Trong những năm vừa qua do những khó khăn vềvốn đầu t, công nghệ và những hạn chế về công tác thị trờng, về trình độ kỹthuật và quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh nên sản xuất hàng hóa
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghệ An là một tỉnh nông nghiệp miền Trung không có nhiều nhữngtài nguyên khoáng sản lớn nh dầu mỏ hoặc các loại quặng kim loại cần thiết,Nghệ An cũng không phải là một trung tâm thơng mại hay công nghiệp, nhng
điều kiện tự nhiên và lao động thuận lợi để phát triển các mặt hàng nông sản,hải sản, vật liệu xây dựng và các ngành nh dệt may, giày da, tiểu thủ côngnghiệp phục vụ xuất khẩu Trong những năm vừa qua do những khó khăn vềvốn đầu t, công nghệ và những hạn chế về công tác thị trờng, về trình độ kỹthuật và quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh nên sản xuất hàng hóa nói chung
và SXHXK nói riêng kém phát triển, kim ngạch xuất khẩu bình quân trên đầungời hàng năm thấp hơn rất nhiều so với bình quân chung của cả nớc
Với quan điểm đổi mới của Đảng và từ khi có Luật đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam đợc ban hành vào tháng 12/1987, các hình thức đầu t và LDVNN tạiNghệ An đã đợc quan tâm phát triển và có những đóng góp nhất định cho nềnkinh tế và cho SXHXK, tạo ra nhiều việc làm cho ngời lao động và sản xuất đ-
ợc một khối lợng hàng hóa đáng kể, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu vàtăng nhanh tốc độ tăng trởng của các ngành kinh tế nhất là sản xuất côngnghiệp và xuất khẩu
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt đợc, quá trình phát triển cáchình thức LDVNN ở Nghệ An vẫn còn rất nhiều vấn đề nổi cộm: Đó là tốc độtăng trởng vốn đầu t nớc ngoài vẫn còn rất chậm, số lợng dự án ít nhng phầnlớn gặp khó khăn thua lỗ nhiều, thậm chí có những dự án phải ngừng sản xuất.Các hình thức LDVNN mới chỉ chú trọng đến vấn đề sản xuất hàng thay thếnhập khẩu, tiêu thụ nội địa hoặc khai thác các nguồn tài nguyên sẵn có nh gỗ
và các loại khoáng sản khác Các dự án LDVNN đầu t vào lĩnh vực sản xuất
và chế biến hàng nông sản, hải sản cho xuất khẩu hoặc để phát triển các ngành
Trang 2công nghiệp dệt may là những ngành mà Nghệ An có lợi thế và tiềm năng pháttriển hầu nh cha có Tình trạng này không phải chỉ riêng ở Nghệ An, mà cả ởnhững địa phơng khác trong cả nớc cũng tơng tự, nhất là các địa phơng thuộcvùng nông nghiệp khó khăn nh khu vực khu bốn cũ, Tây Nguyên, các tỉnhmiền núi vùng Tây Bắc, đồng bằng sông Cửu Long Nguyên nhân của nókhông những ở những điều kiện khó khăn khách quan mà còn do quá trìnhvận dụng, tổ chức thực hiện của các ngành, các địa phơng, một phần khác là ở
hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô, nhất là chính sách u đãi và thu hút đầu tvào các vùng kinh tế khó khăn và các lĩnh vực sản xuất và chế biến hàng nôngsản xuất khẩu
Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu "Phát triển các hình thức liên
doanh với nớc ngoài trong sản xuất hàng xuất khẩu ở Nghệ An" nhằm đa ra
đợc những quan điểm giải pháp về quá trình tổ chức thực hiện và những kiếnnghị về chính sách kinh tế vĩ mô để thúc đẩy phát triển các hình thức LDVNNtrong SXHXK ở Nghệ An, đồng thời có thể vận dụng cho các địa phơng có
điều kiện tơng tự
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hình thức LD đã có mầm mống từ giai đoạn đầu của phơng thức sảnxuất TBCN và hiện nay đã trở thành phổ biến trong đời sống kinh tế của các n-
ớc Những mãi trong những thập niên gần đây nó mới đợc các nhà kinh tế họcquan tâm nghiên cứu Đó là các nghiên cứu của P.A.Samelson và W.D.Nordhaus trong cuốn "Kinh tế học" xuất bản lần đầu năm 1948 tại Mỹ, của
Raymond Werlls trong lý thuyết "Chu kỳ sản phẩm", của Dominik Salvatore
trong cuốn "Kinh tế học quốc tế" và của các nhà kinh tế khác xuất bản trong
những năm gần đây nh nghiên cứu của Xavier Ritchet, nhà kinh tế Pháp, trongcuốn "Kinh tế doanh nghiệp" xuất bản bằng tiếng Việt do trung tâm Pháp -
Việt về đào tạo quản lý dịch năm 1997, của J.H Adam trong cuốn "Từ điển tiếng Anh kinh doanh" (Longman Consise Dictionany of Business English - 1992),
Trang 3của Tổ chức hợp tác và phát triển của Liên hiệp quốc (OEDC) trong cuốn "Chính sách cạnh tranh và liên doanh" (Competition policy and Joint Venture) xuất bản
năm 1986 Các nghiên cứu trên đã đa ra khái niệm về LD, lý giải cơ sở, vaitrò và những "bất lợi" về LD, song đều viết chung với các vấn đề kinh tế khác
mà cha có công trình nào chuyên nghiên cứu về LDVNN trong SXHXK
ở nớc ta, vấn đề liên doanh đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm từ giữanhững năm 80 và đã đa vào Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam tháng 12 năm
1987 Đã có những nghiên cứu về vấn đề này đăng trên một số tạp chí và sáchchuyên khảo Đó là cuốn "Thành lập và quản lý công ty, xí nghiệp liên doanh với nớc ngoài" do Giáo s, Tiến sĩ Nguyễn Đình Phan chủ biên, "Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc thành lập các xí nghiệp liên doanh với n-
ớc ngoài trong công nghiệp Việt Nam", luận án phó tiến sĩ của nghiên cứu
sinh Nguyễn Thờng Lạng, "Liên doanh với nớc ngoài và đầu t tại Việt Nam"
của Hà Thị Ngọc Oanh, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội - 1998
Các nghiên cứu và sách báo trên đã quan tâm đến vấn đề LDVNN trêntất cả mọi lĩnh vực kinh tế Việc nghiên cứu vấn đề phát triển các hình thứcLDVNN trong SXHXK vẫn hoàn toàn mới mẻ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Mục đích của luận án:
Trên cơ sở hệ thống và khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn vềcác hình thức LD, luận án đề xuất những quan điểm và giải pháp chủ yếunhằm thúc đẩy việc phát triển các hình thức LDVNN trong SXHXK ở tỉnhNghệ An trong thời gian tới
- Nhiệm vụ của luận án:
+ Phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc phát triển các hìnhthức LDVNN, chỉ rõ xu hớng phát triển và vai trò của nó trong SXHXK
Trang 4+ Khái quát kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực để có thểnghiên cứu, vận dụng vào điều kiện của địa phơng.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển các LDVNN trongSXHXK ở Nghệ An, tìm ra những mâu thuẫn, hạn chế và nguyên nhân của nó
+ Xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc
đẩy sự phát triển các LDVNN trong SXHXK ở Nghệ An thời gian tới
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tợng nghiên cứu của luận án: Nghiên cứu những nhân tố tác động
đến quá trình hình thành và phát triển các hình thức LDVNN trong SXHXK
nh chính sách tạo lập môi trờng đầu t, quy trình thành lập, thẩm định và tổchức thực hiện, những điều kiện thuận lợi và những khó khăn khách quan,nguyên nhân chủ quan, quan điểm và giải pháp khắc phục
Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian: Luận án nghiên cứuchủ yếu trong phạm vi tỉnh Nghệ An từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
đợc ban hành (tháng 12/1987) đặc biệt là từ Đại hội đại biểu Đảng toàn quốclần thứ VII (1991) đến nay
5 Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sửlàm phơng pháp luận và các phơng pháp có tính chất chuyên ngành nh điềutra, thống kê, so sánh, khảo sát, khái quát, phân tích, tổng hợp và suy luận
6 Đóng góp mới của luận án
- Trên cơ sở khái quát những cơ sở lý luận và thực tiễn về hình thức
LD, luận án đa ra khái niệm mới có tính chất tổng hợp và phù hợp với xu thếhiện nay, đồng thời chọn lọc một số kinh nghiệm có thể vận dụng cho điềukiện Việt Nam hiện nay nh kinh nghiệm đa dạng hóa các hình thức LD, kinhnghiệm phát triển các doanh nghiệp liên doanh SXHXK vừa và nhỏ ở Hàn
Trang 5Quốc và Malaixia, kinh nghiệm về lựa chọn cơ hội LD, đánh giá hoạt độngcủa LD và cách thức giải quyết những mối bất đồng trong LD.
- Qua việc khảo sát tiềm năng phát triển SXHXK và thực trạng thànhlập, hoạt động của các dự án LDVNN, luận án đã phân tích những mâu thuẫn
và hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển và cơcấu đầu t, mâu thuẫn giữa trình độ của công nghệ sản xuất và chế biến hàngxuất khẩu hiện nay với thực trạng kém phát triển của các doanh nghiệpSXHXK ở Nghệ An, mâu thuẫn giữa yêu cầu về khả năng cạnh tranh của hàngxuất khẩu với giá thành sản phẩm trong các LD hiện nay ở Nghệ An
- Cuối cùng luận án đa ra đợc những quan điểm và giải pháp phát triển
đáp ứng với yêu cầu thực tiễn ở Nghệ An và phù hợp với điều kiện sản xuất vàchế biến hàng nông sản, hải sản xuất khẩu hiện nay ở trên phạm vi cả nớc Đó
là các giải pháp tạo ra môi trờng và động lực thúc đẩy đầu t cho sản xuất hàngnông sản hải sản xuất khẩu trên cơ sở khai thác tối đa các tiềm năng và lợi thế
so sánh của địa phơng và của đất nớc trong quá trình toàn cầu hóa thơng mạihiện nay Giải pháp phát triển các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu cóhiệu quả của địa phơng từ đó làm nảy sinh ra các nhu cầu mở rộng đầu t và
LD với nớc ngoài
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
bao gồm 184 trang, đợc chia thành 3 chơng, 10 tiết
Trang 6Chơng 1
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về liên doanh với nớc ngoài và vai trò của nó
trong sản xuất hàng xuất khẩu
1.1 Nguồn gốc sự ra đời, khái niệm và đặc trng về hình thức liên doanh
1.1.1 Nguồn gốc sự ra đời của hình thức LD
Những mầm mống đầu tiên của LD có từ giai đoạn đầu của phơng thứcsản xuất TBCN Trong quá trình phân tích sự vận động của phơng thức sảnxuất TBCN, C.Mác tuy không nêu ra phạm trù về LD, không luận giải trựctiếp về nó nhng đã cung cấp phơng pháp luận cơ bản về con đờng, về tính tấtyếu và vai trò của hình thức quan hệ này C.Mác cho rằng, trong các phơngthức sản xuất trớc CNTB do sự phát triển còn thấp kém, nên các đơn vị kinh tế
có thể tồn tại hàng thế kỷ mà không hề có sự thay đổi tính chất và phạm vi,không vợt ra khỏi giới hạn của xóm làng hay cái chợ lân cận dành cho thợ thủcông nông thôn và những tiểu chủ Vì vậy, nhu cầu tập trung vốn giữa các chủxởng để mở rộng quy mô sản xuất cha xuất hiện
Sự ra đời và phát triển của phơng thức sản xuất TBCN làm cho sảnxuất vợt ra khỏi giới hạn của làng xã, của chợ địa phơng, của từng vùng rồi vợt
ra ngoài biên giới quốc gia hòa nhập vào nền kinh tế thế giới Sự phát triển đó
là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lực lợng sản xuất và phân công lao
động xã hội, đợc tác động trực tiếp bởi việc theo đuổi sản xuất giá trị thặng dtrong các xí nghiệp t bản C.Mác viết:
Ngay trong buổi đầu của nền sản xuất TBCN, một số ngànhsản xuất cũng đã đòi hỏi một số tối thiểu mà lúc bấy giờ từng cánhân riêng rẽ cha có đợc Tình hình đó dẫn đến một mặt Nhà nớc
Trang 7phải trợ cấp cho những t nhân, mặt khác thành lập những hội nắmgiữ độc quyền do luật pháp cha thừa nhận để kinh doanh trong nhữngngành công nghiệp và thơng mại nhất định" [46, tr 450]
ở đây, C Mác luận giải con đờng hình thành công ty cổ phần Nhngthực tế có những công ty cổ phần lại là doanh nghiệp LD bởi vì con đờng củacông ty này chỉ bao gồm một số các chủ t bản, các chủ này không chỉ góp vốn
mà còn cùng nhau tổ chức hoạt động kinh doanh ở công ty
Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng d, C Mác cho rằng đó là
động lực mạnh mẽ trong quá trình hoạt động kinh doanh của tất cả các nhà tbản Do theo đuổi sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng d, các nhà t bản buộcphải mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao sức sản xuất của lao động Trong cácphơng pháp để mở rộng quy mô sản xuất mà các nhà t bản đã áp dụng là tíchlũy t bản Nhng đây là "phơng pháp hết sức chậm chạp" không thể thỏa mãnkhát vọng của các nhà t bản Hơn nữa các nhà t bản lại phải đối mặt với cạnhtranh gay gắt trên thị trờng, cạnh tranh giữa các nhà t bản với nhau Bởi vậyquá trình tập trung t bản đã diễn ra [46, tr 884]
Tập trung t bản là quá trình làm tăng quy mô của t bản cá biệt bằngcách sát nhập các t bản cá biệt nhỏ thành t bản mới So với tích lũy t bản, thì
đây là phơng pháp tăng quy mô của xí nghiệp t bản nhanh hơn nhiều, do đómức độ bóc lột giá trị thặng d cũng lớn hơn nhiều Có hai con đờng để tậptrung t bản: 1) Nhà t bản lớn dùng sức mạnh kinh tế thôn tính và thu hút t bảncủa các nhà t bản nhỏ theo nguyên tắc "cá lớn nuốt cá bé"; 2) Các nhà t bản "hợp tác" với nhau thông qua hợp nhất xí nghiệp của mình để thành lập xínghiệp mới Trong thực tế không phải khi nào tập trung t bản cũng đợc thựchiện bằng con đờng thứ nhất Sự thành lập xí nghiệp mới bằng con đờng thứhai tất yếu sẽ là công ty cổ phần hay công ty LD Và nh vậy, cũng nh sự ra đờicủa công ty cổ phần, sự ra đời của công ty LD là kết quả của
Trang 8một quá trình kinh tế khách quan do tác động bởi các quy luật kinh tế thị ờng đợc thúc đẩy bởi việc theo đuổi sản xuất giá trị thặng d mà nguyên nhânsâu xa là do sự phát triển của lực lợng sản xuất đến một trình độ nhất định quy
C.Mác còn lý giải: song song với quá trình tập trung t bản, thì
đồng thời hình thức hiệp tác của quá trình lao động với quy mô ngàycàng lớn, việc áp dụng khoa học một cách có ý thức về mặt kỹ thuật, việckhai thác đất đai một cách có kế hoạch, việc biến t liệu lao động thànhnhững t liệu lao động chỉ sử dụng đợc một cách tập thể, việc thu hút tấtcả các dân tộc vào mạng lới thị trờng thế giới, và đi đôi với cái đó là tínhchất quốc tế của chế độ TBCN cũng phát triển [46, tr.1059] Điều này gợi
ý phơng pháp tiếp cận trong việc xác định cơ sở của sự hình thành các L
D quốc tế hiện nay
V.I.Lênin đã vận dụng quan điểm của C.Mác vào phân tích giai đoạn
độc quyền của CNTB Trong phân tích giai đoạn độc quyền của CNTB, tuykhông nói về LD, nhng ta có thể tìm thấy t tởng về LD thông qua việcV.I.Lênin phân tích nguyên nhân hình thành và bản chất của CNTB độc quyền
Theo V.I.Lênin, một trong những nguyên nhân làm ra đời CNTB độcquyền là tác động bởi quá trình tập trung t bản Tổ chức độc quyền là liênminh giữa các xí nghiệp t bản lớn nắm trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêuthụ một hoặc một số loại hàng hóa, qua đó hạn chế cạnh tranh, định ra giá cả
Trang 9độc quyền để thu đợc lợi nhuận độc quyền cao Trong các hình thức liên minhgiữa các xí nghiệp t bản tất yếu không loại trừ hình thức LD Chẳng hạn, khixem xét hình thức xanh-đi-ca, ta cũng có thể nói rằng đây là một kiểu LD màcác chủ doanh nghiệp chỉ tham gia một phần t bản cùng quản lý và điều tiếtlĩnh vực thơng mại của các doanh nghiệp tham gia xanh-đi-ca.
Hoạt động trong cơ chế cạnh tranh và do tác động bởi quy luật lợinhuận độc quyền cao, nên quá trình tập trung t bản càng đợc đẩy mạnh, làmcho quy mô của các xí nghiệp độc quyền càng lớn nhanh vợt ra khỏi dung l-ợng thị trờng trong nớc Thêm vào đó là tác động của cuộc cách mạng côngnghiệp làm xuất hiện các lĩnh vực kinh doanh mới Do sự phân bố không đồng
đều về các nguồn lực sản xuất giữa các quốc gia làm xuất hiện lợi thế so sánh
Đây là những cơ sở làm xuất hiện quan hệ kinh tế quốc tế của các tổ chức độcquyền, thúc đẩy xuất khẩu t bản
Xuất khẩu t bản là đa t bản ra nớc ngoài nhằm chiếm đoạt giá trị thặng
d và các nguồn lợi khác ở nớc nhập khẩu t bản So với đầu t trong nớc, việcxuất khẩu t bản có thể thu đợc lợi ích nhiều hơn, chẳng hạn tỷ suất lợi nhuậncao hơn, tìm kiếm và khai thác đợc nguyên liệu với giá rẻ hơn, thị trờng đợc
mở rộng Một trong các hình thức xuất khẩu t bản là các nhà t bản sử dụngcác chi nhánh của mình hợp tác với các cơ sở sản xuất của nơi nhập khẩu t bản
để xây dựng doanh nghiệp chung, cùng sản xuất kinh doanh, cùng chia sẻ rủi
ro và lợi nhuận Đây chính là cơ sở ra đời của các LD quốc tế
Trong những thập niên gần đây, sự thành lập các LD với nớc ngoài đợcphát triển mạnh mẽ, thu hút sự chú ý của các nhà kinh tế học t sản Cho đếnnay đã có những giải thích về sự xuất hiện hiện tợng kinh tế này, phân tích bảnchất của nó dới nhiều khía cạnh khác nhau Dới đây là một số quan điểm giảithích về bản chất và một số quan niệm về các hình thức LD trong nền kinh tếthị trờng
Trang 10- Quan điểm giải thích LD theo nghĩa rộng: Tức là quan điểm gắn
LD với kinh tế thị trờng nói chung trong đó đối tác tham gia LD có thểcùng một quốc tịch hoặc có thể khác quốc tịch Nó đợc thể hiện trong lýthuyết kinh tế của P.A.Samuelson (Mỹ) và Xavier Richet (Pháp)
Xavier Richet cho rằng: LD là sự hợp tác liên quan đến các doanhnghiệp của cùng một quốc gia, hoặc cùng một hệ thống kinh tế cũng nh cácdoanh nghiệp thuộc các quốc gia khác nhau [91, tr 108] Đây là loại LD đợcdựa trên sự hòa hợp và hợp tác Sở dĩ có sự lựa chọn loại doanh nghiệp LD này
+ Với LD "theo chiều dọc" sẽ làm xuất hiện nhân tố mới: chuyên mônhóa và hoạt động kinh tế theo hai giai đoạn, tức là gắn sản xuất với lu thông
+ Doanh nghiệp lớn lên nhờ "liên kết ngang", qua đó có thể lợi dụngcơ hội có lợi để mua một số doanh nghiệp cạnh tranh với mình;
+ Sự phát triển của LD có thể trở thành một "Conglomerat" nhỏ bé, lớnlên bằng cách đa thêm những hoạt động có liên quan vào kinh doanh của mình
- Quan điểm giải thích LD theo nghĩa hẹp: Tức là gắn LD với quan hệ
kinh tế quốc tế, trong đó các đối tác khác nhau về quốc tịch Nó đợc thể hiệntrong lý thuyết "Chu kỳ sản phẩm" của Raymond Verlls và "Kinh tế học quốctế" của Dominik Salvatore
Theo Dominik Salvatore, việc thành lập doanh nghiệp LD với nớcngoài là cần thiết, nó sẽ tạo ra "hiệu quả phúc lợi" cho các nớc có liênquan{86] Có thể biểu diễn ở đồ thị 1.1:
Trang 11Đồ thị 1.1: Hiệu quả phúc lợi của việc thành lập doanh nghiệp LD
Khi có sự di chuyển vốn từ quốc gia 1 sang quốc gia 2, giả sử sự dichuyển này đạt tới điểm cân bằng E, lợng vốn của quốc gia 1 là OM và quốcgia 2 là O'M, thì quốc gia 1 sản xuất đợc một lợng sản phẩm đo bằng diện tíchOAEM, quốc gia 2 sản xuất đợc một lợng sản phẩm đo bằng diện tíchMEBO' Quốc gia 1 giảm đi một lợng sản phẩm đo bằng diện tích MEDN, cònquốc gia 2 tăng lên một lợng sản phẩm đo bằng điện tích MECN Nh vậy, toànthế giới sẽ sản xuất tăng thêm một lợng sản phẩm đo bằng diện tích tam giácECD trên đồ thị 1.1
Trang 12Từ phân tích trên, Dominik Salvatore rút ra kết luận: việc di chuyểnvốn giữa các nớc trong đó có con đờng thành lập doanh nghiệp LD có tácdụng làm tăng quy mô sản xuất và khối lợng sản phẩm của toàn thế giới.
Phát triển lý thuyết "Chu kỳ sản phẩm" của Raymond Vernon, LouisWells đã đa ra lý thuyết " Chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trờng quốc tế".Theo sự phát triển của thị trờng thế giới, lý thuyết này tiếp tục đợc bổ sungnhằm giải thích sự vận động của các dòng vốn quốc tế
Theo lý thuyết này, một loại sản phẩm "sống" trên thị trờng phải trảiqua 4 giai đoạn (đồ thị 1.2)
Giai đoạn 1 (Tung ra thị trờng) Sản phẩm mới đợc sản xuất ở trong
n-ớc rồi tung ra bán chủ yếu trên thị trờng nội địa Do mới, nên nói chung khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng nớc ngoài còn thấp Doanh số thu
đợc từ việc bán sản phẩm ở nớc ngoài thấp
Giai đoạn 2 (Phát triển sản phẩm) Doanh số thu đợc có xu hớngtăng ở thị trờng nớc ngoài Các công ty đa quốc gia mở rộng việc bán sảnphẩm ra thị trờng nớc ngoài cùng với mở rộng thành lập LD với các công ty
ở nớc sở tại
Giai đoạn 3 (Giai đoạn chín muồi rồi bão hòa) Doanh số bán hàng cóchiều hớng giảm sút các công ty đa quốc gia dịch chuyển sản xuất sang cácnớc đang phát triển để tận dụng lợi thế về các yếu tố sản xuất rẻ đặc biệt là lao
động giá thấp, lợi thế về các nguồn lực tự nhiên Các LD đợc thành lập nhiều ởcác nớc đang phát triển để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm Các sản phẩmcủa LD đợc sản xuất ở nớc sở tại rồi tiêu thụ ở đó hoặc xuất khẩu sang nớckhác hoặc về nớc chủ nhà
Giai đoạn 4 (Suy giảm và triệt tiêu) Doanh số bán hàng ở vào mứcthấp nhất Các công ty đa quốc gia một mặt dịch chuyển sản xuất ra nớc ngoài
để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm; mặt khác, đổi mới công nghệ thông quathành lập hoặc tìm các bạn hàng có kinh nghiệm tiêu thụ sản phẩm ở nớc
Trang 13ngoài Từ đó xuất hiện các LD trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ và tìmhiểu thị trờng địa phơng.
Đồ thị 1.2 : Chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trờng quốc tế [100, tr 82]
Ngoài ra, còn có một số quan điểm cho rằng việc thành lập doanhnghiệp LD là do các nhà đầu t muốn khai thác tính không hoàn hảo của thị tr-ờng để thu lợi nhuận ở nớc ngoài khi ở đó có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so vớinếu đầu t ở trong nớc Đây cũng là cơ hội để thâm nhập vào một số thị trờngvẫn còn bị bảo hộ
Về phía các nớc đang phát triển, các nớc thuộc nhóm nớc "đi sau" tìmcách "nhảy vọt" và "rút ngắn thời gian đáng kể" bằng việc du nhập các thiết bịmáy móc và công nghệ hiện đại từ các nớc đi trớc và từ các công ty đa quốcgia để sớm có một nền công nghiệp hiện đại và khai thác tối đa các nguồn lựctrong nớc Nhng các nớc này không phải lúc nào cũng có khả năng cân đối đủcác nguồn ngoại tệ để nhập khẩu các thiết bị máy móc và các công nghệ cầnthiết cho mình, hơn nữa trình độ phát triển của lực lợng sản xuất còn thấp cha
đủ khả năng để quản lý và sử dụng các công nghệ này một cách có hiệu quả.Vì vậy, Chính phủ và các công ty của những quốc gia này cũng tìm mọi giải
Trang 14pháp để thu hút các công ty nớc ngoài vào thành lập các LD để thực hiệnchuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý.
Các nớc XHCN ở trong giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ tiến lên CNXH
bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN cũng đã vận dụng các hình thức này mộtcách linh hoạt và sáng tạo Nớc Nga, sau thắng lợi của cách mạng tháng Mời, Lênin cùng với chính quyền xô viết tổ chức công cuộc phát triển kinh tế, kiênquyết đa nớc Nga từ đói nghèo, lạc hậu tiến lên CNXH Từ thực tế cuộc sống, Lênin đã đề ra và đa vào áp dụng chính sách kinh tế mới (NEP) ở nớc Nga ý t-ởng của NEP là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thực hiện cáchình thức kinh tế quá độ nhằm phát triển lực lợng sản xuất, xây dựng CNXH Mộttrong những chính sách mà Lênin đa ra áp dụng ở nớc Nga trong thời kỳ là chínhsách về CNTB nhà nớc Theo Lênin, CNTB nhà nớc là sản phẩm của sự can thiệptích cực của Nhà nớc vào hoạt động kinh tế trong các xí nghiệp t bản ở nớcNga, đó là sự can thiệp của chính quyền Xô viết, tức là của Nhà nớc XHCN,nên nó phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động CNTBnhà nớc, nếu xét về nội dung, có thể hiểu đó là các hình thức kinh tế quá độ dựatrên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa các thành phần kinh tế với các nhà tbản trong và ngoài nớc cũng nh giữa các thành phần kinh tế với nhau [54, tr.68] Công ty hợp doanh là một hình thức kinh tế TBNN trong quan điểm của Lênin, chúng ta có thể gọi là công ty LD Bởi vì, đây là loại công ty đợc thành
lập theo thể thức tiền vốn một phần của t bản t nhân, một phần của t bản nớcngoài và một phần của chính quyền xô viết [42, tr 336] Những đặc tính của công ty hợp doanh trong quan điểm của Lênin trớc đây cũng chính là những
đặc trng chủ yếu của doanh nghiệp LD mới phát triển mạnh mẽ trong vòng vài thập kỷ vừa qua mà toàn thế giới đều biết đến.
Lê nin cho rằng:
CNTB là xấu so với CNXH, nhng nó lại là tốt so với thờitrung cổ, với nền tiểu sản xuất, với chủ nghĩa quan liêu do tình trạng
Trang 15phân tán của ngời tiểu sản xuất gây nên Vì chúng ta cha có điềukiện để chuyển trực tiếp từ nền tiểu sản xuất lên CNXH bởi vậytrong một chừng mực nào đó, CNTB là không tránh khỏi Bởi vậy
chúng ta phải sử dụng CNTB (nhất là bằng cách hớng vào CNTB nhà nớc) làm mắt xích trung gian giữa nền tiểu sản xuất và CNXH làm phơng tiện, con đờng, phơng thức để tăng lực lợng sản xuất lên
[40, tr 276]
Khẳng định hơn nữa sự cần thiết phải áp dụng các hình thức kinh tếcủa CNTB nhà nớc, Lênin cho rằng việc áp dụng này sẽ tạo điều kiện tốt đểnâng cao trình độ quản lý của chính quyền xô viết Lênin viết:
Không có kỹ thuật đại công nghiệp t bản đợc xây dựng trênnhững phát minh mới nhất của khoa học hiện đại, không có một tổchức Nhà nớc có kế hoạch khiến cho hàng triệu ngời phải tuân theohết sức nghiêm ngặt một tiêu chuẩn thống nhất trong việc sản xuất
và phân phối sản phẩm thì không thể nói đến CNXH đợc, đó cũng làmột điều sơ đẳng [41, tr 253]
Lênin nêu rõ thực chất áp dụng các hình thức kinh tế của CNTB nhà
n-ớc là một sự thỏa hiệp, sự nhợng bộ của chính quyền Xô viết với giai cấp t sản.Nhng việc làm đó là cần thiết, bởi vì chính quyền Xô viết sẽ thu đợc nhiều cáilợi, bảo tồn đợc t liệu sản xuất và cơ cấu sản xuất đã hình thành, sử dụng đợcnăng lực của các chuyên gia t sản Đặc biệt, trong một nớc mà sản xuất nhỏchiếm u thế thì cái lợi lớn hơn cả là trên cơ sở sử dụng lợi ích t hữu TBCN nhmột động lực, phát triển đợc trong một thời gian ngắn nhất nền sản xuất theohớng sản xuất lớn, tập trung, dới sự kiểm soát của Nhà nớc, chống lại sự hỗnloạn tiểu t sản
Lênin khẳng định:
CNTB nhà nớc là một bớc tiến lớn dù cho chúng ta phải trảmột khoản lớn hiện nay Bởi vì trả học phí là việc đáng giá vì cái đó
Trang 16có lợi cho công nhân, vì việc để chiến thắng tình trạng hỗn loạn,tình trạng suy sụp về kinh tế và hiện tợng lỏng lẻo là cái quan trọnghơn hết, vì để tình trạng vô chính phủ của những kẻ t hữu tiếp tụctồn tại là một mối nguy cơ lớn nhất, đáng sợ nhất, nó sẽ làm chúng
ta diệt vong, trái lại sẽ đa chúng ta đến CNXH bằng con đờng chắcchắn nhất [41, tr 251-252]
Trong quan điểm của mình, Lê Nin còn chỉ rõ những tác dụng kháckhi áp dụng CNTB nhà nớc nh nó sẽ giúp thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuấttrong nông nghiệp, củng cố sự tín nhiệm của nông dân với chính quyền Xôviết; nó sẽ là một công cụ để đấu tranh chống chủ nghĩa quan liêu, tác phong
lề mề; giai cấp công nhân và nhân dân lao động có thể học đợc cách quản
lý nền sản xuất lớn, du nhập tiến bộ công nghệ bên ngoài, đồng thời phụchồi đợc giai cấp công nhân hiện đại
Với tính tất yếu và tác dụng nhiều mặt nh trên, việc sử dụng và pháttriển các hình thức kinh tế TBNN (trong đó có hình thức LD) là cần thiết đểsớm đa nớc Nga tiến lên CNXH
Quan điểm trên của Lênin đã đợc áp dụng ở nớc Nga trong thời kỳthực hiện chính sách kinh tế mới (1921 - 1928), sau đó kể từ những năm 60 đ-
ợc phát triển ở các nớc XHCN với tên gọi: "Xí nghiệp liên doanh với nớcngoài" và thành lập "Hội đồng tơng trợ kinh tế" (khối SEP) nhằm tiến hành phâncông, hợp tác và tơng trợ kinh tế lẫn nhau giữa các nớc XHCN anh em, trong đóphát triển mạnh các hình thức gia công hàng xuất khẩu Từ thập kỷ 80 trở lại đây,các hình thức LDVNN đã phát triển mạnh ở Trung Quốc và sau đó là Việt Nam
Nh vậy, sự ra đời của các hình thức LD là kết quả tất nhiên của quá trình tập trung hóa và hợp tác hóa sản xuất, của sự vận động dòng đầu t quốc
tế với nguồn gốc bên trong là sự phát triển của phân công lao động quốc tế,
sự phát triển của sản xuất hàng hóa khi lực lợng sản xuất đã đạt đến một trình
độ nhất định
Trang 17Tuy nhiên cho đến nay nhận thức và khái niệm về các hình thức LDvẫn cha có một sự thống nhất và chuẩn hóa Dới đây, tác giả chỉ đề cập vàphân tích một số quan điểm về các hình thức LD của các nhà kinh tế trongnhững thập niên gần đây và của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, đồng thờitrên cơ sở nhận thức về bản chất của nó để đa ra quan điểm của mình làm tiền
đề cho việc nghiên cứu phát triển và mở rộng các hình thức LDVNN trongSXHXK ở Nghệ An
1.1.2 Khái niệm về hình thức liên doanh
Cho đến nay có nhiều tác phẩm đề cập đến hình thức LD, đặc biệt làcác nhà kinh tế học t sản J.H.Adam trong cuốn "Từ điển tiếng Anh kinhdoanh" cho rằng:
LD là một quan hệ bạn hàng tạm thời nhng đôi khi có tínhchất lâu dài đợc thành lập từ hai hay nhiều cá nhân hoặc công tyhoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh nhất định trong đó có rủi
ro và thua lỗ nhng vẫn có thể mong đợi một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý.Các bên liên doanh cùng chia sẻ các khoản chi phí và lợi nhuận theocác tỷ lệ đợc thỏa thuận [98, tr 218]
Quan niệm trên xác định một LD phải đợc hình thành ít nhất từ haicông ty khác nhau Động lực để một LD đợc thành lập là lợi nhuận Trách nhiệm, mức độ hởng lợi nhuận cũng nh rủi ro đợc phân chia cho các bên tham gia LD
theo tỷ lệ vốn góp đã thỏa thuận Tuy nhiên, quan niệm của J.H.Adam vẫn cha
đợc đề cập đến khía cạnh pháp lý - một yếu tố không thể thiếu đợc để duy trìquan hệ giữa các bên tham gia và điều tiết lợi ích giữa chúng
- Trong Luật kinh doanh của Mỹ có nêu "LD là một quan hệ bạn hàngtrong đó hai hay nhiều chủ thể cùng đóng góp lao động hoặc tài sản để thựchiện một mục tiêu đặt ra và cùng chia sẻ các khoản lợi nhuận và rủi ro ngangnhau hoặc do các bên thỏa thuận" [99, tr 669]
Trang 18Giống quan niệm của J.H.Adam, điều luật này nêu rõ một LD phải có
ít nhất là hai hay hơn hai đối tác tham gia, không loại trừ đó là các đối táccùng quốc tịch hay khác quốc tịch Điểm mới của điều luật này ở chỗ nó đã đềcập đến khía cạnh sở hữu của LD Các bên tham gia là các chủ đóng góp tàisản để cùng sở hữu tài sản của LD Song ở đây khía cạnh pháp lý của LD còn
mờ nhạt
Trong Từ điển kinh tế "The Happen Colling Dictionary Economics"xuất bản năm 1991 có đề cập "LD là sự cùng làm chủ của hai hãng hoặc mộthãng và Chính phủ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh LD làm cho tổng
số nguồn đợc sử dụng lớn hơn trong việc ứng dụng hàng hóa và dịch vụ, và cóthể có hiệu quả đặc biệt trong việc khai thác nguồn bổ sung đối với một bên,chẳng hạn đóng góp tri thức về quá trình sản xuất và đóng góp kiến thức về thịtrờng" [52, tr 8]
Quan điểm này cho rằng các bên tham gia LD có thể là các hãng, cáccông ty nhng có thể một bên là một công ty nhng bên kia là một chính phủcủa một quốc gia Tài sản đóng góp vào LD có thể là tiền vốn, tài sản hữuhình nhng cũng có thể là tài sản vô hình nh tri thức, kiến thức về thị trờng Tuyvậy, quan niệm này mới chỉ dừng lại ở LD với sự tham gia của hai bên Khíacạnh pháp lý của nó cha đợc đề cập thích đáng Hơn nữa LD không chỉ dừnglại ở lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, mà còn cả trong hoạt động nghiên cứu cơbản và nghiên cứu triển khai
Tổ chức hợp tác và phát triển của Liên hiệp quốc (OECD) cho rằng:
"Trên quan điểm cạnh tranh, LD là một hình thức nằm giữahợp đồng và liên minh trong đó hai hoặc nhiều công ty liên kết hoạt
động với nhau trong một hoặc hơn các lĩnh vực sau đây:
a Tiến hành các hoạt động mua bán.
b Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển hoặc điều hành các hoạt động sản xuất.
Trang 19c Nghiên cứu và triển khai
d Hoạt động chế tạo và xây dựng [102, tr 11].Cách hiểu này cho thấy LD không phải là một quan hệ hợp đồng đơngiản, nó phải cao hơn quan hệ này; đồng thời LD cũng không phải là mộtquan hệ có tính chất liên minh đầy đủ và chặt chẽ giữa các bên với quy mô lớnthuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Do nằm giữa quan hệ hợp đồng và liên minhnên liên doanh có thể đợc hình thành ở một hoặc hơn các lĩnh vực thơng mại,
sản xuất, khoa học - kỹ thuật
Trong khi đó, các nhà kinh tế Mỹ thuộc Trờng Đại học tổng hợp Americalại đa ra quan niệm nêu rõ tính chất đa dạng của đối tác tham gia LD:
LD là những thỏa thuận kinh doanh trong đó hai hoặc nhiềucông ty hoặc thực thể kinh doanh kết hợp với nhau để hình thànhmột hoạt động kinh doanh nhất định Các LD có thể đợc thành lậpgiữa hai công ty đa quốc gia, giữa một công ty đa quốc gia và Chínhphủ, hoặc giữa các công ty đa quốc gia với các nhà kinh doanh địaphơng [101, tr 5]
ở nớc ta, trong "Từ điển tiếng Việt", LD đợc hiểu một cách tổng quát,
đó là "cùng nhau hợp tác trong kinh doanh, giữa hai bên hay nhiều bên"
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định các công ty và tổ chứckinh tế nớc ngoài đợc đầu t trực tiếp vào Việt Nam với các hình thức sau:
1- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
2- Xí nghiệp hoặc công ty LD, gọi chung là xí nghiệp LD
3- Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Và một số hình thức khác bổ sung sau này
Trong đó hình thức "xí nghiệp LD" đợc quy định nh sau: "Xí nghiệpLD" là xí nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam
Trang 20trên cơ sở hợp đồng LD hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ CHXHCN ViệtNam với Chính phủ nớc ngoài, hoặc là xí nghiệp mới do xí nghiệp LD hợp tácvới tổ chức, cá nhân nớc ngoài thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồngLD.
Và hợp đồng hợp tác kinh doanh là "Là văn bản ký kết giữa hai bênhoặc nhiều bên về hợp tác kinh doanh"
Đối tợng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm củamỗi bên và quan hệ giữa các bên do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồnghợp tác kinh doanh
Nh vậy về bản chất, hình thức thành lập xí nghiệp LD và hình thức hợptác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh đều có thể đợc xem làcác hình thức LD với nớc ngoài trên cơ sở pháp lý là hợp đồng LD, hợp đồnghợp tác kinh doanh hoặc hiệp định ký giữa chính phủ Việt Nam và chính phủnớc ngoài
Tóm lại, từ những luận điểm trên và qua việc nghiên cứu bản chất của
các hình thức LD có thể đa ra một khái niệm chung về các hình thức LD nhsau: Liên doanh là một hình thức phối hợp tổ chức các hoạt động kinh tế của hai bên hoặc nhiều bên cùng quốc tịch hoặc khác quốc tịch nh tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động nghiên cứu, dịch vụ, xây dựng nhằm đa lại lợi ích lớn hơn cho các bên trong liên doanh Nó đợc hình thành trên cơ sở sự tham gia thành lập, quản lý và sự đóng góp của các bên về vốn, tài sản hoặc một công đoạn sản xuất kinh doanh nào đó Lợi nhuận rủi ro, trách nhiệm và quyền hạn của các đối tác liên doanh đợc phân chia theo mức
độ đóng góp, đồng thời đợc thống nhất và bảo đảm bằng một hợp đồng liên doanh do các bên ký kết trên cơ sở pháp luật của quốc gia mà tại đó hình thức liên doanh đợc thành lập và hoạt động.
Trang 211.1.3 Đặc trng của hình thức liên doanh
Qua việc nghiên cứu nguồn gốc sự ra đời và khái niệm của các hìnhthức LD, có thể nhận thấy các hình thức LD có những đặc trng chủ yếu
nh sau:
Một là, LD là một phạm trù kinh tế khách quan Nó phản ánh những
mối quan hệ nội tại khách quan xuất phát từ những lợi ích kinh tế khách quangiữa những chủ thể kinh tế đồng thời nó phản ánh một quá trình vận độngphát triển tự nhiên của lực lợng sản xuất, xuất phát từ trình độ và phạm vi của
sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh
Hai là, đặc thù của các hình thức LD là phải cùng thực hiện sản xuất
kinh doanh về một mặt hàng nào đó hoặc nghiên cứu triển khai trong một lĩnhvực nhất định
Ba là, trong các hình thức LD các bên phải có một trong những hình
thức tham gia sau: tham gia về quản lý, tham gia góp vốn, góp tài sản hoặcgóp bằng việc hoàn thành một công đoạn sản xuất kinh doanh nào đó
Bốn là, đặc trng nổi bật của các hình thức LD là lợi nhuận rủi ro, trách
nhiệm và quyền hạn của các bên đợc phân chia theo mức độ đóng góp về tàisản, vốn và đợc bảo đảm bằng một hợp đồng LD theo đúng quy định của phápluật tại quốc gia mà hình thức LD đợc thành lập và phát triển
Với những đặc trng này có thể phân biệt giữa hình thức LD với cáchình thức quan hệ kinh tế khác nh cho vay dài hạn, cho vay lãi suất u đãi, hợp
đồng thơng mại trao đổi hàng hóa với nhau lâu dài Trong các hình thức nàycác bên có thể cho vay vốn dài hạn với lãi suất thấp, thậm chí không có lãisuất hoặc có thể tiêu thụ hàng hóa cho nhau lâu dài và ứng trớc vốn để hỗ trợcho sản xuất nhng không tham gia quản lý và không cùng điều hành sản xuấtvới nhau, không phân chia lợi nhuận và rủi ro
Đặc trng của các hình thức LD cũng đợc phân biệt với các hình thứcthuê tài sản thiết bị, thuê mua tài chính hoặc thành lập xí nghiệp 100% vốn n-
Trang 22ớc ngoài Trong các hình thức này phía ngời cho thuê tài sản, đất đai hoặc cácquốc gia cho thành lập các xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thu tiền thuê
đất, tiền thuê tài sản, thậm chí là cả tiền thuế nhng không phải chịu rủi ro tổnthất khi việc sản xuất kinh doanh bị đổ bể
1.2 Phân loại các hình thức liên doanh
Trong thực tế hiện nay có nhiều cách phân loại các hình thức LDchẳng hạn:
- ở Mỹ, LD có hai loại: hợp đồng LD và góp vốn LD Hợp đồng LD là
một hiệp hội gồm những cá nhân hay công ty nhằm tiến hành một dự án kinhdoanh cụ thể Góp vốn LD là hình thức thành lập một công ty cổ phần [26, tr 550]
- ở Thái Lan, LD tồn tại dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,
một quan hệ bạn hàng hay một hình thức phi công ty
- ở Hàn Quốc, có 5 hình thức LD là công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty trách nhiệm vô hạn, công ty có số thành viên trách nhiệm hữu hạn vàvô hạn, quan hệ bạn hàng
Từ thực tế có rất nhiều cách phân loại các hình thức LD nhng về cơbản có thể đề cập các hình thức LD theo các cách phân loại nh sau:
1.2.1 Phân loại theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh
*Có các hình thức:
Một là, LD sản xuất, chế tạo, lắp ráp sản phẩm Hình thức này chủ
yếu đợc thành lập trong các ngành công nghiệp cơ khí lắp ráp các sản phẩm
nh điện tử, ôtô, máy bay Nó đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn vào máy móc, thiết
bị, công nghệ, đào tạo, thời gian thu hồi vốn kéo dài và quy mô thành lậpdoanh nghiệp lớn
Hai là, LD chế biến sản phẩm Hình thức này chủ yếu đợc thành lập
trong các ngành chế biến hàng nông sản và khoáng sản Nó phụ thuộc rất lớn
Trang 23vào nguồn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động của LD Các nớc đang pháttriển thờng thông qua chính sách thu hút đầu t nớc ngoài thờng góp vốn, côngnghệ chế biến vào LD, còn đối tác trong nớc chịu trách nhiệm trong việc tìmkiếm, khai thác nguyên liệu phục vụ cho hoạt động của LD.
Ba là, LD dịch vụ Hình thức này chủ yếu đợc thành lập trong các
ngành vận tải, bảo hiểm, ngân hàng, du lịch, t vấn, y tế, giáo dục nhằm cungcấp dịch vụ cho khách hàng Đây là hình thức LD cần ít vốn đầu t, thời hạnthu hồi vốn nhanh hơn so với LD trong các ngành sản xuất trực tiếp
Bốn là, LD trong nghiên cứu và phát triển Hình thức này đợc thành
lập nhằm phối hợp hoạt động nghiên cứu và phát triển giữa các bộ phậnnghiên cứu của các công ty, giữa các viện nghiên cứu hoặc các trờng đại học
để đa ra một thiết kế mới, một kiểu dáng công nghiệp mới của sản phẩm hoặcxây dựng chiến lợc nghiên cứu và phát triển của một công ty hoặc một tập
đoàn Hình thức LD này tạo ra sản phẩm "chất xám" có vai trò thúc đẩy sảnxuất phát triển theo chiều sâu, nâng cao sức cạnh tranh của công ty, tập đoànhoặc quốc gia trên thị trờng Việc thành lập LD này hay gặp phức tạp vì cácbên tham gia không muốn góp bí quyết của mình vào LD
1.2.2 Phân loại theo hình thức pháp lý
*Có hai hình thức cơ bản:
- LD theo hình thức thành lập các doanh nghiệp có t cách pháp nhân riêng:
Trong hình thức này có các loại hình tổ chức pháp lý nh sau:
Một là, công ty trách nhiệm hữu hạn Trong hình thức này, các bên
đóng góp một tỷ lệ vốn nhất định vào vốn pháp định để thành lập doanhnghiệp và chịu trách nhiệm cũng nh hởng lợi theo tỷ lệ vốn góp Nó thờng đợc
áp dụng ở các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và đang ở giai đoạn đầu hoạt
động Khi LD mở rộng quy mô, tăng vốn hoạt động thì hình thức này bộc lộnhững hạn chế về cách thức tăng vốn và cơ chế điều hành
Trang 24Hai là, công ty cổ phần Thờng đợc áp dụng khi thành lập các LD có
quy mô lớn và có triển vọng mở rộng sản xuất, kinh doanh ở đây, doanh
nghiệp LD phát hành cổ phiếu để thu hút vốn Cổ đông của LD hởng thunhập theo lợi tức cổ phần tham gia LD Điều kiện để thành lập LD này làphải có thị trờng vốn phát triển, nhất là thị trờng chứng khoán
Ba là, các tổ chức góp vốn hữu hạn hoặc công ty có sở hữu hoàn toàn.
Đây là hình thức đợc thành lập trên cơ sở các thành viên góp vốn tiến hành thuhút vốn nhàn rỗi từ các thành viên khác không phải là các tổ chức kinh doanhhay pháp nhân ở một số nớc phát triển, nếu một bên tham gia LD sở hữu trên95% vốn thì LD đợc gọi là công ty góp vốn hữu hạn [38, tr 66]
LD theo các hợp đồng hợp tác kinh tế, kỹ thuật và dịch vụ.
Trong hình thức LD này không thành lập ra các doanh nghiệp có tcách pháp nhân riêng, đồng thời có các dạng hợp đồng nh sau:
+ Các hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh
Một là, LD với nớc ngoài Trong hình thức LD này các, đối tác LD
thuộc các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế từ các quốc gia khác nhau.Trong luận án này chủ yếu đề cập đến hình thức LDVNN trong SXHXK
Hai là, LD trong nớc Trong hình thức này, các đối tác tham gia LD
đều từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong nớc
Trang 25Theo cách phân loại này còn có LD hai bên, LD nhiều bên tùy theo sốlợng đối tác tham gia
1.2.4 Phân loại theo mức độ tham gia của các bên vào một LD
Có các hình thức:
Một là, LD toàn bộ Là hình thức mà công ty gốc tham gia toàn bộ
vốn, năng lực sản xuất, kinh doanh đứng thành một bên trong LD Thực chất,
đó là một công ty nhỏ nhập vào một công ty khác có qui mô lớn hơn trongcùng một lĩnh vực kinh doanh
Hai là, LD từng phần Là hình thức chỉ có một bộ phận hoặc chi nhánh
của công ty gốc (công ty mẹ) tham gia thành lập một LD Trong trờng hợpnày, có thể một doanh nghiệp tham gia thành lập LD với nhiều bên khác nhautrong những dự án khác nhau Đây là hình thức LD phổ biến mà các công ty
đa quốc gia thờng áp dụng ở các nớc Các công ty này thờng có chiến lợc kinhdoanh đa dạng, đầu t vào nhiều dự án khác nhau vào các nớc với cơ cấu đầu tkhác nhau
Ngoài các khía cạnh nêu trên, việc xác định các hình thức LD còn căn
cứ vào các giai đoạn của quá trình tái sản xuất nh LD cung cấp nguyên vậtliệu, chi tiết, bộ phận, LD trong phân phối và tiêu thụ sản phẩm; hoặc căn cứtheo khu vực địa lý, theo các nhóm nớc trên cơ sở tính theo thu nhập bìnhquân đầu ngời Ví dụ, ở Nhật ngời ta chia ra thành LD ở khu vực Bắc Mỹ, LD
ở khu vực Tây Âu, LD ở khu vực Châu á [38, tr 66]
Nh vậy, việc xác định một LD nào đó thuộc hình thức này hay hìnhthức khác chỉ có tính tơng đối Trong thực tế, các hình thức LD có quan hệ qualại lẫn nhau, cùng phản ánh một thực thể kinh doanh đặc thù trong nền kinh tếthị trờng, phân biệt với các thực thể kinh doanh khác Tuy nhiên, việc phânbiệt các hình thức LD là cần thiết và có ý nghĩa về phơng pháp luận Nó cungcấp căn cứ cho nhận thức và tổ chức thực tiễn để một nớc, một địa phơng cũng
nh một doanh nghiệp tìm kiếm, lựa chọn phơng thức LD thích hợp Các hình
Trang 26thức LD trên hoàn toàn có thể áp dụng vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàngxuất khẩu.
1.3 Xu hớng phát triển của hình thức liên doanh với nớc ngoài và vai trò của nó trong sản xuất hàng xuất khẩu
1.3.1 Xu hớng phát triển
Từ khi xuất hiện trong đời sống kinh tế các nớc đến nay, hình thứcLDVNN đã có quá trình phát triển và biến đổi về nhiều mặt Về cơ bản, xuhớng phát triển của nó có những nét cơ bản nh sau:
Một là, số lợng các LDVNN tăng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng vốn đầu t của các nớc.
Những LDVNN đầu tiên đợc thành lập gắn liền sự xuất hiện các dòng
đầu t quốc tế kể từ cuối thế kỷ XIX Đó là sự có mặt của các công ty đa quốcgia trên thị trờng nớc ngoài nhằm khai thác tài nguyên ở đó đem về nớc nhcông ty dầu mỏ ở Mêhicô (công ty Standard Oil) của Rốccơpheolơ (từ năm1870), liên minh khai thác đồng thuộc tập đoàn Nicken quốc tế, tập đoàn cao
su Hoa Kỳ ở Sumatra, Tập đoàn Singer, National Cash Register Company,International Harvester (nay là Navistar) và Remington của Hoa Kỳ Năm
1970, hãng xe hơi Daimler - Benz (Đức) đợc thành lập Năm 1899, hãng này
đã thành lập 1 xởng lắp ráp ở Viên (áo), sau đó lập những chi nhánh dới hìnhthức công ty LD để chế tạo xe hơi Năm 1888, một công ty Mỹ đã đầu t ra nớcngoài bằng hình thức LD để lắp ráp, chế tạo xe hơi ở Canada, bởi vì ở đâythiết lập hàng rào thuế quan quá cao, nên các hãng này phải thâm nhập thị tr-ờng bằng hình thức LD Những tập đoàn nêu trên, ngay từ buổi đầu thành lập
đã tồn tại dới hình thức LD chiếm lĩnh thị trờng nớc ngoài, thu lợi nhuận bổsung từ các thị trờng nớc ngoài
Sau chiến tranh thế giới thứ II, do tác động của cách mạng khoa học
kỹ thuật, khối lợng mậu dịch giữa các nớc cũng nh dòng vốn đầu t quốc tếtăng nhanh, cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến cho việc thành lập các doanh
Trang 27nghiệp LD nhất là LDVNN trở thành sự lựa chọn có tính sống còn về mặtchiến lợc của các công ty trên thị trờng Số lợng các LDVNN tăng nhanh cùngvới sự gia tăng nhanh chóng của dòng vốn đầu t trực tiếp trên thế giới Chẳnghạn, cho đến tháng 6/1991, trong số 34.090 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vàoTrung Quốc thì số dự án LD là 19.524 (chiếm 57,3%) với tổng số vốn là 17,8
tỷ USD Đến tháng 3 - 1991, số lợng các LD ở cộng đồng các quốc gia độc lập(SNG) là 3.200, tăng gấp 3 lần so với 1 năm trớc đó, tỷ trọng các LD trong nềnkinh tế là 0,5% tổng giá trị sản phẩm xã hội Hình thức LD thờng thu hútkhoảng 2/3 tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài [52, tr 32-33]
Hơn một thập niên gần đây, bên cạnh sự phát triển nh vũ bão của cáchmạng khoa học - công nghệ, trên thế giới còn nổi lên xu hớng gia tăng các số l-ợng các nớc hội nhập vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế với một thị trờng toàncầu tự do hóa Các nhiệm vụ kinh tế đợc phân chia dần giữa các quốc gia Các n-
ớc sử dụng nguồn lực kinh tế (tài nguyên, lao động, vốn kỹ thuật, côngnghệ ) trên quy mô toàn thế giới Cạnh tranh quốc tế trở nên gay gắt, đặc biệt
là giữa các trung tâm kinh tế thế giới và các nớc công nghiệp mới, đã đẩynhanh hơn nữa sự tăng lên về các LD Các hình thức LDVNN đã trở thành vũ khí
để vợt qua hàng rào thuế quan, thâm nhập thị trờng mới, mở rộng qui mô sảnxuất, "gia tốc" khả năng cạnh tranh của các công ty và thực hiện việc chuyểngiao công nghệ LDVNN trở thành mục tiêu chính của hợp tác kinh tế quốc tế,
là giải pháp cho sự tồn tại của các công ty đa quốc gia trên thị trờng thế giới
Hai là, xu hớng LD ngày càng đa phơng.
Nếu cách đây hơn một thế kỷ chỉ có các LD mà đối tác là các công ty đaquốc gia của các nớc công nghiệp phát triển đầu t vào thuộc địa nhằm khai tháctài nguyên nh lập đồn điền và khai thác khoáng sản xuất khẩu, phục vụ cho sảnxuất công nghiệp ở chính quốc, thì sau chiến tranh thế giới lần thứ II, xu hớngchuyển dịch dòng vốn đầu t nớc ngoài thực hiện chủ yếu giữa các nớc t bản pháttriển và thực hiện LD thông qua các liên minh kinh tế trong từng khu vựcnhằm củng cố tiềm lực kinh tế và vị trí của hệ thống TBCN thế giới Năm
Trang 281950, số lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đổ vào các nớc t bản phát triểnchiếm khoảng 40% tổng số vốn đầu t nớc ngoài toàn thế giới; đến cuối thập kỷ
80, con số này là gần 80% Từ đầu những năm 90 lại đây, cùng với xu hớngbiến đổi của dòng vốn đầu t trực tiếp, các hình thức LDVNN lại có xu hớngtăng lên giữa các nớc công nghiệp phát triển với các nớc đang phát triển vàgiữa các nớc đang phát triển với nhau
Có sự chuyển hớng này bởi vì: 1) ở các nớc phát triển đã xuất hiệntình trạng suy giảm lãi suất và lợi nhuận do suy thoái kinh tế mang tính chu
kỳ, nên buộc phải tìm đến các nớc đang phát triển - nơi có nhu cầu trong đầut; 2) Xu hớng toàn cầu hóa, đa dạng hóa quốc tế trong đầu t; 3) Tác động trựctiếp bởi cách mạng khoa học - kỹ thuật buộc các nớc công nghiệp phát triểnphải thờng xuyên thay thế, chuyển giao các thế hệ kỹ thuật và thiết bị lạc hậu;4) Sự xuất hiện ngày càng nhiều vấn đề mang tính toàn cầu buộc các nớc pháttriển phải có sự nhợng bộ, hợp tác với các nớc đang phát triển;
5) Các nớc đang phát triển đã có những thành tựu lớn trong phát triển kinh tế,
có sự ổn định ở mức độ nhất định về kinh tế vĩ mô và thực hiện cải cách cơcấu kinh tế phù hợp với xu hớng phát triển nền kinh tế thị trờng mở cửa, thamgia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế
Sau khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, các nớc XHCN còn lại
đã thông qua công cuộc cải cách, đổi mới, chuyển sang phát triển kinh tế thịtrờng mở cửa, các hình thức đầu t quốc tế, trong đó có hình thức LDVNN có
điều kiện phát triển Trung Quốc có Luật đầu t nớc ngoài từ năm 1979, Cu Banăm 1982, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên năm 1984 Từ đầu thập kỷ
80, Trung Quốc đã xuất hiện trong danh sách 10 nớc đang phát triển đứng đầuthế giới về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài; năm 1993 trở thành nớc thu hút
đầu t trực tiếp nớc ngoài hàng đầu các nớc Châu á với 20 tỷ USD và so với thếgiới chỉ đứng sau Mỹ Số lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Trung Quốctrong thời gian gần đây đã chiếm tới 1/3 tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trang 29toàn thế giới vào các nớc đang phát triển Đến cuối tháng 8-1997, Trung Quốc
đã phê chuẩn 297.000 dự án thành lập công ty có vốn nớc ngoài, chủ yếu là
LD, trong đó đã đi vào kinh doanh 145.000 công ty Số công ty này xuất khẩusản phẩm ớc chiếm 40% tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc [50, tr 450]
Kể từ giữa những năm 80 còn diễn ra hình thức LD giữa các nền kinh tếCNH mới Châu á với các nớc, nhất là các nớc trong cùng khu vực Theo số liệucủa Viện Kinh tế thế giới, trong 6 tháng đầu năm 1994, Đài Loan đã đầu t vàoIndonexia một lợng vốn gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 1993, lên tới 101 triệuUSD Tính đến tháng 7/1994 Singapore đầu t 15 tỷ USD vào các nớc Đông Nam
á Khu vực Đông á và Đông Nam á là nơi gia tăng mạnh mẽ lợng vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài Năm 1998 tiếp nhận 86 tỷ USD chiếm 51,7% tổng số vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoài vào khu vực các nớc đang phát triển
Ba là, lĩnh vực và hình thức LD ngày càng đa dạng.
Cùng với xu hớng đa phơng hóa là sự đa dạng hóa lĩnh vực và hìnhthức hoạt động của LD Các LD không chỉ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,
mà còn hoạt động trong các lĩnh vực khác nh thơng mại, dịch vụ Có những
LD chuyên môn hóa chỉ hoạt động trong một lĩnh vực nh bán hàng hóa chomột tổ chức ngoại thơng - hoạt động LD nhằm tìm kiếm thị trờng nớc ngoài
mở rộng xuất khẩu Có những LD chuyên môn hóa lĩnh vực cho thuê tài sản,hoặc làm những công việc có tính chất kỹ thuật, công nghệ (soạn thảo các dự
án đầu t, trao đổi bằng sáng chế, tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất theobằng sáng chế ) LD trong các ngành công nghiệp chế biến, trong các ngànhcông nghiệp khai thác Gần đây còn phát triển hình thức LD kinh doanh tổnghợp cả sản xuất và tiêu thụ Các LD phát triển ở nhiều cấp độ khác nhau, từ
LD có tính chất tức thời (thỏa thuận mềm dẻo giữa các bên thông qua một hợp
đồng thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định), đến sự ra đời của mộtdoanh nghiệp LD (với t cách một thực thể thống nhất hoạt động trong một thời
kỳ hàng chục năm) Các bên tham gia LD, ở hình thức đơn giản nhất, có thể
Trang 30chỉ có hai bên đối tác, sau đó mở rộng ra thành nhiều bên mang quốc tịchkhác nhau Số lợng LD không ngừng tăng lên và theo đó là xu hớng đa phơng,
đa dạng và kinh doanh tổng hợp nhiều lĩnh vực
Bốn là, cơ cấu LD thay đổi theo hớng tập trung vào công nghiệp chế biến, công nghệ cao và dịch vụ.
Đây là sự thay đổi mang tính thời đại Do các nớc đều muốn thực hiệnchiến lợc hiện đại hóa nền kinh tế của mình nên đều chú trọng đến biến đổi cơcấu kinh tế Một cơ cấu kinh tế đợc coi là hiện đại khi trong đó các ngànhcông nghiệp chế biến, và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Chiến lợc này đã chiphối hoạt động đầu t, trong đó đáng kể là đầu t dới hình thức LD
Trong khi giá cả các sản phẩm thô, nhất là nông sản, trên thị trờng thếgiới có chiều hớng giảm mạnh thì giá cả của các sản phẩm chế biến và côngnghiệp vẫn tơng đối ổn định Điều này làm cho giá cả tơng đối của các sảnphẩm thô giảm mạnh Mặt khác, số lợng các sản phẩm thô và nguyên dạng do
bị giới hạn bởi dự trữ tài nguyên và đặc điểm chu kỳ sống của sinh vật, nênkhông thể tăng đột biến trong thời gian ngắn, ngợc lại đôi khi còn bấp bênhbởi việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên Trong khi đó, việc sản xuấtcác sản phẩm chế biến lại tơng đối ổn định, ít bị lệ thuộc vào tự nhiên, có thểtăng nhanh năng suất và giá trị xuất khẩu nhờ việc ứng dụng kỹ thuật tiên tiến
và công nghệ cao Tình trạng"giá cánh kéo" gây bất lợi cho xuất khẩu sảnphẩm thô và nguyên dạng buộc các nớc phải phát triển công nghiệp chế biến,phải dành nhiều u đãi cho nó nên đã tạo sức hấp dẫn thu hút các hình thức đầu
t và LD trong khu vực này
Trong lĩnh vực kinh tế dịch vụ cũng có xu hớng nh vậy Vào giữa thập kỷ
80, số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào dịch vụ chiếm tới 50% tổng số vốn
đầu t trực tiếp trên toàn thế giới, trong đó dịch vụ ngân hàng và buôn bánchiếm tỷ trọng lớn nhất, thứ đến là đầu t vào quảng cáo và giao thông vận tải
Trang 31Sở dĩ các LD đợc phát triển trong lĩnh vực này là vì: 1) Sự phát triểnmạnh mẽ lực lợng sản xuất, đời sống vật chất ngày một cao, nên nhu cầu vềcác loại dịch vụ cho đời sống và sản xuất phải phát triển tơng ứng; 2) Cùng vớicông nghiệp chế biến, kinh tế dịch vụ thờng có thu nhập cao; 3) Do đặc tính
kỹ thuật của lĩnh vực này mà ngời ta dễ thực hiện các hợp tác Ví dụ, đi theoviệc xuất khẩu các sản phẩm chế biến, chế tạo, các nớc xuất khẩu là các dịch
vụ bảo dỡng, bảo hành sản phẩm
Năm là, xu hớng hai chiều trong LDVNN.
Từ cuối những năm 70 lại đây xuất hiện xu hớng hai chiều trongLDVNN, tức là một nớc vừa thu hút đầu t nớc ngoài vào LD, vừa đầu t ra nớcngoài thành lập LD ở đó Mỹ và các nớc công nghiệp phát triển là điển hình về
xu hớng này Các nớc công nghiệp mới thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai nhHàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Malaisia trớc đây chủ yếu là tiếp nhận
đâu t để thành lập các LD trong nớc, hiện nay phát triển rất mạnh việc đầu t ranớc ngoài để thành lập các xí nghiệp LD ở đó để SXHXK và chuyển giaocông nghệ, đặc biệt là đầu t vào các nớc Đông Nam á
1.3.2 Vai trò của hình thức LDVNN trong SXHXK
Nh phần trên đã đề cập, xu hớng phát triển của các hình thức LDVNNngày càng đa phơng và đa dạng, vai trò của các hình thức LDVNN đối vớiSXHXK thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, nhng về cơ bản có thể xem xétchúng dới hai khía cạnh và hai nhóm quốc gia nh sau:
1.3.2.1 LDVNN với tăng trởng xuất khẩu ở các quốc gia phát triển trên phơng diện các công ty đa quốc gia đầu t vốn và công nghệ ra thành lập các LD ở nớc ngoài.
Với việc chuyển vốn và công nghệ ra nớc ngoài để góp vốn thành lậpcác doanh nghiệp LDVNN sản xuất hàng xuất khẩu, các công ty đa quốc giathờng nhằm những mục đích sau:
Trang 32Thứ nhất, LDVNN tạo điều kiện để huy động những nguồn lực bổ sung cần thiết cho SXHXK Đó là nguồn nhân lực dồi dào với giá nhân công rẻ,
nguồn nguyên liệu sẵn có, đất đai tài nguyên, sự hiểu biết về thị trờng vàphong tục tập quán của địa phơng… Với những nhân tố đầu vào thấp, các công
ty đa quốc gia mong muốn sản phẩm xuất khẩu sẽ có giá thành thấp và có sứccạnh tranh cao, xuất khẩu đợc khối lợng lớn và thu đợc nhiều lợi nhuận hơn
Thứ hai, LDVNN là con đờng tăng nhanh quy mô và năng lực SXHXK nhằm giành giật và khai thác tối đa cơ hội xuất khẩu, đồng thời giảm đợc chi phí đầu t ban đầu Do đợc thành lập bằng con đờng tập trung vốn nên hình
thức LDVNN trong SXHXK tránh cho các bên phải mất nhiều thời gian tíchluỹ để có đợc quy mô doanh nghiệp đủ lớn hoặc phải tự tìm kiếm những u thế
về công nghệ mà mình cha có, đồng thời tránh phải tự đơng đầu với nhữngcạnh tranh trên thị trờng
Ví dụ: Ví dụ: Công ty Renoult, Volvo và Peugeot là những công ty hàng
đầu thế giới về lĩnh vực sản xuất xe hơi du lịch, khi nhu cầu loại xe này tăngnhanh, để có đủ động cơ cung cấp cho cả ba công ty này mà tiết kiệm đợc chiphí đầu t của mỗi công ty, ba công ty này đã LD với nhau thành lập nhà máy
LD chế tạo động cơ, nhờ việc sản xuất động cơ cho cả ba công ty này mà nhàmáy đã mở rộng đợc quy mô sản xuất và mỗi công ty nhận đợc các động cơ cóchi phí chế tạo thấp hơn chi phí các động cơ do công ty này tự chế tạo
Các nguồn lực ở đây không chỉ là những nguồn lực vật chất nh tiềnvốn, tài sản, thiết bị máy móc mà còn là những nguồn lực phi vật chất nh trítuệ, kiến thức, kinh nghiệm Đây là những nguồn lực vô cùng quý báu, việctích lũy và bổ sung nó mất rất nhiều thời gian Ví dụ để ra đời một loại máytính mới, ba công ty máy tính của Pháp, Anh, Đức đã thành lập một công ty
LD nghiên cứu và phát triển ở Muynich (ECRC) năm 1984 [52, tr 19-20] Một
số chuyên gia của ba công ty này cùng đến Muynich để hợp tác nghiên cứu
Trang 33Thứ ba, LDVNN là phơng tiện để thâm nhập và mở rộng thị trờng
"đầu vào" và thị trờng "đầu ra" cho SXHXK.
Đối với thị trờng đầu vào
Do nguồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới ngày càng cạn kiệt làmcho nguồn nguyên liệu khan hiếm và chi phí sản xuất tăng Nhiều dự báo gần
đây cho biết các nguồn dự trữ tài nguyên dầu mỏ, khí đốt, quặng kim loại,than của trái đất chỉ đủ cho nhân loại khai thác trên dới một thế kỷ với tốc
độ tăng trởng 5% năm Do các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm, nêngiá thành của chúng ngày càng tăng, làm tăng chi phí sản xuất Chỉ tính riêng
29 nớc công nghiệp phát triển hiện nay, giá thành công nghiệp đã tăng từ 7 10% mà nguyên nhân chủ yếu là sự gia tăng của nguyên vật liệu
-Hơn nữa là ở các nớc công nghiệp phát triển hiện nay, với mục đíchphát triển bền vững, yêu cầu bảo vệ các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trờngsinh thái rất cao nên các công ty đa quốc gia tăng cờng tìm kiếm các nguồnnguyên liệu ở các nớc đang phát triển là những nớc có nguồn nguyên liệu
đang còn tiềm tàng Nhng việc mua hoặc khai thác nguyên liệu thô để chuyểnsang các nớc khác hoặc chuyển về chính quốc để sản xuất và chế biến hàngxuất khẩu sẽ gặp phải những khó khăn do chính sách bảo vệ môi trờng sinhthái và bảo vệ nguồn nguyên liệu của nớc chủ nhà, đồng thời chi phí vậnchuyển và bảo quản tốn kém
Để vợt qua những khó khăn trên, phơng thức có hiệu quả nhất là tiến
hành thành lập các công ty LD tại các nớc có nguồn tài nguyên Phía các công
ty đa quốc gia sẽ cung cấp các dây chuyền thiết bị để khai thác và chế biến đồngthời tham gia phần lớn vào quá trình quản lý và điều hành sản xuất kinhdoanh Sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ tại chỗ hoặc xuất khẩu sang các n-
ớc khác và có thể xuất khẩu trở lại chính quốc Ví dụ: Công ty Thép Bethlehemcủa Mỹ sở hữu 49% liên doanh khai thác mỏ quặng ở Braxin; liên doanh khaithác đồng thuộc tập đoàn Nicken quốc tế; tập đoàn cao su Hoa Kỳ ở Sumatra
Trang 34Đối với thị trờng "đầu ra"
LDVNN là phơng tiện vợt qua hàng rào thuế quan và phi thuế quan đểthâm nhập thị trờng mới và phát triển quan hệ sang khu vực khác Đối với cáccông ty đa quốc gia, các LD đợc xem nh một công cụ có tính chất sống còn vềmặt chiến lợc để vợt qua các hàng rào thơng mại và đầu t cũng nh hạn chế củaChính phủ để thâm nhập vào thị trờng mới Ví dụ: năm 1888 một công ty của
Mỹ đã đầu t ra nớc ngoài bằng hình thức LD để lắp ráp xe hơi ở Canađa, bởi vì
ở đây thiết lập hàng rào thuế quan quá cao, nên các công ty này phải xâmnhập thị trờng bằng các hình thức LD LD giữa công ty điện tử và điện thoại
của Mỹ AT-T và công ty viễn thông của Anh là một ví dụ LD đó đã cho phépnhững ngời đặt mua báo dài hạn sử dụng điện thoại không có mã số bỏ túi đểtiến hành các cuộc đàm thoại ngay khi trên đờng Điều này đã tạo điều kiệncho AT-T thâm nhập vào thị trờng điện thoại đợc kiểm soát chặt chẽ trong quátrình chuyển giao công nghệ đợc đổi mới và bí quyết quản lý cho công ty viễnthông Anh [52, tr 14-15] Các LD lắp ráp xe du lịch, xe máy, sản xuất Bia ởcác nớc Đông Nam á là những điển hình của việc tránh hàng rào thuế quan vàthâm nhập thị trờng
Thứ t, LDVNN là phơng thức kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm xuất khẩu nhờ việc thâm nhập thị trờng mới và thực hiện chuyển giao công nghệ (nh phân tích ở phần 1.1.1)
Các LD sản xuất mì chính tại Việt Nam là những điển hình Côngnghệ sản xuất mì chính tại Nhật đã có từ cuối thế kỷ XIX Mì chính là mộtloại gia vị công nghiệp đợc sản xuất từ mía hoặc sắn Nhng hiện nay ở các nớcphát triển, trong đó có Nhật đã hớng tới việc tiêu dùng các loại sản xuất gia vị
có nguồn gốc tự nhiên, rất ít dùng mì chính Vì vậy, các công ty sản xuất mìchính của Nhật và một số nớc khác đã tiến hành thành lập các xí nghiệp LDtại Việt Nam để chuyển giao công nghệ kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm donhu cầu sử dụng mì chính vẫn còn phổ biến ở Việt Nam và tận dụng các yếu
Trang 35tố đầu vào thuận lợi nh giá thu mua nguyên liệu rẻ, nhân công thấp, chínhsách bảo hộ hàng công nghiệp địa phơng Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngaytrên thị trờng Việt Nam và các nớc lân cận.
Ngoài ra LDVNN trong SXHXK còn là một hình thức tham gia vàophân công lao động, chuyên môn hóa và hợp tác hóa kinh tế
1.3.2.2 Vai trò của LDVNN trong SXHXK đối với các nớc đi sau chủ yếu là tiếp nhận đầu t để thành lập ra các LD trên lãnh thổ của mình
Đối với các các nớc đi sau, việc mở rộng các hình thức LDVNN có vaitrò rất quan trọng Nó không chỉ cho phép tìm đợc một quy mô sản xuất hợp
lý có thể đáp ứng nhu cầu về một loại sản phẩm nào đó để chen chân và đứngvững trên thị trờng nớc ngoài, mà còn có điều kiện xây dựng mới hay hiện đạihoá doanh nghiệp đã có để sử dụng kinh nghiệm, quy trình công nghệ tiến tiến
và trang thiết bị hiện đại mà không phải đầu t thêm nguồn vốn ngoại tệ củamình vào mục đích nay
Thứ nhất là LDVNN tạo điều kiện sử dụng tiềm lực khoa học kỹ thuật
và thiết kế của bạn hàng, nhất là bạn hàng là các công ty đa quốc gia và các
n-ớc công nghiệp phát triển để tổ chức sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng
Thứ hai là thông qua các hình thức LDVNN, các doanh nghiệp trong nớc có thể sử dụng mạng lới tiêu thụ và dịch vụ kỹ thuật đã có trên thị trờng và của bạn hàng nớc ngoài để mở rộng xuất khẩu sản phẩm của mình.
Thứ ba là LDVNN mở ra cơ hội cho việc tiếp cận thị trờng nớc ngoài những vật t, thiết bị, chi tiết, phụ tùng… mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc
đã sản xuất đợc nhng giá thành còn cao, chất lợng còn thua kém nên sử dụngcha có hiệu quả Từ đó các nớc đi sau có thể mở rộng năng lực khai thác cácnguồn tài nguyên, tạo thêm việc làm cho ngời lao động, tận dụng và phát huylợi thế của mình trong sản xuất kinh doanh nói chung, cũng nh trong SXHXKnói riêng
Trang 36Thứ t là cũng nh công ty cổ phần, hình thức LDVNN trong SXHXK là một hình thức chia sẻ rủi ro giữa các bạn hàng khi đầu t sản xuất các mặt hàng mới và vơn ra thị trờng xuất khẩu Trong điều kiện nền kinh tế của các
nớc chậm phát triển, hiệu quả quản lý còn thấp và trình độ tổ chức sản xuất vàchế biến sản phẩm của các cơ sở kinh tế trong nớc còn kém hơn so với đối thủcạnh tranh nớc ngoài, thì việc gọi vốn đầu t nớc ngoài vào LD nhằm đẩy mạnhxuất khẩu cũng chính là cách lôi cuốn bạn hàng vào mọi hoạt động cùng phânchia lợi nhuận, cùng sẵn sàng chấp nhận mọi mạo hiểm, cùng chia sẻ rủi ro,tổn thất, nhất là trong việc triển khai những mặt hàng xuất khẩu mới và vơn ranhững thị trờng mới lạ Điều này làm tăng tính hợp tác giữa các đối tác, gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các liên doanh
Thứ năm là các hình thức LDVNN góp phần thúc đẩy thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng xuất khẩu theo hớng CNH và HĐH Các n-
ớc đang phát triển, trong những giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tếcha có điều kiện để trang bị công nghệ hiện đại, trình độ kỹ thuật còn thấp, do
đó các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô và sơ chế, hiệu quả thấp
và kém ổn định Với các hình thức LDVNN, các nớc đang phát triển tranh thủ
đợc nguồn vốn và công nghệ của nớc ngoài để đẩy mạnh chế biến hàng xuấtkhẩu và phát triển thêm các mặt hàng xuất khẩu mới trên cơ sở lợi thế củamình Vào những năm 70, trong tổng giá trị xuất khẩu hàng năm củaMalaysia, các mặt hàng xuất khẩu sản phẩm thô và nguyên dạng nh cao su,thiếc chiếm 50%, gỗ xẻ và dầu cọ chiếm hơn 29% thì đến những năm 90 cácmặt hàng xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến và chế tạo đã chiếm tới80% ở các nớc ASEAN khác và các nớc đang phát triển nói chung trong quátrình thu hút đầu t và LDVNN cũng có xu hớng tơng tự Ví dụ: Thái Lan vàonhững năm 70 xuất khẩu phi chế tạo chiếm 92%, đến những năm 90 đảo ngợclại - xuất khẩu hàng chế tạo chiếm đến 67%; Con số này ở Singapore là 70%
và 78% [33, tr 23-28]
Trang 37Thứ sáu là các hình thức LDVNN trong SXHXK góp phần cải thiện cán cân thanh toán và cán cân thơng mại.
Các hình thức LDVNN trong SXHXK vừa tạo điều kiện cho nền kinh
tế những cơ sở vật chất công nghệ kỹ thuật hiện đại mà ít phải huy độngnguồn ngoại tệ hiếm hoi của các nớc đang phát triển, vừa tạo điều kiện khaithác tối đa các nguồn lực trong nớc để mở rộng sản xuất, cải tiến chất lợng vàtăng nhanh khối lợng hàng hóa và kim ngạch xuất khẩu
Đa số các nớc đang phát triển hiện nay đang trong tình trạng nhậpsiêu và gặp khó khăn trong vấn đề thâm hụt cán cân thanh toán thơng mại, sựphát triển của các hình thức LDVNN trong SXHXK là hết sức quan trọng
Có thể nhận thấy tác động của các hình thức LDVNN trong SXHXKtrong việc cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của các nớc đang phát triểnthông qua sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1
Thứ bảy là các hình thức LDVNN trong SXHXK tạo điều kiện cho công ty của các nớc đang phát triển tiếp thu đợc các bí quyết và quy trình công nghệ mới, học tập đợc kinh nghiệm quản lý, nâng cao trình độ kỹ thuật
và đào tạo tay nghề cho công nhân Hạn chế lớn nhất làm giảm khả năng cạnh
tranh của hàng xuất khẩu đối với đối với các nớc chậm phát triển chính là chấtlợng, mẫu mã và giá thành hàng hóa Để nâng cao sức cạnh tranh của hàng
Các hình thức
liên doanh với
n-ớc ngoài
Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 38xuất khẩu các công ty không những phải đầu t cơ sở vật chất và công nghệhiện đại mà còn phải nắm vững các quy trình công nghệ, nâng cao trình độquản lý, trình độ kỹ thuật và đào tạo tay nghề cho công nhân Qua quá trìnhtrực tiếp tham gia quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh, trực tiếp chứngkiến những thành công đạt đợc cũng nh thất bại mà LD gặp phải, đội ngũ quản
lý và lực lợng kỹ thuật của các công ty địa phơng trởng thành, công nhân đợcrèn luyện và nắm vững đợc các quy trình vận hành và sử dụng thiết bị máymóc
Tuy nhiên nh phân tích ở phần xu hớng phát triển của các hình thứcLDVNN, ở một quốc gia vừa có thể tiếp nhận đầu t từ nớc ngoài vào để thành lậpcác LD trong nớc vừa có thể đầu t ra nớc ngoài để thành lập các LD tại đó, nh-
ng vai trò của chúng cơ bản cũng xoay quanh những khía cạnh trên
Tuy LDVNN có những vai trò quan trọng nh trên, song trong quá trìnhthực hiện, giữa các bên đối tác nhất là các đối tác tiếp nhận đầu t thuộc các n-
ớc nghèo kém phát triển thờng gặp những bất lợi nh sau:
- Quản lý các doanh nghiệp LD rất phức tạp vì chúng đợc kết cấu bởicác chủ thể sở hữu khác nhau, mang tính chất kinh tế xã hội và lợi ích khácnhau Tính phức tạp lại ngày càng tăng lên trong trờng hợp LDVNN, bởi vìcác bên có sự khác nhau về ngôn ngữ, tâm lý và các phong tục tập quán cũng
nh các quy định của luật pháp từng nớc Đây là những yếu tố ngăn trở sự hoàhợp về mục tiêu để các bên có thể LD với nhau lâu dài
- Dễ xảy ra xung đột đổ vở khi các bên không đạt đợc lợi ích mongmuốn hoặc cơ chế phân chia lợi ích không thỏa đáng Dễ xảy ra nghi ngờ vàthiếu tin tởng lẫn nhau trong quá trình quản lý và điều hành sản xuất
- Trong các LDVNN, phía các đối tác là các công ty đa quốc gia, cótiềm lực về kinh tế, tài chính và công nghệ, có kinh nghiệm cạnh tranh quốc tế
và có khả năng thích nghi cao với môi trờng kinh doanh thờng xuyên biến đổi,thờng lợi dụng sự yếu kém trong quản lý của các đối tác nớc sở tại và những
Trang 39sơ hở của hệ thống pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh phục vụcho lợi ích chỉ có cho riêng họ nh chuyển hoạt động từ LD trong sản xuất sangbuôn bán máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng hoặc chuyển giao công nghệ lạchậu với giá cả cao, công nghệ gây ô nhiểm môi trờng…
Phía các đối tác thuộc các nớc nghèo, lạc hậu thờng có tỷ lệ góp vốnnhỏ hoặc chỉ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất nên việc tham gia vàoquản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của LD rất hạn chế thậm chí đôi khichỉ là hình thức Các công ty đa quốc gia thờng lợi dụng vào đó để tạo ra tìnhtrạng "lỗ giả, lãi thật", tìm cách thu hồi vốn và lãi nhanh, không tính đếnnhững thiệt hại của đối tác LD và của các nớc sở tại
Trong nhiều trờng hợp, việc phát triển các hình thức LDVNN còn làyếu tố hạn chế việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế, gây ảnh hởng và thậm chí và lợidụng và làm sai lệch tới chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc sở tại
Mặc dù có những bất lợi và tiêu cực nh trên nhng nếu nhận thức đúng vàbiết cách chủ động ngăn ngừa, khắc phục, hạn chế thì việc phát triển các hìnhthức LDVNN trong SXHXK vẫn là một giải pháp hết sức cần thiết trong quátrình CNH và HĐH nền kinh tế, nhất là đối với các nớc nghèo, lạc hậu
* Việt Nam, cũng là một nớc đang phát triển, một nớc đi sau nên việc phát triển các hình thức LDVNN trong SXHXK trong sản xuất hàng hóa nói chung và SXHXK nói riêng tuy không nằm ngoài xu thế chung phổ biến nh trên, song do có những điều kiện riêng biệt về kinh tế - xã hội nên sự phát triển nh trên các hình thức LDVNN trong SXHXK trở nên rất cần thiết và tính
đặc thù nh sau:
Thứ nhất, nớc ta đang trong giai đoạn quá độ từ nền sản xuất nhỏ, lạc
hậu, bỏ qua giai đoạn TBCN đi lên CNXH Đây là một giai đoạn quá độ đặcbiệt Để xác lập CNXH hiện thực, chúng ta phải xây dựng một hệ thống cơ sởvật chất - kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, phải có một tổ chức nhà nớc hoạt động
có hiệu lực trong việc quản lý và điều tiết có kế hoạch nền kinh tế quốc dân,
Trang 40tạo ra sự cân đối và hiệu quả, phải có giai cấp công nhân cùng tầng lớp trí thứccủa mình thực sự đại biếu cho lực lợng sản xuất tiến bộ, cho xu thế phát triểncủa thời đại lãnh đạo xã hội.
Trong khi phần lớn các nớc công nghiệp phát triển phải trải qua hàngtrăm năm tích lũy t bản mới có đợc trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,thì chúng ta phải thực hiện con đờng phát triển rút ngắn đáng kể về thời gian
Đây có thể vừa là thách thức vừa là cơ hội cho nhừng nớc đi sau nh nớc ta.Một số nớc trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng đã thực hiện thành côngviệc rút ngắn thời gian phát triển và quá trình CNH và HĐH Nhật Bản chỉ mất
60 năm, Singapore, Hàn Quốc, Hồng Kông chỉ mất 30 năm
Để thành công việc rút ngắn thời gian của quá trình CNH và HĐH,chúng ta đặc biệt phải coi trọng phát triển lực lợng sản xuất, vừa phải độngviên cao độ mọi nguồn lực sản xuất trong nớc đồng thời phải thu hút mạnh mẽ
và có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài Phát triển XNK và mở rộng cáchình thức đầu t LDVNN là giải pháp hết sức quan trọng để thực hiện yêu cầunày Bởi vì nó có vai trò khai thông mọi nguồn lực bên trong với bên ngoài,góp phần rất lớn vào việc mở rộng giới hạn sản xuất của nền kinh tế Nghĩa là
để thực hiện việc rút ngắn thời gian và thực hiện bớc nhẳy vọt trong quá trìnhHĐH nền kinh tế, chúng ta nhất thiết phải du nhập máy móc thiết bị và côngnghệ hiện đại từ các nớc tiên tiến Các hình thức LDVNN trong SXHXK mộtmặt tạo điều kiện trang bị công nghệ và máy móc hiện đại cho nền kinh tế,mặt khác tạo điều kiện để khai thác có hiệu quả các nguồn lực trong nớc mởrộng sản xuất nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, tăngnhanh kim ngạch xuất khẩu phục vụ các nhu cầu nhập khẩu máy móc, vật tthiết yếu cho quá trình CNH và HĐH
Thứ hai, lợi thế so sánh về nguồn lực sản xuất có vai trò quyết định
mặt hàng và quy mô sản xuất hàng xuất khẩu của nớc ta hiện nay chỉ mới lànguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên còn tiềm ẩn nhng trình độ sản xuất