1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam

206 824 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Tác giả Angus McEwin, Nguyễn Tố Uyên, Thẩm Ngọc Diệp, Hà Minh Trí, Keith Symington
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 6,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần lưu ý để nguồn tài trợ từ Quỹ PRF không bị sử dụng vào các hoạt động khác như chi tiêu cho các dự án, kế hoạch sẵn có của nhà nước.Cung cấp tín dụng cần được hợp phần LMPA coi là một

Trang 1

Hà Minh Trí Keith Symington

Trang 2

Chương 2: Những bài học kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ sinh kế khu vực ven biển ���������9

2.1 Lý thuyết và các khái niệm về hỗ trợ sinh kế

3.1 Tổng quan về sinh kế tại vùng đảo và ven biển

�������������������������������������������������������������27

3.2 Nhóm kinh tế xã hội

����������������������������������������������������������������������������������������������������������� 28

3.3 Những vấn đề cần lưu ý về đảo nhỏ

��������������������������������������������������������������������������������29

Trang 4

Chương: Đánh giá và chiến lược tín dụng

Trang 6

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

Lời cảm ơn

Nhóm nghiên cứu chân thành gửi lời cảm ơn tới nhóm cán bộ Hợp phần LMPA, Ban quản lý vàcán bộ tại các Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Cù Lao Chàm, Phú Quốc, và Dự án Côn Đảo

đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ nhóm trong thời gian công tác Chúng tôi cũng muốn gửi lời cảm

ơn tới các đồng nghiệp tại WWF cũng như các đồng nghiệp làm việc tại các tổ chức Phi chínhphủ khác

tại Việt Nam (CARE, Oxfam…) đã cung cấp những thông tin quý báu cho nghiên cứu này

Tuy còn nhiều hạn chế và khó khăn trong quá trình làm việc, nhóm nghiên cứu đã cố gắng tổng hợp từ các tài liệu hiện có và nghiên cứu thực địa những bài học và kinh nghiệm trong công tác

hỗ trợ sinh kế và hoạt động sinh kế thay thế tại Việt Nam Trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị

và hướng dẫn cho những hoạt động tiếp theo trong khuôn khổ Hợp phần “Sinh kế bền vững chocộng đồng sống trong và xung quanh các Khu bảo tồn biển”, cụ thể là việc quản lý Quỹ Giảmnghèo Nhóm nghiên cứu mong nhận được ý kiến góp ý quý báu cho báo cáo này để có thểthực hiện tốt hơn các nhiệm vụ trong tương lai

Trang 7

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

Tóm tắt

Chính Phủ Việt Nam đang xúc tiến một kế hoạch quan trọng nhằm thiết lập mạng lưới các Khubảo tồn biển (KBTB) nhằm bảo tồn đa dạng sinh học biển và đảm bảo tốt hơn việc sử dụng bềnvững tài nguyên biển trong tương lai Phải nói rằng, để đạt được thành công tối ưu cho mộtKBTB, chính quyền cần phải phối hợp với cộng đồng tại các KBTB nhằm đưa ra phương phápbảo tồn giúp giảm thiểu sự phụ thuộc của cộng đồng vào nguồn tài nguyên thiên nhiên đangngày càng cạn kiệt đồng thời vẫn có thể phát triển sinh kế một cách bền vững

Vào tháng 1/2007, WWF Việt Nam tiến hành phối hợp với cán bộ Hợp phần Sinh kế bền vữngcho các Khu bảo tồn biển (LMPA) thuộc Bộ Thủy Sản (trước kia), nay là Bộ Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn, nhằm xây dựng một Kế hoạch Sinh kế Bền vững mà: 1) mang tính hệ

thống, đưa ra một hệ thống hướng dẫn sinh kế chung cho các KBTB trong mạng lưới ; và 2)

có khả năng thích nghi, thiết thực, và có thể áp dụng tại các KBTB – tất cả những gì thể hiện

đặc điểm

tự nhiên, kinh tế xã hội, và quản lý của từng địa phương

Thông qua việc tổng hợp các “bài học kinh nghiệm” quốc tế và tại Việt Nam về nhiều loại hình

dự án liên kết bảo tồn với phát triển sinh kế, và đánh giá cụ thể tại các địa điểm KBTB Việt Nam, nhóm tác giả đã đưa ra các nhận xét về kết quả thu thập được, kết luận và khuyến nghị

Quan trọng nhất, nhóm nghiên cứu nhận thấy sinh kế và các kế hoạch KBTB cần phải nắm bắt

rõ hơn sự năng động và biến đổi của môi trường kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển, nơi

mà người nghèo thường thiếu kỹ năng, kiến thức, hiểu biết về kinh doanh, thời gian, sự tự tin,mạng lưới mua bán v.v… để có thể tận dụng các cơ hội tăng trưởng kinh tế và đầu tư kinhdoanh Chỉ

khi nào nhận thức được rõ nét tính chất biến đổi này cũng những hạn chế và khó khăn nó gây ra,

lúc đấy “sinh kế thay thế” mới thực sự tạo ra sự khích lệ để người dân ngừng các hoạt động sinh

kế không bền vững của mình và chuyển sang các hoạt động khác bền vững hơn

Trên cơ sở này, các chiến lược sinh kế cho Hợp phần LMPA cần tập trung nhiều hơn vào kiến

tạo một môi trường kinh tế thuận lợi cho cộng đồng, chứ không nên chỉ tập trung vào các

dự án tạo thu nhập nhỏ lẻ mang tính cá nhân Một môi trường thuận lợi là cách tiếp cận baoquát hơn, hướng tới cải thiện các nguồn lực sinh kế chung cho hộ gia đình và toàn thể cộng

đồng, giảm sự bấp bênh và tăng điều kiện sống cho họ với nhiều lựa chọn sinh kế mới Hình thức hỗ trợ sinh

kế này cần phải được ưu tiên hơn các dự án kinh doanh cá nhân nhỏ lẻ, bởi vì nó ít rủi ro hơn và đặt trọng tâm giúp đỡ cộng đồng tự cải thiện các sinh kế của chính họ Cách tiếp

cận này cũng cho phép kết hợp với các chương trình giảm nghèo và các hoạt động sinh kếquan trọng khác tại Việt Nam, nó hướng tới tăng khả năng tiếp cận của người dân và cộngđồng đến các chương trình này chứ không chỉ dựa vào và phụ thuộc chủ yếu vào ngân sáchHợp phần LMPA

Việc xây dựng các dự án Tạo nguồn thu nhập thay thế (AIG) cho cá nhân cần phải quả thật cóthể giúp hình thành chiến lược sinh kế thành công tại mỗi điểm KBTB Nó cho phép thử nghiệm,kiểm tra và cải tiến đối với mỗi dự án tạo thu nhập hướng đến những thành phần cụ thể trongcộng đồng (VD: hộ ngư dân) đang có đời sống hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đang

bị cạn kệt (thiếu bền vững), và/hoặc gây tác động xấu đến đa dạng sinh học Tuy nhiên, hầu hết

Trang 8

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

2

Trang 9

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

các dự án SKTT tại các KBTB Việt Nam đều chưa thành công Hàng loạt các yếu tố – bao

gồm tính không khả thi của dự án, cơ chế và hệ thống tín dụng không phù hợp, thiếu quản lýhành chính và tài chính vững chắc, thiếu đánh giá chặt chẽ đối với các đề xuất, không giámsát tính hiệu quả của dự án, nhận thức của cộng đồng còn kém, tổ chức và hỗ trợ chưa hiểuquả, cùng hàng loạt các vấn đề khác – đã tạo ra các rào cản và trở ngại cho sự thành công và

bền vững của các dự án ngoài giới hạn của LMPA Do đó chỉ nên thực hiện các SKTT mới sau

khi đã đánh giá một cách thấu đáo và triệt để.

Hỗ trợ sinh kế trong giai đoạn LMPA sẽ đem lại nhiều lợi ích hơn nếu tiếp cận theo hướng nhấtquán và có hệ thống nhằm đánh giá, lựa chọn và triển khai các dự án, cũng như giám sát tiến

độ Để đạt được đieùe này, nhóm tác giả đề xuất phương án quản lý Quỹ Giảm nghèo (PRF)cho hợp phần LMPA Quỹ này cho phép tài trợ theo nhu cầu khi các điểm KBTB đề xuất dự

án lên văn phòng hợp phần Các hoạt động tiềm năng sẽ được đánh giá về tính phù hợp và khảthi theo

bộ 8 tiêu chí đã đưa ra (xem Chương 4) Việc đánh giá được thực hiện theo 2 giai đoạn: đánh giá bước đầu bản Trích lục thông tin dự án (PIN), và đánh giá chi tiết Đề cương Dự án (PP)

Về mặt hoạt động, quá trình SKTT cần phải được hướng dẫn bởi cộng đồng và cộng đồng phải

đóng vai trò chủ đạo trong tất cả các bước Về mặt này, cần thành lập một Tổ chức cộng đồng (CBO) tại mỗi địa phương là đại diện của các nhóm đối tượng mục tiêu Những tổ

chức cộng đồng này cần phải được tập huấn và nâng cao năng lực nhằm thúc đẩy, điều phối,quản lý dự án

và chuẩn bị các bản đề xuất Cần xây dựng Cẩm nang hoạt động để hướng dẫn Tổ chức cộngđồng và các đối tác của họ khi tham gia quá trình PRF Cần chú trọng để đảm bảo rằng Tổchức cộng đồng thực sự là đại diện của cộng đồng và đại diện cho quan tâm của các nhóm kinh

tế xã

hội khác nhau, đặc biệt là nhóm đối tượng mục tiêu Cần lưu ý để nguồn tài trợ từ Quỹ PRF không

bị sử dụng vào các hoạt động khác như chi tiêu cho các dự án, kế hoạch sẵn có của nhà nước.Cung cấp tín dụng cần được hợp phần LMPA coi là một hoạt động hỗ trợ sinh kế chủ chốt.Nghiên cứu này cho thấy Hội Phụ nữ nên được trao vai trò làm cơ quan đối tác với LMPA đểquản lý các hoạt động cung cấp tín dụng cho các địa điểm KBTB trong hợp phần LMPA Vớimạng lưới cơ sở rộng khắp, Hội phụ nữ có vai trò chủ động tại cộng đồng, có trách nhiệm vàquản lý hiệu quả đảm bảo nhóm đối tượng mục tiêu có thể tiếp cận và sử dụng nguồn tín dụng.Ngân hàng và các đơn

vị tín dụng nhỏ khác hoạt động tại cấp cao hơn (huyện, tỉnh) thường không hiểu rõ tính chất củacộng đồng, cũng như không có cơ chế giúp phân biệt các đối tượng hưởng lợi mục tiêu, khôngtrực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quản lý KBTB giống như Hội phụ nữ

Nói chung, từ những kinh nghiệm rút ra tại các KBTB, cơ chế tín dụng cần chú trọng tốt hơn đếnđối tượng hưởng lợi mục tiêu (tức là nhóm có đời sống bấp bênh nhất và bị ảnh hưởng nhất bởicác quy chế và phân vùng của KBTB) Cần thiết lập các tiêu chí cho việc vay vốn đảm bảo rằngvốn tín dụng được sử dụng một cách phù hợp với mục tiêu của KBTB và Hợp phần LMPA Vốntín dụng có thể được cung cấp đồng thời với việc tập huấn và triển khai các dịch vụ khuyến nông– lâm – ngư cũng như những hình thức hỗ trợ khác hướng tới phát triển “môi trường kinh tếthuận lợi” , thí điểm các dự án SKTT có triển vọng đáp ứng các tiêu chí được xác định choQuỹ PRF Cần tập huấn cho các cán bộ Hội Phụ nữ để họ có kỹ năng quản lý cần thiết đối vớichương trình

tín dụng – tiết kiệm và trợ giúp người vay vốn

Các dự án sinh kế thường không hoặc chưa quan tâm đầy đủ đến các nhóm được hưởng lợimục tiêu Các đối tượng mục tiêu trong hỗ trợ sinh kế, dù dưới hình thức tạo môi trường kinh tếthuận lợi hay dự án SKTT, phải là các hộ hoặc cá nhân chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởiKBTB, hoặc những người đang tiến hành các hoạt động đánh bắt làm đe dọa đa dạng sinhhọc và sự bền vững lâu dài của nguồn lợi

Trang 10

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

Giám sát & đánh giá cần được thực hiện ở cấp Hợp phần, cấp cộng đồng, và cho từng hoạt động

cụ thể Cần xác định mục tiêu (kết quả dự định) một cách rõ ràng, và lựa chọn những chỉ báophù hợp Việc xác định và lựa chọn các chỉ báo ở cấp cộng đồng và cho từng hoạt động cầntiến hành theo một quá trình có sự tham gia của người dân và liên kết một cách thống nhất vớicác cộng cụ giám sát KBTB tiêu chuẩn (VD: các chỉ báo lý sinh, kinh tế xã hội và quản lý) Kếhoạch Giám sát

& đánh giá, với những chỉ tiêu cụ thể, đối tượng sử dụng, thời gian và cách thức thu thập số liệu, cần được xây dựng cho từng KBTB và đưa vào nội dung của kế hoạch quản lý KBTB

Trang 11

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

Chương 1:

Giới thiệu

1.1 Hợp phần Sinh kế bền vững trong và xung quanh các KBTB

Hợp phần Sinh kế bền vững trong và xung quanh các KBTB (LMPA) trong khuôn khổ Chương trình Môi trường của Quỹ Hợp tác Phát triển Việt Nam – Đan Mạch đang trong giai đoạn triển khai

từ năm 2005 đến 2010

Mục đích chính của Hợp phần LMPA nhằm hỗ trợ Việt Nam phát triển mạng lưới các Khu bảo tồn biển (KBTB) dựa trên khung pháp lý vững chắc tại cấp quốc gia và hệ thống quản lý hiệu quả tạiđịa phương ở cấp tỉnh và các điểm hiện trường Ba mục tiêu trước mắt của hợp phần dự án Sinh

kế bền vững trong và xung quanh KBTB là:

1 Một mạng lưới các KBTB bao gồm những vùng nước ven biển ưu tiên của Việt Nam được tăng cường và các hệ thống quản lý hiệu quả được xây dựng phù hợp

2 Những cộng đồng dễ bị tổn thương sống trong và quanh các KBTB trình diễn được chọn

có thể được đáp ứng nhu cầu sinh sống của họ mà không làm suy thoái tài nguyên biển hoặc huỷ hoại môi trường

3 Việt Nam thực hiện đầy đủ cam kết đối với những nỗ lực quốc tế nhằm phát triển cácmạng lưới KBTB và đóng góp kinh nghiệm về giải quyết những nhu cầu cho các cộngđồng dễ bị tổn thương

Hợp phần LMPA xác định 6 Đầu ra mong muốn, trong đó, Đầu ra 5 liên quan trực tiếp tới các hoạt

động hỗ trợ sinh kế và Quỹ xóa đói giảm nghèo:

Đầu ra 5: An ninh kinh tế-xã hội cho các cư dân sống trong và xung quanh các KBTB

trình diễn được cải thiện trên cơ sở quản lý tài nguyên thiên nhiên hợp lý và tạo nguồnthu nhập đa dạng1

Phần đánh giá và chiến lược trình bày trong báo cáo này liên quan tới Mục tiêu 2 và Đầu ra 5 của

Hợp phần LMPA

1.2 Sinh kế và các KBTB

Chúng ta có thể nhận thấy rằng để đảm bảo thành công đối với các KBTB và sinh kế cho cáccộng đồng địa phương cần có sự hỗ trợ nhằm cải thiện sinh kế và đảm bảo tính bền vững Nóitóm lại, hợp phần Sinh kế bền vững trong và xung quanh các KBTB sẽ cố gắng đảm bảo rằng:

Văn kiện Hợp phần LMPA, tháng 4/2005

Trang 12

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

“các cộng đồng dễ bị tổn thương sống trong và xung quanh các KBTB được lựa chọn có thể đáp ứng những yêu cầu về sinh kế mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên biển hoặc làm suy thoái môi trường”

Nhìn chung, nguồn cá tại các KBTB Việt Nam đang bị suy thoái và ngày càng cạn kiệt chủ yếu

do khai thác và đánh bắt qúa mức Phần lớn chúng ta đều chấp nhận rằng sự phát triển bềnvững của nghề cá phải dựa trên việc bảo vệ các sinh cảnh biển và ven biển cũng như giảmmức khai thác các loài đã bị khai thác quá mức và/hoặc đang bị đe dọa Sinh kế bền vững chocộng đồng ngư dân phụ thuộc lớn vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyênbiển

Trang 13

Nghiên cứu WWF về Sinh kế bền vững cho các KBTB

Với công tác bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên biển, các

KBTB đóng vai trò quyết định đầu tiên nhằm đạt được sinh

kế bền vững tại các cộng đồng chịu ảnh hưởng Vùng cấm

khai thác, hay các “khu dự trữ cá” bên trong KBTB đã

được kiểm nghiệm tại quốc tế về khả năng tăng trữ lượng

cá và hải sản khác (“hiệu ứng tràn”) Bảo vệ rạn san hô

và các sinh cảnh liên quan tại các KBTB sẽ làm tăng lợi

ích cho nghề cá, nhưng chỉ ở trung và dài hạn Nhìn

chung, phải mất tối thiểu từ 2 đến 3 năm thì nguồn lợi

thủy sản mới có thể phục hồi trở lại mức tạo ra lợi ích rõ

ràng đối với các bên liên quan Đan lưới cá (Bãi Hương, Cù Lao Chàm)Bước tiếp theo để đạt được sinh kế bền vững trong các cộng đồng chịu ảnh hưởng là hỗ trợ đadạng hóa nguồn thu nhập nhằm giảm sự phụ thuộc của người dân vào nguồn lợi thủy sản.Cộng đồng địa phương cần sự hỗ trợ để cải thiện sự bền vững đối với sinh kế của họ và đểphát triển thêm các hình thức khác ngoài nghề cá

“Người dân nghèo thường là đối tượng phụ thuộc nhiều nhất vào môi trường và cũng là đối tượng trực tiếp và gián tiếp sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên (ví dụ như vùng duyên hải) Do đó, họ là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi môi trường

bị suy thoái hoặc khi quyền tiếp cận của họ đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên bị hạn chế hoặc không được chấp thuận Không chỉ có các hoạt động kinh tế của họ có liên quan tới việc tiếp cận các nguồn tài nguyên, mà khả năng thực hiện các hoạt động kinh

 Thực hiện đánh giá nhu cầu nhằm xác định nguyên nhân sâu xa gây nên tính dễ bị tổnthương của các cộng đồng tại KBTB và xác định các ưu tiên cho việc hỗ trợ nhằm giảmtính dễ bị tổn thương theo quan điểm cộng đồng và chính quyền địa phương

Trang 14

 Đưa ra các khuyến nghị nhằm xây dựng phương pháp chuẩn cho việc đánh giá và giámđịnh các đề xuất dự án nghề nghiệp và Sinh kế thay thế từ phía các KBTB, trong đó baogồm các khuyến nghị về loại hình hoạt động SKTT nào là phù hợp/khả thi nhất, lời khuyên

về xây dựng chương trình tín dụng, phạm vi đề xuất dự án, mẫu đề xuất dự án, quy trình, tiêu chí và các chỉ thị (indicator) nhằm lựa chọn và đánh giá các đề xuất dự án

 Thiết kế một hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) đơn giản nhằm đánh giá các tác

động của việc phát triển cộng đồng và sinh kế bền vững và cho phép việc điều chỉnh các hành động đó một cách kịp thời trong quá trình thực hiện

Các báo cáo tổng quan tại năm (05) KBTB chứa đựng thông tin tóm tắt về các vấn đề chủ yếu

và đặc điểm cụ thể của từng địa điểm Mục đích là nhằm cung cấp khái quát về:

 Giai đoạn thực hiện hiện nay của các KBTB

 Các dữ liệu hiện có và phân tích về nền kinh tế cũng như sinh kế địa phương

 Hiện trạng và tiến độ hiện thời của các hoạt động hỗ trợ sinh kế

Ngoài ra, phân tích ngắn đã được thực hiện nhằm:

 Xác định và miêu tả các nhóm mục tiêu nhận hỗ trợ từ Hợp phần LMPA

 Xác định các vấn đề chính liên quan tới hỗ trợ nghề nghiệp và hoạt động SKTT

 Đề xuất các hỗ trợ nghề nghiệp và hoạt động SKTT tiềm năng

Không nên nhìn nhận các báo cáo thực địa như một phân tích sâu sắc về nghề nghiệp hay điềutra kinh tế xã hội cơ bản Chúng cũng không phải là đánh giá chi tiết về các hoạt động hỗ trợ sinh

kế Những vấn đề đó đòi hỏi phải có khối lượng lớn nghiên cứu và phân tích Tại một số điểm,chẳng hạn Vịnh Nha Trang và Cù Lao Chàm, phần lớn những nghiên cứu và phân tích đã đượcthực hiện, nhưng tại các điểm khác mới chỉ là bắt đầu Báo cáo tổng quan thực địa trong nghiêncứu này không nhằm lặp lại hay thay thế các đánh giá chi tiết và sâu sắc đó

Có thể nhận thấy rằng một số các bên liên quan trông chờ nghiên cứu này xác định và đưa ranhững hỗ trợ nghề và hoạt động SKTT cho từng địa điểm (KBTB) Nhóm tác giả hy vọng rằngnghiên cứu này đã cho thấy việc xác định, đánh giá và lựa chọn các hỗ trợ sinh kế bền vững vàhoạt động SKTT không phải là nhiệm vụ đơn giản Để thành công, hỗ trợ sinh kế cần phải dựatrên sự hiểu biết thấu đáo về nghề nghiệp địa phương và tình trạng kinh tế xã hội tại mỗi nơi.Các

dự án tiềm năng cần phải được đánh giá cẩn trọng Do đó, nghiên cứu này không nhằm lựa chọn một dự án cụ thể nào, nhưng nó đưa ra các khuyến nghị chung về các ngành nghề và loại hình

có tính khả thi, đồng thời đề xuất các ý tưởng cho các bước nghiên cứu và điều tra tiếp theo

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn thứ cấp và thông qua điều tra thực tế Các báo cáo và kinh nghiệm hỗ trợ nghề nghiệp, phát triển sinh kế bền vững trong nước và quốc tế, do chính phủ

và các tổ chức phi chính phủ tiến hành v.v… đã được chọn lọc và học hỏi nhằm có được cái nhìntổng quát và khách quan nhất về thực trạng, kết quả, cũng như bài học kinh nghiệm rút ra trongcông tác hỗ trợ sinh kế, giảm nghèo, tại các vùng duyên hải và đảo, cũng như các khu vực khác(không thuộc duyên hải) tại Việt Nam

7

Trang 15

Các chuyến thực địa ngắn đã được tiến hành vào giữa năm 2007 Tại mỗi địa điểm, các cuộchọp được tổ chức với các bên liên quan chủ chốt, ví dụ Ban quản lý KBTB, các phòng banchính quyền địa phương Họp nhóm cũng được tổ chức với cộng đồng địa phương Nhómnghiên cứu cố gắng tìm hiểu về nhận thức và ý tưởng của người dân về KBTB và các hoạt động

hỗ trợ sinh kế

Trọng tâm là nhằm tìm hiểu về quá trình (ai và như thế nào) trong đó:

 Cộng đồng và các nhóm mục tiêu được tham gia,

 Các cơ hội và nhu cầu được xác định,

 Các hoạt động tiềm năng được đánh giá và lựa chọn, và

 Các hoạt động này được thực hiện và giám sát như thế nào

Nhóm đánh giá cũng đi đến cộng đồng và thảo luận nhóm với người dân địa phương đã thamgia vào các hoạt động hỗ trợ nghề nghiệp, kể cả thành công và không thành công Các câu hỏiđược đưa ra nhằm xác định phương thức các hộ gia đình đã được lựa chọn và tham gia vàocác chương trình này, đồng thời xác định xem họ có thực sự thuộc “nhóm mục tiêu” hay không.Các

hộ không thuộc đối tượng được hỗ trợ cũng được tìm hiểu nhận thức của họ về KBTB và cáchoạt động hỗ trợ sinh kế Cuối cùng, các cuộc phỏng vấn được tiến hành với các bên liên quanchủ chốt tham gia và cung cấp tín dụng như Hội phụ nữ, hội nông dân

Báo cáo này gồm 7 phần:

4 Đề xuất chiến lược cho quản lý Quỹ Xóa đói giảm nghèo;

5 Phân tích tình hình cho vay tín dụng tại Việt Nam và đề xuất cơ chế tín dụng cho cácKBTB;

6 Các đề xuất về giám sát và đánh giá Quỹ XĐGN cùng các hoạt động hỗ trợ sinh kế; Các khuyến nghị đối với hợp phần dự án Sinh kế bền vững trong và xung quanh các KBTB

Trang 16

Chương 2:

Những bài học kinh nghiệm quốc tế

về hỗ trợ sinh kế khu vực ven biển

Hợp phần LMPA chủ trương thực hiện các chương trình can thiệp hỗ trợ sinh kế bền vững vàthành công nhằm đáp ứng những mục tiêu đặt ra cho hợp phần Tuy nhiên, làm sao chúng ta

có thể bảo đảm rằng những chương trình đó là phù hợp và thành công? Tài liệu này tổng kếtcác

bài học quốc tế cũng như ở Việt Nam, nhằm tăng cường sự hiểu biết của chúng ta đối với việc

hỗ trợ sinh kế và cung cấp định hướng cho hợp phần LMPA

2.1 Lý thuyết và các khái niệm về hỗ trợ sinh kế

2 Sinh kế là gì?

Sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực (gồm các nguồn lực vật chất và xã hội) cùng các hoạtđộng cần thiết làm phương tiện sống của con người Sinh kế trở nên bền vững khi nó giải quyếtđược những căng thẳng và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khảnăng và nguồn lực hiện tại và tương lại mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên(DFID)

2 .2 Khung sinh kế bền vững

Khung sinh kế bền vững (SLF) do DFID và một số tổ chức xây dựng, là một phương tiện hữu ích

để phân tích và tư duy về sinh kế (xem Hình 2.1) Nó cũng giúp tổ chức nghiên cứu và xác định,thiết kế các hoạt động hỗ trợ Theo Khung này, các hộ gia đình đều có phương thức kiếm sốngdựa vào những nguồn lực sinh kế sẵn có trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ởđịa phương Những nhân tố này cũng chịu ảnh hưởng của rủi ro như bão lụt, các khuynh hướng

và tác động theo thời vụ

Chiến lược sinh kế là cách mà hộ gia đình, nhằm sử dụng các tài sản sẵn có để đáp ứng những

nhu cầu của cuộc sống (VD: một hộ ngư dân kiếm sống bằng nghề đánh cá) Để làm điều này,

hộ gia đình cần sử dụng một số nguồn lực sinh kế như:

 Nguồn lực vật chất – thuyền đánh cá, ngư cụ, bến tàu

 Nhân lực – tri thức và kinh nghiệm về khai thác cá, sức khỏe, nguồn lao động

 Nguồn lực xã hội – bán cá cho những đầu mối thị trường

 Tài nguyên thiên nhiên – bắt cá từ tự nhiên

 Nguồn lực tài chính – tiền vay từ ngân hàng, bà con thân thích, thương lái

Trang 17

Hộp 2.1: Chiến lược sinh kế của hộ gia đình

Chiến lược sinh kế là tổng thể các hoạt động và nghề nghiệp được hộ gia đình sử dụng đểđáp ứng những nhu cầu về sinh kế và quản lý rủi ro Chẳng hạn, ông N sống trong một giađình ở vùng ven biển Trung Bộ Gia đình ông có một phương thức kiếm sống đa dạng Làmột ngư dân, ông dành phần lớn thời gian trong năm đi đánh cá, nhưng công việc khai tháccũng thay

đổi theo mùa Vào mùa đông, ông dùng lưới cá mòi và lưới 3 lớp đi đánh cá ở các ngưtrường gần bờ ở phía nam hòn đảo Mùa hè, ông dùng lưới vó và đèn ở ngư trường khác vàđánh bắt loài khác Từ tháng 1 đến tháng 2, ông không đi đánh cá mà làm phụ việc cho anhtrai mình

Vợ ông N có một cửa hàng nhỏ, còn con gái ông đang dạy học Mẹ ông N cùng sống trongnhà ông, và dù đã nghỉ hưu nhưng bà vẫn đi hái rau trong rừng và mỗi năm còn nuôi thêm 2con lợn Anh trai ông N là một bác sĩ làm việc ở Đà Nẵng và giúp con trai ông học tập tại đó.Ông này thỉnh thoảng cho ông N một khoản tiền để sửa chữa thuyền đánh cá Mặc dù anhtrai ông

Hình 2.1: Khung Sinh kế bền vững (do DFID xây dựng)

Một hộ gia đình có thể có nhiều nguồn cung cấp thực phẩm hoặc thu nhập, do một số thànhviên nào đó đảm nhiệm Các hoạt động có thể thay đổi theo mùa, theo thời gian hoặc bị tácđộng bởi những sự kiện như bão lũ hoặc những thời kỳ thiếu đói (giáp hạt) Tất cả các hoạtđộng này cấu thành nên phương thức kiếm sống Cần hiểu rằng các nhóm dân cư khác nhautrong cộng đồng cũng có những đặc trưng riêng biệt về mặt kinh tế - xã hội và quyền tài sản

Do vậy, họ cũng có những vấn đề, sự lựa chọn và chiến lược sinh kế khác nhau

Hộp 2.1: Chiến lược sinh kế của hộ gia đình

Chiến lược sinh kế là tổng thể các hoạt động và nghề nghiệp được hộ gia đình sử dụng đểđáp ứng những nhu cầu về sinh kế và quản lý rủi ro Chẳng hạn, ông N sống trong một giađình ở vùng ven biển Trung Bộ Gia đình ông có một phương thức kiếm sống đa dạng Làmột ngư dân, ông dành phần lớn thời gian trong năm đi đánh cá, nhưng công việc khai tháccũng thay

đổi theo mùa Vào mùa đông, ông dùng lưới cá mòi và lưới 3 lớp đi đánh cá ở các ngưtrường gần bờ ở phía nam hòn đảo Mùa hè, ông dùng lưới vó và đèn ở ngư trường khác vàđánh bắt loài khác Từ tháng 1 đến tháng 2, ông không đi đánh cá mà làm phụ việc cho anhtrai mình

Vợ ông N có một cửa hàng nhỏ, còn con gái ông đang dạy học Mẹ ông N cùng sống trongnhà ông, và dù đã nghỉ hưu nhưng bà vẫn đi hái rau trong rừng và mỗi năm còn nuôi thêm 2con lợn Anh trai ông N là một bác sĩ làm việc ở Đà Nẵng và giúp con trai ông học tập tại đó.Ông này thỉnh thoảng cho ông N một khoản tiền để sửa chữa thuyền đánh cá Mặc dù anhtrai ông

N không phải là nhân khẩu trong gia đình, nhưng tất cả các hoạt động trên đều là một phần trong chiến lược sinh kế của gia đình ông

IMM đã sửa đổi lại Khung Sinh kế Bền vững nói trên để sử dụng với các cộng đồng ven biển, gọi

là “Khung Sinh kế Bền vững vùng Ven biển” (Hình 2.2) Vòng tròn bao quanh cộng đồng ven

biển thể hiện các nguồn lực (con người, tự nhiên, xã hội, tài chính, vật chất) mà họ có thể sửdụng Một số các yếu tố ảnh hưởng có thể liên quan đến đặc điểm cá nhân, ví dụ tuổi tác, giớitính, tôn giáo Các yếu tố khác có thể liên quan tới khía cạnh của xã hội mà họ đang sống, cơcâu chính trị, chính quyền, khu vực kinh tế tư nhân mà họ có tương tác trực tiếp, do đó có thểkiểm soát Các

Trang 19

yếu tố này thuộc vòng tròn thứ 2 bao quanh cộng đồng ven biển, là Các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp Trong vòng tròn thứ 3 là các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp – mùa vụ, biến đổi cảnh quantheo chu kỳ và trong dài hạn, tương ác trực tiếp và tác động đến Các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp cũng như sự tiếp cận nguồn lực, do đó quyết định tính dễ bị tổn thương và những rủi ro màcộng đồng phải đối mặt Các lựa chọn chiến lược sinh kế của cộng đồng ven biển, dựa trên

cơ sở những nguồn lực họ có, là kết quả tương tác giữa các yếu tố ảnh hưởng phức tạp vàbiến thiên này

Hình 2.2: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển (IMM, 2004)

Những chiến lược sinh kế cuối cùng theo quyết định là tốt nhất do chính cộng đồng dân cư venbiển lựa chọn Việc áp dụng Khung phân tích này giúp khám phá các đặc trưng của các tìnhhuống cụ thể mà cộng đồng ven biển phải đối mặt, cũng như những biện pháp khác nhau màmỗi

hộ gia đình sử dụng để đối phó với những thách thức này

Trang 20

2.2 Sinh kế bền vững vùng ven biển

Trang 21

Hộp 2.2: Thay đổi sinh kế vùng ven biển và cuộc sống dân nghèo

Trên toàn thế giới, những cơ hội sinh kế cho người dân vùng ven biển đang thay đổi nhanh chóng Ở nhiều vùng ven biển, sự thay đổi đó đồng nghĩa với việc tăng lên đáng kể những cơhội đổi đời, nhưng năng lực của các nhóm dân cư lại rất khác biệt nhau trong việc tận dụng các

cơ hội đó Trong khi những hộ khá giả hơn có thể dễ dàng hưởng lợi, thì dân nghèo ven biển lại

có ít điều kiện để tiếp cận với các công nghệ mới, vì họ thiếu kỹ năng, tri thức, sự tự tin hoặc trình độ văn hóa để sử dụng, cũng như không có tiền mua Họ không có nhiều thời gian để đầu

tư phát triển sản xuất, và có quá ít nguồn dự trữ để đương đầu với những rủi ro thường đi kèm với sự lựa chọn của họ Hiện trạng phổ biến là họ thiếu những mạng lưới giúp họ tiếp cận với

tri thức, kinh nghiệm, kỹ thuật mới; với các nguồn tài chính và các thị trường có thể tận dụng

để làm thay đổi cuộc sống Tiếp cận tài chính được coi là chìa khóa nhằm nắm bắt các cơ hội

Việc xây dựng cơ sở sinh kế bền vững cho các cộng đồng

ven biển ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam,

đang trở thành một nhu cầu cấp thiết Trong khi dân số liên

tục tăng, thì nguồn lợi biển lại đang trên đà suy kiệt, vì có

quá nhiều cùng tham gia đánh một lượng cá hạn chế

Nguồn lợi ven bờ cũng đang phải chịu những áp lực ngày

một tăng, và những mô hình khai thác hiện tại lại thiếu

bền vững, và nếu không giải quyết được, sẽ gây ra hậu

quả nghiêm trọng cho đa dạng sinh học và sinh kế địa

phương Cải tiến công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và

sinh kế thay thế có vai trò quan trọng cho sự phát triển

của các cộng đồng ven biển, đồng thời giúp bảo tồn đa

dạng sinh học và các hệ sinh thái

ở biển cũng như ven bờ

Tàu đánh cá trên biển Phú Quốc

Hộp 2.2: Thay đổi sinh kế vùng ven biển và cuộc sống dân nghèo

Trên toàn thế giới, những cơ hội sinh kế cho người dân vùng ven biển đang thay đổi nhanh chóng Ở nhiều vùng ven biển, sự thay đổi đó đồng nghĩa với việc tăng lên đáng kể những cơhội đổi đời, nhưng năng lực của các nhóm dân cư lại rất khác biệt nhau trong việc tận dụng các

cơ hội đó Trong khi những hộ khá giả hơn có thể dễ dàng hưởng lợi, thì dân nghèo ven biển lại

có ít điều kiện để tiếp cận với các công nghệ mới, vì họ thiếu kỹ năng, tri thức, sự tự tin hoặc trình độ văn hóa để sử dụng, cũng như không có tiền mua Họ không có nhiều thời gian để đầu

tư phát triển sản xuất, và có quá ít nguồn dự trữ để đương đầu với những rủi ro thường đi kèm với sự lựa chọn của họ Hiện trạng phổ biến là họ thiếu những mạng lưới giúp họ tiếp cận vớitri thức, kinh nghiệm, kỹ thuật mới; với các nguồn tài chính và các thị trường có thể tận dụng

để làm thay đổi cuộc sống Tiếp cận tài chính được coi là chìa khóa nhằm nắm bắt các cơ hộiđổi đời Sinh kế vùng ven biển sẽ tiếp tục thay đổi do tác động của một môi trường năngđộng Các chương trình hỗ trợ sinh kế cần phải chú ý đến cục diện này cũng như yêu cầu vềtính linh hoạt khi lựa chọn và thiết kế các hoạt động hỗ trợ (Nguồn: IMM, SCL CLIP 9)

Các hoạt động tạo thu nhập bổ sung hoặc thay thế thường được định nghĩa là các hoạt động cóthể thay thế, hoặc bổ sung cho những hoạt động tạo thu nhập truyền thống được coi là không bền vững ở các mức độ hiện tại:

“Ý tưởng về sinh kế thay thế là các hoạt động này có thể tạo ra động lực cho người dân để

họ chấm dứt những họat động sinh kế thiếu bền vững đang được áp dụng, và theo đuổi những loại hình khác có tính bền vững hơn Để đạt kết quả, phương án thay thế cần phải đem lại lợi ích kinh tế Tuy nhiên… khả năng sinh lợi không phải là một nhân tố duy nhất Thái độ đối với việc giải quyết rủi ro, việc tiếp cận quyền tài sản, bối cảnh gây thương tổn

và những ảnh hưởng về thể chế sẽ tạo ra những tác động tới quá trình ra quyết định củangười dân Do vậy, khái niệm về các phương án thay thế trở nên phức tạp hơn nhiều.Mục đích của sinh kê thay thế không chỉ là tìm ra hoạt động thay thế mà trên lý thuyết

có thể đưa ra một sự lựa chọn nào đó và dự kiến sẽ thúc đẩy tính bền vững… Trên thực

tế, mục

đích đó là tìm ra các giải pháp phù hợp với các chiến lược sinh kế hiện tại của người dân,

và nhờ đó sẽ tạo ra tác động tích cực đến sinh kế của họ cũng như đến việc khai thác - sử dụng tài nguyên thiên nhiên” (IDL và IUCN, 2004, tr 7)

2

Trang 22

2.3 Khái quát bài học kinh nghiệm quốc tế

Những đánh giá tổng kết về kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế cho các cộng đồng ven biển đề cập trongtài liệu này được dựa vào nguồn tư liệu sẵn có Quá trình tổng kết đi sâu vào phân tích nội dungcác chương trình hỗ tợ sinh kế, cũng như các loại hình hoạt động đã được triển khai ở nhiềuquốc gia Tuy nhiên, các tư liệu sẵn có đều liên tục nhấn mạnh rằng sinh kế là vấn đề mang đặctrưng bối cảnh, và phụ thuộc vào những thông số riêng biệt ở từng địa điểm Do vậy, thànhcông của các hoạt động sinh kế nhất định ở những nơi khác chưa hẳn đã phù hợp hoặc có khảnăng thành công với một cộng đồng nào đó tại Việt Nam Như vậy, chỉ có thể học hỏi được mộtphần

từ kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế cụ thể cũng như các hoạt động tạo thu nhập thay thế ở các quốc gia, vùng lãnh thổ khác

Điều có giá trị hơn là cần rà soát lại quá trình cung cấp những dịch vụ hỗ trợ sinh kế, bao hàm cách thức xác định, đánh giá và triển khai các hoạt động nhằm tăng khả năng thành công Nhữngbài học thu dedược về quá trình này sẽ có tính khả thi cao hơn đối với chương trình LMPA cũng như các địa điểm KBTB ở Việt Nam, và đưa ra những định hướng quý báu

2.4 Các loại hình hỗ trợ sinh kế

Hỗ trợ sinh kế có thể được cung cấp tới các cộng đồng nhằm giúp họ giảm bớt sự phụ thuộccũng như tác động tiêu cực đối với nguồn lợi biển Hỗ trợ sinh kế có thể được thực hiện theocác hình thức như sau:

1 Tạo dựng một môi trường thuận lợi - cải thiện các nguồn lực sinh kế

2 Tăng cường các hoạt động tạo thu nhập và sinh kế hiện tại

3 Phát triển các hoạt động sinh kế thay thế hoặc bổ trợ (AIG)

4 Tạo môi trường thuận lợi về thể chế, chính sách

Phương pháp thứ 4 - là thành phần không thể tách rời của dự án mạng lưới KBTB - được coi

là giải pháp vượt quá phạm vi thực hiện của Hợp phần LMPA, do đó sẽ không được tổng kết ở đây

A: Tạo dựng một môi trường kinh tế thuận lợi

Những người dân sống phụ thuộc vào các tài sản sẵn có để phục vụ cho sinh kế của họ (Hộp 2.1) Một cộng đồng nào đó có thể thiếu một vài loại nguồn lực sinh kế và như vậy họ bị hạn chế

về các giải pháp lựa chọn để sinh sống Bằng việc tạo ra một môi trường kinh tế thuận lợi, chúng

ta có thể làm gia tăng nguồn lực sinh kế của hộ gia đình và cộng đồng Cải thiện nguồn lực sinh

kế, và tạo điều kiện tiếp cận chúng, có thể giúp đạt được 2 mục tiêu cùng lúc: cải thiện điều kiện sống, và mở ra những giải pháp sinh kế tích cực hơn

(i) Cái thiện điều kiện sống

Mức sống người dân có thể được cải thiện nhờ môi trường tự nhiên tốt hơn, và có điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn tới các nguồn lực sinh kế Những cải thiện như vậy có thể giúp tăng mức sống

và sự thịnh vượng trong cộng đồng, giảm thiểu những khó khăn Một cách gián tiếp, những cải thiện đó cũng có thể giúp tăng thu nhập hoặc thực phẩm phục vụ sức khỏe người dân, mặt kháclại đỡ tốn thời gian (cải thiện nguồn nhân lực)

Trang 23

(ii) Mở ra những giải pháp sinh kế tích cực hơn

Nhờ gia tăng nguồn lực sinh kế của cộng đồng và giúp người dân dễ dàng tiếp cận với chúng,

mà cộng đồng có năng lực tốt hơn để tự cải thiện cuộc sống Không chỉ dừng lại ở việc pháttriển những hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc các hoạt động sinh kế bổ trợ, mà nhữngnguồn sinh

kế được gia tăng cũng tạo ra môi trường kinh tế thuận lợi cho các thành viên cộng đồng phát triển những hoạt động sinh kế bổ trợ cho chính bản than họ

Ví dụ:

 Một KBTB giúp cải thiện nguồn lực tự nhiên cho cộng đồng nhờ việc bảo vệ và quản lýnguồn lợi cá Các hoạt động khác cũng có thể giúp tăng nguồn lợi tự nhiên, chẳng hạnnhư việc phục hồi rừng ngập mặn, chống ô nhiễm, tái tạo các quần đàn thủy sản tựnhiên

 Cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông như đường sá, bến tàu v.v có thể giúp tiếp cận dễdàng hơn với thị trường, mở ra các cơ hội trao đổi thương mại với các cộng đồng khác.Việc giảm chi phí vận chuyển cũng có nghĩa là một số doanh nghiệp rất nhỏ cũng có thểthu lợi

 Tăng khả năng tiếp cận tới các nguồn thông tin có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn.Cải thiện nguồn lực xã hội, chẳng hạn như hỗ trợ trên đất liền, cũng giúp cho các thành viên cộng đồng có thể tận dụng tốt hơn các cơ hội này

 Tiếp cận tốt hơn đến các nguồn vốn tín dụng có thể tạo cơ hội cho các thành viên cộngđồng vay tiền để phát triển kinh doanh Vốn tín dụng sẽ có thể giúp họ bớt phụ thuộc vàonhững cơ chế cho vay tư nhân đang phổ biến, đồng thời có nhiều giải pháp tiêu thụ sảnphẩm hơn (bán sản phẩm cho người khác mà không phải là chủ nợ)

 Cải thiện giáo dục đào tạo giúp người dân có được công việc ổn định hơn (điều mà họkhó đạt được trước đây), chẳng hạn như một công việc trên đất liền, mặt khác giúp họphát triển các ngành nghề mới nhờ trang bị các kỹ năng và tri thức cần thiết, chẳng hạnnhư làm đồ thủ công mỹ nghệ hoặc dịch vụ lưu trú

 Cải thiện việc cung cấp điện và các nhu yếu phẩm khác cũng sẽ tạo thuận lợi cho nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội

B: Tăng cường các hoạt động tạo thu nhập và sinh kế hiện tại

Nguồn lực sinh kế được tăng cường cũng giúp nâng cao khả năng sinh lợi và tính bền ững của các hoạt động sinh kế hiện tại Bên cạnh việc làm gia tăng nguồn lực sinh kế, các chương trình

hỗ trợ có thể tập trung vào việc cải thiện sinh kế hiện tại và giải quyết những khó khăn trong công tác phát triển

Ví dụ:

 Giảm thiểu rủi ro – xây dựng kế hoạch đối phó với những nguy cơ gây hại cho sức khỏe

Trang 24

con người, cũng như những hiểm họa kinh tế

o Radio trên các tàu cá giúp dự báo phòng chống bão lụt và liên lạc về cộng đồng

o Nâng cấp các bến cảng

 Gia tăng giá trị – tạo thêm giá trị gia tăng cho các sản phẩm và dịch vụ hiện có, chẳng hạnnhư:

o Chế biến sản phẩm từ cá

o Nâng cao số lượng và chất lượng dịch vụ du lịch

 Giới thiệu các công nghệ tiên tiến để thu lợi nhuận cao hơn và bền vững hơn, chẳng hạnnhư:

o Các kỹ thuật ưu việt hơn về nuôi trồng thủy sản

o Các phương thức khai thác ít mang tính hủy diệt hơn

o Các mô hình cải tiến trong nông nghiệp

 Quản lý nguồn lợi tốt hơn – các nguồn lợi tự nhiên nếu được quản lý và bảo vệ tốt hơn sẽlàm tăng tính bền vững của sinh kế, và duy trì được lâu dài các hoạt động tạo thu nhập:

o Thành lập các KBTB

o Tái tạo nguồn lợi biển tự nhiên

o Nâng cao nhận thức và thi hành nghiêm chỉnh các quy định cấm khai thác hủydiệt

o Kiểm soát việc khai thác nguồn lợi chung (VD: cua đá)

 Tạo thuận lợi cho việc tiếp cận các thị trường và tiêu thụ sản phẩm – giúp cho người sảnxuất thu lãi nhiều hơn thông qua các cơ chế trao đổi thương mại tốt hơn:

o Làm hợp đồng với người mua

o Mô hình hợp tác xã.v.v…

C: Phát triển các hoạt động tạo thu nhập thay thế hoặc bổ trợ

Ngoài việc làm gia tăng nguồn lực sinh kế nói chung để tạo ra những giải pháp lựa chọn sinh kếtốt hơn, các chương trình hành động có thể tập trung vào việc xác định và trợ giúp cho các hoạtđộng tạo nguồn thu nhập thay thế hoặc bổ sung cho các hoạt động hiện thời Đối với các cộngđồng KBTB, hoạt động sinh kế bổ trợ nhìn chung nhằm thay thế cho nghề khai cá hoặc các hoạtđộng khác phụ thuộc vào nguồn lợi tự nhiên đang suy giảm

Có thể sẽ có nhiều cơ hội sinh kế bổ trợ hơn, nếu các nguồn lực sinh kế được tăng cường, vàmột môi trường kinh tế thuận lợi được hình thành Tuy nhiên, trong trường hợp này, cần cóthêm việc hỗ trợ sinh kế theo mục tiêu nhằm phát triển các sinh kế bổ trợ đã được xác định vàđánh

giá là có tiềm năng lớn để thành công Cần hướng sự hỗ trợ vào việc cải thiện những nguồn lực sinh kế cụ thể, và các nhân tố cần thiết khác trong quá trình phát triển này, chẳng hạn như cơ sở

hạ tầng, tiếp cận thị trường, áp dụng công nghệ mới, và đào tạo dạy nghề

2.5 Các loại hình hoạt động được chú trọng

Trong 3 loại hình hoạt động, nhóm A được chú trọng hơn nhóm B, và nhóm B được chú trọnghơn nhóm C Đó là do việc tạo lập một môi trường kinh tế thuận lợi, chẳng hạn như làm giatăng các nguồn lực sinh kế, có thể trực tiếp nâng cao mức sống và cho phép cộng đồng cũngnhư các

hộ gia đình tự cải thiện sinh kế của chính họ Loại hình hoạt động này cũng thường rộng hơn và

có tiềm năng để trợ giúp trực tiếp hoặc gián tiếp đối với nhiều hộ gia đình hơn Những hoạt động như vậy đều có các tác động về lâu dài, ít rủi ro và ít thất bại hơn

Trang 25

Để có thể mở rộng phạm vi tác động, việc phân tích sinh kế luôn chỉ ra rằng phải khắc phục kịpthời những thất bại trong môi trường hoạt động:

“…trừ khi những khó khăn chồng chất mà các cộng đồng nghèo ven biển đang phải đối mặt, chẳng hạn như bị bỏ rơi trong quá trình xây dựng chính sách, thiếu vắng các tổ chức địa phương, không có đủ các dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng, cũng như khả năng bị tổn hại do những biến động theo mùa được hiểu rõ và giải quyết triệt để, người dân sẽ không thể tận dụng những cơ hội hoặc lợi thế được tạo ra bởi các dự án bảo tồn [và sử dụng bền vững] tài nguyên thiên nhiên ” Nguồn: Andrew Hurd & Melita Samoilys (IUCN) : 2004)

2.6 Hỗ trợ cấp cộng đồng và cấp hộ gia đình

Hỗ trợ cấp cộng đồng có thể được thực thi nhằm giúp cho nền kinh tế phát triển, và xây dựngmột môi trường thuận lợi cho sự phát triển của những ngành nghề nhất định Hỗ trợ cấp cộngđồng phải hướng tới đa số người dân trong cộng đồng và đặt trọng tâm về phát triển kinh tế,chẳng hạn như các dự án về cơ sở hạ tầng

Ví dụ, một cộng đồng hoặc một địa điểm nào đó có thể có những tiềm năng du lịch lớn chưađược khai thác, mà chính quyền địa phương đã coi phát triển du lịch là lĩnh vực then chốt chophát triển kinh tế địa phương Các hoạt động hỗ trợ sinh kế có thể giúp phát triển du lịch vàbảo đảm cho nhóm mục tiêu và những đối tượng khác đều được tham gia và hưởng lợi từ dulịch

Để bổ sung hoặc thay thế cho hình thức hỗ trợ ở cấp cộng đồng, hỗ trợ cấp hộ gia đình cũng cóthể được áp dụng Hình thức này có lẽ ít tốn kém hơn nhưng cũng bị giới hạn ở quy mô nhỏhơn, trong phạm vi của một số chương trình hỗ trợ sinh kế nhất định Các chiến lược hỗ trợsinh kế thành công đều phải có những hoạt động hướng tới các cá nhân nói riêng và cả cộngđồng nói chung

Tuy nhiên, việc tập trung vào một số hộ gia đình hoặc cá nhân nhất định có thể có một số vấn đề Những ý kiến đề xuất cho rằng, hỗ trợ cấp hộ gia đình cần có:

 Tiêu chí rõ ràng, có căn cứ và quy trình minh bạch để lựa chọn các nhóm mục tiêu cho hoạt động hỗ trợ; và có sự chấp thuận của cộng đồng đối với những tiêu chí đó;

 Tài liệu hướng dẫn hoạt động, trong đó nêu ra những tiêu chí thẩm định cụ thể cho các đề

án xin cấp vốn tài trợ hoặc tín dụng Các tiêu chí thẩm định phải gồm những tiêu chuẩn

về xã hội, thể chế, kinh tế, kỹ thuật, tài chính và môi trường (ILO và Ngân hàng Thế giới,2005)

2.7 Các hoạt động tạo thu nhập thay thế

“Việc tạo ra một môi trường thuận lợi cho phép người dân mưu cầu một cuộc sống ổnđịnh sẽ thành công nhờ sử dụng bền vững các nguồn lực hơn là các dự án sinh kế thaythế đơn lẻ (Nhóm IDL và IUCN 2004, tr 8)”

Có những ý kiến trái ngược về việc phát triển sinh kế bổ trợ Những ý kiến ủng hộ cho rằng đây

là một phương thức tiềm năng để cải thiện sinh kế, có lẽ bởi vì chúng không khó hiểu, và nhữnglợi ích mà chúng có thể đem lại đều rõ ràng và trực tiếp phục vụ người dân Tuy vậy, các tài liệu

Trang 26

quốc tế cũng chỉ ra một nguy cơ tiểm ẩn, đó là nhìn chung các hoạt động này ít có khả năng cảithiện được sinh kế ven biển Các tiềm năng cải thiện sinh kế hiện thời nên được khai thác trước khi tạo sinh kế bổ trợ Phát triển sinh kế bổ trợ khá rủi ro vì các lý do sau:

 Đòi hỏi kỹ năng và tri thức mới (đôi lúc là cả công nghệ mới)

 Đòi hỏi phải có một mô hình kinh doanh mới chưa hề được chứng minh về hiệu quả với cộng đồng và không quen thuộc

 Đòi hỏi phải sự tích cực tham gia cộng đồng địa phương

 Có thể cần lượng vốn đầu tư lớn

 Đòi hỏi hình thức sử dụng mới hoặc khác biệt đối với nguồn lực sinh kế của hộ gia đình

Như giải thích ở trên, các loại hình sinh kế đều có tính đặc trưng riêng cho bối cảnh của nhữngthuộc tính khác nhau ở từng cộng đồng Như vậy, các hoạt động tạo thu nhập bổ trợ có thểthành công ở cộng đồng này nhưng chưa chắc đã khả thi hoặc được ủng hộ ở cộng đồngkhác Tính khả thi của các hoạt động sinh kế bổ trợ sẽ dao động rất lớn tùy thuộc vào địa địađiểm, do đó không thể có một giải pháp hoặc một hoạt động nào phù hợp cho tất cả các địađiểm Thay vào đó, phải lựa chọn ra một nhóm hoạt động riêng phù hợp với điều kiện cụ thể

và nguồn lực sinh

kế của từng cộng đồng

Vì thế, các dự án tạo môi trường kinh tế thuận lợi thường được chú ý hơn so với các dự án vềcác hoạt động tạo thu nhập bổ trợ cụ thể Tuy nhiên, việc giải quyết các vấn đề trong một môitrường rộng lớn như vậy thường vượt quá phạm vi và quy mô hoạt động của các tổ chức bảotồn hoặc

cơ quan quản lý tài nguyên Trong trường hợp này, các dự án nhỏ có thể được triển khai theo một số hướng tích cực nhất định

Các hoạt động sinh kế thay thế và bổ trợ có thể vẫn được xem là phù hợp, nhưng phải được đánhgiá cẩn trọng nhằm xác định tính phù hợp với sinh kế địa phương và khả bền vững Những hoạtđộng bổ trợ cho sinh kế truyền thống (đang diễn ra) thường ít rủi ro hơn và do đó được ưu tiênhơn so với các phương án thay thế hoàn toàn những hoạt động hiện tại

Trang 27

7

Trang 28

2.8 Quá trình hỗ trợ sinh kế bền vững vùng ven biển

2.8 Tìm hiểu điều kiện sinh kế địa phương

Để hình thành được các phương án thay thế có hiệu quả và bền vững là không hề đơn giản.Các chiến lược về sinh kế thường phức tạp và linh hoạt, mặt khác chúng chịu tác động củanhiều nhân tố và lực lượng khác nhau Tìm hiểu vì sao và bằng cách nào người dân nông thôn

tộc thiểu số, một thôn ấp nhất định, dân ngụ cư.v.v…) Các nhóm này có thể khác nhau về mụctiêu, thành phần, quyền tài sản, ưu điểm và cơ hội Họ cũng có thể có các cách thức khai thác

- sử dụng nguồn lợi khác nhau Bởi vậy, việc xác định và lựa chọn các hoạt động hỗ trợ sinh kế cần dựa trên bối cảnh sống của cộng đồng, cũng như căn cứ vào những hiểu biết cụ thể về sinh

kế của các nhóm kinh tế - xã hội khác nhau

Các tài liệu cho thấy yêu cầu cần hiểu sâu sắc hơn bối cảnh sinh kế của các cộng đồng venbiển trước khi xác định chương trình hành động (chẳng hạn như thực hiện giải pháp thay thế).Không thể xác định được và hiểu rõ những cơ hội cải thiện sinh kế mà chưa hiểu về các loạihình sinh

kế hiện tại, cùng với bối cảnh và những hạn chế của chúng Một khi hiểu được sâu sắc hơn vềsinh kế ven biển, chúng ta sẽ có cơ sở để tìm ra giải pháp tác động thích hợp và hữu hiệu Nếukhông có được sự hiểu biết đó, các giải pháp thay thế sẽ không phát huy được giá trị KhungSinh

kế Bền vững (Hình 2.1) cung cấp một hướng tiếp cận tốt để phân tích sinh kế người dân.

2.8.2 Sự tham gia của cộng đồng

Vì những lý do đó, các cộng đồng địa phương cần được tham gia vào quá trình xác định, đánh giá

và thực hiện các hoạt động hỗ trợ sinh kế Tiếp cận dưới sự hướng dẫn của cộng đồng là việc làm cần thiết, bởi lẽ người dân địa phương hiểu rõ nhất những mục tiêu, nguồn lực, điều kiện, năng lực

và khó khăn của chính họ Sự tham gia của cộng đồng cho phép đánh giá tốt hơn những ưu điểm, nhược điểm, cơ hội và nguy cơ, cũng như có được các giải pháp tác động hữu hiệu hơn cho việc

hỗ trợ sinh kế Cách tiếp cận từ dưới lên và dựa vào nhu cầu sẽ giúp thiết kế được các chương

trình hành động đáp ứng trực tiếp nhu cầu hỗ trợ sinh kế ở địa phương, chứ không phải là việcnhững người ngoài cuộc với hiểu biết hạn chế lại ra quyết định hoặc phỏng đoán về nhu cầucủa cộng đồng

Trang 29

Hộp 2.3: Sự tham gia của cộng đồng và các quá trình hành động dựa vào nhu cầu

ILO – Ngân hàng Thế giới

Việc triển khai chương trình và xây dựng năng lực cần được tiến hành cùng lúc Năng lực quản

lý của cộng đồng phải được bồi dưỡng liên tục để họ có vị thế thuận lợi hơn nhằm thực hiện chức năng của mình một cách độc lập, và về lâu dài không cần đến sự trợ giúp của cơ quantài trợ Đồng thời, cộng đồng có thể bắt tay vào việc xác định và thực hiện các dự án cụ thể Những hướng dẫn viên phải giúp các nhóm cộng đồng nâng cao năng lực thông qua “tập huấn

tu nghiệp” về quản lý dự án, thông qua các nỗ lực xây dựng nhận thức và hỗ trợ các nhómcộng đồng của chính quyền, các nhà tài trợ, cũng như đông đảo công chúng Khi cần thiết,

sự đóng góp của cộng đồng vào dự án như lao động, hiện vật hoặc tiền mặt sẽ phát huy tinhthần làm chủ, giảm chi phí và tăng cường tình đoàn kết hữu nghị thông qua đoàn thể và cáchoạt động chung

Các quá trình hoạt động ở cấp cộng đồng không chấp nhận những hình thức phân biệt xã hội(social exclusion), mà nâng cao vị thế cho các nhóm dân cư có cuộc sống bấp bênh như những

hộ dân di cư, phụ nữ và các gia đình nghèo Việc thu hút các nhóm đối tượng này tham gia vào các quá trình hành động dựa vào nhu cầu sẽ là động lực để họ hội nhập kinh tế… Các cáchthức tiếp cận nhằm nâng cao vai trò - vị trí của cộng đồng và xây dựng năng lực cho họ sẽ có thể đưa ra giải pháp tốt cho những mô hình thể chế nhà nước đang gặp khó khăn… Việc đưađại diện chính quyền vào các quá trình hoạt động ở cấp cộng đồng cũng có thể tăng cường

sự tin cậy và hợp tác, nâng cao khả năng ứng phó và trách nhiệm của chính quyền Khi đượcthực hiện song song với các chương trình xây dựng năng lực cho chính quyền địa phươngcủa nhà tài trợ, các quá trình này có thể sẽ củng cố được các thể chế chính quyền phục vụcông

tác hỗ trợ sinh kế… Nâng cao vị thế cộng đồng sẽ có thể… biểu đạt “tiếng nói” của cộng đồng một cách rõ nét hơn tới các cấp chính quyền (ILO-Ngân hàng Thế giới 2005, tr.12)

Ngoàira,cáchthứctiếpcậndướisựhướngdẫncủacộngđồngsẽnângcaonănglựcpháttriểncộngđồng

ở địa phương - điều có ý nghĩa lớn sau khi các dự án đã kết thúc Nghiên cứu và phân tích sinh kế,xác

địnhvàtriểnkhaicáchoạtđộngcầntiếnhànhsongsongvớixâydựngnănglựcchocộngđồng(Hộp2.4)

Trang 30

Hộp 2.4: Chương trình Phát triển Kecamatan (KDP)

Chương trình KDP được triển khai thí điểm từ năm 1998 ở 28 thôn làng của Indonesia KDP

là một trong những chương trình phát triển dựa vào cộng đồng lớn nhất thế giới, trao quyền

ra quyết định phát triển cho cấp cơ sở, tới hàng vạn dân nghèo trên toàn đất nước Indonesia.Chương trình này cho phép các cộng đồng nông thôn tự quyết định cách thức cải thiện sinh

kế của họ, xây dựng cơ sở hạ tầng thích hợp, cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục, và củng cốcác thể chế có hiệu quả trong cộng đồng cũng như chính quyền

Các khoản tài trợ, dao động từ 50.000 đến 150.000 USD cho mỗi kecamatan (tức tiểu khu,

tương đương cấp xã – ND), được cấp thẳng cho các cộng đồng làm kinh phí thực hiện chonhững họat động mà người dân cho là quan trọng nhất Các cán bộ hướng dẫn đã qua đàotạo

tổ chức hỗ trợ kỹ thuật cho các cộng đồng trên cả nước Trong vòng 9 năm, KDP đã cải thiệnđời sống của nhân dân ở hơn 34.000 thôn làng - gần bằng một nửa tổng số các cộng đồngnghèo vùng nông thôn ở Indonesia

“Trước đây, các chương trình phát triển được “ban phát” cho chúng tôi, và những người ở

cấp trên quyết định xem chúng tôi cần gì”, một người dân tự hào nói “Chương trình KDP đã nâng cao vị thế của chúng tôi, giúp chúng tôi tự ra quyết định dựa vào nhu cầu thực tế Chúng tôi đã tham gia vào quá trình này ngay từ đầu và bây giờ rất hài lòng với kết quả đạt được”

Những đặc điểm về cấu trúc chương trình KDP

 Cam kết đa ngành và hướng tiếp cận dưới hình thức “thực đơn mở” sẽ giúp người dân có

cơ sở để tự mình chọn lựa ra các dự án hoặc hoạt động mà họ coi là quan trọng nhất ;

 Lồng ghép chương trình tín dụng cho các hoạt động kinh tế, mặc dù vẫn còn đang gâytranh luận về những mức lãi suất hợp lý, nhưng làm tăng sự lựa chọn ở cấp thôn ấp, và

có thể cung cấp một hình thức quản lý rủi ro được “xã hội hóa”;

 Việc thiết kế kỹ lưỡng và nhanh chóng như chuẩn bị một chiến dịch quy mô ngay từ đầu,

sẽ làm tăng độ tin cậy với người dân địa phương về những lợi ích mà chương trình sẽ đemlại cho họ;

 Người dân cần được khuyến khích để tự nêu lên ý kiến của mình, hơn là thông qua trung gian như các TCPCP và các tổ chức cộng đồng

 Chuyển giao trách nhiệm thực hiện đến một cơ quan có năng lực hạn chế hơn, nhưng

có cơ cấu triển khai ở cấp vùng hoặc cấp cơ sở, cho phép Ngân hàng xây dựng khung chương trình dễ dàng;

 Ngân hàng sẵn sàng cam kết hỗ trợ về nhân lực ở mức cao, với các nhân viên hoạt động ngay trong nước, để giám sát việc thiết kế và thực thi chương trình

(World Bank 2002)

2.8.3 Tầm quan trọng của các thể chế địa phương

Các thể chế địa phương có vai trò quan trọng đối với thành công của các hoạt động hỗ trợ sinh

kế Mặc dù LMPA không có đủ chức năng để cải cách thể chế địa phương, nhưng hợp phầncần bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức chủ chốt trên địa bàn Các cơquan nhà nước ở địa phương, đặc biệt là các tổ chức quần chúng như Hội Phụ nữ, hiểu biếtrất rõ và có quan hệ tốt với cộng đồng trong vùng Họ có thể hỗ trợ kỹ thuật hoặc hướng dẫncác hoạt động phát triển cộng đồng

Trang 31

Hộp 2.5: Các thể chế địa phương

PEMSEA (2003) đưa ý kiến tranh luận rằng, một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến

sự xuống cấp môi trường dải ven bờ là do những thất bại về thể chế Những thất bại trong hệ thống thị trường, nạn ô nhiễm và khai thác tài nguyên quá mức, những chênh lệch về lợi ích

và khuyết thiếu về quyền tài sản, cùng với việc áp dụng không phù hợp hoặc không nhất quáncác chính sách của nhà nước, chẳng hạn như các chính sách bất cập về tăng trưởng kinh tế,

hệ thống lập pháp và chấp pháp yếu kém, đều góp phần làm gia tăng áp lực lên môi trườngdải ven bờ - mà một trong những hậu quả là làm tổn hại đến sinh kế vùng ven biển và thúcđẩy các hình thức khai thác thiếu bền vững đang diễn ra trước mắt chúng ta (IDL và IUCN

2004, tr.19)

2

Liên kết và quan hệ đối tác với giới doanh nghiệp địa phương cũng rất có giá trị Trong một sốtrường hợp, các doanh nhân địa phương có thể giúp trang bị cho cộng đồng những kỹ năngkinh doanh mà họ thường thiếu, và có thể giúp cộng đồng tiếp cận với các thị trường bên ngoài,đồng thời cung cấp dịch vụ quản lý khi gánh vác những rủi ro lớn hơn trong kinh doanh

Mỗi tổ chức có thể cung cấp những tri thức và kỹ năng đa dạng nhất định đóng góp cho quá trình phát triển, tuy nhiên chỉ có một số ít có thể cung cấp tất cả Việc thiết lập quan hệ đối tác giữa các

cơ quan, đơn vị khác nhau sẽ tạo điều kiện để họ bổ khuyết và giúp đỡ lẫn nhau Để định hình vàtrợ giúp một quá trình hành động dưới sự hướng dẫn của cộng đồng, phải cho ra đời các thểchế mới dựa vào cộng đồng Những lợi ích của quá trình hành động dưới sự hướng dẫn củacộng đồng này đã được trình bày ở trên Một cách tổng quát, các chương trình hỗ trợ sinh kếcần lựa chọn và thiết kế những hoạt động có tính thực tế và khả thi tùy theo năng lực về mặt tổchức của các thể chế ở địa phương

Hộp 2.5: Các thể chế địa phương

PEMSEA (2003) đưa ý kiến tranh luận rằng, một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến

sự xuống cấp môi trường dải ven bờ là do những thất bại về thể chế Những thất bại trong hệ thống thị trường, nạn ô nhiễm và khai thác tài nguyên quá mức, những chênh lệch về lợi ích

và khuyết thiếu về quyền tài sản, cùng với việc áp dụng không phù hợp hoặc không nhất quán các chính sách của nhà nước, chẳng hạn như các chính sách bất cập về tăng trưởng kinh tế,

hệ thống lập pháp và chấp pháp yếu kém, đều góp phần làm gia tăng áp lực lên môi trườngdải ven bờ - mà một trong những hậu quả là làm tổn hại đến sinh kế vùng ven biển và thúcđẩy các hình thức khai thác thiếu bền vững đang diễn ra trước mắt chúng ta (IDL và IUCN

2004, tr.19)

2.8.4 Tiếp cận có hệ thống - phương pháp SLED

Rõ ràng là, cả các chương trình phát triển chung hay những dự án hỗ trợ dân nghèo theo mụctiêu riêng lẻ đều mở ra con đường cho các gia đình thoát khỏi đói nghèo Bên cạnh những cáchthức ứng phó đã nêu, còn có những phương pháp tiếp cận cụ thể khác có thể áp dụng để tănghiệu quả của các giải pháp tác động đến cộng đồng nghèo ở các địa phương Những phươngpháp tiếp cận này đều xuất phát từ Khung Sinh kế Bền vững (SLF) đã đề cập ở phần trước.IMM đã xây dựng một quy trình nhằm tìm hiểu có hệ thống về sinh kế dân nghèo và cùng làmviệc với người dân để có thể củng cố tính bền vững của các loại hình sinh kế hiện tại, hoặc tìm

ra những phương án thay thế đa dạng Tăng cường và Đa dạng hóa Sinh kế bền vững

(Sustainable Livelihoods Enhancement and Diversification – SLED) là một trong những quy

trình đang được IMM sử dụng và tiếp tục hoàn thiện, trước yêu cầu ngừng áp dụng cácphương thức tiếp cận hiện hành về khuyến khích các loại hình “sinh kế thay thế” hiện hành đểchuyển sang một cách tiếp cận tòan diện hơn cho các cộng đồng sống phụ thuộc vào rạn san

hô ở Nam Á (IMM)

Phương pháp SLED đề xuất việc phân tích có hệ thống ở nhiều giai đoạn Đối với hợp phầnLMPA, khâu đầu tiên là làm rõ hiện trạng không bền vững của nguồn lợi biển, và các hộ giađình ngư dân cần hỗ trợ để thay đổi sinh kế sao cho ít phụ thuộc hơn vào nguồn lợi biển vàtrở nên bền vững hơn Quá trình thực hiện SLED bao gồm:

 Đánh giá có hệ thống các chiến lược sinh kế hiện tại

 Xác định tiềm năng cho việc thay đổi những chiến lược hiện tại dựa vào năng lực sẵn có

Trang 32

Hộp 2.6: Những bài học từ Nam Á

Dự án Corali của IMM đang xây dựng quy trình thực hiện SLED như đã nêu ở trên Dự án đúcrút những bài học kinh nghiệm về phát triển sinh kế bền vững vùng ven biển trong khu vực Dưới đây là một số bài học:

 Trước khi tiến hành các công việc phục vụ phát triển và đổi mới sinh kế, cần tìm hiểu cácchiến lược sinh kế hiện tại

 Cần kết nối công tác phát triển sinh kế với các biện pháp quản lý môi trường, kể cả việc thực thi luật pháp

 Điều quan trọng là phải có sự cam kết làm việc lâu dài với cộng đồng – nếu quá trình thực hiện đòi hỏi cần nhiều thời gian mới đạt được kết quả bền vững

 Để thực hiện cam kết về lâu dài đó - cần phát triển những mối liên lạc và quan hệ đối tác với các cơ quan, đơn vị, tổ chức đã tồn tại lâu dài trong cộng đồng

 Trước khi tiến hành các công việc phục vụ phát triển và đổi mới sinh kế, cần tìm hiểu cácchiến lược sinh kế hiện tại

 Cần kết nối công tác phát triển sinh kế với các biện pháp quản lý môi trường, kể cả việc thực thi luật pháp

 Điều quan trọng là phải có sự cam kết làm việc lâu dài với cộng đồng – nếu quá trình thực hiện đòi hỏi cần nhiều thời gian mới đạt được kết quả bền vững

 Để thực hiện cam kết về lâu dài đó - cần phát triển những mối liên lạc và quan hệ đối tác với các cơ quan, đơn vị, tổ chức đã tồn tại lâu dài trong cộng đồng

Nguồn: http://www.innovation.ex.ac.uk/imm/Corali%20approach.ht m

2.9 Quản lý chương trình và dự án

Hiện đã có một số tài liệu hướng dẫn quản lý các dự án tương tự như các hoạt động trong hợpphần LMPA De Silva (2004) đã nêu ra những thủ tục và biện pháp thực hành tối ưu đối với việccấp vốn trực tiếp cho các tiểu dự án ở cộng đồng, chẳng hạn như thông qua một quỹ xóa đóigiảm nghèo giải ngân theo nhu cầu vay vốn có sự quyết định của cộng đồng Tài liệu này cũng

sẽ cung cấp một số định hướng cho việc thiết kế tổng thể, triển khai, kiểm tra và đánh giá dựán

Một số chương trình, dự án quốc tế đã đưa vào sử dụng một quỹ xóa đói giảm nghèo giải ngân theo nhu cầu vay vốn có sự quyết định của cộng đồng (Hộp 2.7; 2.8)

Phần4củanghiêncứunàyđềxuấtmộtphươngthứcquảnlýchoQuỹGiảmnghèocủahợpphầnLMPA

Trang 33

 Minh bạch ngay ở cấp cơ sở, để bảo đảm rằng cộng đồng nắm rõ mục tiêu và các hoạt động mà chúng ta đề nghị.

 Công bằng khi lựa chọn giải pháp tác động, để bảo đảm rằng các nhóm dân cư sống bấp bênh nhất không bị bỏ rơi

 Công bằng khi lựa chọn đối tượng hưởng lợi cho từng giải pháp tác động, để bảo đảm rằng

sự lựa chọn đó không gây mâu thuẫn trong nội bộ cộng đồng

 Quan tâm đặc biệt đến nhu cầu của phụ nữ và trẻ em, nhất là các hộ mất con hoặc không còn lao động trụ cột

 Bảo đảm cho tất cả các hoạt động can thiệp đều mang tính bền vững về môi trường vì lợiích lâu dài của cộng đồng và góp phần thực hiện chủ trương về khai thác bền vững đượcphản ánh trong các chính sách quản lý tài nguyên thiên nhiên của nhà nước

Ngoài ra, một bộ tiêu chí tổng hợp cũng sẽ được soạn thảo cho từng giải pháp tác động,nhằm xác định cách thức lựa chọn đối tượng hưởng lợi, và tránh những giả định mơ hồ cóthể gây mâu thuẫn trong cộng đồng sau này Để làm điều này, mỗi giải pháp tác động cầnđược thảo luận với cộng đồng trước khi xây dựng chương trình chi tiết, để nắm bắt được cácquan điểm

và vấn đề ưu tiên của người dân địa phương Sự tham gia của đối tượng hưởng lợi là rất quan trọng nhằm phát huy tinh thần làm chủ đối với các hoạt động trong cộng đồng - một điềurất cần thiết nếu các phương án tác động của Quỹ Ủy thác này nhằm vào mục đích đạt đượcnhững tác động dài hạn Ban Chủ nhiệm của Quỹ Ủy thác KRD sẽ cung cấp những tư vấnchuyên sâu về kỹ thuật, kèm theo những hướng dẫn về quản lý hoạt động dự án Một Quảnđốc Thực địa sẽ được dự án bổ nhiệm để điều phối và thực hiện dự án ở các cơ sở trongkhư vực Kalametiya Quỹ Ủy thác cũng tìm kiếm xây dựng mạng lưới đối tác gồm các cơquan nhà nước, các tổ chức PCP, công ty tư nhân và các cá nhân, để huy động họ tham giavào lập kế hoạch, vận dụng kỹ năng và đóng góp trang thiết bị cho các hoạt động được đềxuất

Nguồn: http://www.iwmi.cgiar.org/tsunami/KALAMETIYA/

Trang 34

Hộp 2.8: Quỹ Xóa đói Giảm nghèo Thánh Lucia

Quỹ XĐGN Thánh Lucia là một quỹ đầu tư xã hội cỡ nhỏ được Ngân hàng Thế giới rót vốnthông qua Khoản vay phục vụ Học tập và Sáng tạo (Learning and Innovation Loan), đồng thờicũng đã nhận được sự trợ giúp tài chính của Liên minh Châu Âu Quỹ này cấp kinh phí chokhoảng hơn 100 dự án khác nhau Chương trình này được tiến hành dựa vào nhu cầu: QuỹXĐGN nhận và xem xét đề nghị từ các cộng đồng, tiến hành thẩm định xem đề nghị đó cóphản ánh đúng nhu cầu và các vấn đề ưu tiên của người dân địa phương hay không Nhằmphát huy sự tự chủ và tính bền vững ở tất cả các dự án, một Ban Quản lý Dự án Cộng đồng(CPC) được thành lập để điều phối quỹ này trong suốt quá trình thực hiện, và gánh vác tráchnhiệm về việc tiếp tục quản lý quỹ lâu dài vào các hoạt động đang triển khai Định hướng vềxóa đói giảm nghèo được hình thành dựa vào việc đánh giá những đặc điểm về nghèo đói ởcộng đồng nơi xin vay vốn

Trong Tài liệu Hướng dẫn Họat động, người ta soạn ra một “thực đơn” rõ ràng gồm nhiều sựlựa chọn linh hoạt Trên thực tế, tương ứng với dạng thức về nhu cầu của cộng đồng, quỹXĐGN tập trung vào các mảng: giáo dục, đường giao thông (thường được xem là cơ sở hạtầng kinh tế), nước sạch và vệ sinh môi trường Mỗi dự án có thể được cấp tối đa 250.000EC$ (tương đương 71.400 USD) từ quỹ XĐGN Quỹ này cũng xây dựng cơ chế ký kết hợp đồng với cộng đồng, bên cạnh việc sử dụng hình thức thầu khoán truyền thống với các công

ty tư nhân Tính trên quy mô toàn cầu, quỹ XĐGN dành khoảng 20% tổng giá trị của các chiphí hoạt động dự kiến vào việc xây dựng năng lực cho cộng đồng đáp ứng nhu cầu ưu tiêncủa họ ở địa bàn

Nhìn chung, các tiểu dự án được chính các cộng đồng và các TCPCP xác định và rót vốn đầutư; được thẩm định bởi các cán bộ, nhân viên của quỹ XĐGN hoặc các chuyên gia tư vấnđược quỹ thuê; do cộng đồng hoặc các nhà thầu tư nhân hay TCPCP thực hiện; và đượcgiám sát bởi các cán bộ hoặc chuyên gia tư vấn của qũy XĐGN hay cán bộ cơ quan nhànước có thẩm quyền Việc quản lý tiểu dự án phải dựa trên những tiêu chí và thủ tục mà Tàiliệu Hướng dẫn Hoạt động quy định (tài liệu này được soạn thảo ngay trong giai đoạn Thiết

kế dự án, tiếp đó được đưa ra thử nghiệm trong giai đoạn Thí điểm, và hoàn thiện thông quakhâu Kiểm định) (Nguồn: ESA International, 2004)

Cấp vốn trực tiếp cho cộng đồng

Các tài liệu quốc tế đều thể hiện sự ủng hộ đối với một quá trình hoạt động có sự hướng dẫncủa cộng đồng Trong hầu hết các trường hợp, điều này gắn với việc thành lập một tổ chứccộng đồng, mặt khác đòi hỏi cộng đồng phải giữ vai trò tiên phong và thiết lập quan hệ đối tácvới cơ quan cấp vốn

Cấp vốn trực tiếp cho cộng đồng là một quá trình mà theo đó cơ quan cấp vốn (VD: Hợp phầnLMPA) giải ngân các khoản kinh phí trực tiếp tới những cộng đồng có trách nhiệm quản lý việctriển khai các tiểu dự án Cộng đồng thường có đại diện ở một hình thái tổ chức nhân dân nào

đó hoặc cũng có thể là ban quản lý dự án ở địa phương Do vậy, không hẳn là “cộng đồng”chung chung đứng ra ký kết hợp đồng, mà một nhóm người nào đó sẽ đại diện cho cộng đồnglàm việc này

Chính quyền các cấp có thể sử dụng một loạt công cụ thể chế để hỗ trợ và cấp vốn cho các tổ

2

Trang 35

chức cộng đồng, thông qua các cơ quan nhà nước ở địa phương, thành phần tư nhân, tổ chức

xã hội, hoặc tổ chức quần chúng Mặc dù có những khác biệt về vai trò của từng chủ thể cũngnhư đường đi của quy trình cấp vốn, có thể hình dung sự hỗ trợ đến cộng đồng một cách khái

quát như Hình 2.3 dưới đây.

Trang 36

ở TW

Hình 2.3: Các lựa chọn về thể chế (trích dẫn từ de Silva, 2002)

(Đã chỉnh lý cho phù hợp với tình hình Việt Nam)

Tại Việt Nam, các tổ chức quần chúng như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân có thể là một giải phápkhác về tổ chức để quản lý vốn và các dự án Hiện nay ở Việt Nam, hướng tiếp cận phổ biến làdựa hòan tòan vào hệ thống chính quyền đa cấp, từ trung ương đến tỉnh, các UBND xã tới cácthôn ấp (1) Quan hệ đối tác trực tiếp giữa cộng đồng và các cơ quan cấp vốn (3) ít tồn tại, vàthường không được chính quyền chú ý

 Các hoạt động hỗ trợ sinh kế cần nhằm vào việc cải thiện tính bền vững của các loại hình sinh kế hiện tại

 Cần chú ý bảo đảm rằng các hoạt động có tính bền vững, và không gây ra những tác động tiêu cực tới một số nhóm dân cư trong cộng đồng

2

Trang 37

 Các hoạt động cần hướng đến nhóm hộ phù hợp - chẳng hạn như những ngư dân

nghèo

Quy trình

 Các dự án sinh kế thay thế thường không phân tích đúng đắn bối cảnh sinh kế và do vậy chúng có nguy cơ thất bại cao

 Việc phân tích và tìm hiểu sâu sắc hơn sẽ dẫn đến giúp xác định được những hoạt động

có hiệu quả hơn, và dễ đạt thành công hơn

 Các chương trình, dự án cần có ý tưởng rõ ràng về mục tiêu của mình, cũng như mục đích sống của các nhóm dân cư trong cộng đồng

 Quá trình hoạt động dưới sự hướng dẫn của cộng đồng hoặc ít nhất là có sự tham giatích cực của cộng đồng là nhân tố quan trọng đảm bảo cho tính thích hợp và khả năngthành công của các hoạt động hỗ trợ

 Cần thực hiện công tác tổ chức và bồi dưỡng năng lực phát triển cộng đồng ngay ở cấp cộng đồng

 Các nhóm mục tiêu phải được xác định trước, mặt khác phải làm rõ những nhu cầu, ưu điểm và khó khăn trở ngại mà họ gặp phải để có giải pháp tác động hợp lý

 Các hoạt động tạo thu nhập bổ trợ cần phải được thực hiện dưới dạng các dự án pháttriển kinh doanh quy mô nhỏ (phát triển doanh nghiệp nhỏ) Có thể cần tập huấn kỹ năngkinh doanh Điều này đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu khả thi cho các giải pháp thaythế được đề nghị, nhằm xác định xem giải pháp “thay thế” đó có hiệu quả kinh tế và bềnvững được không, trong một bối cảnh họat động nhất định

 Năng lực hạn chế về mặt tổ chức và thể chế có thể là yếu tố gây trở ngại cho các giải pháplựa chọn – các hoạt động cần bảo đảm tính thực tế đối với năng lực tổ chức cần huy động

để triển khai, cũng như với năng lực hiện đang có

 Những thách thức đe dọa tính bền vững về kinh tế, môi trường, xã hội và thể chế là vấn

đề trọng tâm đối với các hoạt động hỗ trợ sinh kế

 Có thể hỗ trợ ở cả cấp cộng đồng và cấp hộ gia đình

 Quan hệ đối tác với các tổ chức PCP, các cơ quan nhà nước ở địa phương và các doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn

2

Trang 38

Bảng 2.1 dưới đây tổng kết những nguyên tắc chung cho các chương trình sinh kế bền vững.

Bảng 2.1: Nguyên tắc chung cho các chương trình sinh kế bền vững (IMM, 2003)

Lấy đói nghèo

làm trọng tâm

• Mức độ tập trungvào đói nghèo

Quy mô của giải pháp tác động này lớn đến mức nào đối với công tác xóa đói giảm nghèo (tòan bộ, hầu hết, hay một phần?

• Số người nghèochịu tác động

Bao nhiêu người nghèo sẽ được hưởng lợi từ giải pháp tác động này? Bao nhiêu người sẽ chịu những ảnh hưởng tiêu cực?

• Thu hút đượcnhững hộ quánghèo

Bao nhiêu người quá nghèo được hưởng lợi ?

Lấy người dân

làm trung tâm • Cán cân dân số/sản lượng

Sự cân bằng giữa dân số và sản lượng đạt được đang

ở mức nào?

• Tiêu chí về tác động tới người nghèo

Những chỉ tiêu thành công của giải pháp tác động này gồm các cấp độ nào (trên nguyên tắc dành ưu tiên cho người nghèo)?

• Phát huynhững ưu điểm củangười nghèo

Mức độ mà giải pháp tác động có thể đạt được trong việc tậndụng tri thức bản địa, những kỹ năng, thái độ và quan hệ củangười nghèo?

Đa lĩnh vực • Chấp nhận sự

phức tạp

Bằng cách nào có thể nắm rõ tính chất phức tạp trong đờisống dân nghèo, và phản ánh điều đó trong giải pháp tácđộng được thiết kế?

• Thừa nhận các chiến lược đa chiều

Làm thế nào để phối hợp và trợ giúp cho các chiến lược sinh

kế đa chiều của người nghèo?

• Tiếp cận đa ngành Giải pháp tác động này có sự đan xen giữa các ngành như

thế nào?

Đa cấp • Cấp chính sách Giải pháp tác động này đóng góp như thế nào tới một

môi trường chính sách có lợi đối với người nghèo?

• Cấp cung ứng dịch vụ

Giải pháp tác động này đóng góp như thế nào cho việc cung cấp dịch vụ tốt hơn tới người nghèo?

• Cấp cộng đồng Giải pháp tác động này làm việc ở cấp độ cộng đồng ở quy mô

thời • Với thành phần tư nhân Bằng cách nào thành phần tư nhân được tham gia vào giải pháp tác động này?

• Với chính quyền Chính quyền tham gia vào giải pháp tác động này như thế nào?

• Với các nhà tài trợ Mối quan hệ nào được duy trì với các nhà tài trợ?

Tính bền vững • Về môi trường Giải pháp tác động này ảnh hưởng thế nào đến các vấn đề

sinh khối, đa dạng sinh học (hệ sinh thái và các giống loàisinh vật), ô nhiễm và chất lượng môi trường sống?

• Thể chế Tính bền vững của các thể chế sẽ diễn ra như thế nào sau quá

trình thực hiện giải pháp tác động này?

27

Trang 39

Nguyên tắc Thành tố Chỉ tiêu

• Xã hội Các nhóm dân cư có thể tránh được tình trạng “phân biệt xã

hội” (social exclusion) như thế nào?

• Kinh tế Công tác xóa đói giảm nghèo sẽ có kết quả bền vững đến mức

nào sau khi thực hiện giải pháp tác động?

• Khả năng phục hồi Giải pháp tác động này sẽ làm tăng khả năng phục hồi của

người nghèo đối với những biến động và căng thẳng như thế nào?

Linh hoạt • Nắm rõ sự thay đổi Bằng cách nào giải pháp tác động này dự liệu được sự thay

đổi?

• Học tập từ sựthay đổi

Giải pháp tác động này sẽ rút ra bài học cần thiết từ sự thay đổi như thế nào?

• Ứng phó với thay đổi

Nó sẽ phải ứng phó thế nào với những thay đổi?

Bình đẳng • Giới Ở mức độ nào, và bằng cách nào, những nhu cầu của phụ nữ

được tính đến?

• Tầng lớp hoặc đẳng cấp xã hội

Bằng cách nào nhu cầu của các tầng lớp hoặc đẳng cấp chịu nhiều thiệt thòi được chú ý và quan tâm giải quyết?

• Độ tuổi Những người già và trẻ vị thành niên được chú ý đến mức

độ nào?

• Mức độ đói nghèo Có sự cân bằng hay không giữa mức hỗ trợ cho những người

rất nghèo với mức hỗ trợ cho (a) người nghèo (b) những đốitượng có cuộc sống bấp bênh?

• Kẻ thắng - người thua

Các nhóm dân cư khác sẽ chịu tác động bất lợi từ giải pháp tácđộng này đến mức nào?

Quyền lợi • Nhu cầu thiết yếu Những nhu cầu thiết yếu của các đối tượng chịu nhiều thiệt

thòi có được đáp ứng hay không

• Sự tham gia Hình thức tham gia như thế nào (hợp đồng, tham vấn, phối

kết hoặc hợp tác); Mức độ nâng cao vị thế thông qua sự tham gia; chất lượng của việc tham gia (sự minh bạch, được

thông tin đầy đủ, có trách nhiệm, toàn diện, khoảng cách);

và thời điểm cho những người nghèo được tham gia (từ

các bước thiết kế, triển khai, kiểm tra – giám sát, phântích, phổ biến kết quả)?

• Sự riêng tư Có biện pháp nào được áp dụng để bảo vệ sự riêng tư của các

cá nhân không?

• Bảo mật Có biện pháp nào được áp dụng để bảo đảm tính bí mật của

những thông tin do người nghèo cung cấp không?

• Quan sát tôn giáo Những nhu cầu về tôn giáo tín ngưỡng của người nghèo có

được chú ý không?

• Quan sát văn hóa Những nhu cầu về văn hóa của người nghèo có được chú ý

không?

2

Trang 40

Chương 3:

Hỗ trợ sinh kế và tìm kiếm nguồn thu nhập thay thế -

Bài học từ Việt Nam

Phần này sẽ trình bày những bài học về hỗ trợ sinh kế và tìm kiếm nguồn thu nhập thay thế tạiViệt Nam, cụ thể là tại các KBTB hiện tại đã và đang áp dụng các biện pháp can thiệp sinh kế(KBTB Vịnh Nha Trang, Cù Lao Chàm, Phú Quốc) hay mới xuất hiện (Côn Đảo) Tại các cộngđồng dân

cư ven biển, nguồn thu chủ yếu của các cộng đồng dân cư sống trong các KBTB là đánh cá 80%) và nuôi trồng thủy sản Sau khi KBTB được thành lập cùng với việc ban hành các qui định

(70-về bảo tồn và sử dụng bền vững thì nguồn thu nhập từ đánh bắt cá có thể sẽ bị giảm sút kéo theo những thách thức về kinh tế cho cộng đồng ngư dân sống trong và xung quanh KBTB

3.1 Tổng quan về sinh kế tại vùng đảo và ven biển

3 Sinh kế ven biển và nền kinh tế địa phương

Chiến lược sinh kế của ác nhóm người khác nhau trong cùng một cộng đồng là khác nhau Cácnhóm kinh tế xã hội khác nhau lại có những mục tiêu và lựa chọn sinh kế khác nhau Lựa chọnsinh kế phụ thuộc vào những nguồn lực riêng biệt sẵn có của hộ gia đình (HGĐ) và các yếu tốtác động bên ngòa như thời tiết, chính sách và thể chế Tuy nhiên, dù ít hay nhiều thì các cộngđồng ven biển Việt Nam chia sẻ một số đặc điểm kinh tế xã hội chung Các đặc điểm chungnày cho phép tiến hàh phân tích khái quát về các tác động của KBTB đối với cộng đồng, vấn

đề và lựa chọn sinh kế, cũng như tiềm năng phát triển hoạt động hỗ trợ nghề nghiệp bao gồmSKTT

Báo cáo tổng kết khái quát này không nhằm thay thế một nghiên cứu chi tiết về cộng đồng, mà

nó là một phân tích chung nhất nhằm cung cấp bức tranh tổng quát cũng như dấu hiệu đặctrưng của sinh kế ven biển, qua đó xác định những vấn đề rộng lớn và cấp bách giúp hiểu được

rõ hơn các sinh kế hiện tại cũng như cơ hội sinh kế cho những cộng đồng này

3 .2 Cấu trúc kinh tế

Tại hầu hết các cộng đồng ven biển, ngư nghiệp là một nghề cơ bản Ngoài ra các nghề kháccũng phụ thuộc vào đánh cá như dịch vụ tàu cá, bến cảng, chế biến cá khô, và thương mại.Nguồn lợi hải sản do đó trở thành nền tảng sinh kế cộng đồng, tuy nhiên không phải lúc nàocũng được quản lý một cách bền vững Ngư nghiệp nhìn chung đang suy thoái với việc tiếp tụcđánh bắt ở mức cao hơn mức bền vững Ô nhiễm cũng là một vấn nạn

Nông nghiệp cũng quan trọng nhưng trong hầu hết các trường hợp các hộ ngư dân thườngkhông có khả năng tiếp cận với sử dụng đất đai Chăn nuôi có ý nghĩa hơn đối với các hộ ngưdân Nuôi trồng thủy sản đang dần trở thành một ngành quan trọng nhưng thường gây ra cáctác động môi trường và không khả thi đối với nhóm hộ nghèo Tuy nhiên, hầu hết các hộ giađình đều

có một vài nguồn thu nhập khác nhau và có nhiều người lao động Tiền từ trợ cấp chính phủ và

do họ hàng trong đất liền gửi ra cũng là một nguồn thu đáng kể đối với một số hộ dân

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Thanh Niên số ra ngày 6/3/2007, Việt Nam thành lập quỹ phát triển nguồn lợi thủy sản. De Silva, 2002. Các cộng đồng tiên phong: Sổ tay hướng dẫn cung cấp tài chính trực tiếp cho các tiểu dự án cộng đồng. Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế/Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam thành lập quỹ phát triển nguồn lợithủy sản
4. Chương trình Sinh kế Thủy sản Bền vững (SFLP), Tây Phi http://ww w .sflp.org/eng/0 / zindex.html, truy cập tháng 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://ww w .sflp.org/eng/0 /zindex.html
6. DCE-LMPA 2005. Văn kiện Hợp phần LMPA, tháng 4/2005. Việt Nam – Đan Mạch:Hợp tác Phát triển Môi trường (DCE) 2005 – 2010, Sinh kế bền vững trong và xung quanh các khu bảo tồn biển Sách, tạp chí
Tiêu đề: LMPA "2005. Văn kiện Hợp phần "LMPA
7. DCE-LMPA 2006. Tư vấn Quốc tế về LMPA, 30/ đến 2 / 2/2006, Chương trình DCE - Hợp phần LMPA: Sinh kế bền vững trong và xung quanh các khu bảo tồn biển, Bộ Thủy sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: LMPA "2006. "Tư vấn Quốc tế về LMPA, 30/ đến 2 / 2/2006", Chương trình DCE- Hợp phần "LMPA
26. Tin tức MPA, 2003. Khi đóng cửa ngư trường: Phát triển sinh kế thay thế cho các cộng đồng ngư dân. Tập 5, Số 2, tháng 8/2005. http://depts.washington.edu/mpanews/MP A44.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://depts.washington.edu/mpanews/ "M
29. Trang web Dự án SCL của IMM, ww w .ex.ac.uk/imm/scl. Truy cập tháng 5/2007 30. Trang web về sinh kế của FAO: ww w .fao.org/sd/. Truy cập tháng 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ww w .ex.ac.uk/imm/scl. "Truy cập tháng 5/200730. Trang web về sinh kế của FAO: "ww w .fao.org/sd/
32. Trang web về Tiếp cận Sinh kế Bền vững của DFID: ww w .livelihoods.org. Truy cập tháng 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ww w .livelihoods.org
3. Chu Mạnh Trinh, Đánh giá chương trình đào tạo nghề và khả năng triển khai đối với từng nghề, 2006 Khác
5. Công viên Quốc gia Komodo, Indonesia. http://ww w .komodonationalpark.org/ Khác
8. De Silva, 2002. Các cộng đồng tiên phong: Sổ tay hướng dẫn cung cấp tài chính trực tiếp cho các tiểu dự án cộng đồng. Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế/ Ngân hàng Thế giới Khác
9. DFID. Tài liệu Hướng dẫn về Sinh kế Bền vững. Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID). http://ww w .livelihoods.org/info/info_guidancesheets.html Khác
11. ESA Consultores International, 2004. Quỹ Xóa đói Giảm nghèo, Saint Lucia: 2003 Khảo sát Đánh giá Tác động, Báo cáo Cuối cùng, tháng 6/2004 Khác
12. Hồ Văn Trung Thu, Đánh giá tác động kinh tế xã hội của dự án KBTB Hòn Mun tới cộng đồng địa phương, 2005 Khác
13. IMM, 2003b. Sinh kế bền vững vùng ven biển: Chính sách và Đói nghèo vùng ven biển ở bờ Tây vịnh Bengal. Dự án Sinh kế bền vững vùng ven biển, Nam Á, Báo cáo chính Khác
15. Khu Bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, 2003. Báo cáo Phát triển Cộng đồng Số 3: Tái cơ cấu các ủy ban khóm ấp ở Khu bảo tồn biển Hòn Mun - Sơ kết và những khuyến nghị ban đầu Khác
16. Lutrell, Cơ hội sinh kế bền vững và quản lý nguồn lợi tại các xã ven biển đang gặp ‘khó khăn đặc biệt’, 2004 Khác
18. Ngân hàng Thế giới, 2002. Dự án phát triển vùng Kecamatan, Indonesia. Có thể nhân rộng được không? Những vấn đề cần quan tâm khi thiết kế chương trình phát triển dựa vào cộng đồng. Judith Edstrom. Tài liệu Phát triển Xã hội: Số. 39, tháng 3/2002 Khác
21. Nhóm IDL và IUCN, 2004. Sinh kế Thay thế Bền vững cho Cộng đồng Ven biển – Tổng kết kinh nghiệm và hướng dẫn phương pháp thực thi tối ưu. Claire Ireland Khác
22. Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới, 2006. Cẩn trọng với những con hổ giấy: Giám sát các kết quả về sinh kế và quản trị trong WWF: báo cáo xác định phạm vi. Tháng 8/2006.Mary Hobley, Mary Ann Brocklesby, Catherine Butcher, Sheena Crawford Khác
23. R. Pomeroy, Khôi phục sinh kế sau thảm họa Sóng thần tại các cộng đồng ven biển châu Á, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Khung Sinh kế bền vững (do DFID xđy dựng) - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Hình 2.1 Khung Sinh kế bền vững (do DFID xđy dựng) (Trang 16)
Hình 2.2: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển (IMM, 2004) - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Hình 2.2 Khung sinh kế bền vững vùng ven biển (IMM, 2004) (Trang 18)
Hình 2.3: Câc lựa chọn vềthể chế (trích dẫn từ de Silva, 2002) (Đê chỉnh lý cho phù hợp với tình hình Việt Nam) - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Hình 2.3 Câc lựa chọn vềthể chế (trích dẫn từ de Silva, 2002) (Đê chỉnh lý cho phù hợp với tình hình Việt Nam) (Trang 34)
Bảng 2.1 dưới đđy tổng kết những ngun tắc chung cho câc chương trình sinh kế bền vững. - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Bảng 2.1 dưới đđy tổng kết những ngun tắc chung cho câc chương trình sinh kế bền vững (Trang 36)
• Sự tham gia Hình thức tham gia như thế năo (hợp đồng, tham vấn, phối kết  hoặc  hợp  tâc); Mức  độ nđng  cao  vị  thế  thông  qua  sự tham gia; chất lượng của việc tham gia (sự minh bạch, được thông tin  đầy  đủ,  có  trâch  nhiệm,  toăn  diện,  khoảng - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
tham gia Hình thức tham gia như thế năo (hợp đồng, tham vấn, phối kết hoặc hợp tâc); Mức độ nđng cao vị thế thông qua sự tham gia; chất lượng của việc tham gia (sự minh bạch, được thông tin đầy đủ, có trâch nhiệm, toăn diện, khoảng (Trang 37)
Bảng 3.1: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vă nguy cơ cho câc cộngđồng ven biển - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Bảng 3.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vă nguy cơ cho câc cộngđồng ven biển (Trang 43)
Bảng 3.2: Câc nhóm ưu tiín hỗ trợ sinh kế - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Bảng 3.2 Câc nhóm ưu tiín hỗ trợ sinh kế (Trang 44)
Bảng 3.3: Câc hạng mục được hỗ trợ bởi Dự ân thí điểm MPA Hịn Mun - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Bảng 3.3 Câc hạng mục được hỗ trợ bởi Dự ân thí điểm MPA Hịn Mun (Trang 47)
3.6. Cải thiện sinh kế hiện tại - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
3.6. Cải thiện sinh kế hiện tại (Trang 51)
Bảng 3.4: Nđngcao hoạtđộng sinh kế hiện tại - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Bảng 3.4 Nđngcao hoạtđộng sinh kế hiện tại (Trang 51)
Loại hình hỗ trợ năy cần hướng đến việc dỡ bỏ câc răo cản đối với câc hoạt động sinh kế hiện tại vă phât triển câc cơ  hội cải thiện những sinh kế đó - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
o ại hình hỗ trợ năy cần hướng đến việc dỡ bỏ câc răo cản đối với câc hoạt động sinh kế hiện tại vă phât triển câc cơ hội cải thiện những sinh kế đó (Trang 52)
Bảng 3.5: Câc sinh kế mới được phâttriển - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Bảng 3.5 Câc sinh kế mới được phâttriển (Trang 53)
PRA, phđn tích sinh kế, khảo sât bảng cđu hỏi với cộngđồng địa phương4 - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
ph đn tích sinh kế, khảo sât bảng cđu hỏi với cộngđồng địa phương4 (Trang 60)
Để làm rõ tình hình nhập nguyên vật liệu của Công ty ta trích một số bảng biểu. - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
l àm rõ tình hình nhập nguyên vật liệu của Công ty ta trích một số bảng biểu (Trang 66)
Bảng kê lũy kế Xuất NVL - t12 - sinh kế bền vững cho các khu bảo tồn biển việt nam
Bảng k ê lũy kế Xuất NVL - t12 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w