1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

108 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Bắc Hà Nội
Tác giả Nguyễn Bảo Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Hà
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 454,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

40 2.3.3...Sàng lọc, đánh giá rủi ro và lựa chọn khách hàng 2.3..ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN BẢO KHÁNH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN BẢO KHÁNH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ HÀ

HÀ NỘI - 2012

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này lànhững thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Bảo Khánh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 HÀNG 3

1.1.1 Tín dụng ngân hàng3

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng5

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng13

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng:14

1.2.5 KINH NGHIỆM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 24

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 26

2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh tế- xã hội của Việt Nam năm 2011 30

BẮC

Trang 6

2.2.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK BẮC HÀ NỘI 39

hoạch quản trị rủi ro tín dụng 39

2.3.2 Tổ chức thực hiện kế

hoạch quản trị rủi ro tín dụng 40

2.3.3 Sàng lọc, đánh giá rủi ro và lựa chọn khách hàng

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN

HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI

NHÁNH BẮC HÀ NỘI 68

3.1 DỰ BÁO XU H ƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG BẮC HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 68

3.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp

Phát triển nông thôn Chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian tới 68

3.1.2 Phương hướng phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông

nghiệp

và Phát triển nông thôn Chi nhánh Bắc Hà Nội trong những năm tới 71

3.2.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Trang 7

Viết tắt Nguyên nghĩa

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

Việt NamNHTM Ngân hàng Thương mại

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

QTRR Quản trị rủi ro

HSX Hộ sản xuất

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

3.3 KIẾN NGHỊ 88

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 883.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng 41

Bảng 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách tín dụng kém hiệu quả 20

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động từ năm 2008 đến năm 2011 32

Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn từ năm 2008 đến năm 2011 35

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội 38

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động cho vay- thu nợ NHNo&PTNT Bắc Hà Nội 47 Bảng 2.5: Tỷ lệ hạn và nợ xấu tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội từ 2009-2011 53 Báng 2.6: Phân loại nợ theo nhóm nợ tại NHNo Bắc Hà Nội 53

Bảng 2.7: Tình hình trích lập quỹ dự phòng rủi ro giai đoạn 2008-2011 tại NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội 55

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế 36

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian 37

Biểu đồ 2.3: Nợ xấu tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội từ năm 2009-2011 54

Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng quỹ dự phòng rủi ro tại Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2008 -2011 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế, để có thể phát triển bền vững và ổnđịnh, các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam cần chú trọng vào nhiều lĩnhvực, bao gồm: tín dụng, đầu tư, huy động vốn và bảo lành Trong số đó, vấn

đề quản trị rủi ro tín dụng một vãn đề rất cấp thiết, có tính quyết định đối với

sự phát triển và ổn định của các Ngân hàng

Là một chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam, Chi nhánh Bắc Hà Nội luôn đề cao vai trò của hoạt độngquản lý, kiểm soát tín dụng, hạn chế và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong toànchi nhánh Đặc biệt, trong môi trường hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và cạnhtranh tại Thành phố Hà Nội hiện nay, cùng với sức ép của tiền trình hội nhập,hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng mặc dù đã có nhiều văn bản hướng dẫnthực hiện, thực hiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, cần đổi mới Quản trị rủi rotín dụng để tạo ra sự an toàn trong kinh doanh Ngân hàng phải được coi làđiều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình phát triển của các Ngân hàngThương mại nói chung và NHNo&PTNT Bắc Hà Nội nói riêng một cách bềnvững Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng đang là mối quan tâm hàng đầutrên phương diện lý thuyết cũng như trong thực tiễn

Vì vậy, trên cơ sở nhận thức sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản

trị rủi ro tín dụng đối với NHNo&PTNT Bắc Hà Nội, tôi chọn đề tài: “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu nội dung và phân tích vai trò của hoạt động quảntrị rủi ro tín dụng Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp mang tính thực tiễnnhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo &PTNT Chinhánh Bắc Hà Nội Cụ thể như sau:

Trang 11

NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội.

- Trên cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tíndụng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tácNHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động tín dụng tại NHNo &PTNT Chi

nhánh Bắc Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTChi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn từ 2009 đến năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp nghiên cứu lýthuyết, thống kê, điều tra, phỏng vấn và kinh nghiệm thực tế qua thời giancông tác tại NHNo&PTNTChi nhánh Bắc Hà Nội đểphân tích làm rõ thựctrạng, đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiệncông tác quản trị rủi

ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

5 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Nội dung Luận văn gồm có 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt

động kinh doanh Ngân hàng

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại

NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác

quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Tín dụng ngân hàng

Trước hết, Tín dụng ngân hàng được định nghĩa là hoạt động giao dịch

về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng Trong đó ngân hàng chuyển giaovốn tín dụng cho khách hàng dưới dạng mộtloại tài sản nào đó và khách hàngcam kết sẽ trả lại trong một khoảng thời gian nhất định

Hoạt động tín dụng ngân hàng có những đặc điểm cần lưu ý sau:

Thứ nhất, giao dịch tín dụng được thực hiện trên cơ sở sự tin tưởng

giữa hai bên khách hàng và ngân hàng Trong đó khách hàng tin tưởng ngânhàng về khả năng cung cấp dịch vụ và thực hiện những cam kết đối với kháchhàng còn ngân hàng tin tưởng ở khả năng hoàn trả cũng như tính sẵn lònghoàn trả của khách hàng Nghiên cứu lý luận quản trị rủi ro tức là đứng trêngóc độ ngân hàng thì đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng vì rủi ro ở đây nằm

ở chỗ khách hàng có hoàn trả khoản vay cho ngân hàng hay không trong đótính “sẵn lòng hoàn trả” của khách hàng giữ vai trò quyết định

Thứ hai, giao dịch được thực hiện trên cơ sở chuyển giao tài sản từ phía ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng cấp tín dụng thực chất là tài trợ

vốn cho khách hàng mà vốn là một khái niệm mang tính vô hình do đó nóphải được biểu hiện dưới một hình thái hữu hình nào đó mà ta gọi là tài sản.Tài sản này có thể là tiền, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nhưng chủ yếu làdưới hình thái tiền Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm này trong quản trịrủi ro tín dụng nằm ở chỗ rủi ro ở đây nằm trong quá trình lưu chuyển vốn

Cụ thể là vốn được chuyển từ ngân hàng tới tay khách hàng dưới hình tháitiền tệ (là chủ yếu), sau đó tùy theo mục đích sử dụng của mình mà khách

Trang 13

hàng tiếp tục chuyển hóa hình thái tiền tệ đó sang các hình thái khác cuốicùng nó lại quay về hình thái tiền tệ để hoàn trả ngân hàng Trong dòng lưuchuyển vốn đó rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào và điều cần lưu ý ở đây

là rủi ro đó sẽ xảy ra đối với khách hàng trước rồi mới đến ngân hàng Bởivậy để quản trị được rủi ro thì ngân hàng phái kiểm soát khách hàng từ việckhách hàng đã chuyển hóa đồng vốn vay như thế nào

Thứ ba, giá trị hoàn trả của khách hàng phải lớn hơn giá trị ban đầu.

Đến kỳ đáo hạn, khách hàng phải hoàn trả khoản vay cho ngân hàng bao gồmkhoản vay gốc và một khoản lãi vay Khoản lãi vay này dùng để trang trải cácchi phí mà ngân hàng bỏ ra (như chi phí huy động vốn, chi phí các hoạtđộng.) và để ngân hàng có lợi nhuận Việc tính toán lãi của khoản vay liênquan đến vấn đề lãi suất và rủi ro lãi suất cũng nằm trong hệ thống rủi ro kinhdoanh mà ngân hàng phải đối mặt, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đềtài này thì rủi ro lãi suất sẽ không được đề cập đến

Thứ tư, khách hàng cam kết sẽ hoàn trả khoản vay cho ngân hàng đúng hạn Đặc đỉểm này hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu quản

trị rủi ro tín dụng vì những lý do sau Trước hết, khoản tiền mà ngân hàng chovay không thuộc sở hữu của ngân hàng vì ngân hàng chỉ là một đơn vị trunggian tài chính thực hiện “kinh doanh tiền gửi” nói cách khác là “đi vay để chovay” Hoạt động kinh doanh tiền gửi này có một quy tắc là khi khách hànggửi tiền vào ngân hàng với bất kỳ thời hạn nào thì ngân hàng không có quyền

từ chối nếu khách hàng đó muốn rút tiền trước thời hạn, ngược lại khi ngânhàng cho vay một khách hàng nào đó thì dù có bất cứ lý do gì cũng khôngđược phép đòi khách hàng đó thanh toán nếu chưa đến hạn Bởi vậy, việc cáckhoản vay được thanh toán đúng hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc đảmbảo khả năng thanh khoản của ngân hàng Trong trường hợp này, rủi ro tíndụng nếu xảy ra sẽ có thể là nguyên nhân của rủi ro thanh khoản mà bất kỳ

Trang 14

ngân hàng nào cũng luôn lo sợ phải đối mặt Một điều nữa đối với tính đúnghạn của khoản hoàn trả là “liệu ngân hàng có muốn khách hàng trả trước hạnhay không?” Tất nhiên sẽ không có một cán bộ tín dụng nào từ chối nếukhách hàng đến trả tiền trước hạn Tuy nhiên nếu chuyện đó xảy ra cũng sẽảnh hưởng đến kế hoạch dư nợ của ngân hàng cũng như lợi nhuận dự kiến màngân hàng tính toán Tóm lại, việc tính toán thời hạn của khoản vay và quản

lý để thu nợ đúng hạn có vai trò quan trọng trong việc ngãn ngừa sử dụng vốnsai mục đích của khách hàng cũng như thực hiện các kế hoạch của ngân hàng

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũngtiềm ẩn những rủi ro Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũngkhông tránh khỏi rủi ro Vậy rủi ro là gì?

Rủi ro là sự kiện xảy ra không theo ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng thương mại dẫn đến tổn thất về tài sản của

Ngân hàng, làm Ngân hàng giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến

Hoạt động kinh doanh ngân hàng có liên quan đến nhiều lĩnh vực khácnhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủquan như kinh tế, chính trị, xã hội Ngân hàng kinh doanh không những chỉhuy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảolãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại

lý Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng, bao gồm:Rủi ro tíndụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái, rủi ro thiếu vốn khảdụng, rủi ro trong tín dụng quốc tế và các loại rủi ro khác

Trong số các loại rủi ro kể trên thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất

và phức tạp nhất do tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đồng thời là

Trang 15

lớn nhất trong hoạt động tín dụng cũng chính là rủi ro tín dụng

1.1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:

Theo A Saunder&H Lange trong tài liệu Financial Institutionss

Management - A modern Perpective, “rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng

khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn ”.

1 Tại Việt Nam, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, về việc ban hành Quy định về Phân loại

nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hang của tổ chức tín dụng thì “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân

hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết’”

Các định nghĩa trên khá đa dạng, tuy nhiên chúng ta có thể rút ra nộidung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:

Rủi ro tín dụng là hoàn toàn khách quan cho nên không thể nào loại trừhoàn toàn được nó trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng mà chỉ có thể hạnchế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra bằng nhữngchiến lược, những biện pháp cụ thể Một khoản vay có thể chưa quá hạn,nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất mất vốn cho ngân hàng MộtNgân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn hiện tạithấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽrất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng,ngành nghề tiềm ẩn nhiều rủi ro Việc nhận thức được điều này sẽ giúp chohoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập

dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

Trang 16

1.1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng:

- Rủi ro tín dụng có tính chất rất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu

hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi

dụng đem lại để có biện pháp phù hợp

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức là luôn luôn tồn tại và gắn liền với

hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại, tình trạng thông tin bất

ở mức độ phù hợp và với mục đích chính vẫn là đạt được lợi nhuận

1.1.2.4 Phân loại rủi ro tín dụng.

Việc phân loại rủi ro tín dụng nhằm hiểu rõ hơn về từng loại rủi ro và cóbiện pháp quản lý riêng cho từng loại Rủi ro tín dụng có thể được phân loạinhư sau:

a) Theo nguyên nhân của rủi ro

Phân loại theo nguyên nhânthì rủi ro tín dụng bao gồm 2 loại là rủi ro donguyên nhân khách quan và rủi ro do nguyên nhân chủ quan, cụ thể như sau:

Thứ nhất, rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan bao gồm:

- Rủi ro do môi trường kinh tế có biến động bất lợi: điều này dẫn đến

Trang 17

Thứ hai, rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan bao gồm:

- Rủi ro do nguyên nhân từ phía khách hàng: Sử dụng vốn sai mụcđích đã cam kết, không thiện chí trong việc trả nợ, khả năng quản lýkinh

doanh kém, tình hình tài chính không lành mạnh

- Rủi ro do nguyên nhân từ phía ngân hàng : công tác kiểm tra nội bộyếu kém, cán bộ còn bất cập về trình độ chuyên môn hoặc đạo đức nghềnghiệp dẫn đến các sai phạm, thiếu kiểm tra và giám sát khách hàng saukhi

cho vay; sự liên kết và hợp tác giữa các ngân hàng thương mại còn lỏnglẻo,

CIC (trung tâm thông tin tín dụng) chưa phát huy được vai trò

b) Theo tính chất của rủi ro

Theo cách phân chia nàythì rủi ro tín dụng có thể phân làm hai loại:

Một là, rủi ro mất vốn: ngân hàng không thu được các khoản gốc và lãi

của khoản vay do người vay cố ý không trả nợ hoặc mất khả năng trả nợ

Hai là, rủi ro đọng vốn: do khách hàng sử dụng vốn không hiệu quả hoặc

gặp phải rủi ro nên không thể thanh toán khoản nợ đúng hạn

1.1.2.5 Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Thông thường, để đánh giá chất lượng tín dụng, cũng như xác định mức

độ rủi ro tín dụng mà một NHTMđang phải đối mặt, người ta thường dùngđến:Chỉ tiêu vềnợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Trang 18

doanh của ngân hàng ở hiện tại và trong tương lai

* Nợ quá hạn: là những khoản tín dụng không được khách hàng hoàn trảđúng hạn, không được phép hoặc không đủ tiêu chuẩn để Ngân hàng gia hạnnợ

dụng trong hoạt động ngân hàng đã đánh giá chính xác hơn chất lượng tíndụng

của Ngân hàng và dần tiếp cận theo thông lệ quốc tế Theo các quyết định trênthì dư nợ của các tổ chức tín dụng được chia thành 05 nhóm như sau:

Trang 19

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu, kháchhàng đang gặp khó khăn trong kinh doanh và trong quá trình thu xếp nguồnvốn để trả nợ Ngân hàng, dẫn đến việc Ngân hàng không thu được đầy đủ gốc

và lãi

+ Tài sản đảm bảo của khách hàng đem thế chấp cầm cố cho Ngân hàng

có thể không đủ trang trải nợ gốc, lãi món vay

Ý nghĩa: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tíndụng của các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụngcàng kém và ngược lại Nếu tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 5% thì chất lượng tín dụngxem như bình thường, càng nhỏ hơn 5% càng tốt Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ xấulớn hơn 5% thì chất lượng tín dụng đang có vấn đề Ngân hàng cần phải xemxét, rà soát lại danh mục đầu tư và có những chiến lược giảm tỷ lệ nợ xấu mộtcách chi tiết và thận trọng

1.1.2.6 Các mô hìnhđo lường rủi ro tín dụng trên thế giới

à Mô hình định tính về rủi ro tín dụng- Mô hình 6C:

Đối với mỗi khoản vay, vấn đề quan trọng hàng đầu của Ngân hàng cầnđặt ra là liệu khách hàng có thiện chí và khả năng thanh toán khi khoản vayđến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết 6 khíacạnh- 6C của khách hàng, gồm có:

- Character (Tư cách người vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằngngười vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí trả nợ khi đếnhạn

- Capacity (Năng lực của người vay ): Người đi vay phải có năng lựcpháp luật và năng lực hành vi dân sự

- Cashflow ( Thu nhập của người vay): nguồn trả nợ của khách hàng vay

- Collateral ( Bảo đảm tiền vay): các tài sản mà khách hàng dùng làmbảo đảm cho món vay

Trang 20

chinhs sách tín dụng từng thời kỳ

- Control ( Kiểm soát): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi củaluật pháp, quy chếhoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn củaNgân hàng

Ưu điểm: việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản

Nhược điểm: hiệu quả sử dụng mô hình này phụ thuộc vào mức độ chínhxác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phântích, đánh giá của CBTD

ó Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng:

■¥ Mô hình điểm số Z

Tư tưởng của mô hình này là dùng một đại lượng tổng hợp “Z” để đánhgiá độ rủi ro tín dụng của một người vay Thước đo này được tính toán dựatrên giá trị các chỉ số tài chính của người vay và tầm quan trọng của các chỉ số

đó trong việc quyết định xác suất vỡ nợ của người vay vốn

Công thức tính Z là:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5Với:

X1 : vốn lưu động ròng / tổng tài sản

X2 : lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản

X3 : lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản

X4 : thị giá cổ phiếu / giá trị ghi sổ nợ dài hạn

X5 : doanh thu / tổng tài sản

Giá trị của Z càng nhỏ thì xác suất vỡ nợ của khách hàng càng cao Dovậy khi Z mang dấu âm thì khách hàng thuộc nhóm có nguy cơ vỡ nợ rất cao.Z< 1,8: Khách hàng có rủi ro cao

1,8<Z<3 : Không xác định được

Z>3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ

Trang 21

Bất kỳ công ty nào có điểm số Z<1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy

cơ rủi ro tín dụng cao

Ưu điểm : tính toán đơn giản dựa trên các chỉ tiêu tài chính quen thuộcđánh giá khách hàng và kết quả tính toán rất dễ xử lý, thuận tiện cho ngânhàng ra quyết định

Nhược điểm:

- Chỉ phân chia khách hàng thành 2 loại “vỡ nợ” và “không vỡ nợ” nêntương đối cứng nhắc với thực tế đa dạng và phức tạp

- Các trọng số của các chỉ tiêu trong công thức chưa được chứng minh

rõ ràng, hơn nữa khi điều kiện kinh tế thay đổi thì tầm quan trọng của

tiêu cũng thay đổi nhưng trong công thức đã không được tính đến

- Không tính đến các yếu tố định tính nhưng khá quan trọng trong thực

tế như “mối quan hệ truyền thống” giữa khách hàng và ngân hàng hay

“uy

tín” đã có của khách hàng trên thị trường

÷ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Nhiều Ngân hàng, ngoài việc áp dụng mô hình điểm số Z, còn áp dụng

mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi,trang thiết bị gia đình, bất động sản Các yếu tố quan trọng trong mô hìnhcho điểm tín dụnggồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngườiphụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thờigian làm việc

Mô hình này thường sử dụng từ 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục đượccho điểm từ 1-10

Ưu điểm: mô hình này loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quátrình cho vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

Trang 22

1.1.2.7 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh Ngân hàng và gây ranhững hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế -

xã hội của mỗi quốc gia

- Đối với Ngân hàng bị rủi ro:

Do không thu hồi được nợ gốc, lãi và các khoản phí của các khoản tíndụng đã cấp cho khách hàng, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi chonguồn vốn huy động , làm cho lợi nhuận bị giảm sút, nếu trầm trọng có thểdẫn đến phá sản

- Đối với hệ thống Ngân hàng

Một Ngân hàng, nếu có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khảnăng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởngxấu đến toàn bộ hệ thống Ngân hàng Nếu không có sự can thiệp kịp thời củaNHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất khoản tiền đã gửi sẽ lây lan đến toàn

bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các Ngânhàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trang mất khả năng thanh toán

- Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy nếu mộtngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng ở mức độ trầm trọng gây nên sự phá sảnthì sẽ làm cho nền kinh tế rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưngtrệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu

1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng

Xuất phát từ việc rủi ro tín dụng luôn là một vấn đề tiềm ẩn trong hoạtđộng kinh doanh của bất cứ hoạt động Ngân hàng nào, và rủi ro tín dụng nếuxảy ra sẽ gây những hậu quả ở các mức độ khác nhau, nên công tác quản trị

Trang 23

rủi ro tín dụng là vô cùng cần thiết

+ Quản trị rủi ro tín dụng sẽ giúp dự báo, phát hiện những rủi ro tiềmẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không cólợi Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thunhập của Ngân hàng

+ Công tác quản trị rủi ro tín dụng sẽ giúp thống nhất cách phòngchốngrủi

ro tín dụng trong đội ngũ nhân viên và cán bộ lãnh đạo trong Ngân hàng

+ Quản trị rủi ro tín dụng sẽ đề ra những mục tiêu, kế hoạch cụ thể giúpNgân hàng đi đúng hướng trong việc phòng chống và giảm thiểu hậu quả củarủi ro tín dụng

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng:

-Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phươnghướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điềukiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả rủi ro

- Đề ra những phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học,những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót cóthể

do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc

- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch

Trang 24

1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Nghiên cứu xác định các loại rủi ro

Để quản trị được rủi ro, trước hết phải xác định được các loại rủi ro màngân hàng có thể gặp phải Công việc này bao gồm:

Nhận dạng rủi ro: Ngân hàng trước hết phân tích cơ cấu cho vay theo

các tiêu thức như thời hạn, khách hàng, phương thức cấp vốn, hình thức tàitrợ.và xác định các loại rủi ro có thể có đối với mỗi loại hình và khả năngrủi ro xảy ra của từng loại Đối với mỗi loại rủi ro thì việc nhận dạng bao gồmtheo dõi rủi ro, xem xét rủi ro, nghiên cứu môi trường hoạt động cụ thể nhằmthống kê những rủi ro đã và đang xảy ra đồng thời cố gắng dự báo những rủi

ro có thể xảy ra trong tương lai để đề ra những biện pháp kiểm soát và tài trợphù hợp Các phương pháp thường được sử dụng là phân tích các báo cáo,phân tích các hợp đồng vay vốn cụ thể và làm việc trực tiếp với các bộ phận

có liên quan khi rủi ro xảy ra

Đo lường rủi ro: đây là điều mà các nhà quản lý ngân hàng rất quan

tâm, vì rủi ro nếu đo lường được thì việc phòng ngừa sẽ dễ dàng hơn Ngânhàng sẽ sử dụng các chỉ tiêu, áp dụng các mô hình(như đã trình bày ở trên) đểđịnh lượng và định tính rủi ro tín dụng

1.2.3.2 Xây dựng chiến lược, kế hoạch QTRR tín dụng

Trên cơ sở việc nghiên cứu tính toán các loại rủi ro ngân hàng mình đã

và có thể gặp phải, ngân hàng tiến hành xây dựng các chiến lược dài hạn đểquản trị những rủi ro đó và cụ thể hóa thành các kế hoạch quản trị cho từnggiai đoạn cụ thể

Chiến lược quản trị rủi ro

Tại các ngân hàng thương mại Việt nam, việc triển khai quản trị rủi romới ở thời kỳ sơ khai nên việc xây dựng chiến lược quản trị rủi ro cho một

Trang 25

thời kỳ dài cũng chưa được thực hiện một cách đầy đủ, chỉ có một số ngânhàng lớn làm được việc này Theo xu thế phát triển chung thì quản trị rủi rophải trở thành hoạt động trung tâm trong các tổ chức tài chính ngân hàng Xâydựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng là xây dựng và thực thi các chínhsách và biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả vàphát triển bền vững Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng phải đạt được mụctiêu tối đa hóa tỷ suất thu nhập đã được điều chỉnh rủi ro hoặc giảm tối đachênh lệch giữa mức sinh lời thực tế và kỳ vọng

Kế hoạch quản trị rủi ro

Đây là sự cụ thể hóa chiến lược quản trị rủi ro thành những công việc cụthể nhằm quản lý rủi ro tín dụng trong mỗi giai đoạn Đó là các kế hoạch quản

lý các khoản nợ vay, quản lý khách hàng, quản lý các khoản nợ xấu Trongmỗi kế hoạch phải có tính toán các bước công việc cần thực hiện, dự trù cácbiện pháp giải quyết những vấn đề nảy sinh (các biện pháp có thể xử lý khirủi ro xảy ra) Kế hoạch quản trị rủi ro cũng phải để ra các công cụ mà ngânhàng sử dụng để quản trị rủi ro Các công cụ thường được sử dụng như:

a) Chính sách tín dụng.

Đây là một văn bản cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lý mộtkhung chỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mụcđầu tư tín dụng của ngân hàng Nội dung cơ bản thường gồm:

- Mô tả thị trường tín dụng mục tiêu

- Công bố các tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay

- Phân định quyền hạn, trách nhiệm những người liên quan trong việc raquyết định cho vay

- Quy trình, thủ tục vay vốn

- Quy định chính sách, phương pháp xác định lãi suất, các khoản phí,thời hạn vay vốn

Trang 26

b) Giới hạn cấp tín dụng.

Để hạn chế rủi ro, ngân hàng sẽ quy định hạn mức cấp tín dụng tối đacho mỗi cấp quản trị Nó có thể quy định cho từng chi nhánh, từng phòng giaodịch hoặc theo loại sản phẩm tín dụng

Giới hạn tín dụng được hiểu là mức tín dụng an toàn tối đa trong đódoanh nghiệp quản trị được hoạt động của mình một cách hiệu quả và vớimức này rủi ro ngân hàng có thể chịu đối với doanh nghiệp là thấp nhất Giớihạn tín dụng gồm hạn mức của toàn bộ các hoạt động hay dịch vụ chứa đựngrủi ro mà ngân hàng cấp cho khách hàng (như dư nợ, mở L/C, bảo lãnh ).Khi vượt qua giới hạn này, rủi ro đã ở quá mức cho phép

Giới hạn tín dụng được tính toán trên cơ sở chính sách tín dụng ngânhàng, xếp hạng tín dụng của khách hàng, lĩnh vực kinh doanh và quy mô hoạtđộng của khách hàng, khả năng quản trị của bản thân ngân hàng

c) xếp hạng tín dụng khách hàng.

Ngân hàng thực hiện việc đánh giá rủi ro của khách hàng theo định kỳ từ

đó xếp hạng tín dụng cho khách hàng Việc xếp hạng này giống như phân loạicác khách hàng theo các nhóm có độ rủi ro khác nhau nhằm có biện phápquản lý hiệu quả đối với khách hàng cũng như sớm phát hiện và ngăn chặncác dấu hiệu bất thường xảy ra

d) Tài sản thế chấp.

Tài sản thế chấp là nguồn đảm bảo cho ngânhàng trong trường hợpkhông thu được nợ từ khách hàng Tuy nhiên đây chỉ là điều kiện cần đểkhách hàng được xét cho vay Trên thực tế nhiều ngân hàng ỷ lại vào tài sảnnày và lơ là trong việc thẩm định khách hàng với tâm lý nếu không đòi được

nợ thì bán tài sản thế chấp đi để bù Đây là một quan điểm rất thiển cận vàthiếu trách nhiệm rất cần được chấn chỉnh nếu muốn nâng cao chất lượng họatđộng tín dụng

Trang 27

e) Đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Công cụ này cũng dựa trên nguyên tắc phân tán rủi ro thường được cácchuyên gia nhắc đến là “không bỏ tất cả trứng vào một giỏ” Để quản trị tốtdanh mục đầu tư thì ngân hàng cần nghiên cứu từng thị trường, ngành hàng,loại sản phẩm tín dụng với các đặc điểm hoạt động khác nhau, mức độ rủi

ro khác nhau nhằm tìm ra thị trường tín dụng mục tiêu và một cơ cấu danhmục đầu tư cân đối

1.2.3.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng

Kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng được triển khai ngay từ khâu đầu tiêncủa quy trình tín dụng tức là phải quản trị rủi ro từ khi tiếp cận khách hàngđến khi hợp đồng được thanh lý

Lựa chọn khách hàng

Đây là giai đoạn ngân hàng tiến hành thu thập các thông tin về kháchhàng nhằm đưa giá các đánh giá về mức độ rủi ro và chọn lựa những kháchhàng ít rủi ro nhất

Ra quyết định và kiểm soát tín dụng

a) Ra quyết định tín dụng

Đây là bước có ý nghĩa quyết định đối với ngân hàng ngân hàng có thểgặp phải rủi ro trong tương lai không là do bước quyết định này Theo quyđịnh thì cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc ra quyết định tín dụng làHội đồng tín dụng Việc thẩm định không những chỉ có thẩm định tình hìnhtài chính của khách hàng mà còn phải thẩm định tính khả thi của phương án

sử dụng vốn Tựu trung lại, để được chấp nhận cấp tín dụng thì khách hàngcần thỏa mãn năm điều kiện là:

1) Đủ tư cách pháp lý

2) Vốn vay được sử dụng hợp pháp

3) Khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo hoàn trả tiền

Trang 28

Các biêu hiện của tín dụng có vấn đề Các biêu hiện của chính sách tín dụng

Chính sách cho vay phụ thuộc vào những

sự kiện có thể xảy ra trong tương lai

Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì

Tài khoản phải thu hay hàng tồn

kho tăng không bình thường

Sau khi ký kết hợp đồng cấp tín dụng với khách hàng, rất nhiều bất trắc

có thể xảy ra do những biến động của môi trường hoặc những vấn đề chủquan phát sinh khác Cán bộ tín dụng cần phải nhạy cảm với những diễnbiếnbất thường và kiểm tra định kỳ các khoản tín dụng cho đến ngày đáo hạn.Điều này giúp cho việc phát hiện những rủi ro tiềm ẩn từ đó tìm ra biện phápphòng ngừa và đối phó kịp thời

Xử lý tín dụng có vấn đề

Quá trình kiểm tra tín dụng thường xuyên nếu phát hiện những dấu hiệubất thường thì ngân hàng cần khẩntrương tìm biện pháp thu hồi những khoảntín dụng “ có vấn đề” đó Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện công việc này:

Thứ nhất, chuyên gia phải cân nhắc mọi phương án có thể và dự tính

những nguồn có thể dùng để thu hồi nợ

Thứ hai,mọi vấn đề phải được khám phá khẩn trương và báo cáo kịp thời.

20

Bảng 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách

tín dụng kém hiệu quả

Trang 29

Hệ số đòn bẩy tăng Tỷ lệ cho vay nội bộ cao

Thất lạc hồ sơ (đặc biệt các báo cáo

tài chính của khách hàng)

Có xu hướng thái quá trong cạnh tranh(cấp tín dụng xấu để giữ chân khách hàng)Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ

Tin vào đánh giá lại tài sản để tăng

vốn CSH của khách hàng

Không nhạy cảm với sự biến đổi các điềukiện môi trường kinh tế

Thiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Khách hàng dựa vào nguồn thu bất

thường để trả nợ

Trang 30

(Nguồn: FDIC, Bank Examination Policies, Washington, D.C, selected years.)

1.2.3.4 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro

Đối với mỗi một hoạt động quản trị nào thì khâu kiểm tra đánh giá cũng

có một ý nghĩa rất quan trọng Nó cung cấp cho nhà quản trị những thông tin

Trang 31

cần thiết về việc thực hiện thực hiện hoạt động quản trị như thế nào, những gì

đã làm được, những gì chưa làm được cũng như những vấn đề cần được chấnchỉnh Kết quả của công tác đánh giá cũng giúp nhà quản trị đưa ra các gợi ý

để việc thực hiện hoạt động được tốt hơn

Một điểm cần lưu ý nữa là việc đánh giá không phải chỉ tiến hành saumỗi chu kỳ kinh doanh mà cần phải tiến hành ngay trong quá trình tổ chức, ởtất cả các khâu, các bộ phận có liên quanđể trực tiếp hỗ trợ, chấn chỉnh cáchoạt động ngay khi thực hiện và phát hiện kịp thời các bất cập để đề ra biệnpháp khắc phục

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

Để quản lý được các rủi ro thì trươc hết phải biết là rủi ro đó xảy ra nhưthế nào cũng như cơ chế tác động của nó Vì vậy thực chất xem xét nhữngnhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng cũng chính là xem xétnhững nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Sau đây là những yếu tố cơ bảnảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đã được hệ thống hóa

Một là, các yếu tố thuộc về phía ngân hàng bao gồm các yếu tố như:

- Chính sách quản trị tín dụng của ngân hàng

- Mô hình quản trị rủi ro rín dụng ngân hàng áp dụng và quy trình thủtục cấp tín dụng

- Trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng

- Công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay

- Tăng trưởng tín dụng quá nhanh vượt tầm kiểm soát và tâm lý dễ dãitrong quyết định cho vay khi kinh tế tăng trưởng

- Tâm lý lối mòn khi cho vay: cho vay DNNNlà an toàn, tâm lý ỷ lại tàisản thế chấp

- Không tính đến mức độ rủi ro của khách hàng khi định giá khoản vay

- Danh mục cho vay không đa dạng hóa

Trang 32

- Quản trị nhân lực còn nhiều bất cập

Hai là, các yếu tố thuộc nền kinh tế như: Chu kỳ kinh tế, biến động

trong chính sách, tình hình lạm phát,lãi suất, thị trường Bất động sản

Ba là, các yếu tố thuộc khách hàng bao gồm: các yếu tố thuôc nội tại

của khách hàng như tình hình tài chính, đạo đức của khách hàng, tài sản đảmbảo ; các yếu tố khách quan ngoài ý chí của khách hàng như thiên tai, hỏahoạn, trộm cắp

1.3 KINH NGHIỆM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI

Theo đánh giá chung về công tác QTRR của các ngân hàng trong khuvực, so sánh với một số nước điển hình như Singapore, Malaysia, Hàn quốc,

và các ngân hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế thì các NHTM Việt Nam mới ởgiai đoạn đầu của công tác quản trị rủi ro Hoạt động quản trị rủi ro đã đượcnhắc đến từ khá lâu nhưng thực tế triển khai hoạt động này tại ngân hàngthương mại Việt Nam còn nhiều vấn đề đáng bàn Trước hết là chúng ta chưa

có cán bộ được đào tạo chuyên môn về lĩnh vực này Hơn nữa một vấn đề gặpphải khác là thói quen trong tư duy và phương thức làm việc vốn có từ lâu Aicũng biết kinh doanh ngân hàng là chấp nhận rủi ro và các ngân hàng cũng cốgắng để giảm thiểu những rủi ro này Tuy nhiên cách làm của họ là bộ phậnnghiệp vụ nào tự làm công việc hạn chế rủi ro của bộ phận ấy, cán bộ nào tựchịu trách nhiệm với dự án mình phụ trách và rủi ro được xem xét theo từnggiao dịch, từng hợp đồng cụ thể Quản trị rủi ro ở NHTM Việt Nam mới chỉdừng lại ở việc ước tính số lượng các giao dịch và phân tích rủi ro ở trạng tháitĩnh trong từng giao dịch Về tổ chức hoạt động thì vẫn ở giai đoạn sơ khai.Chỉ ở các ngân hàng lớn hoặc các hội sở chính thì mới có trung tâm quản trịrủi ro riêng, còn tại các chi nhánh (mà số lượng chiếm chủ yếu) thì việc quảntrị rủi ro được thực hiện tản mạn ở các phòng nghiệp vụ Cụ thể trong lĩnh

Trang 33

vực tín dụng, cán bộ tín dụng vừa phải thực hiện chức năng cho vay, thu nợlại phải kiêm luôn công tác thẩm định và quản lý rủi ro Điều này làm quá tảicông việc và lại làm giảm hiệu quả của từng công việc, bên cạnh đó cũng làmtăng nguy cơ vi phạm đạo đức ở các cán bộ tín dụng

Thực tế các NHTM Việt Nam hầu như chưa ứng dụng xếp loại rủi ro tíndụng trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng Có một số ngân hàng lớn đangthử nghiệm kỹ thuật xếp loại tín dụng đối với doanh nghiệp lớn, còn chấmđiểm tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, khách hàng cá nhân và xếp loạikhoản vay thì hầu như chưa được đề cập đến Tuy nhiên, ngay cả với với xếploại tín dụng đang làm thử cũng cần phải bàn thêm, vì hầu hết những thửnghiệm đang được thực hiện thiên về phương pháp xếp loại của cơ quan xếploại độc lập hơn là của NHTM

Tóm lại, trong kinh doanh Ngân hàng, việc đương đầu với rủi ro tín dụng

là điều không thể tránh khỏi Vần đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở tỷ

lệ thấp nhất có thể chấp nhận được Chương I của luận văn đã khái quát cácvấn đề cơ bảnvề rủi ro tín dụng cũng như đề cập đến các mô hình và biệnpháp đảm bảo giảm thiểu rủi ro tín dụng, làm cơ sở cho các chương tiếp theocủa luận văn

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Agribank Bắc Hà Nội

NHNo&PTNT Bắc Hà Nội là một chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNTViệt Nam Chi nhánh được thành lập theo Quyết định được số 342/QĐ củaThống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, với ngày giao dịch đầu tiên làngày 01/11/2001 và ngày khai trương chính thức là ngày 06/11/2001

Trải qua nhiều khó khăn, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạocùng sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên chức,NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượngsản phẩm dịch vụ và đã trở thành một trong những Chi nhánh hàng đầu củaNHNo&PTNT Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Đến thời điểm 31/12/2011, Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Bắc HàNội có08 Phòng nghiệp vụ chuyên môn tại Hội sở chính và 08 Phòng giaodịch trực thuộc Tổng số điểm giao dịch của chi nhánh là 20 điểm, trong đó có

9 điểm giao dịch trực tiếp và 11 điểm giao dịch qua máy ATM

Tính đến 31/12/2011 toàn Chi nhánh có 180 lao động, tăng 18 lao động

so với 31/12/2010

* Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

+ Trình độ trên đại học: 12 cán bộ ( Thạc sỹ)

+ Trình độ Đại học: 149 cán bộ

Trang 35

*Về đào tạo: Chi nhánh đã tổ chức và vận động toàn bộ CBNV thườngxuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ bằng mọi hình thức và khả năng cóthể như : Học các lớp do Trung tâm đào tạo NHNo triệu tập, tổ chức các khoáhọc ngắn ngày đào tạo nghiệp vụ cho các cán bộ nhân viên, chủ động khuyếnkhích CBNV tự tham gia các khóa học nâng cao nghiệp vụ ngoài các khóahọc do Chi nhánh tổ chức.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNTBắc Hà Nội

(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự- NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Trang 36

+ Các phó giám đốc: Giúp giám đốcchỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ

do Giám đốc phân công phụ trách

^ Phòng Kế toán - Ngân quỹ:

+ Trực tiếp hoạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theoquy định của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam

+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiền lương đối với các Phòng giao dịch trình NHNo&PTNT ViệtNam phê duyệt

+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam

+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán vàcác báo cáo theo quy định

+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định

+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định.+ Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theoquy định

+ Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinhdoanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

+ Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

+ Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

^Phòng Tín dụng:

+ Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiếnlược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu

Trang 37

đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụngkhép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưuthông và tiêu dùng

+ Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục kháchhàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

+ Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.+ Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theophân cấp uỷ quyền

+ Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập và mở rộngphát triển quan hệ khách hàng, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ cho kháchhàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng

+ Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và

đề xuất khắc phục

+ Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của cácPhòng giao dịch trực thuộc

+ Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc chi nhánh giao cho

^ Phòng Kế hoạch Tổng hợp:

+ Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Thammưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đềxuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn và giải pháp phát triểnnguồn vốn

+ Đầu mối, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh xây dựng kế hoạch kinhdoanh ngắn hạn, trung hạn và dàn hạn theo định hướng kinh doanh củaNHNo&PTNT Việt Nam

+ Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung

Trang 38

cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế,thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy độngvốn, thông tin khách hàng theo quy định

+ Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đốivốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tàisản nợ (Rủi ro lãi suất, tỷ giá, kỳ hạn)

+ Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối vớicác phòng giao dịch trực thuộc

+ Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

^ Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

+ Xây dựng chương trình công tác quý, năm phù hợp với chương trìnhcông tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo & PTNT Việt Nam và đặc điểm cụthể của chi nhánh mình

+ Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức

Trang 39

thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra,kiểm soát của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch của đơn vị, kiểm soátnhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và cácPhòng giao dịch trực thuộc

+ Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việcchỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh theo định kỳ

+ Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạtđộng kiểm tra, kiểm toán của mình gửi về Ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

^ Phòng Kinh doanh ngoại hối:

+ Các nghiệp cụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toánquốc tế trực tiếp theo quy định

+ Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngânhàng Nông nghiệp

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đếnthanh toán quốc tế

+ Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản kháchhàng nước ngoai

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

^ Phòng Dịch vụ và Marketing:

Trang 40

+ Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triểnsản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ kháchhàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá, đặc biệt làcác hoạt động của chi nhánh, các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường.+ Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý vàchủ thẻ

+ Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh tế- xã hội của Việt Nam năm 2011

Năm2011, tìnhhình kinh tế - xã hội của Việt Nam chịu ảnh hưởng vàtác động rất lớn từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.Tình hình tiên tai, dịch bệnh liên tiếp xẩy ra Hoạt động kinh doanh của cácNgân hàng thương mại nói chung và của Hệ thống NHNo&PTNT Việt Namgặp rất nhiều khó khăn Trước tình hình trên Đảng, Nhà nước đã có nhữngchủ trương, chính sách triển khai thực hiện kịp thời các giải pháp cấp bách,bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan đưa nền kinh tế Việt Nam vượtqua được giai đoạn khó khăn, ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn chặn suy giảm kinh

tế, ngăn ngừa tái lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững chính trị an ninhquốc phòng Trong tình hình kinh tế xã hội như vậy, hoạt động kinh doanhcủa NHNo&PTNT Bắc Hà Nội có những thuận lợi và khó khăn sau:

2.1.3.1 Thuận lợi

- Có sự thống nhất, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị từ Trungương Đảng đến bộ máy Chính phủ Sự phấn đấu nỗ lực và sáng tạo của cácngành các cấp, về cơ bản Việt Nam đã ngăn chặn được suy giảm kinh tê, duytrì tốc độ tăng trưởng hợp lý, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhằmđiều chỉnh và ổn định hoạt động thị trường tài chính - tiền tệ, qua đó tăngcường

Ngày đăng: 23/04/2022, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động từ năm 2008 đếnnăm 2011 - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động từ năm 2008 đếnnăm 2011 (Trang 41)
Qua bảng trên ta có thể thấy: - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
ua bảng trên ta có thể thấy: (Trang 48)
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại NHNo&amp;PTNT Bắc HàNội - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh tại NHNo&amp;PTNT Bắc HàNội (Trang 49)
Bảng 2.4: Tìnhhình hoạt động cho vay- thu nợ NHNo&amp;PTNT Bắc HàNội Đơn vị: tỷ đồng - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Bảng 2.4 Tìnhhình hoạt động cho vay- thu nợ NHNo&amp;PTNT Bắc HàNội Đơn vị: tỷ đồng (Trang 58)
Bảng 2.5: Tỷ lệ hạn và nợ xấu tại NHNo&amp;PTNT Bắc HàNội từ 2009-2011 Đơn vị: tỷ đồng - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Bảng 2.5 Tỷ lệ hạn và nợ xấu tại NHNo&amp;PTNT Bắc HàNội từ 2009-2011 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 65)
Bảng 2.7: Tìnhhình trích lập quỹ dự phòng rủi ro giai đoạn 2008- 2008-2011 tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Bảng 2.7 Tìnhhình trích lập quỹ dự phòng rủi ro giai đoạn 2008- 2008-2011 tại NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 68)
Nhìn vào bảng 2.7 và biểu đồ 2.4 cho thấy rủi ro tín dụng đã thực sự ảnh hưởng   đến   hoạt   động   của   NHNo&amp;PTNT   Chi   nhánh   Bắc   Hà   Nội - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
h ìn vào bảng 2.7 và biểu đồ 2.4 cho thấy rủi ro tín dụng đã thực sự ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo&amp;PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w