1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỎ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHl NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

115 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 358,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .... Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn rủi ro có liênquan đế

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là kháchquan, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LU ẬN VÃN

PH Ạ M QUANG NGỌ C

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện được Luận văn này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng phấn đấucủa bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Học viện Ngânhàng, các thầy cô giáo Khoa sau đại học đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạtcho tôi kiến thức cơ bản tạo nền tảng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học, đặc biệt là

TS Đặng Ngọc Đức (người hướng dẫn khoa học) đã rất tận tình hướng

dẫn, thẳng thắn trao đổi qua đó giúp tôi hoàn thiện Luận văn này với chấtlượng cao nhất có thể

Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo, các anh chị em đồng nghiệp tại

Vietinbank Chương Dương đã tạo điều kiện, hướng dẫn tôi trong quá trìnhnghiên cứu thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank ChươngDương

TÁC GIẢ LUẬN VÃN

PHẠM QUANG NGỌC

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐÒ, HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng 3

1.1.2 Các loại rủi ro tín dụng 4

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 6

1.1.4 Các dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng 6

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 10

1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng 12

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 13

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng 14

1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng 15

1.2.4 Các công cụ chính để quản trị rủi ro tín dụng 25

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 31

Trang 7

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 31

2.1.2 Cơ cấu tổchức quản lý điều hành của chi nhánh 33

2.1.3 Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công

thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương trong thời gian qua 34

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

- CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 42

2.2.1 Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng đã được triển khai 42

2.2.2 Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 50

2.2.3 Những tồn tại trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 53

2.2.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 68

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 68

3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương

Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 68

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 69

Trang 8

CLMS Quản lý tín dụng cá nhân

KTTT Kinh tế thị trường

NHCT Ngân hàng Công thương

NHCTVN Ngân hàng Công thương Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng

RRTD Rủi ro tín dụng

TCBS Hệ thống quản trị ngân hàng

TSBĐ Tài sản bảo đảm

Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Chương Dương Nam - Chi nhánh Chương Dương

3.1.3 Định hướng kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 70

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 71

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 71

3.2.2 Nâng cao hiệu quả thực thi quy trình tín dụng, quy trình quản trị rủi ro tín dụng 74

3.2.3 Về nhân sự và cơ cấu tổ chức 83

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 90

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Những hạng mục và điểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng 18

Bảng 1.2: Xep hạng của Moody’s và Standard & Poor’s: 20

Bảng 2.1: Cơ cấu tiền gửi của chi nhánh trong ba năm vừa qua 36

Bảng 2.2: Thu nhập của chi nhánh trong ba năm vừa qua 39

Bảng 2.3: Chi phí hoạt động của chi nhánh trong ba năm vừa qua 40

Bảng 2.4: Lợi nhuận của chi nhánh trong ba năm vừa qua 40

Bảng 2.5: Quy trình tín dụng tại Vietinbank Chương Dương 46

Bảng 2.6: Bảng xếp hạng tín dụng nội bộ tại Vietinbank Chương Dương 49 Bảng 2.7: Bảng dư nợ cho vay theo loại tiền tệ 51

Bảng 2.8: Bảng dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng 52

Bảng 2.9: Tình hình kiểm soát nợ quá hạn 53

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng 4

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 33

HÌNH:

Hình 2.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng năm 2012 37Hình 2.2 Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Chi nhánh 41

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu hướng tự do hoá trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho cácNHTM mở rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chếđược những tổn thương do những thay đổi điều kiện kinh tế trong nước Tuynhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ramột thị trường tài chính rủi ro hơn Trong bối cảnh đó, không một ngân hànghay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trịrủi ro hữu hiệu Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi

ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng

Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với cácNHTM Việt Nam, nó mang lại thu nhập chính (80% thu nhập từ hoạt động tíndụng) cho các NHTM Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động chứa đựngnhiều rủi ro nhất hiện nay Vì vậy, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tíndụng là góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các NHTM Do vậy, đánh giá đúng mức thực trạng quản trị rủi rokinh doanh tín dụng và nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượngquản trị RRTD của Vietinbank nói chung và chi nhánh Chương Dương nóiriêng là cần thiết

Trước thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần - Chi nhánh Chương Dương” làm đề tàiluận văn thạc sỹ kinh tế

2 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài nhằm áp dụng kiến thức, lý luận được đào tạo;

đi sâu tìm hiểu trong lĩnh vực quản trị RRTD về cả lý thuyết và thực tiễn, qua

đó hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng giúp cho việc phân tích,

Trang 13

đánh giá đúng thực trạng quản trị RRTD tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Chi nhánh Chương Dương (Vietinbank Chương Dương), cũng như đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại Vietinbank Chương Dương,

-3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong ngânhàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động quản trị RRTD tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần - Chi nhánh Chương Dương với số liệu từnăm 2011 đến 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp

5 Những đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về phương quản trị rủi ro tín dụng

- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần - Chi nhánh Chương Dương

- Đưa ra giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần - Chi nhánh Chương Dương

6 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn bao gồm 03 chương

Chương 1: Những vấn đề chung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

thương mạiChương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ

phần - Chi nhánh Chương DươngChương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần - Chi nhánh Chương Dương

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng

Rủi ro là phạm trù được sử dụng phổ biến trong KTTT Theo nhà kinh tế

Mỹ Fran Knight thì rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Nhà kinh tếAnh Marilic Hurt Mrearty cho rằng, rủi ro là một tình trạng trong đó các biến

cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được Tuy diễn đạt theo nhiều cáchkhác nhau, nhưng các nhà kinh tế đều thống nhất ở điểm cho rủi ro là sự kiệnxảy ra ngoài ý muốn của chủ thể kinh doanh và đem lại hậu quả xấu Vì thế,trong khoa học kinh tế những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu

về rủi ro và cách phòng ngừa tác hại của rủi ro Khi nghiên cứu rủi ro, các nhàkinh tế thường chú ý đến hai tiêu chí định lượng rủi ro quan trọng, đó là biên

độ tác hại của rủi ro và tần số xuất hiện rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinhdoanh đ em lại lợi nhu ận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụtiềm an rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụngchiếm đến 70% trong tổng rủi ro ho ạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đ ã

có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập

từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu d ịch vụ có xu hướngtăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến 2/3 thu nhập ngânhàng (Peter Rose, Qu ản trị ngân hàng thương mại) Kinh doanh ngân hàng

là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là b ảnchất ngân hàng P Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED)

Trang 15

cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó khôngphải là hoạt động kinh doanh” Rủi ro tín d ụng là một trong những nguyênnhân chủ yếu gây tổ n thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinhdoanh ngân hàng

Có rất nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng nhưng chúng ta có thể hiểu rủi

ro tín dụng (RRTD) là những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu

do người vay vốn hay người sử dụng vốn của ngân hàng không đúng hạn,không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ

lý do nào

1.1.2 Các loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tíndụng thành các loại khác nhau

- Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phânchia thành các loại sau đây:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng

Trang 16

+ Rủi ro giao dịch là m ột hình thức của rủ i ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những h ạn chế trong quá trình giao d ịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liênquan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vố n đểquyết định tài trợ của ngân hàng); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêuchuẩn bảo đảm như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo );rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề)

+ Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là donhững hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phânthành rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn củakhách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàngtập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặctrong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi

ro cao)

- Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây rarủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủquan Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiêntai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác

l àm thất thoát vốn vay trong khi n gười vay đã thực hiện nghiêm túc chế độchính sách Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay

và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý

do chủ quan khác

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo

cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đốitượng sử dụng vốn vay

Trang 17

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Đe chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặcđiểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặcđiểm cơ bản sau:

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàngchuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Haynói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng lànguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểuhiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tíndụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đókhi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro,xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để cóbiện pháp phòng ngừa phù hợp

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt độngtín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làmcho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện

và đầy đủ, điều này làm cho b ất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối vớingân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phùhợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.1.4 Các dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng

RRTD là một hiện tượng khó nhận biết và rất phức tạp, gắn liền với hoạtđộng của cả ngân hàng lẫn khách hàng và môi trường Trong quản lý RRTD,việc nhận biết và đánh giá đầy đủ RRTD là rất quan trọng, vì nó xác địnhđúng thời điểm RRTD xảy ra và giúp NHTM xử lý kịp thời Tuy nhiên, nhận

Trang 18

biết RRTD là công việc rất khó thực hiện, bởi các hình thức RRTD xảy ratrong các tình huống không giống nhau, nên không thể có mô hình chung vềnhận biết RRTD Tuy nhiên, trong chừng mực có thể, các NHTM cố gắng xâydựng một số dấu hiệu nhận biết RRTD điển hình nhằm hỗ trợ hoạt động quản

lý RRTD Có thể liệt kê một số dấu hiệu sau:

a Các dấu hiệu từ người vay vốn

- Doanh nghiệp vay vốn trì hoãn nộp các báo cáo tài chính: Báo cáo tàichính là tài liệu quan trọng dùng để thẩm định cho vay, là cơ sở trực tiếp đểđánh giá việc vay vốn, sử dụng vốn của ngân hàng Vì báo cáo tài chính cómối quan hệ mật thiết với hiệu quả sử dụng khoản cho vay, cho nên NHTMđòi hỏi người vay phải xuất trình báo cáo tài chính kèm theo các tài liệu vayvốn trong suốt thời gian vay vốn của ngân hàng Việc chậm trễ trong xâydựng hoặc gửi báo cáo định kỳ của doanh nghiệp nói lên tình hình tài chínhdoanh nghiệp có vấn đề phải xem xét, có thể là người vay gặp khó khăn hoặcgian dối về tài chính, do đó ngân hàng phải tiến hành kiểm tra, phân tích vàkết luận cụ thể xem có RRTD hay không để xử lý kịp thời

- Mối quan hệ không bình thường giữa ngân hàng và người vay: Trongnền kinh tế thị trường, quan hệ giữa NHTM và người vay là mối quan hệ hợpđồng kinh doanh, bình đẳng, thoả thuận trên cơ sở ngân hàng trao cho ngườivay sử dụng vốn của mình với những điều kiện ràng buộc nhất định Mộttrong những ràng buộc đó là người vay phải cung cấp thông tin về thực thinhững cam kết của mình NHTM cũng tiến hành những hoạt động kiểm soáttrực tiếp và gián tiếp việc sử dụng vốn vay với sự hợp tác nhất định của ngườivay Sự chậm trễ, hoặc thất hẹn, hoặc trốn tránh các giao tiếp bình thường vớiNHTM chứng tỏ hoạt động sử dụng vốn vay của người vay có yếu tố khôngbình thường, có thể người vay đang gặp tình trạng sản xuất, kinh doanh khókhăn, hoặc tài chính có vấn đề Đây là dấu hiệu để NHTM tăng cường cảnh

Trang 19

giác và phải tìm hiểu rõ ràng xem thực chất sự bất thường này là gì, nếu như

có khả năng xảy ra rủi ro thì còn kịp thời xử lý

- Tình hình dự trữ vật tư hàng hoá của doanh nghiệp vay vốn: Vật tưhàng hoá nói chung và vật tư hàng hoá tạo ra từ tiền vay nói riêng đều đượccoi như vật đảm bảo cho tiền vay trực tiếp, là cơ sở để vốn vay ngân hàng pháthuy hiệu quả kinh tế Do đó, dự trữ vật tư hàng hoá là việc làm cần thiết chosản

xuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu dự trữ vật tư hàng hoá quá lớn thì doanhnghiệp

sẽ bị ứ đọng vốn, giảm khả năng thanh toán Đặc biệt, nếu hàng hoá tồn lâu dàithì

là bằng chứng cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp kém, có khả năng dẫnkhách

hàng đến thua lỗ, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng

- Chất lượng hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp vay vốn có vấn đề:Chất lượng hàng hoá, dịch vụ là kết quả của quá trình tổ chức sản xuất kinhdoanh, nên có thể coi là tiêu thức đánh giá sự thành công hay thất bại củangười kinh doanh Tuy nhiên, chất lượng hàng hoá phải phù hợp với thịtrường, được thị trường chấp nhận và có khả năng cạnh tranh cao Nếu chấtlượng hàng hoá kém, không phù hợp thị hiếu đương nhiên khó có khả năngtiêu thụ, dẫn đến không có khả năng thu hồi vốn, không thực hiện được cácnghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp Nhất là trong trường hợp doanh nghiệp

bị gặp rắc rối hoặc tranh chấp và kiện tụng về chất lượng hàng hoá, dịch vụthì nguy cơ suy giảm tài chính sẽ thấy rõ Các doanh nghiệp trong tình trạngnày không thể trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng và tất nhiên NHTM

sẽ gặp RRTD

- Khách hàng vay vốn ngân hàng giảm bất thường giá bán hàng hoá:Khách hàng chỉ giảm giá bán hàng hoá trong các trường hợp: Giảm chi phí,các mặt hàng cùng loại giảm, khách hàng rất khó khăn về tài chính Khi códấu hiệu này, ngân hàng phải tiến hành kiểm tra xem xét, nếu khách hàng rấtkhó khăn về tài chính sẽ dẫn đến khó trả nợ cho ngân hàng

Trang 20

- Sự thay đổi bất thường tổ chức hoạt động của khách hàng vay vốn: Sựthay đổi này bao gồm thay đổi các nhà quản lý (cách chức, từ chức, chuyểncông tác, ), hoặc tình trạng người lao động thiếu việc làm, hoặc bán các tàisản để giải quyết nhu cầu tài chính, đều được coi như các dấu hiệu rõ nét đểnhận biết RRTD Bởi vì, thường các doanh nghiệp có những khó khăn về sảnxuất kinh doanh và tài chính mới xuất hiện tình trạng đó và điều này dẫn đếnviệc trả nợ của khách hàng sẽ gặp khó khăn

- Đối tác của khách hàng bị rủi ro, bị phá sản hoặc bị truy tố: Nếu đối táccủa khách hàng bị rủi ro thì nguy cơ rủi ro của khách hàng là rất lớn, dẫn đếnrủi ro cho ngân hàng

- Hoàn trả nợ vay ngân hàng không đúng kỳ hạn: Thực hiện nghĩa vụ trả

nợ vay ngân hàng theo thời hạn được coi như là một tiêu chuẩn cơ bản đểđánh giá chất lượng tín dụng Các trường hợp trả nợ vay chậm đều được coi làdấu hiệu cơ bản của RRTD, cho dù do nguyên nhân chủ quan hay khách quan.Bởi vì, mục đích cuối cùng và cơ bản nhất là ngân hàng phải thu hồi đầy đủvốn và lãi theo thời hạn Việc không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ nợcũng đồng nghĩa với RRTD

- Xuất hiện tình trạng vay vốn ở nhiều ngân hàng: Thông thường, kháchhàng chỉ muốn giao dịch ở một số ngân hàng tốt nhất Tuy nhiên, trongtrường hợp kinh doanh gặp khó khăn, không thể trả nợ ngân hàng đầy đủ vàđúng hạn, nên khách hàng đã vay nhiều ngân hàng để đảo nợ cho nhau và lẩntránh sự kiểm soát của ngân hàng Vì thế, tình trạng khách hàng vay vốn củanhiều ngân hàng, kể cả các ngân hàng không quen thuộc là dấu hiệu tin cậy đểngân hàng thường cho khách hàng vay vốn dự báo có rủi ro cho khoản vốn đãcho vay của mình

Trang 21

b Các dấu hiệu từ phía ngân hàng

- Qui trình cho vay không được thực hiện đúng qui định: Mỗi NHTMđều đưa ra một qui trình cho vay chặt chẽ nhằm làm cho mỗi đồng vốn phát

ra phải đi vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả và quay về ngân hàng đủ cảgốc lẫn lãi Tuy nhiên, qui trình này không phải lúc nào cũng được thựchiện nghiêm túc, đầy đủ Trong bối cảnh cạnh tranh diễn ra ngày càngmạnh mẽ, các NHTM có xu hướng giảm thấp các điều kiện vay vốn, bỏ quacác qui định để giữ và thu hút khách hàng, khi đó xác xuất gặp rủi ro tấtyếu sẽ tăng

- Giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ: Mọi khoản vay đều phải đảmbảo đầy đủ các thủ tục, hồ sơ theo qui định để được giải ngân Giải ngân trướckhi hoàn thành chứng từ thể hiện sự vội vã, bất ổn Sau khi đã nhận được vốnvay, khách hàng thiếu thiện chí bổ sung các thủ tục cần thiết Khi đó, khókhăn trong thu hồi nợ và khởi kiện khi khách hàng không thực hiện trả nợtheo cam kết sẽ thuộc về ngân hàng Về mặt lý thuyết, những khoản vay nhưvây sẽ có độ rủi ro cao hơn các khoản cho vay đúng quy trình

- Cho vay đảo nợ: Một khoản vay không được thanh toán đúng thời hạn,thay vì phải đàm phán với khách hàng, cán bộ tín dụng thực hiện giải quyếttình trạng quá hạn trước mắt bằng cách cho vay đảo nợ Biện pháp xử lý nàykhông kiểm soát được những rủi ro khách hàng đang đối mặt mà là sự tích tụrủi ro Qua thời gian, rủi ro đã phát triển đến mức tài chính doanh nghiệpkhông thể chịu đựng được nữa sẽ bùng phát không thể cứu vãn và rủi ro thực

sự thuộc về ngân hàng

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác Hoạt độngngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro Vì vậy, nhận diện những nguyên

Trang 22

nhân gây ra rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả

và giảm thiệt hại Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:

a Những nguyên dân thuộ c về năng lực quản trị của ngân hàng

+ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợinhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quánhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tinkhông đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý

+ Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần caohơn các ngân hàng khác

+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hànhđúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ; Cán

bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh

+ Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tụcpháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các ngu yên tắc của tài sản đảm bảo là:

đễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ

b Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

+ Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

+ Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả

+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

+ Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.+ Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành

c Các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài

+ Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn

Trang 23

+ Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn

+ Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cáncân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.Tóm lạ i, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có nhữngnguyên nhân khách quan và nh ững nguyên nhân do chủ thể tham gia quan

hệ tín dụng Những nguyên ngân chủ quan do các chủ thể có ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng tín dụng và ngân hàng có thể kiểm soát được nếu có biện phápthích hợp

1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ranhững hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu

- Đối với ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và cácloại phi) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫnphải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút,thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản

- Đối với hệ thống ngân hàng: Hoạt động của một ngân hàng trong mộtquốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội

và cá nhân trong nền kinh tế do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt độngxấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tácđộng dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác.Nếu không có sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủthì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạtrút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán

Trang 24

- Đối với nền kinh tế: Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh

tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên

sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh

tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cấu, lạm phát,thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn

- Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế và hìnhảnh của hệ thống ngân hàng - tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tếcủa quốc gia đó

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ởcác mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải tríchlập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng khôngthu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ

và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ

bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thốngngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hếtsức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trongcho vay

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành củamỗi NHTM Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình cácNHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trịngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình để giám sát phòngngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và cáchoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho ngân hàng,đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên

Trang 25

thương trường Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinhdoanh của mỗi NHTM, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng cácphương pháp quản trị riêng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu antoàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời, phải tăng cường các biệnpháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanhtín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệuquả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng

Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phươnghướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điềukiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao,

Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ranhững mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thểchấp nhận được

Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòngchống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọnnhững công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả

do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc

Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạchphòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hi ện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khithực hiện giao dịch, đánh giá hiệu quả công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở

đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thốngquản trị rủi ro

Trang 26

1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng

Trong hoạt động quản trị rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống đo lườngRRTD nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinhdoanh NH, từ đó có biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức

độ khác nhau Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD.Các mô hình này rất đa dạng bao gồm cả định lượng và định tính Một số môhình phổ biến sau:

a Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng

• Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình 6C

Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khảnăng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu

tố sau:

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đíchxin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chínhsách tín dụng hiện hành của NH hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đivay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thậpthông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ NH khác,hoặc các cơ quan thông tin đại chúng

- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật phápcủa quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành

vi dân sự

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồntrả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập,tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán Sau đó cầnphân tích tình hình tài chính của DN vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và

là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH

Trang 27

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vàomức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũngnhư trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng.

• Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

* Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model)

Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đốivới các DN vay vốn Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tíndụng đối với người vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính củangười vay (Xj); tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xácsuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5Trong đó : X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2: tỷ số “lợi nhận giữ lại/tổng tài sản”

X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Trị số Z càng cao thì nguời vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm

có nguy cơ vỡ nợ cao

- Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi to cao

Trang 28

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm

Nghề nghiệp của người vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh 10

17

- 1,8 < Z < 3: Không xác định được

- Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợBất kỳ khách hàng nào có điểm số Z<1,81 phải được xếp vào nhóm cónguy cơ rủi ro tín dụng cao và ngân hàng sẽ không cấp tín dụng

Theo mô hình thì bất cứ khách hàng nào có điểm số Z thấp hơn 1,81phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao và ngân hàng sẽkhông cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện được điểm số Zlớn hơn 1,81

- Ưu điểm của mô hình: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đốiđơn giản

- Nhược điểm:

+ Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai nhóm là

“vỡ nợ” và “không vỡ nợ” Tuy nhiên trong thực tế, vỡ nợ được phân thànhnhiều loại, từ không trả hay chậm trễ trong việc trả lãi tiền vay, đến việckhông hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay

+ Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông sốphản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương

tự như vậy, bản thân các chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặcbiệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thì trường tài chínhthay đổi liên tục

+ Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng cóthể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vaynhư danh tiếng khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và kháchhàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của các chu kỳ kinh tế

* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùngNgoài mô hình điểm số Z, hiện nay nhiều ngân hàng còn sử dụngphương pháp cho điểm để xử lý các đơn xin vay của người tiêu dùng như:

18

mua sắm xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản và kinh doanh nhỏ Cácyếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho điểmtín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, sốngười phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân,thời gian làm việc

Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạngmục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 10 Sau đây là những hạng mục

và điểm số tín dụng thường được sử dụng trong tín dụng tiêu dùng

- Ưu điểm: mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quantrong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng củangân hàng

- Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng

để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trongcuộc sống gia đình, do đó có thể đe dọa đến chương trình tín dụng của ngânhàng mà bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộngđồng và dịch vụ ngân hàng

Bảng 1.1 Những hạng mục và điểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng

Trang 29

- Công nhân có kinh nghiệm 8

- Công nhân không có kinh nghiệm 4

- Công nhân bán thất nghiệp 2

2

Trạng thái nhà ở

- Sống cùng bạn hay người thân 2

Trang 30

Kinh nghiệm nghề nghiệp

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Các tài khoản tại ngân hàng

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc 4

8 - Chỉ tài khoản tiết kiệm 3

- Chỉ tài khoản phát hành Séc 2

19

Trang 31

Xếp hạng Tình trạngMoody’s Aaa Chất lượng cao nhất

Ca Đầu cơ có rủi ro cao

C Chất lượng kém nhấtStandard & Poor’s AAA Chất lượng cao nhất

C Trái phiếu có lợi nhuậnDDD-D Không hoàn được vốn

* Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:

Rủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công tythường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá nàyđược chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s vàStandard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

20

Bảng 1.2 xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:

Trang 32

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard &Poor’s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA(Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn

Trang 33

cao Trong đó, chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoánnên đầu tư, còn các loại chứng khoán bên dưới được xếp hạng rác rưởi (junk).Nhưng do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp(rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc khách hàngchấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này

b Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Vì vậy, ngân hàng thường theo dõi rất chi tiết các khoản nợ này và phân chianhững khoản nợ này như sau:

* Theo khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ quá hạn nhưngthời gian quá hạn ngắn và ý thức trả nợ của khách hàng được đánh giá là tốt

Tỷ lệ NQH có khả năng thu hồi = NQH có khả năng thu hồi / Tổng NQH

- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: là mức độ cao hơn của nợ quáhạn có khả năng thu hồi, thông thường là các khoản nợ nhóm 5 - nợ có khảnăng mất vốn, gồm:

Trang 34

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngàytrở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn

* Theo mức độ bảo đảm: gồm NQH có Tài sản đảm bảo và NQHkhông có tài sản đảm bảo

Tỷ lệ NQH có TSBĐ = NQH có TSBĐ / Tổng NQH

Tỷ lệ NQH không có TSBĐ = NQH không có TSBĐ / Tổng NQH

Đối với một khoản vay, tài sản bảo đảm có ý nghĩa quan trọng Nó vừatạo áp lực buộc người vay vốn phải tuân thủ các điều kiện vay vốn, tạo sức épcho họ sử dụng vốn hiệu quả, trả nợ gốc và lãi đầy đủ Nó còn là nguồn thuhồi, đảm bảo an toàn cho các khoản vay khi khách hàng không thanh toán cáckhoản nợ Tỷ lệ nợ quá hạn có tài sản bảo đảm càng cao thì mức độ rủi ro củangân hàng càng thấp Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn không có tài sản bảo đảmcàng cao thì ngân hàng càng chịu nhiều rủi ro

Đe đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thốngngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phânchia theo thời hạn thành các cấp độ quá hạn như sau:

Trang 35

+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày - Nợ cần chú ý

+ Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày - Nợ nghi ngờ

+ Nợ quá hạn trên 361 ngày - Nợ có khả năng mất vốn

Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường

• Tỷ lệ nợ khó đòi/Tổng nợ quá hạn

Tổng nợ khó đòi

Tỷ lệ nợ khó đòi = -x 100%

Tổng nợ quá hạnĐây là chỉ tiêu phản ánh số tiền ngân hàng đã cho vay và khó có khảnăng thu hồi

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Chỉ tiêu này cho ta biết được bao nhiêu %trong tổng nợ quá hạn là nợ khó đòi để từ đó có biện pháp xử lý tưong ứng.Đồng thời kết hợp với chỉ tiêu đầu tư rủi ro sẽ giúp cho ngân hàng quản lý tốtrủi

ro các khoản cho vay vì chỉ tiêu nợ quá hạn mới chỉ xem xét đến giá trị khoảnnợ

quá hạn trong khi tỷ lệ đầu tư rủi ro lại đề cập đến món vay mà phát sinh nợquá

hạn Từ đó ngân hàng sẽ có chính sách dự phòng tốt cho các khoản có khả năngrủi ro, có những thông báo định kỳ về món vay không đủ khả năng thu hồi vàtránh được tình trạng trong cùng một lúc, ngân hàng phải thông báo con số nợkhông có khả năng thu hồi quá lớn và giảm tài sản một cách nghiêm trọng

Trang 36

+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.

- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3): các khoản nợ được tổ chứctín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và

có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn

từ 90 đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm nợ nghi ngờ (Nợ nhóm 4): các khoản nợ được tổ chức tín dụngđánh giá là khả năng tổn thất cao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến

360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5): các khoản nợ được tổchức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm:Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xửlý; Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 5%

• Hệ số rủi ro tín dụng

Tổng dư nợ cho vay

Hệ số rủi ro tín dụng = -x 100%

Tổng tài sản có

Trang 37

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trongtài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớnnhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ chovay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm:

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoảncho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngânhàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay củangân hàng

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoảncho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao chongân hàng Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng

dư nợ cho vay của ngân hàng

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: lànhững khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhậpmạng lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng ápđảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

• Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, RRTDthấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việccho khách hàng vay

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = -x 100%

Doanh số cho vay

1.2.4 Các công cụ chính để quản trị rủi ro tín dụng

a Chính sách quản trị rủi ro tín dụng

Chính sách QTRRTD là hệ thống các quan điểm, chủ trương và biệnpháp của NHTM, để nhận diện và QTRRTD một cách có hiệu quả nhằm giảm

Trang 38

thiệt hại và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Nói cách khác,chính sách QTRRTD là cơ chế và là chính sách cụ thể để giám sát vàQTRRTD một cách có hệ thống và hiệu quả

Do đó, các NHTM cần xây dựng cơ chế cấp tín dụng hợp lý như phâncấp quản lý và uỷ quyền trong phê duyệt tín dụng; xác định thị trường, ngànhnghề, lĩnh vực cho vay; xây dựng các giới hạn trong hoạt động tín dụng; xâydựng chính sách khách hàng; quy định về TSĐB

b Chính sách phân bổ tín dụng

- Phân bổ theo khu vực địa lý: Thực hiện phân chia phạm vi cấp tín dụngtheo khu vực địa lý, chủ trương ưu tiên mở rộng hoạt động tín dụng tại nhữngnơi có điều kiện mở rộng tín dụng và chất lượng tín dụng bảo đảm, giới hạnmột mức tối đa ở những khu vực có chất lượng tín dụng thấp

- Phân bổ theo kỳ hạn cho vay và loại tiền cho vay: Việc cấp tín dụngphải bảo đảm sự phù hợp giữa cơ cấu kỳ hạn và loại tiền cho vay Chang hạn,như việc quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để chovay trung và dài hạn

- Phân bổ theo loại hình sản phẩm cho vay, đối tượng khách hàng, mặthàng và lĩnh vực đầu tư: Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay theo nguyên tắchạn chế tối đa rủi ro, đa dạng hóa các đối tượng khách hàng nhằm giảm thiểurủi ro có thể xảy ra, đa dạng lĩnh vực cho vay theo nguyên tắc phù hợp với xuhướng phát triển kinh tế và chính sách vĩ mô của Nhà nước

c Chính sách lãi suất

Lãi suất là giá cả sử dụng vốn, gắn liền với hoạt động tín dụng ngânhàng, đồng thời gắn liền với mọi hoạt động kinh tế có liên quan Lãi suất làmột trong những công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ quốc gia doNHNN điều hành Nó có tác động rất lớn đối với việc thu hẹp hay mở rộng tín

Trang 39

dụng, kích thích hay cản trở đầu tư, tạo thuận lợi hay khó khăn cho hoạt độngngân hàng Vì vậy, một chính sách lãi suất đúng đắn sẽ có tác dụng thúc đẩysản xuất, lưu thông hàng hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ngược lại

Trong thời gian qua, tình hình biến động theo chiều hướng tăng của lãisuất cho vay đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng của cácNHTM Vì vậy, các ngân hàng cần phải xem chính sách lãi suất là một công

cụ cần thiết trong QTRRTD để có những giải pháp can thiệp kịp thời nhằmhạn chế tối đa RRTD xảy ra

d Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hiện nay, việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đang trở nêncần thiết và quan trọng đối với công tác QTRR nói chung, đặc biệt là RRTDnói riêng của các ngân hàng Việc thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ nhằmmục đích là phân loại các khoản nợ, đánh giá chất lượng tín dụng, trích lập dựphòng trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng

Xếp hạng tín dụng nội bộ được xem là một công cụ hiệu quả trong côngtác

thẩm định, ra quyết định cho vay và giúp ngân hàng có thể đánh giá chính xácmức độ rủi ro của từng khoản vay, phân loại nợ theo thông lệ quốc tế, và cũnglà

cơ sở để nâng cao chất lượng quản lý tín dụng và trích lập dự phòng phù hợp.1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CỦA CÁC NGÂN HÀNGVIỆT NAM TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

a Tại Thái Lan

Hệ thống ngân hàng Thái Lan sau khi bị chao đảo bởi cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ khu vực Châu Á năm 1997-1998 đã điều chỉnh và thay đổicăn bản hoạt động ngân hàng, đặc biệt khâu trọng yếu nhất trong quản lý đó làxây dựng và thực thi hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng hiệu quả, cụ thể:

- Ngân hàng trung ương qui định và giám sát nghiêm ngặt những chỉ tiêu

an toàn vốn của từng NHTM theo qui định của Ngân hàng trung ương Thái

Trang 40

Lan phù hợp với thông lệ ngân hàng quốc tế như chỉ tiêu vốn điều lệ tối thiểucủa một ngân hàng khi thành lập là 7.500 triệu Bath; tỷ lệ vốn tự có so vớitổng vốn huy động tối thiểu 8%; giới hạn cho vay và bảo lãnh một kháchhàng, một nhóm khách hàng có liên quan không quá 25% vốn tự có của ngânhàng; tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 2% trên tổng vốn huy động Đã thành lập công

ty quản lý tài sản (Thai Asset Management Co.) vào giữa năm 2001 để quản

lý các khoản vay có vấn đề

- Các NHTM tách bạch chức năng các bộ phận và tuân thủ quy trình chovay: Tại ngân hàng Bangkok tách bộ phận cho vay thành hai bộ phận độc lậpkiểm soát lẫn nhau (bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thamđịnh); Phân loại khách hàng theo nhóm khác nhau để áp dụng những quy trìnhthẩm định và cho vay riêng phù hợp với từng đối tượng khách hàng doanhnghiệp lớn, vừa và nhỏ, khách hàng tiêu dùng; áp dụng nghiêm ngặt nhữngnguyên tắc tín dụng, chuyển từ chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp sang thẩmđịnh chặt chẽ tình hình tài chính, năng lực của khách hàng và tính khả thi củaviệc sử dụng vốn vay

- Ban hành hệ thống chấm điểm đánh giá xếp loại khách hàng hữu hiệu,trên cơ sở đó xếp loại khách hàng và có chính sách tín dụng phù hợp với từngkhách hàng

- Xây dựng và áp dụng rộng rãi hệ thống đo lường, giám sát các loại rủi

ro về tín dụng, thị trường và quản lý thanh khoản theo thông lệ ngân hàngquốc tế

b Tại Hồng Kông

- Thành lập cơ quan quản lý giám sát hoạt động của các tổ chức tài chínhvới tên gọi là Cơ quan quản lý tiền tệ Hồng Kông (HongKong MonetaryAuthority) Cơ quan này qui định các biện pháp thận trọng trên cơ sở áp dụngcác quy định của Uy Ban Basel Trong đó, có các quy định về cấp phép hoạt

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất b ản lao động xã hội, TP Hồ Chí Minh Khác
2. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kế Khác
3. Hồ Diệu (2006), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 4. Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (2008), Giáo trình Ngân hàng Khác
6. Lê Văn Tư (2006), Quản trị Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Tài chính Khác
7. Phan Thị Thu Hà (2006), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8. Hướng dẫn phân tích tài chính doanh nghiệp trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam Khác
9. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Công thương Việt Nam 10. Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam Khác
11. Báo cáo thường niên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam năm 2010, 2011, 2012Tiếng Anh Khác
12. Mishkin, S.F (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
13. Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính 14. Edward I.Alman (2001), Managing credit risk: Achanllenge for the newmillenninum99 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard &amp; Poor’s: - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỎ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHl NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
h ình xếp hạng của Moody’s và Standard &amp; Poor’s: (Trang 31)
Hình 2.2. Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Chi nhánh - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỎ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHl NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Hình 2.2. Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Chi nhánh (Trang 55)
- Thẩm định tình hình tài chính, mục đíchsử dụng vốn vay - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỎ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHl NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
h ẩm định tình hình tài chính, mục đíchsử dụng vốn vay (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w