Rudolf Duttweiler 2010 “Quản lý thanh khoản trong ngân hàng” đãnghiên cứu quá trình thiết lập c ác yếu tố thuộc về c ấu trúc cho một khuônkhổ quản lý thanh khoản hiệu quả, đến c ác mô hì
Trang 3NGUYỄN CẢNH NGỌC THỦY
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÔNG TY
TÀI CHÍNH CÔ PHẦN ĐIỆN LỰC
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN BẢO HUYỀN
Hà Nội - năm 2018
Trang 4L ỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghi ên cứu của ri ê ng tôi
C ác số liệu, kết quả nêu trong luận văn l à trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của Công ty T ài chính Cổ phần Điện lực
Người cam đoan
Nguyễn Cảnh Ngọc Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN 8
1.1 KHÁI NIỆM THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN 8
1.1.1 Khái niệm thanh khoản 8
1.1.2 Cung, cầu về thanh khoản 8
1.1.3 Trạng thái thanh khoản ròng 9
1.1.4 Rủi ro thanh khoản 10
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN 12
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi rothanh khoản 12
1.2.2 Mục ti ê u quản trị rủi ro thanh khoản 13
1.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro thanh khoản 14
1.2.4 Những nguyên nhân làm phát sinh rủi ro thanh khoản 15
1.2.5 Đo luờng rủi ro thanh khoản 18
1.2.6 C ác chiến luợc quản trị rủi ro thanh khoản 26
1.3 CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN THEO BASEL 29 1.3.1 Hiệp uớc vốn Basel 29
1.3.2 Quản trị rủi ro thanh khoản theo chuẩn mực Basel 32
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI MỘT SỐ TỔ CHỨC TÍN DỤNG 40
1.4.1 Sự sụp đổ của Ngân hàng Northern Rock ở Anh năm 2007 40
1.4.2 Rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thuong mại cổ phần Á Châu 42
1.4.3 Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng HSBC 43
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 47
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
THANH KHOẢN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN Lực 48
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN Lực 48
2.1.1 Lịch sử hình thành 48
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 49
2.1.3 Mô hình tổ chức 50
2.1.4 Tình hình kết quả kinh doanh 51
2.2 THựC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LựC 58
2.2.1 C ác quy định của Ngân hàng nhà nước và c ác quy định nội bộ Công ty T ài chính Cổ phần Điện lực li ê n quan tới hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản 58
2.2.2 Mô hình tổ chức và yêu cầu quản trị rủi ro thanh khoản tại Công ty T ài chính Cổ phần Điện lực 60
2.2.3 Lượng hóa rủi ro thanh khoản tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực 66 2.2.4 C ác biện pháp xử lý trong trường hợp thiếu hụt thanh khoản 81
2.3 ĐÁNH GIÁ THựC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LựC 85
2.3.1 Những kết quả đạt được 85
2.3.2 Những bất cập, hạn chế 88
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 99
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC 100 3.1 ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI 100
3.1.1 Định hướng phát triển 100
3.1.2 Định hướng trong công t ác quản trị rủi ro thanh khoản 103
Trang 7ACB Ngân hàng thương mại cô phân A Châu
ALCO Quản lý T ài sản Nợ - Có
Basel Hiệp ước Basel
BCSB Basel Committee on Banking supervision - Uy ban Basel
về gi ám sát ngân hàng CAR Capital Adequacy Ratio -Tỷ lệ an to àn vốn tối thiểu
Công ty Công ty T ài chính Cô phân Điện lực
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN Lực 104
3.2.1 Ho àn thiện và đổi mới mô hình tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản 104
3.2.2 Ho àn thiện văn bản và xây dựng c ác chiến lược về quản trị thanh khoản dần tiệm cận c ác chuẩn mực quốc tế 106
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm so át nội bộ 108
3.2.4 Đa dạng ho á hoạt động huy động và sử dụng vốn, cân đối T ài sản Nợ -Tài sản Có 109
3.2.5 Nâng cao ch ất luợng t ài sản có 110
3.2.6 Gi ám s át chặt chẽ khách hàng 111
3.2.7 T ăng cường nghi ê n cứu v à triển khai c ác công cụ phái sinh 112
3.2.8 Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh và mở rộng mạng lưới 112
3.2.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 113
3.2.10 Áp dụng công nghệ khoa học, công nghệ thông tin hiện đại 115
3.2.11 T ăng vốn tự có bằng c ác giải pháp d ài hạn và an to àn 115
3.2.12 Củng cố thương hiệu v à nâng cao uy tín của ngân hàng 116
3.3 KIẾN NGHỊ 117
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ v à cơ quan nhà nước 118
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 121
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 128
KẾT LUẬN 129 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTW Ngân hàng trung ương
NPL Net liquidity position - Trạng thái thanh khoản ròngNSFR The net stable funding ratio - Tỷ lệ quỹ bình ôn ròngNV&QLDT Nguôn vốn và Quản lý dòng tiền
OMO Nghiệp vụ thị trường mở
P NV&QLDT Phòng Nguôn vốn và Quản lý dòng tiền
P QLRR&TTĐ Phòng Quản lý rủi ro và T ái thẩm định
Trang 9RRTK Rủi ro thanh khoản
“ST Stress Test- Mô hình kiểm tra sức chịu đựng
^T24 Temenos T24 - Hệ thống ngân hàng lõi CorebankingTCKT Tô chức kinh tê
TCTD Tổ chức tín dụng
TGCKH Tiền gửi có kỳ hạn
TGKKH Tiền gửi không kỳ hạn
TMCP Thuong mại cổ phân
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Sơ đồ 2 1: Mô hình tổ chức của EVNFinance 50
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức QTRRTK của EVNFinance 60
Bảng 2 1: Quá trình tăng VĐL và tổng tài sản 51
Bảng 2.2: Quá trình tăng gi á trị thực của VĐL, vốn được c ấp; VTC 52
Bảng 2.3: Hoạt động tín dụng của EVNFinance 53
Bảng 2.4: Hoạt động huy động vốn của EVNFinance 55
Bảng 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ 56
Bảng 2.6: So s ánh c ác chỉ ti êu ROA, ROE qua c ác năm 57
Bảng 2.7: Tỷ lệ an to àn vốn tối thiểu giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 67
Bảng 2.8: Tỷ lệ khả năng chi trả trong giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 68
Bảng 2.9: Tỷ lệ nguồn vốn tối đa sử dụng để cho vay trung, dài hạn 70
Bảng 2.10: Tỷ lệ tối đa mua, đầu tư trái phiếu chính phủ so với nguồn vốn ngắn hạn b ình quân tháng liền kề trước giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 72
Bảng 2.11: Chỉ số trạng thái tiền mặt giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 73
Bảng 2.12: Chỉ số trạng thái ngân quỹ giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 74
Bảng 2.13: Chỉ số chứng kho án thanh khoản giai đoạn 06/2015 đến 06/2018
75 Bảng 2 14: Năng lực cho vay giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 76
Bảng 2.15: Chỉ số cơ c ấu tiền gửi giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 77
Bảng 2 16: Thang đáo hạn giai đoạn 2015 đến 2018 79
Bảng 3.1: C ác chỉ ti ê u kế hoạch trung hạn của EVNFinance 101
Biều đồ 2.1: Tỷ trọng VĐL/ Tổng tài sản của EVNFinance 52
Biều đồ 2.2: Quá trình tăng gi á trị thực của VĐL, vốn được c ấp 53
Biều đồ 2.3: Tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu qua c ác năm 54
Trang 12Biều đồ 2.4: Tổng nguồn huy động của EVNFinance 55Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ 56Biểu đồ 2.6: So s ánh c ác chỉ ti êu ROA, ROE qua c ác năm 57
Biểu đồ 2.7: So sánh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu giai đoạn 06/2015 đến 06/2018
Biểu đồ 2.8: So s ánh tỷ lệ khả năng chi trả giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 69
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nguồn vốn tối đa sử dụng để cho vay trung,dài hạn 70Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ tối đa mua, đầu tu trái phiếu chính phủ so với nguồn vốnngắn hạn b ình quân tháng liền kề truớc giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 72Biểu đồ 2.11: Chỉ số ngân quỹ giai đoạn 06/2015 đến 06/2018 74Biểu đồ 2.12: Chỉ số chứng kho án thanh khoản giai đoạn 06/2015 đến06/2018 75
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh ngân hàng l à loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiềurủi ro Có thể nói: Trong hoạt động kinh doanh của mình, các TCTD luônluôn phải đối mặt với những rủi ro đặc thù nhu: rủi ro tín dụng, rủi ro thanhkhoản, rủi ro thị truờng, rủi ro hoạt động Trong đó, rủi ro thanh khoản l àmột trong những loại rủi ro quan trọng nhất mà TCTD cần phải quan tâm vàkiểm soát
RRTK xảy ra sẽ khiến TCTD bị thiệt hại, thua lỗ trong kinh doanh,đình trệ hoạt động, thậm chí dẫn tới phá sản Nghi êm trọng hơn, RRTK khôngchỉ đe dọa sự an toàn của từng TCTD riêng biệt mà do đặc tính có sự liên hệchặt chẽ với nhau giữa c ác TCTD, RRTK còn có khả năng gây ra sự đổ vỡcủa cả hệ thống c c TCTD v dẫn tới sự suy yếu của nền kinh tế Chính vvậy, c c TCTD luôn cần t m iếm những biện ph p để giảm thiểu RRTK,đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình Do đó, việc tăng cuờngnhận thức về quản trị RRTK, xây dựng một hệ thống quản trị RRTK vữngchắc, đáp ứng c ác quy định của NHNN và c ác thông lệ quốc tế về quản trị rủi
ro l một việc vô cùng cần thiết
Tại Việt Nam, việc p dụng c c chuẩn mực quốc tế về đảm bảo an to nthanh khoản đã đuợc NHNN Việt Nam từmg buớc triển khai thông qua việcsửa đổi và ban hành mới c ác quy định về c ác tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạtđộng ngân h ng Trong những n m gần đây, NHNN đã ban h nh h nh langpháp lý về các chỉ số an toàn trong hoạt động nhu: Thông tu 36/2014/TT-NHNN ban hành ngày 20/11/2014 Quy định c ác giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
to n trong hoạt động của TCTD, chi nh nh Ngân h ng nuớc ngo i để thay thếThông tu 13/2010/TT-NHNN ban hành ng ày 20/05/2010; Thông tu số06/2016/TT-NHNN ng ày 27/5/2016 và Thông tu số 19/2017/TT-NHNN ngày
Trang 1427/12/2017 của Thống đốc NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tu
số 36/2014/TT-NHNN; Thông tu 41/2016/TT-NHNN ban hành ngày30/12/2016 Quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngânhàng nuớc ngo ài ( áp dụng với nhóm 10 ngân hàng thí điểm Basel 2) Điềunày, một lần nữa khẳng định lại về mức độ c ấp thiết của việc QTRRTK tại
c ác TCTD nói riêng và trong to àn hệ thống ngành ngân hàng nói chung
Xuất phát từ nhận thức này, trong thời gian l àm việc tại Hội sở chínhCông ty T ài chính Cổ phần Điện lực, cùng với việc nghi ê n cứu lý luận v àthực tiễn, em đã lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ l à: “Quản trị rủi ro thanhkhoản tại Công ty T ài chính Cổ phần Điện lực”
2 Tổng quan nghiên cứu
• Các nghiên cứu trước đây
S Các nghiên cứu ở nước ngoài
C ác nghi ên cứu về QTRR đã có từ rất sớm Năm 1963, nghi ên cứucủa
Robert Mehr và Bob Hedges đã tạo ra một buớc ngoặt bằng việc tổng kết cácquan niệm truớc đây về QTRR v đua ra một định nghĩa mới về v n đề n yTiếp đó, các nghiên cứu của Clup (2002) và nghiên cứu của Kleffner và cáccộng sự (2003) đã cụ thể hóa quy trình QTRR bao gồm c ác buớc cơ bản: nhậndiện rủi ro, phân tích đ nh gi rủi ro, phân loại xếp hạng, b o c o rủi ro, xử lý rủi
ro v gi m s t rủi ro, những nhân tố có thể ảnh huởng đến việc thực hiện QTRR
Tháng 11/2004, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á đã đua ra những vấn đềthảo luận trong đó đã b n đến việc ứng dụng hiệp uớc mới về vốn Basel 2nhằm mục đích hạn chế đuợc các rủi ro trong hoạt động của các NHTMtrong hiệp hội Với mục đích tăng cuờng hiệu quả QTRRTK, vào năm 2008,Tiểu ban Quản lý rủi ro của Ủy ban Basel đã ban hành c ác Thông lệ tốt nhất
về quản lý hả n ng thanh hoản của c c ngân h ng Trong đó n u ra c cnguyên tắc cơ bản đánh gi á công tác quản lý khả năng thanh khoản của c ácngân h ng
Trang 15Gianfranco (2009) với nghiên cứu về “Bank Liquidity Risk
Supervision: Wich Lessons from Recent Maket Turmoil?” đã phân tích các
kỹ thuật đo lường RRTK và phương pháp giám s át thanh khoản Nghiên cứu
đã đưa ra khung định lượng để đo lường RRTK gồm c ác phương pháp tiếpcận dựa trên dòng tiền và phương pháp hỗn hợp, giám s át thanh khoản củamột số nước
Van Den End (2010) đã đưa ra mô hình Stress Test kết hợp chặt chẽvới những quy định về thanh khoản của Basel 3 đặc biệt là hai biến LCR vàNSFR Van Den End đã dùng mô hình này khảo s át cho c ác ngân hàng HàLan Mô hình gồm 5 bước để viết kịch bản mô phỏng dựa trên các gi á trị củaLCR và NSFR qua từng giai đoạn và đưa ra kết luận về tình trạng ngân hàngtrước những cú sốc
Rudolf Duttweiler (2010) “Quản lý thanh khoản trong ngân hàng” đãnghiên cứu quá trình thiết lập c ác yếu tố thuộc về c ấu trúc cho một khuônkhổ
quản lý thanh khoản hiệu quả, đến c ác mô hình sử dụng trong khuôn khổgiám s át đối với công tác quản lý thanh khoản nhằm đánh giá tính hợp lý củanhững h i niệm v quy tr nh được n u ra vượt qua c c quy định về gi m s t
v ph p lý
V Các nghiên cứu tại Việt Nam
Quản lý RRTK l v n đề được sự quan tâm v nghi n cứu của nhiềunhà nghiên cứu cũng như c ác nhà lãnh đạo Ngân hàng Hiện tại đã có nhiềucông tr nh nghi n cứu, c c buổi thảo luận xung quanh v n đề quản trị RRTK.Một số công tr nh nghi n cứu cụ thể như:
- “Phân tích c ác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của c ácNHTM ở Việt Nam”- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Việt Hưng(2004), Đại học Kinh tế quốc dân đề cập phân tích và l àm rõ các nhân tố tácđộng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của c c NHTM, đi sâu phân tích
c ác nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của c ác NHTM
Trang 16Việt Nam giai đoạn trước năm 2004 RRTK mặc dù có được đề cập songchưa rõ nêu được tầm quan trọng, QTRRTK hầu như không được phântích v à l àm rõ
- “T ăng cường năng lực quản lý RRTK tại NHTM Việt Nam” (2007)
do TS Tô Ngọc Hưng l àm chủ nhiệm đã l àm rõ c ác v ấn đề lý luận vềRRTK,
quản lý RRTK và thực tiễn quản lý RRTK tại c ác NHTM Việt Nam Tuynhiên, các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý RRTK ở
c ác NHTM như vị trí, vai trò của NHTW, của khách hàng tác độngđến RRTK của ngân hàng, tác động đến công tác QTRRTK ra sao chưa được
đề cập v l m rõ
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM nhà nướcViệt Nam hiện nay” - Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Thị BíchLượng
(2008) Đại học Kinh tế quốc dân chủ yếu đề cập và phân tích c ác vấn đề có
li n quan đến hiệu quả hoạt động của c c NHTM nh nước, v n đề thanhkhoản v quản lý RRTK có được đề cập nhưng chưa được chi tiết, đầy đủ
- Gi áo trình “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” (2010) củaPGS.TS Nguyễn Văn Tiến đã nghiên cứu về những rủi ro đặc thù trong kinhdoanh ngân hàng, đồng thời tìm hiểu công tác QTRR trong ngân hàng, đề cập
c ác mảng chính của quản trị rủi ro, bao gồm: quản trị rủi ro tín dụng, QTRRlãi suất, QTRRTK, QTRR tỷ gi á hối đo ái, QTRR trong thanh to án quốc tế
- “Rủi ro thanh khoản tại c ác NHTM Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh
tế của tác giả Nguyễn Bảo Huyền (2015), Học viện Ngân hàng Luận án đã hệthống hóa, phân tích v đưa ra h i niệm về RRTK trong NHTM, c c nộidung quản trị RRTK, c ác nhân tố ảnh hường và phương pháp đo lườngRRTK Luận án cũng đưa ra thông lệ tốt nhất về quản trị RRTK của NHTM
và một số kinh nghiệm và giải pháp đã và đang triển khai trong hoạt động
Trang 17- C ác công trình nghi ên cứu khác như luận văn “QTRRTK tại Ngânhàng TMCP Á Châu” của thạc sĩ Vũ Thị Cẩm Nhung (2014), luận văn “Giảipháp hoàn thiện hoạt động QTRRTK tại Ngân hàng TMCP Ti ê n Phong” củathạc sĩ Đo àn Nhật Hương (2015) đều phân tích, đánh gi á và nê u giải pháp vềquản trị RRTK tại một ngân hàng cụ thể Tuy nhi ên, do tính ch ất thời điểmnên c ác luận văn này đều chưa đánh giá RRTK trên cơ sở Thông tư số19/2017/TT-NHNN ngày 27/12/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của thống
tư số 36/2014/TT-NHNN hay Thông tư 41/2016/TT-NHNN ban hành ngày30/12/2016 Quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh Ngânhàng nước ngoài
• Đánh giá chung
Nhìn chung, c ác nghiên cứu trên đã giải quyết được một số vấn đề như:
- Khái niệm về thanh khoản, quản trị rủi ro và QTRRTK đã được làm
rõ Đồng thời, c ác nghi ên cứu cũng đưa ra được nội dung cụ thể về quản lýrủi
ro: Xây dựng mô hình quản trị RRTK, quy trình quản trị RRTK, c ác phươngpháp đo lường RRTK và c ác chiến lược, giải pháp phòng ngừa và giảm thiểuRRTK
- C ác đề tài cũng nêu lên được thực trạng trong hoạt động quản trịRRTK của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và của cụ thể một số NHTMtại Việt Nam, đưa ra được c ác giải pháp mang tính thực tiễn cao trong việcnâng cao ch t lượng quản trị RRTK tại c c NHTM Việt Nam
Tuy nhi n, do tính ch t thời điểm của c c đề t i nghi n cứu, c c thôngtin về những chính s ách, quy định mới chưa được cập nhật và phản ánh trongnhững đề tài này Ngoài ra, cho đến nay, chưa có công trình nghi ên cứu khoahọc nào đề cập đến v ấn đề quản trị RRTK tại EVNFinance một c ách đầy đủ
Do đó, em đã chọn đề tài luận văn nhằm làm rõ các nội dung vềQTRRTK với c c v n bản, quy định ph p luật cập nhật v tập trung v onghi n cứu công t c quản trị RRTK tại EVNFinance
Trang 183 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu lí luận chung về quản trị RRTK, nhận diện, đo luờngRRTK và c ác chiến luợc quản lý RRTK
- Phân tích và đánh gi á thực trạng quản trị RRTK tại EVNFinance, chỉ
ra các mặt đạt đuợc và hạn chế trong công tác quản trị RRTK tạiEVNFinance
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất luợng QTRRTK tạiEVNFinance
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu về RRTK, quảntrị RRTK, hoạt động quản trị RRTK tại EVNFinance
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị RRTK tạiEVNFinance Đề tài đánh gi á thực trạng công tác quản trị RRTK củaEVNFinance trong giai đoạn từ tháng 06 năm 2015 đến tháng 06 năm 2018(03 năm gần đây) về mô hình quản trị RRTK, chiến lược QTRRTK được ápdụng, kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác quản trịRRTK Trên cơ sở đó, luận văn cũng đưa ra c ác giải pháp nhằm hoàn thiệncông t c quản trị RRTK tại EVNFinance
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trì nh nghi ê n cứu, luận văn đã vận dụng c ác phương phápphổ biến trong nghiên cứu kinh tế như phương pháp chuyên gia, duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê và tổng hợp, phương phápphân tích định lượng và phân tích định tính để luận giải vấn đề nghiên cứu
Dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích đánh giá bao gồm dữliệu sơ c ấp và thứ c ấp Dữ liệu sơ c ấp được thu thập thông qua việc phỏngvấn
c ác chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng Dữ liệu thứ c ấp bao gồm c ác vănbản chế độ ng nh ngân h ng Nguồn số liệu được sử dụng trong phân tích vđánh gi á thực trạng RRTK của EVNFinance từ c ác b áo c áo t ài chính, b áo cáo
Trang 19thường ni ê n của EVNFinance v à c ác tài liệu, quy chế, quy trình, quy địnhnội
bộ đảm bảo độ tin cậy và phù hợp vào c ác phương pháp mà luận văn sử dụng
6 Những đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn tiếp cận, luận giải một c ách có hệ thống v à
l àm rõ thêm những vấn đề cơ bản về quản trị RRTK và mô hình quản trịRRTK
Về mặt nghiên cứu thực tiễn: Luận văn phân tích và phản ánh một c áchsâu sắc thực trạng RRTK và mô hình quản trị RRTK tại một TCTD phi ngânhàng: EVNFinance
Về mặt ứng dụng thực tiễn: Luận v ăn đã đề ra c ác giải pháp cho việcnâng cao chất lượng hoạt động quản trị RRTK tại EVNFinance trong vòng 05năm tới
7 Kết cấu của đề tài
Kết cấu luận văn ngo ài phần mở đầu và kết luận, danh mục bảng biểu,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; gồm có 03 chương chính:
Chương 1 Tổng quan về rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanhkhoản
Chương 2 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Công ty
T ài chính Cổ phần Điện lực
Chương 3 Giải pháp về quản trị rủi ro thanh khoản tại Công ty T àichính Cổ phần Điện lực
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN
1.1 KHÁI NIỆM THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN
1.1.1 Khái niệm thanh khoản
Thanh khoản là một thước đo khả năng và sự dễ dàng có thể chuyển đổithành tiền mặt của tài sản
Dưới góc độ ngành tài chính - ngân hàng, thanh khoản là “khả năngngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy đủ c ác nghĩa vụ tài chính phát sinh trongquá trình hoạt động kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh to án, v à
c ác giao dịch t ài chính khác” [12, tr.349] Do đó, tính thanh khoản của mộtTCTD được xem như khả năng tức thời để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi vàgiải ngân c ác khoản tín dụng đã cam kết
Từ đó chúng ta có thể đưa ra định nghĩa cơ bản và ngắn gọn của thanhkhoản như sau: “Thanh khoản đại diện cho khả năng ngân hàng có thể thựchiện tất cả c ác nghĩa vụ thanh to án khi đến hạn (đến mức tối đa) và bằng đơn
vị tiền tệ được quy định Do thực hiện bằng tiền nên thanh khoản chỉ li ênquan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ Việc không thể thực hiện nghĩa vụthanh to án sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khả năng thanh khoản” [13, tr.23]
1.1.2 Cung, cầu về thanh khoản
Khả năng thanh khoản của TCTD được thể hiện trong nguồn cung vàcầu về thanh khoản:
• Cung thanh khoản: Cung thanh khoản l à c ác khoản tiền l àm tăng khảnăng chi trả của TCTD, là nguồn cung cấp thanh khoản cho TCTD, bao gồm:
- C ác khoản tiền gửi của khách hàng;
- Thu hồi từ c ác khoản tín dụng, đầu tư đã cấp;
- Doanh thu từ việc cung cấp c ác dịch vụ TCTD;
Trang 21- Bán c ác tài sản đang kinh doanh, sử dụng hoặc thu hồi từ xử lý c áctài sản bảo đảm nợ vay;
- Vay mượn trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay tái c ấp vốn từNHNN;
- Vốn cổ phần góp thê m của c ác cổ đông (tăng VĐL)
• Cầu thanh khoản: Cầu thanh khoản l à nhu cầu vốn cho c ác mục đíchhoạt động của TCTD, c ác khoản làm giảm quỹ của TCTD, bao gồm:
- Khách hàng rút c ác khoản tiền gửi;
- Cấp tín dụng, đầu tư cho c ác hợp đồng hạn mức đã ký hoặc cấp tíndụng, đầu tư mới;
- Xử lý dự phòng rủi ro cho c ác khoản tín dụng, đầu tư do không thuhồi được;
- Hoàn trả c ác khoản vay mượn phi tiền gửi; đầu tư, mua sắm tài sản
để mở rộng mạng lưới hoặc nâng cao chất lượng hoạt động;
- Các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh và cung ứng c ác dịchvụ; thanh to án cổ tức bằng tiền cho các cổ đông,
1.1.3 Trạng thái thanh khoản ròng
Trạng thái thanh khoản ròng l à trạng thái xác định bởi mức chê nh lệchgiữa c ác nguồn cung và nguồn cầu thanh khoản tại một thời điểm
Trạng thái này được xác định theo công thức như sau:
NLP = Tổng cung về thanh khoản - Tổng cầu về thanh khoản
• Khi NLP > 0: TCTD đang ở trạng thái thừa thanh khoản
Trong trường hợp dư thừa thanh khoản: TCTD cần phải nhanh chóngđưa ra quyết định sử dụng nguồn thanh khoản thặng dư này vào đâu và trongthời gian bao lâu để tránh để dư thừa tiền nhàn rỗi không sinh lời, đảm bảokhả năng sinh lợi nhiều nhất từ nguồn thanh khoản thặng dư này Thặng dưthanh khoản thường xảy ra khi nền kinh tế có nhiều bất ổn do c ác TCTD khó
Trang 22tiếp cận được nhiều khách hàng có khả năng tài chính tốt để cho vay hoặcTCTD không dám mạnh tay cho vay do lo sợ những bất ổn kinh tế sẽ l àm ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay (mặc dù vào thời điểm hiệntại khách hàng đang có khả năng tài chính tốt) Do đó, việc tì m đầu ra đầu tưcho khoản vốn nhàn rỗi này khá khó khăn và cần thận trọng để tránh rủi rokhi sử dụng
Xét trong phạm vi một TCTD, đây l à nguyê n nhân của việc TCTDnắm
giữ quá nhiều tài sản Có không có khả năng sinh lời, hoặc nắm giữ tài sản Cókhả năng sinh lời nhưng TCTD chưa khai thác hết, hoặc do TCTD quá tậptrung công tác huy động vốn trong khi chưa xây dựng được phương án sửdụng nguồn vốn có hiệu quả
• Khi NLP < 0: TCTD đang ở trạng thái thâm hụt thanh khoản
Trong trường hợp thâm hụt thanh khoản: TCTD phải đưa ra quyết địnhtìm kiếm nguồn vốn kịp thời để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Chẳnghạn, TCTD có thể b án c ác tài sản Có có tính thanh khoản cao; hoặc vay quađêm trên thị trường liê n ngân hàng; vay tái chiết khấu c ác GTCG hoặc vaytái
c ấp vốn tại NHNN; phát hành c ác chứng chỉ tiền gửi với lãi suất ưu đãi vàhấp dẫn;
• Khi NPL = 0: TCTD có trạng thái thanh khoản cân bằng
Trạng thái thanh khoản cân bằng là trạng thái ho àn hảo mà tất cả c ácTCTD đều mong muốn nhưng rất khó đạt được trong thực tế hoạt động
1.1.4 Rủi ro thanh khoản
Theo E.Gup and W.Kolari: RRTK l à rủi ro về tổn thất phát sinh từtrạng thái thiếu hụt tiền mặt hoặc tài sản tương đương tiền, hay đặc biệt hơn l àrủi ro về tổn thất phát sinh từ trạng thái thiếu khả năng thu xếp được nguồn tàitrợ với mức độ hợp lý về chi phí, bán hay thu xếp một tài sản với mức gi á hợp
Trang 23Như vậy, RRTK là khả năng không cân đối đủ tiền để đáp ứng c áckhoản phải trả và c ác nhu cầu thanh to án khi đến hạn, dẫn đến nguy cơ mấtkhả năng thanh to án hoặc có khả năng thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn nhưngphải chịu tổn thất lớn khi thực hiện nghĩa vụ đó
Từ c ác khái niệm trê n, chúng ta có thể hiểu RRTK l à rủi ro phát sinhkhi TCTD không có đủ dự trữ để đáp ứng các nhu cầu chi trả hoặc cókhả năng đáp ứng c ác nhu cầu chi trả nhưng phải chịu tổn thất khi đáp ứng
c ác nhu cầu chi trả đó
Theo định nghĩa của Basel: “RRTK là rủi ro mà một định chế tài chínhkhông đủ khả năng tìm kiếm đầy đủ nguồn vốn để đáp ứng c ác nghĩa vụ đếnhạn mà không l àm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hàng ngày và cũngkhông gây tác động đến tình hình tài chính” [5, tr.4]
Như vậy, RRTK của một TCTD l à loại rủi ro khi TCTD không có khảnăng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời (rúttiền của khách hàng, c ấp tín dụng, đầu tư); hoặc cung ứng đủ nhưng với chiphí cao Nói c ách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp TCTDthiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp c ác loại tài sản ra tiền mặthoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của c ác hợp đồng thanh to án
“RRTK là loại rủi ro thường trực mà bất kỳ ngân hàng nào cũng cónguy cơ gặp phải, bởi với vai trò cơ bản của ngân hàng là sử dụng nhữngkhoản tiền gửi ngắn hạn để cho vay với kỳ hạn dài hơn nên luôn tạo ra sựchênh lệch về kỳ hạn của dòng vốn Và chính điều này đã làm cho ngân hàngvốn đã dễ bị tổn thương trước c ác tác động mạnh từ thị trường lại c àng cónguy cơ lâm vào tình trạng kém thanh khoản và khi đó RRTK c àng có nguy
cơ xuất hiện Thông thường, khái niệm RRTK được hiểu với kỳ hạn ngắn hạn
vì đối với c ác kỳ hạn trung hoặc d ài hạn, các NH thường có thể có đủ thờigian để ứng phó, xoay chuyển tình trạng mất cân đối giữa phải thu và phảitrả” [16, tr.15]
Trang 241.2 QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro thanh khoản
1.2.1.1. Khái niệm
Quản trị RRTK được hiểu l à quá trình trình tiếp cận rủi ro một c áchkhoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng rủi ro thanh khoản, phântích nhân tố RRTK, đo lường mức độ RRTK, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai
c ác biện pháp phòng ngừa, gi ám s át, xử lý rủi ro và quản trị c ác hoạt độngnhằm hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của TCTD
Như vây, quản trị RRTK được hiểu l à “quá trình nhận dạng, đo lường,kiểm so át và tài trợ những nguy cơ rủi ro về việc NH không thể đáp ứng kịpthời v à đầy đủ c ác nhu cầu thanh khoản cho khách hàng” [21, tr.326]
1.2.1.2. Sự cần thiết
Trong hoạt động thực tế, gần như không bao giờ có trường hợp tại mộtthời điểm tổng cung bằng với tổng cầu thanh khoản, c ác TCTD phải thườngxuyên đối phó với tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản trong hoạtđộng kinh doanh của mình Do đó, công tác quản trị RRTK là rất cần thiết,yêu cầu phải được thực hiện một c ách thường xuyên liên tục, nó xuất phát từnhững lý do cơ bản sau:
Thứ nhất,, có sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời
TCTD c àng tập trung nhiều vốn để đáp ứng yêu cầu thanh khoản thì khả năngsinh lời dự tính c àng thấp và ngược lại Như vậy, vấn đề đặt ra là c ác TCTDphải thực hiện quản trị RRTK để một mặt để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ratrong hoạt động kinh doanh nhưng mặt khác đảm bảo được khả năng sinh lờicần thiết
Thứ hai, RRTK xảy ra sẽ để lại những hậu quả lớn Ảnh hưởng do
RRTK gây ra mức độ nhẹ sẽ là giảm thu nhập và uy tín của TCTD, mức độnghiêm trọng đó là sự đổ vỡ chính TCTD, khiến TCTD đối mặt với khả năng
bị phá sản, bị bán hoặc bị s áp nhập
Trang 25Thứ ba, trong các trường hợp đặc biệt, RRTK mang tính hệ thống
có thể đe dọa đến sự ổn định của cả hệ thống tài chính
Như vậy, việc đáp ứng nhu cầu thanh to án của khách hàng một c áchthường xuyên và trong những trường hợp đặc biệt khẩn c ấp là yêu cầu c ấpthiết và l à nội dung quan trọng trong công tác quản trị của TCTD nhằm hạnchế rủi ro Nó li ê n quan tới sự tồn tại và phát triển của mỗi TCTD và của cả
hệ thống tài chính, tới nền kinh tế
1.2.2 Mục tiêu quản trị rủi ro thanh khoản
Quản trị rủi ro thanh khoản hướng tới 02 mục ti êu chính:
- Thứ nhất, cảnh báo c ác nguy cơ và những tổn thất khi xảy ra rủi ro
thanh khoản Quản trị rủi ro thanh khoản thiết lập hệ thống c ác dấu hiệu, c ácchỉ tiêu để nhận biết sớm nguy cơ rủi ro thanh khoản và ước lượng c ác tổnthất khi rủi ro thanh khoản xảy ra Hệ thống chỉ ti êu nhận biết sớm rủi rothanh khoản này bao gồm cả c ác chỉ tiêu định tính và định lượng Thông quaviệc cảnh b áo sớm c ác nguy cơ này, tổ chức tín dụng có thể nhanh chóngnhận biết các vấn đề trong thanh khoản của tổ chức tín dụng và mức độnghiêm trọng của việc xảy ra rủi ro thanh khoản, nhờ đó mà có biện pháp xử
lý kịp thời, đảm bảo an toàn cho hoạt động
- Thứ hai, đảm bảo khả năng chi trả kịp thời của c ác tổ chức tín dụng
với c ác chi phí hợp lý Việc sử dụng c ác biện pháp c ấp tốc để bù đáp thanhkhoản nhằm xử lý các rủi ro thanh khoản trong thời gian gấp thường sẽ tốnnhiều chi phí cho tổ chức tín dụng Do đó, quản trị thanh khoản hiệu quảhướng tới việc đảm bảo khả năng chi trả của c ác tổ chức tín dụng với chi phíhợp lý bằng nhiều biện pháp để phòng ngừa rủi ro thanh khoản như tăngcường dự trữ với tỷ lệ hợp lý các tài sản có có tính thanh khoản cao, dễchuyển đổi thành tiền mặt với chi phí thấp, cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản
để xử lý sớm, giảm thiểu thiệt hại về chi phí
Trang 261.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro thanh khoản
Để có thể đảm bảo an toàn thanh khoản, trước tiên TCTD cần phảinhận biết được c ác dấu hiệu RRTK để có phương án ứng phó kịp thời, ápdụng c ác biện pháp xử lý nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tối đa thiệt hại khiRRTK xảy ra Do đó, việc nhận biết các dấu hiệu RRTK là rất cần thiết.RRTK của một TCTD thường được phản ánh thông qua c ác tín hiệu sau:
- Thứ nhất, lòng tin của dân chúng Khi TCTD đánh mất niềm tin của
dân chúng sẽ khiến các khách hàng lo ngại TCTD không đủ tiền mặt để thanh
to án c ác khoản tiền gửi của họ Lúc đó TCTD sẽ lâm vào tình trạng vừa phảiđối mặt với tăng cầu thanh khoản do việc rút tiền trước hạn đồng loạt, đồngthời đối mặt với giảm cung thanh khoản do mất dần những khoản tiền gửi
v ào Điều này khiến TCTD mất dần khả năng thanh to án, đối mặt với nguycơ
RRTK ở mức độ cao
- Thứ hai, sự biến động giá cổ phiếu của TCTD Khi TCTD có những
dấu hiệu bất ổn, sự nhạy bén của thị trường sẽ khiến thị giá cổ phiếu củaTCTD giảm mạnh, tính hấp dẫn đối với c ác nhà đầu tư theo đó cũng giảm,tâm lý của người gửi tiền bị ảnh hưởng, người dân có xu hướng rút tiền khỏiTCTD để gửi sang TCTD khác trong khi c ác khoản cho vay đến hạn khôngđược thanh to án hoặc có thanh toán cũng không đáp ứng được nhu cầu thanhkhoản dẫn đến cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản, TCTD sẽ gặpRRTK
- Thứ ba, phần bù rủi ro trong công thức tính lãi suất Khi TCTD chấp
nhận áp dụng mức lãi suất huy động (tiền gửi, kì phiếu, trái phiếu) và lãi suất
đi vay cao hơn mức lãi suất thị trường bất thường, tức l à thị trường đòi hỏiphần thưởng chấp nhận rủi ro dưới hình thức áp dụng chi phí vay vốn cao Khi đó, TCTD phải đối đầu với khủng hoảng thanh khoản, vì TCTD đangthiếu hụt tiền mặt và thâm hụt vốn khả dụng trầm trọng nê n đã chấp nhận vayvới lãi suất cao
Trang 27- Thứ tư, TCTD chịu lỗ từ b án tài sản TCTD phải bán tài sản gấp và
sẵn s àng chịu lỗ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, điều này cho thấy TCTDđang chịu sức ép lớn về thanh khoản TCTD sẽ mất đi khoản thu nhập tạo ra
từ tài sản trong tương lai, phải trả chi phí cao li ên quan tới việc b án tài sản.TCTD thường xuyên bán tài sản vội vã dù chịu thua lỗ lớn, l àm hình ảnh củaTCTD giảm, tạo cho dân chúng ấn tượng không tốt về khả năng tài chính củaTCTD Đây l à dấu hiệu thể hiện TCTD đang phải đối mặt với RRTK
- Thứ năm, khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Tín
dụng là hoạt động tạo ra lợi nhuận nhất cho TCTD, do đó nếu TCTD có dấuhiệu hạn chế cho vay như: Không có khả năng đáp ứng đúng hẹn và đầy đủ
c ác cam kết đúng hẹn và đầy đủ c ác cam kết tín dụng, không giải quyết được
c ác nhu cầu xin vay của khách hàng có hệ số tín nhiệm cao hoặc TCTD phải
từ chối c ác yêu cầu vay vốn có kế hoạch trả nợ khả thi, chứng tỏ TCTD đangthiếu nguồn cung thanh khoản, có nguy cơ RRTK
- Thứ sáu, vay vốn tử NHTW NHTW đóng vai trò l à người cho vay
cuối cùng đối với NHTM, nên nếu TCTD có dấu hiệu b ất thường về việc vayNHTW với khối lượng lớn và thường xuyên, hoặc NHTW đặt dấu hỏi về c áckhoản vay của TCTD, chứng tỏ TCTD phải đối mặt với RRTK
1.2.4 Những nguyên nhân làm phát sinh rủi ro thanh khoản
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến RRTK trong hoạt động kinh doanhcủa một TCTD Trê n góc độ nghi ê n cứu để tìm ra giải pháp quản trị RRTK,cần phân tích c ác nguyên nhân dẫn đến RRTK để có thể tìm cách khắc phục,
có thể tổng hợp thành các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quankhiến TCTD phải đối mặt với RRTK như sau:
• Nguyên nhân chủ quan
- Thứ nhất, do sự mất cân đối giữa nguồn và sử dụng nguồn về kì
hạn Sự không cân xứng về kì hạn của TSC và TSN của TCTD sẽ khiến thanhkhoản mất cân bằng: TCTD đi huy động và đi vay vốn thời hạn ngắn, sau đó
Trang 28sử dụng c ác khoản ngắn hạn liền nhau này để cho vay với thời hạn dài hơn đểhưởng mức chênh lệch lãi suất cao nhằm tối đa hóa lợi nhuận Đồng thời,TCTD luôn có một tỉ lệ đáng kể TSN phải được thanh to án tức thời như: tiềngửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thể rút trước do đó phải luôn sẵn
s àng đáp ứng yêu cầu thanh khoản với một quy mô lớn Nếu lãi suất giảm,khách hàng gửi tiền sẽ rút tiền gửi để chuyển sang kênh đầu tư khác có lợinhuận cao hơn; đồng thời khách hàng vay tiền thì sẽ vay nhiều hơn với hạnmức tín dụng lớn hơn để phục vụ sản xuất kinh doanh do chỉ phải trả mức chiphí thấp Cả hai yếu tố trên sẽ khiến cho cung thanh khoản của TCTD giảm,cầu thanh khoản tăng, khi đó TCTD phải đối mặt với RRTK
- Thứ hai, do chiến lược quản trị thanh khoản của TCTD chưa hiệu
quả, thể hiện nhiều yếu kém như: Nắm giữ quá nhiều gi ấy tờ có gi á có tínhthanh khoản thấp; hoặc không dự trữ đủ cho nhu cầu chi trả; dự toán sai lệch
về nhu cầu rút tiền, hoặc sử dụng quá nhiều nguồn vốn huy động ngắn hạn đểcho vay, đầu tư trung d ài hạn, Khi đó, chỉ cần có những trục trặc về thanhkhoản xảy ra như khách hàng đến rút tiền mà TCTD không đủ tiền mặt để trả,
sẽ khiến TCTD phải đối mặt với RRTK
- Thứ ba, do hoạt động cho vay, đầu tư kém hiệu quả, phát sinh rủi ro:
TCTD cho vay, đầu tư tràn lan trong khi chưa thẩm định, kiểm soát chặt chẽdẫn đến khả năng thu hồi vốn gặp nhiều khó khăn, nguồn cung thanh khoản bịgiảm so với dự tính, không đáp ứng được cầu về thanh khoản tại thời điểm
đó Trong trường hợp này, RRTK gắn liền với rủi ro tín dụng
- Thứ tư, do TCTD chưa chú trọng nhiều đến việc t ăng cường và đa
dạng c ác hình thức huy động vốn, dẫn đến nguồn vốn huy động giảm hoặc cótăng trưởng nhưng tăng trưởng chậm, không đủ để đáp ứng c ác nhu cầu
• Nguyên nhân khách quan
- Thứ nhất, những thay đổi trong điều hành chính sách vĩ mô của
Chính phủ, nhất l à những thay đổi trong điều hành CSTT của NHNN qua việc
Trang 29thực hiện c ác công cụ CSTT như: DTBB, lãi suất, tỷ gi á, OMO Ảnh hưởngcủa các công cụ CSTT sẽ làm thay đổi nguồn cung hoặc nguồn cầu thanhkhoản, ảnh hưởng tới trạng thái thanh khoản của TCTD.
- Thứ hai, do sự biến động của lãi suất thị trường l àm ảnh hưởng đến
nguồn tiền gửi của khách hàng tại TCTD Do sự nhạy cảm của tài sản tàichính với những thay đổi lãi suất
+ Khi lãi suất thị trường tăng, một số khách hàng gửi tiền rút vốn rakhỏi TCTD để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn c ác khách hàngvay tiền sẽ tích cực tiếp cận với vốn vay TCTD vì có lãi suất thấp hơn Nhưvậy, khi lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đồng thời tới luồng tiền gửi và vay (lãisuất tăng thì luồng tiền gửi tăng còn luồng tiền vay giảm và ngược lại), do đócuối cùng sẽ tác động đến thanh khoản của TCTD
+ Lãi suất thay đổi cũng ảnh hưởng đến giá trị thị trường của c ác tàisản
mà TCTD dự định bán để tăng khả năng thanh to án và có tác động trực tiếp
l àm tăng chi phí đi vay trê n thị trường tiền tệ
- Thứ ba, do tình hình kinh tế khó khăn dẫn đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng vay bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ TCTD;điều này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cũng như khả năng đảm bảo nhucầu thanh khoản của TCTD
- Thứ tư, c ác nguyên nhân khác như: C ác tin tức về c ác vụ án liên
quan đến Ban Lãnh đạo của TCTD hoặc c ác tin đồn thất thiệt về TCTD cũng
l àm cho khách hàng rút tiền hàng loạt do tâm lý lo sợ hoặc tâm lý theo “đámđông”; thiệt hại năng hơn có thể dẫn đến TCTD rơi vào tình trạng mất khảnăng chi trả Ngo ài ra, do tính chất quan hệ vốn chặt chẽ giữa c ác TCTD, chỉcần một vài TCTD mất khả năng thanh khoản sẽ gây hiệu ứng dây chuyền,nhanh chóng lan toả trong to àn hệ thống TCTD tạo thành RRTK có tính chất
hệ thống
Trang 30Tông t ài sản
Chứng khoán chính phủ bao gồm c ác trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếuKho bạc Đây l à c ác chứng kho án có độ thanh khoản cao nhất
1.2.5 Đo lường rủi ro thanh khoản
Sau khi nhận biết RRTK và tìm ra được nguyên nhân phát sinh RRTK,TCTD cần phải đo lường RRTK để đánh giá mức độ nghiêm trọng củaRRTK, từ đó áp dụng c ác biện pháp xử lý hợp lý và kịp thời Để đo lườngRRTK, TCTD có thể sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau như sau:
1.2.5.1. Phương pháp tiếp cận các chỉ số
Đây l à phương pháp truyền thống hay còn gọi l à phương pháp phântích thanh khoản tĩnh TCTD không ước lượng một mức thâm hụt hay thặng
dư thanh khoản cụ thể mà ước tính yêu cầu thanh khoản dựa trên kinh nghiệm
và mức bình quân ngành, từ đó sẽ duy trì c ác chỉ số thanh khoản ở mức bằnghoặc an to n hơn c c TCTD h c trong ng nh
a/ Một số chỉ tiêu quản lý thanh khoản thông dụng
Tiền mặtChỉ số trạng thái tiền mặt = — -——
Tổng tài sản
Về mặt lý thuyết, nếu chỉ số trạng th i tiền mặt c ng lớn, tức l TCTD
c àng có khả năng thanh khoản cao để xử lý c ác nhu cầu tiền mặt tức thời
Tuynhi n, nếu chỉ ti u n y qu cao th sẽ l m giảm lợi nhuận của TCTD, bởi vtiền mặt v c c t i sản tương đương tiền mặt thường hông sinh lời hoặc sinhlời r t th p
• Chỉ số trạng thái ngân quỹ
Ngân quỹChỉ số trạng thái ngân quỹ = 7
Tổng t i sảnTương tự như chỉ số trạng thái tiền mặt, chỉ số này đánh gi á tỷ trọng
c ác tài sản có tính thanh khoản cao trong tổng số tài sản của TCTD Chỉ sốnày cũng có quan hệ thuận chiều với khả năng thanh khoản của TCTD và
Trang 31Vi cho vay và cho thuê tài chính được xem l à các tài sản có tính thanhkhoản thấp nhất, chỉ ti êu này thể hiện phần tài sản được phân bô vào nhữngtài sản có khả năng thanh khoản kém nhất.
, , λ Tiền gửi không kỳ hạnChỉ sô cơ c ấu tiền gửi = y ; ■ :
Tiền gửi có ỳ hạnNếu tỷ lệ cơ c ấu tiền gửi càng thấp, thể hiện tính ôn định cao hơncủa vôn tiền gửi, do đó nhu cầu về thanh khoản của TCTD c ng th p,TCTD được coi l có hả n ng thanh hoản tuy nhi n, trong thực tế,TCTD luôn muôn có một chỉ ti u cơ c u tiền gửi cao (tức l tiền gửikhông kỳ hạn chỉ chiếm một tỷ trọng lớn nhất định so với tiền gửi có kỳhạn) để mức giá vôn binh quân huy động đầu v ào thấp hơn, nhằm kiếmđược nhiều lợi nhuận hơn
(Dư nợ trung, dài hạn - Nguồn vôn trung, dài hạn)
-Nguồn vôn ngắn hạnChỉ ti êu này thể hiện việc TCTD đã sử dụng bao nhi ê u % c ác nguồnvôn ngắn hạn để t i trợ cho vay trung v d i hạn Nếu chỉ ti u n y cao th hảnăng thanh khoản của TCTD c àng thấp và ngược lại
Trang 33• Chỉ số khả năng chi trả
Chỉ số khả năng Tổng tài sản Có có thể thanh toán ngay
chi trả Tổng tài sản Nợ sẽ đến hạn thanh to án ngayĐây l à chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh khoản của TCTD trong tươnglai, thể hiện trạng thái thanh khoản ngắn hạn của TCTD bằng việc dùng c áctài sản Có có thể thanh to án ngay để đáp ứng c ác nghĩa vụ trả nợ đến hạnthanh to án Nếu chỉ số khả năng thanh khoản c àng cao thì TCTD được xemlà
có khả năng thanh to án ngắn hạn càng cao và ngược lại
b/ Đánh giá phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản:
Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản có ưu điểm l à rất đơn giản, dễtính toán và thực hiện Đồng thời phản ánh được bao quát cả tình hình thanhkhoản của TCTD
Tuy nhi ên phương pháp này chỉ tiếp cận thanh khoản ở trạng thái tĩnh,
nê n chỉ đánh gi á được thực trạng thanh khoản hiện tại của TCTD so với quákhứ và so với các TCTD khác, chứ không dự báo được thanh khoản củaTCTD trong c ác tình huống ở tương lai Đồng thời, phương pháp này cũngkhông lượng hóa được nhu cầu thanh khoản và cách thức tìm kiếm nguồn bùđắp cho TCTD
1.2.5.2. Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Phương pháp này hướng tới xác định NPL bằng c ách đo lường chênhlệch dự tính giữa nguồn cung và nguồn cầu thanh khoản, trong đó phần chủyếu của cung thanh khoản là tiền gửi và cầu thanh khoản l à cho vay Nhưvậy,
phương pháp này tập trung vào đo lường các thay đổi dự tính trong lượng tiềngửi v cho vay của TCTD
Phương ph p n y bao gồm ba bước sau:
a) Bước 1: Ước lượng nhu cầu vay vốn và nhu cầu tiền gửi kỳ kế hoạch
Để dự báo nhu cầu vay vốn và tiền gửi kỳ kế hoạch có hai c ách để ước lượng:
Trang 34• C ách 1: Xây dựng mô hì nh dự b áo bằng việc áp dụng mô hình kinh
Từ đó, NHTM sẽ dự tính được NPL trong kỳ kế hoạch:
Thâm hụt (-) hay thặng dư (+) dự tính = ∆(Tong tiền gửi KH) - ∆(Cho vay KH)
Việc áp dụng mô hình kinh tế lượng v ào dự b áo nhu cầu tiền gửi v àcho
vay có thể giúp TCTD định lượng và xác định được nhu cầu tiền gửi v à chovay dự tính bằng con số, giúp ban lãnh đạo có thể đưa ra c ác quyết định phùhợp tá Đồng thời phương pháp này có tính đến các nhân tố bên ngo ài tácđộng đến tiền gửi và cho vay nên cho ra kết quả đáng tin cậy
Tuy nhi ê n, để xây dựng được mô hình phải dựa vào số liệu thống kêtrong quá khứ Như vậy, để dự báo chính xác thì c ác điều kiện trong quá khứphải giữ nguy ê n không thay đổi trong năm kế hoạch, điều này l à không thể Đồng thời, mô hình này rất khó thực hiện vì khó có thể thu thập được số liệu
về tình hình vĩ mô trong nhiều năm và việc sử dụng mô hình rất phức tạp Môhình này lại được xây dựng chung cho to àn ngành, v ì vậy khó có thể đưa racác quyết định quản trị phù hợp với riêng từng TCTD Ngoài ra, việc xâydựng một mô hình riêng cho một TCTD l à rất khó và tốn kém nhiều chi phí,
mà mô hình lại chưa dự tính được c ác biến động bất thường
• C ách 2: Xây dựng đường xu hướng
Việc dự b áo về tổng tiền gửi và cho vay kỳ kế hoạch sẽ dựa vào c ác sốliệu thống kê trong quá khứ của nội bộ TCTD TCTD thu thập số liệu về mức
Trang 35tiền gửi và cho vay trong một thời gian đủ dài trong quá khứ và phân chiatổng tiền gửi và cho vay tại một thời điểm bất kì thành 3 bộ phận:
Phần xu hướng: Thể hiện xu hướng tăng trưởng hay tốc độ tăng trưởng
dài hạn b ình quân Sau khi tập hợp số liệu ta sẽ chạy mô hình kinh tế lượngđể
đo lường xu hướng tăng trưởng của tổng huy động và cho vay:
Dt = α + α D(t - 1) + e
Phần mùa vụ: Thể hiện những khác biệt của tổng tiền gửi và cho vay so
với xu hướng do tác động của yếu tố mùa vụ tại những thời điểm nhất định
C ách thực hiện l à l ấy số dư cuối mỗi tuần trừ đi số dư vào ngày 31/12 củanăm trước đó Tính to án như vậy trong vòng 10 năm v à l ấy b ình quân thayđổi theo tuần năm sau so với 31/12 năm trước, sẽ ra được phần mùa vụ
Phần chu kỳ: Phản ánh chênh lệch của tổng tiền gửi và cho vay thực tế
(đo lường bởi yếu tố xu hướng và mùa vụ) so với thực tế của tổng tiền gửi vàcho vay năm trước
C ách dự báo dựa vào c ác số liệu thống kê trong quá khứ có ưu điểm l à
dễ thực hiện, do chỉ sử dụng số dư tiền gửi và cho vay của chính TCTD mìnhnên dễ tiếp cận số liệu Đồng thời, c ách này cũng phù hợp với bản thân từmgTCTD
Tuy nhi ên phương thức này chưa tính đến c ác nhân tố b ên ngo ài tácđộng vào nhu cầu tiền gửi và cho vay của TCTD, do chỉ xây dựng dựa trên sốliệu nội bộ của TCTD mà thôi Đồng thời c ách này cũng chưa dự tính được
c ác biến động bất thường, vì vậy kết quả đo lường RRTK chưa được chínhxác
b) Bước 2: Tính toán thay đổi trong cho vay và tiền gửi kỳ kế hoạch
Từ việc ước lượng nhu cầu vay vốn và gửi tiền trong giai đoạn năm kếhoạch, TCTD sẽ tính to án ra được c ác thay đổi trong cho vay và tiền gửi kỳ
kế hoạch, để từ đó xác định khe hở thanh khoản trong năm
Trang 36c) Bước 3: Xác định trạng thái thanh khoản ròng của TCTD trong kỳ kế
hoạch.
Từ việc ước lượng tổng thể tiền gửi và cho vay trong kỳ kế hoạch,TCTD tính ra được trạng thái thanh khoản ròng của TCTD (khe hở thanhkhoản):
Khe hở thanh khoản = ∆ (tổng tiền gửi KH) - ∆ (cho vay KH)
Từ đó c ác nhà quản trị TCTD lập kế hoạch về nguồn thanh khoản được
sử dụng Nếu khe hở thanh khoản > 0 tức là thặng dư thanh khoản, TCTD sẽ
sử dụng vốn thặng dư để đầu tư vào c ác tài sản Có sinh lời Nếu khe hở thanhkhoản <0: thì TCTD bị thâm hụt thanh khoản, TCTD sẽ huy động vốn bổsung cho nguồn thiếu hụt để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
1.2.5.3. Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn
Khác với phương pháp thứ nhất, phương pháp tiếp cận c ấu trúc vốn chỉquan tâm tới cầu thanh khoản Phương pháp này đo lường RRTK dựa vàoviệc phân chia cơ c ấu nguồn vốn huy động theo khả năng nguồn vốn này rút
ra khỏi TCTD để xác định yêu cầu thanh khoản của TCTD
Để đo lường RRTK theo phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn, TCTD sẽthực hiện qua 5 bước sau:
bị rút vốn khỏi TCTD, tiền gửi và các khoản mục vốn phi tiền gửi được chiathành 3 nhóm:
- Nguồn vốn nóng: l à vốn vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất hoặcđược dự tính là sẽ bị rút khỏi TCTD trong kỳ kế hoạch như: tiền gửi không kìhạn, tiền vay trê n thị trường li ê n TCTD
- Nguồn vốn kém ổn định: l à c ác khoản tiền gửi của khách hàng trong
đó một phần đáng kể (25- 30%) sẽ có thể bị rút khỏi TCTD tại một thời điểmnào đó trong kỳ kế hoạch
Trang 37- Nguồn vốn ổn định: là khoản mục vốn mà nhà quản trị TCTD tintuởng chắc chắn rằng ít có khả năng bị rút vốn ra khỏi TCTD (trừ một vài bộphận nhỏ trong đó)
từng nguồn vốn trên Đối với mỗi nhóm trên, nhà quản trị sẽ đặt ra một tỷ lệ
dự trữ thanh khoản l à bao nhiêu trên tổng số vốn Thông thuờng, tỷ lệ dự trữthanh khoản đuợc lựa chọn nhu sau:
- Đối với nhóm 1: nguồn vốn nóng có tỷ lệ dự trữ thanh khoản lớnnhất, thuờng l à 95%
- Đối với nhóm 2: tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn kém ổnđịnh thuờng l à 30%
- Đối với nhóm 3: Nguồn vốn ổn định có tỷ lệ dự trữ thanh khoản thấpnhất, thuờng l à ≤ 15%
Từ đó, xác định đuợc dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn:
= 0,95 (nguồn vốn nóng DTBB) + 0,3*(nguồn vốn kém ổn định
-DTBB) + 0,15 * (nguồn vốn ổn định - -DTBB)
lượng Đối với c ác khoản vay chất luợng cao vào mọi lúc, nghĩa là đáp ứng
yêu cầu tín dụng hợp pháp của những khách hàng thỏa mãn c ác tiêu chuẩnchất luợng cho vay mà TCTD đặt ra TCTD phải có dự trữ thanh khoản hợp
lý trong tay, thông thuờng yêu cầu dự trữ thanh khoản cho c ác khoản vay cóchất luợng l à 100% phần chê nh lệch giữa tổng cho vay tối đa tiềm năng v àdu
nợ thực tế
ho n th nh c c buớc tr n, TCTD sẽ x c định đuợc: Tổng y u cầu dự trữ thanhkhoản của TCTD chính bằng tổng dự trữ thanh khoản vốn v dự trữ thanhkhoản cho vay Hay tính theo c ách khác:
Trang 38Tổng yêu 0,95*(nguồn vốn nóng - DTBB) + 0,3*(nguồn vốncầu dự trữ = kém ổn định - DTBB)+0,15*(nguồn vốn ổn định -thanh DTBB) + 1,0*(quy mô cho vay tối đa - tổng du nợ
bản TCTD sẽ dự tính đuợc yêu cầu thanh khoản dự tính trong năm kế hoạch
theo c ác kịch bản có thể xảy ra: = ΣPr(Xi)
Trong đó:
Xi : l à c ác kịch bản đuợc xây dựng có thể xảy ra
Pr (Xi) : l à c ác xác suất xảy ra kịch bản thứ i
Từ đó, các nhà quản trị sẽ l àm rõ các trạng thái thanh khoản tốt nhất vàxấu nhất, xác suất xảy ra mà TCTD có thể gặp phải và từ đó có phân bổ hợp lý
Phuơng pháp tiếp cận c ấu trúc vốn có uu điểm lơn nhất là dễ thực hiện,phuơng pháp này r ất đơn giản vì chỉ cần tính to án đến cầu thanh khoản Tuynhi n, phuơng ph p n y lại cho kết quả thiếu chính x c, hông tin cậy đuợcnhu phuơng pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn Ngoài ra phuơng phápnày đòi hỏi c ác TCTD phải có kinh nghiệm về tiền gửi để dự đo án việc rúttiền v à gửi tiền một c ách chính xác
1.2.5.4. Phương pháp thang đáo hạn
Phuơng pháp thang đáo hạn (thực chất là xác định nhu cầu tài trợ ròng)là
“biện pháp so sánh các luồng tiền vào với các luồng tiền ra trong mỗi ngày haycho
một thời kì nhất định, qua đó xác định đuợc c ác trạng thái thanh khoản ròng(nhu
cầu tài trợ ròng) mỗi ngày và trạng thái thanh khoản tích lũy cho một thời kì”
Để xây dựng thang đến hạn, TCTD x ác định c ác luồng tiền v ào và racho những kì hạn khác nhau C ác dòng tiền ra có thể đuợc xếp thứ tự theongày mà c ác tài sản Nợ đáo hạn, ngày sớm nhất mà nguời gửi tiền tiết kiệmthực hiện quyền đuợc rút tiền gửi truớc hạn, hoặc ngày sớm nhất mà c ác nhucầu về vốn phát sinh một c ách đột xuất Tuơng tự, c ác dòng tiền vào có thể
Trang 39được xếp thứ tự theo ngày mà c ác tài sản Có đáo hạn hoặc c ăn cứ vào ướctính của TCTD về dòng tiền vào trên cơ sở sử dụng hạn mức tín dụng củaTCTD khác Mức chê ch lệch giữa tổng luồng tiền vào và tổng luồng tiền ratrong mỗi thời kì có thể trở thành cơ sở để đo lường mức dư thừa hay thiếuhụt thanh khoản tại c ác thời điểm khác nhau.
Tại c ác TCTD, thường sắp xếp c ác luồng tiền v ào và luồng tiền ratheo
c ác thang đáo hạn l à 1 ng ày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng Luồng tiền vào baogồm c ác tài sản Có đến hạn; bán c ác tài sản Có chưa đến hạn; nhận c áckhoản
tiền gửi mới; đi vay mới và c ác khoản thu khác (như lãi cho vay, phí dịchvụ.) Luồng tiền ra thường bao gồm: tài sản Nợ đến hạn; giải ngân c ác hợpđồng tín dụng và các cam kết ngoại bảng; chi trả tiền lãi, tiền lương và chinghiệp vụ; ngoài ra còn có c ác luồng tiền ra khác (không dự tính được)
Phương pháp thang đáo hạn được TCTD thanh to án quốc tế BIS xâydựng vào 2/2000 Tổ chức này cũng đề xuất bước tiếp theo nê n xây dựngphương pháp dự báo c ác dòng tiền phát sinh trong c ác kịch bản khác nhauthông qua việc xem xét trong c ác điều kiện b ình thường, điều kiện TCTD gặpkhó khăn (do chủ quan và khách quan)
- Điều kiện b ình thường giả định rằng tất cả c ác hoạt động của TCTDcũng như của nền kinh tế diễn ra bình thường như dự kiến
- Điều kiện bản thân TCTD gặp khó khăn giả định rằng TCTD cầnphải thực hiện nghĩa vụ thanh to án đúng hạn, thậm chí có nhiều khoản tiềngửi rút trước hạn
- Điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn giả định rằng chất lượng tín dụngcủa cả tổng thể giảm, c ác TCTD đều gặp khó khăn trong việc huy động mới
1.2.6 Các chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản
Để phòng ngừa v à giảm thiểu RRTK cũng như xử lý khi RRTK xảy ra,
c ác TCTD sử dụng c ác chiến lược quản trị RRTK như: chiến lược dựa trêntài
sản; chiến lược dựa trê n nguồn vốn và chiến lược thanh khoản cân bằng:
Trang 401.2.6.1. Chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên tài sản
Đây l à c ách tiếp cận truyền thống để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của
c ác NHTM Chiến lược này đòi hỏi dự trữ thanh khoản dưới hình thức tài sản
có tính thanh khoản cao, chủ yếu l à tiền mặt và c ác chứng khoán Khi xuấthiện nhu cầu thanh khoản, TCTD bán c ác tài sản dự trữ để lấy tiền cho đếnkhi tất cả nhu cầu thanh khoản được đáp ứng đầy đủ Chiến lược quản trịthanh khoản theo hướng này thường được gọi là sự chuyển hoá tài sản bởi vìTCTD tăng nguồn cung c ấp thanh khoản bằng c ách chuyển đổi c ác tài sảnphi
tiền mặt thành tiền mặt
T ài sản có tính thanh khoản có 3 đặc điểm sau:
+ Luôn có sẵn thị trường ti êu thụ để có thể chuyển đổi thành tiền mauchóng;
+ Gi á cả ổn định để không ảnh hưởng đến tốc độ và doanh thu bán tàisản;
+ Có thể mua lại dễ dàng với ít rủi ro mất mát giá trị để người bán cóthể khôi phục khoản đầu tư
Đối với c ác TCTD, những tài sản có tính thanh khoản cao nhất l à tráiphiếu kho bạc, c ác khoản vay NHTW, trái phiếu đô thị, tiền gửi tại c ác TCTDkhác, chứng khoán c ác cơ quan chính phủ Như vậy, trong chiến lược quảntrị thanh khoản dựa trên tài sản, một TCTD được coi l à quản trị thanh khoảntốt nếu nó có thể tiếp cận c ác nguồn cung cấp thanh khoản ở chi phí hợp lý, sốlượng tiền vừa đủ theo yêu cầu và kịp thời vào lúc nó được cần đến
Tuy nhi n, sự chuyển ho t i sản hông phải c ch tiếp cận ít chi phí đốivới quản trị thanh hoản:
- Một khi b án tài sản cũng có nghĩa l à TCTD mất nguồn thu nhập mà
c ác tài sản này tạo ra Như vậy, phát sinh chi phí cơ hội để dữ trữ khả năngthanh khoản bằng tài sản
- Phần lớn c ác tài sản đem bán cũng li ên quan đến chi phí giao dịch,chẳng hạn hoa hồng phí phải trả cho người môi giới chứng kho án