Thẩm định tài chính dự án đầu tư của khách hàngdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở giao dịch III Ngân Hàng TMCP Đầu Tư vàPhát
Triển Việt Nam” của Đo àn Thanh Nhàn (2014) , Đại Học Thương Mại Luận
Trang 14Nam, chỉ ra tồn tại của quy trình thẩm định tín dụng và đưa ra c ác giải phápnâng
cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư Tuy nhiên, đối tượng nghiên cúu làkhách
hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa nghiên cứu đến đối tượng là khách hàngcá
nhân tại NHTM cổ phần Trong khi thực tế, khoản vay cá nhân là một trongnhững nguồn thu chính đem lại thu nhập cho NHTM Do vậy, nội dung củaLuận văn sẽ l à cơ sở lý luận về công tác thẩm định tín dụng và các giải phápnhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại các NHTMCP
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án vay vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà Nước tại Ngân Hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánhSơn La” của L ê Anh Ho àng (2014) , Đại Học Thương Mại Luận văn xâydựng cơ sở lý luận về hiệu quả thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước, nêu bật những nội dung chủ yếu về những tồn tại và hạnchế trong các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển các dự án Nhà nước tạiNgân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sơn La Đồng thời , đưa ra giảipháp hoàn thiện hiệu quả công tác thẩm định các dự án tín dụng vốn tín dụngđầu tư của Nhà nước nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước trong các hoạt động của Ngân hàng phát triển Tuynhiên, Luận văn chỉ nêu một nhóm đối tượng là các dự án thuộc Nhà nước,trong khi khách hàng chủ yếu là khách hàng cá nhân Do vậy, Luận văn sẽ là
cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng và các giải pháp hoànthiện công tác thẩm định tín dụng
Luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc
tế Việt Nam (VIB) - Thực trạng và giải pháp” của Nguyễn Lan Khanh(2010) , Đại Học Ngoại Thương Luận văn xây dựng cơ sở lý luận về tíndụng,
Trang 15dụng Tuy nhiên, Luận văn chỉ khái quát chung về quản trị rủi ro tín dụng tạiVIB , chua đề cập đến chi tiết quản trị rủi ro tín dụng tại nhóm KHCN và các
mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại VIB
Trong công tác nghiên cứu khoa học, công tác thẩm định và hiệu quảtín dụng đã có đuợc nhiều quan tâm nghiên c ứu, đặc biệt là công tác nâng caohiệu quả tín dụng và thẩm định khách hàng doanh nghiệp có lẽ gây sự chú ýnhiều hơn cả Tuy nhiên, hiện nay các khoản tín dụng về mảng KHCN đangchiếm một tỷ trọng lớn về tín dụng tại các NHTM cổ phần và công tác thẩmđịnh KHCN là một vấn đề cốt lõi trong quản lý rủi ro tín dụng Trê n cơ sở kếthừa và nghiên c ứm c ác công trình truớc đây, đề tài tiếp tục nghiên cứru thựctrạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai
B à Trung với những đóng góp chủ yếu sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng KHCN tạiVietinbank - Chi nhánh Hai B à Trung để thấy đuợc những điểm mạnh, hạnchế và nguyên nhân
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thẩmđịnh và phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn đuợc kết cấu thành
3 chuơng:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng khách
hàng cá nhân của Ngân hàng thuơng mại
Chương 2: Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Công thuơng Việt Nam - Chi nh nh Hai Trung
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thuơng Việt Nam - Chi nhánh HaiTrung
Trang 16a) Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của NHTM trong đó ngân hàngthỏa thuận với khách hàng thông qua hợp đồng để khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả Tín dụng ngân hàng là mốiquan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và cácdoanh nghiệp khác trong xã hội Hoạt động tín dụng mang lại lợi tức nhiềunhất cho ngân hàng nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn những rủi ro rất lớn chongân hàng, cần có nhiều sản phẩm tín dụng khác nhau để cung ứng cho kháchhàng và phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp để ngăn ngừa rủi ro
Trong hoạt động ngân hàng thì tín dụng là hoạt động sinh l i lớn nhấtđối với một Ngân hàng thương mại (NHTM) thường đóng góp trên 70% tổnglợi nhuận, đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng vàcủa các trung gian tài chính nói chung Hiệu quả tín dụng ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Mặc dù trong xu thế phát triểncủa nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của NHTM có thể thay đổi do địnhhướng phát triển nhưng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản vàchiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận của ngân hàng
b) Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng có thể dựa vào c ác căn cứ cơ bản sau đây:
- Thứ nhất: Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Trang 17Tín dụng kinh doanh: Đây l à loại tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình Điều kiện quan trọng nhất
mà ngân hàng sẽ quan tâm là tính hiệu quả của phuơng án kinh doanh, bởi cóphuơng án kinh doanh tốt mới tạo đuợc nguồn thu để trả nợ ngân hàng, đảmbảo an toàn vốn vay và nguồn trả nợ
Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm đáp ứmg nhu cầu tiêu dùngcủa cá nhân Nguồn thu nợ với các khoản tín dụng tiêu dùng từ thu nhập củanguời vay Vì vậy, khi tín dụng ngân hàng phải xác minh đuợc mức thu nhậpcủa nguời vay, có thể từ luơng, cho thuê tài sản, kinh doanh, góp vốn kinhdoanh, thông qua c ác giấy t ờ chứng minh thu nhập
- Thứ hai: Căn cứ vào thời hạn
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn đến 12 tháng và đuợc
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn luu động của c ác doanh nghiệp và các nhucầu chi ti u ngắn hạn của c nhân
Tín dụng trung hạn: Theo quy định của NHNN Việt Nam tín dụngtrung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếuđuợc sử dụng để cá nhân hoặc doanh nghiệp đầu tu mua sắm tài sản cố định,cải tiến hoặc đổi mới thiết bị , công nghệ , mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng c ác dự án mới có quy mô vừa và nhỏ và thời gian thu hồi phù hợp
Tín dụng dài hạn: L à loại tín dụng có thời hạn trê n 5 năm (ở nhiềunuớc
trên thế giới thời hạn tín dụng trên 72 tháng), thuờng sử dụng để đầu tu muasắm t i sản cố định cải tiến thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất xây dựng
c ác dự án quốc gia có quy mô lớn và thời gian thu hồi vốn chậm theo dòngtiền của dự n
- Thứ ba: Căn cứ theo chủ thể vay vốn chia thành các loại sau:
+Tín dụng doanh nghiệp
Trang 18Tín dụng có bảo đảm không phải bằng t ài sản là loại tín dụng không cótài sản thế chấp , cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc tín dụng chỉ dựatrên uy tín của bản thân khách hàng hay bên bảo lãnh, tín dụng theo chỉ địnhcủa Chính phủ
- Thứ năm: Căn cứ theo hình thức hoàn trả nợ vay chia thành các
loại sau:
Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà việc hoàn trả vốn và lãi theo địnhkỳ
Tín dụng hoàn trả 1 lần: Là loại tín dụng mà khách hàng ho àn trả vốngốc và lãi vay 1 lần khi đến hạn
Tín dụng hoàn trả theo y ê u cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể
ho àn trả nợ vay, bất cứ khi nào theo yêu cầu (Áp dụng cho khoản vay thấuchi , thẻ tín dụng)
1.1.2 Các hình thức tín dụng khách hàng cá nhân
- Khái niệm khách hàng cá nhân (KHCN): Là cá nhân, hộ kinh doanh
cá thể đã, đang và sẽ tham gia vào hoạt động tín dụng của NHTM
- Nguồn gốc hình thành hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân:
Hoạt động vay mượn trong nền kinh tế có nguồn gốc từ những quan hệ kinh
tế mà tại đó việc thanh toán chi trả không thực hiện được hoặc khó có thểthực hiện được ngay Vì vậy thông qua sự tin tưởng cũng như hiểu biết lẫn
Trang 19nhau mà hoạt động tín dụng từ đó ra đời Trong điều kiện kinh tế ngày càngphát triển, đ ời sống con nguời ngày c àng đuợc nâng cao thì sự tiêu dùng củamỗi cá nhân nói riêng và tiêu dùng của toàn xã hội nói chung sẽ ngày càngđuợc mở rộng cả về quy mô và hiệu quả C ác c á nhân có xu huớng tiêu dùngnhằm nâng cao mức sống, thoả mãn các nhu cầu cũng nhu c ác mục tiêu, kếhoạch của họ.
Tuy nhiên không phải lúc nào c ác c á nhân cũng có đủ khả năng tàichính để chi trả cho các nhu cầu đó ngay tại thời điểm phát sinh nhu cầu, cụthể trong tiêu dùng giữa nhu cầu chi tiêu và thu nhập của một con nguờikhông có sự đồng nhất về thời gian: Khi trẻ thì có nhu cầu tiêu dùng caonhung thu nhập lại thấp không đủ đáp ứmg; và nguợc lại khi về già thì nhu cầutiêu dùng giảm nhung đây lại là thời điểm có tích lũy cao và ổn định Từ đâynhu cầu đuợc vay tiền của nhóm cá nhân này hình thành, và hoạt động tíndụng đối với khách hàng c á nhân cũng ra đời để đáp ứmg nhu cầu này
- Tín dụng Khách hàng cá nhân: Là các khoản tín dụng nhằm tài trợ
cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình Nói cách khác, tín dụng Khách
hàng cá nhân (KHCN) là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các KHCN:
“Đó l à quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền
sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định đuợc thỏa thuận tronghợp đồng nhằm phục vụ mục đích của Khách hàng”
- Hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM: Là việc NHTM cho
KHCN vay vốn để kinh doanh, tiêu dùng và các hình thức khác theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nuớc và Pháp luật
- Đặc điểm giao dịch của KHCN
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, các hành vi giao dịch củaKHCN có nhiều thay đổi so với truớc đây C ác KHCN có những đặc điểmtâm lý giao dịch nhu sau:
Trang 20+Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng,ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng.
+Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ l àm lộ thông tin về thu nhập đối vớingười có thu nhập cao hoặc quan chức Nhà nước hoặc với người thân tronggia đ nh
+Mặc cảm không d ám giao dịch với ngân hàng đối với người có thunhập hông cao
Hiểu được tâm lý giao dịch trên đây của khách hàng sẽ giúp ngân hàng
có chính sách thích hợp để thu hút KHCN đến giao dịch với ngân hàng
- Các đặc điểm hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
Tín dụng KHCN là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang nhữngđặc điểm chung của tín dụng đó là: Lòng tin, tính ho àn trả, tính thời hạn và ẩnchứa nhiều khả năng rủi ro
Tuy nhiên, tín dụng KHCN có những đặc điểm riêng biệt thể hiện sựkhác biệt với các loại hình tín dụng khác như sau:
Đối tượng tín dụng là cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của đối tượng
Quy mô khoản vay: Hầu hết là các khoản vay có quy mô nhỏ nhưng số
lượng khoản vay lớn
Mục đích vay: Do đối tượng là cá nhân, hộ gia đình vì vậy, mục đích
tín dụng của KHCN là nhằm đ p ng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đ nh đólà: Nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ Nhu cầu vay vốn củaKHCN phụ thuộc nhiều vào tâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế của người
đi vay
Trang 21Thời hạn khoản vay: Chủ yếu là trung và dài hạn, số luợng các khoản
vay ngắn hạn ít
Số lượng sản phẩm áp dụng: Các sản phẩm khá đa dạng nhu: Tín dụng
tiêu dùng có TSBĐ, tín dụng tín chấp, tín dụng mua nhà đất, tín dụng sửachữa nhà, tín dụng mua chung cu, tín dụng du học, tín dụng sản xuất kinhdoanh, tín dụng mua ô tô, thẻ tín dụng (visa, master card, )
Rủi ro đối với tín dụng KHCN: Tín dụng KHCN có mức độ rủi ro lớn
và đuợc coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng.Nguyên nhân chủ yếu là do tính bất ổn định của KHCN khá cao: KHCN cóthể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay do
sự biến đổi về ý thức trả nợ hoặc do sự biến động về tình trạng sức khỏe, côngviệc , Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đìnhcũng hết s ức khó khăn, dễ gặp rủi ro về đạo đức do khách hàng giấu các thôngtin bất lợi về bản thân với Ngân hàng: Sức khỏe, công việc trong tuơng lai ,mục đích vay vốn, Do khoản vay KHCN có rủi ro cao nhất nên các ngânhàng thuờng yêu cầu phải có TSB Đ khi vay và yêu cầu nguời vay phải muabảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân tho, bảo hiểm cho hàng hóa đã mua
Lãi suất tín dụng: Nhu cầu vay của KHCN thuờng kém nhạy cảm với
lãi suất, mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đếnnhu cầu vay của Khách hàng Lãi suất tín dụng KHCN luôn cao nhất trongbiểu lãi suất của mỗi ngân hàng
Nguồn trả nợ của khách hàng đuợc trích lập từ thu nhập, thu nhập này
có thể thay đổi tùy theo tình trạng công việc, s c khỏe của ngu i vay cũngnhu tình hình sản xuất kinh doanh của họ Những khách hàng có việc làm,mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn hoặc có phuơng án sản xuất kinhdoanh hiệu quả là những tiêu chí quan trọng để NHTM ra quyết định tín dụng
Thông tin tín dụng, không nhu thông tin tín dụng của đối tuợng khách
Trang 22hàng khác, nguồn thông tin tín dụng khách hàng cá nhân cung cấp thuờngkhông đầy đủ, khó chứng minh cụ thể và nguồn tra cứu tính xác thực , đảmbảo của thông tin không nhiều Thêm vào đó , thông tin KHCN lại có độ giảmạo cao, nhiều thông tin gây nhiễu khó xác thực Nguồn thông tin tín dụngcủa khách hàng từ trung tâm CIC không thể phản ánh hết đuợc đầy đủ nghĩa
vụ tín dụng khách hàng đang phải gánh chịu khi đi vay vốn, và không phảnánh kịp thời tổng du nợ tín dụng của khách hàng tại các TCTD (đã trả hoặcvay mới nhung chua đuợc cập nhật trên hệ thống)
Tài sản bảo đảm' TSB Đ của khách hàng cá nhân chủ yếu l à B ĐS và
phuơng tiện vận tải (xe ô tô con, xe khách, xe tải) Hầu hết TSBĐ đều là đuợchình thành từ vốn vay (Sản phẩm tín dụng mua nhà đất, chung cu, mua xe ôtô)
- Các hình thức tín dụng khách hàng cá nhân
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
• Vay phục vụ nhu cầu đời sống: Khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêucủa các cá nhân, hộ gia đình nhu: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụnggia đì nh, mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh, cuới hỏi
• Vay sản xuất kinh doanh: Khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốnsản xuất inh doanh đầu tu của cá nhân, hộ gia đ nh gồm bổ sung vốn luuđộng, mua sắm máy móc thiết bị , đầu tu cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuấtkinh doanh
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
• Khoản vay ngắn hạn: Thời hạn tín dụng duới 12 tháng
• Khoản vay trung hạn: Thời hạn tín dụng từ 12 tháng đến 60 tháng
• Khoản vay dài hạn: Thời hạn tín dụng từ 60 tháng trở lên
+ Căn cứ vào phương thức tín dụng
Trang 23để tín dụng.
• Tín dụng trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả thuậnxác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời gian tín dụng
• Tín dụng theo hạn mức thấu chi: Là việc tín dụng mà ngân hàng thoảthuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tàikhoản khách hàng phù hợp với c ác quy định của Pháp luật và Ngân hàng NhàNước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứmg dịch
vụ thanh toán
+ Căn cứ vào biện pháp bảo đảm: Các biện pháp bảo đảm khoản vay là
yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt tín dụng của ngân hàng với kháchhàng Hiện tại các ngân hàng xem xét tín dụng với khách hàng dựa trên bahình th c:
• Tín dụng có tài sản bảo đảm toàn bộ
• Tín dụng có tài sản bảo đảm một phần
• Tín dụng không có tài sản bảo đảm (tín chấp)
- Vai trò của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
Đối với ngân hàng
Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó mở rộng các hoạtđộng dịch vụ khác với KHCN như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụthanh to án, tư vấn, bảo hiểm Đây là kênh Marketing hiệu quả đối với ngânhàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của c ác ngân hàng ,đa
dạng hóa rủi ro, nhờ đó giúp c ác ngân hàng phân tán được rủi ro và nâng caolợi nhuận hoạt động ngân hàng Các khoản vay KHCN tuy có quy mô nhỏ,nhưng số lượng các khoản lại rất lớn và lãi suất tín dụng KHCN lại luôn caonhất trong biểu lãi suất của ngân hàng , điều này dẫn đến lợi nhuận mà tín
Trang 24dụng KHCN mang lại cho các ngân hàng không nhỏ.
Đặc biệt với những Ngân hàng nhỏ, mới thành lập có khả năng cạnhtranh thấp, không thể so bì và không có khả năng giành khách hàng doanhnghiệp lớn với những ngân hàng lớn, lâu đ ời thì mảng tín dụng KHCN là mộtmảng kinh doanh đầy tiềm năng phát triển, mang lại nhiều lợi nhuận kinhdoanh cho ngân hàng
Đối với khách hàng
Tín dụng KHCN luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn thiếu hụt của kháchhàng, đặc biệt với những khoản vay cho nhu cầu chi tiêu hoặc sản xuất mangtính cấp bách, nhờ đó khách hàng có thể được sử dụng các tiện ích trước khitích lũy đủ số tiền cần thiết Đặc biệt, số lượng các sản phẩm tín dụng KHCNđược các Ngân hàng TMCP ban hành khá đa dạng nên có thể đáp ứng đượchầu hết các nhu cầu của khách hàng
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng của KHCN
sẽ ngày càng mở rộng , nhưng tiềm lực tài chính của KHCN thường nhỏ, họ sẽkhông đủ năng lực tài chính để cùng một lúc đáp ứng cho nhiều nhu cầu tiêudùng cần thiết mà phải trải qua quá trình tích lũy lâu dài Vi vậy tín dụngKHCN có thể giúp họ ngay lập t c được thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng
cá nhân, góp phần nâng cao hiệu quả cuộc sống Trong những trư ng hợp cầngấp thì lãi suất tín dụng của ngân hàng hợp lý hơn nhiều so với lãi suất tíndụng “nóng” bên ngo ài thị trường Thời hạn và phương thức trả nợ linh hoạtcăn c vào khả năng trả nợ của khách h ng điều kiện và thủ tục để có đượckhoản vay không quá ph c tạp
Đối với nền kinh tế
Tín dụng KHCN góp phần luân chuyển vốn tăng lưu thông h ng hóakích cầu tiêu dùng, nh đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế, cảithiện đời sống dân cư, xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: Dịch vụ ngân hàng
Trang 25bán lẻ đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trongdân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiềnmặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho xã hội.
Tín dụng c á nhân đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của nềnkinh tế Tín dụng cá nhân phát triển mới giúp các doanh nghiệp tiêu thụ đượchàng hóa tồn kho, mạnh dạn vay vốn sản xuất kinh doanh, góp phần tăngtrưởng cho nền kinh tế Vì vậy , đây là lĩnh vực tín dụng cũng cần được quantâm trong th i điểm hiện nay
- Rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
Rủi ro nhân thân khách hàng: Đây là những rủi ro phát sinh từ những
nguyên nhân liên quan đến nhân thân của khách hàng vay vốn như: Độ tuổi,tình trạng hôn nhân, hộ khẩu, tình trạng pháp lý
Rủi ro về tình trạng tín dụng: Đây l à rủi ro phát sinh từ tình hình lịch
lịch sử quan hệ thông qua CIC của khách hàng, còn những khoản vay cá nhânvới cá nhân thì không có thông tin nếu như khách hàng không cung cấp Ngoài
ra, với những khách hàng không cung cấp trung thực về thông tin pháp lý (chng
minh thư nhân dân, hộ chiếu) thì cũng gây khó khăn trong việc nắm bắt đượcthông tin tín dụng chính xác của khách hàng tại các TCTD
Rủi ro nguồn thu nhập của khách hàng vay vốn: Đây là những rủi ro
phát sinh từ sự biến động trong nguồn thu nhập của khách hàng Có 2 loại rủi
ro chính đó l à: Rủi ro nguồn thu không có thực và rủi ro biến động bất ngờ
Trang 26+ Mục đích sử dụng vốn không có thật;
+ Nhu cầu vốn đi vay cao hơn so với nhu cầu thực tế cần thiết
- Rủi ro phát sinh từ tài sản đảm bảo, gồm:
+ Rủi ro phân loại tài sản đảm bảo;
+ Rủi ro về chủ sở hữu;
+ Rủi ro về đặc điểm tài sản đảm bảo;
+ Rủi ro về tính khả mại;
+ Rủi ro giả mạo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động thẩm định tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng đối với cá nhân là rủi ro về tổnthất tài chính, đó l à việc cá nhân không thực hiện hoặc không thể thực hiệnnghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn theo cam kết Và để phòng ngừa, hạn chế rủi rotín dụng thì c ác ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp , trong đó hiệu quảnhất và có vị trí quan trọng nhất là thẩm định khách hàng truớc khi quyết địnhcấp tín dụng
“Thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân là sử dụng các công
cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một khách hàng cá nhân, bao gồm các mặt như: tư cách khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, tài sản bảo nợ vay ”.
Đối với một NHTM thì thẩm định l à cơ sở để lựa chọn khách hàng ,định giá khoản vay, giúp ngân hàng đánh giá đuợc mức độ rủi ro của từngkhoản vay từ đó đua ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.Ngoài ra thẩm định còn giúp ngân hàng đua ra c ác sản phẩm tín dụng phù hợpvới nhu cầu khách hàng Thẩm định tín dụng thực hiện qua quy trình cấp tíndụng đảm bảo tính thống nhất trong việc tổ ch c, quản lý việc cấp tín dụng
Trang 27của Ngân hàng đối với khách hàng.
Có thể thấy hoạt động thẩm định tín dụng giữ một vai trò quan trọng vàhết sức cần thiết trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói chung và hoạtđộng tín dụng c á nhân nói ri êng , l à cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng vàcác
biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro
1.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Trải qua 05 bước sau:
B ước 1: Xem xét tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn
B ước 2 : Thu thập thêm thông tin về Khách hàng, về phương án/dự ánxin tài trợ vốn
B ước 3 : CB TĐ tiến hành thẩm định theo các nội dung cần thiết đượcngân h ng quy định cụ thể
B ước 4 : Nêu được c ác ước lượng và đánh giá rủi ro có thể xảy ra vàđề
xuất trong báo cáo thẩm định của mình
B ước 5 : Kết luận về khả năng thu hồi nợ vay của Khách hàng, định giágiá trị TSB Đ cho món vay và khả năng trả nợ của Khách hàng
1.2.3 Phương pháp thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Việc thẩm định tín dụng phải được xem xét trên cả 2 mặt: Định tính vàđịnh lượng, thư ng dựa tr n c c phương ph p sau:
- Phương pháp phân tích 6C: Phương pháp này nghiên cứu 6 tiêu chí
của người xin vay, bao gồm: Tư cách (Character), năng lực (Capacity), thunhập (Cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện (Conditions) và kiểm soát(Control) Tất cả c c ti u chí n y đều phải được đ nh gi tốt thì khoản vaymới được xem là khả thi
Tư cách người vay (Charater): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng
ngư i xin vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chính trả
Trang 28lại đến xin vay tiền, thì phải làm rõ mục đích xin vay l à gì Khi mục đích xinvay đã rõ ràng , c án bộ tín dụng phải xác định xem có phù hợp với chính sáchtín dụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí, cho dù mục đích xinvay là tốt, thì cán bộ tín dụng cũng phải xác định xem người vay có tỏ thái độtrách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, trả l ời các câu hỏi một cách trungthực, thiện chí và nỗ lực hết s ức để hoàn trả nợ vay khi đến hạn.
Tóm lại, tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng , vàthiện chí trả nợ của người vay được gọi chung l à “tư c ách người vay” Nếuphát hiện thấy người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng và trả nợ như đã thỏathuận, cán bộ tín dụng phải từ chối tín dụng Nếu không sẽ phát sinh rủi rocho ngân hàng
Năng lực pháp lý của người vay (Capacity): Đối với KHCN, thì cá
nhân đó phải có: (i) năng lực pháp luật dân dự, nghĩa l à phải có quyền vànghĩa vụ dân sự theo pháp luật; (ii) năng lực hành vi dân sự, tức khả năng của
cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự
Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đi vay phải có đủ năng lựchành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng
Thu nhập của người vay (Cash): Tiêu chí thu nhập của người vay tập
trung vào câu hỏi: Ngư i vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ? Nhìnchung ngân h ng thư ng quan tâm nhất đến việc ngư i vay có khả năng tạotiền từ việc bán hàng hay từ thu nhập h c Đây l nguồn thu căn bản để các
cá nhân trả nợ cho ngân hàng
Bảo đảm tiền vay (Collateral): Khi đánh gi á khía cạnh bảo đảm tiền
vay, cán bộ tín dụng phải tự hỏi: Người vay có sở hữu hợp pháp một giá haymột tài sản nào có hiệu quả để hỗ trợ cho khoản vay hay không? Các ngânhàng coi tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ th hai khi nguồn thu nợ th nhất(thu nhập của ngư i vay) không thể thanh to n được nợ Cán bộ tín dụng phải
Trang 29đặc biệt chú ý đến các yếu tố nhạy cảm như: Tuổi thọ , điều kiện và mức độchuyên dụng của tài sản người vay.
Các điều kiện (Conditions): Cán bộ tín dụng và nhà phân tích tín dụng
cần phải biết được xu hướng hiện hành về công việc và ngành nghề hiện hànhcủa người vay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng nhưthế nào đến khoản tín dụng Để đánh gi á xu hướng ngành và c ác điều kiệnkinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, hầu hết cácngân hàng phải duy trì các file dữ liệu thông tin gồm các mẫu báo có liênquan, các tạp chí, nghiên c ứu,
Khả năng kiểm soát khoản vay (Controls): Ngân hàng có kiểm soát
được việc khách hàng sử dụng tiền vay không? Tập trung vào những vấn đềnhư: C ác thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh hưởng xấu đến ngườivay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngânhàng và nhà quản lý về hiệu quả tín dụng?
Ngo ài phương pháp phân tích 6C , c ác ngân hàng còn sử dụng phươngpháp phân tích định tính tương tự khác là phân tích CAMPARI, gồm các nộidung: Tư cách người vay (Character), năng lực người vay (Ability), lãi tíndụng (Margin), mục đích vay (Purpose) , số tiền vay (Amount), hoàn trả(Repayment) và đảm bảo (Insurance)
Tuy nhiên cả 2 phương pháp 6C và CAMPARI đều có nhược điểm làphân tích định tính, các quyết định mang tính chất phát xét chủ quan của cán
Trang 30đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập , điện thoại cốđịnh, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Nhờ mô hình này việc phântích các khách hàng gồm nhiều yếu tố được đơn giản hóa chỉ còn một yếu tố -Điểm tín dụng của khách hàng Mô hình điểm số tín dụng thường dùng từ 7 -
12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10 Sau khi tổng hợp điểmđánh gi á của tất cả các hạng mục, cán bộ tín dụng sẽ áp mức điểm vào cácmức quyết định tín dụng tương ứmg
Phương pháp hệ thống điểm số dựa trên giả định rằng, khi các yếu tốtrong hệ thống giống nhau, nếu các yếu tố này phản ánh chính xác các khoảntín dụng là tốt hay xấu trong quá khứ thì cũng sẽ tiếp tục có khả năng như vậytrong tương lai với mức sai số có thể chấp nhận được Tuy nhiên, khi môitrường kinh tế xã hội có những biến động lớn ảnh hưởng đến các yếu tố tíndụng được xem xét trong hệ thống điểm số thì rõ ràng giả định trên không cònphù hợp nữa Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chươngtrình tín dụng của ngân hàng, bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảmlòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng phảithường xuyên tái xét, bổ sung và sửa đổi hệ thống điểm số mà mình đang sửdụng
Các ngân hàng có thể kết hợp cả 2 phương pháp phán đo án (6C vàCAMPARI) và phương pháp điểm số để thẩm định tín dụng KHCN
1.2.4 Nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
a) Nguồn thông tin sử dụng làm cơ sở cho công tác thẩm định khách hàng cá nhân
Ngân hàng có thể sử dụng các nguồn thông tin sau:
Thông tin từ hồ sơ do cá nhân cung cấp: Tuỳ theo từng đối tượng và kỹthuật nghiệp vụ khác nhau mà số lượng giấy tờ hồ sơ ngân hàng yêu cầu kháchhàng cung cấp là khác nhau Bộ hồ sơ h ch h ng cung cấp thư ng bao gồm:
Trang 31Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý: chứng minh thư, sổ hộ khẩu,giấy đăng kí kết hôn
Những tài liệu chúng minh khả năng ho àn trả vốn của khách hàng:sao
kê tài khoản, bảng sao kê lương ba tháng gần nhất, hợp đồng lao động
Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tín dụng như: giấy chứng minhquyền sở hữu với tài sản bảo đảm,
Hồ sơ sử dụng nguồn vốn: hóa đơn bán hàng , xác nhận nhu cầu cấpvốn, bản nghiệm thu
Hồ sơ TSB Đ: giấy chứng nhận quyền sở hữu, hợp đồng thế chấp tàisản, biên bản định giá tài sản,
b) Nội dung thẩm định tín dụng tín dụng khách hàng cá nhân
Thứ nhất: Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng cá nhân
Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, hồ sơ pháp lý bao gồm:
Đăng kí kinh doanh (đối với những trường hợp pháp luật có yêu cầuđăng ký kinh doanh)
Hợp đồng đối t c (đối với tổ hợp tác)
Chứng chỉ hành nghề (nếu có)
Ch ng minh nhân dân, sổ hộ khẩu đăng ý ết hôn
Căn cứ bộ luật dân sự, để đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng thì
để được nhà nước công nhận có tư c ách pháp lý, chủ thể phải đáp ứng ít nhấtmột hoặc cả hai điều kiện: Có khả năng hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụtheo qui định của pháp luật (năng lực pháp luật) , có năng lực thực tế để thựchiện quyền v nghĩa vụ ph p lý (năng lực hành vi) Việc thẩm định ở giaiđoạn này nhằm đưa ra kết luận khách hàng có đủ tư c ách pháp nhân để xáclập mối quan hệ với ngân hàng hay không? Trường hợp chưa đủ thì cần bổsung những văn bản pháp lý khác
Thứ hai: Thẩm định uy tín của khách hàng cá nhân.
Trang 32Khi thẩm định uy tín của khách hàng, ngân hàng cần đánh gi á các vấn
đề sau:
Tìm hiểu các thông tin mà khách hàng trình bày có nhất quán vớinhững thông tin trong hồ sơ mà đã cung cấp, những thông tin trong quá khứcủa khách hàng
Uy tín của khách hàng còn thể hiện ở lòng tin của các chủ thể khác cóquan hệ với khách hàng Phân tích các khoản vay nợ của khách hàng với cácngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngo ài nước, bảo lãnh (kể cả bảo lãnh trảchậm và bảo lãnh khác) , dư nợ Đánh giá mức độ tín nhiệm trong quan hệ tíndụng của khách hàng với các ngân hàng, TCTD trong việc trả nợ tiền vay,doanh số tiền gửi, thực hiện các cam kết nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi
ro do chủ quan khách hàng gây nê n như đạo đức , năng lực ,
Ngo ài ra, đối với các khách hàng cá nhân lần đầu tiên có quan hệ vớingân
hàng thì điều mà ngân hàng cần chú ý là phải tìm hiểu rõ lý do tại sao cá nhânlại
tìm đến ngân hàng mình Và tự đặt ra câu hỏi là: liệu cá nhân đó có bị cácngân
hàng khác từ chối vì thiếu tư c ách, thiếu uy tín trong quan hệ kinh doanhkhông
Thứ ba: Thẩm định năng lực tài chính của cá nhân.
Chỉ tiêu chính mà ngân hàng cần thẩm định là:
Năng lực phản ánh khả năng thanh toán: khả năng thanh to án của cánhân thể hiện rõ nét tình hình tài chính của cá nhân Nếu cá nhân có khả năngthanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại
Nếu tín dụng hộ kinh doanh thì các chỉ tiêu đánh giá sẽ bao gồm: vòngquay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu,
hệ số nợ, tỉ suất sinh l ời tổng tài sản (ROA),
Trang 33của hộ kinh doanh.
Nguồn nhân lực: đó l à yếu tố con nguời nhu trình độ văn ho á, taynghề,
kinh nghi êm
Nguồn lực vật chất, kỹ thuật: đó chính l à tài sản của cá nhân bao gồmnhà xuởng, máy móc, thiết bị, công nghệ mà c á nhân đang sử dụng
Nguồn lực tài chính: ổn định tình hình tài chính của khách hàng, nguồnlực đã có nhu đất đai , nhà xuởng, máy móc thiết bị
Thứ năm: Thẩm định môi trường kinh doanh của cá nhân ( nếu tín dụng hộ kinh doanh).
Môi trường vi mô:
Phân tích môi truờng vi mô chính là phân tích ngành nghề , lĩnh vực màkhách hàng đang hoạt động Cần phải phân tích đuợc xu huớng phát triển, tốc
độ tăng truởng của ngành và mức độ cạnh tranh, các nhà cung cấp và đốituợng khách hàng
Đánh giá điều kiện kinh doanh của cá nhân qua sự biến động của cácngành kinh doanh, sự biến động trong từng ngành và chuyển đổi trong cơ cấugiữa các ngành với nhau Thêm vào đó , tìm hiểu về mối quan hệ của kháchhàng với các nhà cung cấp (sự đa dạng của các nhà cung cấp, nguyên vật liệu,
uy tín của c á nhân đối với họ ) , với c ác khách hàng ( đối tuợng khách hàng,mức độ tiêu dùng sản phẩm của c á nhân )
Thông qua việc đ nh gi môi tru ng kinh doanh, giúp cho ngân hàngthấy đuợc tổng quát điều kiện môi truờng kinh doanh của khách hàng, từ đóđánh giá đuợc tính hiệu quả của các chiến luợc do khách hàng đề ra
Môi trường vĩ mô:
Môi truờng kinh tế: thực trạnh kinh tế và xu huớng phát triển của nềnkinh tế có ảnh huởng lớn tới sự phát triển, các yếu tố mà ngân hàng cần xemxét đó là: tốc độ tăng truởng và phát triển của nền kinh tế, lãi suất, tỷ lệ lạm
Trang 34phát và chính sách tiền tệ.
Môi trường chính trị, pháp luật: sự ổn định về chính trị, sự nhất quán vềquan điểm chính s ách cũng như sự hoàn chỉnh của hệ thống pháp luật l à cơsở
kinh doanh ổn định và công bằng Ngân hàng cần đánh gi á các chính sách,quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của cá nhân có ảnhhưởng như thế nào tới cá nhân
Môi trường công nghệ: ảnh hưởng khá rõ nét tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của cá nhân Sự thay đổi công nghệ nhanh chóng sẽ ảnh hưởngđến quá trinh sản xuất , do đó , đòi hỏi cá nhân cần quan tâm đến việc đầu tưcông nghệ, dây chuyền sản xuất tr nh nguy cơ lạc hậu
Môi trường văn hoá - xã hội: cần xem xét các yếu tố như: độ tuổi, vănhoá,
trình độ học vấn, vì c ác yếu tố này ảnh hưởng tới nhu cầu của khách hàng
1.3 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Hiệu quả công tác thẩm định là nhân tố quyết định hiệu quả các mónvay Thẩm định tín dụng có hiệu quả là chọn được những phương án vay vốnđáp ứng được mục tiêu hàng đầu của NHTM là: lợi nhuận, ít rủi ro và đảmbảo sự lành mạnh của các khoản tín dụng, phát hiện và loại bỏ những phương
án, dự án mà nếu đầu tư sẽ dẫn đến thua lỗ
Hiệu quả thẩm định tín dụng được hiểu là sự đ p ng một cách tốt nhấtcác yêu cầu của ngân hàng trong hoạt động tín dụng: nâng cao hiệu quả tíndụng, hỗ trợ cho việc ra quyết định tín dụng với phương châm sinh l i và antoàn của ngân hàng
Một khoản vay hiệu quả khi khoản vay đó đã thẩm định phải có khảnăng
Trang 35dụng nhiều chỉ ti êu khác nhau, trong đó có 2 nhóm chỉ tiêu chính:
a) Nhóm chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu này dùng để đánh giá các yếu tố không luợng hóa đuợcnhu mức độ đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng cho khách hàng, mức độ hàilòng của khách hàng trong quá trình đuợc thẩm định, lợi thế cạnh tranh củahiệu quả thẩm định so với các ngân hàng khác
- Độ tin cậy về kết quả thẩm định:
Mức độ đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng cho khách hàng và mức độhài lòng về công tác thẩm định của cán bộ tín dụng
Hiệu quả thẩm định tín dụng của một ngân hàng đuợc coi là tốt khingân hàng có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý củakhách hàng Để l àm đuợc điều đó ngân hàng cần phải có hệ thống phân tích,đánh
giá, dự báo nhu cầu tín dụng của khách hàng chính xác và nhanh chóng
Ngoài ra, hiệu quả thẩm định tín dụng còn đuợc đánh giá gián tiếpthông qua m c độ hài lòng của h ch h ng đối với công tác thẩm định củacán bộ tín dụng khi đi thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng Việc địnhtính m c độ hài lòng của khách hàng thể hiện qua các tiêu chí sau:
N Khách hàng có tin cậy, hợp tác cung cấp thông tin và tài liệu thực tếcho cán bộ tín dụng không
Nkhách hàng có sẵn lòng giới thiệu dịch vụ của ngân hàng đang l àmcho mình cho những nguời khác không
- Sự tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc , quy định về tín dụng củangân hàng thuơng mại do Ngân Hàng nhà nuớc quy định:
C ác quy định và các nguyên tắc tín dụng đuợc xây dựng nhằm giảmthiểu những rủi ro đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng ngân hàng,chính vì vậy việc tuân thủ nghiêm ngặt c c quy định và nguyên tắc này phản
Trang 36nguyên tắc đó có thể hạn chế được phần nào rủi ro tín dụng.
- Duy trì và phát triển thị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn:Thông qua uy tín và thị phần tín dụng của ngân hàng sẽ phản ánh phầnnào hiệu quả tín dụng của ngân hàng Bởi đối với bất kỳ ngân hàng nào , đểtăng uy tín của mình trên thị trường đều buộc họ phải tìm cách mở rộng thịphần và không ngừng nâng cao hiệu quả tín dụng, hiệu quả thẩm định tíndụng của ngân hàng mình Thị phần tín dụng của ngân hàng là một trongnhững tiêu chí đánh gi á uy tín của ngân hàng, đồng thời phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng và khả năng phát triển của ngân hàng
b) Nhóm chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu này dùng để đánh gi á chất lượng tín dụng thông qua việctính toán các chỉ tiêu cụ thể, phân tích biến động của các chỉ ti êu qua c ácnăm,
từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về hiệu quả hoạt động thẩm định tín dụng củangân hàng
Hiệu quả tín dụng được căn cứ vào một số chỉ ti êu như: Tỷ lệ nợ quáhạn; nợ xấu/Tổng dư nợ; nợ khó đòi/Tổng dư nợ; nợ mất vốn/Tổng dư nợ Cụthể là:
Trang 37Nợ quá hạn vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả:hoàn trả không đầy đủ và kịp thời gây nên sự đổ vỡ niềm tin của ngân hàngđối với người vay.
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn được đo lường như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = - Nợ quá hạn x 100%
Tông dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn thường không được vượt quá < 5%
Đây l à chỉ số để đo lường hiệu quả tín dụng của NHTM, chỉ số nàycàng thấp càng thể hiện hiệu quả tín dụng là tốt Thông thường tỷ lệ nợ quáhạn < 5% là hiệu quả thẩm định ngân hàng tốt Chỉ số này thể hiện một cáchthực tế hơn về hiệu quả tín dụng do nó hạn chế được việc ngân hàng đảo nợhay giãn nợ đối với các khoản tín dụng đến hạn mà không có khả năng thuhồi Tuy nhi ê n, đôi khi chỉ tiêu này cũng không phản ánh hết hiệu quả tíndụng và hiệu quả thẩm định tín dụng của một ngân hàng vì bên cạnh nhữngngân hàng mặc dù có nợ quá hạn thấp khả năng xử lý các khoản nợ có hiệuquả Do đó , để đánh gi á chính xác hơn hiệu quả tín dụng có thể dùng kết hợpcác chỉ ti êu dưới đây
Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu bao gồm nợ nhóm 3 - nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - nợ nghi ngờ
và nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn Cũng như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấutrên tổng dư nợ càng cao thì hiệu quả tín dụng c àng kém và ngược lại Nếu tỷ
lệ nợ xấu nhỏ hơn 3% thì chấp nhận được và tỷ lệ này càng nhỏ hơn 3% c àngtốt Tiêu chí này cho thấy tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêunày phản ánh hiệu quả của hoạt động tín dụng của ngân hàng trong một th iđiểm nhất định Chỉ tiêu này càng thấp so với quy định cho phép càng tốtchứng tỏ các khoản nợ có khả năng không đòi được giảm, phản ánh hiệu quảhoạt động tín dụng của ngân h ng được nâng cao
Trang 38Tỷ lệ nợ khó đòi = Tổng dư nợ nhóm 4 X ỊQQO/
Tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ mất vốn:
Đây l à tỷ lệ của nhưng khoản nợ có khả năng mất vốn vì vậy để đảmbảo cho hoạt động ngân hàng thì cần phải trích lập quĩ dự phòng tín dụng chonhững khoản vay thuộc nhóm này và phải luôn chú ý để tỷ lệ này ở mức thấpnhất có thể để tránh rủi ro tín dụng
Trang 39Như vậy, sự hội tụ các yếu tố trên sẽ l à cơ sở tiền đề cho những quyếtđịnh đúng đắn của cán bộ thẩm định, từ đó sẽ giúp ngân hàng chọn lựa đượcnhững khách hàng tốt.
Thứ hai: Các nguồn thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định
Nguồn thông tin là cơ sở quan trọng để cán bộ thẩm định đưa ra nhữngnhận xét về khách hàng, từ đó ra quyết định thẩm định phù hợp và đúng đắn
Nguồn thông tin ngân hàng thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau, tuynhi n điều quan trọng là nguồn thông tin phải đảm bảo độ chính x c đầy đủ
và kịp th i Các nguồn thông tin này có thể thu thập qua:
- Từ khách hàng vay vốn: các thông tin lấy từ hồ sơ xin vay vốn màkhách hàng gửi cho ngân hàng, qua phỏng vấn khách hàng , điều tra nơi sảnxuất kinh doanh của khách hàng
- Từ các ngân hàng đối tác
- Từ đối thủ cạnh tranh, từ phía khách hàng của cá nhân, từ phươngtiện
Trang 40- Thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC).
Nếu thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời thì công tác thẩm định đuợcthực hiện một c ách nhanh chóng và chính xác , đảm bảo lựa chọn đuợc nhữngphuơng án, dự án vay vốn đem lại lợi nhuận cho cá nhân và ngân hàng, antoàn và ít rủi ro Song trên thực tế, nguồn thông tin rất quan trọng đuợc cungcấp từ phía khách hàng vay vốn lại khó xác định đuợc độ tin cậy, bởi kháchhàng muốn vay vốn ngân hàng nên đã tì m c ách đối phó, cung cấp nhữngthông tin thiếu chính xác, không trung thực, do vậy đã gây ra rất nhiều khókhăn cho quá trình thẩm định tín dụng của ngân hàng, nhiều khi dẫn đến sailầm trong việc đua ra quyết định
Thứ ba: Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định
Công tác thẩm định tín dụng đối với KHCN còn chịu ảnh huởng rất lớn
từ phuơng ph p ti u chuẩn thẩm định mà ngân hàng áp dụng, một phuơngpháp thẩm định tiên tiến, tiêu chuẩn phù hợp sẽ giúp cho ngân hàng đánh giákhách hàng một c ch chính x c hơn
Mỗi khoản vay có những đặc thù nhất định, không phải bất cứ khoảnvay
nào cũng áp dụng đuợc tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định, do đó việclựa
chọn phuơng pháp và c ác tiêu chuẩn thẩm định l àm sao đánh giá đuợc tính
về mặt tài chính của khoản vay cũng tính hả thi về khả năng trả nợ ngân hàng.Phuơng pháp , tiêu chuẩn thẩm định phải mang đầy đủ nội dung đề cập đến tấtcả
các vấn đề t i chính có li n quan đ ng tr n góc độ ngân hàng
Thứ tư: Công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định
Với thời đại khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng nhu hiện nay thìngân hàng nào sở hữu công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ nâng cao đuợc hiệu quả