LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi,
Trang 2GIANG THẾ VŨ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - Năm 2021
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
GIANG THẾ VŨ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐỖ THỊ KIM HẢO
Hà Nội - Năm 2021
■■ ■■
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội” là đề tài
nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích vàđánh giá quá trình hoạt động kinh doanh tại đơn vị Các số liệu là chính xác và chưađược công bố tại các công trình nghiên cứu tương đồng nào khác
Tác giả luận văn
Giang Thế Vũ
Trang 5LỜI CẢM ƠNTrong quá trình nghiên cứu và thực hiện bài luận văn này, tôi nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơncác đơn vị, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành
đề tài
Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Ngân hàng cùngtập thể các thầy cô giáo, những người đã hướng dẫn, trang bị kiến thức cho tôi trongsuốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơnPGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời giannghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các đồng nghiệp tại Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã hỗ trợ tôi thu thập thông tin vàtổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn chưa nhiều, luận văn của tôi khôngthể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong muốn nhận được những ý kiếncủa các thầy cô giáo cùng các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Giang Thế Vũ
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1.1 Khái niệm và phân loại 5
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 7
1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 13
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại 17
1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín
dụng 19
1.2.2 Mô hình tổ chức quản trịrủi ro tín dụng trong Ngânhàng thương mại 20 1.2.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàngthương mại 21 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 35
1.3.1 Các yếu tố chủ quan 35
1.3.2 Các yếu tố khách quan 36 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 39
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 39
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Nam Hà Nội 39
Cơ cấu tổ chức 40
2.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội 41
Trang 72.2.THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ
NỘI 44
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội 44
2.2.2 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh Nam Hà Nội 49
2.3.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 77
2.3.1 Kết quả đạt được 77 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 87
3.1 ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 87
3.1.1 Định hướng phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội 87
3.1.2 Quan điểm tăng cường quản trị rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà Nội 89
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 91
3.2.1 Giải pháp về nhận biết, đo lường rủi ro tín dụng 91
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro 91
3.2.3 Đa dạng hóa đối tượng, lĩnh vực cho vay 92
Trang 8Từ viết tắt Tiếng Việt
NHNNo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Agribank Nam
Hà Nội Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chinhánh Nam Hà Nội
ATM Máy giao dịch tự động (Automatic Teller Machine)
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng- Ngân Hàng Nhà nước Việt
Nam
CNTT Công nghệ thông tin
PGD Phòng giao dịch
DPRR Dự phòng rủi ro
IPCAS Phần mềm CoreBanking của Agribank
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
NN-NT Nông nghiệp Nông thôn
TCTD Tổ chức tín dụng
TSBĐ Tài sản bảo đảm tiền vay
XLRR Xử lý rủi ro
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay 93
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 93
3.2.6 Cải thiện năng lực cán bộ tín dụng 94
3.2.7 Nâng cao công tác huy động vốn, tạo nguồn vốn ổn định cho đầu tư phát triể 95
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Kiến nghị chính phủ 96
3.3.2 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước 96
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐÒ
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng vốn của Agribank chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn
2017-2020 41
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tại Agribank chi nhánh Nam Hà Nội, giai đoạn 2017-202042 Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay Agribank chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2017-2020 43
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu dư nợ tại Agribank chi nhánh Nam Hà Nội từ 2017-2020 44
Bảng 2.5: Tình hình tăng giảm nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn năm 2017 - 2020 45
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn năm 2017 - 2020 46
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng theo danh mục cho vay tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội, giai đoạn năm 2017 - 2020 47
Bảng 2.8: Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ tiêu phi tài chính 63
Bảng 2.9: Tổng hợp điểm tín dụng 64
Bảng 2.10: Cấp tín dụng và giám sát cho vay doanh nghiệp 65
Bảng 2.11: Hạng khách hàng cá nhân 66
Bảng 2.12: Cấp tín dụng và giám sát cho vay cá nhân 68
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐÒ VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Tiến trình công việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng 30
Sơ đô 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội 40
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức khung bộ máy quản lý tín dụng 50
Sơ đồ 2.3: Quy trình phê duyệt một giao dịch tín dụng 53
Sơ đồ 2.4: Quy trình xây dựng và phê duyệt hạn mức tín dụng tậptrung 54
Sơ đồ 2.5: Quy trình xây dựng và phê duyệt hạn mức tín dụng tậptrung 55
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quy trình cho vay và quản lý tín dụng 69
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quản lý nợ có vấn đề 76
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ ngăn ngừa và xử lý khoản vay có vấn đề 76
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây với nhiều sự kiện đổ vỡ xảy ra cho ngành ngân hàng,nhiều ngân hàng tăng cường hoạt động sáp nhập để nâng cao năng lực cạnh tranh,một số ngân hàng yếu kém đã được Ngân hàng Nhà Nước mua lại với giá 0 đồng.Sau khi tổng kết nguyên nhân chủ yếu là hoạt động tín dụng của các ngân hàng nàyyếu kém gây mất vốn, tỷ lệ nợ xấu tăng cao dẫn đến trích lập dự phòng cao, một sốngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao đã ăn mòn hết vốn chủ sở hữu Ngoài ra hàng loạt vụviệc lừa đảo ngân hàng chiếm đoạt hàng tỷ đồng Cụ thể ngay trong hệ thống Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã xảy ra hàng loạt các vụ thấtthoát, chiếm đoạt tài sản làm mất của Nhà nước hàng nghìn tỷ đồng Chứng tỏ côngtác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức
Hoạt động cho vay mang lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng, song luônchứa rủi ro cao Do vậy quản trị rủi ro tín dụng luôn được các nhà quản trị, các nhàquản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam
Hà Nội công tác quản trị rủi ro trong thời gian qua chưa tốt, làm cho rủi ro tín dụng lớn:
nợ xấu, nợ quá hạn cao; dự phòng rủi ro lớn làm giảm lợi nhuận của chi nhánh; cơ cấutín dụng thiếu bền vững;v.v tạo nguy cơ về thanh khoản của Ngân hàng
Làm thế nào để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vaycủa Chi nhánh đang là nhu cầu bức xúc của thực tiễn hiện nay
Đứng trước các vấn đề đó, việc tìm hiểu quản trị rủi ro tín dụng trong hệthống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội nói riêng là vấn đề hết sứcquan trọng, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn Đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội”được lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó
2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại lànhững vấn đề đang được các nhà nghiên cứu rất quan tâm Quản trị rủi ro tín dụng
Trang 13tại các Ngân hàng thương mại đã được nghiên cứu ở một số đề tài như:
Dương Thị Lan Phương (2019), “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên ”
luận văn nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên trên cơ sởphân tích số liệu từ năm 2017 - 2019;
Lương Thu Phương (2017), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (NCB) ” luận văn Thạc sỹ, luận văn nghiên cứu lý luận về
rủi ro tín dụng và thực trạng của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phầnQuốc Dân trên cơ sở phân tích số liệu từ năm 2015 - 2017;
Nguyễn Thị Sâm (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam” luận văn nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Namdựa trên phân tích số liệu của ngân hàng từ năm 2010-2015;
Tống Thị Như Hoa (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam ”, luận văn nghiên cứu và
đưa ra các giải pháp để quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phầnTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam dựa trên phân tích số liệu của ngân hàng từnăm 2011-2016;
Trường Ngọc Điệp (2015), “Quản trị rủi ro tín dụng tại công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam ”, luận văn nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để quản trị rủi
ro tín dụng tại Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngânhàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, dựa trên phân tích số liệucủa công ty từ năm 2010-2016
Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội” là đề tài có đối tượng nghiên cứumới “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam
Trang 14Hà Nội”, thời gian lấy số liệu từ 2017 đến năm 2020 nghiên cứu và phân tích nên cótính ứng dụng thực tiễn cao.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng qua đó đề xuất lãnh đạo các giải
pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội
Hoàn thiện các khâu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi
nhánh Nam Hà Nội
* Nhiệm vụ
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng
Phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội; pháthiện ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân trong hoạt động quản trị Chi nhánhNam Hà Nội
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý RRTD tại Agribank
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại
4.2 Phạm vi nghiên cứu
về không gian: nghiên cứu công tác quản trị RRTD tại Agribank, nghiên cứu
điển hình tại Agribank chi nhánh Nam Hà Nội
về thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động tín dụng và công tác quản trị
RRTD tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội từ năm 2017 đến 2019 và tầm nhìnđến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện việc nghiên cứu luận văn tác giả đã sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp hệ thống: Phương pháp hệ thống là phương pháp nghiên cứu kết
Trang 15hợp giữa phân tích và tổng hợp Phương pháp hệ thống giúp cho công tác nghiên
cứu đảm bảo được tính trật tự và logic của vấn đề nghiên cứu
Phương pháp hệ thống của luận văn thể hiện ở việc sắp xếp bố cụ của luậnvăn một cách có logic: Lúc đầu, tác giả thực hiện các nghiên cứu về cơ sở lý thuyếtcủa luận văn Sau đó, căn cứ vào các cơ sở lý thuyết tác giả đi vào nghiên cứu thựctrạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn chi nhánh Nam Hà Nội, cuối cùng đề xuất các giải pháp nhằm hạn chếrủi ro tín dụng của ngân hàng Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sửdụng trong luận văn để so sánh về diễn biến sự thay đổi của những chỉ tiêu đo lườngrủi ro tín dụng và kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Qua đó cho chúng tathấy được sự thay đổi của các tiêu chí nhằm giúp tác giả có cái nhìn tổng quan vềrủi ro tín dụng tại chi nhánh
6 Ket cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị RRTD trong các NHTM
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và phân loại
Một số khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay củaNHTM như sau:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM là loại rủi ro xảy ra khingười vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹntrong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng trong hoạt động chovay của NHTM là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay ngân
hàng” (Thomas P.Fitch, 2014)
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM được định nghĩa lànguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so vớithời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Điều này gây ra sự cố đối với dòngchu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng”
(Hennie van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic, 2013)
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụngtrong hoạt động cho vay của NHTM như sau: Rủi ro tín dụng trong hoạt động chovay của NHTM là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ khôngđúng hạn cho ngân hàng
Căn cứ Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phân loạitài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng làkhả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theocam kết”
Trang 17Như vậy, ta có thể nói rằng rủi ro tín dụng của NHTM có thể xuất hiện trongcác mối quan hệ mà trong đó ngân hàng cho vay, nhưng khách hàng nợ lại khôngthực hiện hay không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi tới hạn Nó diễn ratrong thời gian cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, bảolãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán của ngân hàng Đây cũng được gọi là rủi romất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro có liên quan đến chất lượng hoạtđộng tín dụng của ngân hàng.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng trong hoạt động chovay của NHTM được phân chia thành các loại rủi ro sau:
Rủi ro giao dịch: là một loại hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhângây ra là do các hạn chế trong thời gian giao dịch và xét duyệt cấp tín dụng, đánhgiá khách vay Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm vàrủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro mà có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn các phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cấp tín dụng
Rủi ro bảo đảm: xảy ra từ các tiêu chuẩn bảo đảm như trên các điều khoản
trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, hình thức đảmbảo và hạn mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro có liên quan tới quá trình quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, gồm cả việc dùng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản cho vay gặp vấn đề
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: xuất phát từ những yếu tố, những đặc điểm riêng có, mang
tính chất riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc từ các đặc điểm sử dụng vốn của kháchhàng
Trang 18Rủi ro tập trung: là trường hợp mà ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một vài khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp nhưng hoạtđộng trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro lớn
1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Một thực tế đáng buồn là có rất nhiều khách hàng có phương án kinh doanhrất khả thi, lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều thuận lợi, tuy nhiên khi bắt đầu có đủcác điều kiện về vốn để thực hiện phương án thì do năng lực quản trị, kinh nghiệmđiều hành còn hạn chế, không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thịtrường dẫn đến họat động kinh doanh không đạt hiệu quả như kế họach đã đề ra
Sử dụng vốn vay sai mục đích: Khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốn
vay giả mạo mà do nhiều lí do ngân hàng không phát hiện được, để lấy vốn vay sửdụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn Việc sử dụng vốnvay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạohiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ýmuốn Cũng có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại ngânhàng khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại ngân hàng này và mang đi đảo nợ lànguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn
và đầy đủ cho ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra xuất phát từ trình độ yếu kém của người vay trong dựđoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo ngân hàng,chây ì không chịu trả nợ Rất nhiều người vay tiền ngân hàng để tham gia vàonhững dự án mạo hiểm mong kiếm được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích củamình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như cung cấp thôngtin sai lệch, mua chuộc cán bộ ngân hàng Bên cạnh đó lại có những khách hàngkhông tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra trong kinh doanh, không cókhả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lạikhông có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàn cho
Trang 19việc vay vốn ngân hàng Họ đã lập các giấy tờ, số liệu giả hòng qua mắt ngân hàng
để được ngân hàng cấp tín dụng Đối với những trường hợp này nếu ngân hàngkhông phát hiện thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng là rất lớn Người vay lợi dụngngân hàng không thể kiểm soát hết được hoạt động kinh doanh của mình nên đã sửdụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng Như vậy coi như toàn
bộ giá trị thẩm định trước khi tiến hành cho vay của ngân hàng trở thành vô nghĩa
và rủi ro tín dụng xảy ra bất cứ lúc nào
Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợcho ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốnvay càng lâu càng tốt Đây chính là biểu hịên của rủi ro đạo đức, chúng ta cũng cóthể thấy rủi ro đạo đức kéo theo rủi ro tín dụng
1.1.2.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng
Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: Định hướng tín dụng chưa đạt
được tầm chiến lược, chưa triệt để nguyên tắc của thị trường là lợi nhuận và mức rủi
ro có thể chấp nhận đươc, bị cuốn theo hội chứng kinh tế, theo phong trào, theokhẩu hiệu phát triển kinh tế, tìm mọi cách cạnh tranh, giành giật thị trường ở cácngành hàng, các nhóm khách hàng mà không hề nhận thấy rằng ngân hàng mìnhkhông có sở trường trong lĩnh vực này hoặc chưa chuẩn bị đủ tiềm lực đối vớingành hàng này
Kỹ thuật cấp tín dụng còn nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như việc xácđịnh hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp.Công tác quản lý rủi ro tín dụng và kiểm sóat sau cho vay chưa được chú trọng, chỉmang tính hình thức
Thiếu thông tin: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách
hàng một cách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin Việc phân tích tíndụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàngcung cấp, các mối quan hệ cá nhân
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánhgiá không tốt, cố tình làm sai,v.v là một trong những nguyên nhân của rủi ro tíndụng trong các ngân hàng thương mại Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều
Trang 20ngành nghề, nhiều đối tượng, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều quốc gia Do vậy để chovay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môitrường mà khách hàng đang sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quanđến người vay,v.v Như vậy, họ phải được đào tạo và tự đào tạo kỹ lưỡng, liên tục
và toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa đủtrình độ để đánh giá khách hàng thì rủi ro tín dụng luôn rình rập họ Sống trong môitrường “tiền bạc”, nhiều nhân viên không tránh khỏi sự cám dỗ của đồng tiền Họtiếp tay cho những khách hàng không đủ tiêu chuẩn được vay tiền của ngân hàng,mang lại rủi ro lớn cho ngân hàng thậm chí họ còn rút ruôt ngân hàng Như vậy chấtlượng nhân viên ngân hàng bao gồm cả trình độ và đạo đức nghề nghiệp không đảmbảo là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Bên cạnh đó cũng có khía cạnh ngânhàng còn thể hiện sự yếu kém trong khâu quản lý cán bộ ngân hàng, cũng gây ra rủi
ro tín dụng Ngân hàng nào buông lỏng công tác quản lý rủi ro tín dụng chắc chắnngân hàng đó luôn phải đối phó với rủi ro tín dụng
Các quy định về hạn chế tín dụng cho vay một khách hàng không được tôntrọng Theo cơ chế hiện hành, Ngân hàng thương mại chỉ cho doanh nghiệp vay vớitổng mức các hợp đồng tín dụng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàngmình nhưng nhiều ngân hàng lại vi phạm điều đó Việc chấp hành quy chế chuyển
nợ quá hạn còn chưa được thực hiện đúng với quy định của Ngân hàng Nhà nước.Một số ngân hàng, vì sợ tỷ lệ nợ quá hạn cao nên nhiều khoản vay đáng lẽ phảichuyển sang nợ quá hạn nhưng ngân hàng lại không chuyển mà cứ gia hạn nợ nhiềulần, đảo nợ tức là cho vay nợ mới để thu nợ cũ Điều này thật sự rất nguy hiểm vềmặt kinh doanh tiền tệ Vì vậy trên thực tế con số nợ quá hạn chiếm tỷ lệ lớn nhưnglại phản ánh trên sổ sách với tỷ lệ thấp hơn
Bên cạnh đó, chúng ta không thể phủ nhận thông tin tín dụng là yếu tố khôngthể thiếu và rất quan trọng trong quản lý tín dụng Tuy trên thị trường luôn tồn tạinhững thông tin không cân xứng nhưng việc với tìm kiếm thông tin về khách hàngngân hàng sẽ có một nguồn tham khảo quý giá để đề ra những biện pháp đúng đắn
về việc đầu tư tín dụng hoặc biện pháp cần thiết để theo dõi, quản lý những kháchhàng tiềm năng Trong nhiều trường hợp không điều tra kỹ càng nên thông tin sai
Trang 21lệch hoặc không đầy đủ Hiện tượng một khách hàng vay nhiều ngân hàng là kháphổ biến, nhưng các ngân hàng do không có thông tin đầy đủ nên không biết đượcđiều đó, chỉ đến khi vỡ lở, khàch hàng mất khả năng thanh toán thì các ngân hàngmới nhận ra, và lúc đó đã quá muộn Liên hệ thực tế ở một số tổ chức tín dụng hiệnnay công tác cung cấp thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế, trong khi nghiệp vụ tíndụng đòi hỏi trình độ quản lý kinh doanh ngày càng cao, môi trường cạnh tranhngày càng phức tạp gay gắt Thông tin đầy đủ, kịp thời rút ngắn thời gian thẩm địnhcũng là yếu tố góp phần thắng lợi trong cạnh tranh.
Sau cùng công tác kiểm soát nội bộ cũng góp một phần quan trọng trongquản lý rủi ro tín dụng Lơi là công tác này đồng nghĩa với rủi ro tín dụng xảy ra vớiquy mô lớn Kiểm soát nội bộ là thông qua công tác này giúp cho cán bộ điều hànhcông việc theo đúng cơ chế, quy chế và đúng pháp luật Việc kiểm soát nội bộkhông được thực hiện hoặc không thường xuyên kịp thời thì những sai sót lệch lạctrong hoạt động tín dụng sẽ không được phát hiện kịp thời, do đó rủi ro tín dụng sẽxảy ra
Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp nên việccạnh tranh giữa các ngân hàng nhằm thúc đẩy sự phát triển nghiệp vụ ngân hàng làmột yếu tố khách quan Để đạt được ưu thế trong cạnh tranh nhiều ngân hàng hạthấp tiêu chuẩn tín dụng nhằm lôi kéo khách hàng mà không quan tâm đến hiệu quảcủa đồng vốn cho vay Đây là kiểu cạnh tranh không lành mạnh, nó tăng thêm rủi rotrong hoạt động tín dụng Thậm chí nhiều ngân hàng chạy theo số lượng cho vaycàng nhiều càng tốt, chú trọng đến số lượng chứ chưa chú trọng đế chất lượng tíndụng Mặt khác, có một điểm mà hiện tại các ngân hàng thương mại đang gặp phải
là hiện tượng ứ đọng vốn trong khi lại không xét duyệt cho vay được, hay cũng vìnguyên nhân đó mà nhiều cán bộ tín dụng cho vay trong khi chưa có thời gian tìmhiểu khách hàng
1.1.2.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Những nguyên nhân này tác động đến người vay tiền (khách hàng), làm họkhó khăn trong kinh doanh và mất khả năng thanh toán cho ngân hàng Ví dụ: thiêntai như là bão lụt, hạn hán, động đất, hoả hoạn các hoạt động ăn cắp, lừa đảo,
Trang 22cướp giật gây mất mát về tài sản của ngân hàng Đối với những rủi ro này, ngânhàng phòng ngừa bằng cách mua bảo hiểm tài sản, tăng cường bảo vệ trực tiếp, giáodục ý thức cho cán bộ nhân viên ngân hàng Ngoài ra cũng phải kể đến nhữngnguyên nhân xuất phát từ sự thay đổi ở tầm vĩ mô, nằm ngoài sự kiểm soát của ngânhàng cũng như khách hàng Có thể nói những nguyên nhân này thường xuyên xảy
ra, cả khách hàng, ngân hàng chỉ có thể dự báo để phòng ngừa nhằm giảm thiểuthiệt hại, chứ không thể loại trừ được chúng Còn trong trường hợp ngân hàng,khách hàng không có sự chuẩn bị trước, thiệt hại xảy ra là điều tất yếu, tất nhiên làbao gồm cả rủi ro tín dụng Một ví dụ điển hình như: một ngân hàng nông nghiệpcho người nông dân vay vốn để phát triển đàn gia cầm, nhưng vào thời gian đó ởđịa phương lại phát dịch cúm gia cầm, người nông dân phải tiêu huỷ cả đàn giacầm Như vậy người nông dân không thể thanh toán nợ cho ngân hàng đúng hạn,gây nên rủi ro tín dụng Rõ ràng những nguyên nhân khách quan xuất phát từ môitrường bên ngoài thường ảnh hưởng trực tiếp đến người vay Tuy nhiên cũng cónhững người vay, với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng, hoặc khắcphục những khó khăn, và vẫn có thể hoàn trả được cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh: Đây là những rủi ro mà cả
khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình,khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng Đối vớikhách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại quátrình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ ngân hàng, còn với các khách hàng cótiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc
dù loại rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi lọairủi ro này xảy ra, khách hàng và cả ngân hàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấyđược khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vayngân hàng
Môi trường kinh tế: môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh
doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tếđang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có khả năngtrả nợ cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế rơi và tình trạng mất ổn định, suy
Trang 23thoái, làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinhdoanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua giảm sút, hàng hoá ứ đọng Điều này đã làmcho các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ chongân hàng Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, nên nó có tácđộng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Hoạt động tín dụng phải tuân theonguyên tắc thị trường, đi vay để cho vay, lãi suất phải bảo đảm bù đắp được chi phí
và kinh doanh có lãi Tín dụng phải đảm bảo ba nguyên tắc: có mục đích, có bảođảm và có hoàn trả, nhưng môi trường của nền kinh tế rất nhiều tàn tích của baocấp, của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
Môi trường chính trị: Môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu các doanh nghiệp luôn phải đặt trong tìnhtrạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan đều lànhững nguyên nhân gián tiếp của rủi ro tín dụng
Môi trường pháp lý: Nhà nước xây dựng một hành lang pháp lý chặt chẽ và
có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế vớinhau cũng như giữa các tổ chức đó đối với ngân hàng Ngược lại, hệ thống pháp lýlỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây tình trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hạilẫn nhau và thiệt hại cho các ngân hàng Tuy nhiên thực tế ở nước ta các văn bảnliên quan đến hoạt động của các ngân hàng thương mại còn vừa thiếu, vừa thừa, vừachồng chéo, vừa sơ hở, vừa bất cập Không tạo quyền tự chủ cho các ngân hàngthương mại và các Chi nhánh trực thuộc, nhưng cũng không gắn trách nhiệm đếncùng cho họ, dễ tạo điều kịên cho việc thực hiện tuỳ tiện của các cơ quan chứcnăng, cơ quan thi hành pháp luật, sự lẩn tránh trách nhiệm, trây ì của người vay.Không phù hợp với thông lệ hoạt động ngân hàng trên thế giới cũng như cơ chế thịtrường mà Việt Nam đang chuyển đổi Hiệu lực pháp lý thấp, chậm sửa đổi nhữngbất hợp lý
Nguyên nhân từ môi trường quốc tế: Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực
và thế giới hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo điềukiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nước nhưng mặt khác nó lạitạo ra sự cạnh tranh quyết liệt Nếu doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì lập
tức sẽ bị phá sản và chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngân hàng.Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo ra sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩnnhững rủi ro mang tính hệ thống Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vựcvừa qua là một ví dụ điển hình Nó đã dẫn đến sự phá sản của hàng trăm ngân hàngcủa các nước mà hậu quả của nó còn dư âm đến nay
1.1.3. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Các chỉ tiêu đánh giá RRTD tại các ngân hàng thương mại có vai trò đặc biệtquan trọng vì nó trực tiếp phản ánh RRTD của ngân hàng, cụ thể:
- Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD Nợ quá hạn sẽ xảy ra khiđến thời hạn trả nợ trong hợp đồng mà người vay không có khả năng để trả được nợmột phần hoặc toàn bộ khoản vay cho người cho vay Phụ thuộc thời gian quá hạn,khoản nợ của khách hàng sẽ được xếp vào là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợdưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn đượcphản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:
- Nợ xấu: Là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó hoặc không thể thuhồi được do DN đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, DN mất khả năngthanh toán Nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàngthông qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi
ro của khoản vay
Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:
_ „ Jj N x u ợ ấ
Tỷ lệ nợ xấu = —-3-7-— x 100%T ng d nổ ư ợ
Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu =
Trang 25Dự phòng tín dụng được tính trên số dư nợ gốc của khách hàng bao gồm: (i)
Dự phòng cụ thể - để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay; (ii) Dự phòngchung - bảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mục tín dụng và toàn
bộ dự phòng được tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp
Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự phòng
cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, và cuốicùng nếu phát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung.Mỗi ngân hàng cần có cách tính dự phòng phù hợp vừa đủ để bù đắp rủi ro vừatránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng Các chỉ số thể hiện dựphòng RRTD:
khoản cho vay bị mât
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế
T c đ tăng tr ố ộ ưở ng tín d ng ụ
T c đ tăng tr ố ộ ưở ng kinh t ếNếu ngân hàng tăng quy mô tín dụng bằng cách nới lỏng tín dụng cho cácdoanh nghiệp sẽ dẫn tới rủi ro là khách hàng sẽ sử dụng vốn sai mục đích hay khôngkiểm soát mục đích sử dụng vốn vay của mình việc này sẽ gây ra rủi ro cho phíangân hàng
Trang 26- Cơ cấu tín dụng: Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngànhnghề, lĩnh vực, loại tiền do đó, tuy không cho thấy trực tiếp về mức độ rủi ro,nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá chênh lệch vào các lĩnh vực mang tính mạo hiểm, sẽphản ánh RRTD tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm: Cơ cấu tín dụngtheo ngành (Nếu tập trung cho vay vào những ngành có độ rủi ro cao thì rủi rokhông trả được nợ ngân hàng cũng cao); Cơ cấu tín dụng theo loại hình (DN nhànước, DN tư nhân, DN có vốn đầu tư nước ngoài); Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ(RRTD xảy ra khi có sự biến động mạnh hay bất lợi về tỷ giá; khả năng không đápứng của nguồn vốn huy động theo từng loại tiền tệ đối với dư nợ cho vay)
Danh mục cho vay của ngân hàng là một tập hợp các loại cho vay thuộc sởhữu của ngân hàng, được sắp xếp theo các tiêu thức khác nhau, được cơ cấu theomột tỷ lệ nhất định, phục vụ cho các mục đích quản trị của ngân hàng Danh mụccho vay là công cụ để nhà quản trị định hướng cho hoạt động cấp tín dụng, nhằmđảm bảo tính lành mạnh, mức độ chuyên môn hóa, tính đa dạng của tài sản cho vay,giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro ở mức độ tối đa và đạt được lợi nhuận như mongmuốn Với ý nghĩa đó, danh mục cho vay tồn tại dưới dạng kế hoạch (định hướngthực hiện) và được quản lý thực hiện trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng.Thông qua thiết kế danh mục cho vay kế hoạch, các nhà quản trị đưa ra con số dựkiến tỷ trọng dư nợ của từng ngành kinh tế/ khu vực địa lý chiếm trong tổng thểdanh mục Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng cho vay của ngânhàng Một danh mục cho vay kế hoạch thể hiện sự đa dạng phù hợp với thực lực,tiềm năng, tuân thủ quy định của luật pháp và định hướng phát triển của ngân hàng
là tiền đề quan trọng để ngân hàng có thể đạt mục tiêu, khẳng định vị thế của mìnhtrên thị trường kinh doanh tiền tệ Báo cáo thực hiện danh mục cho vay là công cụ
để nhà quản trị nhìn nhận, phân tích các khoản cho vay đã thực hiện dưới các gócnhìn khác nhau, tạo điều kiện để đánh giá tổng thể chất lượng của toàn danh mục, từ
đó mà có các biện pháp điều chỉnh hợp lý theo diễn biến thị trường nhằm đạt mụctiêu đã hoạch định của ngân hàng
Danh mục cho vay theo thời hạn: Danh mục cho vay của ngân hàng có thể
được xây dựng theo tiêu chí thời hạn, trong đó tỷ trọng các loại cho vay ngắn hạn;
Trang 27trung hạn và dài hạn được thiết kế hợp lý, thể hiện mối quan hệ giữa cơ cấu thời hạncủa sử dụng vốn và cơ cấu thời hạn của nguồn vốn, nhằm hạn chế các loại rủi rothanh khoản, rủi ro lãi suất, đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp.
Danh mục cho vay theo ngành kinh tế: Danh mục cho vay theo tiêu thức này
có ý nghĩa rất lớn đối với các ngân hàng thương mại, kể cả trong khâu hoạch định
kế hoạch cũng như trong tổ chức thực hiện Danh mục cho vay theo ngành kinh tếhình thành một định hướng cần thiết cho quá trình đầu tư tín dụng của ngân hàng.Những ngành nào cần tập trung, mở rộng, những ngành nào cần tiết giảm v.v sẽđược thể hiện thông qua tỷ trọng xác định của từng ngành trong tổng thể dư nợ củadanh mục Danh mục cho vay theo ngành kinh tế bộc lộ rõ quan điểm của ngânhàng: tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên chuyên môn hóa hay là đa dạng hóa chovay Đứng trên quan điểm hạn chế rủi ro thì danh mục cho vay theo ngành càng đadạng càng tốt Tuy nhiên điều này đôi khi đi ngược lại chủ trương chuyên môn hóa
để chiếm lĩnh thị trường của một số ngân hàng
Danh mục cho vay theo khu vực địa lý: Việc xây dựng tỷ trọng khoản mục
cho vay theo khu vực địa lý thể hiện quan điểm của ngân hàng trong việc hình thànhthị trường mục tiêu, phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, mạng lưới hoạt độngcũng như năng lực kiểm soát của đội ngũ nhân viên cho vay Trong quá trình giámsát danh mục cho vay theo khu vực địa lý, ngân hàng sẽ đánh giá hiệu quả đầu tưcủa từng khu vực trong tương quan so sánh với các khu vực khác, từ đó sẽ đưa ranhững điều chỉnh thích hợp, đảm bảo mục tiêu đã hoạch định
Danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng: Mỗi một đối tượng khách
hàng sẽ có những đặc điểm khác nhau (về cơ cấu tổ chức, về năng lực chịu tráchnhiệm trước pháp luật v.v ) vì vậy để định hướng cho việc đầu tư an toàn và hiệuquả, các ngân hàng luôn có sự phân chia hợp lý tỷ trọng các khoản mục cho vaytheo đối tượng khách hàng, đảm bảo sự an toàn cần thiết ở góc độ toàn danh mục
Danh mục cho vay theo loại tiền tệ: Cũng giống như danh mục cho vay theo
ngành kinh tế, danh mục cho vay theo loại tiền tệ không những thể hiện quan điểm,định hướng của ngân hàng trong việc tìm kiếm thị trường mục tiêu trong / ngoài
Trang 28nước, mà còn giúp ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn khi có sự biến độngcủa đồng ngoại tệ so với nội tệ.
Danh mục cho vay theo lĩnh vực đầu tư: Danh mục cho vay theo lĩnh vực
đầu tư thường được phân chia thành hai lĩnh vực lớn là lĩnh vực sản xuất và phi sảnxuất Trong đó mỗi lĩnh vực lại chia nhỏ thành nhiều loại Chẳng hạn như trong sảnxuất thì có ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại v.v trong phi sản xuấtthì có cho vay kinh doanh chứng khoán, 8 kinh doanh địa ốc, cho vay tiêu dùngv.v Đây là cách thiết kế danh mục nhằm định hướng đầu tư cho vay theo nhữnglĩnh vực lớn, phù hợp sự phát triển trong các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế,đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp
Tỷ lệ dư nợ cho vay theo lĩnh vực, khu vực, ngành nghề trong danh mục:_ D n cho vay t ng lĩnh v c,ngành ngh (trong danh m c) ư ợ ừ ự ề ụ
m^, - -— x 100%
Tong d n ư ợ
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM gây ra những hậu quảnghiêm trọng không những đối với hoạt động của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đếntoàn bộ nền kinh tế của một quốc gia
Ảnh hưởng đến Ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và thường xuyên nhất của ngân hàngthương mại, phần lớn thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, ở nước tađem lại 70% - 80% thu nhập của ngân hàng, song rủi ro kèm theo cũng rất lớn
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM ảnh hưởng đến uy tín,sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính, ảnh hưởng đến thu nhập củangân hàng, giảm khả năng thanh toán, và có nguy cơ gây mất vốn kinh doanh, phásản ngân hàng Điều thường thấy là nếu một ngân hàng Rủi ro tín dụng trong hoạtđộng cho vay của NHTM liên tiếp thì không có ai dám gửi tiền vào nó nữa, đó làđiều rất nghiêm trọng, như vậy ngân hàng đã mất lòng tin của công chúng
Trang 29Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM làm giảm khả năngthanh toán của ngân hàng thương mại Để có được nguồn vốn đủ để cung cấp tíndụng cho khách vay thì ngân hàng đã huy động từ các tổ chức và cá nhân hay nóicách khác là ngân hàng vay của tổ chức và cá nhân để tài trợ tín dụng Neu Rủi rotín dụng của ngân hàng do không thu hồi được các khoản nợ xảy ra, ngân hàng sẽgiảm nguồn để thanh toán tiền gửi cho khách gửi tức là cá nhân và các tổ chức kinh
te khác
Khi xảy ra Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM thì không chỉ
là giảm thu nhập từ hoạt động tín dụng, mà còn tác động lớn làm giảm thu nhập từcác hoạt động khác của ngân hàng Khi hoạt động tín dụng được mở rộng, chấtlượng tín dụng được cải thiện thì chúng có tác dụng thúc đẩy các hoạt động khácphát triển Ngược lại, nếu hoạt động tín dụng có chất lượng thấp sẽ góp phần kìmhãm các hoạt động khác của ngân hàng, ket quả là thu nhập của ngân hàng sẽ giảmsút nghiêm trọng Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM xảy ra làmcác ngân hàng không thu hồi được vốn và lãi như trong đúng hợp đồng tín dụng.Tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toáncủa ngân hàng đều giảm sút
Rủi ro tín dụng tại NHTM dẫn đến nguy cơ phá sản cho ngân hàng Nhưtrên đã trình bày, Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM ảnh hưởngđến uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận của ngân hàng Nếu tỷ trọng này tiếptục diễn ra lâu dài và ăn mòn vào vốn của ngân hàng thì việc đi tới tuyên bố phá sảnngân hàng là khó tránh
Ảnh hưởng đến doanh nghiệp và người gửi tiền
Có nhiều doanh nghiệp mà vốn vay của ngân hàng chiếm đến 80%, 90% sovới tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy khi xảy ra Rủi ro tín dụng tronghoạt động cho vay của NHTM thì ngân hàng cũng sẽ hạn chế việc cho vay đối vớicác doanh nghiệp Và điều đó cũng có nghĩa là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp
sẽ không được đáp ứng đầy đủ, ảnh hưởng xấu tới hoạt động của doanh nghiệp
Trang 30Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM xảy ra cũng sẽ ảnhhưởng rất lớn đến những người gửi tiền Vì chúng ta biết rằng vốn của ngân hàngđược huy động từ cá nhân và các tổ chức, những người có vốn nhàn rỗi Nguồn vốnhuy động này được mang cho vay ngoài xã hội Rủi ro tín dụng trong hoạt động chovay của NHTM xảy ra sẽ làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng gặp nhiều khókhăn khi những người gửi tiền cần rút vì một lý do nào đó.
Ảnh hưởng đến nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà vốn trongnền kinh tế, Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM xảy ra làm ngânhàng chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn được để tiếp tục cho vay do đó Rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM làm giảm vòng quay của vốn ngânhàng, giảm khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, làm chậm tốc độ lưu chuyểnvốn trong nền kinh tế
Mặt khác các ngân hàng thường có quan hệ mật thiết với nhau Khi một ngânhàng gặp Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM thì có thể kéo theo cácngân hàng khác cũng bị khủng hoảng Điều này làm mất ổn định cho thị trường tiềntệ,
nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, và kéo theo là hàng loạt các vấn đề xã hộiphức
tạp khác như: mức sống giảm, thất nghiệp tăng, các vấn đề tệ nạn xã hội khác,v.v Tất
cả những vấn đề đó đều tạo nên sự bất ổn trong nền kinh tế, xã hội
1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược,chính sách về quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuậntrong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận
Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận là việc ngân hàng tăngcường những biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấutrong hoạt động tín dụng, để tăng doanh thu tín dụng, giảm thiểu chi phí bù đắp rủi
ro và đạt được hiệu quả trong hoạt động tín dụng cả trong cả ngắn hạn và dài hạn
Trang 31“Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi
ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt tử cho sự thành công của Ngân hàngtrong dài hạn” (Basel Committee on Banking Supervision, 2004)
Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở các góc độ khácnhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, chúng ta
có thể diễn giải khái niệm: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiếnhành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạtđộng cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thểchấp nhận..
1.2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng chính là hệ thống những mô hình bao gồm
mô hình tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi rođược xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt độngquản lý tín dụng của ngân hàng
Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mô hình được áp dụng tại đa số ngân hàng
Đó là mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản trị rủi ro tín dụngphân tán
1.2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung:
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản trị rủi
ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàngđầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năngchuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam hiện đang áp dụng mô hình quản trị rủi ro tíndụng tập trung
Trang 32- Xây dựng chính sách quản trị rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống.
- Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn
Điểm yếu:
- Việc xây dựng và triển khai mô hình quản trị tập trung này đòi hỏi phảiđầu
tư nhiều công sức và thời gian
- Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết vớithực tiễn
1.2.2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán:
Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh
và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chứcnăng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay
Điểm mạnh:
- Gọn nhẹ
- Cơ cấu tổ chức đơn giản
- Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ
Điểm yếu:
- Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu
- Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên sốliệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
1.2.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.2.3.1 Nhận biết rủi ro tín dụng.
Khâu đầu tiên trong quản trị rủi ro tín dụng đó là nhận biết rủi ro, trên cơ sởnhận biết rủi ro các nhà quản trị sẽ tiếp tục thực hiện các khâu tiếp theo, đây là mộttrong các nội dung quan trọng nhất trong công tác quản trị rủi ro tín dụng Để nhậnbiết rủi ro cần xem xét đến các dấu hiệu của rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó để phântích rủi ro, đánh giá và nhận biết rõ bản chất của rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnhhưởng và mức độ tác động các nhân tố đó đến rủi ro tín dụng của ngân hàng Dấuhiệu của rủi ro tín dụng có thể đến từ phía khách hàng hay từ chính nội
bộ ngân hàng
Trang 33Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản củakhách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quantrọng
gồm: Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối; khó khăn trong thanh toán lương;
sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi
- Các hoạt động vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; thanh toán chậmcác khoản nợ gốc và lãi; thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; yêu cầu cáckhoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
- Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ thương mại cho cáchoạt động phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ:thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả (factoring); giảm cáckhoản phải trả và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh toán phát triển theo chiềuhướng xấu; có biểu hiện giảm vốn điều lệ
Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:
- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành
- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị,điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán
- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởiHĐQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm; HĐQT hoặc Giámđốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật;Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ; Thuyên chuyển nhân viên diễn rathường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhấtthời, không có khả năng đối phó với những thay đổi
- Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những ngườiquản lý không thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấnluyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt
- Có tranh chấp trong quá trình quản lý
Trang 34- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí để gây ấntượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, BanGiám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân.
Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh:
- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Doanh nghiệp bị ám ảnh bởi một kháchhàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc; Ban Giám đốc cắt giảm lợinhuận nhằm có được những hợp đồng lớn
- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: Bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà khôngchú ý đến các yếu tố khác
- Sự cấp bách không thích hợp như: Do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung rasản
phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế, tạomong đợi trên thị trường không đúng lúc
Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:
- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cập nhật kỹthuật
mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán:
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp cácbáo cáo tài chính
- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia tăng không cân đối
về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm; tăng doanh số bán nhưng lãigiảm hoặc không có.số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của cáccon nợ được kéo dài; hoạt động lỗ
- Những dấu hiệu phi tài chính khác: Những vấn đề về đạo đức, dáng vẻ củanhà kinh doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; kho lưu trữ hàng hoáquá nhiều, hư hỏng và lạc hậu
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Để xác định chính xác mức độ rủi ro của mỗi khoản vay, các ngân hàng
Trang 35dụng Các mô hình này rất đa dạng, bao gồm cả mô hình phản ánh về mặt định tính
và mô hình phản ánh về mặt định lượng Đặc điểm của các mô hình này là khôngloại trừ lẫn nhau nên một ngân hàng có thể sử dụng cùng một lúc nhiều mô hìnhkhác nhau để hỗ trợ, bổ sung trong việc phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của cáckhoản vay
Mô hình Tiêu chuẩn 6C
Hệ thống tiêu chuẩn thường được các ngân hàng sử dụng trong mô hìnhđịnh tính
Character (Tư cách của người vay): Tiêu chuẩn này thể hiện tinh thần trách
nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay Khiquyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng người xin vay có mụcđích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn
Capacity (Năng lực của người vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng
người xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồngtín dụng Tương tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty
ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty Mộthợp đồng tín dụng được ký kết bởi người không được ủy quyền có thể sẽ không thuhồi được nợ, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng
Cash (Thu nhập của người vay): Tiêu chuẩn thu nhập của người vay tập
trung vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không? Nhìnchung, người vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: dòng tiền ròng từ doanh thubán hàng, dòng tiền từ phát hành chứng khoán và dòng tiền từ bán thanh lý tài sản.Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng trên đều có thể sử dụng để trả nợ vay chongân hàng
Collateral (Tài sản đảm bảo): Một khoản tín dụng nếu được đảm bảo bằng
tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơn trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợcủa người vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan, người đi vay không trả được
nợ thì tài sản cầm cố, thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tấtnhiên tài sản cầm cố thế chấp cũng phải đáp ứng những yêu cầu và điều kiện nhấtđịnh theo quy định của ngân hàng
Trang 36Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh
tế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cán bộ tíndụng cần phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việc kinh doanh củakhách hàng, cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nàođến hoạt động của người vay
Control (Kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật
pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay haykhông? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hànghay không?
Mô hình xếp hạng của Standard & poor và Moody
Theo Standards & Poor, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại
về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trongviệc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn
Theo Moody's, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về chất lượngtín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín
dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa - C (Phụ lục số 1).
Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model)
Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với cácdoanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi rotín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính củangười vay; Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợcủangười vay trong quá khứ
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 = Hệsố vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệsố lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệsố lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tàisản
X4 = Hệsố giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu /giá trị hạch toán của nợX5 = Hệsố doanh thu / tổng tài sản
Trang 37Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhómcónguy cơ vỡ nợ cao.
Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấphơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung của quản trị rủi ro tín dụng đượcthực hiện song song với hoạt động quản trị rủi ro nhằm mục tiêu: phòng chống vàkiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng đảm bảo toàn bộcác hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân trong ngân hàng đều tuân thủ các quyđịnh của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược, chính sách, quy trình vàquyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả tronghoạt động của ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước khicho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay
Kicm soát trước khi cho vay:
- Thiết lập chinh sách và thủ tục băng văn băn.
- Thâm định trước khi cho vay.
- Phê duyệt khoán vay
Kiêm soát sau khi cho vay:
- Theo dõi, đôn đốc thu nợ
Quy trình kiểm soát tín dụng
Trang 38Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát đơn (kiểm soát độc lập củangân hàng) và kiểm soát kép Kiểm soát kép là quá trình kiểm soát có sự tham giacủa nhiều tổ chức như: cơ quan Thanh tra NHNN và bộ phận kiểm soát của ngânhàng (bao gồm có bộ phận kiểm soát, kiểm tra nội bộ, quản trị tín dụng), ngoài racần có sự tham gia của các cơ chế giám sát bên ngoài như các cơ quan kiểm toánđộc lập, ủy ban giám sát tài chính, và đặc biệt là sự giám sát của thị trường.
Thực hiện theo các nguyên tắc chung của Basel trong Quản trị rủi ro tíndụng Các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng của hiệp định bao gồm:
Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp:
Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét Chiến lược rủi ro tín dụng theo định kỳ,xem xét những vấn đề như: mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, mức độ khả năngsinh lời
Nguyên tắc 2: Thực hiện Chiến lược chính sách tín dụng Xây dựng các chínhsách tín dụng Xây dựng các quy trình thủ tục cho các khoản vay riêng lẻ và toàn bộdanh mục tín dụng nhằm xác định, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng
Nguyên tắc 3: Xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm
và các hoạt động Đảm bảo rằng các sản phẩm và hoạt động mới đều trải qua đầy đủcác thủ tục, các quy trình kiểm soát thích hợp và được phê duyệt đầy đủ
Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý:
Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: Những hiểu biết vềngười vay, mục tiêu và cơ cấu tín dụng, nguồn thanh toán
Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho: từng khách hàngriêng lẻ, nhóm những khách hàng vay có liên quan tới nhau, trong và ngoài bảngcân đối kế toán
Nguyên tắc 6: Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc phê duyệt cáckhoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiện có
Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên: Cơ sở giao dịch thươngmại thông thường, quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với các doanh nghiệp và cánhân có liên quan, làm giảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên có liên quan
Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng có hiệu quả:
Trang 39Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và đầy đủ đốivới các danh mục tín dụng
Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến từngkhoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ của các khoản dự phòng rủi ro tíndụng
Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ Hệthống đánh giá cần phải nhất quán với các hoạt động của ngân hàng
Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích: giúp Ban quản lýđánh giá rủi ro tín dụng cho các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán,cung cấp thông tin về cơ cấu và thành phần danh mục tín dụng, bao gồm cả việcphát hiện các tập trung rủi ro
Nguyên tắc 12: Có hệ thống nhằm kiểm soát đối với: Cơ cấu tổng thể củadanh mục tín dụng, chất lượng danh mục tín dụng
Nguyên tắc 13: Xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về điều kiện kinh tế
có thể xảy ra trong tương lai trong những tình trạng khó khăn khi đánh giá danhmục tín dụng
Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng:
Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục, vàcần thông báo kết quả đánh giá cho Hội đồng quản trị và ban quản lý cấp cao
Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ, cụ thể:Việc cấp tín dụng phải tuân thủ với các tiêu chuẩn thận trọng, thiết lập và áp dụngkiểm soát nội bộ, những vi phạm về các chính sách, thủ tục và hạn mức tín dụng cầnđược báo cáo kịp thời
Nguyên tắc 16: Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề
Quy trình tín dụng
Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với kháchhàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng Đó chính là các bước (hoặcnội dung công việc) mà các bộ tín dụng, các phòng, ban liên quan trong ngân hàngphải thực hiện khi tiến hành tài trợ cho khách hàng Về cơ bản, một quy trình tíndụng được chia làm ba giai đoạn: trước, trong và sau khi cho vay
Trang 40Giai đoạn trước khi cho vay: Trong giai đoạn này, sau khi tiếp nhận hồ sơ
xin vay cũng như tiến hành điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàngvà
phương án vay vốn; cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích thẩm định khách hàng vàphương án xin vay Nội dung phân tích bao gồm: năng lực pháp lý của khách hàng,tình hình tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn vay và phương án trả nợ,khả năng đảm bảo tiền vay và các biện pháp quản lý, kiểm soát của ngân hàng
Giai đoạn trong khi cho vay: Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết và vốn
vay được giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm soát khách hàng theo các nội dungchính như: khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích, tiến độ hay không, quátrình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm
ăn thua lỗ hay không Công việc này cho phép ngân hàng thu thập thêm các thôngtin về khách hàng Nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt, điều đó cho thấychất lượng tín dụng đang được bảo đảm
Giai đoạn sau khi cho vay: Quan hệ tín dụng sẽ kết thúc khi ngân hàng thu
hồi hết gốc và lãi của khoản vay Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ vàđúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Trong một số trường hợp, người vay khônghoàn trả nợ hoặc hoàn trả không đầy đủ và đúng hạn Điều đó có nghĩa là rủi ro tíndụng đã xảy ra Lúc này cán bộ tín dụng cần xem xét, tìm ra nguyên nhân dẫn đếnviệc khách hàng không thanh toán nợ cho ngân hàng như đã cam kết trong hợpđồng tín dụng
Như vậy, để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, cácngân hàng phải xây dựng một quy trình tín dụng cụ thể và thống nhất Quy trình nàyphải được ban lãnh đạo của ngân hàng thông qua và phổ biến rộng rãi đến cácphòng, ban có liên quan cũng như toàn bộ cán bộ tín dụng trong ngân hàng
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Là một hình thức dự trữ tài chính chuyên dùng, thường được trích ra từ lợinhuận sau thuế, nhằm bù đắp thiệt hại khi có rủi ro xảy ra Đây là công việc cầnthiết nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng Với quỹ dự phòng rủi rođược lập như một khoản quỹ khấu hao thì khi rủi ro tín dụng xảy ra, việc loại trừ
các khoản mất vốn cho vay sẽ không gây biến động quá lớn đến kết quả hoạt độngtài chính của Ngân hàng thương mại
Mua bảo hiểm tín dụng
Nếu khoản vay được ngân hàng mua bảo hiểm thì khi rủi ro tín dụng xảy ra,công ty bảo hiểm có nhiệm vụ bồi thường cho ngân hàng theo quy định Ngoài ra,bảo hiểm tín dụng còn phối hợp với các ngành hữu quan để tổ chức các biện phápphòng ngừa, hạn chế các tổn thất xảy ra bảo đảm an toàn cho cả công ty bảo hiểm
và cả ngân hàng
Phân tán rủi ro
Phân tán rủi ro là một biện pháp quan trọng của các Ngân hang thương mại
để hạn chế rủi ro tín dụng theo phương châm “Không để trứng vào một rỏ” Khimột ngân hàng không đủ khả năng tài trợ cho khách hàng hoặc khó xác định đượcmức độ rủi ro dự tính của khoản vay, ngân hàng đó sẽ kết hợp với một hoặc nhiềungân hàng khác để tiến hành cho vay
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh bao giờcũng gắn liền với rủi ro Trong các loại rủi ro, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
có tác động lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng thường xuyênxảy ra và khi xảy ra nó không chỉ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của ngânhàng mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường Vì vậy, các Ngân hangthương mại cần phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở phân tíchcác nguyên nhân và đưa ra các biện pháp phù hợp
Ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Nhận thấy nếu khoản tín dụng bị xếp hạng thấp thì nó tiềm ẩn nhiều rủi ro.Như vậy việc ngăn ngừa cần tiến hành sớm và thường xuyên bởi một bộ phậnchuyên trách, bởi sẽ tận dụng được kỹ năng chuyên môn, tập trung vào giải quyếtvấn đề tránh phân tán tư tưởng Tiến trình công việc được hoạch định như sau:
Sơ đồ 1.1: Tiến trình công việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Lập phương án gặp gỡ khách hàng
Tiến hành gặp gỡ khách hàng