1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG

113 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 327,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một ngân hàng có thế mạnh trong huy độngvốn sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát triển dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, nângcao năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín trên thị trường.Nhận t

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-*** -CAO THU HÀ

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

- CHI NHÁNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2021

Ì1 [f

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-*** -CAO THU HÀ

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

- CHI NHÁNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ MAI TRANG

HÀ NỘI - 2021

Trang 4

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, độc lập của riêng

tôi với sự tư vấn tận tình, cẩn thận của giảng viên hướng dẫn khoa học TS Lê Mai Trang Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ Nội dung của

luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận văn thạc sĩ

Cao Thu Hà

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Học viện Ngân hàng, đặc biệt, tác

giả bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến TS Lê Mai Trang đã tận tình hướng dẫn

tác giả trong quá trình làm Luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực để hoàn thành đề tài Luận văn songtrong quá trình thực hiện với hạn chế về thời gian và trình độ nghiên cứu Do đó,Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự chỉbảo và ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp để tácgiả có thể hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ

Cao Thu Hà

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Khái quát về vốn của Ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại 10

1.1.3 Các phương thức huy động vốn tiền gửi tại NHTM 15

1.2 TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Quan điểm về tăng cường huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại 16

1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại 17

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sự tăng cường huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại 18

1.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24

1.3.1 Yếu tố chủ quan 24

1.3.2 Yếu tố khách quan 28

1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN TRONG NƯỚC, BÀI HỌC CHO VIETINBANK HÀ GIANG 31

1.4.1 Kinh nghiệm từ ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC (Việt Nam) 31

1.4.2 Kinh nghiệm tăng cường hoạt động huy động vốn của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) 32

1.4.3 Kinh nghiệm tăng cường huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 33

Trang 7

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng công thương Việt Nam - chi nhánh Hà

Giang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ GIANG 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 36

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 36

2.1.2 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 38

2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA VIETINBANK HÀ GIANG 40

2.2.1 Hoạt động cho vay 40

2.2.2 Hoạt động dịch vụ 44

2.2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh 45

2.2.4 Thị phần của VietinBank tại địa bàn tỉnh Hà Giang 48

2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI VIETINBANK HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020 50

2.3.1 Chỉ tiêu định lượng 50

2.3.2 Chỉ tiêu định tính 68

2.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 73

2.4.1 Kết quả đạt được 73

2.4.2 Hạn chế 75

2.4.3 Nguyên nhân 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ GIANG 79

Trang 8

STT Từ viết tắt Từ đầy đủ

1 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn

"2 Bắc Á Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triên Việt Nam

3.1 MỤC TIÊU TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

-CHI NHÁNH HÀ GIANG 79

3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Hà Giang 79

3.1.2 Định hướng tăng trưởng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Hà Giang 80

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG 81

3.2.1 Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 81

3.2.2 Phát triển và mở rộng mạng lưới huy động vốn 83

3.2.3 Thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ trong hoạt động huy động vốn 83

3.2.4 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 84

3.2.5 Phát triển đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 84

3.2.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và tác phong của nhân viên ngân hàng 85

3.2.7 Triển khai tăng trưởng đồng đều các chỉ tiêu dư nợ và nguồn vốn và có cơ chế thưởng, phạt 86

3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động huy động vốn 87

3.3 KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 87

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tình hình cho vay các tổ chức cá nhân trong nước tại VietinBank HàGiang giai đoạn 2016 - 2020 42Bảng 2.2: Hoạt động dịch vụ VietinBank Hà Giang từ năm 2016-2020 44Bảng 2.3: Ket quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà Giang từ 2016-2020.46Bảng 2.4: Lãi suất tiền gửi của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh HàGiang năm 2020 49Bảng 2.5: Quy mô, tốc độ tăng trưởng VTG tại VietinBank Hà Giang giai đoạn2016-2020 50Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi huy động 53Bảng 2.7: So sánh cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng tại VietinBank HàGiang 56Bảng 2.8: So sánh cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn tại VietinBank Hà Giang 59Bảng 2.9: Chi phí huy động VTG và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí huyđộng VTG tại VietinBank Hà Giang 62Bảng 2.10: Tương quan giữa VTG huy động và cho vay VietinBank Hà Giang 66Bảng 2.11: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của hoạt động huy độngvốn tại Vietinbank Hà Giang 72

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức VietinBank Hà Giang 39Hình 2.1: Tình hình dư nợ cho vay tại VietinBank Hà Giang 41Hình 2.2: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàntỉnh Hà Giang năm 2020 48Hình 2.3: Cơ cấu huy động vốn tiền gửi theo loại tiền 55

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2020, đại dịch Covid-19 đã khiến mức tăng trưởng của nhiều nền kinh tếtrên

toàn cầu suy giảm mạnh, sự thay đổi chưa từng thấy trong nhiều thập kỷ qua Mặcdù

nền kinh tế đã có sự phục hồi mạnh mẽ trong quý 3 năm 2020, tuy nhiên, chưa thể

mức độ tăng trưởng trung bình của kinh tế thế giới các năm trước

Trong 5 năm gần đây, Việt Nam có mức tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa(GDP) khá ổn định, giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 6,8%/năm Cùng với đó làmức lương cơ sở, lương tối thiểu tăng lên, dấu hiệu cho thấy mức sống của ngườidân Việt Nam đang được cải thiện và phát triển, nhu cầu tích lũy, lối sống lạc quan,hướng đến cuộc sống ổn định lâu dài Khi điều kiện về đời sống vật chất tăng lên,chính là giai đoạn người dân có nhu cầu tích lũy tài chính để phục vụ kế hoạchtương lai của gia đình hay tổ chức Tiền gửi là một phần không thể tách rời của một

cá nhân hay tổ chức có nền tài chính vững chắc Bên cạnh việc là một khoản đầu tưmang lại thu nhập cho người gửi, điều quan trọng là tiền gửi có tính thanh khoảncao, người gửi có thể sử dụng trước mọi tình huống xảy ra trong tương lai

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, ngành ngân hàng ở Việt Nam ngày càng pháttriển và khẳng định được vị thế của mình Ngành ngân hàng được coi là huyết mạchcủa nền kinh tế, với chức năng của mình, dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn,điều tiết vốn giữa các ngành một cách tối ưu nhất Vốn của ngân hàng được hìnhthành từ nhiều nguồn như: Vốn tự có, vốn huy động và nguồn vốn khác Nguồn vốnhuy động quyết định năng lực thanh toán cũng như quy mô các hoạt động đầu tư,bảo lãnh và cho vay Vốn huy động được hình thành từ các nguồn: vốn tiền gửi,phát hành giấy tờ có giá, vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên, vốn đi vay các tổ

Trang 13

chức tín dụng khác Trong đó vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốnhuy động của ngân hàng thương mại Một ngân hàng có thế mạnh trong huy độngvốn sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát triển dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, nângcao năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín trên thị trường.

Nhận thức được tầm quan trọng trong đó, trong thời gian qua tại ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hà Giang (Vietinbank Hà Giang) hoạtđộng huy động vốn tiền gửi (VTG) ngày càng được nâng cao Tuy nhiên bên cạnhnhững thành tựu đạt được thì hoạt động huy động VTG tại Vietinbank Hà Giangvẫn còn bộc lộ những hạn chế, nhất là trong điều kiện thị trường diễn biến phức tạpnhư hiện nay: Đại dịch Covid-19 lan tràn, sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụngkhác trên địa bàn, Để có thể giữ vững và tiếp tục phát triển hơn nữa, Vietinbank

Hà Giang cần có những điều chỉnh thích hợp trong hoạt động huy động vốn

Với những lý do trên tác giả đã chọn đề tài: ii Tang cường huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam — Chi nhánh Hà Giang” để trình bày trong luận văn.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

Huy động vốn tiền gửi là đề tài được nhiều tác giả đề cập tới trong các côngtrình nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi tác giả lại tiếp cận theo những khía cạnh khácnhau, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực cho mỗi ngân hàng trong từng giaiđoạn cụ thể Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như:

Đào Duy Hồng Anh (2015), Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần

đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Phú Xuân, Thừa Thiên Huế, luận văn

thạc sĩ Công trình này đã đưa ra những vấn đề cơ bản về vốn và huy động vốn, từthực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại đầu tư và phát triểnViệt Nam đã đưa ra được một số giải pháp đối với BIDV Huế nói chung và BIDVchi nhánh Phú Xuân, Thừa Thiên Huế nói riêng

Phạm Thị Minh Thanh (2016), Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên, luận văn thạc sĩ.

Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Trang 14

tại ngân hàng này như: Huy động vốn phân theo phân loại đối tượng, phân theo kỳhạn, phân theo nguồn hình thành và mục đích sử dụng vốn Luận văn nhấn mạnhmuốn tăng nguồn vốn huy động cho ngân hàng này theo hướng bền vững cần nângcao tỷ trọng nguồn huy động vốn từ dân cư.

Nguyễn Việt Dương (2017), Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP

Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, luận văn thạc sĩ Luận văn đã

đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy độngvốn của Ngân hàng thương mại Qua việc đánh giá các tiêu chí phản ánh hiệu quảhuy động vốn của BIDV Cầu Giấy, giai đoạn 2014-2016 và 6 tháng đầu năm 2017,thấy được những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động huy động vốn củaBIDV Cầu Giấy Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể đối xứngmảng hoạt động và đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng nhànước, BIDV để nâng cao hiệu quả huy động vốn của BIDV Cầu Giấy

Phạm Thu Hiền (2017), Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai, luận văn thạc sĩ Luận

văn đưa ra giải pháp tập trung đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, đặc biệt là nângcao hiệu quả huy động vốn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất Do đó, đềtài đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại BIDVChi nhánh Gia Lai, những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn là điều hết sức cần thiết,góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng, nâng cao vị thế cũng như khảnăng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn

Nguyễn Thị Thanh Phú (2018), Nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng

cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai, luận văn thạc sĩ Luận văn tập trung phân tích thực trạng về hoạt động huy

động vốn khách hàng cá nhân tại VietinBank Gia Lai từ năm 2015-2017 Từ đó,đánh giá mặt đạt được và chưa đạt được nhằm đề xuất các giải pháp để nâng caohiệu quả hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại đơn vị Phương phápnghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu, phương

Trang 15

pháp điều tra khảo sát: tiến hành khảo sát để thăm dò ý kiến khách hàng là cá nhân,

hộ kinh doanh tại VietinBank Gia Lai thông qua phiếu điều tra khảo sát để đánh giámức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động huy động vốn khách hàng cánhân tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy độngvốn khách hàng cá nhân tại VietinBank Gia Lai

Dương Nguyễn Xuân Hà (2018), Hoàn thiện chính sách huy động vốn tại

ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nánh Thừa Thiên Huế,

luận văn thạc sĩ Luận văn đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chính sách huyđộng vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa ThiênHuế như: Giải pháp về cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn, áp dụng

cơ chế điều hành lãi suất theo hướng linh hoạt, hoàn thiện và cập nhật hệ thốngthông tin nội bộ, tiếp tục triển khai mô hình quản lý vốn tập trung; Giải pháp về sảnphẩm huy động vốn, phân loại đánh giá sản phẩm dịch vụ huy động vốn trên thịtrường, thực hiện nghiên cứu thị trường và phân đoạn khách hàng, xây dựng các góisản phẩm dịch vụ kết hợp chặt chẽ giữa cho vay và huy động; Giải pháp về chínhsách mở rộng mạng lưới và kênh huy động; Tăng cường, bổ sung chính sách chămsóc khách hàng cũng như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đơn vị

Đậu Huy Hùng (2019), Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch, luận văn thạc sĩ Luận văn đã khái

quát được thực trạng tình hình huy động vốn tại VietcomBank chi nhánh Sở giaodịch trong khoảng thời gian từ 2016 đến 2018, kết quả đạt được, những mặt còn hạnchế Từ đó, đưa ra những giải pháp để huy động vốn thực sự có hiệu quả, góp phầnphát triển kinh doanh cũng như nâng cao khả năng phòng chống rủi ro

Phạm Anh Tuấn (2020), Huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ

phẩn Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội, luận văn thạc sĩ Luận văn đã

khái quát được những vấn đề về hoạt động huy động vốn tiền gửi, nghiên cứu kinhnghiệm của một số ngân hàng thương mại trong nước và rút ra bài học choVietcomBank Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trang công tác huy động vốntiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương- chi nhánh Hà Nội, đánh

Trang 16

giá thành công, hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và pháttriển hoạt động huy động vốn tiền gửi tại đơn vị.

về tổng thể, những công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa và làm rõ một

số vấn đề lý luận về huy động vốn và thực trạng huy động vốn tại từng ngân hàng.Các công trình này đều có giá trị cao đối với địa bàn của các ngân hàng đượcnghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu về tăng cường huy động vốn tiền gửi, trong đềtài này, tác giả nghiên cứu tổng quát về công tác huy động vốn tiền gửi, các tiêuchí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường huy động vốn tiền gửi, phântích thực trạng hoạt động, chất lượng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp mangtính thực tiễn cao nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh.Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Hà Giang chưa có bài nghiên cứu nào trùng lặp với đề tài

“Tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang” về phạm vi cũng như đối tượng nghiên cứu Vì vậy,

tác giả lựa chọn đề tài này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về tăng cườnghuy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại, từ đó đề xuất và kiến nghị các giảipháp tăng cường huy động vốn tiền gửi cho Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam - Chi nhánh Hà Giang

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi của NHTM+ Đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Côngthương

Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang, đưa ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân.+ Đề xuất, kiến nghị các giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tạiNHTM Cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tăng cường huy động vốn tiền gửi

Trang 17

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận chung tăng cường huy độngvốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang.Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi Các giải pháp đềxuất

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu triển khai tại Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang., địa chỉ tại Tổ 8 Phường Trần Phú, ThànhPhố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

- Về thời gian: Dữ liệu được thu thập từ năm 2016 đến năm 2020 Các giảipháp đề xuất cho các năm tiếp theo

5 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính như thống kê, so sánh,tổng hợp, phân tích để đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi tại các NHTM nóichung và nghiên cứu điển hình tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chinhánh Hà Giang nói riêng

V Phương pháp thống kê, tổng hợp, quan sát và phân tích: dựa trên số liệu

báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam - Chi nhánh Hà Giang để làm rõ thực trạng huy động vốn tiền gửi

V Phương pháp so sánh, đối chiếu: dùng nghiên cứu, so sánh hoạt động huy

động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh HàGiang qua các năm, từ đó tìm ra giải pháp đẩy mạnh hiệu quả huy động vốn tiền gửicủa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

V Phương pháp phỏng vấn: thiết lập bảng câu hỏi căn cứ trên các tiêu chí

Trang 18

khách hàng ưu tiên của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh HàGiang Hình thức khảo sát: do tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, tácgiả

chọn 2 phương pháp khảo sát là khảo sát phát phiếu và khảo sát qua điệnthoại/email

5.2 Dữ liệu nghiên cứu

- Dữ liệu nghiên cứu sơ cấp: Số liệu thu thập từ khảo sát, phỏng vấn vớiKhách hàng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh HàGiang

- Dữ liệu nghiên cứu thứ cấp: Sử dụng các tài liệu trên truyền thông, sách,báo,

tạp chí, kết hợp với các số liệu thực tiễn đạt được tại Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

Sử dụng các tài liệu nội bộ như: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, số liệu kế hoạch kinh doanh mảng huy động vốn của Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang.và Ngân hàng nhà nước tỉnh HàGiang

6 Ket cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kếtcấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang

Trang 19

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái quát về vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

Thuật ngữ “Ngân hàng” đã được hình thành từ rất lâu, trước cả khi nền sảnxuất hàng hoá ra đời Khoảng 3500 năm trước công nguyên, bắt đầu xuất hiện việc

ký gửi các vật phẩm cá nhân cho các dòng temple ở Tây Âu Khoảng thế kỷ thứ VItrước công nguyên, thời kỳ văn minh Hy Lạp, hoạt động ngân hàng rõ nét hơn, xuấthiện hoạt động gửi, nhận, ký gửi Giai đoạn nguyên sơ ban đầu, xuất phát từ nhucầu của cuộc sống, các hoạt động trao đổi, buôn bán, nhu cầu sử dụng, lưu thôngtiền tệ lớn, các thương gia đã lập ra những nơi với mục đích để đổi tiền, nhận tiềngửi và thu phí từ người gửi, đồng thời họ cũng nhận chi trả và thanh toán hộ Banđầu người gửi phải trả phí nhưng về sau nhận ra cơ hội sinh lời từ số tiền này nêncác thương nhân đã trả phí cho người gửi để thu hút, tăng lượng tiền gửi Khởi điểmcho ngân hàng kỷ nguyên hiện đại, năm 1609, Hà Lan thành lập ngân hàngAmsterdam Trải qua quá trình phát triển, các thương gia nhận thấy được nhu cầuvay vốn và họ cho vay để sinh lời, đây chính là mầm mống của các nghiệp vụ khác

cơ bản của Ngân hàng thương mại (NHTM)

Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá đã kéo theo sự bùng nổ các NHTM trởthành ngành kinh doanh hấp dẫn trên lĩnh vực tiền tệ Kinh tế ngày càng phát triểncác nghiệp vụ ngân hàng mới được ra đời nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thịtrường Nhiều dịch vụ mới xuất hiện như: dịch vụ bảo lãnh L/C, các dịch vụ tíndụng, phát hành chứng chỉ tiền gửi Hai NHTM đầu tiên hoạt động trên thế giớiđều ở Tây Ban Nha đó là Banca di Baralone (ra đời năm 1401) và Banca diValencia (ra đời năm 1409)

Mặc dù có lịch sử từ rất lâu nhưng cho đến nay, các nhà kinh tế học vẫn chưa

Trang 20

có thống nhất khi định nghĩa về NHTM Tại Việt Nam, định nghĩa về NHTM đượccông nhận và sử dụng phổ biến: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàngđược thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật nhằm mụctiêu lợi nhuận Trong đó các hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứngthường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứngdịch vụ thanh toán qua tài khoản” [15, tr.1].

Ngân hàng là một trong những tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế, được

ví như thủ quỹ của toàn xã hội, hàng triệu hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp gửitiền tại ngân hàng Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp,

cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước Ngoài chức năng nhận tiền gửi

và cung cấp dịch vụ các phương thức thanh toán, ngân hàng còn thực hiện nhiềuchính sách quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ Cách tiếp cậnthận trọng nhất có thể là xem xét các tổ chức này trên phương diện những loại hìnhdịch vụ mà chúng cung cấp

Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tàichính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, và dịch vụ thanh toán - và thựchiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trongnền kinh tế

Trên thực tế ngân hàng hiện đang phải thực hiện nhiều vai trò để có thể duy trìkhả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội Những vai trò cơ bản đó là: vaitrò

trung gian trung chuyển vốn giữa đối tượng có vốn nhàn rỗi đến các đối tượng cầnvốn

để sản xuất kinh doanh; vai trò thanh toán dành cho khách hàng mua sắm hàng hóadịch vụ; vai trò đại lý, bảo lãnh; vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ mô cùng với cácchính

sách khác của Ngân hàng nhà nước

1.1.1.2 Khái niệm về vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Vốn chính là yếu tố sống còn của các hoạt động kinh doanh cũng như toàn bộnền

kinh tế Vốn là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của mọi hoạt động kinh doanhtrong toàn xã hội nói chung và cho các loại hình doanh nghiệp nói riêng Theo định

nghĩa đã được các nhà kinh đã tế đưa ra như sau: “Vốn của ngân hàng thương mại

Trang 21

những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập ra hoặc huy động được, dùng để đầu tư, cho vay, hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác của mình” (Nguyễn Văn Tiến, 2012) Hoạt động huy động vốn của NHTM là một hoạt

động cơ bản đầu tiên và quan trọng nhất của một ngân hàng thương mại Vốn đượcngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng (sau khi đảm bảomột

tỷ lệ dự trữ bắt buộc) với trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi Nguồn vốn của NHTMgồm

có vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, vốn khác

Theo luật các tổ chức tín dụng (TCTD) nước ta quy định: “Tiền gửi là tiền màcác doanh nghiệp và cá nhân gửi vào NHTM nhằm mục đích phục vụ các hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và một số mục đích khác; Là giá trị tiền

tệ mà NHTM nhận được từ khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức kinh tế” [15, tr.2].Vậy có thể hiểu : Vốn tiền gửi của NHTM là toàn bộ số tiền gửi mà ngân hàng huyđộng được từ các chủ thể trong nền kinh tế như khách hàng cá nhân, khách hàngdoanh nghiệp, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế

Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này không thuộc sở hữu của NHTM Tiền gửichiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động và là cơ sở tạo ra lợi nhuậncho ngân hàng Để gia tăng VTG trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồntiền gửi có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiệnnhiều hình thức huy động khác nhau

1.1.2 Huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009): “Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền

tệ mà ngân hàng huy động được để đầu tư, cho vay và thực hiện các nghĩa vụ ngânhàng khác.” Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn tự có thuộc sở hữu của ngânhàng, được tạo lập từ ban đầu, phản ánh thực lực tài chính của ngân hàng; vốn huyđộng là nguồn vốn mà ngân hàng huy động từ công chúng, mang tính chất giữ hộ và

có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi người gửi có yêu cầu thông qua các nghiệp

vụ như thanh toán, tiền gửi, tiền vay hoặc nghiệp vụ kinh doanh khác; vốn đi vay lànguồn vốn có được từ quan hệ vay mượn trên thị trường liên ngân hàng và các

Trang 22

nguồn vốn khác Khoản mục tiền gửi thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản nợcủa ngân hàng, đây là điểm khác biệt giữa ngân hàng với các doanh nghiệp khác.Các ngân hàng chủ yếu sử dụng nguồn vốn tiền gửi huy động được để thực hiện cáchoạt động kinh doanh khác và tạo ra lợi nhuận.

Theo Luật các TCTD : “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của các tổchức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiếtkiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiềngửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ số tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theothỏa thuận” trang 9, thực hiện trích dẫn nguồn [15, tr.2];

Theo một định nghĩa khác tại luận văn tác giả Phạm Anh Tuấn: “Tiền gửingân hàng là tiền được giữ trong các tài khoản ở ngân hàng Trên thực tế nó chính

là số liệu về các khoản nợ của một ngân hàng đối với người gửi tiền” [12, tr.11];

Từ các quan điểm trên, tác giả có thể khái quát: Huy động vốn tiền gửi củaNHTM là hoạt động mà NHTM thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhândưới các hình thức khác nhau như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhậntiền

gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏathuận

Huy động VTG là hoạt động quan trọng hàng đầu của NHTM và được xem là mộttrong những nghiệp vụ xuất hiện sớm nhất trong hoạt động của NHTM Đây là hoạtđộng quan trọng và là tiền đề để NHTM tồn tại và phát triển NHTM huy động cáckhoản tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế gửi vào ngân hàng, sau đó sử dụng chính nguồnvốn

huy động được để cho vay và đầu tư để hưởng chênh lệch lãi suất, lãi cho vay luôncao

hơn lãi suất huy động tiền gửi Bên cạnh việc hoạt động tìm kiếm lợi nhuận, NHTMcòn tham gia vào việc thúc đẩy phát triển các thành phần kinh tế, các vùng, địaphương

theo chỉ đạo của Nhà nước và nhu cầu của xã hội

1.1.2.2 Phân loại vốn tiền gửi

Ngân hàng thương mại cung cấp nhiều các loại tiền gửi khác nhau và cũng

có rất nhiều cách để phân loại các loại hình tiền gửi của ngân hàng:

❖Phân loại theo đối tượng khách hàng

Trang 23

Tiền gửi của dân cư (cá nhân)

Tiền gửi của khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửicủa ngân hàng Đây là nguồn vốn được huy động nhàn rỗi từ khu vực dân cư,người tham gia gửi tiền tại ngân hàng có thể dùng với mục đích thanh toán hoặc đểhưởng lãi suất, thay vì không biết phải đầu tư tiền vào lĩnh vực nào Đối với tiền gửitại ngân hàng, sẽ được đảm bảo về vốn (không sợ bị mất vốn) mà vẫn được hưởngmột phần lãi suất Các chi nhánh đều triển khai nhiều chính sách theo chiều rộng và

cả chiều sâu để hút vốn từ nguồn này, bởi lẽ đây là nguồn ổn định lâu dài, chi phítrả lãi thấp nhất Vì vậy, các chi nhánh ngân hàng luôn mong muốn khai tháctriệt để khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư để có lượng vốn ổn định, phục vụ nhu cầucho vay và đầu tư của ngân hàng

Tiền gửi của doanh nghiệp

Khác với tiền gửi của khách hàng cá nhân, tiền gửi của khách hàng doanhnghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn huy động của ngân hàng Tuy nhiên, đối vớikhoản vốn này, các doanh nghiệp thường sử dụng tài khoản tiền gửi với mục đíchthanh toán, trong trường hợp nếu khoản tiền chưa cần thiết được sử dụng, doanhnghiệp sẽ chuyển đổi sang kì hạn ngắn như 1 tuần, 1 tháng hoặc 3 tháng Mặc dùlượng tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp lớn so với lượng tiền huy động từ 1 cánhân, song các doanh nghiệp chỉ sử dụng nhiều tiện ích thanh toán của ngân hànghơn là gửi tiền có kì hạn Vì các khoản tiền gửi ngắn, nên ngân hàng sẽ khó chuyểnđổi các khoản tiền gửi này để cho vay dài hạn để sinh lời

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng thực chất là khoản vay của NHTM đối vớicác TCTD khác trong trường hợp NHTM gặp khó khăn trong thanh toán

❖Phân loại theo mục đích huy động

Tiền gửi thanh toán

Là tiền gửi của khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích thanh toán, đểnhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ, trên nguyên tắc số tiền thanh toán nhỏ hơn số

dư trong tài khoản của khách hàng Nhìn chung, lãi suất của loại tiền gửi này rất

Trang 24

thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàngcùng những tiện ích khi thanh toán với mức chi phí thấp.

Tiền gửi có kỳ hạn

Đây là khoản tiền gửi có kì hạn, được hưởng lãi suất cao hơn so với tiền gửithanh toán, phần lớn đây là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp gửivới thời hạn ngắn, không phải mục đích tiết kiệm lâu dài, tuy nhiên nhìn chung loạitiền gửi này cơ bản giống với tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm

Đây là khoản tiền nhàn rỗi, với mục đích tiết kiệm lâu dài và được ghi rõ thờihạn gửi tiền của khách hàng, thường đây là khoản tiền gửi của khu vực dân cư Đốivới hầu hết các ngân hàng thương mại thì nguồn tiền gửi này chiếm tỷ trọng caonhất trong cơ cấu tiền gửi của ngân hàng Đối với các khoản tiền gửi này, lãi suấtngân hàng chi trả là cao nhất trong quá trình huy động vốn Các ngân hàng thường

mở rộng mạng lưới để tận dụng khoản tiền gửi này, bởi vì đây là khoản tiền gửi ổnđịnh, ngân hàng sử dụng các khoản này vào mục đích cho vay và đầu tư dài hạn tạo

ra nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

❖ Phân loại theo loại tiền

Vốn huy động bằng VNĐ

Đối với NHTM, đây là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn, là số vốn huy động dướidạng Việt Nam Đồng (VNĐ) của các chủ thể trong nền kinh tế, thông qua các hìnhthức huy động vốn khác nhau

Vốn huy động bằng ngoại tệ

Việc huy động được nhiều ngoại tệ giúp ngân hàng hoạt động mạnh trong lĩnhvực kinh doanh quốc tế, xuất nhập khẩu và bảo lãnh Vì vậy ngoài VNĐ, cácNHTM luôn quan tâm đến các chương trình huy động bằng đồng tiền ngoại tệmạnh như Ngoại tệ huy động của NHTM chủ yếu là các ngoại tệ mạnh như USD,EUR, JPY, GBP

❖ Phân loại theo kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn

Trang 25

Là tiền gửi của khách hàng nhằm mục đích thanh toán, không nhằm mục đíchhưởng lãi suất Khoản tiền gửi này biến động không ngừng và ngân hàng khókiểm soát được.

Tiền gửi ngắn hạn

Là hình thức huy động vốn với thời gian ngắn, các thời hạn của khoản tiền gửiloại này dao động từ 1 tuần đến 12 tháng và được hưởng lãi theo lãi suất quy địnhcủa từng thời hạn gửi tiền

Tiền gửi trung và dài hạn

Đây là nguồn vốn ngân hàng thương mại huy động khoảng thời gian từ 12tháng trở lên, thông thường lãi suất của tiền gửi trung và dài hạn thường cao hơnnguồn tiền gửi ngắn hạn Với kỳ hạn dài, khách hàng được hưởng lãi suất cao hơn

và ngân hàng cũng chủ động trong nguồn vốn khi cho vay hoặc đầu tư dài hạn

1.1.2.3 Vai trò của huy động vốn tiền gửi đối với NHTM

* Tác động trực tiếp đến quy mô của ngân hàng

NHTM chỉ thực hiện tăng trưởng tín dụng hoặc đầu tư khi NHTM khi huyđộng được nhiều vốn tiền gửi với chi phí hợp lý Việc huy động vốn tiền gửi nhiều

sẽ giúp ngân hàng phát triển các dịch vụ cho vay, đầu tư mạnh, thu được nhiều lợinhuận và mở rộng quy mô như mở thêm phòng giao dịch, chi nhánh và hoạt độngkinh doanh khác

* Nâng cao vị thế của NHTM trên thị trường

Khả năng huy động vốn tiền gửi lớn của một NHTM phản ánh được vị thế củangân hàng đó trên thị trường Bởi lẽ, người gửi tiền phải tham khảo nên gửi tiền tạingân hàng nào để đảm bảo lượng tiền của mình mặt khác lại được hưởng lãi suấtsinh

ra từ tiền gửi Không phải cứ huy động với lãi suất cao mà khách hàng sẽ gửi tiền,bởi

lẽ đối với khoản tiền gửi tại các NH là những khoản mà người gửi không muốn thamgia đầu tư vào các lĩnh vực khác hoặc không muốn rủi ro khi đầu tư kinh doanh, đodó

họ gửi tiền tại ngân hàng vừa để ngân hàng giữ hộ, vừa sinh ra lợi nhuận Chính vìvậy,

để thu hút được nhiều vốn về ngân hàng, NHTM phải tạo niềm tin với khách hàng,đó

cũng là tự nâng vị thế của mình so với các ngân hàng khác

Trang 26

* Huy động vốn tiền gửi giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh

Việc huy động được vốn tiền gửi nhiều sẽ giúp ngân hàng trung chuyển việchuy động với lãi suất thấp đến chỗ cho vay với lãi suất cao, và ngân hàng đượchưởng lãi chênh lệch từ lãi suất chênh lệch của các khoản vay Nếu huy động tiềngửi được lượng vốn lớn nhất định, ngân hàng có thể mở rộng đầu tư theo chiều rộng

và chiều sâu các hoạt động khác của ngân hàng, hoặc cũng có thể đầu tư sang cáclĩnh vực liên kết hoặc bổ trợ cho hoạt động của ngân hàng, mà chỉ có những ngânhàng thu hút được nhiều vốn tiền gửi mới có thể thực hiện được

* Huy động vốn tiền gửi quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Việc ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh có rất nhiều lợi thế trong cạnhtranh Với khối lượng vốn đủ lớn, ngân hàng có thể mở rộng quy mô kinh doanh,điều chỉnh khối lượng tín dụng, tiếp cận được những khách hàng lớn, có thể chủđộng về thời gian và mức dự nợ cho khách hàng; trong nhiều trường hợp ngân hàng

có thể giảm lãi cho vay để thu hút khách hàng vay vốn

Vai trò của huy động vốn tiền gửi là rất lớn, chính vì vậy mỗi ngân hàng đềuphải có chiến lược, kế hoạch để huy động tối đa các khoản tiền nhàn rỗi vào trongngân hàng Do đó, tăng cường huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng luôn là yếu tốquyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng

1.1.3 Các phương thức huy động vốn tiền gửi tại NHTM

1.1.3.1 Chính sách đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn tiền gửi

Các NHTM muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hìnhthức huy động vốn Các hình thức, sản phẩm huy động vốn tiền gửi của ngân hàngcàng phong phú, linh hoạt, hấp dẫn bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh

tế càng lớn bấy nhiêu Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi được chia thành nhiềuloại khác nhau,ví dụ như:

Trang 27

tuần, đến kỳ hạn 1,3,6,9 tháng

- Tiền gửi trung dài hạn (trên 12 tháng): các kỳ hạn gửi tiền được chia ra thành

15, 18, 24,36 tháng,

❖Theo tiện ích sản phẩm

- NHTM đưa thêm những tiện ích mới vào các sản phẩm truyền thống

- Ngân hàng phát triển sản phẩm hoàn toàn mới có những lợi ích nổi trội

1.1.3.2 Chính sách lãi suất huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại

Mỗi một ngân hàng thương mại đều xây dựng những chiến lược lãi suấtriêng dựa trên mặt bằng lãi suất chung, sự chênh lệch lãi suất huy động giữa cácNHTM cổ phần và NHTM quốc doanh thường khá rõ ràng Điều này là do cácNHTM quốc doanh có uy tín và ra đời sớm hơn các NHTM cổ phần, vì thể cácNHTM cổ phần để cạnh tranh thu hút nguồn vốn huy động sẽ phải tăng lãi suất huyđộng của mình lên mới hấp dẫn được lượng khách hàng chuyển từ các NHTM quốcdoanh về các NHTM cổ phần Chênh lệch này đôi khi không lớn nhưng luôn gâyảnh hưởng tâm lý đến khách hàng gửi tiền

1.1.3.3 Chính sách marketing hoạt động huy động vốn tiền gửi.

Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt về lãi suất hay trong khi Ngân hàng Nhàtranh về các chương trình khuyến mại, quà tặng cho khách hàng cũng đóng một vaitrò quan trọng trong công tác huy động vốn tiền gửi Hiện nay, tâm lý của đại bộphận người gửi tiền vẫn ưa thích các hình thức khuyến mại và quà tặng trực tiếp.Bên cạnh đó, không ai có thể phủ nhận vai trò của quảng cáo, marketingtrong hoạt động kinh doanh ở giai đoạn hiện nay Khi NHTM có chiến lược quảngcáo, marketing tốt, đánh trúng tâm lý người gửi tiền thì chiến lược đó sẽ mang lạihiệu quả tốt cho công tác huy động vốn của NHTM

1.2 TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan điểm về tăng cường huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Từ khái niệm “Tăng cường là sự thúc đẩy, làm cho mạnh thêm, nâng cao hiệuquả chất lượng trong hoạt động kinh doanh”, ta có “Tăng cường huy động vốn tiền

Trang 28

gửi tại ngân hàng thương mại” là “việc thúc đẩy, làm mạnh thêm, tăng thêm vốntiền gửi tại ngân hàng thương mại” Việc tập trung, thúc đẩy hoạt động huy độngvốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại được đánh giá qua các chỉ tiêu tăng trưởng

cụ thể như chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính

1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế

NHTM là đầu mối thu hút tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, và cũng chính tạinơi đây để phân phối các khoản vốn cho đối tượng cần Từ đó, vòng quay của tiềnđược nhân lên, hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng, đẩy mạnh phát triểnnền kinh tế Ngân hàng là trung gian tài chính, việc huy động vốn và cho vay đượctập trung và kiểm soát theo quy định của Nhà nước, hạn chế tình trạng tín dụng đen,vay mượn lẫn nhau với lãi suất cao Bên cạnh đó, thông qua NHTM, Nhà nước thựchiện các chính sách tiền tệ, kiểm soát nền kinh tế khi có dấu hiệu bất ổn

1.2.2.2 Đối với ngân hàng

Các NHTM với vai trò chính là các trung gian tài chính, là cầu nối giữa cácđối tượng dư thừa vốn đến với đối tượng cần vốn Việc huy động VTG ảnh hưởngtrực tiếp đến sự phát triển bền vững của NHTM Bởi lẽ, hơn 80% nguồn vốn tạingân hàng là VTG của các đối tượng khác, không một NHTM nào hoạt động vàphát triển với số vốn tự có để cung ứng cho nền kinh tế Việc huy động tiền gửi dồidào còn gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Khi lợi nhuận cao, hoạt động kinh doanhngân hàng có hiệu quả, các ngân hàng có thể mở rộng quy mô, mạng lưới hoạtđộng, gia tăng tiện ích, đẩy mạnh phát triển ngân hàng số, liên kết với các đối táctrong và ngoài nước để các sản phẩm tiền gửi được hưởng ưu đãi từ các đối tác liênkết ngân hàng

Thông qua hoạt động huy động vốn tiền gửi có hiệu quả, ngân hàng vừa có thểđáp ứng vốn cho các khách hàng cần vốn để tiếp tục kinh doanh, vừa tạo ra thu nhậpcho người gửi tiền và cũng tạo ra thu nhập cho chính ngân hang Vì vậy, nghiên cứutăng cường huy động vốn tiền gửi là một việc hết sức cần thiết để qua đó có những

Trang 29

phương pháp quản lý cũng như sử dụng một cách hợp lý nhằm đẩy mạnh hoạt độnghuy động vốn tiền gửi đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của NHTM.

1.2.2.3 Đối với khách hàng

* Đối với dân cư:

Ngoài những khách hàng có nhu cầu thanh toán nên gửi tiền không nhằm mụcđích hưởng lãi, phần lớn khách hàng cá nhân tham gia gửi tiền tại ngân hàng vớimục đích có thu nhập Do đó, NHTM đáp ứng các hình thức huy động vốn khácnhau, đi kèm là các loại sản phẩm tiện ích để người dân lựa chọn Việc huy độngVTG của NHTM chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi thỏa mãn được các đòi hỏi củangười dân Chính vì vậy, khi tiếp cận từng địa phương, NHTM cũng cần dựa vàothói quen, tập tục của từng địa phương để có các hình thức huy động hợp lý

* Đối với các tổ chức, doanh nghiệp

Huy động vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp phần lớn là tiềngửi thanh toán hoặc tiền gửi có kì hạn rất ngắn Do đó, đối với khách hàng này,NHTM muốn đẩy mạnh hoạt động huy động VTG đòi hỏi phải gia tăng các dịch vụtiện ích đi cùng các hoạt động thanh toán của doanh nghiệp

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sự tăng cường huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Chỉ tiêu định lượng

a) Quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi

- Quy mô vốn tiền gửi

Quy mô VTG là khối lượng VTG mà NHTM huy động được trong khoảngthời gian nhất định Từ quy mô VTG có thể biết được tỷ lệ VTG hiện tại trong tổngnguồn vốn của NHTM Quy mô VTG phản ánh những nỗ lực của NHTM trong việcđảm bảo về mặt số lượng VTG huy động Tuy nhiên, huy động VTG bao nhiêu thìphù hợp là bài toán kinh doanh của mỗi NHTM Nếu quy mô VTG quá lớn, NHTMphải trả lãi đầy đủ cho khách hàng trong khi nguồn thu về lãi ít do không có khảnăng cho vay hoặc đầu tư Ngược lại, nếu VTG quá ít sẽ không đủ cho NHTM thựchiện các hoạt động kinh doanh, từ đó các NHTM phải huy động vốn từ các nguồn

Trang 30

khác có chi phí cao hơn mà tính ôn định không được đảm bảo Vì vậy, các NHTMcần đưa ra các giải pháp huy động VTG hợp lý trong từng thời kỳ để mang lại kếtquả huy động VTG tốt nhất cho NHTM.

- Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi huy động

rr ,^ -FA ■> wrr r ,.-, vốn tiền gửi năm (n) - vốn tiền gửinăm (n-1)

Toc độ tăng trưởng VTG = - ,' " , T - - -

Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi phản ánh sự thay đôi về quy mô, khối lượngvốn tiền gửi của NHTM qua các thời kỳ Trong đó, tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi làdương và được xác định rõ mục tiêu của từng năm theo kế hoạch sẵn có tại NHTM.Tốc độ tăng trưởng VTG đạt kết quả càng cao sẽ chứng tỏ quy mô hoạt động củaNHTM ngày càng ôn định và có hiệu quả, NHTM có thể lên kế hoạch sử dụngnguồn vốn vào kinh doanh phù hợp nhằm đạt kết quả cao và gia tăng lợi nhuận choNHTM Ngược lại, NHTM đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng, thể hiện việc thực hiện kế hoạch huy động VTG chưa hiệu quả

b) Cơ cấu vốn tiền gửi

Cơ cấu VTG được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng của từng nguồn tiền gửi hoặcnhóm tiền gửi huy động so với tông nguồn VTG dựa trên phân loại nguồn VTG

- Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng VTG huy động bằng các loại tiền khác nhautrên tông VTG của NHTM Trong đó, tiền gửi là VNĐ thường chiếm tỷ trọng caotrong tông VTG, có tính ôn định cao vì không chịu sự tác động của tỷ giá hối đoái.Tiền gửi là ngoại tệ bao gồm các đồng ngoại tệ mạnh như: USD, GBP, JPY

Trang 31

EUR, Việc huy động VTG bằng ngoại tệ liên quan đến rủi ro về tỷ giá nên cácNHTM cần phải căn cứ vào nhu cầu vay ngoại tệ của khách hàng cũng như khảnăng đảm bảo vốn thanh toán của NHTM bằng ngoại tệ để quyết định có huy độngVTG bằng ngoại tệ hay không hoặc có huy động thì lượng huy động là bao nhiêu đểtránh rủi ro, lãng phí,

- Cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng VTG theo đối tượng huy động gồm: tiền gửidân cư là nguồn VTG thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng tiền gửi của NHTM dolượng vốn nhàn rỗi trong dân cư khá dồi dào; tiền gửi của các tổ chức thường chiếm

tỷ trọng nhỏ hơn và tồn tại chủ yếu dưới dạng tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi có

kỳ hạn ngắn Do vậy ngân hàng chỉ phải bỏ ra một khoản chi phí thấp để sử dụngnguồn VTG này Mỗi nguồn VTG có những thuận lợi và khó khăn riêng trong quátrình huy động cũng như sử dụng Việc xác định cơ cấu VTG theo đối tượng giúpNHTM xác định được mức độ tập trung vào từng loại khách hàng Từ đó, ban lãnhđạo sẽ đưa ra kế hoạch trong việc huy động VTG cho các kỳ tiếp theo

- Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng VTG huy động theo các kỳ hạn khác nhau trêntổng nguồn VTG của NHTM Đối với các khoản tiền gửi ngắn hạn, chi phí thấp hơnnhưng tính ổn định của nguồn vốn không cao Việc sử dụng nguồn VTG ngắn hạn đểcho vay trung, dài hạn có thể mang lại lợi nhuận lớn nhưng mức rủi ro rất cao Dođó,

ngoài việc sử dụng nguồn tiền gửi ngắn hạn để cho vay ngắn hạn và đáp ứng nhucầu

thanh toán của khách hàng, NHTM chỉ sử dụng một tỷ lệ nhất định nguồn tiền gửingắn hạn để cho vay trung, dài hạn Ngược lại, các nguồn VTG trung và dài hạn cótính

ổn định cao nhưng chi phí huy động lớn Việc huy động quá nhiều tiền gửi trung vàdài

hạn sẽ đặt NHTM trước những áp lực chi phí và trả nợ trong tương lai

Mỗi loại tiền gửi có điểm mạnh, điểm yếu khác nhau trong việc huy động vàkhai thác Các NHTM cần dự đoán xu hướng biến đổi cơ cấu VTG huy động để xâydựng kế hoạch ứng xử phù hợp Tùy theo mục đích hoạt động và mức độ chấp nhậnrủi ro của mỗi ngân hàng thì tỷ trọng của mỗi loại tiền gửi sẽ có sự thay đổi

Trang 32

c) Chi phí huy động vốn tiền gửi

Chi phí huy động vốn tiền gửi là toàn bộ các khoản chi phí ngân hàng phải bỏ

ra để huy động được vốn tiền gửi bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi

Công thức tính:

Chi phí huy động VTG = Chi phí trả lãi + Chi phí phi lãi (3)

Chi phí trả lãi là số tiền mà NHTM phải trả cho khách hàng dựa trên số tiền

mà khách hàng gửi tại tài khoản ngân hàng, với các loại tiền, đối tượng, kỳ hạn khácnhau thì số tiền trả lãi khác nhau Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trongtổng chi phí huy động VTG của NHTM Chi phí này được coi là hợp lý khi nó vừađảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường, vừa đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cho ngânhàng Chi phí phi lãi bao gồm rất nhiều loại như: chi phí nhân viên, chi phí bảohiểm tiền gửi, chi phí cho marketing, chi phí trang thiết bị sử dụng trong quá trìnhgiao dịch, Việc xác định chi phí huy động VTG là công việc phức tạp và khókhăn, từ việc xác định rõ tổng chi phí có thể có kế hoạch phân bổ các chi phí ở tỷ lệhợp lý, đồng thời chủ động trong việc tăng cường huy động vốn tiền gửi

Hoạt động huy động VTG được đánh giá trên phương diện chi phí khi:

- NHTM huy động được nguồn vốn với chi phí thấp để sử dụng, giảm chi phíđầu vào Điều này được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ suất chi phí huy động VTG, côngthức tính:

VTG của NHTM càng có hiệu quả

- Chi phí huy động VTG tác động đến thu nhập của việc sử dụng vốn huyđộng, vì vậy các NHTM luôn tìm cách giảm tối đa chi phí để tăng lợi nhuận Khảnăng sinh lời của VTG huy động phản ánh 100 đồng VTG sẽ tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận, công thức tính:

Trang 33

Khả năng sinh lời của VTG huy động = Tổng VTG huy độngLợi nhuận sau thuế (5)

d) Mối quan hệ tương quan giữa vốn tiền gửi huy động và sử dụng vốn

Vốn huy động tiền gửi phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Hoạt động cơbản của ngân hàng là đi vay rồi tiến hành cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận chênhlệch giữa hai khoản tiền đó Vì vậy nguồn vốn huy động có mối quan hệ mật thiết

với nhu cầu sử dụng vốn Quy mô huy động vốn sẽ tác động trực tiếp đến doanh sốcho vay, tác động đến quyết định đầu tư của ngân hàng Nếu lượng vốn huy động

tiền gửi không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ sẽ khiến ngân hàng bỏ lỡnhững cơ hội đầu tư hoặc ngân hàng sẽ phải đi vay với một mức lãi suất cao để bùđắp vào khoản thiếu hụt đó, như thế sẽ khiến doanh thu ngân hàng giảm sút Nếu

nguồn huy động tiền gửi vượt quá nhu cầu sử dụng vốn thì lại dẫn đến hiện tượng

dư thừa vốn tức là xảy ra tình trạng ứ đọng vốn, huy động mà không cho vay được

Nếu một NHTM có nguồn sử dụng vốn tương ứng với nguồn huy động, chứngtỏ vốnhuy động đã được sử dụng hiệu quả và công tác huy động vốn của ngân hàng đã

thành công Chính vì lẽ đó các ngân hàng không chỉ tìm cách huy động vốn chongân hàng mà còn phải tính toán sao cho hợp lý với nhu cầu sử dụng vốn Một số chỉtiêu phản ánh mối tương quan giữa VTG và sử dụng vốn có thể kể đến như sau:

- Hệ số sử dụng VTG trong kỳ:

.í „ , , , Dư nợ cho vay bình quân

Hệ so sử dụng VTG trong kỳ = -∙'"^ ^ - SΛ∖

Hệ số này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động tiền gửi của ngân hàng,cho biết với một đồng tiền gửi huy động được ngân hàng cho vay bao nhiêu đồng.Tỷ

lệ này thấp chứng tỏ ngân hàng đang gặp vấn đề trong việc cho vay vốn Thôngthường các ngân hàng cố gắng cho vay tối đa nguồn vốn huy động được và cố gắngduy trì tỷ lệ này tiến gần đến 1

Trang 34

ττ ^ Ấ ■> , , Λ , Dư nợ cho vay trung,dai hạn bình quân

Hệ so sử dụng VTG trung dài hạn = —≡÷7—' - -——

Hai chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn VTG huy động được thì tỷ trọngVTG huy động được để dùng cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn là baonhiêu Theo nguyên tắc thì các ngân hàng sẽ lấy vốn huy động ngắn hạn để tiếnhành cho vay ngắn hạn, còn vốn huy động trung, dài hạn để tiến hành cho vaytrung, dài hạn Tuy nhiên, trong thực tế các khoản vay thường là trung và dài hạntrong khi khoản huy động được nhiều nhất lại là các khoản tiền ngắn hạn Trướctình hình đó, các NHTM có thể linh hoạt chuyển đổi kỳ hạn tức là dùng nguồn vốnhuy động ngắn hạn để tiến hành cho vay trung và dài hạn Điều này sẽ đem lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp, tuy nhiên nếu không tính toán một tỷ lệ chuyển đổihợp lý ngân hàng sẽ phải đối mặt với những vấn đề về tính thanh khoản

1.2.3.2 Chỉ tiêu định tính

a) Mạng lưới huy động vốn tiền gửi

Để tiếp tục phát triển và thu hút được nhiều khách hàng hơn thì việc mở thêmcác chi nhánh, phòng giao dịch của các NHTM hiện nay được cho là cần thiết.Những NHTM có quy mô nhỏ, mạng lưới còn hạn chế sẽ gặp nhiều khó khăn đểcạnh tranh trên thị trường NHTM có mạng lưới càng rộng thì càng khó có khả năngthu hút được nhiều nguồn vốn Các ngân hàng ở trung tâm thành phố, khu đông dân

cư thường có khả năng huy động VTG cao Mặt khác, mở rộng mạng lưới huy độngVTG ra vùng ven đô, nông thôn, miền núi sẽ tạo mạng lưới rộng khắp, tạo điều kiệncho khách hàng giao dịch cũng như ngân hàng thu hút VTG

b) Sự đa dạng các hình thức huy động vốn tiền gửi

- Số lượng các công cụ huy động: Mỗi NHTM áp dụng một hệ thống các công

cụ huy động VTG khác nhau, số lượng các công cụ này phản ánh khả năng cạnhtranh, năng lực của mỗi ngân hàng Những ngân hàng có hoạt động kinh doanh đadạng, phong phú về gói sản phẩm, trình độ cán bộ nhân viên cao, năng lực quản lýtốt có thể phát triển nhiều loại hình công cụ khác nhau

- Sự đa dạng về kỳ hạn, đồng tiền, đối tượng khách hàng: Thể hiện khả nănghuy động VTG với các kỳ hạn khác nhau, loại tiền khác nhau, các đối tượng khách

Trang 35

hàng NHTM đạt được cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền, đối tượng khách hàng mongmuốn để đáp ứng tối đa các nhu cầu sử dụng vốn.

c) Mức độ hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết củamình đối với sản phẩm hoặc dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá một cáchchủ quan Đây là một dạng cảm giác về tâm lý, sau khi nhu cầu của khách hàng thỏamãn Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những trải nghiệm, đặcbiệt được tích lũy qua quá trình sử dụng sản phẩm và dịch vụ Khách hàng sẽ có sự

so sánh giữa kỳ vọng và hiện thực, từ đó đánh giá mức độ hài lòng hay không hàilòng Nếu lợi ích thực tế đạt được như kỳ vọng, khách hàng sẽ hài lòng và ngượclại Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng, thì sẽ có hiện tượng hài lòng cao hoặc vượtquá mong đợi Đối với các NHTM, mức độ hài lòng của khách hàng được đánh giáqua các yếu tố sau:

- Sự tin cậy: đánh giá thông qua khả năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ đúnggiờ, chính xác và uy tín Điều này đòi hỏi sự nhất quán trong việc tác nghiệp và tôntrọng các cam kết, giữ đúng lời hứa với khách hàng

- Hiệu quả phục vụ: đánh giá khả năng giải quyết vấn đề nhanh chóng, xử lýkhiếu nại hiệu quả, sẵn sang hỗ trợ khách hàng

- Sự đảm bảo: đánh giá thông qua sự tin tưởng, khách hàng cảm nhận được sựchuyên nghiệp trong phục vụ, nhân viên có chuyên môn giỏi, phong thái chuẩnmực, giao tiếp tốt

- Tính hữu hình: đánh giá thông qua cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc của độingũ nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn, phần mềm và hệ thống thông tin liên lạccủa NHTM

1.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Yeu tố chủ quan

1.3.1.1 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh tại NHTM được xem như kim chỉ nam cho các hoạt

Trang 36

động của các ngân hàng, sẽ quyết định và chi phối mọi hoạt động của ngân hàng nóichung và hoạt động huy động VTG nói riêng Chiến lược kinh doanh nhằm thựchiện mục tiêu mở rộng hoặc thu hẹp quy mô huy động VTG hay thay đổi tỷ trọngnguồn vốn huy động, điều chỉnh lãi suất, Với mỗi chiến lược kinh doanh khácnhau, NHTM sẽ đưa ra các chính sách khác nhau, ví dụ như tăng cường huy độngVTG tiết kiệm thì lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tăng lên hoặc có chương trình tặngthưởng cuối kỳ Nếu chiến lược đúng đắn, NHTM sẽ khai thác được nguồn vốnmong muốn, đáp ứng nhu cầu và đạt hiệu quả cao.

1.3.1.2 Dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng thương mại

Ngoài sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất, các NHTM tiếp tục cạnh tranh về cácsản phẩm và dịch vụ của mình Khi NHTM cung cấp dịch vụ tốt, sản phẩm tiện íchchính là lợi thế cạnh tranh trong ngành Có thể nói, cạnh tranh về lãi suất huy độngVTG của các NHTM sẽ phải chịu sự ràng buộc về quy định lãi suất của Nhà nước,riêng đối với yếu tố sản phẩm và dịch vụ là điểm sang để các NHTM vượt lên trên

sự cạnh tranh gay gắt Sự cạnh tranh phát triển sản phẩm và dịch vụ của các NHTMtại Việt Nam đang theo các xu hướng sau:

Một là, NHTM phát triển các dịch vụ trên thị trường tài chính

Tính đến nay, hầu hết các NHTM đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.Một số ngân hàng lớn kết hợp công ty chứng khoán thực hiện dịch vụ cho vay, cầm

cố chứng khoán, lưu ký chứng khoán, thanh toán bù trừ chứng khoán và ngân hànggiám sát

Hai là, NHTM phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiện ích và hiện đại

Hoạt động ngân hàng bán lẻ (NHBL) luôn được coi là hoạt động cốt lõi Điều

đó có nghĩa là ngân hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ tới từng khách hàng riêng lẻqua mạng lưới chi nhánh hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm,dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, truyền thông.Phát triển NHBL có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, làm đa dạng hóacác loại hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, thúc đẩy nền kinh

tế phát triển; gia tăng quá trình luân chuyển vốn, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn,

Trang 37

giảm thiểu giao dịch tiền mặt; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấuvùng kinh tế theo hướng tiến bộ và hiện đại Một số các dịch vụ NHBL như:

- Tăng tiện ích tài khoản khách hàng: Ngoài chức năng là tài khoản tiền gửithông thường, các NHTM còn cung cấp dịch vụ ngân hàng thấu chi trên tài khoản,với mức thấu chi dựa trên thu nhập ổn định hàng tháng, mức tiền lương, tài sản đảmbảo khác

- Đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Mở tài khoản trên điện thoại didộng, mở tài khoản số đẹp theo yêu cầu, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm, trả nợvay, các dịch vụ mua sắm tiêu dùng qua tài khoản, dịch vụ Internet banking, Mobliebanking, cho chủ tài khoản

- Ba là, mở rộng các dịch vụ quốc tế như bao thanh toán, quyền chọn tiền tệ,hoán đổi lãi suất, Đặc biệt là dịch vụ chuyển tiền kiều hối đang được phát triểnmạnh mẽ tại các NHTM Việt Nam, nhiều NHTM phối hợp với tổ chức quốc tế nhưWestern Union để chi trả kiều hối

1.3.1.3 Chính sách lãi suất của ngân hàng thương mại

Lãi suất là mối quan tâm của các tổ chức kinh tế và cá nhân khi gửi tiền tạiNHTM Đặc biệt, ngành nào có lợi nhuận cao hơn thì sẽ thu hút được đông đảongười tham gia đầu tư Để tăng khả năng cạnh tranh và thu hút được nhiều kháchhàng, tăng khả năng huy động VTG, các NHTM phải đưa ra mức lãi suất huy độnghợp lý Như vậy, yêu cầu đặt ra đối với các NHTM là đưa ra mức lãi suất hấp dẫn,thu hút khách hàng hơn so với đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo không tăng lãisuất cho vay vì có thể làm giảm lợi nhuận chung Ngoài ra mức lãi suất còn phụthuộc vào nhiều yếu tố như: mặt bằng chung lãi suất trên thị trường, mức lãi suấttrần, sàn theo quy định của ngân hàng Nhà nước, mức lãi suất tối ưu mà NHTMmong muốn Vi vậy, xây dựng chính sách lãi suất cần có kế hoạch chi tiết, cụ thể

1.3.1.4 Cơ sở vật chất và mạng lưới huy động

Việc mở rộng mạng lưới là một hình thức huy động vốn tiền gửi hiệu quả, thuhút đông đảo khách hàng Tuy nhiên, mở bao nhiêu cho đủ thì phải gắn liền vớithực lực tài chính, phải đảm bảo điều kiện an toàn về kho quỹ, hệ thống mạng,

Trang 38

của NHTM đó.

Neu ngân hàng chưa có mạng lưới rộng khắp, chưa mở chi nhánh hoặc phònggiao dịch tại những địa bàn vốn đã tồn tại hoạt động của ngân hàng khác, ngân hàng

đó sẽ bị giảm tính cạnh tranh với công tác huy động vốn tại địa bàn này Bên cạnh

đó, cơ sở vật chất góp phần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng.Khách hàng yên tâm hơn khi gửi tiền tại những ngân hàng có cơ sở vật chất khangtrang, hiện đại

1.3.1.6 Năng lực, trình độ cán bộ ngân hàng

Không phải chỉ riêng ngân hàng mà bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào,yếu tố con người cũng phải đặt lên hàng đầu Trang thiết bị hiện đại, uy tín ngânhàng hay chính sách lãi suất, chất lượng dịch vụ đều được quyet định bởi yeu tố conngười Ngân hàng là một hoạt động dịch vụ, mục tiêu là phục vụ nhu cầu của kháchhàng vì vậy trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ khách hàng là yếu tố quan trọngquyết định hiệu quả hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng có đội ngũ nhân viên

có trình độ chuyên môn cao, tác nghiệp nhanh chóng, nhiệt tình, cởi mở sẽ gây ấntượng tốt với khách hàng Vì vậy, các NHTM cần tập trung đào tạo đội ngũ nhânviên giỏi nghiệp vụ cũng như kỹ năng mềm

1.3.1.7 Uy tín của ngân hàng

Uy tín của NHTM là tài sản vô hình của ngân hàng đó, là niềm tin của khách

Trang 39

hàng, được hình thành trong một quá trình lâu dài Uy tín là một khái niệm mangtính định tính và không cố định vì vậy cần sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộnhân viên để nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường Việc người dân vàongân hàng không chỉ nhằm mục tiêu lợi nhuận mà còn vì mong đợi sự an toàn vớitài sản của mình Vì vậy, thông thường khách hàng sẽ tìm đến những NHTM lâuđời, có bề dày thành tích hoạt động hơn là gửi tiền vào những NHTM mới thànhlập Những NHTM có uy tín cao trên thị trường sẽ dễ dàng thu hút vốn hơn Uy tíncủa NHTM không chỉ tạo lập trong thời gian ngắn, đó là một quá trình lâu dài CácNHTM cần cố gắng, nỗ lực nâng cao uy tín, sẽ giúp ngân hàng có nhiều thuận lợitrong việc thu hút khách hàng và nguồn VTG huy động.

1.3.1.8 Trình độ công nghệ ngân hàng

Ngày nay, yếu tố công nghệ luôn được các NHTM chú trọng và phát triển, đặcbiệt trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ của nền công nghê 4.0 Việc phát triển cácdịch vụ công nghệ giúp các hoạt động của ngân hàng diễn ra nhanh hơn, chính xáchơn và giảm thiểu rủi ro Nếu một ngân hàng duy trì những giao dịch lạc hậu, cổđiển, mất thời gian, chi phí đi lại, sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy Nếu một ngânhàng duy trì những giao dịch lạc hậu, cổ điển, mất thời gian, chi phí đi lại, sẽ khiếncho khách hàng cảm thấy Nếu một ngân hàng duy trì những giao dịch lạc hậu, cổđiển, mất thời gian, chi phí đi lại, sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy NH đó bị lạchậu, năng lực tài chính kém đó bị lạc hậu, năng lực tài chính kém đó bị lạchậu, năng lực tài chính kém làm mất lòng tin của KH dành cho NH Thực tếkhách hàng sẽ tin tưởng, yên tâm hơn khi giao dịch tại NHTM có trình độ khoa họccông nghệ cao

1.3.2 Yeu tố khách quan

Là những yếu tố bên ngoài ngân hàng mà ngân hàng không có khả năng kiểmsoát được Những yếu tố này ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế nói chung vàNHTM nói riêng Trên cơ sở các yếu tố này, NHTM cần xây dựng chiến lược cũngnhư kế hoạch phù hợp sao cho việc hoạt động kinh doanh được thuận lợi

1.3.2.1 Môi trường pháp lí

Trang 40

a Ổn định kinh tế vĩ mô

Xét những chỉ số quan trọng phản ánh tình hình kinh tế xã hội như lạm phát,thâm hụt ngân sách, tình hình dịch bệnh, , .có thể dễ nhận thấy sự suy giảm niềmtin của khách hàng khi gửi tiền vào NHTM Rõ ràng, giữa ổn định kinh tế vĩ mô vàlòng tin của khách hàng khi tham gia gửi tiền có mối quan hệ biện chứng với nhau.Khi nền kinh tế bất ổn, KH sẽ chuyển hướng đầu tư các kênh khác thay vì gửi tiềntại ngân hàng Vì vậy, ổn định kinh tế vĩ mô, lấy lại lòng tin của khách hàng là mộtđiều kiện tiên quyết để dòng tiền của người dân chảy vào các NHTM

b Điều hành tỷ giá

Đây là một vấn đề hết sức nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp tới lòng tin của cánhân và tổ chức cũng như chỉ số lạm phát của nước ta Việc điều chỉnh tỷ giá sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới mặt bằng giá cả nói chung và chi phí, lợi nhuận của các NHTMnói riêng

c Điều hành lãi suất của Ngân hàng Trung Ương

Yếu tố này ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro lãi suất của các NHTM Nếuchính

sách lãi suất của NHNN ổn định trong thời gian dài, đó là điều kiện thuận lợi để cácNHTM yên tâm hoạt động kinh doanh Ngược lại, khi thị trường có nhiều biến động,chính sách lãi suất của NHNN liên tục thay đổi cho phù hợp, khiến các NHTMkhông

thể dự báo trước Để có thể hoạt động ổn định, các NHTM buộc phải tăng dự trữ, từđó

ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc xây dựngchính sách lãi suất hợp lý của ngân hàng Trung ương sẽ tạo cho các NHTM có thểhuy

động vốn trên cơ sở minh bạch và cạnh tranh bình đẳng, tránh được các tiêu cực xảyra

giữa các NHTM

1.3.2.2 Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội

Yếu tố này ảnh hưởng đến toàn ngành ngân hàng trong việc huy động VTG,đặc biệt là các NHTM Môi trường được đánh giá ổn định khi nền kinh tế phát triểnvới tốc độ ổn định lâu dài qua các năm, tỷ lệ lạm phát ở mức cho phép, thể chếchính trị ổn định và đảm bảo an toàn Xã hội ổn định, nền kinh tế phát triển, ngườidân sẽ yên tâm khi lựa chọn và sử dụng các hình thức tiền gửi tại ngân hàng, các

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ngoài ra, sản phẩm cho vay thông qua hình thức phát hành thẻ tín dụng rất tiện lợi và hữu ích - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
go ài ra, sản phẩm cho vay thông qua hình thức phát hành thẻ tín dụng rất tiện lợi và hữu ích (Trang 52)
Bảng 2.3: Ket quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà Giang từ 2016-2020 - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Bảng 2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà Giang từ 2016-2020 (Trang 58)
Hình 2.2: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửihuy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2020. - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Hình 2.2 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửihuy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2020 (Trang 61)
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửihuy động - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửihuy động (Trang 66)
Hình 2.3: Cơ cấu huy độngvốn tiền gửi theo loại tiền - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Hình 2.3 Cơ cấu huy độngvốn tiền gửi theo loại tiền (Trang 69)
Bảng 2.8: So sánh cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn tại VietinBank Hà Giang - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Bảng 2.8 So sánh cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn tại VietinBank Hà Giang (Trang 73)
Bảng 2.10: Tương quan giữa VTG huy động và cho vay VietinBank Hà Giang - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Bảng 2.10 Tương quan giữa VTG huy động và cho vay VietinBank Hà Giang (Trang 81)
- Hình thức và cách thức tính lãi chính xác và minh bạch 3.96 - Lãi suất tiền gửi được điều chỉnh kịp thời và có sức cạnh tranh2.24 - Quy trình thủ tục liên quan đến việc gửi tiền đơn giản, thuận - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Hình th ức và cách thức tính lãi chính xác và minh bạch 3.96 - Lãi suất tiền gửi được điều chỉnh kịp thời và có sức cạnh tranh2.24 - Quy trình thủ tục liên quan đến việc gửi tiền đơn giản, thuận (Trang 87)
- Hình thức và cách thức tính lãi chính xác và minh - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Hình th ức và cách thức tính lãi chính xác và minh (Trang 109)
- Hình thức và cách thức tính lãi chính xác và minh bạch - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Hình th ức và cách thức tính lãi chính xác và minh bạch (Trang 111)
- Bảng thông báo lãi suất được thiết kế rõ ràng, đầy đủ thông - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ GIANG
Bảng th ông báo lãi suất được thiết kế rõ ràng, đầy đủ thông (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w