1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

121 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 781,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (13)
    • 1.1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (13)
    • 1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay (17)
  • 1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân (20)
    • 1.2.1. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại (20)
    • 1.2.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân (23)
    • 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân (28)
  • 1.3. Nhân tố tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân (31)
    • 1.3.1. Nhân tố chủ quan (31)
    • 1.3.2. Nhân tố khách quan (32)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG (13)
    • 2.1. Giới thiệu khái quát về Agribank chi nhánh Hải Dương (35)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (35)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (36)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh (39)
    • 2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại (42)
      • 2.2.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Hải Dương (45)
      • 2.2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Hải Dương (53)
    • 2.3. Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Hải Dương (60)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (60)
      • 2.3.2. Một số vấn đề tồn đọng (62)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn đọng (63)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 60 (35)
    • 3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank chi nhánh Hải Dương (67)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển chung hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Hải Dương (67)
      • 3.1.2. Định hướng công tác quản trị rủi ro tại Agribank chi nhánh Hải Dương (68)
    • 3.2. Giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân cho Agribank chi nhánh Hải Dương (69)
      • 3.2.1. Đảm bảo việc thực hiện đầy đủ và đúng quy trình tín dụng (69)
      • 3.2.2. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định và quản lý nợ (69)
      • 3.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng (70)
      • 3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát tín dụng, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ (71)
      • 3.2.5. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay (72)
      • 3.2.6. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề (73)

Nội dung

Khái quát về rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Cho vay, hay còn gọi là tín dụng, là quá trình mà bên cho vay cung cấp tài chính cho bên đi vay, với điều kiện bên đi vay sẽ hoàn trả số tiền này trong thời gian đã thỏa thuận, thường kèm theo lãi suất Hoạt động này tạo ra một khoản nợ, trong đó bên cho vay được gọi là chủ nợ và bên đi vay là con nợ Tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa hai bên, được ràng buộc bởi các điều khoản tín dụng, thời gian cho vay và lãi suất phải trả.

Cho vay cá nhân là hình thức tín dụng mà tổ chức tín dụng (TCTD) cung cấp cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng cho mục đích cụ thể trong thời gian đã thỏa thuận, với yêu cầu hoàn trả cả gốc và lãi Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có những đặc trưng riêng biệt, bao gồm quy trình xét duyệt hồ sơ, điều kiện vay và lãi suất áp dụng.

Cho vay KHCN là một trong những nội dung quan trọng nhất trong hoạt động cho vay của NHTM, nó có một số đặc trưng cơ bản sau:

Các khoản vay dành cho khách hàng cá nhân (KHCN) thường có giá trị nhỏ, nhưng số lượng khoản vay lại rất lớn, thể hiện đặc trưng nổi bật của loại hình vay này.

Chất lượng các khoản vay thường được đánh giá cao, nhưng đối với khách hàng cá nhân, chất lượng chỉ duy trì tốt khi không xảy ra biến cố từ phía họ Do tính chất rủi ro cao của các khoản vay, ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao nhất khi cung cấp dịch vụ này.

Các khoản vay thường có thời hạn ngắn, trong khi một số ít là trung hạn và dài hạn, điều này giúp giải thích lý do tại sao ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao nhất cho hình thức cho vay này Phân loại cho vay khách hàng cá nhân cũng rất đa dạng.

- Theo mục đích vay vốn của KHCN:

Cho vay tiêu dùng là hình thức tài chính hỗ trợ cá nhân và hộ gia đình trong việc chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp đáp ứng các chi phí cho giáo dục, y tế và du lịch Các loại hình cho vay tiêu dùng bao gồm vay mua nhà, vay mua xe, vay cầm cố chứng từ có giá và thấu chi tài khoản cá nhân.

Cho vay sản xuất kinh doanh là hình thức cấp tín dụng dành cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, nhằm mục đích bổ sung vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.

- Theo thời hạn hạn vay, cho vay KHCN bao gồm:

Tín dụng ngắn hạn là loại hình tài chính có thời gian vay dưới 12 tháng, thường được doanh nghiệp sử dụng để khắc phục tình trạng thiếu hụt vốn lưu động và đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

Tín dụng trung hạn và dài hạn tại Việt Nam, theo quy định của NHNN, có thời hạn từ 1 năm trở lên Tín dụng trung hạn chủ yếu phục vụ cho việc mua sắm tài sản cố định, cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất và xây dựng các dự án nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh Ngược lại, tín dụng dài hạn thường được cấp cho các nhu cầu lớn hơn, như xây dựng nhà ở, mua sắm phương tiện vận tải quy mô lớn và xây dựng xí nghiệp mới.

- Phân loại cho vay KHCN theo loại tiền:

Cho vay KHCN bằng nội tệ là hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp vốn cho khách hàng bằng Việt Nam Đồng, với lãi suất được xác định tại thời điểm vay Hình thức này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn cho vay của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Cho vay KHCN bằng ngoại tệ là hình thức ngân hàng cung cấp khoản vay cho khách hàng bằng các loại ngoại tệ như USD và EUR Khách hàng sẽ trả lãi vay theo quy định của ngân hàng về lãi suất ngoại tệ.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng a Khái niệm:

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, với cho vay chiếm tỷ lệ lớn, dẫn đến mức rủi ro cao khi xảy ra tổn thất Rủi ro tín dụng (RRTD) ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng việc đánh giá này gặp khó khăn do có nhiều yếu tố định tính Trong khi ngân hàng có thể dễ dàng dự đoán các rủi ro khác, RRTD vẫn là rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng.

RRTD trong ngân hàng là rủi ro tổn thất có thể xảy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính theo cam kết, ảnh hưởng đến nợ của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

RRTD xuất hiện trong mối quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và khách hàng vay, khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết trả nợ theo hợp đồng tín dụng Việc phân loại RRTD giúp xác định các mức độ rủi ro khác nhau trong quá trình cho vay.

RRTD có thể được chia thành 2 dạng rủi ro chính, đó là rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch Cụ thể là:

Rủi ro giao dịch là rủi ro phát sinh từ một khoản vay cụ thể, thường liên quan đến những hạn chế trong quy trình giao dịch, xét duyệt và đánh giá khách hàng Rủi ro này có thể được phân thành hai loại chính: rủi ro lựa chọn, khi có khả năng chọn sai khách hàng, dẫn đến việc bỏ qua khách hàng tiềm năng tốt và cho vay cho khách hàng không đủ điều kiện; và rủi ro đảm bảo, xuất phát từ việc không có đủ tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, với tỷ lệ cho vay cao, dẫn đến rủi ro lớn khi có tổn thất xảy ra Rủi ro tín dụng (RRTD) ảnh hưởng đến khả năng đánh giá năng lực trả nợ của khách hàng, điều này trở nên khó khăn do có nhiều yếu tố định tính Trong khi ngân hàng có thể dự đoán các rủi ro khác một cách dễ dàng, RRTD vẫn là rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng.

RRTD trong ngân hàng đề cập đến tổn thất tiềm ẩn đối với nợ của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi khách hàng không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

Theo quy định tại khoản 1, điều 3 của thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần tuân thủ các quy định về phân loại tài sản, mức trích và phương pháp lập dự phòng rủi ro Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tài chính là một phần quan trọng trong quản lý rủi ro của các tổ chức này.

RRTD xuất hiện trong mối quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng là chủ nợ và khách hàng không thực hiện đúng cam kết trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận Việc phân loại RRTD sẽ giúp hiểu rõ hơn về các loại hình và mức độ ảnh hưởng của nó trong lĩnh vực tài chính.

RRTD có thể được chia thành 2 dạng rủi ro chính, đó là rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch Cụ thể là:

Rủi ro giao dịch liên quan đến các khoản vay cá nhân, phát sinh từ những hạn chế trong quy trình giao dịch, xét duyệt và đánh giá khách hàng Rủi ro này có thể được phân loại thành ba loại chính: rủi ro lựa chọn, khi có khả năng chọn sai khách hàng hoặc bỏ qua khách hàng tiềm năng; rủi ro đảm bảo, liên quan đến tài sản thế chấp có tranh chấp, khó định giá hoặc thiệt hại về giá trị; và rủi ro nghiệp vụ, xảy ra khi không thu hồi được nợ.

Rủi ro danh mục là rủi ro liên quan đến tất cả các khoản vay, phát sinh từ những hạn chế trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng Rủi ro này được chia thành hai loại chính: rủi ro nội tại, xảy ra do chính sách hoặc quy trình tín dụng không phù hợp, và rủi ro tập trung, khi ngân hàng tập trung vào một nhóm khách hàng nhất định, làm gia tăng mức độ rủi ro.

Sơ đồ 1.2: Phân loại rủi ro tín dụng c Nguyên nhân gây ra RRTD:

Nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro tín dụng (RRTD) bao gồm các yếu tố chính trị- pháp luật, môi trường kinh tế, xã hội và công nghệ Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó tác động đến nguồn trả nợ và dẫn đến tình trạng RRTD.

Nguyên nhân xuất phát từ khách hàng chủ yếu liên quan đến sự không ổn định của các yếu tố đầu vào và đầu ra Khi nhà cung cấp không giao hàng, giao hàng chậm hoặc hàng hóa không đạt tiêu chuẩn, điều này ảnh hưởng đến khả năng vay tiền của khách hàng Hậu quả là khách hàng cũng sẽ chậm giao hàng cho đối tác hoặc không giao hàng, dẫn đến việc đối tác không thanh toán tiền hàng Tình trạng này làm ảnh hưởng đến nguồn trả nợ của khách hàng, từ đó gây ra rủi ro tài chính.

Nguyên nhân từ phía ngân hàng được coi là yếu tố quan trọng nhất trong quản lý tín dụng Những vấn đề này có thể bao gồm chính sách tín dụng không phù hợp, khó khăn trong thẩm định và giám sát tín dụng, rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng, cũng như việc áp dụng không hiệu quả các công cụ phòng chống rủi ro tín dụng.

Nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng bao gồm biến động giá cả thị trường, khó khăn trong việc định giá tài sản bảo đảm (TSBĐ), tính khả mại thấp và tranh chấp pháp lý, dẫn đến rủi ro về TSBĐ Khi khách hàng không thể trả nợ và ngân hàng đã sử dụng dự phòng chung mà vẫn không đủ bù đắp thiệt hại, ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản để xử lý Nếu TSBĐ có rủi ro cao, khả năng thu hồi khoản vay sẽ giảm, gây ra rủi ro tín dụng (RRTD).

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

a Quan điểm về quản trị rủi ro tín dụng:

Quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) là quá trình thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tổn thất thông qua việc hiểu rõ về vốn và dự phòng RRTD trong một khoảng thời gian nhất định, theo Moody’s Analytics Điều này có nghĩa là nhà quản trị cần áp dụng các biện pháp hiệu quả để quản lý vốn và dự phòng cho RRTD Ủy ban Basel cũng nhấn mạnh rằng quản trị RRTD nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo RRTD, đồng thời duy trì số dư tín dụng trong các giới hạn cho phép Mục tiêu chính của quản trị RRTD là tối đa hóa lợi nhuận, trong khi đảm bảo rằng tổn thất do RRTD gây ra nằm trong khả năng chấp nhận của ngân hàng.

Quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) theo khung của ngân hàng Standard Chartered (2012) được định nghĩa là quá trình quản lý RRTD thông qua việc thiết lập các chính sách và thủ tục nhằm kiểm soát việc đo lường và quản lý RRTD Tương tự, tài liệu hướng dẫn của Cơ quan tiền tệ Singapore (MAS) cũng nhấn mạnh rằng quản trị RRTD bao gồm các bước nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát, kiểm soát và báo cáo RRTD, tất cả đều nhằm mục tiêu kiểm soát và quản lý hiệu quả RRTD.

QLRRTD mang tính thụ động QLRRTD mang tính chủ động-linh hoạt

Các khoản vay tất toán khi bên vay hoàn thành nghĩa vụ.

Sử dụng các công cụ tài chính hiện đại: chứng khoán hóa và các sản phẩm phái sinh từ tín dụng. b Sự cần thiết của hoạt động

QTR RTD trong cho vay KHCN:

Mục tiêu của quản trị rủi ro trong dịch vụ tài chính không phải là ngăn chặn rủi ro, mà là giúp mọi người hiểu và quản lý những rủi ro mà họ có thể chấp nhận, từ đó tối ưu hóa thu nhập Quản trị rủi ro được định nghĩa là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và hệ thống, nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất cũng như các ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.

Qua đó có sự chuẩn bị sẵn sàng các hoạt động thích hợp nhằm hạn chế tổn thất từ các rủi ro đó ở mức thấp nhất.

Rủi ro tín dụng (RRTD) là một trong những rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng, do đó, quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) cần tuân theo các nguyên tắc quản trị rủi ro tổng thể QTRRTD bao gồm quá trình nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro, thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.

Hiện nay tồn tại hai quan điểm về QTRRTD, đó là quan điểm truyền thống và quan điểm hiện nay.

Bảng 1.1: Phân biệt các quan điểm về quản trị RRTD

Rủi ro tín dụng là một yếu tố gây tổn thất nghiêm trọng cho các ngân hàng thương mại (NHTM), ảnh hưởng đến lợi nhuận và nguồn vốn tự có của họ Nếu không được kiểm soát hiệu quả, rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng cao, đặt các NHTM vào tình trạng nguy cơ phá sản Nghiên cứu của Corsetti (1998) chỉ ra rằng tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997.

NHTM tăng cao Ngay trước khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM Thái Lan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines là 14%, Malaysia là 10%.

Rủi ro tín dụng đã dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2007 đến 2009, bắt nguồn từ sự sụp đổ của hệ thống tài chính.

Theo báo cáo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, năm 2008 ghi nhận 26 ngân hàng phá sản, nhưng con số này đã tăng vọt lên 140 vào năm 2009, với nhiều vụ sụp đổ của các định chế tài chính có lịch sử lâu đời và tiềm lực tài chính mạnh mẽ nhất thế giới.

Theo các nhà nghiên cứu, số lượng khủng hoảng trong ngành ngân hàng đang gia tăng đáng kể mỗi năm, với hậu quả ngày càng nghiêm trọng Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh gay gắt đã tạo ra nhiều rủi ro hơn cho các ngân hàng Mặc dù hội nhập thúc đẩy sự phát triển kinh tế và doanh nghiệp, nhưng nó cũng làm giảm chênh lệch lãi suất biên, buộc các ngân hàng phải mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp lợi nhuận sụt giảm, từ đó giảm khả năng bù đắp rủi ro nội tại Ngoài ra, sự phát triển của công nghệ cũng mang lại nhiều nguy cơ rủi ro mới thông qua các sản phẩm như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân và tín dụng tiêu dùng.

Rủi ro tín dụng đang ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại (NHTM) Điều này đặc biệt rõ ràng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là những quốc gia trong quá trình chuyển đổi, nơi mà môi trường kinh doanh thường không ổn định và thị trường gặp nhiều thách thức.

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Quy trình QTRRTD trong cho vay KHCN tuân thủ đầy đủ các bước của quy trình chung, nhưng có những điểm riêng biệt do đặc thù của nhóm KHCN với số lượng lớn và nhu cầu vay nhỏ lẻ đa dạng Điều này cho phép quy trình QTRRTD được áp dụng linh hoạt cho từng đối tượng cụ thể, trong khi vẫn đảm bảo các bước cơ bản của quy trình QTRRTD nói chung.

Để xây dựng bối cảnh hiệu quả, ngân hàng cần xác định rõ mục tiêu và chiến lược kinh doanh, đồng thời hiểu rõ chiến lược quản trị rủi ro và khẩu vị rủi ro của mình Việc rà soát môi trường kinh doanh là cần thiết để đánh giá rủi ro và xác lập hạn mức cũng như các sản phẩm dịch vụ được phép cung ứng Ngân hàng cũng cần tuân thủ các nguyên tắc QTRRTD một cách cẩn trọng, xác định lượng vốn tương ứng với mức rủi ro thông qua hệ số CAR, và xây dựng văn hóa rủi ro phù hợp Cuối cùng, việc thiết lập chiến lược, chính sách và nguồn lực là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Bước 2: Nhận diện RRTD trong cho vay KHCN: RRTD trong cho vay

KHCN có thể phát sinh từ nhu cầu của khách hàng hoặc từ phía ngân hàng, vì vậy cần chú ý đến các dấu hiệu nhận biết rủi ro.

Ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro khi thực hiện sai quy trình cấp tín dụng, bao gồm việc vượt quyền trong quản trị rủi ro (QTRR) và rủi ro đạo đức Hơn nữa, cơ cấu tổ chức và mô hình QTRR không phù hợp cũng góp phần gia tăng những rủi ro này.

Khách hàng thường đối mặt với công việc và thu nhập không ổn định, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Ngoài ra, lịch sử quan hệ tín dụng kém với các tổ chức tín dụng khác cũng là một yếu tố rủi ro Việc sử dụng vốn sai mục đích và những vấn đề liên quan đến thiện chí của khách hàng càng làm tăng nguy cơ trong việc cho vay.

Đo lường RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) có thể thực hiện bằng cách đánh giá từng khoản vay hoặc phân tích rủi ro danh mục Các phương pháp đo lường RRTD bao gồm sử dụng chỉ số, phương pháp thống kê, hoặc áp dụng các mô hình đo lường cụ thể như mô hình Credit Metrics.

Để đo lường RRTD cho một khoản vay riêng lẻ, có thể áp dụng phương pháp chỉ số theo "Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013", quy định về phân loại khoản vay và trích lập DPRR.

Để đánh giá rủi ro tín dụng, có thể dựa vào các chỉ số cơ bản như tình hình nợ quá hạn, rủi ro mất vốn và khả năng bù đắp rủi ro Đối với danh mục tín dụng, RRTD được đo lường thông qua các chỉ số như tốc độ tăng trưởng tín dụng, dư nợ tín dụng so với tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, khả năng bù đắp rủi ro, cơ cấu danh mục cho vay và tỷ trọng cho vay ở các lĩnh vực nhạy cảm.

Đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp thống kê đối với khoản vay riêng lẻ được thực hiện thông qua việc chấm điểm khách hàng cá nhân dựa trên các nhóm chỉ tiêu như tài chính, thu nhập và khả năng thu hồi nợ Kết quả này giúp tổng hợp xếp hạng tín dụng của khách hàng, từ đó xác định tổn thất dự kiến và tổn thất ngoài dự kiến của khoản vay hoặc danh mục tín dụng Theo quy định của Basel II, tổn thất dự kiến được tính toán dựa trên một công thức cụ thể.

Trong đó: EL: tổn thất dự kiến

PD: xác suất KH không trả được nợ.

EAD: Tổng dư nợ của KH tại thời điểm KH không trả được nợ

LGD: tỷ trọng tổn thất ước tính (=1-Tỷ lệ thu hồi vốn)

Tổn thất ngoài dự kiến là những tổn thất mà ngân hàng không thể dự tính trước được khi cho vay, được xác định theo công thức:

UL được tính theo công thức UL = √PD × (1 - PD) × EAD × LGD, trong đó PD là xác suất vỡ nợ, EAD là số dư cho vay và LGD là tỷ lệ tổn thất Đối với danh mục tín dụng, việc áp dụng lý thuyết danh mục hiện đại giúp xác định các chỉ số UL và EL cho các khoản vay một cách chính xác.

S Mô hình đo lường tín dụng Credit Metrics:

Mô hình đo lường giá trị rủi ro (VAR) được JP Morgan và các nhà tài trợ giới thiệu từ năm 1997, nhằm áp dụng cho các khoản vay và tài sản không giao dịch trên thị trường Mô hình này chỉ phù hợp với khách hàng có xếp hạng tín dụng, dựa trên phân tích xác suất chuyển hạng tín dụng.

Bước 1: Xác định ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng.

Bước 2: Tính toán giá trị hiện tại của khoản vay và đánh giá độ biến động của giá trị khoản vay dựa trên sự thay đổi trong chất lượng tín dụng của nó.

Bước 3: Tương quan giữa các khoản vay trong danh mục sẽ được ước lượng từ xác suất thay đổi hạng tín nhiệm đồng thời của các khách hàng.

Mô hình này cho phép áp dụng nhiều phương pháp ước lượng mối tương quan chất lượng tín dụng, bao gồm việc sử dụng một tương quan thống nhất bất biến giữa các người cho vay khác nhau, tương quan giữa xếp hạng tín nhiệm và tỷ lệ vỡ nợ, tương quan phần bù rủi ro trái phiếu, cũng như tương quan giá cổ phiếu.

Bước 4: Quản lý và xử lý rủi ro:

Trước khi rủi ro thực tế xảy ra, ngân hàng cần thực hiện việc cảnh báo sớm về rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho từng khoản vay nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả.

Dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD) bao gồm hai loại: dự phòng cụ thể và dự phòng chung Các tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD định kỳ mỗi quý một lần Quy trình này được quy định chi tiết trong Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ban hành ngày 18/03/2014, sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Để đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) trong cho vay khách hàng cá nhân (KHCN), ngân hàng cần dựa vào các chỉ tiêu định tính và định lượng Chỉ tiêu định tính bao gồm việc kiểm tra tính tuân thủ quy trình tín dụng và QTRRTD ở các cấp bậc và chi nhánh, đảm bảo hoạt động quản trị đúng pháp luật và đạt tiến độ theo kế hoạch Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá định tính cụ thể phụ thuộc vào kế hoạch thực hiện của ngân hàng trong từng giai đoạn, do đó, cần xây dựng kế hoạch chi tiết và phù hợp cho mỗi giai đoạn để đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.

Việc thực hiện đúng quy trình tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) tại ngân hàng Quy trình này giúp hạn chế và phòng ngừa các rủi ro như hồ sơ giả mạo, hồ sơ khống, rủi ro liên quan đến việc sử dụng vốn vay của khách hàng, cũng như các rủi ro phát sinh sau khi giải ngân Ngoài ra, QTRRTD còn được coi là khung cơ bản để quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả.

Việc thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, vì đây là khung pháp lý cần thiết cho mọi công dân và tổ chức Tuân thủ quy trình cho vay không chỉ giúp phòng ngừa rủi ro mà còn đánh giá chất lượng cho vay một cách hiệu quả Đặc biệt, các quy định của Nhà nước, bao gồm luật các tổ chức tín dụng, các văn bản của Ngân hàng Nhà nước, và các tiêu chuẩn quốc tế như Basel 2, đều cần được tuân thủ trong công tác QTRRTD để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.

Mức độ thực hiện theo kế hoạch là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Ngân hàng định kỳ lập kế hoạch cụ thể cho từng công tác nhằm phấn đấu cho kỳ tiếp theo Việc đánh giá mức độ thực hiện giúp xác định hiệu quả công việc trong kỳ đó.

Để đánh giá tình hình nợ quá hạn và nợ xấu, ngân hàng cần dựa vào một số chỉ tiêu quan trọng Nợ quá hạn được định nghĩa là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Để đo lường tình hình này, các chỉ tiêu thường được sử dụng là tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ.

Tỷ lệ nợ quả hạn = —-⅛— -—

Thông qua chỉ tiêu nợ quá hạn, ngân hàng đánh giá được tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, từ đó điều chỉnh cơ cấu cho vay và áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn cao thường chỉ ra chất lượng tín dụng kém và mức độ rủi ro lớn mà ngân hàng phải đối mặt Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh tình hình tại một thời điểm nhất định; để có cái nhìn toàn diện hơn, ngân hàng cần kết hợp với các chỉ tiêu khác.

Tỷ lệ khảch hàng cỏ NQH = — - ʌ, ——⅛ -

Tổng số KH cỏ dư nợ

Chỉ tiêu nợ quá hạn phản ánh tỷ lệ khách hàng có nợ so với tổng số khách hàng tại ngân hàng, giúp ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và xác định nhóm khách hàng có khả năng rủi ro cao Từ đó, ngân hàng có thể xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với từng đối tượng, nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quản lý nợ xấu.

Theo khoản 2, điều 3 của thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, chỉ tiêu nợ xấu là một yếu tố quan trọng mà các nhà quản trị ngân hàng cần chú ý Chỉ tiêu này phản ánh chính xác tình hình nợ xấu của ngân hàng, giúp đánh giá chất lượng các khoản tín dụng đã cấp Do mức độ rủi ro cao của nợ xấu đối với kế hoạch sử dụng vốn, việc quan tâm và xử lý kịp thời vấn đề này là rất cần thiết.

Các nhà quản trị ngân hàng có thể đánh giá mức độ rủi ro tín dụng (RRTD) thông qua ba chỉ tiêu quan trọng Việc này giúp họ thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong chính sách tín dụng và cơ cấu dư nợ theo từng ngành nghề, phù hợp với sự biến động của thị trường Mục tiêu là nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất cho ngân hàng.

S Vấn đề trích lập và sử dụng dự phòng:

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được lập ra nhằm bảo vệ trước những tổn thất có thể phát sinh khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với tổ chức tín dụng.

Các chỉ tiêu đánh giá công tác trích lập và sử dụng dự phòng bao gồm:

_ Dự vhonq RRTD được trích lập

Tỷ lệ dự phòng RRTD = ——ɪ -7—TTTT —

Dư nợ cho kỳ báo cáo

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng của ngân hàng trong việc bù đắp thiệt hại so với tổng rủi ro có thể xảy ra; tỷ lệ này càng cao thì độ an toàn của ngân hàng càng lớn Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, mọi ngân hàng đều phải trích lập dự phòng, trong đó khoản vay có rủi ro cao sẽ yêu cầu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD) lớn hơn.

Các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng phản ánh khả năng bù đắp thiệt hại trước các rủi ro Chỉ tiêu cao cho thấy ngân hàng có khả năng chống đỡ rủi ro tốt, đảm bảo hoạt động liên tục Tuy nhiên, nếu các chỉ tiêu này quá cao, chi phí hoạt động sẽ tăng lên Vì vậy, việc xác định mức dự phòng hợp lý là cần thiết để đảm bảo lợi nhuận và an toàn cho ngân hàng.

_ Dự phòng RRTD được trích lập

4 Theo điều 3 thông tư 02/2013/TT-NHNN

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng của ngân hàng trong việc bù đắp các khoản nợ có rủi ro cao mà ngân hàng xác định khó thu hồi Đây là một chỉ số quan trọng giúp ngân hàng nhận diện và duy trì khả năng chống đỡ, đảm bảo sự ổn định tài chính.

S Mức độ tập trung tín dụng:

Nghiên cứu mức độ tập trung tín dụng giúp ngân hàng phân tích cơ cấu dư nợ theo khách hàng, khu vực địa lý và ngành kinh tế Điều này cho phép ngân hàng xác định mức độ tập trung của các nhóm khách hàng, dự đoán rủi ro tiềm ẩn và điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý để giảm thiểu rủi ro mà vẫn đảm bảo lợi nhuận Bài viết này sẽ tập trung vào chỉ tiêu xác định mức độ tập trung tín dụng theo kỳ hạn.

Dư nợ khách hàng kỳ hạn í

Tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn = - : —— - - : —

Nhân tố tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

Nhân tố chủ quan

Năng lực, nhận thức và trình độ của cán bộ quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách QTRRTD của ngân hàng Khi đánh giá công tác QTRRTD, các nhà phân tích thường chú trọng đến sự phù hợp của các chính sách và mô hình với từng giai đoạn Tuy nhiên, để các chính sách này được triển khai hiệu quả, cán bộ QTRRTD cần có khả năng kết nối lý thuyết với thực tiễn Đồng thời, cán bộ tín dụng cũng là yếu tố then chốt trong quy trình QTRRTD, vì họ trực tiếp thực hiện quy trình tín dụng Do đó, trình độ và nhận thức về QTRRTD của họ sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác này trong ngân hàng.

Quy trình tín dụng của ngân hàng trong công cụ QTRRTD đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu sai sót khi cho vay và hạn chế rủi ro Nó quy định rõ ràng từng bước trong hoạt động cho vay và trách nhiệm của cán bộ liên quan Một quy trình tín dụng hợp lý giúp ngân hàng có quy trình cho vay khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tín dụng trong việc quản lý khoản vay hiệu quả.

Hệ thống dữ liệu thông tin đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng hiện chưa hoàn thiện và thiếu tính cập nhật, dẫn đến khó khăn trong quá trình đánh giá rủi ro Ngân hàng không có đủ thông tin về thị trường và thiếu các kênh thông tin chính xác để kiểm tra khách hàng, do đó việc nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng có thể không chính xác, ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng.

Chiến lược khách hàng của ngân hàng phụ thuộc vào định hướng kinh doanh và mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau trong từng giai đoạn Khẩu vị rủi ro mà ngân hàng lựa chọn sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro của khách hàng, từ đó tác động đến hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) Do đó, khi đánh giá công tác QTRRTD, cần chú ý đến tuyên bố về khẩu vị rủi ro của ngân hàng.

Hiện nay, các ngân hàng cung cấp một loạt sản phẩm và dịch vụ đa dạng, dẫn đến sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên, lợi nhuận cao đồng nghĩa với rủi ro lớn hơn Do đó, ngân hàng cần xác định mức rủi ro tối đa mà họ có thể chấp nhận để đạt được lợi nhuận kỳ vọng.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Giới thiệu khái quát về Agribank chi nhánh Hải Dương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương được thành lập theo quyết định số 57/NH-QĐ ngày 01 tháng 7 năm 1988 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 8 năm 1988 Chi nhánh này được hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Hải Hưng, bao gồm tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Quỹ tiết kiệm tỉnh, ngân hàng đầu tư tỉnh và một số phòng của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, tạo nên mạng lưới với tổng cộng 23 chi nhánh.

Từ năm 1997 đến 2003, tỉnh Hải Hưng đã được chia tách thành hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên theo nghị quyết của Quốc hội khóa IX vào cuối năm 1996 Kết quả là, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương được thành lập theo quyết định số 595/QĐ-NHNo-02 ngày 16/12/1996 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Agribank tỉnh Hải Dương hiện có 9 phòng làm việc.

67 người, có hai chi nhánh Ngân hàng cấp III Tổng số cán bộ NHNo trong toàn tỉnh là 457 người.

Từ năm 2003, Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương đã liên tục cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, đồng thời mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng Vào ngày 01/02/2008, theo quyết định 1377 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Agribank Hải Dương đã tái cấu trúc tổ chức bộ máy để phù hợp hơn với thời kỳ hội nhập quốc tế, đặc biệt là với tổ chức thương mại quốc tế WTO.

Chi nhánh Hải Dương được giao cho những nhiệm vụ sau:

• Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ.

• Huy động vốn dưới mọi hình thức bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ (tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu )

• Cho vay ngắn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay tài trợ XuatInhdpIkhauJhun vốn, Ilien doanh, liênlkết, |hợp tác, đồng tài trợ.

• Bảo lãnh: Dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình, thanh toán bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước.

Ngân hàng đại lý đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ đầu tư phát triển, sử dụng các nguồn vốn từ Chính Phủ, tổ chức tài chính, kinh tế, đoàn thể và cá nhân trong và ngoài nước, theo quy định của pháp luật.

Chi nhánh được tổ chức thành 8 phòng nghiệp vụ trực thuộc, với cơ cấu tổ chức được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức ngân hàng Agribank chi nhánh Hải Dương

H i s Agribankộ sản xuất và cá ở Agribank

P D ch v và Marketingịch vụ và Marketing ụ và Marketing

P Kế hoạch và nguồn vốntoán và ngân quỹ

Chi nhánh lo i II tr c thu cạch và nguồn vốn ực thuộc ộ sản xuất và cá

P Kinh doanh ngo iạch và nguồn vốn h iốn Chi nhánh lo i II tr c thu cạch và nguồn vốn ực thuộc ộ sản xuất và cá

P Ki m tra, ki m soát n i bểm tra, kiểm soát nội bộ ểm tra, kiểm soát nội bộ ộ sản xuất và cá ộ sản xuất và cá Chi nhánh lo i II tr c thu cạch và nguồn vốn ực thuộc ộ sản xuất và cá

Nguồn: Phòng tổng hợp ngân hàng Agribank chi nhánh Hải Dương[9]

Phòng khách hàng doanh nghiệp thực hiện cấp tín dụng, tiếp thị và phát triển sản phẩm dịch vụ, đồng thời phân loại và xử lý nợ, quản lý rủi ro Phòng cũng giám sát việc thực hiện quy chế cấp tín dụng cho khách hàng là pháp nhân và cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân Ngoài ra, phòng còn quản lý nội bộ, lao động theo phân cấp, thực hiện chế độ thống kê và báo cáo chuyên đề, đồng thời tham mưu và đề xuất xây dựng mục tiêu, chiến lược cho khách hàng.

Phòng khách hàng hộ sản xuất và cá nhân thực hiện cấp tín dụng, tiếp thị và phát triển sản phẩm dịch vụ, đồng thời phân loại và xử lý nợ, quản lý rủi ro Phòng cũng kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy trình cấp tín dụng, và thực hiện các nghiệp vụ quản trị nội bộ cũng như quản lý lao động theo phân cấp, ủy quyền Ngoài ra, phòng chấp hành chế độ thống kê, báo cáo chuyên đề theo quy định và là đầu mối tham mưu, đề xuất xây dựng mục tiêu, chiến lược cho khách hàng là pháp nhân và cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân.

Phòng kế hoạch - Nguồn vốn tại Agribank đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, đồng thời huy động vốn cho chi nhánh Phòng này chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, quản lý cân đối nguồn vốn và đảm bảo các hệ số an toàn theo quy định Ngoài ra, phòng còn quản lý rủi ro liên quan đến nguồn vốn và hoạt động kinh doanh tiền tệ, thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý các rủi ro theo quy định Bên cạnh đó, phòng cũng thực hiện các nghiệp vụ quản trị nội bộ và quản lý lao động theo phân cấp, ủy quyền, đồng thời chấp hành chế độ thống kê và báo cáo chuyên đề theo quy định.

Phòng kế toán và Ngân quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán và thống kê các nghiệp vụ phát sinh.

5 Khách hàng là pháp nhân không bao gồm khách hàng là hợp tác xã

Khách hàng của Agribank bao gồm hộ sản xuất, cá nhân, hợp tác xã và khách hàng vay chứng minh tài chính, ngoại trừ cá nhân thuộc phòng khách hàng doanh nghiệp Nhiệm vụ của ngân hàng bao gồm thanh quyết toán chi phí theo quy định của NHNN, xây dựng và quyết toán kế hoạch tài chính cùng quỹ tiền lương Ngân hàng cũng phải kiểm tra, kiểm soát hoạt động tiền tệ tại chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc, bao gồm máy ATM Ngoài ra, việc quản trị, vận hành và hỗ trợ hệ thống công nghệ thông tin cũng cần đảm bảo an toàn và bảo mật Các hoạt động quản trị nội bộ và quản lý lao động được thực hiện theo phân cấp và ủy quyền, cùng với việc chấp hành chế độ thống kê và báo cáo chuyên đề theo quy định.

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ xây dựng chương trình và kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý phù hợp với kế hoạch kiểm tra của Agribank Phòng này là đầu mối kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ và các quy định nội bộ, đồng thời phát hiện và đề xuất sửa đổi kịp thời những sơ hở trong quy định Ngoài ra, phòng phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra ngoại ngành và thanh tra NHNN để thực hiện các cuộc kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề và kiểm toán nội bộ Phòng cũng tiếp nhận và giải quyết đơn thư theo thẩm quyền, thực hiện nhiệm vụ thường trực tiểu ban chống tham nhũng, lãng phí và tội phạm tại chi nhánh, đồng thời quản lý nội bộ và lao động theo phân cấp, ủy quyền, chấp hành chế độ thống kê và báo cáo chuyên đề theo quy định.

Phòng Dịch vụ và Marketing của Agribank đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và đề xuất chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ Phòng này xây dựng kế hoạch tiếp thị, quảng bá sản phẩm, đồng thời tiếp nhận và giải đáp ý kiến phản hồi từ khách hàng Ngoài ra, phòng cũng là đầu mối làm việc với các cơ quan báo chí, truyền thông, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chế trong chi nhánh Các nhiệm vụ khác bao gồm đại lý nhận lệnh chứng khoán, bán vé máy bay và quản lý nội bộ, lao động theo phân cấp, cùng với việc thực hiện chế độ thống kê và báo cáo chuyên đề theo quy định.

Phòng kinh doanh ngoại hối của Agribank thực hiện các giao dịch hối đoái và dịch vụ kiều hối, đồng thời xử lý hạch toán thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ theo quy định Đơn vị này cũng thực hiện thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT và cung cấp dịch vụ bảo lãnh quốc tế Ngoài ra, phòng còn quản lý nội bộ và lao động theo phân cấp, ủy quyền, đồng thời chấp hành chế độ thống kê và báo cáo chuyên đề theo quy định.

Phòng tổng hợp có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý và năm của chi nhánh, đồng thời đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc phê duyệt Phòng cũng chịu trách nhiệm tổ chức chương trình giao ban, làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc, và thực hiện các công tác đảm bảo an ninh, quốc phòng, phòng chống cháy nổ Ngoài ra, phòng quản lý con dấu, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân và bảo vệ, đồng thời là đầu mối đón tiếp khách đến làm việc tại chi nhánh Phòng cũng tham gia vào công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và công cụ dụng cụ, cùng với việc đề xuất và thực hiện các nội dung liên quan đến tổ chức, quản lý nhân sự và lao động Cuối cùng, phòng thực hiện kiểm tra, giám sát quy trình, quản trị nội bộ và chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Thu hồi nợ đã XLRR, nợ bán VAMC

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2018 Đơn vị tính: tỷ đồng, %

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hải Dương[1]

A Hoạt động huy động vốn:

Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn như vốn điều lệ, vốn vay, vốn huy động, vốn tài trợ và lợi nhuận để lại Trong đó, vốn huy động đóng vai trò quan trọng, quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng Hiện tại, nguồn vốn huy động của chi nhánh đang có xu hướng tăng trưởng liên tục, điều này được thể hiện rõ trong bảng 2.2.

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Hải Dương Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hải Dương[1]

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại

2.2.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng và mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Hải Dương

Agribank đặc biệt quan tâm đến quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) khi cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Ngân hàng đã nghiên cứu và phát triển các quan điểm cùng quy định riêng về QTRRTD, đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Agribank áp dụng chính sách tín dụng cẩn trọng, không tập trung quá cao vào một khách hàng, ngành nghề hay lĩnh vực cụ thể, nhằm giảm thiểu rủi ro Quy trình quyết định cấp tín dụng cho các khoản vay lớn phải tuân thủ quy chế tập thể, với sự tham gia của nhiều thành viên trong hội đồng tín dụng để đảm bảo tính khách quan Hạn mức và thời hạn cấp tín dụng được điều chỉnh theo từng chi nhánh và phòng giao dịch, dựa trên quy định tại văn bản 438/QĐ-HĐTV-TD ngày 08/05/2017 và các văn bản sửa đổi bổ sung liên quan.

Việc thiết lập chính sách Quản trị Rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân (QTRRTD) cần đảm bảo nhận diện, đo lường, kiểm soát và báo cáo kịp thời các rủi ro trọng yếu Do nghiên cứu chỉ tập trung vào QTRRTD trong lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân, chính sách cần chú trọng vào các nội dung cụ thể liên quan đến quản lý rủi ro trong cho vay.

Sơ đồ 2.2: Nội dung chính sách quản trị rủi ro tín dụng

Quy trình tín dụng của Agribank tuân thủ các nguyên tắc cơ bản nhằm hạn chế rủi ro tín dụng (RRTD) Đầu tiên, phát triển kinh doanh phải phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng và các chỉ tiêu rủi ro Tiếp theo, phân tích tín dụng yêu cầu kiểm tra và thẩm định thông tin từ khách hàng một cách kỹ lưỡng, xem xét tất cả các yếu tố rủi ro liên quan Cấu trúc khoản vay cần rõ ràng về mục đích và cách thức theo dõi, duy trì mối quan hệ với khách hàng Quy trình phê duyệt dựa trên kết quả thẩm định và tái thẩm định Hợp đồng tín dụng và hợp đồng cầm cố chỉ được ký kết sau khi hoàn tất hồ sơ tín dụng Sau khi giải ngân, việc theo dõi phải được tổ chức thành hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện rủi ro Cuối cùng, các khoản vay có vấn đề cần được xử lý kịp thời nhằm thu hồi trước khi thanh lý tài sản đảm bảo.

Việc Quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) được thực hiện thông qua các quy chế, quy định và quyết định do Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc Tổng Giám đốc ban hành, nhằm định hướng hoạt động tín dụng trong từng giai đoạn cụ thể Bên cạnh đó, các công văn thông báo cũng được ký bởi các thành viên trong Ban điều hành để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý rủi ro tín dụng.

Mô hình QTRRTD bao gồm ba thành phần chính: mô hình tổ chức QTRR, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro Tất cả các mô hình này được xây dựng, vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng trong ngân hàng.

Hiện nay, tại Việt Nam, có hai mô hình quản trị rủi ro tín dụng phổ biến: QTRRTD tập trung và QTRRTD phân tán Hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) áp dụng mô hình QTRRTD phân tán, trong đó chức năng quản lý rủi ro, chức năng kinh doanh và chức năng tác nghiệp chưa được tách bạch rõ rệt Phòng tín dụng của ngân hàng đảm nhận cả ba chức năng và chịu trách nhiệm toàn diện cho từng khoản vay Mô hình này có ưu điểm là tổ chức đơn giản, nhưng cũng tồn tại nhược điểm như sự tập trung công việc vào một vị trí, thiếu tính chuyên biệt, và việc quản lý tín dụng chủ yếu dựa vào báo cáo từ chi nhánh hoặc chính sách tín dụng.

Mô hình phân tán trong ngân hàng cho phép các chi nhánh thực hiện công tác thẩm định khách hàng và quản lý rủi ro một cách độc lập Hội sở chính chỉ đảm nhiệm việc hướng dẫn chung và thẩm định những khách hàng có yêu cầu vượt quá khả năng của chi nhánh Tuy nhiên, mô hình này vẫn chưa tách biệt rõ ràng giữa chức năng kinh doanh và chức năng quản trị rủi ro.

2.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Hải Dương

Công tác QTRRTD tại Agribank được chia thành 4 bước:

Bước 1: Nhận diện rủi ro:

Khâu đầu tiên trong quy trình hạn chế rủi ro tại Agribank là nhận biết rủi ro tín dụng (RRTD) trong quá trình thẩm định tín dụng và sau khi cho vay Agribank phân loại RRTD thành ba nhóm: khách hàng hoặc khoản vay có dấu hiệu RRTD cao, trung bình và thấp.

Dấu hiệu rủi ro được cập nhật hàng quý với việc kiểm tra sau cho vay đối với khách hàng cá nhân vay ngắn hạn 3 tháng/lần và 6 tháng/lần cho vay trung - dài hạn, cùng với kiểm tra tài sản bảo đảm định kỳ 6 tháng/lần Trước khi cho vay, cán bộ TĐ&QLNCV thu thập thông tin và hồ sơ theo quy định ngân hàng, đánh giá sơ bộ khả năng đáp ứng tín dụng và sự phù hợp của khách hàng Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cán bộ sẽ thu thập thêm thông tin để phân tích và xin ý kiến trưởng, phó phòng tín dụng nếu khách hàng không đủ điều kiện Trong quá trình theo dõi các khoản vay, nếu có dấu hiệu rủi ro, cán bộ TĐ&QLNCV cần đưa ra biện pháp kịp thời và phân loại các khoản vay theo quy định của NHNN.

Dấu hiệu rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân bao gồm việc khách hàng trì hoãn hoặc gây khó khăn trong việc phối hợp với ngân hàng trong các đợt kiểm tra tình hình sử dụng vốn Ngoài ra, việc chậm thanh toán lãi suất đến hạn và thanh toán nợ gốc không đầy đủ hoặc không đúng hạn cũng là những chỉ báo quan trọng về rủi ro tín dụng.

Bước 2: Đánh giá và đo lường rủi ro

S Hệ thống chấm điểm tín dụng KHCN:

Agribank hiện nay đã quy định hệ thống chấm điểm tín dụng như một công cụ quan trọng nhằm nâng cao tính khách quan và chất lượng hoạt động tín dụng Cán bộ TĐ&QLNCV là người chịu trách nhiệm thực hiện việc chấm điểm và phân loại khách hàng.

S Các bước xếp hạng tín dụng cá nhân:

Sơ đồ 2.2: Quy trình xếp hạng tín dụng cá nhân tại Agribank

Lựa chọn Cập nhật và và phân

Z sơ bộ hồ sơ // /* ZZ lưu trữ Z z Z z ' loại χ Z∕ /

Bước 1: Lựa chọn sơ bộ hồ sơ:

Cán bộ TĐ&QLNCV sẽ tiến hành lựa chọn sơ bộ hồ sơ khách hàng, đảm bảo phù hợp với quy định và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng Sau đó, thông qua bảng hỏi và thu thập thông tin, cán bộ sẽ đánh giá điểm tín dụng cho khách hàng cá nhân theo mẫu tại phụ lục 1.

Bước 2: Chấm điểm tín dụng và phân loại rủi ro:

Dựa vào điểm số mà cán bộ TĐ&QLNCV chấm cho khách hàng, ngân hàng sẽ phân loại khách hàng vào nhóm phù hợp với uy tín tín dụng của họ Ngân hàng đã nghiên cứu và xác định 10 nhóm phân loại cho khách hàng cá nhân (KHCN).

Khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng đặc biệt tốt

Cho vay tối đa theo đề nghị của người vay

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

Khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng rất tốt

Khả năng trả nợ được đánh giá là tốt

Vẫn có thể chịu tác động tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế

Khách hàng có quyền hoàn trả toàn bộ các khoản nợ của mình Tuy nhiên, điều kiện kinh tế không thuận lợi và sự biến động từ các yếu tố bên ngoài có thể tác động đến khả năng thanh toán nợ của họ.

Cho vay theo tài sản đảm bảo

Khách hàng ít có nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các khách hàng tư nhóm B đến nhóm D

Các rủi ro tiềm ẩn từ tài chính, kinh tế bất lợi và điều kiện kinh doanh làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng

Cho vay theo tài sản đảm bảo và đánh giá đơn vay vốn

Khách hàng có nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn khách hàng nhóm BB

Các bất lợi từ điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế làm suy giảm khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng.

Yêu cầu đánh giá thận trọng đơn vay vốn và có tài sản đảm bảo đầy đủ

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

Bảng 2.4: xếp hạng đo lường rủi ro tín dụng chung của Agribank

Khách hàng đang bị suy giảm khả năng trả nợ chính, điều kiện kinh doanh Khi bất lợi xảy ra khả năng trả nợ của khách hàng khá cao.

Khách hàng đang bị suy giảm khả năng trả nợ cao

Khả năng trả được nợ của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan.

Bất lợi xảy ra thì khả năng cao là khách hàng không trả được nợ.

Việc trả nợ của khách hàng vẫn đang được duy trì Tuy nhiên, khách hàng có động thái hoặc thực hiện thủ tục xin phá sản.

Rủi ro xảy ra do một hoặc nhiều nguyên nhân khác nhau

Khách hàng mất khả năng trả nợ và tổn thất xảy ra.

Rủi ro xảy ra do một hoặc nhiều nguyên nhân khác nhau

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nguồn: 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/05/2014 [8]

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 60

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2018 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2018 (Trang 42)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh HảiDương - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh HảiDương (Trang 43)
Bảng 2.5: xếp hạng tài sản bảo đảm - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Bảng 2.5 xếp hạng tài sản bảo đảm (Trang 54)
Biểu đồ 2.1: Tình hình nợ xấu trong cho vay phân theo nhóm kháchhàng tại - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
i ểu đồ 2.1: Tình hình nợ xấu trong cho vay phân theo nhóm kháchhàng tại (Trang 65)
Biểu đồ 2.2: Tình hình nợ xấu trong cho vay KHCN phân theo nhóm nợ tín dụng - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
i ểu đồ 2.2: Tình hình nợ xấu trong cho vay KHCN phân theo nhóm nợ tín dụng (Trang 66)
Thứ hai, thực trạng tình hình trích lập và sử dụng dự phòng: - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
h ứ hai, thực trạng tình hình trích lập và sử dụng dự phòng: (Trang 67)
3 Tình hình trả nợ gốc và lãi với Agribank - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
3 Tình hình trả nợ gốc và lãi với Agribank (Trang 93)
3 Tình hình trả nợ gốc và lãi với Agribank - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
3 Tình hình trả nợ gốc và lãi với Agribank (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w