Nhận thức đuợc tầm quan trọng của vấn đề, em đã mạnh dạn thực hiện đề tài “Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tr
Trang 2- -
-^φ^ -ĐÀO NGUYỆT TÚ
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 3-
^φ^ -ĐÀO NGUYỆT TÚ
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TÔ KIM NGỌC
HÀ NỘI - 2016
Trang 4Em xin cam đoan luận văn đề tài: “Tác động của chính sách tỷ giá hối
đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây ” là công trình nghiên cứu của
riêng em Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực.Những số kiệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánhgiá đuợc chính tác giả thu thập từ các nguồn thông tin khác nhau và có ghi rõnguồn bên duới
Tác giả Luận văn
Đào Nguyệt Tú
Trang 5Trong thời gian học tập tại Học viện Ngân hàng, em đã được các thầy
cô tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cần thiết, là nền tảng cơ bản giúp
em hoàn thành Luận văn thạc sĩ này
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS TS Tô Kim Ngọc đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện luận văn
nhánh Hà Tây, đặc biệt là chị Đỗ Thị Hải Nga đã tận tình giúp đỡ, cung cấp
những số liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn của mình
Do thời gian có hạn, cùng với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chếnên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được
sự góp ý, phê bình của các thầy cô để em hoàn thiện bài viết của mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 3
1.1.1 Tỷ giá 3
1.1.2 Chính sách tỷ giá 5
HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1 Bản chất hoạt động kinh doanh ngoại hối 12
1.2.2 Nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại 17
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24
1.3.1 Thông qua cơ chế điều hành tỷ giá 25
1.3.2 Thông qua các công cụ của chính sách tỷ giá 26
1.3.3 Thông qua việc minh bạch thông tin 27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -CHI NHÁNH HÀ TÂY 29
2.1 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM 29
2.1.1 Chế độ tỷ giá của Việt Nam 29
2.1.2 Chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam 29
2.1.3 Diễn biến tỷ giá và chính sách tỷ giá Việt Nam 30
Trang 7NHÁNH HÀ TÂY 33
2.2.1 Hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 33
2.2.2 Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 40
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY 49
3.1 QUAN ĐIỂM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VIỆT NAM 49
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY 52
3.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NHẰM TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY 53
3.3.1 Lựa chọn chế độ tỷ giá 53
3.3.2 Định kỳ điều chỉnh tỷ giá bản tệ 55
3.3.3 Thực hiện chính sách đa ngoại tệ 56
3.3.4 Minh bạch thông tin trong điều hành chính sách tỷ giá 56 3.3.5 KIẾN NGHỊ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NHNO&PTNT VIỆT
Trang 8NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
KDNH Kinh doanh ngoại hối
TTLNH Thị trường liên ngân hàng
TTNH Thị trường ngoại hối
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Biêu đô 2.3 Diễn biên tỷ giá bình quân liên ngân hàng năm 2015 ^3
2^Biểu đô 2.4 Diễn biên tỷ giá ngân hàng thuơng mại năm 2015 ɪ
4
Bảng 2.2 Kêt quả hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2013
Bảng 2.3 Kêt quả hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2014 ~3
^Bảng 2.6 Thu từ hoạt động liên quan đên ngoại tệ năm 2013 - 2015 ^9
^Biển đô 2.6 Thu từ hoạt động liên quan đên ngoại tệ năm 2013 - 2015 ^4
0^
7
1
7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là một vấn đề quan trọngluôn đuợc uu tiên trong hệ thống các chính sách nói chung và trong chính sáchtiền tệ nói riêng Tỷ giá và chính sách tỷ giá đóng vai trò nhu là một công cụ cóhiệu lực, có hiệu quả trong việc tác động đến quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗiquốc gia, không những tác động tới xuất nhập khẩu, trạng thái của cán cânthuơng mại, nợ quốc gia, tác động đến sự di chuyển của các dòng vốn quốc tế,thu hút đầu tu trực tiếp, gián tiếp bên cạnh đó còn ảnh huởng đến lợi ích củaquốc gia nhu tăng truởng, lạm phát, thất nghiệp mà còn tác động lớn đến hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng thuơng mại đặc biệt là hoạt động kinhdoanh ngoại hối Chính vì vậy, lựa chọn một chính sách tỷ giá nhu thế nào làhợp lý, cũng nhu điều hành nó ra sao cho linh hoạt, thích ứng nhanh chóng, kịpthời, chính xác và hiệu quả với từng biến động của thị truờng luôn là một vấn đềđuợc luu ý hàng đầu đối với các nhà hoạch định chính sách quốc gia Nhận thức
đuợc tầm quan trọng của vấn đề, em đã mạnh dạn thực hiện đề tài “Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây”
để tìm ra những bất cập đã và đang tồn tại của chính sách tỷ giá trực tiếp haygián tiếp, ở mức độ này hay mức độ khác ảnh huởng đến hoạt động kinh tế củanuớc ta, ảnh huởng tới hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thuơngmại với mong muốn có thể có những đóng góp hữu ích cho việc hoạch địnhchính sách tỷ giá hối đoái của nuớc ta trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích về mặt lý thuyết tác động của tỷ giá hối đoái và
chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàngthuơng mại
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng điều hành chính sách tỷ giá hối đoái Việt
Nam và tác động của nó tới hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNTViệt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Trang 12Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đưa ra một số khuyến
nghị, kiến nghị nhằm thực hiện có hiêu quả hơn việc điều hành chính sách tỷ giáhối đoái Việt Nam để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những lý luận về tỷ giá và chínhsách tỷ giá hối đoái, hoạt động kinh doanh ngoại hối và tác động của chính sách
tỷ giá đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại, diễn biếnchính sách tỷ giá qua các thời kỳ và tác động của nó tới hoạt động kinh doanhngoại hối tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Phạm vi nghiên cứu: Chính sách tỷ giá hối đoái, hoạt động kinh doanhngoại hối giai đoạn từ năm 2013 đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử củatriết học Mác - Lenin về sự vân động của xã hội Phương pháp điều tra khảo sát;phân tích, so sánh, tổng hợp để chỉ ra những tác động của chính sách tỷ giá tớihoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
5 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Chính sách tỷ giá hối đoái và tác động của chính sách tỷ giá
hối đoái tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng tác động của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt
động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Chương 3: Một số khuyến nghị đối với chính sách tỷ giá hối đoái nhằm
thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Trang 13CHƯƠNG 1 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
1.1.1 Tỷ giá
1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá và vai trò của tỷ giá
❖ Khái niệm tỷ giá
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng hoặc sử dụngđồng tiền chung của khối, thuơng mại, đầu tu và các giao dịch quốc tế làm phátsinh nhu cầu thanh toán giữa các quốc gia Hoạt động thanh toán giữa các quốcgia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này lấy đồng tiềnkia Hai đồng tiền đuợc mua bán, trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ
lệ này gọi là tỷ giá
Vậy, tỷ giá là giá cả của một đồng tiền đuợc biểu thị thông qua đồng tiềnkhác Hiện nay, tỷ giá có thể đuợc niêm yết theo hai phuơng pháp:
Phuơng pháp yết giá trực tiếp: Là phuơng pháp yết tỷ giá mà tỷ giá là giácủa một đơn vị ngoại tệ tính bằng số đơn vị nội tệ Hầu hết các quốc gia trên thếgiới đều dùng phuơng pháp yết tỷ giá trực tiếp trong đó có Việt Nam
Phuơng pháp yết giá gián tiếp: Là phuơng pháp yết tỷ giá mà tỷ giá là giácủa một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoại tệ Hiện nay, trên thế giới có 5đồng tiền sử dụng phuơng pháp yết tỷ giá gián tiếp, gồm: GBP, AUD, NZD,EUR và SDR
Trong phạm vi của luận văn, để thuận tiện theo dõi và nhất quán, quy uớcviết tỷ giá theo cách trực tiếp, ví dụ trên thị truờng ngoại hối Việt Nam yết giáUSD/VND = 21,000 có nghĩa là 1USD = 21,000VND
❖ Vai trò của tỷ giá hối đoái
Thứ nhất, tỷ giá là đại luợng xác định quan hệ về mặt giá trị, so sánh sức
Trang 14mua giữa các đồng tiền với nhau, hình thành nên tỷ lệ trao đổi giữa các đồngtiền khác nhau với nhau để thuận tiện cho các giao dịch quốc tế.
Thứ hai, tỷ giá có tác động to lớn đến cán cân thanh toán quốc tế, XNK
hàng hoá, dịch vụ của một nuớc với nuớc khác
Thứ ba, do tỷ giá có tác động mạnh mẽ tới hoạt động XNK hàng hoá, dịch
giá đuợc sử dụng với vai trò là một công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nuớc
1.1.1.2 Phân loại tỷ giá
Tỷ giá có nhiều loại, xét về giác độ chính sách quản lý vĩ mô, tỷ giá có thểđuợc phân loại thành:
❖Căn cứ vào chính sách tỷ giá
- Tỷ giá chính thức (ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá giao dịch bình quântrên thị truờng ngoại tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phánảnh chính thức về giá trị hối đoái của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức đuợc ápdụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giáchính thức Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTMxác định tỷ giá kinh doanh do biên bộ cho phép
- Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá đuợc hình thành bền ngoài hệ thống ngânhàng, do quan hệ cung cầu trên thị truờng chợ đen quyết định
- Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độdao động hẹp Duới áp lực cung cầu của thị truờng, để duy trì tỷ giá cố định,buộc NHTW phải thuờng xuyên can thiệp, do đó làm dự trữ ngoại hối quốc giathay đổi
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá đuợc hình thành hoàn toàn theo quan
hệ cung cầu trên thị truờng, NHTW không hề can thiệp
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá đuợc thả nổi, nhung NHTW tiến
Trang 15hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.
❖ Căn cứ vào mức độ tác động đến hoạt động XNK
- Tỷ giá danh nghĩa song phương: là giá cả của một đồng tiền được biểu
thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hànghóa, dịch vụ giữa chúng
- Tỷ giá thực song phương: là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ
lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài, do đó, nó là chỉ số phản ánh tương
quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ.
- Tỷ giá danh nghĩa đa phương: Tỷ giá danh nghĩa đa phương là chỉ số tỷgiá trung bình của một đồng tiền so với các đồng tiền còn lại
- Tỷ giá thực đa phương: là tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điềuchỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó, nó phảnánh tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại”
1.1.2 Chính sách tỷ giá
1.1.2.1 Khái niệm chính sách tỷ giá
Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chủ thể điều tiết (mà đại diện làNHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định và hệ thống các công cụ can thiệpnhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến mộtmức
cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế của quốc gia, bao gồm:
- Hành vi phá giá nội tệ, tức bao gồm những can thiệp của chính phủ đểđồng nội tệ trở nên được định giá thấp hơn
- Hành vi nâng giá nội tệ, tức bao gồm những can thiệp của chính phủ đểđồng nội tệ trở nên được định giá cao hơn
- Hành vi duy trì tỷ giá ở một mức nhất định, tức bao gồm những canthiệp của chính phủ để duy trì tỷ giá ổn định không đổi
- Không can thiệp, để cho tỷ giá biến động tự do theo quan hệ cung cầncủa thị trường
Trang 16Nội dung cơ bản của CSTG gồm: Xây dựng chế độ tỷ giá của đồng tiềnquốc gia và xây dựng hệ thống các công cụ điều tiết tỷ giá.
1.1.2.2 Mục tiêu và công cụ của chính sách tỷ giá
❖ Mục tiêu của chính sách tỷ giá
- Ổn định tỷ giá trong phạm vi một biên độ dao động nhất định nhằm gópphần ổn định thuơng mại, đầu tu và cán cân thanh toán quốc tế
- Góp phần vào thực hiện các chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mục tiêu củacác chính sách kinh tế vĩ mô khác
❖ Các công cụ của chính sách tỷ giá
Để đồng nội tệ trở nên đuợc định giá cao hơn, thấp hơn hay không đổi, thìchính phủ phải sử dụng các công cụ nhất định để can thiệp nhằm ảnh huởng lên
tỷ giá Tuỳ theo tính chất tác động lên tỷ giá là trực tiếp hay gián tiếp, mà cáccông cụ này đuợc chia thành hai nhóm là nhóm công cụ trực tiếp và nhóm công
cụ gián tiếp
> Nhóm công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá
SPhá giá tiền tệ: là sự nâng cao một cách chính thức tỷ giá hối đoái hay
là việc nhà nuớc hạ thấp sức mua đồng tiền nuớc mình so với ngoại tệ làm đẩymạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, cải thiện cán cân thuơng mại làm tỷ giá bớtcăng thẳng
SNâng giá tiền tệ: là việc Nhà nuớc chính thức nâng giá đơn vị tiền tệ
nuớc mình so với ngoại tệ làm cho tỷ giá giảm xuống
S Can thiệp trực tiếp vào cung cầu ngoại tệ thông qua việc NHTW mua
bán đồng nội tệ trên thị truờng ngoại hối nhằm duy trì một tỷ giá cố định (trongchế độ tỷ giá cố định) hay ảnh huởng làm cho tỷ giá thay đổi đạt tới một mứcnhất định theo mục tiêu đã đề ra (trong chế độ tỷ giá thả nổi) Để sử dụng đuợccông cụ này, NHTW buộc phải có luợng dự trữ ngoại hối đủ mạnh Ngoài ra,các hoạt động can thiệp trực tiếp của NHTW tạo ra hiệu ứng thay đổi cung ứng
Trang 17tiền trong lưu thông, có thể gây nên áp lực lạm phát hay thiểu phát cho nền kinh
tế, vì vậy NHTW cần sử dụng thêm nghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ lượng
dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ trong lưu thông Do có những hạnchế nhất định, nên các NHTW của các nước phát triển đã dần dần chuyển từ canthiệp trực tiếp sang can thiệp gián tiếp mà chủ yếu là thông qua công cụ lãi suấttái chiết khấu
SXác lập các hạn mức, định mức về sử dụng, dự trữ và lưu thông ngoại tệ: biện pháp kết hối (là việc Chính phủ quy định với các tổ chức, cá nhân có
nguồn thu ngoại tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định chocác tổ chức được phép KDNH) nhằm tăng cung ngoại tệ tức thời để đáp ứng nhucầu ngoại tệ cho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phải phá giánội tệ; các quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, hạn chế mục đích sửdụng ngoại tệ, hạn chế số lượng mua ngoại tệ, hạn chế thời điểm được muangoại tệ nhằm mục đích giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và tác động giữ cho
tỷ giá ổn định
S Quy định biên độ dao động: các NHTM luôn có tỷ giá mua và tỷ giá
bán đều nằm trong biên độ Chênh lệch 2 tỷ giá này là lợi nhuận và chi phítrong giao dịch ngoại tệ Khi biên độ quá nhỏ, chênh lệch tỷ giá mua-bán không
đủ bù đắp chi phí, dẫn đến giảm cầu ngoại tệ
Các công cụ trực tiếp này thường được sử dụng ở các nước đang pháttriển với thị trường ngoại hối chưa phát triển cũng như các điều kiện kinh tế cònyếu kém Có thể nhận thấy một số nhược điểm của các công cụ này:
- Rất hạn chế trong sự phối hợp và kết hợp với các chính sách kinh tế
vĩ mô khác
- Mang nặng tính hành chính nên hiệu quả thấp
Trong xu thế mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thương mại và tự do hóa tàichính như hiện nay, các công cụ trực tiếp đang ngày càng hạn chế sử dụng và
Trang 18chuyển sang sử dụng các công cụ thị trường.
> Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá
Chính phủ của một nước có thể tác động gián tiếp lên giá trị đồng nội tệbằng cách tác động lên các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của đồng nội tệ Sự thayđổi trong tỷ giá giao ngay bị ảnh hưởng bởi các nhân tố:
e = f(∆INF, ∆INT, ∆INC, ∆GC, ∆EXP)
Trong đó
e : tỷ lệ phần trăm biến động của tỷ giá giao ngay
∆INF: chênh lệch giữa lạm phát trong nước và lạm phát nước ngoài
∆INT: chênh lệch giữa lãi suất trong nước và lãi suất nước ngoài
∆INC: chênh lệch giữa thu nhập của trong nước với thu nhập của nước ngoài
∆GC: chênh lệch giữa mức độ kiểm soát của Chính phủ
∆EXP: chênh lệch của kỳ vọng của tỷ giá hối đoái trong tương lai
NHTW có thể gây ảnh hưởng tới những biến trên, từ đó có thể tác độngđến tỷ giá Tuy nhiên NHTW vẫn tập trung vào lãi suất hoặc hoạt động kiểmsoát của Chính phủ khi sử dụng các biện pháp gián tiếp nhiều hơn
Một số công cụ chủ yếu:
C Công cụ lãi suất: đây là công cụ được các nước ưa dùng nhất Với công
cụ này, khi tỷ giá hối đoái đạt đến mức báo động cần phải can thiệp thì NHTWnâng cao lãi suất chiết khấu Do lãi suất chiết khấu tăng, lãi suất cho vay trên thịtrường cũng tăng lên Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽdồn vào để thu lãi cao hơn Nhờ thế mà sự căng thẳng về nhu cầu ngoại tệ sẽ bớt
đi, tỷ giá hối đoái không có cơ hội để tăng nữa Ngược lại, với mong muốn giả m
áp lực cho đồng nội tệ, NHTW sẽ giữ lãi suất thấp để giảm lượng vốn đầu tưnước ngoài Tuy nhiên khi lãi suất cao có thể làm cho nền kinh tế trong nướcsuy yếu khi mà những người vay tiền trong nước chịu áp lực lớn hơn
Trang 19S Thông qua chính sách thương mại quốc tế: một số công cụ chính như:
- Thuế quan: thuế quan cao làm hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu giảm
khiến cầu về ngoại tệ giảm, cuối cùng tác động làm tăng giá đồng nội tệ
- Hạn ngạch: hạn ngạch là việc đặt ra giới hạn nhập khẩu của một quốc
gia, điều này giúp cho hạn chế nhập khẩu, từ đó cầu về ngoại tệ giảm làm chođồng nội tệ tăng giá
- Trợ giá: Chính phủ có thể thực hiện trợ giá cho một số mặt hàng xuất
khẩu chiến lược Họat động trợ giá xuất khẩu làm khối lượng xuất khẩu tăngkhiến cho cung ngoại tệ tăng làm đồng nội tệ tăng giá Ngoài ra, Chính phủ cũng
có thể bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu thiết yếu, làm tăng nhập khẩu,khiến cho đồng nội tệ giảm giá
- Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái: trong điều kiện tình hình giá cả thị trường
luôn không ổn định, thậm chí xảy ra những biến động lớn, các nước thường sửdụng quỹ dự trữ bình ổn hối đoái để điều chỉnh tỷ giá Nguồn vốn để hình thànhquỹ thường là:
- Phát hành trái phiếu kho bạc bằng tiền quốc gia
- Sử dụng vàng để lập quỹ dự trữ bình ổn hối đoái Theo phương phápnày, khi cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt, quỹ sẽ đưa vàng ra bán thungoại tệ về để cân bằng cán cân thanh toán
Ngoài ra tùy vào từng thời kỳ, Chính phủ (chủ yếu các nước đang pháttriển) có thể áp dụng một số biện pháp:
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc về ngoại tệ với NHTM: trong điều kiện khan hiếm
ngoại tệ trên thị trường, NHTW có thể tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với vốn huyđộng bằng ngoại tệ của các NHTM khiến cho chi phí sử dụng vốn ngoại tệ tăngbuộc các NHTM phải giảm lãi suất huy động, làm cho việc nắm giữ ngoại tệkém hấp dẫn hơn nội tệ, những người nắm giữ ngoại tệ sẽ có xu hướng bánngoại tệ đi, làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Trang 20- Trần lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ thấp: hút dòng vốn ngoại tệ sang
nội tệ, làm cung ngoại tệ tăng
- Quy định trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM: mục đích là phòng
ngừa rủi ro tỷ giá, hạn chế đầu cơ ngoại tệ, làm giảm áp lực lên tỷ giá khi cungcầu mất cân đối
Các công cụ gián tiếp linh hoạt hơn, hiệu quả hơn so với các công cụ trựctiếp
rất nhiều vì nó được điều tiết theo sự thay đổi của thị trường, kết hợp nhuầnnhuyễn
với các chính sách kinh tế vĩ mô khác, không mang nặng tính hành chính
Tuy nhiên để thực hiện được các công cụ này thì cần phải có nền tảngpháp lý cũng như hệ thống tài chính vững mạnh, chặt chẽ, cụ thể, minh bạch;cần có môi trường kinh doanh thuận lợi cũng như một thị trường hoàn hảo Bởivậy, các công cụ này vẫn được các nước phát triển sử dụng nhiều hơn
1.1.2.3 Chế độ tỷ giá và vai trò của NHTW
Tỷ giá như phân tích trên có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và
ổn định của nền kinh tế Do vậy, chính sách tỷ giá hối đoái của bất kỳ một quốcgia nào cũng đều được coi như một trong những bộ phận cấu thành quan trọngcủa chính sách tiền tệ quốc gia Duy trì, giữ vững sự ổn định của nền kinh tế vĩ
mô là yêu cầu cấp thiết để tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu và tập trungcủa các chính sách kinh tế của Chính phủ, trong đó có chính sách tỷ giá Mộtquốc gia tuỳ theo điều kiện hoàn cảnh và thời điểm sẽ xác định cho mình mộtchính sách tỷ giá thích hợp
Tính chất đa dạng của các chế độ tỷ giá phụ thuộc vào vai trò của Chínhphủ và vai trò của thị trường trong việc hình thành tỷ giá.Tùy vào mức độ canthiệp của chính phủ mà tỷ giá có thể là hoàn toàn cố định, hoàn toàn thả nổi theothị trường hay thả nổi có điều tiết Chính vì vậy theo mức độ can thiệp tăng dầncủa chính phủ, có thể nêu ra ba chế độ tỷ giá đặc trưng là: chế độ tỷ giá thả nổihoàn toàn; chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát; chế độ tỷ giá cố định
❖Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Trang 21theo quy luật cung cầu trên thị truờng ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệpnào của NHTW.
S Đặc điểm: sự biến động tỷ giá là không có giới hạn và luôn phản ánh
những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị truờng ngoại hối
S Vai trò của NHTW: NHTW tham gia thị truờng ngoại hối với tu cách là
một thành viên bình thuờng, nghĩa là NHTW có thể mua hay bán một đồng tiềnnhất định phục vụ cho mục đích hoạt động của mình chứ không nhằm mục đíchcan thiệp lên tỷ giá
❖Điều hiển nhiên, chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn không có bất cứ sự canthiệp nào của NHTW chỉ tồn tại về mặt lý thuyết Trên thực tế, nói là áp dụngchế độ tỷ giá thả nổi độc lập, nhung NHTW không thờ ơ với sự biến động thấtthuờng của tỷ giá, nên ít nhiều can thiệp để giảm sự biến động của tỷ giá Tuynhiên, can thiệp của chính phủ là tùy ý và không đặt ra bất cứ mục tiêu bắt buộc
cụ thể nào phải đạt đuợc
❖Chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát
S Khái niệm: chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là chế độ, trong đó NHTW
không cố định tỷ giá và cũng không để cho tỷ giá biến động tự do theo thịtruờng NHTW tiến hành can thiệp tích cự trên thị truờng ngoại hối nhằm giảm
sự biến động quá mức của tỷ giá, đồng thời duy trì sự biến động của tỷ giá trongvùng mục tiêu mà NHTW đã đề ra
S Đặc điểm: chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là chế độ tỷ giá hỗn hợp
giữa chế độ tỷ giá cố đinh và chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, nghĩa là NHTWkhông cam kết duy trì tỷ giá cố định hay một biên độ dao động hẹp xung quanh
tỷ giá trung tâm nhu trong chế độ tỷ giá cố định, đồng thời sự biến động của tỷgiá cũng không phản ánh hoàn toàn quan hệ cung cầu của thị truờng nhu trongchế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn Trong nhiều truờng hợp, NHTW công bố mộtbiên độ biến động đuợc phép hàng ngày đối với tỷ giá và chỉ can thiệp vào thịtruờng với tu cách là nguời mua, nguời bán cuối cùng khi tỷ giá thị truờng cónhững biến động mạnh vuợt quá biên độ cho phép.Ví dụ, NHTW cam kết can
Trang 22thiệp để duy trì tỷ giá ngày hôm nay chỉ biến động trong một biên độ x% so vớingày hôm trước Khi tình hình kinh tế có những thay đổi lớn, hay có những cúsốc phát sinh thì NHTW có thể xem xét công bố lại tỷ giá cùng biên độ daođộng cho phép.
S Vai trò của NHTW: tích cực và chủ động can thiệp để tỷ giá biến động
theo hướng có lợi cho nên kinh tế
❖ Chế độ tỷ giá cố định
S Khái niệm: là chế độ tỷ giá, trong đó, NHTW công bố và cam kết can
thiệp để duy trì tỷ giá cố định (gọi là tỷ giá trung tâm) trong một biên độ hẹp đãđược định trước
V Đặc điểm: tỷ giá được NHTW cam kết cố định trong một biên độ hẹp
(thường là 1%), không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoạihối Do mỗi đồng tiền quốc gia đều có tỷ giá với các đồng tiền khác, do đó, tỷgiá của một đồng tiền có thể được thả nổi với đồng tiền này nhưng lại được cốđịnh với một đồng tiền khác
S Vai trò của NHTW: NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồng nội tệ
trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá trung tâm trong một biên độ hẹp đãđịnh trước Để tiến hành can thiệp trên thị trường ngoại hối đòi hỏi NHTW phải
có sẵn nguồn dụ trữ ngoại hối nhất định
1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Bản chất hoạt động kinh doanh ngoại hối
1.2.1.1 Khái niệm và nội dung hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
❖ Khái niệm hoạt động KDNH của NHTM
Hoạt động KDNH của NHTM là các hoạt động mua bán ngoại hối khi cácNHTM tham gia trên thị trường ngoại hối trong và ngoài nước nhằm đảm bảonhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng, thu lời qua chênh lệch tỷ giá và kinh doanh
Trang 23❖Nội dung hoạt động KDNH của NHTM
S Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán các
hợp đồng ngoại thương, trả nợ
S Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm mục
đích thực hiện đầu tư nước ngoài trực tiếp hay gián tiếp
S Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm điềuchỉnh trạng thái ngoại hối của đồng tiền đó để giảm rủi ro ngoại hối
S Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ trong việc dự tính sự biếnđộng của tỷ giá
S Bán ngoại tệ cho khách hàng phục vụ các mục đích học tập, chữa bệnh,
du lịch, công tác, trợ cấp,
1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hành thương mại
S Hoạt động KDNH của NHTM là một hoạt động chứa đầy rủi ro Có
hai loại rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động này là rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá
S Hoạt động KDNH là một hoạt động phức tạp Để thành công trongKDNH đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin hoàn hảo cũng như óc phán đoán,phân tích tốt cùng các thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại
S Hoạt động KDNH mang tính thị trường, có thể lãi lớn nhưng ngay sau
đó có thể lỗ không còn gì
S Hoạt động KDNH có liên hệ mật thiết với tình hình tỷ giá, đặc biệt làhoạt động KDNH tại các NHTM thì còn quan tâm đến chênh lệch tỷ giá giữa thịtrường liên ngân hàng với thị trường ngoại tệ tự do
1.2.1.3 Điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
thương mại
S Vốn: không hoạt động kinh doanh nào là không cần có vốn, KDNH
Trang 24cũng là kinh doanh, vì vậy hiển nhiên để thực hiện được hoạt động này NHTMcần có nguồn ngoại tệ để tham gia mua bán, trao đổi trên thị trường ngoại hối.
S Quản lý rủi ro tốt: KDNH là một hoạt động đi liền với rủi ro, có thể nói
rủi ro là một phần của KDNH Như vậy nếu không có bộ phận quản lý rủi ro tốt,các NHTM khi tham gia KDNH sẽ dễ gặp phải các rủi ro về lãi suất hay tỷ giá,đặc biệt là rủi ro về tỷ giá khi mà tình hình biến động của các đồng tiền diễn raliên tục không ngừng nghỉ Một bộ phận quản lý rủi ro tốt cần phải có độ nhạyvới thị trường, với những biến động dù là nhỏ nhất và nhanh chóng đề xuất cácbiện pháp phòng ngừa
S Đội ngũ phân tích dự báo tốt: để thực hiện kinh doanh có lãi, các
NHTM không thể thiếu bộ phận này Thị trường ngoại hối là một thị trườngmang tính liên tục không ngừng nghỉ, một thị trường đầy biến động, vì vậy độingũ phân tích dự báo của NHTM cũng phải không ngừng đi trước, đón đầu, dựbáo tình hình sắp tới để NHTM có thể đưa ra các quyết định kinh doanh chínhxác, từ đó thu được nguồn lợi nhuận tối đa
1.2.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
❖Các nghiệp vụ giao ngay
SNghiệp vụ mua bán giao ngay là giao dịch trong đó hai bên thỏa thuận
mua bán ngoại hối theo tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay và việc thanh toánđược thực hiện trong vòng 2 ngày kế tiếp
S Tỷ giá giao ngay được xác định theo quy luật cung cầu trên thị trường
ngoại hối liên ngân hàng
S Thị trường giao ngay được biết đến như là thị trường sôi động, giao
dịch với khối lượng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh như tia chớpnhằm tận dụng những cơ hội chênh lêch tỷ giá dù là cực nhỏ Thị trường giaongay bao gồm thị trường bán buôn (Interbank) và thị trường bán lẻ nhưng doanh
số giao dịch trên Interbank là chủ yếu Thị trường bán buôn có 2 cấp, đó là Thị
Trang 25trường liên ngân hàng trực tiếp giữa các ngân hàng (thị trường phi tập trung,
liên tục, đấu giá mở và giao dịch hai chiều) và Thị trường liên ngân hàng gián
tiếp thông qua môi giới (thị trường bán tập trung, liên tục, đặt lệnh có giới hạn
và thông qua phương thức đấu giá một chiều)
≠Nghiệp vụ Arbitrage là hoạt động kinh doanh kiếm lời dựa trên sự
chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối khác nhau thông qua mua và bán.Trong trường hợp mua ngoại hối tại thị trường rẻ nhất và bán tại thị trường đắtnhất gọi là Arbitrage chênh lệch hay Artbitrage không gian (space Arbitrage)
JCác nghiệp vụ mua bán khác: ví dụ kết hợp tín dụng để đầu cơ.
❖Các nghiệp vụ phái sinh
JNghiệp vụ mua bán theo hợp đồng kỳ hạn là hoạt động mua hoặc bán
một số lượng ngoại tệ nhất định với một tỷ giá nhất định tại một thời điểm xácđịnh trong tương lai
Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ ngày hôm nay để làm cơ
sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định trong tương lai Điểm kỳ hạn làchênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
JNghiệp vụ mua bán theo hợp đồng tương lai là việc thỏa thuận về việc
mua
hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định trong tương lai tại một mức giá cố định
Điểm khác biệt giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn là hợpđồng tương lai được tiêu chuẩn hóa, cụ thể là:
- Số đồng tiền giao dịch chỉ giới hạn ở một số ít đồng tiền có lưu lượnggiao dịch lớn
- Quy mô của từng giao dịch được quy định là bội chuẩn theo từng loạiđồng tiền giao dịch
- Thời điểm tất toán được quy định là một số thời điểm nhất định trongnăm, bất kể hợp đồng được ký kết vào các thời gian khác nhau
- Phương thức đánh dấu thị trường: các loại hoạt động trên thị trường hối
Trang 26đoái tương lai không tất toán trực tiếp giữa người bán với người mua Việc kýkết mỗi một hoạt động là việc ký kết với quỹ cân đối Các hợp đồng được đảmbảo thực hiện bằng giá trị nguồn đảm bảo tại quỹ cân đối, quỹ này sau mỗi ngàylàm việc có trách nhiệm đánh giá lại các hợp đồng giao dịch cuối ngày Nếu có
sự thay đổi về giá so với hợp đồng đã ký kết, quỹ cân đối sẽ bị thực hiện 3 hoạtđộng là chuyển tiền từ nguồn đảm bảo của bên thiệt hại sang bên được lơi, hủy
bỏ hợp đồng cũ và ký kết hợp đồng mới
- Khác với các giao dịch kỳ hạn, các giao dịch tương lai rất ít được duy trìcho tới thời điểm tất toán, Trong khi tỷ lệ hợp đồng kỳ hạn được thực hiện là90% thì với giao dịch tương lai chỉ khoảng 10% Thông thường ở giao dịchtương lai chỉ có các hình thức thanh toán chênh lệch tại thời điểm tất toán
V Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ là việc đồng thời mua vào và bán ra một
đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khácnhau (Ngày giá trị là ngày mà các bên thực sự thanh toán cho nhau)
Tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi do ngân hàng yết giá quyếtđịnh và thường là tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
VNghiệp vụ mua bán theo hợp đồng quyền chọn
Từ giác độ người mua hợp đồng thì Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một
công cụ tài chính cho phép người mua hợp đồng có quyền mua hoặc bán mộtđồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước tạimột thời gian nhất định trong tương lai Người mua hợp đồng quyền chọn có
quyền quyết định thực hiện hay không thực hiện quyền chọn của mình Khi
người mua hợp đồng thực hiện quyền chọn thì gọi là thực hiện quyền chọn
Tỷ giá cố định thỏa thuận từ trước áp dụng trong giao dịch quyền chọn
gọi là tỷ giá quyền chọn.
Phí hợp đồng quyền chọn là khoản tiền mà người mua hợp đồng phải trả
cho người bán Nếu hợp đồng đáo hạn mà không xảy ra giao dịch thì chỉ có một
Trang 27luồng tiền duy nhất xảy ra đó là khoản phí quyền chọn mà nguời mua trả chonguời bán
1.2.2 Nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Tỷ giá và chính sách tỷ giá
Hoạt động KDNH gắn liền với sự biến động của tỷ giá trên thị truờng.Các thành viên trên thị truờng luôn theo dõi diễn biến của tỷ giá để ra quyết địnhkhi nào mua hay bán một ngoại tệ nào đó, mức độ mua, bán là bao nhiêu Mộtbiến động nhỏ của tỷ giá cũng ảnh huởng đến hoạt động của nền kinh tế nhu, tỷgiá tăng hay đồng nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ sẽ làm tăng cạnh tranhthuơng mại quốc tế, thu hút đầu tu nuớc ngoài làm cho hoạt động KDNH pháttriển, nhung đồng thời cũng có thể dẫn đến phá giá đồng nội tệ Từ đó chính phủlại phải có biện pháp để nâng giá nội tệ lên bằng cách mua ngoại tệ vào Tất cảcác nhân tố tác động lên tỷ giá hối đoái đều có tác động, chi phối đến hoạt độngKDNH của NHTM và của thị truờng ngoại hối, làm thêm phần sôi động hoạtđộng mang tính chất quốc tế này Do đó có thể nói biến động của tỷ giá có tácđộng rất sâu sắc tới hoạt động KDNH
Với quốc gia có độ mở thuơng mại khá cao, sự thiếu ổn định của tỷ giá sẽgây nên vấn đề nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế Nếu đeo đuổi cơ chế tỷgiá theo huớng cứng kém linh hoạt, sẽ đối mặt với áp lực điều chỉnh tỷ giá lớn
“bất thuờng” (dù có thể không liên tục) khi nền kinh tế đối mặt với bất ổntrong cán cân thanh toán, vì duy trì tỷ giá cứng khá lâu Kết quả là chính nhữnglần điều chỉnh lớn “bất thuờng” nhu vậy sẽ làm gia tăng rủi ro tỷ giá, tăng chiphí giao dịch, tác động tiêu cực đến việc khuyến khích hoạt động thuơng mại
và đầu tu, gây rối loại trên thị truờng ngoại hối, các NHTM khó khăn trong hoạtđộng kinh doanh của mình
1.2.2.2 Chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước
Chính sách quản lý ngoại hối đuợc hiểu là việc nhà nuớc ban hành hệthống văn bản pháp quy thể hiện chính sách, biện pháp, quy chế nhằm tác
Trang 28động vào quá trình vận động của ngoại hối đi vào và đi ra biên giới quốc giacũng nhu việc sử dụng ngoại hối bên trong lãnh thổ quốc gia, ảnh hưởng đếncung cầu ngoại hối trên thị trường Vì vậy, chính sách quản lý ngoại hối gópphần phát triển ngoại thương, tạo sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, ổnđịnh giá trị tiền tệ quốc gia, ổn định sự phát triển của nền kinh tế, tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động KDNH phát triển.
1.2.2.3 Sự phát triển của thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra hoạt đông KDNH, tác động to lớn đếnthành công hay thất bại của hoạt động này Tuy nhiên, mức tác động phụ thuộcvào
trình độ phát triển của thị trường này Đối với thị trường ngoại hối chưa pháttriển
thì hoạt động KDNH cũng chỉ mang tính sơ khai, có ít các nghiệp vụ kinh doanh,đôi khi là hình thức chưa mang lại hiệu quả trong kinh doanh Bên cạnh đó, thịtrường chợ đen phát triển gây khó khăn và làm giảm hiệu lực của việc thực thi vàđiều hành chính sách tiền tệ, tiếp tay cho các hoạt động kinh tế bất hợp pháp nhưbuôn lậu, tham nhũng, rửa tiền Sự tồn tại của thị trường chợ đen dẫn đến tìnhtrạng
chảy máu ngoại tệ Từ những tác động nêu trên, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng KDNH của NHTM
1.2.2.4 Môi trường kinh tế trong nước và quốc tế
Hoạt động KDNH là hoạt động mua bán liên quan đến các đồng tiền nênchịu ảnh hưởng rất nhiều bởi tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi nước.Thực tế cho thấy các quốc gia có nền kinh tế phát triển, ổn định thì hoạt độngKDNH cũng phát triển Sự phát triển này ban đầu nhằm đáp ứng các nhu cầuthương mại quốc tế, đến một trình độ nào đó các ngân hàng kinh doanh chochính mình để kiếm lời và bảo hiểm rủi ro Còn ở các nước đang phát triển, hoạtđộng KDNH cũng đơn giản, nhu cầu giao dịch cũng không lớn, trình độ cácthành viên tham gia thị trường cũng hạn chế
Cụ thể ảnh hưởng thông qua lạm phát, sự thâm hụt cán cân thương mại,
Trang 29tình trạng đôla hóa nền kinh tế.
Kỳ vọng lạm phát sẽ khiến hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế trởnên không ổn định Mọi động thái bất thuờng và bất hợp lý của chỉ số lạm phátđều để lại những hiệu quả tiêu cực cho nền kinh tế, tạo ra nhiều rủi ro cho cáchoạt động trên thị truờng ngoại hối Lạm phát bóp méo giá cả, giảm độ tin cậyvào đồng tiền của Quốc gia đó, tăng cầu về ngoại tệ (đặc biệt là USD), khôngkhuyến khích đầu tu, đầu tư vào vàng, hạn chế tăng trưởng kinh tế và tới cựcđiểm nó có thể gây ra những bất ổn về mặt xã hội và chính trị
Cho nên, lạm phát tại một Quốc gia tạo ra tỷ giá của USD hay một ngoạitệ
khác với đồng tiền của Quốc gia đó thường có xu hướng tăng và nhu cầu đầu tưvào
vàng nhằm làm nơi trú ẩn an toàn ngày càng tăng cao và làm cho giá vàng trongnước thường cao hơn giá vàng thế giới Từ đó, những biến động trên dễ tạo ranhiều
ảnh hưởng cho hoạt động KDNH của các NHTM
❖ Thâm hụt cán cân thương mại
Cán cân thương mại cung cấp những thông tin liên quan đến cung cầutiền tệ của một quốc gia, cụ thể là thể hiện sự thay đổi tỷ giá hối đoái củađồng nội tệ so với ngoại tệ Khi một nước nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu,nghĩa là cung đồng tiền quốc gia đó có khuynh hướng vượt cầu trên thị
Trang 30trường ngoại hối nếu các yếu tố khác không thay đổi Và như vậy có thể suyđoán rằng đồng tiền nội tệ của nước đó sẽ bị sức ép giảm giá so với các đồngtiền khác Khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá, sẽ làm tăng giá trị nhậpkhẩu tính bằng đồng tiền nước này Với cùng một số tiền không đổi chi chonhập khẩu, khi giá tăng thì khối lượng nhập khẩu sẽ phải giảm, tuy số lượngnhập
khẩu giảm, nhưng giá trị nhập khẩu có thể tăng Sau khi đồng tiền giảm giá, chitiêu
bằng đồng nội tệ cho nhập khẩu có thể tăng, song do giá xuất khẩu tính bằngngoại
tệ giảm đă kích thích tăng khối lượng xuất khẩu, do đó không làm cho cán cânthương mại xấu đi
Như vậy, nhập siêu có tác động nhất định tới tỷ giá hối đoái, làm đồngtiền
nội tệ của một nước có khuynh hướng giảm giá, tuy nhiên trong dài hạn sự giảmgiá
của đồng nội tệ không có tác động xấu tới cán cân thương mại, do có tác dụngkích
thích sản xuất hàng thay thế nhập khẩu và hàng xuất khẩu
Ngoài ra, nhập siêu ở mức cao, kéo dài gây tác động tiêu cực đến nềnkinh tế và điều hành chính sách tiền tệ, thể hiện qua các đặc điểm cụ thể sau:
Thứ nhất, nhập khẩu lạm phát gây khó khăn cho việc điều hành các
chính sách kinh tế vĩ mô nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng và kiểm soátlạm phát, ổn định thị trường ngoại hối
Thứ hai, nhập siêu gây bất ổn cán cân thanh toán tổng thể, từ đó tạo áp
lực tới cung cầu ngoại tệ và tỷ giá
Thứ ba, nhập siêu tạo áp lực suy giảm dự trữ ngoại hối.
Thứ tư, thâm hụt cán cân thương mại tạo ra sự giảm lòng tin của người
dân vào đồng tiền của một Quốc gia, tăng cầu về USD hay một ngoại tệ khác
và tăng đầu tư vào vàng nhằm bảo tồn giá trị
Với các đặc điểm trên, thâm hụt cán cân thương mại càng làm cho tỷ giácủa USD hay một ngoại tệ khác với đồng tiền của Quốc gia đó và giá vàng trongnước thường biến động theo chiều hướng tăng; cuối cùng tạo ra nhiều ảnhhưởng
Trang 31cho KDNH của các NHTM một khi cung cầu trên thị truờng thay đổi.
❖ Tình trạng đôla hóa nền kinh tế
Đôla hóa đuợc hiểu theo cách đơn giản nhất là ngoại tệ USD đuợc sửdụng rộng rãi bên cạnh đồng nội tệ làm đồng tiền thanh toán trong các giao dịchthuơng mại
Đôla hóa tác động đến việc hoạch định và thực thi chính sách tỷ giá.Đôla hóa có thể làm cho cầu tiền trong nuớc không ổn định, do nguời dân vàcác tổ chức kinh tế có xu huớng chuyển từ đồng nội tệ sang USD, làm cho cầucủa USD tăng mạnh gây sức ép đến tỷ giá
Đối với quốc gia có tình trạng đôla hóa không chính thức, nhu cầu về nội
tệ không ổn định, trong truờng hợp có biến động, nguời dân và các tổ chức kinh
tế bất ngờ chuyển sang ngoại tệ có thể làm cho đồng nội tệ mất giá và bắt đầumột chu kỳ lạm phát Khi nguời dân giữ một khối luợng lớn tiền gửi bằngngoại tệ, những thay đổi về lãi suất trong nuớc hay nuớc ngoài có thể gây ra sựchuyển dịch lớn từ đồng tiền này sang đồng tiền khác hay còn gọi là hoạt độngđầu cơ tỷ giá Những thay đổi này sẽ gây khó khăn cho NHTW trong việc đặtmục tiêu cung tiền trong nuớc và có thể gây ra những bất ổn định trong hệthống ngân hàng và hoạt động của thị truờng ngoại hối
Ngoài ra, tình trạng đôla hóa còn gây áp lực tới việc NHTW can thiệptrên thị truờng ngoại hối ngay cả khi tổng thể nền kinh tế không bị mất cân đốicung cầu ngoại tệ, tại vì các khu vực của nền kinh tế có xu huớng găm giữngoại tệ Một nền kinh tế không có sự găm giữ ngoại tệ, NHTW chỉ bánngoại tệ khi các khu vực trong nền kinh tế đã giao dịch với nhau nhung vẫnchua đáp ứng đuợc nhu cầu ngoại tệ
Cũng giống nhu các phân tích trên, một khi nền kinh tế bị đôla hóa nặng
nề, nguời dân ua chuộng sử dụng USD hay một ngoại tệ mạnh khác trongcác thanh toán hàng ngày, càng làm cho cầu USD hay một ngoại tệ mạnh khác
Trang 32tăng cao và họ mất niềm tin vào đồng tiền của Quốc gia mình Cho nên,người dân có xu hướng tìm đến vàng và giảm dần niềm tin vào đồng tiền củaQuốc gia mình Từ các diễn biến như vậy trên thị trường ngoại hối, hoạt độngKDNH rất dễ gặp rủi ro một khi giá vàng trên thị trường thế giới biến độngmạnh và giá trị USD không duy trì được sức mạnh của mình.
1.2.2.5 về phía bản thân NHTM
Ngoài ảnh hưởng của những nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh,hoạt động KDNH của NHTM còn chịu ảnh hưởng của những nhân tố chủ quan,nội tại trong chính bản thân ngân hàng Do mỗi ngân hàng trong mỗi thời kỳkhác nhau, tùy theo mục tiêu và phương châm hoạt động sẽ có chính sách pháttriển hoạt động KDNH khác nhau Từ đó đưa ra những quy trình, bố trí nhânlực, công nghệ, cơ sở vật chất cho hoạt động này là khác nhau Điều này ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả KHND của ngân hàng
❖Năng lực dự báo
Với đặc điểm kinh doanh trong lĩnh vực hết sức nhạy cảm và diễn biếnphức tạp đó là tiền tệ, việc nghiên cứu và dự báo những biến động trong tươnglai của các nhân tố vĩ mô có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của NHTM nói chung và hoạt động KDNH nói riêng Biết được xu hướngbiến động tỷ giá là giải pháp hữu hiệu trong việc phòng ngừa rủi ro và tận dụng
cơ hội kinh doanh kiếm lời
Trong thời đại thừa thông tin thiếu tri thức hiện nay, các thông tin mà ngânhàng tiếp nhận được là từ nhiều nguồn với độ tin cậy và độ trễ khác nhau Tùyvào phương pháp dự báo và năng lực dự báo của nhóm chuyên gia phân tích mà
dự báo đưa ra có thể chính xác hay không Đây là một công việc hết sức khókhăn và đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, cómột trình độ nhất định Năng lực của cán bộ không những thể hiện ở kiến thựcchuyên sâu về quản lý rủi ro tỷ giá, mà còn biểu hiện ở kinh nghiệm, sự phán
Trang 33đoán nhạy bén và bản lĩnh của trong quá trình triển khai thực hiện các nghiệp vụKDNH nói chung cũng nhu các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá Các cán bộcần phải thuờng xuyên theo dõi, phân tích sự vận động của tỷ giá, am hiểu vàthành thạo các nghiệp vụ, có bản lĩnh vững vàng sẵn sàng đối phó với nhữngtình huồng bất ngờ ngoài dự đoán Đặc biệt, cần phải có khả năng tiếp thu nhanhvới trình độ công nghệ hiện đại, bởi vì dù có trang bị đầy đủ và hiện đại đến đâu
mà con nguời không theo kịp, không ứng dụng đuợc thì những máy móc thiết bị
đó là vô giá trị và việc hạn chế rủi ro là vô cùng khó khăn Đồng thời, phảithuờng xuyên cập nhật các chính sách liên quan đến cơ chế quản lý và giao dịchngoại hối để có những điều chỉnh phù hợp với thị truờng
Trang 34Hiện nay có hai mô hình quản lý rủi ro trong KDNH bao gồm: quản lý rủi
ro tập trung và quản lý rủi ro phân tán Quản lý rủi ro tập trung là các giao dịchKDNH đuợc tập trung về một đầu não chính, có sự phân công tách bạch giữahoạt động KDNH và hoạt động quản trị rủi ro Mô hình này hạn chế đuợc rủi rotại các chi nhánh đuợc phép KDNH, quản lỷ rủi ro một cách tập trung và chuyênmôn hơn Quản lý rủi ro phân tán là mô hình trong đó hoạt động KDNH đuợctiến hành tại nhiều chi nhánh, rủi ro không có sự tập trung quản lý và không có
sự phân chia tách bạch giữa giữa hoạt động KDNH và hoạt động quản trị rủi ro.Mỗi ngân hàng tùy vào đặc điểm và mục tiêu kinh doanh mà lựa chọn một cáchquản trị rủi ro tỷ giá riêng sao cho phù hợp nhất, đồng thời giảm thiểu đuợc rủi
ro không mong muốn
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với lãi và rủi ro
❖Có ba phuơng pháp cơ bản để phát sinh lãi trong KDNH:
- Lãi phát sinh từ việc tạo trạng thái ngoại hối: Nhà kinh doanh cóthể tạo trạng thái ngoại hối và chờ cho thị truờng biến động, sau đó thanh lýtrạng thái ngoại hối với mục đích kiếm lời
- Lãi thu đuợc từ chênh lệch tỷ giá giữa các thị truờng khác nhau hoặccùng trên một thị truờng
- Lãi thu đuợc từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra: Chuyên viênKDNH tạo thị truờng bằng cách yết tỷ giá hai chiều Các thành viên tham giathị truờng khác giao dịch với họ thông qua tỷ giá hai chiều, và chênh lệch tỷ giá
là lợi nhuận mà chuyên viên này thu đuợc
❖ Rủi ro tỷ giá trong KDNH là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷgiá ngoại tệ làm ảnh huởng xấu đến giá trị kỳ vọng trong tuơng lai Bất kỳ mọi
Trang 35hoạt động KDNH nào tạo ra một trạng thái ngoại tệ mở đều có khả năng chịu rủi
ro khi tỷ giá thay đổi Đối với NHTM, trạng thái ngoại hối của mỗi ngoại tệ làchênh lệch giữa tổng tài sản có và tổng tài sản nợ (bao gồm cả nội bảng và ngoạibảng) của ngoại tệ đó tại một thời điểm nhất định Vì là trạng thái tại một thờiđiểm nên trạng thái ngoại hối của một ngoại tệ phản ánh số du của ngoại tệ đótại một thời điểm nhất định Muốn tránh hoàn toàn rủi ro tỷ giá thì nhà kinhdoanh chỉ việc không tiến hành bất kỳ giao dịch ngoại hối nào hoặc nếu đã tạotrạng thái ngoại hối thì tiến hành đóng trạng thái ngoại hối bằng các giao dịchđối ứng để làm cân bằng trạng thái Tuy nhiên, là Dealer thì việc tạo trạng tháingoại hối và hy vọng tỷ giá biến động theo chiều huớng có lợi là công việchằng ngày của anh ta
1.3.1 Thông qua cơ chế điều hành tỷ giá
1.3.1.1 Chế độ tỷ giá
Với chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, NHTM chủ động hoạt động củamình trong hoạt động KDNH Tỷ giá biến động theo quan hệ cung cầu trện thịtruờng và hoàn toàn không bị giới hạn, NHTM có thể lãi rất lớn những có thể lỗkhông còn gì
Với chế độ tỷ giá cố định, NHTM hoạt động KDNH chỉ nhằm mục đíchphục vụ nhu cầu cho khách hàng hay cho chính mình, chứ không nhằm mục đíchthu lợi nhuận Vì hoạt động trên thị truờng chính thức tỏ ra kém hiệu quả, khônglinh hoạt, các thành viên tham gia thị truờng có xu huớng hoạt động trên thịtruờng
ngầm, nơi mà tỷ giá biến động theo quan hệ cung cầu
Với chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, biên độ hợp lý, tỷ giá trên thị truờngchính thức và thị truờng chợ đen chênh lệch không đáng kể, các giao dịch dầnchuyển sang thị truờng chính thức, làm tăng hiệu quả kinh doanh Các NHTM
Trang 36linh hoạt trong việc yết tỷ giá mua và bán, chênh lệch giữa hai tỷ giá này là lợinhuận của ngân hàng Khi biên độ càng rộng, mức chênh lệch này càng nhiều,lời nhuận của ngân hàng càng cao.
1.3.1.2 Biến động tỷ giá
Tỷ giá luôn biến động thất thuờng và không giới hạn làm cho cơ hộikiếm lãi trở nên thuờng xuyên và vô cùng hấp dẫn Việc này cũng nói lên mộtđiều rằng, trong KDNH, nếu thu đuợc lãi thì phải có một ai đó chịu thua lỗ,bởi vì không thể tất cả đều đuợc hoặc đều mất cùng một lúc Nói cách khác,tiềm năng thu lãi và tiềm ẩn rủi ro trong KDNH là đồng hành với nhau Lãi lỗtrong KDNH có thể phát sinh cùng với quy mô biến động tỷ giá, trong khi tỷgiá biến động là không giới hạn nên có thể làm cho lãi lỗ phát sinh là rất lớn.Rủi ro KDNH là một yếu tố khách quan, ngân hàng không thể loại trừ đuợc tất
cả mọi rủi ro có thể xảy ra khi tham gia giao dịch KDNH, mà ngân hàng chỉ cóthể đua ra các biện pháp và công cụ nhằm hạn chế sự xuất hiện của rủi ro
1.3.2 Thông qua các công cụ của chính sách tỷ giá
1.3.2.1 Biện pháp kết hối
Là việc Chính phủ quy định với các tổ chức, cá nhân có nguồn thu ngoại
tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chứcđuợc phép KDNH, nhằm tăng cung ngoại tệ tức thời để đáp ứng nhu cầu ngoại
tệ cho thị truờng, hạn chế hành vi đầu cơ tác động làm tăng doanh số mua bánngoại tệ của hệ thống NHTM
1.3.2.2 Hạn mức, định mức về sử dụng, dự trữ và lưu thông ngoại tệ
Các quy định hạn chế đối tuợng đuợc mua ngoại tệ, hạn chế mục đích sửdụng ngoại tệ, hạn chế số luợng mua ngoại tệ, hạn chế thời điểm đuợc muangoại tệ nhằm mục đích giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và tác động giảm
Trang 37doanh số mua bán ngoại tệ của NHTM.
1.3.2.3 Lãi suất tái chiết khấu
Với các yếu tố khác không đổi, khi NHTW tăng mức lãi suất tái chiếtkhấu, sẽ tác dụng làm tăng mặt bằng lãi suất thị trường, lãi suất thị trường tănglàm hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệ chảy vào, làm tăng cung ngoại tệ trên thịtrường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động KDNH của NHTM phát triển
1.3.2.4 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trong điều kiện khan hiếm ngoại tệ trên thị trường, NHTW có thể tăng tỷ
lệ dự trữ bắt buộc đối với vốn huy động bằng ngoại tệ của các NHTM khiến chochi phí sử dụng vốn ngoại tệ tăng buộc các NHTM phải giảm lãi suất huy động,làm cho việc nắm giữ ngoại tệ kém hấp dẫn hơn nội tệ, những người nắm giữngoại
tệ sẽ có xu hướng bán ngoại tệ đi, làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường ngoạihối,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động KDNH của NHTM phát triển
1.3.2.5 Trạng thái ngoại tệ
Thông thường, trạng thái của mỗi ngoại tệ hay tổng trạng thái ngoại tệđược quy định bằng tỷ lệ % nhất định (quy đổi) so với vốn tự có của NHTM.Ngoài ra, một phương pháp khác cũng hay dùng đó là quy định trạng thái ngoại
tệ theo số lượng tyệt đối đối với từng loại ngoại tệ Tuy nhiên, về mặt lý thuyếtquy định trạng thái ngoại tệ bằng tỷ lệ % so với tổng tài sản có nói chung, tài sản
có bằng ngoại tệ Việc quy định trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM nhằmhạn chế rủi ro tỷ giá, hạn chế đầu cơ
1.3.3 Thông qua việc minh bạch thông tin
Chính sách tỷ giá là một trong những chính sách vĩ mô quan trọng củamỗi quốc gia Sự minh bạch, rõ ràng trong việc điều hành chính sách tỷ giá làyếu tố quan trọng giúp nền kinh tế đón nhận được các tín hiệu từ Chính phủ mộtcách chuẩn xác và nhanh chóng từ đó có sự điều chỉnh sao cho phù hợp
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Lý thuyết chương 1 sẽ là cơ sở, nền tảng cho việc vận dụng, phân tích vàđánh giá nội dung ở chương 2: Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạtđộng kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại đóng vai tròquan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chịu nhiều ảnh hưởng từchính sách điều hành tỷ giá của Ngân Hàng Nhà nước
Trong chương 1, luận văn đã trình bày những lý thuyết có liên quan đến
tỷ giá, chính sách tỷ giá và tác động của nó đến hoạt động kinh doanh ngoại hốicủa ngân hàng thương mại nhằm làm nền tảng phân tích nội dung ở chương sau
Trên cơ sở các vấn đề mang tính lý luận này, luận văn sẽ áp dụng để phântích tình hình thực tế hoạt động kinh doanh ngoại hối và ảnh hưởng của chínhsách tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây, từ đó đưa ra cáckhuyến nghị, kiến nghị phù hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng của chính sách tỷ giátới hoạt động kinh doanh ngoại hối và thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại hốitại Chi nhánh
Trang 39CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁITỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM
2.1.1 Chế độ tỷ giá của Việt Nam
Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung với khu vực xuấtkhẩu rất nhỏ bé, Việt Nam áp dụng chế độ cố định tỷ giá Tỷ giá bị neo cứngtrong một thời gian dài khiến nó không còn phù hợp với diễn biến thực tế hàngngày trên thị trường ngoại hối thế giới Chế độ neo cố định tỷ giá cũng tạo ra độchênh lệch rất lớn giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do (tỷ giá chợđen) Do vậy, khuyến khích hoạt động đầu cơ ngoại tệ, khiến tỷ giá chính thứcchỉ tồn tại trên danh nghĩa, mà không có hiệu lực thực sự
Công cuộc đổi mới, bắt đầu từ năm 1986, Việt Nam chủ trương chuyểnđổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa, hội nhập,thì chính thức từ năm 1989, chúng ta đã chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi cókiểm soát Để thực thi chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát, hàng ngày NHNNcông bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về tỷ giá giao dịch liên ngânhàng và biên độ dao động cho phép
2.1.2 Chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam
- Cơ bản giữ tỷ giá ổn định, song có xem xét diễn biến trên thị trườngngoại hối thế giới (sự biến động của các ngoại tệ mạnh, đặc biệt là USD) để điềuchỉnh khi cần thiết
- Cho phép tỷ giá được dao động trong một biên độ nhất định (có lúc cao
Trang 40nhất lên đến ±5%, sau giảm còn ±3%,từ năm 2011 đến tháng 8/2015 là ±1% và
từ tháng 8/2015 đến nay là ±3%)
- Hàng năm, NHNN đưa ra tuyên bố về giới hạn điều chỉnh của tỷ giátrong năm để thị trường biết trước (ví dụ tuyên bố điều chỉnh tỷ giá không quá
±2% năm trong năm 2014 và 2015)
- NHNN sẵn sàng can thiệp mỗi khi thị trường tự do có biến động mạnh.Trước hết, bằng các tuyên bố chính thức về ổn định thị trường Sau đó, nếu thịtrường vẫn có biến động mạnh, thì áp dụng các nghiệp vụ mua vào, bán ra USD
để giữ tỷ giá ổn định
- Nếu tỷ giá trên thị trường vẫn tiếp tục dao động mạnh trong một thờigian dài, NHNN sẽ có động thái điều chỉnh tỷ giá, thường là với mức độ nhỏ vàiphần trăm
2.1.3 Diễn biến tỷ giá và chính sách tỷ giá Việt Nam
Giai đoạn 2013 - 2015, để ổn định tỷ giá và thị trường ngoại tệ, NHNN
đã thay đổi cơ chế tỷ giá và can thiệp sâu vào thị trường ngoại tệ bằng nhữngbiện pháp mua bán, duy trì chính sách chênh lệch lãi suất VNĐ và USD nhằmđảm bảo nắm giữ tiền đồng có lợi hơn so với USD
Trong năm 2013, NHNN đề mục tiêu duy trì tỷ giá trong biên độ khôngquá 2-3%, điều hành chặt chẽ theo tín hiệu thị trường, phù hợp với các cân đối
vĩ mô và cán cân thanh toán quốc tế, thực hiện các biện pháp tăng dự trữ ngoạihối của Nhà nước và chống đô la hóa trong nền kinh tế Ngày 27/6/2013, NHNN
đã điều chỉnh tăng tỷ giá BQLNH thêm 1% lên mức 21,036, sau 1,5 năm ổnđịnh ở mức 20,828, đồng thời tiếp tục khẳng định quyết tâm ổn định tỷ giá nhưđịnh hướng đề ra từ đầu năm