1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁCKIÊM TRA THUẾ ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆPTẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC

107 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Tại Chi Cục Thuế Khu Vực Ứng Hoà - Mỹ Đức
Tác giả Phùng Ngọc Trung
Người hướng dẫn TS. Ngô Thị Thu Hương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 452,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật quản lý thuế ra đời đã đem lại nhiều hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế, các thủ tục hành chính về thuế đang dần được quy định đơn giản, hệ thống và minh bạch hơn nhằm tạo điề

Trang 2

PHÙNG NGỌC TRUNG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIÊM TRA THUẾ ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ THỊ THU HƯƠNG

HÀ NỘI - 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trungthực, có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Phùng Ngọc Trung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 7

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động kiểm tra thuế 7

1.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 8

1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế 10

1.1.4 Phương pháp kiểm tra thuế 14

1.1.5 Mục tiêu kiểm tra thuế 17

1.2 NỘI DUNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 20

1.2.1 Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra 20

1.2.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 21

1.2.3 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VựC ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC 30

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ KHU VựC ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ 30

2.1.1 Khái quát về Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức 30

2.1.2 Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức 32

Trang 6

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP TẠI CCT KV ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC 34

2.2.1 Công tác cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra 34

2.2.2 Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 35

2.2.3 Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế 40

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CCT KV ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC 45

2.3.1 Ưu điểm 45

2.3.2 Hạn chế 50

2.3.3 Nguyên nhân 56

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CCT KV ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC .64

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CCT KV ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC 64

3.1.1 Định hướng phát triển của CCT KV Ứng Hoà - Mỹ Đức 64

3.1.2 Định hướng tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại CCT KV Ứng Hoà - Mỹ Đức 64

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CCT KV ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC 67

3.2.1 Đối với công tác cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra 67

3.2.2 Đối với công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 70

3.2.3 Đối với công tác kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế 73

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 76

3.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ Tài Chính 76

3.3.2 Đối với Tổng Cục Thuế 78

3.3.3 Đối với Cục Thuế TP Hà Nội 80

3.3.4 Đối với chính quyền, các ban ngành địa phương liên quan 82

Trang 7

CCT KV Chi cục Thuế khu vực

3.3.5 Đối với CCT KV Ứng Hoà - Mỹ Đức 83

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Từ viết tắt Giải nghĩa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của ngân sách nhà nước, góp phần

to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Do có vai trò vô cùng quantrọng nên các quốc gia đều quan tâm và đưa ra nhiều biện pháp để quản lý vàthực hiện thu thuế vừa hiệu quả, hiệu lực, vừa đảm bảo tính công bằng

Luật quản lý thuế ra đời đã đem lại nhiều hiệu quả trong công tác quản

lý thu thuế, các thủ tục hành chính về thuế đang dần được quy định đơn giản,

hệ thống và minh bạch hơn nhằm tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện

cơ chế tự kê khai, tự đóng thuế, tự chịu trách nhiệm Cơ quan thuế thực hiệnchức năng tuyên truyền, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát người nộp thuế Theo cơchế này, một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành thuế là công tác kiểmtra đối với người nộp thuế để phòng ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm phápluật về thuế, hoàn thiện hơn hệ thống chính sách thuế, góp phần cải cách thủtục hành chính, đóng vai trò quan trọng đảm bảo nguồn thu ngân sách nhànước

Công tác quản lý thuế nói chung và kiểm tra thuế nói riêng tại Chi cụcThuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức đã và đang được cải thiện, hiện đại hoá.Tuy nhiên do chính sách pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

có nhiều sự thay đổi nên không thể không tồn tại những hạn chế Bên cạnh

đó, thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của cả nước,

là đầu mối giao thương toàn quốc nên các loại hình kinh doanh ở thủ đô vôcùng phức tạp và đa dạng, là tiền đề để các hành vi gian lận thuế diễn ra, làm

thất thu cho ngân sách nhà nước Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu

Trang 11

vực Ứng Hoà - Mỹ Đức” mang ý nghĩa vô cùng cấp thiết, có tính thời sự cả

về mặt lý luận và thực tiễn

2 Tổng quan nghiên cứu

Qua tìm hiểu của tác giả cho thấy, công tác quản lý thuế ở Việt Namnói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng đã được nhiều nhà khoa học,nhà quản lý quan tâm, nghiên cứu Đặc biệt, chủ đề về công tác kiểm tra thuếđối với doanh nghiệp đang được rất nhiều đối tượng quan tâm như các cơquan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế, người nộp thuế là các doanh nghiệp Vìvậy, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu có liên quan đến chủ đề này Tuynhiên, hầu hết các đề tài đều đề cập đến một nội dung nào đó của công táckiểm tra thuế, hoặc nghiên cứu không còn có tính cập nhật cao Trong đó, tiêubiểu có các đề tài nghiên cứu sau:

quả công tác kiểm tra thuế trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro tại

Chi cục Thuế quận Cầu Giấy” Nghiên cứu đã nêu ra các vấn đề lý luận

chung về rủi ro và sự cần thiết áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong

Trang 12

người nộp thuế, cơ quan thuế tới việc tuân thủ quy định về hoàn thuế để từ đóđưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường quản lý nhà nước đối vớihoàn thuế giá trị gia tăng Nghiên cứu của tác giả mới chỉ đề cập đến nội dungkiểm tra về hoàn thuế thuế giá trị gia tăng mà chưa bao quát hết các trườnghợp về kiểm tra thuế.

tra thuế tại Chi cục thuế thị xã Sơn Tây ” Qua nghiên cứu, tác giả đã

hơn công tác kiểm tra thuế tại cơ quan mà tác giả đang công tác

- Dương Cao Thắng (2015) với đề tài thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục

thuế Huyện Ứng Hòa - Cục thuế TP Hà Nội” Nghiên cứu góp phần làm

sáng tỏ thêm lý luận và đánh giá thực trạng việc phân tích báo cáo tàichính

trong thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Ứng Hòa, từ đó đềxuất

các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chínhdoanh

nghiệp trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyệnỨng

Hòa Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cập đến một khía cạnh của công tác kiểmtra

mà chưa có nghiên cứu tổng thể

Trang 13

không trùng lắp với các nghiên cứu trước đây và góp phần bổ sung thêm tínhứng dụng của các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra thuếđối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Ứng Hoà và huyện Mỹ Đức.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về công tác kiểm tra thuế, luậnvăn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng, để từ đó đề xuất những giải pháp vàkiến nghị nhằm góp phần nâng cao công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp trên địa bàn huyện Ứng Hoà và huyện Mỹ Đức

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn củahoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Ứng Hoà vàhuyện Mỹ Đức đặt trong tổng thể vấn đề quản lý thuế với cơ chế tự tính, tự kêkhai, tự nộp thuế

Phạm vi nghiên cứu:

* Nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực

kiểm tra thuế của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp, bao gồm: Kiểm

trụ sở đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (hay còn gọi là kiểm

bàn) và kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

* Về không gian: Địa bàn huyện Ứng Hoà và huyện Mỹ Đức.

* Về thời gian: Sử dụng các số liệu thống kê trong phạm vi 3 năm, từ

năm 2017 đến hết năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tổng kết công tác thuếhàng năm của ngành, báo cáo hàng quý, tháng, từ Tạp chí thuế, thư viện, sáchtham khảo,

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng các phương pháp: quan sát trực tiếp,gián tiếp hoặc quan sát ngụy trang, công khai; Phỏng vấn trực tiếp, trao đổiqua thư điện tử và điện thoại; Tham gia thực tế đoàn kiểm tra theo chuyênđề

* Phương pháp xử lý dữ liệu:

Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu khoa học; trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích và tổng hợp,phương pháp so sánh, các phương pháp định tính, định lượng, phương phápmiêu tả và các công cụ thống kê, khảo sát thực tế để làm rõ đề tài nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn

Về lý luận: Luận văn đã khái quát, hệ thống hoá những vấn đề lý luận

cơ bản về công tác kiểm tra thuế

Về thực tiễn: Luận văn nêu lên thực trạng, đánh giá phân tích thựctrạng về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện ỨngHoà Trên cơ sở đó, Luận văn nêu ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thinhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế, giúp nâng cao hơn nữa ý thức chấphành pháp luật thuế của người nộp thuế trên địa bàn huyện Ứng Hoà và huyện

Mỹ Đức

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kiểm tra thuế của cơ quan thuế đốivới doanh nghiệp

Trang 15

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tạiChi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ CỦA CƠ

QUAN THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động kiểm tra thuế

Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếukhách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nhà nước Để duy trì sựtồn tại và thực hiện chức năng của mình, nhà nước cần có nguồn vật chất đểthực hiện những chi tiêu có tính chất xã hội

Theo Gaston (1934) trong cuốn Tài chính công đã đưa ra một khái niệm

về thuế và đây được coi là cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất Theo tác giả,

“Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp các khoản chi tiêu của nhà nước”.

Theo từ điển Tiếng Việt (2010) do Viện Ngôn ngữ học biên soạn,

“kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” Theo từ điển Luật học, “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét”.

Theo Giáo trình quản lý thuế (2010) của Học viện Tài chính, “kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế (CQT) trong việc xem xét tình hình thực

tế của đổi tượng kiểm tra, từ đó đổi chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đổi với đổi tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá ”.

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu: kiểm tra thuế là hoạt độnggiám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinhnghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa

Trang 17

vụ thuế của người nộp thuế (NNT) nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thựcthi nghiêm túc trong đời sống kinh tế xã hội.

Thứ nhất, về mục đích: Kiểm tra thuế là một nội dung quan trọng của

quản lý thuế có cùng mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạmpháp luật thuế, góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụtheo quy định của pháp luật thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế,tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích hợp pháp của NNT

Thứ hai, về chủ thể: Chủ thể kiểm tra thuế là cơ quan nhà nước có thẩm

quyền theo quy định của pháp luật, thường là CQT

Thứ ba, về đối tượng: Đối tượng của kiểm tra thuế rất rộng, bao gồm

mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế

Thứ tư, về nội dung: Kiểm tra thuế là kiểm tra việc chấp hành pháp luật

thuế của NNT ở tất cả các giai đoạn: đăng ký, kê khai, nộp thuế và trên mọisắc thuế của NNT

Thứ năm, về phương pháp: Kiểm tra thuế phải xem xét hoạt động thực

tế của đối tượng để phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng đối tượng mộtcách chính xác, khách quan, làm rõ đúng, sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biệnpháp khắc phục, xử lý vi phạm

1.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng của NSNN, là công cụ tàichính có tính cưỡng chế dùng để tạo lập nguồn thu cho NSNN và phân phốithu nhập trong xã hội Thuế có tác động và tầm ảnh hưởng sâu rộng tới mọilĩnh vực của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồnlực và tạo môi trường đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội

Trang 18

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của CQTnhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ thuế với NSNN theo quy định củapháp luật Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được quốc hội khóa XIthông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007, Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, số 71/2014/QH13 và số106/2016/QH13 đã tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiêntiến, hiện đại, theo đó NNT tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế vào NSNN,CQT thực hiện quản lý thuế theo chức năng.

Kiểm tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của quản lý thuế, cónhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật thuế của NNT Kiểmtra thuế vừa phát hiện, ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế,vừa khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của NNT, giúp NNT nhận thấy luôn

có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi

vi phạm của họ Trong kết quả thu ngân sách hàng năm của ngành thuế có sựđóng góp không nhỏ của công tác kiểm tra thuế

Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hóakinh tế là tất yếu khách quan Theo đó hội nhập kinh tế quốc tế về thuế ngàycàng sâu rộng, nhằm khuyến khích đầu tư, tự do hóa thương mại trong khuvực và trên thế giới Hệ thống pháp luật sẽ dần được hoàn thiện, xây dựng hệthống chính sách thuế tương thích, công tác quản lý thuế phải được cải cách

và hiện đại hóa theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế, cơ sở trang thiết bịvật chất kỹ thuật ngày càng được hiện đại hóa và số lượng NNT khôngngừng tăng lên nhanh chóng Tất cả những biến đổi trên đều tác động lớntới hiệu quả công tác kiểm tra thuế

Hệ thống pháp luật thuế đồng bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hìnhkinh tế xã hội của đất nước sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để hoạt động kiểmtra thuế đi vào khuôn khổ, đồng thời nó cũng giúp cho NNT hiểu và nghiêm

Trang 19

túc thực hiện theo quy định của pháp luật Ngoài ra, đầu tư trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện đại cũng hỗ trợ cho công tác kiểm tra thuế được tiến hànhthuận lợi, có tính chính xác và hiệu quả cao hơn.

Cùng với sự gia tăng về số lượng NNT sẽ là sự đa dạng hóa các loạihình DN và các hình thức kinh doanh, kèm theo đó là sự phức tạp, tinh vihơn về thủ đoạn trốn, tránh, gian lận thuế của NNT, gây khó khăn trong việcphát hiện và xử lý kịp thời các vụ gian lận, ẩn lậu thuế, gây thất thu choNSNN Do đó, số lượng NNT ngày càng tăng sẽ là một thách thức khôngnhỏ đối với công tác kiểm tra

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ, việc đẩymạnh và ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò rất quan trọng trongcông tác quản lý thuế, mang lại hiệu quả thiết thực như đơn giản hóa các thủtục hành chính, tiết kiệm chi phí, thời gian, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

và người dân thực hiện các nghĩa vụ thuế, đồng thời giúp minh bạch hóacông tác quản lý của Nhà nước

Xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, sự hiểubiết về pháp luật thuế cũng như ý thức tự tuân thủ của NNT ngày càng đượccải thiện, bởi họ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình khi tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, cũng vì sự hiểu biết sâu sắc vềpháp luật thuế mà khả năng, thủ đoạn trốn, tránh thuế của NNT ngày càngtinh vi, phức tạp hơn, gây khó khăn cho cán bộ kiểm tra thuế trong việc pháthiện ra các gian lận, giảm hiệu quả kiểm tra thuế Vì vậy, cần thiết phải tăngcường kiểm tra thuế đối với DN

1.1.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế

Nguyên tắc kiểm tra thuế là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêuchuẩn hành động mà các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế, cán bộ thực

Trang 20

hiện công tác kiểm tra phải tuân theo trong quá trình thực hiện hoạt độngkiểm tra.

Các nguyên tắc kiểm tra chỉ đạo và chi phối mối quan hệ trong kiểm tranhằm đảm bảo cho hoạt động kiểm tra đạt được mục đích đề ra

Mục tiêu của kiểm tra thuế là phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử

lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, củacác DN, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế xã hộichủ nghĩa

Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì hoạt động kiểm tra thuế cần tuân thủnhững nguyên tắc sau:

Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Hoạt động kiểm tra thuế phải tuân theo pháp luật và người làm công táckiểm tra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan, cán bộ công chức tham gia kiểm trathuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quyđịnh; phải căn cứ vào các quy định của pháp luật để kết luận, kiến nghị nhữngvấn đề kiểm tra, không chịu tác động của bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình

Đây là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra;nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm tráipháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra thuế

Thứ hai, nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan

Đảm bảo tính trung thực, chính xác, khách quan là vấn đề có tínhnguyên tắc cao trong công tác kiểm tra, có như vậy mới cho phép đánh giáđúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, xử lý đúng người, đúng việc, đúngpháp luật

Trang 21

Nguyên tắc trung thực đòi hỏi hoạt động kiểm tra thuế phải tuân thủ cácquy tắc về đạo đức nghề nghiệp, phản ánh đúng thực tế sự việc, không thiênlệch, bóp méo sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế.

Nguyên tắc chính xác đòi hỏi chủ thể kiểm tra thuế phải nhận thứcđúng vấn đề, nội dung kiểm tra; xác định, đánh giá chính xác bản chất của

sự việc để kết luận, giúp cho việc xử lý sai phạm đúng người, đúng tội,đúng pháp luật Tính chính xác đảm bảo cho công tác kiểm tra thuế đạthiệu quả cao

Nguyên tắc khách quan yêu cầu chủ thể kiểm tra thuế phải phản ánhđúng sự vật, hiện tượng vốn có, tôn trọng sự thật Tính khách quan và chínhxác có mối quan hệ tác động qua lại Tính khách quan tạo tiền đề cho việc kếtluận chính xác và kết luận kiểm tra có chính xác mới thể hiện được tính kháchquan của hoạt động kiểm tra thuế

Thứ ba, nguyên tắc công khai, dân chủ

Tính công khai trong kiểm tra thuế thể hiện ở việc chủ thể kiểm tra thuếphải thông báo đầy đủ quyết định kiểm tra, công khai từ nội dung, kế hoạch,chương trình kiểm tra; tiếp xúc công khai với các đối tượng liên quan và công

bố công khai kết luận kiểm tra Việc công khai hoạt động kiểm tra nhằm nângcao tính khách quan, hạn chế những tiêu cực phát sinh Tuy nhiên, tùy từngtrường hợp cần có phạm vi, hình thức công khai phù hợp để đảm bảo giữ gìn

bí mật quốc gia, bí mật người tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và côngdân, đảm bảo hiệu quả kiểm tra cao nhất

Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,tôn trọng quần chúng Dân chủ trong hoạt động kiểm tra tạo cơ hội cho đốitượng kiểm tra được trình bày ý kiến, quan điểm về nội dung kiểm tra cũngnhư hoạt động của đoàn kiểm tra, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể kiểmtra Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập

Trang 22

ý kiến của đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra đượctrình bày ý kiến của mình.

Thứ tư, không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra

Hoạt động kiểm tra là vấn đề nhạy cảm Trong những năm gần đây,vấn đề quyền của NNT được đặc biệt quan tâm Việc cơ quan chức năng tổchức tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh là cần thiết nhưng ít nhiều ảnhhưởng đến hoạt động của đối tượng bị kiểm tra

Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc kiểm tra chồng chéocủa cơ quan quản lý thuế các cấp, đảm bảo quyền hoạt động bình thường củađối tượng kiểm tra, đảm bảo cùng một nội dung, trong một năm đối tượng chỉ

bị kiểm tra một lần

Thứ năm, nguyên tắc bảo vệ bí mật

Trong quá trình kiểm tra, người làm công tác kiểm tra tiếp cận vớinhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của

DN, bí mật quốc gia Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết

sẽ làm thiệt hại lợi ích của quốc gia và DN Họ chỉ được báo cáo cho nhữngngười có thẩm quyền liên quan được biết Do đó, cần quán triệt nguyên tắcnày trong kiểm tra thuế

Thứ sáu, nguyên tắc hiệu quả

Đây là nguyên tắc đặt ra trong hầu hết các hoạt động quản lý Tronglĩnh vực thuế, hiệu quả của công tác kiểm tra không chỉ xét đơn thuần theogiá trị bằng tiền mà còn thể hiện thông qua hiệu quả thực hiện các chínhsách thuế, phát huy các tác dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất

và đời sống xã hội, phục vụ công tác quản lý NNT Hiệu quả công tác kiểmtra phải được xem xét trên góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệuquả chính trị

Trang 23

Hiệu quả kinh tế: chi phí kiểm tra là tối thiểu; không ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng kiểm tra; khai thác đầy đủ cáckhoản thu vào NSNN.

Hiệu quả xã hội: phòng ngừa những thiếu sót, vi phạm; đảm bảo giúpcác đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế; góp phần thực hiệncông bằng, bình đẳng xã hội

Hiệu quả chính trị: nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế; pháthiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp luật về thuế, từ

đó có những khuyến nghị với các cơ quan chức năng để sửa đổi, bổ sung kịpthời, không ngừng hoàn thiện chính sách thuế

1.1.4 Phương pháp kiểm tra thuế

Phương pháp kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phát huyhiệu quả của công tác kiểm tra Các phương pháp thường được sử dụng kếthợp trong công tác kiểm tra thuế bao gồm:

Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro trong quản lý thuế đượchiểu là những tổn thất có thể xảy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủpháp luật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể Có nhiều loại rủi rokhác nhau trong một cuộc kiểm tra thuế, các loại rủi ro này cần được đánh giámột cách độc lập để có thể hiểu được rủi ro tổng thể của một cuộc kiểm tra.Rủi ro kiểm tra tổng thể chịu sự tác động của ba cấu phần là rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Để đánh giá rủi ro một cách hiệu quả, cán

bộ thuế cần phải hiểu rõ về ba cấu phần của rủi ro kiểm tra tổng thể:

- Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro có thể xảy ra sai sót trọng yếu trong các báocáo tài chính và hồ sơ khai thuế, nó tồn tại một cách độc lập với các tác động

và sự tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ và việc có thực hiện kiểm tra hay

Trang 24

không Mặc dù không ngăn được rủi ro tiềm tàng nhưng cán bộ kiểm tra cóthể đánh giá được mức độ tác động của nó.

Để xác định và đánh giá rủi ro tiềm tàng, cán bộ kiểm tra cần phải cókiến thức về hoạt động kinh doanh của NNT và nhận biết được các yếu tốảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng ở các cấp độ tổng thể cũng như cấp độ cơ sởdẫn liệu của khoản mục, đồng thời cũng phải xem xét các yếu tố như: sựliêm khiết của giám đốc, động cơ của NNT, kết quả của cuộc kiểm tra trước,kiểm tra lần đầu hay kiểm tra lặp lại, bản chất kinh tế ngành và loại hìnhkinh tế của NNT

- Rủi ro kiểm soát: là rủi ro có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu mà hệthống kiểm soát nội bộ của NNT không ngăn ngừa hoặc không phát

Trang 25

nguy cơ xấu đe dọa đến sự thành công của một tổ chức Như vậy, điều quantrọng trong quản lý rủi ro là dành ưu tiên mọi nguồn lực vào quản lý nhữngrủi ro có thể gây tổn thất lớn nhất và những rủi ro có nhiều khả năng xảy ranhất, tiếp đến là quản lý những rủi ro có tổn thất thấp hơn và ít có khả năngxảy ra hơn.

Việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thực chất là việcphân loại, đánh giá NNT dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuếnhằm xác định những NNT có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lậncao về thuế để tập trung nguồn lực kiểm tra những NNT có thể mang lại tổnthất lớn nhất và những sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất, gây thất thucho NSNN

Phương pháp đối chiếu so sánh là phương pháp nghiệp vụ được sửdụng chủ yếu trong suốt quá trình tiến hành một cuộc kiểm tra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế cần tiến hành đối chiếu, so sánh các nội dungcần kiểm tra để xác định tính hợp lý, khách quan, trung thực của nội dungcuộc kiểm tra; đối chiếu tài liệu, số liệu của đơn vị được kiểm tra với cácđơn vị khác; đối chiếu giữa báo cáo tài chính với sổ sách kế toán, giữa sổtổng hợp với chi tiết, giữa số liệu và chứng từ, giữa số liệu báo cáo và thực

tế, giữa nội dung và tài liệu, giữa báo cáo sổ sách, chứng từ với chuẩn mựcquy định kế toán

Phương pháp này gọi là phương pháp kiểm tra ngược chiều, kiểm tra từtổng hợp đến chi tiết chứ không phải từ chi tiết tới tổng hợp như trình tự hạchtoán kế toán Kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết giúp cán bộ kiểm tra phát hiệnnhững mâu thuẫn, những vấn đề tài chính, những bất thường để tiến hànhkiểm tra, tránh dàn trải không trọng tâm

Trang 26

Kiểm tra số liệu tổng hợp được tiến hành với các số liệu đã được tổnghợp theo nội dung kinh tế, phản ánh trên báo cáo tổng hợp (như báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng hợp tăng giảm tài sản ), từ đó rút ranhận xét tổng quát và vấn đề cần đi sâu kiểm tra.

Kiểm tra số liệu chi tiết là kiểm tra số liệu của từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh, thể hiện trên chứng từ gốc hoặc bảng kê chi tiết

- Kiểm tra chứng từ theo trình tự thời gian phát sinh

- Kiểm tra theo loại hình nghiệp vụ như: chứng từ thu, chi tiền mặt,chứng từ nhập, xuất vật tư

- Kiểm tra điển hình: là lựa chọn ngẫu nhiên một số chứng từ của mộtloại nghiệp vụ nào đó để kiểm tra, xem xét và rút ra kết luận chung

- Phương pháp quan sát: là phương pháp quan sát kín đáo, trực tiếp vàkhông gây trở ngại đến những công việc có liên quan đến nội dung kiểmtra

tại hiện trường

- Phương pháp phỏng vấn: nhằm thu thập thông tin từ người có quan hệtrực tiếp đến nội dung kiểm tra

- Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần: số liệu được đối chiếuvới nhiều nguồn thông tin để đảm bảo khớp đúng sự việc đã được xácminh

trên cơ sở xác nhận từng phần để đi đến xác nhận toàn bộ

- Phương pháp toán học: như số học, toán kinh tế nhằm tính toán, đốichiếu và tổng hợp số liệu

1.1.5 Mục tiêu kiểm tra thuế

Căn cứ kế hoạch kiểm tra, CQT thực hiện quá trình tập hợp và phân

Trang 27

báo cáo tài chính, các nghi vấn cần NNT cung cấp thêm thông tin (thông tinchung về DN, tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kế toán, góp vốn đầu tưliên doanh liên kết, giao dịch nội bộ, đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán,tăng giảm tài sản, công nợ với người mua, người bán ).

Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp tại trụ sở NNT được thực hiệntùy theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc kiểm tra Các mục tiêu kiểm tra tạitrụ sở NNT bao gồm:

Thứ nhất, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế

Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của NNT.Mục tiêu của việc kê khai, đăng ký thuế nhằm giúp cho cơ quan quản lý thuếquản lý chặt chẽ NNT ngay từ khi bắt đầu hoạt động; quản lý hồ sơ NNT đểlưu trữ, tra cứu và kiểm tra khi cần thiết

Căn cứ vào số liệu tổng hợp về đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai,nộp thuế, CQT phối hợp với các ngành có liên quan để chuẩn bị điều kiện vậtchất phục vụ tốt công tác quản lý đối với cơ sở kinh doanh theo đúng luậtthuế, xác định những đối tượng còn sót chưa đăng ký kinh doanh hoặc chưađăng ký thuế

Nội dung kiểm tra thuế là xem xét trên từng địa bàn, trong từng loạingành nghề có bao nhiêu đơn vị thực tế có hoạt động kinh doanh, số lượngđơn vị đăng ký và chưa đăng ký kê khai thuế, cơ sở kinh doanh đã đăng ký cólàm đúng những quy định về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế không

Đối với mỗi cơ sở kinh doanh khi kiểm tra cần xem xét tính pháp lý củađăng ký thuế, kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trongđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinhdoanh, thời gian thực tế kinh doanh nhằm phát hiện và xử lý những gian lậntrong đăng ký kê khai thuế

Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

Trang 28

Việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ có liên quan mật thiếtđến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý Nhà nước Nội dung kiểm tranày bao gồm: kiểm tra việc thực hiện Luật kế toán của các cơ sở kinh doanh,việc lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế Nộidung của kiểm tra hóa đơn, chứng từ là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệcủa từng loại hóa đơn,chứng từ có liên quan như: hóa đơn bán hàng, phiếuxuất kho, chứng từ thu chi

Qua đó đảm bảo việc tính thuế chính xác, ngăn chặn kịp thời việc hạchtoán sai để trốn thuế, gian lận thuế Vì vậy, nội dung kiểm tra này cần đượctiến hành thường xuyên, đây là nội dung kiểm tra phức tạp nhất, tốn nhiềuthời gian, công sức nhất

Thứ ba, kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các DN, tổ chức, cá nhânkinh doanh Nội dung kiểm tra này gồm:

- Kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế làyêu cầu bắt buộc phải làm trước khi xác định mức thuế phải nộp Trongthực

tế, nhiều hoạt động kinh doanh phức tạp phải kiểm tra để xác định đốitượng

chịu thuế, đối tượng nộp thuế đúng với quy định của từng sắc thuế

bỏ sót nguồn thu

- Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng

từ, hóa đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định đúng số thuế phảinộp,

số thuế đã nộp, số thuế được miễn giảm, số thuế được hoàn trong kỳ củađơn

Trang 29

dung của các luật thuế, các văn bản hướng dẫn thực hiện và đặc biệt phảithông thạo nghiệp vụ kế toán.

- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị để xác định cơ

sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế của cácluật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng NSNN không,

có nợ đọng thuế không Đặc biệt chú trọng đến những cơ sở có biểu hiện viphạm nhiều lần, với số lượng lớn nhằm giảm thiểu khả năng thất thoát tiềnthuế của Nhà nước Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuếtheo quy định của luật thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh quacác chứng từ nộp thuế như xác nhận nộp thuế điện tử, giấy nộp tiền vào khobạc, biên lai thu thuế,

Như vậy, kiểm tra người nộp thuế là công việc mang tính tổng hợpcao, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải nắm vững các văn bản pháp luật thuế,thông thạo nghiệp vụ kế toán, hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực kinh tế

xã hội khác

1.2 NỘI DUNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.2.1 Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra

Hàng kỳ, sau khi nhận được dữ liệu kê khai thuế của NNT và các dữliệu thông tin liên quan NNT, bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểmtra và bộ phận có liên quan cập nhật kịp thời, đầy đủ các dữ liệu của NNT vàoứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR); ứng dụng lập kế hoạch thanh tra,kiểm tra thuế (TPR), hệ thống dữ liệu của ngành

Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế khai thác, sử dụngcác dữ liệu của NNT đã được cập nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành đểphục vụ cho việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế NNT gửi đến CQT Thông tin

Trang 30

dữ liệu về NNT căn cứ tờ khai thuế hàng tháng, quý, quyết toán năm, các báocáo tài chính của DN và các thông tin liên quan.

Thủ trưởng cơ quan phụ trách công tác kiểm tra thường xuyên nắm bắt

và đôn đốc bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra thực hiệnnghiêm túc các công việc cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứngdụng nhằm mục đích triển khai tốt công tác quản lý, kiểm tra thuế theo cơ chếquản lý rủi ro trong quản lý thuế

1.2.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT nhằm đánh giá tính đầy đủ,chính xác của thông tin trong hồ sơ khai thuế của NNT; đánh giá sự tuân thủpháp luật của NNT Thông qua việc so sánh thông tin của NNT qua các thời

kỳ với nhau và các biến động của ngành để phân tích sự biến động trong việcthực hiện nghĩa vụ thuế

tại trụ sở cơ quan thuế

Sau khi tiến hành thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết về NNT,cán bộ kiểm tra tiến hành so sánh, phân tích các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế.Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT có thể sử dụng phương phápthủ công, hoặc kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng, hoặc áp dụng đồng thời cảhai phương pháp

> Kiểm tra bằng phương pháp thủ công

Bộ phận kiểm tra lựa chọn danh sách NNT đang quản lý thuế để kiểmtra hồ sơ khai thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh

Danh sách NNT được lựa chọn để kiểm tra căn cứ số lượng DN hoạtđộng đang quản lý thuế bằng ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế(TPR) và qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệutrốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp

Trang 31

Danh sách NNT được lựa chọn theo rủi ro nêu trên không trùng lắpvới danh sách kế hoạch thanh tra và kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra.Danh sách này phải được phê duyệt hàng năm và có thể bổ sung, điềuchỉnh hàng quý hoặc 6 tháng tùy thuộc vào thực tiễn phát sinh và phát hiệncác hành vi vi phạm về thuế tại địa phương.

Căn cứ vào danh sách số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế,thủ trưởng CQT giao nhiệm vụ cụ thể số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơthuế cho từng công chức kiểm tra thuế Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kếtthúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểmtra tất cả các loại hồ sơ khai thuế của NNT đã được giao nhiệm vụ bao gồm:

hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng;các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm củaNNT được giao

Trên cơ sở hồ sơ khai thuế của NNT, bộ phận kiểm tra tiến hành kiểmtra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn,giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh:

- Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế;

- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo;

- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèmtheo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế củatháng

trước, quý trước, năm trước;

- Đối chiếu với các dữ liệu của NNT có cùng quy mô kinh doanh, cócùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh;

- Đối chiếu với các chứng từ, dữ liệu thu thập được từ các nguồn khác:

từ Kho bạc, Ngân hàng

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phảinhận xét hồ sơ khai thuế Trường hợp các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, so

Trang 32

sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chínhxác hoặc có những nội dung cần xác minh làm rõ liên quan đến số tiền thuếphải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế đượchoàn thì công chức kiểm tra thuế phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để rathông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin, tàiliệu.

> Kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng

Bộ phận kiểm tra sử dụng phần mềm ứng dụng để gán điểm cho từngtiêu chí, sắp xếp hồ sơ khai thuế theo từng tiêu chí rủi ro và sắp xếp NNT theomức độ rủi ro tổng thể của toàn bộ tiêu chí theo thứ tự từ rủi ro cao đến rủi rothấp giúp cho việc phân loại

Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế,công chức kiểm tra sử dụng phần mềm ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế

để kiểm tra gán điểm cho từng tiêu chí; theo đó ứng dụng sắp xếp NNTtheo từng tiêu chí rủi ro và đưa ra nhận xét, cảnh báo đối với từng tiêu chí;đồng thời ứng dụng sắp xếp NNT theo mức độ rủi ro tổng thể của toàn bộtiêu chí theo thứ tự từ rủi ro cao đến rủi ro thấp giúp cho việc phân loạiNNT theo mức độ rủi ro về thuế Từ đó, công chức kiểm tra in danh sáchNNT sắp xếp theo mức độ rủi ro và in nhận xét, cảnh báo rủi ro đối vớitừng NNT trên hệ thống

Căn cứ bản nhận xét cảnh báo rủi ro của từng NNT, công chức kiểm tratiếp tục xem xét, đối chiếu hồ sơ khai thuế, kiểm tra các căn cứ tính thuế liênquan đến việc xác định số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiềnhoàn thuế để bổ sung nhận xét

Căn cứ vào kết quả phân tích đánh giá rủi ro, bộ phận kiểm tra thuếtrình thủ trưởng CQT danh sách NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế theo đánhgiá rủi ro

Trang 33

Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Sau khi kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuếnhận xét hồ sơ khai thuế; cụ thể như sau:

- Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu, đảm bảo tính hợp lý,chính xác các thông tin, tài liệu, không có dấu hiệu vi phạm thì bản

hồ sơ khai thuế được ký duyệt và lưu lại cùng hồ sơ khai thuế

- Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác,căn cứ xác định số thuế khai là có nghi vấn hoặc có những chỉ tiêu cần

- Đối với hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ, hợp lý,NNT đã chứng minh số thuế kê khai và nộp là hợp lý thì công chức

Trang 34

minh được số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo thủ trưởngCQT: quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc trong trường hợp không đủcăn cứ để ấn định số thuế phải nộp thì CQT ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ

sở của NNT

1.2.3 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Việc lập kế hoạch kiểm tra phải theo nguyên tắc phân tích đánh giárủi ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro được Tổng cục Thuếban hành thực hiện thống nhất; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tạiđịa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế

Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sở nguồn nhân lựccủa hoạt động kiểm tra, số lượng thực tế NNT và tình hình thực tế trên địabàn quản lý Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế, CQT căn cứ vàoyêu cầu tình hình thực tế, xét thấy cần thiết xây dựng bổ sung kế hoạch kiểmtra mới thì trình thủ trưởng CQT phê duyệt kế hoạch bổ sung

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được tiến hành chậm nhất là

10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởngđoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giảithích nội dung kiểm tra theo quyết định

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sựphân công của trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việcđược giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lậpbiên bản xác định số liệu kiểm tra với đại diện NNT

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, đoàn kiểm tra được quyền kiểm tratài sản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của quyết định

Trang 35

kiểm tra thuế Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu NNT đã nộp cho CQTtheo quy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai nộp thuế,báo cáo sử dụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầu NNT cung cấp

mà khai thác, tra cứu tại CQT để phục vụ cho việc kiểm tra

Trường hợp trong thời gian kiểm tra, NNT tự phát hiện và nộp số tiềnthuế khai sai hoặc gian lận vào NSNN thì Đoàn kiểm tra ghi nhận chứng từnộp tiền, số tiền thuế đã nộp vào biên bản để xử lý vi phạm theo quy định củaLuật quản lý thuế

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc thực

tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT Trongtrường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu,chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, trưởngđoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng CQT để

có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sungthêm thời hạn kiểm tra một lần, thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việcthực tế

Sau khi côngtác kiểm tra kết thúc, trưởng đoàn kiểm tra lập biên bảnkiểm tra, công bố công khai trước NNT trong thời hạn 05 ngày

Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánhtrong biên bản kiểm tra từng phần việc mà trưởng đoàn kiểm tra đã giao chotừng thành viên trong đoàn thực hiện

Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau:

- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản;

- Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kết quả sốliệu của đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của NNT; giải

do, nguyên nhân có sự chênh lệch;

Trang 36

- Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định số thuế phảinộp tăng thêm qua kiểm tra, xácđịnh hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xử

lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩmquyền của đoàn kiểm tra

Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong đoàn kiểm tra trước khicông bố công khai với NNT Nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhấtthì trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dungbiên bản kiểm tra Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra cóquyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao

Trường hợp NNT bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thì trưởngđoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để NNT thực hiện quyền bảo lưu

Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến cấptrên thì ghi nhận tại biên bản; khi có văn bản trả lời của cấp trên thì đoàn kiểmtra hoặc bộ phận kiểm tra lập phụ lục biên bản với NNT để xử lý theo quyđịnh của pháp luật

Sau khi ký biên bản kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáothủ trưởng CQT về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý vềthuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế, xử phạt vi phạm hành chính vềthuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, thủtrưởng CQT phải ký quyết định xử lý truy thu, xử phạt vi phạm hành chính vềthuế

Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế, không phải xử phạt viphạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kýbiên bản kiểm tra, thủ trưởng CQT phải ký kết luận kiểm tra thuế

Trang 37

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế códấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từngày kết thúc kiểm tra (trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì trong thờihạn tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), trưởngđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra và thủ trưởngCQT để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộphận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấuhiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởngđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra và thủ trưởngCQT chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định củapháp luật tố tụng hình sự

Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truythu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN đúng quy định trongthời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào NSNN các khoản kiến nghịqua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế

Trang 38

Kết luận chương 1

Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản

về công tác kiểm tra thuế đối với DN Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về côngtác kiểm tra thuế kết hợp với nội dung công tác kiểm tra thuế đối với DN, từ

đó đặt ra vấn đề thực tiễn, là cơ sở để nghiên cứu thực trạng công tác kiểm trathuế đối với DN do Chi Cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức thực hiện ởchương 2

Trang 39

pháp lệnh Chương 2 THựC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU Vực

ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ KHU VựC ỨNG HOÀ -

MỸ ĐỨC VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

2.1.1 Khái quát về Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức

Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức trực thuộc Cục thuế TP HàNội theo Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ Tài chính, trên

cơ sở hợp nhất Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa và Chi cục Thuế huyện Mỹ Đứctheo Quyết định số 923/QĐ-TCT ngày 31/5/2019 của Tổng cục Thuế

Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức có chức năng tổ chức thựchiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn haihuyện Ứng Hoà, Mỹ Đức theo quy định của pháp luật Chi cục Thuế khu vựcchịu sự lãnh đạo đồng thời của Cục Thuế TP Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyệnỨng Hoà và Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuếkhu vực thực hiện theo Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộtrưởng Bộ Tài chính Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuếkhu vực thực hiện theo Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổngcục Thuế

Hiện tại Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức được tổ chức thành

08 Đội thuế với tổng số 108 cán bộ, công chức, người lao động; trong đó cán

bộ làm chuyên môn nghiệp vụ là 94 người, trình độ thạc sĩ là 5 người, trình

độ đại học là 80 người, trình độ cao đẳng là 5 người

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế KV Ứng Hoà - Mỹ Đức

Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức đã không ngừng vươn lên,

nỗ lực hoàn thành các nhiệm vụ thu ngân sách được giao Số thu vào NSNNkhông ngừng được tăng lên qua các năm Tổng thu NSNN 03 năm 2017 -

2019 trên địa bàn hai huyện Ứng Hoà và Mỹ Đức là 1.419,21 tỷ đồng đạt152,72% dự toán pháp lệnh, tốc độ tăng bình quân 3 năm là 18,05%, cácnăm đều hoàn thành vượt mức dự toán Riêng trong năm 2019, tổng thu nộiđịa là 531,49 tỷ đồng, đạt 129,32% dự toán pháp lệnh và tăng 3,93% so vớicùng kỳ năm 2018

Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN giai đoạn 2017 - 2019

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 40

0 5 2 3

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013:Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
2. Bộ Tài Chính (2016), Quyết định số 2710/QĐ-BTC ngày 20/12/2016 về việcphê duyệt kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2710/QĐ-BTC ngày 20/12/2016 vềviệc"phê duyệt kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2016
3. Bộ Tài Chính (2018), Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018quy"định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuếtrực thuộc Tổng cục Thuế
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2018
4. Bộ Tài Chính (2019), Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cụcThuế trực thuộc Cục Thuế
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2019
5. Bùi Huy Tuấn (2015), Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuếthị xã Sơn Tây, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cụcthuế"thị xã Sơn Tây
Tác giả: Bùi Huy Tuấn
Năm: 2015
6. Chính phủ (2013), Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy địnhchi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quyđịnh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức (2020), Báo cáo tổng kết phongtrào thi đua và công tác khen thưởng từ năm 2015-2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kếtphong"trào thi đua và công tác khen thưởng từ năm 2015-2019
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Ứng Hoà - Mỹ Đức
Năm: 2020
10.Nguyễn Thu Thuỷ (2010), Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểmtra thuế trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro tại Chi cục Thuếquận Cầu Giấy
Tác giả: Nguyễn Thu Thuỷ
Năm: 2010
11.Phạm Đức Cường và Trần Mạnh Dũng (2016), Thuế và kế toán thuế ViệtNam: Lý thuyết và Thực hành, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế và kế toán thuếViệt"Nam: Lý thuyết và Thực hành
Tác giả: Phạm Đức Cường và Trần Mạnh Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2016
12.Phạm Quang (2016), Giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước bền vững trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, Đề tài nghiên cứu cấp thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước bền vữngtrên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020
Tác giả: Phạm Quang
Năm: 2016
13.Tạ Văn Quân (2014), Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế TP Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục ThuếTP Hà Nội
Tác giả: Tạ Văn Quân
Năm: 2014
14.Tổng Cục Thuế (2015), Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 vềviệc ban hành quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2015
15.Tổng Cục Thuế (2019), Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi Cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 vềviệc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi Cục Thuế
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2019
16.Tổng Cục Thuế (2019), Quyết định số 923/QĐ-TCT ngày 31/5/2015 về việc hợp nhất Chi Cục Thuế trực thuộc Cục Thuế TP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 923/QĐ-TCT ngày 31/5/2015 vềviệc hợp nhất Chi Cục Thuế trực thuộc Cục Thuế TP Hà Nội
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2019
17.Quốc hội (2006), Luật số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 quyđịnh về quản lý thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006quy
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2006
8. Dương Cao Thắng (2015), Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế KV Ứng Hoà - Mỹ Đức - TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁCKIÊM TRA THUẾ ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆPTẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC ỨNG HOÀ - MỸ ĐỨC
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế KV Ứng Hoà - Mỹ Đức (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w