1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

130 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Chính Của Các Công Ty Sản Xuất Đồ Điện Tử Tại Hà Nội
Tác giả Dương Vân Anh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Vân Trang
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, ngành sản xuất đồ điện tử là một ngành hết sức đa dạng vàphức tạp, không chỉ về cạnh tranh mà còn về sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật theotừng ngày, từng giờ, các doanh nghiệ

Trang 2

gj , , , , IgI

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

DƯƠNG VÂN ANH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT

ĐÒ ĐIỆN TỬ TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

gj , , , , IgI

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

DƯƠNG VÂN ANH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT

ĐÒ ĐIỆN TỬ TẠI HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THỊ VÂN TRANG

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, toàn bộ luận văn “Quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi; các số

liệu, trích dẫn được nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Ket quả của luận văn

là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ chương trình nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Dương Vân Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC BIỂU ĐỒ VII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Bản chất và các mối quan hệ của tài chính doanh nghiệp 4

1.1.3 Mục tiêu của công tác tài chính doanh nghiệp 7

1.1.4 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 7

1.1.5 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 9

1.2 Quản lý Tài chính 12

1.2.1 Khái niệm: 12

1.2.2 Nội dung của quản lý tài chính 13

1.3 TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 15 1.3.1 Hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp 15

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp 27

1.3.3 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp 28

1.4 CÁC NHÂN TỐ LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT ĐỒ ĐIỆN TỬ TẠI HÀ NỘI 34

2.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT ĐỒ ĐIỆN TỬ TẠI HÀ NỘI 34

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 34

Trang 6

2.1.2 Khái quát đặc điêm hoạt động kinh doanh 372.1.3 Đặc điêm kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của cáccông ty

sản xuất đồ điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội 392.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây 40

hệ số khả năng sinh lời 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 93 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN

LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT ĐỒ ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 94

TỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 94

CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT ĐỒ ĐIỆN TỬ TẠI HÀ NỘI 963.2.1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý

3.2.2 Đa dạng hóa các kênh huy động vốn

3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 993.2.4 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ, nâng cao khả năngthanh toán 1003.2.5 Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản

91

9698

Trang 7

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQSXKD Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

BCLCTT Báo cáo lưu chuyên tiền tệ

3.2.6 Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính theo phương pháp DUPONT 1033.2.7 Hoàn thiện tài chính doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chínhtrong doanh nghiệp 1043.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 106

KẾT LUẬN 108

v

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 35

Bảng 2.2 Thực trạng tình hình Tài sản giai đoạn 2015 - 2017 48

Bảng 2.3 Phân tích tình hình Nợ phải trả 58

Bảng 2.4 Phân tích tình hình Vốn chủ sở hữu 60

Bảng 2.5 Phân tích mô hình tài trợ 61

Bảng 2.6 Cơ cấu và biến động các khoản phải thu, phải trả giai đoạn 2015 - 2017 63

Bảng 2.7 Phân tích công nợ phải thu 64

Bảng 2.8 Phân tích công nợ phải trả 66

Bảng 2.9 Phân tích biến động về chỉ số thanh toán 68

Bảng 2.10 Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2015 - 2017 71

Bảng 2.11 Đánh giá tốc độ thu hồi nợ phải thu giai đoạn 2015- 2017

73 Bảng 2.12 Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động 74

Bảng 2.13 Hiệu suất sử dụng vốn cố định giai đoạn 2015 - 2017 76

Bảng 2.14 Số liệu khấu hao theo năm của 05 doanh nghiệp 77

Bảng 2.16 Phân tích kết quả trên báo cáo kết quả kinh doanh 80

Bảng 2.17 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 80

Bảng 2.18 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 83

Bảng 2.19 Phân tích Dupont 2 nhân tố 86

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Blểu đồ 2.1 Khál quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty sản xuất đồ điện

tử tại Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 45

Biểu đồ 2.2 Thực trạng tình hình tài sản giai đoạn 2015 - 2017 47 Biểu đồ 2.3 Thực trạng tình hình Tài sản ngắn hạn 49

Biểu đồ 2.4 Thực trạng khoản phải thu ngắn hạn 52

Biểu đồ 2.5 Thực trạng tình hình Tài sản dài hạn 53

Biểu đồ 2.6 Thực trạng tài sản cố định 54

Biểu đồ 2.7 Phân tích tình hình Nguồn vốn giai đoạn 2015 - 2017 55

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu nguồn vốn tại các Công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 57

Biểu đồ 2.9 Cơ cấu nợ phải trả 59

Biểu đồ 2.10 Thực trạng cơ cấu nguồn vốn 62

Biểu đồ 2.11 Hệ số thanh toán hiện thời 69

Biểu đồ 2.12 Hệ số thanh toán nhanh 69

Biểu đồ 2.13 Số vòng quay hàng tồn kho các công ty 71

Biểu đồ 2.14 Số vòng quay nợ phải thu các công ty 73

Biểu đồ 2.15 Số vòng quay vốn lưu động tại các công ty 75

Biểu đồ 2.16 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh 79

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã bước sang một hướng mới đó là chuyển

từ nền kinh tế với cơ chế quản lý tập trung sang nền kinh tế thị trường Trong bốicảnh này, các doanh nghiệp sản xuất đang đứng trước những thử thách gay gắt củaquy luật cạnh tranh Đặc biệt, giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế Việt Nam đangđứng trong thời kỳ mở cửa và hội nhập vào các khu vực APEC, ASEAN, AFTA vàWTO, mức độ mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính, ngân hàng sẽ mạnh

mẽ hơn bao giờ hết để đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tếkhu vực và thế giới Các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triển bềnvững thì việc cần thiết là cần phải có các hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tíchtình hình của cả nền kinh tế và của chính bản thân doanh nghiệp mình, từ đó, vạch

ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng là tối ưuhóa lợi nhuận, tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, cũng như nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử ở Việt Nam cũng không đứng ngoài xuthế nói trên Mặt khác, ngành sản xuất đồ điện tử là một ngành hết sức đa dạng vàphức tạp, không chỉ về cạnh tranh mà còn về sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật theotừng ngày, từng giờ, các doanh nghiệp càng cần thiết phải “tỉnh táo” hơn trong việcsản xuất kinh doanh của mình để đem lại hiệu quả quản lý tài chính cao nhất, đồngthời công tác quản lý tài chính là một trong những công tác cần được chú trọng, đẩymạnh và nâng cao hiệu quả trong tương lai Để góp phần đưa nền kinh tế Việt Namhội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới thì nền kinh tế của các thànhphố lớn trong nước là những tác nhân không thể thiếu, đặc biệt là Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh, Đà Nằng, Biên Hòa Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa

chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại

Hà Nội”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính và đề xuất các

Trang 12

giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho các công ty sản xuất đồ điện tử tại

Hà Nội

Mục tiêu cụ thể:

- Thứ nhất: Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về quản lý tài

chính và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp Tìm hiểukinh

nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp khác; từ đó, rút

học đối với các công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội

- Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính v àhiệu quả quản lý tài

chính tại các công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội

- Thứ ba: Trên cơ sở những hạn chế còn tồn tại trong quản lý tài chính của

các công ty sản xuất đồ điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận văn đề

số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính đối với các công ty sản xuấtđồ

điện tử

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả quản lý tài chính của các công

ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu

+ về không gian: Luận văn nghiên cứu hiệu quả quản lý tài chính của 05

doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội với tiêu chí đây là các doanh nghiệpniêm yết và đăng ký giao dịch với mức vốn hóa tối thiểu là trên 200 tỷ đồng hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội, là doanh nghiệp không có tínhchất vốn đầu tư nước ngoài, tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Ủy BanChứng khoán Nhà nước

+ về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu dựa trên báo cáo tài chính của các

công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2015 - 2017.Đây là các công ty sản xuất đồ điện tử có quy mô và thị phần lớn tại Hà Nội

Trang 13

công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội trong giai đoạn 2015 - 2017 để thấy đượcmức độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra các nhậnxét Đồng thời sử dụng các bảng, hình vẽ, biểu đồ để minh họa

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Luận văn đã đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý tài chính và nâng caohiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiểu quảquản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội

- Thể hiện ý tưởng khoa học qua các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tàichính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại Hà Nội

7 Ket cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về quản lý tài chính và tăng cường hiệu quả quản

lý tài chính của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng hiệu quả quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồđiện tử trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính củacác công ty sản xuất đồ điện tử trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Trang 14

1.1.2 Bản chất và các mối quan hệ của tài chính doanh nghiệp

Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của doanhnghiệp Nó có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động kinh tếkhác Mối quan hệ tác động qua lại này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bóthường xuyên giữa phân phối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Phân phối vừa phảnánh kết quả của sản xuất và trao đổi, lại vừa là điều kiện cho sản xuất và trao đổi cóthể tiến hành bình thường và liên tục

Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức sản xuất kinh doanh có

tư cách pháp nhân và là một khâu tài chính cơ sở trong hệ thống tài chính Vì tạiđây diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với qua trình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm

Tài chính cũng không phải là tiền tệ, và cũng không phải là quỹ tiền tệ.Nhưng thực chất tiền tệ và quỹ tiền tệ chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của tàichính, còn bên trong nó là những quan hệ kinh tế đa dạng Nhân loại đã có nhữngphát minh vĩ đại trong đó phải kể đến việc phát minh ra tiền, mà nhờ đó người ta cóthể quy mọi hoạt động khác nhau về một đơn vị đo thống nhất, và trên cơ sở đó cóthể so sánh, tính toán được với nhau Như vậy tiền chỉ là phương tiện cho hoạt độngtài chính nói chung và hoạt động tài chính doanh nghiệp nói riêng Thông quaphương tiện này, các doanh nghiệp có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau

Trang 15

trong mọi lĩnh vực, nếu như chúng ta chỉ nhìn bề ngoài thì chỉ thấy các hoạt động

đó hoạt động tách riêng nhau, nhưng thật ra lại gắn bó với nhau trong sự vận động

và chu chuyển vốn, chúng được tính toán và so sánh với nhau bằng tiền

Do vậy toàn bộ các quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng tiền phát sinh trongdoanh nghiệp thể hiện nội dung của tài chính doanh nghiệp Nó bao gồm các quan

hệ tài chính sau:

+ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp

Xuất phát từ mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nhưnhững mối quan hệ về phân phối và phân phối lại dưới hình thức giá trị của cải vậtchất sử dụng và sáng tạo ra ở các doanh nghiệp Quan hệ tài chính trong nội bộdoanh nghiệp: đó là những quan hệ về phân phối, điều hoà cơ cấu thành phần vốnkinh doanh, phân phối thu nhập giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp; cácquan hệ về thanh toán hợp đồng lao động giữa chủ doanh nghiệp và công nhân viênchức Các mối quan hệ này đều thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ởdoanh nghiệp như: vốn cố định, vốn lưu động, quỹ tiền lương, quỹ khấu hao, quỹ

dự trữ tài chính nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước

Thể hiện trong việc các doanh nghiệp nộp thuế cho chính phủ và sự tài trợcủa chính phủ trong một số trường hợp cần thiết để thực hiện vai trò điều phối nềnkinh tế Ở nước ta do còn thành phần kinh tế quốc doanh nên sự tài trợ của nhànước được thể hiện rõ bằng việc bảo đảm một phần vốn pháp định cho các doanhnghiệp.Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp nhà nước làm ăn có hiệu quả vànhất là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế đấtnước sẽ được nhà nước chú trọng đầu tư vốn nhằm giúp doanh nghiệp phát triển tốthơn Cũng trong quá trình hoạt động kinh doanh này, các doanh nghiệp nhà nướcphải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí như các doanh nghiệp khác và còn phải nộpthuế sử dụng vốn cho ngân sách nhà nước Khoản thu này chiếm tỉ trọng lớn trongthu ngân sách giúp nhà nước có nguồn để phục vụ cho quốc kế dân sinh nói chung

và tạo hành lang pháp lý để bảo vệ nền kinh tế cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 16

phục vụ cho phát triển kinh tế và hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc không hoạt động ở những lĩnh vực then chốt, nhànước sẽ cho cổ phần hoá Nghĩa là toàn bộ số vốn của doanh nghiệp theo dạng này

sẽ bao gồm: Cổ phần của nhà nước, cổ phần của doanh nghiệp và cổ phần của ngânhàng Nếu doanh nghiệp bán cổ phần của mình cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp thì lúc đó sẽ có các cổ phần của cán bộ công nhân viên Ở một chừngmực nào đó, khi thị trường chứng khoán Việt Nam vận hành thì cổ phần đó sẽ đượcmua đi bán lại trên thị trường Trong điều kiện đó mối quan hệ giữa ngân sách nhànước với doanh nghiệp cũng có sự thay đổi đáng kể Nhà nước còn tham gia vàonền kinh tế với tư cách là một cổ đông

+ Quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức tài chính trung gian

Hiện nay các tổ chức tài chính trung gian ở nước ta mới chỉ hiện rõ nét bằnghoạt động của các ngân hàng thương mại và của công ty bảo hiểm Nhưng để cómột nền kinh tế thị trường phát triển tất yếu phải có sự thiết lập các hình thứcphong phú, đa dạng trong lĩnh vực môi giới về vốn Nhằm biến những nguồn vốntạm thời nhàn rỗi ở các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức khác thànhnhững nguồn vốn dành để đầu tư cho kinh tế

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhau

Mối quan hệ này phát sinh trong quá trình thanh toán các sản phẩm và dịch

vụ, trong việc góp vốn liên doanh, vốn cổ phần và chia lợi nhuận do vốn liên doanh

cổ phần mang lại.Cùng với sự phát triển của các yếu tố cấu thành trong nền kinh tếthị trường, các mối quan hệ về kinh tế giữa các doanh nghiệp có xu thế ngày càngtăng lên Các hoạt động đó đan xen vào nhau và tự điều chỉnh theo các quan hệcung cầu về vốn tiền tệ và khả năng thu hút lợi nhuận

+ Quan hệ giữa các doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế nước ngoài phát sinh trong quá trình vay, cho vay, trả nợ và đầu tư với giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế trên thế giới.

Nền kinh tế thị trường gắn liền với chính sách mở cửa, các hoạt động giữacác doanh nghiệp trong nước và các tổ chức kinh tế nước ngoài ngày càng có xu thế

Trang 17

hoà nhập lẫn nhau, hợp tác với nhau để phát huy hết khả năng và thế mạnh củamình trong việc khai thác các nguồn vốn đưa vào sản xuất kinh doanh để có chi phí

ít nhất với hiệu quả kinh tế cao nhất

Vậy, bản chất tài chính doanh nghiệp là: hệ thống các quan hệ kinh tế biểu

hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹtiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và các nhu cầu chung của xã hội Hay, tài chính doanh nghiệp là những mốiquan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản

lý vốn trong quá trình kinh doanh

1.1.3 Mục tiêu của công tác tài chính doanh nghiệp

Tài chính là một trong những lĩnh vực hoạt động quan trọng và phức tạp nhất

ở mỗi doanh nghiệp, có mối liên hệ với rất nhiều chủ thể trong xã hội Để hoạt độngkinh doanh một cách hiệu quả nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp cần chú trọngđến các công tác tài chính Qua đó cho phép đánh giá toàn diện và cụ thể các mặthoạt động; thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu và mọi tiềm năng của doanhnghiệp; tìm ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan; từ đó, đề xuất những giảipháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm đạt tới các mục tiêu mà doanhnghiệp đã đề ra trong từng thời kỳ Có thể nói, mục tiêu của công tác tài chínhdoanh nghiệp vừa là cơ sở, vừa là tiền đề của công tác lập kế hoạch tài chính có ýnghĩa cực kỳ quan trọng đối với bất cứ nhà quản trị doanh nghiệp nào trong quátrình hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp và được rất nhiều đối tượng quantâm với mục tiêu khác nhau

1.1.4 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năngtái tạo, hay còn được coi như “cái gốc của nền tài chính” Sự phát triển hay suythoái của sản xuất - kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tàichính Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động,thậm chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng,trình độ của người quản lý; sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh,

Trang 18

phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước

Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã hoạchđịnh hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động như cácchính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lưu vốn Trong điều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò sau:

a Tài chính doanh nghiệp - một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh.

Để thực hiện mọi quá trình sản xuất kinh doanh, trước hết các doanh nghiệpphải có một yếu tố tiền đề - đó là vốn kinh doanh Trong cơ chế quản lý hành chínhbao cấp trước đây, vốn của các doanh nghiệp nhà nước được nhà nước tài trợ hầuhết Vì thế vai trò khai thác, thu hút vốn không được đạt ra như một nhu cầu cấpbách, có tính sống còn với doanh nghiệp

Chuyển sang nền kinh tế thị trường đa thành phần, các doanh nghiệp nhànước chỉ là một bộ phận cùng song song tồn tại trong cạnh tranh, cho việc đầu tưphát triển những ngành nghề mới nhằm thu hút được lợi nhuận cao đã trở thànhđộng lực và là một đòi hỏi bức bách đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh

tế Trong nền kinh tế thị trường, khi đã có nhu cầu về vốn, thì nảy sinh vấn đề cungứng vốn Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện và khả năng đểchủ động khai thác thu hút các nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho cácmục tiêu kinh doanh và phát triển của mình

b Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả.

Cũng như đảm bảo vốn, việc tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và cóhiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong điềukiện của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra trước mọidoanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khe khắt; sản xuất không phải với bất kỳgiá nào Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu tài chính, bằngcác số liệu của kế toán và bảng tổng kết tài sản Với đặc điểm này, người cán bộ tài

Trang 19

chính có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh để một mặt phảibảo toàn được vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp tăng nhanh vòng quayvốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

c Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh.

Khác với nền kinh tế tập trung, trong nền kinh tế thị trường các quan hệ tàichính doanh nghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn Đó là những quan hệvới hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác, cácthành viên góp vốn đầu tư liên doanh và những quan hệ tài chính trong nội bộdoanh nghiệp Những quan hệ tài chính trên đây chỉ có thể được diễn ra khi cả haibên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật Dựa vào khả năng này, nhà quản

lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, tiền lương,tiền thưởng để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thíchthu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

d Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực nhất mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Thông qua các chỉ tiêu tài chínhnhư: hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu các thành phần vốn cóthể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, xấu trong các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh

Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lýdoanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, xâydựnghệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độ phân tích hoạtđộng kinh tế của doanh nghiệp

1.1.5 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

a Chức năng huy động và phân phối nguồn vốn.

Một doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải

có vốn và quyền sử dụng nguồn vốn bằng tiền của mình một cách chủ động Tuy

Trang 20

-Vốn do ngân sách nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp đối với doanh nghiệp nhànước được xác định trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải cótrách nhiệm bảo toàn và phát triển số vốn giao đó Khi mới thành lập nhà nước hoặccấp trên cấp vốn đầu tư ban đầu để công ty thực hiện sản xuất kinh doanh phù hợpvới quy mô và ngành nghề Số vốn này thường bằng hoặc lớn hơn số vốn pháp định.Sau quá trình hoạt động nếu thấy cần thiết, nhà nước sẽ cấp bổ sung vốn cho doanhnghiệp để phục vụ cho việc phát triển sản xuất kinh doanh.

-Vốn tự bổ sung: là vốn nội bộ của doanh nghiệp bao gồm:

+ Phần vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp

+ Phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế

+ Phần tiền nhượng bán tài sản (nếu có)

-Vốn liên doanh liên kết : đó là sự góp tiền hoặc góp tài sản của các doanhnghiệp khác để cùng với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

- Vốn vay: chủ yếu là vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Ngoàicác loại vốn nói trên, các doanh nghiệp còn có thể huy động vốn của cán bộ côngnhân

viên và doanh nghiệp sẽ trả lãi cho số vốn vay đó theo lãi suất ngân hàng

Qua đó ta hình dung ra được, quá trình thành lập doanh nghiệp cần phải cómột lượng vốn đầu tư tối thiểu Đối với doanh nghiệp nhà nước số vốn này do ngânsách nhà nước cấp có thể là 100% hoặc tối thiểu là 51% Còn đối với các Công ty

cổ phần, Công ty TNHH thì số vốn đầu tư ban đầu được hình thành từ việc đónggóp vốn hoặc hùn vốn của các cổ đông dưới hình thức cổ phần Mức vay vốn đượcquy định theo từng doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển kinh doanh, trong quá trình sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp vẫn phải tiếp tục đầu tư trung và dài hạn vì vậy doanh nghiệp có thể

Trang 21

huy động vốn bên trong doanh nghiệp như vốn tự tài trợ Neu như nguồn tự tài trợ

mà nhu cầu đầu tư dài hạn vẫn không đáp ứng được thì doanh nghiệp phải tìm kiếmnguồn vốn từ bên ngoài như các hình thức đã nêu ở trên

Với chức năng tổ chức vốn, tài chính doanh nghiệp không đơn thuần chỉthực hiện việc huy động vốn mà còn phải tiến hành phân phối vốn sao cho với sốvốn pháp định, vốn tự có và các nguồn vốn huy động, doanh nghiệp có thể sử dụngchúng một cách có hiệu quả Muốn vậy, trong từng thời kỳ kinh doanh doanhnghiệp phải xác định được nhu cầu về vốn là bao nhiêu và kết cấu như thế nào làhợp lý

b Chức năng phân phối.

Sau khi huy động vốn và đã sử dụng nguồn vốn đó sẽ thu được kết quả làviệc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp tiến hànhphân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ở nước ta, do tồn tạinền kinh tế nhiều thành phần, hình thức sở hữu khác nhau, cho nên quy mô vàphương thức phân phối ở các loại hình doanh nghiệp cũng khác nhau Sau mỗi kỳkinh doanh, số tiền mà doanh nghiệp thu được bao gồm cả giá vốn và chi phí phátsinh Do vậy các doanh nghiệp có thể phân phối theo dạng chung như sau:

- Bù đắp chi phí phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ bao gồm:

+ Trị giá vốn hàng hoá

+ Chi phí lưu thông và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã đã bỏ ra như lãivay ngân hàng, chi phí giao dịch, lợi tức trái phiếu

+ Khấu hao máy móc

- Phần còn lại sau khi bù đắp các chi phí được gọi là lợi nhuận của doanhnghiệp Phần lợi nhuận này, một phần phải nộp cho ngân sách nhà nước dướihình

thức thuế, phần còn lại tuỳ thuộc vào quy định của từng doanh nghiệp mà tiếnhành

chia lãi liên doanh, trả lợi tức cổ phần, trích lập các quỹ doanh nghiệp

c Chức năng giám đốc

Đó là khả năng khách quan để sử dụng tài chính làm công cụ kiểm tra, giám

Trang 22

Hoạt động tài chính diễn ra trên mọi lĩnh vực của quá trình tái sản xuất xãhội trên tầm vĩ mô và vi mô Trong các hoạt động đó tài chính không chỉ phản ánhkết quả sản xuất mà còn thúc đẩy phát triển Động lực để thúc đẩy nhanh nền sảnxuất xã hội không chỉ phụ thuộc vào sự phân phối cân bằng, hợp lý và cân đối giữacác bộ phận mà còn trực tiếp phụ thuộc vào sự kiểm tra, kiểm soát nghiêm nghặtmọi hoạt động tài chính.

Nội dung giám đốc tài chính là giám đốc sự vận động và chu chuyển củanguồn vốn tiền tệ với hiệu quả sử dụng vốn, giám đốc việc lập và chấp hành các chỉtiêu kế hoạch, các định mức kinh tế tài chính, giám đốc quá trình hình thành và sửdụng các quỹ tiền tệ, quá trình hạch toán kinh tế và giám đốc việc chấp hành cácchính sách về tài chính

Thực hiện quản lý tài chính đã khẳng định, để thực hiện triệt để và có hiệuquả việc giám đốc tài chính cần phải thường xuyên đổi mới và hoàn thiện cơ chếquản lý tài chính phù hợp với cơ chế chính sách quản lý kinh tế và thực tiễn sảnxuất kinh doanh Thông qua đó giúp cho việc thực hiện các giải pháp tối ưu nhằmlàm lành mạnh tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2 Quản lý Tài chính

1.2.1 Khái niệm:

Quản lý tài chính là một môn khoa học quản lý nghiên cứu các mối quan hệ

tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp

hay một tổ chức Nói một cách khác, quản lý tài chính là quản lý nguồn vốn (baogồm vốn tiền mặt, vốn, tài sản và các quan hệ tài chính phát sinh như: khoản phải

Trang 23

thu - khoản phải trả), nhằm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Các nhà quản lý tài chính sẽ ra các quyết định về các loại tài sản của doanhnghiệp, tài trợ các loại tài sản đó như thế nào, doanh nghiệp sẽ quản lý các nguồn tàisản của nó ra sao Nếu như công việc này được thực hiện một cách tối ưu, giá trịdoanh nghiệp có thể đạt lớn nhất, khi đó tài sản của các cổ đông cũng đạt lớn nhất

1.2.2 Nội dung của quản lý tài chính

Bao gồm:

Lựa chọn phương án đầu tư.

Phân tích dự án không chỉ nhằm khẳng định tính khả thi của dự án mà điềuquan trọng nữa là việc chọn được phương án tối ưu trong các phương án có thể có

Có nghĩa là khi phân tích phải đưa ra nhiều phương án lựa chọn Để so sánh lựachọn phương án đầu tư tối ưu ta có thể áp dụng hai phương pháp sau:

- So sánh trực tiếp các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tài chính của dựán

- Phân tích độ nhạy cảm của dự án theo các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chínhtrong

điều kiện bất định của các yếu tố có liên quan đến đầu vào và đầu ra của dựán

Hình thành và cải biến cơ cấu vốn kinh doanh.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại bất kỳ một doanh nghiệp nào đểđảm bảo cho quá trình kinh doanh thực hiện được vấn đề đặt ra là phải có vốn Mặtkhác số vốn ban đầu đã được nhà nước quy định để đầu tư cách thành lập doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động đều được tiền tệ hoá vì vậy đòihỏi doanh nghiệp phải có lượng tiền ứng trước hay còn gọi là vốn mục đích để giảiquyết các nhu cầu đầu vào

- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản cố định được sử dụngvào

sản xuất kinh doanh Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn,thông

thường là: nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

Trang 24

kiện: Thời giam sản xuất trên một năm, giá trị đạt mức độ quy định.

- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong sản xuất vàtài sản lưu động trong lưu thông Đó là số tiền mà doanh nghiệp đã ứng trước về tàisản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động nhằm đảm bảo quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục

Trong quá trình tham gia sản xuất sản phẩm các đối tượng lao động biếndạng chuyển từ hình thái hiện vật này sang hình thái hiện vật khác Chúng tham giatoàn bộ và tham gia một lần vào quá trình sản xuất, giá trị của chúng được chuyểnhoá toàn bộ vào giá thành sản phẩm, nó được bù đắp khi sản phẩm được tiêu thụ,thu được tiền hàng

Trong cùng một thời gian vốn lưu động của doanh nghiệp phân bố khắp ởcác giai đoạn luân chuyển Sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp là sựvận động của vật tư hàng hoá, lượng vốn tăng trưởng thể hiện lượng vật tư hàng hoáluân chuyển hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí

Cải tiến cơ cấu vốn kinh doanh chính là cải tiến sự thu hút bằng nhiều hìnhthức từ các thành phần kinh tế Trong nền kinh tế để hình thành các quỹ tiền tệ phục

vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng và phát triển kinh tế xã hội, cải biến cơ cấuqvốn là chức năng quan trọng làm việc luân chuyển vốn từ người cung cấp đến người

sử dụng được tiện lợi và trôi chảy

Xác định tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lưu động vận động khôngngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất đó là giai đoạn dựtrữ

sản xuất lưu thông đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải

Trang 25

1.3 TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP

1.3.1 Hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

1.3.1.1 Hiệu quả quản lý tài chính và sự cần thiết phải quản lý tài chính của

doanh nghiệp

Hiệu quả tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác và sửdụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn) trong quá trình sản xuất để đạtđược các mục tiêu kinh doanh Có thể mô tả là một cách tổng quát về hiệu quả tàiK

Trong đó: H: Hiệu quả tài chính

K: Kết quả đầu vàoC: Chi phí đầu vàoCông thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kếtquả cao hơn, tức là đã có sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H > 1, Hcàng lớn chứng tỏ hiệu quả tài chính càng cao và ngược lại Để tăng hiệu quả (H),

có thể sử dụng nhiều biện pháp như: Giảm đầu vào, đầu ra không đổi; giữ đầu vàokhông đổi, tăng đầu ra; giảm đầu vào, tăng đầu ra;

Nghĩa là cần tăng cường cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơncác

nguồn lực, giảm tổn thất để tăng giá trị đầu ra Nếu quá trình sản xuất kinh doanh đã

thì việc áp dụng các biện pháp trên sẽ bất hợp lý Bởi lẽ, không thể giảm đầu vài mà

Trang 26

Vì thế, hiệu quả tài chính còn có thể được phản ánh bởi công thức sau:

ʌ , ʃ Mục tiêu hoàn thànhHiệu quả tài chính CH) = ———

—-■ Nguôn lực được sử dụng một cách thông minh

Với quan niệm trên, hiệu quả tài chính không chỉ là sự so sánh giữa chi phícho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; nó còn được hiểu trước tiên là việchoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả và

Trang 27

các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyệt vật liệu và tiền vốn) để đạt đượccác mục tiêu cuối cùng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợinhuận cho doanh nghiệp Tuy vậy, để hiểu rõ hơn bản chất của hiệu quả tài chính,cần phân biệt hai khái niệm hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh chỉ là một bộ phận của hiệu quả sản xuất kinhdoanh, nó phản ánh những gì doanh nghiệp thu được sau một khoảng thời gian hoạtđộng sản xuất kinh doanh và được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (cái, m3, tấn )hoặc đơn vị giá trị (VNĐ, USD,.) Kết quả còn phản ánh quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra đểđạt được kết quả đó trong quá trình sản xuất kinh doanh tại một thời kỳ Hiệu quảphản ánh mặt chất lượng quá trình sản xuất kinh doanh, việc xác định nó luôn là vấn

đề khá phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ

1.3.1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

a Nhóm tiêu chí đánh giá khả năng thanh toán

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạnthanh toán, người ta sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Chỉ tiêu này còn có tên gọi khác là hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chia cho số nợngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh _ Tổng tài sản ngắn hạn

Hế số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các

Trang 28

để đánh giá là so sánh với hệ số thanh toán ở các thời kỳ trước đó của doanh nghiệp.

Thông thường, khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệplà

còn yếu; đồng thời báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệpcó

thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cao cho thấydoanh

nghiệp có khả năng cao đối với việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên,trong

một số trường hợp, hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toáncủa

doanh nghiệp là tốt Do vậy, cần kết hợp xem xét thêm tình hình tài chính doanhnghiệp

* Hệ số thanh toán nhanh

Đây là chỉ tiêu phản ánh chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp,được xác định bằng công thức:

* Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời cho biết với số tiền và các khoản tương đươngtiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợp ngắn hạn haykhông, được xác định theo công thức:

Trang 29

* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ bằng toàn bộ tài sảncủa doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ

nợ Hệ số này được xác định theo công thức sau:

Λ , A ’ ■ Tống tài sản

Hệ SO thanh toán tong quát = —; -—, ■ ,

Tong nợ phải trả

b Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu tài chính

* Hệ số thanh toán lãi vay

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán tiền lãi vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

Tiền lãi vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải trả đúng hạn cho các chủ nợ Nếu doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinhdoanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thểđảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn Hệ số này được tính theo công thức sau:

ʌ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ SO thanh toán lãi vay = ' ʌ -

-7-■ So lãi tiên vay phai tra trong kỳ

Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Hệ SO nợ = _S

Tong IIgjuon von (hoặc tong tai san)

Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong nguồnvốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm (%)được hình thành bằng nguồn nợ phải trả

λ tt tt, , Nguồn von chủ sở hữu

Hệ SO von chủ sở hữu — - -—; -ς;

-Tong nguon von

Hệ số vốn chủ sở hữu hay còn được gọi là hệ số tự tài trợ, phản ánh vốn chủ

sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nhìntrên tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: Vốn chủ

sở hữu và Nợ phải trả Do vậy, có thể xác định:

Trang 30

động trong kỳ ROJ _ Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay

Tổng tài sản

20

Ngoài ra cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn bổ sungthêm một số chỉ tiêu quan trọng để đánh giá cơ cấu nguồn vốn như tỷ trọng nguồnvốn tạm thời, tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên trong cơ cấu nguồn vốn

Tv trọng nguồn vốn tạm thời = -— -:— X 100%

u' ■ Tong nguon von

1 xʌ NVTX của doanh nghiệpTvtrong nguon von thường xuyên = -—7 -ụ -:— X 100%

Bên cạnh đó ta tính thêm nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanhnghiệp để đánh giá một phần mức độ an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn dài hạn = Vốn chủ sở hữu+Nợ dài hạn

Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phậntài

sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực của tài sản

* Số vòng quay toàn bộ vốn

Doanhthuthuan

So vòng quay von lưu động — —7— -— -——- - -— -—

“ ,Von lưu động bình quan trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh đtạo ra bao nhiêu đồng doanhthu

thuần Thông qua đó có thể đánh giá được trình độ quản lý vốn có hiệu quả như thếnào

Số vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thì hiệu quả càng cao, lợi nhuận tăng và khảnăng

cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cũng gia tăng theo và ngược lại

Vòng quay các kho n ph i thu ả ả = ———— ; - -———

" Cac kho n ph i thu trung bình ả ả

* Kỳ luân chuyển vốn lưu động

s ʌ Z, X SO ngày trong kỳ

Kv luãn chuyển von lưu động = —7—7 -— ^ —

,So vòng quay von Iuu động

Chỉ tiêu phản ánh số ngày thực hiện một vòng quay vốn lưu động là tỷ lệnghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động Vì vậy, kỳ luân chuyển vốn lưuđộng thấp thì càng tốt; nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng hay bịchiếm dụng, từ đó khả năng sinh lời của vốn lưu động thấp

d Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của toàn doanh nghiệpngười ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

* Doanh lợi tổng vốn (ROI): tính theo lợi nhuận sẽ bằng tích giữa tỷ suất lợi

nhuận trong tổng giá trị kinh doanh doanh nhân với số vòng luân chuyển vốn lưu

Trang 31

Doanh thu = Doanh thu từ bán hàng, cung câp dịch vụ + Doanh thu tài chính+ Thu nhập khác

* Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tổng tài sản

Tỷ suât sinh lời của tài sản cho biết bình quân một đồng tài sản tham gia vào sảnxuât kinhd oanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (ROAe).Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp; đồng thời, cho biếtviệc thực hiện chức năng quản lý trong quá trình sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập.Nếu tỷ suât sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suât vay thì doanh nghiệp mât khảnăng thanh toán lãi vay, nghĩa là sử dụng vốn không hiệu quả

_ rt v τ , τLợi nhu⅞n trước thuế và lãi vay

Tv suất sinh lời kinh tế của tài sản = ' ———■— - -7——

Von kinh doanh bình quân

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

Tv suất lợi nhuận trước thuế trên VKD = ' —7 -—

Von kinh doanh bình quan

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh (ROA)

Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn kinhdoanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng caocàng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Lợi nhuận sau thuế

Vốn kinh doanh bình quân

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là chỉ tiêu các nhà đầu tư rât quan tâm Hệ số này đo lường mức lợi

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời từ đồng vốn đầu tư, phản ánh việc sửdụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Doanh nghiệp có chỉ số ROI càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng cóhiệu quả và ngược lại

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ,doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỉ suất lợi nhuận trên _ Lợi nhuận trong kỳ

Trong đó:

22

Trang 32

nhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ.

Lợi nhuận sau thuê

ROE = ■

vốn chủ sở hữu bình quân

1.3.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

❖ Nhóm nhân tố khách quan

Trang 33

a Môi trường vĩ mô

Trang 34

Môi trường vĩ mô là những yếu tố tác động gián tiếp, có phạm vi ảnh hưởngrộng lớn và lâu dài đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế Môi trường vĩ môđược hợp thành từ những môi trường thành phần dưới đây

* Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm những luật lệ, quy tẳc của các cơquan nhà nước có ảnh hưởng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thể chếquản lý chi phối những hoạt động trong toàn xã hội Môi trường chính trị - pháp luậtthuộc nhóm các yếu tố vĩ mô; mặc dù ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp, nhưng yếu tố này luôn giữ vai rò rất quan trọng đốivới việc xác định phương hướng kinh doanh cho mọi doanh nghiệp

Luật pháp là một khung các luật lệ và nguyên tắc do Nhà nước quy định đểchế tài hành vi của các thành viên trong xã hội Chẳng hạn như hệ thống pháp luật

về hợp đồng, nhãn hiệu thương mại, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác gìả,mua bán hàng hóa, quyền sở hữu tài sản, trong đó có Luật Doanh nghiệp dùng đểchế định, quản lý các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các thành phầnkhác thuộc nền kinh tế

* Môi trường văn hóa - xã hội

Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hóa - xãhội nhất định Doanh nghiệp và môi trường văn hóa - xã hội đều có mối quan hệchặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanhnghiệp cần, tiêu thụ các sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra.Những giá trị chung của xi hội, tập tục truyền thống, lối sống, các hệ tư tưởng, tôngiáo, cơ cấu dân sổ và thu nhập của dân cư đều ảnh hưởng nhiều mặt đến hoạt độngsản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp

Những yếu tố làm ảnh hưởng đến quản lý tổ chức của doanh nghiệp của môitrường này bao gồm: Dân số, văn hóa, tâm lí dân tộc, nghề nghiệp, phong cách vàlối sống, hôn nhân & gia đình, tôn giáo Vì mỗi doanh nghiệp muốn tiêu thụ sảnphẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra họ cần tìm hiểu kỹ tâm lý người tiêu dùng ởtừng vùng miền Sản xuất cái gì và cho ai? Sản xuất như thế nào? Cần đưa ra kế

Trang 35

hoạch cụ thể và tiếp cận thị trường Không ngừng tìm hiểu thị hiếu của người tiêudùng và cải thiện chất lượng sản phẩm

* Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế gồm những yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp như tăng trưởng kinh tế, chính sách kinh tế cùa quốc gia, chu kỳ kinhdoanh, lạm phát, giảm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái Mọi sự biến động của nhữngyếu tố này đều có thể tạo ra cả cơ hội và mối đe doạ đối với doanh nghiệp

* Môi trường khoa học - công nghệ

Có thể nói, khoa học - công nghệ là nhân tố năng động nhất của môi trườngkinh doanh Mỗi biến động trong môi trường này đều mang lại những cơ hội vànguy cơ cho doanh nghiệp Ngày nay, những thay đổi nhanh chóng của khoa họccông nghệ còn được gọi là “ sự phá hủy của sáng tạo” vì nó luôn mang lại nhữngsản phẩm hoặc dịch vụ mới, nâng cao năng lực của con người, thay đổi phươngpháp làm việc của họ Tiến trình đổi mới công nghệ được coi là quá trình phát triển

có tính hệ thống, là khoảng thời gian cần thiết để biến ý tưởng mới thành sản phẩmhay dịch vụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường| Mặt khác, sự phát triển khoa học -công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn đi; máy móc, thiết bị nhanhlạc hậu hơn Đó là những thách thức không nhỏ đối với mọi doanh nghiệp

liệu tiết kiệm hơn nhưng nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nênkhan

hiếm Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt dộng của doanh nghiệp

- Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông, cầu cống,phương tiện vận chuyển, mạng lưới thông tin, nguồn nhân lực, tính hữu hiệub Môi trường vi mô

Trang 36

* Nhà cung ứng

Nhà cung ứng là những tổ chức hay cá nhân chuyên cung cấp các loạinguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động, vốn dịch vụ tài chính, chodoanh nghiệp Giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệp thường diễn ra những cuộcthương lượng về giá cả, chất lượng và thời hạn giao hàng Các loại phát minh, sángchế thường góp phần nâng cao ưu thế cho các nhà cung cấp trong thời hạn củachúng, ngăn cản đối thủ cạnh tranh cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự.Những ưu thế và đặc quyền của các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực đối vớidoanh nghiệp như về thời gian cung cấp, chất lượng, giá cả, tính ổn định của quátrình cung cấp nguyên liệu và những yếu tố đầu vào khác

* Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là yếu tố vừa tạo ra động lực, vừa là mối đe doạthường trực đối với doanh nghiệp Đó là những tổ chức hay cá nhân kinh doanhcùng một mặt hàng, trên cùng một thị trường với doanh nghiệp Sự ganh đua giữacác đối thủ cạnh tranh luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng chiến lược giành ưuthế, mở rộng thị phần và cải thiện vị trí trên thị trường

* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 37

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp có khả năng tham giacung cấp cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ trên cùng một thị trường với doanhnghiệp trong tương lai không xa Điều này sẽ dẫn tới mức độ cạnh tranh trong cùngmột ngành sẽ tăng lên Tuy nhiên, mối đe dọa của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vàocác điều kiện gia nhập ngành Khi những rào cản đủ lớn thì sự gia nhập ngành sẽ rấtkhó khăn Chẳng hạn, nếu gia nhập ngành mà lợi nhuận bằng 0 hoặc do những ràngbuộc về quy định của Chính phủ, chắc chắn việc gia nhập ngành của các doanhnghiệp mới sẽ ít xảy ra Ngược lại, những điều kiện gia nhập ngành quá dễ dàng,hơn nữa các doanh nghiệp được khuyến khích bởi tỷ suất lợi nhuận cao, sự gia nhậpngành sẽ xảy ra một cách ồ ạt hơn

- Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là khâu cuối cùng, quyết định sự thành bại của các khâu khác, trongquá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ đượchay không mới là điều cần nghiên cứu Có thể nói, tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyếtđịnh tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu trong mỗi doanh nghiệp

- Công tác đảm bảo nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với

Trang 38

mọi quá trình sản xuất kinh doanh, số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cảnguyên vật liệu và tính đồng bộ trong quá trình cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởngrất lớn tới hiệu quả hoạt động cùa doanh nghiệp

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình không thể thiếu đối vớimọi quá trình sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏtrong tổng tài sản cùa doanh nghiệp thì nó vẫn luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọngđối với các hoạt động sản xuất kinh doanh và thể hiện bộ mặt của doanh nghiệpthông qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, bến bãi

- Tình hình tài chính

Tình hình tài chính tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Khả năng tài chính tác động trực tiếp đến uy tín, khả năng chủ động sảnxuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ), khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp; ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí bằng cách chủ động khai thác,

sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

- Lao động và tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào mang ý nghĩa quyết định sự thànhcông của mọi quá trình sản xuất kinh doanh Lao động có trình độ tay nghề cao ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tiền lương

và thu nhập của người lao động cũng tác động không nhỏ tới vấn đề này, vì tiềnlương là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh; đồng thời, nó cỏn tácđộng đến động lực làm việc của mọi nhân viên thuộc doanh nghiệp

- Môi trường làm việc

Bao gồm môi trường văn hóa và môi trường thông tin, hai yếu tố này cũngtrực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

Có 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp gồm:1- Doanh thu;

2- Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu;

Trang 39

3- Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn;

4- Chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanhnghiệp, pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về

Các tiêu chí 1, 2, 4, 5 nêu trên khi tính toán được xem xét, loại trừ các yếu tốtác động: Do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiếntranh và các nguyên nhân bất khả kháng khác; do đầu tư mở rộng phát triển sản xuấttheo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm ảnh hưởng đến lợinhuận trong hai năm đầu kể từ năm đưa công trình đầu tư vào sử dụng; do nhànước điều chỉnh giá (đối với sản phẩm do Nhà nước định giá) làm ảnh hưởng đếndoanh thu của doanh nghiệp hoặc phải thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theochỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Đối với doanh nghiệp được thành lập và thực tế hoạt động thường xuyên ổnđịnh và chủ yếu là cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, việc xếp loại doanh nghiệpcăn cứ vào từng tiêu chí 1, 3, 4 và tiêu chí 5 nêu trên

1.3.3 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của

Trang 40

phải hướng tới mục tiêu lợi nhuận Tuy nhiên, các nguồn lực thì ngày càng khanhiếm, trở nên đắt đỏ Giai đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng đã kết thúc vànhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu Thêm vào đó, môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt, quy luật đào thải khốc liệt Tất cả điều đó buộc các doanhnghiệp phải không ngừng hoàn thiện kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, cảitiến mẫu mã, thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chấtlượng và hiệu quả các hoạt động kinh tế, Suy cho cùng, doanh nghiệp liên tụcphải tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có mối quanhệ

chặt chẽ với sự phát triển kinh tế xã hội Bởi lẽ, doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơbản

trong xã hội; nếu làm ăn hiệu quả sẽ cung cấp cho thị trường nhiều loại sản phẩmhoặc

dịch vụ đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân; đồng thờiđóng

góp nguồn thu lớn cho ngân sách, tạo điều kiện tăng phúc lợi xã hội Ngược lại, nếudoanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản thì sẽ kéo theo một loạt ảnh hưởng nghiệmtrọng,

chẳng hạn: Các ngân hàng phá sản, kinh tế trì trệ, thất nghiệp gia tăng, các tệ nạn xãhội, Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và nâng cao đời sống con người trong xãhội là hai vấn đề có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Nâng cao hiệu quả quản lý tàichính sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển; doanh nghiệp thu được nhiều lợinhuận sẽ tăng lương, tăng phúc lợi, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười

lao động Ngược lại, khi những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người đượcthỏa

mãn sẽ thúc đẩy người lao động yên tâm làm việc một cách hiệu quả và sáng tạo đểthực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp

Như vậy, hiệu quả quản lý tài chính của bản thân doanh nghiệp là một vấn đề

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 7)
BCĐKT Bảng cân đối kế toán - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng c ân đối kế toán (Trang 7)
2.2.1. Thực trạng tình hình tài chính của công ty - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.2.1. Thực trạng tình hình tài chính của công ty (Trang 59)
Bảng 2.2. Thực trạng tình hình Tài sản giai đoạn 2015- 2017 - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2. Thực trạng tình hình Tài sản giai đoạn 2015- 2017 (Trang 60)
Biểu đồ 2.3. Thực trạng tình hình Tài sản ngắn hạn - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.3. Thực trạng tình hình Tài sản ngắn hạn (Trang 62)
Ket luận: Qua việc phân tích tình hình tài sảncủa công ty từ khái quát tới chi tiết trong giai đoạn này cho thấy các công ty sản xuất đồ điện tử trên địa bàn Thành phố Hà Nội có xu hướng gia tăng quy mô tài sản - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
et luận: Qua việc phân tích tình hình tài sảncủa công ty từ khái quát tới chi tiết trong giai đoạn này cho thấy các công ty sản xuất đồ điện tử trên địa bàn Thành phố Hà Nội có xu hướng gia tăng quy mô tài sản (Trang 67)
2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn (Trang 68)
Bảng 2.3. Phân tích tình hình Nợ phải trả - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3. Phân tích tình hình Nợ phải trả (Trang 70)
Bảng 2.4. Phân tích tình hình Vốn chủ sở hữu - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4. Phân tích tình hình Vốn chủ sở hữu (Trang 72)
Qua bảng phân tích ta thấy, Phần lớn các doanh nghiệp nghiên cứu trong giai đoạn 2015 - 2017 đều có xu hướng giảm nợ phải trả, tuỳ theo các chính sách của từng doanh nghiệp mà tỷ lệ giảm nợ phải trả này thuộc nợ Ngắn hạn hay nợ Dài hạn - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng phân tích ta thấy, Phần lớn các doanh nghiệp nghiên cứu trong giai đoạn 2015 - 2017 đều có xu hướng giảm nợ phải trả, tuỳ theo các chính sách của từng doanh nghiệp mà tỷ lệ giảm nợ phải trả này thuộc nợ Ngắn hạn hay nợ Dài hạn (Trang 77)
Bảng 2.11. Đánh giá tốc độ thu hồi nợ phải thu giai đoạn 2015- 2017 - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.11. Đánh giá tốc độ thu hồi nợ phải thu giai đoạn 2015- 2017 (Trang 89)
2.2.3.2. Hệ số vòng quay các khoản phải phải thu - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.2.3.2. Hệ số vòng quay các khoản phải phải thu (Trang 89)
Bảng 2.13. Hiệu suất sử dụng vốn cố định giai đoạn 2015- 2017 - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.13. Hiệu suất sử dụng vốn cố định giai đoạn 2015- 2017 (Trang 93)
Tóm lại, tình hình hoạt động của các công ty trong giai đoạn này đã có những nỗ lực lớn và đạt được những thành tích nhất định - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
m lại, tình hình hoạt động của các công ty trong giai đoạn này đã có những nỗ lực lớn và đạt được những thành tích nhất định (Trang 97)
Bảng 2.19. Phân tích Dupon t2 nhân tố - 1378 quản lý tài chính của các công ty sản xuất đồ điện tử tại hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.19. Phân tích Dupon t2 nhân tố (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w