Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2016 2018.... Các biện pháp quản trị rủi ro
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
NGUYỄN THỊ BÌNH
QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI
- CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
NGUYỄN THỊ BÌNH
QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI
- CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN NGUYỄN HỢP CHÂU
HÀ NỘI - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành v1 v1 phạm sự trung thực trong học thuật Tô1 cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bình
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới tất cả Quý Thầy/cô đã giảng dạy chương trình cao học khóa K19 chuyên ngành ngân hàng, Học viện ngân hàng, những người đã truyền dạy cho tôi những kiến thức bổ ích về lĩnh vực Tài chính- ngân hàng, làm cơ sở nền tảng để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn tới TS Trần Nguyễn Hợp Châu là giáo viên đã tận tình trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình làm luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của Quý Thầy/cô, đồng nghiệp, anh chị học viên để hoàn thiện hơn bài luận văn của mình.
Trân trọng!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1 Khái niệm bảo lãnh trong hoạt động của ngân hàng thương mại 6 1.1.2 Các hình thức bảo lãnh thông dụng của ngân hàng thương mại MẠI 7
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại
7
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại 8
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại 14
1.3.2 Các biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 28
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI -CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 28
Trang 7Chi nhánh Hoàng Quốc Việt từ năm 2016-2018 30
2.2.THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC
VIỆT GIAI ĐOẠN 2016-2018 32 2.2.1 Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh
Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2016-2018 32
2.2.2 Tình hình rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 34
2.2.3 Đánh giá về rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 48
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 51
2.3.1 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2016 2018 51
-2.3.2 Các biện pháp quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 63
2.3.3 Đánh giá về các biện pháp quản trị rủi ro hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH
Trang 8Viết tắt Nguyên nghĩa
MB Điện Biên Phủ Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Điện Biên Phủ
MB Hoàng Quốc Việt Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc
QUỐC VIỆT 81 3.2.1 Thực hiện tuân thủ hoạt động đo lường rủi ro tín dụng 81
3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức nhằm kiểm roát rủi ro trong hoạt động bảo lãnh 81 3.2.3 Chú trọng đào tạo và nâng cao kiến thức cho cán bộ nhân viên 82
3.2.4 Thực hiện quy định chế tài xử phạt và đánh giá cụ thể với các trường hợp vi phạm gây ra rủi ro tác nghiệp 84 3.2.5 Tăng cường Quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 86 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ quan 89 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 90
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Ket quả hoạt động cho vay từ năm 2016-2018 30
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn từ năm 2016-2018 của MB Hoàng Quốc Việt 31
Bảng 2.3: Tỷ trọng lợi nhuận từ bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt 33
Bảng 2.4: Số liệu doanh số và lợi nhuận từ hoạt động bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2016-2018 34
Bảng 2.5: Bảng “Danh mục rủi ro” phát sinh trong hoạt động bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2016-2018 35
Bảng 2.6: Tỷ lệ cho vay bắt buộc với bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt từ 2016-2018 36
Bảng 2.7: Tỷ trọng nợ xấu trong hoạt động bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt giai đoạn 2016-2018 39
Bảng 2.8: Khẩu vị rủi ro hoạt động tại MB năm 2018 41
Bảng 2.9: Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt giai đoạn từ 2016-2018 42
Bảng 2.10: Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt từ 2016-2018 44
Bảng 2.11: Tỷ lệ sai sót trong hoạt động thẩm định và kiểm tra chứng từ phát hành bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt từ 2016-2018 46
Bảng 2.12: Tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng 52
Bảng 2.13: Phân công nhiệm vụ phê duyệt hồ sơ tại MB 59
Bảng 2.14: Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ xấu từ cho vay bắt buộc bảo lãnh từ năm 2016-2018 61
Bảng 2.15: Tỷ lệ ký quỹ tối thiểu các loại bảo lãnh với khách hàng tại MB 62
Bảng 2.16: Đặc thù theo từng nhóm khách hàng tại MB Hoàng Quốc Việt 74
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu du nợ năm 2018 theo các khối kinh doanh 30
Biểu đồ 2.2: Số du bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt 33
Giao dịch 1 và Điện Biên Phủ từ 2016-2018 38
Trang 11Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng nợ xấu trong hoạt động bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt,
MB Sở Giao dịch 1 và MB Điện Biên Phủ từ 2016-2018 40
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt, MB Sở Giao dịch 1 và MB Điện Biên Phủ từ 2016-2018 43
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh tại MB Hoàng Quốc Việt, MB Sở Giao dịch 1 và MB Điện Biên Phủ từ 2016-2018 45
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ thẩm định và kiểm tra chứng từ bảo lãnh có sai sót tại MB Hoàng Quốc Việt, MB Sở Giao dịch 1 và MB Điện Biên Phủ từ 2016-2018 47
Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro của Ngân hàng thuơng mại 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức MB Hoàng Quốc Việt 29
Sơ đồ 2.2: Luu đồ tác nghiệp hồ sơ bảo lãnh tại MB HoàngQuốc Việt 66
Sơ đồ 2.3: Luu đồ quy trình thu thập và xử lý tổn thất rủiro tácnghiệp 67
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động của NHTM, bảo lãnh là hoạt động cấp tín dụng phổbiến và được các ngân hàng triển khai thường xuyên với tính cạnh tranh cao.Tuy nhiên, với đặc thù giao dịch phức tạp, hoạt động bảo lãnh luôn tiềm ẩnnhiều rủi ro dẫn đến nguy cơ tổn thất có thể xẩy ra cho ngân hàng
Đối với MB Hoàng Quốc Việt, thu nhập từ hoạt động bảo lãnh chiếm tỷtrọng tương đối lớn trong thu nhập thuần ngoài lãi Vì vậy, để đảm bảo chỉ tiêu
về lợi nhuận, việc quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh là cần thiết Trải qua
16 năm hình thành và phát triển, cán bộ nhân viên MB Hoàng Quốc Việt cơbản
nhận biết được các rủi ro có thể xảy ra và có ý thức phòng ngừa rủi ro Đồngthời
toàn chi nhánh cũng chủ động thực hiện một số biện pháp quản trị rủi ro, tuynhiên còn ít và chưa thực sự hiệu quả Với mục tiêu giảm thiểu tổn thất, nângcao lợi nhuận và chất lượng dịch vụ thì yêu cầu đặt ra là làm thế nào có thểquản
trị các rủi ro xảy ra trong hoạt động bảo lãnh?
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản trị
MB Hoàng Quốc Việt nói riêng và của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung
2 Tổng quan nghiên cứu
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học đã đượccông bố trong lĩnh vực nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng
Trang 13toán, thực trạng rủi ro và các biện pháp mà ngân hàng thương mại hiện nay đãvà
đang áp dụng nhằm hạn chế rủi ro rủi ro tín dụng, rủi ro pháp lý, rủi ro quản trị
hệ thống, rui ro gian lận lừa đảo Từ đó đề xuất được giải pháp hạn chế cácloại
rủi ro nêu trên trong giai đoạn tiếp theo
- Đặng Hải Đường (2017), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề
tài“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
các giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tại đây
- Khổng Vân Anh (2017), Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề
Trang 14bản: tác giả đã nêu ra một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh, rủi ro bảolãnh, các nhân tố hưởng đến hoạt động bảo lãnh, nguyên nhân các tồn tại tronghoạt động bảo lãnh.Từ đó tác giả cũng nêu lên tình hình thực tế hoạt động bảolãnh, các giải pháp hạn chế rủi ro bảo lãnh.
- Nguyễn Thị Nhung và Nguyễn Duy Phú (2015), Bài viết “Bảo lãnhthanh
toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đăng trên tạp chí Phát triển vàhội
nhập”, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề cơ bản:khái niệm bảo lãnh thanh toán, thực trạng và rủi ro hoạt động bảo lãnh thanhtoán tại các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam Bài viết đã đưa ra con số cụthể
trong giai đoạn 2010-2014 để chỉ ra rằng doanh số bảo lãnh tại các ngân hàngthương mại ngày càng tăng, cùng với đó tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động bảo lãnhcũng có xu hướng tăng lên, đặc biệt là bảo lãnh thanh toán chiếm tỷ trọng lớntrong tổng doanh số bảo lãnh của mỗi ngân hàng Từ đó dẫn đến rủi ro tronghoạt động bảo lãnh thanh toán cũng tăng lên theo xu hướng tăng của hoạt độngbảo lãnh qua một số vụ việc điển hình xảy ra tranh chấp giữa các bên liên quan
về việc đòi tiền từ bảo lãnh thanh toán Cuối cùng, tác giả đưa ra ý kiến củamình
về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh việc hạn chế phải thực hiện nghĩa vụ bảolãnh thanh toán
Nhóm các đề tài luận văn thạc sĩ này đã đề cập đến rủi ro tín dụng màNgân
hàng có thể gặp phải, tuy nhiên lại đang định hướng vào cho vay và bảo lãnhthanh toán thay vì bao quát cho các loại bảo lãnh khác Trong khi đó, tại Ngânhàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, doanh thutừ
Trang 15- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp để quản trị rủi ro hoạt động
tại MB Hoàng Quốc Việt
+ Đề xuất giải pháp phù hợp để quản trị rủi ro hoạt động bảo lãnh tại MBHoàng Quốc Việt
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Các giải pháp quản trị Rủi ro tíndụng và Rủi ro tác nghiệp phát sinh trong hoạt động bảo lãnh của Ngân hàngTMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
+ Nội dung nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp tronghoạt động cấp bảo lãnh của NHTM
+ Không gian nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánhHoàng
Quốc Việt, địa chỉ tại 126 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, thành phố Hà Nội+ Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện đề tài trong năm 2019 Sốliệu
nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là từ năm 2016-2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:
Trang 166 Kết cấu, nội dung của luận văn
Ngoài danh mục viết tắt, bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung chính của luận văn gồm 5 chuơng:
Chuong 1: Tổng quan về quản trị rủi ro hoạt động bảo lãnh của NHTMChương 2: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động bảo lãnh tại MB HoàngQuốc Việt
Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro hoạt động bảo lãnh tại MB HoàngQuốc Việt
Trang 17CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm bảo lãnh trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoảntiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trảbằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật các tổ chức tín dụng47/2010/QH12, 2010)
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh camkết
với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bênđược
bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợvà
hoàn trả cho bên bảo lãnh (Thông tư 07/2015/TT-NHNN, quy định về bảo lãnhngân hàng, 2015)
Giáo trình Ngân hàng thương mại: “Bảo lãnh của ngân hàng là cam kếtcủa ngân hàng đối với người thụ hưởng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính nếu khách hàng của ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
Trang 18+ Bảo lãnh dự thầu: Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với chủ
đầu tu (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dựthầu vi phạm các quy định trong hồ sơ mời thầu
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết
của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàngkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợp đồng nhu cam kết, gây tổnthất cho bên thứ ba
+ Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng truớc là
cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiền ứng truớc cho bên mua (bênnhận bảo lãnh) nếu bên cung cấp (bên đuợc bảo lãnh) không trả
+ Bảo lãnh hoàn trả tiền vốn vay: Bảo lãnh hoàn trả vốn vay là cam kết
của ngân hàng đối với nguời cho vay (tổ chức tín dụng, các cá nhân) về việc
sẽ trả gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng (nguời đi vay) không trả đuợc
+ Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng
về việc sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho nguời thụhuởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ
+ Bảo lãnh bảo hành: Bảo lãnh bảo hành là cam kết của ngân hàng về
việc chi trả thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủnghĩa vụ bảo hành theo hợp đồng nhu cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba
ro là những bất trắc có thể đo luờng đuợc, vừa mang tính tích cực, vừa mang
Trang 19nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.
Rủi ro là nguy cơ xảy ra những sự kiện ngoài mong muốn, gây ra nhữngtác động bất lợi cho cá nhân hoặc tổ chức Đối với ngân hàng, các tác độngnày có thể dẫn đến sự giảm sút trong doanh thu, hoặc đặt ngân hàng vào tìnhtrạng khó khăn về tài chính Ngoài ra, các tác động này có thể biểu hiện dướidạng phi tài chính gây hậu quả tiêu cực đến uy tín, khả năng sinh lời trongtương lai của ngân hàng Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng làkhả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng” (Phan Thị Thu Hà, 2015, Giáo trìnhNgân hàng thương mại)
Từ định nghĩa về rủi ro như trên thì rủi ro hoạt động bảo lãnh tại
NHTM là khả năng xảy ra những biến cố không mong đợi trong hoạt động bảo lãnh tại NHTM mà khi xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ bảo lãnh nhất định.
Với vai trò làm trung gian tài chính trong nền kinh tế của NHTM ta thấygiữa người gửi tiền, người cho vay với người cần tiền, người đi vay có sự táchbiệt nhau hoàn toàn, ngân hàng là người ở giữa gánh chịu rủi ro từ cả hai phía.Rủi ro là kết quả tổng hợp của rất nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy ngânhàng phải nghiên cứu kỹ từng loại rủi ro để từ đó có thể đưa ra cách quản trịrủi ro một cách hiệu quả nhất nhằm đảm bảo kinh doanh an toàn và đạt hiệuquả lợi nhuận cho ngân hàng
1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng gắn liền với sự biến động của từng nghiệp vụ kinh
tế, do đó rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng tồn tại theo từng nghiệp vụmột Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng chủ yếu được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro của Ngân hàng thương mại
(Nguồn: tác giả tự nghiên cứu)
Tuy nhiên trong gi ới hạn nghiên cứu của luận văn chỉ phân tích hailoại rủi ro chính thường phát sinh trong ho ạt động bảo lãnh là rủi ro tíndụng, rủi ro tác nghiệp
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại
a) Khái niệm
Theo các tác giả khác nhau, rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau:
“Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bênđối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồngđối với một Ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho
dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Cụ thể hơn, Rủi ro tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trảkhông đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách hàng”(Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Basel Committee on BankingSupervision - BCBS), 2003)
Trang 21Giáo trình NHTM: “Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín Ngânhàng không phải xuất tiền ngay khi cấp bảo lãnh, do vậy bảo lãnh đuợc coinhu tài sản ngoại bảng Tuy nhiên khi khách hàng không thực hiện đuợc camkết, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho bên thứ ba Khoản chi trảnày đuợc xếp vào loại tài sản “xấu” trong nội bảng, cấu thành nợ quá hạn.Chính vì vậy, bảo lãnh cũng chứa đựng rủi ro nhu một khoản vay và đòi hỏingân hàng phân tích khách hàng nhu khi cho vay” (Phan Thị Thu Hà, 2015).
Từ các khái niệm trên, ta có thể đua ra khái niệm rủi ro tín dụng trong
hoạt động bảo lãnh của NHTM nhu sau: Rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh của NHTM phát sinh trong trường hợp khách hàng không thực hiện được cam kết với Bên thứ ba (Bên nhận bảo lãnh) và NHTM phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho Bên thứ ba thay cho khách hàng Khi đó,
ngân hàng đã thực hiện cho vay bắt buộc với khách hàng và khoản vay ngaylập tức đuợc ghi nhận là nợ xấu
b) Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xuất phát từ chính ngân hàng, từ phía khách hàng củangân hàng và từ những nguyên nhân khách quan khác
Về phía ngân hàng, việc đua ra chính sách tín dụng không phù hợp vàhiện tuợng thông tin bất cân xứng dẫn đến kho khăn trong việc đua ra phátquyến tín dụng Đồng thời, bản thân cán bộ ngân hàng chua nắm vững nghiệp
vụ, cố ý làm trái quy định, vi phạm đạo đức kinh doanh làm ảnh huởng xấuđến hoạt động kinh doanh ngân hàng
Việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, sử dụng vào các hoạt độngrủi
ro cao, bản thân khách hàng có năng lực quản lý, hoạt động kinh doanh yếukém,
khách hàng có chủ ý lừa gạt ngân hàng là những nguyên nhân gây ra rủi rotín
Trang 22Đồng thời, các nhân tố khách quan như: môi trường kinh tế, giá cả, côngnghệ, chính sách, biến động về chính trị - xã hội, có thể khiến các kháchhàng của ngân hàng gặp biến động dẫn đến khó khăn, thua lỗ trong hoạt độngkinh doanh, thậm chí vỡ nợ dẫn đến mất khả năng thanh toán Từ đó phát sinhrủi ro tín dụng cho NHTM khi cấp tín dụng cho khách hàng.
c) Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh của Ngân
hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cam kết với bên thứ ba
Có rất nhiều chỉ tiêu phán ánh rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnhtại
NHTM, tuy nhiên trong giới hạn nghiên cứu của luận văn phân tích các chỉ
bản sau:
+ Tỷ lệ cho vay bắt buộc với doanh số bảo lãnh:
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Đây là tỷ lệ phản ánh chỉ số tương đối giữa doanh
số cho vay bắt buộc trong hoạt động bảo lãnh so với doanh số phát hành bảolãnh của NHTM Chỉ số này càng cao phản ánh rủi ro tín dụng càng cao
Công thức tính:
Tỷ lệ cho vay bắt buộc với bảo lãnh = Doanh số cho vay bắt buộc trong hoạt động bảo lãnh/Doanh số phát hành bảo lãnh
+ Tỷ trọng nợ xấu trong hoạt động bảo lãnh:
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Đây là tỷ lệ phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ
xấu trong hoạt động bảo lãnh so với và tổng nợ xấu của NHTM Chỉ số này
Trang 23hoạt động bảo lãnh/Tổng dư nợ xấu của NHTM
1.2.2.2 Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
a) Khái niệm
Theo các tác giả khác nhau, rủi ro tác nghiệp được định nghĩa như sau:Rủi ro tác nghiệp là khả năng gây ra tổn thất do các nguyên nhân như conngười, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống, hoặc
do các sự kiện bên ngoài Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý, nhưngkhông bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín” (Ủy ban Basel về Giám sátNgân hàng (Basel Committee on Banking Supervision - BCBS), 2003)
Rủi ro tác nghiệp (hay rủi ro hoạt động) có thể phát sinh do hệ thốngthông
tin không hiệu quả, do sai sót kỹ thuật, những sai phạm trong kiểm soát nội bộ,những tai biến không định trước hay những vấn đề về hoạt động khác có thểdẫn
đến tổn thất hay những ảnh hưởng xấu về danh tiếng” (Phan Thị Thu Hà,2015)
Từ các khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm rủi ro tác nghiệp tronghoạt
động bảo lãnh của NHTM như sau: Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động bảo lãnh
của NHTMphát sinh từ việc chuyên viên ngân hàng có sai sót trong việc kiểm
tra hồ sơ chứng từ, sai sót trong phát hành bảo lãnh hoặc vận hành không tốt
các quy trình, hệ thống dẫn đến tổn thất cho Ngân hàng.
Rủi ro tác nghiệp khi xảy ra cũng gây hậu quả nghiêm trọng cho NHTMnhư: thiệt hại về tài chính, giảm sút lợi nhuận và ảnh hưởng tiêu cực tới uy
Trang 24như thu thập hồ sơ chứng từ, thẩm định phương án, kiểm tra điều kiện pháthành bảo lãnh, phát hành nội dung bảo lãnh hay hạch toán và theo dõi bảolãnh Sai sót tại một trong các khâu trên đều có thể dẫn đến hậu quả gây tổnthất cho NHTM Đồng thời, hệ thống quy trình, quy chế chưa hoàn thiện vàviệc chuyển giao cách thức quản lý quy trình của NHTM cũng gây ra nhiều lỗhổng dãn đến tổn thất trong hoạt động bảo lãnh.
Thêm nữa, hệ thống Core banking các NHTM chưa hoàn thiện và hỗ trợngười dùng trong việc theo dõi, quản lý và quản trị các rủi ro tác nghiệp phátsinh trong quá trình sử dụng
c) Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tác nghiệp trong hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
+ Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh:
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Phản ánh tỷ lệ sai sót trên nội dung bảo lãnh phát
thời gian nhất định.
+ Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh:
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Phản ánh tỷ lệ sai sót trong việc hạch toán và theo
dõi bảo lãnh Tỷ lệ này càng cao thể hiện rủi ro tác nghiệp trong hoạt độngbảo lãnh của NHTM càng cao
Công thức tính:
Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh = Tỷ số giữa số lượng sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh/Tổng số lượng bảo lãnh
Trang 25hành bảo lãnh
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Phản ánh tỷ lệ sai sót trong việc thẩm định và kiểm
tra chứng từ khi phát hành bảo lãnh của NHTM Tỷ lệ này càng cao thể hiệnrủi ro tác nghiệp càng cao
Công thức tính:
Tỷ lệ sai sót trong hoạt động thẩm định và kiểm tra chứng từ phát hành bảo lãnh = Tỷ số giữa số lượng bảo lãnh thẩm định và kiểm tra chứng từ phát hành bảo lãnh có sai sót/Tổng số lượng bảo lãnh phát hành trong một khoảng thời gian nhất định.
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng
thương mại
Bắt nguồn từ việc rủi ro không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể quảntrị, phòng ngừa, các NHTM cần xây dựng quy trình QTRR để đảm bảo kiểmsoát rủi ro ở mức thấp nhất, chấp nhận được Khi đó, ngân hàng vừa gia tănggiá trị cho khách hàng và đồng thời tạo lợi nhuận cho cổ đông
Theo Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Basel Committee onBanking
Supervision - BCBS) (2003) “QTRR là một quá trình liên tục cần được thựchiện
ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chứctài
chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minhbạch về tài chính”
Theo Từ điển tiếng Việt: Quản trị có nghĩa là giữ lại, ngăn lại một sự
việc nào đó trong một giới hạn nhất định, không để cho vượt qua giới hạn đó
Trang 26động bảo lãnh tại NHTM là việc áp dụng các biện pháp nhằm giới hạn các rủi ro xảy ra trong hoạt động bảo lãnh trong một mức độ nhất định mà NHTM có thể chấp nhận được Từ đó đạt được mục tiêu là phòng ngừa và/hoặc giảm thiểu được các tổn thất cho NHTM trong hoạt động bảo lãnh.
1.3.2 Các biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân
cảnh báo sớm về rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng
Việc nhận diện rủi ro tín trong hoạt động bảo lãnh có thể dựa trên cácbiện
Trang 27những dấu hiệu chỉnh sửa, hoặc phuơng án phát hành bảo lãnh dựa trên những
cơ sở hồ sơ không rõ ràng dẫn đến việc khó khăn trong tranh chấp khi xử lýnghĩa vụ bảo lãnh phát sinh
1.3.2.2 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại
a) Đo lường rủi ro tín dụng
Thực hiện đo lường rủi ro tín dụng nhằm đánh giá chính xác nguy cơ
biện pháp được tính toán trước khi rủi ro xảy ra Đối với hoạt động cho vayphục
vụ bảo lãnh, đây là cơ sở để đánh giá khách hàng, kết hợp với việc thẩm địnhphương án vay vốn để lựa chọn được phương án hiệu quả, quản trị rủi ro tíndụng xảy ra cho Ngân hàng
Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng được phát triển theo 2 hướng: đolường rủi ro tín dụng riêng biệt và đo lường danh mục cho vay Tuy nhiên,trong giới hạn nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào đo lường rủi ro tíndụng riêng biệt Có nhiều mô hình để đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt, tiêubiểu là mô hình Xếp hạng tín dụng nội bộ,
> Mô hình chất lượng 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khảnăng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Mô hình chất lượng6C bao gồm 6 yếu tố sau:
Trang 28+ Các điều kiện (Conditions)
+ Kiểm soát (Control)
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản và phù hợp với nhiềuNHTM Tuy nhiên nó lại phụ thuộc quá nhiều vào tính chính xác của thông tinthu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủquan
của chuyên viên tín dụng
> Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
Xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ quan trọng giúp NHTM đánh giá,thẩm định khách hàng toàn diện trước, trong và sau khi cấp tín dụng, là công
cụ để phân loại nợ theo chuẩn quốc tế cũng như làm căn cứ để đánh giá rủi ro
Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Basel Committee on BankingSupervision - BCBS) (2003) cũng khuyến khích: “Ngân hàng xây dựng vàhoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ, tạo tiền đề cho việc phân loại,đánh giá khách hàng, dựa trên nhiều tiêu chí; phân biệt các mức độ rủi ro tíndụng ứng với từng đối tượng khách hàng để có biện pháp quản lý phù hợpnhằm giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng”
Bộ phận hỗ trợ: bao gồm bộ phận hỗ trợ về nghiệp vụ và bộ phận hỗ trợvề
hệ thống phần mềm Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ thường hỗ trợ các đơn vị chấmđiểm giải đáp các vướng mắc về nghiệp vụ trong quá trình chấm điểm Bộphận
Trang 29Bộ phận tổng hợp, đánh giá kết quả chấm điểm: thực hiện tổng hợp kếtquả chấm điểm, đánh giá tính chính xác của kết quả chấm điểm thông quaviệc so sánh kết quả xếp hạng tín dụng và kết quả phân loại nợ của ngân hàng,tìm hiểu nguyên nhân và đề ra giải pháp nhằm nâng cao tính chính xác của kếtquả chấm điểm.
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: bao gồm chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện
hành, chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh, chỉ tiêu khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợngắn
hạn của khách hàng
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: bao gồm các chỉ tiêu về vòng quay vốn luu
động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất
tài sản cố định Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng và quản
của khách hàng
- Nhóm chỉ tiêu cân nợ: bao gồm chỉ tiêu về tổng nợ phải trả/Tổng tài sản
và Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu, phản ánh cơ cấu nợ so với tổng tài sản
Trang 30tương ứng.
Bộ chỉ tiêu phi tài chính
Bao gồm các nhóm chỉ tiêu liên quan đến trình độ quản lý và môi trườngnội bộ, quan hệ của khách hàng với ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đếnngành và khả năng phát triển kinh doanh của khách hàng Mỗi chỉ tiêu sẽ cómột mức điểm tương ứng với trọng số riêng của chỉ tiêu đó, điểm phi tàichính được tính bằng tổng điểm của các chỉ tiêu phi tài chính
Sau khi có điểm tài chính và phi tài chính, hệ thống sẽ tính ra điểm số củakhách hàng bằng cách lấy tổng điểm tài chính và phi tài chính nhân với trọngsố
tương ứng Thông qua điểm số, khách hàng được xếp hạng theo các mức AA+,
AA, AA-, BB+, BB, BB-, CC+, CC, CC- và C theo mức rủi ro tăng dần
Sau khi có được kết quả xếp hạng tín dụng, ngân hàng sẽ xây dựng chínhsách khách hàng phù hợp, kết hợp với công tác thẩm định tín dụng để đưa raquyết định cấp tín dụng đảm bảo quản trị rủi ro ở mức thấp nhất trong phạm
vi có thể chấp nhận được
b) Kiểm soát rủi ro tín dụng
Thực hiện kiểm soát rủi ro tín dụng xuất phát từ các nguyên nhân chủ
quan và dự tính những rủi ro xảy ra từ nguyên nhân khách quan trong quátrình cấp tín dụng cho khách hàng phục vụ hoạt động bảo lãnh Từ đó có biệnpháp thích hợp và kịp thời nhằm giảm khả năng không thu hồi được nợ đúnghạn và đầy đủ Đặc biệt, trong hoạt động bảo lãnh, các phương án cấp tíndụng đều mang đặc thù của các giao dịch thương mại quốc tế Do vậy, đểđánh giá thẩm định phương án và phát hiện rủi ro, kiểm soát rủi ro đều cầndựa trên các đặc thù này
Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung quan trọng, bao gồm các hoạtđộng được phân nhóm theo trình tự cấp tín dụng:
Trang 31sách, thủ tục, quy trình cho vay; Kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩmđịnh, thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp củahồ
sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của số liệu tính toán xếp hạng tín dụng nội
bộ và thẩm định trên hồ sơ tín dụng; Kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơliên
quan để tìm hiểu quan điểm của chuyên viên tín dụng, ý kiến của phụ trách bộphận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo và trình duyệt đối với truờng hợpvuợt
- Kiểm soát sau khi cấp tín dụng: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ,
kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để
kinh nghiệm
Trong đó, các rủi ro tín dụng xuất phát từ nguyên nhân chủ quan sẽ đuợcngân hàng kiểm soát bằng cách thể chế hóa thông qua hệ thống các văn bảnchính sách của mình và tích cực triển khai chính xác, toàn diện các quy địnhnội
bộ đã xây dựng, bao gồm:
- Về mô hình cơ cấu tổ chức tín dụng cần phù hợp theo chuẩn basel II
Cơ cấu tổ chức tín dụng đuợc tổ chức tốt là một trong những phuơngthức quản lý rủi ro hiệu quả NHTM cần thực hiện cơ cấu tách biệt 3 chức
Trang 32rủi ro xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được Bộ phận tác nghiệp cóchức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan đến giảingân cho khách hàng, đảm bảo việc cho vay tuân thủ đúng quy trình tín dụng.
- về chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bằng văn bản là yếu tố căn bản, là nền tảng để quảntrị tín dụng hiệu quả Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, tham số định hướngcho chuyên viên ngân hàng Các nội dung của chính sách tín dụng: Chínhsách khách hàng; Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng; Chính sách về lãisuất; Thời hạn tín dụng và kỳ hạn trở nợ; Chính sách tài sản đảm bảo; Điềukiện giải ngân và thanh toán; Chính sách đối với tài sản có vấn đề
Các NHTM cần phải xây dựng một chính sách tín dụng có định hướng,theo
sát và phù hợp với thực tế, xu hướng diễn biến của thị trường, ngành nghềkinh
doanh Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần ban hành các chế tài liên quan đểnghiêm túc xử lý các trường hợp vi phạm chính sách tín dụng, đồng thời xâydựng
“quy định mở” trong trường hợp vượt quy định của chính sách tín dụng chỉ cóhội
đồng tín dụng quyết định nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng
- về quy trình cho vay và quản lý tín dụng
Quy trình cho vay và quản lý tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước
đi cụ thể theo một trình tự nhất định từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn củakhách hàng cho tới khi chấm dứt hợp đồng vay
Quy trình cho vay và quản lý tín dụng cần đảm bảo nêu đầy đủ, cụ thể và
rõ ràng các nội dung sau: Nguyên tắc thực hiện, trình tự thực hiện, phân định
rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên tham gia trong quá trìnhcấp tín dụng, nâng cao tính chủ động, độc lập, khách quan và trách nhiệm cụthể của từng cá nhân Một quy trình tín dụng khi phân tách rõ ràng và độc lập
Trang 33- về cơ chế thẩm quyền phán quyết tín dụng
Các NHTM cần ban hành quy định về thẩm quyền phán quyết cụ thể tạiHội sở chính và các chi nhánh thực hiện nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và tựchủ trong hoạt động tín dụng; truờng hợp vuợt mức phán quyết hay khôngtuân thủ theo đúng quy trình, quy định nội bộ thì phải trình ra Hội đồng tíndụng tại Hội sở chính xem xét quyết định
- Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Các ngân hàng cần phải có cơ chế tự tiến hành kiểm tra, kiểm toán cáchoạt
động cho vay Việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ này có vai trò quan trọng đốivới
mục tiêu cho vay lành mạnh của ngân hàng Nó không chỉ giúp ngân hàng chủđộng tăng cuờng QTRR, đảm bảo tuân thủ chiến luợc tín dụng, chính sách phêduyệt tín dụng và cơ cấu du nợ tín dụng theo quy định Bên cạnh đó, hoạtđộng
kiểm soát nội bộ cũng góp phần phát hiện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức dochuyên viên tín dụng gây ra
Ngoài ra, hoạt động tín dụng của NHTM không chỉ chịu sự giám sát củangân hàng mà còn chịu sự giám sát, kiểm tra thuờng xuyên của thanh tra Nhànuớc và sự kiểm toán định kì của cơ quan kiểm toán là các biện pháp đảm bảohoạt động tín dụng nằm trong khuôn khổ an toàn về mặt pháp lý
c) Tuân thủ việc trích lập và sử dụng Dự phòng rủi ro tín dụng
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là việc trích lập một khoản tiền vàhạch toán vào chi phí hoạt động nhằm mục đích dự phòng những tổn thất cóthể xảy ra đối với hoạt động tín dụng của NHTM Dự phòng rủi ro tín dụngbao gồm hai bộ phận: dự phòng cụ thể và dự phòng chung Trong đó, dựphòng cụ thể là số tiền đuợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thểxảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Dự phòng chung là số tiền đuợc trích lập
để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhung chua xác định đuợc khi
Trang 34NHTM đánh giá đúng chất lượng tín dụng của các khoản vay, đồng thời giúpngân hàng chủ động đối phó với rủi ro tín dụng có thể xảy ra dựa trên dựphòng rủi ro đã trích lập.
Các NHTM sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong các trườnghợp sau:
- Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật,
Sau khi ngân hàng sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý khoản nợ thì khoản
nợ sẽ được hạch toán vào ngoại bảng để theo dõi và tiếp tục thực hiện cácbiện pháp thu hồi nợ Số tiền thu hồi những khoản nợ này sẽ được tính vàodoanh thu trong kỳ kế toán của NHTM
d) Sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay
Đảm bảo tiền vay là một trong những công cụ quan trọng để quản trị rủi
ro trong hoạt động cho vay
Khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và lãi theo thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện thu hồi nợ thông qua xử lýtài sản bảo đảm của khoản vay Như vậy, khi khách hàng không thực hiệnđược nghĩa vụ trả nợ thì NHTM sẽ thực hiện xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi
nợ theo như thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng có thể xử lý tàisản bảo đảm bằng nhiều cách như: bán TSĐB, nhận tài sản bảo đảm để thaythế cho nghĩa vụ trả nợ của khách hàng hoặc các phương thức khác do khách
Trang 35hàng và ngân hàng tự thoả thuận.
Trong trường hợp hoặc khách hàng không hợp tác trong việc xử lý tàisản bảo đảm thì ngân hàng phải khởi kiện ra toà, trình tự khởi kiện ra toà quanhiều bước xét xử như sơ thẩm, phúc thẩm, thậm chí giám đốc thẩm, Nếungân hàng thắng kiện thì sẽ nhận được quyết định để xử lý tài sản bảo đảm
1.3.2.2 Các biện pháp quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động bảo
Ngân hàng thương mại
a) Đào tạo nâng cao trình độ chuyên viên thực hiện hoạt động bảo lãnh tại
Ngân hàng thương mại
Tăng cường tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho các chuyên viên thực hiệnbảo lãnh là việc làm cần thiết để giảm thiểu nguy cơ rủi ro tác nghiệp choNgân hàng, đặc biệt là các rủi ro do sơ suất, không cẩn trọng trong tác nghiệphoặc do thiếu kiến thức và trình độ nghiệp vụ
Công tác đào tạo cần được thực hiện thường xuyên, có sự cập nhật, bổsung các quy định mới có liên quan dưới nhiều hình thức như đào tạo tậptrung, đào tạo vừa học vừa làm Tăng cường đào tạo và cập nhật kiến thứccho chuyên viên ngân hàng với các nghiệp vụ khó, ít phát sinh như bảo lãnhđối ứng, bảo lãnh qua điện Swift, bảo lãnh phát hành cho bên nhận bảo lãnh làcác đối tác nước ngoài hoặc người không cư trú, bảo lãnh cho doanh nghiệpFDI Ngoài ra, ngân hàng cũng cần tổ chức đào tạo, nâng cao trình độnghiệp vụ của chuyên viên các bộ phận liên quan để giảm thiểu rủi ro tácnghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động bảo lãnh
b) Tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình và quy định về hoạt động bảo lãnh
tại Ngân hàng thương mại
Trang 36các cá nhân, bộ phận tham gia trong quy trình nghiệp vụ đó Các quy định rõràng, chặt chẽ là cơ sở để chuyên viên ngân hàng thực hiện đúng trách nhiệm
và nghĩa vụ của mình, phòng ngừa và quản trị các rủi ro có thể xảy ra trongquá trình tác nghiệp
Với cơ chế và quy định về kiểm tra, kiểm soát nội bộ chặt chẽ và khoahọc, NHTM có thể kiểm soát tốt các rủi ro liên quan đến việc không tuân thủquy định, quy trình, không thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm đuợc giaocủa chuyên viên ngân hàng
c) Hoàn thiện hệ thống core banking
Với các NHTM đang sử dụng hệ thống core banking chua hỗ trợ nhậpliệu, theo dõi, quản lý và cảnh báo các sai sót trong quá trình xử lý giao dịchnói chung và bảo lãnh nói riêng, các NHTM cần có biện pháp hoàn thiện hệthống hơn nữa để hỗ trợ nguời dùng trong quá trình sử dụng Việc sử dụng hệthống theo dõi và cảnh báo tự động có vai trò quyết định trong việc quản trịcác sai sót phát sinh trong quá trình nhập liệu, theo dõi, quản lý thủ công tạicác NHTM hiện nay
d) Đánh giá và cải tiến quy trình, quy định về bảo lãnh
Để quản trị rủi ro tác nghiệp phát sinh từ các lỗ hổng trong quy trình,quy định, NHTM cần thuờng xuyên rà sà soát, đánh giá, lấy ý kiến từ cácphòng ban thực hiện hoạt động bảo lãnh Từ đó thực hiện cải tiến quy trình,quy định phù hợp với pháp luật và tình hình hoạt động thực tế, quản trị tối đacác rủi ro có thể phát sinh trong quá trình triển khai
e) Xây dựng chế tài xử phạt đối với các trường hợp vi phạm gây ra rủi ro
Nhằm mục đích nâng cao ý thức trách nhiệm của chuyên viên ngân hàngkhi thực hiện hoạt động bảo lãnh, các NHTM cần xây dựng các chế tài xửphạt cụ thể khi rủi ro tác nghiệp xảy ra Các biện pháp cụ thể nhu:
+ Quy định cơ chế xử phạt cụ thể khi rủi ro tác nghiệp dẫn đến tổn thất
Trang 37tài chính cho ngân hàng Trách nhiệm của các bộ phận/chuyên viên ngân hàngkhi sai sót nghiệp vụ dẫn đến tổn thất tài chính của Ngân hàng, bộphận/chuyên viên đó cần có trách nghiệm bù đắp một phần/toàn bộ tổn thất tàichính gây ra.
+ Xây dựng hệ thống theo dõi lỗi tác nghiệp nhằm đo lường và đánh giácác rủi ro tác nghiệp cụ thể hơn Gắn tỷ lệ lỗi sai trở thành tiêu chí đánh giáhoạt động, xếp loại cá nhân/tập thể trong Ngân hàng
+ Đặt ra các chỉ tiêu giới hạn lỗi tác nghiệp nhằm đảm bảo chất lượngnghiệp vụ của các chuyên viên ngân hàng thực hiện hoạt động bảo lãnh, nângcao chất lượng hoạt động bảo lãnh
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã hệ thống lại cơ sở lý thuyết về hoạt động bảo lãnh tạiNHTM, rủi ro và các biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tạiNHTM Trong hoạt động bảo lãnh, nêu rõ về khái niệm và các hình thức bảolãnh thông dụng của NHTM Đồng thời, luận văn nêu ra khái niệm, phân loại,nguyên nhân và các chỉ số phản ánh về rủi ro trong hoạt động bản lãnh tạiNHTM để từ đó đưa ra các biện pháp quản trị cụ thể Trong giới hạn nghiêncứu của bài luận văn có chỉ ra hai loại rủi ro chính thường phát sinh tronghoạt động bảo lãnh là rủi ro tín dụng và rủi ro tách nghiệp Từ đó đi sâu vàonguyên nhân và đưa ra các biện pháp quán trị rủi ro tương ứng với hai loại rủi
ro trên
Hiện nay, các NHTM đang thực hiện quản trị rủi ro theo các cách thứckhác nhau đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng nhà nước và theo địnhhướng tín dụng của mỗi ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro là điều không thể tránhkhỏi gắn liền với hoạt động kinh doanh của NHTM Vì vậy, các NHTM cầnphải xác định các biện pháp quản trị rủi ro phù hợp để đảm bảo hoạt động kinhdoanh phát triển nhưng vẫn rào chắn được những rủi ro để hoạt động củaNHTM an toàn hơn Việc nghiên cứu về quản trị rủi ro và các biện pháp quảntrị rủi ro sẽ là căn cứ để thực hiện nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản trịrủi ro của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng QuốcViệt trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 trong các chương tiếp theo
Trang 39CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
- CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN
ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt được thànhlập ngày 20/11/2002 Sau nhiều lần thay đổi địa điểm, hiện tại trụ sở của
MB Hoàng Quốc Việt đặt tại số 126 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.Chi nhánh MB Hoàng Quốc Việt bao gồm 3 điểm giao dịch là trụ sở chínhtại Chi nhánh và 02 phòng giao d ịch trực thuộc là MB Hoàng Quốc Việt -Phòng giao dịch Nghĩa Tân và MB Hoàng Quốc Việt - Phòng giao dịchNam Thăng Long
Ngày 28/05/2012, theo quyết định số 4124/QĐ-MB-HS, MB HoàngQuốc Việt là 1 trong 5 chi nhánh thực hiện chuyển đổi sang mô hình Ngânhàng đa năng với 99 cán bộ nhân viên Theo mô hình này, MB ch ỉ thựchiện đối với các chi nhánh có khách hàng mục tiêu là SME (DNVVN),khách hàng cá nhân (KHCN), CIB (khách hàng doanh nghiệp lớn) đủ lớn
và đúng chiến lược ngành Mô hình tổ chức hiện tại của MB Hoàng Quốc
Trang 40Năm Dư nợ bình quân Dư nợ thòi điểm
Kế hoạch được giao
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức MB Hoàng Quốc Việt
Nguồn: Quyết định số 4124/QĐ-MB-HS ngày 28/05/2012 của MB
- Các Phòng Khách hàng là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàngnhằm huy động vốn, phát triển tín dụng và bán các sản phẩm dịch vụ
- Phòng Dịch vụ khách hàng: thực hiện nghiệp vụ kế toán ngân hàng,cung
cấp dịch vụ thanh toán, tài khoản cho khách hàng, huy động tiết kiệm và
nguồn vốn, quản lý kho quỹ và chịu trách nhiệm về giao dịch tiền mặt
- Phòng Hỗ trợ: chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị kinh doanhthực
hiện soạn thảo văn kiện tín dụng, giải ngân, phát hành bảo lãnh, nghiệp
toán quốc tế cho khách hàng đồng thời theo dõi và quản lý các hồ sơ tín
dụng), phòng Hỗ trợ tại chi nhánh chỉ thực hiện các giao dịch soạn thảo vănkiện
tín dụng, giải ngân, phát hành bảo lãnh, nghiệp vụ bảo lãnh và hoàn thiện nhậntài
sản bảo đảm theo đúng quy định của MB trong từng thời kỳ
2.1.2.1 Kết quả hoạt động cho vay
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động cho vay từ năm 2016-2018
Đơn vị: Tỷ đồng