1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy tỉnh phú thọ luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

116 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 466,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong số hiện thiếu sót trongquy trình quản lý thu thuế dẫn tới những hiện thực chưa tốt còn xảy ra như:Không thực hiện đăng ký MST, cố tình không thực hiện xuất hóa đơn thuếGTGT khi

Trang 1

PHẠM KIM CƯƠNG

QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH TẾ NGOÀI

QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY,

TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

PHẠM KIM CƯƠNG

QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH TẾ NGOÀI

QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY,

TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ THỊ DIỆU HUYỀN

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu trong nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng Các kết quả của công trình nghiên cứu chua từng đuợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bànhuyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làmluận văn tốt nghiệp sau hai năm theo học chuơng trình cao học chuyên ngànhTài chính - Ngân hàng tại truờng Học viện Ngân hàng

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầutiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Diệu Huyền thuộcKhoa Tài chính Ngân hàng - Truờng Học viện Ngân hàng đã trực tiếp chỉ bảo

và huớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận vănnày Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Tài chínhNgân hàng đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Khoa Sau đại học Truờng Học việnNgân hàng, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Chi cục thuế huyện ThanhThủy đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những nguời thân, bạn bè đã luôn bên tôi,động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH 8

1.1 NHỮNG VẤN DỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ 8

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế 8

1.1.2 Phân loại thuế và các loại thuế liên quan đến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 17

1.2 QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC NGOAI QUỐC DOANH 23

1.2.1 Khái niệm khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 23

1.2.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh 23

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 26 1.3 BAI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC KINH TẾ NGOAI QUỐC DOANH Ở MỘT SỐ HUYỆN TREN DỊA BAN TỈNH PHU THỌ 34

1.3.1 Kinh nghiệm từ huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ 34

1.3.2 Kinh nghiệm từ huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 37

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Thanh Thủy 39

TÓM TĂT CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VựC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ 41

2.1 ĐẶC DIỂM TINH HINH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THANH THỦY

Trang 6

TAC DỘNG DẾN QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH TẾ NGOAIQUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHUTHỌ 412.1.1 Điều kiện tự nhiên 412.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 412.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC KINH TẾ NGOAIQUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHUTHỌ 442.2.1 Khái quát tình hình thực hiện quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên

địa bàn huyện Thanh Thủy 442.2.2 Nội dung quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa

bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 542.3 ĐANH GIA CHUNG VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC NGOAI

QUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHU

THỌ 742.3.1 Một số kết quả đạt được 742.3.2 Những hạn chế 782.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý thu thuế khu vực kinh tếngoài quốc doanh 81

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 85 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH

TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ 86

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHAT TRIỂN KINH TẾ CỦA HUYỆN THANH

THỦY 863.2 MỘT SỐ GIẢI PHAP TANG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ KHUVỰC KINH TẾ NGOAI QUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN

Trang 7

THANH THỦY, TỈNH PHU THỌ 87

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ phận quản lý thu thuế với khu vực ngoài quốc doanh 87

3.2.2 Tăng cuờng vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phuơng trong quản lý thu thuế ngoài quốc doanh 87

3.2.3 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chính sách thuế với khu vực ngoài quốc doanh 88

3.2.4 Nâng cao năng lực cán bộ thuế phụ trách khu vực ngoài quốc doanh 89 3.2.5 Tăng cuờng công tác kiểm tra thuế với khu vực ngoài quốc doanh 91

3.2.6 Hoàn thiện chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn trong quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh 92

3.2.7 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế với khu vực ngoài quốc doanh 93

3.2.8 Tăng cuờng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý thu thuế bộ phận phụ trách khu vực ngoài quốc doanh 94

3.3 KIẾN NGHỊ 96

3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nuớc 96

3.3.2 Đối với Chi cục thuế huyện Thanh Thủy 97

3.3.3 Đối với các KVKTNQD trên địa bàn 98

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO 101

Trang 8

3 GTGT 3 Giá trị gia tăng

17 KVKTNQD 17 Khu vực kinh tê ngoài quốc doanh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể trước năm2017 46Bảng 2.2: Mức thuế môn bài áp dụng đối với doanh nghiệp trước năm 2017 47Bảng 2.3: Mức lệ phí môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể sau năm2017 47Bảng 2.4: Mức lệ phí môn bài áp dụng đối với doanh nghiệp sau năm 2017 48Bảng 2.5: Kết quả thực hiện thu thuế đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cụcthuế huyện Thanh Thủy giai đoạn 2016 - 2018 52Bảng 2.6: Tình hình nộp HSKT của KVKTNQD từ năm 2014 - 2018 58Bảng 2.7: Kết quả giải quyết hoàn thuế với KVNQD từ năm 2014 - 2018 65Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở CQT với KVKTNQD từ năm 2014

- 2018 69Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở KVKTNQD từ năm 2014 - 2018.71

Biểu đồ 2.1 Trình độ chuyên môn cán bộ tại Chi cục thuế huyện Thanh Thủytỉnh Phú Thọ 45Biểu đồ 2.2: Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách từ năm 2014 - 2018 50Biểu đồ 2.3: Thống kê số lượng các loại hình DN trên địa bàn từ năm 2014 -2018 55Biểu đồ 2.4: Thống kê số lượng HKD trên địa bàn từ năm 2014 - 2018 56Biểu đồ 2.5: Thống kê KVKTNQD chậm nộp HSKT của KVKTNQD từ năm

2014 - 2018 60Biểu đồ 2.6: Thống kê xử phạt VPHC của KVKTNQD từ năm 2014 - 2018 61Biểu đồ 2.7: Tình hình cưỡng chế nợ thuế từ năm 2014 - 2018 73

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Thuế là một công cụ quan trọng nhằm giúp Chính phủ điều tiết vĩ mônền kinh tế cũng nhu đóng góp vào nguồn NSNN Từ việc nhận thức đuợc vaitrò không thể thiếu của thuế và việc quản lý thu thuế cho nên bên cạnh nhucầu cần phải cải cách hệ thống các bộ phận trong bộ máy của chi cục thuế thịtrấn Thanh Thủy nói riêng, lãnh đạo địa phuơng dành một phần không nhỏ nỗlực vào việc hoàn thiện nội dung hoạt động quản lý thu thuế của huyện vớimục đích rằng việc quản lý hoạt động thu ngân sách nhà nuớc và đặc biệt làthuế chuẩn theo quy trình từ đó tăng hiệu quả việc thu cho NSNN

Trong điều kiện nền kinh tế nuớc ta thì khu vực kinh tế NQD đóng mộtphần không nhỏ cho sự phát triển và hung thịnh của Nhà nuớc cũng nhu nềnkinh tế Nhận thức đuợc điều này, việc quản lý nguồn thu cho NSNN trong đóchủ yếu là thu thuế từ khu vực NQD cũng đặt ra một yêu cầu không nhỏ cầnphải đuợc chú trọng hoàn thiện Hơn thế nữa, trong khu vực kinh tế này, cácchủ thể kinh doanh hoạt động trong hầu hết các ngành cũng nhu các lĩnh vực.Mang tính chất quan trọng nhu vậy nhung khu vực kinh tế này lại tồn tại rấtnhiều những hạn chế ảnh huởng tới công tác quản lý và dễ gây ra việc thấtthoát nguồn thu do vậy đây là sự ảnh huởng không hề nhỏ cho hoạt động củaNhà nuớc nếu không thực hiện quản lý tốt Do vậy, yêu cầu đặt ra cấp thiết đó

là cần làm sao đề quản lý nguồn thu từ thuế từ các chủ thể thuộc nhóm NQDvừa bảo đảm tận thu ccho ngân sách mà cũng có thể duy trì đuợc sự khoa học,bình đẳng giữa các các chủ thể có đặc điểm khác nhau, cùng lúc đó tạo độnglực cho hoạt động SXKD của khu vực này phát triển Một lần nữa, việc quan

lý thu thuế khu vự NQD luôn là luôn là bài toán khó cho các cấp quản lý củaNhà nuớc về lĩnh vực thuế

Trang 11

Với việc thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần của Đại hội VIIcủa Đảng ( năm 1986) tới thời điểm hiện tại, sự phát triển trong hoạt động củanhững chủ thể thuộc nhóm NQD trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh PhúThọ tương đối mạnh Trong những năm gần đây, công tác quản lý thu thuếkhu vực này đã được chú trọng Chi cục thuế huyện Thanh Thủy đã triển khaithực hiện tốt các quy định của ngành cũng như pháp luật về thuế cũng nhưquản lý thuế Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực của quy trình hiện hành, hoạtđộng quản lý thu thuế trên địa bàn vẫn còn nhiều trở ngại trong quá trình thựchiện như năng lực của cán bộ chuyên trách còn tồn tại nhiều điểm hạn chế,việc tự giác hoàn thành nghĩa vụ của những NNT còn chưa cao và những bấtcập quy định về trình tự quản lý thu thuế Một trong số hiện thiếu sót trongquy trình quản lý thu thuế dẫn tới những hiện thực chưa tốt còn xảy ra như:Không thực hiện đăng ký MST, cố tình không thực hiện xuất hóa đơn thuếGTGT khi bán hàng, sử dụng hóa đơn một cách bất hợp pháp nhằm mục đíchtăng số thuế được khấu trừ nhằm hoàn thuế từ đó chiếm dụng NSNN.

Hiện nay, các chủ thể kinh doanh khu vực kinh tế NQD tăng lên nhanhchóng cả về số lượng lẫn quy mô Điều đó đặt ra yêu cầu cải cách các thànhphần trong hệ thống quản lý thuế nói chung trong đó đặc biệt biệt chú trọng tớikhu vực NQD là một yêu cầu khách quan Việc phân tích thực trạng, đánh giámột cách khách quan tình hình thực tại và có những biện pháp cải cách, hoànthiện quy trình quản lý là một yêu cầu hết sức cấp thiết Nhận thức được tầmtrọng và những đóng góp trong tương lai của nhóm doanh nghiệp NQD nên từ

đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện việc quản lý thu thuế đối với nhómđối tượng này nhằm thực hiện việc thu thuế một cách hiệu quả và từ đó tăngnguồn thu cho NSNN Đó cũng chính là lý do chủ yếu của việc lựa chọn đề tài

"Quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ" làm đề tài luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế.

Trang 12

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Từ khi thực hiện cải cách thuế, số lượng các nghiên cứu có liên quanđến việc đánh giá quy trình thực hiện quản lý thu thuế trên phạm vi cả nước,cũng như trên nhiều địa bàn cấp tỉnh ngày càng gia tăng Tuy nhiên góc độ độtiếp cận cũng như trọng tâm nghiên cứu của mỗi đề tài cũng thể hiện nhiều sựkhác biệt Một vài nghiên cứu có liên quan đến đề tài này như là:

Trần Phương Thanh (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng, Học viện Ngân hàng.

Luận văn đã tập trung so sánh hiệu quả trong việc thu thuế ngoài quốcdoanh trước và sau thời điểm áp dụng luật quản lý thuế và đánh giá được tầmảnh hưởng của luật quản lý thuế đến việc thu thuế doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tại chi cục thuế thành phố Hà Nội Tuy nhiên chưa đi sâu vào việc phântích chất lượng tổ chức công tác thu thuế với doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn thành phố Hà Nội những giải pháp đưa ra chưa sát với thực tếtình hình của cục thuế Hà Nội

Trần Thị Mỹ Linh (2014), Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế quận Hai Bà Trưng, Luận văn thạc sỹ Tài chình - Ngân hàng, Học viện Ngân Hàng.

Luận văn cũng đã đề cập đến một mặt của việc thu thuế đó là tập trungvào việc nâng cao hiệu quả công tác thanh tra thuế nhằm tránh các hành vigian lận, vi phậm luật thuế nhưng vẫn còn khá khái quát Những giải phápđưa cho cho toàn bộ những đối tượng nộp thuế chứ chưa đề cập đến đốitượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh một cách cụ thể, chi tiết Từ đó, có thểthấy những nội dung trong luận văn có đề đập đến chưa giải quyết được việccải thiện chất lượng quản lý thu thuế cũng như chưa giúp chất lượng việcquản lý thu thuế đối với khu vực NQD trở nên tốt hơn

Trang 13

Nguyên Thị Đào (2017), Thực trạng và giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đổi với doanh nghiệp tại Cục thuế Thành phổ Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng, Học viện Ngân Hàng.

Luận văn có đề cập đến kiểm tra thuế doanh nghiệp nhung cũng nhuluận văn truớc, đề tài cũng nói đến công tác kiểm tra thuế cho toàn bộ đốituợng nộp thuế chứ chua đề cập đến một nhóm đối tuợng nào cụ thể Nhuvậy, từ những nhận xét khái quát đua trong chuơng 2 thì luận văn có đuanhững giải pháp thiết thực nhằm cải thiện chất luợng kiểm tra thuế tại Cụcthuế thành phố Hà Nội tuy nhiên vẫn là những giải pháp cho toàn bộ nhữngchủ thể thực hiện việc nộp thuế trong thành phố nên vẫn chua cụ thể và giảiquyết đuợc những tổn tại với những doanh nghiệp NQD

Trong số các công trình nghiên cứu có liên quan, nhiều công trìnhnghiên cứu ở tầm khái quát về thuế và quản lý thuế trong phạm vi cả nuớccho toàn bộ nền kinh tế Một số công trình lại đi sâu nghiên cứu thuế ở từngđịa phuơng, nhung chỉ dừng lại ở cấp tỉnh Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến naychua có công trình nào nghiên cứu và cập nhật một cách hệ thống về quản lýthu thuế khu vực kinh tế NQD ở cấp huyện Do đó, việc lựa chọn đề tài quản

lý thu thuế khu vực kinh tế NQD trên địa bàn huyện Thanh Thủy để nghiêncứu là cần thiết, qua đó nhằm chỉ ra những nguyên nhân còn hạn chế trongquản lý thu thuế NQD, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp khả thi, góp phầnhoàn thiện hệ thống chính sách thuế nói chung và quản lý thu thuế khu vựckinh kế NQD nói riêng, đồng thời giúp cho việc đánh giá công tác quản lý thuthuế tại địa bàn huyện Thanh Thủy khoa học và hiệu quả hơn

3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn.

3.1 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý thu thuế NQD, phân tích vàđánh giá thực trạng về quản lý thu thuế NQD tại Chi cục thuế huyện Thanh

Trang 14

Thủy để tìm ra những giải pháp tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản

lý thu thuế khu vực kinh tế NQD trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh PhúThọ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Phân tích chi tiết những lý luận cơ bản về quản lý thu thuế khu vựckinh tế NQD, gồm có: Định nghĩa, bản chất, phân loại, quy định có liên qua

về thuế

Đánh giá tình hình hiện tại của công tác quản lý thu thuế các chủ thểthuốc nhóm NQD trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, chỉ ra nhữngđiều mà Chi cục đã làm tốt cũng nhu những điều cần đuợc cải thiện và thaythế trong nội dung về quản lý thu thuế và những nguyên nhân chủ yếu

Từ những đánh giá, phân tích trực quan này những giải pháp có thể sẽđuợc đề xuất nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý thu thuế khu vực kinh

tế NQD trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tuợng nghiên cứu của luận văn là quản lý thu thuế đối với khu vựckinh tế NQD

4.2 Phạm vi nghiên cứu.

Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý thu thuế khu vực kinh tếNQD bao gồm các thành phần kinh tế nhu:

+ Về mặt thời gian: từ năm 2014 đến năm 2018

+ Phạm vi không gian: Tất cả các doanh nghiệp thuộc nhím NQD trênđịa bàn huyện Thanh Thủy tình Phú Thọ

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn.

Phuơng pháp đuợc vận dụng chủ yếu trong luận văn đó là phuơng phápduy vật biện chứng cùng với phuơng pháp duy vật lịch sử nhằm có cái nhìn

Trang 15

tổng quát về các nội dung về lý luận chung, kết hợp chặt chẽ có sự so sánh,đối chiếu giữa nghiên cứu và thực tế Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu,tác giả sử dụng phuơng pháp thống kê số liệu về quản lý thu thuế NQD, đồngthời tiến hành phân tích, đối chiếu và so sánh số liệu hàng năm Từ đó, đánhgiá tổng kết tình hình hiện tại của công tác quản lý hoạt động thu thuế thuộcnhóm khu vực NQD tại Chi cục thuế huyện Thanh Thủy

Phuơng pháp phân tích số liệu đuợc sử dụng trong đề tài này là phuơngpháp so sánh số tuơng đối và phuơng pháp số tuyệt đối và tốc độ phát triểnbình quân qua các năm Đuợc sử dụng trong việc luận giải, chứng minh làmsáng tỏ các vấn đề lý luận về việc quản lý thu thuế NQD

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn.

Luận văn giúp chỉ ra chi tiết hơn và hệ thống hóa một cách toàn diệnmột phần vấn đề lý thuyết về quản lý thuế với nhóm NQD

Đua ra những nhận xét thực tế, đúng đắn về việc quản lý thu thuế khuvực NQD trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Đua ra những biện pháp thiết thực và khả thi nhằm đổi mới hoạt độngquản lý thu thuế đối với khu vực NQD tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.Đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các địaphuơng tuơng tự trong việc quản lý thuế đối với nhóm NQD

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.

Luận văn đuợc sử dụng cho các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ tronglĩnh vực thuế đặc biệt là trong quá trình lập dự toán thuế, so sánh và đổi chiếuviệc thực hiện thu thuế và nộp vào NSNN, từ đây đua ra một số các biện phápnhằm nâng cao hơn nữa chất luợng hoạt động quản lý thu thuế ở đơn vị; hạnchế tối đa hiện tuợng vi phạm những quy định về thuế dù là vô tình hay cố ý;thực hiện mục đích tạo môi truờng kinh doanh công bằng cho các mọi đối

Trang 16

tượng kinh doanh trong nền kinh tế với rất nhiều những đặc điểm khác biệt và

từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế đi lên

8 Kết cấu của luận văn.

Luận văn được chia thành 3 phần đó là Mở đầu, Nội dung và Kết luận.Trong đó, phần nội dung gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH TẾ

NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Cho đến nay, khái niệm thuế vẫn chưa có được sự thống nhất với cácnhà khoa học và trên các sách báo hay giáo trình về kinh tế đặc biệt là giáotrình về thuế, bởi lẽ ở mỗi một góc độ khác nhau thì cái nhìn về thuế của cácđối tượng lại bộc lộ những điểm khác biệt Do đó, các nhà học giả đã thấyđược rằng định nghĩa về thuế chỉ thấy được sự tiếp cận tại một số góc độ nào

đó nên chưa có được sự đồng nhất và cũng chưa thể hiện được một cách đầy

đủ nhất về bản chất cũng như những đặc điểm khái quát của nội dung về thuế

Cụ thể, theo như sự nghiên cứu của nhà kinh tế học trong cuốn kinh tế họctrường đại học kinh tế quốc dân nhà xuất bản giáo dục năm 1995 của David

Begg thì định nghĩa về thuế được thể hiện một cách rất giản đơn : “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoa’”

Nhìn nhận từ như vậy, mục đích của việc thu thuế chỉ nhằm đóng gópthể hiện sức mạnh quản lý của Nhà nước Cũng trong cuốn kinh tế học trườngđại học kinh tế quốc dân nhà xuất bản giáo dục năm 1995 của David Begg từnhững lý luận cơ bản này, Karl Max bổ sung thêm vào luận điểm đó rằng : “

Với chế độ nhà nước đã phân cấp, phân quyền (trong đó một thế lực nắm quyền thống trị) thì thuế bản chất là khoản thu bắt buộc nhằm duy trì quyền lực thống trị của chính Tuy nhiên, khi những giai cấp không nắm quyền cai trị nhà nước nghĩ rằng việc nộp thuế một cách bắt buộc chỉ để bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp thống trị, thì sẽ dẫn đến hậu quả là họ sẽ bằng mọi cách để

Trang 18

tránh không phải nộp thuế và trốn thuế vì lúc này thuế không được coi là nghĩa vụ công dân phải nộp nữa'’” Những nhận định này của các học giả đã

một phần nào đó hỗ trợ cho các nhà kinh tế có tư tưởng về việc đấu tranh chogiai cấp

Với một góc nhìn khái quát hơn cũng như toàn diện hơn về định nghĩathuế được tác giả người Mỹ Cal Newport thể hiện trong cuốn “Economics”

xuất bản năm 2016 nhà xuất bản Hachette thì thuế được hiểu như sau: “ Thuế

là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật” Thông

qua sự nhìn nhận này của hai tác giả, dù được hoàn thiên hơn tuy nhiên tathấy được rằng khái niệm này mới chỉ đề đến hai chủ thể trong hoạt động thucũng như là nộp thuế chứ chưa đề cập đén sự vận động của luồng tiền này saukhi thu sẽ sử dụng vào mục đích gì mà chủ yếu nhấn mạnh vào tính chất bắtbuộc của khoản thu này với các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh trongnền kinh tế Sự tư duy này về thuế đã phần nào thấy được sự hoàn chỉnh tuynhiên lại chỉ phù hợp với một thời điểm nhất định trong tiến trình phát triểncủa nền kinh tế

Từ những tìm hiểu về định nghĩa thuế qua những giai đoạn lịch sử khácnhau có thể thấy được rằng, sự tiếp cận của những nghiên cứu này vẫn chưathật sự hoàn chỉnh mà chỉ chú trọng phân tích, làm rõ một đặc điểm nào đónên bản chất thật sự của thuế vẫn chưa được nêu rõ trong toàn bộ những quanđiểm vừa nêu trên Tuy là khái niệm về thuế vẫn chưa thực sự thống nhất vàhoàn chỉnh nhưng khi xét đến thuế ta cần phải thấy rõ đưuọc một số nhữngđặc điểm như sau :

Trang 19

- Thuế là một khoản động viên của Nhà nước đối với toàn bộ các chủthể hoạt động sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế và mang tính hoàn trảkhông trực tiếp mà các chủ thể nhận qua các dịch vụ công cộng cũng nhưphúc lợi xã hội;

- Toàn bộ quá trình thu thuế được xây dựng trên tiêu chí khoa học,khách quan và được thực hiện theo ý chí của Nhà nước cũng như tuân theonhững quy định của Hiến pháp và Pháp luật với mục tiêu bổ sung nguồnthu cho hoạt động của Nhà nước cũng như phân phối lại thu nhập cho toàn

xã hội, ;

- Những chủ thể nộp thuế chỉ phải nộp những khoản thuế có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân vào NSNN theo như Phápluật đã quy định Toàn bộ những khoản thu được sẽ sử dụng cho việc duy trìhoạt động chung của Nhà nước và sự phát triển của toàn bộ tập thể

Với quá trình xuất hiện cũng như phát triển lâu dài như vậy thì sốlượng các quan điểm về định nghĩa thuế xuất hiện là không hề nhỏ tuy nhi ênhiện nay vẫn chưa có một khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãinên quan điểm cổ điển vẫn được sử dụng để giải thích về thuế Trong số đóquan điểm thì quan điểm về thuế của Gaston Jeze trong cuốn Tài chính công

là nổi bật nhất và được nhắc đến nhiều nhất Dựa trên những đặc điểm vừanêu thì có thể đưa ra được một cách tổng quát về thuế với những đặc điểm củanền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa như sau:

“Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho NNT và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng ”.

1.1.1.2 Đặc điểm về thuế

Trang 20

Qua phân tích những góc độ khác nhau theo chiều dài lịch sử hìnhthành và phát triển của thuế thì có thể thấy rằng thuế là một bộ phận trongviệc sử dụng chính sách tài khóa nhằm điều tiết nền kinh tế của Nhà nuớc vàngoài ra toàn bộ những khoản thu này đuợc sử dụng vào phục vụ cộng đồngcũng nhu vì sự phát triển chung của toàn xã hội Tuy nhiên, với những đăchtrung riêng so với những khoản thu khác của Chính phủ thì có những đặcđiểm riêng và điều đó đuợc thể hiện r õ rệt hơn trong điều kiện kinh tế thịtruờng hiện nay:

+ Thuế là một khoản thu bằng tiền:

Theo nhu quy tắc thực hiện việc thu thuế thì khoản thu này đuợc tínhtoán và nộp vào NSNN duới dạng tiền tệ khác với việc nộp tô thuế duới dạnghiện vật nhu thời nguyên sơ khi hình thức nộp thuế mới xuất hiện và cũngkhác biệt với việc giao nộp sản phẩm hoàn thành trong điều kiện nền kinh tếkhông theo cơ chế thị truờng Đây cũng cho là điểm khác biệt cơ bản và rõnét nhất của thuế trong từng thời điểm phát triển Với sự xuất hiện của tiềnnhu một vật ngang giá thay thế cho việc trao đổi hàng hóa trực tiếp đã khiếncho việc thu thuế thay đổi và từ đây việc trích nộp các khoản thuế phải nộpcho ngân sách nhà nuớc đuợc thực hiện duwois đạng tiền tệ Hơn nữa việc sửdụng tiền tệ trong việc thu thuế cũng đã tạo một tiền đề nhất định cho nềnkinh tế thị truờng vận động và phát triển

+ Là công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nuớc:

Thuế chính là một bộ phận trong công cụ thể hiện quyền lực của Nhànuớc Việc nộp thuế chính là nghĩa vụ của công dân đã đuợc thể hiện mộtcách rõ ràng trong Hiến pháp việc vi phạm những quy định về việc tính toán

và nộp thuế cũng chính là vi phạm Pháp luật Nhung ở phía nguợc lại thì Nhànuớc cũng không thể tự ý thay đổi về tỷ lệ tính thuế hay những quy định vềquy trình thu nộp thuế cũng cần căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 21

do các cơ quan quyền lực của Nhà nuớc đã ban hành Do những đặc điểm này

ta có thể thấy đuợc tính chất bắt buộc của thuế ở chỗ nguời nộp thuế khôngthể quyết định rằng có nộp thuế dựa trên ý chí chủ quan của ban thân haykhông hoặc số thuế phải nộp là bao nhiêu mà phải tuân theo những quy định

đã đuợc định sẵn mà không có quyền phản kháng Nhu đã đề cập những đốituợng chống đối, cố ý không tuân theo hoặc cố tình thực hiện các hành vi gianlận hay trồn thuế sẽ có những chế tài định sẵn đối với các mức vi phạm khácnhau Đây là một trong những đặc trung cơ bản của thuế chính là hình thứcbắt buộc bằng tiền tệ cho NSNN

+ Đuợc tính toán dựa trên thu nhập:

Đặc điểm này gắn liền với chức năng phân phối lại tổng sản phẩm xãhội và thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các chủ thể trong nền kinh tế củaChính phủ Cơ sở tính toán những khoản thuế phải nộp chính là dựa vào khốiluợng thu nhập chịu thuế của NNT trong một giai đoạn nhất định Nhữngkhoản thu này sau khi nộp vào NSNN sẽ đuợc chuyển một phần sang cho Nhànuớc một cách bắt buộc mà không cần phải đua ra yêu cầu về sự hoàn trả vềquyền lợi một cách trực tiếp nào cho những NNT

+ Không hoàn trả trực tiếp và đuợc sử dụng để đáp ứng chi tiêu côngcộng:

Tính chất không hoàn trả trực tiếp đuợc thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính

chất đối giá Tức là số tiền thuế mà NNT nộp vào trong NSNN không tuơngđuơng với giá trị một hàng hóa hay dịch vụ tuơng đuơng mà những NNT sẽnhận đuợc sau đó Do đó, việc Nhà nuớc sử dụng số tiền vào mục đích gì haycho hoạt động nào không thể là lý do mà NNT chống đối không thực hiệnnghĩa vụ thuế của mình Những nguời này không có quyền bắt ép Chính phủphải sử dụng những nguồn tiền này vào hoạt động gì hay phân bổ nguồn tiền

ra sao và hiệu quả đạt đuợc phải nhu thế nào

Trang 22

Thứ hai, NNT sẽ không được hoàn trả một cách trực tiếp những giá trị

từ những khoản tiền đã nộp cho NSNN Điều này có nghĩa là không có nghĩalà

những ai nộp tiền thuế vào NSNN với số lượng nhiều thì mức độ hay chấtlượng

hàng hóa và dịch vụ công nhận được sẽ nhiều hơn so với nhưng đối tượng nộpthuế ít Hơn thế nữa những người nộp cũng không có quyền kiến nghị hay đòihỏi Nhà nước phải trực tiếp hoàn trả hàng hóa và dịch vụ công cho mình vớigiá

trị tương đương mà lượng giá trị mà các đối tượng khác nhau nhận được sẽ làkhác nhau tùy thuộc vào điều kiện của Nhà nước cũng như NNT vào từng thờiđiểm Bên cạnh đó giá trị mà nhóm người phải nộp thuế nhận được sẽ khôngnhằm phục vụ một đối tượng cụ thể nào mà luôn vì mục tiêu công đồng và vìsự

phát triển chung của toàn xã hội

1.1.1.3 Chức năng của thuế

Vì được vận động và thu dưới dạng tiền tệ nên có thể thấy rằng thuếcũng

thuộc phạm trù tài chính và cũng biểu hiện một cách đầy đủ những thuộc tínhchung Tuy nhiên, có thể thấy rằng thuế cũng có những điểm khác biệt về đặcđiểm

hay chức năng riêng biệt

Có thể thấy rằng thuế đã ra đời, tồn tại và phát triển với lịch sử khá lâuđời từ khi có sự ra đời của Nhà nước Từ đây ta có thể thấy được các chứcnăng của thế như sau:

+ Là nguồn thu chính và chủ yếu cho nguồn tài chính của Chính phủ và

là công cụ hữu ích nhằm phân phối lại thu nhập:

Một quốc gia có phát triển vững mạnh hay không thì phải dựa chủ yếu

Trang 23

dụng một số các nguồn khác như thu phí, lệ phí, vay nợ nước ngoài hay inthêm tiền và phát hành ra nền kinh tế, tuy nhiên thì xét một cách khái quátthì thuế vẫn đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra nguồn thu cho hoạt đôngcủa Nhà nước Vai trò của thuế với Nhà nước là hết sức quan trọng.

Từ việc là kênh huy động nguồn lực về tài chính chủ yếu của Nhà nước, thuế đóng góp một phần không nhỏ vào việc bảo đảm cơ sở vật chất hay chiphí chi trả thường xuyên cho các hoạt động liên quan của Nhà nước Chínhtrong quá trình tạo lập nguồn thu và chi tiêu này thì Chính phủ đã tạo ra cơ sở

để tiền hành phân phối và phân phối lại thu nhập cũng như là của cải của xãhội Điều này cho thấy rằng thuế cũng có chức năng phân phối

+ Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế:

Chức năng của Nhà nước chính là quản lý và điều chỉnh hoạt động củanền kinh tế cũng như kiểm soát những biến động của xã hội bằng các biệnpháp chính trị, giáo dục, tư tưởng và cả những biện pháp về kinh tế, trong đóphương pháp chủ đạo đó chính là kinh tế Ngoài ra, Chính phủ cũng có haikênh khá hữu hiệu sử dụng khi điều tiết vĩ mô nền kinh tế đó chính là chínhsách tiền tệ và chính sách tài khóa Một trong những thành phần được sử dụngphổ biến và hữu hiệu đó chính là thuế và khi sử dụng công cụ này hiệu quảcũng thể hiện được sức mạnh của tổ chức Nhà nước đó

Như chính đặc điểm của thuế đó là mang tính bắt buộc, Nhà nước cóthể ấn định được phương thức thu thuế, những chủ thể phải nộp thuế và chủthể chịu thuế và khối lượng thuế cần phải nộp trên cơ sở hợp lý chính xác,hợp lý và theo đúng những quy định của Pháp luật thuế Và khi những sắcthuế được đề ra không phải nhằm mục đích bắt buộc các chủ thể phải hoạtđộng kinh doanh ra sao hay có được kinh doanh hay không mà chủ yếu đểhạn chế cũng như kiểm soát những lĩnh vực kinh doanh trong phạm vị giớihạn cho phép

Trang 24

1.1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

Vai trò của thuế được biểu hiện một cách chi tiết, cụ thể trong từng thời

kỳ với những biến động về kinh tế và xã hội nhất định Với điều kiện nền kinh

tế thị trường được điều chỉnh bới Chính phủ thì sự can thiệp của Nhà nước làđiểu hết sức quan trọng trong việc định hướng sự phát triển cho nền kinh tế và

cả xã hội Trong đó, thuế cũng là một trong những công cụ hữu hiệu để thựchiện chức năng này và điều đó được thể hiện qua những vai trò sau:

+ Thuế là nguồn huy động tập trung chủ yếu của NSNN:

Ngoài mục đích của thuế đó chính là phân phối lại thu nhập cũng nhưcủa của xã hội thì đây cũng là nguồn thu chủ yếu của Nhà nước và được sửdụng chủ yếu cho mục đích chi tiêu công Ngoài thuế ra thì NSNN còn đượctập hợp từ các nguồn khác như thu phí, lệ phí, thanh lý tài sản hay vaynợ, nhưng trong đó thì thuế vẫn đóng vai trò chủ đạo trong tổng nguồn thuvào ngân sách Nguồn thu này là nguồn thu chính và cũng mang tính chất ổnđịnh và tính chủ động khá cao nên Chính phủ có thể xây dựng được kế hoạchcho hoạt động một cách hiệu quả

+ Là một bộ phận trong những công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô nềnkinh tế của Nhà nước :

Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì bản chất về sự cách biệtgiữa người giàu và người nghèo sẽ lớn do đó sẽ có sự phân hóa giữa ngườigiàu và người nghèo Theo thời gian, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thìkhoảng cách giữa hai chủ thể này sẽ ngày càng gia tăng Do vây, thời điểmnày

cần có sự can thiệp của Nhà nước nhằm điều phối lại thu nhập của các đốitượng có sự chênh lệch về thu nhập này và thu hẹp lại khoảng cách giàunghèo

Và để làm điều này thì thuế là một trong hai công cụ hết sức hữu hiệu của Nhà

Trang 25

+ Tăng cường sự công bằng trong kinh doanh giữa các chủ thể kinhdoanh doanh và đảm bảo công bằng xã hội:

Trong quá trình thực thi những quy định của pháp luật về việc quản lý

và thu thuế trong điều kiện thực tế thì yêu cầu luôn đặt ra đó là phải tuân thủmột cách đầy đủ và đúng đắn những yêu cầu của Pháp luật tại thời điểm đó

Từ quá trình vận hành này, cơ quan chức năng có thể nắm được tình hình thực

tế của các đối tượng đóng thuế trên địa bàn như số lượng chủ thể kinh doanh,lình vực kinh doanh, hình thức tổ chức, địa điểm hoạt động kinh doanh, Từnhững thông tin này, các cán bộ chuyên trách có thể nhận thấy được những ưuđiểm cũng như những điểm cần phải khắc phục nhằm hoàn thiện hơn nữa quytrình quản lý thu thuế cũng như đảm bảo về sự công bằng giữa việc kê khai vànộp các khoản thuế giữa chủ thể nộp thuế Hơn thế nữa, những thông tin này

sẽ phục vụ hữu ích cho công tác thanh tra giám sát hoạt động không chỉ củamảng thuế mà một cách toàn diện nền kinh tế từ đó thấy được những góc đọkhác nhau của đời sống xã hội

+ Tạo động lực giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng:Nguồn thu chủ yếu của NSNN được vận động và đóng góp chủ yếu từnguồn thu thuế Không chỉ có vậy, đây cũng là một công cụ của Nhà nướcnhằm

thức đẩy hoạt động thương mại, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nềnkinh

tế Vì theo đúng như bản chất của thế thì luôn hướng tới sự công bằng nên khicác chủ thể thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ về thuế của mình với Nhànước thì lúc này ngoài các dịch vụ phúc lợi xã hội hay các lợi ích công cộngđược hưởng thì các doanh nghiệp cũng được Chính phủ tạo điều kiện để thúcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của những chủ thể này Đặc biệt là nhữngngành nghề mà được chú trọng đầu tư cũng như khuyến khích phát triển sẽ

Trang 26

1.1.2 Phân loại thuế và các loại thuế liên quan đến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

1.1.2.1 Phân loại thuế.

Với hệ thống thuế được ban hành bao gồm rất nhiều các sắc thuế có đặcđiểm khác nhau Tuy nhiên, dựa trên những tiêu thức nhất định vẫn có thểphân chia những sắc thuế thành các nhóm với một số đặc điểm chung

a Theo phương thức đánh thuế:

Với đặc điểm của thuế đó chính là được tính toán dựa trên thu nhập củanhững đối tượng chịu thuế có hoạt động trong nền kinh tế Tuy nhiên, dựa vàotiêu chí đối tượng nộp thuế và đối tượng bị đánh thuế có đồng nhất hay không

và thuế đánh trực tiếp hay gián tiếp vào thu nhập của người chịu thuế màngười ta chia thuế thành hai nhóm đó là thuế trực thu và thuế gián thu

- Thuế trực thu: Đúng như tên gọi của nhóm này thì thuế sẽ đánh mộtcách trực tiếp vào thu nhập của thu nhập hay tài sản của những chủ thể nộpthuế Ngoài ra, với nhóm này thì đối tượng nộp thuế và đối tượng phải chịuthuế là một Theo những quy định của pháp luật thì nhóm các sắc thuế này sẽtính toán một cách trực tiếp dựa trên thu nhập của người chịu thuế vì vậy nên

sự chuyển dịch bớt gánh nặng về thuế cho những đối tượng khác sẽ trở nênkhó khăn hơn Và tính chất cũng những sắc thuế thuộc nhóm này đó chính làlũy tiến tức là những chủ thể có thu nhập cao hoặc khối lượng tài sản lớn sẽphải đóng thuế nhiều hơn so với những chủ thể có thu nhập thấp hay tài sảnsản ít Một trong số những sắc thuế thuộc nhóm này đó là: Thuế TNDN, thuếTNCN, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

- Thuế gián thu: Trái ngược với nhóm thuế ở trên thì nhóm những sắcthuế này thì được đánh theo cách gián tiếp qua giá cả của những hàng hóadịch vụ trong nền kinh tế Ngoài ra thì người nộp thuế và người chịu thuế củanhóm này không phải là một, cụ thể là người nộp thuế là các cơ sở sản xuất

Trang 27

kinh doanh mặt hàng còn người chịu thuế lại là người tiêu dùng cuối cùng củahàng hóa đó và trong giá bán của hàng hóa đã đã bao gồm thuế phải thu.Những sắc thuế này có thể giúp chuyển dịch gánh nặng thuế sang những đốitượng khác trong những trường hợp nhất định Quy tắc áp dụng với những sắcthuế này đó chính là lũy thoái bởi vì khả năng tài chính của người chịu thuếkhông được tính toán khi tiến hành thu thuế Một số các sắc thuế thuộc nhómnhư thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

b Theo cơ sở tính thuế.

Nếu dựa trên cơ sở tính thuế thì thuế có thể được phân thành ba nhómbao gồm có:

- Thuế thu nhập: theo như tên gọi của nhóm thì những sắc thuế trựcthuộc có cơ sở tính thuế chính là thu nhập của những chủ thể chịu thuế Thunhập chịu thuế ở đây có thể được hiểu là tổng giá trị bằng tiền và những lợiích vật chất mà những chủ thể được hưởng trong một giai đoạn nhất định saukhi đã tính toán đến cả lượng chi phí phải chi ra để có được thu nhập Biểuhiện của khối lượng thu nhập này dưới một só dạng phổ biến như là tiềnlương, tiền công, lợi tức cổ phần hay là những khoản đầu tư tài chính, Một

số các sắc thuế thuộc nhóm thuế doanh thu như thuế TNCN, thuế TNDN,

- Thuế tiêu dùng: là loại thuế đánh vào HHDV khi diễn ra hoạt độngmua, bán, trao đổi trong nền kinh tế Những dạng thức của sắc thuế trongnhóm như là thuế TTĐB, thuế GTGT,

- Thuế tài sản: những sắc thuế này sẽ phát sinh khi có hình thành nêngiao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản hoặc cho, biếu, tặng hoặc

là nhận thừa kế hay là mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng BĐS hoặc làđộng sản từ chủ thể này sang cho chủ thể khác

c Theo phạm vi điều chỉnh của thuế

Trang 28

Dựa trên đối tượng tác động cũng như phạm vi mà sắc thuế đó điềuchỉnh thì thuế có thể phần thành hai nhóm như sau:

- Thuế tổng hợp: bao gồm những sắc thuế mà đánh vào toàn bộ thànhphần cơ sở của thuế mà không có trường hợp nào được miễn giảm hay đượcmiễn, giám thuế Toàn bộ giá trị tài sản, các nghiệp vụ phát sinh hay toàn bộthu nhập của người nộp thuế sẽ bị đánh thuế một lần duy nhất

- Thuế có lựa chọn hay thuế có phân tích: là những sắc thuế chỉ đánhtrên

một số các yếu tố nhất định của một tài sản tài chính nào đó hay một nghiệpvụ

độc lập hoặc một loại thu nhập Một sức thuế mang tính chất điển hình củanhóm

thuế có lựa chọn hay thuế có phân tích đó chính là thuế TNCN

d Theo đặc trưng của biểu thuế

- Thuế đánh theo tỷ lệ %: là những sắc thuế được tính toán dựa trên mộttỷ

lệ hoặc phần trăm được quy định sẵn, hay cũng có thể sử dụng đơn vị lần đểtính

toán số thuế phải nộp Với những ưu điểm như dễ tính toán và dễ quản lý thìđây

là phương pháp được áp dụng rộng rãi Trong đó, có 3 loại tỷ lệ như sau:

* Thuế lũy tiến: khi áp dụng cách tính này có nghĩa là khi cơ sở tính

Trang 29

* Thuế tỷ lệ cố định: với nhóm này thì các những người nộp thuế chỉ áp

dụng một lượng thuế suất nhất định mà không tính toán đến mức độ lớn nhỏcủa cơ sở tính thuế đó Cách tính thuế này thường chỉ áp dụng với những chủthể kinh doanh với mục đích là để dễ tính toán, hạch toán và theo dõi trongquá trình sản xuất kinh doanh

- Thuế đánh trên mức tuyệt đối: Đây không phải là hình thức tính thuếđược áp dụng phổ biến trong thục tiễn và khi áp dụng cách tính này thì thuế sẽđược một lượng cố định cho từng quy mô của cơ sở tính thuế của NNT màkhông cần phải tính toán

1.1.2.2 Một số sắc thuế liên quan đến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

Hầu hết các sắc thuế hiện hành trong hệ thống thuế ở Việt Nam đều tácđộng đến khu vực kinh tế NQD Hệ thống thuế hiện hành gồm có các sắc thuếsau: Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế xuất - nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuếTTĐB, thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

và thuế bảo vệ môi trường Mỗi sắc thuế có chức năng, tác dụng và đối tượngnộp thuế khác nhau, nhằm bao quát mọi nguồn thu và đảm bảo công bằng vềthuế Ngoài các sắc thuế trên còn có phí và lệ phí

a Thuế môn bài

Thuế môn bài là loại thuế trực thu, có tác dụng kiểm kê, kiểm soát các

cơ sở sản xuất kinh doanh, xác định quy mô sản xuất, kinh doanh của NNT

Thuế môn bài áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực tế có kinhdoanh Thuế môn bài thu mỗi năm một lần chủ yếu vào đầu năm NNT hoạtđộng SXKD từ đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm Trường hợp người nộpthuế bắt đầu hoạt động từ ngày 01 tháng 7 thì phải đóng 50% mức thuế mônbài của năm

b Thuế giá trị gia tăng

Trang 30

Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Thuế GTGT đánhvào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhung chỉ tính trên phần giá trịtăng thêm của mỗi giai đoạn, tổng số thuế thu đuợc của tất cả các giai đoạnđúng bằng số thuế tính theo giá bán cho nguời tiêu dùng cuối cùng.

Thuế GTGT còn có đặc điểm là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Đốituợng nộp thuế GTGT là nguời bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, nguời chịuthuế là nguời tiêu dùng cuối cùng

Ngoài ra, thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập ThuếGTGT đánh vào HHDV chịu thuế GTGT, nguời tiêu dùng HHDV là nguờiphải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả sốthuế nhu nhau Nhu vậy, nếu so sánh tỷ lệ giữa số thuế phải trả với thu nhậpthì nguời có thu nhập cao hơn tỷ lệ này sẽ thấp hơn và nguợc lại

c Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của

cơ sở SXKD trong kỳ Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sởSXKD đều là đối tuợng điều chỉnh của thuế TNDN Thuế TNDN chỉ điềuchỉnh phần thu nhập chịu thuế của NNT

+ Đặc điểm của thuế TNDN:

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuếnày

đuợc biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tuợng nộp thuế và đối tuợng chịu thuế

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bởi vậymức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

d Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB là thuế đánh vào một số HHDV, nhằm điều tiết, huớngdẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ Nhìn chung, cácHHDV chịu thuế TTĐB thuờng có các tính chất sau: Một số HHDV có giá

Trang 31

bán cao; cầu của những hàng hoá này thường kém co giãn so với giá cả; hànghoá có thể có hại cho sức khoẻ, làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường.

+ Đặc điểm của thuế TTĐB:

- Thuế TTĐB có tính chất gián thu Tính chất gián thu của loại thuếnày thể hiện: Thuế TTĐB đánh vào thu nhập của người tiêu dùng HHDVchịu thuế TTĐB một cách gián tiếp thông qua giá cả của HHDV mà người

đó tiêu dùng

- Thuế TTĐB là thuế tiêu dùng, nhưng khác với thuế TNDN và thuếGTGT, thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hoá,dịch vụ Nhà nước cần điều tiết

- Thuế TTĐB thường có mức thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất vàhướng dẫn tiêu dùng hợp lý, thông qua đó nhằm điều tiết một phần thu nhậpcủa những người tiêu dùng các HHDV này

- Thuế TTĐB chỉ thu ở khâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu, cungứng HHDV Khi HHDV này chuyển qua khâu lưu thông thì không phảichịu thuế TTĐB

e Thuế xuất - nhập khẩu

Thuế xuất - nhập khẩu là loại thuế gián thu, có vai trò và vị trí quantrọng trong việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, khuyến khích xuất khẩu,khuyến khích nhập khẩu vật tư hàng tiêu dùng thiết yếu để phát triển sản xuất.Thuế xuất - nhập khẩu còn góp phần bảo hộ sản xuất trong nước, bảo vệ lợiích chính đáng của người tiêu dùng

f Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là loại thuế được áp dụng đối với các tổ chức, doanhnghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên để thực hiện

sự quản lý nhằm đảm bảo quyền sở hữu của Nhà nước đối với nguồn tàinguyên quốc gia và sử dụng nó có hiệu quả, tránh ô nhiễm và bảo vệ môi

Trang 32

trường, đồng thời điều tiết một phần thu nhập của những khu vực có lợi thế

tự nhiên

1.2 QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực NGOÀI QUỐC DOANH.

1.2.1 Khái niệm khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

Khu vực kinh tế NQD là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh của tưnhân đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý Kinh tế ngoàiquốc doanh là loại hình kinh tế khá phong phú, bao gồm mọi loại hình kinhdoanh cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã , công ty TNHH, công ty Cổ phần hoạtđộng trên tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ Với lĩnh vực tham gia rộng rãi như vậy, kinh tế ngoài quốc doanh

đã tạo một phần không nhỏ GDP, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế đấtnước, thu hút lao động xã hội, tận dụng, khai thác tiềm năng của đất nước

Theo hình thức sở hữu tài sản thì khu vực kinh tế được chia thanh hainhom đó là khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cũng như cơ chế mở cửa trong thời kỳhội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay thì số lượng các đơn vị thuộc khu vựcngoài quốc doanh rất lớn Một số những chủ thể trực thuộc khu vực kinh tếngoài quốc doanh như sau: Doanh nghiệp tư nhân, các loại hình công ty như:công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty TNHH một thành viên, công ty hợpdanh, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, Tuy nhiên, do thời giannghiên cứu có hạn cũng như là nguồn tài liệu còn nhiều hạn chế nên luận vănchỉ tập trung vào một số các chủ thể chủ yếu của khu vực NQD như công tyTNHH, công ty cổ phần, DNTN, DNTN và hộ kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh.

Quản lý thu thuế khu vực kinh tế NQD có một số đặc điểm khác vớiquản lý thu thuế nói chung Đặc điểm lớn nhất của quản lý thu thuế khu vực

Trang 33

kinh tế này trước hết và quan trọng nhất là gắn với đặc điểm của đối tượngnộp thuế Những đặc điểm đó thể hiện trên các mặt sau:

Quản lý hoạt động thu thuế với những chủ thể NQD có một số đặc điểmkhác với quản lý thu thuế nói chung Đặc điểm lớn nhất của quản lý thu thuếvới

nhóm NNT thuộc NQD này trước hết và quan trọng nhất là gắn với đặc điểmcủa đối tượng nộp thuế Những đặc điểm đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, về tính sở hữu Điều này chính là khác biệt dễ nhận thấy nhất

giữa các thành phần kinh tế khu vực NQD với nhà nước và những doanhnghiệp vốn đầu tư nước ngoài Đối với nhóm doanh nghiệp NQD thì toàn bộnguồn vốn, tài sản, lợi nhuận đều là của cá nhân Do đó, người đứng đầu củanhững đơn vị sản xuất kinh này có thể toàn quyền quyết định với việc sử dụngtài sản cũng như phân chia lợi nhuận sau khi đã hoàn thành toàn bộ nhữngnghĩa vụ với Nhà nước cho nên họ bắt buộc phải chịu trách nhiệm với toàn bộhoạt động cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của mình Hơn nữa, gắnvới lợi ích trực tiếp của chủ sở hữu tư nhân nên những người này sẽ sử dụngrất nhiều các cách khác nhau để tối đa hóa lợi nhuận của bản thân và việc gianlận hay trốn thuế cũng là có thể

Tiếp theo, số cơ sở SXKD nhiều và đa dạng Số lượng các đơn vị sản

xuất kinh doanh thuộc khu vực NQD rất lớn, hoạt động SXKD hầu hết mọilĩnh vực của nền kinh tế như: thương mại, xuất nhập khẩu, chế biến, khaikhoáng, xây dựng, hay như các hoạt động về công nghiệp nặng, dịch vụ dulịch và nghỉ dưỡng và địa bản hoạt động thì vô cùng rộng lớn có thể trênphạm vi cả nước Điều đó cho thấy tính chất phức tạp của quản lý thu thuếkhu vực kinh tế này

Ba là, quy mô nhỏ, hình thức sản xuất đa dạng Phần lớn các cơ sở

SXKD khu vực kinh tế NQD có quy mô nhỏ và vừa Về cơ cấu tổ chức sảnxuất, các đơn vị này được hình thanh dưới nhiều hình thức như DNTN, công

Trang 34

ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty cổ phần, hộ, cá nhân kinhdoanh, Trong số đó, hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn về số lượng cơ sởSXKD Do quy mô nhỏ lẻ, doanh thu thấp, khó kiểm soát hoạt động nên ảnhhưởng rất lớn đến cách thức, tổ chức, phương pháp thu thuế cũng như hiệuquả quản lý thuế đối với khu vực này.

Bốn là, Chủ thể quản lý thuế với các doanh nghiệp NQD là các cơ quan

quản lý thuế do Nhà nước quy định như cơ quan thuế, hải quan, Trong đó,

cơ quan thuế được phân chia theo các cấp từ Tổng cục Thuế ở Trung ươngcho đến Cục thuế ở các tình và Chi cục thuế tại các huyện Tuy nhiên, do thuế

là nguồn thu chủ yếu vào NSNN là tài sản của quốc gia để phục vụ lợi ích chotoàn xã hội nên tham gia vào việc quản lý thu thuế với khu vực NQD là tráchnhiệm của của các cơ quan nhà nước và cả các tổ chức cá nhân trong xã hội

Năm là, phương pháp quản lý thuế với khu vực kinh tế NQD được xây

dựng từ khi là mệnh lệnh hành chính bắt buộc cho đến dựa trên tinh thần tựgiác của chủ thể nộp thuế trong khu vực NQD theo quy định của pháp luật.Căn cứ vào những quy định của pháp luật thì những chủ thể NQD sẽ thựchiện xác định nghĩa vụ thuế của mình bằng cách tự khai, tự nộp vào NSNN

Cơ quan thuế tiến hành hỗ trợ, hướng dẫn những chủ thể NQD hiểu rõ vềchính sách thuế, trình tự kê khai thuế, và thực hiện nghĩa vụ của mình Bêncạnh đó, CQT sẽ thực hiện kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý kịp thời cácđối tượng có hành vi gian lận trốn thuế Tùy thuộc vào mức độ độ tuân thủcủa của các chủ thể nộp thuế khu vực NQD mà cơ quan thuế có hình thứcquản lý khác nhau như: nhớm sãn sàng tuân thủ sẽ là tự quản lý tự điều chỉnh,nhóm chấp nhận tuân thủ sẽ là quản lý có kiểm tra, nhóm miễn cưỡng tuânthủ là cướng chế có suy xét ở mức độ mềm mỏng, nhóm từ chối tuân thủ sẽ làcưỡng chế không suy xét Nhìn chung, phương pháp quản lý thu thuế với các

Trang 35

chủ thể thuộc khu vực NQD sẽ là sự kế hợp hài hòa giữa cơ chế tự khai, tựnộp với sự giảm sát chặt chẽ của cơ quan quản lý thuế.

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

1.2.3.1 Các thủ tục hành chính thuế.

a Quản lý đăng ký thuế

+ Huớng dẫn lập hồ sơ đăng ký thuế: Các doanh nghiệp, đơn vị kinhdoanh đuợc thành lập, kinh doanh dựa theo Luật doanh nghiệp thì Sở Kếhoạch và Đầu tu các tỉnh, thành phố huớng dẫn NNT lập và nộp hồ sơ đăng

ký thuế Truờng hợp NNT là các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh tổ chức vàhoạt động không theo những quy định tại Luật doanh nghiệp thì CQT quản lýtrực tiếp huớng dẫn lập và nộp hồ sơ đăng ký thuế

+ về trình tự, thủ tục tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế củaNNT đuợc thực hiện nhu sau: Với những HSĐK thuế đuợc gửi từ cơ quanđăng ký kinh doanh thì trách nhiệm nhậ hồ sơ đăng ký và kiểm tra thông tin

kê khai của NNT thực hiện với sự kết hợp chặt chẽ giữa các bên có liên quannới nhau nhu giữa CQT và cơ quan đăng ký kinh doanh Còn với những NNTgửi HSĐK thuế tại CQT một cách trực tiếp thì cán cán bộ chuyên trách sẽ cótrách nhiệm nhận thông tin thực hiện kiểm tra hồ sơ của NNT Sau khi đãhoàn thiện toàn bộ qua trình tiếp nhận thông tin HSĐK một cách chính xác,đầy đủ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin vào ứng dụng quản lý hồ sơ,gửi giấy hẹn ngày có thông tin kết quả cho NNT, đồng thời chuyển HSĐKsang cho bộ phận đăng ký thuế để thực hiện cấp MST cho NNT

+ về thủ tục cấp MST cho NNT: Những HSĐK thuế đuợc gửi đến từ

cơ quan đăng ký kinh doanh thì bộ phận đăng ký thuế sau khi kiểm tra tínhchất đầy đủ và chính xác về Pháp lý, thực hiện xác nhận thông tin đăng kýthuế của CQT vào hệ thống phần mềm đăng ký thuế Từ đây, phần mềm sẽcấp MST một cách tự động và thông tin của NNT sẽ đuợc đua vào hệ thống

Trang 36

một cách tự động và trên trang thông tin điện tử của ngành thuế sẽ cập nhậtthông tin của những NNT mới này Còn những HSĐK nộp trực tiếp tại CQT,

bộ phân chuyên trách ( ở đây là bộ phận đăng ký thuế) thực hiện xác minhnhững thông tin trong hồ sơ đã đầy đủ và chính xác hay chưa và nhập thôngtin trên hồ sơ vào hệ thống đăng ký thuế Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự độngkiểm tra, rà soát dữ liệu của NNT và cấp MST cho NNT Bộ phận đăng kýthuế căn cứ kết quả của hệ thống, thực hiện thông báo MST và in “Giấychứng nhận đăng ký thuế” trả cho NNT

Bên cạnh đó, các bước trong quá trình quản lý đăng ký còn chỉ rõ ra cácđiều cần thực hiện khi muốn thay đổi thông tin đăng ký thuế, chấm dứt hiệulực MST, khôi phục trạng thái MST, đăng ký và tạm nghỉ kinh doanh hoặckhôi phục lại hoạt động, quản lý những NNT theo các cấp nhất định

b Quản lý kê khai thuế

* Thứ nhất là quản lý thực trạng kê khai thuế của NNT, gồm có:

+ Quản lý số lượng người nộp HSKT: Hàng tháng, trước thời hạn nộpHSKT, bộ phận chuyên trách ( thường là phòng kê khai và kế toán thuế) sẽtiến hành kiểm tra và lêm danh sách những NNT phải nộp HSKT nhằm cóđược thông tin về số lượng chủ thể phải nộp thuế Ngoài ra, tiến hành nhắcnhở với những đối tượng tiến hành kê khai như NNT được cấp MST mới;thay đổi thông tin với cơ quan đăng kí thuế nhưng không làm thay đổi MST

và cơ quan quản lý trực tiếp với những chủ thể này vẫn được giữ nguyên;Thay đổi trụ sở cũng như cơ quan đăng ký và quản lý với các doanh nghiệp;Những doanh nghiệp cơ cấu lại tổ chức doanh nghiệp và thay đổi MST; Chủthể tạm thời ngưng kinh doanh do thời vụ hoặc trường hợp phá sản, giải thể,ngưng kinh doanh vô thời hạn; “ Công ty ma” mà không có trụ sở chính hoạtđộng kinh doanh hay những NNT bỏ trốn, mất tích và thực hiện kết thúc trạngthái hoạt động của MST

Trang 37

+ Quản lý việc thay đổi thông tin kê khai: Quy trình áp dụng đối vớiNNT có phát sinh thay đổi về kê khai thuế nhu chuyển từ khai thuế theo từnglần phát sinh sang kê khai theo tháng hoặc từ khai thuế theo từng tháng sang

kê khai hàng quý và nguợc lại; thay đổi niên độ kế toán; chuyển đổi phuơngpháp tính thuế GTGT Đồng thời, quy trình còn áp dụng quản lý đối với cácđối tuợng nộp thuế và khai thuế thông qua các đại lý thuế

* Nội dung thứ hai của quy trình là xử lý HSKT: Nội dung này sẽhuớng dẫn cơ quan thuế trong việc hỗ trợ NNT về mảng thông tin kê khaicũng nhu những thông tin liên quan đến việc nộp thuế; tiếp nhận và phân loạiHSKT; giải quyết HSKT liên quan đến đất; kiểm tra, xử lý HSKT chính thức

và cả những HSKT bổ sung, điều chỉnh; gia hạn nộp HSKT cho NNT và luutrữ HSKT của NNT

* Nội dung thứ ba là xử lý vi phạm về việc nộp HSKT của NNT Trongnội dung này, quy trình huớng dẫn cụ thể các hình thức nhắc nhở những đốituợng nộp thuế hoặc đại lý thuế về việc nộp HSKT nhu thu nhắc nộp HSKT,thông báo yêu cầu nộp HSKT Đồng thời, quy trình cũng huớng dẫn các buớcthực hiện ấn định số thuế phải nộp Với những NNT không tuân thủ việc nộpHSKT và xử lý HSKT sau thời điểm quyết định ấn định thuế đuợc gửi đi.Ngoài ra, quy trình cũng huớng dẫn về các thủ tục xử lý vi phạm hành chínhđối với NNT nộp HSKT châm trễ nhu: lập biên bản vi phạm hành chính; xửphạt những đối tuợng vi phạm bằng hình thức phạt hành chính và sau đó theodõi xem những chủ thể này có tuân thủ đầy đủ những yêu cầu cũng nhu quyđịnh về việc xử phạt hay không

c Ấn định thuế

- Với tính chất bắt buộc của thuế thì cơ quan chức năng có thể ấn địnhthuế trên những nguyên tắc cơ bản nhu sau: khách quan, công bằng và bìnhđẳng giữa các chủ thể, theo đúng nhu những quy định của Nhà nuớc và Pháp

Trang 38

luật; Nội dung có thể đuợc ấn định đó chính là số thuế phải nộp các các thànhphần khác nhu thủ tục hay thời gian có liên quan đến việc nộp thuế.

- Việc ấn định thuế phải dựa trên những cơ sở hay những quy địnhnhất định và trong đó bao gồm có: luợng thông tin và dữ liệu tại CQT, khốiluợng tiền thuế cần phải nộp của các chủ thể cùng nhóm nhu cùng lĩnh vựckinh doanh, cùng quy mô kinh doanh, những thông tin có đuợc sau mỗi đợtkiểm tra

- Chức năng của cơ quan thuế:

+ CQT có văn bản gửi về cho các doanh nghiệp hay chủ thể nộp thuếthông báo về các thông tin nhu là nguyên nhân, cơ sở và số thuế đuợc ấn địnhvà

ngày chậm nhất mà NNT phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

+ Vì số thuế đuợc cơ quan ấn định nên khi quyết toán thuế sẽ có truờnghợp khối luợng thuế đuợc ấn định lớn hơn số thuế thực phải nộp, lúc nàyCQT sẽ thực hiện trả lại số tiền thuế nộp thừa cho chủ thể nộp thuế kèm theonhững văn bản có lên quan về việc giải quyết khiếu nại theo quy định củaPháp luật và cơ quan chức năng có liên quan

sơ hoàn thuế cho bộ phận chức năng tiếp tục xử lý

* Phân nhóm hồ sơ: Phòng, ban chức năng sau khi tiếp nhận hồ sơ đềnghị hoàn thuế từ bộ phận một cửa, căn cứ vào các điều kiện và truờng hợphoàn thuế, tiến hành phân những hồ sơ này vào những nhóm có cùng đặcđiểm để xác định hồ sơ này sẽ thực hiện hoàn thuế truớc, kiểm tra sau hoặckiểm tra truớc, hoàn thuế sau

Trang 39

- Nhóm đầu tiên đó là hoàn thuế truớc, kiểm tra sau thì bộ phận cótrách nhiệm sẽ tiến hành phân tích hồ sơ, đối chiếu thông tin trên hồ sơ vớicác ứng dụng quản lý thuế dựa trên thông tin mà chủ thể này cung cấp Đồngthời, kết hợp với phòng quản lý nợ để xác định xem những chủ thể này đãthực hiện đầy đủ những nghĩa vụ đối với NSNN của NNT hay chua và phốihợp với bộ phận chuyên trách ( thuờng phòng pháp chế) để thẩm định thôngtin tin trong hồ sơ Truờng hợp hồ sơ đủ điều kiện hoàn, bộ phận kê khai, kếtoán thuế lập phiếu đề xuất hoàn thuế và trình Chi cục truởng hay Ban lãnhđạo rồi sẽ tiến hành đua ra quyết định có hoàn thuế đối với số tiền thuế đủđiều kiện hoàn Theo quy định hiện nay, thời gian tối đa hoàn thiện toàn bộnhững buớc trong quy trình hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc nhóm này là 06ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT.

- Nguợc lại, hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra truớc, hoàn thuế sau thì cácphòng ban chức năng kiểm tra thuế tiến hành kiểm tra, ra soát hồ sơ hoàn thuếtại trụ sở CQT, phối hợp với bộ phận quản lý nợ để xác định nghĩa vụ củaNNT đối với NSNN Đồng thời, tiến hành kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở vớinhững NNT theo đúng thủ tục thanh tra, kiểm tra thuế Dựa trên kết quả kiểmtra hoàn thuế tại trụ sở NNT, bộ phận kiểm tra lập phiếu đề xuất hoàn thuế,phối hợp với bộ phận pháp chế thẩm định hồ sơ hoàn thuế và trình thủ truởng

cơ quan ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế đủ điều kiện hoàn,

xử lý đối với số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn Quy định hiện nay, thờihạn giải quyết hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra truớc, hoàn thuếsau là chậm nhất 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế

1.2.3.2 Giám sát tuân thủ của người nộp thuế.

a Giám sát thông tin.

- Với vai trò là thực hiện chức năng về thuế thì CCT phải thu thậpthông tin cần thiết có liên quan đến hoạt động quản lý thuế và tiến hành xây

Trang 40

dựng hệ thống thông tin một cách khoa học, chính xác và có hệ thống Ngoài

ra, đơn vị cũng thường xuyên phải cập nhật những thông tin vào hệ thốngcũng như là nâng cấp dữ liệu cũng như hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạncũng như chu kỳ phát triền của nền kinh tế cũng như ngành thuế để phục vụmột cách hiệu quả nhất cho việc quản lý những người nộp thuế

- CQT, cán bộ chuyên trách về quản lý thuế và các chủ thể hoạt độngkinh doanh có kê khai và nộp thuế phải đảm bảo những thông tin có liên quancủa NNT và CQT được bảo mật theo đúng như những gì Luật pháp quy định

b Kiểm tra, thanh tra thuế

* Kiểm tra HSKT tại CQT: Bộ phận chuyên trách sẽ thực hiện việc tậphợp, sử dụng những thông tin này để đánh giá những HSKT dựa trên dữ liệucủa HSKT và các thông tin liên quan đến NNT; chọn lọc những NT để lậpdanh sách kiểm tra HSKT dựa trên các khả năng có thể phát sinh những rủi ro

có liên quan tới thuế, quy mô về doanh thu cũng như mức thuế đã nộp vàothời điểm trước đó lớn; trình thủ trưởng cơ quan ký duyệt và phân công thựchiện kiểm tra HSKT cho bộ phận chuyên trách có liên quan

Cán bộ phụ trách sẽ nhận nhiệm vụ thực hiện kiểm tra HSKT của NNTgồm HSKT theo từng lần phát sinh, khai theo tháng, quý và hồ sơ quyết toánnăm Cán bộ phụ trách tiến hành kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêutrên HSKT, dựa trên những cơ sở để xác định lượng sẽ nộp vào NSNN, cònđược khấu trừ, tổng thuế được số thuế được miễn, giảm cũng như được hoàn.Với các HSKT đảm bảo được về độ chính xác về số lượng cũng như chấtlượng, sự hợp lý, cán bộ phụ trách thực hiện nhận xét HSKT và đưa vào lưutrữ Trường hợp qua kiểm tra phát hiện ra những sai sót thì thông báo yêu cầuNNT giải trình, bổ sung thông tin để hoàn thiện hồ sơ

* Kiểm tra thuế tại CQT của NNT gồm có 03 nội dung cơ bản là: Trình

tự, thủ tục theo đúng quy định của Pháp luật thuế như: tiến hành kiểm tra và

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Begg, Stanley Fischer, Rudinger Dornbusch (1995), Kinh tế học, Truờng Đại học Kinh tế quốc dân và NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: David Begg, Stanley Fischer, Rudinger Dornbusch
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
2. Cal Newport (2016), Economics, Nhà xuất bản Hachette, Mỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: Cal Newport
Nhà XB: Nhà xuất bản Hachette
Năm: 2016
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
10. Trần Phuơng Thanh (2013), Hoàn thiện quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại cục thuế Hà Nội , Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thu thuế khu vực kinh tếngoài quốc doanh tại cục thuế Hà Nội
Tác giả: Trần Phuơng Thanh
Năm: 2013
3. PGS, TS. Nguyễn Thị Liên (2011), Giáo trình thuế, Học viện Tài chính và NXB Tài chính, Hà Nội Khác
4. Chi cục thuế huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (2013), Kết quả thu ngân sách 2014-2018 Khác
5. Đảng bộ huyện Thanh Thuỷ (2014), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Thuỷ lần thứ XXIV (2011 - 2015) Khác
7. Học viên Tài chính, Giáo trình Quản lý thuế (2014), NXB Tài chính, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Đào (2017), Thực trạng và giải pháp tăng cuờng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục thuế thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Học viện Ngân hàng Khác
9. Trần Thị Mỹ Linh (2014), Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối tuợng nộp thuế tại Chi cục thuế quận Hai Bà Trung, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Học viện Ngân hàng Khác
11. Quốc hội nuớc CHXHCN Việt Nam khóa XI (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
12. Quốc hội nuớc CHXHCN Việt Nam khóa XIII (2012), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH11 ngày 20/11/2012 Khác
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII (2008), Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Khác
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII (2013), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII (2008), Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Khác
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII (2013), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Khác
17. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII (2008), Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 Khác
18. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2011), Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2011/QH12 Khác
19. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
20. Tổng cục thuế (2008), Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 22/5/2008 về việc ban hành quy trình hoàn thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

có 06 bậc tương ứng với thu nhập bình quân hàng tháng như bảng 2.1 sau đây: Bảng 2.1: Mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể trước - 1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy    tỉnh phú thọ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
c ó 06 bậc tương ứng với thu nhập bình quân hàng tháng như bảng 2.1 sau đây: Bảng 2.1: Mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể trước (Trang 56)
2.2.1.3. Kết quả tình hình thu thuế. - 1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy    tỉnh phú thọ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.2.1.3. Kết quả tình hình thu thuế (Trang 61)
Bảng 2.5: Kết quả thựchiện thu thuế đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Thanh Thủy giai đoạn 2016 - 2018 - 1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy    tỉnh phú thọ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.5 Kết quả thựchiện thu thuế đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Thanh Thủy giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 62)
Biểu đồ 2.3: Thống kê số lượng các loại hình DN trên địa bàn từ năm 2014 - 2018. - 1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy    tỉnh phú thọ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.3: Thống kê số lượng các loại hình DN trên địa bàn từ năm 2014 - 2018 (Trang 67)
(Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình xử lý vi phạm hành chính thuế từ năm 2014 - 2018, Chi cục thuế huyện Thanh Thuỷ) - 1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy    tỉnh phú thọ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
gu ồn: Báo cáo thống kê tình hình xử lý vi phạm hành chính thuế từ năm 2014 - 2018, Chi cục thuế huyện Thanh Thuỷ) (Trang 73)
(Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình xử lý vi phạm hành chính thuế từ năm 2014 - 2018, Chi cục thuế huyện Thanh Thuỷ) - 1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy    tỉnh phú thọ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
gu ồn: Báo cáo thống kê tình hình xử lý vi phạm hành chính thuế từ năm 2014 - 2018, Chi cục thuế huyện Thanh Thuỷ) (Trang 74)
Biểu đồ 2.7: Tình hình cưỡng chế nợ thuế từ năm 2014-2018. Tiền thuế nợ bị cưỡng chế ( Triệu đồng) - 1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy    tỉnh phú thọ   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.7: Tình hình cưỡng chế nợ thuế từ năm 2014-2018. Tiền thuế nợ bị cưỡng chế ( Triệu đồng) (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w