1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH

141 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 414,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải tìm ranhững giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tronghoạt động cho vay DN.Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đi sâu nghiên cứu

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

φ -NGUYỄN THU HUYỀN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

φ -NGUYỄN THU HUYỀN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐÔI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dần khoa học: TS ĐINH NGỌC THẠCH

HÀ NỘI - 2016

Trang 4

Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Huyền

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 4

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG RỦI RO TÍN DỤNG 4

1.1.1 T ổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Những rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại 5

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 7

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 9

1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 15

1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng 19

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 21

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 21

1.3.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng 21

1.3.3 Nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng 22

1.3.4 Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng 25

1.3.5 Các nhân tố tác động đến quản trị rủi rotíndụng 28

1.3.6 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng 29

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM 34

1.4.1 Kinh nghiệm Ngân hàng BangkokBank của Thái Lan 34

Trang 6

mại nội địa 37

1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 40

Kết luận Chương 1 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 43

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 43

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 43

2.1.2 Cơ chế hoạt động và bộ máy tổ chức 44

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 46

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 57

2.2.1 Tình hình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình 57

2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình 62

2.2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng DN tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình 69

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI

Trang 7

Ký tự viết tắt Nguyên nghĩa

Agribank Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triển Việt Nam

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DPRR Dự phòng rủi ro

NHNN Ngân hàng nhà nước

2.3.1 Những kết quả đạt được 81

2.3.2 Những hạn chế 82

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 85

Kết luận Chương 2 89

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 90

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 90

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank đến năm 2020 90

3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình đến năm 2020 92

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 93

3.2.1 Nhóm giải pháp chính 93

3.2.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 98

3.3 KIẾN NGHỊ 109

3.3.1 Đối với Chính phủ, ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữu quan khác 109 3.3.2 Đối với Agribank 112

Kết luận Chương 3 113

KẾT LUẬN 114

Trang 8

NQH Nợ quá hạn

QHKH Quan hệ khách hàngQTRR Quản trị rủi ro

QTTD Quản trị tín dụngRRTD Rủi ro tín dụng

XHTD Xếp hạng tín dụng

Trang 10

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ tín dụng của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình

đối với Doanh nghiệp năm 2013-2015 60

Bảng 2.7: Cơ cấu Doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Agribank chi nhánh

tỉnh Thái Bình chia theo ngành nghề kinh doanh 61

Bảng 2.8: Dư nợ khách hàng Doanh nghiệp của Agribank chi nhánh tỉnh TháiBình phân theo nhóm nợ qua các năm 63

Bảng 2.9 : Tình hình nợ xấu của các khách hàng Doanh nghiệp tại Agribank

chi nhánh tỉnh Thái Bình qua các năm 65

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nếu như trước năm 2000, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng vẫn mangtính tự phát, chưa được quan tâm đúng mức, chưa có khái niệm khoa học vềquản trị rủi ro Các ngân hàng chỉ đơn thuần thẩm định trước khi cho vay và

đo lường rủi ro tín dụng định tính giản đơn Từ năm 2000 trở đi, các Ngânhàng Thương mại Việt Nam (NHTMVN) đã thực hiện trích lập dự phòng, cáckhoản nợ được hạch toán ngoại bảng làm tỉ lệ xấu có xu hướng giảm đáng kể.Tuy nhiên trong thực tế, các khoản nợ ngoại bảng vẫn chiếm tỉ lệ rất lớn đòihỏi các NHTMVN phải có sự quan tâm thích đáng đến công tác quản trị rủi rotín dụng nhằm duy trì sự an toàn hoạt động ngân hàng cũng như sự ổn địnhcủa hệ thống tài chính quốc gia Hiện nay nhiều ngân hàng đã bước đầunghiên cứu và áp dụng thử nghiệm các mô hình quản trị rủi ro theo chuẩnmực quốc tế, tuy nhiên do hạn chế về công nghệ, thông tin, tài chính, nhân sự,nên hiệu quả của công tác quản trị rủi ro chưa cao

Tín dụng là một trong những lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy cảm.Nó đóngvai trò chủ đạo và đây cũng là kênh dẫn vốn quan trọng cho các DN khi màthị trường tài chính chưa phát triển.Đi kèm với nó là rủi ro tín dụng chiếm tỷtrọng ngày càng lớn, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập.Trongnhững năm gần đây, những khó khăn của nền kinh tế đã gây ra những tácđộng không nhỏ đến các DN Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tíndụng của các ngân hàng đối với các DN Vì vậy, việc đánh giá lại và nâng caohiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng đối với đối tượng khách hàngtrên là rất cần thiết

Agribank là một trong những ngân hàng có tỷ trọng cho vay hộ sản xuấtkhá cao.Tuy tỷ trọng cho vay đối với các DN chiếm thị phần khá khiêm tốnnhưng tỷ lệ nợ xấu đối với đối tượng khách hàng này lại chiếm tỷ lệ khá cao

Trang 13

so với tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải tìm ranhững giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tronghoạt động cho vay DN.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng rủi ro tíndụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng DN tạiAgribankchi nhánh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015, qua đó nghiên cứutìm ra nguyên nhân, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cuờng quảntrị rủi ro tín dụng đối với khách hàng DN của Ngân hàng Do vậy, tác giả đã

lựa chọn đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Thái Bình" làm đề tài luận văn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đua ra những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụngđối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thuơng mại

Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đốivới các DN tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình, từ đó đi đến những nhậnđịnh về mặt tích cực cũng nhu những mặt hạn chế của công tác quản trị này

Đề xuất một số giải pháp tăng cuờng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạtđộng cho vay đối với các DN tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu của đề tài là: Quản trị rủi ro tín dụng đối với cácdoanh nghiệp của ngân hàng thuơng mại

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thuơngmại, cụ thể là quản trị rủi ro tín dụng đối với các DN tại Agribank chi nhánhtỉnh Thái Bình

Trang 14

Nghiệm thể nghiên cứu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo kiểm toán của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình, ý kiến, đánh giácủa các khách hàng DN, cán bộ Quản lý khách hàng.

Phạm vi nghiên cứu: Tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình từ năm 2013đến 2015, khối khách hàng DN

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như lý thuyết hệ thốngduy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phân tích hoạt động kinh tế, toán học, suyluận logic; phương pháp điều tra và thu thập số liệu; phương pháp thống kê,

so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu các báo cáo thống kê của ngân hàng và sửdụng phần mềm excel trong đó trọng tâm là phương pháp phân tích tổ hợptrên cơ sở thống kê và xử lý dữ liệu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, kết luận,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu nội dung chính của luận văngồm ba chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối

với khách hàng doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với

khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Bình

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với khách

hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Bình trong thời gian tới

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ NHỮNG RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng nói chung được hiểu là quan hệ vay mượn, là sự chuyểnnhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản từ người sở hữu sang người sử dụngtrong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm người sử dụng tàisản hiệu quả để có khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Xét về bản chất, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trảvới các đặc trưng sau:

Thứ nhất, tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm hai hình thức

là tiền hay hiện vật

Thứ hai, tín dụng phải tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người

cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tinrằng người đi vay sẽ trả đúng hạn

Thứ ba, giá trị được hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho

vay hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

Thứ tư, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, nghĩa là

bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam, mục 14 điều 04 ghi rõ: “Cấp tín dụng là việc thoả

thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

Trang 16

1.1.2 Những rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Rủi ro là những biến cố không mong đợi xảy ra, gây mất mát thiệt hại tàisản, thu nhập của ngân hàng trong quá trình hoạt động, bao gồm các loại sau:

- Rủi ro tín dụng: rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ

tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ của mình theo cam kết Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợpngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản vay, hoặc là việcthanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn

- Rủi ro thanh khoản: rủi ro xảy ra khi cung về tiền ít hơn cầu về tiền,liên quan đến khả năng chuyển các tài sản tài chính thành tiền một cách nhanhchóng mà không chịu thất thoát về giá cả Nói cách khác, rủi ro thanh khoản

là rủi ro khi ngân hàng không đủ tiền để đáp ứng các khoản phải trả khi đếnhạn thanh toán, hoặc vì một biến cố nào đó mà khách hàng rút tiền ào ạt

- Rủi ro lãi suất: Là rủi ro do sự biến động của lãi suất Loại rủi ro nàyphát sinh trong quan hệ tín dụng, theo đó ngân hàng có những khoản đi vayhoặc cho vay theo lãi suất thả nổi

- Rủi ro tỷ giá: rủi ro xuất phát từ thay đổi tỷ giá hối đoái giữa tiền bảnđịa và ngoại tệ, gắn liền với hoạt động kinh doanh ngoại tệ và sự biến độngcủa tỷ giá

- Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng: là rủi ro xuất phát từ các hoạt độngngoại bảng, chủ yếu bao gồm các khoản cam kết, bảo lãnh và các tài sản, giấy

tờ có giá mà ngân hàng đang nắm giữ trong quá trình hoạt động

- Rủi ro hoạt động: là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định khôngđầy

đủ hoặc có sai sót, do con người, do các hệ thống hoặc do các yếu tố bênngoài, không bao gồm rủi ro danh tiếng và rủi ro chiến lược; nó có mối liên

hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thể phát sinh bất cứ lúc nào hệ thốngcông nghệ bị trục trặc hoặc khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động

Trang 17

- Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro phát sinh do cơ chế vận hành của ngânhàng không thích hợp, không tuân thủ đúng các quy trình, quy định nội bộ,nhầm lẫn của con nguời, các hành động ngoại vi nhu lừa đảo, tin tặc,

- Rủi ro khác: Là các rủi ro liên quan đến các truờng hợp bất khả kháng

nhu thiên tai, bão lụt, cháy, nổ, Để hạn chế rủi ro thì ngân hàng cho vayphân tán, mua bảo hiểm cho các khoản cho vay đầu tu lớn, tài sản cố định,cũng nhu vận động khách hàng mua bảo hiểm

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng đuợc ghi nhận trong các tài liệunghiên cứu của các học giả trong ngoài nuớc, có thể dẫn ra nhu sau:

Theo Joel Bessis đua ra khái niệm về rủi ro tín dụng trong cuốn Quản trị

rủi ro trong ngân hàng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân

hàng Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ Theo các quy định, rủi

ro tín dụng chia thành một vài thành phần rủi ro tín dụng: rủi ro vỡ nợ; rủi ro giảm uy tín; rủi ro nguy cơ nguy cơ, tức là sự bất trắc về giá trị tương lai của khoản tiền có thể thua lỗ vào thời điểm vỡ nợ chưa biết; thua lỗ do vỡ nợ thường ít hơn lượng tiền phải trả bởi vì sự hồi phục nhờ đảm bảo hay thế chấp của bên thứ ba; rủi ro đối tác là hình thức rủi ro tín dụng cụ thể xuất phát từ phái sinh, có thể chuyển đổi từ đối tác này sang đối tác khác”.

Quan điểm của A.Saunder và H.Langge thì: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ

tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngan hàng không thể thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian ”.

Theo định nghĩa của Ủy ban Basel thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế:

“Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”.

Trang 18

Quan điểm của Timmothy W.Koch: “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm

ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hay thanh toán trê hạn ”.

Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tu số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01năm 2013 của NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phuơngpháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tronghoạt động của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài, rủi ro tín

dụng đuợc định nghĩa nhu sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

của tổ chức tín dụng là khả năng xảyra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khôngthực hiện được hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết’”.

Nhu vậy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì rủi ro tíndụng có thể đuợc diễn đạt duới các hình thức khác nhau, song các khái niệm,

các quan điểm đều tựu chung về bản chất của rủi ro tín dụng đó là: Rủi ro tín

dụng là khảnăng xảy ra tổn thất, thiệt hại về kinh tế mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu dokhách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc

và lãi hoặc hoàn trả không đúng hạn.

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

❖ Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đuợc phânchia

thành các loại sau đây:

- Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là rủi ro liên quan đến từng khoảnvay đơn lẻ hoặc từng khách hàng cụ thể mà nguyên nhân phát sinh là donhững hạn chế, sai sót trong quá trình tác nghiệp nhu thẩm định xét duyệt tíndụng, giải ngân, kiểm soát sau khi cho vay hoặc thực hiện bảo đảm tiền vay

và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng Bao gồm:

+ Rủi ro lựa chọn đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ra truớckhi quyết định tín dụng Rủi ro phát sinh trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu

Trang 19

của khách hàng và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương

án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như cácđiều khoản quy định trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản bảo đảm, chủthể bảo đảm, hình thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản vay có vấn đề

-Rủi ro danh mục tín dụng là một hình thức của rủi ro tín dụng mànguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục tín dụngcủa ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mangtính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của kháchhàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn tín dụng quámức vào một/một số khách hàng, vào cùng một/một số ngành lĩnh vực hoặctrong cùng môt/một số vùng địa lý nhất định

❖ Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro

- Rủi ro trước khi cho vay là rủi ro xảy ra trong khâu lập hồ sơ và phântích tín dụng dẫn đến quyết định cho vay các khách hàng không đủ điều kiện

và không có khả năng trả nợ trong tương lai

-Rủi ro trong khi cho vay là rủi ro xảy ra trong quy trình giải ngân do saisót trong giải ngân, giải ngân không đúng tiến độ, không cập nhật thông tinkhách hàng thường xuyên hay không dự báo được rủi ro tiềm năng

- Rủi ro sau khi cho vay là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không nắm đượctình hình và mục đích sử dụng vốn vay, thay đổi trong khả năng tài chính,

Trang 20

cũng như thiện chí trả nợ của khách hàng.

❖ Căn cứ vào nguyên nhân khách quan hay chủ quan

- Rủi ro khách quan: là rủi ro tín dụng xảy ra do thiên tai, địch hoạ,người vay trốn chạy, mất tích hoặc do những tác động ngoài dự kiến làm chothất thoát vốn vay

- Rủi ro chủ quan: là rủi ro tín dụng xảy ra do người vay hoặc người chovay vô tình hay cố ý làm cho thất thoát vốn vay

❖ Căn cứ vào thời hạn khoản vay:

Theo cách phân loại này thì rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro theo khoảnvay ngắn hạn và rủi ro theo khoản vay trung dài hạn

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

Để nhận biết rủi ro tín dụng, có thể căn cứ vào các chỉ tiêu trực tiếpnhư: nợ quá hạn, nợ xấu, dự phòng rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, các chỉ tiêugián tiếp cũng rất quan trọng cho biết dấu hiện nhận biết rủi ro đối với ngânhàng như: Quy mô tín dụng, mức độ tăng trưởng quy mô tín dụng, cơ cấu tíndụng, cơ cấu thu nhập,

Các chỉ tiêu trực tiếp đánh giá rủi ro tín dụng:

Đây là các chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, nó phản ánh rủi ro tín dụng của ngân,

cụ thể:

> Nợ quá hạn

Nợ quá hạn phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vaykhông có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho ngườicho vay Tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủtiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khảnăng mất vốn Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ NQH = — ɪ^ʒɪ- x 100%

T O ng dư nợ C h O vay

Trang 21

Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Chỉ tiêu này càngthấp càng tốt, nhưng ngược lại không thể đánh giá rằng khi chỉ số này vượtquá tiêu chuẩn chung của ngành thì là xấu Để có thể đánh giá được một cáchchính xác hơn về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánh giákèm theo chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng giảiquyết các khoản nợ quá hạn Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng giảiquyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả năngngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ rất thấp.

Tỷ 1 ệ khách hàng C ó N Q H = :^ɪɪɪ::ɪ- x 100%

T ô ng khác h hàng C ó dư nợ

Nếu tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn này cao chứng tỏ chính sách tíndụng của ngân hàng chưa hợp lý, không hiệu quả Nếu chỉ tiêu này thấp hơnchỉ tiêu “Nợ quá hạn”, cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hànglớn; ngược lại nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn” thì nợ quá hạnlại tập trung vào các khách hàng nhỏ

> Nợ xấu

Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN

ngày 21/01/2013 của ngân hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là nợ thuộc

các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ cókhả năng mất vốn)” Cụ thể:

❖ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Nợ gia hạn nợ lần đầu

- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tô chức, cá nhân thuộc đốitượng mà tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp

Trang 22

tín dụng theo quy định của pháp luật;

+ Nợ đuợc bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công

ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay đuợc sử dụng để góp vốn vào một tổchức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảmbằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

+ Nợ không có bảo đảm hoặc đuợc cấp với điều kiện uu đãi hoặc giá trịvuợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoàikhi cấp cho khách hàng thuộc đối tuợng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật;

+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc

DN mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vuợt các tỷ lệ giớihạn theo quy định của pháp luật;

+ Nợ có giá trị vuợt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ truờng hợp đuợcphép vuợt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoạihối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nuớc ngoài;

+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chínhsách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài

- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra

❖ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn duới 90 ngày theo thờihạn trả nợ đuợc cơ cấu lại lần đầu

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhung đã quá thời hạn thu hồiđến 60 ngày mà vẫn chua thu hồi đuợc

Trang 23

❖ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Nợ quá hạn trên 360 ngày

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lần thứ hai

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồitrên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được ngân hàng Nhà nước công

bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bịphong tỏa vốn và tài sản

Γ ∏, 1 A _,Λ, _ Tổng dư nợ xấu _ inn0 /

xử lý rủi ro là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạchtoán chuyển khoản nợ được xử lý rủi ro ra hạch toán ngoại bảng và tiếp tụctheo dõi, có biện pháp để thu hồi nợ đầy đủ theo hợp đồng đã ký, cam kết đãthỏa thuận với khách hàng”

Tỷ lệ trí ch l ập D ự P hò n g R RT D = ŋɪfɪɪðng '"i''',j/i"' h 'ậ p x100%

T ổ ng dư nợ b ì n h q u ân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp thiệt hại trên tổng rủi ro có thểxảy ra của ngân hàng, tỷ lệ này càng cao thì khả năng bù đắp thiệt hại của

Trang 24

ngân hàng khi có rủi ro xảy ra càng tốt Tùy theo cấp độ rủi ro mà ngânhàng phải trích lập DPRR từ 0 - 100% giá trị của từng loại cho vay (sau khitrừ đi giá trị tài sản bảo đảm đã được định giá lại).

Các chỉ tiêu gián tiếp đánh giá rủi ro tín dụng:

Các chỉ tiêu gián tiếp mặc dù không phản ảnh cụ thể rủi ro tín dụng củangân hàng, tuy nhiên các chỉ tiêu này có sự thay đổi lớn của kỳ này so với kỳtrước hay so với trung bình của hệ thống ngân hàng thì các chỉ tiêu này là dấuhiệu phản ánh rủi ro tín dụng của ngân hàng, trên cơ sở đó, ngân hàng có thểxem xét thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá toàn diện về rủi ro tín dụng

Quy mô tín dụng

Quy mô tín dụng không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp rủi ro tíndụng nhưng nếu quy mô tín dụng tăng quá nóng, không tương ứng với khảnăng kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản ánh rủi rotín dụng Quy mô tín dụng thể hiện rõ qua các chỉ tiêu:

Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản

Dự nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng dư nơ/Tổng sốcán bộ tín dụng bình quân

Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách

Trang 25

Cơ cấu tín dụng

Cơ cấu tín dụng phản ảnh mức độ tập trung tín dụng trong một ngànhnghề, lĩnh vực, loại tiền do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro,nhung nếu cơ cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽphản ánh rủi ro tín dụng tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm sau:

- Cơ cấu tín dụng theo ngành: Nếu tập trung cho vay vào những ngành có độ

rủi ro cao thì rủi ro không trả đuợc nợ ngân hàng cũng cao Hoặc cơ cấu tín

dụng tập trung quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực thì có thể mức độ rủi ro caokhi ngành đó bị suy thoái hay bị các ảnh huởng khác

- Cơ cấu tín dụng theo loại hình: cho thấy tỉ lệ tập trung theo các đối tuợng

là doanh nghiệp Nhà nuớc, doanh nghiệp tu nhân, doanh nghiệp cố vốn đầu tunuớc ngoài

- Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay: Yếu tố này phải dựa trên cơ cấu

vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng có cơ cấu vốn ổn định dài hạn thì có thể

cho vay trung dài hạn nhiều, và nguợc lại

- Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ: Rủi ro tín dụng xảy ra khi có sự biến động

mạnh hay bất lợi về tỷ giá; khả năng không đáp ứng của nguồn vốn huy độngtheo từng loại tiền tệ đối với du nợ cho vay

- Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo: Nếu tỉ lệ các khoản cho vay có tài

sản đảm bảo thấp thì ngân hàng đối mặt với rủi ro khi khách hàng không trả

đuợc nợ Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo phản ánh qua chỉ tiêu tỉ lệ du

nợ có tài sản đảm bảo trên tổng du nợ

Cơ cấu thu nhập

Cơ cấu thu nhập phản ánh tỷ trọng từng khoản thu của ngân hàng trong các năm Bản chất hoạt động tín dụng luôn hàm chứa rủi ro cao, do vậy với cơ cấu nguồn thu từ tín dụng lớn sẽ tiềm ẩn rủi ro cao.

Trang 26

1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan

- Môi trường chính trị và pháp luật

Sự thay đổi thể chế, luật pháp, sự bất ổn chính trị, có thể đe dọa đếnkhả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Ngoài luật pháp trungương các DN còn phải tuân theo luật pháp của khu vực

Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN : Bên cạnhnhững cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảmbảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lựccán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu Nội dung và phươngpháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới Vai trò kiểm toán chưađựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu.Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thịtrường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu

Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Hiện nay ở VN chưa có một cơchế công bố thông tin đầy đủ về DN và ngân hàng Trung tâm thông tin tíndụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã hoạt động quá một thập niên và đã đạtđược những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tinkịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mứctín nhiệm DN một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu,thiếu cập nhật Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mởrộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thốngthông tin tương xứng

Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: Rủi ro tín dụng

có thể xảy ra do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả củacác cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai luật Mặc dù trong nhữngnăm gần đây, các cơ quan lập pháp đã ban hành nhiều văn bản pháp luật điều

Trang 27

chỉnh và hướng dẫn công tác tín dụng trong hoạt động ngân hàng Tuy nhiên,không phải là không còn những vướng mắc trong các điều khoản và việc triểnkhai vào hoạt động ngân hàng còn hết sức chậm chạp và tồn tại nhiều bất cậpnhư một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều cóquy định: Trong những trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM cóquyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Trên thực tế, các NHTM không làmđược điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quanquyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàngiao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảmbảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng cùng nhiều các quy địnhkhác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng

- Môi trường kinh tế

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế tác động đến khả năng trả nợ củakhách hàng gồm: tính chu kỳ của nền kinh tế, các biến số kinh tế vĩ mô nhưlãi suất, lạm phát, tỷ giá; các chính sách của chính phủ như tiền lương, đầu tưcông, các hướng ưu tiên đầu tư, miễn giảm thuế, trợ cấp; triển vọng kinh tếnhư mức gia tăng GDP, tỷ lệ thất nghiệp

Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số tiêu dùng, giánguyên liệu đầu vào cũng là một trong những nguyên nhân đáng kể ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng vay vốn dẫn đến mất khả năngthanh toán nợ

Sự tấn công của hàng nhập lậu: Với hàng trăm km biên giới trên bộ vàtrên biển cùng địa hình địa lý phức tạp và tình hình đời sống nghèo khó củadân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ rấtnhiều năm mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêuđứng các DN trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các DN

Trang 28

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của nền kinh tế khuvực cũng như toàn thế giới.Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vừa qua làmột ví dụ điển hình.Khi nền kinh tế thế giới đi vào giai đoạn suy thoái vàkhủng hoảng, tất cả các nền kinh tế thành phần không thể nằm ngoài tầm ảnhhưởng.Đặc biệt trong các lĩnh vực, ngành nghề có mối quan hệ với quốc tế.

Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủnghoảng thừa về đầu tư trong một số ngành Điều này dẫn đến sự gia tăng quáđáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tàinguyên quốc gia đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN trongngành đó

1.2.4.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng

-Sử dụng vốn sai mục đích: Sau khi được vay vốn khách hàng tự ý thayđổi mục đích sử dụng vốn, sử dụng vốn vào các hoạt động có rủi ro cao dẫnđến thua lỗ không trả được nợ cho ngân hàng

-Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sảnxuất kinh doanh không bắt kịp thay đổi của thị trường

-Sức ì lớn trong sản xuất kinh doanh, thiếu vắng sự linh hoạt cần thiết,không cải tiến quy trình công nghệ, không đầu tư vào máy móc thiết bị hiệnđại, không cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm, dẫn đến hànghóa sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh

- Tình hình tài chính DN yếu kém, thiếu minh bạch

Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặcđiểm chung của hầu hết các DN VN Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ,chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các DN tuân thủ nghiêmchỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các DN cung cấp cho ngânhàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Đây cũng là

Trang 29

nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp nhu

là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng

- DN dùng nợ vay ngắn hạn để đầu tu vào tài sản dài hạn trong khikhông có chức năng chuyển hóa kỳ hạn

- DN chủ ý lừa đảo, chiếm dụng vốn ngân hàng,làm giả hồ sơ giấy tờ,con dấu, nhất là giấy tờ TSBĐ và tu cách pháp nhân

1.2.4.3 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng không hợp lý và khả năng phân tích tín dụng yếuNói cách khác, nếu kết cấu danh mục cho vay không hợp lý, quyền phánquyết tín dụng đuợc phân bổ cho những cán bộ thiếu kinh nghiệm, khả năngphán xét và tính nhất quán chua cao, chính sách lãi suất không hiệu quả, cáctiêu chuẩn về chất luợng tín dụng không rõ ràng sẽ dẫn đến giảm sút chấtluợng tín dụng, ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro

- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộNHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hànglàm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so vớithực tế để rút tiền ngân hàng Hoặc do trình độ còn hạn chế, thiếu kinh nghiệmtrong việc thẩm định, đánh giá tín dụng nên cho vay những khách hàng có chấtluợng kém Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giảiquyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng

- Thiếu sự giám sát và quản lý khi cho vay

Các ngân hàng thuờng có thói quen tập trung nhiều công sức cho việcthẩm định truớc khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồngvốn sau khi cho vay Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọngnhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Tuy nhiên,trong thời gian qua các NHTM chua thực hiện tốt công tác này Điều này do

Trang 30

một phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngânhàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của kháchhàng quá lạc hậu, không cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin mà ngânhàng yêu cầu.

- Sự hợp tác lỏng lẻo giữa các ngân hàng thương mại, vai trò của CICchưa thực sự hiệu quả

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt: đi vay để cho vay và rủi rotrong kinh doanh ngân hàng mang tính dây chuyền Do vậy các ngân hàng cầnphải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Trong quản trị tài chính,khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đacủa nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùngcấp tín dụng cho một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi

ro chia đều cho tất cả các ngân hàng

Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiệnnay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời,chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý Đáng tiếc làhiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơnđiệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời

1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng

1.2.5.1 Đối với hoạt động ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ

được coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vìkhông thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi chonguồn huy động, một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh

Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Tỷ lệ nợ

quá hạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng

mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của

Trang 31

ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng vớilãi suât cao.

Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn

khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêmtrọng Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quantrọng để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽảnh hưởng đến tâm lý đối tác của ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm phá sản ngân hàng •Nếunhiều khách hàng vay vốn

ngân hàng gặp khó khăn trong việc hoàn trả,nhất là những khoản vay lớn thì

có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động củachính ngân hàng Khi ngânhàng không chuẩn bị trước các phương án dự phòng,không đủ khả năng đápứng được nhu cầu rút vốn quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khảnăng thanh toán,dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng

1.2.5.2 Đối với nền kinh tế

Hoạt động của NHTM mạng tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đếnnhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế Do vậykhi một ngân hàng bị phá sản sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong

xã hội, trước tiên là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhautrong hoạt động nên một ngân hàng sụp đỗ có thể dẫn đến sự sụp đổ của cácngân hàng còn lại Ngoài ra việc sản xuất kinh doanh của DN bị gián đoạn dothiếu vốn, người gửi tiền không lấy lại tiền được Những hậu quả này còngiảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tàichính, cũng như hiệu lực của các chính sách tiền tệ của Chính phủ.Rủi ro tíndụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế củamỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới, điển hình làkhủng hoảng tài chính Châu Á và khủng hoảng tín dụng ở Mỹ

Trang 32

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Trong nhiều tài liệu hiện nay cũng chua phân định rõ khái niệm về quản

lý và quản trị, tuy nhiên theo tác giả, đối với phạm vi hoạt động của một tổchức kinh tế thì thuật ngữ quản trị đuợc sử dụng phù hợp hơn với hàm ý làmột chuỗi những hành động/quyết định/mệnh lệnh của nhà lãnh đạo đến cácđơn vị, cá nhân trong tổ chức đó nhằm huớng tổ chức đó thực hiện các mụctiêu, kết quả đặt ra Còn quản lý cũng với những hàm ý nhu vậy nhung đuợc

sử dụng trong quản lý Nhà nuớc Do vậy trong nội dung luận văn này tác giả

sử dụng thuật ngữ “quản trị rủi ro tín dụng” thay cho “quản lý rủi ro tín

dụng” nhu một số tài liệu đã đề cập Do vậy, tác giả quan niệm: “Quản trị rủi

ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối

đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận ” bằng việc

tăng cuờng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợxấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chiphí bù đắp rủi ro, nhằm đạt đuợc hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trongngắn hạn và dài hạn

1.3.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thuờng xuyên xảy ra và thuờnggây hậu quả nặng nề nhất Trong khi đó hoạt động của ngân hàng thuơng mạichủ yếu là hoạt động tín dụng và thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại trên80% tổng thu nhập của ngân hàng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro liên quan rất phức tạp, quản lý, phòng ngừa

là cần thiết, nó có thể xảy ra bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào Hễ cứ một rủi ronào đó của nguời vay cũng có thể đua đến rủi ro cho ngân hàng và vì vậy

Trang 33

thường là nằm ngoài khả năng bình thường của cán bộ tín dụng Vì vậy quản

trị rủi ro tín dụng là ưu tiên số một đối với các ngân hàng thương mại nói

chung và đối với chi nhánh Agribank chi nhánh tỉnh Thái Bình nói riêng

1.3.3 Nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại được thểhiện tóm tắt qua sơ đồ như sau:

Nhận diện và phân loại RRTD -> Phân tích đánh giá RRTD -> Đo

lường rủi ro tín dụng ->Kiểm soát rủi ro tín dụng ->Xử lý rủi ro tín dụng

❖ Nhận diện và phân loại RRTD

Đây được coi là bước đầu trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngânhàng Nhận biết rủi ro được xem xét trên hai góc độ: Về phía ngân hàng, rủi

ro tín dụng được phản ánh rõ nét qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợquá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro Về phía khách hàng, khi khách hàng cónhững dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy rarủi ro để ứng phó kịp thời

Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này gồm có:

-Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: ngân hàng phân tích cơcấu cho vay theo các tiêu thức như khách hàng, thời hạn, phương thức cấpvốn, hình thức tài trợ.và xác định các loại rủi ro có thể có đối với mỗi loạihình và khả năng rủi ro xảy ra của từng loại Đối với mỗi loại rủi ro thì việcnhận dạng bao gồm theo dõi rủi ro, xem xét rủi ro, nghiên cứu môi trườnghoạt động cụ thể nhằm thống kê những rủi ro đã và đang xảy ra đồng thời cốgắng dự báo những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đề ra những biệnpháp kiểm soát và tài trợ phù hợp

-Phân tích đánh giá khách hàng: Là một quá trình từ khi tiếp xúc vớikhách hàng, tiếp nhận các thông tin từ phía khách hàng, tiến hành phân tích,thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay Khi khách hàng xuất

Trang 34

hiện những dấu hiệu đáng nghi về việc có thể xảy ra rủi ro Ngân hàng cầnphải xác định ngay theo những dấu hiệu đó, xem xét, rả soát lại khách hàngxác định tính chính xác của thông tin Đồng thời rà soát lại các khoản vay, tàisản đảm bảo liên quan đến khách hàng Bổ sung những hồ sơ liên quan chuađầy đủ Có thể ngừng cấp tín dụng khi phát hiện khách hàng có rủi ro xảy ra.

❖ Phân tích đánh giá RRTD

Đây là một phuơng pháp truyền thống và đơn giản nhất để phân tích và

đo luờng rủi ro tín dụng Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng bao gồm:

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Liquidity ratios)

- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)

- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính (Leverage ratios)

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios)

Căn cứ vào các dấu hiệu nhận biết rủi ro nhu tình hình tài chính, tìnhhình hoạt động, tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng, ngân hàng xácđịnh các khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Từ đó ngân hàng thực hiện phântích những khách hàng để xác định mức độ rủi ro cụ thể dựa vào thông tin thuthập đuợc Để đánh giá RRTD, ngân hàng có thể sử dụng các mô hình sau:

-Mô hình định tính: Mô hình SWOT, mô hình CAMPARI, mô hình 6C, Trong đó mô hình 6C giúp ngân hàng đánh giá khách hàng một cách tốtnhất, cụ thể: Character - Tính chất, đặc điểm, phân loại; Capacity - Năng lực;Cashflow - Tài chính; Collateral - Tài sản bảo đảm; Conditions - Điều kiện;Control - Kiểm soát Mô hình này nghiên cứu khía cạnh của nguời đi vay vềthiện chí và khả năng trả nợ cho ngân hàng để từ đó ngân hàng cân đối giữaviệc mở rộng tín dụng và chấp nhận rủi ro để có quyết định cho vay phù hợpvới mục tiêu, định huớng của ngân hàng

-Mô hình định luợng: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là tổ hợp cácquy trình phân loại khách hàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ

Trang 35

chỉ tiêu tài chính và bộ phi tài chính để chấm điểm khách hàng Hệ thốngXHTD nội bộ giúp NHTM quản trị RRTD bằng phuơng pháp tiên tiến, kiểmsoát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp với

dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng, đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng, hỗ trợ việc phân loại nợ và xây dựng quy định nội bộ về quản

lý chất luợng tín dụng, đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng của TCTD

❖ Đo luờng rủi ro tín dụng

Các ngân hàng có thể đo luờng rủi ro khoản vay thông qua các mô hìnhcho điểm tín dụng, mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theoBasel II Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàngtrên cơ sở cho điểm DN đó, xem DN đang ở mức rủi ro nào thì Basel II có thểtính đuợc tổn thất dự kiến(EL) Nhu vậy nếu mỗi món vay đuợc xem là mộtphép thử và có số liệu đầy đủ, chúng ta có thể xác định một cách tuơng đốichính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời

kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tu

Còn đối với rủi ro tổng thể, ngân hàng có thể đo luờng qua việc tính toáncác chỉ tiêu nhu quy mô du nợ, cơ cấu du nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ sốrủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro Đặc biệt, hai tiêu chí: tỷ lệ nợ quá hạn và nợxấu sẽ phản ánh rõ nét rủi ro của ngân hàng

❖ Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiếnluợc và các chuơng trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro

Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát truớc, trong và sau cho vay

- Kiểm soát truớc khi cho vay bao gồm: Kiểm soát quá trình thiết lậpchính sách, thủ tục, quy trình cho vay ; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn

và thẩm định, kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan

Trang 36

- Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín

dụng; kiểm tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn vay của kháchhàng có đúng mục đích xin vay hay không, giám sát thuờng xuyên khoản vay

-Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm

soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng

❖ Xử lý rủi ro tín dụng

Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngân hàng sẽ chuyểnsang bộ phận xử lý nợ xấu giải quyết Bộ phận này sẽ thực hiện rà soát khoảnvay, lập phuơng án gặp gỡ khách hàng để tìm huớng khắc phục thông qua cáchình thức nhu: gia hạn nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ Nếu khách hàngchấp thuận thực thi phuơng án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ đuợc chuyểnsang hình thức theo dõi nợ bình thuờng, còn không sẽ chuyển sang bộ phận

xử lý nợ xấu Hiện nay đang tồn tại hai loại hình xử lý nợ:

-Một là, hình thức xử lý khai thác: bao gồm cho vay thêm, bổ sung tài

sản bảo đảm, chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh nợ xóa nợ, chỉ định đạidiện tham gia quản lý DN

-Hai là: Hình thức xử lý thanh lý bao gồm xử lý nợ tồn đọng( bao gồm

nợ tồn đọng có TSBĐ và không TSBĐ), thanh lý DN, khởi kiện, bán nợ, sửdụng DPRR và sự trợ giúp của Chính phủ

1.3.4 Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

Thực hiện theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý

- Ngân hàng phải xây dựng các hạn mức tín dụng tổng thể cho mỗi kháchhàng hoặc đối tác vay vốn, hoặc nhóm khách hàng có liên quan đuợc tổnghợp lại theo các loại rủi ro khác nhau theo các phuơng pháp có nghĩa và cóthể so sánh đuợc cả trong sổ ngân hàng và sổ kinh doanh cả trong và ngoàibảng tổng kết tài sản

Trang 37

- Việc cấp tín dụng phải được thực hiện trên nguyên tắc thận trọng vàkhách quan Cụ thể các khoản tín dụng cho các công ty và cá nhân có liênquan phải được giám sát và quan tâm đặc biệt và cần có những biện phápthích hợp để kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay

-Ngân hàng cần phải có quy trình rõ ràng cho việc phê duyệt mới, sửa

đổi, cấp lại hoặc tái tài trợ các khoản tín dụng hiện tại

-Ngân hàng phải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng được

xác định rõ ràng và hiệu quả Những tiêu chí này cần bao gồm những chỉ số

rõ ràng về thị trường mục tiêu của Ngân hàng và sự hiểu biết thấu đáo củangười vay vốn hay đối tác, nguồn trả nợ của khách hàng cũng như mục đích

và cơ cấu tín dụng

Duy trì một quy trình đo lường, kiểm soát và quản trị tín dụng phù hợp

-Ngân hàng phải có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để trợ

giúp cán bộ quản lý có thể đo lường rủi ro tín dụng phát sinh trong các hoạtđộng trong và ngoài Bảng cân đối kế toán Hệ thống thông tin quản lý cầncung cấp đủ thông tin về cơ cấu của danh mục tín dụng để có thể nhận dạngcác rủi ro tín dụng do tập trung vào một ngành, lĩnh vực

- Ngân hàng cần phải đánh giá đầy đủ những biến động về điều kiện kinh

tế có thể xảy ra trong tương lai khi xem xét từng khoản tín dụng cũng nhưdanh mục cho vay của mình và cần đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong điềukiện xấu nhất

-Ngân hàng phải có hệ thống giám sát cấu trúc tổng thể và chất lượng

danh mục tín dụng

-Ngân hàng cần phải có hệ thống giám sát điều kiện của từng khoản tín

dụng, bao gồm cả việc xác định đủ mức dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 38

-Ngân hàng cần có hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng nội bộ để quản lý

rủi ro tín dụng Hệ thống định hạng cần phải nhất quán với bản chất, quy mô

và mức độ phức tạp trong hoạt động của Ngân hàng

-Ngân hàng cần phải có một hệ thống để thực hiện quản trị và giám sát

thường xuyên, liên tục danh mục các khoản cho vay có rủi ro

Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp

-Ngân hàng phải thực hiện phê duyệt và rà soát định kỳ (ít nhất là hàng

năm) chiến lược và chính sách về rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chiến lượcnày phản ánh sức chịu đựng của Ngân hàng đối với rủi ro và mức độ sinh lời

mà Ngân hàng dự kiến đạt được khi phải gánh chịu các loại rủi ro tín dụng

-Đồng thời phải có trách nhiệm triển khai thực hiện chiến lược rủi ro tín

dụng do đã được phê duyệt, và xây dựng chính sách và quy trình để nhậndạng, đo lường, kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng Những chính sách vàquy trình này cần chỉ rõ rủi ro tín dụng trong toàn bộ hoạt động của Ngânhàng ở từng khoản tín dụng cũng như ở cấp độ quản lý danh mục

-Ngân hàng cần phải xác định và quản lý rủi ro tín dụng phát sinh trong

tất các sản phẩm và các hoạt động Ngân hàng phải đảm bảo rằng rủi ro củacác sản phẩm và hoạt động mới phải được kiểm soát và thực hiện theo quytrình quản lý rủi ro thích hợp trước khi sản phẩm và hoạt động đó được banhành hoặc triển khai và phải được phê duyệt trước bởi hội đồng quản trị hoặcmột uỷ ban thích hợp

Đảm bảo kiểm soát đầy đủ rủi ro tín dụng

- Ngân hàng phải có hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản tín dụng cónguy cơ giảm sút, quản lý các khoản cho vay có vấn đề và các trường hợp nợxấu tương tự

Trang 39

- Ngân hàng phải xây dựng hệ thống rà soát, đánh giá độc lập và liên tụcquy trình quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng, kết quả rà soát phải đuợc báocáo trực tiếp Hội đồng Quản trị và Ban điều hành.

- Ngân hàng phải đảm bảo rằng chức năng cấp tín dụng đuợc quản lý

đúng mức và rủi ro tín dụng đuợc kiểm soát theo các giới hạn và chuẩn mựcnội bộ Ngân hàng cần thiết lập và thực thi hệ thống kiểm tra nội bộ và cácthông lệ khác để đảm bảo rằng các truờng hợp ngoại lệ so với chính sách, quytrình và hạn mức đuợc báo cáo một các kịp thời tới cấp quản lý để xử lý

1.3.5 Các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng

Nhân tố chủ quan

- Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác quản trị

Trong quá trình theo dõi giám sát khoản vay, nếu cán bộ tín dụng khôngbáo cáo những thông tin nhận đựợc một cách trung thực thì sẽ ảnh huởngkhông nhỏ tới quá trình ra quyết định của ngân hàng về các khoản vay Cán

bộ tín dụng vì lý do tiền bạc, áp lực cấp trên hay vì sự quen biết cá nhân mà

cố tình che giấu những khoản tín dụng có vấn đề sẽ khiến hoạt động quản lýRRTD không có hiệu quả

- Cơ cấu, tổ chức bộ máy cấp tín dụng và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng.

- Hệ thống thông tin và xử lý thông tin trong quá trình quản trị.

- Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ

Nhân tố khách quan

- Môi truờng pháp lý

Môi truờng chính trị luật pháp cũng có ảnh huởng đến hoạt động quản lýRRTD Khi NHNN có những quy định cụ thể rõ ràng thì công tác quản lýRRTD sẽ có hiệu quả hơn Môi truờng luật pháp hoàn thiện sẽ giúp quá trìnhkhắc phục xử lý nhu bán nợ, phát mại tài sản, thu nợ trở nên dễ dàng hơn

- Khách hàng vay vốn

Trang 40

Tình hình kinh doanh, tài chính cũng như thiện chí của khách hàng vayvốn trong việc trả nợ là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạtđộng quản lý RRTD tại ngân hàng.

1.3.6 Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng

1.3.6.1 Mô hình phân tích truyền thống

Tổng kết từ kinh nghiệm của các NHTM trên thế giới cho thấy rằng khi xemxét một hồ sơ xin vay của khách hàng thì các NHTM thường tiến hành nghiên cứuchi tiết sáu khía cạnh (6"C", chữ cái đầu của tiếng Anh) của hồ sơ xin vay: Nănglực, vốn, tư cách, tài sản bảo đảm, điều kiện và sự kiểm soát Tất cả phải thỏa mãncác yêu cầu đối với một khoản cho vay tốt theo quan điểm của người cho vay

Năng lực (Capacity): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng khách hàng có

đủ tư cách về pháp lý có đủ điều kiện về năng lực pháp luật dân sự hay nănglực hành vi dân sự hay không? Khách hàng có năng lực kinh nghiệm quản lýđiều hành để sinh lợi nhuận như mục tiêu của DN hay không? Hay sự ổn địnhhay nhạy bén về thị trường ngành nghề sản xuất, kinh doanh đến đâu?

Vốn (Capital): Cán bộ tín dụng phải nắm được tình hình tài chính củakhách hàng khi thẩm định kỹ các khoản mục phải thu, phải trả, hàng tồn kho,dòng tiền ra vào của khách hàng bên cạnh phải kiểm tra thường xuyên về tàisản bảo đảm của khách hàng để bảo đảm cho khoản vay tại ngân hàng xem tàisản đó có tăng, giảm hay giữ nguyên được giá trị hay khách hàng mới đầu tưthêm tài sản cố định gì không? để đánh giá nguồn lực tài chính, dòng vốn củakhách hàng có ổn định để đạt được như phương án vay của khách hàng

Tư cách (Character): Cán bộ tín dụng phải có được những bằng chứngcho thấy rằng khách hàng có mục tiêu rõ ràng khi xin vay và có kế hoạch trả

nợ nghiêm túc Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc,

kế hoạch trả nợ rõ ràng là những tiêu chuẩn tạo dựng nên tính cách của kháchhàng trong cách nhìn nhận của cán bộ tín dụng Nếu cán bộ tín dụng cảm thấy

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tô Ngọc Hưng (2009), Giáo trình ngân hàng thương mại, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 2009
2. Agribank - Chi nhánh Thái Bình, Báo cáo tổng kết, các năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết
3. Agribank - Chi nhánh Thái Bình, Tài liệu hội nghị triển khai KHKD , các năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị triển khai KHKD
4. Tô Kim Ngọc (2008), Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiền tệ - ngân hàng
Tác giả: Tô Kim Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
5. Ngân hàng Nhà nước Thái Bình, Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng, các năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, các số qua các năm 2013 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN 8. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các Tổchức tín dụng, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổchức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
9. Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật doanh nghiệp, NXB chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanhnghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
10.UBND Thái Bình (2010), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho 5 năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho 5 năm tiếp theo
Tác giả: UBND Thái Bình
Năm: 2010
11.Nguyễn Văn Tien(2015), Toàn tập quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tien
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sagittal CT trên đường giữa thấy vách mũi gồm tấm thẳng góc của xưong dạng  sàng (PP), xương lá mía(V), và sụn vách ngăn (SC) - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Hình sagittal CT trên đường giữa thấy vách mũi gồm tấm thẳng góc của xưong dạng sàng (PP), xương lá mía(V), và sụn vách ngăn (SC) (Trang 5)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổchức hoạt động của Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổchức hoạt động của Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình (Trang 56)
2.1.3. Tình hình hoạt động kinhdoanh củangân hàng - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
2.1.3. Tình hình hoạt động kinhdoanh củangân hàng (Trang 57)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Agribankchi nhánh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Agribankchi nhánh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015 (Trang 61)
Nhìn vào bảng số liệu dưới đây ta thấy, nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng chủ yếu tập trung vào nguồn vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng, chiếm   tỷ   trọng   từ   71.2%   đến   88.8%   trong   tổng   nguồn   vốn   huy   động - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
h ìn vào bảng số liệu dưới đây ta thấy, nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng chủ yếu tập trung vào nguồn vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng, chiếm tỷ trọng từ 71.2% đến 88.8% trong tổng nguồn vốn huy động (Trang 61)
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về dư nợ tại Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về dư nợ tại Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2015 (Trang 65)
I. Theothời gian cho vay - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
heoth ời gian cho vay (Trang 65)
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ tíndụng của Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình đối với Doanh nghiệp năm 2013-2015 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 2.6 Tình hình dư nợ tíndụng của Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình đối với Doanh nghiệp năm 2013-2015 (Trang 75)
Bảng 2.8: Dư nợ kháchhàng Doanh nghiệp của Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình phân theo nhóm nợ qua các năm - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 2.8 Dư nợ kháchhàng Doanh nghiệp của Agribankchi nhánhtỉnh Thái Bình phân theo nhóm nợ qua các năm (Trang 78)
Tình hình trích lập dự phòng rủi rotíndụng của chi nhánh với DN trong thời gian qua như sau: - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
nh hình trích lập dự phòng rủi rotíndụng của chi nhánh với DN trong thời gian qua như sau: (Trang 83)
4. Tính phù hợp cho các loại hình doanh nghiệp của bộ chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ như thế nào? - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH
4. Tính phù hợp cho các loại hình doanh nghiệp của bộ chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ như thế nào? (Trang 139)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w