1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY

99 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 380,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (18)
    • 1.1. Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại (18)
      • 1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại (18)
      • 1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại (18)
      • 1.1.3. Hoạt động của ngân hàng thương mại (20)
    • 1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại (21)
      • 1.2.1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại (21)
      • 1.2.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại (26)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại (33)
      • 1.3.1. Nhân tố khách quan (33)
      • 1.3.2. Nhân tố chủ quan (36)
    • 1.4. Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng thương mại và bài học (40)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội (40)
      • 1.4.2. Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Bắc (42)
      • 1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 1 (43)
    • 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - (45)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I (45)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - (46)
      • 2.1.3. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I (47)
    • 2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 1 (50)
      • 2.2.1. Các chính sách huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I (50)
      • 2.2.2. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 1 (52)
      • 2.2.3. Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 1 (55)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I (70)
      • 2.3.1. Ket quả đạt được (0)
      • 2.3.2. Hạn chế (71)
      • 2.3.3. Nguyên nhân (72)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY 1 (45)
    • 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh (77)
    • 3.1.2. Định hướng tăng cường huy động vốn (78)
    • 3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I (79)
      • 3.2.1. Xây dựng kế hoạch huy động vốn hiệu quả, giảm thiểu chi phí (79)
      • 3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động (80)
      • 3.2.3. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt (82)
      • 3.2.4. Thực hiện phân loại khách hàng, đa dạng hóa khách hàng (84)
      • 3.2.5. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác huy động vốn (87)
      • 3.2.6. Tăng cường hoạt động tiếp thị, quảng cáo (88)
      • 3.2.7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ ngân hàng đặc biệt là cán bộ làm công tác huy động vốn (90)
    • 3.3. Kiến nghị (92)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ (92)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước (93)
      • 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam . 80 (94)
  • KẾT LUẬN (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Sự phát triển của ngân hàng thương mại (NHTM) gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh và nền kinh tế, trở thành định chế tài chính quen thuộc trong đời sống Khi nền kinh tế phát triển, dịch vụ ngân hàng càng thâm nhập sâu vào các khía cạnh của đời sống con người Mọi cá nhân đều chịu ảnh hưởng từ hoạt động của ngân hàng, cho dù là khách hàng gửi tiền, người đi vay, hay nhân viên làm việc cho tổ chức sử dụng dịch vụ ngân hàng.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một sản phẩm đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Mặc dù chức năng và hoạt động của các ngân hàng tương tự nhau, nhưng quan niệm về ngân hàng lại khác nhau giữa các quốc gia Tại Việt Nam, NHTM được định nghĩa là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, với mục tiêu lợi nhuận.

Tất cả các ngân hàng thương mại đều có đặc điểm chung là nhận tiền ủy thác, bao gồm cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn Số tiền này được sử dụng cho các hoạt động cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của ngân hàng.

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

* Chức năng làm trung gian tín dụng.

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tín dụng, kết nối người thừa vốn với người thiếu vốn Chức năng này không chỉ mang lại lợi ích cho các bên liên quan mà còn góp phần thúc đẩy lợi ích kinh tế cho chính NHTM và nền kinh tế quốc dân.

Ngân hàng kiếm lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và tiền gửi, cũng như hoa hồng môi giới, điều này là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại Chức năng này không chỉ quan trọng cho ngân hàng mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và mở rộng quy mô sản xuất Qua đó, ngân hàng đã chuyển đổi vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích luân chuyển vốn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

* Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng cho phép chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng trở thành "thủ quỹ" cho doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng giữ tiền và chi tiền hộ cho khách hàng, do đó, vai trò này ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thị trường đang phát triển.

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế thông qua chức năng trung gian thanh toán Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng, điều này không chỉ giảm rủi ro và chi phí thanh toán mà còn tăng tốc độ luân chuyển vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đối với NHTM, chức năng này giúp tăng lợi nhuận thông qua việc thu lệ phí thanh toán và gia tăng nguồn vốn cho vay, thể hiện qua số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Chức năng tạo tiền trong ngân hàng là kết quả của việc cho vay và thanh toán qua chuyển khoản Từ một số dự trữ ban đầu, ngân hàng có thể tạo ra lượng tiền gửi mới lớn hơn nhiều lần so với lượng dự trữ ban đầu, qua đó hình thành quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng sau khi nhận tiền gửi sẽ ghi nhận số dư trên tài khoản của khách hàng Sau khi trừ đi khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sẽ sử dụng số tiền này để đầu tư và cho vay, từ đó chuyển đổi thành vốn tiền gửi tại ngân hàng khác Qua đó, với chức năng tín dụng và thanh toán, ngân hàng thương mại thực hiện chức năng tạo tiền.

1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại

NHTM có các hoạt động sau: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng và các hoạt động khác Cụ thể như sau:

Một là: Huy động vốn

NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:

Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và nhiều loại tiền gửi khác.

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức nước ngoài;

+ Vay vốn ngắn hạn của NHNN;

+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN [2, tr.19].

Hai là: Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là nguồn lợi nhuận chính cho ngân hàng, vì vậy các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn nỗ lực tìm kiếm cơ hội và khách hàng tiềm năng để cấp tín dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Hoạt động tín dụng bao gồm các hình thức sau:

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại (NHTM), chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của họ Đây là nguồn sinh lợi chủ yếu, với nhiều hình thức cho vay khác nhau như cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ dự án Hầu hết số tiền huy động được từ các ngân hàng được sử dụng để cho vay, chủ yếu theo hai loại chính: cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn, nhằm hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng mà trong đó, tổ chức tín dụng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ của mình.

11 đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.

Chiết khấu là quá trình mà ngân hàng thực hiện việc mua các công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá từ người thụ hưởng trước thời điểm đáo hạn, với các hình thức như mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi.

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn, cho phép bên thuê sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các tài sản động sản khác Hoạt động này được thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài sản mà không cần phải đầu tư vốn lớn ngay từ đầu.

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác.

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại (NHTM) là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, chủ yếu đến từ các chủ sở hữu và lợi nhuận để lại, với tính ổn định cao và chi phí sử dụng vốn thấp nhất, chiếm khoảng dưới 10% tổng nguồn vốn Đây là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập ngân hàng, quyết định quy mô và phạm vi hoạt động, cũng như khả năng huy động vốn trên thị trường Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vốn của NHTM được phân chia thành vốn cấp 1 và vốn cấp 2.

Vốn cấp 1 là yếu tố quan trọng để xác định giới hạn mua cổ phiếu và đầu tư vào tài sản cố định của ngân hàng thương mại (NHTM) Thành phần của vốn cấp 1 bao gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ và lợi nhuận chưa phân phối.

Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), hình thành từ các nguồn khác nhau tùy theo hình thức sở hữu Đối với NHTM nhà nước, vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước khi thành lập và có thể được bổ sung trong quá trình hoạt động Trong khi đó, đối với NHTM cổ phần, vốn này do các cổ đông đóng góp Vốn điều lệ của mỗi ngân hàng phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, mà Chính phủ quy định cho từng loại hình ngân hàng Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có thể tăng vốn điều lệ nhưng cần có sự đồng ý của Ngân hàng Trung ương và phải công bố công khai về vốn điều lệ mới.

Các quỹ dự trữ của ngân hàng bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ Những quỹ này được hình thành và tích lũy trong quá trình hoạt động của ngân hàng, nhằm phục vụ cho các mục đích cụ thể trong tương lai.

- Lợi nhuận không chia: là phần thu nhập của ngân hàng được giữ lại trong quá trình kinh doanh [4, tr.28].

Giá trị tăng thêm của tài sản cố định và chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định pháp luật Theo quy định hiện hành, vốn cấp 2 bao gồm 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định và 40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư.

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để phòng ngừa các tổn thất chưa xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể Theo quy định hiện hành, mức dự phòng chung được tính vào vốn cấp 2 tối đa là 1,25% tổng tài sản có rủi ro.

Các trái phiếu chuyển đổi và các công cụ nợ dài hạn khác là khoản nợ do nhà đầu tư bên ngoài cung cấp Chúng chỉ được xem là vốn cấp 2 khi đáp ứng các tiêu chí về thời hạn, thanh toán lãi và gốc theo quy định của ngân hàng trung ương.

Vốn huy động là giá trị tiền tệ mà ngân hàng thu thập từ các tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua các nghiệp vụ như tiền gửi, tín dụng và thanh toán, chiếm hơn 80% tổng vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Vốn này thuộc sở hữu của nhiều chủ thể khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi đúng hạn Vốn huy động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng lớn đến chi phí và khả năng mở rộng Nó được hình thành từ hai nguồn chính: tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.

Vốn tiền gửi là nguồn vốn mà ngân hàng huy động từ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua việc nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cho vay Tài khoản tiền gửi thuộc sở hữu của khách hàng, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng để cho vay, chiết khấu và thanh toán, nhưng không có quyền sở hữu Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn hoặc khi khách hàng yêu cầu rút tiền Tiền gửi đóng vai trò quan trọng trong nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại, với nhiều hình thức nhận tiền gửi đa dạng, được phân loại theo kỳ hạn, mục đích, chủ thể và loại tiền.

Phát hành giấy tờ có giá:

Ngoài việc nhận tiền gửi, các ngân hàng còn phát hành giấy tờ có giá như chứng chi tiền gửi và trái phiếu để huy động vốn khi thiếu hụt Mỗi ngân hàng có quy định cụ thể về khối lượng huy động, lãi suất, thời hạn và phương pháp huy động Quá trình huy động diễn ra trong thời gian nhất định, và khi đạt đủ khối lượng dự kiến, ngân hàng sẽ ngừng huy động.

Vốn đi vay là nguồn tài chính quan trọng hình thành từ mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng thương mại (NHTM) với ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng khác, nhằm bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh Đây là nguồn vốn chính giúp các ngân hàng đối phó với rủi ro thanh khoản NHTM có thể vay từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo sự ổn định tài chính.

- Vốn vay của TCTD khác:

Hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động trong hệ thống với nhiều chi nhánh và hạch toán kinh doanh toàn ngành, cho phép điều chuyển vốn giữa các chi nhánh thông qua hội sở chính Do đó, việc vay vốn từ tổ chức tín dụng (TCTD) khác, cả trong nước và quốc tế, thường chỉ được thực hiện tại hội sở chính Những ngân hàng thiếu hụt nguồn vốn và cần vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản có thể tiếp cận các TCTD khác qua nhiều hình thức vay khác nhau.

+ Vay qua đêm: Là hợp đồng vay mượn giữa hai ngân hàng chủ yếu thông qua điện thoại và điện tín, chỉ có thời hạn không quá một ngày.

+ Vay kỳ hạn: Là hợp đồng vay mượn có thời hạn cụ thể (tuần, tháng, năm).

Các ngân hàng thường yêu cầu các giấy tờ có giá trị để làm tài sản thế chấp khi vay vốn Hai nguồn vay chính thường là ngắn hạn, với chi phí vay phụ thuộc vào cung và cầu trên thị trường tiền tệ.

- Vốn vay của Ngân hàng Trung ương:

Ngân hàng Nhà nước (NHTW) đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng và là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế Điều này có nghĩa là các ngân hàng thương mại (NHTM) có khả năng nhận vốn vay từ NHTW khi cần thiết để duy trì hoạt động và ổn định tài chính.

Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Trung ương thường chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, nguồn vốn này không chỉ giúp gia tăng khả năng tài chính và mở rộng hoạt động kinh doanh mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng thương mại.

Bên cạnh các nguồn vốn trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác:

Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại

Trong môi trường tự nhiên và xã hội, mọi sự vật và hiện tượng đều ảnh hưởng lẫn nhau, bao gồm cả việc huy động vốn của ngân hàng Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cần nhận thức các yếu tố tác động đến việc huy động vốn Những tác động này rất phong phú và đa dạng, và có thể được phân loại thành hai nhóm chính: các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan.

Sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế như chu kỳ kinh tế, lạm phát, tăng trưởng và lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng Trong giai đoạn phát triển ổn định của nền kinh tế, khi thu nhập của người dân cao và tích lũy lớn, các ngân hàng dễ dàng thu hút nguồn tiền gửi lớn Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế bất ổn, khi doanh nghiệp gặp khó khăn và thu nhập của người dân giảm, khả năng thu hút tiền gửi vào ngân hàng cũng bị hạn chế.

Lạm phát ảnh hưởng lớn đến niềm tin của công chúng; khi lạm phát gia tăng, lãi suất thực giảm do lãi suất danh nghĩa không thay đổi Điều này khiến người dân chuyển sang nắm giữ các tài sản tài chính ổn định hơn thay vì gửi tiền vào ngân hàng, dẫn đến khó khăn trong hoạt động huy động vốn của các ngân hàng.

Chính sách kinh tế của chính phủ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng Khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiểm soát tăng trưởng kinh tế và giảm lạm phát, các ngân hàng có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn Sự gia tăng lãi suất cơ bản và giảm cung tiền dẫn đến việc lãi suất huy động tăng cao, ảnh hưởng tiêu cực đến quy mô huy động vốn của các ngân hàng.

- Môi trường pháp luật - chính trị

Giống như các doanh nghiệp khác, ngân hàng thương mại (NHTM) phải tuân thủ các quy định pháp lý của nhà nước, bao gồm nhiều bộ luật như Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước, các Thông tư, Quyết định của Ngân hàng Nhà nước và các Nghị định của Chính phủ Khi có sự thay đổi trong các bộ luật này, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng sẽ điều chỉnh để thích ứng với môi trường mới.

Tình hình chính trị quốc gia tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng Khi môi trường chính trị bất ổn và niềm tin của người dân vào chính phủ cũng như nền kinh tế giảm sút, hoạt động huy động vốn của ngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực.

Huy động vốn của ngân hàng sẽ đạt hiệu quả cao hơn ở những khu vực đông dân cư và có mức thu nhập bình quân cao, trong khi ở những khu vực hẻo lánh và kinh tế kém phát triển, hoạt động này sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.

Trình độ dân trí và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân là rào cản lớn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng và gửi tiền Khi người dân quen với việc tiêu dùng tiền mặt, ngân hàng phải nỗ lực thuyết phục họ chuyển sang sử dụng các dịch vụ thanh toán hiện đại như thẻ ATM và séc Ngay cả khi khách hàng đã chuyển sang sử dụng dịch vụ phi tiền mặt, họ vẫn gặp khó khăn do thiếu các điểm giao dịch chấp nhận thẻ hoặc séc trong khu vực Vì vậy, ngân hàng cần điều chỉnh các hình thức huy động tiền gửi phù hợp với sự phát triển kinh tế và thói quen tiêu dùng của người dân.

- Môi trường văn hóa - xã hội

Ngân hàng chủ yếu huy động vốn từ nguồn tiền nhàn rỗi của người dân, được hình thành từ việc tiết kiệm để mong muốn chi tiêu nhiều hơn trong tương lai Yếu tố tiết kiệm này phụ thuộc vào thu nhập, thói quen chi tiêu và sự ổn định của nền kinh tế Do đó, công tác huy động vốn của ngân hàng bị ảnh hưởng lớn từ các yếu tố này; nếu không có tiết kiệm, sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất.

Việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau, cùng với yếu tố tâm lý, văn hóa và lối sống, ảnh hưởng đến khả năng khai thác vốn của ngân hàng thương mại Do đó, ngân hàng cần hiểu rõ tâm lý của người dân để phát triển các hình thức huy động vốn phù hợp.

- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật

Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra sự thay đổi đáng kể trong lĩnh vực ngân hàng Việc sử dụng vi tính và mạng trực tuyến giữa các giao dịch viên và kiểm soát viên giúp nâng cao công tác kiểm soát huy động vốn Các phần mềm máy tính hiện đại cho phép giao dịch gửi - rút tiền nhanh chóng và chính xác, đồng thời giảm thiểu việc sử dụng chứng từ giấy Công nghệ mới không chỉ đổi mới quy trình nghiệp vụ mà còn mở rộng kênh huy động qua internet và điện thoại, cho phép khách hàng giao dịch mà không cần đến ngân hàng Tận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, ngân hàng có thể tăng tốc độ huy động vốn, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi.

- Sự cạnh tranh từ các ngân hàng

Trong bối cảnh kinh tế thị trường và toàn cầu hóa hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng trong nước mà còn phải đối mặt với áp lực từ nhiều định chế tài chính quốc tế Cạnh tranh này mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn, và ngân hàng nào cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt, linh hoạt và uy tín sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Do đó, cạnh tranh ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là trong huy động vốn Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng buộc phải tự hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng không chỉ giới hạn giữa các ngân hàng thương mại mà còn mở rộng ra các tổ chức tín dụng, công ty tài chính, và các dịch vụ khác như bảo hiểm và tiết kiệm bưu điện Những yếu tố này ảnh hưởng đến chính sách huy động vốn của ngân hàng, buộc các ngân hàng phải điều chỉnh chiến lược để vừa giữ chân khách hàng truyền thống, vừa thu hút khách hàng mới.

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược kinh doanh huy động vốn bao gồm chính sách giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ, là những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công Khi lãi suất huy động tăng, nguồn vốn vào ngân hàng sẽ gia tăng đáng kể Tuy nhiên, điều này cũng có thể dẫn đến việc hiệu quả huy động vốn giảm do chi phí gia tăng.

Số lượng vốn huy động thành công sẽ chủ yếu phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng, phản ánh khả năng tự quản lý và phát triển của chính tổ chức này.

- Uy tín của ngân hàng

Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng thương mại và bài học

1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội (Vietcombank chi nhánh Hà Nội) là một trong những chi nhánh lớn nhất của hệ thống Vietcombank, hoạt động chủ yếu tại thị trường tài chính thủ đô Với kinh nghiệm lâu năm và thị phần lớn, chi nhánh này đã dẫn đầu trong các hoạt động huy động vốn, đặc biệt chú trọng vào việc đa dạng hóa sản phẩm huy động và nâng cao tiện ích cho khách hàng.

Vietcombank chi nhánh Hà Nội huy động vốn qua nhiều hình thức như nhận tiền gửi và vay vốn ưu đãi từ các tổ chức nước ngoài, NHNN và các TCTD Để thu hút nguồn vốn từ dân cư, ngân hàng đã đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi với nhiều kỳ hạn và phương thức trả lãi, bao gồm tiền kiệm tự động, tiết kiệm thông minh, và các hình thức trả lãi linh hoạt Chi nhánh không áp dụng mô hình mua bán vốn tập trung, mà tự cân đối vốn, giúp duy trì cơ cấu vốn đa dạng và phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh.

Vietcombank chi nhánh Hà Nội luôn chú trọng việc quảng bá thương hiệu và hình ảnh qua các phương tiện thông tin đại chúng Đặc biệt, chi nhánh thường xuyên tổ chức các hội nghị gặp mặt hàng năm với khách hàng nhằm tăng cường niềm tin và mở rộng lượng khách hàng.

Vietcombank chi nhánh Hà Nội đã mở rộng đối tượng gửi tiền, nhằm thay đổi cơ cấu huy động vốn Việc thu hút khách hàng từ nhiều nhóm khác nhau sẽ giúp ngân hàng tận dụng những đặc điểm riêng biệt của từng đối tượng, từ đó nâng cao hiệu quả trong hoạt động huy động vốn Hiện tại, khách hàng gửi tiền chủ yếu là các tổ chức, và sự mở rộng này sẽ tạo ra cơ hội mới cho ngân hàng.

Ngân hàng đang tập trung vào việc khai thác nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và lượng tiền gửi nhỏ, bên cạnh các cá nhân có thu nhập cao và các tổ chức kinh tế có quan hệ tín dụng Việc mở rộng đối tượng khách hàng này không chỉ giúp ngân hàng thay đổi cơ cấu huy động vốn mà còn tận dụng được tiềm năng từ nhóm khách hàng đa dạng với những đặc điểm riêng biệt.

Vietcombank chi nhánh Hà Nội ngày càng chú trọng đến các hoạt động và chính sách chăm sóc khách hàng, với nhiều chính sách hấp dẫn và đa dạng phù hợp với từng đối tượng Ngân hàng đã xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng tập trung vào khách hàng cá nhân và các tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ Vietcombank không ngừng cải tiến và phát triển sản phẩm phục vụ cho thị trường bán lẻ, đồng thời triển khai các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Vietcombank chi nhánh Hà Nội tích cực ứng dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm thanh toán cho khách hàng với nhiều dịch vụ điện tử đa dạng như VCB-iB@nking, VCB-SMS B@nking, và VCBPhone B@nking Chi nhánh cũng hợp tác với các công ty viễn thông, điện, nước, và các doanh nghiệp trong và ngoài nước để mở rộng dịch vụ thanh toán điện tử Bên cạnh đó, Vietcombank xây dựng văn hóa kinh doanh thân thiện và lịch thiệp, cam kết mang đến sự hài lòng tối đa cho khách hàng Chính sách chăm sóc khách hàng tận tình và chu đáo đã góp phần nâng cao hình ảnh tốt đẹp của chi nhánh trong lòng khách hàng.

Vietcombank chi nhánh Hà Nội đã đạt được nhiều thành công trong việc khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, với tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững đạt trung bình 20% mỗi năm trong 3 năm qua.

1.4.2 Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Bắc Ninh

Sau gần 10 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Bắc Ninh (SCB Bắc Ninh) đã khẳng định vị thế với kết quả kinh doanh ấn tượng Mặc dù phải đối mặt với biến động lãi suất và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, lượng vốn huy động của chi nhánh vẫn liên tục tăng trưởng và đạt được những thành công đáng kể Sự phát triển này là kết quả của những chiến lược hiệu quả và nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ nhân viên.

SCB Bắc Ninh đã áp dụng mô hình giao dịch một cửa hiện đại, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sự chờ đợi Thay vì phải qua nhiều quầy giao dịch như trước, giờ đây khách hàng chỉ cần làm việc với một giao dịch viên để hoàn tất nhu cầu của mình Mô hình này mang lại sự thuận lợi tối đa cho khách hàng khi đến giao dịch tại ngân hàng.

SCB Bắc Ninh cam kết duy trì mối quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp họ phát triển mạnh mẽ theo thời gian Việc củng cố mối quan hệ này không chỉ giúp phân tán rủi ro mà còn tận dụng hiệu quả các lợi thế của SCB Bắc Ninh.

SCB Bắc Ninh tập trung vào việc đào tạo cán bộ cả về chuyên môn và kỹ năng mềm, giúp nâng cao trình độ và chất lượng phục vụ khách hàng Nhờ vào đội ngũ cán bộ có khả năng tiếp cận sản phẩm mới nhanh chóng và kiến thức tổng hợp, ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

SCB Bắc Ninh luôn theo dõi sát sao diễn biến lãi suất thị trường để điều chỉnh chính sách lãi suất một cách linh hoạt, nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người gửi tiền Bên cạnh đó, ngân hàng cũng triển khai các chương trình khuyến mại và dịch vụ chăm sóc khách hàng tích cực để thu hút nguồn tiền gửi Đặc biệt, SCB Bắc Ninh áp dụng các ưu đãi lãi suất hấp dẫn cho khách hàng có số dư tiền gửi lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

Để khai thác tối đa tiềm lực về vốn trên thị trường, các sản phẩm dịch vụ đa dạng như tiết kiệm lãi trả trước, lãi trả sau, trả lãi định kỳ, phát hành kỳ phiếu và trái phiếu, cùng với hình thức tiết kiệm dự thưởng như mừng ngày tựu trường, đã được triển khai.

Chi nhánh ngân hàng đã chủ động đổi mới và hiện đại hóa công nghệ, triển khai hệ thống thanh toán và kế toán tiên tiến, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển tiền điện tử liên ngân hàng Đặc biệt, chi nhánh chú trọng phát triển các sản phẩm qua internet Banking và mobile Banking, nhằm đảm bảo phục vụ khách hàng một cách kịp thời, chính xác và an toàn Những nỗ lực này không chỉ giúp nhanh chóng chu trình chuyển vốn trong nền kinh tế mà còn giữ vững nguồn khách hàng hiện tại và thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng.

Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I được thành lập theo quyết định số 325/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 09/05/2009 Chi nhánh hoạt động theo quy chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và sản xuất kinh doanh tại thị xã Hà Tây, đồng thời mở rộng quy mô hệ thống ngân hàng trên toàn thành phố Hà Nội và cả nước.

Ngân hàng có trụ sở tại Số 189, phố Lê Lợi, phường Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, nằm gần trung tâm thành phố và khu vực đông dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và phát triển Sự hiện diện của nhiều doanh nghiệp trong khu vực cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Agribank chi nhánh Hà Tây I là một tổ chức tín dụng hoạt động tương tự như các ngân hàng khác, cung cấp dịch vụ nhận tiền gửi, cho vay ngắn, trung và dài hạn, cũng như thực hiện các giao dịch thanh toán giữa các ngân hàng và nhiều hoạt động tài chính khác.

Agribank chi nhánh Hà Tây I hoạt động trong môi trường cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác như Vietinbank và BIDV Để tồn tại và phát triển bền vững, Agribank cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, từng bước chiếm lĩnh thị trường và thích ứng với các cơ chế mới trong ngành ngân hàng.

Agribank chi nhánh Hà Tây I hoạt động độc lập trong cơ chế thị trường, với khả năng cạnh tranh và kinh doanh có lãi Ngân hàng đã cải tiến mạng lưới tổ chức để phù hợp với kinh tế thị trường, tối ưu hóa lợi thế trong huy động và sử dụng vốn.

Agribank chi nhánh Hà Tây I là ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ và đáp ứng đầy đủ nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế Ngân hàng này cùng với các tổ chức tín dụng khác đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế của cả nước và khu vực Thủ đô.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I

Ngân hàng Agribank chi nhánh Hà Tây I có mô hình tổ chức gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 4 phòng ban chính: phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kế toán - ngân quỹ, phòng Nhân sự cùng các phòng giao dịch, với tổng cộng 84 cán bộ công nhân viên Cơ cấu tổ chức của ngân hàng hoạt động theo kiểu chức năng trực tuyến, đảm bảo tính gọn nhẹ và hiệu quả trong công việc.

Mô hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I được giới thiệu trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Hà Tây I

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự - Agribank chi nhánh Hà Tây I)

1 Theo đối tượng khách hàng

2.1.3 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Trong bối cảnh thị trường vốn phức tạp và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong thời kỳ hội nhập, Ban lãnh đạo Agribank, đặc biệt là Agribank chi nhánh Hà Tây I, đã xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm Dù phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt về lãi suất và các chương trình khuyến mại để thu hút khách hàng gửi tiền, Agribank chi nhánh Hà Tây I vẫn đạt được kết quả ấn tượng về quy mô và tốc độ tăng trưởng trong hoạt động huy động vốn trong những năm qua.

Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy động tại Agribank chi nhánh Hà Tây I từ 2017-2019

Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank chi nhánh Hà Tây I từ 2017-2019

Trong những năm gần đây, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn ngày càng trở nên quyết liệt, dẫn đến cuộc đua về lãi suất và các chính sách khuyến mại Trước tình hình này, chi nhánh đã chủ động can thiệp và hỗ trợ thị trường một cách toàn diện, điều chỉnh lãi suất linh hoạt nhằm phù hợp với biến động của nền kinh tế và áp dụng các chính sách thu hút khách hàng hiệu quả.

Chi nhánh đã chú trọng vào việc chăm sóc khách hàng và nghiên cứu, triển khai các sản phẩm huy động vốn mới nhằm đa dạng hóa hình thức huy động để đáp ứng nhu cầu khách hàng Theo biểu đồ 2.1, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong những năm gần đây đã có sự tăng trưởng rõ rệt Cụ thể, tổng vốn huy động năm 2018 đạt 7.897 tỷ đồng, tăng 612 tỷ đồng (tương đương 8,4%) so với năm 2017, và tiếp tục tăng 828 tỷ đồng (10,5%) trong năm 2019, đạt 8.725 tỷ đồng.

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Nghiệp vụ huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, trong khi việc sử dụng vốn là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh Sự ổn định trong huy động vốn không chỉ hỗ trợ mà còn nâng cao khả năng phát triển bền vững cho chi nhánh ngân hàng.

Agibank chi nhánh Hà Tây I cam kết hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn, đồng thời thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng đầu tư mạnh mẽ vào các công trình quan trọng trong huyện, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương Bên cạnh đó, Agibank cũng chú trọng vào việc cơ cấu lại nền khách hàng và các khoản vay để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tín dụng.

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng tại Chi nhánh giai đoạn 2017-2019 Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank chi nhánh Hà Tây I từ 2017-2019

Theo dữ liệu từ bảng 2.1, tổng dư nợ của Agribank chi nhánh Hà Tây I liên tục tăng trưởng qua các năm Cụ thể, năm 2017, tổng dư nợ đạt 3.816 tỷ đồng, tăng lên 4.235 tỷ đồng vào năm 2018, tương ứng với mức tăng 419 tỷ đồng và tỷ lệ 11,0% so với năm trước Đến năm 2019, tổng dư nợ tiếp tục tăng lên 4.711 tỷ đồng, với mức tăng 476 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 11,2% so với năm 2018, cho thấy sự phát triển ổn định của ngân hàng.

Trong ba năm qua, Agribank chi nhánh Hà Tây I đã duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chi nhánh cũng chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, tích cực xử lý nợ xấu, đồng thời giữ vai trò chủ đạo trong việc đầu tư vốn cho chương trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tại địa phương.

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Giai đoạn 2017-2019, nền kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp đã tạo ra nhiều thách thức cho ngân hàng và tổ chức tín dụng, đặc biệt là Agribank chi nhánh Hà Tây I Tính thanh khoản, sự cạnh tranh và mục tiêu kiềm chế lạm phát đều bị ảnh hưởng Chi nhánh đã chú trọng vào quản trị điều hành hoạt động kinh doanh, tuân thủ nghiêm túc chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, dẫn đến những kết quả tích cực trong ba năm qua, như thể hiện trong bảng 2.2.

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2019 Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank chi nhánh Hà Tây I từ 2017-2019

Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 1

2.2.1 Các chính sách huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I

Chính sách huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thành công của hoạt động huy động vốn Để đạt hiệu quả cao, chính sách này cần được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh kinh tế và tình hình hoạt động của ngân hàng.

* Chính sách thu hút khách hàng:

Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với vấn đề vốn ngân hàng Để thu hút nguồn vốn chưa được sử dụng trên thị trường, các ngân hàng thường triển khai các chương trình ưu đãi hấp dẫn như tiết kiệm dự thưởng, tặng quà khi mở tài khoản, và cung cấp thẻ ATM miễn phí Ngoài ra, các ngân hàng cũng không ngừng đổi mới các hình thức mở tài khoản cá nhân, tài khoản doanh nghiệp và thẻ thanh toán để đáp ứng nhu cầu thanh toán trực tuyến của khách hàng.

Agribank chi nhánh Hà Tây I đã triển khai nhiều biện pháp hấp dẫn để thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm, bao gồm thẻ cào may mắn, chương trình quay số trúng thưởng, và quà tặng như áo mưa Khách hàng cũng có cơ hội nhận vàng và ô tô khi gửi tiết kiệm tại chi nhánh Đặc biệt, dịch vụ gửi tin nhắn và email chúc mừng sinh nhật khách hàng luôn được duy trì.

Khách hàng VIP với số dư tài khoản hoặc sổ tiết kiệm lớn sẽ được phục vụ bởi một đội ngũ nhân viên chăm sóc đặc biệt Họ không chỉ hỗ trợ tận tình mà còn tặng quà vào các dịp lễ, Tết và sinh nhật, thể hiện sự tri ân và chăm sóc chu đáo từ ngân hàng.

Agribank chi nhánh Hà Tây I đang tích cực quảng bá hình ảnh và sản phẩm dịch vụ của mình thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và báo chí điện tử, nhằm tiếp cận đa dạng đối tượng khách hàng Để khuyến khích khách hàng gửi tiền, chi nhánh đã triển khai nhiều hình thức tiết kiệm hấp dẫn như tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm an sinh, tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi và tiết kiệm học đường Những biện pháp này không chỉ tạo ra các phân khúc khách hàng khác nhau mà còn giúp xây dựng nguồn vốn tiền gửi lớn, từ đó tạo tiền đề cho sự phát triển các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng.

* Chính sách về lãi suất

Lãi suất đóng vai trò quan trọng trong huy động vốn, ảnh hưởng đến khối lượng huy động và trực tiếp tác động đến mục tiêu lợi nhuận của các ngân hàng.

Đối với khách hàng truyền thống, chi nhánh cung cấp các chính sách ưu đãi về lãi suất hấp dẫn Khi khách hàng đến giao dịch, giao dịch viên sẽ tư vấn sản phẩm tiết kiệm và kỳ hạn phù hợp nhất Gần đến thời điểm đáo hạn sổ tiết kiệm, giao dịch viên sẽ chủ động liên lạc để thông báo và tư vấn, giúp khách hàng có thể dễ dàng quyết định gửi thêm tiền, rút lãi hoặc thay đổi kỳ hạn sổ một cách kịp thời.

Khách hàng có thu nhập cao thường chú trọng đến lãi suất, độ an toàn và tính bảo mật khi gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng cung cấp thông tin cần thiết cùng các phương tiện bảo mật để khách hàng dễ dàng lựa chọn Đối với những khách hàng có thu nhập ổn định và nhu cầu tích lũy, ngân hàng sẽ hướng dẫn họ chuyển đổi kỳ hạn gửi tiền vào thời điểm thích hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận Mỗi giao dịch với khách hàng đều ảnh hưởng lớn đến cảm nhận và quyết định gửi tiền của họ.

Khi khách hàng đến giao dịch gửi tiền tại ngân hàng, giao dịch viên sẽ tư vấn và hướng dẫn lựa chọn sản phẩm tiết kiệm với lãi suất hợp lý nhất Mỗi quầy giao dịch tại chi nhánh đều có bảng lãi suất tiền gửi chi tiết, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn.

Ngân hàng áp dụng chính sách lãi suất huy động tiền gửi linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng và biến động của thị trường lãi suất.

2.2.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I

* Các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân

- Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán):

Sản phẩm tiền gửi của Agribank không quy định thời gian gửi và số dư tối thiểu, cho phép khách hàng gửi và rút tiền linh hoạt nhiều lần Khách hàng có thể sử dụng số dư tài khoản để thực hiện chuyển khoản, thanh toán và tận hưởng các dịch vụ tiện ích gia tăng khác của Agribank.

Tại 31/12/2019, với sản phẩm này, khách hàng đang được hưởng lãi suất không kỳ hạn là 0,3%/năm.

+ Tiết kiệm có kỳ hạn thường:

Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm này cung cấp nhiều kỳ hạn và lãi suất khác nhau, cho phép khách hàng chọn hình thức lĩnh lãi định kỳ hoặc cuối kỳ Khách hàng chỉ có thể gửi và rút tiền một lần; nếu rút tiền trước hạn, lãi suất sẽ được tính theo mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút.

+ Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi:

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là sản phẩm tài chính với lãi suất tự động điều chỉnh hàng tháng, phù hợp với biến động của lãi suất thị trường Sản phẩm này hiện có hai loại kỳ hạn là 6 tháng và 12 tháng.

Khách hàng nên cân nhắc lựa chọn sản phẩm tiết kiệm lãi suất thả nổi khi lãi suất thị trường có xu hướng tăng, vì điều này có thể mang lại lợi ích tài chính Tuy nhiên, sản phẩm này cũng tiềm ẩn rủi ro; nếu lãi suất giảm, số tiền lãi mà người gửi tiền nhận được cũng sẽ giảm theo Do đó, khách hàng chỉ nên chọn sản phẩm tiết kiệm này khi có đủ căn cứ và niềm tin vào khả năng tăng trưởng của lãi suất trong tương lai.

Nhiều người gửi tiết kiệm thường không có thời gian để theo dõi và phân tích xu hướng lãi suất, vì vậy họ thường chọn gửi tiết kiệm với lãi suất cố định như một giải pháp an toàn để bảo vệ tài sản của mình.

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY 1

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2011), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Đạihọc Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
2. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
3. Lê Thanh Hiền (2014), Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Hà Nội
Tác giả: Lê Thanh Hiền
Năm: 2014
4. Nguyễn Minh Kiều (2013), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đ
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
5. Nguyễn Thị Mai Linh (2016), Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Linh
Năm: 2016
6. Nguyễn Thị Thanh Loan (2015), Tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Bách Khoa, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác huy động vốn tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Bách Khoa, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Loan
Năm: 2015
8. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I (2017, 2018, 2019), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
9. Ngân hàng Nhà nước (2014), Thông tư số 36/2014/TT-NHNN về việc Quy định các giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN về việc Quyđịnh các giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD, chi nhánhngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2014
10. Đỗ Thị Ngọc Quỳnh (2016), Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Sông Đà - Hòa Bình, Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huyđộng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánhSông Đà - Hòa Bình
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Quỳnh
Năm: 2016
11. Quốc hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010, Hà Nội.86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
7. Nguyễn Thị Mùi, Trần Cảnh Toàn (2011), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Về mô hình tổ chức, ngân hàng có 1 Giám đốc ,2 Phó Giám đốc và 4 phòng ban chính là phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kế toán - ngân quỹ, phòng nhân sự và các phòng giao dịch với 84 cán bộ công nhân viên - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
m ô hình tổ chức, ngân hàng có 1 Giám đốc ,2 Phó Giám đốc và 4 phòng ban chính là phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kế toán - ngân quỹ, phòng nhân sự và các phòng giao dịch với 84 cán bộ công nhân viên (Trang 46)
2.1.3. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1.3. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây I (Trang 47)
Bảng 2.4: Thị phần huy động vốn của Agribank chi nhánhHà Tây I giai đoạn 2017-2019 - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.4 Thị phần huy động vốn của Agribank chi nhánhHà Tây I giai đoạn 2017-2019 (Trang 57)
nhân và doanh nghiệp. Qua Bảng 2.5 trên cho thấy nguồn vốn không kỳ hạ nở Agribank chi nhánh Hà Tây I có xu hướng tăng nhẹ qua các năm cả về quy mô và tỷ trọng trên tổng nguồn vốn, tuy nhiên vẫn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 11% đến 13% - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
nh ân và doanh nghiệp. Qua Bảng 2.5 trên cho thấy nguồn vốn không kỳ hạ nở Agribank chi nhánh Hà Tây I có xu hướng tăng nhẹ qua các năm cả về quy mô và tỷ trọng trên tổng nguồn vốn, tuy nhiên vẫn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 11% đến 13% (Trang 60)
Bảng 2.7: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2017-2019 - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.7 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2017-2019 (Trang 62)
Bảng 2.8: Lãi suất tiết kiệm của một số ngân hàng tháng 12/2019 - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.8 Lãi suất tiết kiệm của một số ngân hàng tháng 12/2019 (Trang 64)
Nhìn vào bảng 2.8 cho thấy lãi suất huy động vố nở các của Agribank bằng hoặc tương đương so với các ngân hàng có vốn của Nhà nước nhưng trong các ngân hàng trên Agribank là ngân hàng 100% vốn Nhà nước, có lịch sử hình thành và phát triển đã lâu năm nên t - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
h ìn vào bảng 2.8 cho thấy lãi suất huy động vố nở các của Agribank bằng hoặc tương đương so với các ngân hàng có vốn của Nhà nước nhưng trong các ngân hàng trên Agribank là ngân hàng 100% vốn Nhà nước, có lịch sử hình thành và phát triển đã lâu năm nên t (Trang 65)
Qua bảng và biểu đồ trên cho thấy vốn huy động của Chi nhánh đáp ứng được nhu cầu của hoạt động tín dụng, hệ số sử dụng vốn của Chi nhánh đã đảm bảo tính hợp lý trong nguyên tắc chi trả của ngân hàng - TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
ua bảng và biểu đồ trên cho thấy vốn huy động của Chi nhánh đáp ứng được nhu cầu của hoạt động tín dụng, hệ số sử dụng vốn của Chi nhánh đã đảm bảo tính hợp lý trong nguyên tắc chi trả của ngân hàng (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w