Chính sách về quản lý thuế hiệnnay được cải cách theo hướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa chongười nộp thuế nhưng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan
Trang 1VŨ MINH ĐỨC
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CỦA PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN HOÀNG MAI, TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
QUẬN HOÀNG MAI, TP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ DIỆU HUYÊN
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi,chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu hay công trình nghiên cứu nàokhác Các số liệu, tư liệu nêu trong luận văn được trích dẫn trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiêncứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luậnđánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Tác giả luận văn
Vũ Minh Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của sự nỗ lực cố gắng của bản thân trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trìnhcông tác tại Chi cục Thuế quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô giáogiảng dạy tại Học viện Ngân hàng đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức vàgiúp đỡ hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắcđến PGS T S L ê Thị Diệu Huyền, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học; cô
đã dày công giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các đồng nghiệptại Chi cục Thuế quận Hoàng Mai đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thờigian thực hiện luận văn cũng như trong công tác
Cuối cùng, tôi xin chân thành c ảm ơn gia đình, bạn bè, người thânluôn đứng bên cạnh tôi khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏinhững khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy,
cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Vũ Minh Đức
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 7
1.1 Tổng quan về thuế đối với cá C hộ kinh d oanh cá thể 7
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng về các hộ kinh doanh cá thể 7
1.1.2 Thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể 10
1.2 Quản lý thuế đối với các hộ kinh d o anh cá thể 17
1.2.1 Khái niệm và vai trò quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể
17 1.2.2 Nội dung quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể 18
1.2.3 Quy trình quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể theo phương pháp khoán 23 1.3 Nh ân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với h ộ kinh d o anh cá thể 28 1.3.1 Nhân tố chủ quan 28
1.3.2 Nhân tố khách quan 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CỦA PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33
2 1 Đặ c điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã h ộ i củ a phường Ho àng Văn Thụ, quận Ho à ng Mai, TP Hà Nộ i 33
Trang 62.2.2 Quy trình quản lý thuế 40
2.3 Đánh giá chung về quản lý thu thuế đối với h ộ kinh doanh cá thể của
phường Ho àng Văn Thụ tại Chi cục thuế quận Ho àng Mai, TP Hà Nộ i 53
2.3.1 Kết quả đạt được 532.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 61 CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CỦA PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HOÀNG MAI, TP HÀ NỘI 62 3.1 Mụ c tiêu tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với h ộ kinh doanh
cá thể tại Chi cục thuế Quận Hoàng Mai, TP Hà N i 62
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của P hường Hoàng Văn Thụ, QuậnHoàng Mai, TP Hà Nội 623.1.2 Quan điểm, định hướng về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cáthể tại chi cục thuế Quận Hoàng Mai năm 2020 đến năm 2025 63
3.2 M t số giải ph p tăng ường công tác quản lý thu thuế ối với h
Trang 73.2.1 Tăng cường quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế 64
3.2.2 Quản lý doanh thu, mức thuế khoán của hộ kinh doanh 65
3.2.3 Kiểm tra, giám sát 66
3.2.4 Giải pháp bổ trợ 68
3.3 Kiến nghị 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 74
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8STT Chữ viết tắt Giải thích
ĩ CNKD Cá nhân kinh doanh
3 GTGT Giá trị gia tăng
ĩõ HĐND Hội đông nhân dân
ĩĩ UBND Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐÒ
Bảng 1.1 Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 17
Bảng 1.2 Quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh theo phương pháp khoán 25 Bảng 2.1 Cá nhân đăng ký kinh doanh năm 2016 - 2019 36
Bảng 2.2 T ổ nghợp hộ kinh doanh chậm đăng ký thuế từ 2016 - 2019 42
Bảng 2.3 T ổnghợp hộ kinh doanh đã quản lý từ 2016 - 2019 42
Bảng 2.4 T ổ nghợp hộ kinh doanh theo ngành nghề từ 2016 - 2019 43
Bảng 2.5 Nhóm hộ kinh doanh cho thuê tài sản từ 2016 - 2019 44
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện dự toán thuế 2016 - 2019 46
Bảng 2.7 S ố thu ngân sách của phường giai đoạn 2016 - 2019 47
Bảng 2.8 Kết quả chống thất thu thuế, đôn đốc thu hồi nợ đọng hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2016 - 2019 49
Bảng 2.9 Thống kê hộ chậm làm đăng ký thuế từ năm 2016 - 2019 51
Bảng 2.10 Thống kê các hộ kinh doanh kê khai thuế chậm muộn từ năm 2016 - 2019 53
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế Phường Hoàng Văn Thụ 35
S ơ đồ 2.1 T ổ chức bộ máy quản lý thu thuế 38
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của Nhà nước nhằm huy động tậptrung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước, thôngqua nguồn thu này Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện
hệ thống an ninh, nâng cao đời sống toàn xã hội Vì vậy việc đảm bảo chohoạt động quản lý thu thuế sao cho thu đúng, thu đủ luôn là vấn đề cấp thiết;
và Luật Quản lý thuế ra đời năm 2006 và được sửa đổi bổ sung sau đó đã làmthay đổ i căn bản cơ chế quản lý thu thuế trước đây, trao quyền chủ động hơncho người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước và tự chịutrách nhiệm trước pháp luật, hướng tới cơ chế quản lý thuế hiện đại
Mặc dù tỷ lệ số thu về thuế từ hộ kinh doanh cá thể trên tổ ng số thu vềthuế của NSNN không phải con số lớn, song đây là một thành phần khá quantrọng khi cùng với sự phát triển của đất nước sự phát triển của các ngành nghềriêng lẻ của từng cá nhân, hộ kinh doanh ngày càng đa dạng về tính chất vàgia tăng về số lượng Những lợi ích mà thành phần này mang lại là không thểphủ nhận về mặt giá trị đối với nền kinh tế chung của Việt Nam Nhưng cũngbên cạnh đó , cùng với sự đổ i mới của cơ chế quản lý thuế là sự phức tạp vềcác hiện tượng như khai man, trốn thuế, gian lận về thuế xảy ra nhiều hơn Do
đó để tăng thu N S NN cần có những giải pháp mang tính thực tiễn nhằm kíchthích việc thực hiện nghĩa vụ thuế và kiểm soát quá trình kê khai của ngườinộp thuế
Phường Hoàng Văn Thụ nằm ở phía bắc Quận Hoàng Mai được hìnhthành từ một phần đất của Quận Hai Bà Trưng và một phần đất của HuyệnThanh Trì Chính vì lịch sử hình thành như vậy mà phường Hoàng Văn Thụvẫn c òn mang nặng tính chất làng xã, kinh tế c òn kém phát triển, chủ yếu làtự
Trang 11phát và theo hình thức cá thể Vì thế mà phường Hoàng Văn Thụ chính làvùng kinh tế điển hình cho sự phát triển của loại hình hộ cá nhân kinh doanh
về tính chất, quy mô cũng như các loại hình chủ thể
Từ thực trạng trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với hộkinh doanh cá thể của phường Hoàng Văn Thụ tại Chi cục thuế Quận HoàngMai - TP Hà Nội ’ ’ gó p phần làm cho chính sách về thuế được thực hiệnđúng
hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả cao hơn Chính sách về quản lý thuế hiệnnay được cải cách theo hướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa chongười nộp thuế nhưng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho
cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng cốtình vi phạm, pháp luật, tạo môi trường lành mạnh, công b ng, góp phần nđịnh hơn về số thu cho ngân sách và tạo điều kiện cho hộ kinh doanh pháttriển
2 Tổng qu an nghiên cứu
Ngành thuế hiện nay cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển của xãhội đ là không ngừng cải cách, hiện đại h a g p phần tạo điều kiện cho cánhân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính và nộp thuế ngày mộtnhanh chóng và thuận lợi Việc cải cách đổ i mới này luôn phải gắn liên vớiquy trình quản lý thuế, cách thức tổ chức, sắp xếp bộ máy, trình độ của độingũ cán bộ công chức thuế và đặc biệt trong thời đại công nghệ 4.0 như hiệnnày thì việc ứng dụng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lcũng quan trọng không k m do hoạt động thương mại điện t ngày càng pháttriển Đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cáthể đã c khá nhiều nghiên cứu được thực hiện:
1 L uận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Bùi Hải Nam (2016) - TrườngĐại Học Hàng Hải Việt Nam: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộkinh doanh cá thể tại Chi cục thuế uận ồng Bàng thành phố ải h ng
Trang 12Luận văn đã phân tí ch đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộkinh doanh cá thể tại chi cục thuế Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp vàkiến nghị c ó giá trị đối với địa phương
2 L uận văn thạc sĩ luật học: “Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với
hộ kinh doanh cá thể từ thực tiễn Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh’ ’của tác giả Phạm Tuấn Nam (2017) - Học viện khoa học xã hội L uận văn đãnêu bật những vai trò của quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với loại hình
hộ kinh doanh cá thể ở nước ta, góp phần đảm bảo nên kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa phát triển đúng hướng và bền vững
3 L uận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Dương (2015) Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế T ải Dương uận văn hệ thống
-hó a những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thểtại Chi cục thuế Thành hố ải Dương Đồng thời luận văn đánh giá thựctrạng của quản l thuế đối với hộ kinh doanh cá thể và đề xuất một số biệnpháp thiết thực tăng c ng công tác quản l thuế hộ kinh doanh cá thể trên địabàn Thành hố ải Dương trong điều kiện hiện nay
4 L uận văn thạc sĩ kinh tế: “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế Huyện Gia L ộc, Tỉnh Hải Dương’ ’ củatác giả Nguyễn Công Thạch (2014 ) - Học viện nông nghiệp Việt Nam L uậnvăn đã làm r một số cơ sở l luận, thực tiễn về công tác quản l thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể của cơ quan thuế và phân t ch thực trạng công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế Huyện Gia L ộc, tỉnh HảiDương ua đ , tác giả đã đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện công tácquản l thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế uyện ia ộc,cục thuế tỉnh ải Dương
Trang 135 L uận văn thạc sĩ kinh tế: “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cáthể trên địa bàn Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh’ ’ của tác giả Nguyễn HữuTrung (2013) - Đại học Thái Nguyên L uận văn đã đúc kết, rút ra bài học kinhnghiệm và đưa ra các giải pháp thực tiễn cho việc quản lý thuế trên địa bànhuyện Yên Phong nó i riêng và trên đia bàn tỉnh Bắc Ninh, c ó thể áp dụng đốivới những địa bàn c ó điều kiện tương tự.
Ngoài các bài viết, luận văn tiếp tục bàn luận về quản lý thuế đối với hộkinh doanh cá thể trên địa bàn Quận, Huyện, c òn c ó các công trình bàn vềthuế và đã đề cấp đến các nội dung liên quan đến chủ đề này Tuy nhiên, chođến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về quản lý thuế đốivới các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ - QuậnHoàng Mai, Thành phố Hà Nội Trong khi đó thực tế phát triển kinh tế - xãhội ở Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai đang thay đổ i khá nhanh,yêu cầu đặt ra đối với ngành nó i chung, ngành thuế nó i riêng đò i hỏi phải c ócác giải pháp thực tế và khả thi hơn Dù c ó nhiều cố gắng, song thuế vẫn làlinh vực ở quận c n nhiều vấn đề bất cập, trong đ c việc quản l thuế đốivới các hộ kinh doanh cá thể Vì vậy, đây là vấn đề mang tính thời sự và cấpthiết đối với sự phát triển kinh tế xã hội của phường oàng Văn Thụ, quậnHoàng Mai, Thành phố Hà Nội nó i chung và ngành thuế trên địa bàn nó iriêng
hiện nay và trong thời gian tới
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống các cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế đối với hộkinh doanh cá thể
- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thểphường oàng Văn Thụ tại Chi cục thuế Quận Hoàng Mai, chỉ ra những kếtquả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng nêu trên
Trang 14- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộkinh doanh cá thể của phường Hoàng Văn Thụ tại Chi cục thuế quận HoàngMai, TP Hà Nội, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế trên địa bànphường Hoàng Văn Thụ nói riêng và Quận Hoàng Mai nói chung
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thểcủa phường Hoàng Văn Thụ tại chi cục thuế Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Quản lý thu thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địabàn phường Hoàng Văn Thụ - Chi cục thuế quận Hoàng Mai - TP Hà Nội từnăm 2016 đến năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu:
Định tính, thống kê, so sánh, phân tích từ nguồn dữ liệu thứ cấp nhưbáo cáo thực hiện thu ngân sách của phường, đội kê khai kế toán thuế tin học
và pháp chế Chi cục thuế Quận Hoàng Mai
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với h ộ kinh doanh
cá thể của phường Ho àng Văn Thụ tại Chi cục thuế Quận Ho àng Mai,
Trang 15Em xin cảm ơn giảng viên P G S T S L ê Thị Diệu Huyền cùng cácthầy
cô của trường Học Viện Ngân Hàng và các anh chị cán bộ làm việc tại Chicục thuế Quận Hoàng Mai đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUE
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CA THÊ
•
1.1 Tổng qua n về thuế đối với cá C h ộ kinh d o anh cá thể
1.1.1 Kh ái niệm, đặc trưng về cá C h ộ kinh doan h cá th ể
a) Kh ái niệm về cá C hộ kinh d o a nh cá thể
Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loàingười Hoạt động này thường được thông qua các thể chế như tập đoàn, công
ty Nhưng cũng c ó thể là hoạt động tự thân của các cá nhân như sản xuất,buôn bán nhỏ kiểu hộ gia đình
Kinh doanh được coi là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiệntồn tại nền kinh tế hàng hoá Gồm tổ ng thể những phương pháp, hình thức vàphương pháp mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tếcủa mình
Nó bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận chuyển, thương mại, tiếpthị Trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằmđạt mục tiêu vốn sinh lời tốt nhất
Trong đó , hộ kinh doanh cá thể là một trong những hình thức kinhdoanh tương đối quan trọng trong nền kinh tế
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân
là công dân Việt Nam đủ 18 tuổ i, c ó năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặcmột hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sửdụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mìnhđối với hoạt động kinh doanh
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những ngườibán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ cóthu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành,
Trang 17nghề c ó điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thànhlập doanh nghiệp theo quy định
Ở Việt Nam, tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện thànhlập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xâydựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thươngnghiệp, ăn uống, phục vụ, sửa chữa và các dịch vụ khác, có doanh số bánhàng theo quy định của Bộ Tài chính đối với từng ngành nghề cụ thể đều phảithực hiện chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh cá thể
b) Đặ C trưng về các h ộ kinh d o anh cá thể
Hộ kinh doanh cá thể là chủ thể kinh doanh chiếm số lượng đông đảotrong nền kinh tế của cả nước Việc nắm rõ các đặc điểm pháp lý của hộ kinhdoanh sẽ giúp các cá nhân, nhóm cá nhân tổ chức hoạt động kinh doanh củamình đúng luật và thuận lợi hơn
Hộ kinh doanh cá thể là một mô hình tổ chức kinh tế đơn giản, gọn nhẹ,
sử dụng ít lao động, được phân bố rộng khắp trong các tầng lớp dân cư Đaphần các hộ kinh doanh cá thể hoạt động dưới hình thức cung ứng các hàng
hó a, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng Phần lớn các hộ kinh doanh cá thể
là các hộ kinh doanh trong l nh vực thương mại, dịch vụ phục vụ cho nhu cầuthiết yếu hàng ngày của người dân trong và ngoài khu vực Nhìn chung các hộkinh doanh cá thể hoạt động khắp mọi nơi c nhu cầu về hàng h a dịch vụ
Hơn nữa hộ kinh doanh cá thể tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình đối với hoạt động kinh doanh Điều này xuất phát từ tính chấttrong quan hệ mua bán của hộ kinh doanh cá thể, thường là thỏa thuận trực
Trang 18Về số lượng lao động: Hộ kinh doanh cá thể chỉ được sử dụng tối đa 09lao động, nếu thường xuyên sử dụng 10 lao động trở lên mà không thành lậpthì như điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.
Về tư cách pháp nhân: Hộ kinh doanh cá thể không c ó tư cách phápnhân và không có con dấu
Về chế độ kế toán: ộ kinh doanh cá thể không được khai, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ nên không được hoàn thuế, không xuấtđược hóa đơn GT GT theo Khoản 4 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 s ửa
đổ i b ổ sung 2013 Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh của hộ cá thể khiếncho khách hàng không có nhiều lòng tin vào sản phẩm và chất lượng
Hộ kinh doanh cá thể c ó trò nhất định trong phát triển kinh tế, xã hội đó
là: iải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập g p phần cải thiện đời sốngcho người lao động Tuy mức đ ng g p của từng hộ kinh doanh cá thể không
Trang 19đối với thu ngân sách nhà nước Ngoài ra, hộ kinh doanh cá thể c ò n là mộtkênh phân phối hàng hó a, dịch vụ nhanh nhất đến người tiêu dùng trong toàn
xã hội
Như vậy, thực tế cho thấy các hộ kinh doanh cá thể ở nước ta tồn tạikhách quan và c ó vị trí, vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển chungcủa đất nước, không những giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tăng nguồn thucho ngân sách mà hộ kinh doanh cá thể c ò n phát triển tự nhiên, phân b ổrộng khắp, có mặt ở hầu hết các vùng, miền trên cả nước Đặc biệt, hộ kinhdoanh cá thể c òn là kênh phân phối hàng hó a tới vùng sâu, vùng xa, góp phần
ổ n định trật tự xã hội
1.1.2 ThUế đổi với các hộ kinh doanh cá thể
a) Thuế và vai trò của thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thôngnhất tuyệt đối khái niệm về thuế Khi chúng ta đứng trên các góc độ khácnhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa vềthuế khác nhau
Dưới gó c độ kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhànước s dụng quyền lực của mình để chuyển một phần quyền lực của mình đểchuyển sang một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thựchiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước
Dưới gó c độ pháp luật: Thuế số tiền bắt buộc phải nộp mà mỗi ngườikinh doanh phải nộp cho Nhà nước và đã được Nhà nước quy định b ằng vănbản pháp luật cụ thể
Dưới g c độ thu NSNN: Thuế là hình thức thu chủ yếu của NSNN.Thuế là hình thức nộp một phần trong thu nhập của mình theo quy tắc đãđược quy định cho Nhà nước
Trang 20Thuế được hiểu là một khoản đóng góp b ằng tiền của công dân cho nhànước Thuế c ó tính xác định, không hoàn trả mà nó dựa trên hình thức côngdân tự nguyện đó ng g ó p thông qua con đường quyền lực Việc đó ng thuếnhằm mục đí ch bù đắp các chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện cácchức năng kinh tế - xã hội của nhà nước
Khái niệm thuế này được nhà kinh tế học Gaston Jeze tổng hợp và pháttriển trong cuốn “Tài chí nh công ’ ’ Nếu hiểu một cách đơn giản dưới gó c độphân phối lại thu nhập thì thuế được hiểu là hình thức phân phối tại tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân Từ đó nhằm mục đích hình thành nênngân sách nhà nước Khoản ngân sách này phục vụ chủ yếu cho chi tiêu củanhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của toàn bộ máy
Vai trò của thuế là rất quan trọng trên thị trường và được thể hiện như:
Thứ nhất, bảo đảm tích luỹ và tiêu dùng, thực hiện các mục tiêu
KT-XH Để có thể duy trì các hoạt động Nhà nước và làm nhiệm vụ, Nhà nướcphải có đủ nguồn tài chính Nguồn tài chính quốc gia có thể c ó được b ằngnhiều cách như: vay vốn, bán tài sản quốc gia, thu thuế Trong các phần thu
đó, thuế vẫn là nguồn thu lớn, mang ý nghĩa lâu dài và chiếm tỉ trọng chủ yếu
Thứ hai, thuế là một phương pháp để quản lý và điều tiết nền kinh tế.
Trong kinh tế thị trường, ngoài những ưu thế thì có không ít các khuyết điểm
Để hạn chế các khuyết điểm đ , Nhà nước điều tiết nền kinh tế b ng các công
cụ như thuế
Thứ ba, thuế góp phần bảo đảm công bằng trong XH Hệ thống thuế cải
cách trong cơ chế mới đã được sử dụng đồng bộ không phân biệt tầng lớp haythành phần kinh tế và thể hiện sự bình đẳng của thuế Góp phần giảm khoảngcách giàu nghèo, hỗ trợ cho các người nghèo, người tật nguyền, người mấtkhả năng lao động và người dân vùng kh khăn
b) C á C loại thuế được á p d ụng đối với hộ kinh d oanh cá thể
Trang 21Thuế với hộ kinh doanh cá thể là các khoản thuế, phí, lệ phí đánh vàocác thể nhân phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh như lệ phí môn bài,thuế giá trị gia tăng ( GT GT ), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tiêu thụđặc biệt ( TTĐB)
* Lệ phí môn bài là khoản phí được tính theo năm và phải nộp một lần
khi mới ra hoạt động kinh doanh hoặc vào đầu mỗi năm Đối với hộ kinhdoanh cá thể thì lệ phí môn bài được chia làm 3 bậc từ bậc 1 đến bậc 3 tuytheo mức doanh thu của hộ kinh doanh Mức thu lệ phí môn bài đối với cánhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hó a, dịch vụ như sau:
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệuđồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình c ó doanh thu trên 300 đến 500triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
+ Cá nhân, nhó m cá nhân, hộ gia đình c ó doanh thu trên 100 đến 300triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm
T ổ chức, cá nhân, nhó m cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanhhoặc
mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệptrong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếuthành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trongthời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm
* Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hó a, dịch vụ và người tiêu dùng cuối cùng sẽ là người chịu thuế.Thuế GT GT được hoàn thuế đối với hàng hó a xuất khẩu (hoặc hàng hó ađược
coi là xuất khẩu), c ó tác dụng khuyến khí ch hàng xuất khẩu, tạo điều kiện đểhàng hó a trong nước c ó thể cạnh tranh trên thị trường nước ngoài; thuế GTGT
Trang 22+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống,con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
+ Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụsản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
+ Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muốitinh, muối i-ốt
+ Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.+ Chuyển quyền sử dụng đất
+ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểmcây trồng và tái bảo hiểm
+ Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn;dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổ i lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính pháisinh khác theo quy định của pháp luật
+ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,phòng bệnh cho người và vật nuôi
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theochương trình của Chính phủ
+ Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khudân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếusáng công cộng; dịch vụ tang lễ
Trang 23+ Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân,vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hó a, nghệ thuật, công trìnhphục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
+ Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình b ằng nguồn vốn ngân sách nhànước
+ Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành.+ Vận chuyển hành khách công cộng b ằng xe buýt, xe điện
+ Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất đượccần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
+ Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại
Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hó a đơn, chứng từ khibán hàng hó a, dịch vụ nhưng không có đủ hó a đơn, chứng từ đối với hàng
Trang 24Trong đó: Doanh thu tính thuế GT GT là doanh thu khoán được ổn địnhtrong một năm của hộ kinh doanh.
* Thuế TNCN là loại thuế trực thu, tính trên doanh thu của người nộp
thuế Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định b ằng doanh thu trừ cáckhoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinhdoanh trong kỳ tính thuế; thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơnbán hàng, cung ứng dịch vụ
Thuế TNCN mang ý nghĩa đảm bảo công b ằng xã hội, là nguồn thu rấtcần thiết trong N S NN
Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hó a đơn, chứng từ khibán hàng hó a, dịch vụ nhưng không có đủ hó a đơn, chứng từ đối với hàng
Trang 25hàng, hàng bán không lập hó a đơn, chứng từ mua, bán Những hộ này nộpthuế GT GT như sau:
Thuế TNCN Doanh thu
’ = , ” x Tỷ lệ TNCNphải nộp tính thuế TNCN
Trong đó: Doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu khoán được ổ n địnhtrong một năm của hộ kinh doanh
* Thuế TTDB' Theo quy định của pháp luật hiện hành thì c ó thể hiểu
thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩuhàng hó a, kinh doanh dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêudùng
Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế gián thu và mức thuế thu thườngrất cao nên khả năng tác động tới việc sử dụng thu nhập vào tiêu dùng của dâncư
Hàng hó a, dịch vụ cần điều tiết tiêu dùng được Nhà nước quy địnhtrong danh mục hàng hó a dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và có thể thayđổi
trong từng thời kỳ Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế và thuếsuất Nhà nước thu thuế tiêu thụ đặc biệt theo tỉ lệ phần trăm (%) tính trên tỉgiá chịu thuế của hàng hó a, dịch vụ chịu thuế Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc
Trang 26Dịch vụ chịu thuế TTĐB Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặ c
biệt
Kinh doanh vũ trường 40 %
Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30%
Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử
c ó thưởng
35%
Kinh doanh đặt cược 30%
1.2 Quản lý thuế đối với cá C hộ kinh d o anh cá thể
1.2.1 Kh ái niệm và vai trò qu ản Iy th U ế đổi với các h ộ kin h doan h cá th ể
Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vaitrò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định,luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinhdoanh phải thực hiện theo
Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước phải tổ chức
ra bộ máy để quản lý thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bảnchất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộpthuế tự giác khi không có hệ thống Luật pháp để bắt buộc là điều không thểthực hiện, thậm chí kể cả khi có hệ thống pháp Luật về thuế, nhiều t chức cá
Trang 27nhân nộp thuế vẫn cố tình không thực hiện hoặc lợi dụng kẽ hở của chínhsách để tư lợi Vì vậy, vai trò quản lý thuế của Nhà nước mang tính áp đặt và
là một yếu tố khách quan trong quá trình quản lý
“Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quanthuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào ngân sáchNhà nước theo quy định của pháp luật’ ’ Do đó, quản lý thuế hệ kinh doanhcá
thể là hoạt động quản lý thuế trong đó đối tượng nộp thuế là các hộ kinhdoanh cá thể
Thu thuế là hoạt động trọng tâm, quyết định hiệu quả của quản lý thuếnên từ khái niệm quản lý thuế ta có thể hiểu quản lý thuế là việc Nhà nước sửdụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nh m thực hiện việc thu thuế saocho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây dựng và pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Được biểu hiện cụ thểthành một hệ thống: Từ việc Nhà nước ban hành chính sách, t chức bộ máy,triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả đến việc chỉnh sửa chính sách
và ban hành chính sách mới cho phù hợp với thực tiễn đang quản lý
Quản lý thuế c ó vai trò đảm bảo cho chính sách thuế được thực thinghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thườngđược thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế Tuy nhiên, các mụctiêu đó chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sáttốt để người nộp thuế phải nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào Ngânsách Nhà nước Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết địnhcho sự thành công của từng chính sách thuế
1.2.2 Nội dung quản Iy thUế đổi với các hộ kinh đoanh cá thể
1.2.2.1 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ổ n định
Bước 1: Chậm nhất là trước ngày 19/11 hằng năm, Đội KK-KTT phối
hợp với Đội thuế LXP lập Danh sách CNKD phải phát tờ khai thuế mẫu
Trang 281/QTrCNKD và Danh sách CNKD phải nộp tờ khai thuế mẫu CNKD ban hành kèm theo quy trình này để chuyển T ổ công tác phát tờ khaithuế và T ổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế
02-2/QTr-Bước 2: Chậm nhất là trước ngày 19/11 hằng năm, Chi cục Thuế thành
lập các T công tác phát tờ khai thuế và T công tác tiếp nhận tờ khai thuế
Bước 3: Trong thời gian từ ngày 20/11 đến ngày 05/12 hằng năm, tổ
công tác phát tờ khai thuế thực hiện phát tờ khai thuế cho năm sau đến từngCNKD và có ký xác nhận của CNKD đã nhận tờ khai thuế vào Danh sáchphát tờ khai thuế mẫu 02-1/QTr-CNKD
Bước 4: Chậm nhất là ngày 06/12 hằng năm, T ổ công tác phát tờ khai
thuế chuyển 01 bản chụp Danh sách 02-1/QTr-CNKD đã c ó ký xác nhận củaCNKD đến Đội KK-KTT để Đội KK-KTT cập nhật vào Hệ thống quản lýthuế tập trung chậm nhất là trước ngày 10/12 hằng năm
Bước 5: Đội thuế LXP đôn đốc CNKD để đảm bảo CNKD nộp tờ khai
thuế cho T công tác tiếp nhận tờ khai thuế chậm nhất là ngày 15/12 h ngnăm
Bước 6: Sau khi tiếp nhận Tờ khai thuế của CNKD, T ổ công tác tiếp
nhận tờ khai thuế và có ký xác nhận của CN D đã nộp tờ khai thuế vào Danhsách nộp tờ khai thuế mẫu 02-2/QTr-CNKD, đồng thời đó ng dấu tiếp nhận hồ
sơ khai thuế trên tờ khai và chuyển tờ khai thuế đến Đội thuế liên phường đểthực hiện các công việc tiếp theo
Bước 7: Chậm nhất là ngày 16/12 hằng năm, Đội thuế liên phường
chuyển 01 bản chụp Danh sách nộp tờ khai thuế mẫu 02-2/QTr-CN D đếnĐội KK- TT để Đội KK-KTT thực hiện cập nhật thông tin cá nhân nộp tờkhai vào Hệ thống quản lý thuế tập trung chậm nhất là trước ngày 20/12 h ngnăm
Trang 291.2.2.2 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh tại địa bàn và
hộ kinh doanh thay đổ i hoạt động kinh doanh trong năm
Bước 1: Căn cứ kết quả quản lý thường xuyên trên địa bàn, Đội thuế
liên phường tổ chức phát tờ khai thuế theo mẫu quy định cho cá nhân mới rakinh doanh tại địa bàn và cá nhân c ó thay đổ i về hoạt động kinh doanh trongnăm phải khai điều chỉnh bổ sung, đồng thời có ký xác nhận của CNKD đãnhận tờ khai thuế vào Sổ giao hồ sơ thuế mẫu 02-4/QTr-CNKD
Bước 2: Đội thuế liên phường hướng dẫn CNKD khai thuế, tính thuế
phải nộp theo quy định, đồng thời đôn đốc CNKD nộp tờ khai thuế chậm nhất
là ngày thứ mười (10) kể từ ngày mới ra kinh doanh tại địa bàn hoặc thay đổ ihoạt động kinh doanh và có ký xác nhận của CN D đã nộp tờ khai thuế vào
Sổ nhận hồ sơ thuế mẫu 025/QTr-CNKD
Bước 3: Đội thuế liên phường thực hiện xử lý tờ khai thuế.
1.2.2.3 Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hóa
đơn quyển của cơ quan thuế
Bước 1: Đội thuế liên phường phát mẫu Báo cáo sử dụng hoá đơn theo
mẫu quy định và hướng dẫn CNKD khai đầy đủ thông tin và nộp cho Bộ phận
“một c ửa’ ’ chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phátsinh ngh a vụ thuế trên hoá đơn
Bước 2: Sau khi nhận được Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Bộ
phận “một c ửa’ ’ tiếp nhận hồ sơ theo quy định và thực hiện chuyển hồ sơngay
trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo tới các
bộ phận theo qui định
Bước 3: Đội KK-KTT cập nhật thông tin sử dụng hó a đơn và nghĩa vụ
thuế phải nộp đối với doanh thu s dụng hoá đơn quyển của CNKD vào Hệthống quản lý thuế tập trung ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầugiờ ngày làm việc tiếp theo
Trang 30Bước 4: Chậm nhất là ngày 15 tháng thứ 2 quý liền kề của kỳ báo cáo
sử dụng hoá đơn theo quy định, Đội KK-KTT kết xuất và in Danh sáchCNKD sử dụng hoá đơn quyển mẫu 04-5/QTr-CNKD ban hành kèm theo quytrình này để chuyển Bộ phận quản lý ấn chỉ ký xác nhận về số lượng hoá đơn
đã sử dụng
Bước 5: Bộ phận quản lý ấn chỉ ký xác nhận vào Danh sách
04-5/QTr-CNKD để chuyển Đội KK-K TT báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế
Bước 6: Đội KK-KTT báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế và chuyển 01
bản chụp Danh sách 04-5/QTr-CNKD đến Đội thuế liên phường để phục vụcông tác quản lý thuế thường xuyên tại địa bàn
1.2.2.4 Quản lý thuế đối với cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh c ó ra quyết định
miễn, giảm thuế
CNKD ngừng/nghỉ kinh doanh có ra quyết định miễn, giảm thuế làCNKD đáp ứng đồng thời hai điều kiện: (1) đã được cơ quan thuế lập BộThuế ổn định sau đó phát sinh việc ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm và (2)
có thông báo b ằng văn bản đến CQT về việc ngừng/nghỉ kinh doanh
Bước 1: Đội thuế liên phường tiếp nhận Thông báo ngừng/nghỉ kinh
doanh của cá nhân, xác nhận và chuyển Bộ phận “một cửa’ ’ trong thời hạnchậm nhất là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo Trườnghợp CNKD có s dụng hoá đơn quyển của C T thì Đội thuế liên phườnghướng dẫn cá nhân thực hiện các thủ tục về xử lý hoá đơn theo quy định hiệnhành trước khi chuyển Bộ phận “một c ửa’ ’
Bước 2: Bộ phận “một cửa’ ’ thực hiện việc cập nhật văn bản đến theo
quy định và chuyển Đội KK-KTT ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất
là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo
Bước 3: Đội KK-KTT căn cứ Thông báo ngừng/nghỉ của CNKD, xử lý
như sau:
Trang 31- Đối với trường hợp CNKD thông báo ngừng kinh doanh tại địa bànvào thời điểm cuối năm liền trước năm tính thuế, trước thời điểm lập bộ thuếkhoán ổn định năm tính thuế thì Đội KK-KTT chuyển bộ phận đăng ký thuếthực hiện cập nhật trạng thái ngừng kinh doanh theo quy định về đăng kýthuế, để không đưa vào lập bộ thuế khoán ổ n định năm tính thuế.
- Đối với trường hợp CNKD thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh tại địabàn trong năm (sau khi đã khoán ổn định thuế năm) thì xử lý Hồ sơ miễn,giảm thuế cho CNKD như sau:
Đội KK-KTT phối hợp với Bộ phận QLN thực hiện xác nhận nợ thuếcủa CNKD, dự thảo Quyết định miễn/giảm thuế hoặc dự thảo Thông báokhông được miễn/giảm thuế theo mẫu quy định trình lãnh đạo Chi cục Thuếphê duyệt khi họp duyệt Bộ Thuế phát sinh hằng tháng trong thời gian khôngquá bảy (07) ngày làm việc Trường hợp cần yêu cầu kiểm tra, làm rõ thêmthông tin để xác định số thuế được miễn, giảm thì lập Phiếu đề nghị giải quyếttheo mẫu ban hành kèm theo quy trình khai thuế, nộp thuế và kế toán thuếhiện hành chuyển Đội thuế liên phường (hoặc Đội kiểm tra thuế ) để thực hiệnkiểm tra, xác minh thông tin về tiền thuế được miễn, giảm của CNKD trongthời hạn chậm nhất là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu đềnghị giải quyết
Bước 4: Căn cứ kết quả phê duyệt của lãnh đạo Chi cục Thuế, Đội
KK-KTT cập nhật Hệ thống quản lý thuế tập trung trạng thái hoạt động củaCNKD, đồng thời chuyển Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc Thông báokhông thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế đến Đội thuế liên phường ngaytrong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo
Bước 5: Đội thuế LPX có trách nhiệm gửi trực tiếp Quyết định hoặc
Thông báo nêu trên đến CNKD và yêu cầu CNKD ký xác nhận đã nhận vào
Sổ giao hồ sơ thuế mẫu 02-4/QTr-CNKD ban hành kèm theo quy trình này
Trang 32Trước đây, việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể được thựchiện theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày06/10/2014 của T ổ ng cục Trưởng T ổ ng cục Thuế về việc ban hành Quytrình
quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và Quyết định 748/QĐ-TCT ngày20/04/2015 của T ổ ng cục Trưởng T ổ ng cục Thuế về việc ban hành Quytrình
công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế khoán trên trang thông tin điện tửcủa ngành Thuế
Từ ngày 18/12/2015, việc quản lý thuế đối với hộ KDCT thực hiện theoquy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theoQuyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 Mặt khác, từ ngày 01/01/2015các đối tượng là hộ, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp kêkhai trước đây sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khoán theo hướngdẫn tại công văn 17526/BTCTCT ngày 01 tháng 12 năm 2014 Vì vậy, đề tàichỉ tập trung trình bày rõ quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thểtheo phương pháp khoán, thể hiện qua sơ đồ 1.1
Quy trình quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể cụ thể như sau:
Bước 1: Điều tra doanh thu
- Lập kế hoạch điều tra doanh thu
Đội TH-NV-DT căn cứ vào nguồn lực quản lý thực tế, lập Kế hoạch
Trang 33phương trong năm, trình L ãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt trước ngày 15/02hàng năm.
Lựa chọn danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu: Căn
cứ vào kế hoạch điều tra doanh số đã được phê duyệt Đội THNVDT - kê khai
- kế toán thuế và tin học lựa chọn ngẫu nhiên các hộ kinh doanh theo các địabàn, quy mô kinh doanh để lập danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tradoanh thu thực tế theo từng quý, trình L ãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt
- Thực hiện điều tra doanh thu
Đội THNVDT - kê khai - kế toán thuế và tin học tổ chức thực hiện, thờigian không quá năm (05) ngày liên tục Tổ công tác sẽ ước lượng doanh thuthực tế của hộ kinh doanh trong thời gian một (01) tháng, một (01) năm Kếtquả điều tra doanh thu thực tế phải được lập thành biên bản
Trang 34Bảng 1.2 Quy trình quản lý thu thuế hộ kinh d o anh
theo phương pháp kho án
Eước 1
Lập kẻ hoạch điêu tra TH-NV-DT 15 02 nãm trước
Điêu tra
Tổng hợp kết quà điểu tra
THNVDTKK Thuế phườngxã THNVDT
-20/11 -05/12 nãm trước
20 12 năm trước
4 Tham van hội đòng
-tư vẩn thuế xã
Thuế phường xã lũ Ol
Điêu chinh Duyệt sò bộ
— 4 còng khai SO bộ
Kê khai, thuê liên xã
(Nguồn: theo quy trình kèm theo Quyết định số 2371/QĐ-CCT)
Trang 35T ổ ng hợp kết quả điều tra doanh thu: Đội THNVDT - kê khai - kế toánthuế và tin học tổng hợp kết quả điều tra doanh thu và xác định tỷ lệ sai lệchgiữa doanh thu điều tra thực tế và doanh thu xác định mức thuế khoán bìnhquân theo từng nhóm ngành nghề trên địa bàn.
Bước 2: Tính thuế, lập bộ thuế
- Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc, tiếp nhận tờ khai thuếkhoán
Từ ngày 20/11 đến hết ngày 05/12 hàng năm, Đội thuế liên phường tổchức phát tờ khai thuế khoán năm sau cho các hộ kinh doanh, hướng dẫn kêkhai và đôn đốc hộ kinh doanh nộp tờ khai
Tiếp nhận tờ khai thuế khoán: Đội thuế liên phường tiếp nhận tờ khaithuế khoán của hộ kinh doanh, ghi s ổ, phân loại, kiểm tra, đối chiếu số liệu kêkhai, lập bảng thông tin thay đổ i, bổ sung và lưu trữ tờ khai
- Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp
- Đội THNVDT - Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học căn cứvào
Bảng thông tin thay đổ i, bổ sung do đội thuế liên phường gửi đến, nhập thôngtin thay đổ i, b ổ sung của hộ kinh doanh vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế làmcăn cứ xác định mức thuế khoán Xác định các hộ kinh doanh không thuộcdiện phải nộp thuế theo từng địa bàn, từng nhóm ngành nghề
Đội kê khai - kế toán thuế và tin học lập danh sách hộ kinh doanh phảinộp và không phải nộp thuế chuyển đội thuế liên phường để niêm yết côngkhai.Thời gian chuyển danh sách này chậm nhất là 20/12 hàng năm
- Niêm yết công khai, dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp của hộkinh doanh và tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Đội thuế liên phường thực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu
và số thuế phải nộp của các hộ kinh doanh để lấy ý kiến các hộ kinh doanhtrong thời gian từ ngày 20/12 đến ngày 31/12 hàng năm
Trang 36Thời gian họp tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thịtrấn được thực hiện từ ngày 01/01 đến ngày 10/1 hàng năm
- Duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm
Đội thuế liên xã tổng hợp các biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xãphường, tổng hợp ý kiến hộ kinh doanh phản hồi khi niêm yết công khai vềdoanh thu và tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh, làm cơ sở điều chỉnhtiền thuế khi duyệt Sổ bộ cho phù hợp
L ãnh đạo chi cục chủ trì tổ chức cuộc họp với đội THNVDT kê khai
-kế toán thuế và tin học, đội thuế liên phường để duyệt Sổ bộ thuế ổn địnhtrong năm Đội kê khai - kế toán thuế và tin học thực hiện điều chỉnh lạidoanh thu, tiền thuế phải nộp theo kết quả họp duyệt bộ và lập s ổ bộ thuế ,trình lãnh đạo Chi cục ký duyệt Việc duyệt s ổ bộ thuế ổ n định năm đượcthực
hiện trước ngày 15/01 hàng năm
- Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoántrên trang thông tin điện tử của T ổ ng cục Thuế và Cục Thuế
- Thông báo thuế:
Đội kê khai - kế toán thuế và tin học căn cứ vào Sổ bộ thuế đã đượcduyệt để in Thông báo, trình L ãnh đạo Chi cục Thuế ký; chuyển Sổ bộ thuế
và thông báo thuế đã được ký duyệt cho đội thuế liên phường xã
Bước 3: Đôn đốc, tổ chức công tác thu nộp thuế và chấm bộ thuế
- Đội thuế liên phường căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thựchiện đôn đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trênThông báo thuế Cán bộ đội thuế liên phường thực hiện tuyên truyền, hướngdẫn hộ kinh doanh lưu giữ các thông báo thuế, giấy nộp tiền, biên lai thuthuế để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và chứng minh việc thực hiệnnghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh - Chấm bộ thuế Đội kê khai - kế toán thuế
và tin học nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế của cán bộ thuế thuộc
Trang 37các đội thuế liên phường để chấm bộ thuế; đối chiếu và xử lý sai lệch; theodõi tình hình thu nộp thuế của hộ kinh doanh Hiện nay ngành thuế đang từngbước hiện đại hóa ngành thuế, áp dụng công nghệ thông tin trong tất cả cácbước quản lý thuế kể cả đối với hộ kinh doanh cá thể, tiến tới thu thuế điện tửđối với hộ kinh doanh cá thể.
1.3 Nh ân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với hộ kinh d oanh cá thể
1.3.1 Nh ân tổ ch ủ qu an
- Trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ
Con người luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và thựcthi chính sách Trình độ, năng lực của cán bộ thuế tại chi cục không chỉ ảnhhưởng đến việc tham mưu, xây dựng và hoạch định chính sách thuế mà cònquyết định hiệu quả thực hiện chính sách thuế Cán bộ thuế vừa là người tiếpxúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế (những người luôn có nhiều thủ đoạn đểtrốn thuế) vừa phải triển khai thực hiện chính sách thuế, giải quyết trực tiếpcác vướng mắc của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ nếukhông có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao thì mọi chính sách
dù tốt đến đâu cũng bị vô hiệu hóa và chính sách ban hành sẽ không phát huyđược tác dụng, trốn thuế, gây thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước
- T ổ chức và giám sát thực hiện quy trình quản lý thu thuế
Chi cục Thuế là nơi triển khai các quy trình quản lý thu thuế Do vậy,công tác thu thuế luôn phải hướng tới việc tổ chức thực hiện một cách hợp lý,kịp thời, chính xác, đơn giản, nhanh gọn để người nộp thuế có thể dễ dàngnắm bắt, thực hiện và có tinh thần tự giác Đồng thời kết hợp với sự giám sátchặt chẽ, thường xuyên việc thực hiện quy trình để tránh tình trạng nhũngnhiễu người nộp thuế gây khó khăn cho việc chấp hành các chính sách thuếcủa các hộ kinh doanh
Trang 38Do vậy yêu cầu đối với phương tiện kỹ thuật là nâng cao tính năng, tácdụng của trang thiết bị kỹ thuật trong giám sát, kiểm tra Tăng cường trangthiết bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giaodịch phát sinh từ việc nộp thuế Các tí nh năng hiện đại của trang thiết bị máytính giúp cơ quan thuế xử lý nhanh hơn các trường hợp phát sinh liên quanđến hộ kinh doanh cá thể, giảm thiểu thời gian thực hiện giao dịch về thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể Mặt khác, cũng giúp việc quản lý các mặt của hộkinh doanh một cách chính xác, đầy đủ và giảm thiểu thời gian cũng nhưnguồn lực
- Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế
Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế đối với NNT (mà chủđạo thực hiện là đội tuyên truyền hỗ trợ NNT) giúp NNT hiểu sâu, hiểu đúng
về các chính sách thuế Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giáctuân thủ pháp luật thuế của hộ kinh doanh cá thể Tạo lập được mối quan hệbình đẳng, thân thiện giữa cơ quan thuế quản lý và người nộp thuế theo hướngNNT là người được phục vụ và cơ quan thuế là người phục vụ đáng tin cậynhất của NNT Cơ quan thuế và NNT là bạn đồng hành trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Từ đó giúp cơ quan thuế dễ dàng hơn trongviệc thực hiện các biện pháp quản lý đối với NNT
1.3.2 Nh ân tổ kh á ch qu an
- Hệ thống chính sách pháp luật và chính sách thuế
Hiện tại L uật quản lý thuế nó i chúng và cụ thể hơn là L uật quy địnhcho từng sắc thuế nó i riêng của nước ta hiện nay tương đối đầy đủ, phản ánhqua các nguồn thu Tuy nhiên những quy định hiện hành của pháp luật nước
ta vẫn c òn nhiều bất hợp lý, chồng ché o với các luật do đó thường xuyên phảisửa đổ i và b ổ sung sao cho sát thực tế
Trang 39Nhà nước ta hiện nay vẫn đóng vai trò lớn trong việc điều tiết thịtrường do vẫn đang trong thời kỳ quá độ sang công nghiệp hó a, hiện đại hó ađất nước Nhiều loại thuế, sắc thuế đang c òn cao nhằm mục đích hạn chế sửdụng, sản xuất, tình trạng bảo hộ các doanh nghiệp trong nước c òn nhiều dẫnđến tình trạng người dân bị sử dụng những hàng hóa kém chất lượng mà giálại cao, làm mất cân bằng trong cạnh tranh thương mại.
Từ những nguyên nhân nêu trên, vấn đề đặt ra đối với hệ thống chínhsách thuế và từng sắc thuế là:
+ Phải bao quát nguồn thu để kiểm tra, kiểm soát và thu đúng, thu đủcho NSNN;
+ Góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển theo địnhhướng của nhà nước trong mỗi thời kỳ khác nhau;
+ Đảm bảo tính bình đẳng và công b ằng xã hội;
+ Phải rõ ràng, dễ hiểu để người nộp thuế chấp hành cũng như cán bộthuế áp dụng và thực hiện luật thuế;
+ Chi phí vận hành khi thực hiện chính sách đó hợp lý
Ngoài ra, công tác quản lý thuế của cơ quan thuế luôn luôn c ó sự đồnghành sát cánh của Ủy ban nhân dân các cấp, hội đồng tư vấn thuế và cán bộ
ủy nhiệm thu thuế tại địa phương Do công tác quản lý thuế là một nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội tổng hợp liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế,
xã hội tại địa phương chính quyền địa phương, các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, xã hội có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thuế
- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ
Nền kinh tế phát triển tốt sẽ là động lực và điều kiện cho sự tồn tại vàphát triển của các hộ kinh doanh cá thể với sự đa dạng hó a các ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu cao của nền kinh tế Hoạt độnghiệu quả của các hộ kinh doanh cá thể là nhân tố tí ch cực tác động làm tăng
Trang 40nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, làm giảm các hiện tượng trốn thuế, gianlận thuế Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sẽ tác độngxấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể, thậm chídẫn đến tình trạng ngừng hoạt động, hoặc bất chấp cả việc vi phạm pháp luật
về thuế để tồn tại, từ đó tác động làm giảm nguồn thu từ cho Ngân sách Nhànước
-Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
Mục tiêu công tác quản lý thuế là tập trung huy động đầy đủ, kịp thờinguồn thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng vàphát triển nguồn thu S ự tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của cácđối tượng nộp thuế là điểm mấu chốt để thực hiện mục tiêu đó Với mục tiêulợi nhuận là trên hết, các hộ kinh doanh cá thể sẽ tìm mọi cách để trốn thuế,gian lận về thuế để thu lợi bất hợp pháp Do đó, nâng cao ý thức tuân thủ phápluật cùng với sự hiểu biết của các hộ kinh doanh cá thể về những lợi ích xãhội mà hộ kinh doanh cá thể nhận được thông qua nguồn thu từ thuế đượcphân phối lại vào nền kinh tế sẽ là nhân tố làm giảm tình trạng trốn thuế, gianlận về thuế và thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước Chính vì vậy mà ý thứcchấp hành chính sách của các đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng rất lớn đếncông tác quản lý thuế
- S ự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
Thuế liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phối hợp trong nội bộngành đò i hỏi phải c ó sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như:
Ủy ban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính, hội đồng tư vấn thuế phườngxã Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan này giúp cơ quan thuế thu thậpthông tin về hộ kinh doanh cá thể, tình hình hoạt động kinh doanh, sự biếnđộng về số hộ một cách chính xác, kịp thời, toàn diện hơn Từ đó, giúp quản
lý hộ chặt chẽ, giảm tình trạng thất thu thuế do bỏ sót hộ cũng như xác địnhdoanh thu không chính xác đồng thời có những quyết định quản lý chính xáchơn