1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

103 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 505,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những nămgần đây, những nhà quản trị ngân hàng ngày càng quan tâm và nhận thức rõ ràng hơn vềtác động và tầm ảnh hưởng của rủi ro hoạt động trong sự tồn tại của một ngân hàng.Trong

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIỀU HỮU THIỆN

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không

vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Rủi ro hoạt động trong NHTM 7

1.1.1 Khái niệm về rủi ro hoạt động 7

1.1.2 Phân loại rủi ro hoạt động và sự kiện rủi ro hoạt động 8

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro hoạt động 11

1.1.4 Hậu quả của rủi ro hoạt động trong hoạt động kinh doanh NHTM 12

1.2 Quản trị rủi ro hoạt động của NHTM 14

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro hoạt động 14

1.2.2 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro hoạt động 15

1.2.3 Nội dung Quản trị rủi ro hoạt động 17

1.2.4 Các công cụ quản trị RRHĐ 20

1.2.5 Các biện pháp quản trị rủi ro hoạt động 23

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM 28

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 28

1.3.2 Các nhân tố khách quan 30

1.4 Các tiêu chí đánh giá quản trị RRHĐ 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 32

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 32

2.1.2 Mô hình tổ chức 33

2.1.3 Hoạt động kinh doanh chính 36

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank 39

2.2.1 Thực trạng rủi ro hoạt động tại VietinBank 39

2.2.2Thực trạng QTRRHĐ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 47

Trang 6

2.2.3 Mô hình quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank 55

2.2.4Trien khai công tác quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank 59

2.2.5Ket quả quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank 66

2.3 Đánh giá thực trạng QTRRHĐ tại VietinBank 67

2.3.1 Kết quả đạt được 67

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QTRRHĐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 74

3.1 Định hướng QTRRHĐ tại VietinBank 74

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 74

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro hoạt động 74

3.2 Giải pháp tăng cường QTRRHĐ tại VietinBank 75

3.2.1 Hoàn thiện quy trình, quy định về QTRRHĐ 75

3.2.2 Tăng cường hiệu quả thực tế của quy trình quản trị rủi ro 76

3.2.3 Hoàn thiện các công cụ quản trị rủi ro 77

3.2.4 Truyền thông, đào tạo nâng cao nhận thức về rủi ro hoạt động và văn hóa quản trị rủi ro đối với toàn bộ cán bộ, nhân viên trong hệ thống 78

3.2.5 Nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực 79

3.2.6 Hoàn thiện và phát triển hệ thống hạ tầng CNTT 81

3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 82

3.3.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý về hoạt động quản trị rủi ro tại NHTM 82

3.3.2 Tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với công tác QTRRHĐ của các NHTM 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt

NHTM Ngân hàng thương mại

NHCTVN Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

QTRR Quản trị rủi ro

QTRRHĐ Quản trị rủi ro hoạt động

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục phân loại nguyên nhân RRHĐ theo Base II 8

Bảng 1.2 Các nhóm sự kiện RRHĐ theo Base II 9

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu đo lường RRHĐ thường được dùng 19

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn 2016-2018 36

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay và tổng tài sản VietinBank giai đoạn 2016-2018 37

Bảng 2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của VietinBank 38

Bảng 2.4 Thống kê các sự kiện rủi ro hoạt động giai đoạn 2016-2018 phân loại theo 13 nhóm sự kiện rủi ro đặc thù của VietinBank 40

Bảng 2.5 Số lượng sự kiện rủi ro hoạt động từ 2016-2018 tại VietinBank theo các nhóm nghiệp vụ 46

Bảng 2.6 So sánh phân loại rủi ro hoạt động tại VietinBank và Basel II 51

Bảng 2.7 Khẩu vị rủi ro hoạt động giai đoạn 2016-2018 của VietinBank 54

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng tần suất xảy ra các sự kiện rủi ro theo từng phân nhóm trong các năm 2016-2018 42

Biểu đồ 2.2 Mức độ tổn thất tài chính của từng nhóm sự kiện rủi ro qua các năm từ 2016-2018 43

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 33

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro hoạt động tại VietinBank 56

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ thực hiện quy trình RCSA 60

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

ATM Auto Machine Teller (Cây rút tiền tự động)

LDC Loss Data Collection ( Thu thập dữ liệu tổn that)

RCSA Risk Control Self Assessment (Tự đánh giá, kiểm soát rủi ro

hoạt động)Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong hoạt động của các NHTM cũng như các tổ chức, doanh nghiệp kinh tếkhác, lợi nhuận và rủi ro luôn là hai yếu tố song hành Đối với NHTM, có rất nhiềuloại rủi ro có thể xảy ra như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi rothị trường, rủi ro hoạt động Trong đó rủi ro hoạt động là một loại rủi ro khá mới sovới

những rủi ro truyền thống như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường Trong những nămgần

đây, những nhà quản trị ngân hàng ngày càng quan tâm và nhận thức rõ ràng hơn vềtác

động và tầm ảnh hưởng của rủi ro hoạt động trong sự tồn tại của một ngân hàng.Trong một thập niên vừa qua, đã có rất nhiều vụ rủi ro hoạt động nổi tiếng xảy

ra trên thế giới và ở Việt Nam như: vụ việc rủi ro tại Ngân hàng Societe Generalecủa Pháp năm 2008 làm thiệt hại 4,9 tỷ EUR, vụ việc nhân viên Nguyễn Thị Lam,Phòng giao dịch Đô Lương, Ngân hàng TMCP Exinbank - chi nhánh Vinh lừa đảo,giả mạo chữ ký khách hàng chiếm đoạt 48 tỷ đồng tiền gửi của khách hàng; vụ việcnhân viên Trần Thị Thu, thủ quỹ Phòng giao dịch Đền Lừ, Ngân hàng TMCP ÁChâu đã lạm dụng tín nhiệm, chiếm đoạt của Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền hơn

13 tỷ đồng, 74 cây vàng SJC và 20.000 USD để cho vay tín dụng đen với lãi suấtcao nhằm hưởng lợi bất chính; vụ thanh toán viên một ngân hàng chọn nhầm loạitiền từ VND thành AUD khiến khách hàng chuyển 4 triệu VND bị hạch toán thành

4 triệu AUD (tương đương 48,5 tỷ VND) Những vụ việc trên không những đã gây

ra tổn thất không nhỏ đối với các NHTM mà còn tạo ra nhiều tác động tiêu cực tớihình ảnh, uy tín của các NHTM này

Không nằm ngoài bối cảnh chung đó, Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam cũng giống như các NHTM khác tại Việt Nam đã và đang phải đối mặt với cáctổn thất lớn do rủi ro hoạt động gây ra Các báo cáo kiểm toán nội bộ, báo cáo củacác đơn vị kinh doanh cho thấy các sự kiện rủi ro hoạt động xảy ra ngày càng nhiềutại VietinBank, với mức độ tổn thất ngày càng tăng lên Ngày 18/05/2018, Thốngđốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ký ban hành thông tư số 13/2018/TT-NHNNquy định về hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ của NHTM, chi nhánh ngân hàngnước ngoài nhằm hướng dẫn các NHTM áp dụng các hệ thống kiểm soát phù hợp

Trang 11

với các nguyên tắc, chuẩn mực của Ủy ban Base II và lộ trình áp dụng theo nghịquyết số 42/2017QH14 ngày 21/06/2017.

Đề tài “Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam” được chọn nhằm phân tích thực trạng QTRRHĐ tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị giúpVietinbank hoàn thiện công tác QTRRHĐ theo chuẩn Basel 2, nhằm đáp ứng yêucầu thực tiễn về quản trị NHTM, cũng là đáp ứng yêu cầu của NHNN và Ủy bangiám sát ngân hàng

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Quản trị RRHĐ có vai trò quan trọng góp phần đảm bảo cho sự phát triểnbền vững và thành công của các NHTM đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế hiện nay Việc quản trị RRHĐ đã từ lâu được ưu tiên hàng đầu tạicác ngân hàng trên thế giới, tuy nhiên mới được quan tâm tại các NHTM ViệtNam trong một vài năm gần đây sau hàng loạt các vụ việc, sự kiện tổn thất đều

do lỗi từ RRHĐ gây tổn thất lớn về tài sản, danh tiếng của ngân hàng nên cácNHTM tại Việt Nam đã bắt đầu lưu ý hơn Việc triển khai thực hiện quản trị rủi

ro hoạt động là yêu cầu tất yếu để các NHTM Việt Nam nâng cao chuẩn mựctrong hoạt động ngân hàng, đồng thời cũng là nội dung quan trọng để cácNHTM thực hiện đúng lộ trình áp dụng Base II cũng như quy định củaNHNNVN theo thông tư số 13/2018/TT-NHNN ban hành ngày 18/05/2018 và

có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019 Trong một vài năm gần đây, tại Việt Nam

đã có một số công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro, quản trị RRHĐ tại cácNHTM và ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRHĐnói riêng Điển hình là một số công trình sau:

- Chu Thị Hương Giang (2009): Ứng dụng Hiệp ước Basel II vào hệ thốngquản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam, luận văn thạc sỹ, Trường Kinh tế - Đại họcKinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn nghiên cứu các chuẩn mực và quy địnhtrong Hiệp ước Basel đặc biệt là nghiên cứu kỹ Basel II, kinh nghiệm ứng dụngBasel II của các quốc gia trên thế giới Sau khi tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn vềhiệp ước Basel II, đề tài tập trung thực hiện việc đánh giá quy mô, hiệu quả hoạt

Trang 12

động của hệ thống NHTM Việt Nam trong thời gian qua, những vấn đề cần lưu ýtrong công tác quản trị rủi ro của các ngân hàng, để từ đó phân tích những khókhăn, nguyên nhân mà hệ thống NHTM Việt Nam đã, đang và có thể sẽ gặp phảikhi ứng dụng Basel II Tác giả đã cố gắng xây dựng lộ trình ứng dụng Basel II và hệthống quản trị rủi ro của các NHTM tại Việt Nam và đồng thời đề xuất những giảipháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong việc xây dựng hệ thống quản trị rủi

ro, tính toán nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết đối với những loại rủi ro cơ bản của hệthống NHTM Việt Nam

- Nguyễn Thủy Hằng (2015): Quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàngThương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, luận văn thạc sỹ Kinh doanh và quản lý,Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Trong công trình nghiên cứucủa tác giả đề cập đến thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp của Techcombank giaiđoạn 2011-2013, trong đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro gồm con người, hệthống công nghệ thông tin, tác động bên ngoài Đồng thời, tác giả tập trung nghiêncứu về nhận thức của các cấp quản lý đối với vấn đề rủi ro, trong đó đối tượngnghiên cứu chủ yếu là Giám đốc các chi nhánh, là người có kinh nghiệm, nắm vữngcác nghiệp vụ, quy trình trong hệ thống Từ đó, nhằm phát hiện những loại rủi rothường xuyên xảy ra để đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro nhằm đảm bảo hệ thốnghoạt động tốt hơn và an toàn trong tương lai

- Nguyễn Minh Ngọc (2015): Quản trị RRHĐ tại Ngân hàng Thương mại cổphần Việt Nam Thịnh Vượng, luận văn thạc sỹ Kinh doanh và quản lý, Trường Đạihọc Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Nghiên cứu của tác giả phân tích nguyênnhân, thực trạng quản trị RRHĐ tại các NHTM nói chung và nghiên cứu chi tiếtviệc ứng dụng mô hình định lượng để đo lường nhân tố tác động đến quản trịRRHĐ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

- Nguyễn Anh Tuấn (2012): Quản trị rủi ro trong kinh doanh của NHTMViệt Nam theo Hiệp ước Basel, luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Ngoạithương Nghiên cứu của tác giả phân tích khả năng áp dụng các chuẩn mực củaHiệp ước Basel và chứng minh sự cần thiết phải áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi

ro theo Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam Dựa trên sự phân tích, tác giả nghiên

Trang 13

cứu thực trạng quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam theo các trụ cột của Hiệpước Basel Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi rocho các NHTM Việt Nam dựa trên các nội dung của Hiệp ước Basel trong bối cảnhnền kinh tế nói chung và ngành tài chính - ngân hàng Việt Nam nói riêng đang hộinhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới Tác giả đưa ra các giải pháp tổngthể để hệ thống NHTM Việt Nam tiếp cận và áp dụng hệ thống chuẩn mực củaBasel trong công tác quản trị rủi ro.

- Nghiên cứu “Xây dựng mô hình 3 lớp bảo vệ trong cấu trúc quản trị rủi rocủa các NHTM Việt Nam” (2014) của Võ Thị Hoàng Nhi trên Tạp ngân hàngtháng 8/2014 Trong công trình nghiên cứu của tác giả nhấn mạnh vai trò củaquản trị rủi ro trong doanh nghiệp và đi sâu phân tích mô hình 3 lớp phòng vệtrong ngân hàng để quản trị rủi ro với vai trò của từng bộ phận trong mỗi lớpphòng vệ đó Mô hình phòng vệ này có ưu điểm là tất cả các bộ phận đều thamgia vào quy trình quản trị rủi ro nên mọi rủi ro trong mỗi nghiệp vụ của ngânhàng đều được nhận diện, kiểm soát nhằm giảm thiểu ở mức thấp nhất Tác giảnêu lên thực trạng ứng dụng mô hình này ở Việt Nam với những điểm chính nhưngộ nhận chức năng của các tuyến phòng vệ, hạn chế trong vận hành các tuyếnphòng vệ Trên cơ sở đó, tác giả nêu giải pháp hoàn thiện mô hình phòng vệ 3 lớptrong ngân hàng, chuẩn hóa khung năng lực của CBNV, hoàn thiện khuôn khổ pháp

lý về quản trị rủi ro trong ngân hàng, hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro từ đó nângcao năng lực quản trị rủi ro

- Nghiên cứu “ Hệ thống quản lý rủi ro hoạt động tại các NHTM Việt Nam””(2015) của Lê Thị Vân Khanh, luận án tiến sỹ kinh tế, Trường đại học kinh tế quốcdân Trong công trình nghiên cứu nêu thực trạng quản lý RRHĐ tại các NHTM hiệnnay và khuyến nghị các NHTM thực hiện quản lý RRHĐ theo yêu cầu của Basel IItrên cơ sở thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý RRHĐ với đầy đủ các chức năng, nhiệm

vụ từ cấp HĐQT, BĐH, các đơn vị và đến cán bộ trực tiếp tác nghiệp và đề xuấtmột số giải pháp trong công tác quản lý RRHĐ tại các NHTM

Có thể thấy rằng các nghiên cứu về quản lý RRHĐ tại các NHTM khá nhiều,đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý RRHĐ hiệu quả theo thông lệ

Trang 14

quốc tế một cách tốt nhất Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu, đánh giá tổngthể về quản trị RRHĐ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, đặc biệt nhữngthay đổi kể từ khi thông tư số13/2018/TT-NHNN ban hành ngày 18/05/2018 Dovậy, tác giả xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp mong rằng có thể áp dụng đượcphần nào vào thực tiễn hoạt động, nâng cao hiệu quả quản trị RRHĐ tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường QTRRHĐ tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRHĐ và QTRRHĐ

+ Phân tích thực trạng QTRRHĐ của Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam

Từ đó đánh giá kết quả công tác Quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM Rút ranhững

kết quả đạt được cũng như những mặt còn chưa tốt của NHTM Giải thích nguyênnhân

+ Đề xuất những giải pháp phù hợp để tăng cường QTRRHĐ tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Quản trị rủi ro hoạt động

+ Công tác quản trị RRHĐ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.+ Các phương pháp QTRRHĐ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Quản trị rủi ro hoạt động tại 155 chi nhánh, gần 1000phòng giao dịch và hơn 60 phòng ban nghiệp vụ tại trụ sở chính Ngân hàng thươngmại

cổ phần Công thương Việt Nam

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 - 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báocáo

phân tích và thông tin nội bộ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam, các đề tài nghiên cứu khoa học do các tổ chức, cá nhân có liên quan trong vàngoài nước thực hiện

Trang 15

Trên cơ sở các dữ liệu thứ cấp thu thập được, tác giả sử dụng kết hợp nhiềuphương pháp xử lý dữ liệu, bao gồm: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp để nhận diện, đánh giá các vấn đề.

6 Ket cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thươngmại

Chương 2: Thực trạng QTRRHĐ tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam

Chương 3: Giải pháp tăng cường QTRRHĐ tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Công Thương Việt Nam.

Trang 16

Nhóm RRHĐ Nhóm hành vi

7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro hoạt động trong NHTM

1.1.1 Khái niệm về rủi ro hoạt động

Trong một Tổ chức tài chính nói chung và hệ thống NHTM nói riêng, kháiniệm về RRHĐ đã được phát triển trong thời gian dài với xuất phát điểm từ cácnghiên cứu của các nhà khoa học lớn trên thế giới Theo Cooke (2004); Raz, T.,&Hillson (2005) RRHĐ được định nghĩa là những rủi ro liên quan đến những tổn thất

mà nguyên nhân là do thiếu hiệu quả trong quá trình hoạt động của một tổ chức baogồm chất lượng, môi trường, sức khỏe nghề nghiệp Theo nghiên cứu của SAS(2007), RRHĐ là loại rủi ro khác biệt so với các loại rủi ro khác, nếu như rủi ro tíndụng và rủi ro thị trường được bao gồm trong rủi ro tài chính thì RRHĐ là rủi ro phitài chính Rủi ro tài chính gây ra bởi sự biến đổi về mặt giá trị với xắc suất/ khảnăng xảy ra phá sản còn rủi ro phi tài chính gây ra bởi chính các sự kiện RRHĐ.Theo báo cáo của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng tháng 9 năm 2001 vớicách định nghĩa chung nhất “ rủi ro hoạt động (hay còn gọi là rủi ro tác nghiệp) làkhả năng xảy ra tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do con người, do quy trình/quyđịnh không đầy đủ, do hệ thống không hoạt động hoặc do sự kiện bên ngoài gây ra”.Trong định nghĩa này, RRHĐ bao gồm rủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi rochiến lược - là loại rủi ro phát sinh từ quyết định chiến lược không phù hợp và rủi

ro danh tiếng - là nguy cơ tổn thất do thiệt hại về mặt danh tiếng của tổ chức dẫn tớithiệt hại về mặt doanh thu, tăng chi phí hoạt động, thiệt hại về mặt giá trị cho các cổđông ngay cả khi tổ chức đó không bị vi phạm

Theo ý kiến tác giả RRHĐ là những tổn thất có thể phát sinh từ những sai sótcủa hệ thống thông tin hoặc kiểm soát nội bộ, dẫn đến thất thoát không lường trước.Loại rủi ro này liên quan đến lỗi của con người, hỏng hóc của hệ thống điện toán và

8

các quy trình kiểm tra không thỏa đáng RRHĐ không đơn thuần là rủi ro tácnghiệp, phạm vi của RRHĐ rất rộng bao trùm hầu hầu hết các hoạt động trongNHTM RRHĐ cũng là loại rủi ro có mối quan hệ nhất với các loại rủi ro khác Hầuhết các rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi to thị trường thậm chí rủi ro thanh khoản đều có thể bắt nguồn từ RRHĐ, các vụ tổn thất/phá sản của các NHTM và các tổchức lớn trên thế giới đều bắt nguồn từ RRHĐ Điều này khẳng định vai trò rấtquan trọng đối với việc quản trị RRHĐ tại các NHTM

1.1.2 Phân loại rủi ro hoạt động và sự kiện rủi ro hoạt động

RRHĐ được phân loại bởi rất nhiều tiêu chí, theo khái niệm được chỉ ra bởi Hiệp

định Base II năm 2004, dựa vào nguyên nhân RRHĐ được phân chia như sau:Bảng 1.1 - Danh mục phân loại nguyên nhân RRHĐ theo Base II [14]

Trang 17

Con người - Hành động sai thẩm quyền, không đúng quy định.

- Tổ chức quản lý nguồn nhân lực không hiệu quả

- Lỗi bảo mật an toàn thông tin

Sự kiện bên ngoài

- Các thảm họa tự nhiên

- Sự kiện chính trị và các sự kiện ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh

Trang 18

STT Nhóm sự kiện Định nghĩa Nhóm sự kiện/hành vi

Khi RRHĐ xảy ra nghĩa là sự xuất hiện sự kiện RRHĐ Theo Base II, sự kiệnRRHĐ được phân chia thành 7 nhóm chính và chi tiết theo 3 cấp Từ cấp độ 1 tổngquan, sự kiện RRHĐ được chi tiết theo cấp độ 2 và tương ứng là các ví dụ cụ thểđược phân chia theo từng nhóm cấp độ 2, sự kiện RRHĐ áp dụng với mọi hoạt độngnghiệp vụ tại mỗi NHTM, cụ thể:

9

Bảng 1.2 Các nhóm sự kiện RRHĐ theo Base II

Trang 19

1 Sự kiện gian

lận nội bộ

Là những thiệt hại do nhữnghành động cố ý lừa đảo, chiếmđoạt tài sản, cố ý vi phạm cácquy định/chính sách củaNHMT nhằm mục đích trục lợi

cá nhân

hàng như:

- Các hành vi gian lận,giả mạo, trộm cắp;

- Các hành vi về viphạm an ninh hệ thốngcủa NHTM như cố ý truycập/tiết lộ và sử dụngthông tin trái phép, pháttán vi rút ;

- Các hành vi/giao dịchvượt thẩm quyền như cố ýkhông thực hiện chứcnăng nhiệm vụ, không báocáo các giao dịch

2 Sự kiện gian

lận bên ngoài

Là những thiệt hại do nhữnghành vi cố ý lừa đảo, chiếmđoạt tài sản, cố ý vi phạm cácchính sách của NHTM đượcgây ra bởi các đối tượng bênngoài

Bao gồm những nhómhành vi của đối tượng bênngoài như sau:

- Các hành vi gian lận,giả mạo, trộm cắp;

- Các hành vi về viphạm an ninh hệ thốngcủa NHTM như cố ý truycập/tiết lộ, sử dụng thôngtin trái phép, phát tán virút

Bao gồm những nhómhành vi sau:

- Vi phạm chính sách laođộng;

Trang 20

- Các sự kiện về tính phùhợp của sản phẩm dịch vụgây ảnh hưởng trực tiếpđến lợi ích của khách hàngnhư vi phạm về bảo mậtthông tin khách hang

- Các sự kiện vi phạmcác điều kiện và thông lệthị trường như chống độcquyền, các yêu cầu phòngchống rửa tiền, tài trợkhủng bố

bị gián đoạn trong quá trìnhhoạt động

Bao gồm các nhóm sựkiện sau:

- Lỗi vô ý trong quản lý

- Mau thuẫn với đối tác

là bên thứ ba;

- Lỗi trong quá trìnhquản lý nhà cung cấp vàđối tác

10

Trang 22

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro hoạt động.

RRHĐ xảy ra tại NHTM xuất phát từ bốn nguyên nhân chính (1) Rủi ro do

yếu tố con người (2) Rủi ro do các quy trình (3) Rủi do do hệ thống/công nghệ (4)Rủi ro do các tác động bên ngoài

1.1.3.1 Do yếu tố con người:

Bao gồm các rủi ro phát sinh do lỗi của con người (vô tình hay cố ý), sai sóttrong quản lý, cấu trúc tổ chức hoặc những thất bại liên quan đến nguồn nhân lực.RRHĐ do yếu tố con người có thể phát sinh khi: (i) Cán bộ NHTM thực hiệncác nghiệp vụ, các giao dịch không được ủy quyền hoặc vượt thẩm quyền (ii)Không tuân thủ quy trình nghiệp vụ, vận dụng và làm sai các văn bản pháp luật cóliên quan (iii) Không chấp hành hợp đồng lao động, nội quy cơ quan, các văn bảnpháp luật đối với người lao động (iv) Có hành vi gian lận, lừa đảo, cố ý làm trái gâyhậu quả như thực hiện các giao dịch cấm vận, giả mạo giấy tờ, giao dịch trái phép (v) Các sai sót không cố ý như cẩu thả, mất tập trung nhầm lẫn trong giao dịch,nhầm lẫm loại tiền, nhầm lẫn tỷ giá, nhầm lẫn khách hàng

Nguyên nhân sâu xa của các lỗi, các sai sót từ con người là từ sự yếu kém, tiêucực trong khâu tuyển dụng, phân bổ và quản lý nhân sự của ngân hàng Ví dụ, bố trínhân sự không phù hợp, không phân công nhiệm vụ chức năng cụ thể, thiếu sự giámsát, không đào tạo đầy đủ

1.1.3.2 Do yếu tố quy trình

Bao gồm các rủi ro phát sinh từ hệ thống quy trình nghiệp vụ của các NHTM.Các quy định, quy trình nghiệp vụ là hành lang pháp lý cho các hoạt động nghiệp vụkinh doanh của NHTM Các quy định, quy trình nghiệp vụ đã quy định rõ tráchnhiệm của cá nhân, tập thể tham gia vào các hoạt động nghiệp vụ và quy định cụ thểcác bước thực hiện Vì vậy, nếu các quy định, quy trình nghiệp vụ chưa hoàn chỉnh,

có nội dung không đồng nhất, bất cập hoặc có sơ hở có thể tạo điều kiện cho kẻ gianlợi dụng hoặc gây khó khăn cho cán bộ nhân viên trong quá trình tác nghiệp dẫnđến thiệt hại cho các ngân hàng

RRHĐ do yếu tố quy trình có thể phát sinh khi NHTM: thiếu quy trình; có quytrình nhưng không đầy đủ, không hoàn chỉnh hay có nhiều điểm bất cập; quy trình

Trang 23

không phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh; quy trình chồng chéo gây khó khăn và

dễ mắc sai sót cho cán bộ tác nghiệp

1.1.3.3 Do yếu tố hệ thống/công nghệ:

RRHĐ có thể phát sinh từ hệ thống như hệ thống công nghệ thông tin, hệthống bảo mật, các vấn đề liên quan đến thiết bị (phần cứng, phần mềm, thiết bịmạng, đường truyền)

Những rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin mà cụ thể là hệ thống phần cứngcủa công nghệ đã lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu, ảnh hưởng đến hoạt độngcủa hệ thống Đặc biệt, đối với hoạt động kinh doanh của NHTM đòi hỏi phải cótrình độ công nghệ cao

Hệ thống bảo mật của các chương trình phục vụ hoạt động kinh doanh củaNHTM không đáp ứng được yêu cầu cũng dẫn tới khả năng mất an toàn trong hoạtđộng kinh của các NHTM đó và ảnh hưởng dây chuyền đến các NHTM khác Việckhông bảo mật được thông tin khách hàng, hoặc có sự rò rỉ tạo điều kiện cho các tácnhân bên ngoài xâm nhập vào chương trình để thay đổi hệ thống dữ liệu, tạo ra các

dữ liệu ảo ăn cắp tiền của các NHTM gây hậu quả nghiêm trọng

Các rủi ro liên quan đến thiết bị như lỗi phần cứng, lỗi phần mềm, lỗi thiết bịmạng và các thiết bị liên quan, lỗi đường truyền dẫn tới làm gián đoạn hoạt độngcủa hệ thống, làm ngưng trệ hoạt động kinh doanh của các NHTM

1.1.3.4 Do yếu tố bên ngoài

Là RRHĐ phát sinh do các hành động và sự kiện bên ngoài nằm ngoài tầmkiểm soát của NHTM Tác động bên ngoài có thể đến từ hành vi lừa đảo, trộm cắp,

cố ý phá hoại của các đối tượng bên ngoài ngân hàng (đánh bom, phá rối trật tự, đốtphá), hoặc do các sự kiện tự nhiên (bão lụt, động đất) gây gián đoạn hoạt động vàthiệt hại cho NHTM, hoặc do chính sách thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của NHTM

1.1.4 Hậu quả của rủi ro hoạt động trong hoạt động kinh doanh NHTM 1.1.4.1 Tác động đến hoạt động của NHTM

Những hậu quả NHTM thường gặp phải xuất phát từ RRHĐ như sau:

Thứ nhất: Ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của NHTM: RRHĐ gây mất

uy tín, mất lòng tin của khách hàng Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh của

Trang 24

NHTM, gây mất niềm tin của khách hàng trong các giao dịch Ngoài ra, RRHĐ còn

có thể phá hủy cơ sở hạ tầng, quy trình thủ tục của NHTM

Thứ hai:Ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán của NHTM: Hậu quả mà NHTM

phải gánh chịu có thể là không thanh toán được theo yêu cầu của khách hàng hoặcthanh toán nhầm đối tượng thụ hưởng do lỗi hệ thống, thiết bị

Thứ ba: Ảnh hưởng tới lĩnh vực CNTT của NHTM: RRHĐ có thể dẫn đến

tình trạng hệ thống thông tin và dữ liệu của NHTM bị mất kiểm soát hoặc cơ sở dữliệu ngừng hoạt động

Thứ tư: Ảnh hưởng tới hoạt động tài chính của NHTM: RRHĐ dẫn đến hậu

quả là định giá không đúng giá trị của tài sản bảo đảm, các báo cáo hoạt động kinhdoanh sai lệch, không hoàn chỉnh hoặc không đối chiếu các khoản mục kế toán.RRHĐ từ yếu tố con người mang lại cũng do chính hai chủ thể ngân hàng và kháchhàng gây ra Nếu rủi ro xảy ra do cán bộ ngân hàng chiếm đoạt tiền của chính ngânhàng thì năng lực tài chính của ngân hàng giảm sút, nếu với số lượng lớn thì ngânhàng đó sẽ mất khả năng chi trả và dẫn đến đổ vỡ Nếu rủi ro từ phía khách hàngkhi khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, chiếm đoạt vốn của ngân hàng khiếnngân hàng không thu được vốn tín dụng Điều này khiến NHTM rơi vào tình trạngvòng quay vốn tín dụng của ngân hàng giảm, hoạt động kinh doanh của NHTM sẽkhông hiệu quả, chi phí hoạt động của NHTM tăng lên so với kế hoạch dẫn đếnnguy cơ mất khả năng thanh toán và có thể dẫn đến nguy cơ đổ vỡ

Thứ năm: Ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nhân sự: RRHĐ có thể phát sinh

là do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ ngân hàng Điều đó dẫn đến việc chấmdứt hợp đồng lao động giữa NHTM và cán bộ và ảnh hưởng tới việc quản lý nhân

sự của NHTM

Thứ sáu: Ảnh hưởng tới uy tín của NHTM: RRHĐ gây hậu quả mất khách

hàng hoặc giảm uy tín của NHTM, từ đó dẫn đến hệ lụy làm giảm lợi nhuận hoặclàm mất vốn của NHTM đó

1.1.4.2 Tác động đến khách hàng của NHTM

RRHĐ không chỉ ảnh hưởng tới NHTM mà còn ảnh hưởng trực tiếp đếnkhách hàng như:

Trang 25

i Khách hàng có thể bị thiệt hại về mặt tài chính, nhầm lẫn số tiền giao dịchhay tỷ giá ngoại tệ.

ii RRHĐ có thể gây phiền hà, mất thời gian giao dịch, thời gian khiếu

Ở cấp độ vĩ mô, nếu NHTM gặp phải vấn đề sẽ ảnh hưởng đến đường lối, chủtrương kinh tế, các chính sách kinh tế, tài chính của quốc gia Ở một góc độ hẹp hơn,nếu hoạt động kinh doanh của một NHTM bị phá hủy, uy tín của NHTM sẽ bị ảnhhưởng, điều đó dẫn đến tâm lý hoang mang, mất niềm tin của khách hàng vàoNHTM

dấn đến việc rút tiền hàng loạt của các khách hàng tiền gửi dẫn đến tình trạng mấtthanh khoản hoặc phá sản của NHTM đó Điều này cũng gây ảnh hưởng đến cả hệthống NHTM nói riêng và nền kinh tế của đất nước nói chung Lúc đó, nền kinh tếsẽ

bị lâm vào tình trạng mất khả năng kiểm soát và đi vào hướng suy thoái

1.2 Quản trị rủi ro hoạt động của NHTM

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro hoạt động

Khái niệm về quản trị RRHĐ khá đơn giản Theo Wikipedia, Quản trị RRHĐ

là một quá trình tuần hoàn liên tục bao gồm đánh giá rủi ro, ra các quyết định về rủi ro, thực hiện kiểm soát rủi ro Kết quả của quản trị rủi ro là các quyết định chấp nhận, giảm thiểu hoặc tránh rủi ro Mục tiêu của quản trị RRHĐ là giám sát các sự kiện RRHĐ”.

Trang 26

cũng là một trong những hình thức để quản trị RRHĐ tuy nhiên chưa được hệ thốngmột cách phù hợp theo các quy trình chuẩn mực Nen kinh tế phát triển, quản trịRRHĐ đã trở thành một vấn đề thiết yếu trong hầu hết các tổ chức kinh doanh (Waring 2001) Tuy nhiên, các nghiên cứu về quản trị RRHĐ vẫn còn rất hạn chế,trong các tổ chức tài chính và ngân hàng, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào quảntrị rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và các loại rủi ro tài chính khác ( Cooke 2004,Forst và cộng sự 2001)

Theo Ủy ban Basel [14], QTRRHĐ được định nghĩa rõ ràng hơn: ii QTRRHB

là toàn bộ quá trình liên tục nhận diện, đánh giá, kiểm soát, giám sát và báo cáo các RRHB nhằm giảm thiểu các tổn thất phát sinh trong quá trình thực hiện và đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục của ngân hàng”.

Theo tác giả, quan điểm của Ủy ban Basel về QTRRHĐ là đúng nhưng chưathực sự đầy đủ các nội dung Để làm rõ hơn thì QTRRHĐ có thể được hiểu

QTRRHB là quá trình các NHTM tiến hành các hoạt động tác động đến rủi ro hoạt động, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro hoạt động để thực hiện quá trình quản trị rủi ro

đó là nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro hoạt động nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro hoạt động có thể xảy ra ”.

1.2.2 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro hoạt động

Từ những hệ lụy đối với NHTM do các sự kiện RRHĐ gây ra, các NHTM đềunhận thấy công tác quản trị RRHĐ là rất cần thiết bởi các nguyên nhân:

Thứ nhất: RRHĐ tuy mới được đề cập nhưng là rủi ro xuất hiện sớm nhất và

là nguyên nhân của các rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh của NHTM Nhữngrủi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh của NHTM như rủi ro tín dụng, rủi ro lãisuất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản được biết đến rộng rãi và đã thiết lập đượcmột hệ thống các công cụ quản lý Tuy nhiên, các rủi ro này đều xuất phát từ conngười, do ý chí chủ quan hoặc do trình độ, năng lực của cán bộ ngân hàng gây ra.Trong khi đó, RRHĐ được hiểu là rủi ro xuất phát chủ yếu từ những hạn chế trongnội bộ NHTM liên quan đến con người, quy trình hoạt động, hệ thống công nghệ

Trang 27

Như vậy, RRHĐ là rủi ro có mối quan hệ nhiều nhất với các loại rủi ro khác và hầuhết các loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản đều cóthể bắt nguồn từ RRHĐ.

Thứ hai: RRHĐ gắn liền với mọi mặt hoạt động kinh doanh của NHTM

nhưng chưa được quan tâm đúng mức:

Theo tác giả Lê Thị Vân Khanh trong luận văn tiến sỹ “ Hệ thống quản lý rủi

ro hoạt động tại các NHTM Việt Nam” ”[19] nhận định: trước đây, quy mô và quytrình nghiệp vụ NHTM còn đơn giản, rủi ro hoạt động xảy ra một cách rời rạc, nêncác NHTM thường không thống kê và báo cáo các sự cố hoạt động một cách có hệthống, mà thông thường là “ xử lý nội bộ” Điều này khiến cho công tác quản trịRRHĐ bị coi nhẹ, nhiều NHTM bỏ qua, thậm chí che giấu các sự cố xảy ra Việcquản trị RRHĐ nếu có, thì đó chỉ là quản lý sau, mang tính bị động, khắc phục hậuquả và chỉ tiến hành ở những nơi đã xảy ra sự cố, không mang tính tổng kết, đúc rútkinh nghiệm, thiếu bài bản

Chính vì vậy, nhu cầu quản trị RRHĐ tại các NHTM ngày nay càng trở nên cótính thời sự

Thứ ba: Xu hướng hoạt động của NHTM hiện đại:

Theo tác giả Lê Thị Vân Khanh trong luận văn tiến sỹ “ Hệ thống quản lý rủi

ro hoạt động tại các NHTM Việt Nam”[19], những đặc điểm trong xu thế thời đạingày nay khiến cho công tác quản trị RRHĐ của NHTM trở nên cấp thiết, đó là:

i Môi trường kinh doanh của NHTM ngày càng trở nên phức tạp hơn Các sảnphẩm mới được phát triển có độ phức tạp cao hơn, các dịch vụ với khối lượng lớnđược cung cấp 24/24, đòi hỏi các hệ thống hỗ trợ và kiểm soát nội bộ phải hoạtđộng liên tục ở mức độ cao

ii Hoạt động của NHTM phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn Ngày nay, côngnghệ tự động hóa được tăng cường sử dụng, nên các lỗi xử lý thủ công có thểchuyển thành các rủi ro lỗi hệ thống, đồng thời gia tăng sự phụ thuộc vào các hệthống tích hợp toàn cầu

iii Sự gia tăng của các dịch vụ ngân hàng điện tử và kéo theo đó là một loạt cáctội phạm mới xuất hiện trong lĩnh vực kinh doanh của NHTM

Trang 28

iv Hành vi gian lận, lừa đảo ngày càng tinh vi, xảo quyệt

v Khối lượng các giao dịch khổng lồ với tốc độ nhanh dẫn đến trong quá trinh

xử lý, thao tác nghiệp vụ có thể mắc lỗi, sai sót, nhầm lần

vi Hội nhập quốc tế đòi hỏi các giao dịch phải được chuẩn hóa Do tăng cường

sử dụng các dịch vụ tư bên ngoài, các quan hệ với ngân hàng đại lý và tham gia vàocác hệ thống chuyển mạch và thanh toán quốc tế, tuy giúp giảm bớt một số loại rủi

ro nhưng lại có nguy cơ làm tăng RRHĐ đối với NHTM

vii Áp lực công việc trong ngành ngân hàng gia tăng dẫn đến sai sót

Thứ tư: Ngân hàng thương mại phải hoàn thiện RRHĐ nhằm

i Đáp ứng yêu cầu của Công ước Base Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đểđược công nhận, thì NHTM phải hướng tới tuân thủ các tiêu chuẩn chung của cộngđồng ngân hàng

ii Hạn chế và giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp,bảo vệ uy tín của NHTM

iii Quản trị rủi ro hợp lý, không những giảm thiểu được rủi ro mà còn chophép NHTM lựa chọn “khẩu vị rủi ro” thích hợp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh,tạo ra sự vượt trội cho NHTM

iv Quản trị tốt rủi ro nói chung và RRHĐ nói riêng sẽ giúp giảm nguồn vốn

dự phòng rủi ro, làm tăng nguồn vốn kinh doanh cho NHTM

1.2.3 Nội dung Quản trị rủi ro hoạt động

1.2.3.1 Nhận diện RRHĐ

Rủi ro hoạt động luôn tiềm ẩn trong mọi hoạt động, quy trình nghiệp vụ và hệthống CNTT của NHTM, do đó, việc nhận diện RRHĐ phải được thực hiện trongtoàn hệ thống NHTM

Nhận diện rủi ro là việc xác định chủng loại, nguyên nhân, quy mô, tần suất,thời gian, không gian của RRHĐ đã và có nguy cơ xảy ra, trên cơ sở đó, xây dựngdanh mục RRHĐ cho toàn hệ thống NHTM

Nguyên tắc nhận diện rủi ro phải đảm bảo diễn ra trên mọi phương diện hoạtđộng, quy trình nghiệp vụ và hệ thống đang có sẵn, mới hay dự định phát triển

Trang 29

Sự kiện Chỉ số đo lường rủi ro

Gian lận Số lượng gian lận nội bộSố lượng gian lận bên ngoài

Khiếu nại của

khách hàng Số lượng báo cáo khiếu nại và tranh chấp

Các vị trí bỏ trống Tỷ lệ phần trăm nhân viên bỏ trống

Phương tiện nhận diện RRHĐ là thông qua các yếu tố ảnh hưởng bên trong vàbên ngoài NHTM

Mục đích của nhận diện rủi ro là nhằm phát hiện sớm, kịp thời những dấu hiệurủi ro trong quá trình tác nghiệp

1.2.3.2 Đo lường RRHĐ

Việc đánh giá/đo lường RRHĐ cho phép các NHTM xếp loại mức độ nghiêmtrọng của RRHĐ, từ đó xác định chiến lược để quản lý rủi ro đó nhằm phân bổnguồn lực một cách hiệu quả nhất

Nguyên tắc đánh giá và đo lường:

(i) RRHĐ được đánh giá trên cơ sở: Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa NHTM khi rủi ro xảy ra;

(ii) Ảnh hưởng của RRHĐ được đánh giá trên các mặt: tài chính và phi tàichính (bao gồm nhưng không hạn chế: Danh tiếng, pháp lý, kinh doanh liên tục vàcon người)

(iii) RRHĐ được đo lường trên cơ sở chi phí vốn cho RRHĐ đó

Rủi ro hoạt động là loại rủi ro khó nhận biết, nên việc đo lường không hề dễdàng Có hai phương pháp đo lường thường được sử dụng, đó là phương pháp địnhtính và định lượng

Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan về mức độ

tốt - xấu, lớn - nhỏ, tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định.Phương pháp định tính được sử dụng để đo lường các rủi ro liên quan đến mô hình

tổ chức cán bộ, an toàn nơi làm việc, chính sách và các quy định nội bộ

Phương pháp định lượng: Là việc đánh giá bằng con số về mức độ rủi ro (xác suất

xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại rủi ro đã được xác định Phương pháp này chủyếu dựa vào số liệu thống kê và sử dụng để đo lường những rủi ro liên quan đến cáclĩnh vực như hệ thống thông tin, các gian lận nội bộ hoặc bên ngoài

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu đo lường RRHĐ thường được dùng [2]

Trang 30

Lỗi, sai sót

Số lượng tiền mặt thiếu/thừa

Số tiền thu thừa hoặc bị mất do sai sót

Số vi phạm, phạt/cảnh cáo những vi phạm quy định của

cơ quan/pháp luật

Trang 31

GS.TS Nguyễn Văn Tiến - PGS TS Nguyễn Mạnh Hùng 1.2.3.3 Kiểm soát và giảm thiểu RRHĐ

Mục đích của “kiểm soát/giảm thiểu” là nhằm đảm bảo cho RRHĐ nằm tronggiới hạn “khẩu vị” RRHĐ của NHTM và đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi

ro và/hoặc sử dụng chiến lược chia sẻ rủi ro

Do RRHĐ có thể phát sinh ở bất kỳ khâu nào, bất kỳ khi nào, chính vì vậyhoạt động kiểm soát phải bao quát tất cả các loại RRHĐ có thể phát sinh ra trongquá trình hoạt động kinh doanh của NHTM

Theo khuyến nghị của Ủy ban Base “Các ngân hàng nên có chính sách, quytrình và thủ tục để kiểm soát và đưa ra chương trình giảm thiểu rủi ro Các ngânhàng nên xem xét lại theo định kỳ các ngưỡng rủi ro và chiến lược kiểm soát và nên

Trang 32

điều chỉnh hồ sơ RRHĐ cho phù hợp bằng cách sử dụng các chiến lược thích hợpvới rủi ro tổng thể và rủi ro đặc trưng” (Nguồn: Các nguyên tắc trong quản trịRRHĐ - Ủy ban Base [14])

1.2.3.4 Giám sát/báo cáo RRHĐ

Mục đích của khâu giám sát là nhằm thường xuyên rà soát danh mục RRHĐ

và thiết lập một cơ chế báo cáo theo các cấp và theo nghiệp vụ kinh doanh đểNHTM chủ động quản trị RRHĐ

Công tác báo cáo RRHĐ nhằm đảm bảo các sự kiện RRHĐ được báo cáo kịpthời, trung thực, đầy đủ nội dung nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRHĐ Kênhbáo cáo được thực hiện thông qua các vòng kiểm soát

Báo cáo RRHĐ cần bao gồm các nội dung:

(i) Danh mục RRHĐ, trong đó cần chỉ rõ những thay đổi trong danh mục rủiro

(ii) Chỉ số rủi ro chính, trong đó cần chỉ rõ những thay đổi và chỉ ra nhữngnguyên nhân của sự thay đổi đó

(iii) Sự kiện rủi ro, trong đó tập trung vào loại rủi ro, nguyên nhân gây rủi ro,tổn thất và các biện pháp nhằm giảm rủi ro

1.2.4 Các công cụ quản trị RRHĐ

1.2.4.1 Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát (RCSA)

RCSA (Risk and Control Self Asessment) [2] là phương pháp mà các đơnvị/bộ

phận tác nghiệp sử dụng để tự xác định và đánh giá các rủi ro nội tại (rủi ro trướckhi

có biện pháp kiểm soát), biện pháp kiểm soát rủi ro và rủi ro còn lại (rủi ro sau khithực hiện biện pháp kiểm soát) Trên cơ sở đó, thiết lập danh mục rủi ro của NHTM.Các NHTM cần xác định các rủi ro trong tất cả các sản phẩm, các hoạt động

và các hệ thống trong NHTM, đồng thời RRHĐ cũng cần phải được rà soát, đánhgiá trước khi đưa ra thị trường các sản phẩm mới Một công cụ thường được sửdụng để xác định, nhận diện RRHĐ hay có thể nói là phát hiện sớm các RRHĐ, đóchính là tự đánh giá và kiểm soát rủi ro

Tự đánh giá và kiểm soát rủi ro là việc phát hiện và đánh giá các RRHĐ tiềmtàng, tăng cường nhận biết rủi ro, thảo luận và xây dựng kế hoạch hành động hoặc

xử lý để giảm thiểu rủi ro Từng bộ phận trong NHTM phải tự rà soát lại quy trìnhtác

Trang 33

nghiệp và các biện pháp kiểm soát rủi ro trong tác nghiệp hàng ngày một cách định

kỳ, qua đó tự đánh giá mức độ kiểm soát rủi ro; phát hiện các lỗ hổng kiểm soát vàmức độ rủi ro tương ứng có thể xảy ra trong hoạt động của bộ phận Ket quả rà soát,đánh giá rủi ro chính là cơ sở để NHTM xem xét và thiết kế lại, hoặc bổ sung thêmcác biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp và cần thiết cho quá trình tác nghiệp

Như vậy, RCSA phải được thực hiện bởi chính các nhân viên trong ngân hàng,bởi từng bộ phận kinh doanh, vì chính họ mới am hiểu nhất về các điểm chặt chẽ vàchưa chặt chẽ, các điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình tác nghiệp Mặt khác,quá trình này cũng giúp các nhân viên, các bộ phận kinh doanh tự nhìn lại quá trìnhtác nghiệp của mình, chủ động và cam kết thực hiện kiểm soát rủi ro Tuy vậy, việcthực hiện RCSA của các bộ phận phải được xác minh và kiểm tra bởi kiếm toán,kiểm toán nội nộ thì mới thực sự hiệu quả

Phương pháp RCSA có thể được thực hiện thông qua bảng hỏi thống nhấttrong toàn ngân hàng, hoặc bằng cách phỏng vấn, hoặc thông qua các hội thảo,nhằm đạt được bốn mục tiêu chính:

Thứ nhất: Phát hiện sớm các rủi ro chưa được nhận dạng và không được chấp

Thứ tư: Thực hiện sớm hơn và tốt hơn các hành động giảm thiểu rủi ro.

Từ việc xác định và đánh giá các rủi ro, NHTM lựa chọn các biện pháp đểchống đỡ với các rủi ro mà họ có thể gặp phải Tùy theo mức độ rủi ro hay tỷ suấtrủi ro/lợi nhuận mong đợi mà NHTM có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách sử dụngcác biện pháp như: Tránh rủi ro bằng việc giảm thiểu rủi ro càng nhiều càng tốt; hay

là giảm rủi ro - giảm lượng tổn thất phải chịu ứng với mỗi khả năng xảy ra rủi robằng cách chuyển giao một phần hoặc chia sẻ rủi ro bằng bảo hiểm Ngân hàngthương mại cũng có thể tách rủi ro, phân lập con người với rủi ro, tách hẳn khỏi quytrình; hoặc thay thế rủi ro bằng việc lựa chọn một phương án thay thế có tính rủi ro

Trang 34

1.2.4.2 Thu thập dữ liệu tổn thất (LDC)

LDC (Loss Data Collection) [2] là quá trình thu thập, phân tích và quản lý các

dữ liệu tổn thất bên trong và bên ngoài NHTM từ các sự kiện RRHĐ để phân tíchđánh giá về nguyên nhân và mức độ các sự kiện RRHĐ đã xảy ra từ đó:

(i) Kiểm chứng lại danh mục RRHĐ của NHTM

(ii) Bổ sung các RRHĐ chưa được nhận diện

(iii) Đưa ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro kịp thời

LDC được xem là yếu tố quan trọng trong quản trị RRHĐ Việc thu thập vàphân tích các dữ liệu tổn thất nội bộ cung cấp thông tin quản lý cho quá trình quảntrị RRHĐ và quá trình giảm thiểu rủi ro Hơn nữa, cơ sở dữ liệu về các sự kiện tổnthất nội bộ được thu thập liên tục và cung cấp cơ sở cho phân tích định lượng vàtính toán việc phân bổ vốn thích hợp

1.2.4.3 Chỉ số rủi ro hoạt động chính (KRIS)

KRIs (key Risk Indicatiors) [2]là phương pháp thống kê được thực hiện dựatrên các chỉ số có thể đo lường được như số giao dịch, số nhân viên dựa vào danhmục RRHĐ các đơn vị/bộ phận có thể xây dựng chỉ số RRHĐ chính để sớm nhậnbiết sự thay đổi trong tần suất hoặc ảnh hưởng của các RRHĐ nhằm kịp thời có kếhoạch hoạt động, biện pháp giảm thiểu rủi ro

Trên thế giới, các NHTM thường xác định các chỉ số rủi ro chính trong hoạtđộng của mình Các chỉ số này có thể hiểu là khả năng xảy ra rủi ro, gây ảnh hưởngđến việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh của NHTM Việc xác định các chỉ số KRIcho phép NHTM có phương pháp theo dõi và chủ động xử lý khi chỉ số rủi ro vượtquá ngưỡng cho phép trong hoạt động hàng ngày

Các chỉ số rủi ro có thể là chỉ số hoạt động hoặc chỉ số kiểm soát, tùy theo góc

độ xem xét, bối cảnh và mục tiêu xem xét Từng đơn vị/bộ phận có thể xác địnhnhững chỉ số rủi ro liên quan đến hoạt động của mình, do đó, tồn tại rất nhiều chỉ sốrủi ro Tuy nhiên, quản lý cấp cao cần xem xét một số chỉ số cô đọng, được gọi làChỉ số rủi ro chính liên quan đến lĩnh vực hoạt động mà họ phụ trách

Trang 35

Báo cáo KRIs là dạng bảng về các chỉ số rủi ro chính, nhằm mục đích:

(i) Cảnh báo sớm: Phát hiện kịp thời mọi thay đổi trong phạm vi kiểm soát.(ii) Giúp cán bộ quản lý tập trung, kiểm soát RRHĐ trong phạm vi mục tiêuđịnh trước, các giới hạn hoặc định mức chất lượng khác

(iii) Giúp phân tích RRHĐ đã được xác định một cách chi tiết hơn

Bên cạnh đó, báo cáo cũng phải thể hiện được sự thay đổi, tiến triển đối vớitừng chỉ số nhằm cung cấp các dấu hiệu cảnh báo sớm

theo đó, yêu cầu đối với báo cáo sự cố bất ngờ như sau:

(i) Thông báo kịp thời cho ban điều hành và bộ phận quản lý, để có biện phápcan thiệp, xử lý nếu cần

(ii) Đo lường chi phí RRHĐ

(iii) Xét xem mức độ ảnh hưởng của sự cố bất ngờ

(iv) Bù đắp/ khắc phục tổn thất do các sự kiện RRHĐ gây ra

1.2.5 Các biện pháp quản trị rủi ro hoạt động

Nhìn chung, hiện nay các NHTM trên thế giới đang sử dụng ba phương pháp

cơ bản nhằm đảm bảo, xử lý cho các RRHĐ khi có phát sinh, bao gồm:

(i) Duy trì vốn tự có đảm bảo cho RRHĐ;

(ii) Mua bảo hiểm;

(iii) Quỹ dự phòng RRHĐ

Trong đó mỗi biện nhằm đảm bảo cho một nhóm rủi ro khác nhau (quỹ dựphòng RRHĐ để đảm bảo cho các tổn thất trong dự kiến trong khi vốn yêu cầu theoquy định dùng để đảm bảo cho các tổn thất ngoài dự kiến, còn bảo hiểm có thể dùng

Trang 36

1.2.5.1 Vốn yêu cầu tối thiểu

Theo Ủy ban Basel[14], các NHTM cần tính toán và duy trì một mức vốn yêucầu phù hợp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, sử dụng để bù đắp đối với nhữngkhoản tổn thất ngoài dự kiến từ các sự kiện RRHĐ Theo thứ tự tăng dần về mức độphức tạp và sự nhạy cảm với rủi ro, Ủy ban Basel đưa ra 03 phương pháp tính toán

tỷ lệ vốn yêu cầu như sau: (i) Phương pháp Chỉ số cơ bản; (ii) Phương pháp chuẩnhoá; và (iii) Phương pháp đo lường tiên tiến

Cùng với quá trình phát triển dần độ phức tạp của các hệ thống và quy tắc đolường rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng, các ngân hàng được khuyến khích chuyểnlên áp dụng các phương pháp đo lường phức tạp hơn trong các phương pháp nêutrên

Các NHTM muốn áp dụng Phương pháp chuẩn hoá và Phương pháp đo lường tiêntiến cần đáp ứng một số điều kiện nhất định được quy định trong Basel II

Nội dung cơ bản của 03 phương pháp tính toán vốn nêu trên như sau:

(i) Phương pháp chỉ số cơ bản

Các NHTM sử dụng Phương pháp chỉ số cơ bản phải duy trì vốn tự có đảmbảo cho RRHĐ tương ứng bằng một tỷ lệ cố định nào đó (ký hiệu là al-pha) của lợinhuận gộp hàng năm bình quân, trong thời gian 3 năm Phần vốn này được tính theocông thức sau:

KBIA = GI x α

Trong đó:

KBIA = Yêu cầu về vốn trong phương pháp chỉ số cơ bản

GI = Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân trong thời gian ba năm trước đó

α = 15% Tỷ lệ này do Uỷ ban Basel đặt ra, phản ánh mối liên hệ giữa lượngvốn yêu cầu chung của toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành

Theo tác giả, việc tính toán theo phương pháp BIA rất đơn giản, nhưng lạikhông thật nhạy cảm với mức độ RRHĐ và thường cho ra kết quả cao về yêu cầuvốn đối phó với RRHĐ Phương pháp BIA cũng không phù hợp với các NHTM cócác hoạt động kinh doanh quốc tế hoặc các hoạt động kinh doanh phức tạp, nơi màmức độ RRHĐ cần được đánh giá chính xác hơn Trong các trường hợp này,NHTM nên lựa chọn các phương pháp phức tạp và tiên tiến hơn Phương pháp chỉ

Trang 37

số cơ bản phù hợp với các NHTM nhỏ, hoạt động nội địa, với một danh mục kinhdoanh đơn giản và hạn chế.

(ii) Phương pháp chuẩn hóa

Trong Phương pháp chuẩn hoá, các hoạt động của NHTM được chia thành 8mảng dịch vụ, bao gồm: tài chính doanh nghiệp, thương mại & bán hàng, ngân hàngbán lẻ, NHTM, thanh toán, dịch vụ đại lý, quản lý tài sản, và môi giới bán lẻ Trongmỗi mảng dịch vụ, lợi nhuận gộp là một chỉ số phản ánh quy mô hoạt động củamảng

dịch vụ đó, do vậy, cũng phản ánh mức độ RRHĐ của mỗi mảng dịch vụ Yêu cầuvề

vốn cho mỗi mảng dịch vụ được tính bằng việc nhân lợi nhuận gộp với một hệ số(hệ

số beta cho trước) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số beta phản ánh tương quantrong

phạm vi toàn ngành giữa các tổn thất từ rủi ro tác nghiệp ghi nhận trong thực tế vớiquy mô lợi nhuận gộp của ngành ấy với mỗi một loại hình dịch vụ

Tổng số yêu cầu về vốn được tính bằng cách cộng các yêu cầu về vốn của mỗimảng dịch vụ với nhau Tổng yêu cầu về vốn được biểu diễn bằng công thức sau:KTSA = Σ (GI1-8 x β1-8)

Trong đó:

KTSA = yêu cầu về vốn theo phương pháp chuẩn hoá

GI1-8 = Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân của ba năm gần nhất, được xácđịnh như trong Phương pháp chỉ số cơ bản nêu trên, cho mỗi một trong 8 mảngnghiệp vụ

β1-8 = là một tỷ lệ phần trăm cố định, do Uỷ ban Basel quy định, phản ánhmối

quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu với lợi nhuận gộp của mỗi một mảng nghiệp vụ.Theo ý kiến tác giả, phương pháp chuẩn hóa nhạy cảm với rủi ro hơn và phùhợp hơn với các NHTM có một danh mục hoạt động đa dạng nhờ khả năng phảnánh các cấu trúc RRHĐ khác nhau xuyên suốt các lĩnh vực hoạt động kinh danhNHTM Tuy nhiên, phương pháp tiêu chuẩn hóa vẫn có những hạn chế như:

- Không liên hệ trực tiếp với các tổn thất RRHĐ của toàn ngân hàng ( dữliệu tổn thất thực tế không sử dụng đến)

- Mặc dù phản ánh cấu trúc RRHĐ của toàn ngân hàng, xuyên suốt các lĩnhvực hoạt động, nhưng không phản ánh được cấu trúc RRHĐ trong từng lĩnh vực

Trang 38

hoạt động đó, không phản ánh được cấu trúc RRHĐ của từng loại sự kiện ( như tầnsuất sự kiện đó cao hay thấp, mức độ ảnh hưởng như thế nào)

(iii) Phương pháp đo lường tiên tiến

Trong phương pháp đo lường tiên tiến, yêu cầu về vốn pháp định sẽ bằng độlớn của rủi ro theo kết quả đo lường của hệ thống đo lường RRHĐ của NHTM, vớiđiều kiện hệ thống đó đạt được các tiêu chuẩn định tính và định lượng đối vớiphương pháp đo lường tiên tiến như trong quy định tại Basel II Các NHTM chỉđược áp dụng phương pháp đo lường tiên tiến sau khi được Cơ quan quản lý NHTMcho phép

1.2.5.2 Mua bảo hiểm cho các RRHĐ, tài sản của NHTM

Theo Base II, mua bảo hiểm cho các loại RRHĐ cụ thể hoặc các tài sản vậtchất cụ thể của NHTM được coi là một trong các biện pháp hiệu quả nhằm giảmthiểu bớt tổn thất do các sự kiện rủi ro gây ra Cụ thể, bằng việc mua bảo hiểm, cácNHTM có thể chia sẻ bớt một phần rủi ro sang các công ty bảo hiểm, bởi lẽ khi córủi ro xảy ra, các công ty bảo hiểm sẽ phải chi trả một phần hoặc toàn bộ các chiphí, tổn thất, thiệt hại (nếu có) đối với NHTM Mặt khác, các công ty bảo hiểm sẽcùng với NHTM thực hiện giám sát các hoạt động trong NHTM, tăng cường hạnchế các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra

Hiện nay, tại Việt Nam, NHNNVN cũng đã có quy định về việc các NHTM cóthể mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất phát sinh từ RRHĐ theo quy định của phápluật, đảm bảo phù hợp với năng lực tài chính và bù đắp tổn thất của NHTM (thông

tư 24/2014/TT-NHNN) Do đó, để giảm thiểu tổn thất tài chính do các sự kiệnRRHĐ gây ra, các NHTM có thể sử dụng phương pháp mua bảo hiểm đối với cáchoạt động, tài sản mà NHTM nhận thấy tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro như một cáchgiảm thiểu chi phí tài chính khi có rủi ro xảy ra

Tuy nhiên, đây cũng chỉ là biện pháp nhằm giảm thiểu bớt một phần tổn thấtkhi có rủi ro xảy ra, nó không thể đảm bảo rằng các NHTM sẽ không có bất kì thiệthại hay tổn thất nào, bởi lẽ bản thân công cụ này cũng chứa đựng nhiều vấn đề gâykhó khăn cho các NHTM như: năng lực của công ty bảo hiểm bị hạn chế, không cókhả năng thanh toán khi rủi ro xảy ra; các công ty bảo hiểm có thể phá vỡ hợp đồng

Trang 39

giữa chừng; sự tranh chấp và chậm trễ trong việc thanh toán của các công ty bảohiểm; sự phức tạp của các RRHĐ khiến các NHTM không thể xác định nguyênnhân chính xác dẫn đến rủi ro; sự định giá tổn thất sai do thiếu dữ liệu thực tế; cốtình gây rủi ro để được hưởng bảo hiểm

1.2.5.3 Quỹ dự phòng rủi ro hoạt động

Trong khi vốn yêu cầu cho RRHĐ sẽ được sử dụng để bù đắp đối với nhữngkhoản tổn thất ngoài dự kiến từ RRHĐ thì quỹ dự phòng RRHĐ sẽ được sử dụng để

bù đắp cho những khoản tổn thất trong dự kiến nhằm hạn chế các yếu tố đột biến,bất thường xảy ra đối với kết quả kinh doanh của NHTM Cụ thể, tổn thất ngoài dựkiến là những tổn thất phát sinh từ các sự kiện RRHĐ xảy ra với tần suất thấp/rấtthấp tuy nhiên giá trị tổn thất rất lớn; Tổn thất trong dự kiến là những tổn thất phátsinh từ các sự kiện RRHĐ xảy ra với tần suất cao tuy nhiên giá trị tổn thất khôngquá lớn

Theo base II [14], các NHTM có thể được phép trích lập Quỹ dự phòng choRRHĐ, tuy nhiên NHTM cần đáp ứng một số điều kiện dưới đây:

(i) Yêu cầu về cơ sở dữ liệu: phải có dữ liệu tổn thất nội bộ trong thời gian đủdài cũng như các số liệu tổn thất bên ngoài đảm bảo chính xác và các yếu tố địnhtính để thiết lập xây dựng mô hình dữ liệu với các kịch bản khác nhau nhằm đưa ranhững dữ liệu về tổn thất dự kiến một cách hợp lý và tin cậy

(ii) NHTM cần thiết lập được hệ thống các quy trình/hướng dẫn thực hiệntrích lập dự phòng RRHĐ, đồng thời cần có những cơ sở giải trình chi tiết liên quanđến sự chính xác của các số liệu dự phòng đề xuất và thường xuyên rà soát cập nhậtđảm bảo phản ánh chính xác các rủi ro nội tại của NHTM

(iii) Chuẩn mực kế toán cho phép NHTM được phép hạch toán nhữngkhoản trích lập dự phòng cho RRHĐ, được coi như chi phí hợp lý trong hoạtđộng kinh doanh

(Nguồn: A New Approach for Managing Operational Risk, Society ofActuaries, 2009, 2010)

Trang 40

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

(i) Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách: Thiếu các chính sách, khung quy định về

quản trị rủi ro, khẩu vị rủi ro, hạn mức rủi ro chấp nhận, quy trình quản trị rủi ro,quy định vai trò, trách nhiệm của các bộ phận liên quan trong quy trình quản trị rủi

ro, chế tài xử lý việc quản trị rủi ro bị coi nhẹ, thực hiện lỏng lẻo thì hoạt độngquản trị RRHĐ sẽ không được thực hiện hoặc việc thực hiện sẽ không hiệu quả

Vì vậy, các NHTM cần thiết phải đưa ra chính sách, khung quy định, khẩu vịrủi ro, hạn mức rủi ro chấp nhận và xây dựng một văn hóa quản trị rủi ro chặt chẽtrong toàn bộ hệ thống, tại tất cả các đơn vị, các nghiệp vụ và đến toàn thể các cán

bộ nhân viên trong ngân hàng Bên cạnh đó, NHTM cũng cần xây dựng quy trìnhquản trị rủi ro, trong đó phân định rõ vai trò, trách nhiệm, công việc của từng đơn

vị, từng cấp quản trị để đảm bảo việc quản trị rủi ro được thực hiện khoa học, hiệuquả NHTM cũng cần xây dựng các kế hoạch, biện pháp xử lý rủi ro hoạt động khi

có sự kiện rủi ro xảy ra, bao gồm kế hoạch duy trì hoạt động kinh doanh liên tục vàcác nguồn vốn, quỹ tài chính nhằm bù đắp cho các tổn thất do các sự kiện RRHĐgây ra Cần có các cơ chế để đánh giá, giám sát hiệu quả của các biện pháp, công cụnhận diện, ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trên thực tế và các chế tài xử lý trách nhiệmđối với cán bộ phù hợp, có tính chất răn đe và nâng cao tinh thần quản trị rủi ro mọilúc, mọi nơi đối với toàn thể cán bộ nhân viên trong ngân hàng Hệ thống cơ chếbáo cáo và phối hợp nội bộ giữa các đơn vị trong ngân hàng phải được xây dựng và

có các quy tắc rõ ràng, khoa học nhằm đảm bảo việc thông báo kịp thời, chính xáccác thông tin về rủi ro tiềm ẩn, rủi ro đã xảy ra, đồng thời tiếp nhận các chỉ đạo liênquan đến công tác xử lý, khắc phục các hệ quả sau rủi ro, đảm bảo giữ gìn uy tín,danh tiếng cho ngân hàng và giảm thiểu thiệt hại tài chính ở mức tối thiểu

(ii) Nhóm nhân tố biện pháp, công cụ thực hiện: Bên cạnh các cơ chế chính

sách, quy định chung về quản trị rủi ro, các NHTM cũng cần xây dựng, thiết lập chomình các công cụ nhằm thực hiện được các quy định, chính sách này Các công cụ

đó có thể là các hệ thống báo cáo, cảnh báo rủi ro đối với Ban lãnh đạo ngân hàng,trưởng các đơn vị nghiệp vụ trong ngân hàng, các hệ thống chốt chặn kiểm soát

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8. Giãn tĩnh mạch tâm-phình vị - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
8. Giãn tĩnh mạch tâm-phình vị (Trang 14)
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu đo lường RRHĐ thường được dùng [2] - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu đo lường RRHĐ thường được dùng [2] (Trang 29)
Bảng 2.3.Ket quả hoạt độngkinh doanh của VietinBank - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3. Ket quả hoạt độngkinh doanh của VietinBank (Trang 50)
Bảng 2.4 Thống kê các sự kiện rủi ro hoạt động giai đoạn 2016-2018 phân loại theo 13 nhóm sự kiện rủi rođặc thù của VietinBank - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Thống kê các sự kiện rủi ro hoạt động giai đoạn 2016-2018 phân loại theo 13 nhóm sự kiện rủi rođặc thù của VietinBank (Trang 53)
■ Rủi roTài sản hữu hình - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i roTài sản hữu hình (Trang 56)
Bảng 2.5 Số lượng sự kiện rủi ro hoạt động từ 2016-2018 tại VietinBank theo các nhóm nghiệp vụ - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.5 Số lượng sự kiện rủi ro hoạt động từ 2016-2018 tại VietinBank theo các nhóm nghiệp vụ (Trang 59)
4.Rủi ro cơ chế/mô hình/quy trình/sản phẩm dịch vụ - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
4. Rủi ro cơ chế/mô hình/quy trình/sản phẩm dịch vụ (Trang 66)
5 Rủi ro cơ chế/mô hình/quy trình/SPDV Y Thấp - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
5 Rủi ro cơ chế/mô hình/quy trình/SPDV Y Thấp (Trang 70)
Tại VietinBank, bộ phận quản trị rủi ro hoạt động đã được hình thành từ năm 2006. Đến nay, VietinBank đã tổ chức bộ máy quản trị rủi ro đáp ứng theo đúng các khuyến nghị của Ủy ban Basel và các quy định của NHNNVN - 1396 quản trị rủi ro hoạt động tại NHTM CP công thương VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i VietinBank, bộ phận quản trị rủi ro hoạt động đã được hình thành từ năm 2006. Đến nay, VietinBank đã tổ chức bộ máy quản trị rủi ro đáp ứng theo đúng các khuyến nghị của Ủy ban Basel và các quy định của NHNNVN (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w