1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1385 quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận hoàn kiếm luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

121 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thuế Đối Với Cá Nhân Kinh Doanh Tại Chi Cục Thuế Quận Hoàn Kiếm
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 168,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách thuế đuợc đặt rakhông chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách qua đó nhằm đảmbảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nuớc, mà yêu cầu caohơn là góp phầ

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- -

-^φ^ -NGUYỄN THỊ NGỌC

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH

TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀN KIẾM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Ì1 ' [f

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- -

-^φ^ -NGUYỄN THỊ NGỌC

QUẢN LÝ THUẾ ĐÓI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH

TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀN KIẾM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN THÀNH

HÀ NỘI - 2018

Ì1 ' [f

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc

Sinh ngày: 15/12/1991

Lớp: 1802.NHE

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Tôi xin cam đoan như sau:

1 Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm” là do chính tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Xuân Thành.

2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng sử dụng trong Luận văn là có thật và do bản thân tôi thu thập, xử lý và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung cam đoan trên.

Hà Nội, tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà truờng, kếthợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắngcủa bản thân tôi

Đạt đuợc kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy,

cô giáo truờng Học Viện Ngân Hàng đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặcbiệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Xuân Thành là nguời trực tiếphuớng dẫn khoa học và đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoànthành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ công chứcthuộc Chi cục Thuế Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tạođiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhung luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Kính mong nhận đuợc sự góp ý chân thành của quý thầy, côgiáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn đuợc hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng năm 2018

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH 6

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chung về hộ kinh doanh 6

1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế 8

1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng với hộ kinh doanh 8

1.2 Công tác quản lý thuế hộ kinh doanh 10

1.2.1 Khái niệm, vai trò quản lý thuế hộ kinh doanh 10

1.2.2 Nguyên tắc, yêu cầu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 11

1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 12

1.2.4 Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 14

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 26

1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 26

1.3.2 Các chỉ tiêu định tính 28

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế hộ kinh doanh 29

1.4.1 Nhân tố về cơ chế, chính sách 29

1.4.2 Nhân tố thuộc cơ quan thuế 30

1.4.3 Nhân tố thuộc về bản thân hộ kinh doanh 31

1.5 Kinh nghiệm về quản lý thuế hộ kinh doanh 32

1.5.1 Tại Chi cục Thuế quận Hoàng Mai 32

1.5.2 Tại Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ 34

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho CCT quận Hoàn Kiếm 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH TẠI

CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀN KIẾM 38

2.1 Tổng quan về Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm và đặc điểm chung của các hộ kinh doanh trên địa bàn 38

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội quận Hoàn Kiếm 38

2.1.2 Khái quát chung về Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm 39

2.1.3 Tình hình hoạt động của các hộ kinh doanh trên địa bàn quận Hoàn Kiếm 45

2.2 Thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm 47

2.2.1 Quản lý các đối tuợng nộp thuế 47

2.2.2 Thực trạng quản lý doanh thu, mức thu thuế 52

2.2.3 Thực trạng quản lý kê khai, nộp thuế 55

2.2.4 Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ nguời nộp thuế 59

2.2.5 Thực trạng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế 60

2.3 Đánh giá công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm 63

2.3.1 Kết quả đạt đuợc 63

2.3.2 Hạn chế 66

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀN KIẾM 77

3.1 Định huớng và mục tiêu quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm 77

3.1.1 Định huớng quản lý thuế hộ kinh doanh trong thời gian tới 77

tiêu quản lý thuế hộ kinh doanh trong thời gian tới 79

Trang 8

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

803.2.2 Đẩy mạnh triển khai thu thuế qua ủy nhiệm thu 823.2.3 Xây dựng cơ chế liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế 833.2.4.Tăng cuòng quản lý nợ thuế thông qua việc giao chỉ tiêu thu nợ cho từngcán bộ, kết hợp tổ chức cuỡng chế thuế 843.2.5 Tăngcuờng công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế 853.2.6 Đẩymạnh, đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền, hỗ trợ 863.2.7 Các giải pháp khác 873.3 Một số kiến nghị 903.3.1 Đối với Cục Thuế TP Hà Nội 903.3.2 Đối với các cơ quan ban hành chính sách 903.3.3 Đối với các Hộ kinh doanh 91

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm 42

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN các năm 45

Bảng 2.2 Quản lý hộ kinh doanh theo ngành nghề 49

Bảng 2.3 Quản lý hộ kinh doanh theo địa bàn 50

Bảng 2.4 Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộkinh doanh 53

Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình nộp thuế 58

Bảng 2.6 Kết quả kiểm tra hộ kinh doanh nhằm tăng thuế khoán năm 2017 61 Bảng 2.7 Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 62

Biểu đồ 2.1 Tình hình thực hiện dự toán hộ kinh doanh 57

Biểu đồ 2.2 Phân loại nợ tại ngày 31/12/2017 59

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi quốc gia, thuế luôn đuợc coi là mối quan tâm hàng đầu, bởi nókhông chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nuớc mà còn đuợc sửdụng làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Chính sách thuế đuợc đặt rakhông chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách qua đó nhằm đảmbảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nuớc, mà yêu cầu caohơn là góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý huớngdẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng luu thông đối với tất cả cácthành phần kinh tế theo huớng phát triển của kế hoạch nhà nuớc, góp phầntích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.Trong chiến luợc phát triển kinh tế thị truờng của đất nuớc, Đảng và Nhànuớc ta luôn coi trọng thành phần kinh tế tu nhân, luôn tạo môi truờng bìnhđẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng phát triển và thực tế nhữngnăm qua lực luợng hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh (gọi chung

là hộ kinh doanh) của cả nuớc đã không ngừng lớn mạnh, góp phần tăng thucho ngân sách Nhà nuớc ngày càng nhiều

Thời gian qua công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên cả nuớcnói chung và Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm nói riêng đang đã đạt đuợcnhững thành tích đáng ghi nhận, góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nuớcvới tỷ lệ năm sau cao hơn năm truớc Tuy nhiên, tiềm năng ở các hộ kinhdoanh vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn do ý thức tự giácchấp hành nộp thuế của hộ kinh doanh còn thấp và vẫn còn tình trạng quản lýkhông hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế

Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải hoàn thiện chính sách và công cụquản lý để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanhtrên địa bàn quận Hoàn Kiếm nhằm huớng tới hai mục tiêu cơ bản:

Trang 13

- Đối với cơ quan thuế: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vàongân sách Nhà nuớc, đảm bảo nguồn thu ổn định và tăng đều qua các năm.

- Đối với Hộ kinh doanh: Nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuếcủa hộ kinh doanh, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ giải quyết quyền lợi của nguờinộp thuế

Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc chọn đề tài: “Quản lý thuế đốivới cá nhân kinh doanh tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm” có ý nghĩa thiếtthực cả về lý luận và thực tiễn

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với HKD nói riêng là một vấn

đề quan trọng đối với việc đảm bảo nguồn thu ngân sách cũng nhu sự cân bằnggiữa các đơn vị sản xuất kinh doanh Vì thế từ truớc đến nay đã có nhiều nghiêncứu khác nhau về quản lý thuế đối với HKD nhằm thu đúng, thu đủ, góp phầntăng số thuế nộp cho NSNN hàng năm thông qua nhiều cách tiếp cận khác nhau

Có thể nói đến một số công trình nghiên cứu nhu sau:

- Nguyễn Tấn Công (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Tuy Hòa”, Luận văn thạc sĩkinh tế, Đại học Điện Lực Luận văn này trình bày một số biện pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh, nâng cao hiệu quảcông tác quản lý thuế nhu: bố trí sắp xếp nguồn nhân lực quản lý, mối quan hệgiữa cơ quan thuế của các địa phuơng và mối quan hệ giữa cơ quan thuế vớicác cơ quan ban ngành trong công tác quản lý thu thuế Đồng thời phân tíchmột số uu điểm và bất cập trong công tác quản lý thu thuế và đề xuất một sốgiải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ởthành phố Tuy Hòa

- Nguyễn Minh Thu (2015), “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cáthể trên địa bàn tỉnh Hải Duơng”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thuơng mại

Hà Nội Luận văn đua ra thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa

Trang 14

bàn tỉnh Hải Dương từ đó đề xuất các các giải pháp chống thất thu thuế của

hộ kinh doanh về cải cách các thủ tục hành chính, tăng cường công tác hỗ trợquản lý thu thuế và hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

- Lê Kim Ngọc (2016), “Hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

cá thể trên địa bàn Quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩkinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã hệ thống hoá các lý luận cơbản về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh Phân tích thực trạng hoạt độngquản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận Hoàng Mai, đồng thời

đề xuất ra những giải pháp cho phù hợp để góp phần nâng cao hiệu quả côngtác quản lý thuế

- Lưu Thị Hương (2015), “Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bànhuyện Chương Mỹ, TP Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học thương mại

Hà Nội Nghiên cứu đã nêu lên những kết quả đạt được và những hạn chế trongcông tác quản lý thuế trên địa bàn huyện Chương Mỹ Từ đó đưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn, trong

đó đặc biệt chú trọng việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế

- Nguyễn Công Thạch (2013), “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai”, Luậnvăn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nang Nghiên cứu đã đưa ra thực trạng quản

lý thu thuế hộ kinh doanh tại địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai từ đó đềxuất các các giải pháp chống thất thu thuế của hộ kinh doanh về doanh số, nợđọng thuế và hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Quận Hoàn Kiếm là quận thuộc trung tâm thành phố Hà Nội với số thu

từ thuế hàng năm tương đối cao, đặc biệt số thu từ thuế của hộ kinh doanhtrên địa bàn gần như cao nhất trong cả nước Công tác quản lý thuế đối với hộkinh doanh trên địa bàn quận tuy không phải là vấn đề mới nhưng lại rất phứctạp do số lượng hộ kinh doanh lớn, phân bố trong các con phố, ngõ, hẻm nhỏ.Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào ở cấp độ Thạc sĩ, Tiến sĩ đề cập đến quản

Trang 15

lý thu thuế đối với HKD trên địa bàn quận Hoàn Kiếm Chính vì vậy, việcnghiên cứu đề tài này là cấp thiết và không trùng với những nghiên cứu truớc

đó, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức chấp hànhnghĩa vụ thuế của chủ hộ kinh doanh cũng nhu công tác quản lý thuế hộ kinhdoanh của cán bộ công chức tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm đuợc thuận lợihơn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tạiChi cục Thuế quận Hoàn Kiếm để đua ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý thuế hộ kinh doanh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế đốivới hộ kinh doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinhdoanh tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm, chỉ ra những kết quả đạt đuợc,những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý thuế hộkinh doanh hiện tại

- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với

hộ kinh doanh trên địa bàn quận Hoàn Kiếm trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh(còn gọi là hộ kinh doanh)

Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Chỉ nghiên cứu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nộpthuế theo phuơng pháp khoán (bao gồm cả hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơnquyển của cơ quan thuế và hộ kinh doanh không sử dụng hóa đơn) theo 4 sắcthuế, phí: GTGT, TNCN, TTĐB, Môn bài Không nghiên cứu các hộ kinhdoanh cho thuê tài sản (cho thuê nhà, cho thuê xe, )

Trang 16

- về không gian: Địa bàn quận Hoàn Kiếm.

- về thời gian: Đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2015-2017 Đề xuấtgiải pháp áp dụng từ năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong luận văn bao gồm:

- Về các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Sử dụng phương pháp thu thậptài liệu thứ cấp từ Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê,phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp đối chiếu - so sánh, nhằmđưa ra các luận cứ Sử dụng phương pháp diễn giải và phương pháp phân tíchđiểm mạnh - điểm yếu để làm nổi bật những thành công cũng như hạn chếcủa công tác quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm

6 Kết cấu nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về hoạt động quản lý thuế hộ kinh doanh

Chương 2 Thực trạng quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế quậnHoàn Kiếm

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế hộ kinh doanh Chi cụcThuế quận Hoàn Kiếm

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA HỘ KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chung về hộ kinh doanh

Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về

đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh đuợc định nghĩa nhu sau: “Hộ kinh

doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh ”

Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bảnthân và hộ gia đình mình là chính Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện

áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, các hộ kinh doanh phát triển khá nhanh trong cả nuớc, hoạt độngtrong mọi ngành nghề nhu sản xuất, giao thông vận tải, thuơng nghiệp, ănuống, dịch vụ Hoạt động của hộ kinh doanh mang tính tự chủ cao, tự tìmkiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàngchuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị truờng vànền kinh tế Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, đuợc phân bổ rộngrãi ở mọi nơi, mọi lúc Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bíquyết sản xuất truyền thống đuợc tích luỹ từ nhiều thế hệ, qua đó cho phépphát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụcho nhu cầu xã hội và xuất khẩu

Các đặc điểm chủ yếu của hộ kinh doanh bao gồm:

Trang 18

+ Thứ nhất, Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân

Hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập có bản chất là cá nhân kinhdoanh, do đó không thể là pháp nhân Nó khác với công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên, bởi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là mộtthực thể tách biệt với chủ sở hữu của nó Trong khi đó hộ kinh doanh khôngphải là một thực thể tách biệt với cá nhân thành lập nên nó Mọi tài sản của hộkinh doanh đều là tài sản của cá nhân tạo lập nó

Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh hưởng toàn bộ lợi nhuận (sau khi đã thựchiện các nghĩa vụ tài chính và thanh toán theo quy định của pháp luật) vàgánh chịu mọi nghĩa vụ Trường hợp hộ kinh doanh được tạo lập bởi hộ giađình, thì hộ kinh doanh có bản chất là hộ gia đình kinh doanh Do đó hộ kinhdoanh cũng không phải là pháp nhân

Hộ kinh doanh được tạo lập bởi một nhóm người cũng không có tư cáchpháp nhân

+ Thứ hai, Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh với quy mô rất nhỏ

Đặc điểm xuất phát từ các quy định của pháp luật Việt Nam căn cứ vào

số lượng lao động được sử dụng trong hộ kinh doanh Căn cứ theo Điều 212Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13: Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên

từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoạt động theoquy định Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ thực hiện đăng ký kinh doanh vàhoạt động theo quy định của Chính phủ Với quy mô sản xuất kinh doanhthường nhỏ, loại hình sản xuất kinh doanh đa dạng, cho phép tạo ra nhiềuchủng loại sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội

+ Thứ ba, Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản

nợ của hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với chủnhân của nó Về nguyên tắc chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn

Trang 19

đối với khoản nợ của hộ kinh doanh, có nghĩa là chủ nhân của hộ kinh doanhphải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưavào kinh doanh.

1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường, kinh doanh có một vai trò hết sức tolớn đó là tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thờiđóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trìnhphân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ tạo nên mạng lưới lưu thông rộng khắp.Thông qua các hộ kinh doanh có thể huy động được nguồn vốn lớn cònđang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện cạnhtranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng giatăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ kinh doanh

đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội đồng thời tăng thu nhập,góp phần cải thiện đời sống cho người lao động

Đồng thời, hộ kinh doanh cũng góp phần không nhỏ thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn Sự phát triển của hộ kinhdoanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăngcho NSNN

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ kinhdoanh cũng có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuậttiên tiến vào sản xuất rất hạn chế Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìmnhững chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn chocông tác quản lý Chính vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nướcthông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạtđộng lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng với hộ kinh doanh

- Thuế môn bài (từ trước năm 2017) hoặc lệ phí môn bài (từ năm 2017trở đi): Hiện nay, lệ phí môn bài được tính và nộp một lần trong 1 năm đối với

Trang 20

các hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/ năm trở lên Mức nộp

lệ phí Môn bài đuợc tính dựa theo doanh thu hàng năm của hộ kinh doanh,quy định có 3 mức thu (theo Phụ lục 01)

về thời gian kê khai và nộp lệ phí môn bài: Hộ ra kinh doanh vào thờigian 6 tháng đầu năm thì nộp mức môn bài cả năm, hộ ra kinh doanh vào 6tháng cuối năm thì nộp 50% mức môn bài cả năm Hộ đang kinh doanh thìnộp môn bài chậm nhất ngày 30/01 năm duơng lịch, hộ mới ra kinh doanh thìnộp môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ra kinh doanh

- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, đuợc tính trên giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, luu thông đến tiêu dùng.Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận đuợc củacác cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thuờng một năm, từng thánghoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

Theo quy định tại Thông tu 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của BộTài chính, hộ kinh doanh nộp thuế theo phuơng pháp khoán (sau đây gọi tắt là

hộ kinh doanh) có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì khôngphải nộp thuế GTGT và thuế TNCN

Cách tính số thuế phải nộp:

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (truờng hợp thuộc diệnchịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cungứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ Truờng hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoáđơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế đuợc căn cứ theo doanh thukhoán và doanh thu trên hoá đơn Truờng hợp cá nhân kinh doanh không xác

Trang 21

định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì

cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy địnhcủa pháp luật về quản lý thuế

Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vựcngành nghề (chi tiết tại Phụ lục 02)

- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): là loại thuế gián thu đánh vào một sốhàng hóa dịch vụ đặc biệt, nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng củamỗi quốc gia trong từng thời kỳ

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11năm 2008, tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếtiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Điều 2Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặcbiệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Số thuế TTĐB đã nộp đối với

hoá được bán ra trong kỳ

- Ngoài ra hộ kinh doanh còn có thể phải chịu một số loại thuế khác nhưthuế tài nguyên, thuế môi trường,

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH

1.2.1 Khái niệm, vai trò quản lý thuế hộ kinh doanh

Để pháp luật về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước phải tổ chức ra

bộ máy để quản lý thu thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bản

Trang 22

chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu nguời nộpthuế tự giác khi không có hệ thống luật pháp để bắt buộc là điều không thểthực hiện, thậm chí kể cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cánhân nộp thuế vẫn cố tình không thực hiện hoặc lợi dụng kẽ hở của chínhsách để tu lợi Vì vậy, vai trò quản lý thuế của Nhà nuớc mang tính áp đặt và

là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý

Quản lý thuế là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuếnhằm đảm bảo nguời nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuếvào NSNN theo quy định của pháp luật Do đó quản lý thuế hộ kinh doanh làhoạt động quản lý thuế, trong đó nguời nộp thuế là các hộ kinh doanh cá thể

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế đuợc thực thinghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thuờngđuợc thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế Tuy nhiên, các mụctiêu đó chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sáttốt để nguời nộp thuế phải nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào Ngânsách Nhà nuớc Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết địnhcho sự thành công của từng chính sách thuế

1.2.2 Nguyên tắc, yêu cầu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Quản lý thuế theo nguyên tắc chung: bảo đảm công khai, minh bạch,bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nguời nộp thuế

Các yêu cầu của công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cũngthống nhất với các yêu cầu của công tác quản lý thuế nói chung, bao gồm:

- Quản lý thuế đạt hiệu quả: Cần phân biệt hiệu quả quản lý và hiệu năngtrong quản lý Hiệu năng có thể đạt đuợc mà không tính đến chi phí Hiệu quảtức là số chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn so với lợi nhuận thu về Trong quản lýthuế thì hiệu quả tức là số thu từ thuế đạt đuợc lớn nhất nhung chi phí lại tiếtkiệm nhất Muốn chi phí tiết kiệm thì cần phải có một cơ chế quản lý tốt, một

bộ máy gọn nhẹ để giảm thiểu những thủ tục ruờm rà Có nhu vậy mới có thể

Trang 23

có được nguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí là ít nhất.

- Quản lý thuế đúng mục tiêu: Đảm bảo thực hiện tốt nhất dự toán Dựtoán thuế do chính những cơ quan sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước lập

dự toán thuế, được lập cùng thời điểm lập dự toán Ngân sách Nhà nước vàđược thực hiện cùng thời điểm của năm ngân sách Quản lý thu thuế phảiđảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế và phát huy được vai trò tích cựccủa thuế

- Quản lý thuế đúng mục đích: tức là phải thu đúng, thu đủ thu kịp thờivào Ngân sách Nhà nước Xóa bỏ các thủ tục phiền hà, gây cản trở và tốnkém cho hộ kinh doanh cá thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quyđịnh của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh phát triển sảnxuất, kinh doanh; thực hiện công khai dân chủ đảm bảo tính công bằng, xã hộitrong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Từng bước ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác quản lý thu thuế, hiện đại hóa công tác quản lý thuế

1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phảithực hiện trong quá trình quản lý thuế, gồm các nội dung cơ bản sau đây:

1.2.3.1 Quản lý các đối tượng nộp thuế

Quản lý thông tin về các đối tượng nộp thuế: Là quá trình cơ quanthuế thực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký thuế, nhập và

xử lý dữ liệu khai ban đầu của NNT Đây là khâu có vai trò quan trọngtrong việc xây dựng cơ sở dữ liệu để xác định doanh thu và mức thu thuếcho từng hộ kinh doanh

1.2.3.2 Quản lý doanh thu, mức thu thuế

Trong công tác quản lý thu thuế, để nâng cao chất lượng thu ngân sách ,

cơ quan thuế không chỉ tập trung quản lý tốt đối tượng nộp thuế mà còn cầnquản lý tốt doanh thu thực tế của hộ kinh doanh Doanh thu của các hộ kinhdoanh là cơ sở để xác định số thuế phải nộp Việc quản lý chặt chẽ doanh thu

Trang 24

của hộ kinh doanh, đặc biệt là hộ kinh doanh lớn có ý nghĩa quyết định đếnviệc hoàn thành dự toán thu, đảm bảo công bằng bình đẳng về thuế.

1.2.3.3 Quản lý tình hình kê khai, nộp thuế

Cuối mỗi năm, cơ quan thuế thực hiện phát tờ khai thuế khoán đến từng

hộ kinh doanh và huớng dẫn hộ kinh doanh kê khai doanh thu và cách tínhmức thuế phải nộp ổn định cho cả năm tiếp theo Riêng đối với các hộ kinhdoanh có sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế, hàng quý phải nộp thêmbáo cáo sử dụng hóa đơn, trong đó kê khai tình hình sử dụng hóa đơn và mứcdoanh thu phát sinh trên các tờ hóa đơn sử dụng trong quý, từ đó tính ra sốthuế phải nộp thêm vào NSNN ngoài mức thuế khoán hàng năm

Quản lý tình hình nộp thuế là khâu thực hiện đôn đốc hộ kinh doanh nộpthuế theo đúng mức thuế đã đuợc kê khai, xác định truớc Đây là khâu thiếtthực đem lại số thu thực tế cho NSNN và cũng là khâu trọng tâm quản lý

1.2.3.4 Công tác tuyên truyền, hô trợ người nộp thuế

Nhiệm vụ của công tác tuyên truyền hỗ trợ luôn là khâu quyết định chothực hiện thắng lợi các chủ truơng, chính sách pháp luật nói chung, pháp luậtthuế nói riêng Quản lý thu thuế luôn phải đặt mục tiêu coi trọng công táctuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ nguời nộp thuế nhằm tuyên truyền, phổ biếnsâu rộng, thuờng xuyên trong mọi tổ chức và dân cu về các luật thuế và cácvăn bản duới luật để họ hiểu rõ, nhận thức trách nhiệm, nghĩa vụ của nguờinộp thuế và tổ chức thực hiện tốt Tạo điều kiện cho dân biết, dân bàn, dânlàm, dân kiểm tra, đây là một sức mạnh to lớn để thực hiện chính sách chốngtrốn thuế, lậu thuế

1.2.3.5 Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế

Kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nhằmphát hiện, ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật thuế nhằm đảmbảo các nguyên tắc và yêu cầu của quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Trang 25

1.2.4 Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nhằm huớng dẫn các

bộ phận tại cơ quan Thuế thực hiện và phối hợp thực hiện các công việc quản

lý thu thuế đối với hộ kinh doanh; đảm bảo công khai, minh bạch trong quátrình quản lý, lập bộ, tính thuế theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế,các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết và huớng dẫn thi hành Luật

Việc quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh thực hiện theo Quytrình đuợc ban hành kèm theo Quyết định 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015của Tổng cục truởng Tổng cục Thuế quy định rõ các buớc và thời gian thựchiện các công việc quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh Trong đó có nêucác công tác quản lý thuế nhu sau:

- Công tác tuyên truyền chính sách thuế và hỗ trợ nguời nộp thuế:CNKD đuợc cơ quan thuế phát mẫu Tờ khai thuế và Tờ rơi tuyên truyền,huớng dẫn về chính sách thuế, đồng thời đuợc huớng dẫn khai doanh thu vàtính thuế phải nộp của năm tính thuế, huớng dẫn về cách kê khai, nộp thuế

- Công tác tổ chức quản lý thuờng xuyên tại địa bàn: Đội thuế Liênphuờng xã có trách nhiệm báo cáo UBND xã, phuờng, thị trấn chỉ đạo các bộphận chức năng có liên quan phối hợp với Đội thuế Liên phuờng xã thuờngxuyên đối chiếu, rà soát địa bàn để nắm tình hình biến động về hoạt động kinhdoanh của cá nhân, để tổ chức quản lý thuế theo quy định

- Công tác tổ chức khảo sát doanh thu của cá nhân kinh doanh trên địabàn: là biện pháp nghiệp vụ đuợc thực hiện hằng năm tại Chi cục Thuế nhằmđánh giá sự sai lệch của doanh thu khoán ổn định so với doanh thu kinh doanhcủa cá nhân Kết quả khảo sát doanh thu cá nhân kinh doanh làm căn cứ đểxây dựng cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn giúp cho việc xác định doanhthu khoán kỳ sau Kết quả khảo sát doanh thu cá nhân kinh doanh không sửdụng để điều chỉnh lại tiền thuế khoán ổn định trong năm, trừ truờng hợp kếtquả khảo sát doanh thu của cá nhân kinh doanh thay đổi từ 50% trở lên so với

Trang 26

doanh thu khoán thì thực hiện điều chỉnh trong thời gian còn lại theo quyđịnh Việc khảo sát doanh thu cá nhân kinh doanh có thể thực hiện trực tiếpthông qua ghi chép, quan sát các hoạt động kinh tế phát sinh của cá nhân kinhdoanh, số luợng khách hàng, số luợng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra.trong một khoảng thời gian; hoặc có thể thực hiện gián tiếp thông qua việctrao đổi với chủ hộ kinh doanh, trao đổi với nguời làm công hoặc kháchhàng.; hoặc thông qua việc tìm hiểu, đánh giá các yếu tố chi phí cố định tốithiểu của hoạt động kinh doanh nhu chi phí điện, nước, tiền lương, thuênhà Trên cơ sở đó, cơ quan thuế xác định doanh thu kinh doanh của cánhân trong thời gian một (01) tháng hoặc một (01) năm.

- Công tác tổ chức phát tờ khai thuế và tiếp nhận tờ khai thuế: Hàngnăm, cơ quan thuế thành tập các tổ công tác phát tờ khai thuế và tổ công táctiếp nhận tờ khai thuế nhằm phát tờ khai thuế đến từng cá nhân kinh doanh vàtiếp nhận hồ sơ khai thuế của các các nhân kinh doanh nộp thuế khoán ổnđịnh từ đầu năm Đối với các cá nhân mới ra kinh doanh tại địa bàn và cánhân thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm, Đội thuế Liên phường xã tổchức phát tờ khai thuế theo mẫu quy định và hướng dẫn CNKD khai thuế,tính thuế phải nộp, đồng thời đôn đốc CNKD nộp tờ khai thuế chậm nhất làngày thứ mười kể từ ngày mới ra kinh doanh tại địa bàn hoặc thay đổi hoạtđộng kinh doanh

- Xác định doanh thu và mức thuế khoán đối với cá nhân kinh doanh:

+ Công tác duyệt bộ thuế ổn định: Công việc này được thực hiện hàngnăm và được hướng dẫn cụ thể qua các bước thực hiện, từ việc cơ quan thuếxác định doanh thu và mức thuế khoán dự kiến (Căn cứ vào công tác khảo sátdoanh thu và dữ liệu trên cơ sở dữ liệu), công khai thông tin cá nhân kinhdoanh nộp thuế khoán (02 lần) đến công tác tiếp nhận, xử lý kiến nghị của hộkinh doanh Đồng thời cơ quan thuế (Đội Liên phường xã) chuẩn bị nội dung,tài liệu liên quan và báo cáo chủ tịch HĐTVT tổ chức họp tham vấn ý kiến

Trang 27

thành viên HĐTVT đối với việc lập Sổ Bộ Thuế ổn định đầu năm và cập nhậtcác ý kiến phản hồi từ HĐTVT để từ đó xác định mức doanh thu và mức thuếkhoán phù hợp cho từng hộ kinh doanh.

+ Công tác duyệt bộ thuế phát sinh: Đuợc thực hiện hàng tháng để đua ra

dự kiến doanh thu, mức thuế khoán của cá nhân mới ra kinh doanh tại địa bàn

và cá nhân thay đổi hoạt động kinh doanh trong tháng truớc trên cơ sở thôngtin tại HSKT và thông tin tại CSDL riêng của từng địa bàn Sau khi lấy ý kiếntham vấn của HĐTVT, xác định và công khai mức doanh thu và mức thuếkhoán cho hộ kinh doanh

- Công tác tổ chức công khai thông tin: là việc cơ quan thuế tổ chức côngkhai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với cánhân kinh doanh theo quy định Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yếtthông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến cá nhân kinh doanh; gửi trựctiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận tổ quốc quận, huyện,

xã phuờng, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử củangành Thuế

- Miễn, giảm thuế đối với cá nhân kinh doanh: Cơ quan thuế ra quyếtđịnh miễn, giảm thuế đối với các truờng hợp CNKD gặp khó khăn do thiêntai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo hoặc ngừng/ nghỉ kinh doanh Cơquan thuế huớng dẫn cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ đầy đủ theođúng quy định và xử lý hồ sơ theo nguyên tắc đảm bảo công khai, minh bạch,tạo điều kiện thuận lợi cho nguời nộp thuế

1.2.4.1 Công tác lập bộ thuế

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phuơng pháp khoán, đầu năm

cơ quan thuế tiến hành lập bộ thuế khoán ổn định cho cả năm và hàng thángthực hiện duyệt bộ thuế phát sinh đối với các hộ mới ra kinh doanh hoặc thayđổi các yếu tố kinh doanh dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp

Trang 28

+ Trình tự thực hiện công tác lập bộ thuế khoán ổn định đầu năm:

Phát tờ khai, đôn đốc và tiếp nhận tờ khai thuế khoán

Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc HKD nộp tờ khai thuếkhoán: Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của năm trước, cơ quanthuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp thuếkhoán; hướng dẫn kê khai và đôn đốc HKD nộp tờ khai

Tiếp nhận, phân loại hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đốivới cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước.CCT tiếp nhận tờ khai thuế của HKD và thực hiện ghi sổ nhận hồ sơ khaithuế, phân loại hồ sơ khai thuế của HKD sắp xếp theo từng địa bàn Căn cứvào tờ khai thuế của hộ kinh doanh, CCT thực hiện kiểm tra, rà soát và đốichiếu dữ liệu trên sổ bộ thuế Trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu, CCT lập danhsách HKD thay đổi bổ sung thông tin kê khai và thực hiện cập nhật thông tinvào cơ sở dữ liệu ngành

Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp

Chậm nhất là trước ngày 20/12 hằng năm CCT thực hiện đưa ra dự kiếndoanh thu và mức thuế khoán của CNKD trên cơ sở: mức doanh thu khoánnăm liền trước năm tính thuế; mức doanh thu do cá nhân tự khai của năm tínhthuế; thông tin tại CSDL riêng của từng địa bàn; dự báo tình hình tăng trưởngkinh tế và chỉ số giá, và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nộp NSNN năm sau.Mức dự kiến được xác định cho CNKD ổn định cả năm

Căn cứ danh sách dự kiến, thực hiện cập nhật doanh thu và mức thuếkhoán dự kiến đối với CNKD trên địa bàn vào Hệ thống ứng dụng quản lýthuế tập trung; kết xuất và in tài liệu công khai thông tin lần 1 bao gồm: Danhsách CNKD thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN, Danh sáchCNKD và mức thuế phải nộp; Thông báo thuế dự kiến kèm theo Bảng côngkhai thông tin, ký xác nhận và đóng dấu treo lên tài liệu công khai và thựchiện niêm yết công khai theo quy định

Trang 29

Công khai doanh thu, mức thuế phải nộp và tham vấn ý kiến HĐTVT

* Công khai thông tin lần 1 và tiếp nhận ý kiến phản hồi:

Chi cục Thuế tổ chức việc công khai thông tin lần 1 đồng thời theo haihình thức sau:

- Chậm nhất là ngày 20/12 hằng năm, CCT gửi Danh sách HKD và mứcthuế phải nộp, Danh sách HKD thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuếTNCN và địa chỉ nhận ý kiến phản hồi đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận tổquốc quận, huyện, xã, phuờng, thị trấn

Hình thức 2: Dán niêm yết công khai

Từ ngày 20/12 đến ngày 31/12 hằng năm, CCT tổ chức dán niêm yếtDanh sách HKD và mức thuế phải nộp, Danh sách HKD thuộc diện khôngphải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và địa chỉ nhận thông tin phản hồi, góp ý vềnội dung niêm yết công khai tại các địa điểm sau:

- Bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế, UBND quận/huyện;

Từ ngày 20/12 đến ngày 31/12 hằng năm, CCT tiếp nhận ý kiến phản hồicủa cá nhân kinh doanh, UBND xã, phuờng, thị trấn và nguời dân về doanhthu, mức thuế khoán dự kiến Thực hiện lập Danh sách ý kiến phản hồi về

Trang 30

doanh thu và mức thuế khoán để làm tài liệu họp tham vấn ý kiến HĐTVT vàtài liệu duyệt Sổ Bộ Thuế ổn định.

Chậm nhất là truớc ngày 12 tháng 01 hằng năm, CCT cập nhật thay đổivào Hệ thống hệ thống quản lý thuế tập trung

* Tham vấn ý kiến Hội đồng tu vấn thuế xã, phuờng, thị trấn đối với Sổ

Bộ Thuế ổn định đầu năm

CCT chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan và báo cáo chủ tịch HĐTVT tổchức họp tham vấn ý kiến thành viên HĐTVT trong thời gian từ ngày 01tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hằng năm đối với việc lập Sổ Bộ Thuế ổn địnhđầu năm

Nội dung các cuộc họp lấy ý kiến tham vấn của HĐTVT đuợc lập thànhBiên bản họp tham vấn HĐTVT, có ký xác nhận của các thành viên trongHĐTVT Nội dung biên bản phải ghi rõ các ý kiến về điều chỉnh đối tuợng,doanh thu, mức thuế phải nộp của từng CNKD để làm tài liệu duyệt chínhthức Sổ Bộ Thuế ổn định đầu năm

Chậm nhất là truớc ngày 13 tháng 01 hằng năm, CCT cập nhật ý kiếntham vấn của HĐTVT vào Hệ thống quản lý thuế tập trung

* Công khai thông tin lần 2:

Chậm nhất là truớc 29/01 hằng năm CCT kết xuất tài liệu công khaithông tin lần 2 bao gồm: Danh sách hộ kinh doanh và mức thuế phải nộp,Danh sách HKD thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN, đồngthời đóng dấu treo lên tài liệu công khai này và chuyển toàn bộ tài liệu đểthực hiện việc công khai thông tin lần 2

Chi cục Thuế tổ chức việc công khai thông tin lần 2 đồng thời theo 03hình thức sau:

Hình thức 1: Gửi trực tiếp

- Chậm nhất là ngày 20 tháng 01 hằng năm, CCT gửi Thông báo về việcnộp thuế kèm theo Bảng công khai thông tin theo mẫu quy định và địa chỉ tiếp

Trang 31

nhận ý kiến phản hồi trực tiếp đến CNKD và yêu cầu CNKD ký xác nhận vào

Sổ nhận hồ sơ thuế Truờng hợp không gặp đuợc CNKD gửi đến CNKD quađuờng buu chính theo hình thức gửi bảo đảm

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm, CCT gửi Danh sách HKD vàmức thuế phải nộp, Danh sách HKD thuộc diện không phải nộp thuế GTGT,thuế TNCN và địa chỉ tiếp nhận ý kiến phản hồi đến Hội đồng nhân dân vàMặt trận tổ quốc quận, huyện, xã, phuờng, thị trấn

Hình thức 2: Dán niêm yết công khai

Chậm nhất là truớc ngày 30 tháng 01 hằng năm, CCT tổ chức dán niêmyết Danh sách HKD và mức thuế phải nộp, Danh sách HKD thuộc diện khôngphải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và địa chỉ nhận thông tin phản hồi, góp ý vềnội dung niêm yết công khai tại các địa điểm sau:

- Bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế, UBND quận, huyện;

- Địa điểm thích hợp, dễ quan sát của trụsở UBND xã, phuờng, thị trấn;

Hình thức 3: Công khai trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế

Chậm nhất là truớc ngày 30 tháng 01 hằng năm, Cục Thuế thực hiệncông khai thông tin về Bộ Thuế ổn định trên Trang thông tin điện tử ngànhThuế theo quy định

Truờng hợp thông tin công khai lần hai có sai sót, nhầm lẫn so với Sổ BộThuế thì Chi cục Thuế thực hiện điều chỉnh và công khai lại ngay trong ngàyphát hiện sai sót, nhầm lẫn hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngàyphát hiện sai sót

Duyệt Bộ Thuế ổn định

Sau khi tiếp nhận ý kiến phản hồi của HKD và tham vân ý kiến HĐTVT.CCT tổng hợp và câp nhật các thay đổi vào hệ thống Chậm nhất là truớc

Trang 32

ngày 14 tháng 01 hằng năm CCT tập hợp tài liệu để họp duyệt Sổ Bộ Thuế ổnđịnh với lãnh đạo Chi cục Thuế.

Chậm nhất truớc ngày 15 tháng 01 hằng năm, lãnh đạo Chi cục Thuế chủtrì tổ chức họp duyệt Sổ Bộ Thuế ổn định Kết quả cuộc họp phải đuợc lậpthành biên bản có ký xác nhận của lãnh đạo Chi cục Thuế và các bộ phậntham gia họp

Căn cứ biên bản họp, thực hiện cập nhật kết quả duyệt Sổ Bộ Thuế vào

Hệ thống quản lý thuế tập trung, kết xuất và in 03 bản Sổ Bộ Thuế từ Hệ thốngquản lý thuế tập trung trình lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt chính thức

Gửi Thông báo về việc nộp thuế

Chậm nhất là truớc ngày 20/01 hằng năm, CCT căn cứ vào kết quả duyệt

bộ để in và đóng dấu treo vào Thông báo về việc nộp thuế kèm theo Bảngcông khai thông tin theo mẫu quy định chuyển đến Đội thuế Liên phuờng xã.Chậm nhất là ngày 20/01 hằng năm CCT gửi Thông báo kèm theo Bảngcông khai thông tin nêu trên và địa chỉ tiếp nhận ý kiến phản hồi trực tiếp đếnCNKD, đồng thời yêu cầu CNKD ký xác nhận vào Sổ giao hồ sơ thuế

Truờng hợp Thông báo thuế và Bảng công khai có sai sót, nhầm lẫn sovới Sổ Bộ Thuế thì Chi cục thuế điều chỉnh và gửi lại cho CNKD ngay trongngày phát hiện sai sót, nhầm lẫn hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theongày phát hiện sai sót

+ Trình tự thực hiện công tác duyệt sổ bộ thuế phát sinh:

Hàng tháng, CCT căn cứ vào những biến động của HKD trong tháng về

hộ mới ra kinh doanh, hộ thay đổi ngành nghề quy mô kinh doanh, hộngừng.nghỉ kinh doanh để thực hiện duyệt sổ bộ hàng tháng, cụ thể:

Dự kiến doanh thu và mức thuế khoán:

Từ ngày 01 đến ngày 05 hằng tháng, CCT đua ra dự kiến doanh thu, mứcthuế khoán của cá nhân mới ra kinh doanh tại địa bàn và cá nhân thay đổi hoạt

Trang 33

động kinh doanh trong tháng trước trên cơ sở thông tin tại HSKT và thông tintại CSDL riêng của từng địa bàn.

Cập nhật doanh thu, mức thuế khoán dự kiến vào Hệ thống TMS Kếtxuất và in Danh sách CNKD và mức thuế phải nộp, Danh sách cá nhân thuộcdiện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN, Danh sách cá nhân điều chỉnhthông tin và tiền thuế đóng dấu treo của Chi cục Thuế

Chậm nhất là ngày 05 hằng tháng, CCT chuyển toàn bộ Danh sách trên

để lấy ý kiến tham vấn của HĐTVT theo quy định

Từ ngày 05 đến ngày 10 hằng tháng, CCT thực hiện lấy ý kiến tham vấncủa HĐTVT

Chậm nhất là trước ngày 13 hàng tháng, CCT cập nhật ý kiến tham vấncủa HĐTVT để cập nhật vào Hệ thống TMS

Duyệt sổ bộ thuế phát sinh:

Chậm nhất là ngày 14 tháng 01 hằng tháng, các bộ phận liên quan tậphợp tài liệu để họp duyệt Sổ Bộ Thuế phát sinh với lãnh đạo Chi cục Thuế

Chậm nhất là trước ngày 15 tháng 01 hằng tháng, lãnh đạo Chi cục Thuếchủ trì tổ chức họp duyệt Sổ Bộ Thuế phát sinh Kết quả cuộc họp phải đượclập thành biên bản có ký xác nhận của lãnh đạo Chi cục Thuế và các bộ phậntham gia họp

Căn cứ biên bản họp nêu trên, thực hiện cập nhật kết quả duyệt Sổ BộThuế phát sinh vào Hệ thống quản lý thuế tập trung, kết xuất và in 03 bản Sổ

Bộ Thuế phát sinh từ Hệ thống quản lý thuế tập trung trình lãnh đạo Chi cụcThuế phê duyệt chính thức

Gửi Thông báo thuế phải nộp:

Chậm nhất là trước ngày 20/01 hằng tháng, CCT in và đóng dấu treo vàoThông báo về việc nộp thuế theo mẫu quy định và gửi Thông báo về việc nộpthuế đến CNKD và yêu cầu CNKD ký xác nhận vào Sổ giao hồ sơ thuế

Trang 34

Trường hợp Thông báo nộp thuế nêu trên có sai sót, nhầm lẫn so với Sổ

Bộ Thuế thì CCT điều chỉnh và gửi lại cho CNKD ngay trong ngày phát hiệnsai sót, nhầm lẫn hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo

Công khai trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế:

Thực hiện công khai thông tin đối với Sổ Bộ Thuế phát sinh trên Trangthông tin điện tử ngành Thuế theo quy định

1.2.4.2 Công tác đôn đốc và tổ chức thu, nộp thuế

Căn cứ Sổ Bộ Thuế đã được duyệt CCT thực hiện đôn đốc CNKD nộptiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo nộp thuế CCT thực hiệntuyên truyền, hướng dẫn CNKD lưu giữ các Thông báo thuế, Giấy nộp tiền,Biên lai thu thuế, để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và chứng minhviệc thực hiện nghĩa vụ thuế của CNKD

Trường hợp CQT trực tiếp quản lý và thu thuế:

- Đối với CNKD tại khu vực trung tâm, nơi có điểm thu thuế củaNHTM, KBNN thì CCT hướng dẫn, đôn đốc CNKD nộp thuế tại Ngân hàng,Kho bạc đúng thời hạn quy định

- Đối với CNKD tại các địa bàn xa khu vực trung tâm không có điểm thucủa NHTM, KBNN thì CCT trực tiếp thu thuế bằng biên lai như sau:

+ Trường hợp thực hiện in sẵn biên lai từ máy tính được cấp có thẩmquyền cho phép dùng chương trình phần mềm để quản lý việc thu, nộp tiềnthuế bằng biên lai: Cán bộ trực tiếp thu thuế sau khi nhận tiền thuế, ghi ngàytháng nhận tiền thuế, ký tên vào biên lai và giao biên lai cho CNKD

+ Trường hợp thu bằng biên lai quyển: Cán bộ trực tiếp thu thuế thựchiện viết biên lai, ghi rõ tên, MST của CNKD, loại thuế, số tiền từng loại thuế

mà CNKD đã nộp, ngày tháng nhận tiền thuế, ký tên và giao biên lai choCNKD

+ Cán bộ trực tiếp thu thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế

và các khoản thu khác đã thu của CNKD vào NSNN tại KBNN Khi nộp tiền

Trang 35

vào KBNN, cán bộ thuế phải lập bảng kê biên lai thu và lập giấy nộp tiền theomẫu C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tu số 119/2014/TT-BTC ngày25/8/2014 của Bộ Tài chính (đối với truờng hợp CQT chua kết nối vớiKBNN) hoặc Bảng kê nộp thuế theo mẫu 01/BKNT ban hành kèm theoThông tu số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính (đối vớitruờng hợp Cơ quan Thuế đã thực hiện kết nối số thu với Kho bạc Nhà nuớc).Thời hạn nộp tiền vào KBNN tối đa không quá năm (05) ngày làm việc kể từngày thu đuợc tiền thuế của CNKD đối với địa bàn thu thuế là miền núi, vùngsâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn; không quá 08 (tám) giờ làm việcđối với các địa bàn khác Truờng hợp số tiền thuế thu đuợc vuợt quá muời(10) triệu đồng thì phải nộp vào NSNN ngay trong ngày hoặc chậm nhất làsáng ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp uỷ nhiệm thu thuế:

Việc thu nộp thuế đối với truờng hợp thuộc diện uỷ nhiệm thu thuế đuợcthực hiện theo quy định riêng về uỷ nhiệm thu

Chấm Bộ Thuế:

CCT nhận dữ liệu từ KBNN và biên lai thu thuế của cán bộ trực tiếp thuthuế, đối chiếu và xử lý sai lệch, theo dõi tình hình thu nộp thuế của CNKD,tiến hành tính tiền chậm nộp đối với CNKD nộp chậm tiền thuế

Việc xác định nợ thuế và đôn đốc nợ thuế đối với CNKD thực hiện theoquy trình hiện hành về Quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế

1.2.4.3 Công tác miên, giảm thuế

- Miễn, giảm thuế đối với truờng hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theophuơng pháp khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh

Căn cứ văn bản đề nghị miễn, giảm thuế do ngừng, nghỉ kinh doanh củaHKD, CCT xác nhận và cập nhật văn bản đến theo quy định

CCT sau khi rà soát, thực hiện ban hành quyết định miễn, giảm thuếhoặc Thông báo không đuợc miến, giảm thuế đối với hộ kinh doanh trong

Trang 36

thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đềnghị miễn, giảm thuế của HKD.

Căn cứ vào quyết định miễn, giảm thuế để nhập dữ liệu vào hệ thốngquản lý thuế tập trung, lập danh sách HKD ngừng, nghỉ kinh doanh đượcmiễn giảm thuế để làm căn cứ xét duyệt sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung hàngtháng và cập nhật vào Danh bạ quản lý HKD

Phối hợp với HĐTVT để theo dõi, quản lý HKD khi hết thời hạn tạmnghỉ kinh doanh

- Miễn, giảm thuế đối với trường hợp CNKD gặp khó khăn do thiên tai,hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo

CCT tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của HKD, kiểm tra tínhđầy đủ, đúng quy định của hồ sơ miễn, giảm; xác nhận và cập nhật văn bảnđến theo quy định

Kiểm tra các tài liệu tại hồ sơ để xác định trường hợp được miễn, giảmthuế theo quy định Căn cứ vào mức độ thiệt hại, các khoản chi phí phát sinh,tình hình tài chính của CNKD trên hồ sơ, tài liệu kèm theo văn bản đề nghịmiễn, giảm thuế, đối chiếu về số thuế mà CNKD phải nộp, đã nộp trong kỳ

để xác định tiền thuế được miễn, giảm cho từng loại thuế theo quy định.Trường hợp cần yêu cầu kiểm tra, làm rõ thêm thông tin để xác định số thuếđược miễn, giảm thì thực hiện kiểm tra, xác minh thông tin về tiền thuế đượcmiễn, giảm của CNKD

Sau khi kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế và kết quả xácminh, dự thảo Quyết định miễn, giảm thuế hoặc Thông báo không thuộc diệnđược miễn, giảm thuế theo mẫu quy định và gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị miễn,giảm thuế đến Bộ phận thẩm định hồ sơ

Căn cứ vào kết quả thẩm, trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt Quyếtđịnh miễn, giảm thuế hoặc Thông báo không được miễn, giảm thuế đối với

Trang 37

CNKD trong thời hạn chậm nhất là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược kết quả thẩm định từ Bộ phận thẩm định.

Căn cứ Quyết định miễn, giảm thuế hoặc Thông báo không được miễn,giảm thuế do lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt, thực hiện cập nhật Hệ thốngTMS và chuyển Quyết định hoặc Thông báo nêu trên đến đến HKD

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH

1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

- Kết quả thực hiện dự toán thu thuế: Nhiệm vụ chính trị của cơ quanthuế là hoàn thành dự toán thu thuế thu ngân sánh Nhà nước Số thuế thuđược hàng năm chính là kết quả của cơ quan thuế trong hoạt động quản lýthu thuế Hoàn thành dự toán thu thuế là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giácông tác quản lý thu thuế Chỉ tiêu kết quả thực hiện dự toán thu thuế hoànthành cao thì kết quả quản lý thu thuế đối với các HKD cá thể càng tốt

- Doanh thu tính thuế: Là chỉ tiêu phản ánh doanh thu thực tế kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế của NNT trong kỳ tính thuế Doanh thu tính thuế

là căn cứ để xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh Nếu doanh thu tínhthuế cao thì số thuế nộp NSNN của HKD cũng cao Về cơ bản, số thuế củacác HKD càng cao trong thì hiệu quả thu thuế càng cao Tuy nhiên, nếu chỉ

sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả thu thuế đối với các HKD cá thểthì chưa đủ, do sự biến động về tình trạng hoạt động của các HKD cũng lànhân tố làm cho chỉ tiêu này không đánh giá đúng bản chất của hiệu quả củacông tác quản lý thu thuế đối với các HKD Khi xã hội ngày càng phát triển,tình hình kinh doanh thuận lợi, hoạt động của các HKD cá thể ngày càngtăng thì doanh thu và số thu từ thuế ngày càng cao, ngược lại khi tình hìnhkinh doanh không thuận lợi sẽ dẫn đến tình trạng các HKD cá thể sẽ ngữnghoạt động kinh doanh, do đó sẽ ảnh hưởng là giảm doanh thu và số thuế thuđược từ các HKD này

Trang 38

- Số thuế còn nợ đọng: Nợ thuế là một phạm trù tất yếu khách quan tồntại cùng với sự tồn tại của thuế, khi còn thuế thì vẫn còn nợ thuế Xét ở góc

độ hành vi thì nợ thuế là hành vi của nguời nộp thuế chua nộp kịp thời sốtiền phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nuớc theo quy định của phápluật Có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến hành vi chuanộp thuế hoặc không nộp thuế Nguyên nhân chủ quan là do nguời nộp thuế

có khả năng nhung không muốn nộp thuế Nguyên nhân khách quan là donguời nộp thuế không có khả năng nộp theo đúng thời hạn quy định do chuabán đuợc hàng, chua có thu nhập Chỉ tiêu nợ đọng thuế đánh giá mức độkịp thời của việc thu, nộp thuế

Mặc dù trong quá trình thực hiện chính sách thuế của bất cứ quốc gianào, nợ thuế tồn tại là điều hết sức bình thuờng Tuy nhiên, sẽ là không bìnhthuờng nếu nhu ĐTNT cố tình tìm kẽ hở của pháp luật nhằm trì hoãn nghĩa

vụ nộp thuế Bởi vậy, nhiệm vụ của quản lý thu thuế là phải phân tíchnguyên nhân nợ trên tất cả các mặt có liên quan nhu: nợ ở sắc thuế nào, đốituợng nợ là ai, chính sách thuế còn phù hợp với thực tiễn hay không, tổ chứcthực hiện chính sách thuế đó nhu thế nào, sự tác động của các chính sáchkhác đến chính sách thuế ra sao, từ đó tìm ra đuợc giải pháp khắc phục

Tóm lại, tỷ lệ thuế nợ đọng càng thấp thì phản ánh công tác quản lý thuthuế đối với HKD càng tốt

- Chỉ tiêu thanh tra, kiểm tra thuế: Nhằm phát hiện và xử lý các hành vi

vi phạm pháp luật đã xảy ra hoặc có thể xảy ra, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thukịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nuớc Chỉ tiêu này đuợc thể hiện thôngqua tỷ lệ hộ kinh doanh đuợc kiểm tra, số HKD vi phạm, số thuế truy thu bìnhquân một cuộc kiểm tra Nếu các cuộc kiểm tra đuợc thực hiện nhiều thì phảnánh công tác quản lý thuế đối với HKD càng tốt Nguợc lại, đối với các vi

Trang 39

phạm được phát hiện hoặc số thuế truy thu bình quân khi kiểm tra càng caochứng tỏ công tác quản lý thuế đang cần tiếp tục hoàn thiện.

1.3.2 Các chỉ tiêu định tính

- Chỉ tiêu quản lý người nộp thuế: Phản ánh việc thực hiện quản lý thuếcủa cơ quan thuế một cách đầy đủ, đúng quy định của Luật quản lý thuế vàcác luật thuế đối với hộ kinh doanh Quản lý NNT là nội dung quan trọngtrong công tác quản lý HKD giúp cơ quan thuế quản lý hộ sát với thực tế kinhdoanh, quản lý thu thuế kịp thời, tránh bỏ sót hộ, góp phần nhằm chống thấtthu thuế khu vực cá thể Nếu tỷ lệ số NNT được quản lý và thông tin của NNTcàng đầy đủ thì công tác quản lý thuế đối với HKD càng có hiệu quả Đâycũng là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng dữ liệu NNT ngày càng hoànthiện phục vụ công tác quản lý, đánh giá, thống kê, báo cáo

- Chỉ tiêu sự hài lòng của người nộp thuế: Đánh giá mức độ hài lòng củangười nộp thuế đối với việc giải quyết các TTHC, cán bộ thuế và sự thuậntiện trong việc tiếp cận các thông tin từ cơ quan thuế Nếu chỉ tiêu này càngcao, chứng tỏ NNT hài lòng với cơ quan thuế và hiệu quả công tác quản lýthuế càng cao và ngược lại

- Chỉ tiêu mức độ tuân thủ của người nộp thuế: Bao gồm 03 chỉ tiêuthành phần:

+ Tỷ lệ số tờ khai nộp đúng hạn trên số tờ khai đã nộp nhằm đánh giámức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khai thuế của NNT trong năm,

+ Tỷ lệ số tờ khai thuế đã nộp trên số tờ khai thuế phải nộp nhằm đánhgiá mức độ tuân thủ về việc nộp tờ khai thuế của NNT trong năm,

+ Tỷ lệ số tờ khai thuế không có lỗi số học trên số tờ khai thuế đã nộpnhằm đánh giá mức độ tuân thủ trong kê khai thuế của NNT trong năm

Các tỷ lệ trên càng cao chứng tỏ mức độ tuân thủ của hộ kinh doanhcàng cao và ngược lại

Trang 40

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

HỘ KINH DOANH

1.4.1 Nhân tố về cơ chế, chính sách

- Hệ thống chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng

Đối với các chính sách thuế, để các đối tuợng nộp thuế tự giác chấp hànhnghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu về luật thuế đó, phải tự tính rađuợc số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng gópcủa họ Do đó mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, dễ hiểu, mang tínhphổ thông, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với trình độ chung của cả nguời nộpthuế và nguời quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải đuợc xây dựngtrên cơ sở phân tích khoa học, toàn diện để đảm bảo vừa huy động đuợcnguồn thu cho Ngân sách Nhà nuớc nhung đồng thời qua đó tạo ra động lựckhuyến khích thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triểnsản xuất từ đó sẽ tăng đuợc tính hiệu quả của công tác quản lý thuế

- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ

Nền kinh tế phát triển tốt sẽ là động lực và điều kiện cho sự tồn tại vàphát triển của các hộ KDCT với sự đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh nhằm thỏa mãn nhu cầu cao của nền kinh tế Hoạt động hiệu quả củacác hộ KDCT là nhân tố tích cực tác động làm tăng nguồn thu cho Ngân sáchNhà nuớc, làm giảm các hiện tuợng trốn thuế, gian lận thuế Nguợc lại, khinền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sẽ tác động xấu đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của các hộ KDCT, thậm chí dẫn đến tình trạng ngừng hoạt động,hoặc bất chấp cả việc vi phạm pháp luật về thuế để tồn tại, từ đó tác động làmgiảm nguồn thu từ cho Ngân sách Nhà nuớc

- Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan

Thuế liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phối hợp trong nội bộngành đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng nhu:

Ủy ban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính, hội đồng tu vấn thuế xã Việc

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 củaBộ Tài chính về hướng dân thi hành một số điều của Luật quản lý thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2013
9. Lê Kim Ngọc (2016), Hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cáthể trên địa bàn Quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội,, Luận văn thạc sĩ kinhtế, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanhcá"thể trên địa bàn Quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Kim Ngọc
Năm: 2016
10.Lưu Thị Hương (2015), Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội,, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại họcthương mạiHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bànhuyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
Tác giả: Lưu Thị Hương
Năm: 2015
11.Nguyễn Công Thạch (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai , Luậnvăn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
Tác giả: Nguyễn Công Thạch
Năm: 2013
12.Nguyễn Minh Thu (2015), Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thểtrên địa bàn tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thương mạiHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cáthể"trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Minh Thu
Năm: 2015
13.Nguyễn Tấn Công (2016), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, Luận văn thạc sĩ kinhtế, Đại học Điện Lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối vớihộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Tuy Hòa
Tác giả: Nguyễn Tấn Công
Năm: 2016
14.Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật quản lýthuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quảnlý
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
21.Tổng cục Thuế (2014), Quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày 06/10/2014 vềviệc ban hành quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày 06/10/2014 về
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2014
22.Tổng cục Thuế (2015), Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 vềviệc ban hành quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 về
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
3. Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm (2016), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
4. Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm (2017), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016 Khác
5. Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm (2018), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2017 Khác
15.Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 Khác
20.Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật thuế số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

mạnh, đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền, hỗ trợ ............... 86 3.2.7.......................................................................Các giải pháp khác            87 3.3................................................................... - 1385 quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận hoàn kiếm   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
m ạnh, đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền, hỗ trợ ............... 86 3.2.7.......................................................................Các giải pháp khác 87 3.3 (Trang 8)
Biểu đồ 2.1. Tình hình thực hiện dự toán hộkinh doanh - 1385 quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận hoàn kiếm   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.1. Tình hình thực hiện dự toán hộkinh doanh (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w