1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN

110 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 301,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trong kiểm toán BCTC tại khách hàng ABC...50 cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte

Trang 2

⅛μ , _ IWNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

⅛μ , , , IWNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LE QUANG BINH

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, là thànhquả của quá trình làm việc nghiêm túc, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Quang Bínhcùng với sự trợ giúp của các anh chị em trong Công ty TNHH Deloitte Việt Nam.Tôi xin cam đoan những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, kháchquan

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi cảm thấy rất may mắn khi nhậnđược nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường Họcviện Ngân hàng,

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Lê Quang Bính,người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.Những hướng dẫn, gợi ý của thày là những góp ý chính xác và sâu sắc, dựa trênnhững kinh nghiệm quý báu và kiến thức rộng lớn của thày Chính điều đó đã giúpgợi mở, tháo gỡ những nút thắt, những vấn đề khó, đa quan điểm trong quá trìnhnghiên cứu của tôi, giúp tôi có thể hoàn thành luận văn của mình một cách tốt nhất.Tôi xin cảm ơn các anh chị, các bạn và các em trong Công ty TNHH DeloitteViệt Nam đã giúp đỡ tôi một cách vô tư và nhiệt tình trong quãng thời gian làm việc

và nghiên cứu tại Công ty Những kinh nghiệm thực tế quý báu qua quá trình làmviệc trực tiếp với các anh chị, ngoài việc giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này, đócòn là hành trang quý báu cho tôi trong con đường sự nghiệp sắp tới

Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn các thày cô trong khoa Sau đại học củaHọc viện Ngân hàng, gia đình, bạn bè của tôi Họ là nguồn động viên tình thần quýbáu giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm việc, nghiên cứu và hoàn thành luận vănnày

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7

1.1 Lý luận chung về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7 1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8 1.1.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10

1.1.4 Rủi ro thường gặp trong việc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15

1.2.Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 19

1.2.1 Vai trò của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng trong kiểm toán BCTC 19

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21

1.2.3 Cơ sở dẫn liệu và tài liệu sử dụng 23

1.2.4 Phương pháp kiểm toán chủ yếu về DTBH và CCDV 24

1.2.5 Quy trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDV trong kiểm toán BCTC 26

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 36

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 36

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 38

2.1.3 Đặc điểm quản lý của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 39

2.1.4 Đặc điểm khách hàng của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 41

2.2 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 42

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

2.2.1 Khảo sát, tìm hiểu và chấp nhận khách hàng 422.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán 432.2.3 Thực hiện kiểm toán tại khách hàng 432.2.4 Tổng hợp, lập báo cáo kiểm toán 45

2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại khách hàng ABC 45

2.3.1 Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 452.3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trong kiểm toán BCTC tại khách hàng ABC 50

cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 73

2.4.1 Ưu điểm 732.4.2 Những hạn chế 75

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN 78

và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt

KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Danh mục Nội dung Trang

Bảng 1.1 Các thủ tục KSNB chủ yếu trong Chu trình bán

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tô chức quản lý Deloitte Việt Nam 40

Bảng 2.1 Quy trình kiêm toán khoản mục DTBH và CCDV 44

Bảng 2.2 Chương trình kiêm toán khoản mục doanh thu 47

Bảng 2.3 Tìm hiêu khách hàng và môi trường hoạt động 52

Bảng 2.5 Tỷ lệ phần trăm tính mức trọng yếu tông thê 55

Biêu 2.1 Xác định mức trọng yếu tại khách hàng ABC 56

Bảng 2.6 Xác định rủi ro với khoản mục Doanh thu BH và

CCDV

57

Biêu 2.2 Xác định tần suất các thủ tục kiêm soát 58

Bảng 2.7 Tiến hành thủ tục phân tích đôi với khoản mục

Biêu 2.3 Tông hợp phát sinh khoản mục doanh thu 61

Biêu 2.4 Tông hợp, phân tích Doanh thu và Giá vôn theo

Bảng 2.9 Ước tính Doanh thu bán hàng của một sô mặt

Biêu 2.6 Kiêm tra tính đúng kỳ của các nghiệp vụ trước 68

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 9

ngày khóa sổBiêu 2.7 Kiêm tra tính đúng kỳ của các nghiệp vụ sau

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Năm 2017 vừa qua là năm đánh dấu kỷ lục về tăng trưởng kinh tế, thu hút vốnđầu tư nước ngoài, kim ngạch thương mại hay khách du lịch đến Việt Nam Lần đầutiên sau nhiều năm, tăng trưởng kinh tế đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu 6,7% do Quốc hội

đề ra và là mức tăng trưởng cao nhất trong 10 năm qua

Trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam đang ngày càng hòa mình sâu rộng vào nềnkinh tế thế giới Bởi thế, các doanh nghiệp Việt Nam cũng ngày càng gặp nhiều khókhăn Thương trường là chiến trường, làm sao để giữ được vị trí, chỗ đứng trên thịtrường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hoặc đơn giản hơn là làm sao có thể tồn tại,phát triển bền vững? Trước những áp lực to lớn như vậy, cùng với kỳ vọng từ cácnhà đầu tư, doanh nghiệp luôn cố gắng bằng mọi cách nâng cao hoạt động, khảnăng sinh lời cũng như vị thế tài chính của mình, thể hiện qua Báo cáo tài chính củađơn vị

Trong các chỉ số trên Báo cáo tài chính, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ luôn giành được sự quan tâm đặc biệt Chỉ tiêu này không những thể

hiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm mà còngiúp những người sử dụng thông tin có thể phán đoán định hướng cũng như tiềmnăng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới Điều đó ảnh hưởng một cáchtrực tiếp và đáng kể tới các quyết định của họ Chính vì vậy, khoản mục này chịunhiều sức ép và theo đó khả năng xảy ra các sai sót trọng yếu thường ở mức cao Do

đó kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn được xem làmột vấn đề trọng yếu, có ý nghĩa rất quan trọng trong các cuộc kiểm toán

Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực sự là một nộidung quan trọng trong kiểm toán BCTC của các công ty kiểm toán, cần đượcnghiên cứu sâu về phương pháp và quy trình kiểm toán Nhận thức được vấn đềnày, trong quá trình công tác và nghiên cứu tại Công ty TNHH Deloitte ViệtNam, qua sự tìm hiểu và làm việc thực tế của tôi về quy trình kiểm toán khoảnmục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cùng với sự hướng

Trang 12

dẫn của TS Lê Quang Bính và sự giúp đỡ của Ban Tổng Giám đốc và các anh

chị em trong Công ty, tôi đã lựa chọn đề tài Luận văn của mình là: “Quy trình

kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện”.

2 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hiện nay, trên thế giới các công trình nghiên cứu về kiểm toán, quy trìnhkiểm toán đã được thực hiện nhiều Nổi bật nhất là các bài viết, nghiên cứu:

- Bài giảng nghiên cứu “Auditing revenue and related accounts” của các tácgiả Rittenberg, Schwieger và Johnstone đã đưa ra được bản chất, khái niệm vềDoanh thu theo các chuẩn mực kế toán quốc tế, hướng tiếp cận và các thủ tục cóthể thực hiện liên quan đến khoản mục Tuy nhiên, bài giảng mới chỉ đưa ra cácnghiên cứu sơ bộ, chưa đi sâu vào quy trình kiểm toán cụ thể của khoản mục

- Nghiên cứu “The analytical review procedures in audit: an exploratorystudy” của nhóm tác giả Joshua Onome Imoniana, Maria Thereza P Antunes,Stephanie Martins Mattos và Ernani Maciel Bài nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứuthủ tục phân tích trong kiểm toán, áp dụng vào kiểm toán các phần hành, trong

đó có kiểm toán khoản mục doanh thu Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ đi sâunghiên cứu vào một thủ tục tác động đến quy trình kiểm toán nói chung thay vì

đi sâu nghiên cứu cụ thể vào một quy trình kiểm toán khoản mục và các thủ tụcđược thực hiện trong quy trình đó

2.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Các nghiên cứu ở trong nước liên quan đến luận văn bao gồm các côngtrình đề cập đến các vấn đề: Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, quy trình kiểm toán, xác định rủi ro Trong đó có thể kể đến cáccông trình tiêu biểu như sau:

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ điều khiển và tự động hóa” của tácgiả Hoàng Thu Hương (2016), Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Lao động và

Trang 13

Xã hội, Hà Nội Trong luận văn này, tác giả đã đề cập đến tổng quan về kế toánkhoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cụ thể tại Công ty Cổ phầnCông nghệ điều khiển và tự động hóa Tuy nhiên, luận văn chưa làm rõ các saisót và gian lận có thể có trong quá trình hạch toán kế toán

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Doanh thu bánhàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh”của tác giả Nguyễn Đình Hoàn (2012), Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Tàichính, Hà Nội Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống, khái quát lý thuyết vềDoanh thu bán hàng, mối quan hệ với kiểm toán báo cáo tài chính nói chung,minh họa bằng hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh Tuynhiên, luận văn chưa tổng quát hóa toàn bộ các khoản doanh thu, chưa làm rõđược báo cáo của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrong kiểm toán báo cáo tài chính

- Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh “Hoàn thiện công tác kiểm soát chấtlượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX” của tácgiả Đỗ Thị Cẩm Giang (2013), Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học

Đà Nằng, Đà Nằng Trong luận văn này, tác giả đã khái quát hóa, đi sâu vàocông tác kiểm soát chất lượng kiểm toán, tuy nhiên chưa đi sâu vào quy trìnhkiểm toán một khoản mục cụ thể

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đây đã góp phần khái quát, đưa ra những

lý luận mang tính cơ bản về kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán liên quanđến quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tuy nhiên,chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện về kiểm toánkhoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH DeloitteViệt Nam thực hiện cũng như đưa ra đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quytrình kiểm toán tại Deloitte Việt Nam

Do đó, đề tài nghiên cứu “Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện ” được thực hiện và phát triển nhằm bổ sung những nghiên cứu

Trang 14

chi tiết về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại Deloitte ViệtNam

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu, nghiên cứu và hệ thông hóa lýluận chung về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongquy trình kiểm toán BCTC với thực tế quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam; đối chiếu giữa

lý luận và thực tiễn để thấy được điểm mạnh cũng như những mặt chưa được trongquá trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Qua đó,dựa vào những kiến thức của mình để đề xuất những giải pháp hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toánBCTC

4 Phương pháp nghiên cứu

Thứ nhất, về nguồn dữ liệu, luận văn sử dụng từ Luật kiểm toán độc lập, hệthống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực kế toán Việt Nam(VAS), các thông tư nghị đinh, các công trình nghiên cứu đã công bố của các tác giảtrong và ngoài nước liên quan đến các vấn đề nghiên cứu của luận văn Ngoài ra,luận văn sử dụng các bộ dữ liệu có sẵn của doanh nghiệp gồm các tài liệu giới thiệu

về Deloitte Touch Tohmatsu Ltd và Deloitte Việt Nam (lịch sử hình thành, bộ máy

tổ chức, ), hồ sơ kiểm toán, các chương trình kiểm toán và BCTC đã được kiểmtoán

Thứ hai, về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu quy trình thực tế liênquan đến quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtại Deloitte Việt Nam

Trang 15

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích các thông tin do tác giả thu thậpđược từ Deloitte Việt Nam và các công trình khoa học khác để có thông tin cần thiếtcho đề tài của tác giả và chỉ ra những hạn chế để kiến nghị sửa đổi

- Phương pháp phỏng vấn: Luận văn tiến hành lấy ý kiến cá nhân thông quaphỏng vấn trực tiếp Đối tượng được hỏi là lãnh đạo của đơn vị kiểm toán, các thànhviên trong nhóm kiểm toán (Giám đốc kiểm toán, Chủ nhiệm kiểm toán, Trưởngnhóm kiểm toán), Ban Giám đốc và nhân viên công ty được kiểm toán để tìm hiểutổng thể các hoạt động của Công ty, cách thức xây dựng quy trình kiểm soát chấtlượng trong kiểm toán, phương hướng và cách thức xử lý khi gặp khó khăn trongquá trình kiểm toán, nắm bắt được cách thức thực hiện quy trình và đánh giá về cácthủ tục thu thập bằng chứng của nhóm kiểm toán có hợp lý hay không

- Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia vào cuộc kiểm toán và quan sátcách thức làm việc của thành viên nhóm kiểm toán Kết hợp với các tài liệu thu thậpđược qua nghiên cứu hồ sơ kiểm toán khác để đánh giá về thực tế, làm cơ sở đề xuấtcác kiến nghị

Từ nghiên cứu về lý luận và thực tiễn đó, luận văn đề xuất phương pháp nhằmhoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Quy trình kiểm toán khoản mục Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHDeloitte Việt Nam thực hiện

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các thông tin số liệu hồ sơ kiểm toán tạikhách hàng là Công ty TNHH MTV ABC cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2016 Trên cơ sở nghiên cứu các số liệu kiểm toán cũng như phản ánh thựctiễn công tác kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ doCông ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện để đưa ra những phân tích, nhận định,

từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp

Trang 16

6 Những đóng góp mới của luận văn

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề về khái

niệm, đặc điểm, vai trò, quy trình của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC

Thứ hai, trong luận văn, tác giả đã thực hiện nghiên cứu, phân tích, đánh giá

có hệ thống thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC, nêu lên những kết quả đạt được, hạn chế và rút

ra nguyên nhân ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDVtrong kiểm toán BCTC tại Deloitte Việt Nam

Thứ ba, qua luận văn nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính thực

tiễn, khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDVtrong kiểm toán BCTC do Deloitte Việt Nam thực hiện

7 Ket cấu của bài luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của bài luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Namthực hiện

Chương 3: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Namthực hiện

Trang 17

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU

BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Lý luận chung về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” banhành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 thì:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sởhữu nhưng không là doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh thông thường bao gồm doanh thu bánhàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường,trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng nhất, đó

là doanh thu từ hoạt động chính của doanh nghiệp, đánh giá khả năng hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Cụ thể:

Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra; bán hàng hóa mua

vào hoặc bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong

một hoặc nhiều kỳ kế toán, cũng như cung cấp dịch vụ về vận tải, du lịch, khách

Trang 18

1.1.2.1 Các nguyên tắc trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01: “Chuẩn mực chung” thì việchạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải đảm bảo tuân thủ một

số nguyên tắc:

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ

kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực

tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnhtình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phícủa kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó

Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập

các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọngđòi hỏi: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí”

1.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Không phải bất kì lợi ích kinh tế nào phát sinh cũng được ghi nhận là doanhthu của doanh nghiệp, mà doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản

đã và sẽ thu được Như vậy, doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điềukiện nhất định đối với từng loại doanh thu, theo quy định tại Chuẩn mực kế toánViệt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Cụ thể:

Trang 19

Đối với doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điềukiện:

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;

• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4)điều kiện sau:

• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;

• Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính Các chi phí, bao gồm cả

Trang 20

• Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

• So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành;

• Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định

kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức

sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

1.1.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.1.3.1 Hệ thống chứng từ tài liệu kế toán

Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu bao gồm:

• Các chứng từ ghi sổ (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán, Ủy nhiệmthu, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng sao kê của ngân hàng )

• Hóa đơn GTGT (Tuân thủ theo Thông tư 39/2014/TT-BTC “Quy định về hoáđơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ” và Thông tư 32/2011/TT-BTC “Khởitạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”)

Trang 21

• Hóa đơn bán hàng thông thường (Tuân thủ theo Thông tư 39/2014/TT-BTC

“Quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ” và Thông tư32/2011/TT-BTC “Khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hànghóa, cung ứng dịch vụ”)

• Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01- BH)

• Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)

• Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại

1.1.3.2 Hệ thống tài khoản hạch toán

a) Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC về “Hướng dẫn chế độ kếtoán doanh nghiệp” thì tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hànghóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tậpđoàn Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu

đã thu tiền hay sẽ thu được tiền Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêuthụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu)

b) Tài khoản 521 — Các khoản giảm trừ doanh thu

Các tài khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và hàng bán bị trả lại

Trang 22

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiếtkhấu thương mại theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnchiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thìdoanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàngphản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)

- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ sốtiền phải thanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thuban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiếtkhấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinhtrong các trường hợp như:

+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do ngườimua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoảnchiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phânphối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiếtkhấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóakém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh

tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiệnkhoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người muaphải thanh toán (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp(bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá

đã giảm (doanh thu thuần)

Trang 23

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn (giảmgiá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của sốsản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết,

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại,quy cách

Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm,hàng hóa), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 -

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của khốilượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo

d) Tài khoản liên quan khác

Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nhưtài khoản 111, tài khoản 112, tài khoản 131, tài khoản 333, tài khoản 911

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đầy

đủ các điều kiện theo quy đinh Khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đượcghi nhận Doanh nghiệp sẽ tiến hành hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ theo sơ đồ sau:

KẾ TOÁN DOANH THL BÁN IIANG KHÔNG CHR THUẾ GTGT

r 5 11 Doanh thu bán hàng

9 11 và CUUg cấp dịch vụ 111, 112, 131 5 2 1

dịch vụ

bán bị trả lạỊ bị giâm gjị chiết khấu thương mại Kết chuyền doanh thu hàng bân bị trả lạỊ bị giảm giã, kết chuyển chiết khấu thương mại phãt sinh ưong kỳ

Trang 24

KÉ TOÁN DOANH THl BÁN HÀNG, CUNG CÁP DỊCH vụ CHH THL É GTGT TINH THEO PHƯƠNG PHAP KHAU TRỬ

9 11

Doanh thu bân hàng

vã cung câp dich VU

Ket chuyên doanh thuthuãn

Doanh thu bản hăng và cung câp dịch VTJ

Thuê GTGT

Doanh thu bân -———" ►

háng bị trả lạỆ bị giãm giã, chiết khấu thương mại

3 3 3 1 1

Thue GTGT hàng bán bị tra lạỊ bị giâm giá, chiết khấu thưong mại Ket chuyên doanh thu hàng băn bị tra lại, bị giam giá, chiết khau thương mại phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán doanh thu

1.1.3.3 Hệ thông sô sách kê toán.

Ket hợp với chứng từ, doanh nghiệp sẽ sử dụng một hệ thống sổ sách kế toán

để phục vụ cho việc hạch toán Theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ Tàichính ban hành cho từng hình thức kế toán, ngoài việc sử dụng các loại sổ như: sổnhật ký chung, nhật ký chứng từ, sổ cái doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toánđặc biệt cho kế toán bán hàng sau đây:

• Sổ nhật ký thu tiền: Là sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép các nghiệp vụ thutiền của đơn vị Mau số này được mở riêng cho các nghiệp vụ thu tiền mặt từ hoạtđộng kinh doanh và tất cả các khoản thu khác bằng tiền thu qua ngân hàng, chotừng loại tiền hoặc cho từng nơi thu tiền

• Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ nhật ký dặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ bán hàng theo từng mặt hàng và từng đối tượng khách hàng Sổ nhật ký bán hàngđược sử dụng trong trường hợp bán hàng chưa thu tiền

• Sổ cái các tài khoản 511, 521 là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ theo từng tài khoản có liên quan đến kế

toán doanh thu

Trang 25

• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kếtoán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu,tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thểđáp ứng được

1.1.4 Rủi ro thường gặp trong việc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp

> Gian lận

Overstatement: Doanh nghiệp cố tình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ trên sổ sách lớn hơn số phát sinh trong thực tế: Sai phạm dạng nàythường xảy ra với các doanh nghiệp phải chịu nhiều áp lực trong việc tạo ra mộttình hình tài chính tốt đẹp Áp lực này có thể đến từ nhiều đối tượng khác nhau như:các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, các chủ nợ của doanh nghiệp, ngân hang

• Doanh nghiệp tiến hành ghi nhận doanh thu khi chưa thỏa mãn đầy đủ cácyếu tố để có thể được ghi nhận trên sổ sách kế toán

• Doanh nghiệp tiến hành ghi nhận một khoản doanh thu đối với giao dịchkhông phát sinh trên thực tế

• Doanh nghiệp tiến hành ghi nhận một khoản doanh thu trên sổ sách lớn hơn

số thực tế phát sinh trên chứng từ kế toán

Understatement: Doanh nghiệp cố tình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ trên sổ sách nhỏ hơn số phát sinh trong thực tế: Sai phạm dạng này

Trang 26

thường xảy ra với các doanh nghiệp muốn gian lận để trốn thuế hoặc chậm nộp thuếthu nhập doanh nghiệp

• Doanh nghiệp cố tình ghi nhận sai thời điểm phát sinh doanh thu: ghi nhận

doanh thu của kỳ này sang kỳ sau, ghi nhận doanh thu trả chậm khi đã thu

được tiền

• Doanh nghiệp cố tình ghi sai số tiền trên các liên khác nhau của hóa đơn

GTGT

• Doanh nghiệp tiến hành ghi nhận doanh thu trên sổ sách nhỏ hơn số thực tế

phát sinh trên chứng từ kế toán

• Doanh nghiệp không ghi nhận hoặc bỏ sót doanh thu phát sinh trên thực tế

• Doanh nghiệp tiến hành bù trừ công nợ với khách hàng thay cho việc ghinhận vào tài khoản doanh thu

> S

ai sót

Overstatement: Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn

doanh thu thực tế: Trường hợp này được biểu hiện cụ thể hơn là doanh nghiệp đãhạch toán vào doanh thu những khoản chưa thu đủ các yếu tố xác định là doanh thutheo quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn

so với doanh thu trên các chứng từ kế toán

Understatement: Doanh thu phản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán

thấp hơn so với doanh thu thực tế: Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanhnghiệp chưa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định

là doanh thu theo quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kếtoán thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán

1.1.5 Kiểm soát nội bộ đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là kết quả của quá trình bán hànghóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ Việc ghi nhận doanh thu là một khâu trongChu trình bán hàng - thu tiền nên việc kiểm soát nội bộ đối với khoản mục

Trang 27

Mục tiêu kiểm soát nội bộ Nội dung và thể thức thủ tục kiểm soát

17

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng chính là quy trình kiếm soátchung đối với toàn bộ Chu trình bán hàng - thu tiền

Chu trình bán hàng - thu tiền sẽ bao gồm các bước công việc như sau:

• Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng (người mua): Xử lý đơn đặt hàng làmột quá trình xuyên suốt từ lúc tiếp nhận đơn đặt hàng, chuyển đơn đặt hàng tới bộphận xét duyệt cho tới việc xem xét lời đề nghị của người mua và căn cứ với khảnăng đáp ứng của doanh nghiệp để ra quyết định chấp nhận hay từ chối đơn đặthàng đó, cụ thể là chấp nhận về chủng loại, phẩm cấp, số lượng hàng bán

• Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu: Đồng thời với việc xem xétnhu cầu mua hàng, bộ phận phê duyệt tín dùng còn cân nhắc khả năng thanh toánhay sự tín nhiệm đối với người mua để phê chuẩn việc bán chịu một phần hay toàn

bộ lô hàng Khi phê chuẩn việc bán chịu cần cân nhắc đến lợi ích của cả hai bên vàthường khuyến khích việc thanh toán nhanh bằng các hình thức chiết khấu thíchhợp Nội dung của phê chuẩn bán chịu thường bao gồm: phương thức trả chậm,thời hạn và mức tín dụng trả chậm Doanh nghiệp cần có quy định cụ thể phânđịnh rõ người có thẩm quyền phê duyệt cũng như các tiêu chí xét duyệt, đồng thờicũng cần thường xuyên theo dõi tình trạng tài chính của người mua

• Chuyển giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ: Bước công việc này là thựchiện việc gửi hàng đi hoặc chuyển giao cho người mua Khi chuyển giao hànghóa cho người mua thì phải thực hiện các thủ tục giao nhận Đối với việc cungcấp dịch vụ thì công việc này chính là cung cấp dịch vụ cho người mua Cácchứng từ sổ sách ghi nhận và theo dõi việc chuyển giao hàng hóa, cung cấp dịch

vụ thường là chứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển (nếu có), sổ theo dõi xuấtkho, theo dõi vận chuyển

• Chuyển hóa đơn cho người mua và theo dõi, ghi sổ thương vụ: Khi thựchiện giao nhận hàng hóa hay cung cấp dịch vụ được hoàn thành bên bán lập vàchuyển hóa đơn tính tiền cho người mua Nội dung của hóa đơn phải thể hiện đầy

đủ các yếu tố theo quy định Cùng với việc chuyển hóa đơn, bên bán thực hiện theodõi trên sổ đối với từng thương vụ

18

• Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền bán hàng: Xử lý, phê chuẩn các trườnghợp thanh toán phức tạp như khấu trừ hay chuyển tiền để trả cho một bên bán khác.Mọi trường hợp thu tiền thông thường khác hoặc thu tiền không thông thường đềuphải đảm bảo việc ghi sổ đầy đủ, kịp thời Cần đặc biệt chú ý khả năng giấu giếmhoặc bỏ sót các khoản thu tiền

• Xử lý các khoản giảm doanh thu bán hàng phát sinh: Các trường hợp phátsinh các khoản giảm trừ doanh thu đều phải được xử lý và ghi sổ đầy đủ, đúng đắn

và kịp thời Khi xử lý và theo dõi, ghi nhận các thông tin liên quan như doanh thubán hàng, thuế GTGT, giá vốn hàng hàng bán Cần có quy định rõ về người có đủquyền hạn và trách nhiệm ký duyệt các khoản giảm trừ cho người mua

Mục tiêu kiểm soát chủ yếu, nội dung và các thể thức tự kiểm soát của đơn vi

có thể khái quát qua bảng dưới đây

Trang 28

Đảm bảo cho các nghiệp vụ

bán hàng và thu tiền ghi sổ

là có căn cứ hợp lý

Quy định và kiểm tra việc thực hiện các quy địnhvề:

- Đánh số chứng từ, hợp đồng thương mại, tínhliên tục của hóa đơn bán hàng

- Nội dung và trách nhiệm phê chuẩn bán hàng

- Có các chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ bánhàng - thu tiền (xuất kho, vận chuyển.)

Đảm bảo cho các khoản

doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ được phê chuẩn

đúng đắn

Doanh thu bán chịu phải được phê chuẩn phù hợpvới chính sách bán hàng của công ty Thủ tụckiểm soát: xem xét hồ sơ gốc của khách hàng đểxác định

- Kiểm tra, so sánh số liệu trên Hóa đơn với sốliệu trên sổ xuất hàng, giao hàng

Trang 29

- Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ (với doanh thungoại tệ) và đơn giá xuất kho hàng bán

Đảm bảo cho việc phân loại

- Kiểm tra nội dung ghi chép trên hóa đơn bánhàng

- Kiểm tra sơ đồ hạch toán có đảm bảo đúng tàikhoản, quan hệ đối ứng và số tiền (trên sổ tổnghợp và sổ chi tiết)

Đảm bảo cho việc hạch toán

đầy đủ, đúng kỳ các nghiệp

vụ bán hàng thu tiền

Nghiệp vụ phát sinh phải được ghi sổ đầy đủ,không thừa, thiếu, trùng Thủ tục kiểm soát: Sosánh số lượng hóa đơn với số lượng bút toán ghinhận doanh thu bán hàng, kiểm tra tính liên tụccủa hóa đơn bán hàng

Ghi sổ phải kịp thời, đúng kỳ Thủ tục kiểm soát:kiểm tra tính phù hợp ngày phát sinh nghiệp vụvới ngày ghi sổ nghiệp vụ

Đảm bảo sự cộng dồn (tính

toán tổng hợp) đúng đắn các

nghiệp vụ bán hàng thu tiền

Nghiệp vụ phát sinh phải được tính toán tổng hợp(cộng dồn) đầy đủ, chính xác Thủ tục kiểm soát:kiểm tra kết quả tính toán, so sánh số liệu tổnghợp từ các sổ chi tiết với sổ tổng hợp

19

Trang 30

Bảng 1.1 Các thủ tục KSNB chủ yếu trong Chu trình bán hàng - thu tiền

1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Vai trò của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng trong kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC là lĩnh vực kiểm toán mà đối tượng hướng đến là các Báo

Trang 31

cáo tài chính của khách hàng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA số 200 đã địnhnghĩa: “Báo cáo tài chính: Là sự trình bày một cách hệ thống về các thông tin tàichính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, với mục đích công bố thôngtin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thời điểm hoặc nhữngthay đổi trong một kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tàichính” Như vậy mỗi một thông tin trên Báo cáo tài chính đều mang trong mình mốiquan hệ theo các hướng khác nhau, giữa số tiền ghi trên khoản mục này với số dưhoặc số phát sinh của các tài khoản tương ứng, giữa thông tin trên từng khoản mụcvới các quy tắc xác lập chúng Suy rộng ra, mỗi khoản mục, mỗi phần hành đượcphân chia trên BCTC đều có mối quan hệ qua lại với những khoản mục và phầnhành còn lại Kiểm toán doanh thu để phát hiện những gian lận, sai sót về doanh thu

vì thế cũng dẫn đến phát hiện các sai sót liên quan của các phần hành khác trên báocáo Cụ thể, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh kết quảkinh doanh mà trước hết là giá trị thu về từ tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ.Như vậy khoản mục doanh thu có quan hệ mật thiết và là một bộ phận cấu thànhnên Chu trình bán hàng - thu tiền Nó liên quan đến các khoản mục về tiền, phảithu, chi phí, hàng tồn kho Hơn nữa nó còn là cơ sỏ để xác định những chỉ tiêuquan trọng như lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các nghĩa vụ khác

mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước Kiểm toán doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ vì thế là một lần rà soát và tổng hợp kết quả kiểm toán của tất

cả các khoản mục có liên quan trên BCTC Bởi “Doanh thu nói cụ thể và bán hàngthu tiền nói rộng ra là giai đoạn sau cùng của chu kì kinh doanh, cho biết kết quả vàhiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động diễn ra trong kỳ” Hơn nữa, khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục khá nhạy cảm Đôi khi

nó chịu sự chi phối bởi những tác nhân bên ngoài khả năng của doanh nghiệp nhưchính sách kinh tế nước sở tại, thị hiếu người tiêu dùng, đặc điểm thị trường cạnhtranh Với những tác nhân này, doanh nghiệp chỉ có thể tìm hiểu, nắm vững để địnhhình chiến lược kinh doanh của mình mà không thể thay đổi chúng Kiểm toánkhoản mục DTBH và CCDV vì thế đòi hỏi kiểm toán viên phải trang bị đầy đủ kiến

Trang 32

thức về khách hàng cũng nhưng am hiểu về các tác nhân ảnh hưởng trên Và cũngchính vì những lý do trên mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được đánhgiá là khoản mục chứa đựng nhiều khả năng xảy ra các gian lận và sai sót Do đótrong quá trình kiểm toán BCTC, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luônđược đánh giá là một khoản mục trọng yếu và được các kiểm toán viên chú trọng

Mục tiêu kiểm toán chung.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 thì: “Mục đích của kiểm toánbáo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính,thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có đượclập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày báo cáotài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ lập và trình bàybáo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việcliệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khíacạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được

áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toánViệt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúpkiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó”

Mục tiêu kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồntại sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị

Mục tiêu kiểm toán đặc thù

Mục tiêu kiểm toán đặc thù của của khoản mục doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra lời xác nhận

về mức độ tin cậy của chỉ tiêu DTBH và CCDV trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ

sở tham chiếu khi kiểm toán các khoản mục khác trên BCTC

Cụ thể, theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 315 về “Xác định và đánhgiá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi

Trang 33

trường của đơn vị” thì các cơ sở dẫn liệu cần đảm bảo đối với nhóm giao dịch và sựkiện trong kỳ được kiểm toán bao gồm:

• Tính hiện hữu: các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận đã xảy ra vàliên quan đến đơn vị

• Tính đầy đủ: tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nhận đã được ghinhận

• Tính chính xác: số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự

kiện đã ghi nhận được phản ánh một cách phù hợp

• Đúng kỳ: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đúng kỳ kế toán

• Phân loại: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào đúng tài khoảnNgoài ra, kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cònphải đảm bảo các cơ sở dẫn liệu đối với các trình bày và thuyết minh, bao gồm:

• Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ: các sự kiện, giao dịch và các vấn đềkhác được thuyết minh thực sự đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị

• Tính đầy đủ: tất cả các thuyết minh cần trình bày trên báo cáo tài chính

đã được trình bày

• Phân loại và tính dễ hiểu: các thông tin tài chính được trình bày, diễn

giải và thuyết minh hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu

• Tính chính xác và đánh giá: thông tin tài chính và thông tin khác đượctrình bày hợp lý và theo giá trị phù hơp

Trang 34

1.2.3 Cơ sở dẫn liệu và tài liệu sử dụng.

Các nguồn tài liệu cụ thể để kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ rất đa dạng về hình thức, nguồn gốc và nội dung Chúng ta có thểkhái quát một số nguồn tài liệu chủ yếu gồm:

• Các sổ sách kế toán liên quan đến việc ghi nhận và theo dõi doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm sổ hạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán.Các sổ hạch toán nghiệp vụ chủ yếu và phổ biến như: Sổ kho, Nhật ký bảo vệ kho,Nhật ký vận chuyển hàng hóa Các sổ kế toán chủ yếu gồm sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết của các tài khoản chủ yếu có liên quan như tài khoản 511, 521,

111, 112, 131 Tên gọi cụ thể của từng loại sổ này tùy thuộc vào hình thức kế toán

mà đơn vị đang áp dụng

• Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan: Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh (bao gồm các thông tin: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cáckhoản giảm trừ doanh thu); Bản thuyết minh BCTC (bao gồm thuyết minh chi tiết

về doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu)

• Các chứng từ kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đãphát sinh và là căn cứ để ghi nhận vào sổ sách kế toán Các chứng từ kế toán chủyếu và phổ biến như: Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT hay hóa đơn thôngthường), Bảng kê bán lẻ, Chứng từ thu tiền, Chứng từ về giảm giá hàng bán và hàngbán bị trả lại

• Các hồ sơ và tài liệu khác có liên quan tới Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ như: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng, Hợp đồng thương mại

• Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ với hoạtđộng bán hàng - thu tiền mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý và kiểm soátnội bộ Các chính sách và quy chế kiểm soát nội bộ này bao gồm các quy chế docấp có thẩm quyền của Nhà nước ban hành và của chính bản thân đơn vị ban hành.Nguồn tài liệu này vừa là đối tượng của kiểm tra để thu thập các bằng chứng vềhoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, vừa là căn cứ để kiểm toánviên đánh giá lại hiệu lực của kiểm soát nội bộ trên thực tế

Trang 35

1.2.4 Phương pháp kiểm toán chủ yếu về DTBH và CCDV.

Tùy từng loại hình doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động và ngành nghề kinhdoanh mà kiểm toán viên có thể áp dụng phương pháp kiểm toán thích hợp để đạtđược kết quả tốt nhất Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,phương pháp kiểm toán chủ yếu được áp dụng là Test of control (TOC) - thửnghiệm kiểm soát, Substantive Analytical Procedures (SAP) - thủ tục phân tíchhoặc ước tính, Test of Detail (TOD) - thử nghiệm cơ bản Cụ thể:

Test of control (TOC) - thử nghiêm kiểm soát: Đối với phương pháp thử

nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thuthập đầy đủ bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộtrên các phương diện:

Thiết kế: Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của đơn vị được thiết kế sao

cho có đủ khả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu;

Thực hiên: Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ tồn tại và hoạt động một

cách hữu hiệu trong suốt thời kỳ xem xét

Các thử nghiệm kiểm soát bao gồm:

• Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế và các sự kiện để thu đượcbằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống kế toán và kiểm soát nội

bộ, ví dụ kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi tiền có được phê duyệt đầy

đủ hay không;

• Phỏng vấn, quan sát thực tế việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soátcủa những người thực thi công việc kiểm soát nội bộ xem có để lại bằng chứngkiểm soát hay không;

• Kiểm tra lại việc thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ, ví dụ kiểm tra lại bảngđối chiếu tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, xem xét lại biên bản kiểm kê quỹ, kiểm

kê hàng tồn kho, đối chiếu lại công nợ để đảm bảo rằng chúng có được đơn vị thựchiện hay không

• Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đểchứng minh cho việc đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao Việc đánh giá

Trang 36

áp dụng các thủ tục và người thực hiện kiểm soát trong suốt niên độ Kiểm soát nội

bộ có thể vẫn được đánh giá là có hiệu quả ngay cả khi thực hiện chưa đầy đủ cácquy định do có sự thay đổi nhân sự chủ chốt; do hoạt động mang tính thời vụ hoặc

do sai sót của con người Trường hợp có những biến động như nêu trên, kiểm toánviên phải xem xét riêng từng trường hợp, đặc biệt là khi có thay đổi nhân sự phụtrách kiểm soát nội bộ thì kiểm toán viên phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soáttrong thời gian có sự thay đổi đó

Substantive Analytical Procedures (SAP) - thủ tục phân tích: Kiểm toán viên

phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểutình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro Quy trìnhphân tích giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủtục kiểm toán khác, được áp dụng trong quá tình lập kế hoạch kiểm toán được dựatrên các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữadoanh thu với số lượng hàng bán hoặc số lượng sản phẩm sản xuất với công suấtmáy móc, thiết bị )

Khi áp dụng quy trình phân tích, kiểm toán viên phải xem xét các yếu tố sau:

• Mục tiêu của phân tích và độ tin cậy của kết quả thu được;

• Đặc điểm của đơn vị và mức độ chi tiết hóa thông tin (Ví dụ: Quy trìnhphân tích áp dụng đối với thông tin tài chính của từng đơn vị thành viên sẽ hiệu quảhơn là chỉ áp dụng đối với thông tin tổng hợp của các đơn vị );

• Khả năng sẵn có của các thông tin tài chính và phi tài chính;

• Độ tin cậy của các thông tin (Ví dụ: Sự đúng đắn của các kế hoạch hoặc dựtoán );

• Tính thích đáng của các thông tin (Ví dụ: Kế hoạch được thiết lập có tínhkhả thi hơn là kế hoạch chỉ là các mục đích phải đạt được);

Trang 37

• Những hiểu biết có được từ cuộc kiểm toán các kỳ trước cùng với hiểu biết

về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ và các vấn đềnảy sinh đã dẫn đến các bút toán điều chỉnh trong những kỳ trước

Test of detail (TOD) - thử nghiệm cơ bản: thử nghiệm cơ bản bao gồm hai

loại là thủ tục ước tính và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư Thử nghiệm cơbản chỉ liên quan đến giá trị các khoản mục Mục đích của thử nghiệm cơ bản là thuthập bằng chứng để phát hiện các sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến báo cáo tàichính Khi kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên có thể lấy mẫu kiểm toán và các thủ tụckhác để kiểm tra một hay nhiều cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính Ví dụ: sự hiệnhữu của khoản phải thu; hoặc ước tính độc lập về một khoản tiền Ví dụ: giá trịhàng lỗi thời tồn kho

Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định các phươngpháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra Các phương pháp có thể được lựachọn là:

a Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%);

b Lựa chọn các phần tử đặc biệt;

c Lấy mẫu kiểm toán

Trong từng trường hợp cụ thể, kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong baphương pháp hoặc kết hợp cả ba phương pháp trên Việc quyết định sử dụngphương pháp nào là dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộckiểm toán Kiểm toán viên cần tin tưởng vào sự hữu hiệu của phương pháp được sửdụng trong việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm thỏa mãnmục tiêu của thử nghiệm

BCTC

Trang 38

Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũngbao gồm ba giai đoạn giống như với quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nóichung Ba giai đoạn cơ bản đó là: lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán,thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúc kiểm toán

1.2.5.1 Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán

Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giai đoạn lập kếhoạch và thiết kế chương trình kiểm toán được thực hiện theo các bước sau:

Công việc đầu tiên trong giai đoạn lập kế hoạch mà kiểm toán viên phải thựchiện là đánh giá việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán mộtkhách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến

uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán hay không? Theo đó, kiểm toán viên phảixem xét tính độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính liêm chính của Banquản trị doanh nghiệp khách hàng Đánh giá tính liêm chính của Ban quản trị doanhnghiệp khách hàng là công việc rất quan trọng vì đây là bộ phận cấu thành then chốtcủa môi trường kiểm soát, là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của kiểm soát nội

bộ của khách hàng Ban quản trị có thể phản ánh sai các nghiệp vụ về Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc giấu diếm các sai sót trọng yếu trong khoản mụcDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Những nghi ngại về tính liêm chính củaBan quản trị doanh nghiệp có thể nghiêm trọng đến mức kiểm toán viên đi tới kếtluận rằng cuộc kiểm toán có thể không thực hiện được

Những thông tin liên quan tới việc ra quyết định chấp nhận hay từ chối mộtkhách hàng có thể được thu thập từ các nguồn sau:

• Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm: Nếu khách hàng trước đây đã đượckiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác thì kiểm toán viên mới (kiểm toán viên

kế tục) phải chủ động liên lạc với kiểm toán viên cũ vì đây là nguồn thông tin đầutiên để đánh giá khách hàng Những vấn đề cần tìm hiểu qua kiểm toán viên tiềnnhiệm gồm: những thông tin về tính liêm chính của Ban quản trị, những bất đồnggiữa Ban quản trị với kiểm toán viên tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán, thủ tục

Trang 39

• Các nguồn thông tin khác: ngoài những nguồn thông tin kể trên, để cóthêm thông tin về khách hàng, kiểm toán viên có thể thu thập qua việc nghiên cứusách báo, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên thông tin về khách hàng như ngânhàng, cố vấn pháp lý.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 - Xác định và đánh giá rủi ro

có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường củađơn vị: “Những hiểu biết cần có về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn

vị, trong đó có kiểm soát nội bộ” Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thông tin sau:

- Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoàikhác, bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng

- Đặc điểm của đơn vị, bao gồm:

o Lĩnh vực hoạt động;

o Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị;

o Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào cácđơn vị có mục tiêu đặc biệt;

o Cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn vốn củađơn vị;

- Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếucó) Kiểm toán viên phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng

có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán với khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán mà các đơn vịtrong cùng lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không;

Trang 40

- Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan

mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu;

- Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

Ngoài ra, kiểm toán viên còn phải tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn vịkiểm toán, đặc biệt là kiểm soát nội bộ đối với Chu trình bán hàng - thu tiền,

Sau khi đã thu thập được thông tin cơ sở về khách hàng, kiểm toán viên tiếnhành bước phân tích tổng quát những số liệu trên BCTC có liên quan đến khoảnmục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm hỗ trợ cho việc lập kế hoạch.Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản: phân tíchngang và phân tích dọc

Phân tích ngang là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùngmột chỉ tiêu như so sánh doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ này với

kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau, so sánh số liệu thực tế phát sinh với số liệu kếhoạch, so sánh doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng với nhữngcông ty cùng quy mô và lĩnh vực hoạt động

Phân tích dọc là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan củachỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của các mặt hàng khác nhau, tỷ lệtương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC

Các tỷ suất tài chính thường được dùng trong phân tích doanh thu bao gồm: tỷ

lệ lợi nhuận trên doanh thu, tỷ lệ chiết khấu hàng bán trên doanh thu, tỷ lệ chi phíbán hàng trên doanh thu, tỷ suất về khả năng sinh lời, tỷ lệ nợ phải thu khách hàngtrên doanh thu

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Ước lượng trọng yêu 82 - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
Bảng 3.1 Ước lượng trọng yêu 82 (Trang 9)
N/A Bảng giá giao nội bộ - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
Bảng gi á giao nội bộ (Trang 69)
KW thu thập Bảng liệt kế doanh thu phát sinh và hóa đơn phát hành trong tháng 09/2016. - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
thu thập Bảng liệt kế doanh thu phát sinh và hóa đơn phát hành trong tháng 09/2016 (Trang 69)
Bảng 2.5. Bảng tỉ lệ phần trăm tính mức trọng yếu tổng thể. - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
Bảng 2.5. Bảng tỉ lệ phần trăm tính mức trọng yếu tổng thể (Trang 71)
Bảng 2.8. Mức trọng yếu áp dụng trong kiểm toán khách hàng ABC (Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên) - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
Bảng 2.8. Mức trọng yếu áp dụng trong kiểm toán khách hàng ABC (Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên) (Trang 77)
> Thu thập Bảngtổng hợp phát sinh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ61 - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
gt ; Thu thập Bảngtổng hợp phát sinh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ61 (Trang 77)
1 1.03.2016 Bảng kê chi tiết kèm hóa đơn/Hợp đồng dịch - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
1 1.03.2016 Bảng kê chi tiết kèm hóa đơn/Hợp đồng dịch (Trang 84)
Bảng 3.1 ước lượng trọng yếu - QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THUBÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTCDO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DELOITTE VIỆT NAMTHỰC HIỆN
Bảng 3.1 ước lượng trọng yếu (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w