1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆNHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM

125 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 600,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHTW : Ngân hàng Trung ươngNHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NHTMNN : Ngân hàng Thương mại Nhà nướcNHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần WTO : Tổ chức Thương mại thế

Trang 2

NGUYỄN THANH HÀ

SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TÉ

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

cxữttĩ

NGUYỄN THANH HÀ

SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHÂM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TÉ

Người hướng dẫn Khoa học: TS NGUYỄN THỊ KIM THANH

HÀ NỘI - 2012

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêngtôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hà

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT 4

1.1 Một số vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ và lạm phát 41.1.1 Chính sách tiền tệ4

1.1.2 Cơ sở lý luận về lạm phát9

1.1.3 Các giải pháp để kiểm soát lạm phát18

1.2 Kinh nghiệm sử dụng Chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát củamột số nước trên thế giới 231.2.1 Chính sách tiền tệ của Trung Quốc23

1.2.2 Chính sách tiền tệ của Hàn Quốc23

1.2.3 Chính sách tiền tệ của Ân Độ24

1.2.4 Chính sách tiền tệ của Nga26

1.2.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam27

Trang 6

NHTW : Ngân hàng Trung ương

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHTM : Ngân hàng Thương mại

NHTMNN : Ngân hàng Thương mại Nhà

nướcNHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG VIỆC KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 90

3.1 Định hướng Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam giai đoạn2011-2020 và quan điểm, mục tiêu kiểm soát lạm phát của Việt Nam 903.1.1 Định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội90

3.1.2 Quan điểm và mục tiêu kiểm soát lạm phát của Việt Nam91

3.2.Giải pháp kiềm chế và phòng ngừa lạm phát ở Việt Nam 923.2.1 Cải cách hệ thống Ngân hàng nhà nước92

3.2.2 Xâ

Trang 8

Bảng 2.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 2004-2010 67

Bảng 2.3 Nghiệp vụ thị trường mở 73

Biểu đồ 1.1 Lạm phát do cầu kéo 14

Biểu đồ 1.2 Lạm phát chi phí đẩy 17

Biểu đồ 1.3 Đường cong Philips ngắn hạn 19

Biểu đồ 1.4 Các giải pháp giảm tỷ lệ lạm phát 20

Biểu đồ 2.1 CPI bình quân từ năm 2005-2010 41

Biểu đồ 2.2 Diễn biến chỉ số giá LTTP và phi LTTP năm 2005-2010 43

Biểu đồ 2.3 Dư nợ tín dụng 48

Biểu đồ 2.4 Bội chi NSNN/GDP 49

Biểu đồ 2.5 Biến động lãi suất cơ bản từ 2005-2010 57

Biểu đồ 2.6 Biến động lãi suất tái chiết khấu 2005-2010 58

Biểu đồ 2.7 Biến động lãi suất tái cấp vốn 2005-2010 60

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Cho đến nay, tại Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, lạmphát vẫn luôn là mối đe dọa thường xuyên đối với sự phát triển của nền kinh

tế Trong bối cảnh bất ổn của kinh tế vĩ mô vẫn tiếp tục tích lũy và có dấuhiệu bùng phát, lạm phát trở thành một trong bốn vấn đề gay gắt nhất liênquan đến bình ổn vĩ mô (cùng với quản lý tỷ giá, thâm hụt thương mại vàthâm hụt ngân sách) Lạm phát làm xói mòn niềm tin của dân chúng vào cácchính sách của chính phủ, tăng khoảng cách giữa những người giàu và ngườinghèo trong xã hội, lạm phát ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực quốc gia,ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô và an sinh xã hội Vì vậymọi nền kinh tế luôn tìm cách để hạn chế lạm phát, cũng là để hạn chế cácảnh hưởng tiêu cực do nó mang lại Do lạm phát có nguyên nhân sâu xa từyếu tố tiền tệ nên các công cụ để kiểm soát lạm phát được tập trung vào công

cụ CSTT và CSTK, mà CSTT là chủ yếu

Đối với Việt Nam, trong thời gian qua CSTT đã là công cụ quan trọng

để Kiểm soát lạm phát, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển và ổn định vĩ mô.Tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa như mong đợi, lạm phát vẫn tăng cao và cóchiều biến phức tạp, năm 2008 CPI là 19,85%; năm 2009 CPI là 6,5%; năm

2010 CPI là 11,8% Vì vậy việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Sử dụng chínhsách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát tại Việt Nam” là rất cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản, cốt lõi và bản chất của CSTT trênphương diện lý thuyết, cũng như những vấn đề cơ bản về lạm phát để từ đóthấy rõ được tác động của CSTT để kiểm soát và kiềm chế lạm phát

Trang 10

- Nghiên cứu thực trạng điều hành CSTT của Việt Nam trong thờigian qua trong việc kiềm soát lạm phát và nguyên nhân lạm phát của ViệtNam, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sửdụng CSTT trong kiểm soát lạm phát.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ, lạmphát để thấy được những nhân tố ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đối với nềnkinh tế Việt Nam trong việc kiểm soát lạm phát từ năm 2005 - 2010

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

Mặc dù vấn đề CSTT và lạm phát đã được nhiều tác giả nghiên cứu,song với thực tế của Việt Nam khi mà lạm phát vẫn tiếp tục có xu hướng tăngcao thì việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận về CSTT và lạm phát, trên cơ

sở đó soi dọi vào thực tế Việt Nam, tìm ra những nguyên nhân căn bản củalạm phát và đề xuất những giải pháp về CSTT để kiểm soát lạm phát có ýnghĩa lý luận và thực tiễn cao

5 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp triết học duy vật biện chứng và lịch sử thường được

sử dụng trong nghiên cứu khoa học nói chung, trong phân tích định tính đề tàitập trung vào các khía cạnh các nhân tố tác động trong điều kiện lịch sử cụthể, trên cơ sở các lý thuyết kinh tế vĩ mô, tiền tệ và ngân hàng, sử dụngphương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học kinh tế chính trị, phươngpháp logic, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích đốichiếu, phương pháp so sách, kết hợp lý luận và thực tiễn

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Đề tài gồm 3 chương:

Trang 11

Chươngl: Lý luận về chính sách tiền tệ và kinh nghiệm sử dụng chính sáchtiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát

Chương II : Thực trạng lạm phát và việc sử dụng chính sách tiền tệ nhằmkiểm soát lạm phát tại Việt Nam

Chương III : Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách tiền tệtrong việc kiểm soát lạm phát

Trang 12

PHẦN HAI : NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT

vĩ mô và vi mô trong nền kinh tế

Theo Giáo trình tiền tệ- ngân hàng của PGS.TS Tô Kim Ngọc Chính

sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó Ngânhàng Trung ương, thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát

và điều tiết khối lượng tiền cung ứng ( hoặc lãi suất) căn cứ vào nhu cầu tiền

tệ của nền kinh tế, nhằm đạt được các mục tiêu về giá cả, sản lượng và công

ăn việc làm

1.1.1.2 Hệ thống mục tiêu của CSTT

- Mục tiêu cuối cùng của CSTT

Mục tiêu chính sách tiền tệ hầu như thống nhất ở các nước Sự điềuchỉnh lượng tiền cung ứng nhằm mục tiêu trước hết là ổn định giá trị tiền tệ,trên cơ sở đó góp phần tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm

+ Ổn định giá cả

Đây là mục tiêu hàng đầu của CSTT và là mục tiêu dài hạn Giờ đâyNHTW một số nước nhận thấy rõ ràng việc ổn định giá cả hoặc giá trị tiền tệ

Trang 13

duy nhất thuộc về CSTT ổn định giá trị tiền tệ là ổn định sức mua của tiền tệ

và ổn định giá cả Các NHTW thường lượng hóa mục tiêu này bằng tỷ lệ tăngcủa chỉ số giá tiêu dùng xã hội

Việc công bố công khai chỉ tiêu này là cam kết của NHTW nhằm ổnđịnh giá trị tiền tệ về mặt dài hạn Điều này có nghĩa là NHTW sẽ không tậptrung điều chỉnh sự biến động giá cả về mặt ngắn hạn Do những biện pháp vềCSTT tác động đến Nền kinh tế có tính chất trung và dài hạn, hơn nữa khó cóthể dự đoán chính xác kết quả sẽ xảy ra vào thời điểm nào trong tương lai, vìvậy sẽ là không khả thi đối với NHTW trong việc theo đuổi để kiểm soát giá

cả trong ngắn hạn

Ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt để định hướng phát triển kinh

tế của quốc gia vì nó làm tăng khả năng dự đoán những biến động của môitrường kinh tế vĩ mô Mức lạm phát thấp và ổn định tạo nên môi trường đầu

tư ổn định, thúc đẩy nhu cầu đầu tư và đảm bảo sự phân bổ nguồn lực xã hộimột cách hiệu quả Đây là lợi ích có tầm quan trọng sống còn đối với sự thịnhvượng kinh tế của xã hội

Lạm phát cao hay thiểu phát liên tục là rất tốn kém cho xã hội, thậm chíngay cả trong trường hợp nền kinh tế phát triển khả quan nhất, sự biến độngliên tục của các tỷ lệ lạm phát dự tính làm méo mó, sai lệch thông tin và do đólàm cho các quyết định kinh tế trở nên không đáng tin cậy và không có hiệuquả Nguy hiểm hơn, sự bất ổn định giá cả dẫn đến sự phân phối lại khôngcông bằng các nguồn lực kinh tế trong xã hội giữa các thành phần, các nhómdân cư

+ Tăng trưởng kinh tế

Chính sách tiền tệ phải đảm bảo sự tăng lên của GDP thực tế Đó là tỷ

lệ tăng trưởng có được sau khi trừ đi tỷ lệ tăng giá cùng thời kỳ Sự tăngtrưởng phải được biểu hiểu cả về khối lượng và chất lượng Chất lượng tăng

Trang 14

trưởng được biểu hiện ở một cơ cấu kinh tế cân đối và khả năng cạnh tranhquốc tế của hàng hóa trong nước tăng lên.

Một nền kinh tế phồn thịnh với tốc độ tăng trưởng ổn định là mục tiêucủa bất kỳ CSKT vĩ mô nào Đó là nền tảng cho mọi sự ổn định, vì một Nềnkinh tế tăng trưởng sẽ đảm bảo các chính sách xã hội được thỏa mãn, là căn

cứ để ổn định tiền tệ trong nước, cải thiện tình trạng cán cân thanh toán quốc

tế và khẳng định vị trí của nền kinh tế trên thị trường quốc tế

+ Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ

CSTT phải quan tâm tới khả năng tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm

áp lực xã hội của thất nghiệp Công ăn việc làm đầy đủ có ý nghĩa quan trọngbởi ba lý do: (i) Chỉ số thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu phản ánh sựthịnh vượng xã hội vì nó phản ánh khả năng sử dụng có hiệu quả nguồn lực

xã hội (ii) Thất nghiệp gây nên tình trạng stress cho mỗi cá nhân và gia đìnhcủa họ và là mầm mống của các tệ nạn xã hội (iii) Các khoản trợ cấp thấtnghiệp tăng lên có thể làm thay đổi cơ cấu chi tiêu ngân sách và làm căngthẳng tình trạng Ngân sách

Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ không có nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp bằng

0 Mỗi quốc gia cần xác định được tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên một cách chínhxác để đạt được mục tiêu này Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được cấu thành từ tỷ

lệ thất nghiệp tạm thời và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu Bên cạnh đó, cố gắng giảm

tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cũng được coi là mục tiêu của CSTT

- Mục tiêu trung gian

Ngân hàng Trung ương không thể tác động trực tiếp và ngay lập tức đếncác mục tiêu cuối cùng của nền kinh tế (giá cả, sản lượng và công ăn việclàm) bằng các công cụ của chính sách tiền tệ Các tác động của nó sẽ có kếtquả sau một khoản thời gian nhất định, thường là từ 6 tháng tới 2 năm Đó làkhoảng thời gian khá dài để chờ đợi, và sẽ quá muộn nếu NHTW đợi các dấu

Trang 15

hiệu về giá cả, tỷ giá, thất nghiệp để điều chỉnh các công cụ Để khắc phụchạn chế này, NHTW thường xác định các chỉ tiêu cần đạt được trước khi đạtmục tiêu cuối cùng Các chỉ tiêu này trở thành mục tiêu trung gian và mụctiêu hoạt động.

Mục tiêu trung gian bao gồm các chỉ tiêu được NHTW lựa chọn để đạtđược mục đích cuối cùng của chính sách tiền tệ Các chỉ tiêu thường được sửdụng làm mục tiêu trung gian là tổng khối lượng tiền cung ứng(M1, M2 hoặcM3) hoặc mức lãi suất thị trường

Các tiêu chuẩn của chỉ tiêu trung gian là có thể đo lường được, NHTW

có thể kiểm soát được, và có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng Sở

dĩ chỉ tiêu trung gian có các tiêu chuẩn đó bởi căn cứ vào đó, NHTW có thểkiểm soát tình hình và kịp thời điều chỉnh nếu hiệu quả diễn ra không nhưmong đợi Cả tổng lượng tiền cung ứng và lãi suất đều thỏa mãn các tiêuchuẩn trên, nhưng NHTW không thể chọn cả hai chỉ tiêu làm mục tiêu trunggian mà chỉ có thể chọn một trong hai mục tiêu đó, căn cứ vào mối liên hệ củacác chỉ tiêu này đến các mục tiêu cuối cùng Bởi lẽ nếu đạt được mục tiêu vềtổng khối lượng tiền cung ứng thì phải chấp nhận

- Mục tiêu hoạt động

Mục tiêu hoạt động có vai trò quan trọng đối với việc điều hành CSTT.Đây là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công cụ chínhsách tiền tệ Các tiêu chuẩn lựa chọn chỉ tiêu làm mục tiêu hoạt động cũngtương tự như tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu trung gian: phải đo lường được,phải có mối quan hệ trực tiếp và ổn định với các cộng cụ của chính sách tiền

tệ, có mối quan hệ chặt chẽ và ổn định với mục tiêu trung gian được lựa chọn

Các chỉ tiêu thường được lựa chọn làm mục tiêu hoạt động của NHTW bao gồm:

Trang 16

* Lãi suất liên ngân hàng: Việc xác định một mức lãi suất cụ thể làmmục tiêu hoạt động căn cứ trước hết vào mục tiêu trung gian được lựachọn,

chẳng hạn lượng tiền cung ứng Sau đó mức cầu tiền của nền kinh tếđược

tính toans nhằm xác định một mức lãi suất tại điểm cân bằng cung cầutiền

Với điều kiện cầu tiền ổn định, việc khống chế lãi suất đó cho phép đạtđược

mức cung tiền mục tiêu Trên cơ sở đó, mức lãi suất liên ngân hàng cụthể

được xác định nhằm đạt được mục tiêu trung gian

* Dự trữ không vay: Được sử dụng căn cứ vào cơ chế tạo tiền của hệthống ngân hàng và tổng lượng tiền cung ứng làm mục tiêu

1.1.1.3 Hệ thống công cụ chính sách tiền tệ

- Hệ thống công cụ trực tiếp

Là hệ thống các quy định của NHTW nhằm tác động trực tiếp vào cácđiều kiện tiền tệ của nền kinh tế Công cụ trực tiếp được áp dụng phổ biến ởcác nước trong thời kỳ hoạt động tài chính bị điều tiết chặt chẽ và các yếu tốnền tảng của các công cụ CSTT gián tiếp chưa hoàn thiện Các công cụ trựctiếp thường được áp dụng trong điều kiện này bao gồm: hạn mức tín dụng, ấnđịnh lãi suất, tỷ giá và các chính sách hỗ trợ khác như chính sách tín dụng,chính sách cho vay chỉ đinh, chính sách quản lý ngoại hối

- Hệ thống công cụ gián tiếp

Là nhóm công cụ tác động trực tiếp vào mục tiêu hoạt động được lựachọn Thông qua cơ chế thị trường và mối liên hệ giữa các bộ phận thị trườngtài chính mà những tác động này chi phối tới các điều kiện tiền tệ của nềnkinh tế Các công cụ gián tiếp được phổ biến hiện nay là:

Trang 17

biệt đối với các loại tiền gửi với thời hạn khác nhau đối với các ngân hàngkhác nhau về quy mô cũng như tính chất hoạt động Việc thay đổi tỷ lệ dự trữbắt buộc tác động trước hết vào khả năng mở rộng tiền gửi của hệ thống ngânhàng thương mại và đến lãi suất thị trường tiền tệ liên ngân hàng Những thayđổi sau đó của mặt bằng lãi suất của nền kinh tế sẽ tác động đến tổng cầu vàquyết định các mục tiêu vĩ mô.

+ Chính sách tái cấp vốn: Chính sách tái cấp vốn bao gồm các quy định

và điều kiện cho vay của NHTW đối với các NHTM thể hiện qua lãi suất táicấp vốn và các điều kiện áp dụng đối với các chứng từ có giá được nhận táicấp vốn NHTW có thể thay đổi các điều kiện lãi suất hoặc phi lãi suất để tácđộng vào nhu cầu vay của hệ thống NHTM hoặc lãi suất thị trường kiên ngânhàng, từ đó mà ảnh hưởng tới các điều kiện tiền tệ của nền kinh tế

+ Nghiệp vụ thị trường mở: Nghiệp vụ thị trường mở là các hoạt độngmua bán các chứng từ có giá của NHTW với các đối tác được lựa chọn màquy mô và phạm vi của nghiệp vụ thị trường mở được quyết định Hành vimua bán các chứng từ có giá trong NVTTM cho phép NHTW tác động trựctiếp vào dự trữ của hệ thống NHTM, từ đó mà ảnh hưởng đến cung cầu vốnkhả dụng cũng như lãi suất thị trường liên ngân hàng Những tác động nàycủa NVTTM mang tính chủ động và rất linh hoạt Vì vậy, công cụ NVTTMđang trở thành công cụ chính sách tiền tệ đang được sử dụng chủ yếu trongđiều hành CSTT ở hầu hết NHTW các nước

1.1.2 Cơ sở lý luận về lạm phát

1.1.2.1 Lạm phát là gì

- Trong giới kinh tế học về tiền tệ, quá trình phát triển của các kháiniệm về lạm phát đã được thể hiện qua dòng lịch sử phát triển của các trườngphái tiền tệ học

Trang 18

Theo quan điểm của Mac: Lạm phát là sự tràn ngập trong lưu thông một

khối lượng tiền giấy quá thừa, dẫn đến sự mất giá của tiền giấy, dẫn đến sựphân phối lại thu nhập quốc dân có lợi cho giai cấp thống trị và làm thiệt hạiquyền lợi của nhân dân lao động

Theo Paul Samuelson, lạm phát là biểu thị của một sự tăng lên trong mức

giá chung Điều này có nghĩa là cứ khi mức giá chung tăng lên là có lạm phát.Chẳng hạn như hàng tháng, khi cơ quan thống kê công bố mức giá cả thángnày tăng bao nhiêu % so với tháng trước thì theo Paul Samuelson tháng đó cólạm phát

Các nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền hiện đại, đứng đầu làMilton Friedman, quan niệm lạm phát là sự tăng giá với tốc độ cao và kéo dàikhi đưa ra một tuyên bố nổi tiếng: Lạm phát luôn luôn và mọi nơi là vấn đềthuộc về tiền tệ” Quan điểm này được sự ủng hộ của những người theotrường phái Kenneys bằng việc chỉ ra rằng một sự tăng giá tạm thời có thểxuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chỉ có sự tăng lên của tiền

tệ mới dẫn đến sự tăng giá kéo dài với tốc độ cao

Trong vài năm gần đây, một khái niệm mới được nhiều người nhắc đến là

“ lạm phát cơ bản” Khái niệm này xuất phát từ thực tiễn rằng lạm phát CPI

đôi khi biến động rất thất thường nên nếu CSTT phản ứng với những biếnđộng này có thể đem lại những hậu quả không tốt cho nền kinh tế Lạm phát

cơ bản là lạm phát thể hiện sự thay đổi giá cả mang tính dài hạn, loại bỏnhững biến động tạm thời , điều đó sẽ giúp cho CSTT phản ứng chính xáchơn với các biến động giá cả Do đó, thước đo lạm phát cơ bản được tínhbằng lạm phát CPI loại trừ các yếu tố biến động tạm thời mà thông thường lànăng lượng, lương thực Lạm phát cơ bản tăng chính là chỉ báo lạm phát dựkiến sẽ còn tăng trong dài hạn và khi đó CSTT cần phải hành động để kiềmchế lạm phát

- Đo lường lạm phát

Trang 19

+ Chỉ số giá tiêu dùng xã hội- CPI

Chỉ số giá tiêu dùng xã hội (CPI) được sử dụng một cách phổ biếntrong việc đánh giá mức lạm phát CPI đo lường mức giá bình quân của mộtnhóm hàng hóa và dịch vụ cần cho tiêu dùng của các hộ gia đình (được lựachọn) của một giai đoạn như tỷ lệ phần trăm của mức giá giai đoạn trướcđược gọi là năm gốc Người ta thường chọn một rổ hàng tiêu dùng có chia cácnhóm quần áo, nhà cửa, chất đốt, vận tải, y tế và xác định mức đọ quantrọng của từng nhóm hàng trong tổn chi tiêu để làm cơ sở tính chỉ số giá bìnhquân Vào đầu kỳ tính CPI( tháng, quý, năm) các số liệu về giá cả các hànghóa, dịch vụ cần thiết được thu thập Chỉ số CPI sau đó sẽ được tính bằngcách so sánh giá trị hiện tại và giá trị gốc của rổ hàng hóa, dịch vụ được chọn.+ Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm quốc nội - GDP

Chỉ số này đo lường mức giá bình quân của tất cả các hàng hóa và dịch

vụ tạo nên tổng sản phẩm quốc nội Nó được xác định theo công thức sau:

Chỉ số giảm phát GDP=(GDP danh nghĩa/GDP thực tế) x 100%

Trong đó, GDP danh nghĩa đo lường sản lượng theo giá trị tiền tệ nămhiện tại, GDP thực tế đo lường sản lượng năm hiện tại theo giá năm đượcchọn làm gốc

Tỷ lệ lạm phát sau đó được tính trên cơ sở các chỉ số giảm phát GDPđược xác định tương tự như khi tính CPI

+ Chỉ số lạm phát cơ bản

Lạm phát cơ bản thể hiện xu hướng tăng giá hàng hóa dịch vụ tiêu dùngtrong dài hạn và là một thước đo lạm phát Nó minh họa cho một sự tăng giásau khi đã loại bỏ những dao động bắt nguồn từ những cú sốc cung tạm thời

So sánh với chỉ số CPI, chỉ số lạm phát cơ bản đặc trưng bởi sự hoạt độngtrơn tru, biểu hiện xu hướng dài hạn của lạm phát và chịu tác động trực tiếpbởi chính sách tiền tệ Tuy nhiên, đây không phải là chỉ số thay thế cho CPI.Lạm phát cơ bản đóng vai trò như một chỉ tiêu bổ sung hữu ích đối với lạm

Trang 20

phát CPI, cung cấp thông tin về xu hướng dài hạn của giá tiêu dùng và được

sử dụng như một chỉ số lạm phát tương lai.Do đó nó trở thành công cụ phântích hữu ích khi nghiên cứu lạm phát Mức lạm phát cơ bản cũng hỗ trợ việcxác định phạm vi tác động thực sự của chính sách tiền tệ lên giá tiêu dùng

Như vậy, tỷ lệ lạm phát cơ bản được hiểu là tỷ lệ lạm phát đã được điềuchỉnh loại bỏ những biến động ngắn hạn về giá cả làm méo mó việc tính toánmức lạm phát Nó giúp các nhà hoạch định chính sách xác định liệu nhữngdiễn biến giá tiêu dùng hiện tại có phải là những rối loạn tạm thời hay không.Đây là một thông tin rất quan trọng để hoạch định chính sách tiền tệ

1.1.2.2 Các loại lạm phát

1.1.2.2.1.Lạm phát vừa phải

Lạm phát vừa phải là loại lạm phát phổ biến, có tỷ lệ dưới 10%, tồn tạithường xyên trong các nền kinh tế Không như những loại lạm phát khác, tácđộng tích cực của nó lớn hơn so với tác động tiêu cực

1.2.2.2 Lạm phát phi mã

Lạm phát phi mã là loại lạm phát mà mức độ giá chung tăng nhanh từhai con số đến ba con số, tức là trên 10%/ năm đến dưới 100%/năm Tại đâychính phủ phải có những biện pháp kịp thời và hiệu quả nếu không sẽ dẫn đếnsiêu lạm phát

1.1.2.2.3.Siêu lạm phát

Siêu lạm phát là loại lạm phát xảy ra khi tốc độ tăng giá vượt xa mứclạm phát phi mã có thể lên tới hàng nghìn tỷ lần Đặc trưng cơ bản của siêulạm phát là có sức phá hủy toàn bộ hoạt động của nền kinh tế và thường đikèm với suy thoái kinh tế nghiêm trọng; Lạm phát xảy ra do các biến cố lớndẫn đến đảo lộn trật tự xã hội như chiến tranh, khủng hoảng chính trị; nguyênnhân của mức tăng giá khủng khiếp là do phát hành tiền giấy không hạn chếnhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước

Trang 21

1.1.2.2 Nguyên nhân của lạm phát

Lạm phát diễn ra do nhiều nguyên nhân gây ra, tuy nhiên các nguyênnhân chủ yếu là lạm phát do cầu kéo và chhi phí đẩy

Trang 22

1.1.2.2.1.Lạm phát cầu kéo

Biểu đồ 1.1 Lạm phát do cầu kéo

Đây là nguyên nhân do tổng cầu (AD) - tổng chi tiêu của xã hội tăng vượt quá mức cung ứng hàng hóa của xã hội dẫ đến áp lực làm tăng giá cả.Nói cách khác, bất kỳ lý do nào làm tổng cầu tăng lên đều dẫn đến lạm phát

lênvề mặt ngắn hạn Có thể giải thích điều này thông qua mô hình đơn giản AS

-AD Khi tổng cầu AD0 tăng lên đến AD1, mức giá cả chung tăng từ P0 đến P1,nền kinh tế có lạm phát

Tổng cầu phản ánh nhu cầu có khả năng thanh toán về hàng hóa dịch vụcủa xã hội Nó bao gồm nhu cầu hàng hóa, dịch vụ của các hộ gia đình, nhucầu hàng hóa đầu tư của các doanh nghiệp, nhu cầu hàng hóa dịch vụ củaChính phủ và nhu cầu hàng hóa xuất khẩu ròng của thị trường nước ngoài.Khi nhu cầu có khả năng thanh toán của các chủ thể này tăng lên, tiền chi tiêunhiều hơn, giá cả tăng lên Các lý do cụ thể là:

Trang 23

- Chi tiêu chính phủ tăng lên: Khi chi tiêu chính phủ tăng lên, tổng cầu

có thể tăng lên trực tiếp thông qua các khoản đầu tư vào các lĩnh vựcthuộc

phạm vi Chính phủ quản lý hoặc có thể gián tiếp thông qua các khoảnchi

phúc lợi xã hội, trợ cấp thất nghiệp tăng lên và kết quả là giá cả hàng

đến trường hợp lạm phát cao và kéo dài

- Chi tiêu dùng của các hộ gia đình tăng lên có thể do mức thu nhập thực

tế tăng lên, do lãi suất giảm xuống, do điều kiện vay tiêu ding thuận

có tác dụng đẩy tổng cầu lên và gây áp lực đối với lạm phát

- Nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp tăng lên xuất phát từ dự đoán vềtriển vọng phát triển kinh tế, về khả năng mở rộng thị trường, do lãi suấtđầu

tư giảm, do điều kiện vay vốn đầu tư dễ dàng hơn.về mặt ngắn hạn nólàm

cho mức giá cả tăng lên

- Các yếu tố liên quan đến nhu cầu của nước ngoài như tỷ giá, giá cảhàng hóa nước ngoài so với hàng hóa cùng loại được sản xuất trong

thu nhập bình quân của thị trường nước ngoài có những ảnh hưởng quantrọng

Trang 24

1.1.2.2.1.Lạm phát chi phí đẩy

Đặc điểm quan trọng của loại lạm phát chi phí đẩy là áp lực làm tăng giá

cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năngsuất lao động và làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xã hội Chi phí sảnxuất có thể tăng lên do:

- Mức tiền lương vượt quá mức gia tăng của năng suất lao động Tiềnlương tăng lên có thể do thị trường lao động trở nên khan hiếm, do yêucầu

đòi tăng lương của công đoàn hoặc do mức lạm phát dự tính tăng lên

- Sự tăng lên của mức lợi nhuận ròng của người sản xuất đẩy giá cả hànghóa lên

- Do giá nội địa của hàng nhập khẩu tăng lên, có thể do áp lực lạm phátcủa nươc xuất khẩu, hoặc do giá trị nội tệ giảm so với ngoại tệ hoặc doảnh

hưởng của khủng hoảng Nếu các loại hàng hóa dịch vụ nhập khẩu nàyđược

sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng thì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả

nếu nó được sử dụng như đầu vào của quá trình sản xuất thì sẽ làm tănggiá

thành sản xuất và do đó tăng giá

- Do sự tăng lên của thuế và các khoản nghĩa vụ với NSNN ảnh hưởngđến mức sinh lời của hoạt động đầu tư, giá cả tăng lên là tất yếu nhằm

mức sinh lời thực tế

Các yếu tố trên hoặc là tác động trực tiếp vào mức lương thực tế củangười làm công hoặc tác động vào các chi phí ngoài lương và làm tăng chi phí

Trang 25

Biểu đồ 1.2 Lạm phát chi phí đẩy

1.1.2.2.3.Lạm phát tiền tệ

Theo quan điểm của Friedman loại lạm phát này xảy ra khi tốc độ tăng

trưởng cung tiền vượt quá tốc độ tăng trưởng thực sự của nền kinh tế Đơngiản hơn là tiền trong lưu thông tăng nhanh hơn số lượng hàng hóa và dịch vụđược sản xuất ra trong nền kinh tế Loại lạm phát này thường xảy ra tại cácnước đang phát triển khi các nước này theo đuổi cơ chế áp chế tài chính hoặctrong trường hợp quốc gia đang theo đuổi CSTT mở rộng Trong đó áp chế tàichính là tình trạng ngân hàng trung ương tài trợ cho thâm hụt NSCP bằngcách in tiền, quá nhiều tiền trong lưu thông vượt quá tốc độ tăng trưởng thực

sẽ dẫn đến lạm phát CSTT mở rộng sẽ kích thích tổng cầu hàng hóa dịch vụtrong nền kinh tế, khi tốc độ tăng trưởng tổng cầu cao hơn tốc độ tăng trưởngtổng cung thì cũng dẫn đến lạm phát

Trang 26

1.1.3 Các giải pháp để kiểm soát lạm phát

1.1.3.1 Giá của chính sách chống lạm phát

Những tác động của lạm phát đối với việc phân phối lại thu nhập, sảnlượng, sự phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế thường xảy ra đối với loạilạm phát cao và không dự đoán trước được Mặc dù những ảnh hưởng củaloại lạm phát này là hiển nhiên, các nhà làm chính sách vẫn phải đặt câu hỏi:nên làm cho nền kinh tế thích ứng với lạm phát hay cố gắng làm cho nền kinh

tế hết lạm phát bằng mọi biện pháp Câu trả lời thực sự không dễ dàng, nó tùythuộc vào thực trạng của nền kinh tế, mức độ lạm phát và sự nhạy cảm củacác biến số kinh tế vĩ mô đối với sự thay đổi của 1% lạm phát

- Đường cong Philips ngắn hạn:

Đường cong Philips mang tên nhà kinh tế học người New Zealand,A.W.Philips, phản ánh mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và thất nghiệpvới một mức lạm phát dự tính và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cho trước Vớimức lạm phát dự tính là 10% và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 6%, đường congPhilips ngắn hạn đi qua điểm (a) Sự tăng lên của tổng cầu về mặt ngắn hạnlàm giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời tăng tỷ lệ lạm phát, điểm cân bằng mớicủa nền kinh tế được thể hiện tại điểm (b) trên đường cong Philips Sự cắtgiảm tổng chi tiêu sẽ đưa đến những chuyển động ngược lại của lạm phát vàthất nghiệp, điểm cân bằng dịch chuyển xuống điểm (c) Đường cong Philipsngắn hạn chỉ ra giá phải trả cho 1% giảm tỷ lệ lạm phát: sự giảm sút công ănviệc làm

Trang 27

Biểu đồ 1.3 Đường cong Philips ngắn hạn

- Các giải pháp giảm tỷ lệ lạm phát

về mặt dài hạn, việc kiềm chế lạm phát, giữ cho tiền tệ ổn định sẽ tạođiều kiện tăng sản lượng thực tế và giảm thất nghiệp Vì thế, duy trì sự ổnđịnh tiền tệ là mục tiêu dài hạn của bất kỳ nền kinh tế nào, nhưng trong thời

kỳ việc lựa chọn các giải pháp kiềm chế lạm phát cũng như liều lượng tácđộng của nó phải phù hợp với yêu cầu tăng trưởng và các áp lực xã hội vànền kinh tế mà nó phải gánh chịu Chính phủ các nước có thể chọn chiến lượcgiảm lạm phát từ từ ít gây biến động cho nền kinh tế (Hình a) hoặc chiến lượcgiảm tỷ lệ lạm phát nhanh chóng tạo nên sự giảm mạnh về sản lượng trongquá trình điều chỉnh (Hình b)

Trang 28

Biểu đồ 1.4 Các giải pháp giảm tỷ lệ lạm phát

Việc đưa ra các giải pháp chống lạm phát thường xuất phát từ sự phântích đúng nguyên nhân gây ra lạm phát, bao gồm nguyên nhân sâu xa vànguyên nhân trực tiếp Nguyên nhân trực tiếp của bất kỳ cuộc lạm phát nàocũng xuất phát từ các lý do đẩy tổng cầu tăng quá mức hoặc tổng cung giảm

do chi phí tăng lên Tuy nhiên nguồn gốc tạo ra các lý do làm dịch chuyểnđường tổng cầu và đường tổng cung lại rất khác nhau ở các cuộc lạm phátkhác nhau Để giải quyết nguyên nhân sâu xa này cần phải có thời gian và đikèm với các cuộc cải cách lớn Thông thường để tác động vào các nguyênnhân trực tiếp của lạm phát và kiềm chế lạm phát ở tỷ lệ mong muốn, Chínhphủ các nước sử dụng một hệ thống các giải pháp nhằm làm giảm sự gia tăngcủa tổng cầu hoặc khắc phục các nguyên nhân làm gia tăng chi phí

+ Nhóm giải pháp tác động vào tổng cầu

Các giải pháp này nhằm hạn chế sự gia tăng qua mức của tổng cầu.Trước hết là thực hiện một chính sách tiền tệ khan hiếm Nguyên nhân cơ bảncủa lạm phát cầu kéo là sự gia tăng của tiền cung ứng, sự hạn chế cung ứngtiền sẽ có hiệu quả ngay đến sự giảm sút của nhu cầu có khả năng thanh toán

Trang 29

của xã hội Một chính sách tiền tệ khan hiếm được bắt đầu bằng việc kiểmsoát và hạn chế cung ứng tiền trung ương, từ đó mà hạn chế khả năng mởrộng tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Lãi suất ngân hàng và lãisuất thị trường tăng lên sau đó sẽ làm hạn chế nhu cầu tiêu dùng và đầu tư,giảm áp lực đối với hàng hóa và dịch vụ cung ứng Cùng với việc kiểm soátgắt gao chất lượng tín dụng cung ứng nhằm hạn chế khối lượng tín dụng,đồng thời đảm bảo hiệu quả của kênh cung ứng tiền cũng như chất lượng tiềntệ.

Kiểm soát chi tiêu NSNN từ trung ương tới địa phương nhằm đảm bảotiết kiệm và hiệu quả trong chi tiêu ngân sách, cắt giảm các khoản đầu tưkhông có tính khả thi và các khoản chi phúc lợi vượt qua khả năng của nềnkinh tế, cải tiến bộ máy quản lý Nhà nước vốn cồng kềnh, không hiệu quả gâylãng phí NSNN Khai thác các nguồn thu, đặc biệt là thu thuế nhằm giảm mứcbội chi, cổ phần hóa các DNNN .Và cuối cùng là hạn chế phát hành tiền để

bù đắp thiếu hụt ngân sách

Thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm giảm tiêu dùng Lái suấtdanh nghĩa được đưa lên cao hơn tỷ lệ lạm phát để hấp dẫn người gửi tiền.Biện pháp này thường được sử dụng trong trường hợp lạm phát cao và có tácđộng tức thời Tuy nhiên trong thời gian áp dụng chính sách lãi suất cao, cần

có sự điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với mức độ biến động của lạm phát vàhạn chế hậu quả tiềm năng cho các tổ chức nhận tiền gửi

Trong điều kiện nền kinh tế mở, sự can thiệp vào tỷ gia nhằm điềuchỉnh tỷ giá dần dần theo mức độ lạm phát cũng được sử dụng như một giảipháp nhằm giảm cầu do tác động vào nhu cầu xuất khẩu Mặt khác, sự điềuchỉnh tỷ giá từ từ sẽ làm cho giá nội địa của hàng nhập trở nên rẻ hơn giảmbớt áp lực tăng mặt bằng giá trong nước Đối với những nước phụ thuộc vàohàng nhập khẩu điều này đặc biệt có ý nghĩa Tuy nhiên hành động can thiệp

Trang 30

này có thể làm cạn kiệt nguồn dự trữ quốc tế Chính vì thế việc sử dụng giảipháp này cũng cần cân nhắc đến khả năng dự trữ ngoại hối cũng như khảnăng phục hồi nguồn dự trữ của quốc gia.

+ Nhóm giải pháp tác động vào cung

Giải pháp quan trọng nhất là tác động vào mối quan hệ giữa mức tăngtiền lương và mức tăng của năng suất lao động xã hội Thực chất là thiết lậpmột cơ chế để đảm bảo mức chi trả tiền lương phù hợp với hiệu quả kinhdoanh của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế Sự thành côngcủa cơ chế này sẽ hạn chế những đòi hỏi tăng tiền lương (chi phí chủ yếutrong giá thành sản phẩm) bất hợp lý dẫn đến vòng luẩn quẩn tăng lương -tiền- giá- tăng lương Việc thiết lập cơ chế tiền lương trong khuôn khổ hiệuquả kinh doanh được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau, có thể nhànước tham gia ấn định các mức thu nhập một cách đơn phương, có thể trên cơ

sở thỏa thuận giữa Nhà nước, giới chủ và tổ chức công đoàn để xây dựng một

hệ thống các mức thu nhập, hoặc thỏa thuận tiền lương được thực hiện ngaytại cơ sở kinh doanh giữa các chủ doanh nghiệp và đại diện công đoàn Chínhsách kiểm soát giá cả phải được tiến hành đồng thời với cơ chế tiền lươngthực tế, tránh rơi vào vòng xoáy lạm phát giá- lương- tiền

+ Nhóm giải pháp nhằm mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa

Giải pháp tình thế và tác động tức thời đến cân đối tiền hàng là nhậpkhẩu hàng hóa, nhất là các hàng hóa đang khan hiếm góp phần làm giảm áplực đối với giá cả Tuy nhiên giải pháp này chứa đựng những nguy cơ tiềmnăng,: làm cạn kiệt nguồn dự trữ quốc tế, tạo thói quen dùng hàng ngoại vàdặc biệt làm suy giảm sức sản xuất trong nước

Tăng khả năng sản xuất hàng hóa trong nước được coi là giải phápchiến lược cơ bản nhất tạo cơ sở ổn định tiền tệ một cách vững chắc Thựcchất đây là giải pháp nhằm tăng mức sản lượng tiềm năng của xã hội Đây là

Trang 31

chiến lược dài hạn, tập trung vào việc khai thác triệt để năng lực sản xuất của

xã hội, nâng cao trình độ của lực lượng lao động, đổi mới thiết bị, hiện đạihóa dây truyền sản xuất và quan trọng nhất là đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,khuyến khích cạnh tranh và hiệu quả

1.2 Kinh nghiệm sử dụng Chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát

của một số nước trên thế giới.

1.2.1 Chính sách tiền tệ của Trung Quốc

Tại Trung Quốc đến tháng 2/2008 lạm phát đã lên tới 8,3%, tăng so vớimức 7,1% trong tháng 1/2008, cao nhất trong 11 năm qua, trong khi mục tiêuđược đề ra trong năm 2008 là kiềm chế giá tiêu dùng dưới 4,8% Nguyênnhân chính là giá lương thực, thực phẩm tăng tới 23,3% so với mức 18,2%đến hết tháng 1/2008

Để chống lạm phát, chính phủ chủ trương ưu tiên thực hiện các biện pháp:

- Chính sách tiền tệ thắt chặt với 6 lần tăng lãi suất, 10 lần tăng dự trữbắt buộc nhưng với mức tăng không lớn nên không gây khó khăn chohoạt

động ngân hàng

- Chính sách tài khóa: tăng thuế xuất khẩu một số nguyên liệu sản xuấtnhư thép, phân bón, giảm mạnh thuế thu nhập đối với lãi tiết kiệm từ20%

xuống còn 5%

- Chính sách tỷ giá : nới lỏng biên độ tỷ giá từ +/-3% lên +/-5% nhằm tạođiều kiện để CNY tăng giá mạnh hơn

1.2.2 Chính sách tiền tệ của Hàn Quốc

Mức độ lạm phát hàng hóa của Hàn Quốc năm 2007 là 2,5%, phá kỷlục kể từ 5 năm trở lại đây Vào đầu năm 2008, Chính phủ Hàn Quốc đã thực

Trang 32

- Thành lập tổ công tác về chính sách liên ngành đối với sự ổn định giá

cả với sự tham gia của 14 cơ quan trung ương như Bộ Tài chính kinh tế,Bộ

tài nguyên, Bộ Giáo dục, Bộ Nông lâm, Cơ quan y tế thực phẩm ủyban

trao đổi thương mại bình đẳng Nhiệm vụ là theo dõi, kiểm soát nhữngsản

phẩm tăng giá quá nhanh, thành lập nhóm điều tra hiện trường để điềutra,

theo dõi về việc sản xuất, lưu thông hàng hóa liên quan đến dân sinh.Chính

quyền địa phương cũng thành lập cơ quan chỉ đạo và ủy ban đối sách vềgiá

cả để theo dõi xu hướng lên xuống của giá cả và đề ra chính sách tươngứng

- Tăng cường điều tiết nền kinh tế vĩ mô Theo đó, chính phủ và cơ quantài chính sẽ điều chỉnh phù hợp chính sách tiền tệ: tăng lãi suất 2 lần

- Chính sách tài khóa: miễn giảm một số dòng thuế tiêu thụ và nhậpkhẩu, tiến hành hỗ trợ trên 1 tỷ USD cho nông dân vay vốn ưu đãi nhằmtăng

mức cung lương thực thực phẩm, giảm 50% mức phí giao thông vận tảitrên

các tuyến đường cao tốc trong một số giờ Miễn giảm thuế, tăng cườngtrợ

cấp cho những gia đình có thu nhập thấp, mở rộng phạm vi hỗ trợ chotầng

lớp dân cư có thu nhập thấp thông qua các quỹ hỗ trợ tài chính cho giáodục,

Trang 33

giảm dần Chỉ số lạm phát bán buôn (WPI- gồm 435 mặt hàng) đã tăng từtháng 9/2009 và vẫn tiếp tục ở mức cao, sau khi lên đỉnh điểm là 11% trongtháng 4/2010 Tính theo chỉ số tích tụ trong năm tài chính hiện hành thì lạmphát tăng 4,3% trong tháng 10/2010 so với 5.9% cùng kỳ năm 2009, chứng tỏsức ép lạm phát trong nửa năm tài chính hiện hành đã giảm 1,17% Tuy nhiêngiá lương thực cao một phần do nạn hạn hán của ấn Độ năm ngoái và giá thếgiới cũng tăng lên đã đẩy lạm phát lên Nguyên nhân lạm phát WPI tăng cao

là do giá lương thực cùng lạm phát thấp năm trước Trong khi đó, chỉ số lạmphát giá tiêu dùng (CPI) vẫn cao do tỷ trọng các mặt hàng lương thực, thựcphẩm chiếm đại đa số trong nhóm, nhưng nhìn chung ít biến động hơn trước

Thế nhưng tháng 11/2010 tỷ lệ lạm phát WPI là 7,48%so với 5,58 %trong tháng 10 trong khi đó giá lương thực tăng đột biến lên 12,13% Chínhphủ ấn độ tin tưởng rằng tốc độ tăng trưởng GDP sẽ đạt mức 8,5-8,75% trong

cả năm tài chính 2010- 2011 và giá lạm phát bán buôn có thêt dừng ở mứctrong tầm kiểm soát là 6,5% và dự kiến chỉ số lạm phát trong năm tài chính2011-12 sẽ giảm Như vậy là ấn độ là một trong những nước thành công trongviệc kiểm soát tình hình lạm phát, không để phi mã

Ân độ luôn ý thức được rằng lạm phát cao là mối lo ngại vì nó ảnhhưởng đến tốc độ và chất lượng của tăng trưởng kinh tế bền vững và rộngkhắp Trong thời gian qua, chính phủ ấn độ đã áp dụng một loạt các biện pháptổng thể khá hiệu quả để kiểm soát giá cả về ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Các biện pháp ngắn và trung hạn gồm: Cấm xuất khẩu và buôn bán

có kỳ hạn một số lương thực, ngũ cốc áp thuế 0% đối với một số mặt hàngthiết yếu và cho phép khu vực doanh nhân nhập khẩu các loại đậu và đường,phân phối các loại đậu nhập khẩu và đàu ăn .Ngân hàng dự trữ trung ương

đã tháo dần ngòi lạm phát sau khi chỉ số lạm phát lên đến 2 con số trong 5tháng liền, tính đến tháng 7 năm 2010 và bắt đầu giảm dần Chỉ số lạm phát

Trang 34

các mặt hàng chế tạo phi lương thực, nhạy cảm nhất đối với các biện pháp tàichính, cũng có biểu hiện thuyên giảm Tuy nhiên giá lương thực thực phẩmvẫn cao một cách không thể chấp nhận được.

- Các biện pháp tài chính và tiền tệ: Rút từng bước và rút hết (vào tháng

3 năm 2011) các biện pháp giải cứu nền kinh tế (bơm 40 tỷ USD) trongcuộc

khủng hoảng vừa qua chỉ bơm thêm 10 tỷ USD từ nay đến hết quý 4.NHTW

đã nâng tỷ lệ lãi suất liên ngân hàng lên 6,25% và nâng tỷ lệ dự trữ tiềnmặt

của mỗi ngân hàng lên 5,25% Đây là lần thứ 6 trong năm NHTW nânglãi

suất và dự trữ bắt bược nhằm kiểm soát lạm phát Những biện pháp nàycó

hiệu lực ngay lập tức NH đã cấp tín dụng dễ dàng cho người mua nhà,công

bố dự thảo quy định về việc cấp phép mở NH mới để lấy ý kiến phản

Trang 35

đồng thời xóa bỏ những hạn chế việc nhập khẩu thịt hộp đến từ Trung Quốc,

Mỹ, và Brazil; Các giải pháp khác như tung ra thị trường 1,5 triệu tấn lươngthực, trực tiếp can thiệp về giá cả, thông qua việc chính phủ thỏa hiệp giá cảhàng hóa với các hãng sản xuất, kinh doanh hàng lớn trong nước đồng thời hỗtrợ tài chính cho các doanh nghiệp liên quan; tấn công các hành vi vi phạmviệc nâng giá, tăng lương hưu cơ bản và tuyên bố vào nửa cuối năm 2008 tiếptục tăng lương để giải quyết khó khăn trong sinh hoạt của người hưu trí

1.2.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Xem xét tình hình lạm phát của các quốc gia ta thấy nguyên nhân cơbản của lạm phát có tính chất chung là nền kinh tế quốc dân hoạt động không

có hiệu quả, không đủ bù đắp các khoản chi phí cho các lĩnh vự kinh tế, chínhtrị, quốc phòng của đất nước, do vậy đã phải gia tăng phát hành tiền để chitiêu, đây là một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát Tình trạng không

có hiệu quả của nền kinh tế lại có các nguyên nhân chủ quan do chính sách vàchiến lược kinh tế chưa đúng đắn, hay nguyên nhân khách quan do chiếntranh, thiên tai Song sự phân tích tình hình lạm phát ở các quốc gia đến naycho thấy tình trạng lạc hậu của các thể chế kinh tế- xã hội cùng với những sailầm trong chiến lược và chính sách kinh tế luôn là nguyên nhân chính dẫn đếnlạm phát

Nghiên cứu các giải pháp chống lạm phát trên thế giới ta có thể rút ra những nhận xét sau:

- Nếu là tình trạng lạm phát chỉ do mất cân đối cung cầu, tiền hàng,

còn nền kinh tế về cơ bản vẫn phát triển thì các giải pháp chống lạm phát chủyếu sẽ xoay quanh các mục tiêu tăng thu, giảm chi, khống chế cầu, khuyếnkhích cung và cũng chỉ áp dụng các giải pháp đó trong một thời gian ngắn là

có thể đưa lạm phát về trạng thái bình thường

Trang 36

- Nhưng nếu lạm phát lại do tình trạng hoạt động không có hiệu quảcủa nền kinh tế, thì các giải pháp chống lạm phát sẽ phức tạp hơn, sẽ

gồm các biện pháp buộc mọi cơ sở kinh doanh có lãi, loại bỏ các cơ sở

thua lỗ, có như vậy mới tăng được nguồn thu và giảm chi

- Trong các giải pháp chống lạm phát, giải pháp nâng lãi suất dườngnhư luôn có vị trí chủ đạo trong tổng thể các giải pháp chống lạm phátcủa

nhiều quốc gia Việ nâng lãi suất đã có tác dụng phá sản hàng loạt cơ sởkinh

doanh kém hiệu quả, thu hút tiền và vốn vào tay các ngân hàng

Việc nghiên cứu chính sách mục tiêu lạm phát của các nước này có thể gợi ý cho chúng ta một số vấn đề sau:

- Lựa chọn chính sách mục tiêu lạm phát phải trên cơ sở sau một thời

kỳ kiềm chế lạm phát thành công Điều này sẽ giúp tạo ra niềm tin củacông

chúng vào khả năng của Ngân hàng trung ương trong việc thực thi cácmục

tiêu mình định ra cũng như tạo tiền đề cơ sở cho việc kiểm soát lạm

Trang 37

những khó khăn cho các cơ quan chủ quản trong việc thực thi các chính sáchnày Vì vậy ngay từ khi hoạch định chúng ta phải xây dựng sao cho các chínhsách không có xung đột thì mới tạo ra những kết quả như mong đợi.

- Dự báo lạm phát là một nhân tố có vai trò quan trọng, góp phầnthành công của chính sách tiền tệ với mục tiêu chống lạm phát Không phảiquốc gia nào cũng thực hiện dự báo lạm phát, cũng như việc dự báo lạm phátkhông phải lúc nào cũng chính xác, nhưng nó sẽ góp phần giúp ngân hàngtrung ương có được cái nhìn tốt hơn và không bị bất ngờ trước những gì màmình sẽ phải đối mặt Vì vậy có thể đưa ra được những biện pháp ứng phó kịpthời

Trang 39

2.1 Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam

Trong những năm vừa qua, những kết quả đạt được trên lĩnh vực kinh

tế đã đưa nước ta tiến mạnh thêm một bước trên chặng đường đẩy mạnh sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chính trị xã hội ổn định, kinh tế duy trì

ở mức tăng trưởng khá, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN gắn vớihội nhập kinh tế quốc tế, sự tăng trưởng đó vẫn chưa đạt được mục tiêu kếhoạch đề ra cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, vì vậy cần có giải pháp mới đểtiếp tục tăng trưởng ổn định và cao hơn trong thời gian tới

Trong năm 2005, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh với tốc độ8,4%, mức tăng trưởng cao thứ 2 ở khu vực Châu á Có được mức tăng đó lànhờ vào mức vốn đầu tư lớn (38,9% GDP) và chi tiêu cao (tăng 7,7%) Tổngmức bán lẻ năm 2005 tăng hơn 20% và sức mua tăng mạnh và lớp dân số trẻđang hình thành nên một thế hệ tiêu dùng mới Theo một báo cáo điều tra củaphòng Thương mại Canada (CanCham) và AC Nelson, các hộ gia đình đã chitiêu nhiều hơn với năm ngoái Chiều hướng này sẽ tiếp tục trong các năm tới

và Việt Nam đó được các hãng tư vấn quốc tế xếp trong số 10 nước có thịtrường bán lẻ phát triển nhanh nhất

Mức sống được nâng lên cùng với sự phát triển kinh tế giúp thị trườngtăng trưởng mạnh Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng này, nền kinh tế nước

ta đó phải chịu mức lạm phát cao ở mức 8,4%, vượt xa chỉ tiêu 6,5% Chínhphủ đề ra Giá cả tăng gây lo lắng trong dân chúng về tiền lương và các khoảnhưu trí chưa được điều chỉnh hợp lý để đuổi kịp giá cả

Trang 40

Sức ép ngày càng tăng của tiến trình hội nhập quốc tế, đang buộc ViệtNam đẩy mạnh tốc độ cải cách Quốc hội trong năm qua đã thảo luận vàthông qua nhiều bộ luật quan trọng nhằm đáp ứng các yêu cầu tham gia vào

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), (bao gồm Luật Chống tham nhũng,Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh, Luật Doanh nghiệp thống nhất, LuậtĐầu tư chung ) Việt Nam cũng đang dần mở các ngành dịch vụ và thịtrường tài chính, từng bước nới lỏng các hạn chế về lưu chuyển vốn và đưa ra

lộ trình tự do hoàn toàn các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn vào năm

2010 Những nỗ lực này không chỉ phản ánh cam kết của Việt nam trong việcchuyển dịch nền kinh tế theo hướng thị trường mà cũng chứng tỏ sự cải thiện

về nội lực và tớnh ổn định của nền kinh tế trong nước

Thị trường tài chính 2005 đánh dấu nhiều mốc phát triển quan trọng.Nhiều công ty bảo hiểm nước ngoài lớn đó được cấp giấy phép hoạt động ởViệt Nam, báo hiệu một khởi đầu mới trong thị trường bảo hiểm, lâu nay vốn

bị chi phối bởi Bảo Việt (nay đó trở thành một tập đoàn tài chính hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực bao gồm ngân hàng và quản lý vốn đầu tư) Các ngânhàng nước ngoài cũng đang từng bước mở rộng hoạt động, đặc biệt lĩnh vựcbán lẻ đang thu hút ngày càng nhiều khách hàng vỡ người dân cảm thấy antoàn hơn khi giao dịch với các ngân hàng quốc tế Mức độ cạnh tranh sắp tới

sẽ sôi động lên nhiều sau khi lĩnh vực ngân hàng được mở cửa vào năm 2008,tuy nhiên các ngân hàng trong nước hiện nay đang kinh doanh rất tốt, với tỷ lệlợi nhuận bình quân đạt từ 25-40%

Thị trường chứng khoán cũng có một năm thành công, quy mô thịtrường (hiện đang rất nhỏ ở mức 0.6% GDP) đang được kỳ vọng tăng lênđáng kể (gấp ba lần, theo mục tiêu của Chính phủ) với một loạt công ty lớnlàm ăn có lói dự định lên sàn trong năm 2006

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bài viết "Thành công ban đầu của các giải pháp quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát theo nghị quyết của Chínhphủ" của Ths. Chu Thị Minh Trí, Ths. Nguyễn Thị Thuý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành công ban đầu của các giải pháp quản lý ngoại hối vàđiều hành tỷ giá nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát theo nghị quyết củaChínhphủ
7. Bài viết "Chính sách mục tiêu lạm phát - kinh nghiệm quốc tế và những gợi ý cho Việt Nam" của PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến - Vũ Hoàng Phương Quế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách mục tiêu lạm phát - kinh nghiệm quốc tế vànhững gợi ý cho Việt Nam
8. Bài viết "Chính sách tiền tệ đối với ổn định và phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới" của TS.Nguyễn Văn Giàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tiền tệ đối với ổn định và phát triển kinh tế xã hộitrong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới
9. Bài viết "Lạm phát - Bệnh cũ tái phát tại các nền kinh tế mới nổi" của tác giả Nhật Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm phát - Bệnh cũ tái phát tại các nền kinh tế mới nổi
10.Bài viết "Một số vấn đề cơ bản về lạm phát diễn biến và nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam" - Tài liệu tham khảo của Vụ chính sách tiền tệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về lạm phát diễn biến và nguyên nhânlạm phát ở Việt Nam
11.Bài viết "Nguồn gốc lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010: Phát hiện mới từ những bằng chứng mới" của Nguyễn Thị Thu Hằng,Nguyễn ĐứcThành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010: Pháthiện mới từ những bằng chứng mới
12.Bài viết "Bàn thêm về nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam" của TS. Nguyễn Thị Hường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn thêm về nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam
2. Báo cáo thường niên của Ngân hàng nhà nước năm 2005-2010 3. Số liệu liên quan của Tổng cục Thống kê.4. Tạp chí Ngân hàng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w