1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

115 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 492,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ALCO Ban quản lý Tài sản có / Tài sản nợALM Quản lý tài sản có / Tài sản nợ BCTC Báo cáo tài chính FRA Nghiệp vụ kỳ hạn lãi suất HĐQT Hội đồng quản trị LIBOR Lãi suất liên ngân hàng Luân

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-

^φ^ -LÊ VĂN HÀO

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-

^φ^ -LÊ VĂN HÀO

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỎ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC THẮNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Bài luận văn này được hình thành là cả quá trình nỗ lực nghiên cứu vớitinh thần nghiêm túc của tôi cùng với sự hướng dẫn tận tình và nghiêm khắccủa thầy giáo TS Nguyễn Đức Thắng

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Lê Văn Hào

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại RRLS 4

1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất 6

1.1.4 Nguyên nhân rủi ro lãi suất 6

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất 7

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất 8

1.2.3 Tổ chức quản trị rủi ro lãi suất 8

1.2.4 Nhận diện RRLS 10

1.2.5 Đo lường rủi ro lãi suất 10

1.2.6 Biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các Ngân hàng thương mại

22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 33

2.1.3 Hoạt động kinh doanh 36

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 38

2.2.1 Cơ chế điều hành lãi suất và diễn biến lãi suất tại NHCT 38

2.2.2 Thực trạng quản trị RRLS tại NHCT 48

Trang 6

ALCO Ban quản lý Tài sản có / Tài sản nợ

ALM Quản lý tài sản có / Tài sản nợ

BCTC Báo cáo tài chính

FRA Nghiệp vụ kỳ hạn lãi suất

HĐQT Hội đồng quản trị

LIBOR Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn

2.2.3 Đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 73 3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 73

3.1.1 Chiến lược hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thương VN 73

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHCT 74

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 75

3.2.1 Giải pháp thể chế ban hành quy trình hướng dẫn cụ thể để triển khai quy

định quản trị RRLS của HĐQT NHCT 753.2.2 Nhóm giải pháp nghiệp vụ 793.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 86

3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 90

3.3.1 Xây dựng, hoàn thiện hành lang pháp lý quản trị rủi ro lãi suất tronghoạt động kinh doanh tại các NHTM 903.3.2 Điều hành chính sách tài chính tiền tệ linh hoạt nhưng đảm bảo ổn định 91

3.3.3 Quan tâm, tạo điều kiện phát triển thị trường các công cụ phái sinh 92

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

SWAPS Hợp đồng hoán đổi

ROA Lợi nhuận/Tài sản có

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức NHCT 34

Sơ đồ 2.2: Hoạt động của trung tâm vốn 41

Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức quản trị RRLS NHCT hiện nay 49

Sơ đồ 3.1 Mô hình tương tác các bộ phận quản lý RRLS 76

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Chỉ tiêu tài chính NHCT từ năm 2011-2013 37

Bảng 2.2 Lãi suất cho vay ngắn hạn 12 tháng theo cơ chế thả nổi từ năm 2011-2013 45

Bảng 2.3 Thống kê lãi suất NHCT bình quân năm 2011 - 2013 46

Bảng 2.4 Khe hở nhạy cảm lãi suất tại 31/12/2011 54

Bảng 2.5 Tỷ lệ khe hở nhạy cảm lãi suất lũy kế/tổng tài sản 55

Bảng 2.6 Khe hở nhạy cảm lãi suất tại 31/12/2012 56

Bảng 2.7 Khe hở nhạy cảm với lãi suất tại 31/12/2013 58

Bảng 2.8 Phân loại công nợ tài chính năm 2013 66

Bảng 2.9 Chênh lệch giữa lãi suất bình quân giao kế hoạch và LS bình quân thực tế 68

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động năm 2011-2013 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây, khi nền kinh tế từng bước chuyển mình theo cơchế thị trường, cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng diễn ra ngày càng gaygắt Điều này đòi hỏi các ngân hàng thương mại (NHTM) phải có những giảipháp quản trị ngân hàng hiệu quả để nâng sức cạnh tranh và giảm thiểu thiệthại cho ngân hàng

Với những diễn biến phức tạp thời gian gần đây trên thị trường tiền tệViệt Nam cho thấy sức ép về vốn và sử dụng vốn có hiệu quả gia tăng, có thờiđiểm hầu hết các NHTM đã đẩy cao chi phí đầu vào, trong khi lãi suất đầu racho sản xuất kinh doanh thì cũng biến động khó khống chế Câu hỏi đặt ra là:với biến động lãi suất đầu vào và đầu ra như vậy, rủi ro lãi suất đối với cácNHTM sẽ được quản trị thế nào để đảm bảo an toàn và hoạt động kinh doanh

có hiệu quả Đây là câu hỏi nhưng cũng là vấn đề mà các NHTM hiện nayđang tập trung nghiên cứu nhằm vừa phù hợp với chủ trương của NHNN, vớidiễn biến của thị trường, vừa nâng cao sức cạnh tranh và an toàn, hiệu quảtrong quản trị rủi ro lãi suất

Trước thực tế đó, em lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” để nghiên cứu trong

luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ kinh tế của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễncủa việc quản trị công cụ lãi suất của ngân hàng thương mại, để từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàngThương mại cổ phần Công thương Việt Nam Để đạt được mục đích đó, đề tài

có nhiệm vụ:

Trang 11

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quản trị rủi ro lãisuất tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàngThương mại cổ phần Công thương Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàngThương mại cổ phần Công thương Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, sosánh để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản vềrủi ro lãi suất nói chung và quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng Thương mạicổ

phần Công thương Việt Nam như : khái niệm, đặc điểm, vai trò, quy trình,phương pháp, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất và tạo rủi ro lãixuất

- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích và đánh giá hiệu quả quản trị rủi

ro lãi suất của Vietinbank trong khoảng 3 năm gần đây để phát hiện: kết quảđạt được, những mặt còn hạn chế và giải thích nguyên nhân gây ra những hạnchế đó Trên cơ sở đó luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu cho việc nângcao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam

Trang 12

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được trình bày theo

3 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thươngmại

- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàngThương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1 RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT

1.1.1 Khái niệm

Kinh doanh ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, do đó đikèm theo những rủi ro rất đặc trung, bao gồm những rủi ro chủ yếu là rủi rongoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro côngnghệ, rủi ro quốc gia, rủi ro lãi suất và nhiều rủi ro khác Nhìn chung, rủi rohàm chứa những thiệt hại mà các ngân hàng có thể gánh chịu trong quá trìnhhoạt động

Rủi ro lãi suất (RRLS) là rủi ro phát sinh ảnh hưởng bất lợi đến thu nhập lãi ròng và giá trị kinh tế vốn của ngân hàng do những biến động về lãi suất trên thị trường.

RRLS là một phần của hoạt động ngân hàng và việc chấp nhận rủi ro lãisuất có thể là một nguồn quan trọng làm tăng lợi nhuận và giá trị cổ đông.Tuy nhiên, chấp nhận rủi ro lãi suất quá lớn và quản lý thiếu hiệu quả có thể

đe dọa đáng kể tới thu nhập và ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngânhàng Do đó, thiết lập một khung quản trị cho hoạt động quản lý rủi ro lãi suấtmột cách vững chắc, thận trọng là hết sức cần thiết cho sự an toàn và lànhmạnh của Ngân hàng Ngân hàng cần thiết lập một khung quản trị vững chắc

để quản lý rủi ro lãi suất có hiệu quả chống tổn thất quá mức trước nhữngnguy cơ rủi ro Khung quản trị này nên được kết hợp phù hợp với cơ cấu quảntrị, chính sách và quy trình quản trị rủi ro thanh khoản

1.1.2 Phân loại RRLS

- Rủi ro lãi suất cơ sở (basis risk): là rủi ro gây nên do lãi suất cơ sở

của tài sản Nợ và tài sản Có khác nhau, biến động không giống nhau ảnhhưởng đến thu nhập của Ngân hàng

Trang 14

- Rủi ro đường cong lãi suất (yield curve risk): Trong tài chính,

đường lãi suất là đường cong thể hiện các mức lãi suất khác nhau đối với cáchợp đồng nợ giống nhau nhưng có kỳ hạn khác nhau, ví dụ: 2 tháng, 2 năm,

20 năm, v.v Đường cong này biểu diễn mối quan hệ giữa lãi suất (chi phí đivay) và kỳ hạn hợp đồng vay (thời gian cho vay đối với khoản nợ đó), bởimột người đi vay dưới một loại tiền tệ nào đó Và như vậy, Rủi ro đườngcong lãi suất là rủi ro do thay đổi lãi suất tại từng kỳ hạn không giống nhau.Rủi ro đường cong lãi suất xuất hiện khi có sự thay đổi về hình dạng hoặc độdốc của đường cong lãi suất, ảnh hưởng đến giá trị kinh tế vốn của Ngânhàng Thực chất đường cong lãi suất là tập hợp các mức lãi suất chiết khấucủa các công cụ nợ có thời hạn khác nhau, được căn cứ theo giá thị trườngcủa các công cụ nợ đó tại mỗi thời điểm Ngân hàng có thể căn cứ vào đườngcong lãi suất để dự báo sự biến động của lãi suất, nghiên cứu các điều kiệnkinh tế trên thị trường

- Rủi ro quyền chọn (options risk): rủi ro này xuất hiện đối với các tài

sản nợ, tài sản có gắn với quyền chọn Quyền chọn là một trong những tínhchất của sản phẩm mà khách hàng có thể lựa chọn sử dụng hay không sửdụng Các quyền chọn này khi sử dụng sẽ ảnh hưởng ảnh hưởng đến thu nhậpcủa Ngân hàng Rủi ro quyền chọn có thể bao gồm nhưng không giới hạn cácrủi ro sau:

+ Rủi ro quyền trả nợ trước hạn: khách hàng có quyền trả nợ sớm trướchạn mà không bị phạt có thể ảnh hưởng tới lợi nhuận của Ngân hàng nếu lãisuất giảm

+ Rủi ro quyền chọn rút trước hạn: khách hàng có thể rút trước hạn vàkhông bị phạt có thể ảnh hưởng tới lợi nhuận của Ngân hàng nếu lãi suất tăng.+ Các rủi ro quyền chọn khác có thể gây ảnh hưởng đến thu nhập củaNgân hàng

Trang 15

- Rủi ro định giá lại (repricing risk): là rủi ro do chênh lệch thời điểm

định giá lại giữa tài sản Nợ và tài sản Có Rủi ro định giá lại thường xuất hiệnkhi có sự khác biệt về kỳ hạn hoặc thời gian điều chỉnh lãi suất của tài sản nợ

và tài sản có, khi lãi suất biến động có ảnh hưởng đến thu nhập của Ngânhàng

1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất

1.1.3.1 Tác động của rủi ro lãi suất đến thu nhập ngân hàng:

Việc lãi suất biến động khiến cho chi phí đầu vào và thu lãi từ hoạt độngtín dụng thay đổi với những giá trị khác nhau, điều đó dẫn đến thu nhập lãiròng cũng biến động theo

1.1.3.2 Tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị kinh tế của tài sản ngân hàng:

Ngoài những rủi ro lãi suất tác động đến thu nhập ngân hàng, sự thay đổilãi

suất còn làm cho giá trị kinh tế của TSC, TSN, trạng thái ngoại bảng của ngânhàng biến động theo Do vậy, việc kiểm soát các khoản mục nhạy cảm với lãisuất là mối quan tâm đặc biệt của ngân hàng

1.1.4 Nguyên nhân rủi ro lãi suất

1.1.4.1 Sự không phù hợp về kỳ hạn của Tài sản có và tài sản nợ:

Các tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau Khi gắnchúng với lãi suất, các ngân hàng quan tâm đến kỳ hạn đặt lại Căn cứ vào kỳhạn khoản vay mà ngân hàng có kỳ hạn đặt lại lãi suất cho phù hợp Từ đóngân hàng sẽ chia tài sản có và tài sản nợ thành loại nhạy cảm với lãi suất vàloại kém nhạy cảm với lãi suất Tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất

là loại mà số dư nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trườngthay đổi

Sự không phù hợp về kỳ hạn của TSC và TSN được đo bằng khe hở lãisuất: Khe hở nhạy cảm lãi suất (interest rate sensitive gap management -GAP) = Tài sản có nhạy cảm lãi suất - Tài sản nợ nhạy cảm lãi suất

Trang 16

cảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm nghĩa là kỳ hạn huy động nhỏ hơn sử dụng.

Sự khác biệt về kỳ hạn và kỳ hạn đặt lại là tất yếu và ngân hàng khó cóthể duy trì một sự phù hợp tuyệt đối về kỳ hạn giữa nguồn và các loại tài sảnkhác nhau trong mọi thời kì do kỳ hạn thường do người đi vay và người gửitiền quyết định Kỳ hạn đặt lại thì bị tác động bởi dự đoán về sự biến động lãisuất trong tương lai của ngân hàng và của khách hàng, và ngân hàng có xuhướng chia nhỏ kỳ hạn để hạn chế rủi ro lãi suất

1.1.4.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng:

Quan hệ cung- cầu về vốn trên thị trường thường xuyên thay đổi, trongkhi lãi suất còn chịu tác động bởi các yếu tố của nền kinh tế như tỷ giá, lạmphát, thị trường tiền tệ, do đó lãi suất thị trường cũng thay đổi theo và ngânhàng rất khó kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của nó

Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương thì sự tăng giảm về chênhlệch

lãi suất tỷ lệ thuận với sự tăng giảm lãi suất trên thị trường liên ngân hàng.Ngược lại, nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm thì sẽ tỷ lệ nghịch

Ngân hàng chỉ có thể phản ứng điều chỉnh hoạt động của mình theo sựbiến

động lãi suất để đạt được mục tiêu mong muốn kinh doanh hiệu quả nhất

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất

Trước những vấn đề rủi ro do lãi suất mà nguyên nhân chính mang tínhphổ biến là xuất phát từ sự bất cân xứng kỳ hạn giữa TSC và TSN, sự biếnđộng lãi suất thị trường, đòi hỏi NHTM phải kiểm soát các vấn đề trên nằmtrong tầm giới hạn cho phép của từng NHTM

Như vậy, quản trị RRLS là việc ngân hàng nhận diện RRLS, chủ độngtác động tới lãi suất để đo lường, giám sát và kiểm soát RRLS, nhằm giảm

Trang 17

thiểu rủi ro, bất lợi ở mức giới hạn cho phép, đảm bảo phù hợp với nguồn lực,mục tiêu kinh doanh và an toàn vốn, tài sản

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro lãi suất

Lãi thu được từ lãi suất là một trong những nguồn thu nhập chính củaNHTM, theo đó, rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro cơ bản nhất củaNHTM, và do đó, gần như để tồn tại thì bắt buộc NHTM phải thực hiện quảntrị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro lãi suất là kiểm soát mức độ tổn thất của NHTM trướcbiến động có thể xảy ra của lãi suất, đảm bảo sự chủ động cho các NHTMtrong việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch kinh doanh trong tương lai MộtNHTM không quan tâm đến quản trị rủi ro lãi suất sẽ bị động trong kinhdoanh, thậm chí không thể kiểm soát được mục tiêu hiệu quả kinh doanh vìkhông thể lường trước được tổn thất do rủi ro lãi suất có thể đem lại

NHTM nào quản trị rủi ro lãi suất tốt hơn thì tính cạnh tranh sẽ cao hơn.Đơn giản vì những rủi ro này sẽ làm phát sinh các chi phí hoặc tổn thất trong

tương lai Việc kiểm soát chi phí trong tương lai khiến cho NHTM chủ động

điều hành hoạt động kinh doanh (bao gồm cả việc sử dụng hiệu quả vốn chủ

sở hữu và vốn huy động) và chính là giảm thiểu được tổn thất có thể xảy ra,

góp phần làm tăng khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản trong hiện tại vàtương lai

1.2.3 Tổ chức quản trị rủi ro lãi suất

Xây dựng bộ máy tổ chức quản trị RRLS phù hợp, đảm bảo phân côngphân nhiệm cụ thể đến từng cán bộ, từng bộ phận và nhất quán với chiếnlược, chính sách quản trị RR chung của NHTM

Tùy thuộc quy mô, tuy nhiên nhìn chung ngân hàng phải có khối chuyêntrách quản trị rủi ro và trực thuộc Hội đồng quản trị NHTM

Trang 18

Đối với RRLS và rủi ro thanh khoản, NHTM phải thành lập ủy ban quản

lý tài sản nợ có (ALCO), ủy ban này chịu trách nhiệm đảm bảo việc thực thicác chính sách liên quan đến quản trị RRLS hàng ngày và trong dài hạn.ALCO có trách nhiệm xây dựng, phát triển chiến lược quản lý rủi ro, đolường rủi ro và cơ chế báo cáo trong quy trình quản lý RRLS, cụ thể như sau:+ Giúp việc HĐQT kiểm soát việc thực thi các chính sách liên quan đếnquản trị RRLS, đảm bảo RRLS được kiểm soát hiệu quả trong hạn mức đượcHĐQT phê duyệt trong từng thời kỳ;

+ Xem xét các chính sách, quy định, quy trình quản lý RRLS xây dựngbởi phòng Quản lý rủi ro thị trường, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế,tuân thủ các quy định của NHNN và pháp luật liên quan trình HĐQT banhành, sửa đổi, bổ sung (nếu cần);

+ Xem xét, rà soát bộ chỉ số và hạn mức đề xuất bởi phòng Quản lý rủi

ro thị trường, đảm bảo phù hợp với khẩu vị rủi ro của Ngân hàng và trìnhHĐQT phê duyệt;

+ Định hướng giá điều chuyển vốn nội bộ và cơ cấu Tài sản Nợ - Tài sản

Có của ngân hàng trong từng thời kỳ;

+ Định hướng cấu trúc bảng cân đối kế toán để đảm bảo tuân thủ các chỉ

số và hạn mức kiểm soát RRLS;

+ Đảm bảo ngân hàng có hệ thống Công nghệ thông tin và hạ tầng cơ sở

dữ liệu phù hợp để quản trị RRLS;

+ Phê duyệt bộ giả định về hành vi ứng xử trong điều kiện bình thường

và căng thẳng lãi suất đề xuất bởi phòng chức năng Quản lý Rủi ro thị trường

và Phòng chức năng cân đối vốn;

+ Uỷ ban ALCO họp một tháng một lần để xem xét, thảo luận và giảiquyết các vấn đề quan trọng liên quan đến RRLS Các cuộc họp đột xuất đượcthực hiện nếu như xảy ra bất kỳ vấn đề như thay đổi thị trường hoặc cơ cấu

Trang 19

GAP Sự thay đổi lãi suất Sự thay đổi thu nhập ròng

Đồng thời, phải thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, có trách nhiệm:

+ Thực hiện vai trò giám sát độc lập việc triển khai và tuân thủ cácchính

sách, qui định, qui trình quản lý RRLS của các bộ phận liên quan, đánh giáđộc lập về tính đầy đủ, thích hợp và hiệu quả công tác quản lý RRLS;

+ Đề xuất, khuyến nghị và trình Ban lãnh đạo xem xét quyết định sửađổi, bổ sung, điều chỉnh các quy định, quy trình liên quan đến quản lý RRLScủa NHTM, đảm bảo công tác quản lý RRLS của NHTM được thực hiện cóhiệu quả

1.2.4 Nhận diện RRLS

RRLS chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân do chênh lệch kỳ hạn giữa TSC

và TSN và sự biến động của lãi suất thị trường Có thể phân loại RRLS thành

4 loại: Rủi ro lãi suất cơ sở, Rủi ro đường cong lãi suất, rủi ro quyền chọn, rủi

ro định giá

Ngân hàng cần phải nhận dạng các nguồn gây nên RRLS và những tácđộng của chúng lên các danh mục, công cụ tài chính của ngân hàng có liênquan Từ đó, có để lượng hóa mức độ RRLS mang lại

1.2.5 Đo lường rủi ro lãi suất

Đo lường RRLS là việc ngân hàng áp dụng các mô hình, phương pháp,

kỹ thuật tính toán để lượng hóa những ảnh hưởng của sự biến động lãi suấtthị trường đến thu nhập và vốn ngân hàng Hiện nay, các phương pháp lượnghóa RRLS đang được nhiều ngân hàng áp dụng, đó là: mô hình kỳ hạn đếnhạn, mô hình định giá lại, mô hình thời lượng, giá trị chịu RRLS (VaR)

1.2.5.1 Mô hình định giá lại:

Đây là mô hình phổ biến ở Việt Nam hiện nay Mô hình này nhằm xácđịnh thu nhập lãi ròng của ngân hàng sẽ như thế nào khi lãi suất thay đổitrong một thời gian nhất định

11

TSC và TSN của ngân hàng sẽ được phân thành các nhóm tài sản nhạycảm với lãi suất theo các mức kỳ hạn, tính trên cơ sở thời hạn còn lại của tàisản Cơ sở cho việc phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập từ lãisuất (đối với TSC) và cho phí trả lãi (đối với TSN) khi lãi suất thị trường có

sự thay đổi

TSC nhạy cảm lãi suất (RSA) là những tài sản có có thể được định giálại khi lãi suất thị trường thay đổi, như các khoản cho vay, chứng khoán sắpđáo hạn, sẽ được gia hạn hoặc đến kỳ điều chỉnh lãi, các khoản cho vay lãisuất thả nổi,

TSN nhạy cảm lãi suất (RSL) là những tài sản nợ có thể được định giálại khi lãi suất thị trường thay đổi như các khoản tiền gửi sắp đến hạn, đến kỳđiều chỉnh lãi, các khoản tiền gửi lãi suất thả nổi,

Có thể xác định mức độ giảm thu nhập lãi ròng của ngân hàng khi lãisuất thay đổi theo mô hình định giá lại như sau:

ΔNIIi = GAPi x ΔRi

Trong đó:

ΔNIIi : Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm tài sản i

ΔRi: Mức thay đổi lãi suất của nhóm iGAPi: Chênh lệch TSC và TSN nhạy cảm lãi suất của nhóm iRSAi: Số dư TSC nhạy cảm lãi suất nhóm thứ i

RSLi: Số dư TSN nhạy cảm lãi suất nhóm thứ i

Như vậy:

Trang 21

Khi lãi suất tăng thì nếu GAP > 0 sẽ làm tăng thu nhập lãi ròng của ngânhàng, nếu GAP < 0, sẽ tác động làm giảm thu nhập lãi ròng Tương tự, lãi suấtgiảm thì nếu GAP > 0 sẽ làm giảm thu nhập lãi ròng của ngân hàng, nếu GAP

< 0, sẽ tác động làm tăng thu nhập lãi ròng

Nhược điểm của mô hình định giá lại:

(i) Chỉ đề cập đến giá trị ghi sổ của tài sản mà không đề cập đến giá trịthị trường của chúng,

(ii) Vấn đề phân nhóm tài sản theo khung kỳ hạn nhất định có thể phảnảnh sai lệch thông tin về cơ cấu TSC và TSN trong cùng một nhóm Ví dụ giátrị TSC, TSN trong cùng một nhóm có cùng kỳ hạn đến hạn có thể bằng nhau,nhưng TSN có thể được định giá lại tại thời điểm vào cuối kỳ định giá trongkhi TSC được định giá lại vào đầu kỳ định giá, như vậy rõ ràng kỳ hạn đếnhạn của TSC và TSN là khác nhau, trong khi theo mô hình định giá lại thì lạikhông có sự mất cân xứng

(iii) Mức độ thay đổi của các loại lãi suất: Lãi suất của các khoản mụcTSC và TSN khác nhau thường thay đổi với mức độ khác nhau, ngay cả khinhững tài sản này có cùng thời gian

(iv) Tài sản đến hạn: thực tế những khoản tín dụng dài hạn thường trảgóp định kỳ hàng tháng, quý hoặc đến hạn trong thời gian xem xét tính toánTSC nhạy cảm lãi suất, trong khi giả định của mô hình này thì tín dụng dàihạn được hoàn trả vào thời điểm cuối kỳ trả nợ trong dài hạn

(v) Trên thực tế, việc xác định thay đổi thu nhập lãi ròng của ngânhàng sẽ chỉ hợp lý khi ngân hàng tính mức độ nhạy cảm của TSC,TSN trongkhoảng thời gian đủ ngắn, đủ để ngân hàng tiên lượng được sự thay đổi củaTSC,TSN khi lãi suất thay đổi, ngược lại sẽ khó chính xác trong trường hợpngân hàng xác định mức độ nhạy cảm của TSC,TSN trong khoảng thời gianquá dài

Trang 22

Với những nhược điểm trên, mô hình định giá lại phản ánh chưa đầy đủRRLS đối với ngân hàng Hiện nay, công nghệ thông tin cho phép cácNHTM định giá lại tài sản nhanh chóng tại bất kỳ thời điểm nào, do đó khiếncho mô hình này có ý thực thực tế hơn

1.2.5.2 Mô hình kỳ hạn đến hạn

Trên cơ sở tỷ trọng các kỳ hạn của từng danh mục TSC và TSN trên tổngTSC và TSN để xác định kỳ hạn đến hạn trung bình của TSC và TSN, từ đócân đối mức độ bất cân xứng giữa kỳ hạn đến hạn trung bình giữa TSC vàTSN để xác định ảnh hưởng của rủi ro lãi suất

Gọi MA và ML là kỳ hạn đến hạn trung bình của danh mục TSC và TSN,

Trang 23

MA - ML >0 thì E giảm khi lãi suất biến động tăng

MA - ML <0 thì E giảm khi lãi suất biến động giảm

Như vậy, nguyên nhân chính gây rủi ro lãi suất đối với các ngân hàng là

sự không cân xứng về kỳ hạn giữa TSN và TSC Do đó, về mặt lý thuyết,phương pháp tốt nhất đối với ngân hàng để phòng ngừa rủi ro lãi suất đó làlàm cho TSC, TSN có kỳ hạn cân xứng với nhau, nghĩa là: MA - ML = 0.Nhưng thực tế lại không diễn ra như vậy, các ngân hàng thường sử dụng một

tỷ lệ nhất định nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn Điều

đó có nghĩa là luôn tồn tại sự không cân xứng về kỳ hạn giữa TSN và TSC tạicác NHTM và do đó rủi ro lãi suất luôn là yếu tố thường trực trong kinhdoanh ngân hàng

Nhược điểm lớn của mô hình này là không đề cập đến yếu tố thời lượngcủa các luồng tài sản có và tài sản nợ Tuy nhiên, do tính đơn giản và trựcquan nên được sử dụng khá phổ biến, điều này cũng phù hợp với Việt Namhiện đang trong quá trình hiện đại hóa ngân hàng Qua phân tích thấy rằng do

kỳ hạn của TSC và TSN không cân xứng với nhau, cho nên khi lãi suất thịtrường thay đổi có thể làm giảm kết quả kinh doanh, khả năng thanh toán củangân hàng

1.2.5.3 Mô hình thời lượng

Đây là mô hình định lượng RRLS đầy đủ nhất so với hai mô hình trênbởi đề cập đến vấn đề thị giá hiện tại của các luồng tiền Mô hình này xácđịnh khi lãi suất thay đổi thì thị giá của TSC, TSN thay đổi ra sao

Để đo được độ lệch về thời lượng, trước hết cần xác định thời lượng củatoàn bộ tài sản có và tài sản nợ như sau:

Trang 24

Trong đó:

DA là thời lượng của toàn bộ tài sản có

DAi là thời lượng của tài sản có i

WAi là tỷ trọng của tài sản có i

WAI + WA 2 + + WAn = 1

i = 1, 2, , n

n là số loại tài sản có phân theo tiêu chí kỳ hạn

DL là thời lượng của toàn bộ vốn huy động

DL j là thời lượng của tài sản nợ j

WL j là tỷ trọng của tài sản nợ j

WLI + WL2 + + WLm = 1

j = 1, 2, , m

m là số loại tài sản nợ phân theo tiêu chí kỳ hạn

Với một bảng cân đối kế toán NHTM:

Ta có: A = L + E; ΔA = ΔL + ΔE

÷ ΔE = ΔA - ΔLTrong đó: A: Tổng Tài sản có

L: Vốn huy độngE: Vốn tự có

Như vậy, khi lãi suất thị trường thay đổi thì mức thay đổi vốn tự có bằngchênh lệch giữa sự thay đổi thị giá tài sản có và vốn huy động Vì ΔE = ΔA -

ΔL, nên cần phải xác định được mối quan hệ của ΔA và ΔL với thời lượng lànhư thế nào

Thời lượng là kỳ hạn thực tế của một tài sản sinh lời, là kỳ hạn trung bìnhxác định trên cơ sở thời gian xuất hiện các luồng tiền và hiện giá các luồngtiền

được tạo ra từ tài sản Thời lượng là phép đo trực tiếp độ nhạy cảm lãi suất củaTSC, TSN- là sự thay đổi thị giá của tài sản khi lãi suất thay đổi Thời lượng D

Trang 25

của tài sản càng lớn thì giá trị của tài sản càng nhạy cảm với lãi suất Mối quan

hệ giữa sự thay đổi thị giá (giá trị hiện tại của luồng tiền) dP và lãi suất thị

trường dR được biêu diễn bởi công thức:

Trong đó:

- P: Thị giá tài sản

- dP: sự thay đổi của P

- R: lãi suất hiện hành của thị trường

- dR: sự thay đổi lãi suất thị trường

- D: thời lượng của tài sản

Như vậy, lãi suất thay đổi thì thị giá tài sản biến động ngược chiềutheo tỷ lệ thuận với độ lớn thời lượng D

Áp dụng công thức (*) nêu trên, ta có:

Trang 26

suất đối với ngân hàng.

Nhận xét: mức độ rủi ro lãi suất của ngân hàng tỷ lệ thuận với:

(i) Độ lệch thời lượng (D A - D L Ị) giữa TSC và TSN.

(ii) Tổng tài sản ngân hàng (A).

(iii) Mức thay đổi lãi suât ∆R∕(1+R).

Do vậy, đối với kinh doanh ngân hàng, thì việc sử dụng mô hình thờilượng để quản trị RRLS là một giải pháp thích hợp bởi nó đề cập đến yếu tốthời lượng - thước đo thời gian tồn tại của tài sản, và cho phép ngân hàngphòng ngừa RRLS từ toàn bộ hay một bộ phận riêng lẻ trên bảng cân đối tàisản Mô hình thời lượng là một mô hình phức tạp, đòi hỏi nhà quản trị phảithường xuyên cơ cấu lại bảng cân đối tài sản để thời lượng của tài sản có vàtài sản nợ cân xứng, nhưng việc này không phải lúc nào cũng làm được Vìvậy, NHTM có thể lựa chọn một biện pháp đo lường RRLS phù hợp với điềukiện năng lực thực tế

1.2.5.4 Giá trị chịu RRLS (VaR)

Trang 27

VaR tuân thủ quy luật phân phối chuẩn, hàm mật độ phân phối củadanh mục có hình quả chuông, và những tổn thất lớn nhất ngoài dự đoánthường nằm ở phần đuôi bên trái của độ thị hình chuông này.

Đặc điểm của VaR

VaR biểu diễn rủi ro bởi một con số duy nhất, là số tiền tổn thất lớnnhất mà ngân hàng có thể phải gánh chịu với một độ tin cậy xác định

Độ tin cậy: Ví dụ nếu độ tin cậy là 99% thì có nghĩa có 1% trường hợpxấu nhất có thể xảy ra

Khoảng thời gian đo lường VaR: Thông thường là từ 1-10 ngày làmviệc tới

Quy luật phân bố lời/lỗ trong khoảng thời gian này: đường phân bốlời/lỗ của danh mục nói chung và RRLS nói riêng thể hiện thông số quantrọng nhất và khó xác định nhất Vì mức tín nhiệm phụ thuộc vào khả năngchịu đựng rủi ro của nhà đầu tư, nếu mức tín nhiệm này càng quan trọng thìVaR càng cao Nói cụ thể nếu ngân hàng lo ngại rủi ro thì họ sẽ hoạch địnhmột chiến lược nhằm giảm xác suất xảy ra các trường hợp xấu nhất

Phương pháp ước tính VaR

Hiện nay có ba phương pháp thông dụng nhất để tính VaR:

- Phân tích quá khứ (historical method)

Trang 28

Phương pháp ưu điểm Nhược điểm

19

- Phương sai - hiệp phương sai (variance-covariance method)

- Monte Carlo

Phân tích quá khứ (historical method)

Phương pháp đơn giản này đưa ra giả thuyết rằng sự phân bố tỷ suấtsinh lợi trong quá khứ có thể tái diễn trong tương lai Nói cụ thể, VaR đượcxác định như sau :

+ Tính giá trị hiện tại của danh mục đầu tư

+ Tổng hợp tất cả các tỷ suất sinh lợi quá khứ của danh mục đầu tư nàytheo từng hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất, vv)

+ Xếp các tỷ suất sinh lợi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất+ Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu tỷ suất sinh lợi quá khứ Ví dụ

nếu ta có một danh sách bao gồm 1400 dữ liệu quá khứ (historical data) và

nếu độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trị thứ 70 trong danh sách này = (1 0.95) × 1400 Nếu độ tin cậy là 99% thì VaR là giá trị thứ 14

-❖ Phương sai - hiệp phương sai (variance-covariance method)

Phương pháp này đưa ra giả thuyết rằng các tỷ suất sinh lợi và rủi rotuân theo phân bố chuẩn Đường cong màu xanh lá cây sau đây là phân bốchuẩn của những dữ liệu trên VaR được tính cụ thể như sau :

+ Tính giá trị hiện tại V 0 của danh mục đầu tư

+ Từ những dữ liệu quá khứ, tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng m và độ lệch chuẩn suất sinh lợi σ của danh mục đầu tư

+ VaR được xác định theo biểu thức sau đây: VaR = V 0 ×(-m + z q σ) Với

Z q bằng 1.65 nếu mức độ tin cậy là 95% và bằng 2.33 nếu độ tin cậy là 99%

Khi biết giá trị của độ lệch chuẩn σ là khoảng 2.64, và đồng thời tỷ suất

sinh lợi trung bình xấp xỉ là 0 (phân bố chuẩn), vậy thì với mức tin cậy 95%

ta có thể tin rằng khoản lỗ tối đa sẽ không vượt quá 1.65×2.64 = 4.36%, vàvới mức tin cậy 99%, khoản lỗ tối đa sẽ không lớn hơn 2.33×2.64 = 6.16%

Monte Carlo

20

Phương pháp không đưa ra giả định mà chọn các biến ngẫu nhiên vàthông qua một mô hình xây dựng bởi ngân hang sẽ cho các giá trị đầu ratương ứng Càng nhiều các lần ngẫu nhiên đuợc thực hiện thì VaR càng sátthực tế Sau đó sử dụng phương pháp lịch sử để tính VaR cần tính Phươngpháp này đòi hỏi hệ thống máy tính đủ hiện đại để mô phỏng đủ các trườnghợp cần thiết

Dưới đây trình bày ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp tính VaR :

Trang 29

Phân tích quá khứ

(historical

analysis)

• Thiết kế và áp dụng dễdàng

• Không cần giả thuyết vềquy luật phân bố

• đòi hỏi một số liệu lớn

• tương lai có thể khônggiống quá khứ

Phương sai - hiệp

phương sai

• thiết kế và áp dụng dễdàng

• áp dụng phù hợp nhất chodanh mục đầu tư bao gồmchứng khoán tuyến tính(như cổ phiếu)

• tính VaR không tốt chonhững chứng khoán (quyềnchọn)

• ít quan tâm đến trườnghợp xấu nhất và như vậykhông chứng minh đượcgiả

thuyết về phân bố chuẩncủa

Monte Carlo

• có khả năng tính VaR rấtchính xác

• áp dụng cho danh mụcđầu

tư bao gồm chứng khoán(quyền chọn)

• không dễ chọn một phân

bố xác suất

• chi phí tính toán rất cao(thời gian thực thi, bộ nhớmáy vi tính mạnh, vv)

Trang 30

Sẽ luôn có sự chênh lệch giá trị VaR giữa các phương pháp cho cùngmột danh mục đầu tư Nguyên nhân của sự chênh lệch giữa hai phương phápphương sai - hiệp phương sai và Monte Carlo là vì số kịch bản dùng trongMonte Carlo để tính VaR hơi ít Nếu ta mô phỏng nhiều kịch bản hơn (tha y vì

Trang 31

100 ta dùng 1000 kịch bản) thì chênh lệch sẽ giảm Với độ tin cậy là 95%,VaR xác định theo phương pháp phân tích quá khứ là nhỏ nhất trong khi đóvới độ tin cậy 99%, VaR tính theo phương pháp phương sai - hiệp phương sai

và Monte Carlo là nhỏ nhất Kết quả này minh họa hiện tượng đánh giá thấp

các trường hợp xấu nhất (worst case scenario) của phương pháp variance covariance.

-Khi chọn một phương pháp tính VaR, ta cần phải cân nhắc những tiêuchuẩn nhất định như chi phí thực thi, tính phức tạp cũng như tính linh hoạtcủa mô hình, cách tổng hợp và khai thác dữ liệu Theo các báo cáo tài chínhhàng năm của các ngân hàng hay tổ chức tài chính thì tất cả các phương phápước tính VaR đều được áp dụng thường xuyên, ví dụ như Deutsche Bank ápdụng Monte Carlo trong khi đó UBS áp dụng phương pháp phân tích quá khứvới một số liệu tổng hợp trong vòng 5 năm Tuy nhiên, nếu ta không có thể sosánh các phương pháp này, ta có thể khảo sát hiệu suất của từng phương pháp,

có nghĩa là ta phải so sánh giá trị ước tính VaR với khoản lời/lỗ mà ta thật sựnhận thấy Ví dụ, với độ tin cậy là 99%, mức tổn thất chỉ phải vượt quá VaRtrong khoảng 1% trường hợp, nếu không ta phải tiến hành xem xét lại phươngpháp tính VaR và coi nó có phù hợp với danh mục đầu tư hay không : đó là

khái niệm Backtesting.

Như vậy, khái niệm VaR được phát triển để cung cấp một đánh giá

tổng quát về rủi ro của một danh mục đầu tư, một sản phẩm tài chính, mộtloại thị trường (tiền tệ, hợp đồng tương lai, vv), trong một môi trường kinh

tế bình thường trong đó không tồn tại các trường hợp xấu nhất (worst case scenarios) Nhưng VaR cũng có giới hạn, đầu tiên đó là giả định các yếu tố

thị trường không thay đổi nhiều trong thời gian xác định VaR, do đó khi thực

tế thị trường biến động đột ngột vượt xa quá khứ thì ngân hàng sẽ chịu rủi romột cách bị động; Thứ hai, nếu nằm ngoài ngưỡng tin cậy (dù thông thườngchỉ 1% còn lại) chẳng hạn như vấn đề thiếu thông tin về tổn thất tối đa khi xảy

Trang 32

ra một trường hợp xấu như khủng bố, thì ngân hàng sẽ chịu tổn thất lên đếnngưỡng và đẩy danh mục đến ngưỡng thua lỗ, xuất phát từ việc quá tin tưởngvào VaR

Do đó bắt buộc các ngân hàng phải đánh giá VaR một cách độc lập,khách quan đối với những giả thuyết về mô hình xác suất trong trường hợp

xảy ra các kịch bản thảm họa : đó là stress testing, ví dụ như khoản lỗ tối đa là

bao nhiêu khi lãi suất thị trường thay giảm đột ngột 3%-5%

1.2.6 Biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất tại các Ngân hàng thương mại

1.2.6.1 Biện pháp phòng ngừa nội bảng

Xuất phát từ nguyên nhân chính do sự không cân xứng về kỳ hạn TSC

và TSN của ngân hàng khi lãi suất thị trường biến động Do đó, một trongnhững biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro lãi suất là các NHTM phảitích cực duy trì sự cân xứng về kỳ hạn TSC và TSN

Về mặt lý thuyết, mỗi khi có sự không cân xứng thì ngân hàng sẽ điềuchỉnh kỳ hạn TSC, TSN cho phù hợp, tuy nhiên trong thực tế việc lập tức huyđộng thêm một khoản với giá trị và thời gian theo mong muốn của ngân hànghoặc yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn là việc làm rất ít xảy ra hoặc sẽ gâytốn kém, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngân hàng Do đó, ngân hàng phảiluôn có kế hoạch và chuẩn bị kịch bản hành động cụ thể nếu tình trạng kỳ hạnTSC, TSN có nguy cơ mất cân xứng, mặc dù vậy việc làm này cũng không thểngay lập tức mà cần phải có thời gian, thậm chí mất nhiều chi phí

Bên cạnh đó, để nhanh chóng điều chỉnh được kỳ hạn TSC,TSN thìngân

hàng phải có chính sách lãi suất cực kỳ năng động, phù hợp thực tế thị trường,đặc biệt đối với các TSC,TSN nhạy cảm lãi suất

Ngoài ra, việc tăng cường vốn tự có cũng là một cách để ngân hàng cânbằng bảng cân đối tài sản, đảm bảo tăng cường được khả năng chống đỡ rủi rolãi suất

Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, các NHTM có xu hướngngày càng sử dụng nhiều hơn nghiệp vụ chứng khoán hóa để điều chỉnh cơ cấu

Trang 33

kỳ hạn bảng cân đối tài sản của mình Chứng khoán hóa tài sản là quá trình tậphợp và tái cấu trúc các tài sản thiếu tính thanh khoản nhưng lại có thu nhậpcao

bằng tiền trong tương lai (phải thu, công nợ, ) chuyển đổi thành chứng khoán

có khả năng giao dịch trên thị trường Ngân hàng bán chứng khoán này chonhà

đầu tư để thu về một khoản tiền từ các khoản nợ để tạo ra tài sản mới sinh lời,khi người đi vay trả vốn vay và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ chuyểnkhoản thanh toán đó cho nhà đầu tư Nghiệp vụ chứng khoán hóa làm rút kỳhạn tài sản của ngân hàng, làm giảm bớt nhạy cảm lãi suất của tài sản ngânhàng và do đó là công cụ để quản trị RRLS hiệu quả, tuy nhiên việc sử dụngnghiệp vụ chứng khoán có thể gây nên rủi ro thanh khoản cho ngân hàng dobản thân chứng khoán đã tiềm ẩn rủi ro

1.2.6.2 Biện pháp phòng ngừa ngoại bảng

Sử dụng các công cụ tài chính phát sinh gồm hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi nhằm ổn định giátrị tài sản trước tình hình biến động của lãi suất không dự đoán được Việc sửdụng nghiệp vụ phái sinh sẽ không tác động tới quy mô TSC,TSN trên bảngcân đối tài sản của ngân hàng

a Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng kỳ hạn

Kỳ hạn trái phiếu

Xuất phát từ mối quan hệ nghịch biến giữa giá thị trường của trái phiếuvới lãi suất nên ngân hàng có thể mua hoặc bán kỳ hạn các trái phiếu nhằmphòng chống rủi ro trong điều kiện lãi suất thị trường có biến động Trongtrường hợp ngân hàng dự báo lãi suất thị trường sẽ tăng lên trong thời gian tới(nghĩa là giá trái phiếu sẽ sụt giảm) ngân hàng có thể bán kỳ hạn các trái phiếutheo giá hiện tại Sau này, khi hợp đồng kỳ hạn đến hạn nếu lãi suất tăng lên

Trang 34

theo giá đã thoả thuận từ trước trong hợp đồng và tránh được thiệt hại do giátrái phiếu sụt giảm Ngược lại, nếu ngân hàng dự báo lãi suất thị trường có xuhướng giảm xuống, ngân hàng có thể ký các hợp đồng mua kỳ hạn các tráiphiếu để phòng ngừa rủi ro lãi suất

Kỳ hạn tiền gửi (Forward Forward Deposit - FFD)

Hợp đồng kỳ hạn tiền gửi là sự thoả thuận giữa hai bên tại thời điểm hiệntại, theo đó bên mua cam kết nhận và bên bán cam kết gửi một số tiền nhấtđịnh bằng một loại tiền nhất định trong khoảng thời gian nằm trong tương laivới một lãi suất nhất định Thực chất nghiệp vụ này chính là việc gửi tiền kỳhạn theo lãi suất kỳ hạn

Căn cứ tình trạng mất cân đối, nếu GAP >0 tức là cần đề phòng trườnghợp lãi suất giảm làm giảm thu nhập ròng, ngân hàng sẽ bán hợp đồng chobên đối tác, tức là ngân hàng cam kết gửi kỳ hạn một số tiền nhất định theo lãisuất thoả thuận Ngược lại, nếu ngân hàng có GAP < 0, cần phòng ngừa rủi

ro với trường hợp lãi suất tăng, ngân hàng có thể mua các hợp đồng FFD đểphòng ngừa rủi ro lãi suất

Nghiệp vụ kỳ hạn lãi suất (Forward Rate Agreement - FRA)

Hợp đồng kỳ hạn lãi suất là sự thoả thuận giữa hai bên tại thời điểm 10,theo đó bên mua cam kết nhận và bên bán cam kết gửi một số tiền hư cấu nhấtđịnh bằng một loại tiền nhất định theo một lãi suất nhất định trong khoảngthời gian từ t1 đến t2 trong tương lai

Tại thời điểm t1: trên cơ sở so sánh lãi suất đã ấn định tại t0 với lãi suấthiện hành cho thời hạn t1 tới t2 (= lãi suát so sánh) để thực hiện thanh toán bùtrừ bằng tiền mặt Cụ thể:

+ Nếu lãi suất so sánh > lãi suất ấn định tại thời điểm t0, bên bán (bêngửi tiền) thanh toán cho bên mua phần chênh lệch

+ Nếu lãi suất so sánh < lãi suất ấn định tại thời điểm t0, bên mua thanhtoán cho bên bán phần chênh lệch

Trang 35

Khác với nghiệp vụ FFD, ở nghiệp vụ này không diễn ra việc nhận vàgửi tiền trên thực tế, các bên tham gia hợp đồng chỉ thanh toán cho Nhau phầnchênh lệch về lãi suất tính trên giá trị hợp đồng

Cũng giống như khi sử dụng FFD, các ngân hàng sẽ thực hiện mua hoặcbán các hợp đồng FRA tuỳ thuộc vào trạng thái không cân xứng về kỳ hạncủa TSC và TSN Cụ thể, nếu ngân hàng có GAP > 0, ngân hàng sẽ bán hợpđồng FRA (tức là bán kỳ hạn lãi suất), ngược lại nếu GAP < 0, ngân hàng sẽmua hợp đồng FRA (tức là mua kỳ hạn lãi suất) để phòng ngừa rủi ro lãi suất

b Sử dụng hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận 2 bên để mua hoặc bán 1 tài sản tại

1 thời điểm nhất định trong tương lai với 1 mức giá nhất định

Phòng ngừa rủi ro cho một mục tài sản

Việc thực hiện cũng giống như với các hợp đồng kỳ hạn Tức là, nếungân hàng nắm giữ các TSC thời hạn dài hơn thời hạn TSN, ngân hàng sẽ bịthiệt hại khi lãi suất thị trường tăng Trường hợp này ngân hàng có thể bánhợp đồng tương lai trái phiếu để phòng ngừa rủi ro lãi suất tuy nhiên do giátrị của các hợp đồng tương lai đã được chuẩn hóa nên các ngân hàng phải xácđịnh số lượng các hợp đồng tương lai cần thực hiện để bảo đảm rủi ro chomột giá trị tài sản nhất định

Phòng ngừa rủi ro cho toàn bộ bảng cân đối tài sản

Ngân hàng sử dụng các nghiệp vụ giao dịch tương lai để đảm bảo rủi ro

sự không cân xứng về thời lượng của hai vế bảng cân đối tài sản

Trường hợp (DA - DL.k) > 0, để phòng ngừa rủi ro cho toàn bộ bảng cânđối tài sản khi lãi suất thị trường biến động tăng, ngân hàng cần thực hiện việcbán các hợp đồng trái phiếu tương lai với số lượng đủ để bù đắp thiệt hại nộibảng Ngược lại, trường hợp (DA - DL.k) < 0, ngân hàng sẽ mua các hợp đồngtrái phiếu tương lai để phòng ngừa rủi ro lãi suất

c Sử dụng hợp đồng quyền chọn

Trang 36

Quyền chọn cho phép người nắm giữ nó có quyền mua hoặc bán mộtkhối lượng hàng hóa nhất định với mức giá xác định, vào một thời điểm xácđịnh trước Trong hợp đồng quyền bán (put option), người bán quyền phải sẵnsàng mua chứng khoán từ người mua quyền nếu bên mua thực hiện quyền.Trong hợp đồng quyền mua (call option), người bán quyền phải sẵn sàng bánchứng khoán cho người mua quyền nếu bên mua thực hiện quyền

Phân loại quyền chọn :

Căn cứ vào tính chất đối của quyền chọn: quyền chọn được chia làm

hai loại là quyền chọn mua (call option) và quyền chọn bán (put option)

Căn cứ vào tính chất thời gian của quyền chọn: quyền chọn được chia

làm hai loại là quyền chọn Châu Âu và quyền chọn Châu Mỹ Đối với quyềnchọn Châu Âu người nắm giữ quyền chọn chỉ có thể thực hiện quyền chọnvào ngày đáo hạn hợp đồng, Với quyền chọn Mỹ thì người nắm giữ quyềnchọn có thể thực hiện quyền của mình vào bất cứ lúc nào trước ngày đáo hạn

Dựa trên sản phẩm của hợp đồng quyền chọn: quyền chọn bao gồm hai

loại: quyền chọn trái phiếu và quyền chọn lãi suất

Quyền chọn trái phiếu

Bốn chiến lược cơ bản: mua quyền chọn mua, bán quyền chọn mua, muaquyền chọn bán và bán quyền chọn bán

+Mua quyền chọn mua: Nếu ngân hàng có GAP>0, lãi suất được dự

đoán sẽ giảm, tức là ngân hàng có nguy cơ bị tổn thất lợi nhuận Ngân hàng

có thể mua quyền chọn mua trái phiếu tại mức giá cố định S đã thoải thuậntrước Nếu lãi suất giảm thì giá chứng khoán tăng lên F>S, ngân hàng sẽ thựchiện quyền chọn mua và thu được lợi nhuận =F-S-( quyền phí+ Thuế)

+Mua quyền chọn bán: Nếu ngân hàng có GAP <0 và dự tính lãi suất

tăng thì ngân hàng sẽ mua quyền chọn bán tại mức giá thỏa thuận S Khi lãisuất tăng, thị giá chứng khoán giảm xuống F<S, ngân hàng sẽ thực hiện hợp

Trang 37

đồng quyền chọn bán các trái phiếu tại giá S và mua trái phiếu mới tại giá F,thu được khoản lợi nhuận = S- F- (quyền phí+ thuế)

+Bán quyên chọn mua: Nếu lãi suất được dự đoán sẽ tăng, ngân hàng có

thể bán quyền chọn mua ở mức giá thỏa thuận S và thu phí quyền chọ n Khilãi suất tăng, thị giá trái phiếu giảm xuống F <S và hợp đồng không còn giá trịvới người mua, ngân hàng vẫn nhận được lợi nhuậ = phí quyền chọn

+ Bán quyên chọn bán: Nếu lãi suất thị trường được dự đoán sẽ giảm,

ngân hàng có thể tìm được đối tác mua quyền bán tại giá trị S Khi lãi suấtgiảm, thị giá trái phiếu tăng, hợp đồng không còn giá trị với người mua Kếtquả là ngân hàng thu được phí quyền chọn

Với mục đích phòng ngừa rủi ro, tức là hạn chế tổn thất khi lãi suất thịtrường biến động, các ngân hàng chỉ nên sử dụng các chiến lược mua quyềnchọn mua và mua quyền chọn bán vì đặc điểm của các chiến lược này là ngânhàng có thể tăng thu nhập khi lãi suất thị trường biến động đúng như dự tínhcủa ngân hàng, trong khi ngân hàng chỉ giới hạn chi phí trong phạm vi phíquyền chọn phải trả cho người bán Người mua quyền có thể thực hiện quyền,bán quyền cho một người khác hay đơn giản là không thực hiện quyền

Quyên chọn lãi suât Gồm 3 loại sau:

• Giao dịch CAP:

Là nghiệp vụ trong đó bên mua thanh toán một khoản phí quyền lựa chọn

và được nhận quyền yêu cầu bên bán thanh toán một khoản bù trừ ở mứcchênh lệch giữa lãi suất tối đa đã thỏa thuận và nếu lãi suất so sánh này caohơn lãi suất tối đa đã thỏa thuận, tính trên một giá trị danh nghĩa hư cấu vàocuối một kỳ tính lãi nhất định

Giao dịch CAP được sử dụng để phòng ngừa rủi ro lãi suất tăng khi ngânhàng có GAP <0 hoặc khi Độ lệch thời lượng DA - kDL > 0

• Giao dịch FLOOR

Trang 38

Là nghiệp vụ trong đó bên mua thanh toán một khoản phí quyền lựachọn và được nhận quyền, cứ vào mỗi kỳ lãi nhất định yêu cầu bên bán thanhtoán một khoản bù trừ ở mức chênh lệch giữa lãi suất tối thiểu đã thỏa thuận

và lãi suất so sánh nếu lãi suất so sánh này thấp hơn lãi suất tối thiểu thỏathuận, tính trên một giá trị danh nghĩa hư cấu vào cuối một thời ký tính lãinhất định

Ngân hàng thực hiện FLOOR phòng ngừa RRLS giảm khi giá trị TSCnhạy cảm lãi suất > giá trị TSN nhạy cảm lãi suất, hoặc kỳ hạn TSC< kỳ hạnTSN (DA - k.DL < 0)

• Giao dịch COLLAR

Hợp đồng Collar xuất hiện khi ngân hàng thực hiện đồng thời cả hai giaodịch Cap và Floors Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mua Caps và bán Floorskhi dự đoán lãi suất sẽ tăng và do vậy lãi suất không thể nhỏ hơn mức lãi suấttối thiểu của hợp đồng Floors

Ngân hàng thực hiện như sau:

+ Mua CAP (phòng RRLS tăng) và bán FLOOR (thu phí)

+ mua FLOOR(ph0ng RRLS giảm) và bán CAP (thu phí)

Nhược điểm của việc giao dịch Collars: ngân hàng không thu được lợinhuận khi lãi suất thị trường biến động trái với dự kiến Chẳng hạn ở trườnghợp mua hợp đồng Cap và bán hợp đồng Floors, khi lãi suất thị trường khôngtăng như dự kiến mà lại giảm xuống dưới mức lãi suất của hợp đồng Floor thìngân hàng bán hợp đồng Floors sẽ phải thanh toán phần chênh lệch cho ngườimua trong khi không được nhận thanh toán từ viêc mua hợp đồng Cap

d Sử dụng hợp đồng hoán đổi (SWAP)

Hợp đồng hoán đổi là thỏa thuận trao đổi một chuỗi các dòng tiền tạimột thời điểm nhất định trong tương lai theo 1 nguyên tắc nhất định

Swaps bao gồm các quyền hạn và nghĩa vụ ngang Nhau của các thànhviên thỏa thuận về việc trao đổi lẫn Nhau sau một khoảng thời gian (có khảnăng lập lại) theo những điều kiện được quy định trong hợp đồng, các khoản

Trang 39

ký hợp đồng (hoặc chưa xác định rõ vào thời điểm đó) Swaps mang lại cơ hộicho các thành viên giao dịch nhận được thu nhập tiềm năng hoặc phòng ngừanhững tổn thất có thể xảy ra nhờ những hành vi được tiến hành đồng thời trênthị trường thực và thị trường kỳ hạn, cũng như ngay chính trên thị trường kỳhạn Đặc trưng của một hợp đồng Swaps được thể hiện ở nghĩa vụ thực hiệntrao đổi lẫn Nhau theo các điều kiện thỏa thuận Việc thực hiện hợp đồngSwaps được tiến hành bằng các nghiệp vụ kinh tế trao đổi - thanh toán thíchhợp Mỗi thành viên có quyền bán quyền - nghĩa vụ của mình trong Swap,xuất phát từ từng hợp đồng cụ thể.

Swaps được sử dụng trên thị trường phi trung tâm (OTC), các thành viênchuyên nghiệp thực hiện thống nhất hóa và tiêu chuẩn hóa quy trình nghiệp

vụ này Giao dịch Swaps có các đặc điểm sau:

+ Các hợp đồng Swaps là những hợp đồng hoán đổi các khoản thanhtoán được xác định phù hợp với các nhu cầu cụ thể của từng bên tham giagiao dịch (về giá trị, về thời hạn, định giá, )

+ Khác với giao dịch được thực hiện tại thị trường tập trung tất yếuphải có sự công khai các thông tin trên thị trường, các thông tin liên quan đếngiao dịch Swaps được giữ kín chỉ trong nội bộ các bên tham gia giao dịch

+ Giao dịch Swaps không chịu nhiều sự quản lý như các giao dịchtương lai, quyền chọn, được thực hiện tại thị trường tập trung

+ Vì các giao dịch Swaps chỉ là những thỏa thuận song phương nên cómột số hạn chế sau:

Trang 40

Một giao dịch hoán đổi lãi suất được thể hiện thông qua một hợp đồngtheo đó các bên tham gia cam kết trao đổi cho Nhau nghĩa vụ chi trả lãi suấttheo định kỳ Trong mỗi hợp đồng Swaps lãi suất có sự thỏa thuận giữa haibên: bên mua và bên bán Tại những ngày giá trị giao dịch, người mua thanhtoán lãi suất cố định cho người bán và người bán thanh toán lãi suất thả nổicho người mua Vì hai bên thực hiện việc thanh toán trong cùng ngày nên trênthực tế họ thực hiện bù trừ và chỉ thanh toán cho Nhau phần chênh lệch.

Động lực của giao dịch này là nhằm trao đổi các lợi thế so sánh về lãisuất trong các hợp đồng tín dụng của cả hai bên và đem lại lợi ích cho cả haibên khi tiết kiệm được chi phí vay vốn Đương nhiên, điều kiện phát sinh nhucầu hoán đổi nghĩa vụ nợ là do sự không đồng nhất về mức rủi ro của các đốitác vì thế mỗi đối tác có những lợi thế riêng trong quan hệ vay vốn xuất phát

từ mức rủi ro của họ Thông qua giao dịch Swaps lãi suất: ngân hàng muanhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãisuất thả nổi sang hình thức cố định để phù hợp với tính chất cố định củanguồn thu từ TSC Ngược lại, ngân hàng bán nhằm mục đích chuyển việcthanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức cố định sang hình thức thả nổi

để phù hợp với tính chất thả nổi của nguồn thu từ TSC

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Học viện Ngân hàng, Giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, NXB Thống kế, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng
Nhà XB: NXBThống kế
3. MisKin, Tiền tệ ngân hàng thị trường tài chính, NXB khoa học kỹ thuật, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng thị trường tài chính
Tác giả: MisKin
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
4. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
5. Đỗ Thị Kim Hảo (2005), Giải pháp quản lý rủi ro lãi suất tại NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản lý rủi ro lãi suất tại NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Kim Hảo
Nhà XB: Học viện ngân hàng
Năm: 2005
6. TS Kim Anh chủ biên (2007), Kỷ yếu hội thảo khoa học: Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở VN, NXB văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học: Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở VN
Tác giả: TS Kim Anh
Nhà XB: NXB văn hóa thông tin
Năm: 2007
7. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, “Áp dụng phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất vào quản lý kinh doanh ngân hàng”, Tạp chí ngân hàng, tháng 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng phương pháp lượng hóa rủi rolãi suất vào quản lý kinh doanh ngân hàng”, "Tạp chí ngân hàng
8. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, ‘Mô hình thời lượng và vấn đề quản trị rủi ro lãi suất”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 298 - tháng 3/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình thời lượng và vấn đề quản trị rủi ro lãi suất
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Năm: 2003
2. Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB tài chính 2000 Khác
9. Tài liệu về Basel I, Basel II (Hiệp ước và hiệp uớc mới quốc tế về an toàn vốn của UBGS NH của BIS) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đừng sợ hình này! Hãy đi từng bƣớc: - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
ng sợ hình này! Hãy đi từng bƣớc: (Trang 14)
Bảng 2.3 Thống kê lãisuất NHCT bình quân năm 2011-2013. - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.3 Thống kê lãisuất NHCT bình quân năm 2011-2013 (Trang 57)
LÃISUẤT HUY ĐỘNG VNĐ/NĂM LÃISUẤT HUY ĐỘNG USD/NĂM CHO VAY VNĐ CHO VAY USD 1 T3 T6T9T12T1 T3 T6T9T12TNgăn - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
1 T3 T6T9T12T1 T3 T6T9T12TNgăn (Trang 57)
Mô hình tổ chức quản trị RRLS - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
h ình tổ chức quản trị RRLS (Trang 61)
Bảng 2.4 Khe hở nhạy cảm lãisuất tại 31/12/2011 - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.4 Khe hở nhạy cảm lãisuất tại 31/12/2011 (Trang 66)
Bảng 2.6 Khe hở nhạy cảm lãisuất tại 31/12/2012 - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.6 Khe hở nhạy cảm lãisuất tại 31/12/2012 (Trang 69)
bảng_____________________________ 9,621,390 3,770,293 2,744,180 54,334,53 - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
b ảng_____________________________ 9,621,390 3,770,293 2,744,180 54,334,53 (Trang 72)
NHCT có thể nghiên cứu mô hình tương tác giữa các bộphận quản lý RRLS như sau: - QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤTTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
c ó thể nghiên cứu mô hình tương tác giữa các bộphận quản lý RRLS như sau: (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w