Vị trí của trục trong ổ trục và sự phân bố của áp suất thuỷ động lực học trong màng dầu.. Trong điều kiện lý tưởng bôi trơn ma sát ướt, dưới tác dụng của lực P và sự hình thành chêm dầu,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN MÁY ĐỘNG LỰC
hh
BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vũ Xuân Thiệp
Hà nội 2022
Trang 2Lêi më ®Çu
Khoa học kỹ thuật càng phát triển thì máy móc được sử dụng ngày càng nhiều với trình độ cơ khí hoá và tự động hoá ngày càng cao Động
cơ đốt trong có mặt ở hầu hết các thiết bị và dây truyền công nghệ Vì vậy việc thiết kế động cơ có vai trò quan trọng trong đời sống nói chung
Trong đồ án môn học Thiết kế động cơ đốt trong lần này , em xin gửi lời cám ơn đến Thầy ThS Vũ Xuân Thiệp trong quá trình tìm hiểu và học tập em đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của thầy Thầy đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích.
Từ những kiến thức mà thầy truyền đạt, em xin trình bày lại những gì mình đã tìm hiểu về vấn đề: Tính toán kiểm nghiệm bền ống lót xylanh trên động cơ gửi đến thầy.
Tuy nhiên, kiến thức của em vẫn còn những hạn chế nhất định Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tập lớn này Mong thầy xem và góp ý để bài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ
1 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠN
1.1 Các thông số cơ bản của ổ trượt hình trụ.
1
Hình 1 Vị trí của trục trong ổ trục và sự phân bố của áp suất thuỷ động lực học
trong màng dầu
Ô trượt của phần lớn động cơ đốt trong là ổ trượt hình trụ (ổ đầu tothanh truyền, ổ trục khuỷu, ổ trục cam ) Trong điều kiện lý tưởng bôi trơn ma sát ướt, dưới tác dụng của lực P và sự hình thành chêm dầu, tâm trục lệch đi một đoạn e và áp suất thuỷ động lực học trong màng dầu phân bô như hnh
Trong đó:
1, 2 -Góc ứng với điểm bắt đầu chịu tải và điểm kết thúc chịu tải của màng dầu
∆-Khe hở ổ trục
∆ = D − d
ô-Khe hở bán kính.
ô =R −r =∆/2
Trang 4-Khe hở tương đối tính trên đơn vị đường kính của ổ trục.
= ∆/d = ô/r
l/d-Chiều dài tương đối của ổ trục
e-Độ lêch tâm tuyệt đối.
÷-Độ lệch tâm tương đối
÷ = e/ô
K-Ap suất trên ổ trục, tính trên đơn vị diện tích hình chiếu của diện tích chịu tải của ổ trục.
K= P/b.d
hmin -Chiều dày nhỏ nhất của màng
dầu.hmin= δ - e = δ - δ.χ = δ(1-χ)
h max -Chiều dày lớn nhất của màng dầu.
hmax= δ - e = δ + δ.χ = δ(1+χ)
2 Điều kiện hình thành màng dầu chịu tải.
Khi động cơ chưa làm việc, trục tiếp xúc với ổ trục ở điểm a Điểm thấp nhất của
ổ trục, lúc này chưa hình thành màng dầu
Vì vậy: Trong giai đoạn đầu tiên khi động cơ bắt đầu làm việc, ma sát giữa trục và
ổ trục là ma sát khô Sau đó do bơm dầu hoạt động, dầu được cung cấp mới hình thành
ma sát ướt
Giả sử rằng, trong quá trình làm việc của động cơ, lực Q tác dụng lên ổ trục có trị
số và hướng không đổi (nhưng thực tế phụ tải luôn thay đổi) Khi trục quay, lớp dầu bám trên trục sẽ quay theo với vận tốc bằng vận tốc ngoài của vòng trục Lớp dầu càng xa bề
mặt trục vận tốc càng nhỏ, trường vận tốc phân bố như trên.
Khi lớp dầu bị cuốn vào khe hở hẹp, do tính chất không chịu nén của dầu nhờn nên lớp dầu có xu hướng lưu động dọc trục để thoát ra khỏi khe hở Nhưng nhờ lực ma sát trong của dầu nhờn cản không cho nó lưu động dọc trục Vì vậy khiến áp suất thuỷ động lực học trong lớp dầu càng lớn, càng gần hmin thì nó càng lớn Khi vận tốc cuả trục đạt đến gần một vị trí nào đó, tổng các lực trên phương thẳng đứng của áp suất thuỷ động lực học cân bằng với tải trọng Q và lúc này trục mới bắt đầu được nâng lên và không tiếp
Trang 5xúc với bạc lót nữa Giữa hai bề mặt ma sát sẽ hình thành một lớp ngăn cách không cho chúng tiếp xúc với nhau Ổ trục lúc này làm việc với chế độ bôi trơn ma sát ướt hoàn toàn
Như vậy, điều kiện chủ yếu để hình thành lớp dầu bôi trơn ma sát ướt bằng phương pháp thuỷ động là :
-Giữa hai bề mặt phải có khe hở hình chêm
-Dầu phải có độ nhớt nhất định và liên tục chảy vào khe hở
-Vận tốc tương đối giữa hai bề mặt phải có phương, chiều thích hợp và trị số vận tốc đủ lớn để áp suất sinh ra trong lớp dầu đủ khả năng cân bằng với tải trọng ngoài
3 Tính kiểm tra màng dầu.
Muốn đảm bảo điều kiện bôi trơn ma sát ướt, tức là không để xảy ra hiện tượng tiếp xúc trực tiếp giữa trục và bạc lót ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình làm việc, thì điều kiện cần phải có là:
hmin> hth
hmin> Δ0+Δt+Δhd
Trong đó:
Δ0độ nhấp nhô bề mặt ổ trục
Δ1độ nhấp nhô bề mặt trục
Δhdsai lệch về hình dáng
hminchiều dày tối thiểu của màng dầu chịu tải
hthchiều dày tới hạn của lớp dầu
hth= Δ0+Δt+Δhd
Chọn hth= 0,0035 (mm)
Để an toàn thì hệ số tin cậy của điều kiện bôi trơn sẽ là:
K = hmin/hth≥1,5
Trị số sai số hình dáng xác định rất khó khăn vì vậy nên bỏ qua và chọn
K = hmin/hth≥ 1,5
Trang 6Ở đây hth= Δ0+Δt
Trang 7Công thức kinh nghiệm.
55 10−9 μ n d
hmin= Trong đó : k tb .ψ C (mm)
μ: độ nhớt động học của dầu nhờn khi động cơ làm việc ( N.s/m2)
μ = 9.10-3( N.s/m2)
n: số vòng quay của trục (vòng/phút)
n = 2200 (vòng/phút)
d đường kính ổ trục (chốt khuỷu)
d = (0,65÷ 0,72).D
D: đường kính piston
dch= 100 (mm) đo
C hệ số đặc trưng hình dáng của trục
C = 1 + d/l
Với l chiều dài ổ trượt
lch= (0,8÷ 1).dch
Chọn l = 0,9 d = 90 (mm)
C = 1+1,1 = 2,1
Ψ khe hở tương đối
Ψ = Δ/d
Δ = (0,025÷0,065) (mm)
Chọn Δ = 0,04
Ψ = 0,04 /91=0,00044
ktbáp suất trung bình trên bề mặt trục
ktb= Qtb.fdt/ld
Qtbtải trọng trung bình được xác định từ đồ thị phụ tải khai triển phụ tải tác dụng lên
Trang 8chốt khuỷu.
Qtb= 45,727 (mm ) = 45,727.0,04 = 1,82908 (MN/m2)
Trang 9ktb=1,82908 0,0132 /90 100.10-6= 2,68 (MN/m2)
Thế Ktbvào
55 10−9.9 10−3 2200 0,1
0,0439(mm)
K = hmin/hth= 0,0439/0.0035 = 12,5 > 1,5
Vậy màng dầu bôi trơn thõa mãn
4 Kiểm nghiệm nhiệt độ dầu trong ổ trượt:
Theo công thức kinh nghiệm ta có:
1 , 17 10−5 k d2.l ω f
Tra=
C v ' ρ 10−3
vao
ktb= 2,68 (MN/m2)
ω :vận tốc góc của trục
ω = 230,383
(rad/s) f hệ số ma
sát ướt
f = 0,008
Cdntỷ nhiệt của dầu nhờn (kcal/kg.0c)
Chọn Cdn= 0,48 (kcal/kg.0c)
v’ = v’
1+ v’ 2
v’
1lượng dầu nhờn chảy qua vùng chịu tải
v’
1= ξ.d2.ω.Δ (cm3/s)
ξ hệ số phụ thuột vào độ lệch tâm tương đối
Chọn ξ = 5,9.10-6
d đường kính trục (cm)
Trang 101= ξ.d2.ω.Δ = 5,9.10-6.102.230,383 40 = 5,437 (cm3/s)
v’
2lượng dầu nhờn chảy qua vùng không chịu tải
Vùng không chịu tải >2400
Trang 11A= 8,73.10-10
α’ =1,5
Pbáp suất bơm dầu
Chọn: Pb= 4 (KG/cm2)
A α ' p d Δ2 8 ,73 10−10 1,5 4 10 402
v2’=
b
=
l μ =90 9 10−4
1,0346 (cm3/s)
v’ = v’
1+ v’
2= 5,437 + 1,0346 = 6,4716(cm3/s) Chọn Tvao= 700c
0 , 008
Tra=
C
,54 0,9
.10−3
+70 = 88,600c
Nhiệt độ dầu nằm trong điều kiện cho phép
5 Lưu lượng dầu bôi trơn và lưu lượng của bơm dầu.
Qdau= (0,015 ÷ 0,02) Qt (kcalo/h)
Chọn Qdau= 0,016 Qt
Qtnhiệt lượng do nhiên liệu cháy trong xylanh sinh ra
Qr= 632.Ne/ηe
ηehiệu suất có ích của động cơ đốt trong
ηe= (0,25÷ 0,35)
Chọn ηe= 0,34
Qr= 632.Ne/ηe= 632.250/0,34 = 464705 (kcalo/h)
Qdau= 0,016 Qr= 0,016.464705 = 7435,28(kcalo/h)
Lượng dầu cần thiết bôi trơn cung cấp cho các mặt ma sát
Trang 12Vd=ρ C d Δt =7435 , 28 =
Lượng dầu bơm cung cấp:
Vbơm= (2 ÷3,5) Vd= 3.1249,6 = 3748,8 (lit/h)
6 Tính toán bầu lọc thấm:
Kích thước bầu lọc
Trang 13Tnh toân loại bầu lọc năy rất kh v thường không xác định được tiết diện thng qua một câch chnh xâc V vậy khi thiết kế nín tham khảo kch thước của những loại lọc tinh của động cơ có công suất tương đương Có thể căn cứ vào tổng dung tích công tác của động
cơ để lựa chọn sơ bộ kích thước li lọc theo số liệu thống kí trong bảng
Bảng Kích thước li lọc
Dung tch cng tâc (l) Đường kính li lọc (mm) Chiều cao li lọc
Tính kiểm nghiệm khả năng lọc của bầu lọc thấm theo công thức:
ΔP
(l/ph)
V1= 0,08 74342,6
Trong đó :
1,25
1,4
.10-2= 53,1 (l/ph)
V1: Lưu lượng dầu qua lọc (l/ph)
F : Diện tch thng qua lý thuyết tnh theo cng thức
F = πdh =3,14 116.204 = 74342,6 mm2
ΔP : Độ chênh áp của bầu lọc
ΔP = Pdv- Pdr(KG/cm2) Chọn ΔP = 1,25 (KG/cm2)
C : Hệ số lưu thông theo số liệu thực nghiệm:
Đối với các loại li lọc bằng giấy thấm
C = 0,08
Trang 14η : Độ nhớt của dầu nhờn tính theo poazơ (p)
η= 1,4 (p)
Trang 157 Tính toán két làm mát dầu nhờn.
Nhiệt động cơ truyền cho dầu nhờn:
Qd= Cd ρ.Vd.(Tdr- Tdv) (kcalo/h)
Tdr= 650c
Tdv= 88,60c
Vdlưu lượng dầu tuần hoàn trong động cơ
Vd= 1858 (lit/h)
Qd= 0,48.0,9.1858 (88,6-65) = 18942,6 (kcalo/h)
Tiết diện két làm mát
Fk= k d.( t d −t k) ( m2)
kdhệ số truyền nhiệt tổng quát giữa dầu nhờn và môi chất làm mát
kd= 200 (kcalo/ m2.h.0c)
tdnhiệt độ trung bình của dầu trong két
T
dr +T
td= 2 2 76,80c
tknhiệt độ môi chất làm mát
tk= 500c
18942 ,6 =
Fk= 200 (76 , 8−50) 1,237 ( m2)
8 Lượng dầu chứa trong
cacte Vct= (0,1÷0,15).Ne
(lit) Vct= 0,1.250 = 25
(lit)
Trang 16TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ 1.1 Các thông số cơ bản của ổ trượt hình trụ.
Điều kiện hình thành màng dầu chịu tải.
Tính kiểm tra màng dầu.
Kiểm nghiệm nhiệt độ dầu trong ổ trượt:
Lưu lượng dầu bôi trơn và lưu lượng của bơm dầu.
Tính toán bầu lọc thấm:
Tính toán két làm mát dầu nhờn.