1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1370 quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN chi nhánh thăng long luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

117 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 186,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năng lực tài chính cho ngân hàng, từ đó gia tăng giá trị thực trong quá trìnhđịnh giá doanh nghiệp, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Thăng Long đã có

Trang 1

HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRÀN THỊ NGỌC TRÂM

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin, số liệu trog luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Hà nội, ngày 04 tháng 07 năm 2018

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 8

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 10

1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 11 1.2.QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14

1.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro tín dụng 14

1.2.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng 16

1.2.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng 16

1.2.4 BỘ máy quản lý và mô hình quản lý rủi ro tín dụng 19

1.2.4 NỘI dung quản lý rủi ro tín dụng 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM 33

1.3.1 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý trong nước 33 1.3.2 Khách hàng 34

1.3.3 Từ phía Ngân hàng 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 38

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV THĂNG LONG 38 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Thăng Long 38 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Thăng Long 39

Trang 5

2.1.3.Một vài kết quả trong hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long 42

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV THĂNG LONG 51

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Thăng Long 51

2.2.2 Bộ máy quản lý và mô hình quản lý rủi ro tín dụng 60

2.2.3 Nhận biết rủi ro tín dụng 62

2.2.4 Đo luờng rủi ro tín dụng 63

2.2.5 Giám sát rủi ro tín dụng 66

2.2.6 Xử lý rủi ro tín dụng 68

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THĂNG LONG 72

2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 72

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV THĂNG LONG 83

3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV THĂNG LONG 83

3.1.1 Những định huớng phát triển chung tại BIDV Thăng Long 83

3.1.2 Định huớng công tác quản lý tín dụng tại BIDV Thăng Long 84

3.1.3 Định huớng phát triển hoạt động tín dụng tại BIDV Thăng Long 84

3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV THĂNG LONG 86

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin khách hàng phục vụ việc phân tích, đánh giá, nhận dạng, theo dõi và phòng ngừa rủi ro tín dụng 86

3.2.2 Nâng cao chất luợng chấm điểm tín dụng khách hàng 90

Trang 6

3.2.3 Hoàn thiện việc đo lường rủi ro danh mục đầu tư 91

3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định và hoạt động kiểm tra, giám sát khoản vay 93 3.2.5 Chủ động nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh củangânhàng 95

3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ 96

3.3.1 ĐỒĨ với Chính phủ 96

3.3.2 ĐỒĨ với Ngân hàng Nhà nước 98

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN 104

Trang 7

2 BIDV Thăng Long Nam - Chi nhánh Thăng Long

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

I BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn của BIDV Thăng Long 43Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu tín dụng của BIDV Thăng Long 45Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo ngành, lĩnh vực 47Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực tại BIDV Thăng Longgiai đoạn 2015- 2017 48Bảng 2.5: Bảng thu từ hoạt động dịch vụ của BIDV Thăng Long 49Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 51Bảng 2.7: Tốc độ tăng truởng du nợ BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-

Bảng 2.8: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực tại BIDV Thăng Longgiai đoạn 2015- 2017 53Bảng 2.9: Quy mô và tỷ lệ nợ quá hạn tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 54Bảng 2.10: Quy mô và tỷ lệ nợ xấu tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 55Bảng 2.11: Chi tiết quy mô và tỷ lệ các nhóm nợ thuộc nợ xấu tại BIDVThăng Long giai đoạn 2015-2017 56Bảng 2.12:Quy mô tín dụng theo đối tuợng khách hàng và giá trị tài sản đảmbảo tuơng ứng tại BIDV Thăng Long trong giai đoạn 2015-2017 58Bảng 2.13: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại BIDV Thăng Long giaiđoạn 2015-2017 60Bảng 2.14: Kết quả đo luờng rủi ro tín dụng tại BIDV Thăng Long giai đoạn2015- 2017 66Bảng 2.15 :Bảng trích lập DPRR tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-

Trang 9

Bảng 2.17: Tài sản đảm bảo nợ vay 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một tổ chức quan trọng nhấtcủa nền kinh tế, là trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung,phân phối lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính - tiền

tệ khác trong nền kinh tế quốc dân.Vì vậy, mọi sự biến động của nền kinh tếđều có tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đặc trưng củangành ngân hàng ta có thể thấy đây là ngành mà hoạt động kinh doanh luôntiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi rothanh khoản trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi ro thường xuyên và lớn nhất

mà ngân hàng nào cũng gặp Một mặt do hoạt động tín dụng là hoạt độngchiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng tài sản của ngân hàng, cũng là hoạtđộng chính đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Mặt khác nguyên nhân xuất dẫntới rủi ro tín dụng là do khả năng phòng ngừa và kiểm soát rủi ro của các ngânhàng Việt Nam chưa được đầu tư xây dựng một cách bài bản, còn những tồntại trong khâu quản lý rủi ro tín dụng nên hoạt động này luôn tiềm ẩn các rủi

ro không thể thu hồi được vốn và thu hồi vốn không đầy đủ từ các khoản vaykhông đảm bảo chất lượng

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Thăng Long là một trong những chi nhánh ngân hàng thương mại lớn

và có lịch sử hình thành phát triển lâu dài Tuy nhiên, trong những năm quangân hàng cũng đã gặp không ít khó khăn, nhất là trong môi trường kinhdoanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn vềhình thức, phức tạp hơn về mức độ Sự tiềm ẩn nhiều rủi ro với các khoản nợxấu đang cản trở sự phát triển của ngân hàng, đồng thời là nguyên nhân làmgiảm sức cạnh tranh của ngân hàng trong quá trình hội nhập quốc tế

Để hạn chế rủi ro và làm trong sạch bảng tổng kết tài sản, nâng cao

Trang 11

năng lực tài chính cho ngân hàng, từ đó gia tăng giá trị thực trong quá trìnhđịnh giá doanh nghiệp, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Thăng Long đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng vàthực hiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng hữu hiệu nhằm giảm thiểu sự phátsinh nợ xấu, hướng các hoạt động của ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế nóichung và chuẩn mực chung của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam nói riêng; xây dựng ngân hàng theo hướng ngânhàng hiện đại trong tương lai Tuy Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long đang quản lý RRTD một cáchkhoa học, luôn bám theo đường lối hướng dẫn chung của hội sở và trên cơ sởpháp lý, các kết quả đạt được tốt nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số mặt hạnchế như vẫn còn nợ xấu khó đòi, không kiểm soát hết được việc sử dụng vốnđúng mục đích của khách hàng, Hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụngcần tiếp tục được nâng cao

Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề này tác giả đã lựa chọn đề tài

ii Quan lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long” làm đề tài luận văn.

2 Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tín dụng tại các NHTM luôn tiềm ẩn những rủi ro Cựu

thống đốc Cục dự trữ Liên bang Mỹ (FED) ông P.Volker từng nói ““If you

don ’t have some bad loans, you ’re not in business - Nếu bạn không có vài khoản nợ xấu, bạn không thực sự đang kinh doanh ” Trên cơ sở thực tế cho

thấy rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi Vì vậy, quản lýrủi ro tín dụng hiệu quả là vô cùng quan trọng để đảm bảo từng khoản tíndụng và danh mục tín dụng nắm giữ của ngân hàng là phù hợp với khẩu vị rủi

ro riêng của ngân hàng Vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học,luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng Có thể

Trang 12

kể tới một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan trực tiếp tới đề tài nhusau:

- Lê Đức Thọ (2005), “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng

thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện

chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội

Nội dung của án tiến sỹ đã đề cấp tới thực trạng hoạt động tín dụng tạicác ngân hàng thuơng mại 100% vốn nhà nuớc hoặc nhà nuớc góp vốn cóquyền chi phối hoạt động và những tác động tới quá trình phát triển kinh tế -

xã hội Việt Nam Tác giả đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động tín dụngcủa hệ thống ngân hàng thuơng mại nhà nuớc ở Việt Nam, nêu lên đuợcnhững nguy cơ tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng và giải pháp để hạnchế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thuơng mại

- Lê Thị Huyền Diệu (2010), Luận cứ khoa học về xác định mô hình

quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án

tiến sỹ kinh tế, Học viện ngân hàng, Hà Nội

Nội dung đề tài chủ yếu đề cập tới những lý thuyết cơ bản về rủi ro tíndụng và quản lý rủi ro tín dụng duớc góc độ rủi ro giao dịch, chua đi sâu vàogóc độ khác của rủi ro tín dụng cũng nhu đề ra các giải pháp hạn chế rủi ro tíndụng Hiện nay, một số văn bản quy phạp pháp luật đã đuợc thay đổi, cậpnhật nên một số nội dung của đề tài không còn phù hợp trong hoạt động thựctiễn của các ngân hàng thuơng mại trong giai đoạn hiện nay

- Bùi Thị Minh Hằng (2011), Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế

quốc dân, Hà Nội

Luận văn mới chỉ tập trung phân tích về rủi ro tín dụng mà chua đi sâuvào nghiên cứu những nội dung chính trong quản lý rủi ro tín dụng cũng nhucác chuẩn mực đánh giá về quản lý rủi ro tín dụng, đua ra các giải pháp quản

lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Trang 13

- Lê Thị Hồng Điều (2013), Quản lý rủi ro tín dụng tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh

tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

Luận văn đúc kết lại những lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và tậptrung nghiên cứu những vấn đề quản lý rủi ro tín dụng, đi sâu vào phân tíchcác quy trình cấp tín dụng, các văn bản quy chế áp dụng tại Ngân hàng TMCPĐầu tu và phát triển Việt Nam

Nội dung của luận văn có một số điểm mới như sau:

Trong các công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã hệ thống hóa, phântích vai trò và sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinhdoanh, định huớng cho các ngân hàng thuơng mại nói chung Một số giảipháp đã và đang đuợc triển khai trong thực tiễn hoạt động tại hệ thống Ngânhàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu ở giai đoạn truớc năm

2014, nhiều công trình phân tích vẫn mang tính chất định tính, chua chỉ đuợcquy mô quản lý rủi ro, đo luờng rủi ro, tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịukhi rủi ro tín dụng xảy ra Những “khoảng trống” trên của các công trìnhnghiên cứu là cơ sở để tác giả tìm huớng nghiên cứu mới nhằm hoàn thiệnthực hiện tốt đề tài luận văn của mình Cụ thể:

- Đề tài làm rõ các vấn đề lý luận chung và căn bản về quản lý rủi rotín dụng

- Qua đó, đánh giá đuợc những thành tựu, hạn chế và nguyên nhântrong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thuơng mại cổ phần Đầu

tu và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long hiện nay

- Đề xuất đuợc các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng Cácgiải pháp đuợc đề xuất đuợc xuất phát từ thực tế những điểm hạn chế vànguyên nhân tồn tại trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Trang 14

Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ThăngLong hiện nay Đặc biệt là giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kháchhàng: giải pháp được xuất phát từ thực tế nền tảng công nghệ và thựctrạng thông tin hiện có tại chi nhánh Khi thực hiện đồng bộ hệ thốngthông tin lưu trữ thông tin khách hàng hàng bằng cách “số hóa” giúpthông tin được lưu trữ dễ dàng, đẩy nhanh tốc độ tiếp cận thông tin vàthống nhất, chuẩn hóa thông tin khách hàng Đây là cơ sở quan trọng nângcao hiệu quả quản lý rủi ro từ khâu phân tích, đánh giá, thẩm định kháchhàng Đề tài cũng đưa ra đề xuất hoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụngnội bộ khách hàng và đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý rủi rotín dụng với BIDV chung để làm sơ sở hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụngtại Chi nhánh.

- Kết quả của bài nghiên cứu có thể áp dụng được công tác thựcthực tiễn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam - Chi nhánh Thăng Long, do vấn đề quản lý rủi ro tín dụng luôn làmột trong những nội dung trọng tâm mà của mà ban lãnh đạo cũng nhưtoàn thể cán bộ nhân viên BIDV Thăng Long quan tâm để đảm bảo antoàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

3 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và làm rõ khung lý thuyếtvề

rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại

- Phân tích làm rõ thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh quađó

tìm ra các ưu điểm và các điểm còn tồn tại cũng như nguyên nhân dẫn đến cáctồn

tại trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu

Trang 15

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

5 Phương pháp nghiên cứu trong luận văn

Cùng với việc nghiên cứu các lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngânhàng thương mại theo chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng; đề tàinghiên cứu sẽ được thực hiện trên cơ sở:

- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại BIDVThăng Long

- Ghi nhận các ý kiến của các cán bộ quản lý khách hàng, cán bộ quản

lý rủi ro về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý rủi ro tíndụng tại BIDV Thăng Long

- Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, tác giả sử dụngcác phương pháp thống kê, so sánh để phân tích, đánh giá hoạt động quản lýrủi ro tín dụng tại BIDV Thăng Long, tìm hiểu những khó khăn và đưa ra giảipháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDVThăng Long

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

Trang 16

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng cũng là một sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa, ngay khi chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện Trải qua tiến trình phát triển với nhiềuhình thái kinh kế khác nhau, tín dụng cũng xuất hiện với nhiều hình thái khácnhau Vì vậy, trên thực tế có nhiều định nghĩa về tín dụng Song có thể hiểuchung nhất về tín dụng như là một phạm trù kinh tế phát sinh giữa hai bên chủthể một bên là người cho vay và bên còn lại là người đi vay Mối quan hệ kinh

tế này phát sinh khi hai bên có thỏa thuận với nhau việc cho người cho vaycho người đi vay sử dụng một khoản tiền nhất định của mình theo nguyên tắc

có hoàn trả và kèm thêm lãi nếu có

Đối với một NHTM, tín dụng NHTM là hoạt động cơ bản và đặc trưng.Tín dụng NHTM mang đầy đủ các đặc điểm, tính chất của tín dụng Nó chỉ cụthể hóa bên cấp tín dụng chính là các NHTM Theo luật các tổ chức tín dụng

47/2010/QH12 thì hoạt động tín dụng tại các NHTM là: “Cấp tín dụng là việc

thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác ”.

Từ định nghĩa có thế thấy hoạt động tín dụng có nhiều hình thức khácnhau trong đó hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷtrọng cao nhất trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại

Vì vậy, trong khuôn khổ của luận văn sẽ tiếp cận tín dụng ngân hàng chủ yếu

Trang 18

dưới khía cạnh quan hệ tín dụng cho vay Đồng thời, do đặc điểm của tíndụng có nhiều hình thức khác nhau Vì vậy, việc phân loại tín dụng nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho việc quản lý tín dụng ở ngân hàng, giúp ngân hàng xácđịnh được cơ cấu cho vay có phù hợp với tính chất nguồn vốn của ngân hànghay không, có bảo đảm an toàn không Chính vì vậy mà hiện nay có rất nhiềutiêu thức để phân loại tín dụng để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thịtrường, cụ thể như sau:

Tiêu thức 1: Theo thời hạn cho vay thì tín dụng được chia làm ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm (12 tháng)trở xuống, thường được cho vay để bổ xung thiếu hụt tạm thời về vốn lưuđộng của các doanh nghiệp, cá nhân và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt,tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5năm Loại tín dụng này để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và sử dụng các công trình nhỏ cóthời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm Loại tíndụng

này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuấtcó

quy mô lớn Tín dụng dài hạn có giá trị lớn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn

Tiêu thức 2: Theo đối tượng đầu tư thì tín dụng được chia làm 2 loại:

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cấp nhằm hình thànhvốn lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu độngthiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia thành các loại cho vay

dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản

nợ dưới hình thức khấu trừ chứng từ có giá

- Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành nên

Trang 19

đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất,xây dựng các công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này làtrung

- Căn cứ vào tính chất bảo đảm của tín dụng có thể chia thành tín dụng

có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm

- Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng có thể chia thành cho vay bằngtiền hay cho vay bằng tài sản

- Căn cứ vào mức lãi suất, người ta phân biệt tín dụng thương mại vàtín dụng ưu đãi

- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả có các hình thức cho vay trả góp,cho vay phí trả góp và cho vay hoàn trả theo yêu cầu

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng

Hiện nay, chưa có một khái niệm chung nào về rủi ro tín dụng Sau đây

là một số quan niệm về rủi ro tín dụng thường được sử dụng:

- Quan điểm thứ nhất, theo ủy ban Basel 2: “Rủi ro tín dụng là khả

năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận’”.

- Quan điểm thứ hai, theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn

thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện

Trang 20

hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng”.

Như vậy, rủi ro tín dụng có thể hiểu một cách ngắn gọn là những thiệthại

tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn không thựchiện

hoặc chỉ thực hiện một phần các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụngvới

đánh giá mức độ rủi ro của danh mục các khoản tín dụng của ngân hàng mình

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng, cơ cấu dư nợ tín dụng:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng là chỉ tiêu tương đối phản ánh sự tăngtrưởng về dư nợ tín dụng của một ngân hàng Ngân hàng thương mại là một tổchức kinh doanh tiền tệ với tín dụng là một trong những hoạt động chính, vìvậy tốc độ tăng trưởng tín dụng phản ánh tình hình kinh doanh của ngân hàng

có tăng trưởng hay không Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng cần đượcxem xét toàn diện để thấy việc tăng trưởng tín dụng của ngân hàng có hiệuquả hay không Tốc độ tăng trưởng tín dụng của danh mục tín dụng cần đượcđánh giá so sánh với tương quan tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế DoNHTM là kênh tạo tiền cho nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng tín dụng quá

Trang 21

hàng Cơ cấu cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn của một ngân hàngcần

cân đối tương xứng với cơ cấu huy động vốn của ngân hàng đó, tránh tìnhtrạng

mất cân đối thời hạn trong cho vay như thời hạn cho vay của danh mục tíndụng

quá ngắn so với thời hạn huy động chung của danh mục tín dụng dẫn tới kémhiệu

quả, trong khi thời hạn cho vay của danh mục tín dụng quá dài hơn so với thờihạn

huy động của danh mục dẫn tới nguy cơ mất cân đối về thời hạn và thanhkhoản

khi tới hạn thanh toán các khoản huy động vốn

- Mức độ tập trung dư nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh dư nợ của NHTM

đang tập trung vào một nhóm số lượng khách hàng lớn nào Trên tiêu chí kinhdoanh rủi ro “ không nên bỏ trứng vào cùng một giỏ” Vì vậy, nếu một ngânhàng tập trung dư nợ quá lớn vào một vài khách hàng thì có thể dẫn tới rủi rokhi tình hình kinh doanh của khách hàng không thuận lợi, làm cả danh mụctín dụng của ngân hàng có thể bị ảnh hưởng theo Điều này đòi hỏi, ngân hàngcần tích cực mở rộng nền khách hàng cũng như gia tăng số lượng khách hànglớn, khách hàng VIP

- Cơ cấu cho vay theo ngành nghề : Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề

Trang 22

tổng số nợ không có khả năng thu hồi là bao nhiêu và nợ có khả năng thu hồi

là bao nhiêu Và nhu vậy, nó chưa phản ánh một cách chính xác số nợ chovay không có khả năng thu hồi của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro càng cao Theo thông lệ quốc tếnếu như tỷ lệ này lớn hơn 7% thì ngân hàng bị coi là có chất lượng tín dụngyếu kém, còn nếu nhỏ hơn 5% thì được đánh giá là có chất lượng tín dụng tốt,các khoản cho vay an toàn Tuy nhiên các con số được sử dụng để tính chỉ sốnày được đo tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh hoàn toàn chínhxác chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn: Đây là một chỉ tiêu tương đối cho biết trong 100

đồng dư nợ mà ngân hàng cho vay sẽ có bao nhiêu đồng dư nợ quá hạn Hoạtđộng của Ngân hàng và doanh nghiệp đều tránh tình trạng nợ quá hạn Tỷ lệnày gián tiếp cho thấy qui mô của các khoản vay có vấn đề của ngân hàng.Nếu tỷ lệ này quá lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng kém, ngânhàng phải xem xét lại khả năng đánh giá lại các khoản cho vay của mình,đánh giá lại qui trình thủ tục cho vay, đặc biệt là xem xét lại khả năng đánhgiá lại các khoản cho vay của mình, đánh giá lại quy trình thủ tục cho vay,đặc biệt là xem xét lại khả năng thực hiện nhiệm vụ của các cán bộ tín dụng

Tuy nhiên, nợ quá hạn không phải là tổn thất của Ngân hàng, đây vẫn làchỉ tiêu gián tiếp Bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn này sẽ dẫnđến rủi ro ngân hàng mất vốn

- Tỷ lệ nợ có tài sản đảm: đây là chỉ tiêu tương đối phán ánh mức độ

bảo hiểm cho các khoản vay trong danh mục tín dụng của ngân hàng Tài sảnđảm bảo là là áp lực cần phải thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng của người đivay là phao cứu sinh cuối cùng trong trường hợp khoản vay trở thành nợ xấu.Tuy nhiên, việc tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo cao cũng chưa thể hiện hết rằng

Trang 23

danh mục tín dụng của ngân hàng là an toàn Do ngân hàng áp dụng tỷ lệ chovay lớn hơn giá trị tài sản đảm bảo, khi rủi ro xảy ra và cần thanh lý tài sảnđảm bảo, giá trị tài sản bảo sau khi thanh lý không thể bù đắp hết các nghĩa vụcủa người vay đối với ngân hàng, do đó ngân hàng vẫn xảy ra thiệt hại.

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: Hiện tại theo quy đinh thông tư

02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN, các khoản nợ của ngânhàng cần được trích lập dự phòng rủi ro chung với mức trích lập 0.75% và dựphòng rủi ro riêng theo nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro riêng củatừng nhóm nợ tăng tương ứng với mức độ rủi ro Khi tỷ lệ dự phòng rủi ro tíndụng trên dư nợ của một ngân hàng cao cho thấy mức độ rủi ro tín dụng củacác khoản cho vay của ngân hàng là cao

- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu: Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng

rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyểnthành các khoản nợ mất vốn Nếu tỷ lệ này cao, có nghĩa là khả năng quỹ dựphòng rủi ro đủ bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt độngkinh doanh của ngân hàng và ngược lại

1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụngcủa ngân hàng nói riêng thì rủi ro là điều khó tránh khỏi Việc chấp nhận rủi ro

là hoạt động cốt lõi của ngân hàng Vấn đề là làm thế nào để giảm thiểu tối đacác rủi ro do hoạt động này mang lại Vì vậy, Quản lý rủi ro tín dụng luôn làmối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại với những lý do sau:

Thứ nhất: kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh

đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro: Các ngân hàng đứng giữa người có vốn vàngười cần vốn, thực hiện chức năng huy động vốn và cho vay Đây cũngchính là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của bất kỳ ngân hàng nào Trong hoạt

Trang 24

động tín dụng cho dù hệ số an toàn vốn cao thì so với tài sản có, vốn tự có củabản thân ngân hàng vẫn thấp hơn Do đó, các ngân hàng cần đánh giá cơ hộikinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những lợi íchxứng đáng với mức rủi ro có thể chấp nhận được.

Thứ hai: quản lý rủi ro tín dụng tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao

chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: Trong quản trịngân hàng thương mại, quản lý rủi ro tín dụng là một nội dung quan trọng màcác cấp lãnh đạo, các nhà quản lý, điều hành đặc biệt quan tâm Vì vậy cácnhà quản trị ngân hàng thương mại cần được trang bị các kiến thức về quản lýrủi ro tín dụng, cung cấp thông tin cập nhật, có đội ngũ nhân lực chuyênnghiệp, bộ máy kiểm soát, kiểm tra hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòngngừa, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, quản lý rủi ro tíndụng được xem là nghiệp vụ chủ đạo, là thước đo năng lực của ngân hàngthương mại

Về khái niệm rủi ro tín dụng: theo Phan Thị Thu Hà (2013): ii Quan lý rủi ro tín dụng là một hệ thống những biện pháp, cách thức mà ngân hàng trang bị cho mình nhằm xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng làm sao vừa tăng trưởng tín dụng để thu lợi nhuận mong muốn, vừa kiềm chế rủi

ro ở mức độ mà ngân hàng có khả năng chịu đựng được ”.

Quản lý rủi ro tín dụng đi qua 04 khâu là: Nhận diện, đo lường, giámsát và xử lý rủi ro Cụ thể:

Nhận diện rủi ro tín dụng theo Phan Thị Thu Hà (2013): "Là một hoạt

động xuyên suốt trong quá trình thẩm định để NTHM trả lời câu hỏi khi nào,

ở đâu, tại sao và làm thế nào những rủi ro có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng đã cap"” Để trả lời được những câu hỏi này ngân hàng thương mại thực

hiện theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay

từ đó xác định được những rủi ro với khách hàng vay từ đó ảnh hưởng tới khả

Trang 25

năng trả nợ của khách hàng.

Đo lường rủi ro tín dụng là việc NHTM đo lường xác định mức độ rủi

ro của các khoản cho vay của ngân hàng

Giám sát rủi ro tín dụng là một khâu trong quy trình tín dụng Giám sátrủi

ro tín dụng được thực hiện khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay.Với mục tiêu phòng chống, kiểm soát rủi ro có thể xảy ra; đảm bảo các hoạtđộng của các bộ phận và từng cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật và quyđịnh của ngân hàng đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng

Xử lý rủi ro tín dụng là việc ngân hàng ứng phó khi có rủi ro tín dụng.Với mục tiêu giảm thiểu tổn thất tới ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng

- Đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

- Góp phần gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng,nếu

quản lý và đánh giá tốt rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng thu được nợ gốc vàlãi đúng hạn, hạn chế khả năng mất vốn của ngân hàng

- Đánh giá chính xác nguy cơ gây rủi ro tín dụng của khách hàng trước

và sau khi cho vay, làm cơ sở để đưa ra các quyết định phù hợp

- Sớm phát hiện rủi ro tín dụng từ các khách hàng đang vay vốn tạingân hàng, nhanh chóng đưa ra các biện pháp xử lý nhằm hạn chế rủi ro ởmức thấp nhất như thu hồi vốn trước hạn, tư vấn hỗ trợ khách hàng cơ cấu lạihoạt động kinh doanh

1.2.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

Phần này đề cập đến các nguyên tắc trong quản lý rủi ro tín dụng củangân hàng hiện nay:

Nguyên tắc 1: Quyết định cho vay trên cơ sở phải xác định và hiểu rõngười vay

Trang 26

Nguyên tắc này có thể được kiểm chứng qua thực tế và có quá trình quan hệvay trả theo đúng các quy định của tín dụng và sự cam kết Song còn đượcnhìn nhận và đánh giá ở những tiêu thức khác như phẩm chất đạo đức kinhdoanh, tính trung thực trong quan hệ kinh tế, tính nghiêm túc trong quan hệkinh tế, tính nghiêm túc trong việc chấp hành các luật lệ của Nhà nước.

Thứ hai: Phải đảm người vay vốn phải có đủ năng lực pháp lý và nănglực tài chính để sử dụng tiền vay và thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết đối vớicác khoản vay

Thứ ba: Đảm bảo xây dựng được các phương án dự phòng trả nợ vayngân hàng của người vay Phương án dự phòng này có thể là sự chủ động củangân hàng đặt ra yêu cầu với người vay tìm các điều kiện đáp ứng

Nguyên tắc thứ 2: Hiệu quả và chất lượng tín dụng trên cơ sở hiệu quảsản xuất kinh doanh của người vay vốn

Điều này cũng có nghĩa rằng: hạn chế rủi ro tín dụng cũng đồng nghĩavới hạn chế, giảm thiểu những rủi ro tổn thất trong sản xuất và kinh doanh củakhách hàng Vì vậy, bản chất của vấn đề là ngân hàng cần biết được ngườivay có sử dụng vốn vay vào sản xuất kinh doanh theo phương án gửi tới ngânhàng hay không và phương án thực hiện có hiệu quả hay không

Nguyên tắc thứ 3: Mở rộng khối lượng trên cơ sở nâng cao chất lượngtín

dụng Việc mở rộng khối lượng tín dụng là cần thiết để mở rộng hoạt độngkinh doanh của các ngân hàng Song vấn đề chất lượng tín dụng mới có ýnghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển thực chất của các ngân hàng Trongquan hệ tín dụng thì quyền cho vay thực tế là ở ngân hàng, quyền trả nợ thực

tế là của người vay Do đó, ngân hàng phải hiểu biết về những lĩnh vực sảnxuất kinh doanh của khách hàng, nắm được tình hình tài chính và khả năng trả

nợ của khách hàng

Nguyên tắc thứ 4: Chủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa và hạn chế

Trang 27

rủi ro Phân tán rủi ro là một giải pháp có tính chủ động và ngăn ngừa tích cựcnhững hậu quả lớn có thể xảy ra đối với mỗi ngân hàng Việc phân tán rủi rođuợc thực hiện thông qua phân tán du nợ và đồng tài trợ Nó được biểu hiện

cụ thể dưới hình thức mỗi ngân hàng không nên tập trung quá nhiều vốn chomột người vay Những dự án lớn cần huy động nhiều ngân hàng tham gia tàitrợ và cùng quản lý vốn cho vay, hạn chế cho vay các lĩnh vực có tỷ lệ rủi rocao Do vậy, phân tán rủi ro vừa là yêu cầu quan trọng của mỗi ngân hàngthương mại, vừa là xu thế của sự hội nhập và hợp tác trong thị trường tàichính hiện nay

Nguyên tắc thứ 5: Cho vay phải có đảm bảo tiền vay với tính khả thicao Thông thường, để có thể tránh những rủi ro không trả được nợ của ngườivay, các ngân hàng quy định các điều kiện vay vốn, trong đó điều kiện về đảmbảo tiền vay được xem như quan trọng nhất Đảm bảo tiền vay có nhiều loại:đảm bảo bằng cầm cố, thế chấp tài sản của người vay; đảm bảo bằng tài sảnhoặc bảo lãnh của bên thứ ba; đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay vàđảm bảo bằng chính sự tín nhiệm lẫn nhau trong quan hệ tín dụng Yêu cầuđối với tài sản đảm bảo là khả năng có thể thể chuyển thành tiền để bù đắpnhững tổn thất khi rủi ro xảy ra

Nguyên tắc thứ 6: Cho vay phải do chính ngân hàng quyết định và chịutrách nhiệm về quyết định đó Trong thực tế, ngân hàng còn phải chịu nhữngcan thiệp từ bên ngoài vào các hoạt động tín dụng của mình Mọi sự can thiệpbên ngoài đối với mỗi khoản cho vay đều ảnh hưởng đến hoạt động của cácngân hàng Vì vậy, thiếu tính nghiệp vụ ngân hàng, thường đưa đến những sailầm và gây ra những tổn thất Vì vậy, sự độc lập trong điều hành và quản lýcủa

ngân hàng trong khuôn khổ pháp lý sẽ có ý nghĩa rất lớn đến tính đúng đắntrong quyết định cho vay và trách nhiệm đối với quyết định đó

Nguyên tắc thứ 7: Phải quản lý nợ quá hạn, nợ khó đòi, các khoản nợ có

Trang 28

vấn đề Rủi ro trong hoạt động tín dụng là khó tránh khỏi Ngân hàng cầnkiểm soát được tình trạng nợ quá hạn của khách hàng là khó khăn tài chínhtạm thời hay do thiện chí của khách hàng hay năng lực tài chính của kháchhàng đã hoàn toàn không thể thực hiện được nữa Quan đó, ngân hàng sẽ cóứng xử phù hợp để vận dụng.

1.2.4 BỘ máy quản lý và mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Bộ máy quản lý và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phản ánh một cách

hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lậpcác giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quytrình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạtđộng giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh

và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi roxảy ra

Có hai mô hình phổ biến được áp dụng Đó là mô hình quản lý rủi rotín dụng tập trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

a) Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản

lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mụctiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy đượctối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng

- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống

Trang 29

- Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn.

b) Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinhdoanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy

đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho mộtkhoản vay

Điểm mạnh:

- Gọn nhẹ

- Cơ cấu tổ chức đơn giản

- Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ

Điểm yếu:

- Nhiều công việc tập trung h ết một nơi, thiếu sự chuyên sâu

- Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựatrên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chínhsách tín dụng

c) Định hướng áp dụng mô hình quản lý rủi ro

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, căn cứ vào cácđiều kiện chung về pháp lý, thị trường, công nghệ, con người, mô hình cácNHTMVN khuyến nghị nên áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung, có thểthực hiện:

Tại Hội sở chính: tách bạch chức năng ra quyết định tín dụng với chức

năng quản lý tín dụng trên cơ sở phân định trách nhiệm và chức năng rõ ràng

Trang 30

giữa các bộ phận thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi

ro tín dụng

Tại chi nhánh: Tiến hành tách các bộ phận, chức năng bán hàng (tiếp

xúc khách hàng, tiếp thị ), chức năng phân tích tín dụng (phân tích, thẩmđịnh, dự báo, đánh giá khách hàng ) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ,theo dõi, giám sát khoản vay, thu nợ, thu lãi.)

Với mô hình này, bộ phận quản lý khách hàng chịu trách nhiệm tìmkiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng Bộ phận này sẽ tìm hiểu nhu cầucủa khách hàng, huớng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, sau đóchuyển toàn bộ hồ sơ và các thông tin liên quan đến khách hàng cho bộ phậnphân tích tín dụng

Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thông tin, thu thập các thông tin

bổ sung qua các kênh thông tin luu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm hiểutrên các phuơng tiện thông tin đại chúng Trên cơ sở thông tin đó, bộ phậnphân tích tín dụng thực hiện phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung từ tìnhhình chung về khách hàng, tình hình tài chính, phuơng án, dự án vay vốn đếncác nội dung về đảm bảo tiền vay Bộ phận phân tích tín dụng trực tiếp báocáo kết quả, phân tích đánh giá khách hàng lên nguời phê duyệt tín dụng Kếtquả phê duyệt tín dụng sau đó sẽ đuợc chuyển cho bộ phận phân tích tín dụng

để luu trữ thông tin đồng thời đuợc chuyển cho bộ phận quan hệ khách hàng

để thực hiện các khâu tiếp theo trong quy trình tín dụng

1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

a) Nhận diện rủi ro tín dụng với một khách hàng

- Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng: Để xác định nhữngdấu hiệu rủi ro tín dụng với một khách hàng trong quan hệ tín dụng với ngânhàng có thể thấy quan việc khách hàng thanh toán chậm hoặc không đầy đủ

Trang 31

các khoản lãi và vay khi đến hạn theo như hợp đồng, không thanh toán nợ vàlãi theo như cam kết với ngân hàng, xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin giahạn nợ, chu kỳ vay thường xuyên gia tăng, thậm chí khách hàng có cả nhữngdấu hiệu lừa đảo như chủ động có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hángkhác, lập nhiều công ty ma có hiện tượng đảo nợ từ ngân hàng này sang ngânhàng khác

- Các dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng: Khikhách hàng có những dấu hiệu như: ban quản trị, điều hành của doanh nghiệp

có bất đồng trong quan điểm quản lý, vận hành, mục tiêu của doanh nghiệp;nội bộ không đoàn kết; có sự tranh giành quyền lực; cơ cấu tổ chưca kémkhoa học; thường xuyên có sự luôn chuyển điều động ở các vị trị nhân sự cấpcao; nhân viên thường xuyên bỏ việc cho thấy doanh nghiệp thực sự đang

có vấn đề trong cách thức quản lý, tổ chức Đây là một trong những nguyênnhân dẫn tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kémhiệu quả và có khả năng không thể trả được nợ vay cho ngân hàng

- Các dấu hiệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đối vớikhách

hàng doanh nghiệp hay đời sống đối với khách hàng cá nhân: Với khách hànglà

doanh nghiệp những chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận không đạt được như kếhoạch đề ra hay hệ số quay vòng vốn thấp, khả năng trả nợ suy giảm, phát sinhcác khoản nợ mới một cách bất thường tất cả những dấu hiệu này là đặc biệtquan trọng không thể bất cẩn bỏ qua trong công tác quản lý rủi ro tín dụng.Trường hợp khách hàng là cá nhân, những thay đổi trong thu nhập của kháchhàng theo chiều hướng xấu, kém ổn định hơn đều cần đặc biệt chú ý Dù là vớikhách hàng cá nhân hay là khách hàng doanh nghiệp, để phát hiện được nhữngdấu hiệu trên đòi hỏi ngân hàng thường xuyên có động thái kiểm tra, phân tíchtình hình của khách hàng mới có thể kịp thời nắm bắt được

Trang 32

Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp, các dấu hiệu nghi ngờ khi kháchhàng

chậm nộp các báo cáo tài chính và các số liệu trong các báo cáo tài chính códấu

hiệu không trung thực Trường hợp khách hàng là cá nhân cá dấu hiệu cần chúý

là khi khách hàng chậm thực hiện giao các chứng từ chứng nhận khả năng tàichính của bản thân, các tài liệu liên quan đến tài sản, nơi cư trú

- Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại:Trường hợp khách hàng thamgia

mở rộng kinh doanh vào những lĩnh vực không thuộc ngành nghề chuyênmôn của mình hay thực hiện đầu tư vào lĩnh vực có mức độ rủi ro cao lànhững dấu hiệu cần được đặc biệt theo dõi, kiểm tra Các yếu tố thị trườngnhư nguyên vật liệu đầu vào thuộc loại đặc chủng, giá cả đầu ra bị thaotúng , cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng vốn đúng mục đích Những yếu tốnày cần đặc biệt chú tâm

- Nhóm các dấu hiệu về pháp luật:Ngân hàng cần đặc biết chú ý tới cáctrường hợp các khách hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, không thực hiệnđúng với những chính sách của cơ quan quản lý Nhà nước hoặc các quy địnhpháp lý khác

b) Nhận diện rủi ro tín dụng với một danh mục tín dụng:

Việc quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thường được xem xét trênphương diện một danh mục tín dụng Đánh giá rủi ro tín dụng theo cách nàygiúp các nhà quản lý của ngân hàng có thể đánh giá theo tổng thể toàn bộ hệthống chứ không chỉ đơn lẻ một khoản tín dụng nào Có thể nhận diện đượcrủi ro tín dụng của một danh mục tín dụng dựa vào các dấu hiệu sau:

- Mở rộng quy mô, tăng trưởng tín dụng cao trong khi chưa đủ các điềukiện

Trang 33

mục tín dụng Bởi có nhiều lĩnh vực có đặc thù là rất rủi ro và những lĩnh vựcmức độ rủi ro là thấp hơn Nếu ngân hàng tập trung cao vào những lĩnh vựcrủi ro hay không chú trọng việc đa dạng ngành nghề mà chỉ hướng vào mộtvài lĩnh vực sẽ khiến cho mức độ rủi ro của cả danh mục tăng lên.

1.2.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Việc đo lường rủi ro tín dụng của các NHTM thường được chia rathành hai nội dung chính là Đo lường rủi ro tín dụng với một khách hàng và

Đo lường rủi ro tín dụng với danh mục tín dụng

a) Đo lường rủi ro tín dụng với một khách hàng

Có nhiều phương pháp đo lường rủi ro tín dụng đối với một khách hàngnhư Mô hình phân tích tín dụng 5C, Mô hình 6C, Phương pháp xếp hạng tíndụng nội bộ

Mô hình 5C:

Mô hình Phân tích tín dụng 5C đánh giá về rủi ro tín dụng của kháchhàng được xây dựng dựa trên các đặc điểm về tài chính và phi tài chính Cụthể các đặc điểm bao gồm: Tư cách của người vay (Character), năng lực củangười vay (Capacity), dòng tiền (Cash flow), Bảm bảo tiền vay(Collateral) vàcác điều kiện khác (Condition) Đối với mỗi tiêu chí đánh giá, cán bộ tín dụng

sẽ đánh giá về khách hàng theo các đặc điểm riêng của mỗi tiêu chí để chođiểm, cụ thể:

Tư cách của người vay( Character): Với tiêu chí này, cán bộ khi đánh

giá sẽ xem xét mục đích vay vốn của khách hàng trong đó tập trung làm rõtính trung thực, mục đích sử dụng vốn có thực sự nghiêm túc hay không vàtrách nhiệm đầy đủ của khách hàng cụ thể ra sao Kết hợp các thông tin vềlịch sử tín dụng của khách hàng đối với bản thân ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác cũng đóng một vai trò quan trọng trong kết quả đánh giá Nếu pháthiện các vụ kiện tụng có liên quan tới khách hàng, thì cán bộ tín dụng cần hết

Trang 34

sức thận trọng, đánh giá đầy đủ về trách nhiệm của khách hàng trong vụ việc

để có thể nhìn nhận đúng đắn nhất về tư cách của khách hàng

Năng lực người vay vốn ( Cappacity):

Với tiêu chí này thì cán bộ tín dụng cần đảm bảo xác thực đươc nhữngđiều kiện sau đây:

+ Năng lực hành vi dân dự sự của khách hàng là cá nhân và chủ doanhnghiệp trong trường hợp khách hàng là doanh nghiệp, đồng thời cán bộ ngânhàng cũng cần có trách nhiệm xác thực về năng lực hành vi dân sự đối vớingười bảo lãnh nếu có

+ Xác định được hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của kháchhàng vay vốn tại NHTM

Dòng tiền của người vay vốn( Cash Flow):

Việc xác định dòng tiền của khách hàng được căn cứ vào các yếu tốnhư sau:

+ Dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập của khách hàng,

+ Dòng tiền từ bán tài sản

+ Các nguồn vốn huy động khác

+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trong đó chỉ tiêu về doanh thu bán hàng và thu nhập của khách hàngcần được tập trung xem xét bởi ưđây được coi là nguồn tiền chính để trả nợvay cho ngân hàng của khách hàng Trường hợp khách hàng là doanh nghiệpnguồn thông tin để phân tích tài chính khách hàng là bảng báo cáo kết quảkinh doanh và bảng cân đối kế toán

Bảo đảm tiền Vay(Collateral):

+ Yếu tố bảo đảm tiền vay của khách hàng là một trong những tiêu chíđánh giá quan trọng trong quá trình phân tích về khách hàng Đối với tiêu chínày, ngân hàng cần xem xét các yếu tố sau:

Trang 35

+ Tình trạng pháp lý của tài sản đảm bảo Tài sản có thuộc quyền sởhữu

hợp pháp của khách hàng mới có thể là tài sản đảm bảo trong hồ sơ tín dụng

+ Khả năng bị lỗi thời, mất giá của tài sản

+ Giá trị tài sản

+ Mức độ chuyên biệt của tài sản

+ Tình trạng đã/ đang bị dùng để đảm bảo cho món vay khác

+ Tình trạng bảo hiểm của tài sản đảm bảo

+ Vị thế của ngân hàng đối với tiền thu hồi từ thanh lý tài sản

Các điều kiện khác(Conditions):

+ Đánh giá các tiêu chí khác của khách hàng ngân hàng sẽ xem xét trêncác khía cạnh:

+ Địa vị cạnh tranh hiện tại

+ Kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh kháctrong ngành

+ Tuơng lai của ngành

+ Các yếu tố khách nhu chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môitrường ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng

Mô hình 6C:

Mô hình 6C có điểm đổi mới hơn so với mô hình 5C trong việc đolường rủi ro tín dụng với 1 khách hàng nó đưa thêm một yếu tố khác vàotrong quá trình đánh giá, yếu tố kiểm soát - Control

Trang 36

Với việc kiểm soát một khoản tín dụng, ngân hàng sẽ đánh giá trên cáctiêu chí:

+ Các luật, quy định, quy chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụngđang đuợc xem xét

+ Khách hàng có cung cấp đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công tác kiểmsoát của ngân hàng hay không

+ Hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải đuợc ký bởicác bên có liên quan

+ Mức độ phù hợp của khoản vay đối với quy chế, quy định củangân hàng

+ Ý kiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi truờng của ngành,

về sản phẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh huởng đến khoản vay

Tại Việt Nam hiện nay, một số các NHTM lớn nhu BIDV, VCB hiệnđang áp dụng phuơng pháp xếp hạng tín dụng nội bộ để đo luờng rủi ro tíndụng với một khách hàng

b) Đo lường rủi ro tín dụng với một danh mục tín dụng

Các NHTM thuờng dùng các chỉ tiêu để đo luờng danh mục:

Tỷ lệ Nợ có tài sản đảm bảo trên Tổng dư nợ.

Tỷ lệ này đuợc xác định nhu sau:

là càng thấp

Trang 37

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Tỷ lệ này được xác định như sau:

“Nợ quá hạn là nợ thuộc từ nhóm 2 đến nhóm 5” Tỷ lệ này càng lớn thì rủi

ro tín dụng của ngân hàng càng cao

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

Tỷ lệ này còn được gọi là Tỷ lệ nợ rủi ro, nó được xác định như sau:

Tỷ lệ nợ xấu trê = - - - ± ʌ' - ;■

tổng dư nợ

Đê tính toán được tỷ lệ này thì trướcc tiên ngân hàng cần xác định được Nợxấu của ngân hàng mình Theo quy định của Thông tư O2/TT-NHNN-2013:

“Nợxấu được xác định là khoản nợ thuộc từ nhóm 3 đến nhóm 5” Tỷ lệ nợ

xấu cao cho thấy mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng là lớn

Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu là hai chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong đolường rủi ro tín dụng với bất kỳ một ngân hàng nào

1.2.4.3 Giám sát rủi ro tín dụng

Giám sát tín dụng là một khâu trong quy trình tín dụng căn bản củaNgân hàng thương mại

Mục đích của việc giám sát rủi ro tín dụng là:

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng, đảm bảo tuânthủ các chiến lược, chính sách của ngân hàng

- Tài sản đảm bảo nợ vay phải được thực hiện đầy đủ tính pháp lý vàphù hợp với quy định

- Các khoản nợ gốc, lãi, phí tiền vay phải được tính và hạch toán đầyđủ

Trang 38

- Đảm bảo chính xác, đúng đắn trong hoạt động tài chính của ngânhàng

Một số biện pháp giám sát mà ngân hàng thường áp dụng:

Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâugiải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:

- Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không cólợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan raphạm vi rộng Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản

và thu nhập của ngân hàng Đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần cóquản trị để đảm bảo tính thống nhất

- Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên và lãnh đạongân

hàng Trong ngân hàng, nhân viên có thể có suy nghĩ và hành động khác, cóthể trái ngược hoặc cản trở nhau Vì thế cần có quản trị để mọi người hànhđộng một cách thống nhất

- Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng.Phải có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra

- Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng Đa dạng hóa danh mục đầu tưtín dụng là biện pháp tốt nhất, chủ động nhất Tuy nhiên, việc đa dạng hóadanh mục đầu tư tín dụng quá mức cũng sẽ có những nhược điểm như là: làmcho việc quản lý trở nên khó khăn, tốn nhiều công sức điều tra, thẩm định,phân tích, đánh giá khách hàng, làm tăng chi phí kiểm tra, giám sát

- Cho vay đồng tài trợ: trong cho vay đồng tài trợ các ngân hàng cùngnhau liên kết để thẩm định dự án, cho vay và chia sẻ rủi ro đảm bảo quyền lợi

và nghĩa vụ mỗi bên Đây là hình thức kiểm soát rủi ro tín dụng tương đối tốt

- Bảo hiểm tín dụng: Bảo hiểm tín dụng cũng là một biện pháp quantrọng nhằm san sẽ rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng Một sốhình thức bảo hiểm như: Khách hàng vay vốn tín dụng tham gia mua bảo

Trang 39

không có khả năng trả nợ vay ngân hàng thì công ty bảo hiểm sẽ trả; Ngânhàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm chuyên nghiệp và sẽđuợc bồi thuờng thiệt hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng; Bảo hiểm tài sảnđảm bảo tiền vay

1.2.4.4 Xử lý rủi ro tín dụng

Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM

Rủi ro tín dụng xảy ra xuất phát từ các nguyên nhân bên trong và bênngoài NHTM Để xử lý rủi ro tín dụng, ngân hàng cần xử lý những vẫn đề tồntại bên trong nội bộ ngân hàng mình:

- Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo huớng chặt chẽvà

có hiệu quả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sátkhách hàng vay và thu nợ

- Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phuơng thức cho vay nhằmphân tán rủi ro

- Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩmđịnh

dự phòng rủi ro:

Trang 40

- Các khoản vay được xếp vào nợ nhóm 2 đến nhóm 5 cần trích lập dựphòng rủi ro riêng, cụ thể:

với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh lý Cần nhấn mạnh ở đây banguyên

tắc xử lý nợ quá hạn là: chống xoá nợ, hạn chế gia nợ, chống đảo nợ

- Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản

nợ được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để

ép buộc thu nợ Khai thác nợ quán hạn cần chú trọng ba nguyên tắc: chốngxoá nợ, chống đảo nợ, hạn chế gia nợ Các biện pháp cụ thể:

+ Cấp thêm vốn: Việc làm này chỉ áp dụng với khách hàng tốt, có lịch

sử quan hệ lâu năm với ngân hàng, có dự án khả thi - nhưng do một số điềukiện tác động khách quan không thể tránh khỏi dẫn tới khách hàng tạm thời bịquá hạn Việc cấp thêm vốn giúp cho khách hàng vượt qua giai đoạn khókhăn Khi áp dụng biện pháp này, ngân hàng cần thực sự hiểu về tư cáchkhách hàng và dự án/phương án vay của khách hàng là tốt, việc cấp vốn thêmvẫn đem lại hiệu quả Bên cạnh đó, ngân hàng luôn cần thận trọng giám sát,đồng hành, tư vấn với khách hàng để đảm bảo việc sử dụng vốn vay của

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bùi Thị Minh Hằng (2011), Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2011), Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”
Tác giả: Bùi Thị Minh Hằng
Năm: 2011
7. Học viện Tài chính (2011), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2011
8. Học viện Tài chính (2015), Giáo trình Lý thuyết tiền tệ, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tiền tệ
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2015
9. Lê Đức Thọ (2005), “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2005), “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thươngmại nhà nước ở nước ta hiện nay”
Tác giả: Lê Đức Thọ
Năm: 2005
10. Lê Thị Huyền Diệu (2010), Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010), Luận cứ khoa học về xác định mô hình quảnlý rủi ro tín dụng tại hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Huyền Diệu
Năm: 2010
11. Lê Thị Hồng Điều (2013), Quản lý rủi ro tín dụng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng tín dụng tại Ngân hàngTMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”
Tác giả: Lê Thị Hồng Điều
Năm: 2013
12. NHNN Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN vềviệc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của TCTD, ngày 22/04/2005 của Thống đốcNHNN
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2005
13. NHNN Việt Nam (2007), Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hanh theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập vàsử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng củaTCTD ban hanh theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/04/2005 củaThống đốc NHNN
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2007
14. NHNN Việt Nam (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN về việc Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàicủa Thống đốc NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN về việcQuy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàicủa Thống đốc NHNN
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2013
18. Phan Thị Thu Hà (2015), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tếquốc dân
Năm: 2015
19. Nguyễn Minh Kiều (2015), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2015
20. Peter S. Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại (Bản dịch), NxbTài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NxbTàichính
Năm: 2004
21. Quốc hội nuớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổchức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nuớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
1. BIDV THĂNG LONG (2015), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Hà Nội Khác
2. BIDV THĂNG LONG (2016), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội Khác
3. BIDV THĂNG LONG (2017), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội Khác
4. BIDV THĂNG LONG (2018), Báo cáo định hướng kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2018 2020, Hà Nội Khác
5. BIDV (2015), Quy trình tín dụng doanh nghiệp, Quy định chức năng nhiệm vụ phòng tổ, Hà Nội Khác
17. Trường đại học Kinh tế Quốc dân, 2015, “Ngân hàng thương mại, quản Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 - 1370 quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM CP đầu tư và phát triển VN   chi nhánh thăng long   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng dư nợ BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w