1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO

109 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào
Tác giả Viensamone Darasene
Người hướng dẫn TS. Chu Khánh Lân
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 363,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên Thị Mai 2011, Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh VPBank Chi nhánh Đà Năng,Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Năn

Trang 2

V IENGSAMONE D ARASENE

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÉ

St

Hà Nội, 2020

Trang 3

V IENGSAMONE D ARASENE

TNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Chu Khánh Lân

Hà Nội, 2020St

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành v1 v1 phạm sự trung thực trong họcthuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện

và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thầy Cô giáotrường Học viện Ngân Hàng đã trang bị cho Tôi nhiều kiến thức quý giátrong thời gian qua

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn TS Chu Khánh Lân , Thầy giáohướng dẫn luận văn đã tận tình giúp đỡ Tôi hoàn thành luận văn này

Sau cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, nhữngđồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ Tôi trong suốt thời gian họctập và nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại 7 1.1.2 Rủi ro tín dụng 10 1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 1.3 KIN H NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG TNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO .27

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Mỹ27 1.3.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản 29 1.3.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

Trang 7

2.1.2 Cơcấu tổ chức 352.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây35

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO 392.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 39

2.2.2 Đolường rủi ro tín dụng 432.2.3 Giá

m sát rủi ro tín dụng 492.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 56

2.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍNDỤNG 59

RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍNLÀO62

Trang 8

3.1.2 Quan điểm về quản trị tín dụng của Ngân hàng TNHH Sài

Gòn ThuơngTín Lào 70

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI

NGÂN HÀNG TNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO 71

3.2.1 Tổ chức hiệu quả bộ máy quản trị rủi ro tín dụng

713.2.2 Nâng cao chất luợng nguồn nhân lực

733.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng

763.2.4 Nâng cao chất luợng kiểm tra kiểm soát

803.2.5 Tăng cuờng công tác ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các

khoản nợ quáhạn

83

3.3 KIẾN NGHỊ

85

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHDCND

:Cộng hòa dân chủ nhân dân

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào 35

Hình 2.2 Tình hình huy động vốn qua các năm 36

Hình 2.3 Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm 37

Hình 2.4 Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm 38

Bảng 2.1: Đánh giá của cán bộ về công tác nhận diện rủi ro tín dụng của Sacombank Lào 41

Bảng 2.2: Các mức xếp hạng tín dụng mà Sacombank Lào áp dụng 44

Bảng 2.3: Kết quả XHTD nội bộ của Sacombank Lào giai đoạn 2017-2019 45 Bảng 2.4: Sự biến động trong bảng XHTD của Sacombank Lào giai đoạn 2017-2019 46

Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về đo lường và giám sát rủi ro tín dụng tại Sacombank Lào 48

Bảng 2.6 Kết quả tình hình giám sát tín dụng tại Sacombank Lào 53

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về giám sát tín dụng tại Sacombank Lào 55

Hình 2.5 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại Sacombank Lào 56

Bảng 2.8 Tình hình bù đắp rủi ro tín dụng 57

Bảng 2.9: Đánh giá về tài trợ rủi ro tại Sacombank Lào 58

2017 - 2019 60

Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu được đảm bảo bằng TSĐB của Sacombank Lào giai đoạn 2017 - 2019 61

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại,

là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng Thôngqua hoạt động cho vay của mình, các ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu về vốncho các doanh nghiệp, giúp hệ tuần hoàn của nền kinh tế hoạt động một cáchthường xuyên liên tục Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể chongân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng mang trong mình rủi ro rất lớn

Đặc biệt, khi nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng dễ gây tổn thất cho ngân hàng,khi đó các ngân hàng thương mại phải đối mặt với rủi ro tín dụng Trong đó,một số thống kê của Ngân hàng CHDCND Lào cho thấy, nợ quá hạn trung,dài hạn tăng nhanh là do các NHTM Lào tập trung cho vay một số dự án lớn;khi khách hàng kinh doanh không hiệu quả, những món vay trung, dài hạnthường có giá trị lớn, khiến nợ quá hạn tăng nhanh Khoản vay trung hạnthường chia thành nhiều kỳ trả nợ; khi khách hàng không trả nợ được một kỳ,toàn bộ dư nợ của khách hàng bị chuyển quá hạn Cán bộ tín dụng định kỳhạn trả nợ chưa sát với chu kỳ kinh doanh hay không theo dõi giám sát chặtchẽ khoản cho vay, khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích Rủi ro tín dụngkhông chỉ khiến các ngân hàng phải gia tăng chi phí, chậm thu lãi, thậm chí làthất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vịthế, thậm chí ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của chính họ, mà nó còntác động ảnh hưởng lớn đến cả hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.Điều này là tình trạng chung của các NHTM, và ngân hàng TNHH Sài GònThương Tín Lào không nằm ngoại lệ

Tại ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào thời gian qua, nợ quáhạn và nợ xấu gia tăng tương đối nhanh, một phần nguyên nhân là do công tácquản trị rủi ro tín dụng còn hạn chế như việc tuân thủ quy trình cho vay chưa

Trang 12

chặt chẽ, chưa giám sát sát sao khách hàng vay vốn đúng mục đích không,thẩm định cho vay khách hàng còn nhiều thiếu sót, thẩm định tài chínhphương án đầu tư còn chưa sát với thực tế Do vậy cần có những biện phápnhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TNHH Sài GònThương Tín Lào trong thời gian tới.

Xuất phát từ những thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: Quản trị rủi ro tín

dụng tại Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào làm đề tài nghiên cứu

cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã vận dụng lý thuyết về rủi ro tíndụng và tham khảo các đề tài đã được công bố có nội dung và phương phápnghiên cứu tương tự để củng cố thêm về cơ sở lý thuyết và tính thực tiễntrong quá trình phân tích, đánh giá, đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi rotín dụng Một số nghiên cứu được kể đến như sau:

-Trần Huy Hoàng, Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam, Tạp chí Phát triển kinh tế, tháng 12 năm 2014.

Bài viết đề cập đến một cách tổng quát nhất về nguy cơ rủi ro hoạtđộng tín dụng của NHTM giai đoạn 6 tháng đầu năm 2014, chưa đề cập sâuđến hoạt động quản trị RRTD

- Nguyễn Đình Trung, Xu hướng và giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, Tạp chí Ngân hàng, Số

năm 2018.

Bài báo viết tổng quan về các góc độ khác nhau để hạn chế rủi ro hoạtđộng nói chung của ngân hàng thương mại, trong đó có rủi ro tín dụng chứkhông đề cập nhiều và sâu đến quản trị rủi ro tín dụng

- Nguyễn Hữu Lộc, Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng trong thời đại 4.0, Tạp chí Khoa học đào tạo Ngân hàng, trang

Trang 13

22, số 02, tháng 09/2019.

Bài báo nêu lên một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tronggiai đoạn hiện nay của ngành ngân hàng nói chung, không cụ thể đến công tácquản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nào cả, nhìn chung bài viết mang tínhphóng sự tổng thể

- Nguyên Thùy Dung (2010), Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Quốc Dân

Trước tiên tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tíndụng, khái niệm về hạn chế rủi ro tín dụng; những chỉ tiêu đánh giá hạn chếRRTD của NHTM Phân tích những kết quả đạt được và những nguyên nhâncủa hạn chế Đề tài đã đưa ra các giải pháp cơ bản sau:

+ Xây dựng hoàn thiện chính sách tín dụng; thực hiện tốt quy trình tíndụng; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng, tăng cường và nângcao hiệu quả công tác xử lý nợ; nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

+ Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước: Hoàn thiện hệ thống cung cấpthông tin khách hàng; Tiến hành cổ phần hóa các NHTM Nhà nước

Tuy nhiên đề tài còn một số hạn chế sau:

+ Tác giả đi sâu vào quy trình tín dụng và phân tích rủi ro tín dụng chủyếu tại khâu khởi tạo hồ sơ, kiểm tra, đề xuất và xử lý nợ Chưa đánh giá chitiết các nguyên nhân khác tác động đến rủi ro tín dụng như: Đạo đức nghềnghiệp của cán bộ tín dụng, chất lượng chuyên môn của Cán bộ tín dụng, sựmất cân đối trong cung cấp thông tin của khách hàng vay

+ Chưa đưa ra những giải pháp cụ thể về hạn chế rủi ro tín dụng gắnvới đặc điểm và nguyên nhân mà tác giả dã phân tích ở phần cơ sở lý luận

Trang 14

- Nguyên Thị Mai (2011), Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh VPBank Chi nhánh Đà Năng,

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Năng

Đề tài trình bày các lý luận về hoạt động tín dụng của NHTM, hệ thốnglại các khái niệm, các tiêu chí đánh giá và cách thức nhận dạng rủi ro tíndụng, phân tích, đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình cấp tín dụng, đếnthực trạng nợ xấu và những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại VPBankChi nhánh Đà Nằng Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hạnchế rủi ro tại chi nhánh ngân hàng Tuy nhiên các giải pháp và kiến nghị của

đề tài này chưa sát với thực tế, chưa có tính áp dụng cao

- Dương Thị Hồng Hạnh, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Đà Năng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Quảng Nam , năm 2016 Đề tài nghiên cứu đề cập đến quản trị

tại Ngân hàng Công thương nhưng trong phạm vi chi nhánh nên phạmvi

nghiên cứu hẹp, vì chi nhánh phụ thuộc nhiều các quyết định từ Hội sở

- Nguyên Anh Dũng, Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát

triển Bình Định , năm 2017.

Luận văn phân tích công tác quản trị tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư

và phát triển Bình Định, có nhiều ưu điểm về phân tích sâu đến công tác quảntrị rủi ro nhưng phạm vi nghiên cứu hẹp, ở phạm vi chi nhánh nên có nhiềuhạn chế đến các quyết định quản trị

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Đề xuất được các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro

tín dụng tại Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào

Trang 15

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị RRTD và làm bậtlên được những mặt đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong hoạt

trị RRTD tại Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào

- Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần tăng cường quản trị RRTD tạiNgân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào trong thời gian tới

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị RRTD của tại ngân hàng

thương mại

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào

+ Về thời gian: 2017 -2019

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

Tác giả nghiên cứu tài liệu và kế thừa những kiến thức lý thuyết vềquản trị rủi ro, sau đó hệ thống hóa lại thành cơ sở lý luận của luận văn Bêncạnh đó, tá giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích đồng thời kết hợpvới nghiên cứu kinh nghiệm quản trị RRTD của một số NHTM, từ đó đưa ranhững cơ sở thực tiễn cho luận văn

- Phương pháp thu thập tài liệu nghiên cứu

+ Thu thập tài liệu sơ cấp: Nguồn tài liệu sơ cấp của luận văn được thu

thập thông qua việc xem xét cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, công nghệ thôngtin, quy trình tín dụng tại Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào, đồngthời để tìm hiểu sâu hơn về công tác quản trị RRTD, tác giả đã thực hiện 1cuộc khảo sát nhỏ cho những cán bộ chuyên làm tín dụng của bộ phận quản lýRRTD tại Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào

+ Nguồn tài liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ các bài viết, cácbài báo tổng hợp về tình hình hoạt động tín dụng và quản trị RRTD, các báo

Trang 16

cáo tín dụng về khách hàng, báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo kế quả hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng TNHH Sài Gòn Thương Tín Lào, các vănbản pháp lý quy định về quản trị RRTD, hoạt động tín dụng của NHNN.

- Phương pháp khảo sát:

Tác giả thực hiện khảo sát với 200 cán bộ ngân hàng tại các bộ phận tíndụng, quản lý tín dụng, thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TNHH Sài GònThương Tín Lào theo mẫu khảo sát phụ lục 01 nhằm khảo sát đánh giá vềquản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thời gian qua

Thời gian khảo sát: Từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020

Hình thức khảo sát: Qua email

Đối tượng khảo sát: Nhân viên tại các bộ phận tín dụng, quản lý tíndụng, thẩm định tín dụng tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Lào

Số lượng phiếu gửi đi: 200 phiếu

Số lượng phiếu nhận về: 200 phiếu

Ngoài ra, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như so sánh,thống kê mô tả, diễn giải quy nạp.để có thể thực hiện đánh giá, phân tíchluận văn

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong quan hệ mua bán chịu, thông thường giá bán chịu hàng hoá caohơn giá bán trao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đe mbán chịu Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếpvới nhau Vì vậy nó không đáp ứng được nhu cầu vay mượn ngày càng tăngcủa nền sản xuất hàng hoá Mặt khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quátrình tái sản xuất, xã hội thường xuyên xuất hiện hiện tượng thừa vốn tạm thời

ở các tổ chức cá nhân này và nhu cầu thiếu vốn ở các tổ chức cá nhân khác.Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian sử dụngvốn của tổ chức hay cá nhân đó Trong khi đó số lượng các khoản thu nhập vàchi tiêu ở các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đượctiến hành liên tục Để khắc phục tình trạng này thì chỉ có ngân hàng - một tổchức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có thể giải quyết những mâu thuẫn đó

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng giữa ngân hàng với cácchủ thể khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữa vai trò vừa và người đi

Trang 18

vay vừa và người cho vay Giá hay lãi suất của khoản vay do ngân hàng chokhách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt một khoảngthời gian tồn tại của khoản vay.

- Với tư cách là người đi vay: Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanhnghiệp,

các tổ chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huyđộng

vốn trong xã hội

- Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổsung

trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Với vai trò này ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn,tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội

Tóm lại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nềnkinh tế thị trường, nó luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cáchlinh hoạt đầy đủ và kịp thời

Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất địnhnhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụthể hóa trong các quy định:

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đãthỏa huận trong hợp đồng tín dụng

- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đãthỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Mục tiêu của NHTM luôn đặt ra khi cấp tín dụng là thu hồi được gốc,lãi vay và phí (nếu có) theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.Quan hệ tín dụng sẽ kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết nợ gốc, lãi vay và phí

Trang 19

quan trọng để giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới liên quanđến tính an toàn của khoản tín dụng.

1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng ngân hàng là một mối quan hệkinh tế giữa ngân hàng và người đi vay, mối quan hệ này được thể hiện vớinhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng mà ngân hàng chuyểnsang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về ngân hàng vớilượng giá trị lớn hơn lúc ban đầu Hoạt động tín dụng của NHTM có cácđặc điểm:

- Tín dụng là có lòng tin: Bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng latinh

creditum có nghĩa là sự giao phó hay sự tín nhiệm Nghiên cứu khái

quan hệ tín dụng phát sinh Khi quyết định cung cấp một khoản tín

ngân hàng không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của khách hàng thì

tín dụng có thể không phát sinh

- Tín dụng có tính thời gian: Khác với các quan hệ mua bán thông

thường, quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị của khoản

không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Ngân hàng giao giá trị khoản

Trang 20

trù kinh tế khác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoànthành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tính dụng đuợc nguời

đi vay hoàn trả cho ngân hàng kèm theo một phần lãi theo cam kết trong hợpđồng tín dụng

Một mối quan hệ tín dụng đuợc coi là hoàn hảo nếu đuợc thực hiện vớiđầy đủ các đặc điểm trên, nghĩa là nguời đi vay hoàn trả đuợc đầy đủ gốc vàlãi vay cho ngân hàng đúng thời hạn cam kết

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất vềtài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ

ra thêm hmột khoản chi phí để có thể hoàn thành đuợc một nghiệp vụ tàichính nhất định

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinhdoanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhung cũng là nghiệp vụ tiềm

ẩn rủi ro rất lớn

Theo Luật ngành Ngân hàng Công thuơng tại Lào thì Rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thấttrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách hàng không thựchiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Rủi ro tín dụng phát sinh trong truờng hợp ngân hàng không thu đuợcđầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãikhông đúng kỳ hạn Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay,

mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàngnhu bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thuơng mại, cho vay ở thị truờngliên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ dự án

Trang 21

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ thuộcvào mục đích nghiên cứu, phân tích Đối với hệ thống NHTM thì việc phânloại RRTD có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, quitrình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị và điều hành nhằm bảo đảm nhậnbiết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các

bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tíndụng giám sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bìnhthuờng Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể,

sẽ giúp cho quá trình quản lý RRTD có hiệu quả

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

+ Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyênnhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt chovay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi rođảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:

- Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín

dụng khi ngân hàng lựa chọn những phuơng án vay vốn có hiệu quả đểra

quyết định cho vay

- Rủi ro đảm bảo: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhu các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảmbảo,

hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi rovà

kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

+ Rủi ro danh mục: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những

Trang 22

- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của

mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặcđiểm

hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay

- Rủi ro tập trung: Là truờng hợp ngân hàng tập trung cho vay quá

nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạtđộng

trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lýnhất

lý do chủ quan khác

Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín

dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy uớc về khoản thời gian hoàn

vay Tuy nhiên, đến thời hạn quy uớc nhung ngân hàng vẫn chua thu hồiđuợc vốn vay

Trang 23

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

Đối với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng, khi rủi ro xảy ra đều dẫnđến những ảnh hưởng khó lường và hậu quả của chúng cũng không dễ dàngkhắc phục trong một thời gian ngắn Chính vì thế, quản trị rủi ro được coi làhoạt động trọng tâm trong các tổ chức tài chính - ngân hàng bởi kiểm soát vàquản lý rủi ro chặt chẽ đồng nghĩa với việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả.Mặt khác, nền kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo

ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới Do đó, quản trị rủi ro là một nhu cầutất yếu đặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.Rủi ro tín dụng có thể mang lại những hậu quả rất nguy hiểm đối với ngânhàng thương mại Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng được xem là một công việc

có ý nghĩa sống còn đối với tất cả các ngân hàng thương mại, dù quy mô lớnhay nhỏ, phạm vi hoạt động rộng hay hẹp Hoạt động quản trị rủi ro tín dụngcủa ngân hàng gắn chặt với hoạt động cấp tín dụng, nó thể hiện sự vận dụngcác nguyên tắc quản trị nói chung vào hoạt động có tính đặc thù của quá trìnhcấp tín dụng

Như vậy: Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng là quá trình tiếp cậnrủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng,kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát cũng như nhữngảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro; phân tích

và đo lường rủi ro; kiểm soát và phòng ngừa rủi ro, tài trợ rủi ro; báo cáo hoạtđộng quản trị rủi ro

Trang 24

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Nhận diện và phân loại rủi ro

- Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các bước như theo dõi, xem xét,

nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay đề thống kê các dạngRRTD, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo những nguyên nhân tiềm ẩn cóthể gây ra RRTD cho ngân hàng thương mại

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả thì phải xác định rủi ro hiện tại vàrủi ro tiềm ẩn trong tương lai và nhận biết những rủi ro cho phép Việc chấpnhận mức độ, loại rủi ro nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết nhữngtác động tiêu cực trong quá trình quản trị rủi ro

Có nhiều phương pháp nhận dạng rủi ro và các phương pháp nhận dạngrủi ro cần phải được kết hợp với nhau: phân tích các báo cáo tài chính, hợpđồng kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ số thanh khoản, các chỉ sổ khả năngsinh lời, từ đó đánh giá được khả năng thanh toán, sinh lời, cấu trúc nguồnvốn của khách hàng, phân loại khách hàng nhằm ước đoán được các tổn thất

có thể xảy ra

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Cần phải có hệ thống đo lường RRTD chuẩn thì mới có thể biết đượckết quả quản lý RRTD có thực là hiệu quả hay không Các Ngân hàng sửdụng các mô hình khác nhau để đánh giá được mức độ RRTD, ví dụ như môhình 6C, mô hình xếp hạng tín nhiệm,

Công cụ đo lường rủi ro tín dụng:

Để xác định chính xác mức độ rủi ro của mỗi khoản vay, các ngân hàngthường áp dụng một số mô hình cụ thể để đánh giá rủi ro tín dụng Các môhình này rất đa dạng, bao gồm cả mô hình phản ánh về mặt định tính và môhình phản ánh về mặt định lượng Đặc điểm của các mô hình này là khôngloại trừ lẫn nhau nên một ngân hàng có thể sử dụng cùng một lúc nhiều mô

Trang 25

hình khác nhau để hỗ trợ, bổ sung trong việc phân tích và đánh giá mức độ rủi

ro của các khoản vay Tùy theo từng đối tuợng khách hàng vay là cá nhân haydoanh nghiệp mà ngân hàng sử dụng công cụ đo luờng khác nhau

Một số mô hình đo luờng RRTD đuợc sử dụng phổ biến nhu sau:

- Mô hình định tính: Mô hình Tiêu chuẩn 6C

+ Character (Tu cách của nguời vay): Tiêu chuẩn này thể hiện tu cách

đạo đức, trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, thiện chí trả nợ thông qua lịch sửquan hệ tín dụng của khách hàng tại hệ thống các ngân hàng qua các kênhthông tin nhu Trung tâm dữ liệu của NHNN, Trung tâm CIC Đồng thời cán

bộ tín dụng phải đánh giá mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có phải

rõ ràng, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng Ngoài ra cũng cầnđánh giá trình độ học vấn, kinh nghiệm điều hành kinh doanh, quan hệ giađình, xã hội

+ Capacity (Năng lực của nguời vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn

rằng nguời xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kếthợp đồng tín dụng Tuơng tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng nguời đạidiện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải là nguời đuợc uỷ quyền hợppháp của công ty Một hợp đồng tín dụng đuợc ký kết bởi nguời không đuợc

uỷ quyền có thể sẽ không thu hồi đuợc nợ, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

+ Cash (Thu nhập của nguời vay): Tiêu chuẩn thu nhập của nguời vay tập

trung vào câu hỏi: Nguời vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không?Nhìn chung, nguời vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: dòng tiền ròng từdoanh thu bán hàng, dòng tiền từ phát hành chứng khoán và dòng tiền từ bánthanh lý tài sản Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng trên đều có thể sử dụng

để trả nợ vay cho ngân hàng

+ Collateral (Tài sản đảm bảo): Một khoản tín dụng nếu đuợc đảm bảo

bằng tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơn trách nhiệm và nghĩa

Trang 26

vụ trả nợ của người vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan, người đi vaykhông trả được nợ thì tài sản cầm cố, thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứhai của ngân hàng Tất nhiên tài sản cầm cố thế chấp cũng phải đáp ứngnhững yêu cầu và điều kiện nhất định theo quy định của ngân hàng.

+ Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiệnkinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng,cán bộ tín dụng cần phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việckinh doanh của khách hàng, cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của người vay

+ Control (Kiểm soát): Là quá trình kiểm tra theo dõi tình hình trả nợ,tình hình tài chính, tình hình tăng giảm của giá trị tài sản thế chấp sau khingân hàng đã giải ngân tiền ra để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúngmục đích và hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng

- Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model): Mô hình định tính được

xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng Mô hình này được cho làmất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Hiện nay, hầu hết các ngânhàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là việc xâydựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đóxác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa với một kháchhàng cũng như trích để trích lập dự phòng rủi ro Một trong những mô hìnhđịnh lượng đầu tiên là mô hình điểm số Z Đây là mô hình do E.I.Altman xâydựng dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng

Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay

và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người vay Tầm quan

trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vaytrong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình tính điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trang 27

Trong đó:

X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản

X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ Tổng tài sản

X4 = Tỷ số Thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn

X5 = Tỷ số Doanh thu/ tổng tài sản

Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số

Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ

vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman phân loại điểm như sau.+ Z> 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phásản

+ 1,81< Z<2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

có rủi ro

- Mô hình ước tính tổn thất tín dụng tối đa theo Basel II.

Với mô hình này, các NHTM tự mình đánh giá các thành phần rủi ro vàmức độ rủi ro của danh mục tài sản có của mình để xác định mức vốn tíndụng an toàn tối thiểu

Có 2 phương pháp tính vốn đối với rủi ro tín dụng là phương pháp cơbản SA và phương pháp xếp hạng nội bộ IRB

Trang 28

+ Phương pháp cơ bản SA (Phương pháp tiêu chuẩn): Là phương phápđơn giản và có khả năng áp dụng nhất đối với các ngân hàng Theo đó tài sảncủa Ngân hàng sẽ được phân loại thành các khoản phải đòi, các nhóm có hệ

số rủi ro tín dụng khác nhau và NHTW các nước sẽ quy định cụ thể các hệ sốrủi ro cho từng nhóm

+ Phương pháp xếp hạng nội bộ IRB: Là phương pháp tính vốn yêu cầucho rủi ro tín dụng dựa trên các mô hình xếp hạng nội bộ Thông qua các môhình này các thông số rủi ro sẽ được ước lượng, từ đó tính toán được lượngvốn cần thiết Có 3 thông số rủi ro quan trọng là: PD (probability of Default )

- Xác suất vỡ nợ, LGD (Loss given Default) - Tỷ lệ tổn thất trong trường hợp

vỡ nợ, EAD (Exposure at Default) - giá trị tổn thất tại thời điểm vỡ nợ

Để thực hiện mô hình này, trước hết các NHTM cần phân loại giá trị rủi

ro thành 5 nhóm: doanh nghiệp, nước ngoài, ngân hàng, bán lẻ, cổ phiếu vàứng với mỗi nhóm này NHTM sẽ xác định tổn thất dự kiến (Expected Loss -EL) và tổn thất ngoài dự kiến (Unexpected loss - UL)

Đối với EL, NHTM cần trích lập dự phòng để bù đắp từ nguồn chênhlệch kinh doanh tạo ra Theo Basel II, còn có thể tính giá trị tổn thất dự kiến

EL xác suất khách hàng không trả được nợ (PD); Dư nợ khách hàng tại thờiđiểm khách hàng không trả được nợ (EAD) và mức độ tổn thất khi kháchhàng không trả được nợ (LGD)

- Đối với mỗi khoản vay hay mỗi khách hàng thì tỷ lệ tổn thất dự kiến là:

EL = PD x LGD

- Giá trị tổn thất dự kiến là EL = EAD x PD x LGD

Tổn thất ngoài dự kiến UL của một khoản vay được hiểu là giá trị của độlệch chuẩn so với giá trị trung bình (tổn thất dự kiến được EL) Nguồn để bùđắp tổn thất ngoài dự kiến là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng, bởi vậy Hiệpước quy định một mức tính toán vốn an toàn căn cứ theo từng chỉ tiêu PD,

Trang 29

LGD và EAD của từng nhóm rủi ro phân loại ở trên đủ để bù đắp cho tổn thấtnày.

Đối với một khoản vay, UL được tính như sau:

Tỷ lệ tổn thất ngoài dự kiến UL = √ED F ( 1 — ED F) X L GD

Giá trị tổn thất ngoài dự kiến UL = LGD x EAD √ED F( 1 — ED F)

Trong đó: LGD là tổn thất của Ngân hàng trong trường hợp khách hàngkhông trả được nợ; EAD là dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàngkhông trả được nợ; EDF là xác suất vỡ nợ kỳ vọng của một khách hàng

Ưu điểm của mô hình này: Có thể đo lường chính xác xác suất rủi ro củatừng loại tín dụng, có thể dự báo được mức rủi ro trong từng thời kỳ

Tuy nhiên mô hình này yêu cầu cao về chất lượng cơ sở dữ liệu đầu vàocũng như hệ thống chuẩn để tính toán Chính vì thế để áp dụng được mô hìnhđòi hỏi năng lực tài chính mạnh, nền tảng công nghệ vững chắc, hệ thốngthông tin quản lý tập trung và tối ưu

- Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ.

xếp hạng tín dụng là sự đánh giá mức độ tín nhiệm của bên nợ về việcthực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng cam kết Một hệ thống xếp hạng tíndụng tin cậy phải phân biệt rõ khách hàng/khoản vay theo từng hạng, dựa trêncác đặc điểm rủi ro tín dụng của khách hàng/khoản vay Hệ thống xếp hạngtín dụng thường được phát triển theo ba phương pháp: phương pháp chuyêngia, phương pháp mô hình và phương pháp hỗn hợp (kết hợp cả yếu tố chuyêngia và kết quả mô hình tính toán), trong đó phương pháp xếp hạng hỗn hợpđược các TCTD sử dụng phổ biến nhất

XHTD là công cụ quan trọng giúp NHTM đánh giá, thẩm định kháchhàng toàn diện trước, trong và sau khi cấp tín dụng, là công cụ để phân loại

nợ theo chuẩn quốc tế cũng như làm căn cứ để đánh giá rủi ro để có biện

Trang 30

pháp quản lý phù hợp, tạo tiền đề cho việc tính toán mức độ rủi ro tín dụngcho từng đối tượng khách hàng.

Theo Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử

lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng : Hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ là hệ thống gồm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trìnhđánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tìnhhình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng Hệ thống này phải được xâydựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau kể cả các đối tượng bị hạnchế cấp tín dụng và những người liên quan của đối tượng này TCTD có thể

tự xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hoặc sử dụng kết quả xếp hạngtín dụng của hãng xếp hạng độc lập để đánh giá rủi ro tín dụng

Mô hình đơn giản đơn giản nhất được sử dụng trong XHTD là mô hìnhchấm điểm khách hàng sử dụng các số liệu phản ánh những đặc điểm củangười vay để lượng hóa xác suất không trả được nợ và phân loại người vaythành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau Để sử dụng phương pháp này,phải xác định được các tiêu chí về kinh tế và tài chính có liên quan đến rủi rođối với từng nhóm khách hàng cụ thể Các ngân hàng lớn ở các nước pháttriển đã thiết lập nhiều mô hình chấm điểm khác nhau cho từng loại kháchhàng và từng loại vay Đối với các ngân hàng nhỏ mô hình chấm điểm chủyếu áp dụng cho một vài nhóm khách hàng Các ngân hàng sẽ căn cứ vào mức

độ rủi ro của từng khách hàng đế quyết định cấp tín dụng cho khách hàng haykhông và nếu cấp tín dụng cho khách hàng thì áp dụng những chính sách vềtài sản bảo đảm, chính sách lãi suất, như thế nào là hợp lý

Để phương pháp chấm điểm khách hàng áp dụng được trong thực tếnhà quản lý phải dựa vào cơ sở dữ liệu thống kê và phần mềm máy vi tính đểxây

dựng các mô hình cho từng nhóm khách hàng cụ thể Khi có những biến động

Trang 31

về kinh tế, xã hội thì các bộ chỉ tiêu chấm điểm khách hàng cũng sẽ thay đổiđể

phù hợp với điều kiện thực tế và đo lường rủi ro tín dụng một cách chính xácnhất

Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều sử dụng mô hình định lượng đểlượng hóa rủi ro và dự báo những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình cấp tíndụng Mỗi ngân hàng căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế của mình để xâydựng bộ chỉ tiêu đánh giá rủi ro phù hợp Ngân hàng đánh giá xác suất xảy rarủi ro với người vay từ đó đưa ra các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi

ro của từng khách hàng cụ thể và áp dụng chính sách cấp tín dụng phù hợp

1.2.2.3 Giám sát rủi ro

Giám soát rủi ro tín dụng là một nội dung của giảm thiểu rủi ro tín dụngđược thực hiện nhằm mục tiêu: (i) phòng, chống và kiểm soát các rủi ro có thểphát sinh trong hoạt động ngân hàng (ii) đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các

bộ phận và từng cá nhân trong ngân hàng đều tuân thủ các quy định của phápluật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược, chính sách, quy trình và quyết địnhcủa các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạtđộng của ngân hàng

Việc giám sát RRTD nhằm phát hiện ra các dấu hiệu rủi ro thực tiễn,những biến động có tác động xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh của kháchhàng vay vốn để từ đó xác định rủi ro tiềm tàng và đề ra các biện pháp xử lýcần thiết Có rất nhiều phương pháp giám sát, sau đây là một số phương pháp

mà các NHTM hay dùng:

- Kiểm tra tất cả các khoản tín dụng theo định kỳ nhất định (30, 60 hay

90 ngày) hoặc đột xuất

- Giám sát tài khoản của khách hàng mở tại Ngân hàng: Nhằm kiểm tradòng tiền của KH, số dư phát hiện những biến động bất thường phảnánh

Trang 32

- Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay: nhằm kiểm tra, định giá lại tài sảntheo sự thay đổi của thị trường hay sự khấu hao của tài sản, đặc biệt là

sản bất động sản, dây chuyền sản xuất, ô tô

- Phân tích các báo cáo tài chính c ủa khách hàng theo định kỳ:nhằm phát hiện sự thay đổi bất thường trong cơ cấu tài sản, nguồn vốncủa khách hàng

- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ: qua đó có thểđánh giá thái độ hợp tác và khả năng trả nợ của khách hàng, đặc biệt lưuý

những trường hợp khách hàng thường xuyên trả lãi định kỳ muộn so vớilịch

đi xuống của khách hàng

- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với kháchhàng khác: đó là các mối quan hệ bạn hàng cung cấp hay tiêu thụ hànghóa

của nhau, gian tiếp phản ánh hoạt động kinh doanh đang tốt hay xấu

- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác: thôngqua các phương tiện thông tin đại chúng, thuê chuyên gia

Trang 33

Việc kiểm tra, giám sát khoản vay không chỉ được thực hiện bởi cán bộtín dụng mà còn được thực hiện bởi hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ Hệthống kiểm tra, kiểm soát nội bộ là tập hợp các chính sách, quy trình, quyđịnh nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và tổchức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòngngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra Qua đó ngân hàng có thểphát hiện các dấu hiệu rủi ro từ phía khách hàng, hoặc môi trường kinh doanh

mà cán bộ tín dụng không phát hiện được, thậm chí còn có thể phát hiện cácdấu hiệu rủi ro bắt nguồn từ trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng thực hiệnkhoản vay

Như vậy, công tác kiểm tra, giám sát tín dụng giúp Ban lãnh đạoNHTM điều hành trong việc đánh giá toàn bộ tiềm ẩn rủi ro đối với ngânhàng, từ đó đề ra các biện pháp phòng chống cũng như định hướng chính sáchnâng cao khả năng bù đắp rủi ro

1.2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước hết ngân hàng cần theo dõi, xác địnhnhững tổn thất về tài sản, nguồn lực, giá trị pháp lý Sau đó thực hiện các biệnpháp khắc phục và xử lý mà vẫn không thu hồi được, ngân hàng cần có nhữngbiện pháp xử lý rủi ro tín dụng phù hợp để đảm bảo cho hoạt động của ngânhàng được bình thường và đảm bảo chấp hành các quy định an toàn của Ngânhàng Trung ương

Xử lý rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra,làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không phải là xóa hoàn toàn nợvay cho khách hàng Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật xử lý rủi

ro tín dụng bao gồm các phương án: tự khắc phục; chuyển giao rủi ro; trunghòa rủi ro

Trang 34

- Theo khuyến cáo của Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữ cácnguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng ù đắp được mọi tôn thất có thể

Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, NHTM phải dùngvốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếukém gây ra tổn thất, vốn tự có của NH sẽ hao mòn, quy mô tài chính và khảnăng cạnh tranh cũng giảm sút

- Ngoài ra, NHTM cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để xử lý rủi

ro tín dụng như mua bảo hiểm, xử lý tài sản đảm bảo, cho vay đồng tàitrợ,

Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình, sau cả quá trình sẽ có kết quả,các kết quả này phản ánh công tác quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả không,các tiêu chí này như sau:

- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho ngânhàng khi đã đến hạn thoả thuận trên hợp đồng tín dụng Các chỉ tiêu về nợ quáhạn phản ánh mức độ an toàn của hoạt động tín dụng ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư ‘ lợ quá hạn

x 100Tổng dư nợ

Trang 35

có thể bị mất toàn bộ vốn cho vay hoặc mất một phần Đây là chỉ tiêu quantrọng để đánh giá độ an toàn tín dụng và hiệu quả tín dụng của ngân hàngthuơng mại.

Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy rủi ro đối với các khoản cho vay và hậuquả của các khoản nợ quá hạn, có thể là nguy cơ gây mất vốn toàn bộhoặc một phần cho ngân hàng trên tổng du nợ Tuy nhiên, t ỷ lệ nợ quáhạn chỉ xét đến việc hoàn trả khi đã quá hạn chứ không xét đến tổng du

nợ có nguy cơ quá hạn

Nhu vậy, nếu khoản cho vay tăng nhanh thì việc sử dụng tỷ lệ nợ quáhạn có thể phản ánh rủi ro không chính xác Số du nợ cho vay ra tăng cùngvới số tiền cho vay đuợc giải ngân, trong khi đó số nợ đến hạn chỉ tăng khicác khoản nợ đến kỳ hạn phải trả Nhu vậy tốc độ tăng cho vay tăng nhanh cóthể che dấu đi vấn đề nợ quá hạn, không tính đến các chỉ số đánh giá an toàntín dụng có đuợc sử dụng hay không Do đó ngân hàng thuơng mại cần thậntrọng khi đánh giá độ an toàn tín dụng bằng việc xác định kỳ hạn nhu thế nàothì coi là quá hạn

tỷ lệ nợ xấu cao thì chất luợng tín dụng sẽ không tốt, tiềm ẩn rủi ro cao

Khi đến hạn mà khách hàng không trả đuợc nợ, ngân hàng có thể giahạn nợ cho khách hàng, tạo điều kiện để họ có thể trả đuợc nợ cho ngân hàng

Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn sau khi ngân hàng thuơng mại đã ra hạn nợ.Ngoài tỷ lệ nợ quá hạn, các ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ nợ khó đòitrên tổng du nợ quá hạn hoặc tỉ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi trên tổng du

Trang 36

nợ quá hạn Nhờ có các chỉ tiêu đó mà ngân hàng thuơng mại có thể biết đuợcbao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêuphần trăm không có khả năng thu hồi Việc kết hợp giữa các chỉ tiêu này chophép đánh giá chi tiết hơn về độ an toàn tín dụng.

Tỷ lệ nợ xấu của NHTM tỷ lệ nghịch với chất luợng tín dụng của ngânhàng đó Tuy nhiên, tỷ lệ này không phản ánh đuợc hết chất luợng tín dụng,bởi vì những khoản nợ thuộc nhóm 1 và nhóm 2 cũng có thể có rủi ro vànhững khoản thuộc nhóm 3, nhóm 4 lại không rủi ro do đây là các truờng hợpđang trong thời gian thử thách, các khoản nợ gia hạn vì lý do khách quan màkhách hàng không luờng truớc được, Chính vì vậy, đánh giá chất luợng tíndụng để luờng truớc đuợc rủi ro phải dựa vào rất nhiều tiêu chí khác nữa

- Tốc độ tăng trưởng của nợ quá hạn, nợ xấu

Tốc độ tăng trưởng nợ quá

- Cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu

Cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu cho thấy nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàngđang tập trung ở đối tượng nào, ở những khoản vay dài hạn hay ngắn hạn,theo đó có thể giúp ngân hàng xem xét và điểu chỉnh cơ cấu cho vay cho hợp

lý, giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 37

BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG TNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO

thương mại Mỹ

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Mỹ chothấy, để việc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả cần (World bank, 2017) :

Một là, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay

và phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay

sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuậnkhi bán các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được mộtnguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng

Hai là, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát

khoản vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến

Trang 38

hạn Hơn nữa, cần đánh giá đúng tình trạng của từng bên vay hơn là câu nệvào các phương pháp và công thức tự động, ví dụ như chấm điểm tín dụng.Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào công thức có sẵn để đo lường và tiên đoán vềmức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng, được thiết kế để cải tạo quytrình thẩm định khoản vay Mặc dù chấm điểm tín dụng theo cách truyềnthống thường được sử dụng cho vay tiêu dùng, khi dựa vào đó để duyệt khoảntín dụng thẻ hoặc tín dụng để mua ô tô, họ là khách hàng tiềm năng trong mộtchuỗi khách hàng 8/9 đơn vị cho vay được nghiên cứu, tuy nhiên, lại không

sử dụng chấm điểm tín dụng cho khách hàng nhỏ, chủ yếu vì họ cho rằngkhông có nhiều tương quan giữa quá khứ tín dụng của bên vay, như được đolường trong hệ số tín nhiệm, với hoạt động của khách hàng này trong tươnglai Mặc dù có một số đơn vị cho vay sử dụng chấm điểm tín dụng cho tíndụng tiêu dùng, họ tin rằng cho vay doanh nghiệp nhỏ có quá nhiều nhữngđặc tính riêng rất khó được phân tích thông qua một hệ thống tự động Hơnthế nữa, chấm điểm tín dụng có thể loại trừ mất các khách hàng tiềm năng tốt,những khách hàng không có đủ số lượng năm có lãi, số năm có lãi tối thiểu làmột tiêu chí để xác định dự án khả thi trong tương lai

Ba là, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới

không có động cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họđược trả không căn cứ vào chất lượng khoản vay

Bốn là, thực chứng hơn thực cung , nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải

chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cungcấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản đảmbảo có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối vớikhoản vay

Năm là, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và

kiểm soát Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương

Trang 39

pháp xem xét khoản vay, cả 2 đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải

là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đua ra quyết địnhphê duyệt cuối cùng Kết cấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuốicùng từ nhiều cán bộ rải rác mà tập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặcmột nhóm để đảm bảo tính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm địnhkhoản vay

Sáu là, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ

cho vay Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tíchphải đầy đủ, đa số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ chovay Mặc dù không có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có

nợ khó đòi, trong đa số truờng hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thuhồi các khoản vay khó đòi

Bảy là, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định

lại hệ số này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay Ngân hàng cần

có một hệ thống chấm hệ số tín nhiệm hoặc có kế hoạch để tạo ra một chuơngtrình chấm điểm Trong một chuơng trình điển hình, một khoản vay mới sẽđuợc

áp dụng một giá trị bằng số thể hiện mức rủi ro vào thời điểm thẩm định khoảnvay Trong suốt thời gian vay vốn, con số này có thể đuợc duyệt lại căn cứ vàolịch sử trả nợ của bên vay và các yếu tố khác Khi có trục trặc đuợc tìm ra, càn

có cách để nhận ra và theo dõi các khoản nợ xấu Hệ thống này khác với chấmđiểm tín dụng, đuợc sử dụng truớc đó để ra quyết định vay vốn

Nhật Bản

Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàngcũng không thể hoạt động tốt đuợc Cho dù ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ

Trang 40

hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn định của nền kinh tếnếu bản thân ngân hàng cũng gặp khó khăn Nếu nhu phần lớn các khoảncho vay của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thìkhông chỉ ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà nền kinh tế cũng sẽ bịảnh huởng (World bank, 2018).

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thuơng mại Nhật Bảncho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá thamvọng càng đuợc kích thích thêm do cạnh tranh trên thị truờng là kết quả gây

ra thua lỗ của ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với nhữngkhoản vay bị thất thoát nghiêm trọng truớc đây nên các ngân hàng Nhậtkhông biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng

Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãnnhững biện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗlãi của ngân hàng không thể đuợc giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấphơn Nói cách khác, ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một kháchhàng có tiềm năng rủi ro trong tuơng lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lýcàng sớm càng tốt

Ngoài ra, thực tế ở Nhật cũng cho thấy, nếu mức lỗ của ngân hàng vuợtquá khả năng của các ngân hàng thuơng mại, Nhà nuớc sẽ dùng các nguồnquỹ quốc gia để can thiệp và tất yếu Ban điều hành các ngân hàng cũng phảiđuợc thay thế

Hiện nay các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quanđến tài sản không thu hồi đuợc Tổ chức dịch vụ tài chính (The FinancialService Agency) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàngthực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng nhu xử lý những khoản nợ xấu màtruớc đây đã từng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối vớihầu hết các ngân hàng

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Cành (2014), Tài chính phát triển, Nhà xuất bản ĐHQG TPHCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQGTPHCM
Năm: 2014
3. Nguyễn Thành Danh (2009), Từ điển kinh doanh Anh - Việt, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh doanh Anh - Việt
Tác giả: Nguyễn Thành Danh
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2009
4. Nguyễn Đăng Dờn (2004), Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
5. Nguyễn Đăng Dờn (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2007
6. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Tín dụng - Ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng - Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
7. Nguyễn Thùy Dung (2010), Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội,Luậnvăn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh HàNội,Luận"văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thùy Dung
Năm: 2010
8. Nguyễn Minh Kiều (2006), Nghiệp vụ Ngân Hàng. Nhà xuất bản Thống kê. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân Hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê. TP.HCM
Năm: 2006
9. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh TếQuốc Dân
Năm: 2013
10.Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại,Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thươngmại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Tình hình huy động vốn qua các năm - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO
Hình 2.2. Tình hình huy động vốn qua các năm (Trang 46)
Hình 2.3. Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO
Hình 2.3. Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm (Trang 47)
Bảng 2.4: Sự biến động trong bảng XHTD của Sacombank Lào giai đoạn 2017-2019 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO
Bảng 2.4 Sự biến động trong bảng XHTD của Sacombank Lào giai đoạn 2017-2019 (Trang 57)
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của Sacombank Lào giai đoạn 2017- 2019 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO
Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của Sacombank Lào giai đoạn 2017- 2019 (Trang 74)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nợ quá hạn của Sacombank Lào đang có xu hướng gia tăng trong những năm trở lại đây - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTNHH SÀI GÒN THƯƠNG TÍN LÀO
h ìn vào bảng số liệu trên ta thấy nợ quá hạn của Sacombank Lào đang có xu hướng gia tăng trong những năm trở lại đây (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w