Vì vậy các đơn vị sự nghiệp y tế muốn tồn tại và phát triển phảiđổi mới để thích nghi trong đó có đổi mới quản lý tài chính đối với các hoạt độngKCB.Thực chất của đổi mới quản lý tài chí
Trang 1NHỮ THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2020
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NHỮ THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ XUÂN ANH
Hà Nội - 2020
Trang 3của tôi dưới sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy, các ý kiến và đề xuất của tác giả chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nhữ Thị Thu Hà
Trang 4VIỆN TRONG QUÂN ĐỘI 6
1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.2 Khái niệm, nội dung, phân loại đơn vị sự nghiệp y tếcông lập 8
1.1.3 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 10
1.2 Quản lý tài chính tại các bệnh viện trong quân đội 15
1.2.1 Quản lý nguồn thu tại các bệnh viện quân đội 15
1.2.2 Quản lý các khoản chi tại các bệnh viện quân đội 19
1.2.3 Tiêu chí đánh giá hoàn thiện quản lý tài chính ở cácbệnh viện quân đội 22
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoàn thiện quản lý tàichính 26
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính 28
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính của các bệnh viện trong và ngoài quânđội 32
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai 32
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Bệnh viện Quân y 175 34
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong quản lý tài chính tạibệnh viện TWQĐ 108 38
Kết luận chương 1 39
CHƯƠNG 2:THựC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TWQĐ 108 40
2.1 Giới thiệu chung về bệnh viện TWQĐ 108 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của bệnh viện 108 42
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 108 44
2.1.4 Tình hình hoạt động chuyên môn tại bệnh viện 108 giai đoạn 2015 -2019 45
2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện TWQĐ 108 50
2.2.1 Tổ chức biên chế, nhiệm vụ của Phòng Tài chính bệnh viện 108 50
Trang 52.2.5 Thực trạng quản lýchênh lệch thu - chi tại bệnh viện TWQĐ 108 72
2.2.6 Công tác hạch toán, kế toán, quyết toán và tổ chức chế độ báo cáo tài chính tại bệnh viện TWQĐ 108 75
2.3 Đánh giá công tác quản lý tài chính tại bệnh viện TWQĐ 108 77
2.3.1 Kết quả đạt được 77
2.3.2 Hạn chế 79
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 82
Kết luận chương 2 84
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TWQĐ 108 85
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại bệnh viện TWQĐ108 85
3.1.1 Định hướng phát triển Bệnh viện TWQĐ 108 85
3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện TWQĐ108 86
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của bệnh viện 108 88 3.2.1 Đổi mới cơ cấu, phương thức tạo lập nguồn thu bảo đảm tự chủ tài chính 88
3.2.2 Hoàn thiện quy trình quản lý tài chính trong hoạt động KCB 91
3.2.3 Hoàn thiện công tác hạch toán đối với hoạt động KCB trong Bệnh viện 95
3.2.4 Đổi mới công tác quản lý lao động, tiền lương trong Bệnh viện 96
3.2.5 Nâng cao nhận thức và năng lực tổ chức thực hiện của các chủ thể liên quan đến quá trình hoàn thiện quản lý tài chính 99
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của bệnh viện 102
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan 102
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Quốc phòng 104
Kết luận chương 3 106
KẾT LUẬN 107
Trang 6QTNS Quyết toán ngân sách
QTTC Quyết toán tài chính
SNCL Sự nghiệp công lập
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCQĐ Tài chính quân đội
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức tài chính tại bệnh viện TWQĐ 108 50
Bảng 2.1 Ket quả công tác chuyên môn của Bệnh viện 108 từ 2015-2019 45
Bảng 2.2 Cơ cấu đối tượng KCB tại bệnh viện 108 giai đoạn 2015-2019 46
Bảng 2.3 Nguồn thu của Bệnh viện 108 từ 2015-2019 55
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng nguồn thu bệnh viện 108 giai đoạn 2015-2019 55
Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng nguồn thu bệnh viện 108 so với năm 2015 (2015 -2017) 56
Bảng 2.6 Hoạt động thu khác của Bệnh viện 108 năm 2019 59
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện kết quả thu tại Bệnh viện 108 60
Bảng 2.8 Chi khoán cước điện thoại hàng tháng đối với Ban lãnh đạo Bệnh viện 108 67
Bảng 2.9 Cơ cấu các khoản chi trong hoạt động có thu của bệnh viện 108 ( 2017 -2019 ) 71
Biểu đồ 2.1 Quy mô tăng trưởng số người khám bệnh tại bệnh viện 108 46
Biểu đồ 2.2 Quy mô tăng trưởng số người điều trị tại bệnh viện 108 46
Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng các nguồn thu so với năm 2015 57
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu các khoản chi tự chủ bệnh viện 108 năm 2019 72
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tổng quan bối cảnh nghiên cứu đề tài và tính cấp thiết của đề tài.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, việc quản lý tài chính trong các đơn vị y tế công lập chậm đổi mới
so với sự phát triển chung của xã hội dẫn tới trì trệ hoặc phát triển không như mongmuốn Trong kinh tế thị trường, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuy không
vì lợi nhuận nhưng cũng phải tính đến hiệu quả, phải tính chi phí đầu vào đầu ra,thu chi và cũng chịu sự chi phối của các quan hệ thị trường như cung cầu, cạnhtranh giá cả DVYT Vì vậy các đơn vị sự nghiệp y tế muốn tồn tại và phát triển phảiđổi mới để thích nghi trong đó có đổi mới quản lý tài chính đối với các hoạt độngKCB.Thực chất của đổi mới quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập nói làquá trình chuyển từ chế độ KCB bao cấp từng phần hoặc toàn bộ của nhà nước sangthực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
Chủ trương đổi mới quản lý tài chính tại các cơ sở KCB được cụ thể hóabằng các chính sách của Đảng,Nhà nước như: Nghị định 95/CP về thu một phầnviện phí; Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL;Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vịSNCL y tế và gần đây là Nghị định 16/2015/NĐ-CP Các nghị định này đã tạo hànhlang pháp lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp.Quản lý tài chính luôn là vấn đề trọng tâm cần được xây dựng cẩn thận, thực hiệnmột cách khoa học và sáng tạo nhất
Là bệnh viện hạng đặc biệt quốc gia, bệnh viện tuyến cuối toàn quân, Bệnhviện TWQĐ 108 có đội ngũ thầy thuốc giỏi, cơ sở vật chất hiện đại, với nhiều kinhnghiệm trong khám, chữa bệnh cho bộ đội và nhân dân Những năm qua, Bệnh việnkhông những hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng phục vụ chiếnđấu, tổ chức khám, thu dung, điều trị cho bệnh nhân là quân nhân, bảo đảm quân ycho quần đảo Trường Sa, xây dựng Bệnh viện dã chiến cấp 2 số 1 tham gia hoạtđộng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, mà còn tham gia tích cực vào công tác
Trang 9khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trênđịa bàn Để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cùng với triển khai toàn diện cácmặt công tác, Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện đã và đang tập trung quán triệt,thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, Quânđội về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng của đơn vị sự nghiệp công lập Tuy nhiên, do đặc thù là bệnh viện quân đội,đối tượng bệnh nhân là quân nhân, bệnh nhân hưu trí, là các đối tượng bảo hiểm100% chiếm số lượng lớn; cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên đa số là quân nhân, sĩquan, công nhân viên quốc phòng, nên vấn đề quản lý tài chính tại Bệnh việnTWQĐ 108 còn đặt ra nhiều thách thức và khó khăn.
Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận, nhận thức được tầm quan trọng,tính cấp thiết của vấn đề, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý tài chính tại Bệnh việnTWQĐ 108”
1.2 Tổng quan bối cảnh nghiên cứu đề tài
Từ khi Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ra đời và được áp dụng chođến nay, Tự chủ tài chính là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý,các bộ, ngành, địa phương; các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và các Bệnhviện trực thuộc Bộ Y tế nói riêng đang từng bước triển khai công tác quản lý tàichính theo cơ chế tự chủ Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tình hình thực hiện cơchế quản lý tài chính tại Bệnh viện, đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu biểu là các luận
án, đề tài nghiên cứu khoa học sau đây:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, nghiên cứu tương đối tổng quát về cơchế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu (PTS Trần Thu Hà - Chủ
nhiệm đề tài - Năm 1997) Đề tài này là một công trình khoa học nghiên cứu tươngđối tổng quát về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp, đã giải quyếtđược các vấn đề như:
> Làm rõ được vai trò, vị trí của các đơn vị sự nghiệp đối với sự phát triển củakinh tế - xã hội , sự tồn tại khách quan của các hoạt động SN
> Tổng kết, đánh giá tương đối toàn diện về thực trạng hoạt động SN và tình
Trang 10hình quản lý tài chính đối với các đơn vị SN trong thời kỳ chuyển đổi sang cơ chếkinh tế thị trường (giai đoạn 1991 - 1995) Đã đánh giá được những vướng mắc,hạn chế trong chính sách như: về quản lý phí, lệ phí, cơ chế quản lý tài chính đốivới các đơn vị SNCT chưa thống nhất, chưa phù hợp với các loại hình hoạt độngSN
> Đã đưa ra được một số quan điểm, định hướng và kiến nghị, giải phápnhằm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các đơn vị SNCT
Tuy vậy đề tài này còn có những hạn chế như: Chỉ mới tập trung đánh giá về
cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu , nặng về tổng kết thựctiễn Chưa phân tích làm rõ những khác biệt về bản chất của cơ chế quản lý tàichính các đơn vị sự nghiệp thời kỳ này so với thời kỳ bao cấp, chưa khái quát được
lý luận chung về chính sách tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
- “Xã hội hóa Y tế tại Việt Nam: Lý luận - thực tiễn và giải pháp” Đặng Thị
Lệ Xuân (2011) - Luận án Tiến sĩ
Nghiên cứu đã tập trung phân tích, đánh giá các phương thức xã hội hóa y tế
cơ bản hiện nay và đánh giá toàn hệ thống y tế hay các bộ phận cấu thành của nóđặc biệt là tài chính y tế, từ đó chỉ ra được những hạn chế của phương thức xã hộihóa y tế Qua nghiên cứu tác giả đã đề xuất bảo hiểm y tế là phương thức ưu việtnhất cần tập trung phát triển
- “Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển sự nghiệp y tế ở Việt Nam”Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2006) - Luận án Tiến sĩ
Nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá thực trạng phát triển sự nghiệp y
tế ở Việt Nam, từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề ra những giải pháp thúc đẩyphát triển sự nghiệp y tế ở Việt Nam
- “ Một số giải pháp đổi mới phương thức chi trả dịch vụ y tế cho hệ thốngkhám chữa bệnh Việt Nam” Kiều Quang Tuân (2011) - Luận văn Thạc sĩ
Luận văn đã xem xét những vẫn đề lý luận và thực tiễn các phương thức chitrả dịch vụ y tế ở Việt Nam Tiếp đó đánh giá được thực trạng các phương thức chitrả và đưa ra được những giải pháp nhằm đổi mới phương thức chi trả dịch vụ y tếcho hệ thống khám chữa bệnh Việt Nam
Trang 11- Luận văn thạc sĩ : “ Quản lý tài chính tại bệnh viện TW Huế “ của tác giảTrương Lê Thảo Tâm năm 2017
- Luận văn thạc sĩ : “ Quản lý tài chính tại Bệnh viện 198 - Bộ Công An” củatác giả Đinh Đức Thọ năm 2016
Nhìn chung các nghiên cứu trên đã khái quát và phân tích, đánh giá được cácđiểm chung trong công tác quản lý bệnh viện từ đó đã đưa ra được các giải phápnhằm hoàn thiện từng lĩnh vực trong quản lý tài chính
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở hệ thống lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp y tế công lập, phân tích thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện TWQĐ
108 trong thời gian vừa qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chếquản lý tài chính tại Bệnh viện 108 trong thời gian tới, đồng thời là tài liệu thamkhảo cho các bệnh viện trong và ngoài quân đội
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống những lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp
y tế công lập
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện 108 trong giai đoạn2015-2019, rút ra kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạnchế trong hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
- Trên cơ sở định hướng đổi mới công tác quản lý tài chính đối với các cơ sởKCB trong quân đội, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chínhtại
bệnh viện 108 những năm tiếp theo
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý tài chính
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Trang 125. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng,
kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài có liên quan
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp nghiêncứu cụ thể như: thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích biểu đồ, bảng biểu để phântích xử lý số liệu
Ngoài ra thông qua việc phân tích, xử lý thông tin, trên cơ sở tham khảo ýkiến của các nhà khoa học kinh tế, các nhà quản lý tài chính trong ngành y tế vàbệnh viện TWQĐ 108 với kiến thức của bản thân để đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện 108
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm
3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại các đơn vị sựnghiệp y tế công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại bệnh viện TWQĐ 108
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại tại bệnh việnTWQĐ 108
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG QUÂN ĐỘI.
1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo khoản 1,điều 9, Luật Viên chức 2010 : “ Đơn vị sự nghiệp công lập là
tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội thành lập theo qui định của Pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch
vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”.[1]
Như vậy, đơn vị SNCL là những đơn vị do Nhà nước có quyết định thành lập
và giao cho thực hiện các nhiệm vụ thuộc về hoạt động sự nghiệp nhằm cung cấpcác hàng hóa và dịch vụ công cộng đáp ứng cho nhu cầu xây dựng và phát triển mỗingành, mỗi lĩnh vực hay toàn bộ nền kinh tế Kinh phí cung cấp cho hoạt động củađơn vị SNCL chủ yếu từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp Ngoài ra, đơn vị cóthể khai thác tạo thêm nguồn thu hợp pháp để trang trải một phần chi phí hoặc toàn
bộ chi thường xuyên của đơn vị
1.1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
- Được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chínhtrị,
tổ chức chính trị - xã hội theo trình tự, thủ tục Pháp luật qui định
- Là một tổ chức hoạt động chủ yếu mang tính chất phục vụ xã hội, không vìmục đích kinh doanh
- Hàng hóa và dịch vụ của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi íchchung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giátrị tinh thần xã hội
- Hoạt động của các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi cácchương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
- Các đơn vị SNCL có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự nghiệp của đơn
Trang 141.1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Tại khoản 2, điều 9, Luật viên chức 2010, Đơn vị SNCL được chia thành 2 nhóm [2]:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiệnnhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự
- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thựchiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự
Tuy nhiên, dựa vào các tiêu chí khác nhau, đơn vị SNCL được phân thànhnhiều loại khác nhau
* Căn cứ vào vị trí pháp lý, đơn vị SNCL gồm:
- Đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Đơn vị thuộc Tổng cục, Cục
- Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đơn vị SNCL gồm :
- Các đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vựcgiáodục vàđào tạo
- Các đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vựcy tế
- Các đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vựckinh tế
- Các đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực nghiêncứu khoa học vàcông nghệ
- Các đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hoá - thông tin truyềnthông
- Các đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình
- Các đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao
- Các đơn vị sự SNCL hoạt động trong lĩnh vực xã hội
* Căn cứ vào mức độ tự chủ nguồn kinh phí cho hoạt động thường
xuyên,quy định tại điều 9, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, đơn vị SNCL được phân loại
để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như v∕u∣3∣:
Trang 15- Đơn vị SNCL do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: làcác đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt độngthường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ.
Cũng theo hướng dẫn tại phần II.2 của công văn 3372/BNV-KHTC, hướngdẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP, cách xác định để phân loại đơn vị SNCL[4]: _. _
Mức tự đả m b ảo ch I Tổng số nguồn thu sự nghiệp
phí hoạt động thường = _X 100%
xuy ê n của đơn v ị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Căn cứ công thức trên, xác định mức tự đảm bảo chi phí của đơn vị sựnghiệp ở các cấp độ như sau:
* Đơn vị SNCL có thu tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên có tỷ lệbằng hoặc > 100%
* Đơn vị SNCL có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên
1.1.1 Khái niệm, nội dung, phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập
1.1.2.1 Khái niệm
Trang 16Tại nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của chính phủ quy định
về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập vàgiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lậpquy định rõ : “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kếtoán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nướctrong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh;điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; ydược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinhthực phẩm; dân số kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dụcsức khỏe” [5]
1.1.2.1 Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế rất phong phú, bao gồm những nộidung:
- Hoạt động phòng bệnh là công tác tổ chức tiêm phòng, ngăn ngừa dịchbệnh; phát động phong trào vệ sinh phòng bệnh trong nhân dân Nhiệm vụ này chủyếu tập trung tại các trạm y tế, đội y tế lưu động và các bệnh viện
- Hoạt động khám chữa bệnh là công tác tổ chức khám và chữa bệnhcho nhân dân Nhiệm vụ này tập trung ở các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa,trạm y tế,
- Hoạt động bài trừ dịch bệnh là công tác tổ chức bài trừ, tiêu diệt các bệnh
xã hội: sốt rét, lao, bướu cổ, Đây là nhiệm vụ của các trạm, đội y tế, trung tâm y
tế, bệnh viện
- Hoạt động nghiên cứu khoa học y tế là công tác nghiên cứu khoa học đểtìm ra các loại vacxin, các loại vi trùng, virus, các phương pháp chữa bệnh,.Nhiệm vụ này tập trung ở các viện nghiên cứu, các trường đại học và bệnh viện
Trang 17- Hoạt động kế hoạch hóa gia đình công tác tuyên truyền và thực hiện cácbiện pháp kế hoạch hóa gia đình Đây là nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp y tếcùng với các cơ quan chức năng khác như Ủy ban dân số kế hoạch hóa gia đình ,Hội phụ nữ
- Các hoạt động y tế khác như hoạt động của các nhà điều dưỡng thực hiệnviệc chăm sóc các đối tượng chính sách; hoạt động chăm sóc và bảo vệ bà mẹ và trẻem; hoạt động y tế của các cơ sở
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế rất quan trọng nhằm thực hiện côngtác phòng bệnh, khám chữa bệnh chăm lo sức khỏe cho người dân, góp phần ổnđịnh đời sống và sản xuất
1.1.2.2 Phân loại
Cũng tại nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 đơn vị sự nghiệp y
tế được qui định và phân loại theo các nhóm sau đây:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạtđộng thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển.”
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo được toàn bộ kinh phí hoạtđộng thường xuyên
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt độngthường xuyên
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phíhoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được giao do ngân sách nhànước bảo đảm toàn bộ
1.1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý tài chính
Thuật ngữ “ quản lý “ được sử dụng khá phổ biến trên mọi lĩnh vực như :quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, quản lý tài chính, Nhìn chung, có thểhiểu “ quản lý” là sự tác động có tổ chức có đích hướng của chủ thể lên các kháchthể nhằm đạt được mục tiêu đã định trước Quản lý được sử dụng khi nói tới cáchoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập
Trang 18kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra Ngoài ra nócòn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động của tổ chức.
Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn với sự tạo lập
và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hội trong đó phảnánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể
Nhìn dưới góc độ tài chính, quản lý tài chính có thể thấy :
Chủ thể của hoạt động quản lý tài chính có thể hiểu ở phạm vi rộng là các cánhân hoặc tổ chức, ở phạm vi hẹp chỉ là các cá nhân và tổ chức có chức năng,nhiệm vụ hoặc thẩm quyền Chẳng hạn, mỗi cơ quan đơn vị, có phòng ( ban ) tàichính được giao nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý thu chi của đơn vị đó ( ởphạm vi hẹp ) Do vậy, luận văn tiếp cận chủ thể quản lý ở phạm vi hẹp
Khách thể của quản lý tài chính là cái đích mà chủ thể quản lý tài chính cầnhướng tới Có những hoạt động tài chính, chủ thể ,mong muốn quản lý nó nhằmkhuyến khích nó phát triển, nhưng cũng có những hoạt động tài chính mà chủ thểquản lý mong muốn kìm hãm, ngăn chặn sự phát triển của nó trong xã hội
Để đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đặt ra, chủ thể quản lý phải sử dụngnhững hình thức và biện pháp nhất định nhằm tác động lên khách thể quản lý Việclựa
chọn hình thức và biện pháp khác nhau phụ thuộc vào chủ thể và khách thể của quảnlý
tài chính Chẳng hạn, đối với hoạt động quản lý tài chính trong các cơ quan nhànước
thường sử dụng các hình thức như: chính sách, pháp luật, kiểm tra, thanh tra và biệnpháp đảm bảo là cưỡng chế, kinh tế để tác động lên khách thể của quản lý
Như vậy, “ quản lý tài chính” có thể hiểu là hoạt động có chủ đích, có đíchhướng của chủ thể nhằm tác động lên các hoạt động tài chính theo những hình thức
và biện pháp nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra
1.1.3.2 Mục tiêu quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và làkhâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quảnếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá
Trang 19hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế,ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồnlực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính.
Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý làtài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động vàquan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực
sự nghiệp
Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, cáchình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp trongnhững điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
- Nhằm tổ chức định hướng, điều chỉnh cơ chế tồn tại, vận động và pháttriển của các hoạt động tài chính phù hợp với qui luật khách quan và thực tiễn củamôi trường tự nhiên - kinh tế - xã hội để đạt được mục tiêu quản lí đã định
- Làm cho đơn vị sự nghiệp hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đòi hỏingày càng cao của xã hội
- Tạo động lực khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tích cực, chủ động tổchức hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân cônglao động khoa học, nâng cao chất lượng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm
- Nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện tượngtiêu cực trong sử dụng tài chính
- Tạo điều kiện để người lao động phát huy khả năng, nâng cao chất lượngcông tác và tăng thu nhập vật chất cho cá nhân và tập thể
1.1.3.3 Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
* Quản lý nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường được hìnhthành từ các nguồn:
- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiệnnhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tính truyềnthống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động
Trang 20của các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủtài chính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xuhướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN.
- BNguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộcNSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị Ví dụtrong sự nghiệp y tế, các khoản thu sự nghiệp gồm thu viện phí, thu dịch vụ khámchữa bệnh, thu từ thực hiện các biện pháp tránh thai, thu bán các sản phẩm vắc xinphòng bệnh Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọngnguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Điều nàyđòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăngcường năng lực tài chính của đơn vị
- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phảinộp ngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dựtính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ
- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huyđộng của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệmvụ
thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu,đơn
vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyếtđịnh mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưngkhông
được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với nhữnghoạt
động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạtđộng liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theonguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ
Trang 21nghiệp công lập theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác do Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành, gồm:
- Chi tiền lương cho cán bộ, viên chức, người lao động theo ngạch, bậc,chức
vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Chi hoạt động chuyên môn cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Chi quản lý hành chính : Văn phòng phẩm, dịch vụ công cộng, thông tinliên lạc, công tác phí, hội nghị phí,
- Chi thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí theo quy định tại Điểm aKhoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
- Chi trích khấu hao tài sản cố định theo quy định;
- Chi thường xuyên khác (nếu có)
* Qui trình quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập
- Lập dự toán thu chi ngân sách:
Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhucầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm mộtcách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập
dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không Mỗi phươngpháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điềukiện vận dụng khác nhau
- Tổ chức chấp hành dự toán thu chi
Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tàichính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách củađơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sựnghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoànthành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phíngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá
Trang 22trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết,
cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị
- Quyết toán thu chi
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính.Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ
và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bàihọc kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, cácđơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách
1.2 Quản lý tài chính tại các bệnh viện trong quân đội
Các bệnh viện trong quân đội mang đặc điểm của một đơn vị dự toán Quânđội
Đơn vị dự toán Quân đội là những đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nướctrong Quân đội Đó là những đơn vị chủ yếu làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàngchiến đấu, chiến đấu; khám chữa bệnh; thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp quốc phòng được đảm bảo tài chính để thực hiện nhiệm vụ từ nguồn ngân sách chi cho Quốcphòng là cơ bản Các đơn vị này còn được gọi là đơn vị dự toán ngân sách
Theo Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam: “Đơn vị dự toán ngân sách là cơquan, đơn vị tiếp nhận, phân phối và sử dụng các khoản tiền được cấp phát từ quĩngân sách nhà nước Có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc lập dự toán ngân sáchthuộc phạm vi trách nhiệm; phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới và tổchức thực hiện dự toán ngân sách được giao, tổ chức thực hiện công tác kế toán,quyết toán ngân sách của cấp mình và các đơn vị cấp dưới; hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện thu, chi ngân sách và xét duyệt báo cáo quyết toán ngân sách của cácđơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc” [6]
1.2.1 Quản lý nguồn thu tại các bệnh viện quân đội
1.2.1.1 Nội dung các nguồn thu
Nguồn thu của các bệnh viện quân đội gồm : Nguồn NSNN cấp, nguồn tàitrợ và nguồn thu từ các hoạt động có thu của đơn vị
Hoạt động có thu của đơn vị bao gồm : thu từ viện phí và BHYT, thu từ cáchoạt động khác, hoạt động liên doanh, liên kết,
Trang 23a Nguồn ngân sách nhà nước cấp
NSNN ở các đơn vị dự toán nói chung và ở các BVQĐ nói riêng có nhiềunội dung khác nhau, thông thường bao gồm 4 loại cơ bản sau:
- Kinh phí thường xuyên: kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thựchiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phíhoạt động ( sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp ); được cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp giao , trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí nghiệp vụ: kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, viên chức,
- Kinh phí xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí muasắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
- Kinh phí Nhà nước giao khác: kinh phí thực hiện các chương trình mụctiêu quốc gia, thực hiện các chính sách theo chế độ Nhà nước,
Đối với các Bệnh viện quân đội, kinh phí do NSNN cấp là nguồn vốn quantrọng nhất cho hoạt động của các BVQĐ
Cho đến nay thì các BVQĐ nhận được một khoản kinh phí được cấp từNSNN thông qua NSQP căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, biên chế tổ chức củabệnh viện Nguồn vốn NSNN cấp cho BVQĐ căn cứ vào dự toán ngân sách hàngnăm do bệnh viện trình lên cơ quan quản lý tài chính cấp trên Nguồn vốn nàyđược giữ tại Kho bạc Nhà nước, khi bệnh viện muốn chi sử dụng nguồn vốn nàythì phải có giấy ủy nhiệm chi được lãnh đạo của bệnh viện phê duyệt, các khoảnchi phải đúng theo danh mục được chi do luật ngân sách và các quy định củaBQP quy định
Thông thường chi NSQP toàn quân cũng như trong các đơn vị chủ yếu làKPTX và KPNV, 2 khoản chi này thường chiếm 65-85% tổng chi NSQP của cácđơn vị Các nguồn ngân sách còn lại phụ thuộc vào kế hoạch xây dựng lực lượngcủa Quân đội và nguồn kinh phí của trên nên thường không ổn định
Trang 24b Nguồn viện phí và bảo hiểm y tế
Theo quy định của Bộ Tài chính và BQP thì nguồn thu BHYT là một phầnngân sách của sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho bệnh viện quản lý và sử dụng
để đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh Tuy nhiên cho đến nay thì các cơ sở khámchữa bệnh công lập cũng như các BVQĐ chỉ được thu một phần viện phí gồm có:tiền thuốc, dịch truyền, máu, hóa chất, xét nghiệm, phim Xquang, vật tư tiêu haothiết yếu, dịch vụ khám chữa bệnh, ngoài ra các khoản mục như: khấu hao TSCĐ,chi phí hành chính, nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trangthiết bị lớn không được phép đưa vào viện phí
Giá viện phí hiện nay do liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy định Đối vớingười bệnh điều trị nội trú, biểu giá thu viện phí được tính theo ngày giường nội trúcủa từng chuyên khoa theo phân hạng bệnh viện và các khoản chi phí khác được sửdụng trực tiếp cho người bệnh Người bệnh ngoại trú thì được tính theo số lần khámbệnh và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh sử dụng trực tiếp tại bệnh viện Đối vớiviệc khám chữa bệnh theo yêu cầu (hay khám tự nguyện) thì mức viện phí đượctính trên mức đầu tư của bệnh viện cho cơ sở khám chữa bệnh theo yêu cầu đó vàđược phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền Đối với các đối tượng được hưởngBHYT thì sau mỗi quý cơ quan Giám định BHYT sẽ đánh giá các chi phí khámchữa bệnh của từng bệnh nhân đúng các danh mục được hưởng BHYT sau đó quyếttoán phần chi trả BHYT của bệnh nhân cho bệnh viện
Theo chủ trương của BQP và theo quyết định số 538/QĐ-Ttg ngày 29/3/2013của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân thìnguồn thu từ BHYT và viện phí sẽ là nguồn thu chính của tất cả các bệnh viện cônglập trong đó có BVQĐ
c Nguồn tài trợ, các nguồn thu khác
Các nguồn tài trợ, các nguồn thu khác của bệnh viện cũng được Chính phủquy định là một phần ngân sách của nhà nước mà Chính phủ giao cho bệnh việnchịu trách nhiệm quản lý Tuy nhiên khi sử dụng các nguồn tài trợ này bệnh việnphải cử các kế toán riêng theo dõi, phải theo những quy định từ nhà tài trợ
Trang 251.2.1.2 Yêu cầu đối với quản lý các nguồn thu
- Quản lý toàn diện từ hình thức, quy mô đến các yếu tố quyết định số thu.Bởi vì tất cả các hình thức, quy mô và các yếu tố ảnh hưởng đến số thu đều quyếtđịnh số thu tài chính làm cơ sở cho mọi hoạt động của bệnh viện Nếu không quản
lý toàn diện sẽ dẫn đến thất thoát khoản thu, làm ảnh hưởng không chỉ đến hiệu quảquản lý tài chính, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của bệnh viện
- Thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan cóthẩm quyền ban hành Bệnh viện không được tự ý đặt ra các khoản thu cũng nhưmức thu
- Quản lý các nguồn thu theo kế hoạch, đảm bảo thu sát, thu đủ, tổ chức tốtquá trình quản lý thu, đồng thời đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp
- Đối với các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu phải có biện pháp quản
lý thu thống nhất nhằm thực hiện thu đúng mục đích, thu đủ và thu đúng kỳ hạn
1.2.1.3 Quy trình quản lý thu
Quy trình quản lý thu ở các BVQĐ được tiến hành theo từng năm kế hoạchqua các bước sau: Xây dựng kế hoạch dự toán thu; Thực hiện kế hoạch thu theo dựtoán; Quyết toán các khoản thu
Khi xây dựng kế hoạch dự toán thu phải dựa vào các căn cứ sau:
- Phải dựa vào nhiệm vụ cấp trên giao cho bệnh viện cũng như các chỉ tiêu
cụ thể, từng mặt hoạt động do cơ quan có thẩm quyền thông báo
- Các văn bản pháp lý quy định thu như các chế độ thu do Nhà nước vàBQP quy định
- Số kiểm tra về dự toán thu do cơ quan có thẩm quyền thông báo
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các nămtrước (chủ yếu là năm báo cáo) và triển vọng của các năm tiếp theo
Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán: Dự toán thu là căn cứ quan trọng để tổchức thực hiện thu Trong quá trình thu, đơn vị phải thực hiện thu đúng đối tượng,thu
đủ, tuân thủ các quy định của Nhà nước để bảo đảm hoạt động của đơn vị mình
Trang 26Quyết toán các khoản thu: Cuối năm, đơn vị phải giải quyết những vấn đềcòn tồn tại trong khâu tổ chức thu nộp, sau đó tổng hợp, đánh giá tình hình chấphành dự toán thu đã được giao, rút ra những kinh nghiệm cho việc khai thác nguồnthu, công tác xây dựng dự toán và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, nộp báo cáocho cơ quan quản lý cấp trên.
1.2.2 Quản lý các khoản chi tại các bệnh viện quân đội
1.2.2.1 Nội dung các khoản chi
Tương tự như các cơ quan hành chính sự nghiệp, để đảm bảo duy trì hoạtđộng, hàng năm các BVQĐ có các khoản chi sau:
a Chi cho người lao động
Chi để duy trì hoạt động của bộ máy ( chi cho người lao động ) bao gồmcác khoản chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, khen thưởng, phúc lợi tập thể,các khoản đóng góp và khoản thanh toán khác cho cá nhân
Ngoài các khoản phụ cấp lương như các cơ quan hành chính, do đặc thùhoạt động, ở các bệnh viện còn có các khoản chi mang tính đặc thù như:
- Chế độ phụ cấp thường trực 24/24 giờ: Đây là khoản phụ cấp chi trả cho
công chức, viên chức dân y và lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ thường trựcchuyên môn 24 giờ liên tục tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các trạm y tế xã,phường, thị trấn.”
- Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật: Áp dụng với công chức, viên chức
chuyên môn y tế trực tiếp thực hiện phẫu thuật, thủ thuật
- Chế độ phụ cấp chống dịch: Đây là khoản phụ cấp chi trả cho những người
đi giám sát, điều tra, xác minh dịch; tham gia chống dịch; trực tiếp tham gia khám,chẩn đoán, điều trị người mắc bệnh dịch tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyềnnhiễm, các mức phụ cấp chống dịch được hưởng theo qui định
- Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại
các cơ sởy tế công lập: Đây là khoản phụ cấp chi trả đối với công chức, viên chức,
cán bộ y tế xã, phường, thị trấn trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chứclàm công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các chuyên
Trang 27khoa HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y trong các cơ sở sựnghiệp y tế công lập Mỗi công chức, viên chức chỉ được hưởng một phục cấp ưuđãi theo nghề ở mức cao nhất.
c Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
Là những khoản chi trực tiếp phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh chongười bệnh như thuốc, máu, vật tư y tế tiêu hao,
d Chi mua sắm , sửa chữa tài sản và xây dựng bằng vốn sự nghiệp
- Chi sửa chữa lon TSCĐ phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạtầng
- Chi mua TSCĐ vô hình và hữu hình
e Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, Bộ, Ngành
f Các khoản chi khác( nếu có )
1.2.2.2 Yêu cầu đối với quản lý các khoản chi
- Cần xác lập thứ tự ưu tiên cho các khoản chi để bố trí kinh phí cho phùhợp
- Quản lý các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả Tiếtkiệm là một nguyên tắc hàng đầu của quản lý tài chính Nguồn lực luôn có gioi hạnnhưng nhu cầu không có gioi hạn Do vậy trong quá trình phân bổ và sử dụngnguồn lực khan hiếm phải tính toán sao cho chi phí thấp nhất, kết quả cao nhất
- Chi cho người lao động là khoản bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảoduy trì quá trình tái sản xuất sức lao động cho bác sỹ, y tá, cán bộ công nhân viêncủa bệnh viện Theo quy định trước đây, nhóm này tương đối ổn định, chiếmkhoảng 20% tổng kinh phí và chỉ thay đổi nếu biên chế được phép thay đổi
Trang 28Cùng với việc chủ động đưa ra định mức chi, đơn vị cần xây dựng chínhsách tiết kiệm và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu Quản lý tốt nhóm chi quản lýhành chính này sẽ tạo điều kiện tiết kiệm, tăng thêm kinh phí cho các nhóm khác.
- Chi cho nghiệp vụ chuyên môn là nhóm chi phí phụ thuộc vào cơ sở vậtchất và quy mô hoạt động của bệnh viện Có thể nói đây là nhóm quan trọng, chiếm50% tổng số kinh phí và đòi hỏi nhiều công sức về quản lý
Đây là nhóm thiết yếu nhất, thực hiện theo yêu cầu thực tế nên Nhà nước ítkhống chế việc sử dụng kinh phí nhóm này Nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn cóliên hệ chặt chẽ với chất lượng săn sóc bệnh nhân và mục tiêu phát triển bệnh viện
Vấn đề đặt ra trong việc quản lý nhóm chi này là do những quy định khôngquá khắt khe đòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng đúng mức và thích hợp,tránh làm mất cân đối thu chi đặc biệt là thuốc nhưng vẫn giữ dược chất lượng điềutrị và nhất là tiết kiệm được kinh phí, tránh lãng phí: chi thuốc không quá 50%nhóm chi chuyên môn
- Chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng Có thể nói đây là nhóm chi mà cácbệnh viện đều quan tâm vì nhóm này có thể làm thay đổi bộ mặt của bệnh viện vàthay đổi công nghệ chăm sóc bệnh nhân theo hướng phát triển từng giai đoạn Tỷ lệchi nhóm này nên ở mức trên 20% với bốn mục tiêu chính:
S Duy trì vàphát triển cơ sơ vật chất
S Duy trì vàphát triển tiện nghi làm việc
S Duy trì vàphát triển trang thiết bị
S Duy trì vàphát triển kiến thức, kỹ năng nhân viên
Việc mua sắm, sửa chữa phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước đồngthời bệnh viện phải có chiến lược quản lý và sử dụng công nghệ để đạt hiệu quả
1.2.2.3 Quy trình quản lý chi
Trong thực tiễn, các đơn vị SNCL nói chung, các bệnh viện công lập nóiriêng có nhiều biện pháp quản lý các khoản chi tài chính khác nhau, nhưng các biệnpháp quản lý chung nhất là:
Trang 29- Thiết lập các định mức chi Định mức chi vừa là cơ sở để xây dựng kếhoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện kiểm soát chi của các đơn vị Các định mứcchi phải được xây dựng một cách khoa học Từ việc phân loại đối tượng đến trình
tự, cách thức xây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ và có cơ sởkhoa học
Các định mức chi phải bảo đảm phù hợp với loại hình hoạt động của từngđơn vị Các định mức chi phải có tính thực tiễn tức là phải phản ánh mức độ phùhợp của các định mức với nhu cầu kinh phí cho các hoạt động Chỉ có như vậy, địnhmức chi mới trở thành chuẩn mực cho quản lý kinh phí
- Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo nhóm mục chisao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạtchất lượng cao Để đạt được điều này phải có phương án phân phối và sử dụng kinhphí khác nhau Trên cơ sở đó lựa chọn phương án tối ưu cho cả quá trình lập dựtoán, phân bổ và sử dụng kinh phí
- Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chếtối đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi choviệc kiểm soát chi của các cơ quan có thẩm quyền
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặnnhững biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước, đồngthời qua công tác này phát hiện những bất hợp lý trong chế độ, chính sách nhằm bổsung hoàn thiện chúng
1.2.3 Tiêu chí đánh giá hoàn thiện quản lý tài chính ở các bệnh viện quân đội
Đánh giá hoàn thiện quản lý tài chính ở đơn vị dự toán nói chung, ở mộtbệnh viện quân đội nói riêng, là một yêu cầu tất yếu khách quan trong thực hiệnnhiệm vụ ở đơn vị Tuy nhiên để đánh giá được hoạt động có hiệu quả hay khônghiệu quả, có chất lượng hay không chất lượng, cần phải có một hệ tiêu chí cơ bảnlàm căn cứ khoa học để xác định Xét về lý luận, có thể có nhiều hình thức và biệnpháp đánh giá khác nhau tùy thuộc vào những góc độ nghiên cứu nhất định Vớiquan điểm mà đề tài đưa ra, có thể đánh giá hoàn thiện quản lý tài chính ở một bệnhviện quân đội theo các tiêu chí cơ bản:
Trang 301.2.3.1 Hoàn thiện quản lý phát triển các nguồn thu hiệu quả.
Một bệnh viện quân đội là một đơn vị dự toán có thu trong Quân đội Nguồnthu chính là nguồn thu từ NSNN và các hoạt động có thu ngoài ngân sách Trong cơchế các đơn vị dần tự chủ tài chính, nguồn thu chủ yếu và quan trọng của các bệnhviện quân đội là thu từ viện phí và nguồn BHYT, cùng các hoạt động liên doanh,liên kết khác Đơn vị có phát triển hay không, đòi hỏi phải có nguồn tài chính cóvững hay không Tập trung phát triển nguồn tài chính một bệnh viện chính là tậptrung phát triển các nguồn thu của đơn vị Quản lý tài chính tốt, không thể khôngtính đến quản lý phát triển các nguồn thu tốt Ở một bệnh viện công lập nói chung,một bệnh viện quân đội nói riêng, phát triển nguồn thu là chú trọng mở rộng cơ sở
và chất lượng KCB, thu hút người dân tin tưởng và sử dụng dịch vụ của bệnh viện,thay đổi cơ cấu nguồn thu cho phù hợp thực tiễn và hiệu qủa
Khi nói đến phát triển nguồn thu tài chính là nói đến hai khía cạnh là sựgia tăng về số lượng nguồn thu và nâng cao chất lượng nguồn thu
- Sự gia tăng về số lượng nguồn thu được hiểu là sự tăng lên của quy mô cácnguồn thu về số tuyệt đối Sự gia tăng về quy mô của từng nguồn thu và các nguồnthu là cơ sở quan trọng của phát triển nguồn thu Muốn nâng cao chất lượng nguồnthu cần phải có một quy mô thu đủ lớn, với tốc độ tăng trưởng đều qua các năm và
có một cơ cấu thu hợp lý
- Nâng cao chất lượng nguồn thu được hiểu là sự gia tăng về chất của cácnguồn thu Sự gia tăng về chất là cơ sở để phát triển bền vững nguồn thu và thựchiện định hướng chiến lược phát triển của ngành, với ngành y tế nói chung hay cácBVQĐ nói riêng đó là hướng tới tự chủ tài chính, cụ thể là:
+ Sự thay đổi cơ cấu nguồn thu theo hướng tự chủ tài chính: đối với cácBVQĐ đó là giảm tỷ trọng thu từ NSNN và NSQP, tăng tỷ trọng thu từ BHYT,DVYT và các nguồn khác
+ Sự ổn định của các nguồn thu: các nguồn thu theo hướng tự chủ tài chínhphải
có quy mô ngày càng lớn, tốc độ tăng trưởng ngày càng cao và mang tính bền vững
+ Nguồn thu tài chính phải hướng tới mục tiêu phục vụ người bệnh tốt nhất
và nâng cao năng lực khám chữa bệnh cả về quy mô và chất lượng KCB
Trang 31+ Sự gia tăng nguồn thu phải tuân thủ các quy định về quản lý tài chính củanhà nước cũng như của ngành.
1.2.3.2 Hoàn thiện quản lý sử dụng các nguồn vốn hiệu quả
Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằngtiền những yếu tố của quá trình hoạt động Vốn với tư cách là nguyên liệu sản xuấtđầu vào, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc các hoạt độngkhác ngoài quân sự do các đơn vị dự toán trong Quân đội tiến hành biểu hiện dướinhiều dạng khác nhau
Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh hiệu quả ở các đơn vị dự toán quân đội,nhằm giảm các chi phí cần thiết và tăng lợi nhuận, hiệu quả cho các hoạt động sảnxuất, kinh doanh Các bệnh viện quân đội muốn quản lý tốt chi phí cần tăng cườngcác biện pháp quản lý cơ bản :
Thứ nhất, lãnh đạo, chỉ huy và bộ phận tài chính cần phối hợp và hiệp đồngnhằm giám sát các đầu mối cơ quan, đơn vị tiến hành các hoạt động có thu một cáchthường xuyên, từ đó đề ra các biện pháp kịp thời nhằm giảm chi phí và nâng caohiệu quả, lợi nhuận Việc phối hợp, hiệp đồng phải đảm bảo tuân thủ các nguyêntắc, yêu cầu của đơn vị
Thứ hai, quản lý triệt để quá trình chi phí cho các hoạt động của đơn vị Yêucầu này đòi hỏi lãnh đạo, chỉ huy đơn vị và các bộ phận tài chính tiến hành thẩmđịnh, đnáh giá, dự báo kế hoạch, tất cả các khâu, các bước liên quan đến sử dụngkinh phí, chi phí cho các hoạt động Quá trình này phải khách quan, công khai
Thứ ba, nghiên cứu hình thức trả lương, thưởng, tiền công cho cán bộ côngnhân viên một các phù hợp nhằm tạo ra môi trường làm việc tốt, phát huy hết khảnăng con người Hoạt động này phải đạt được hai mục đích cơ bản: Nghiên cứu chitrả ( lương, thưởng, tiền công ) hợp lý với công sức, hiệu quả mà cán bộ, công nhânviên bỏ ra; Việc tính toán chi phí hợp lý phải cân đối trong tính hiệu quả của đơn vị
và xây dựng được môi trường làm việc thuận lợi
Tứ tư, tiết kiệm những khoản chi phí không cần thiết trong quản lý sử dụngvốn Những chi phí này thường là những chi phí cho hoạt động quản lý, chi phíđiện, nước,
Trang 321.2.3.3 Hiệu suất đầu tư về kinh tế - xã hội
Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt đượctrên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tiến hành quản
lý tài chính ở các đon vị SNCL, Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội vàhiệu quả kinh tế.Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả về xã hội, song những lợi íchđem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tàichính Nhà nước cần cân đối giữa việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợiích của toàn thể cộng đồng Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dungquan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay mộtchính sách chi tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sự nghiệp
Hiệu suất đầu tư về kinh tế - xã hội là thước đo kết quả hoạt động quản lý tàichính ở các đơn vị SNCL, vừa mang tính định lượng, vừa mang tính định tính.Song, nhìn chung có thể đánh giá hiệu suất quản lý tài chính thông qua các tiêu chí( trên cơ sở đánh giá các hoạt động có thu ở một bệnh viện quân đội ):
Thứ nhất, nâng cao tinh thần đoàn kết “ quân - dân “ Các bệnh viện quânđội, hoạt động chính là đảm bảo KCB và cung cấp các dịch vụ về y tế cho các đốitượng, không chỉ quân nhân, mà cho toàn dân Do đó, cần thường xuyên tiếp thu,thay đổi và đáp ứng được các nhu cầu KCB của người dân một cách tốt nhất Thựchiện tốt các hoạt động có thu ở một bệnh viện quân đội, ngoài hoạt động mang tínhchất kinh tế, nó còn là hoạt động thuộc nhiệm vụ “ dân vận” trong tình hình mới củacác đơn vị trong toàn quân Chẳng hạn, việc mở thêm các dịch vụ KCB theo yêucầu, KCB chất lượng cao cho người dân vừa là hoạt động có thu, vừa là nhiệm vụchăm sóc sức khỏe cho người dân Như vậy, các dịch vụ KCB của các bệnh việnquân đội có chất lượng càng cao, càng tạo được niềm tin của người dân với đội ngũcán bộ, y bác sĩ ở bệnh viện quân đội
Thứ hai, hoạt động có thu ở các đơn vị dự toán Quân đội là hoạt động thiếtthực nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân viên trongđơn vị Mục tiêu của hoạt động có thu là vừa đáp ứng được nhu cầu xã hội, vừa giảiquyết tốt tình trạng chi ngân sách thường xuyên từ NSNN chưa phù hợp với điều
Trang 33kiện phát triển của nền kinh tế thị trường Việc tận dụng nguồn lực sẵn có để pháttriển hoạt động có thu nhằm bù đắp thêm vật chất và tinh thần cho nhân viên, có thểđược coi là giải pháp tình thế trong tình hình mới.
Thứ ba, tiến hành các hoạt động có thu trong bệnh viện quân đội là điều kiện
đề nâng cao khả năng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y bác sĩ Thông qua cáchoạt động thực tiễn, các nhân viên có điều kiện cọ sát, thực hành và trải nghiệmthực tế một cách sâu sắc Qua đóm trình độ tay nghề, năng lực chuyên môn khôngngừng được hoàn thiện
Thứ tư, nâng cao chất lượng các hoạt động có thu trong bệnh viện quân đội,thể
hiện trong các nội dung : nâng cao năng lực quản lý, nhất là quản lý các nghiệp vụ,thể
hiện khả năng sử dụng các hình thức và biện pháp phù hợp nhằm khai thác tối đa cácnguồn lực sẵn có; thường xuyên đổi mới cơ sở vật chất, công nghệ, phục vụ hoạtđộng dịch vụ có thu ngày càng có chất lượng cao, vừa gia tăng khả năng cạnh tranhvừa đáp ứng chất lượng dịch vụ, do đó đòi hỏi lãnh đạo chỉ huy đơn vị cần thườngxuyên quan tâm, chủ động có kế hoạch áp dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuậthiện
đại vào hoạt động của đơn vị mình; chủ động có kế hoạch quy hoạch nhân sự hợp lý,đáp ứng nhu cầu bố trí, sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả, do đó cần xây dựng các kếhoạch cụ thể để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoàn thiện quản lý tài chính
- Các chỉ tiêu so sánh: là việc so sánh giữa các chỉ tiêu trong một kỳ nghiên
cứu Đây là chỉ tiêu rất quan trọng để phân tích chất lượng công tác quản lý tàichính của các đơn vị Trong nhóm này thường có các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ % DTNS đơn vị lập so Số DTNS đơn vị lập
với chỉ tiêu trên cấp = Chỉ tiêu trên cấp
÷ Chỉ tiêu này cho biết DTNS đơn vị lập có sát với khả năng bảo đảm của
Trang 34÷ Chỉ tiêu này phản ảnh DTNS đơn vị lập có sát với thực tế chi tiêu cho cácnhiệm vụ của đơn vị, đồng thời cũng phản ảnh tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu
NS trên cấp
Tỷ lệ % số thực hiện so Số thực hiện
với số được cấp = Số được cấp
÷ Đây là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả quản lý tài chính Nếukết quả lớn hơn 100% (thiếu ngân sách) hoặc nhỏ hơn 100% (thừa ngân sách) sẽxảy ra 2 trường hợp: số thực hiện đúng thực tế, đúng chế độ tiêu chuẩn thì phải xemlại số chỉ tiêu trên phân bổ, ngược lại thì phải xem lại quy trình chi tiêu của đơn vị.Cũng từ công thức này có thể xem xét quá trình lập DTNS, phê duyệt dự toán đã sátthực tế hay chưa Trên đây là công thức chung, căn cứ vào phạm vi, mục đíchnghiên cứu và nguồn số liệu để tính các chỉ tiêu cụ thể
- Một số chỉ tiêu đo lường sự phát triển nguồn thu tài chính.
> Chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn thu: là các chỉ tiêu phản ánh quy mô về
số lượng của tiêu thức nghiên cứu Chỉ tiêu này là cơ sở để tính các chỉ tiêu pháttriển khác cả về tổng nguồn thu cũng như thu từng nguồn cụ thể
Công thức tính:
+ Tổng thu trong năm:
Q TC∑q
i=1
Trong đó: QTC: Tổng thu trong năm
qi: nội dung thu thứ i
> Các chỉ tiêu phản ảnh tốc độ phát triển: là chỉ tiêu so sánh quy mô thu
(chi) kỳ báo cáo so với kỳ gốc, kỳ so sánh, phản ánh tốc độ tăng giữa 2 kỳ liền kềhoặc so sánh với kỳ gốc cố định
Công thức tính:
T= Q L
Q0 (lần, %)
Trang 35Trong đó: T: tốc độ phát triển
Q1: Tổng thu kỳ báo cáo
Q0: Tổng thu kỳ so sánhNeu Q0 là năm liền kề, T là tốc độ phát triển liên hoàn, chỉ tiêu này phản ảnhtốc độ tăng trưởng hàng năm của từng nguồn thu và tổng số thu Q0 là năm gốc cốđịnh, T là tốc độ phát triển định gốc, chỉ tiêu này phản ảnh sau một thời kỳ nhấtđịnh tổng số thu đã tăng lên là bao nhiêu
Công thức trên phản ánh xu hướng phát triển của tổng thu có thể ứng dụngtính cho tổng thu hoặc từng nội dung thu
> Các chỉ tiêu phản ảnh cơ cấu các nguồn thu: là chỉ tiêu phản ảnh tỷ trọng
của từng nội dung thu trong tổng thu của đơn vị Chỉ tiêu này phản ảnh sự đóng gópcủa từng nguồn trong tổng nguồn thu, nghiên cứu sự biến động của tỷ trọng nguồnthu sẽ cho biết xu hướng phát triển của từng nguồn thu, là cơ sở đánh giá nguồn thucủa đơn vị trong năm cũng như cả một thời kỳ nghiên cứu
Công thức tính:
di =
Trong đó: di: là tỷ trọng nguồn thứ i trong tổng nguồn của đơn vị
qi: là thu nội dung thứ i
Σ
q‘ : là tổng thu của đơn vị
> Các chỉ tiêu bình quân: là chỉ tiêu phản ánh mức độ trung bình của một
tiêu thức nào đó
Công thức tính
q=Q
n
Trong đó: q: Số trung bình của chỉ tiêu NC
Q: Tổng thu trong năm, tổng chi KCBn: Có thể là số người KCB, số đơn vị
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính
1.2.5.1 Các nhân tố bên ngoài
Trang 36* Nhân tố kinh tế
Những năm vừa qua nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng: đầu
tư trong và ngoài nước được khuyến khích; tăng trưởng kinh tế hàng năm tương đốicao: từ 5-8%; kết cấu hạ tầng phát triển mạnh mẽ; lạm phát được kiềm chế Đây là
cơ sở để nhà nước tăng chi cho lĩnh vực y tế, tạo nguồn thu từ NSNN đối với cácbệnh viện Vì vậy, đầu tư của Nhà nước cho y tế tăng nhiều Chi NSNN cho y tếhàng năm chiếm khoảng 1% GDP Đây là nguồn kinh phí chủ yếu cho hoạt độngcủa bệnh viện
Những năm gần đây đời sống nhân dân được cải thiện so với trước rất nhiều.Nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ tăng lên Số lượt người đến các cơ sởy
tế khám chữa bệnh tăng vọt so với trước Do đó, nguồn thu viện phí cũng tăng Tuynhiên cùng với sự phát triển kinh tế là sự phân hoá giàu nghèo trong tầng lớp dân cưdẫn đến việc chỉ khoảng 30% người dân đủ khả năng tự chi trả đầy đủ chi phí khámchữa bệnh; hơn 30% thuộc diện không chịu nổi mức viện phí như hiện nay
Tuy nhiên, do nền kinh tế tăng trưởng tương đối mạnh nhưng do xuất phátđiểm thấp lại chưa thực sự vững chắc, các lĩnh vực xã hội còn phải chi quá nhiềudẫn đến đầu tư cho ngành y tế còn chưa tương xứng mặc dù trong tổng đầu tư cho y
tế thì đầu tư phục vụ khám chữa bệnh cho các bệnh viện vẫn chiếm tỷ trọng lớn.Khả năng thu phí để tái đầu tư mở rộng còn rất hạn chế Việc xác định các đốitượng nghèo không có khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh để thực hiện cácchế độ ưu đãi còn rất khó khăn
* Nhân tố chính trị
Cùng với sự đổi mới về kinh tế, đất nước ta từng bước xây dựng nhà nướcpháp quyền, mở rộng dân chủ, ổn định chính trị Chính sách ngoại giao “chủ độnghội nhập” giúp Việt Nam từng bước hội nhập với khu vực và thế giới, quan hệ quốc
tế ngày càng được mở rộng Những tiến bộ chính trị này tạo điều kiện thuận lợi chocác bệnh viện hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cậncác tiến bộ của khoa học kỹ thuật Trong môi trường mở cửa, việc hợp tác với các
tổ chức y tế thế giới cũng như nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của bệnhviện gặp nhiều thuận lợi và không ngừng tăng
Trang 37* Nhân tố pháp lý
Nhà nước đã chú ý đến đầu tư phát triển văn hoá xã hội nhằm từng bướcnâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cố gắng thực hiện công bằng xã hội.Với chính sách “xã hội hoá, đa dạng hoá” đã tạo điều kiện tăng các nguồn lực đểphát triển các mặt xã hội và kết quả bước đầu đã có nét khởi sắc Chính sách nàycho phép các bệnh viện đa dạng hoá việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ chocông tác khám chữa bệnh của mình: phát triển thành bệnh viện bán công; xây dựngkhoa khám và điều trị tự nguyện
Cùng với các chính sách mới về kinh tế, xã hội, trong những năm qua Nhànước đã ban hành một hệ thống các chính sách để củng cố, phát triển hệ thống y tế,nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế đồng thời đảm bảo công bằng và hiệu quảtrong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân nói chung và các chính sách về tàichính áp dụng cho quản lý trong bệnh viện nói riêng Các chính sách này tạo hànhlang pháp lý cho bệnh viện tổ chức thực hiện tốt quản lý tài chính trong đó phải kểđến chính sách viện phí và bảo hiểm y tế
Trước thời kỳ đổi mới, các bệnh viện được Nhà nước bao cấp hoàn toàn,nhân dân được khám chữa bệnh miễn phí Bước sang thời kỳ đổi mới, nguồn NSNNkhông thể đảm bảo cho công tác chăm sóc sức khoẻ nên vấn đề tài chính cho cácbệnh viện càng trở nên bức xúc Để có thêm nguồn kinh phí cho hoạt động khámchữa bệnh, từ năm 1989, Nhà nước đã ban hành chính sách thu một phần viện phí.Chính sách này đã tăng nguồn ngân sách cho hoạt động của các bệnh viện, góp phầnnâng cao chất lượng khám chữa bệnh Viện phí cũng là một chính sách tăng cường
sự tham gia đóng góp của cộng đồng nhất là các đối tượng có khả năng chi trả từ đó
có thêm nguồn ngân sách để tăng cường khám chữa bệnh cho người nghèo
Về bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế được triển khai ở Việt Nam từ năm 1993.Trong những năm qua bảo hiểm y tế đã thu được nhiều kết quả khả quan Song tổngthu bảo hiểm y tế chủ yếu là từ bảo hiểm y tế bắt buộc Các loại hình bảo hiểm y tế
tự nguyện chưa đa dạng, phong phú và chưa thu hút được các đối tượng tham gia
Trang 38Tóm lại, các nhân tố bên ngoài vừa có ảnh hưởng tích cực vừa có nhữnghạn chế đến việc quản lý tài chính bệnh viện.
* Nhân tố con người
Con người là nhân tố trung tâm trong hoạt động của một tổ chức Đặc biệtdo
đặc thù của bệnh viện là cung cấp các dịch vụ phục vụ cho chăm sóc sức khoẻ conngười thì yếu tố con người lại càng quan trọng Nó đòi hỏi con người phải vừa cótrình độ, năng lực tốt, vừa có phẩm chất đạo đức trong sáng, mẫu mực Một cơ sởKCB có đội ngũ bác sỹ giỏi, có y đức tốt sẽ ngày càng chiếm được lòng tin củangười
dân Trong yếu tố con người ở đây cần nhấn mạnh đến cán bộ quản lý Người làmquản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản
lý Do vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý nóichung cũng như quản lý tài chính nói riêng
Một bệnh viện có cán bộ quản lý tài chính có trình độ chuyên môn nghiệpvụ,
có kinh nghiệm, hiểu biết sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử lýthông tin kịp thời và chính xác làm cho công tác kế toán tài chính ngày càng có kếtquả tốt Và một đội ngũ cán bộ kế toán tài chính có trình độ nghiệp vụ, có kinhnghiệm, năng động sáng tạo là điều kiện tiền đề để công tác quản lý tài chính đi vàonền nếp, tuân thủ các chế độ quy định của Nhà nước về tài chính góp phần nâng caohiệu quả quản lý tài chính bệnh viện
*Cơ sở vật chất và khả năng khai thác cơ sở vật chất trong việc tạo nguồn thu:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị KCB là nhân tố rất quan trọng để thu hút ngườidân đến KCB và chăm lo sức khỏe cho họ Ngày nay khi hoạt động KCB ngày càngđược trang bị những thiết bị hiện đại và hoạt động KCB ngày càng phụ thuộc vàomáy móc thì một cơ sở KCB có máy móc hiện đại, có đội ngũ nhân viên sử dụngmáy móc tốt là điều kiện thu hút người dân đến KCB Ngoài ra một cơ sở y tế cóquy mô giường bệnh lớn cũng là điều kiện gia tăng người KCB và là cơ sở gia tăngnguồn thu
Trang 39sức khoẻ, bệnh tật của mình hơn Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngàycàng cao và càng đa dạng của nhân dân cũng như để cạnh tranh với các hình thứccung cấp dịch vụ y tế khác đòi hỏi các bệnh viện phải đầu tư các phương tiện hiệnđại, kỹ thuật mới, thuốc mới cũng như đầu tư nâng cao tay nghề của đội ngũ y, bác
sỹ Điều này đặt hoạt động quản lý tài chính bệnh viện trước những thử thách mới
Do vậy, việc xác định mô hình tổ chức phù hợp, nâng cao chất lượng hoạt động sẽtạo cơ sở cho việc quản lý tài chính bệnh viện được tốt
* Mối quan hệ giữa cơ sở y tế với bệnh nhân
Trước đây, mối quan hệ này là mối quan hệ của người phục vụ với ngườiđược phục vụ theo sự phân công có tổ chức của bộ máy Nhà nước Mối quan hệgiữa thầy thuốc và bệnh nhân không có quan hệ kinh tế, tiền bạc Trong cơ chế, mốiquan hệ giữa bệnh viện và bệnh nhân là mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ
và người trả giá cho các dịch vụ đó Do vậy, quan hệ tốt với bệnh nhân sẽ tạo được
uy tín cho bệnh viện đồng thời cũng giúp cho việc đưa ra chính sách, chiến lược, kếhoạch tác nghiệp và xu hướng phát triển hoạt động bệnh viện trong tương lai
Cùng với việc xây dựng uy tín trong hoạt động khám chữa bệnh của mình,bệnh viện có thể tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế thông qua các dự ánviện trợ không hoàn lại Hoặc liên doanh, liên kết, mở rộng hợp tác đầu tư trong vàngoài nước
Ngoài ra các yếu tố khác như quy mô bệnh viện, vị trí địa lý, hệ thống thôngtin cũng có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính bệnh viện
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính của các bệnh viện trong và ngoài quân đội.
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Bệnh viện Bạch mai
Bệnh viện Bạch mai là một bệnh viện lớn tuyến cuối ở miền Bắc, là đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế Bệnh viện là một đầu mối quan trọng trong hoạtđộng khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh miền Bắc, đồng thời là nơi thực hiệncác hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế Bệnh viện có độingũ cán bộ Y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, trang thiết bị khám chữa bệnhhiện đại, có các khoa chuyên sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp Trong những năm quaBệnh viện đã tiếp nhận, khám và điều trị cho nhân dân các tỉnh, tuyên truyền, giáo
Trang 40dục, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tham gia thường xuyên công tác phòng dịch,phòng bệnh Công tác khám chữa bệnh được thực hiện một cách tận tình chu đáođối với tất cả các bệnh nhân, không phân biệt người có tham gia BHYT với ngườikhông tham gia BHYT ở Bệnh viện, đã tạo được tính hấp dẫn đối với thẻ BHYT vàniềm tin của người dân.
Ve công tác quản lý tài chính ở Bệnh viện Bạch mai qua thực tiễn hoạt động,
có thể rút ra được một số kinh nghiệm sau đây:
- Về cơ chế tự chủ tài chính: Là một trong những bệnh viện đầu tiên trongcác cơ sở KCB ở Việt Nam thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Từ năm 2007 bắt đầuthực hiện tự chủ một phần KPTX, đến nay bệnh viện đã tự chủ toàn bộ KPTX vàhầu hết kinh phí đầu tư phát triển
- Về tạo lập nguồn thu: Với phương châm trước mắt là tự chủ tài chính vàtiến tới hình thành một thị trường DVYT nên bệnh viện tập trung mọi nỗ lực khaithác nguồn thu từ BHYT đặc biệt trong giai đoạn đầu là từ DVYT Tỉ trọng nguồnthu từ NSNN trong tổng nguồn thu giảm dần từ năm 2007 là 25% đến 2019 còn 1%
- Trong hạch toán kinh tế đối với hoạt động KCB về cơ bản đã thực hiện theochế độ hạch toán đơn vị SNCL có thu Các khoản mục chi phí như khấu hao TSCĐ,chi phí tiền lương và các nội dung chi khác đã được tính vào giá DVYT
- Việc thu viện phí được tiến hành theo biên lai, hoá đơn theo mẫu do BộTài chính ban hành và được kế toán hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản thu.Tình hình thu viện phí thường xuyên được cập nhập hàng ngày, hàng tuần đểphán ánh với lãnh đạo để có những biện pháp và phương án chấn chỉnh xử lý kịpthời Ngoài các bộ phận có trách nhiệm thu viện phí theo quy định, các khoa, cácphong khác trong Bệnh viện không được phép thu bất cứ một khoản tiền nàokhác của người b ệnh
- Ngoài việc thực hiện chế độ miễn giảm hoàn toàn viện phí đối với nhữngđối tượng đã được quy định, Bệnh viện còn thực hiện chế độ miễn giảm viện phí đốivới đối tượng không thuộc diện miễn viện phí nhưng thực sự nghèo không có khả