1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

100 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ket cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viếttắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung của luận văn được kết cấugồm 03 chương: Chư

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CÔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.PHAN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên : Nguyễn Thị Thanh Hà

Học viên khóa : 16 (đợt 2)

Niên khóa : 2014 - 2016

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Khoa : Sau đại học

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêutrong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưađược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những điều đã cam đoan ở trên./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại lớp cao học 1601D và làm luận văn cao họcnày, tôi đã nhận đuợc sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của Quý Thầy Cô giáo KhoaSau đại học, Khoa Ngân hàng - Truờng Học viện Ngân hàng; Giáo viên huớng dẫnluận văn, các phòng/ban trụ sở chính tại Ngân hàng TMCP Công thuơng Việt Nam,gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà truờng, Quý Thầy Cô giáoKhoa Sau đại học và Khoa Ngân hàng, Giáo viên huớng dẫn luận văn PGS.TS.Phan Thị Thu Hà đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời giantôi học tập tại truờng và chỉ bảo huớng dẫn tôi tận tình trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàngthuơng mại cổ phần Công Thuơng Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóahọc cao học, tạo điện kiện cung cấp số liệu và chia sẻ các kinh nghiệm quý báu đểgiúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã thuờng xuyên quan tâm,động viên, giúp đỡ, khích lệ và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập

Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,kính mong nhận đuợc sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của quý Khoa, các thầy giáo, côgiáo và các bạn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp 4

1.1.2 Phân loại sự kiện rủi ro tác nghiệp 4

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tác nghiệp 5

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp 8

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI CÁCNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp 8

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại 9

1.2.3 Công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại 10

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng thương mại 17

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH HÀ LAN ING VÀ BÀI HỌC RÚT RA 23

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp của Tập đoàn tài chính ING 23

1.3.2 Bài học rút ra cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Vietinbank 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 30

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK 30

2.1.1 Giới thiệu về VietinBank 30

2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Vietinbank 32

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RRTN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI VIETINBANK 36

Trang 7

Viết tắt Nguyên nghĩa

ATM Hệ thống rút tiền tự động

INCAS Hệ thống hiện đại hoá của Vietinbank

2.2.1 Tình hình rủi ro tác nghiệp tại VietinBank 36

2.2.2 Tình hình quản trị rủi ro tác nghiệp tại VietinBank 47

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI VIETINBANK 54

2.3.1 Những mặt đạt được 54

2.3.2 Một số hạn chế 55

2.3.3 Nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦAVIETINBANK GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 69

3.1.1 Định hướng quản trị ngân hàng của VietinBank 69

3.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tác nghiệp của VietinBank 70

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI VIETINBANK 71

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tác nghiệp 71

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách quản trị rủi ro tác nghiệp 73

3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp 75

3.2.4 Tăng cường văn hóa, nhận thức về quản trị rủi ro tác nghiệp 77

3.2.5 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 78

3.2.6 Học hỏi kinh nghiệm quản lý rủi ro từ các ngân hàng nước ngoài 79

3.3 KIẾN NGHỊ 81

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ ngành liên quan 81

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 82

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

ING Tập đoàn tài chính của Hà Lan

NHCT Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

QTRR/QLRR Quản trị rủi ro/Quản lý rủi ro

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Hệ số β trong phương pháp chuẩn hóa đối với rủi ro tác nghiệp 15

Bảng 1.2 Các chỉ số tài chính cho từng mảng nghiệp vụ 16

Bảng 1.3 Nhiệm vụ từng bộ phận tham gia quản lý rủi rotác nghiệptại ING 25

Bảng 2.1 Tình hình tài chính của VietinBank 33

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Vietinbank giai đoạn2012-2015 34

Bảng 2.3 Số lỗi tuân thủ theo loại nghiệp vụ tại Vietinbank giai đoạn 2012-2016.38 Bảng 2.4 Tình hình nợ xấu khó thu hồi tại Vietinbank giai đoạn 2011-2015 44

Bảng 2.5 Tần suất đánh giá hiệu quả biện pháp kiểm soát rủi ro 48

Biểu đồ 1.1.Tỷ lệ % so với tổng vốn rủi ro 9

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của Vietinbank qua các năm 35

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các yếu tố gây ra RRTN tại NHCT giai đoạn 2012-2016 37 Biểu đồ 2.3 Số lượng lỗi tuân thủ trong hoạt động TTCT theo đơn vị phát hiện lỗi

39

Biểu đồ 2.4 Số lượng lỗi tuân thủ trong hoạt động TTCT theo mức độ lỗi 40

Biểu đồ 2.5 Tỷ trong lỗi nhóm 3 trong hoạt động TTCT 40

Biểu đồ 2.6 Số lượng lỗi kỹ thuật trong hoạt động TTCT 42

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố gây nên RRTN 6

Sơ đồ 1.2.MÔ hình tổ chức Quản lý RRTN tại nhiều NHTM trên thế giới 18

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ” 19

Sơ đồ 1.4 Công cụ phát hiện sớm tại ING 26

Sơ đồ 2.1.Hệ thống tổ chức tại Vietinbank 32

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietinbank 32

Sơ đồ 2.3 Ví dụ minh họa bản đồ rủi ro trọng yếu 47

Sơ đồ 2.4 Mô hình quản trị RRTN tại VietinBank 58

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để đánh giá một ngân hàng kinh doanh có hiệu quả không phải chỉ dựa trênkết quả kinh doanh của ngân hàng qua các báo cáo tài chính, các con số về doanhthu, lợi nhuận, tổng tài sản, tổng nguồn vốn mà còn căn cứ vào dữ liệu tổn thất rủi

ro Ngân hàng có những tổn thất rủi ro càng lớn càng thể hiện sự yếu kém trongquản lý của Ban lãnh đạo, điều này gây ảnh huởng không nhỏ đến uy tín và thuonghiệu của ngân hàng trên thị truờng kinh doanh và tác động trực tiếp đến tâm lýkhách hàng khi lựa chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Bởi vậy việc quan tâmđến quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTN nói riêng là một trong những mốiquan tâm hàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng, là điều kiện cần thiết và tất yếucho sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng

Vietinbank là một trong những ngân hàng Việt Nam tiên phong tham gia tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế qua việc thành lập các chi nhánh tại nuớc ngoài: Đức,Lào, Hoạt động kinh doanh tại các quốc gia khác nhau đòi hỏi Vietinbank phảichủ động có những thay đổi phù hợp với văn hóa kinh doanh của địa phuong Điliền với hoạt động kinh doanh cạnh tranh đầy phức tạp là việc phải đối diện với cácloại rủi ro, trong đó có rủi ro tác nghiệp - một loại hình rủi ro gắn liền với hoạtđộng của ngân hàng Trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển và áplực công việc ngày càng cao thì rủi ro tác nghiệp có xu huớng ngày càng tăng, đây

là một thách thức đối với các nhà quản trị ngân hàng Đặc biệt có những rủi ro tácnghiệp có tần suất xuất hiện không nhiều nhung khi xảy ra lại gây ra tổn thất đặcbiệt nghiêm trọng, thậm chí trong một số truờng hợp có thể làm rung chuyển cả hệthống tài chính tiền tệ của đất nuớc

Rủi ro tác nghiệp tại VietinBank trong những năm gần đây có chiều huớng giatăng một số vụ việc gây ra tổn thất đặc biệt nghiêm trọng bởi nhiều yếu tố Ngoàicác

yếu tố tác động từ môi truờng kinh doanh ngày càng cạnh tranh và phức tạp thì sựhạn

chế trong co cấu tổ chức, hệ thống văn bản chính sách và văn hóa, nhận thức vềquản

trị rủi ro tác nghiệp là những yếu tố chính làm gia tăng rủi ro tác nghiệp của ngânhàng

Trang 12

Với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằm giúp Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam xúc tiến và hướng tới xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tácnghiệp hiệu quả, hoàn thành mục tiêu phát triển thành một Tập đoàn tài chính hàngđầu Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tác nghiệptrong hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Công Thương Việt Nam "

2 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích sau:

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hệ thống Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam, nêu bật các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhâncủa chúng

- Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệptrong Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tác nghiệp thông quamột số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại NH TMCPCông Thương Việt Nam như: cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị RRTN, hệ thống vănbản chính sách quản trị RRTN và văn hóa, nhận thức về quản trị RRTN

Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016

và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2017-2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp một số phương pháp:

- Phương pháp thu thập phân tích dữ liệu

Thu thập các số liệu thống kê thông qua các tài liệu, thống kê, báo cáo đã đượccông bố; kế thừa các nghiên cứu được thực hiện trước đó để đưa ra các ý kiến, nhậnđịnh cho nghiên cứu này

- Phương pháp phân tích và tổng hợp:

Trang 13

TT thông lệ quốc tế (Basel II) Phân loại SKRRTN theo Định nghĩa

1

Gian lận nội bộ là nguy cơ cá nhân thuộc hệ thống NHCT thực hiện

hành vi lừa đảo, gian lận, vi phạm chính sách/quyđịnh nhằm mục đích trục lợi cho cá nhân

3

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như phương pháp sosánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp điều tra phân tích thống kê đểthực hiện phân tích dữ liệu thu thập nhằm làm rõ vấn đề mà mục tiêu nghiên cứu đã

đề ra

5 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viếttắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung của luận văn được kết cấugồm 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động

kinh doanh tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh

của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệp tại

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019

4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1. RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp được dịch ra từ tiếng Anh “Operation risk”, tuy nhiên docách dịch khác nhau nên trong một số tài liệu tham khảo, có tác giả lại dịch là rủi rohoạt động Do vậy, ta có thể hiểu RRTN và rủi ro hoạt động cùng là một loại rủi ro

Theo Hiệp ước mới nhất về vốn của Basel II: “RRTN là nguy cơ tổn thất do các quy

trình nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động, do con người và hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài gây ra Định nghĩa này bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và uy tín.”

1.1.2 Phân loại sự kiện rủi ro tác nghiệp

Sự kiện rủi ro tác nghiệp là rủi ro tác nghiệp đã xảy ra, đã gây ra tổn thất chongân hàng (sự kiện tổn thất rủi ro tác nghiệp) hoặc chưa gây ra tổn thất nhưng tiềm

ẩn nguy cơ tổn thất nếu không có biện pháp kiểm soát hoặc biện pháp khắc phục,giảm thiểu nguy cơ rủi ro kịp thời (sự kiện gần mất)

Khi SKRRTN xảy ra, để phục vụ cho mục đích tuân thủ và tính vốn dự phòngRRTN các NHTM phân loại SKRRTN phù hợp với thông lệ quốc tế Basel II như sau:

Trang 14

2 Gian lận bên ngoài

là nguy cơ đối tượng bên ngoài thực hiện các hành

vi lừa đảo, gian lận, vi phạm các chính sách, quyđịnh của ngân hàng nhằm mục đích phá hoại hoặctrục lợi cá nhân, mà không có sự hỗ trợ/giúp đỡ haycấu kết của cá nhân thuộc hệ thống NHCT

3 Thực hành quan hệ lao động

và an toàn nơi làm việc

là nguy cơ ngân hàng vi phạm Luật, quy định, cáccam kết, thoả thuận về hợp đồng lao động, vấn đề sức

khoẻ và an toàn lao động, vấn đề quấy rối, phân biệt

đối xử theo quy định của Pháp luật hoặc quy định

4 Khách hàng, Sản phẩm và

Triển khai Kinh doanh

là nguy cơ ngân hàng vi phạm Luật, cam kết vềthực hiện hoạt động kinh doanh của ngành, thịtrường, thực hiện trách nhiệm đối với khách hànghoặc lỗi thiết kế của sản phẩm

5 Phá hoại Tài sản hữu hình

là nguy cơ tài sản của ngân hàng bị mất mát hoặc bịphá hoại do thiên tai hoặc các sự kiện khác nhưkhủng bố, chiến tranh

6 Lỗi hệ thống CNTT và Gián

đoạn kinh doanh;

là nguy cơ ngân hàng không thực hiện được mộtphần hoặc toàn bộ các dịch vụ của mình trong mộtkhoảng thời gian nhất định hoặc hệ thống CNTTbao gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềmcủa ngân hàng không hoạt động hoặc hoạt độngkhông hiệu quả

7

Thực hiện tác nghiệp, Quản lý

quy trình tác nghiệp và cung

cấp dịch vụ

là nguy cơ xảy ra sai sót, không kịp thời, không đầy

đủ trong quá trình tác nghiệp, quản lý quá trình tácnghiệp và quan hệ với đối tác, nhà cung cấp dịch vụ

5

Trang 15

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tác nghiệp

RRTN là rủi ro do bốn nhóm yếu tố gây ra, đó là: Quy trình, Con người, Hệthống, Các sự kiện bên ngoài

Trang 16

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố gây nên RRTN

(Nguồn: Basel II)

Bốn nhóm yếu tố trên được hiểu cụ thể như sau:

- Không chấp hành nội quy cơ quan, Hợp đồng lao động và các văn bản phápluật đối với người lao động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí, phòng chống tham nhũng

- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạmtội, câu kết với đối tượng bên trong hoặc bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng

> Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ

Trang 17

- Không cập nhật kịp thời những thay đổi cho phù hợp với các văn bản phápluật, văn bản của Nhà nước, Chính phủ hiện hành.

- Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quảhoặc chồng chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ

- Do cơ chế, quy chế về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng các yêucầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ

- Do không đảm bảo tính bảo mật, an toàn thông tin, tạo kẽ hở cho đối tượngxấu lợi dụng để trục lợi cá nhân

> Rủi ro do các tác động bên ngoài ngân hàng

- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp và/hoặc phạm tội của các đối tượng bênngoài ngân hàng (VD: hành động rửa tiền, khủng bố, )

- Rủi ro do các sự kiện bên ngoài và/hoặc do tự nhiên (động đất, bão ) gâygián đoạn /thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có sựthay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp là sự kết hợp của sai sót do con người, sự thiếu khả năng của

Trang 18

của ngân hàng, từ những hoạt động đơn giản đến những hoạt động phức tạp.

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp là một loại hình rủi ro đa dạng và phức tạp, nó có thể gâynên những hậu quả không nhỏ cho các ngân hàng nếu không có những phương thứcquản trị rủi ro hợp lý

- Giảm vốn kinh doanh: là giảm trực tiếp giá trị tài sản do trộm cắp, lừa đảo,

các hành vi không được phép hoặc thua lỗ mất mát do hoạt động tác nghiệp

- Mất quyền thu hồi: là khoản tiền phải trả hoặc giải ngân cho các bên không

liên quan và không thể thu hồi được

- Bồi thường: là khoản tiền phải trả cho khách hàng gốc và/hoặc lãi bằng cách bồi

thường, hoặc chi phí của bất kỳ hình thức phạt nào phải trả cho khách hàng

- Nghĩa vụ pháp lý: là các chi phí xét xử, giải quyết và các chi phí pháp lý khác.

- Các quy định và việc tuân thủ thuế, các khoản phạt hoặc chi phí trực tiếp của bất kỳ khoản phạt nào như việc thu hồi giấy phép

- Mất tài sản hoặc tổn thất tới tài sản: giảm trực tiếp giá trị của tài sản vật

chất, bao gồm cả giấy chứng nhận tiền gửi, do tai nạn, do thiên tai, hoả hoạn,

- Giảm uy tín: đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất uy tín, ảnh hưởng

đến thương hiệu, hình ảnh của ngân hàng, từ đó làm giảm độ tín nhiệm, giảm lượngkhách hàng, giảm lợi nhuận

Như vậy, tựu chung lại, RRTN sẽ dẫn đến hậu quả là làm mất vốn hoặc giảmlợi nhuận của ngân hàng

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI CÁCNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tác nghiệp

Quản trị RRTN là quá trình tiến hành các biện pháp xác định, đo lường, đánhgiá RRTN để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát

Trang 19

quá trình thực hiện các giải pháp này (Trích Toàn tập quản trị ngân hàng thương

mại, Nguyễn Văn Tiến (2015), NXB Lao động, Hà Nội)

Quản trị RRTN hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro cóthể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng đã chuẩn bị đủnguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó Việc quản lý RRTN giúp cho ngânhàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình giao dịch, duy trì tínhchính trực của quyền kiểm soát nội bộ, hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại

-I- Rủi ro tác nghiệp có xu hướng gia tăng và ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro tiềm ẩn và khó lường nhất Nó có thể gây ra tổnthất nghiêm trọng, trực tiếp đến ngân hàng, thậm chí làm rung chuyển hệ thống tàichính tiền tệ của đất nước Những trường hợp nghiêm trọng có thể làm đổ vỡ cả một

hệ thống ngân hàng và tác động đến thị trường tiền tệ thế giới.Tại các NHTM điểnhình ở châu Á, rủi ro tín dụng chiếm 60% còn rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trườngchiếm tỷ lệ bằng nhau 20%

Biểu đồ 1.1.Tỷ lệ % so với tổng vốn rủi ro

Nguồn: Mc Kinsey

Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì mức độ rủi ro tác nghiệp có xu hướngcàng gia tăng Điều này được giải thích bởi các lý do:

Trang 20

- Môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi chất lượng cao hơn dẫn đến gia tăng

áp lực về hiệu quả công việc

- Tốc độ và khối lượng giao dịch lớn nên trong quá trình xử lý và thao tác dễdẫn tới nhầm lẫn, sai sót

- Dịch vụ ngân hàng điện tử gia tăng và kéo theo dự gia tăng của một nhómtội phạm công nghệ cao xuất hiện trong lĩnh vực ngân hàng

- Ngân hàng hiện nay đang tích cực áp dụng công nghệ tiên tiến vào hoạtđộng kinh doanh để thỏa mãn ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng Song hiện đạihóa đi liền với nhu cầu CNTT ngày càng cao Do đó rủi ro về công nghệ sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến ngân hàng

-I- Vai trò của quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của NHTM

- Đảm bảo các sự kiện rủi ro được kiểm soát một cách chặt chẽ nhằm ngănchặn, phòng ngừa rủi ro phát sinh hoặc giảm thiểu tối đa tổn thất cho ngân hàng khirủi ro phát sinh

- Định hướng cho công tác quản lý, tập trung vào những vấn đề rủi ro trọngyếu có mức độ rủi ro cao

- Đảm bảo cho ngân hàng xây dựng được môi trường kiểm soát rủi ro đầy đủ,chất lượng minh bạch nhằm mục tiêu hỗ trợ tối đa cho ban lãnh đạo ngân hàngtrong việc đưa ra quyết định chiến lược

- Xây dựng phát triển hệ thống đo lường cảnh báo đối với các vấn đề rủi rotác nghiệp và sự kiện tổn thất RRTN phát sinh

- Hỗ trợ công tác kiểm soát và đề xuất kế hoạch giảm thiểu, ngăn chặn rủi ro

có thể phát sinh trong tương lai

Từ sự phân tích trên cho thấy việc quản trị RRTN đối với NHTM là thực sựcần thiết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của NHTM

1.2.3 Công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Nhận diện rủi ro

Các ngân hàng nhận diện RRTN có trong tất cả sản phẩm dịch vụ, những hoạtđộng, thủ tục, hệ thống và tác hại do rủi ro gây ra Quá trình nhận diện rủi ro được

Trang 21

ro từ chính sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro từ việc thực hiện chua đúngcác quy định của pháp luật đối với nguời lao động.

> Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ: Bất kỳ ngânhàng nào trong quá trình hoạt động cũng phải thuờng xuyên rà soát cơ chế, chínhsách, quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro sau:

• Thiếu hoặc quy định chua đầy đủ, chua chặt chẽ, chua cụ thể, có kẽ hở tạođiều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng

• Những văn bản, quy định có sự chồng chéo hoặc không thể thực hiện,những bất hợp lý gây khó khăn cho nguời thực hiện

• Những văn bản, quy định có nội dung chua đúng với quy định của pháp luậthiện hành

> Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ: Liên quan đến nhómdấu hiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diện những dấu hiệu rủi ro nhucán bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hoạt độngphạm pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng

> Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài: Ở nhóm dấu hiệunày các ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấu hiệu rủi ro do các hànhđộng cố ý gian lận, lừa đảo của khách hàng hoặc các đối tuợng bên ngoài khác nhucác hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, làm giả hồ sơ giao dịch

> Nhóm dấu hiệu rủi ro tác nghiệp liên quan đến quá trình xử lý công việc:NHTM thực hiện việc theo dõi, thống kê đầy đủ, thuờng xuyên các lỗi, sai sót phátsinh trong quá trình xử lý công việc của tất cả các bộ phận, xác định các dấu hiệu

Trang 22

> Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản: Nhận diện các dấuhiệu này là việc ngân hàng xem xét, đánh giá khả năng xảy ra các rủi ro như: pháhoại, khủng bố, thiên tai, động đất, bão lũ, hỏa hoạn,.

1.2.3.2 Đo lường, đánh giá rủi ro

Đo lường RRTN là việc xác định khả năng xảy ra (tần suất) cũng như mức độảnh hưởng, thiệt hại của từng loại rủi ro đã được xác định, đánh giá được sự thayđổi của từng loại rủi ro Đo lường RRTN gồm 2 phương pháp: đo lường định tính

và định lượng

- Phương pháp định tính: thực hiện đánh giá, nhận xét, so sánh khả năng xảy

ra, mức độ tổn thất của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định, gồm các rủi ro như: rủi

ro liên quan đến cán bộ; liên quan đến cơ chế, văn bản, quy định Đó là quá trìnhphân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của mỗi NHTM về mức độ tốt - xấu, lớn -nhỏ; tính nghiêm trọng của dấu hiệu rủi ro đã được xác định và giải thích khả năngảnh hưởng đến nhiệm vụ công việc được giao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

- Phương pháp định lượng: sử dụng thẻ tính điểm để cho điểm cụ thể về khảnăng xảy ra, mức độ tổn thất của từng loại dấu hiệu rủi ro, khả năng xảy ra và mức

độ tổn thất rủi ro của từng hoạt động, gồm các rủi ro như: rủi ro liên quan đến quátrình xử lý công việc, về hệ thống hỗ trợ, các yếu tố bên ngoài,

Đối với đo lường định lượng thì việc lưu trữ dữ liệu là quan trọng nhất.NHTM phải lưu trữ ít nhất là 3 năm dữ liệu RRTN và chất lượng dữ liệu phải có

Trang 23

kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính đúng đắn trong việc tính toán Hơn nữa trong đolường định lượng mức độ tổn thất cũng rất phức tạp, bởi 1 sự kiện RRTN có thể gâytổn thất làm phá sản một hệ thống ngân hàng, nhưng cũng có rất nhiều sự kiện rủi rothường hay phát sinh lại gây tổn thất rất nhỏ Thông thường, một “hệ thống xếphạng rủi ro” sẽ được sử dụng Quản trị RRTN sẽ đo lường tất cả các RRTN bằngcách thông qua “báo cáo chỉ số rủi ro chính”, báo cáo này bao gồm các nội dung:ngưỡng giá trị rủi ro, rủi ro thực tế, xếp hạng rủi ro Quản trị RRTN cũng sẽ xâydựng cơ sở dữ liệu đo lường về tổn thất bằng cách thu thập các tổn thất từ thực tế từcác bộ phận nghiệp vụ và hỗ trợ

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro

Các ngân hàng cần thiết lập cơ chế kiểm soát, có các chính sách, thủ tục, quytrình kiểm soát hoặc giảm thiểu các RRTN đáng kể Các ngân hàng đánh giá tínhkhả thi của biện pháp hạn chế rủi ro và chiến lược kiểm soát, từ đó điều chỉnhRRTN bằng các chiến lược thích hợp, phù hợp khả năng chấp nhận rủi ro tổng thể

Để hoạt động có hiệu quả thì công tác kiểm soát là phần không thể thiếu trongnhững hoạt động thường xuyên của ngân hàng

Các biện pháp hạn chế rủi ro:

- Các biện pháp giảm nhẹ: hoàn thiện, chỉnh sửa chính sách quy định, quytrình nghiệp vụ; sắp xếp bố trí luân chuyển cán bộ; biện pháp về hệ thống công nghệthông tin

- Thực hiện chuyển giao rủi ro bằng cách mua bảo hiểm

- Đối với các hoạt động phát sinh rủi ro không thể chấp nhận được, tiến hànhchuyển hưởng sang hoạt động khác có mức độ rủi ro thấp hơn

Nội dung của phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro: Sửa đổi, bổ sung chính sách quytrình, quy định cho phù hợp; Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủquy định; Tăng cường giáo dục, học tập về đạo đức, nghề nghiệp; Đào tạo tập huấnchuyên môn, nghiệp vụ; Kế hoạch sửa chữa các lỗi, sai sót; Các hành động đểphòng tránh rủi ro hoặc dừng hoạt động có thể gây ra rủi ro; Xây dựng phương ángiảm thiểu rủi ro đối với các sự cố bất ngờ; Xây dựng, thực hiện chế tài xử lý trong

Trang 24

Các yếu tố Beta đặt cho các mảng hoạt động kinh doanh

Tài trợ doanh nghiệp (β1) 8% Chi trả và thanh toán (β4) 8%

14

công tác quản lý rủi ro tác nghiệp; Mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện pháp khác

để giảm thiểu rủi ro

Để giúp giảm thiểu rủi ro tác nghiệp Ngân hàng có thể sử dụng hai công cụ sau:

- Công cụ bảo hiểm: NHTM thực hiện việc chuyển giao rủi ro thông quacác hợp đồng bảo hiểm theo nguyên tắc của bảo hiểm

- Công vụ vốn dự phòng trong rủi ro tác nghiệp: Theo ủy ban Basel, có baphuơng pháp để tính toán yêu cầu vốn cho rủi ro tác nghiệp, theo thứ tự tăng dần vềmức độ phức tạp và sự nhạy cảm với rủi ro: (i) Phuơng pháp chỉ số cơ bản, (ii)Phuơng pháp chuẩn hóa; (iii) Phuơng pháp đo luờng tiên tiến (AMA)

Phương pháp 1: Phuơng pháp chỉ số cơ bản (BIA -The Basic Indicator

Approach)Các ngân hàng sử dụng phuơng pháp này phải duy trì mức vốn để đối phó vớirủi ro hoạt động bằng mức trung bình qua ba năm truớc đó với một tỷ lệ phần trăm

cố định ( a) trên lợi nhuận gộp hàng năm Công thức tính hệ số vốn K B J A:

n

K BIA = ∑(GI i X

1

Trong đó:

KBIA = yêu cầu vốn tính theo phuơng pháp BIA

GI = lợi nhuận gộp hàng năm (>0), qua 3 năm truớc đó

n = số luợng 3 năm có lợi nhuận gộp >0

α = 15%, do Ủy ban quy định liên quan đến quy mô ngành

Tỷ lệ α do Ủy ban Basel đặt ra, phản ảnh mối quan hệ giữa luợng vốn yêu cầuchung của toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành

Lợi nhuận gộp đuợc tính bằng doanh thu lãi ròng cộng với doanh thu phí ròng.Hiệp uớc Basel mới không đặt ra các điều kiện cụ thể để đuợc phép áp dụngPhuơng pháp chỉ số cơ bản đối với các ngân hàng Tuy nhiên các ngân hàng sửdụng phuơng pháp này đuợc khuyên khích tuân theo huớng dẫn của Ủy ban Basel

về Thông lệ tốt cho Quản lý và Giám sát Rủi ro hoạt động, tháng 2/2003

Phương pháp 2: Phuơng pháp chuẩn hóa (SA - The Standard Approach)

phương pháp luận, lợi nhuận gộp được đo cho từng loại nghiệp vụ chứ khôngphải theo từng loại tổ chức

Tổng yêu cầu vốn được tính theo phương pháp cộng giản đơn yêu cầu vốntrung bình từng 3 năm một cho mỗi loại nghiệp vụ, cụ thể như sau:

KSA

= {∑ maxf∑(GI X β) ,0 }}/3

Trong đó:

KSA = Yêu cầu về vốn theo Phương pháp chuẩn hóa

GI1-8 = Lợi nhuận gộp/chỉ số tài chính trong năm cho trước, định nghĩa giốngnhư Phương pháp BIA, đối với từng nhóm nghiệp vụ trong số 8 nhóm

β1-8 = Là một tỷ lệ % cố định, do Ủy ban Basel quy định, phản ánh mối quan

hệ giữa lượng vốn yêu cầu với lợi nhuận gộp của mỗi một mảng nghiệp vụ

Bảng 1.1 Hệ số β trong phương pháp chuẩn hóa đối với rủi ro tác nghiệp

Trang 25

Thương mại và bán hàng (β2) 8% Các dịch vụ ngân hàng đại lý (β6) 5%Ngân hàng bán lẻ (β3) 2% Quản lý tài sản (β7) 2%Ngân hàng thương mại (β4) 5% Môi giới bán lẻ (β8) 2%

Trang 26

Nghiệp vụ Hệ số rủi ro (%)

Tài chính doanh nghiệp Lợi nhuận gộp

Giao dịch và bán hàng Lợi nhuận gộp

Ngân hàng bán lẻ Bình quân tài sản hàng năm

Ngân hàng thương mại Bình quân tài sản hàng năm

Dịch vụ thanh toán Doanh số thanh toán hàng năm

Quản lý tài sản Tổng nguồn quỹ quản lý

Nguồn: Theo Basel 2004

16Bảng 1.2 Các chỉ số tài chính cho từng mảng nghiệp vụ

Trang 27

Nguồn: Theo Basel 2004 Phương pháp 3: Phương pháp đo lường tiên tiến AMA

Trong phương pháp AMA (Advanced Measurement Approach), yêu cầu vềvốn pháp định sẽ bằng độ lớn của rủi ro theo kết quả đo lường cùng hệ thống đolường rủi ro tác nghiệp của ngân hàng, với điều kiện hệ thống có đạt được các tiêuchuẩn định tính và định lượng đối với Phương pháp AMA Các ngân hàng chỉ được

áp dụng Phương pháp AMA sau khi được Cơ quan quản lý ngân hàng cho phép

Để đủ điều kiện áp dụng phương pháp Chuẩn hóa hoặc phương pháp AMA,ngân hàng cần chứng minh với Cơ quan quản lý ngân hàng rằng ít nhất:

- Hội đồng Quản lý và Ban điều hành cao cấp của Ngân hàng, tùy từngtrường hợp đóng vai trò tích cực trong việc giám sát hoạt động quản lý rủi ro

- Ngân hàng phải có một hệ thống quản lý rủi ro hoạt động trên một nguyên

lý đúng đắn và được thi hành một cách toàn diện và đồng bộ

- Ngân hàng có đủ nguồn lực cho việc sử dụng phương pháp được lựa chọntrong những mảng nghiệp vụ chính, cũng như trong lĩnh vực kiểm soát và kiểmtoán

1.2.3.4 Giám sát rủi ro:

Giám sát rủi ro là hoạt động nhằm theo dõi, kiểm soát các dấu hiệu có mức độrủi ro cao, sự biến động của các dấu hiệu rủi ro và giám sát việc thực hiện công tác

Trang 28

quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại

Trong quản trị RRTN cần thiết phải có biện pháp giám sát rủi ro hiệu quả vàgắn liền với hoạt động kinh doanh hàng ngày của ngân hàng VD: phê duyệt cũng làmột hình thức giám sát rủi ro trực tiếp Những hoạt động giám sát đều đặn, thườngxuyên sẽ giúp cho việc phát hiện nhanh và sửa chữa ngay những khiếm khuyếttrong các chính sách, thủ tục, quy trình cho việc quản trị RRTN Việc phát hiện vàghi lại những nhược điểm kịp thời có thể giảm khả năng thường xuyên xảy ra vàtính nghiêm trọng của sự thua lỗ

1.2.3.5 Báo cáo rủi ro

Ban điều hành bảo đảm rằng các thông tin quản trị rủi ro sẽ được thể hiệnbằng hệ thống các báo cáo, được lập bởi những người có trách nhiệm một cách kịpthời theo một hình thức hoặc thủ tục hỗ trợ trong việc giám sát và kiểm soát côngviệc Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin như: Báo cáo RRTN nghiêm trọng,hoặc rủi ro tiềm ẩn có thể gặp phải; Những sự cố và hậu quả rủi ro cùng với hànhđộng khắc phục; Các khu vực áp lực nơi thể hiện rõ RRTN sắp xảy ra; Từng bướckiểm soát RRTN

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngânhàng thương mại, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố sau:

-I- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tác nghiệp

Để đảm bảo công tác quản trị rủi ro tác nghiệp được hiệu quả, NHTM cần xâydựng hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị RRTN hợp lý và thống nhất theo môhình quốc tế

Trang 29

- Lớp phòng vệ thứ 3 - Bộ phận kiểm toán, kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạtđộng độc lập, giám sát đảm bảo tính tuân thủ với chiến lược, chính sách và các quyđịnh QTRRTN đặt ra

Trang 30

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ”

Cơ cấu tổ chức của mỗi ngân hàng là xương sống trong hoạt động của ngân hàng.Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức không hiệu quả có thể dẫn tới hoạt động kinh doanhkhông hiệu quả, các phòng ban không biết phối hợp với ai để thực hiện công việc, không

có đủ bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thực hiện các mảng công việc cần thiết củangân hàng dẫn tới ngân hàng hoạt động không ổn định, không bền vững, không hiệuquả;

không có sự hợp tác tốt nhất giữa các phòng ban để tránh tắc nghẽn công việc tại một sốkhâu, chậm tốc độ xử lý công việc, mất uy tín và mất khách hàng,

Với một cơ cấu bộ máy quản trị RRTN có sự phân công công việc phù hợp vềkhối lượng công việc và tính chất công việc, được thiết lập rõ ràng, hiệu quả đảm bảophân tách trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị, bộ phận, cá nhân liên quan sẽ giúpcho cán bộ quản lý rủi ro tác nghiệp đảm bảo được yêu cầu của công tác quản lý Bộmáy quản lý cần có sự thống nhất từ ban quản lý rủi ro tác nghiệp tại Hội sở chính đếnphòng/bộ phận quản lý RRTN tại chi nhánh Có thể nói, bộ máy quản lý đóng vai tròquyết định sự thành công đối với chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp

Trang 31

-I- Hệ thống văn bản chính sách quản trị RRTN

Bộ văn bản chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp bao gồm Quy định, Quy trình,Hướng dẫn, Sổ tay quản lý RRTN Với một bộ văn bản chính sách và hệ thốngđược triển khai đồng bộ và duy trì xuyên suốt sẽ đảm bảo được việc quản lý RRTNtrong tất cả các sản phẩm dịch vụ, các hoạt động, các quy trình và hệ thống củaNHTM phù hợp với khẩu vị rủi ro tác nghiệp được quy định trong từng thời kỳ

Neu hệ thống văn bản chính sách quản lý RRTN không được thiết lập, phêduyệt, rà soát định kỳ và giám sát thường xuyên sẽ dẫn đến nguy cơ phát sinh tổnthất từ việc cơ chế do ngân hàng ban hành như: quy trình thiết kế chưa chuẩn, quytrình không hiệu quả, thiếu chốt kiểm soát/chốt kiểm soát không hiệu quả, quy trìnhchưa được văn bản hóa, Cụ thể: Quy trình thiết kế chưa chuẩn là việc quy trình

do NHTM xây dựng chưa chặt chẽ, có nhiều sơ hở dẫn đến cán bộ ngân hàng đãthực hiện đúng quy trình nhưng vẫn gây sai sót hoặc kẻ xấu lợi dụng đề lừa đảo,chiếm đoạt tài sản ngân hàng Quy trình không hiệu quả là những quy trình đượcxây dựng lên nhưng hoạt động không hiệu quả như thừa bước tác nghiệp gây tốnthời gian hoặc thiếu bước tác nghiệp gây rủi ro Thiếu chốt kiểm soát hoặc chốtkiểm soát không hiệu quả là sơ hở về thiếu chốt kiểm soát trong quy trình hoặc chốtkiểm soát không đảm bảo nguyên tắc 4 mắt (một người thực hiện, một người kiểmsoát lại) dẫn tới không kịp thời phát hiệu ra sai sót Quy trình chưa được văn bảnhóa là việc một số hoạt động của ngân hàng không được văn hóa trong khi nguyêntắc của NHTM để vận hành là tất cả các hoạt động kinh doanh và vận hành phảiđược văn bản hóa chính thức để tất cả các cán bộ nhân viên thực hiện một cáchthống nhất, đảm bảo mỗi bước thực hiện đều có bước kiểm soát rủi ro chặt chẽ.Điều này dẫn đến tình trạng mỗi cá nhân, mỗi đơn vị thực hiện một cách khác nhau,

có đơn vị thực hiện công việc có kiểm soát, có đơn vị không nên rủi ro sai sót, gianlận gây tổn thất về tài chính và uy tín cho ngân hàng

Một hệ thống văn bản chính sách quản trị RRTN hiệu quả làm cơ sở tiền đề đểxây dựng cơ cấu quản trị rủi ro hợp lý và là điều kiện tiên quyết cho việc truyền tảiyêu cầu quản trị rủi ro đến tất cả các chi nhánh trên toàn hệ thống

Trang 32

-I- Văn hóa, nhận thức về quản trị RRTN

RRTN chủ yếu xuất phát từ sự thiếu cẩn trọng, cố ý, áp lực công việc quánặng nề, trình độ năng lực thấp của cán bộ nhân viên Cụ thể: Cán bộ nhân viênkhông tuân thủ quy trình đã được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc, chuẩn mực

và thông lệ chung dẫn đến sai sót về việc kiểm soát rủi ro, gây tổn thất cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng; Việc quá tải công việc hoặc thiếu nhân sự dẫn đếncán bộ làm thiếu bước tác nghiệp trong quy trình để kịp thời gian xử lý công việcgây ra lỗi, sai sót trong quá trình tác nghiệp; Cán bộ không được đào tạo đầy đủ,không nắm vững công việc cần thực hiện dẫn đến làm sai bước nghiệp vụ hoặc gâychậm trễ trong xử lý công việc, khách hàng phàn nàn về chất lượng dịch vụ,.;Cán

bộ có những hành vi cố ý làm sai, vi phạm luật pháp, quy chế, chính sách của nhànước và của ngân hàng nhằm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, trục lợi cá nhân; Môitrường làm việc có tỷ lệ nhân sự nghỉ việc cao gây ảnh hưởng tới hiệu quả côngviệc do không có/chậm có người thay thế, gây quá tải công việc, gây gián đoạn hoặcchậm trễ trong các khâu xử lý công việc

Cán bộ nhân viên chính là những người tiến hành đưa các chính sách, quytrình, quy định được ban hành vào thực tế và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các biệnpháp phòng ngừa và xử lý rủi ro Do đó trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đứccủa cán bộ quản lý RRTN chính là nhân tố quan trọng trong quá trình quản trịRRTN Trong khi văn hoá quản lý RRTN được thiết lập thông qua các quy tắc đạođức, các tiêu chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn hành vi và cơ chế khen thưởng, kỷ luật

rõ ràng phù hợp với chính sách quản lý RRTN của ngân hàng sẽ truyền đạt đến mọi

cá nhân vai trò trách nhiệm đối với quản lý RRTN và khuyến khích việc thực hiệnđầy đủ các chính sách và trách nhiệm quản lý RRTN Từ đó làm giảm thiểu tối đanguy cơ phát sinh tổn thất từ hành vi cố tình gian lận, lợi dung vị trí công việc,không trung thực hoặc trộm cắp của cán bộ trong ngân hàng nhằm trục lợi cho cánhân; Không thực hiện hết trách nhiệm vì lợi ích tốt nhất của khách hàng khi tư vấn,đầu tư và bảo vệ tài sản của khách hàng (không có yếu tố trục lợi); Không tuân thủđầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn, vị trí công việc theo quy định của Luật, quy

Trang 33

định NHCT và Hợp đồng có liên quan

-I- Hệ thống công nghệ thông tin

Hệ thống công nghệ thông tin là môi trường để thực hiện và áp dụng các phươngpháp đo lường và đánh giá rủi ro tác nghiệp Neu nền tảng công nghệ ở trình độ thấp sẽảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thống kê, đo lường rủi ro từ đó phản ánh sai lệch tìnhtrạng thực tế trong hoạt động ngân hàng đồng thời cũng cản trở quá trình phát triển củahoạt động ngân hàng nói chung cũng như hoạt động quản lý rủi ro nói riêng Vì vậymuốn nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tác nghiệp thì cần có sự đầu tư hệ thốngCNTT đảm bảo đáp ứng với quy mô hoạt động của NHTM

1.2.4.2 Nhân tố thuộc về môi trường

-I- Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế và xã hội tácđộng đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Xét một cách tổng thể,môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp từ cảphía ngân hàng và khách hàng

-I- Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống pháp luật điều hành hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và những biện pháp để thực thi pháp luật Trong nền kinh

tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt động kinh doanhcủa mình nhưng vẫn phải nằm trong khuôn khổ pháp luật quy định Hoạt động ngânhàng cũng không nằm ngoài vòng kiểm soát đó Nó cũng phải tuân theo những quyđịnh có liên quan của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ban hành

- Chính sách tiền tệ nới lỏng có thể mang lại lợi ích ngắn hạn cho cácNHTM nhưng nới lỏng quá mức sẽ dẫn đến tình trặng gia tăng lạm phát và tăng giábất động sản một cách giả tạo, ảnh hưởng xấu đến hoạt động ngân hàng trong tươnglai

- Chính sách tỷ giá có tác động khác nhau đến từng ngành và hoạt động xuấtnhập khẩu, tác động gián tiếp đến khả năng sinh lời và hoạt động kinh doanh ngoạihối của ngân hàng Thay đổi lớn về tỷ giá hay biên độ dao động quá lớn thường ảnh

Trang 34

hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính của khách hàng vay vốn và tăng nợ khó đòi,tác động đến ngân hàng sẽ lớn hơn nếu không có quy chế thích hợp về quản lý trạngthái ngoại hối của các ngân hàng

1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP CỦA TẬP ĐOÀNTÀI CHÍNH HÀ LAN ING VÀ BÀI HỌC RÚT RA

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp của Tập đoàn tài chính ING

Theo một khảo sát các CEO ngân hàng Mỹ thời điểm 2009 thì có 63% trả lờirằng, một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến khủng hoảng là quản lýRRTN kém

Một nghiên cứu tại Australia còn lượng hóa RRTN chiếm khoảng 20 - 23%tổng lượng rủi ro chung Tại Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu hoặc số liệu mangtính lượng hóa nào về con số tổn thất do RRTN gây ra Tuy nhiên theo một sốchuyên gia, mức độ tổn thất do RRTN gây ra có thể còn cao hơn ở Australia

Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị RRTN,như ING Group thuê IBM để quản trị RRTN, Citibank sử dụng phần mềm CLS(continuous linked settlement) Citibank thực hiện quản trị RRTN theo các tiêuchuẩn và chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi ro Hoạt động củacác phòng ban, đơn vị kinh doanh được xác định, đánh giá thường xuyên; từ đó cácquyết định điều chỉnh và sửa đổi hoạt động để giảm thiểu rủi ro tác nghiệp được đưa

ra Các hoạt động này được tài liệu hóa và công bố trong ngân hàng Các chỉ số đolường rủi ro chính được xác định kỹ lưỡng và cụ thể - và đó là điều kiện để Citibankthực hiện quản trị RRTN

ING là tập đoàn lớn hoạt động trên toàn cầu về lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng

và hiện được coi là đơn vị hàng đầu của châu Âu về hiệu quả quản trị rủi ro nóichung trong đó có rủi ro tác nghiệp trong kinh doanh ngân hàng

Cơ cấu tổ chức quản lý: Các cấp thực hiện tổ chức quản lý hoạt động quản trịRRTN tại ING bao gồm: Hội đồng quản lý rủi ro, Ủy ban quản lý rủi ro, Bộ phậnquản lý rủi ro

Hội đồng quản lý rủi ro

Trang 35

sơ rủi ro tổng thể của rủi ro tác nghiệp trong các mảng kinh doanh.

Hội đồng này giám sát tất cả các loại rủi ro đang đuợc quản lý tại ING, có sự kháiquát tổng thể về rủi ro từ đó đua ra đuợc các chính sách đồng bộ, hợp lý, hiệu quả nhất

Uỷ ban quản lý rủi ro tác nghiệp

Uỷ ban này trực thuộc Ban điều hành, có nhiệm vụ: Giám sát một cách tích cựcquá trình quản lý rủi ro tác nghiệp trong phạm vi ngân hàng; Chịu trách nhiệm xây dựngkhung quản lý rủi ro tác nghiệp, thực hiện quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp

Bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp

Tại ING, xây dựng bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp để giúp Ban lãnh đạothực hiện nhiệm vụ quản lý rủi ro tác nghiệp Chức năng của bộ phận này là:

• Hỗ trợ cho Ban điều hành, giúp Ban điều hành chứng minh với các cơ quanquản lý, kiểm toán và các cấp quản lý cao hơn rằng công tác kiểm soát rủi ro đãđuợc thực hiện;

• Chủ động trong các khâu của quá trình quản lý rủi ro tác nghiệp nhu: xácđịnh rủi ro; đo luờng rủi ro; quản lý và thực hiện đào tạo nhận biết rủi ro;

• Liên kết/mở rộng các chức năng hiện tại

Tại ING, có 3 bộ phận trực tiếp tham gia thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp,là: Bộ phận nghiệp vụ, bộ phận hỗ trợ; Bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp; Bộ phậnkiểm toán nội bộ Nhiệm vụ của mỗi bộ phận đuợc cụ thể trong bảng duới đây:

25Bảng 1.3 Nhiệm vụ từng bộ phận tham gia quản lý rủi ro tác nghiệp tại ING

Trang 36

Thực hiện quá trình tự

đánh giá rủi ro và kiểm

soát từ đầu đến cuối

Xây dựng và thực hiệnquá trình quản lý rủi rotác nghiệp, gồm quátrình xác định đo lường,giám RRTN

Đánh giá RRTN và quá trìnhquản lý rủi ro tác nghiệp với tưcách là một phần của quá trìnhkiểm toán hoạt động và tàichính

Xây dựng, thực hiện và

duy trì cơ sở hạ tầng và

xử lý hỗ trợ & tác nghiệp

Xây dựng, duy trì và hỗtrợ quá trình tự đánh giárủi ro và kiểm soát

Sử dụng kết quả quá trình tựđánh giá rủi ro và kiểm soát, ví

dụ cho công tác kiểm toán, đánhgiá phạm vi và mức độ, kiểm tramẫu và chấm điểm ngầm

Khuyến khích và đánh giá hoạtđộng xử lý trong hệ thống ràsoát quản trị và tổ chức

Thực hiện sự kiểm tra

xác đáng đối với các yêu

cầu sản phẩm mới về các

vấn đề hỗ trợ và hoạt

động

Xây dựng và đề xuấtchuẩn mực kiểm soát; hỗtrợ quá trình thực hiện

Đánh giá quá trình rà soát sảnphẩm

Phê duyệt và thực hiện

các tiêu chuẩn kiểm soát Quản lý và hỗ trợ phêduyệt sản phẩm mới và

rà soát sản phẩm

Đánh giá các chuẩn mực kiểmsoát

Trang 37

Các công cụ ING sử dụng trong quá trình quản trị rủi ro tác nghiệp bao gồm:

Trang 38

Sơ đồ 1.4 Công cụ phát hiện sớm tại ING

(Nguồn: ING) Xác định rủi ro: sử dụng công cụ phát hiện sớm Đó là việc xác định rủi ro

được thực hiện bằng cách định kỳ ở từng bộ phận nghiệp vụ/hỗ trợ tự đánh giá rủi

ro và kiểm soát bởi các cán bộ trực tiếp chịu trách nhiệm về đầu ra của quá trình đó;Xác định rủi ro bằng cách phỏng vấn; Đánh giá rủi ro thông qua thảo luận, cuộc họp

Đo lường rủi ro: Công cụ được dùng để đo lường rủi ro tác nghiệp là Báo cáo

chỉ số rủi ro chính Báo cáo này dạng bảng về các chỉ số rủi ro chính, sử dụng cáctiêu chí, chuẩn mực đã định trước, phản ánh rõ nét mọi quá trình tác nghiệp giốngnhư màn hình hiện sóng rađa

Mục tiêu của báo cáo: Cảnh cáo sớm, phát hiện kịp thời mọi thay đổi trongphạm vi kiểm soát; giúp cán bộ quản lý tập trung kiểm soát rủi ro tác nghiệp trongphạm vi các mức mục tiêu định trước, đã được chấp thuận, mức giới hạn hoặc địnhmức chất lượng

Kiểm soát rủi ro: Công cụ để thực hiện việc kiểm soát trong rủi ro tác nghiệp

là chuẩn mực kiểm soát, chuẩn mực kiểm soát quản lý rủi ro tác nghiệp do bộ phậnquản lý rủi ro tác nghiệp xây dựng dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc và phê duyệtcủa uỷ ban rủi ro tác nghiệp (Hội động rủi ro) trực thuộc HĐQT

Cảnh báo rủi ro: Sử dụng công cụ là khung cảnh báo sớm rủi ro tác nghiệp.

Khung cảnh báo sớm là khung xác định mức độ tổn thất ở các cấp độ để từ đó đưa

Trang 39

ra các cảnh báo về rủi ro tác nghiệp, cảnh báo thể hiện ở 5 cấp độ tổn thất là:

• Tổn thất thực tế - đo lường được;

• Tổn thất tiềm tàng gần như là thực tế - đo lường được;

• Tổn thất tiềm ẩn, không phải là thực tế - đo lường, quản lý được;

• Tổn thất tiềm ẩn, không đo lường được - đo lường, đánh giá định tính;

• Tổn thất tiềm ẩn, xác định sớm - đánh giá định tính

Với khung cảnh báo này sẽ giúp cho ING xác định các mức độ tổn thất để từ

đó đo lường và có biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả nhất

1.3.2 Bài học rút ra cho công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Vietinbank

Thông qua các nguyên tắc của Ủy ban Basel II và thực tiễn thành công trongquản trị rủi ro tại ING, bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nhằm tăngcường quản trị rủi ro tác nghiệp được tổng kết lại như sau:

Thứ nhất, áp dụng triệt để 4 vấn đề chính với mười nguyên tắc vàng về quản trị rủi ro tác nghiệptheo ủy ban Basel.

Đối với NHTM, tất cả các cấp từ Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và tất

cả các nhân viên đều phải nhận thức được tầm quan trọng của RRTN Hội đồngquản trị phải thuê tư vấn xây dựng khung quản trị RRTN phù hợp cho ngân hàngcủa mình và môi trường kinh doanh Trong đó, hai vấn đề chủ chốt cần được đầu tưlà: Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cho quản trị RRTN và hoàn thiện cấu trúcquản trị RRTN, đặc biệt là cấu trúc tổ chức Chiến lược quản trị RRTN thường baogồm các vấn đề sau đây: (1) xác định rủi RRTN và nhận biết các nguyên nhân gâyRRTN, (2) mô tả hồ sơ rủi ro (ví dụ: các rủi ro chính của các quy trình quản lý phụthuộc vào quy mô, sự phức tạp của hoạt động kinh doanh); (3) Mô tả về các tráchnhiệm quản lý rủi ro tác nghiệp vào tổng thể quản lý rủi ro nói chung của ngân hàng

Về vấn đề cấu trúc quản trị RRTN, NHTM cần thành lập, hoàn thiện ủy banquản lý rủi ro riêng biệt, trong đó RRTN là một bộ phận Bộ máy giám sát rủi ro củangân hàng cần hoạt động độc lập, không tham gia vào quá trình tạo rủi ro, có chứcnăng quản lý, giám sát rủi ro

Thứ hai, xây dựng ý thức về quản trị RRTN trong toàn hệ thống, lựa chọn các

Trang 40

lĩnh vực ưu tiên để thiết lập các chốt kiểm soát về RRTN Tất cả các nhân viên trong

ngân hàng cần được đào tạo để hiểu biết và tham gia tự xác định RRTN - xác địnhnguyên nhân, đánh giá trong tất cả các rủi ro hiện có trong tất cả sản phẩm, hoạtđộng, quy trình và hệ thống của ngân hàng Các chốt kiểm soát về rủi ro tác nghiệpđược lựa chọn dựa trên các tiêu chí: lĩnh vực có lợi nhuận cao, là nghiệp vụ cơ bảncủa NHTM, có thể gây tổn thất nặng nề nếu xảy ra rủi ro

Thứ ba, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường rủi ro chính KRIs (key risk indicators), định lượng hóa RRTN theo cách tiếp cận AMA Kết hợp các chỉ tiêu

định tính (tự đánh giá, kiểm tra) và các chỉ tiêu định lượng và tính toán khả năngxảy ra rủi ro

Đối với mỗi quá trình hoạt động, phân tích độ lớn tác động của rủi ro (xét vềmặt số tiền bị mất, tổn thất khác gây ra cho ngân hàng ) và khả năng (xét về mặt

số lượng sự cố) cho mỗi lần trong 4 nguyên nhân xảy ra rủi ro tác nghiệp, từ đó thuthập cơ sở dữ liệu tổn thất Các mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra mỗi loại rủi

ro được phân công theo tầm ảnh hưởng là cao hay thấp Sau khi xác định các mức

độ rủi ro ảnh hưởng và khả năng cho mỗi loại rủi ro, NHTM sắp xếp theo các điểm

từ 1 đến 5 và biểu diễn theo dạng ma trận:

Các kết quả thu được là:

Mức độ rủi ro =(Mức độ ảnh hưởng RRTN) x (Khả năng xảy ra sự kiện)

Từ mức độ rủi ro được định lượng hóa như trên, NHTM tính toán để đưa ra kếhoạch kiểm soát rủi ro

Thứ tư, xây dựng ngân hàng dữ liệu về RRTN và sử dụng công nghệ hiện đại trong phân tích, xử lý RRTN Các NHTM nên nhanh chóng xây dựng các quy trình

hướng dẫn để thu thập thêm các thông tin tổn thất Nếu có điều kiện, tối ưu hóacông nghệ hiện đại để phân tích, đánh giá và xử lý RRTN Để xây dựng được sơ sở

dữ liệu tổn thất đầy đủ và tin cậy, cần phải có sự tham gia của tất cả các phòng bantrong các hoạt động thu thập dữ liệu tổn thất Thêm vào đó, cần xây dựng và chínhthức hóa quy trình thu thập dữ liệu tổn thất

Ban lãnh đạo ngân hàng nên triển khai một quy trình để thường xuyên giám

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Các chỉ số tài chính cho từng mảng nghiệp vụ - QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1.2. Các chỉ số tài chính cho từng mảng nghiệp vụ (Trang 26)
Sơ đồ 1.2.MÔ hình tổ chức Quản lý RRTN tại nhiều NHTM trên thế giới - QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 1.2. MÔ hình tổ chức Quản lý RRTN tại nhiều NHTM trên thế giới (Trang 29)
Sơ đồ 1.3. Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ” - QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 1.3. Mô hình quản trị rủi ro “3 lớp phòng vệ” (Trang 30)
Tình hình tài chính Năm 2015 Năm 2014 % tănggiảm - QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
nh hình tài chính Năm 2015 Năm 2014 % tănggiảm (Trang 44)
Bảng 2.3. Số lỗi tuân thủ theo loại nghiệp vụ tại Vietinbank giai đoạn 2012-2016 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.3. Số lỗi tuân thủ theo loại nghiệp vụ tại Vietinbank giai đoạn 2012-2016 (Trang 49)
2.2.2. Tình hình quản trị rủi rotác nghiệptại VietinBank - QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.2.2. Tình hình quản trị rủi rotác nghiệptại VietinBank (Trang 60)
Mô hình tổ chức QLRRTN theo ba lớp kiểm soát như sau: - QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
h ình tổ chức QLRRTN theo ba lớp kiểm soát như sau: (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w