Ngân hàng thiết lập một bộ phận chuyên trách về xây dựng chính sách,chiến luợc quản lý RRTD nhu phòng Quản lý rủi ro tín dụng với công việcnhằm cụ thể hóa các chính sách, chỉ đạo về tăng
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-
^φ^ -LÊ THANH HÀ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN SÀI GÒN
HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2- -
-^φ^ -LÊ THANH HÀ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN SÀI GÒN
HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾNgười hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG THỊ KIM THANH
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thanh Hà
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng trong NHTM 3
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 5
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 8
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng 8
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý RRTD 20
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý RRTD 22
1.3 KINH NGHIỆM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 28
1.3.1 Các khuyến nghị của Ủy ban Basel về quản lý RRTD 28
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý RRTD của ngân hàng Citibank 31
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho SHB - chi nhánh Hà Nội 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN SÀI GÒN HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI 35
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI 35
nhánh Hà Nội 35
Trang 52.1.2 Cơ cấu tổ chức của SHB chi nhánh Hà Nội 37
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB chi nhánh Hà Nội 38
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI 38
2.2.1 Hoạt động tín dụng tại SHB chi nhánh Hà Nội 38
2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội 42
2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI 60
2.3.1 Những kết quả đạt được 60
2.3.2 Những mặt còn hạn chế, tồn tại 61
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI 70
3.1 ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH HÀ NỘI 70
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 70
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020 72
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI 74
3.2.1 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro 74
Trang 63.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 88
3.3.2 Kiến nghị với các Bộ, Ngành liên quan 90
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 92
3.3.4 Kiến nghị với Hội sở ngân hàng TMCP SHB 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7Ký hiệu Diễn giải
Trang 8Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh
6
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 13
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHB chi nhánh Hà Nội 37
BIỂU ĐÒ Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2011 đến 06/2014 39
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ nhóm 5 trong tổng nợ xấu qua các năm 44
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ Dư nợ có TSĐB và Dư nợ không có TSĐB trong tổng dư nợ qua các năm 45
BẢNG Bảng 1.1: xếp hạng doanh nghiệp của Moody's và Standard & Poor’s 19
Bảng 2.1 Quy mô hoạt động của SHB chi nhánh Hà Nội 36
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB chi nhánh Hà Nội 38
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn 40
Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo loại hình khách hàng 41
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề cấp tín dụng 42
Bảng 2.6: Phân loại nợ, nợ xấu 43
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo loại TSBĐ 45
Bảng 2.8: Mức độ đảm bảo rủi ro tín dụng 46
Bảng 2.9: Mô hình chấm điểm tín dụng tại SHB 58
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những trung gian tàichính có vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Hệthống ngân hàng có hoạt động tốt thì mới điều hòa được nguồn vốn cho nềnkinh tế, nguồn vốn được đầu tư vào đúng nơi đúng chỗ Do có vai trò quantrọng nên từ sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của hệthống ngân hàng có thể đánh giá được sự phát triển mạnh của nền kinh tế
Trong giai đoạn hiện nay, thị trường tài chính - tiền tệ trong nước diễnbiến phức tạp, cùng với quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế, cũngnhư các doanh nghiệp trong nền kinh tế, các NHTM phải đối mặt với rất nhiềurủi ro như: rủi ro tín dụng (RRTD), rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường Trong đó,RRTD là rủi ro lớn nhất, gây thiệt hại nặng nề cho các NHTM và tác động tiêucực đến nền kinh tế Chính vì vậy, kiểm soát RRTD ngày càng trở nên quantrọng và cần thiết đối với mỗi tổ chức tín dụng Ngân hàng nào quản lý tốtđược rủi ro thì ngân hàng đó mới hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Trong thời gian gần đây, hoạt động rủi ro tại các NHTM ở Việt Namđang ngày càng được chú trọng hơn Là một ngân hàng điển hình trong hệthống các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam, Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) đã chủ động tiến hành công tácquản lý rủi ro tín dụng trong nhiều năm nay, tuy nhiên hiệu quả đạt được chưa
được như mong muốn Chính vì vậy, đề tài “Tăng cườngquản lý rủi ro tín
dụng tại NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội” được tác giả lựa
chọn nghiên cứu với hy vọng cung cấp một cái nhìn tổng quan về hoạt độngquản lý RRTD của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội (SHB - chi nhánh Hà Nội) nóiriêng, từ đó đưa ra những đánh giá về kết quả quản lý RRTD, đồng thời xây
Trang 10dựng một hệ thống giải pháp nhằm tăng cường kết quả của hoạt động quantrọng này.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của các ngânhàng thương mại, đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá kết quả của công tácquản lý RRTD tại NHTM
- Phân tích, đánh giá, tổng hợp thực trạng hoạt động quản lý RRTD tạiSHB - chi nhánh Hà Nội, nhằm đánh giá những mặt tích cực cũng như nhữngmặt hạn chế của công tác quản lý RRTD
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lýRRTD tại SHB - chi nhánh Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản lý RRTD củaSHB- chi nhánh Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tạiSHB - chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn từ 2011 đến 2013 (T6/2014)
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, dùngbảng tổng hợp, so sánh và phân tích, tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính,
từ đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động tín dụng và quản lý RRTD tạiSHB - chi nhánh Hà Nội
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng trong NHTM
a) Khái niệm về rủi ro
Khái niệm về rủi ro khá phổ biến trong tất cả các hoạt động đời sốngkinh tế, chính trị, văn hóa của con người, nhưng khái niệm này được quan tâmnghiên cứu tìm hiểu thì nhiều nhất trong các hoạt động đầu tư kinh doanh nóichung và hoạt động ngân hàng nói riêng Có nhiều cách hiểu khác nhau về rủi
ro, song tất cả các quan niệm đều thống nhất rằng rủi ro là "khả năng xảy racác biến cố không mong đợi, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác kếtquả kỳ vọng theo kế hoạch" và thông thường, đó là kết quả tiêu cực, gây hạitới hoạt động của chủ thể
Bất cứ một hoạt động kinh doanh nào mang lại lợi nhuận đều ít nhiềuchứa đựng những rủi ro nhất định Rủi ro là những biến cố không mong đợikhi
xảy ra tác động tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gây nênnhững tổn thất về tài sản của doanh nghiệp, giảm sút lợi nhuận thực tế so với
dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành đượcmột
nghiệp vụ tài chính nhất định, hoặc thậm chí có thể phá sản Tuy nhiên, tronghoạt động kinh doanh là điều không tránh khỏi nên phải chấp nhận nó Vì thế,
để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải đương đầu với rủi ro có thể xảy
ra bằng cách tiên liệu phán đoán các rủi ro có thể xảy ra để tìm biện phápphòng ngừa, hạn chế nhằm giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra Với tư cách làloại hình doanh nghiệp tiền tệ, các NHTM là chủ thể thường xuyên phải đốimặt với nhiều loại rủi ro đặc thù và rủi ro chung của toàn bộ các chủ thể khác
Trang 12b) Khái niệm về rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinhdaonh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhung cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn Mặc dù hiện nay, đã có sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận củangân hàng theo đó thu nhập tín dụng có xu huớng giảm xuống và thu nhập từdịch vụ có xu huớng tăng lên nhung thu nhập tín dụng vẫn chiếm phần lớnthu nhập ngân hàng Rủi ro tín dụng (RRTD) là một trong những loại hình rủi
ro cơ bản và phổ biến nhất, thuờng xuyên xảy ra và không thể tránh khỏi củaNHTM Quan niệm về RRTD khá đa dạng, ví dụ nhu:
- RRTD đuợc hiểu là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu
do khách hàng không trả đuợc nợ hoặc giảm sút chất luợng tín dụng củanhững khoản vay
- “Rủi ro tín dụng là khoản lô tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho
một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả sổ lượng và thời hạn"” - Theo tài liệu "Finacial Insitutions Management - A
Modern Perfective" A Saunder và H.Lang
- RRTD phát sinh trong truờng hợp ngân hàng không thu đuợc đầy đủgốc
và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn
- RRTD đuợc định nghĩa là “nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vổn gổc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tín dụng"” - theo Greuning.H và S.B Bratanovic Đây là thuộc tính vốn có của
hoạt động ngân hàng RRTD gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, vàgây ảnh huởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng
- Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng(TCTD) ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
Trang 13ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Trong nội dung nghiên cứu của đề tài này, RRTD là rủi ro khả năngxảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu bên vay trong một giao dịch khôngthực hiện đuợc đúng theo thời hạn và điều kiện của hợp đồng làm cho nguờicho vay phải gánh chịu tổn thất tài chính
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro mang tính gián tiếp: thể hiện qua việc ngân hàng chuyển giao
quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong quan hệ tín dụng và RRTD xảy rakhi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do
đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếugây nên RRTD cho ngân hàng
- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Chonên khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuấtphát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện phápphòng ngừa phù hợp
- Rủi ro có tính tất yếu: vì nó luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín
dụng của NHTM Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàngkhông thể nắm bắt đuợc các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ,điều nay làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro Kinhdoanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt đuợc lợinhuận tuơng ứng
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Có rất nhiều cách thức phân loại RRTD khác nhau tùy thuộc vào yêucầu và mục đích nghiên cứu Nguời ta chia RRTD thành nhiều loại khác nhaucăn cứ vào một số tiêu chí sau đây:
Trang 14a, Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân loại nhưsau:
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh
- Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định tài trợcủa ngân hàng
+ Rủi ro đảm bảo: là rủi ro có liên quan đến việc không đảm bảo đượccác tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo, cácloại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo, các điều khoảnđảm bảo trong hợp đồng
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục (Porofolio risk): là rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngânhàng Rủi ro danh mục được phân thành:
Trang 15+ Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): là loại rủi ro xuất phát từ các yếu tố, cácđặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành,lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụngvốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung (Concentration risk): là loại rủi ro ngân hàng tậptrung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặctrong cùng một số vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay córủi ro cao Để hạn chế rủi ro tập trung cần đa dạng hóa danh mục khách hàngcho vay, ngành, lĩnh vực đầu tu, loại hình cho vay
b, Căn cứ vào tính chất của rủi ro
Theo tiêu chí này, RRTD đuợc phân loại thành:
- Rủi ro khách quan: Là loại rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhuthiên tai, địch họa, nguời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiếnkhác làm thất thoát vốn vay trong khi nguời vay đã thực hiện nghiêm túc chế
độ, chính sách
- Rủi ro chủ quan: Là loại rủi ro các nguyên nhân chủ quan của nguờivay và nguời cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì lý dochủ quan khác
Ngoài hai cách phân loại trên, còn có mộ số cách phân loại khác:
- Căn cứ vào loại khách hàng vay vốn, RRTD đuợc phân chia thành:rủi
Trang 16- Căn cứ vào tiêu chí đảm bảo tiền vay, RRTD được phân thành: rủi ro
có đảm bảo tiền vay và rủi ro không có đảm bảo tiền vay
Tùy thuộc và mục đích quản lý rủi ro mà các nhà quản lý ngân hàng sẽlựa chọn cách thức phân loại phù hợp để nhằm thuận tiện trong việc kiểm soátvà
đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế đối với từng loại rủi ro tương ứng
1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng hiện nay, được chấp nhận như một phần không thểthiếu trong hoạt động tín dụng Vậy nên, quản lý RRTD là quá trình nhận biết,phân tích đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động cho vay vốn củamình, qua đó chấp nhận hoặc ngăn ngừa, hạn chế phát sinh của nó, dựa trênmột hệ thống các hoạt động có tổ chức và chuyên biệt Hiện nay tất cả cácNHTM đều thực hiện thiết lập và vận hành hệ thống quản lý rủi ro ở các mức
độ khác nhau và tuân thủ các thông lệ hoạt động chung trong nền kinh tế nước
đó và quốc tế
Quản lý RRTD ở các NHTM hiện nay đang được nhìn nhận xây dựngtrên các nguyên tắc của Ủy ban Basel về quản lý nợ Trong đó các nguyên tắctập trung vào xây dựng môi trường tín dụng thích hợp, thực hiện cấp tín dụnglành mạnh, duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp
và kiểm soát đầy đủ đối với nợ xấu
1.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Công cụ quản lý RRTD
Để thực hiện quản lý RRTD, NHTM sử dụng một loạt các công cụchuyên biệt có tính hệ thống, trực tiếp và cả gián tiếp Trong đó chia làm hainhóm là nhóm công cụ về cơ chế quản lý RRTD và nhóm công cụ vận hành
hệ thống quản lý RRTD
Trang 17Là các quan điểm được cụ thể hóa thành chiến lược, định hướng, chínhsách làm khuôn khổ cho hoạt động tín dụng nói chung và quản lý RRTDnói riêng của NHTM, bao gồm:
Một là, xây dựng chính sách nhất quán về quản lý RRTD.
Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt đông quản lý RRTD Trong điềukiện nền kinh tế thị trường biến đông phức tạp, đòi hỏi mỗi ngân hàng cầnphải
có chiến lược rõ ràng trong việc quản lý RRTD, bởi vì đó là “kim chỉ nam”cho
hoạt động tín dụng Nó góp phần định hướng cho các hoạt động tín dụng trongtương lai nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn và đảm bảo lợi nhuận cao
Một chiến lược rõ ràng, chính xác trong dự báo đảm bảo cho bản thâncác
ngân hàng có thể linh hoạt trong phòng ngừa và xử lý những RRTD có thể xảy
ra Chính sách nhất quán trước hết thể hiện ở chính sách kinh doanh, chínhsách
tăng trưởng tín dụng NHTM phải xác định chiến lược tăng trưởng tín dụngchỉ
vì lợi nhuận, doanh số hay chú ý tới rủi ro, tới an toàn vốn
Hơn nữa, NHTM cũng xác định chính sách trong việc phân định rõ rànggiữa quyền lợi với trách nhiệm của các cán bộ trong quá trình cấp tín dụng
Hai là, xây dựng chính sách tín dụng.
Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng, đòihỏi có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy tắc, sự kiểmsoát chung
Chính sách tín dụng của ngân hàng phải thực hiện ba mục tiêu cơ bản:lợi nhuận, an toàn và lành mạnh Chính sách tín dụng được xây dựng dựa trênquy mô nguồn vốn của ngân hàng, các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà
Trang 18b) Nhóm công cụ vận hành hệ thống quản lý RRTD
- Thiết lập hệ thống các bộ phận chuyên biệt trong quản lý RRTD.Đây là yêu cầu rất quan trọng đối với quản lý RRTD tại NHTM vớinguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cần thiết trong công tác nghiên cứu nhậnbiết, đánh giá định luợng và kiểm soát RRTD Các bộ phận sẽ thực hiện trongtất cả các khâu của quá trình quản lý RRTD Việc phân tách rõ ràng sẽ làmgiảm thiểu rủi ro trong suốt quá trình cấp tín dụng
Ngân hàng thiết lập một bộ phận chuyên trách về xây dựng chính sách,chiến luợc quản lý RRTD nhu phòng Quản lý rủi ro tín dụng với công việcnhằm cụ thể hóa các chính sách, chỉ đạo về tăng truởng tín dụng, quản lý rủi
ro tới toàn hệ thống đồng thời báo báo, đề trình ban lãnh đạo các đề xuất trongcác chính sách tín dụng, quản lý tín dụng theo những thay đổi trên thị truờng
Tại các chi nhánh, các NHTM đẩy mạnh việc quản lý RRTD tại cấp cơ
sở, thông qua việc tách biệt bộ phận kinh doanh và bộ phận thẩm định, phêduyệt tín dụng Bộ phận tái thẩm định tín dụng đuợc xây dựng đủ tiêu chuẩn
để quản lý rủi ro, với các báo cáo thẩm định mang tính chất độc lập nhằm đua
ra quyết định cấp tín dụng đúng đắn
Ngoài ra, các bộ phận giám sát, hỗ trợ tín dụng cũng đuợc thiết lập vớinhững quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn để giám sát theo dõi tìnhtrạng tín dụng trên hệ thống, nhằm cảnh báo sớm các rủi ro có thể xảy ra vàbáo cáo cho ban điều hành
Hiện nay các ngân hàng đang từng buớc hoàn thiện dần các bộ phậnphòng ban chuyên biệt nhằm giảm thiểu rủi ro Việc thiết lập các phòng banvới
quy mô, cấp độ là phụ thuộc vào từng NHTM trong từng giai đoạn phát triển
- Tiến hành các nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động quản lý RRTD theocác định mức cần thiết đặt ra
Trang 19+ Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ RRTD.
Việc phân tích tín dụng và xác định RRTD đóng vai trò quyết địnhtrong việc khoản vay có sinh lời hay không, qua đó đảm bảo chu kỳ vốn củangân hàng Đó là việc thực hiện phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàndiện nhằm đánh giá khách hàng và tính hiệu quả của dự án truớc khi chokhách hàng vay, phân tích, thẩm định tín dụng đuợc thực hiện trong và saukhi cho vay nhằm đảm bảo tình hình tài chính của khách hàng trong thời gianvay và sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không Đó là yêu cầu bắt buộc đốivới mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chính xác, tính kinh tế của đồng vốntín dụng đến đuợc đúng đối tuợng sử dụng vốn hiệu quả Quá trình này chỉchấm dứt khi khoản vay đuợc hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ
+ Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng.
Các yêu cầu tài sản đảm bảo (TSĐB) của ngân hàng với mục đíchnhằm hạn chế rủi ro trong truờng hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ cáccam kết trong hợp đồng vay vốn về việc thanh toán gốc và lãi khi đến hạn.Khâu định giá TSĐB, giám sát trong quá trình vay vốn cần đuợc chú ý nhằmtránh những rủi ro, gây thiệt hại cho ngân hàng
+ Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng.
Việc giám sát tín dụng nhằm phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn của mónvay, từ đó đua ra biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế các rủi ro không cần thiết
Đó là việc theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đíchkhông và để kiểm tra việc bảo quản vật tu hàng hóa hình thành từ vốn vay,tình hình TSĐB, tiến độ thực hiện dự án có đuợc thực hiện đúng theo hợpđồng hay không, có thể phát hiện các vấn đề về tài chính của khách hàng
Trang 20+ Xử lý hiệu quả nợ quá hạn
Để có thể xử lý đuợc nợ quá hạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi
ro có thể xảy ra đối với ngân hàng, bản thân các ngân hàng cần phải ý thứcđuợc rằng những khoản nợ quá hạn là những khoản nợ vay có vấn đề, cho nênphải có quyết định kịp thời, hoặc là tiếp tục gia hạn nợ nếu đánh giá nguờivay vẫn còn khả năng trả nợ Nhung nhu thế này khả năng RRTD vẫn còn rấtcao, hoặc là thanh lý, thu hồi khoản nợ truớc hạn Đây là những quyết định rấtquan trọng, nó cho thấy ngân hàng có thể bị rủi ro hay không
+ Phân tán rủi ro tín dụng
Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt cảquá trình quản lý tín dụng Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạntrong cho vay (duới 15% Vốn tự có), dựa trên những đánh giá về TSĐB ( nhỏhơn hoặc bằng 70% giá trị TSĐB), thực hiện đồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốntối thiểu trong hoạt động kinh doanh và yêu cầu khách hàng phải mua bảohiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay và TSĐB Không nên tập trungcho vay quá nhiều vào một loại đối tuợng, một ngành, một địa bàn, cần phải
đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm mục đích đa dạng hóa rủi ro, tăng cuờngkhả năng xử lý linh hoạt các tình huống có thể xảy ra Đồng thời cũng cầnphải sử dụng nghiệp vụ cho vay hợp vốn nhằm mục đích san sẻ rủi ro cho cácđơn vị khác
+ Sử dụng các công cụ ngoại bảng
Đây là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu của ngân hàng, nó khôngnhững có thể hạn chế đuợc rủi ro mà còn có thể mang lại đuợc lợi nhuận chongân hàng Đòi hỏi sử dụng công cụ thị truờng phái sinh phải có hệ thống,bao gồm các công cụ quyền chọn, kỳ hạn, tuơng lai, hoán đổi
Trên cơ sở các hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh, mỗi ngânhàng cần phải đua ra các chính sách sử dụng các công cụ phái sinh dựa trên
Trang 21Nhận biết
RRTD -► Đo lường RRTD -►13 Kiểm soát RRTD
những phân tích đánh giá về tình hình biến động của thị trường tiền tệ Đây làbiện pháp quản lý cấp cao trong hoạt động ngân hàng Hiện nay xu hướng giảiquyết RRTD trong hoạt động ngân hàng bằng các công cụ phái sinh đangngày càng phổ biến và rất hiệu quả Nhưng nó cũng có tính hai mặt, nếu dựđoán phân tích sai về thị trường sẽ dẫn tới rủi ro cao hơn vừa cả RRTD màcòn rủi ro trong khả năng thanh toán các khoản lỗ do kinh doanh các công cụnày gây ra Trên thực tế, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 cũngbắt nguồn từ sự mất khả năng thanh toán các công cụ tài chính phái sinh từ thịtrường cho vay bất động sản
1.2.2.2 Quy trình quản lý RRTD
Xuất phát từ khái niệm quản lý RRTD là quá trình nhận biết, phân tích,đánh giá, đo lường, qua đó đưa ra quyết định chấp nhận hoặc hạn chế nhữngnguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng của các NHTM, quy trình của quản
lý RRTD được chia ra làm các bước như sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
a) Bước 1: Nhận biết RRTD
Tại giai đoạn này, NHTM tiến hành xác định các RRTD mà mình cóthể gặp phải trong quá trình cấp tín dụng Việc nhận biết, cảnh báo RRTDđược thực hiện trong giai đoạn thẩm định trước khi cấp tín dụng và trong giaiđoạn quản lý, kiểm soát tín dụng khoản vay
- Nhận biết trong quá trình thẩm định trước khi quyết định cấp tíndụng :
Ngân hàng thực hiện phân tích, xem xét thị trường hoạt động chung củanền kinh tế, của từng ngành nghề và đặc điểm của chủ thể vay vốn, để cảnhbáo các rủi ro có thể xảy ra khi cấp tín dụng
Trang 22- Nhận biết trong giai đoạn quản lý, kiểm soát tín dụng khoản vay:Chúng ta có thể nhận diện được RRTD thông qua một số dấu hiệu như nợ cóvấn đề, nợ quá hạn hay các thay đổi bất lợi của thị trường kinh tế vĩ mô Việcchú ý tới tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, sản xuất của khách hàngcũng là dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro nếu có sự giảm nghiêm trọng hay liên tiếp.Bên cạnh đó, việc cung cấp tín dụng tập trung vào một nhóm ngành, kháchhàng cũng cần được chú ý thường xuyên trong quá trình quản lý khoản vay
và cần được coi là dấu hiệu có thể xảy ra RRTD
Ngoài ra, các vấn đề trong đảm bảo cấp tín dụng cũng nên được lưu ýnhư các thủ tục thế chấp TSĐB không được khách hàng thực hiện nghiêm túchay trong quá trình vay vốn giá trị TSĐB bị giảm sút, NHTM cần xem nhưmột trong những dấu hiệu rủi ro tín dụng có thể xảy ra
b) Bước 2: Đánh giá, đo lường RRTD
Tại một thời kỳ nhất định, dựa trên những phân tích nhận biết đã tiếnhành đối với RRTD, NHTM tiến hành đánh giá mức độ, số lượng các RRTD
có thể phát sinh Việc đánh giá trên được tiến hành trong phạm vi linh hoạttheo từng khách hàng (qua công tác chấm điểm khách hàng), theo lĩnh vựckinh doanh và trên qui mô toàn bộ nền kinh tế Việc đánh giá này thườngđược thực hiện thông qua việc sử dụng các mô hình đánh giá RRTD, gồm các
mô hình phân tích định tính (truyền thống) và các mô hình lượng hóa RRTD
Ở Việt Nam hiện nay các NHTM đang bắt đầu vào quá trình xây dựng các môhình lượng hóa RRTD như hệ thống cho điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng
và vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thống để đánh giá RRTD
• Mô hình định tính về rủi ro tín dụng : mô hình 6C
Phương pháp này đi sâu vào nghiên cứu nhóm 6 chỉ tiêu (còn gọi làphương pháp 6C) sau:
Trang 23- Tư cách người vay (Character): cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đíchxin vay của khách hàng, mục đích xin vay của họ phù hợp với chính sách tíndụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa khách hàng không Đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối vớikhách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau như từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng khác, từ các cơquan thông tin đại chúng
- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lựcpháp luật và năng lực hành vi dân sự, xem người vay có phải là đại diện hợppháp của doanh nghiệp hay không
- Thu nhập của người đi vay( Cash): Tiêu chí thu nhập của người vaytập trung vào câu hỏi “Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ?” Nhìnchung người vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: luồng tiền từ doanh thubán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, tiền từ phát hành chứngkhoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng này đều
có thể sử dụng để trả nợ vay cho ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng ưu tiênhơn cả là khả năng thứ nhất và coi đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả
nợ vay ngân hàng Điều này là vì việc bán thanh lý tài sản có thể làm chonăng lực người vay trở nên yếu đi, khiến cho ngân hàng là chủ nợ nên ít đượcđảm bảo Ngoài ra, một số thiếu hụt luồng tiền là biểu hiện không lành mạnhtrong kinh doanh của con nợ, khiến cho quan hệ tín dụng trở nên có vấn đề
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây được coi là nguồn trả nợ thứ cậptrong trường hợp nguồn trả nợ chính không đảm bảo thanh toán một phầnhoặc
toàn bộ nợ gốc và lãi của ngân hàng Việc ngân hàng nhận TSĐB góp phầnlàm
tăng nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vì trong trường hợp khách hàng không
Trang 24đảm bảo tín dụng được thể hiện dưới nhiều hình thức: ngân hàng nhận cầm cố,thế chấp bán tài sản của khách hàng vay vốn, bảo lãnh bằng tài sản của bênthứ
ba hoặc nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay TSĐB có thể là nhàđất, sổ tiết kiệm, chứng khoán, hàng tồn kho và các khoản phải thu, tài sản cốđịnh (ô tô, phương tiện, máy móc thiết bị) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Khinhận TSĐB, ngân hàng cần quan tâm đến một số nhạy cảm như tuổi thọ củatài
sản, điều kiện và mức độ chuyên dụng của tài sản, tình trạng hiện tại của tàisản, khả năng lỗi thời và bị mất giá của tài sản, giá trị tài sản được bảo hiểm,tỷ
lệ đảm bảo của tài sản đối với giá trị khoản vay vi những yếu tố này ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng phát mại của tài sản
- Các điều kiện( Conditions): Các ngân hàng quy định các điều kiện tùytheo chính sách tín dụng từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): Yếu tố đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổicủa luật pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêuchuẩn của ngân hàng Điều đó được thể hiện:
+ Ngân hàng có khả năng kiểm soát được khách hàng sử dụng tiền vaykhông
+ Các luật, qui định, qui chế hiện hành liên quan đến khoán tín dụngđang được xem xét có ảnh hưởng xấu đến người vay không
+ Khách hàng có cung cấp đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việckiểm soát không (hồ sơ giấy cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được
ký bởi các bên)
+ Mức độ phù hợp của khoản vay đối với qui chế, qui định của ngânhàng
Trang 25gọi là "6C" Trên cơ sở 6 tiêu chí này, cán bộ tín dụng cần trả lời được 3 câuhỏi trước khi tiến hành giải ngân là: Khách hàng có đủ tư cách? Hợp đồng tíndụng là đúng đắn và hợp lệ? Ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng TSĐBhay thu nhập khi người vay vỡ nợ? Cuối cùng, một chính sách tín dụng lànhmạnh phải luôn kèm theo điều khoản kiểm tra định kỳ, thường xuyên tất cảcác khoản tín dụng đã cấp cho đến khi đáo hạn Khi một khoản tín dụng trởnên có vấn đề thì cần đến sự xử lý nghiệp vụ của chuyên gia ngân hàng,chuyên gia phải tìm ra được nguyên nhân của tín dụng có vấn đề và hợp táccùng khách hàng để tìm ra giải pháp để ngân hàng thu hồi vốn
• Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng: điển hình là mô hình điểm số
Z,
mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
• Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model):
Mô hình điểm số "Z" do E.I.Altman hình thành để cho điểm tín dụngđối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phânloại rủi ro tín dụng đối với Khách hàng và phụ thuộc vào:
+ Trị số các chỉ số tài chính của người vay (Xj)
+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợcủa người vay
Từ đó, Altman đã đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z=1,2X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 +1,0X5
Trong đó:
X1: Tỷ số "Vốn lưu động dòng / Tổng số tài sản"
X2: Tỷ số " Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản"
X3: Tỷ số "Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Tổng tài sản"
X4: Tỷ số " Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn"
X5: Tỷ số " Doanh thu /Tổng tài sản"
Tỷ số Z càng cao thì người đi vay nợ có xác suất vỡ nợ càng thấp Nhưvậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để Khách hàng vào nhóm
Trang 26có nguy cơ vỡ nợ cao Điểm số Z là thước đo tổng hợp về xác suất vỡ nợ củakhách hàng.
Z<1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao
+ Mô hình này cho phép phân biệt khách hàng thành hai nhóm: "vỡ nợ"
và " không vỡ nợ" tuy nhiên chưa có nhiều thang điểm để phân loại kháchhàng thành nhiều nhóm tương ứng với mức độ vỡ nợ khác nhau
+ Altman đã không đưa ra lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến về tầmquan trọng của các biến số theo thời gian, dù là trong ngắn hạn Tương tự nhưvậy, các biến số (Zj) cũng không phải là bất biến, đặc biệt là khi điều kiện thịtrường và kinh doanh thường xuyên thay đổi Ngoài ra, mô hình cũng giả thiếtrằng các biến số Xj là hoàn toàn độc lập và không phục thuộc lẫn nhau, điềunày chưa hoàn toàn phù hợp với thực tế
Mô hình đã không tính đến một số nhân tố quan trọng nhưng khó lượnghóa, ảnh hưởng đáng kể đên mức độ RRTD của khách hàng, ví dụ như danhtiếng của khách hàng, mối quan hệ truyền thống giữa khách hàng và ngânhàng Mặt khác, mô hình cho điểm thường xuyên không sử dụng các thông tinđại chúng như giá cả thị trường của tài sản thế chấp,
• Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Mô hình này xếp hạng tình trạng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên
tỷ lệ rủi ro hàng năm, chất lượng này thay đổi hàng năm Các doanh nghiệpđược xếp hạng cao khi tỷ lệ rủi ro dưới 0.1%
Trang 27"cã Đầu cơ có rủi ro cao
~C Trái phiếu có lợi nhuậnDDD-D Không hoàn đuợc vốn
19
Bảng 1.1: xếp hạng doanh nghiệp của Moody's và Standard & Poor’s
Trong đó, 4 hạng đầu ngân hàng có thể đầu tu cho vay, các hạng saungân hàng không nên đầu tu hoặc cho vay
c) Bước 3: Kiểm soát RRTD
Từ các kết quả công tác nhận biết và định luợng RRTD về mức độcũng nhu số luợng., NHTM đua ra hành động cụ thể của mình ở tầm chiếnluợc và cụ thể cho từng thời kỳ Trong đó, NHTM thực hiện hai vấn đề quan
Trang 28trọng bao gồm ngăn ngừa hạn chế RRTD và chấp nhận RRTD ở mức độ cânbằng với chi phí cơ hội bỏ ra.
Các bước trong quy trình quản lý RRTD của NHTM nằm trong mộtchuỗi công việc có tính chất kế thừa và có mối quan hệ bổ trợ, tăng cườnghiệu quả cho nhau Thực tế hoạt động kiểm soát RRTD là kinh nghiệm quýbáu cho hoạt động nghiên cứu nhận biết và định lượng RRTD hiệu quả hơn,
và ngược lại
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý RRTD
Quản lý RRTD nhằm mục tiêu hỗ trợ cho tín dụng phát triển, giảmthiểu rủi ro Kết quả quản lý RRTD thực chất là việc thực hiện các biện phápnhằm giúp cho hoạt động tín dụng hiệu quả hơn thể hiện ở việc duy trì đượctăng trưởng tín dụng hợp lý, các chỉ số về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu giảm Luận văn xin đề cập đến một số chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tỷ lệ trên chỉ đề cập đến những khoản nợ đã quá hạn mà không đề cậpđến những món vay có một kỳ hạn bị quá hạn Như vậy, để chính xác hơn tacó:
Trang 29Tổng dư nợ có nợ bị quá hạn
Ty lẹ nợ qLia hạn
tổng dư nợ cho vay x ɪ θθ /°
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng nhưRRTD tại ngân hàng Ty lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụngcủa ngân hàng càng kém, và ngược lại
• Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không thu hồi được hoặckhông được tái cơ cấu, bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khảnăng mất vốn (nhóm 3, 4, 5)
Tỷ lệ nợ xấu = - X Z ɪ vav -x 1°0%
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng
là nợ xấu Chính vì vây, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chấtlượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu cao thể hiện chất lượng tín dụng
có dấu hiệu suy giảm, quản lý RRTD chưa đạt hiệu quả
So sánh giữa tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng với giới hạn chophép của Ngân hàng nhà nước (ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ nợ quá hạn <=10%
và tỷ lệ nợ xấu <=5%), với mức trung bình của hệ thống các ngân hàng Nếu
tỷ lệ này thấp hơn sơ với giới hạn và thấp hơn mức trung bình của ngành thìkhả năng RRTD của ngân hàng được kiểm soát tốt, quản lý RRTD hiệu quả
• Tỷ lệ xóa nợ:
Các khoản xóa nợ ròng
Tỷ lệ xoa nợ Tổng dư nợ cho vay x ɪθθ /°
Những khoản nợ khó đòi sẽ được xóa theo quy chế hiện hành và được
bù đắp bởi quỹ dự phòng RRTD Như vậy, một ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ caothể hiện tỷ lệ mất vốn lớn, nghĩa là chất lượng tín dụng thấp Nếu tỷ lệ nàylớn (thường từ 2% trở lên) thì chất lượng tín dụng của ngân hàng được xem là
có vấn đề
Trang 301.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý RRTD
Có hai nhóm nhân tố tác động đến quản lý RRTD: nhóm nhân tố kháchquan và nhóm nhân tố chủ quan Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thểcủa từng quốc gia, từng NHTM mà hai nhóm nhân tố này có tác động khácnhau đến quản lý RRTD
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
a) Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tín dụng tiếptheo Chính sách tín dụng là hệ thống văn bản hướng dẫn hoạt động cho vaycủa các chi nhánh, các cán bộ tín dụng nhằm đạt mục tiêu của ngân hàngtrong từng thời kỳ nhất định Chính sách tín dụng bao gồm bốn chính sách cơbản: chính sách về khách hàng mục tiêu, chính sách về lãi suất, chính sách vềquy trình tín dụng và chính sách về đảm bảo tiền vay
Trong mỗi giai đoạn cụ thể, ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng cụthể thắt chặt hay nơi lỏng Chính sách tín dụng chặt chẽ, khoa học, phù hợpđiều kiện của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng hướng tới một danh mục cho vayhiệu quả, hạn chế rủi ro và tăng cường khả năng sinh lời Chính sách tín dụngkhông bám sát thực tế năng lực bản thân NHTM và xu hướng vận động pháttriển của môi trường kinh tế, pháp lý, xã hội sẽ dẫn tới việc sàng lọc cácRRTD gặp phải nhiều khó khăn và tăng lượng RRTD bị bỏ sót Chẳng hạn,trong thời kỳ suy thoái kinh tế, nếu một NHTM gia tăng hoạt động tín dụngđối với nhóm khách hàng thuộc ngành công nghiệp nặng như chế tạo sắt,gang, thép thì nguy cơ vỡ nợ của các công ty trên là cao, RRTD lớn
b) Quy trình cho vay
Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể trong công tác tín dụng từkhi tiếp nhận hồ sơ vay vốn cho đến khi ra quyết định cho vay, giải ngân,kiểm tra sử dụng vốn vay và thanh lý hợp đồng
Trang 31Việc xây dựng quy trình cho vay hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả quản lýrủi ro Từng khâu trong quy trình tín dụng đều quan trọng, ảnh huởng trựctiếp đến kết quả quản lý tín dụng, ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay.Khâu thẩm định là khâu quan trọng giúp sàng lọc, lựa chọn ra những kháchhàng tốt, những dự án đầu tu có hiệu quả để ngân hàng đầu tư vốn Sau đó,
để thu nợ và kết thúc giao dịch về tín dụng, ngân hàng phải thực hiện kiểmtra sau khi cho vay Đây cũng là một khâu hết sức quan trọng giúp ngânhàng theo dõi diễn biến của khoản vay, sự tuân thủ những thỏa thuận và tìnhhình hoạt động kinh doanh của bên vay Việc sớm phát hiện ra vấn đề củangười vay có thể cho phép ngân hàng bảo vệ vị thế của mình trước khi tổnthất lớn xảy ra
c) Hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ cần phải được xem như hệ thống " đề kháng" của cơthể
Cơ thể càng to lớn thì hệ thống này càng phải quy mô và hiệu quả thì mới bảovệ
được cơ thể trước những rủi ro “bệnh tật” luôn luôn tồn tại thường trực
Kiểm soát nội bộ được thiết lập do nhu cầu kiểm soát các hoạt độngquản lý, điều hành, tác nghiệp nhằm hạn chế và kiểm soát những rủi ro có thểphát sinh trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng Hệ thống kiểm soát nội bộxác định độ tin cậy của các số liệu, thông tin được công bố, xác định đúng đắn
và trung thực của các biểu mẫu, sổ sách, đảm bảo cho hoạt động của ngânhàng tuân thủ pháp luật Đối với hoạt động tín dụng, kiểm soát nội bộ đảmbảo các hoạt động tín dụng tuân thủ các quy trình, quy chế cho vay và cácchuẩn mực đạo đức mà ngân hàng đặt ra Một hệ thống kiểm soát nội bộ tốtvới đội ngũ kiểm tra viên nghiệp vụ giỏi, có đạo đức nghề nghiệp sẽ phát hiệnnhanh chóng, điều chỉnh kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề giúp hạn chếrủi ro tín dụng của ngân hàng
d) Chất lượng cán bộ tín dụng
Con người là yếu tố quyết định đến thành công hay thất bại của một
Trang 32tín dụng là một trong các yếu tố quan trọng ảnh huởng đến kết quả hoạt độngtín dụng và hạn chế RRTD Chất luợng cán bộ tín dụng bao gồm trình độchuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ Ngân hàng có độingũ cán bộ tín dụng có chất luợng tốt sẽ đảm bảo việc ngăn ngừa khi khảnăng rủi ro xảy ra và xử lý rủi ro hiệu quả Cụ thể, cán bộ tín dụng có trình độchuyên môn tốt, khâu thẩm định đuợc đảm bảo, quyết định cho vay đúng đắn,tránh truờng hợp bỏ qua món vay tốt, cho vay đối với những khoản tín dụngxấu, tiềm ẩn nhiều rủi ro và là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyếtvấn đề hạn chế rủi ro Ngoài ra, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụngcũng đóng góp vai trò lớn đến hạn chế rủi ro Một cán bộ kém về năng lực cóthể bồi duỡng thêm, nhung một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặtnghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi đuợc bố trí trong công tác tín dụng.
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là phuơng pháp luợng hóa mức độRRTD của ngân hàng Đó là quy trình đánh giá xác suất một khách hàng tíndụng không thực hiện đuợc các nghĩa vụ tài chính của mình đối với ngânhàng nhu không trả đuợc lãi và gốc nợ vay đúng hạn hoặc vi phạm các điềukiện khác Mỗi ngân hàng xây dựng hệ thống xếp hạng theo các phuơng phápkhác nhau cho từng loại khách hàng khác nhau nhung đều đánh giá trên hainhóm chỉ tiêu là chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính
Thông qua xếp hạng tín dụng của khách hàng, ngân hàng có thể đánhgiá cơ bản về mức đội rủi ro của khách hàng, sàng lọc đuợc khách hàng tốt đểphục vụ việc ra quyết định cấp tín dụng, và thông qua giám sát đánh giákhách hàng vay khi khoản vay đang còn du nợ, cho phép ngân hàng nhận biếtchất luợng khoản vay thế nào, là cơ sở để ngân hàng có thể tập trung vào cácđặc điểm riêng của khách hàng để có biện pháp quản lý tín dụng hiệu quả
f) Sự hợp tác giữa các ngân hàng
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vayhay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tín
Trang 33dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ vớinhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác nảy sinh do yêu cầu quản lý rủi ro đốivới cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng.Trong quản lý tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụthể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự trao đổi thiếu thông tin dẫn đến việcnhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vuợt quá giới hạn tối
đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không ngoại lệ một ngân hàng nào
1.2.4.2 Nhân tố khách quan:
a) Môi trường kinh tế
Môi truờng kinh tế đuợc nghiên cứu ở đây là môi truờng kinh tế chungcủa cả cá nhân, doanh nghiệp đi vay và các NHTM Trong môi truờng đó,khủng hoảng kinh tế, sự biến động giá cả các mặt hàng, sự tự do hóa tài chính
và hội nhập kinh tế đều là những nhân tố tác động tới nguời đi vay và bảnthân các NHTM, qua đó ảnh huởng tới quản lý RRTD Nếu chính phủ điềuhành chính sách kinh tế của mình đúng đắn, sát hợp với thực tế sẽ có tác dụngthúc đẩy năng lực sản xuất, tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế làm ăn hiệuquả, hoạt động tín dụng tăng truởng và ít nguy cơ gặp RRTD hơn và nguợclại Trong truờng hợp khủng hoảng kinh tế, việc xảy ra biến động với biên độlớn, nhanh chóng có nhiều khả năng trực tiếp gây ra nhiều bất lợi đối với việchoạt động của các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu nhu may mặc,
da dày, nuôi trồng thủy hải sản tại Việt Nam Có thể thấy rõ các sự kiệnchống bán phá giá, áp hạn nghạch của các nuớc Mỹ, châu Âu đã có tác động
to lớn thế nào tới các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực trên, qua đógây ra tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu tại các NHTM Tuy nhiên, mỗi ngànhchịu tác động của khủng hoảng khác nhau, do vậy để xem xét kỹ tác động củakhủng hoảng tới quản lý RRTD cần phân loại khách hàng theo mục đích sửdụng vốn vay của họ để phân tích những khó khăn, thuận lợi của họ và cóbiện pháp hỗ trợ cần thiết
Trang 34b) Mội trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm các quy định, quy chuẩn, các văn bản phápluật do chính phủ, NHNN và các bộ, ban, ngành hoặc các tổ chức quốc tế cóliên quan ban hành Sự thay đổi môi trường pháp lý tác động mạnh mẽ tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các pháp nhân kinh tế trong đó có ngân hàng.Khi môi pháp lý thiếu rõ ràng, công khai và minh bạch; thiếu thống nhất vàcòn
chồng chéo, mâu thuẫn sẽ làm gia tăng rủi ro cho hoạt động tín dụng ngânhàng Môi trường pháp lý như vậy sẽ dẫn đến một môi trường cạnh tranhkhông lành mạnh giữa các doanh nghiệp, vừa gây khó khăn cho doanh nghiệp
và ngân hàng, vừa tạo kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng gây rủi ro cho cả doanhnghiệp,
cá nhân vay vốn và NHTM Hệ thống các văn bản pháp luật sẽ ảnh hưởng tớiviệc thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro cho vay trong quản lý RRTD củacác ngân hàng Các quy định của pháp luật sẽ tín dụng cho phép ngân hàngđược làm gì và không được làm gì Ở đây các nền kinh tế phát triển, các ngânhàng có thể sử dụng rất nhiều công cụ trong quản lý RRTD trong đó có côngcụ
phái sinh Tuy nhiên, ở nền kinh tế kém phát triển, thị trường tài chính chưaphát triển, do các quy định của pháp luật nên chỉ có một số ít các ngân hànglớn
được phép thực hiện thí điểm các công cụ trên Điều này đã hạn chế việc ápdụng các biện pháp mới trong quản lý RRTD
c) Sự quản lý vĩ mô của cơ quan Nhà nước
Hiện nay, trong thị trường tài chính và tín dụng trên thế giới ngày càngcần các quy tắc quản lý thị trường chặt chẽ hơn, nhằm khôi phục lòng tin củangười dân và tránh sự sụp đổ của toàn bộ ngành ngân hàng tài chính Quản lý
vĩ mô của cơ quan Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế: kiềm chế
Trang 35d) Cơ sở hạ tầng thông tin
Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã đi vào mọi ngõ ngách đờisống con người, và trong hoạt động ngân hàng, công nghệ thông tin càng trởnên quan trọng, là thước đo đánh giá tính chuyên nghiệp và năng lực quản lýcủa NHTM Về hoạt động tín dụng, hệ thống CNTT đóng vai trò quan trọngtrong việc thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin về khách hàng trên phạm virộng lớn, có tính chất liên minh Vấn đề đặt ra là cần có một hệ thống quản lýthông tin khách hàng cho toàn bộ các NHTM, cập nhật liên tục, kịp thời cácthông tin về cá nhân, pháp nhân vay vốn, qua đó góp phần sàng lọc kháchhàng, hạn chế một phần nguy cơ RRTD có thể phát sinh Tuy nhiên, nếu hệthống trên không được thiết lập, hoặc thiết lập nhưng không có quy mô đủlớn, không cập nhật kịp thời các thông tin về khách hàng vay vốn thì nguy cơRRTD sẽ cao hơn trong trường hợp những khách hàng có lịch sử quan hệ tíndụng kém tại một NHTM lại trở thành đối tượng cho vay tiềm ẩn nợ xấu choNHTM khác
e) Nhân tố người đi vay
Người đi vay ở đây bao gồm cả doanh nghiệp và cá nhân, và tương ứngvới đó, tác động đến việc ngăn ngừa khả năng xảy ra rủi ro cũng như xử lý cóhiệu quả tổn thất khi xảy ra rủi ro Tuy nhiên, các nguyên nhân làm phát sinhRRTD nói chung đều được xếp vào các loại chính như sau:
Thứ nhất, việc sử dụng vốn của khách hàng, ý thức trả nợ của kháchhàng Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có phương án kinhdoanh, phương án tiêu dùng cụ thể, khả thi Song thực tế, do số lượng sản
Trang 36phẩm phục vụ đời sống cá nhân và hình thức kinh doanh của các doanhnghiệp còn bị giới hạn so với nhu cầu thực tế, hoặc đang trong giai đoạn bịhạn chế, siết chặt nên cố ý lừa đảo, hoặc bắt buộc phải sử dụng vốn sai mụcđích để đáp ứng nhu cầu mà các chủ thể đi vay sử dụng vốn không đúng mụcđích Và một phần không nhỏ trong số đó đã bị nợ quá hạn, nợ xấu, mànguyên nhân trực tiếp là việc sử dụng vốn không đuợc tính toán kỹ luỡng,không luờng hết các rủi ro Trong truờng hợp khách hàng cố ý lừa đảo ngânhàng, thiện chí trả nợ là rất thấp, các đối tuợng trên thuờng là loại tội phạmlừa đảo và gây nhiều thiệt hại cho các NHTM.
Thứ hai, năng lực kinh doanh tạo nguồn thu nhập, giá trị TSĐB Khivay vốn, dù là phục vụ mục đích kinh doanh hay tiêu dùng, khách hàng cũngđều phải dựa trên năng lực trả nợ nhất định theo yêu cầu của NHTM Kháchhàng vay vốn có năng lực tài chính mạnh, dự án sản xuất kinh doanh có tínhkhả thi, hiệu quả thì khả năng xảy ra rủi ro thấp, khi xảy ra rủi ro, tổn thất đốivới ngân hàng đuợc giảm thiểu Tuy nhiên, truờng hợp khách hàng sử dụngvốn vay đúng mục đích, song năng lực trả nợ không đuợc thẩm định kỹ càng,hoặc các biến cố khác làm cho năng lực trả nợ bị suy giảm, khi đó khách hàngkhông thể đảm bảo tiến độ trả nợ, RRTD phát sinh Với các doanh nghiệp, đaphần vốn vay tập trung vốn đầu tu vào tài sản vật chất, ít chú trọng tới côngtác tăng cuờng quản lý, đầu tu cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kếtoán theo đúng chuẩn mực khi đó tổn thất mà ngân hàng phải chịu nhiềuhơn, khả năng không thu hồi đuợc vốn vay cao hơn hẳn
1.3 KINH NGHIỆM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.3.1 Các khuyến nghị của Ủy ban Basel về quản lý RRTD
Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban gồm các chuyên giagiám sát các hoạt động ngân hàng đuợc thành lập năm 1975 bởi các Thống
Trang 37Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc)
Nguyên tắc 1: Mỗi ngân hàng cần xây dựng chiến lược về RRTD (chấp
nhận một tỷ lệ nợ xấu) và các chính sách về RRTD chính Chiến lược hoạtđộng ngân hàng phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng với mứcsinh lời nhất định mà ngân hàng kỳ vọng
Nguyên tắc 2: Thực hiện chiến lược về RRTD, phát triển các chính
sách, thủ tục đối với mọi hoạt động của ngân hàng, ở từng khoản tín dụngcũng như toàn bộ danh sách đầu tư nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi vàkiểm soát nợ xấu
Nguyên tắc 3: Các ngân hàng cần xác định và quản lý RRTD trong mọi
sản phẩm và hoạt động của mình Đối với các sản phẩm và hoạt động mớingân hàng cần xây dựng biện pháp quản lý rủi ro và kiểm soát phù hợp trướckhi đưa vào sử dụng
Trang 38Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc)
Nguyên tắc 4: Các ngân hàng cần phải xác định rõ ràng các tiêu chí cấp
tín dụng lành mạnh (đối tượng khách hàng đủ tiêu chuẩn cấp tín dụng) và phảichỉ rõ thị trường mục tiêu
Nguyên tắc 5: Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng
loại khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra cách loại hình rủi rotín dụng khác nhau nhựng có thể so sánh và theo dõi được trên cở sở xếp hạngtín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau
Nguyên tắc 6: Ngân hàng phải có quy trình phê duyệt rõ ràng trong phê
duyệt tín dụng và gánh trách nhiệm của cán bộ liên quan trong các khâu củaquy trình tín dụng vào công việc để đảm bảo ra quyết định đúng đắn
Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên cơ sở giao dịch công
bằng giữa các bên, quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với các doanh nghiệp
và cá nhân có liên quan, làm giảm bớt rủi ro trong cho vay Việc gia hạn tíndụng cần thực hiện theo các tiêu chí và trình tự rõ ràng
Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (6 nguyên tắc)
Nguyên tắc 8: Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập
nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng,thu nhập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vaytheo quy mô độ phát triển của ngân hàng
Nguyên tắc 9: Ngân hàng cần có hệ thống theo dõi theo điều kiện từng
khoản tín dụng, bao gồm việc xác định mức độ đầy đủ củ dự phòng và dự trữ
Nguyên tắc 10: Áp dụng hệ thống xếp hạng RRTD nội bộ trong quản lý
hệ thống tín dụng
Nguyên tắc 11: Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và hệ thống phân
tích để đo lường được RRTD trong mọi hoạt động nội bảng và ngoại bảng Hệ
Trang 39thống thông tin quản lý phải cung cấp đầy đủ thông tin về cơ cấu của danhmục đầu tu tín dụng, bao gồm toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng
Nguyên tắc 12: Ngân hàng cần phải có hệ thống theo dõi cơ cấu và chất
lượng của toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng
Nguyên tắc 13: Ngân hàng cần tính đến các thay đổi trong tương lai về
các điều kiện kinh tế khi đánh giá từng khoản tín dụng và danh mục đầu tư tíndụng, và phải đánh giá mức độ RRTD trong điều kiện phức tạp
Đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với nợ xấu (4 nguyên tắc)
Nguyên tắc 14: Ngân hàng cần xây dựng hệ thống đánh giá cập nhật và
độc lập về các quá trình quản lý RRTD
Nguyên tắc 15: Ngân hàng cần xây dựng hệ thống và tăng cường kiểm
soát nội bộ và các hoạt động khác nhằm phát hiện các lĩnh vực có yếu tố kémtrong quá trình quản lý RRTD, và báo cáo kịp thời cho các cấp lãnh đạo vềcác vi phạm chính sách, thủ tục và giới hạn tín dụng
Nguyên tắc 16: Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với
khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sáchRRTD của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn
đề Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này cần được xác định rõ tùy theoquy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng
Nguyên tắc 17: Các cơ quan giám sát cần tiến hành đánh giá độc lập về
chiến lược, chính sách, thủ tục liên quan đến việc cấp tín dụng và quản lý liêntục danh mục đầu tư của ngân hàng Sau đó thông báo cho lãnh đạo ngânhàng về những vấn đề mà ngân hàng đang gặp phải như sự tập trung rủi roquá mức, việc phân loại các khoản tín dụng có vấn đề
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý RRTD của ngân hàng Citibank
Một trong những tập đoàn tài chính có hiệu quả kinh doanh được đánhgiá cao trên thế giới là Citigroup, trong đó kết quả hoạt động của Citibank đã
Trang 40tạo nên một nguồn thu lớn cho Citigroup Đây là một tập đoàn hàng đầukhông chỉ về quy mô mà còn là đối thủ có sức mạnh trên thuơng truờng nhờchính sách quản lý rủi ro của tập đoàn Chủ tịch tập đoàn Citigroup - WalterWriston đã từng nói lên vai trò quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro nhu
sau: “Toàn bộ cuộc sống trong hoạt động ngân hàng là quản lý rủi ro ”.
Trong môi truờng hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng mộtkhung quản lý rủi ro, trong đó bao gồm các chính sách tín dụng đuợc tuyên bốmột cách rõ ràng, quy trình quản lý RRTD, các công cụ và nguồn thông tincần thiết để ra quyết định, về đội ngũ nhân sự có cùng một sự hiểu biết, mộtngôn ngữ chung, trách nhiệm về vai trò của họ trong quy trình tín dụng Khinhững yếu tốt này đuợc hội tụ một cách đầy đủ sẽ tạo ra trong ngân hàng mộtvăn hóa tín dụng hiệu quả
Mô hình tín dụng thuơng mại đuợc tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3giai đoạn của quá trình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiệngiao dịch Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank baogồm: hình thành chiến luợc và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay kháchhàng; đánh giá và báo cáo thực thi Trong các giai đoạn này, trách nhiệm củacác bộ phận tham gia đuợc thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng nhu sau:
- Ủy ban quản lý (Management Committee): thực hiện các nhiệm vụ
thiết lập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tu đối với ngânhàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Ủy bản chính sách tín dụng
- Ủy ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee) thực hiện các
nhiệm vụ: đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Ủy ban quản lý; xây dựng chínhsách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tu và quản lý rủi ro
- Bộ phận quản lý rủi ro (Line Management) thực thi các nhiệm vụ: lập
ra chiến luợc kinh doanh; nhận định thị truờng mục tiêu và mức chấp nhận rủiro; gặp gỡ khách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt du nợ rủi ro; theo dõi việc