1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1356 quản lý rủi ro thẻ tại NHTM CP đại chúng VN luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

102 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rủi Ro Thẻ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đăng Việt Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Văn Tùng
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 413,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn 2016 - 2018, ngành ngân hàng phát triển mạnh mẽ,hoạt động kinh doanh thẻ cũng được quan tâm, tuy nhiên cũng rất nhiềutrường hợp khách hàng khiếu kiện về việc bị rút mất t

Trang 2

NGUYỄN ĐĂNG VIỆT NGA

QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN ĐĂNG VIỆT NGA

QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ VĂN TÙNG

HÀ NỘI - 2019

Ì1 [f

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung của luận văn này hoàn toàn không có

sự sao chép, tất cả các kết quả nghiên cứu của tác giả khác đuợc sử dụngtrong luận văn đều có chú giải rõ ràng và trung thực

Học viên

Nguyễn Đăng Việt Nga

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bêncạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quýThầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốtthời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Em xin chân thành

tỏ lòng biết ơn đối với thầy PGS.TS Vũ Văn Tùng, người đã tận tình hướng

dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này Em cũng xin chân thànhcảm ơn các cán bộ lãnh đạo, đồng nghiệp Ngân hàng TMCP Đại Chúng ViệtNam đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và cácbạn đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàthực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG 6

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ 6

1.1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng 7

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ 9

1.1.4 Vai trò của thẻ ngân hàng 11

1.2 RỦI RO THẺ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Phân loại rủi ro trong kinh doanh thẻ 14

1.3 QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 18

1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro 18

1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro thẻ trong ngân hàng thương mại 18

1.3.3 Vai trò quản lý rủi ro thẻ đối với ngân hàng thương mại 23

1.4.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 25

1.4.1 Nhân tố chủ quan 25

1.4.2 Nhân tố khách quan 26

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM THỜI

GIAN QUA 30

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 302.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 302.1.2 Cơ cấu tổ chức 312.2 GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 332.2.1 Sản phẩm thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng ViệtNam 332.2.2 Các quy định về hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thươngmại

cổ phần Đại Chúng Việt Nam 362.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổphần

Đại Chúng Việt Nam những năm gần đây 382.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 442.3.1 Hoạt động quản lý rủi ro thẻ 442.3.2 Kết quả của công tác quản lý rủi ro thẻ tại Ngân hàng thương mạicổ

phần Đại Chúng Việt Nam 562.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 602.4.1 Những mặt đạt được 602.4.2 Những tồn tại 61

Trang 8

Viết tắt Nguyên nghĩa

ATM Automated teller machine (Máy rút tiên tự động)

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

ĐUTM Điểm ứng tiên mặt

ĐVCNT Đơn vị châp nhận thẻ

HĐQT Hội đồng quản trị

HĐTV Hội đồng thành viên

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT

NAM THỜI GIAN TỚI 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG TRONG THỜI GIAN TỚI 66

3.1.1 Định hướng phát triển chung 66

3.1.2 Định hướng trong hoạt động kinh doanh thẻ 68

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 69

3.2.1 Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ 69

3.2.2 Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ 73

3.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức cán bộ quản lý thẻ 78

3.2.4 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin 79

3.3 KIẾN NGHỊ 80

3.3.1 Kiến đối với Chính phủ 81

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 81

3.3.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội thẻ và Tiểu ban quản lý rủi ro 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

NHPH Ngân hàng phát hành

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTT Ngân hàng thanh toán

PÕS Point of Sale (Máy châp nhận thanh toán thẻ)

PVcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng:

Bảng 2.1 Danh mục sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Đạl Chúng Vlệt

Nam 33

Bảng 2.2: Số lượng thẻ phát hành của PVcombank giai đoạn 2016-2018 39

Bảng 2.3: Số lượng máy ATM và POS của PVcomBank 41

Bảng 2.4: Số giao dịch trên máy ATM và dư tiền gửi trên thẻ từ 2016-2018

42 Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ so với tổng doanh thu và lợi nhuận toàn ngân hàng 43

Bảng 2.6: Số đợt tập huấn nhằm nhận diện rủi ro thẻ tại PVcomBank 45

Bảng 2.7: Các tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng tại PVcomBank 47

Bảng 2.8: Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ tại PVcomBank 49

Bảng 2.9: Kết quả chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip tại PVcomBank 52

Bảng 2.10: Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại PVcomBank 58

Sơ đồ Biểu đồ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức PVcomBank 32

Biểu đồ 2.1 Tình hình số lượng thẻ giai đoạn 2016-2018 40

Biểu đồ 2.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ giai đoạn 2016-2018 42

Biểu đồ 2.3 Tình hình xử lý khiếu nại trong hoạt động kinh doanh thẻ 53

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội hiện nay, các ngânhàng thương mại đã cho ra đời nhiều sản phẩm tiện ích, đem lại sự thuận tiệntối đa cho khách hàng Một trong những sản phẩm ngân hàng hiện đại là thẻngân hàng

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời từphương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứngdụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng, đem lại nhiều tiện tiện íchcho khách hàng trong việc thanh toán, rút tiền mà không cần phải đến trựctiếp ngân hàng Cho đến thời điểm hiện nay, mặc dù người Việt Nam vẫn cònthói quen mua sắm dùng tiền mặt nhưng song song với đó, người dân cũngngày càng sử dụng thói quen thanh toán qua thẻ nhiều hơn, cũng chính vì sựphát triển mạnh mẽ đó mà rủi ro thẻ xảy ra cũng rất nhiều

Trong giai đoạn 2016 - 2018, ngành ngân hàng phát triển mạnh mẽ,hoạt động kinh doanh thẻ cũng được quan tâm, tuy nhiên cũng rất nhiềutrường hợp khách hàng khiếu kiện về việc bị rút mất tiền trong tàikhoản.Điều này đặt ra những vấn đề lớn cho các ngân hàng thương mại làlàm sao để quản lý hiệu quả rủi ro thẻ, tránh những rủi ro xảy ra đến vớikhách hàng, không chỉ gây thiệt hại cho khách hàng, cho ngân hàng về vậtchất mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Là một ngân hàng thuộc hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam,Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam cũng đối mặt với các rủi ro đặc trưngcủa ngành, trong đó rủi ro thẻ cũng là một trong những rủi ro mà ngân hànghết sức quan tâm hiện nay trong bối cảnh tội phạm công nghệ cao ngày càng

có nhiều thủ đoạn tinh vi

Trang 13

Xuất phát từ thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Quản lý rủi ro thẻ

tại

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam " làm đề tài luận văn thạc sỹ của

mình

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong thời gian qua, vấn đề quản lý rủi ro thẻ được rất nhiều các nhànghiên cứu quan tâm, các công trình nghiên cứu có thể kể đến như sau:

- Nguyên Thị Minh Thanh (2014), “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế

rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ Học viện Ngân hàng.

Bằng những kế thừa từ các nghiên cứu trước, tác giả đã nêu lên thế nào

là rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, các biện pháp phòng ngừa và hạnchế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM là gì Trên cơ sở áp dụng

lý thuyết vào thực tiễn, tác giả đã phân tích và nêu lên được những thành tựu

và hạn chế còn tồn tại trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạtđộng thanh toán thẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tác giảcũng căn cứ vào những kết quả phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp,cũng như những kiến nghị để có thể phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạtđộng thanh toán thẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được tốthơn trong tương lai

- Nguyên Thị Hoa (2015), Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro trong

thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt

nhánh Huế” của, Học viện Hành Chính KVMiền Trung.

Tác giả đã thông qua luận văn giải quyết được những vấn đề sau: (i) Hệthống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tại Ngân hàngthương mại; (ii) Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tại

Trang 14

- Lê Thị Ngọc (2015), Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch

vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao

Dịch, luận văn Học viện Ngân hàng

Qua luận văn, tác giả đã hệ thống lại lý thuyết về rủi ro dịch vụ thẻ tíndụng, hoạt động quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thuơng ViệtNam chi nhánh Sở Giao Dịch, từ đó phân tích thực trạng công tác quản lý rủi

ro thẻ tại Vietcombank chi nhánh Sở Giao Dịch Những đánh giá, nhận xét là

cơ sở để tác giả đề xuất giải pháp cho Chi nhánh có thể áp dụng nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng thời gian tới

- Nguyên Thị Phương Anh (2016), Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh

doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, luận văn thạc sỹ trường Đại học Quốc Gia Hà Nội.

Tác giả Nguyễn Thị Phuơng Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạtđộng kinh doanh thẻ của ngân hàng thuơng mại, hoạt động quản trị rủi ro thẻtại ngân hàng, trên cơ sở lý thuyết đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tronghoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thuơng Việt Nam tronggiai đoạn 2014-2016, từ đó có những đánh giá, kết luận về điểm mạnh, điểmyếu của hoạt động quản trị rủi ro thẻ tại Techcombank Trên cơ sở đó, đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanhthẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thuơng Việt Nam

Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nữa, tuy nhiên,mỗi một ngân hàng khác nhau đều có những phuơng thức quản lý rủi ro thẻkhác nhau, và có sự biến động theo thời gian do hiện nay khoa học công nghệngành ngân hàng ngày càng phát triển, các ngân hàng ngày càng hiện đại hóahơn Trong giai đoạn 2016-2018, tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Namchua có công trình nghiên cứu nào về quản lý rủi ro thẻ, nên đề tài vẫn mangtính cấp thiết, cập nhật và mới mẻ

Trang 15

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro thẻ trong hoạtđộng kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam trong thờigian tới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro thẻ tại ngân hàng thươngmại

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro thẻ trong hoạt động kinhdoanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

- Đề xuất được những giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro thẻ tronghoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro trong trong hoạt động kinh doanhthẻ của ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: Quản lý rủi ro trong trong hoạt động kinh doanhthẻ của ngân hàng thương mại

- Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

- Phạm vi về thời gian: Số liệu khảo sát giao đoạn từ 2016 -2018

6 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:

- Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả thu thập các thông tin thứcấp thông qua nhiều kênh như trực tiếp tại ngân hàng, các báo cáo tàichính

năm, báo cáo tín dụng

- Phương pháp so sánh: Nhằm phân tích xu hướng vận động của các chỉ

Trang 16

như thế nào qua các năm, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình kinhdoanh thẻ và rủi ro của thẻ ở Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp tác giả sử dụng để biểudiễn các dữ liệu thành dạng bảng, dạng đồ thị để trình bày dữ liệu một cáchkhoa học, dễ hiểu, từ những số liệu được trình bày thành bảng, thành đồ thị,tác giả đưa ra những nhận xét, phân tích về thực trạng kinh doanh thẻ và rủi

ro của thẻ ở Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro thẻ và quản lý rủi ro thẻ trong ngânhàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro thẻ tại Ngân hàng TMCP ĐạiChúng Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro thẻ tại Ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam

Trang 17

- Vào năm 1946, dạng đầu tiên của thẻ ngân hàng là Charg - It của ngânhàng John Biggins xuất hiện tại Mỹ Đó là một hệ thống tín dụng cho

Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là Master Charge Tổ chức WSBA

phép cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thuơng hiệu của

Trang 18

sản phẩm thẻ khác được hình thành như: American Express vào năm 1958,Diners Club vào năm 1950, JCB vào năm 1961.

- Đến những năm 1990 thẻ bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam thông quacác khách du lịch quốc tế và cho đến nay thẻ ngân hàng đã được côngchúng

hưởng ứng sử dụng tích cực

1.1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng

Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng có sự thamgia chặt chẽ của 5 thành phần cơ bản là: Tổ chức thẻ quốc tế, tổ chức pháthành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ Từngchủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa vai tròlàm phương tiện thanh toán hiện đại của thẻ ngân hàng [18]

1.1.2.1 Tổ chức thẻ quốc tế

Tổ chức thẻ quốc tế là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật nước ngoài, có thỏa thuận với các TCPHT, TCTTT và cácbên liên quan khác để hợp tác phát hành và thanh toán thẻ có mã tổ chức pháthành thẻ do tổ chức thẻ quốc tế cấp phù hợp với các quy định của pháp luậtViệt Nam và cam kết quốc tế

Trang 19

hàng Nhà nước chấp thuận Công ty tài chính bao thanh toán không được pháthành thẻ.

- Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bảnthỏa thuận với tổ chức thẻ quốc tế để phát hành thẻ có BIN do tổ chứcthẻ

Trang 20

Tổ chức thanh toán và tổ chức phát hành có thể là một Khi đó, TCPHTchịu trách nhiệm toàn bộ về các giao dịch liên quan đến thẻ do TCPHT Tuynhiên, việc tách TCPHT và TCTTT lại là điều kiện thuận lợi cho luu thôngthẻ trên thị truờng, mở rộng thị phần, nâng cao tính năng và hữu dụng của thẻ.

1.1.2.4 Chủ thẻ

Chủ thẻ là cá nhân hoặc tổ chức đuợc tổ chức phát hành thẻ cung cấpthẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ

- Chủ thẻ chính là nguời đứng tên ký hợp đồng phát hành và sử dụngthẻ với tổ chức phát hành thẻ và cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộcác

nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ, bao gồm cả thẻ phụphát

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ

Trang 21

sở hữu thẻ có thể sử dụng nó để rút tiền mặt tại các máy, các quầy tự động củangân hàng đồng thời có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụtại các cơ sở chấp nhận thẻ và còn là phương tiện để chủ thẻ có thể giao dịchvới ngân hàng mà không cần gặp nhân viên ngân hàng.

1.1.3.3 Phân loại thẻ

*Phân loại theo phạm vi lãnh thổ sử dụng

- Thẻ nội địa được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác trong nước

- Thẻ quốc tế được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ ở cả trong nước và ở nước ngoài.Các

thương hiệu thẻ quốc tế đã được các ngân hàng tại Việt Nam phát hànhlà

Visa, MasterCard, JCB, American Express

*Phân loại theo tính chất thanh toán

- Thẻ ghi Nợ (Debit card) là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giaodịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủthẻ

mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiềngửi

không kỳ hạn thẻ ghi nợ được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền

Trang 22

dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền màchủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ Điều đó có nghĩa là, khi chủthẻ có một chiếc thẻ trả trước thì có thể “nạp tiền” vào thẻ qua các kênh củangân hàng và chi tiêu trên số tiền đã nạp đó Thẻ trả trước bao gồm thẻ trảtrước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xácđịnh danh tính (thẻ trả trước vô danh) Điểm khác biệt cơ bản về tính nănggiữa thẻ trả trước vô danh và thẻ trả trước định danh là sau lần nạp tiền lầnđầu, thẻ trả trước vô danh sẽ không được nạp thêm tiền.

*Phân loại theo công nghệ sản xuất

- Thẻ băng từ (Magnetic stripe) là thẻ sử dụng phổ biến trên thế giớitrong hơn 20 năm qua dựa trên kỹ thuật thư tín với 2 băng từ chứa thôngtin

đằng sau mặt thẻ tuy nhiên cũng bộc lộ một số nhược điểm: thẻ chỉmang

thông tin cố định, thông tin trên thẻ không tự mã hoá được, không gian

dữ liệu [18]

- Thẻ thông minh (Smart Card) là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,

sử dụng công nghệ hiện đại chíp điện tử Thông thường trên tấm thẻthông

minh được gắn chíp điện tử thay thế cho dải băng từ sau thẻ, cũng cótrường

hợp thẻ thông minh có cả chíp điện tử và băng từ Dựa trên kỹ thuật xử

Trang 23

toán hết một lần thì thẻ tín dụng cho phép khách hàng có thể thanh toán mộtlượng tối thiểu (hiện nay khoảng 20%) hoặc có thể trả hơn hạn mức này màkhông phải chịu một khoản phạt nào từ ngân hàng Thông thường khách hàngkhông trả hết ngay một lần mặc dù họ có đủ tiền thanh toán Theo thống kê,khoản 70% khách hàng không trả ngay toàn bộ số tiền thanh toán.

Xét về khía cạnh an toàn, việc thẻ bị rơi hoặc mất cắp chưa chắc đã bịrủi ro mất tiền Điều này khác với tiền mặt khi mất nghĩa là khả năng mất tiền

là chắc chắn

Khi sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng không phải mang theo một lượngtiền mặt lớn dễ gây rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp.Chưa kể đến việc rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt khi tiêu ở các nước khácnhau Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiếu

đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của nước nào

Với việc ra đời Internet và các dịch vụ toàn cầu khác, thẻ tín dụng đóngvai trò rất lớn trong việc cho phép người mua hàng có thể đặt mua hàng quaInternet Có thể nói thương mại điện tử phát triển dựa vào rất nhiều khả năng

sử dụng tiền điện tử, đặc biệt là thẻ thanh toán

- Với người bán hàng: Việc sử dụng thẻ làm công cụ thanh toán làmcho người tiêu dùng thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc mua hàng

- Với ngân hàng: Thẻ tín dụng là một cách dễ nhất cho ngân hàng mởrộng tín dụng và cũng là một phương thức tạo thuận tiện cho kháchhàng

Trang 24

vay mới Một khi khách hàng đã thanh toán, hạn mức tín dụng tự động đượctăng lên Điều này đồng nghĩa với việc khách hàng đã được ngân hàng chấpnhận một khoản vay mới (hạn mức tín dụng mới).

Việc sử dụng thẻ thanh toán tạo điều kiện cho các ngân hàng có thể mởrộng thị trường và tăng thêm khách hàng mà không cần phải mở thêm nhiềuchi nhánh Ngoài ra, một cách gián tiếp, lượng tiền gửi của khách hàng xéttrên cả hai đối tượng: chủ thẻ (người mua) và người bán sẽ tăng lên vì cả haiđối tượng này đều được những lợi ích nhất định khi chấp nhận sử dụng thẻthanh toán

Việc thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện huy động vốn cho ngân hàng, bổsung nguồn vốn cho ngân hàng Ngân hàng có thể sử dụng tốt nguồn vốnthanh toán này để phục vụ hoạt động sản xuất doanh Đây là một nguồn vốnrất lớn cần được khai thác

1.2 RỦI RO THẺ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm

Định nghĩa rủi ro là khả năng những sự kiện chưa chắc chắn trongtương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược vàmục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hộithị trường

Rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân hàng thương mại là các tổn thất vềvật chất hoặc phi vật chất phát sinh trong quá trình kinh doanh thẻ của ngânhàng, bao gồm cả hoạt động phát hành và hoạt động thanh toán thẻ Các ngânhàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro lợiích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi

ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánhchịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn

Trang 25

lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng Ngân hàng kinh doanh thẻ

có thể nhận thức được các rủi ro ngân hàng có thể gánh chịu nhưng không thểtriệt tiêu được rủi ro vì nó xảy ra ngoài dự kiến và mong đợi của ngân hàng.Cách tốt nhất để các ngân hàng kinh doanh thẻ đối mặt với rủi ro là nhận thứcvà

đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro cũng như khắc phục cáctổn thất khi rủi ro xảy ra [18]

1.2.2 Phân loại rủi ro trong kinh doanh thẻ

1.2.2.1 Rủi ro đạo đức

Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực kinhdoanh thẻ Đó là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết của mình

về nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ để thực hiện các hành

vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng

1.2.2.2 Rủi ro tín dụng

Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả năngthanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tíndụng Khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, tức là họ

đã cam kết cho chủ thẻ được vay một số tiền, vì vậy nếu chủ thẻ không thanhtoán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản đã sử dụng ngân hàng sẽ cónguy cơ gặp rủi ro mất vốn [18]

1.2.2.3 Rủi ro kỹ thuật

Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố vềnghẽn mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật Đây là loại rủi ro rấtcần được quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại của nó rất lớn không chỉ ảnhhưởng đến một khách hàng, một ngân hàng mà nó còn tác hại đến cả hoạtđộng của hệ thống thẻ

Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhưngcũng có thể do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không được đầu tư đúng

Trang 26

mức, công tác cập nhật, bảo quản không được quan tâm một cách nghiêm túc

để kẻ gian xâm nhập hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin [1]

1.2.2.4 Rủi ro giả mạo

Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ: Từ khâuphát hành đến khâu thanh toán Giả mạo thẻ có thể chia thành các loại sau:

*Giả mạo trong hoạt động phát hành thẻ

- Đơn phát hành thẻ giả mạo: Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho kháchhàng có đơn xin phát hành thẻ với các thông tin giả mạo do không thẩm định

kỹ các thông tin khách hàng cung cấp trên hồ sơ xin phát hành thẻ Thông tinkhông chính xác dẫn đến những khó khăn cho ngân hàng khi muốn liên hệ vớichủ thẻ và đặt ngân hàng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ sử dụngthẻ

nhưng không có đủ khả năng thanh toán hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo để chiếmdụng tiền của ngân hàng [1 ]

- Thẻ giả: Thẻ giả là thẻ do các tổ chức hoặc cá nhân làm giả căn cứvào các thông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu trên băng từ của thẻthật từ các thẻ mất cắp, thất lạc Theo Trung tá Ngô Minh An, Đội trưởng ĐộiCảnh sát điều tra phòng chống tội phạm công nghệ cao thì trong thời gian vừaqua ở Việt Nam xuất hiện một số tên tội phạm quốc tế đến từ các nước ĐôngNam Á, nhất là Malaysia, gốc Trung Quốc, được thuê sang Việt Nam, sửdụng thẻ tín dụng giả để gây án, nhắm vào các ngày cuối tuần, thời điểm cácngân hàng trong nước và quốc tế không làm việc, đơn hàng bị chậm thanh toán

để chúng có thời gian tẩu thoát Ngày 02 tháng 11 năm 2012, lực lượng Cảnhsát

hình sự đã bắt giữ ba đối tượng (2 nam, 1 nữ), quốc tịch Malaysia, gốc TrungQuốc, thu giữ 13 thẻ tín dụng giả Khám xét phòng trọ, các lực lượng chứcnăng

đã thu giữ 02 máy dập mã số thẻ tín dụng, 01 máy ép thẻ tín dụng, 348 thẻ

Trang 27

nước ngoài đã dùng thẻ tín dụng giả để mua vàng, tại hiệu vàng ở phố HàngBạc,

quận Hoàn Kiếm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp hơn 230 triệu đồng

Theo số liệu thống kê gần đây của Tổ chức Visa khu vực, rủi ro đối vớihoạt động thanh toán thẻ trong khu vực với gần 50% là rủi ro thẻ giả(counterfeit) Đây là loại rủi ro phổ biến nhất với thẻ tín dụng vì theo quy địnhcủa TCTQT ngân hàng phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giaodịch mang mã số PIN của ngân hàng phát hành

- Thẻ mất cắp, thất lạc: Rủi ro xảy ra khi thẻ bị mất cắp, thất lạc và bị

sử dụng khi chủ thẻ chưa kịp thông báo cho ngân hàng phát hành cũng

Tạ Tuyết M mới phát hiện về việc mất thẻ của mình

Chính vì vậy để giảm thiểu tối đa rủi ro thì chủ thẻ cần bảo quản đồngthời kiểm tra thẻ của mình, khi bị mất cắp cần báo ngay cho ngân hàng pháthành để có các biện pháp khóa thẻ, chấm dứt sử dụng thẻ Thẻ bị mất cắp thấtlạc cũng có thể bị tội phạm thẻ sử dụng làm thẻ giả như trường hợp thẻ giả

Trang 28

tạo ra các hoá đơn hoặc giao dịch giả mạo để chiếm dụng vốn của ngân hàng.

- Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với tội phạm thẻ: Có hai hình thứcthông đồng của đơn vị chấp nhận thẻ:

+ CPP - Common Purchase Point: Là hiện tượng một ĐVCNT hoặcmột địa điểm được xác định là lưu trữ dữ liệu thẻ và sử dụng vào mục đíchtạo các thẻ giả hoặc thực hiện các giao dịch giả mạo ĐVCNT có thể nhậnthức hoặc không nhận thức được hành vi này

+ POC - Point of Compromise: ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ chấpnhận thanh toán những thẻ giả (thẻ bị sửa đổi, thẻ trắng, thẻ skimming )hoặc chủ thẻ cố tình đưa thẻ cho người khác sử dụng và sau đó khiếu nạikhông thực hiện giao dịch vào thời điểm đó

- Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại (Mailorder, telephone order): ĐVCNT cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêucầu

của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại và thanh toán trên cơ sở các thôngtin

như: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ.ĐVCNT và Ngân hàngthanh toán có thể chịu tổn thất nếu như chủ thẻ thực không phải là

Trang 29

1.3 QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là quá trình các ngân hàng áp dụng các nguyên lý,phuơng pháp, các kinh nghiệm kinh doanh của mình để xác định rủi ro, địnhluợng, sau đó lập kế hoạch và đề ra các biện pháp để quản lý rủi ro, thực hiệncác biện pháp đã đề ra và kiểm soát quá trình thực hiện đó

Việc kinh doanh tiền tệ là một trong những ngành kinh doanh chịunhiều

rủi ro nhất và không ít các tổ chức tài chính tiền tệ trong đó phải kể đến cácngân

hàng đã phải gánh chịu những thiệt hại và tổn thất nặng nể do rủi ro gây ra.Chính

vì vậy mà hoạt động quản lý rủi ro đã trở thành một bộ phận không thể thiếuvà

gắn bó mật thiết vói mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro thẻ trong ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Nhận diện rủi ro thẻ

Trong hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh thẻ nói riêng luôntiềm ẩn nhiều rủi ro nhung không có một mô hình nhất định nào để xác địnhcác

rủi ro cho hoạt động kinh doanh này Một vài biểu hiện thuờng gặp là:

*Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ

- Rủi ro hồ sơ phát hành thẻ gian lận: Rủi ro xảy ra khi hồ sơ của mộtkhách hàng bị ăn cắp hoặc làm giả để mở thẻ ngoài ý muốn của kháchhàng

nhằm chiếm dụng tài khoản thẻ [1]

- Rủi ro chủ thẻ không nhận đuợc thẻ pin: Là rủi ro phát sinh khi chủ thẻ

Trang 30

- Rủi ro giao dịch không xuất trình thẻ: Là rủi ro phát sinh khi thông tinthẻ

do PVcomBank phát hành hoặc thông tin thẻ mang đầu BIN của

lợi dụng để thực hiện các giao dịch gian lận trong môi trường không

như các giao dịch qua mạng, điện thoại, đặt hàng qua fax

- Rủi ro thẻ giả/ Thẻ bị lộ thông tin: Là rủi ro khi thẻ thật củaPVcomBank bị tội phạm thẻ làm giả với dữ liệu trùng khớp với dữ liệucủa

thẻ thật nhằm thực hiện giao dịch gian lận, bao gồm trường hợp thẻ bị

*Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

- Rủi ro giao dịch không xuất trình thẻ: Là rủi ro phát sinh khiPVcomBank

chấp nhận thanh toán các giao dịch gian lận trong môi trường không

như các giao dịch qua mạng, điện thoại, đặt hàng qua fax

- Rủi ro từ phía ĐVCNT: ĐVCNT được mở ra với mục đích gian lận;ĐVCNT cấu kết, đánh cắp, thông đồng cung cấp thông tin trên thẻ cho

Trang 31

Thông tin thẻ bị đánh cắp do ATM bị lắp đặt thiết bị trái phép ATMskimming [2]

- Rủi ro do nguyên nhân kỹ thuật: Là rủi ro xảy ra do hệ thống côngnghệ thông tin, thiết bị đầu cuối, phần mềm phục vụ cho hoạt động vậnhành thẻ gặp sự cố hoặc không đáp ứng yêu cầu bảo mật dẫn tới trụctrặc,

hỏng hóc, ngừng trệ/ gián đoạn hệ thống, bị lộ thông tin/ bị đánh cắpthông

tin bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp sau: Lỗi hệ thốngdẫn

đến chấp nhận thanh toán thẻ không còn giá trị sử dụng; Lỗi hệ thốngdẫn

đến giao dịch nạp tiền vào tài khoản của khách hàng bị thực hiện nhiềulần,

sau đó ngân hàng không thu hồi được số tiền chênh lệch trên do đã bịkhách hàng sử dụng; Lỗi hệ thống khi khách hàng rút tiền nhưng hệthống

không ghi nợ tài khoản; Lỗi hệ thống khi chủ thẻ không đăng ký một sốchức năng của hệ thống như: giao dịch qua mạng nhưng hệ thống vẫncho

phép thực hiện

- Rủi ro liên quan đến hoạt động rửa tiền và tài trợ khủng bố: Là các rủi

ro phát sinh trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ liên quan tớihoạt

động rửa tiền và tài trợ khủng bố mà được định nghĩa như sau: Rửa tiềnlà

những hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài

Đo lường rủi ro trong kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại là xâydựng tần suất xuất hiện rủi ro và tiến độ hay mức độ nghiêm trọng của rủi rokinh doanh dịch vụ thẻ:

Trang 32

2 Tần suất xuất hiệncao, mức độ rủi rokhông cao

4 Có rủi ro nhưng tầnsuất không nhiều

Trang 33

(2) Nhà quản trị rủi ro kinh doanh thẻ cần tập trung quản trị rủi ro ởnhóm này, nhưng ở mức độ thấp hơn mức 1.

(3) Tập trung quản trị rủi ro kinh doanh thẻ nhưng ở mức độ nhiều lần.(4) Mức độ không lớn và xác suất xảy ra không nhiều Quản trị rủi rokinh doanh thẻ ở nhóm này đòi hỏi ở mức độ thấp

Có 2 phương pháp cơ bản để ngân hàng đo lường rủi ro trong hoạt độngkinh doanh thẻ: phương pháp định lượng và phương pháp định tính Haiphương pháp này hỗ trợ nhau, không loại trừ nhau Ngân hàng thương mại cóthể sử dụng cả 2 phương pháp trên để đo lường và đánh giá mức độ rủi rotrong kinh doanh thẻ [2]

*Phương pháp đo lường định lượng:

- Rủi ro liên quan đến quá trình, các bước xử lý công việc: Những côngđoạn, những công việc đã măc lỗi và sai sót, thống kê theo dõi sự cố

- Hỗ trợ từ hệ thống: Các lỗi sai sót từ hệ thống công nghệ thông tin vàphần mềm các ngân hàng đang sử dụng

Trang 34

- Dấu hiệu rủi ro tín dụng: Thấy xuất hiện những thông tin xấu ảnhhuởng đến thu nhập, tình hình tài chính của khách hàng, luôn trì hoãn,chậm

trả nợ hoặc lảng tránh việc trả nợ

- Các đo luờng định luợng: Thống kê xác định lại những lỗi rủi ro tácnghiệp xảy ra hàng ngày, hàng tháng, hàng năm, nợ xấu thẻ tín dụng,

thiệt hại khi xảy ra rủi ro

*Phươngpháp đo lường định tính' Phuong pháp thường được sử dụng

để đo lường các dấu hiệu liên quan đến cán bộ, nhân viên và co chế văn bản,quy định trong việc thẩm định và phát hành thẻ Cách thức để đo lường lànhận xét đánh giá mức độ lớn, nhỏ, tốt, xấu, tăng hay giảm, đạt yêu cầu haykhông đạt yêu cầu và giải thích được khả năng ảnh hưởng đến công việc đượcgiao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro thẻ

Sau khi đã có những nhận biết và đo lường được rủi ro và khả năngchịu đựng những rủi ro của ngân hàng, phòng ngừa rủi ro trong hoạt độngkinh doanh thẻ cần tiến hành công tác kiểm soát rủi ro đó

Kiểm soát rủi ro kinh doanh thẻ của ngân hàng là việc sử dụng các biệnpháp bao gồm: Kỹ thuật công nghệ, công cụ, chiến lược, chưong trình đểngăn ngừa, phòng chống, giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra với cá nhân,

tổ chức khi xuất hiện rủi ro kinh doanh thẻ

Kiểm soát rủi ro kinh doanh thẻ đòi hỏi phải có những biện pháp đồng

Trang 35

- Phòng tránh rủi ro: Phòng tránh các hoạt động hay loại bỏ nguyênnhân gây ra rủi ro trong kinh doanh th ẻ của ngân hàng Chủ độngphòng

tránh các hoạt động trước khi rủi ro xảy ra và loại bỏ các nguyên nhângây

rủi ro đó vì như chúng ta biết không có rủi ro thì sẽ không có hoặc có rất ít lợinhuận Việc chúng ta đưa ra được cách giải quyết hậu quả tổn thất từ rủi rokinh

doanh thẻ là nội dung mà công việc xử lý, tài trợ rủi ro cần hướng tới

Các biện pháp xử lý rủi ro:

Tự tài trợ: Các ngân hàng thương mại trích lập dự phòng rủi ro tùy theo

Trang 36

dẫn đến những thiệt hại về giảm sút lợi nhuận, những thiệt hại về vật chấtcũng như uy tín của các ngân hàng Vì vậy mà quản lý rủi ro đang ngày càngtrở nên cần thiết và điều này được thể hiện ờ vai trò và tác dụng của quản lýrủi ro đối với hoạt dộng kinh doanh thẻ.

Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ có tác dụng nhận dạng,ngăn chặn, triệt tiêu những nguyên nhân gây ra rủi ro Một môi trường kinhdoanh ít rủi ro là nền tảng cho việc kinh doanh có hiệu quả, mang lại cho ngânhàng không chỉ lợi nhuận cao mà còn cả uy tín lớn và khả năng cạnh tranhmạnh trên thị trường thẻ [3]

Quản lý rủi ro là biện pháp nhằm nhanh chóng ứng biến, khắc phục,khoanh vùng hậu quả rủi ro khi tổn thất xảy ra giúp hoạt động kinh doanh thẻnhanh chóng phục hồi, ổn định và phát triển

Quản lý rủi ro giúp giảm bớt thiệt hại mỗi khi rủi ro xảy ra, không đểtổn thất của rủi ro này là nguyên nhân của rủi ro mới bằng cách quản lý đồng

bộ rủi ro

Quản lý rủi ro giúp giảm chi phí thực tế và chi phí cơ hội trong kinhdoanh thẻ Giảm bớt chi phí thực tế do việc mất mát tài sản, do khắc phục tổnthất Giảm chi phí cơ hội do phải đình trệ hoạt động kinh doanh để khắc phục

mẽ và bền vững

Trang 37

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ RỦI RO THẺ

TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.4.1 Nhân tố chủ quan

- Nhân lực

Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết định đến

sự thành công hay thất bại trong tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế Đội ngũcán bộ thẻ là những người trực tiếp hàng ngày tiếp xúc với hoạt động kinhdoanh thẻ, với những hành vi lừa đảo trong lĩnh vực thẻ Kinh nghiệm, ýthức cảnh giác, tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng trong hoạtđộng kinh doanh thẻ của đội ngũ cán bộ thẻ sẽ góp phần phát hiện, ngănchặn, hạn chế những rủi ro, những tổn thất cho ngân hàng trong quá trìnhkinh doanh Mặt khác là những người trực tiếp làm thẻ, hiểu biết về thẻ nênnhững giả mạo thẻ do cán bộ thẻ gây ra lại là những giả mạo tinh vi nhất,khó phát hiện nhất và cũng gây tổn thất lớn cho ngân hàng Chính vì v ậy,đạo đức, kinh nghiệm, trình độ của đội ngũ cán bộ thẻ có tác động rất lớnđến hiệu quả hoạt động kinh doanh, đến rủi ro trong hoạt động kinh doanhthẻ của ngân hàng

- Chất lượng công tác thẩm định khách hàng

Thẩm định khách hàng trong kinh doanh thẻ là việc ngân hàng phântích đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để quyếtđịnh đồng ý hay từ chối phát hành thẻ cho khách hàng, làm đơn vị chấp nhậnthanh toán thẻ của ngân hàng Chất lượng công tác thẩm định cao tức là ngânhàng đã lựa chọn được cho mình những khách hàng tốt, từ chối những kháchhàng có khả năng tạo ra rủi ro, lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng

- Chiến lược phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại

Chiến lược phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại là tổnghợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về kinh doanh, tài

Trang 38

chính và con người nhằm đưa hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngânhàng thương mại phát triển mạnh mẽ hơn Chiến lược phát triển dịch vụ thẻcủa một ngân hàng thương mại phải xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và nguy cơ nhằm tận dụng điểm mạnh, phòng thủ làm giảm đi nhữngđiểm yếu bên trong để tránh hoặc giảm đi ảnh hưởng của những mối đe doạbên ngoài Đối với mỗi thời kỳ khác nhau, chiến lược phát triển dịch vụ thẻ sẽ

có định hướng khác nhau như thời kỳ thâm nhập thị trường, định hướng chiếnlược tập trung vào phát triển số lượng chủ thẻ và ĐVCNT sẽ khác so vớichiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ thông qua cải tiến nhằm tăng cáctiện ích về thẻ, chất lượng giao dịch, bảo mật thông tin, độ bền [3]

1.4.2 Nhân tố khách quan

- Sự phát triển khoa học công nghệ

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đờitrên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vựcngân hàng Khoa học càng phát triển, tính bảo mật của sản phẩm thẻ càngđược nâng cao, thẻ càng khó làm giả hơn; Tuy nhiên cũng kéo theo sự xuấthiện của nhiều phương tiện, máy móc, thủ đoạn skimming thẻ hiện đại hơn,tinh vi hơn Cuộc chiến giữa quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mớiđồng thời với quá trình nghiên cứu thủ đoạn ăn cắp làm thẻ giả của các tổchức tội phạm thẻ là cuộc chiến đấu vô cùng khắc nghiệt, không ngừng nghỉ

có tác động rất lớn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng

- Các chủ trương, chính sách của cơ quan quản lý Nhà nước đối với

hoạt động thẻ

Các chính sách, quy định của Ngân hàng nhà nước trong lĩnh vực kinhdoanh thẻ không chỉ tác động đến sự phát triển của thị trường thẻ mà còn ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động quản lý rủi ro thẻ Các quy định cập nhật càng

rõ ràng, chặt chẽ phù hợp với điều kiện thực tế càng hạn chế được rủi ro trong

Trang 39

quá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng.

- Môi trường pháp lý

Hoạt động kinh doanh luôn chịu sự tác động của ba yếu tố để tạo thànhmôi trường pháp lý đó là hệ thống luật, hệ thống các biện pháp bảo đảm chopháp luật được thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủthể tham gia hoạt động kinh doanh và các ngành có liên quan Việc xác lậpmột khuôn khổ pháp luật đồng bộ, nhất quán điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường được xem như là điều kiện kiên quyết đảmbảo thị trường hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay củangân hàng nói riêng có hiệu quả [3]

- Chính sách của Nhà nước

Chính phủ sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tàikhóa, chính sách tiền tệ nhằm giảm bớt những dao động của chu kỳ kinhdoanh trong mỗi thời kỳ Tuy nhiên qua nghiên cứu phân tích và thực tế chothấy bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách kinh tế vĩ mô đều dẫn đến sựthay đổi của lãi suất, điều kiện mở rộng hay thu hẹp của tín dụng Một đấtnước mà các chính sách kinh tế thường xuyên thay đổi, khó dự đoán sẽ gâytác động xấu đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và ảnh hưởngđến khả năng trả nợ cho ngân hàng

- Thói quen sử dụng thẻ trong nền kinh tế

Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trongnền kinh tế, ra đời và phát triển cùng với quá trình hiện đại hoá và ứng dụngkhoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng Nếu như tiền mặt và cácphương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như séc, uỷ nhiệm chi, uỷnhiệm thu, chuyển tiền đã ra đời và được công chúng sử dụng trong mộtthời gian dài thì thẻ ngân hàng mới chính thức được chấp nhận rộng rãi trênthế giới trong khoảng vài thập kỷ trở lại đây Giống như bất kỳ một sản phẩm

Trang 40

mới ra đời, người tiêu dùng đều cần có thời gian tìm hiểu, làm quen và họccách sử dụng chúng Chính vì vậy trong thời gian đầu, chủ thẻ không thểtránh khỏi những bỡ ngỡ trong việc sử dụng thẻ, không thể ngay lập tức biếtcách sử dụng, bảo quản thẻ an toàn Nhiều khi khách hàng không thực sự chú

ý đến những hướng dẫn sử dụng ban đầu, những khuyến cáo của ngân hàngđối với khách hàng khi sử dụng và chấp nhận thanh toán thẻ Bên cạnh đó,chủ thẻ, các ĐVCNT và bản thân NHPH, NHTT thẻ và các TCTQT cũngchưa nhận thức được hoàn toàn các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinhdoanh thẻ Chỉ có qua thực tế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ thì mớidần dần đúc kết những kinh nghiệm, những bài học trong quá trình sử dụngthẻ Ở đây, NHPH, NHTT giữ vai trò rất quan trọng trong việc định hướng,khuyến cáo và hướng dẫn cách sử dụng thẻ thanh toán an toàn cho các thànhviên tham gia hoạt động kinh doanh, sử dụng thẻ Ở các quốc gia phát triểnnơi thẻ ngân hàng đã được sử dụng rộng rãi, rủi ro trong quá trình sử dụng vàchấp nhận thanh toán thẻ sẽ thấp hơn các quốc gia mới bắt đầu làm quen vàphát triển phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt này

Thẻ ngân hàng chính thức có mặt ở Việt Nam từ đầu những năm 90nhưng chỉ thực sự thu hút được sự quan tâm của khách hàng trong vòng 05năm trở lại đây Là nền kinh tế còn ưa chuộng tiền mặt nên giống như cácphương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác, thẻ thanh toán mới chỉ tậptrung tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp và giới hạn trong một sốtầng lớp dân cư nhất định Và ngay cả trong số đó không phải tất cả các chủthể tham gia hoạt động kinh doanh, sử dụng thẻ đều có sự hiểu biết về thẻ mànhiều khi khách hàng sử dụng thẻ, chấp nhận thẻ vì điều kiện bắt buộc Sinhviên đi du học phải có thẻ tín dụng để chứng minh năng lực tài chính củamình với các tổ chức đào tạo, công nhân các khu công nghiệp, người đi làmcho các doanh nghiệp trong nước, các công ty nước ngoài được phát hành thẻ

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Phương Anh (2016), Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, luận văn thạc sỹ trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động kinhdoanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Anh
Năm: 2016
2. Nguyễn Thị Hoa (2015), Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế” của, Học viện Hành Chính KV Miền Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro trong thanhtoán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chinhánh Huế” của
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2015
3. Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động Xã hội, Trường đại học kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao độngXã hội
Năm: 2007
4. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2016), Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độngkinh
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Năm: 2016
5. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2017), Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độngkinh
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Năm: 2017
6. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2018), Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độngkinh
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Năm: 2018
7. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2018), Quyết đinh sổ 5809/QĐ-PVB ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc Ban hành Quy định cấp hạn mức thẻ tín dụngquổc tế tại NHTMCP Đại Chúng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đinh sổ 5809/QĐ-PVBngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc Ban hành Quy định cấp hạn mức thẻ tíndụng
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Năm: 2018
8. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2018), Quyết định sổ 8172/2018/QT- PVB ngày 09 tháng 8 năm 2018 về việc tiếp nhận và xử lý tra soát giao dịchthẻ ghinợ nội địa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 8172/2018/QT-PVB ngày 09 tháng 8 năm 2018 về việc tiếp nhận và xử lý tra soát giao dịch"thẻ ghi
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Năm: 2018
11. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2018), Quyết định số 8175/2018/QĐ-PVB ngày 09 tháng 08 năm 2018 về việc quản lý rủi ro hoạt động thẻ của Ngânhàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số8175/2018/QĐ-"PVB ngày 09 tháng 08 năm 2018 về việc quản lý rủi ro hoạt động thẻ củaNgân
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Năm: 2018
12. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2018), Quyết định số 13092/QĐ- PVBngày 27 tháng 11 năm 2018 về việc Ban hành mẫu biểu, điều khoản, điều kiện về Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 13092/QĐ-PVB
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Năm: 2018
14. Lê Hữu Nghị (2017), Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Trường đại học kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt độngkinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Lê Hữu Nghị
Năm: 2017
15. Lê Thị Ngọc (2015), Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch, luận văn Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụthẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở GiaoDịch
Tác giả: Lê Thị Ngọc
Năm: 2015
16. Nguyễn Thị Minh Thanh (2014), “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủiro trong hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam ”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thanh
Năm: 2014
17. Bùi Quang Tiên (2014), Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường thẻ Việt Nam 2013- 2014, Tài liệu Hội thảo “Các giải pháp phát triển hiệu quả thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam” Hội thẻ ngân hàng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường thẻ ViệtNam 2013- 2014," Tài liệu Hội thảo “Các giải pháp phát triển hiệu quả thịtrường thẻ tín dụng tại Việt Nam
Tác giả: Bùi Quang Tiên
Năm: 2014
9. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (2018), Quyết định sổ 8173/2018/QT- Khác
18. Nguyễn Văn Tiến (2016), Giáo Trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
19. Thủ tướng Chính phủ (2011). Quyết định số 2453/QĐ-TTg, ngày 27/12/2011 phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại hiệu quả thị truờng thẻ tín dụng tại Việt Nam” Hội thẻ ngân hàng Việt Nam.Tài liệu Tiếng Anh Khác
21. An Overview of the Bankcard Industry, The Business of Risk Management - MastercardUniversity Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Số lượng thẻ phát hành của PVcombank giai đoạn 2016-2018 - 1356 quản lý rủi ro thẻ tại NHTM CP đại chúng VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Số lượng thẻ phát hành của PVcombank giai đoạn 2016-2018 (Trang 50)
Bảng 2.3: Số lượng máy ATM và POS của PVcomBank - 1356 quản lý rủi ro thẻ tại NHTM CP đại chúng VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3 Số lượng máy ATM và POS của PVcomBank (Trang 52)
Bảng 2.4: Số giao dịch trên máy ATM và dư tiền gửi trên thẻ từ 2016-2018 - 1356 quản lý rủi ro thẻ tại NHTM CP đại chúng VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Số giao dịch trên máy ATM và dư tiền gửi trên thẻ từ 2016-2018 (Trang 53)
Biểu đồ 2.2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh thẻ giai đoạn 2016-2018 - 1356 quản lý rủi ro thẻ tại NHTM CP đại chúng VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh thẻ giai đoạn 2016-2018 (Trang 54)
48.267 100 53.865 100 64.233 100 Số khách hàng được - 1356 quản lý rủi ro thẻ tại NHTM CP đại chúng VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
48.267 100 53.865 100 64.233 100 Số khách hàng được (Trang 61)
Biểu đồ 2.3. Tình hình xử lý khiếu nại trong hoạt động kinhdoanh thẻ - 1356 quản lý rủi ro thẻ tại NHTM CP đại chúng VN   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
i ểu đồ 2.3. Tình hình xử lý khiếu nại trong hoạt động kinhdoanh thẻ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w