- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long được xem xét trên cơ sở có sự so sánh đối chiếu giữa các giai
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HÒNG NGÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 3NGUYỄN HỒNG NGÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TAI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUÂN VĂN THAC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀM HỒNG PHƯƠNG
Hà Nội - năm 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chua từng đuợc công bố tại bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đuợc ghi trong lời cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hồng Ngân
Trang 5Tôi xin trân thành gửi lời cảm ơn Học viện Ngân hàng, các quý thầy cô đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn TS Đàm Hồng Phương - người Cô đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi kiến thức, phương pháp nghiên cứu, cách thức trình bày trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình, người thân, bạn
bè đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn của mình.
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong nhận đqợc ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2020
Học viên
Nguyễn Hồng Ngân
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.2 PHÂN LOẠI RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 8
1.1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 9
1.1.4 ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN NỀN KINH TẾ 12
1.1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 14
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18
1.2.1 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 18
1.2.2 NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 19
1.2.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 21
1.2.4 TỔ CHỨC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 29
1.2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 31 1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆTNAM VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO AGRIBANK 33
1.3.1 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) 33
1.3.2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI 39
AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 39
2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 39
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 39
Trang 7THĂNG LONG (GIAI ĐOẠN 2017-2019) 42
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CN THĂNG LONG 50
2.2.1 TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 50
2.2.2 TỶ LỆ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 51
2.2.3 TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG XLRR AGRIBANK CN THĂNG LONG 52 2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 53
2.3.1 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RRTD TẠI AGRIBANK CN THĂNG LONG 53
2.3.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI AGRIBANK CN THĂNG LONG.54 2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 67
2.4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 67 2.4.2 HẠN CHẾ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 68
2.4.3 NGUYÊN NHÂN NHỮNG HẠN CHẾ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK 73
CHI NHÁNH THĂNG LONG 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CN THĂNG LONG 73
3.1.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG TRONG TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 73
3.1.2 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 74
3.2 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG 75
3.2.1 NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN BIẾT RỦI RO TÍN DỤNG 75
3.2.2 QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 76
Trang 8Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn
Việt Nam
VAMC Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
quản
lý tài sản của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam
3.2.3 QUẢN TRỊ KHOẢN CẤP TÍN DỤNG CÓ VẤN ĐỀ 77
3.2.4 ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG, QUẢN TRỊ THEO DANH MỤC VÀ NGÀNH HÀNG 77
3.2.5 TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT RỦI RO TÍN DỤNG 78
3.2.6 NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁN BỘ TÍN DỤNG 79
3.3 KIẾN NGHỊ 80
3.3.1 KIỀN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 80
3.3.2 KIẾN NGHỊ VỚI HỘI SỞ CHÍNH CỦA AGRIBANK 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1.1: Tổng hợp xếp hạng tín dụng theo Moody’s và Standard & Poor’s 27Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Thăng Long 43Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn Agribank Chi nhánh Thăng Long theo kỳ hạn 44Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn Agribank chi nhánh Thăng Long theo khách hàng 45Bảng 2.4: Tình hình du nợ tại Agribank chi nhánh Thăng Long 46Bảng 2.5: Tình hình doanh thu phí dịch vụ tại Agribank chi nhánh Thăng Long 48Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu kết quả tài chính 48Bảng 2.7: Chất luợng tín dụng tại Agribank chi nhánh Thăng Long 51Bảng 2.8: Nợ xấu một số khách hàng lớn tại Agribank chi nhánh Thăng Long 52Bảng 2.9: Nợ XLRR một số khách hàng lớn tại Agribank chi nhánh Thăng Long 52Bảng 2.10 : Bảng tổng hợp xếp hạng khách hàng cá nhân 58Bảng 2.11 : Bảng tổng hợp chấm điểm, xếp hạng doanh nghiệp 62Bảng 2.12: Trích lập dự phòng rủi ro của Agribank chi nhánh Thăng Long 65Bảng 2.13: Tình hình thu hồi nợ đã xử lý rủi ro Agribank chi nhánh Thăng Long 66
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1: Tình hình du nợ tại Agribank chi nhánh Thăng Long 47Biểu đồ 2.2: Chất luợng tín dụng tại Agribank chi nhánh Thăng Long 50
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị RRTD 21
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 21
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Thăng Long 40
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thếgiới (WTO) từ năm 2007 Hội nhập kinh tế mang lại cho đất nước rất nhiều cơ hộinhưng cũng không ít thách thức Trong xu thế hội nhập, hệ thống NHTM ở nước tacũng không ngừng đổi mới và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, có nhiều đónggóp vào sự nghiệp đổi mới kinh tế đất nước Tuy nhiên, hoạt động của các NHTMcòn mang nhiều dấu ấn của loại hình ngân hàng cổ điển, tín dụng vẫn là hoạt độngkinh doanh mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng, trong khi đây là hoạt độngtiềm ẩn nhiều rủi ro Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng của Ngân hàngThanh toán Quốc tế (2001) cũng chỉ ra rằng: Đối với lĩnh vực ngân hàng, rủi ro tíndụng được đánh giá là rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất và là một phần cố hữu của cáchoạt động kinh doanh cốt lõi của ngân hàng Vì vậy, vấn đề rủi ro và quản trị rủi rotrong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam đã trở nên ngàycàng cấp thiết
Bên cạnh đó, một trong những định hướng quan trọng về hoạt động tại hai đề
án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 2015 và giai đoạn 2016
-2020, của Ngân hàng Nhà nước là: tiếp tục cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với
xử lý căn bản, triệt để nợ xấu và các TCTD yếu kém nâng cao năng lực quản trịcủa các TCTD theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là mộttrong các ngân hàng thương mại nhà nước đóng vai trò chủ lực trong hệ thống ngânhàng, luôn phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu trong việc dẫn dắt hệ thống các
tổ chức tín dụng thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia và cácchủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng Năm 2019 là nămthứ tư Agribank triển khai tái cơ cấu giai đoạn II cũng là thực hiện “Chiến lược kinhdoanh giai đoạn 2016- 2020 gắn với xử lí nợ xấu và cổ phần hóa” Cùng với các chỉ
số về hiệu quả kinh doanh tăng cao, hoàn thành vượt mức kế hoạch về chỉ tiêu lợi
Trang 12nhuận, việc xây dựng hệ thống các biện pháp phòng ngừa, tăng cường khả năngquản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng để đảm bảo cho Agribank luôn kiểm soátrủi ro ở mức hợp lý phù hợp với quy mô và yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
Xuất phát từ thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long, tác giả đi sâu vào nghiên cứuquản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam - Chi nhánh Thăng Long, qua đó nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản trị
rủi ro tín dụng của chi nhánh Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam — Chi nhánh Thăng Long” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
II Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Cho đến nay, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết và các
mô hình thực nghiệm liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng Nổi bật là những nghiêncứu sau:
- Các khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng RiskManagement in Banking của Joel Basis (1998), Dictionary of Banking, ChristianFrey (1998) ]
- Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng [Joke Basis (1998), Chrinko (2000),Crolina (2001)]
- Rủi ro tín dụng, kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng, các quy định quốc tế vềquản trị rủi ro tín dụng (Basel 1 và Basel 2) [Ngân hàng hiện đại của ShelaghHefferman (2005)]
Các nghiên cứu trên nhìn chung đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chuẩnmực và toàn diện về quản trị rủi ro tín dụng và mô hình đo lường rủi ro tín dụngcũng như việc hình thành các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng các mô hình đolường và kiểm soát rủi ro tín dụng
Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở trong nước, có nhiều công trình nghiên cứu xung quanh vấn đề quản trị rủi
ro tín dụng như:
Trang 13- PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, “Cẩm nang quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” NXB Lao động, Hà Nội (2017) Nội dung Quản trị RRTD được giới
thiệu chi tiết trong tài liệu.Tài liệu còn đưa ra phương pháp phân tích định lượngtheo các mô hình hiện đại như: mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụng tiêudùng, mô hình cấu trúc kì hạn RRTD Tài liệu còn chỉ ra những biều hiện và cácbước xử lý nợ có vấn đề, việc xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ và quy trình quảntrị rủi ro tín dụng tại Ngân hang
- “Giải pháp quản trị phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VCB Đồng Nai’”, Luận văn thạc sĩ kinh tế: của tác giả Tưởng Thiều Nga (2009).
Luận văn đã đưa ra được thực trạng rủi ro tín dụng tại VCB Đồng Nai, qua đó đưa
ra được các giải pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Tuy nhiên, luậnvăn mới tập trung đi sâu vào phân tích việc trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng,chưa đưa ra được hệ thống chi tiết các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng.Bên cạnh đó, số liệu của luận văn đã trở nên lạc hậu, các giải pháp đưa ra khôngcòn phù hợp với bối cảnh hiện tại khi áp dụng các tiêu chuẩn, quy định mới củaquốc tế
- “Quản lý nợ xấu tại Agribank", luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu
Cúc Luận án được nghiên cứu trong bối cảnh ngân hàng nhà nước Việt Nam đangtích cực áp dụng các biện pháp để đưa tỷ lệ nợ xấu của Agribank nói riêng và cácngân hàng thương mại Việt Nam nói chung về mức dưới 3% Trên cơ sở làm rõ lýluận quản lý nợ xấu, thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank giai đoạn 2010-2014,tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đạt mục tiêu cuối năm 2015 tỷ lệ nợxấu của Agribank đạt dưới 3%
- “ Xây dựng mô hình 3 lớp phòng vệ trong cấu trúc quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam” của thạc sĩ Võ Thị Hoàng Nhi (Tạp chí Ngân
hàng số 16- tháng 8/2014 trang 21-27), bài viết đã làm sáng tỏ mô hình 3 lớp phòng
vệ trong cấu trúc quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại hiện đại và đề xuất 4nhóm giải pháp để hoàn thiện mô hình 3 lớp phòng vệ tại các ngân hàng thương mạiViệt Nam: đổi mới tư duy quản trị rủi ro, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, chuẩn hóa
Trang 14cán bộ ngân hàng và hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro
- Luận án tiến sỹ trường Đại học kinh tế quốc dân của Tác giả NguyễnĐức Tú, 2012 Đề tài ii Quan lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam'” Trong luận án tác giả đã đề cập đến thực trạng và
một số giải pháp nâng cao hi ệu quả quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam
- Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong”, năm 2016 của tác giả Trần Việt Hà tại Học viện tài chính Để tạo
dựng cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu Tác giả đã kế thừa có chọn lọc các vấn đề
lý luận cơ bản về RRTD Thông qua phương pháp so sánh, phân tích, đưa ra đượcthực trạng về vấn đề nợ xấu trong thời gian 2013-2015, thành công của tác giả làđưa ra các giải pháp hạn chế nợ xấu hiệu quả, triệt để, phù hợp với đặc điểm kinhdoanh tại đơn vị Tuy nhiên tác giả chưa nghiên cứu đánh giá sâu các chính sách xử
lý RRTD tại ngân hàng để từ đó đưa ra được các đề xuất, giải pháp hữu hiệu để hạnchế nợ xấu trong thời gian tới
III Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng của Ngân hàng thương mại;
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2017 -2019;
- Đề xuất giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Chi nhánh Thăng Long
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
Trang 15thôn Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2017 - 2019.
V Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng một số phương pháp như sau trong quá trình nghiên cứu luậnvăn:
- Phương pháp phương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu Quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Longđược thực hiện một cách đồng bộ gắn với hoàn cảnh, điều kiện qua giai đoạn cụ thể
- Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng số liệu thống kê thích hợp để phục
vụ cho việc phân tích thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích từng nội dung cụthể, tác giả đưa ra những đánh giá chung về thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long được xem xét trên cơ sở có
sự so sánh đối chiếu giữa các giai đoạn, cũng như so sánh với thực trạng quản trị rủi
ro của các Ngân hàng thương mại trong nước
VI Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ hơn một số vấn đề
lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Bên cạnh
đó, luận văn cũng đã sưu tầm kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng của một sốNgân hàng thương mại Việt Nam từ đó rút ra những kinh nghiệm có thể tham khảo,vận dụng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônChi nhánh Thăng Long
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị NHTM vàđưa ra gợi ý kiến nghị cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong giai đoạn tiếp theo
Trang 16VII Kết cục của luận văn
Ket cấu của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2017-2019
Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Trong từ điển thuật ngữ ngân hàng Thomas P.Fisch “Dictionary of bankingterms” xuất bản năm 2000 định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khingười vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn tới sai hẹn trongnghĩa vụ trả nợ Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt độngcho vay của Ngân hàng.”
Theo Timothy W.Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi roxảy ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc vàlãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thịgiá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.”Theo Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm
2014 quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụng được địnhnghĩa như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng làkhả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theocam kết.”
Như vậy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì rủi ro tín dụng cóthể được diễn đạt theo nhiều hình thức khác nhau nhưng các khái niệm đều có điểm
chung về bản chất của rủi ro tín dụng là: “Rủi ro tín dụng là tổn thất, thiệt hại về kinh tế có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Trang 181.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng tại NHTM
Tùy theo các tiêu chí, yêu cầu khác nhau mà ta có thể phân loại RRTD thànhcác loại khác nhau
• Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phuơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhu các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đuợcphân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung : là truờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao
Trang 19• Căn cứ vào mức độ tổn thất, có thể chia rủi ro tín dụng ra làm hai loại là rủi
- Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến hạn mà ngân hàngvẫn
chưa thu hồi được vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng và ảnh hưởng đếnngân hàng trên hai phương diện: ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngânhàng và gặp khó khăn trong việc thanh toán cho khách hàng
1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại NHTM
Rủi ro tín dụng có nhiều nguyên nhân cả về chủ quan lẫn khách quan Nguyênnhân chủ quan xuất phát từ nội bộ ngân hàng như chính sách tín dụng chưa hoànthiện, trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng Nguyên nhân khách quan là: môitrường chính trị pháp lý, môi trường kinh doanh và bản thân khách hàng
Các nguyên nhân khách quan:
• Nguyên nhân từ môi trường pháp lý
Trong hoạt động kinh doanh, song song với hoạt động mang tính kĩ thuậtnghiệp vụ và các hoạt động mang tính pháp lý như kí kết hợp đồng kinh tế, đầu tưtài chính tín dụng Tính pháp lý thể hiện ở các hoạt động kinh doanh luôn tiếnhành dựa trên các quy định pháp luật, hay ní cách khác bị giới hạn trong khuôn khổpháp luật
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm bảocho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các ngân hàngthương mại Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnhthiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanh nghiệp và ngân hàng
• Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ đóng vaitrò quyết định đối với hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung và lĩnh vực
Trang 20kinh doanh tiền tệ, tín dụng của các ngân hàng thương mại nói riêng
Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ bao gồm các chính sách về kinh tế, tàichính tiền tệ, kinh tế đối ngoại Chỉ cần chính phủ thay đổi một trong các chínhsách trên, lập tức sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp và người chịu tác động trực tiếp là các ngân hàng thương mại và hoạt độngkinh doanh của ngân hàng khác nhau luôn gắn bó mật thiết với hoạt động của cácdoanh nghiệp Chính vì vậy nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đằnphù hợp với thực tiễn thì nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, nhưng ngược lại cũng sẽkìm hãm sự phát triển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khănthậm chí thua lỗ, phá sản
• Nguyên nhân từ môi trường xã hội
Những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới luôn có ảnh hưởng tớicông việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của các ngân hàng Ngày nay,cùng với sự mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị giữa các nước đời sốngkinh tế thế giới cũng có nhiều biến đổi Muốn phát triển kinh tế một cách toàn diệncần thực hiện mở cửa nền kinh tế để tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật hiệiđại của những nước phát triển, trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ với nướcngoài, đầu tư hoặc vay tiền của nước ngoài Tất cảc các hoạt động đó tạo nên mốiquan hệ kinh tế đối ngoại của mối quốc gia Những thay đổi về chính trị rết có thểdẫn đến sự biíen động cán cân thương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái giá các đồng tiềnlàm biến động thị trường trong nước như giá cả nguyên vật liệu, hàng hoá,dịch vụ,mức lãi suất thị trường, mức cầu tiền tệ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và người chịu tác động là các ngân hàngthương mại
• Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng
Điều này được thể hiện qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tàisản Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra số liệu
Trang 21sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tàichính của đơn vị Những món cho vay trên cơ sở nnhững thông tin giả như vậy dễđưa đến rủi ro cho ngân hàng Bên cạnh đó lợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu tàisản, doanh nghiệp có thể đem thế chấp một tài sản ở nhiều ngân hàng khác nhau.Khi không thu được nợ, các NHTM phát mãi tài sản thì mới biết bị lừa.
Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử dụng vốnvay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương
án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ Doanh nghiệp
có thể vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng để mua sắm tài sản cố định và bất độngsản Việc giá nhà đất đột ngột giảm xuống làm doanh nghiệp kinh doanh nhà đất bịthua lỗ nặng không thể trả được nợ ngân hàng Ngân hàng có phát mại tài sản thếchấp đi nữa cũng không đủ khoản cho vay vì tài sản thế chấp cũng là nhà đất nêncũng giảm giá trị
Việc khách hàng gian lận gây ra rủi ro cho ngân hàng còn thể hiện qua nhữnghoạt động của người đi vay có tư cách kém như cố tình không trả nợ ngân hànghoặc lừa đảo ngân hàng rồi bỏ trốn
- Năng lực quản trị, sử dụng vốn của khách hàng yếu kém:
Đó là khi khách hàng có trình độ kém, năng lực quản lý yếu, không có đầu óckinh doanh nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả, khôngthể đưa doanh nghiệp của mình thắng trong cạnh tranh nên việc trả nợ ngân hàng làrất khó khăn
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn hàng củadoanh
nghiệp gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ đúng hạn
Các nguyên nhân chủ quan:
- Do thông tin tín dụng không đầy đủ Ngân hàng có một cái nhìn không toàndiện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ Điều đó dẫn đến
sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, cho vay quá khả năngchi trả của khách hàng
- Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín
Trang 22dụng nói riêng còn hạn chế
Hiện nay nhiều cán bộ tín dụng ngân hàng thiếu năng lực xử lý các thông tintín dụng để bảo vệ và giám sát khoản vay Cán bộ tín dụng không có khả năng phântích thẩm định dự án; kiến thức thị truờng, kiến thức xã hội cũng bị hạn chế nênnhều khi cho vay mà không đánh giá đuợc liệu dự án hay phuơng án đó có khả thikhông
- Ngân hàng quá trú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn cáckhoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao
- Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong muốn có tỷtrọng cho vay nhiều hơn Cạnh tranh không lành mạnh ở đây có thể hiểu rằng ngânhàng đã bỏ qua một số buớc kiểm định các khoản cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn tíndụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát chua đuợc tiến hành thuờng xuyên Nhân viêntín dụng không nắm bắt đuợc tình hình tín dụng của khách hàng cũng nhu môitruờng tín dụng của nền kinh tế Do vậy, hoạt động sai sót, không nắm bắt kịp thờicác khoản cho vay có vấn đề
1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế
Ngân hàng thuơng mại là trung gian tài chính có vai trò điều tiết dòng vốn chonền kinh tế Hoạt động của ngân hàng gặp bất ổn, đặc biệt là gặp rủi ro tín dụng sẽgây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với ngân hàng thuơng mại mà còn tácđộng đến cả nền kinh tế
Thứ nhất, RRTD gây ra hậu quả nặng nề đối với các chủ thể tham gia trực
tiếp vào quan hệ tín dụng là NHTM và khách hàng
RRTD có ảnh huởng đến thu nhập và uy tín của ngân hàng bởi vì: Nhiệm vụđầu tiên của ngân hàng là nhằm bảo vệ tiền gửi của khách hàng Nếu một khoản chovay nào đó bị thất thoát (không thu hồi đuợc) thì truớc tiên làm cho ngân hàngkhông có khả năng thanh toán cho nguời gửi tiền Ngân hàng cũng phải có tráchnhiệm với các cổ đông, phải đảm bảo mức chia lãi tức cổ phần hợp lý cũng nhuđảm bảo mức luơng nhất định đối với nhân viên ngân hàng Hoạt động tín dụng là
Trang 23hoạt động chủ yếu của ngân hàng, đem lại 80-85% thu nhập của ngân hàng Neunhững doanh nghiệp vay vốn ngân hàng đỏ vỡ, nhất là những doanh nghiệp vaynhiều vốn của một ngân hàng và không có khả năng khắc phục đuợc, thì sau đó sẽdẫn đến sự đổ vỡ của chính bản thân ngân hàng Bởi nếu ngân hàng bị rủi ro tronghoạt động tín dụng và phải dùng vốn để trang trải cho các khoản thất thoát này thìđến một chừng mực nào đó sẽ không thể thực hiện việc “xoá sổ” những khoản thấtthoát này nữa và ngân hàng có thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toáncho nguời gửi tiền Giảm uy tín đối với khách hàng đến gửi tiền do đó làm giảmnguồn vốn mà ngân hàng có thể huy động đuợc.
RRTD có ảnh huởng đến khách hàng vay vốn bởi vì:
RRTD xảy ra cụ thể là nợ quá hạn phát sinh thì doanh nghiệp vay vốn phảichịu lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, một mức lãi suất cao làm cho tổng
nợ của khách hàng đối với ngân hàng tăng lên nhanh chóng, tình hình tài chính của
họ đã khó khăn nay lại càng khó khăn hơn, khả năng trả nợ cho ngân hàng ngàycàng thấp Hơn nữa, khách hàng để phát sinh nợ quá hạn là dấu hiệu nói lên sự hoạtđộng kém hiệu quả của khách hàng và uy tín của khách hàng sẽ bị giảm sút Do đó
họ sẽ gặp nhiều khó khăn khi muốn vay vốn tại ngân hàng đó hoặc tại ngân hàngkhác để khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh
Thứ hai, rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả đối với hệ thống tài chính của
cho vay
Thứ ba, rủi ro tín dụng có ảnh huởng lớn đến nền kinh tế:
Trang 24Khi có tổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng giảm sút, dẫn đến tỷsuất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm Việc cổ phiếu giảm giá sẽ cóthể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên thị trường, là điểm mở đầu của quátrình mua lại, sát nhập, thay thế ban quản lý ngân hàng RRTD có thể dẫn đến rủi rothanh khoản, mọi người sẽ mất lòng tin ở ngân hàng và việc huy động vốn của ngânhàng cũng sẽ gặp khó khăn RRTD không chỉ có ảnh hưởng đến phạm vi của mộtngân hàng nào đó mà nó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng, đến thị trườngtài chính, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
Do đó việc quản lý để hạn chế RRTD ngân hàng là điều rất cần thiết trongquá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại NHTM
Thứ 2: Nợ xấu:
Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay, màkhông thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, Theovăn bản hợp nhất số 22/VBHN - NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 của ngân hàngnhà nước thì nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 quy định tại điều 6 hoặcđiều 7 quy định này Cụ thể:
Trang 25- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 điều 6 vănbản hợp nhất số 22/VBHN - NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 của NHNN
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6văn bản hợp nhất số 22/VBHN - NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 của NHNN
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6văn bản hợp nhất số 22/VBHN - NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 của Ngânhàng nhà nước
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổchức tín dụng
Trang 26Tỷ lệ nợ xấu (%) = - x 100 (1.2)
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu cho ta biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tíndụng Nợ xấu có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vốncủa ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa mà đã gây thiệt hại cho ngân hàng.Đây là kết quả trực tiếp biểu hiện chất lượng của khoản cấp tín dụng cho kháchhàng Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngânhàng là rất thấp và lúc này cần phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mìnhnếu không hậu quả khó lường trước được
dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự phòng cụ thể đối với từngkhoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mãitài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung Các chỉ số thể hiện dựphòng rủi ro tín dụng (RRTD):
Dự phòng RRTD dược trích lập
Trang 27Chỉ số này cho biết bao nhiêu (%) dư nợ được trích lập dự phòng Chỉ số nàycàng cao cho thấy chất lượng các khoản cấp tín dụng của ngân hàng đang tiêu cực vàkhả năng thu hồi nợ thấp Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánh chất lượng cải thiệncủa các khoản nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa được trích lập đủ theo quyđịnh.
- Tỷ trọng dư nợ theo đối tượng khách hàng: chỉ tiêu này giúp ngân hàng nhậnbiết đối tượng khách hàng mục tiêu mà ngân hàng đang hướng tới, và mức độ tậptrung tín dụng theo từng đối tượng khách hàng cùng với sự nghiên cứu sự biến độngcủa các nhóm ngân hàng, giúp cho ngân hàng điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo nhómkhách hàng về mức hợp lý tỷ trọng dư nợ theo ngành,
- Tỷ trọng dư nợ theo ngành: phản ánh mức độ tập trung của ngân hàng vàotừng lĩnh vực từng ngành nghề kinh tế, nếu tỷ trọng dư nợ của một ngành quá cao sẽ
dễ tập trung rủi ro tín dụng cho ngân hàng Ngân hàng cần có điều chỉnh cơ cấu tín dụng kịp thời sao cho phù hợp với diễn biến phát triển của các ngành trong
Trang 28nền kinh tế.
- Tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn: chỉ tiêu này nêu lên mức độ tập trung tín dụng theo kỳ hạn Khi nền kinh tế đang đi vào suy thoái thì tỷ lệ cho vay trung và dài hạn sẽ tiềm ẩn rủi ro nhiều hơn, khả năng trả nợ của doanh nghiệp bị giảm sút, ngân hàng nên cho vay ngắn hạn để thu lợi nhuận nhanh chóng và giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ quá hạn Tùy thuộc vào từng thời kỳ ngân hàng cần xác định cơ cấu cho vay theo kỳ hạn phù hợp với biến động của nền kinh tế.
- Tỷ trọng dư nợ theo khu vực địa lý phản ánh dư nợ tín dụng của ngân hàng phân theo từng khu vực địa lý Tỷ trọng dư nợ ở khu vực nào càng cao thì mức độ tập trung rủi ro ở khu vực càng có nguy cơ lớn và rủi ro sẽ phát sinh khi có biến động kinh tế xã hội tại khu vực đó.
Với bốn tỷ trọng trên ngân hàng có thể xác định được thực trạng tập trung
dư nợ tín dụng ở các đối tượng khách hàng, ngành, khu vực hoặc kỳ hạn ký kết hợp đồng Với việc nhận định về diễn biến của các yếu tố chính sách kinh
tế vĩ mô quan trọng, mà ngân hàng điều chỉnh mức độ tập trung dự dư nợ tín dụng cho phù hợp, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
Theo cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại” (Commercial bank management)của Peter S Rose xuất bản năm 2002 thì: “Quản trị RRTD là việc các ngân hàngcác nhà quản trị RRTD bằng các nghiệp vụ của ngân hàng để hạn chế khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thựchiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Theo Uỷ ban Basel thì “Quản trị RRTD là việc thiết lập cơ chế nhận biết, đolường, quản lý và kiểm soát được các rủi ro hiện tại và rủi ro tiềm ẩn trong hoạtđộng tín dụng một cách đầy đủ, nhằm tối đa hoá lợi nhuận được điều chỉnh theo yếu
Trang 29tố rủi ro bằng cách duy trì mức độ rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được”.Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng chính là việc ngân hàng sử dụng các nghiệp
vụ của mình như xây dựng chiến lược cấp tín dụng, quản lý danh mục cho vay,quản lý khách hàng vay, kiểm soát quy trình cấp tín dụng trong đó có nội dunghết sức quan trong là việc xây dựng khẩu vị rủi ro của mỗi ngân hàng hay nói cáchkhác là mức độ chấp nhận được rủi ro của mỗi ngân hàng, để hạn chế thấp nhất thiệthại khi rủi ro xảy ra nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng
1.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
Để xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng cần tuân thủ theomột số nguyên tắc như sau:
- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: Ngân hàng cần phải chấp nhận rủi ro ở mức
cho phép nếu như mong muốn tối đa hóa thu nhập phù hợp từ những hoạt độngnghiệp vụ của mình Ở mỗi nghiệp vụ cụ thể sau khi đánh giá mức độ rủi ro cácNHTM cần xây dựng chiến thuật “phòng ngừa rủi ro”; tuy nhiên xóa bỏ hoàn toànrủi ro trong hoạt động ngân hàng là không thể, bởi vì rủi ro trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng là sự hiện hữu khách quan vốn có trong các nghiệp vụ của ngânhàng Do đó nguyên tắc đầu tiên trong quá trình quản trị rủi ro đối với Ngân hàng
là phải nhận biết những “rủi ro chấp nhận được” Việc chấp nhận mức độ, loại rủi rongân hàng nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cựccủa chúng trong quá trình quản trị rủi ro phù hợp với quy mô của Ngân hàng
- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: Nguyên tắc này đòi hỏi phần lớn rủi
ro trong “hạn mức rủi ro cho phép” phải có khả năng điều tiết trong quá trình quản
lý, mà không phụ thuộc vào những hoàn cảnh khách quan và chủ quan của nó Chỉđối với những loại rủi ro như vậy thì các ngân hàngngân hàng mới có thể sử dụngtất cả những chiến lược, quyết sách của mình để điều tiết chúng Ngoài ra đối vớicác loại rủi ro không có khả năng “điều chỉnh” cần phải được chuyển đẩy sang cáccông ty bảo hiểm bên ngoài
- Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt: Một trong những nguyên lý
cơ bản của lý thuyết quản trị rủi ro là các loại rủi ro khá độc lập với nhau và sự thiệt
Trang 30và quá trình quản trị chúng cần phải đuợc điều tiết riêng biệt, không thể gộp các loạirủi ro khác nhau vào một nhóm để đua ra cùng một phuơng pháp điều hành.
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập:
Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro Các ngân hàng trong quátrình hoạt động của mình chỉ đuợc phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro mà thiệthại khi chúng xảy ra ở mức không đuợc cao quá mức thu nhập phù hợp Có nghĩarằng, tất cả các loại rủi ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cầnphải đuợc loại bỏ
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính: Giá
trị thiệt hại mà ngân hàng mong muốn từ những khoản rủi ro phải phù hợp với phầnvốn mà ngân hàng có thể trích dự phòng cho những thiệt hại khi chúng xảy ra Khirủi ro xảy ra, nó kéo theo sự thiệt hại thu nhập, giảm tiềm năng lợi nhuận và nhịp độphát triển của ngân hàng trong tuơng lai Do đó, giá trị thiệt hại phải phù hợp vớimức vốn dự phòng của ngân hàng và ngân hàng phải xác định đuợc mức độ (dựbáo) phù hợp, bao gồm cả những khoản rủi ro không thể chuyển đuợc sang cho đốitác hay các công ty bảo hiểm bên ngoài
- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế: Mục đích cơ bản của việc quản trị rủi ro ngân
hàng là điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro khi xảy ra Cùng với điều này, chiphí của ngân hàng bỏ ra để điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi rongân hàng có khả năng xảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra
- Nguyên tắc hợp lý về thời gian: Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ ngân
hàng càng lâu thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác độngtiêu cực của nó và tính kinh tế của quản lý rủi ro càng thấp Khi bắt buộc phải tồntại các nghiệp vụ này thì ngân hàng phải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cầnthiết không chỉ vì lợi nhuận mà còn vì mục đích bù đắp những chi phí để điều tiếttác động của rủi ro trong truờng hợp chúng xảy ra
21
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng: Hệ thống quản
trị rủi ro cần phải được dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lượcphát triển của ngân hàng cũng như các chính sách điều hành từng hoạt độngriêng biệt của ngân hàng
- Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép Nguyên tắc này
đòi hỏi các loại rủi ro nằm trong “hạn mức rủi ro cho phép” phải có khả năngchuyển đẩy cao Các loại rủi ro không tương thích với khả năng của ngân hàngtrong việc điều tiết những hậu quả tiêu cực khi chúng xảy ra hay không phù hợpvới những yêu cầu cụ thể của chiến lược và chính sách điều hành hoạt động củangân hàng cần phải được loại bỏ khỏi “hạn mức rủi ro cho phép” Hay nói cáchkhác, chúng chỉ được cho vào khi có khả năng chuyển đẩy cao sang các đối táchoặc các công ty bảo hiểm bên ngoài
Trên đây là 9 nguyên tắc cơ bản để từ đó mỗi ngân hàng xây dựng cho mìnhmột chính sách quản trị rủi ro ngân hàng riêng biệt phù hợp với quy mô và khẩu vịrủi ro Chính sách quản trị rủi ro ngân hàng phải được xem là một cấu phần trongchiến lược hoạt động chung của ngân hàng và nó đòi hỏi phải xây dựng được một
hệ thống phòng ngừa từ xa, đưa ra được giải pháp nhằm điều tiết các tác động xấuđến tình hình tài chính của ngân hàng
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng được phân thành 4 giai đoạn theo quytrình như sơ đồ sau:
Trang 32Để nhận biết rủi ro, những công việc mà ngân hàng cần phải làm là:
• Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng
Phân tích chung toàn bộ danh mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro vềquy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền Cần kết hợp với dự báokinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danh mục tín dụng
• Phân tích đánh giá khách hàng
Việc phân tích này nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng,từng khoản nợ cụ thể Công việc này được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc kháchhàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay Ngân hàngcần thu thập thông tin về khách hàng rồi phân tích theo các tiêu chí định lượng vàđịnh tính để có thể có những kết luận chính xác về tình trạng của khách hàng Việcđánh giá, phân loại khách hàng thường được thực hiện thông qua việc sử dụng các
mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
Các mô hình này rất đa dạng gồm các mô hình phân tích định tính (truyềnthống) và các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng Mô hình lượng hóa có ưu điểm hơncác phương pháp truyền thống ở chỗ nó cho phép xử lý nhanh chóng nhiều hồ sơ vayvới chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trọng việc kiểm soát rủi ro tíndụng ngân hàng Ở Việt Nam hiện nay các NHTM đang bắt đầu vào quá trình xâydựng các mô hình lượng hóa RRTD như hệ thống cho điểm tín dụng, xếp hạng kháchhàng và vẫn chủ yếu sự dụng phương pháp truyền thống để đánh giá RRTD
a) Mô hình định tính (truyền thống):
Phương pháp này đi sâu vào nghiên cứu nhóm 6 chỉ tiêu (còn gọi là phươngpháp 6C) sau:
Capacity - Cash flow (Năng lực - Luồng tiền dự tính trả nợ) Yếu tố được coi
là quan trọng nhất trong số năm yếu tố Năng lực đề cập đến khả năng điều hành
Trang 33hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng.Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào Đánh giá nănglực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tàichính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnhtranh Từ đó, ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được sử dụng để trả nợ, thờigian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng Việc đánh giá lịch sử cáckhoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vaythương mại cũng được coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai.
Capital (Cấu trúc vốn) Là số vốn khách hàng đầu tư vào doanh nghiệp Ngânhàng sẽ yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn Vốn chủ sử hữu cóthể được huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoảnvay của ngân hàng Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như là chỉ báo củamức độ cam kết cũng như mức rủi ro của khách hàng đối với kinh doanh của mình
và sẽ cảm thấy thoải mái hơn nếu biết khách hàng sẽ mất rất nhiều nếu công việckinh doanh của họ không thành công Sẽ tốt hơn nếu nguồn vốn này được lấy từchính tài sản của cổ đông
Collateral (Tài sản thế chấp) Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp của
khách hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả nợ Ngân hàngđược đảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng trước các chủ nợkhác Ngân hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài sản cá nhân khácngoài công ty làm tài sản thế chấp Đối với ngân hàng, đây là sự đảm bảo và lànguồn trả nợ thay thế ngoài dòng tiền trả nợ dự tính Một số ngân hàng có thể yêucầu có bảo lãnh cùng với tài sản đảm bảo Bảo lãnh là hình thức bên thứ ba ký bảolãnh cam kết thanh toán nếu người vay không trả được nợ
Character (Thái độ, sự thể hiện của khách hàng) Là ấn tượng chung khách
hàng để lại đối với ngân hàng Ản tượng này có thể là khá chủ quan Tuy nhiên, trongnhiều trường hợp, đối với nhiều ngân hàng, thái độ của khách hàng quyết định liệumột khoản vay nhỏ có được phê duyệt hay không Các vấn đề chủ yếu liên quan đếnthái độ đáng ngờ bao gồm: sự kém hợp tác với ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng
Trang 34và thua lỗ Thời gian, chi phí kiện tụng và chi phí cơ hội có thể phát sinh do khoảnvay gặp vấn đề có thể lớn hơn nhiều so với thu nhập dự tính (Vấn đề này, tuy nhiên,trở nên kém quan trọng hơn đối với các khoản vay cho công ty lớn được điều hànhbởi một nhóm cá nhân) Ngoài ra, một số yếu tố định tính khác như trình độ học vấn,kinh nghiệm điều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách hàng cũng đượcxem xét
Conditions (Điều kiện) Liệu khoản vay sẽ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu
vốn lưu động, mua sắm máy móc hay dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho? Ngânhàng sẽ đánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, phân tích ngành kinh doanhdoanh nghiệp đang hoạt động cũng như các ngành hoạt động liên quan có thể ảnhhưởng đến doanh nghiệp
Control (Kiểm soát) Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,
quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng Ýkiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sản phẩm, vềcác yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay được xem xét
Mô hình 6C tương đối đơn giản Tuy nhiên nó lại phụ thuộc quá nhiều vàomức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng nhưtrình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
b) Các chỉ tiêu định lượng:
Dựa vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác,Ngân hàng tiến hành các bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính khách hàng
Bước 2: Xử lý thông tin
Bước 3: Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá đo lường rủi rotín dụng Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi rohiện đại hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mố hình lượng hóarủi ro tín dụng thường được sử dụng để đo lường rủi ro nhiều nhất
Trang 35* Mô hình điểm số Z:
Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay vàphụ thuộc vào: (i) Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj); (ii) tầm quantrọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quákhứ, mô hình được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5Trong đó: X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhận giữ lại/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì nguời vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Zthấp hoặc là một số âm là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
- Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi to cao
- 1,8 < Z < 3: Không xác định được
- Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
Bất kỳ khách hàng nào có điểm số Z<1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy
cơ rủi ro tín dụng cao và ngân hàng sẽ không cấp tín dụng
Theo mô hình thì bất cứ khách hàng nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải đượcxếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao và ngân hàng sẽ không cấp tín dụngcho khách hàng này cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớn hơn 1,81
+ Ưu điểm của mô hình: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.+ Nhược điểm:
- Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai nhóm là “vỡ nợ”
và “không vỡ nợ” Tuy nhiên trong thực tế, vỡ nợ được phân thành nhiều loại, từkhông trả hay chậm trễ trong việc trả lãi tiền vay, đến việc không hoàn trả nợ gốc vàlãi tiền vay
- Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thâncác chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh
Trang 36Moody’s Standard & Poor’s Xếp hạng Tình trạng Xếp hạng Tình trạng
Aaa Chất luợng cao nhất AAA Chất luợng cao nhất
26
doanh cũng như điều kiện thì trường tài chính thay đổi liên tục
- Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay như danh tiếngkhách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ
mô như sự biến động của các chu kỳ kinh tế
* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Ngoài mô hình điểm số Z, hiện nay nhiều ngân hàng còn sử dụng phươngpháp cho điểm để xử lý các đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua sắm xe hơi,trang thiết bị gia đình, bất động sản và kinh doanh nhỏ Các yếu tố quan trọng liênquan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm:
hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập,điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc
Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục,mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 10
+ Ưu điểm: mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quátrình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng
+ Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thíchứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình,
do đó có thể đe dọa đến chương trình tín dụng của ngân hàng bỏ sót những khách hànglành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng và dịch vụ ngân hàng
* Mô hình đo lường rủi ro khoản vay
EL = PD × LGD × EAD (Nguồn: Theo Basel II)
Trong đó:
- EL (Expected Loss): Tổn thất dự kiến.
- PD (Probability of default): Xác suất vỡ nợ của khách hàng / ngành hàng đó
là bao nhiêu
- LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị tổn thất
khi khách hàng không trả được nợ
- EAD (Exposure at Default): Số dư nợ vay (và tương đương) của khách
Hơn nữa, dựa trên kết quả tính toán PD, LGD và EAD, các ngân hàng sẽ tiếntới phát triển các ứng dụng trong quản trị RRTD trên nhiều phuơng diện, mà cácứng dụng chính bao gồm: Tính toán, đo luờng rủi ro tín dụng EL - tổn thất dự kiến
và UL (Unexpected Loss) - Tổn thất ngoài dự kiến
* Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:
RRTD hay rủi ro không hoàn đuợc vốn trái phiếu của công ty thuờng đuợc thểhiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này đuợc chuẩn bị bởi một sốdịch vụ xếp hạng tu nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụtốt nhất
Bảng 1.1: Tổng hợp xếp hạng tín dụng theo Moody’s và
Standard & Poor’s
Trang 37Baa Chất luợng vừa BBB Chất luợng vừa
Ba Nhiều yếu tố đầu cơ BB Chất luợng vừa thấp hơn
Caa Chất luợng kém CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao
Ca Đầu cơ có rủi ro cao C Trái phiếu có lợi nhuận
C Chất luợng kém nhất DDD-D Không hoàn đuợc vốn
Trang 38(Nguồn: https://vi.scribd.com )
Trang 39Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thìcao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard &Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó,chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn cácloại chứng khoán bên dưới được xếp hạng rác rưởi (junk) Nhưng do có mối quan
hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao)nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc khách hàng chấp nhận đầu tư vào các loại chứngkhoán này
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc ngân hàng sử dụng các phương pháp để đánhgiá và quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.Hoạt động kiểm soát được thực hiện liên tục và xuyên suốt quá trình cho vay giúpcho ngân hàng có điều kiện theo dõi các khoản cho vay một cách chặt chẽ, đồngthời tăng khả năng cạnh tranh về tín dụng với các ngân hàng khác
Việc kiểm soát được thực hiện ở cả trước khi cho vay, trong khi cho vay vàsau khi cho vay
- Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: Thiết lập chính sách và thủ tục bằngvăn bản; thẩm định trước khi cho vay; phê duyệt khoản vay
- Kiểm soát trong khi cho vay: Xác lập hợp đồng tín dụng; giám sát quá trìnhgiải ngân; giám sát tín dụng, sử dụng vốn đúng mục đích
- Kiểm soát sau khi cho vay: Theo dõi, đôn đốc thu nợ; tái xét tín dụng, xếphạng tín dụng; Kiểm tra nội bộ độc lập; đánh giá lại chính sách
Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát độc lập của ngân hàng và kiểmsoát có sự tham gia của cơ quan thanh tra ngân hàng nhà nước hoặc kiểm tra chéogiữa các ngân hàng
1.2.3.4 Xử lý rủi ro tín dụng
Trên thực tế, các ngân hàng đều xây dựng một bộ phận quản lý rủi ro tín dụng
có chức năng quản lý và giám sát thường xuyên các hoạt động tín dụng của ngânhàng Tuy nhiên, nợ xấu là một trong những rủi ro mà ngân hàng khó tránh khỏi
Trang 40Khi đó, bộ phận này sẽ thành lập một Hội đồng để nhận biết các khoản nợ xấu và
đưa ra các hướng giải quyết vấn đề này
Có rất nhiều biện pháp để xử lý các khoản nợ xấu, sau đây là một số đề xuất:
- Yêu cầu doanh nghiệp tái cơ cấu tài chính, cơ cấu lại và quản lý các khoản nợ
- Chuyển nợ xấu thành vốn góp của doanh nghiệp, đặc biệt với các doanhnghiệp có tiềm năng
- Thực hiện mua bán các khoản nợ
- Xử lý tài sản đảm bảo hoặc đòi nợ bên bảo lãnh
- Trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng khoản dự phòng này
1.2.4 Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng
Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng là cách thức tổ chức sắp xếp các bộphận chức năng của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng trong một ngân hàng thươngmại, theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo mối liên hệ giữa các bộ phận trong
hệ thống nhằm đạt mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng mà ngân hàng đã lựa chọn
Việc xây dựng bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại,cần phải tuân thủ một số điểm cơ bản sau: Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các
bộ phận: tiếp nhận tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rõràng của các bộ phận tham gia Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tíndụng, xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả, để duy trì quátrình đo lường theo dõi tín dụng tích hợp pháp ứng yêu cầu về thẩm định và quản trịrủi ro tín dụng
Để đạt mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đã lựa chọn, thì tổ chức bộmáy các ngân hàng thương mại thường được thiết lập thành ba tuyển kiểm soát ở tất
cả các cấp, các tuyến kiểm soát này phải độc lập với nhau và được thể hiện dướihình thức chức năng quản trị của từng tuyến kiểm soát
- Tuyến kiểm soát thứ nhất để nhận biết rùi do tín dụng thường xuyên trướctrong và sau khi quyết định cấp tín dụng để đánh giá các rủi ro tín dụng nằm trongphạm vi sử lược chính sách và khẩu vị rủi ro tín dụng chủ yếu nằm ở bộ phần quan
hệ khách hàng