Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định củapháp luật hiện hành về nợ thuế, quản lý thuế, các biện pháp cuỡng chế đuợc sử dụng để thi hành nghĩa vụ nộp thuế ở Việt Nam hiện nay và có s
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI TÍN NGHỊ
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các kếtquả, số liệu đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm An Quỳnh Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ CỦA NGÀNH THUẾ 7
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ THUẾ 7
1.1.1 Các khái niệm về nợ thuế 7
1.1.2 Đặc điểm và phân loại nợ thuế 9
1.1.3 Nguyên nhân nợ thuế 13
1.2 QUẢN LÝ NỢ THUẾ 14
1.2.1 Khái niệm về quản lý nợ thuế 14
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của quản lý nợ thuế 15
1.2.3 Quy trình quản lý nợ thuế 16
1.3 CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 20
1.3.1 Khái niệm về cưỡng chế nợ thuế 20
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của cưỡng chế nợ thuế 20
1.3.3 Quy trình cưỡng chế nợ thuế 22
1.3.4 Mối quan hệ giữa quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 24
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 25
1.4.1 Nhóm yếu tố chủ quan 25
1.4.2 Nhóm yếu tố khách quan 27
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 28
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số địa phương 28
Trang 51.5.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
tại Cục Thuế thành phố Hà Nội 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 32
2.1.2 Khái quát hoạt động của Cục Thuế thành phố Hà Nội 33
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ VA CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ THANH PHỐ HA NỘI 35
2.2.1 Thực trạng nợ thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội 35
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội 44 2.2.3 Thực trạng công tác cưỡng chế nợ thuế 58
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ Ở CỤC THUẾ HÀ NỘI THỜI GIAN QUA 62
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 73
3.1.1 Định hướng chung cho công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 73
3.1.2 Quan điểm về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 75
Trang 63.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ
THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 78
3.2.1 Nhóm giải pháp chung 78
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý nợ thuế 79
3.2.3 Nhóm giải pháp tăng cường cưỡng chế nợ thuế 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 7CNTT Công nghệ thông tin
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
GCN ĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
GTGT Giá trị gia tăng
TTKT Thanh tra Kiểm tra
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐÒ, SƠ ĐÒ
Bảng 2.1: Tình hình nợ thuế luỹ kế qua các năm 36
Bảng 2.2: Tỷ trọng và tỷ lệ tăng giảm các nhóm nợ qua các năm 38
Bảng 2.3: Số liệu nợ thuế theo nhóm phòng kiểm tra thuế 42
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu thu nợ từ năm 2015-2019 45
Bảng 2.5: Các biện pháp thu nợ đã thực hiện từ 2014-2019 47
Bảng 2.6: Tình hình xử lý miễn giảm, gia hạn, không tính tiềnchậm nộp, xóa nợ thuế qua các năm 50
Bảng 2.7: Số liệu nợ thuế chi tiết theo tuổi nợ 52
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ thuế theo tuổi nợ 53
Bảng 2.9: Chi tiết nợ thuế theo sắc thuế 56
Bảng 2.10: Tình hình cuỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế qua các năm 58
Bảng 2.11: Tỷ lệ tiền thu đuợc qua cuỡng chế 60
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục Thuế TP Hà Nội 35
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nuớc và là công cụ hữuhiệu để Nhà nuớc tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần điều hoàthu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Tuy nhiên, đặc điểmcủa thuế là không hoàn trả trực tiếp, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuếkhông mang tính chất đối giá Vì vậy, một số tổ chức, cá nhân vẫn còn tâm lýmuốn chậm trễ, chiếm dụng tiền thuế làm phát sinh số thuế nợ đọng Ngoài
ra, một số đối tuợng nộp thuế do khó khăn về tài chính, những rủi ro hoặc sự
cố bất thuờng gây ảnh huởng đến khả năng nộp thuế cũng làm phát sinh nợđọng thuế
Trong những năm vừa qua, công tác Quản lý nợ và Cuỡng chế nợ thuếluôn đuợc ngành thuế đặc biệt quan tâm, tập trung triển khai quyết liệt để đảmbảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho Ngân sách Nhà nuớc, chốngthất thu thuế, tạo sự bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, với mụctiêu giảm nợ thuế, đạt tỷ lệ tổng nợ thuế không vuợt quá 5% so với số thuNgân sách Nhà nuớc Tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, công tác quản lý nợ vàcuỡng chế nợ thuế luôn đuợc Cục Thuế TP Hà Nội xác định là nhiệm vụtrọng tâm và đã dần đáp ứng đuợc các điều kiện phù hợp với thực tiễn trongnhững giai đoạn cụ thể, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quảquản lý thuế nói chung
Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà công tácquản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế cũng còn nhiều vuớng mắc, khó khăn và bấtcập dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài, gây thất thu cho Ngân sách nhà nuớc.Nhìn nhận đuợc mức quan trọng của công tác quản lý nợ và cuỡng chế
thuế nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nợ và Cương chế nợ thuế
tại Cục Thuế thành phố Hà Nội ”.
Trang 102 Tổng quan nghiên cứu
Quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng luôn là bài toán khóvới các cơ quan quản lý Đã có nhiều tài liệu, chuyên đề, công trình nghiêncứu khoa học đề cập về công tác quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế duới cácgóc độ, phạm vi tiếp cận khác nhau, nổi bật lên có một số nghiên cứu sau:
- Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), “Quản lý thu thuế của nhà nước nhằm
tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội)”, Luận án Tiến sỹ, truờng Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài đã hệ thống
hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý thu thuế nhà nuớc đối với doanhnghiệp nhằm tăng cuờng sự tuân thủ của doanh nghiệp, đặc biệt là sự tựnguyện tuân thủ Tác giả đã tiến hành khảo sát và nghiên cứu các yếu tố thuộccác nhóm khác nhau tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, xácđịnh nguyên nhân thuộc về quản lý thu thuế cản trở sự tuân thủ Từ cơ sở lýluận và thực tiễn đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế nhằmtăng cuờng mức độ tuân thủ của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
- Phạm Việt Hà (2012), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nợ thuế”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Thuế năm 2012 - 2013
(Tổng Cục thuế) Đề tài làm rõ những cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản vềquản lý nợ thuế bao gồm khái niệm quản lý nợ thuế, vị trí vai trò của công tácquản lý nợ thuế, nội dung quản lý nợ thuế và những yếu tố ảnh huởng đếncông tác quản lý nợ thuế Thực trạng công tác quản lý nợ thuế ở Việt Namđuợc chỉ rõ thông qua khái quát chung về tình hình quản lý nợ thuế, tổ chức
bộ máy quản lý nợ thuế, những kết quả đạt đuợc của công tác quản lý nợ thuế,một số hạn chế và nguyên nhân cụ thể Bên cạnh đó, đề tài đã chỉ rõ mối quan
hệ mật thiết giữa quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế, đồng thời đua ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế trên bối cảnh kinh
tế xã hội, chính sách về quản lý thuế với một số nhóm giải pháp liên quan trực
Trang 11tiếp đến công tác quản lý nợ thuế.
- Trần Thị Thu Huyền (2012), “Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng
công tác quản lý thu nợ”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Thuế năm
2012 - 2013 (Tổng Cục thuế) Đề tài làm rõ những cơ sở lý luận, những vấn
đề cơ bản về quản lý nợ và đánh giá chất luợng công tác quản lý thu nợ vớinhững khái niệm cơ bản và vai trò của công tác quản lý thu nợ, hệ thống quản
lý nợ thuế, tác động của việc áp dụng các tiêu chí đánh giá chất luợng côngtác quản lý nợ với tiêu chí đối với CQT và tiêu chí đối với NNT Thực trạngđánh giá chất luợng công tác quản lý thu nợ và đánh giá hiệu quả tình hìnhquản lý nợ thuế, hạn chế và nguyên nhân về đánh giá chất luợng trong côngtác quản lý nợ thuế Một số đề xuất cụ thể về tiêu chí đánh giá chất luợngcông tác quản lý thu nợ thuế nhu: Tỷ lệ tiền nợ thuế đối với số thực hiện thucủa ngành thuế, Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm truớc thu đuợc trong năm nay
so với số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm truớc, Tổng chi phíQLN&CCN thuế trên tổng số tiền thuế nợ mà CQT thu đuợc, Tổng chi phíQLN&CCN thuế trên tổng chi phí thuờng xuyên của ngành thuế
- Hoàng Thị Kim Uyên (2014), “Các biện pháp cưỡng chế thi hành
nghĩa vụ nộp thuế theo Pháp luật Việt Nam ”, Luận văn Thạc sỹ, Khoa Luật
-Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định củapháp luật hiện hành về nợ thuế, quản lý thuế, các biện pháp cuỡng chế đuợc
sử dụng để thi hành nghĩa vụ nộp thuế ở Việt Nam hiện nay và có so sánh vớipháp luật của một số nuớc trên thế giới Luận văn cũng tìm hiểu thực tiễn ápdụng, triển khai các quy định đó ở một số tỉnh thành trong cả nuớc và đua ramột số đánh giá về thực trạng pháp luật, thực tiễn thi hành pháp luật các biệnpháp cuỡng chế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế ở nuớc ta Sau đó, trên cơ sở đóđua ra một số định huớng và giải pháp để hoàn thiện pháp luật sao cho phùhợp với điều kiện thực tế hiện nay và trong giai đoạn tới
Trang 12- Nguyễn Hữu Tuấn (2015), “Hiệu lực công tác quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế tại cục thuế Hà Tĩnh ”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh truờng
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Qua những nghiên cứu về tổnghợp các lý luận cơ bản về công tác QLN&CCN thuế, luận văn góp phần bổsung mối quan hệ giữa quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế, những yếu tố ảnhhuởng đến công tác quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế Qua khảo sát thực trạngcủa công tác QLN&CCN thuế, những việc làm đuợc và chua làm đuợc, luậnvăn đua ra những giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tácquản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Bùi Pháp Uyên (2017), “Quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội ”, Luận
Từ các công trình nghiên cứu điển hình ở trên, một số vấn đề lý luận liênquan đến hoạt động quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế đã đuợc hệ thống hóađầy đủ và đuợc vận dụng để đánh giá thực trạng, đua ra các giải pháp cụ thểhoàn thiện công tác thực hiện tại một số đơn vị Tuy nhiên chua có công trìnhnghiên cứu độc lập và tổng quát về công tác quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuếtại Cục Thuế thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2014 đến 2019 Vì vậy, việcthực hiện đề tài này mang tính thời sự và cấp thiết trong việc đua ra giải phápquản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế hiệu quả hơn tại Cục Thuế Hà Nội
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13trong công tác quản lý nợ, cưỡng chế thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nộithời gian qua, qua đó đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân cụ thể của nó để đề xuấtnhững giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý nợ và cưỡng chếthuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợthuế thuộc ngành thuế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tạiCục thuế thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019 khôngbao gồm công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại các Chi cục thuếtrực thuộc Cục thuế TP Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp như: thống kê kinh tế, phân tích, tổng hợp,phương pháp chuyên gia để phân tích luận giải các nội dung đề ra trong
đề tài
- Kế thừa và phát huy những kết quả các công trình nghiên cứu của cáctác giả khác liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu như luận văn, các bài viếtđăng trên các báo, tạp chí, các bài tham luận tại hội thảo về quản lý thuế
6 Câu hỏi nghiên cứu
Các vấn đề được nghiên cứu sẽ trả lời cho câu hỏi: Cục Thuế thành phố
Hà Nội cần phải làm gì và làm như thế nào để tăng cường công tác Quản lý
nợ và Cưỡng chế nợ thuế, không để số nợ thuế đến thời điểm 31/12 hàng nămvượt quá 5% so với số thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định củaTổng cục Thuế đã giao
Trang 15CHƯƠNG 1:
TỎNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
CỦA NGÀNH THUẾ1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ THUẾ
1.1.1 Các khái niệm về nợ thuế
Trong công tác quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp từ Tổng cục Thuế,Cục Thuế tới các Chi cục Thuế thì công tác quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế
là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng,gồm: tuyên truyền - hỗ trợ nguời nộp thuế; kê khai - kế toán thuế; quản lý nợ
và cuỡng chế nợ thuế và thanh tra - kiểm tra thuế
Đặt nền móng cho những cơ sở lý thuyết về quản lý thuế nói chung vàquản lý nợ thuế nói riêng đuợc thể hiện trong các sách giáo trình nhu: Giáotrình Quản lý thuế, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2010;Giáo trình Quản lý thuế, truờng Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, Nhà xuấtbản kinh tế TP Hồ Chí Minh, năm 2012
Quản lý nợ là khâu quản lý tiếp theo của chức năng kê khai - kế toánthuế và là hoạt động của cơ quan thuế nhằm đôn đốc số thuế đã kê khai, sốthuế đã phát hiện sau thanh tra, kiểm tra của NNT nhung chua nộp vàoNSNN (Sau đây gọi là tiền thuế nợ)
Tại Quyết định số 1401/QĐ-TCT của Tổng cục truởng Tổng cục Thuếngày 28/7/2015 về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế có định nghĩa tiềnthuế nợ nhu sau:
“Tiền thuế nợ là: các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất;
thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do
cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi chung là tiền thuế) nhưng đã hết thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN”.
Ví dụ nhu, theo Luật Quản lý thuế ban hành và có hiệu lực thi hành từ
Trang 1601/7/2020 thì thời hạn nộp đối với thuế Giá trị gia tăng là ngày 20 của thángtiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế; thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộpquí là ngày 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế sau thờihạn nộp này, nếu người nộp thuế chưa nộp thuế vào ngân sách nhà nước thìđược coi là nợ thuế.
“Tiền thuế đang chờ điều chỉnh là: các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các
khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật
mà NNT đã nộp nhưng có một số sai sót trên chứng từ nộp tiền; chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc; chờ ghi thu - ghi chi; tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịp thời hạch toán/ghi nhận/cập nhật trên ứng dụng mà
cơ quan thuế đang điều chỉnh theo đúng quy định; tiền thuế không tính tiền chậm nộp ”.
Người nợ thuế là người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ theo quy định Khoản nợ là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu
phát sinh tiền thuế nợ Chẳng hạn như tại một thời điểm, một người nộp thuế
nợ 3 tỷ đồng tiền thuế thì cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét số thuế nợ đó
là nợ của những lần phát sinh nào, loại thuế nào? Chẳng hạn như nợ 3 khoảnthuế GTGT, nợ 2 khoản thuế TNDN Trên cơ sở đó, cơ quan thuế áp dụng cácbiện pháp thu nợ hiệu quả
Tiền chậm nộp thuế là khoản tiền chậm nộp được tính trên số tiền thuế
nợ và số ngày nợ thuế của một khoản nợ
Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thời gian liên tục
tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ,bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật
Khoá sổ thuế là thời điểm ngừng nhập các chứng từ kế toán liên quan
đến nghĩa vụ thuế của NNT như tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, các quyết
Trang 17định, thông báo Sau khi khoá sổ thuế, mọi số liệu trên sổ theo dõi thu nộpthuế các tháng truớc sẽ không đuợc điều chỉnh, bổ sung ngay, mà chỉ đuợcđiều chỉnh, bổ sung sau ngày khoá sổ và sẽ đuợc hạch toán vào thời điểm pháthiện để điều chỉnh, bổ sung vào kỳ thuế tiếp theo.
1.1.2 Đặc điểm và phân loại nợ thuế
1.1.2.1 Đặc điểm của nợ thuế
a Nợ thuế là hành vi chiếm dụng vốn của Ngân sách nhà nước
Nợ thuế là một phạm trù tất yếu khách quan, khi còn thuế thì vẫn còn
nợ thuế Xét ở góc độ hành vi thì nợ thuế là hành vi của nguời nộp thuếkhông nộp đầy đủ và đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN theo quy địnhcủa pháp luật về thuế Nhìn từ góc độ thị truờng, có quan điểm cho rằngviệc doanh nghiệp cố tình nợ đọng thuế với mục đích chiếm dụng vốntrong một thời gian nhất định Bởi trong bối cảnh liên tục “đói vốn”, việc
có sẵn hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng để chi dùng trong vòng 2-3 tháng
mà không phải thế chấp, không phải đảm bảo các thủ tục vay tiền là một lợithế mà doanh nghiệp nào cũng muốn duy trì Đây chính là hiện tuợng NNTchiếm dụng vốn của NSNN thông qua hành vi n ợ thuế để sử dụng cho cácmục đích khác, làm thất thu ngân sách nhà nuớc đặc biệt là trong tình trạngnền kinh tế khó khăn
b Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến
Thuế là một hình thức phân phối thu nhập có tính chất bắt buộc màNNT có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nuớc Việc nộp thuế sẽ ảnh huởng đếnlợi ích kinh tế của NNT Vì thế tâm lý trốn thuế, tránh thuế là tâm lý phổbiến của NNT Việc họ trốn tránh nộp thuế sẽ giúp lợi ích họ có đuợc nhiềuhơn và điều này dẫn đến hành vi nộp thuế chậm hoặc trốn nộp thuế ngàycàng gia tăng
Đặc biệt ở Việt Nam khi mà nhận thức xã hội về thuế còn thấp, nguời
Trang 18dân chưa hiểu rõ bản chất tốt đẹp và lợi ích của thuế, chưa lên án mạnh mẽcác hành vi gian lận tiền thuế, họ tìm mọi cách để tối thiểu hóa số thuế phảinộp Vì thế, để hạn chế nợ thuế, bên cạnh những biện pháp có tính chấtpháp luật để cưỡng chế NNT tuân thủ thì vấn đề tuyên truyền, phổ biến đểNNT tự giác thực hiện có ý nghĩa rất quan trọng.
c Nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Quy phạm pháp luật thuế là các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộcchung do Nhà nước đặt ra và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuếvào NSNN Những hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuếbao gồm những hành vi được quy định trong các văn bản quy phạm phápluật về thuế gồm: vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai saidẫn đến số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế,gian lận thuế
Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm luật thuế của đối tượngnộp thuế bằng cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vàoNSNN theo qui định của pháp luật thuế
d Nợ thuế chưa hẳn là hành vi trốn thuế
Trốn thuế: là hành vi cố ý vi phạm luật thuế của đối tượng nộp thuếbằng mọi hình thức, thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp cho Nhà nước.Còn nợ thuế thì chưa chắc đã là hành vi cố ý, vì nợ thuế có thể do nhữngnguyên nhân khách quan hoặc chủ quan Về chủ quan, do NNT cố tình nợmột số thuế lớn, sau đó bỏ trốn, mất tích không thực hiện nghĩa vụ nộpthuế dẫn đến NSNN phát sinh một khoản nợ thuế khó thu được Như vậy,trong trường hợp này, nợ thuế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật Về kháchquan, có thể do nguyên nhân có tai nạn bất ngờ như thiên tai, hỏa hoạn,dịch bệnh.dẫn đến đối tượng nộp thuế gặp khó khăn tức thì, tạm thời
Trang 19không có khả năng để thanh toán nghĩa vụ cho NSNN.
1.1.2.2 Phân loại nợ thuế
Phân loại nợ thuế là việc sắp xếp nợ thuế thành những nhóm khácnhau theo những tiêu thức nhất định Việc phân loại nợ thuế giúp cơ quanthuế xác định đuợc nguyên nhân nợ, tình trạng, tuổi nợ của từng khoản nợthuế, qua đó có thể áp dụng các biện pháp quản lý thu nợ thuế có hiệu quả.Phân loại nợ thuế sẽ giúp cơ quan thuế đua ra các biện pháp quản lý, đônđốc thu nợ; đồng thời, tạo thuận lợi cho công tác tổng hợp số liệu báo cáo,khắc phục đuợc sự không rõ ràng, không thống nhất trong công tác quản lýnợ
a Căn cứ vào sắc thuế nợ
Nợ thuế đuợc phân chia theo sắc thuế nhu sau: nợ thuế Giá trị giatăng, nợ thuế Thu nhập doanh nghiệp, nợ thuế Tiêu thụ đặc biệt, nợ thuếThu nhập cá nhân
b Căn cứ vào khả năng nộp nợ
- Nhóm tiền thuế nợ khó thu: Nhóm nợ khó thu bao gồm các truờnghợp sau:
+ Tiền thuế nợ của NNT đuợc pháp luật coi là đã chết, mất tích, mấtnăng lực hành vi dân sự chua có hồ sơ đề nghị xoá nợ
+ Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợcủa NNT đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản ánhoặc kết luận của cơ quan pháp luật, chua thực hiện đuợc nghĩa vụ nộpthuế
+ Tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinh doanh: là số tiền thuế nợ củaNNT mà cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt độngkinh doanh và đã thông báo cơ sở kinh doanh không còn hoạt động tại địachỉ đăng ký kinh doanh với cơ quan thuế
Trang 20+ Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể: là số tiền thuế nợ của NNT đãthông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhung chưa thanh toán đầy đủcác khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật.
+ Tiền thuế nợ của NNT mất khả năng thanh toán: là số tiền thuế nợcủa người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trongthời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử
lý nợ theo quy định của pháp luật
+ Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
- Nhóm tiền thuế nợ có khả năng thu: là số tiền thuế nợ của người nợthuế được xác định phải nộp vào ngân sách nhà nước nhưng còn trong hạnnộp thuế hoặc đã hết hạn nộp thuế mà chưa nộp nhưng không thuộc cáctrường hợp nợ khó thu, nợ chờ xử lý, nợ chờ điều chỉnh
c Căn cứ vào tính chất nợ
- Tiền thuế nợ thông thường: nợ thông thường là số tiền nợ thuế củaNNT mà khoản thuế nợ đã được xác định rõ ràng, không có sai sót, nhầmlẫn, không có khiếu kiện, không thuộc diện xét miễn, giảm thuế
- Tiền thuế nợ đang xử lý: là số tiền thuế nợ của NNT có văn bản đềnghị xử lý nợ, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị đầy đủ theo quy định, cơquan thuế đã tiếp nhận hồ sơ và đang trong thời gian thực hiện các thủ tụctại cơ quan thuế để ban hành quyết định hoặc văn bản xử lý nợ, bao gồmcác trường hợp sau: Xử lý miễn, giảm; xử lý gia hạn nộp thuế; xử lý xóanợ; xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả; xử lýnộp dần tiền thuế nợ
- Tiền thuế đang chờ điều chỉnh: gồm tiền thuế chờ điều chỉnh do saisót; tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc;tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi; tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưakịp thời hạch toán/ghi nhận/cập nhật trên ứng dụng dẫn đến hệ thống vẫn
Trang 21theo dõi là tiền thuế nợ; tiền thuế không tính tiền chậm nộp
- Tiền thuế đang khiếu nại: là số tiền thuế mà NNT phải nộp NSNNtheo quy định nhung NNT đã có văn bản gửi cơ quan thuế khiếu nại về sốtiền thuế phải nộp, cơ quan thuế đang trong giai đoạn giải quyết khiếu nại
1.1.3 Nguyên nhân nợ thuế
Nợ thuế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có nh ững nguyênnhân khách quan do tình hình kinh t ế khó khăn chung hoặc do nguyên nhânchủ quan từ phía NNT, nhung có thể khái quát một số nhóm nguyên nhânchủ yếu sau:
1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan
Do nền kinh tế thị truờng tiềm ẩn nhiều rủi ro và biến động khó luờngnhu: khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bênh bất ngờ, chính sách quản lýcủa Nhà nuớc thay đổi
Ví dụ nhu ảnh huởng của dịch bênh Covid-19 cùng các biện pháp cách
ly xã hội khiến nhiều doanh nghiệp lâm vào cảnh khó khăn, không thể hoạtđộng sản xuất kinh Doanh, không có tiền nộp thuế Mặc dù Chính phủ ViệtNam đã có những chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp nhu miễn, giảm, gia hạnthời hạn nộp thuế, giảm lãi suất vay ngân hàng, gia hạn thời hạn trả nợ vayngân hàng nhung các Doanh nghiệp chua thể khôi phục hoàn toàn hoạtđộng sản xuất, doanh thu cả năm 2020 dự báo sụt giảm mạnh, thậm chíthua lỗ
1.1.3.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, do ý thức chấp hành luật thuế của một bộ phận NNT còn hạn
chế, chua tự giác nộp thuế, cố tình dây dua, chây ỳ, chiếm dụng tiền thuếcủa NSNN để thực hiện những mục đích khác
Thứ hai, doanh nghiệp chây ì, trốn nợ thuế do hoạt động đốc thúc của cơ
quan thuế chua thực sự ráo riết, quyết liệt, chế tài xử phạt chua nghiêm đối
Trang 22với những doanh nghiệp chậm nộp thuế.
Thứ ba do người nộp thuế chưa nắm rõ chính sách, pháp luật thuế dẫn
đến tình trạng kê khai sai số thuế phải nộp, nộp tiền thuế không đầy đủ, khôngđúng hạn
Thứ tư, nợ thuế phát sinh không xuất phát từ phía người nộp thuế mà do
chứng từ luân chuyển chậm, thất lạc hay do hạch toán nhầm chứng từ nộp tiềncủa các bên liên quan như kho bạc, ngân hàng Hoặc do quá trình nhập tờkhai, điều chỉnh số liệu tại cơ quan thuế sai lệch dẫn đến số thuế nợ Thựcchất đây là các khoản nợ sai, nợ ảo mà cán bộ được phân công thu nợ cầnphát hiện kịp thời và theo dõi xử lý giảm nợ nhanh
1.1.4 Tác động của nợ thuế
Nợ thuế không những có tác động nghiêm trọng với công tác quản lýthuế mà còn có tác động nghiêm trọng với sự phát triển của nền kinh tế - xãhội Những tác động đó có thể khái quát trên một số mặt sau:
Thứ nhất, Nợ thuế gây thất thu cho NSNN Nguồn thu chủ yếu cho
NSNN là thuế Nợ thuế kéo dài khiến nguồn tài chí nh của Nhà nước không đủhoặc không kịp thời cho các nhiệm vụ chi tiêu của Chính phủ làm cho kinh tếsuy thoái, không đảm bảo an sinh xã hội
Thứ hai, nợ thuế gây mất công bằng về nghĩa vụ thuế giữa các ĐTNT và
tạo môi trường kinh doanh không bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân đangkinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Thứ ba, nợ thuế tạo ra chi phí không cần thiết đối với xã hội liên quan
đến công tác quản lý thuế, gây mất thời gian, công sức, tiền của cho việc quản
lý nợ thuế
1.2 QUẢN LÝ NỢ THUẾ
1.2.1 Khái niệm về quản lý nợ thuế
Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận
Trang 23trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cáchhữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế.
Đến nay, chua có tài liệu nào đua ra khái niệm quản lý nợ thuế, theo kháiniệm quản lý thuế và kinh nghiệm công tác, tác giả đua ra khái niệm nhu sau:Quản lý nợ thuế là việc áp dụng các biện pháp và mô hình tổ chức quản
lý của cơ quan thuế nhằm phân loại nợ thuế, đánh giá thực trạng nợ, tổ chứccông tác thu nợ tại cơ quan thuế các cấp nhằm thực hiện các biện pháp đônđốc thu hồi số nợ thuế của nguời nộp thuế
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của quản lý nợ thuế
Mục tiêu cuối cùng của quản lý nợ thuế là đảm bảo thu đủ số thuế phảinộp của NNT vào Ngân sách nhà nuớc theo quy định của pháp luật Do đó,quản lý nợ thuế đóng vai trò quan trọng trong quản lý thuế đuợc thể hiện trêncác khía cạnh sau:
Thứ nhất, quản lý nợ thuế để quản lý, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa
vụ thuế của nguời nộp thuế trong quá trình nộp các khoản thuế đầy đủ, kịpthời vào Ngân sách Nhà nuớc; góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Thứ hai, quản lý nợ thuế để đảm bảo thu đúng, thu đủ tất cả các khoản
thuế mà NNT phải nộp vào NSNN theo quy định của Pháp luật
Thứ ba, quản lý nợ thuế tốt giúp cơ quan thuế có biện pháp thu nợ thuế
phù hợp, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả của các chức năng khác nhu:
kê khai - kế toán thuế; hoạt động thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế
Trong công tác quản lý thuế, quản lý nợ thuế cần đảm bảo thực hiện đầy
đủ các nội dung sau:
Một là, thống kê và nắm bắt đầy đủ tình hình nợ thuế của NNT, số thuế
phải nộp, số thuế đã nộp của NNT đảm bảo số thu đuợc nộp vào NSNN đầy
đủ và đúng hạn
Thứ hai, phân tí ch và đánh giá thực trạng nợ thuế thông qua việc phân
Trang 24loại nợ, phân tích các nguyên nhân nợ thuế, trên cơ sở đó để có biện phápquản lý thu nợ kịp thời
Thứ ba, thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc nộp tiền thuế và các
khoản thu khác do CQT quản lý, tránh thất thu ngân sách nhà nuớc
1.2.3 Quy trình quản lý nợ thuế
Tổng cục thuế đã ban hành Qui trình quản lý nợ kèm theo quyết định
1401 ngày 28 tháng 07 năm 2015 qui định những nội dung cụ thể trong côngtác quản lý nợ Cụ thể:
1.2.3.1 Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Bộ phận quản lý nợ là đầu mối tham muu cho lãnh đạo cơ quan thuế giaochỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế
a Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện
b Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch
c Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã lập cho cơ quan thuế cấp trên
d Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
e Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở đã phê duyệt
1.2.3.2 Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ
a Phân công quản lý nợ thuế
Hàng tháng, truớc ngày khoá sổ thuế một (01) ngày làm việc, truởngphòng, đội truởng đội quản lý nợ có trách nhiệm: Phân công quản lý nợ thuếcho công chức quản lý nợ
b hân loại tiền thuế nợ
Hàng ngày, ngay khi nhận đuợc hồ sơ và các tài liệu liên quan đến việcthay đổi tính chất nợ của NNT, bộ phận quản lý nợ căn cứ hồ sơ phân loại nợthuế nhận đuợc, bộ phận QLN thực hiện phân loại nợ trên ứng dụng quản lýthuế
c Thực hiện đôn đốc thu nộp
Trang 25* Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế:Công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thựchiện đôn đốc bằng điện thoại.
* Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế,công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:+ Lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp theo mẫu số07/QLN (ban hành kèm theo quy trình) trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế;+ Sau khi ban hành Thông báo 07/QLN, nếu NNT phản ánh về số liệutiền thuế nợ tại Thông báo 07/QLN không chính xác thì công chức quản lý nợhoặc công chức tham gia thực hiện quy trình phối hợp với NNT để xác địnhlại số liệu đúng
+ Ban hành lại Thông báo 07/QLN: Công chức quản lý nợ hoặc côngchức tham gia thực hiện quy trình thực hiện ban hành lại Thông báo 07/QLNtheo số liệu đã xác định lại
* Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30ngày tính đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tínhtiền chậm nộp: công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thôngtin để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật
* Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộpthuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không t nhtiền chậm nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu tán tài sản; NNTkhông chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phậnquản lý nợ trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thihành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp
* Công khai thông tin người nợ thuế
Hàng tháng, cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin người nợ thuếtheo quy định tại Điều 47 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy
Trang 26định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật quản lý thuế Lập báo cáo tình hình công khaithông tin nguời nợ thuế (theo mẫu số 13/QLN).
d Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miên tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ
Xoá nợ tiền thuế, nộp dần tiền thuế, không tính tiền chậm nộp: Trongtruờng hợp NNT có hồ sơ xin xoá nợ tiền thuế, nộp dần tiền thuế hay khôngtính tiền chậm nộp thì bộ phận quản lý nợ và cuỡng chế thuế có trách nhiệmlập và thẩm định hồ sơ xoá nợ và trình cấp trên xem xét hồ sơ xoá nợ tiềnthuế của NNT Thông báo cho NNT về việc chấp nộp nhận hay không chấpnhận hồ sơ xóa nợ tiền thuế theo đúng thời gian quy định
e Xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh; tiền thuế nợ khó thu
- Đối với tiền thuế đã nộp NSNN chờ điều chỉnh do sai sót:
+ Truờng hợp nguời nộp thuế ghi sai các chỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền:Căn cứ đăng ký thuế, khai thuế và mục lục NSNN, nếu phát hiện sai sót,phòng, đội quản lý nợ lập danh sách các sai sót gửi sang phòng, đội kê khai và
kế toán thuế để thông báo cho nguời nộp thuế thực hiện điều chỉnh kê khai,nộp tiền thuế vào NSNN theo đúng quy định
+ Truờng hợp có sai sót do KBNN, NHTM: Yêu cầu KBNN ghi đầy đủthông tin trên Bảng kê chứng từ nộp NSNN gửi cơ quan thuế Đề nghị KBNN
và NHTM thực hiện điều chỉnh kịp thời các khoản tiền thuế đã nộp NSNN bịsai lệch
+ Truờng hợp có sai sót do cơ quan thuế:
• Đối với sai sót do nhập sai dữ liệu: Nếu phát hiện sai sót, phòng,đội quản lý nợ thông báo cho phòng, đội kê khai và kế toán thuế thực hiệnđiều chỉnh
• Đối với các khoản tiền thuế đã nộp nhung chứng từ luân chuyển
Trang 27chậm hoặc thất lạc, phòng, đội quản lý nợ hoặc phòng, đội tham gia thực hiệnquy trình thông báo cho phòng, đội kê khai và kế toán thuế, phòng, đội kiểmtra thuế để xác định chứng từ nộp thuế của nguời nộp thuế tại KBNN, NHTM
để điều chỉnh giảm số tiền thuế nợ của nguời nộp thuế trên hệ thống ứng dụngquản lý thuế
• Đối với các khoản nộp đuợc thực hiện bằng hình thức ghi thu - ghichi qua ngân sách, phòng, đội quản lý nợ hoặc phòng, đội tham gia thực hiệnquy trình đề nghị phòng, đội kê khai và kế toán thuế, kiểm tra thuế xác địnhthời hạn nộp ngân sách, theo đó điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế trên các ứngdụng quản lý thuế
• Đối với các nguyên nhân từ quá trình nâng cấp ứng dụng quản lýthuế
Phòng, đội quản lý nợ hoặc phòng, đội tham gia thực hiện quy trình phốihợp với phòng, đội kê khai và kế toán thuế phát hiện các khoản nợ chênh lệch
do nguyên nhân này, chuyển bộ phận tin học để tiến hành sửa lỗi ứng dụngkịp thời
• Đối với tiền thuế nợ khó thu:
Căn cứ vào từng loại tiền thuế nợ khó thu nhu tiền thuế của NNT đuợcpháp luật coi là đã chết, mất tích; tiền thuế nợ của NNT bỏ địa chỉ kinhdoanh; tiền thuế nợ của NNT chờ giải thế hay mất khả năng thanh toán, côngchức bộ phận quản lý nợ báo cáo và trình Lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệtbiện pháp đôn đốc hay xử lý thí ch hợp theo đúng quy định huớng dẫn
f Đôn đốc tiền thuế nợ đối với cơ sở sản xuất trực thuộc ở địa phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính và đơn vị ủy nhiệm thu
g Lập nhật ký và sổ theo dõi tình hình nợ thuế
Khi NNT phát sinh nợ thuế, công chức quản lý nợ hoặc công chức thamgia thực hiện quy trình lập và ghi nhật ký theo dõi tiền thuế nợ của NNT theo
Trang 28mẫu số 08/QLN ban hành kèm theo quy trình.
h Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ
Định kỳ hàng tháng, ngay sau ngày khóa sổ thuế một ngày làm việc, cơquan thuế cấp duới gửi báo cáo nợ thuế lên cơ quan thuế cấp trên qua thu điện
tử, truyền qua hệ thống ứng dụng quản lý thuế và bằng văn bản nếu cần
i Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ
Bộ phận quản lý nợ và các bộ phận tham gia thực hiện quy trình thựchiện luu trữ các báo cáo cần thiết của toàn cơ quan thuế nhu sau: Báo cáotổng hợp phân loại nợ thuế, Báo cáo kết quả thu nợ thuế, Báo cáo tổng hợpxoá nợ thuế, Báo cáo công tác quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế hàng tháng
1.3 CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
1.3.1 Khái niệm về cưỡng chế nợ thuế
Cuỡng chế nợ thuế là biện pháp áp dụng đối với những nguời nợ thuếkhông tự nguyện chấp hành quyết định của cơ quan thuế đối với NSNN bịbuộc phải thực hiện nghĩa vụ thuế bằng các biện pháp cuỡng chế theo quyđịnh của pháp luật, nhu khấu trừ vào tiền luơng, thu nhập hoặc trích tiền từ tàikhoản của cá nhân, tổ chức tại ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tàichính khác; hoặc cuỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giátrị sử dụng, tịch biên tài sản
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của cưỡng chế nợ thuế
1.3.2.1 Đặc điểm của cưỡng chế nợ thuế
Một là, cuỡng chế thuế là biện pháp đảm bảo thi hành pháp luật thuế do
cơ quan thuế áp đụng đối với nguời nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luậtthuế Nhà nuớc lập ra các cơ quan công quyền để thực thi pháp luật đảm bảonguời dân tuân thủ theo quy định và cuỡng chế chính là biện pháp thi hànhpháp luật về thuế
Hai là, cuỡng chế thuế là hành vi xuất hiện sau hành vi nợ thuế Cuỡng
Trang 29chế thuế chỉ được thực hiện khi phát sinh các khoản nợ thuế mà CQT đã triểnkhai các biện pháp thu nợ mà vẫn chưa thu hồi được số tiền nợ thuế từ nhữngngười nợ thuế Khi đó, công tác cưỡng chế thuế sẽ phát huy được vai trò thuhồi tiền nợ thuế về cho NSNN
Ba là, cưỡng chế nợ thuế là biện pháp cưỡng chế hành chính thuế Cơquan thuế là cơ quan hành chính nhà nước, nằm trong hệ thống cơ quan nhànước, có nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý thuế theo quy định của pháp luật.Biện pháp cưỡng chế nợ thuế áp dụng là biện pháp hành chính theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đí ch đảm bảo trật tự, kỷ cương pháp chế trong lĩnhvực quản lý hành chính nhà nước về thuế
Bốn là cưỡng chế nợ thuế cần có sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các
cơ quan nhà nước và các tổ chức khác Khi thực hiện các biện pháp cưỡng chếđòi hỏi sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan như bộ phận thanh tra - kiểmtra; bộ phận kê khai - kế toán thuế; bộ phận ấn chỉ để có đầy đủ thông tin
về người nộp thuế Không chỉ cần sự phối hợp trong nội bộ ngành, khi thựchiện các biện pháp cưỡng chế đòi hỏi phải có sự phối hợp các cơ quan, ban,ngành chức năng có liên quan như: cơ quan hải quan, ngân hàng, kho bạc,công an, báo đài Ví dụ như khi thực hiện biện pháp cưỡng chế “Trích tiền
từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức t ndụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản” cần phải có trao đổi, kết hợp thông tingiữa cơ quan thuế và ngân hàng, kho bạc, và các tổ chức t n dụng khác
1.3.2.2 Vai trò của công tác cưỡng chế nợ thuế:
Cưỡng chế nợ thuế có vai trò tích cực trong việc đảm bảo việc quản lýthuế nói riêng và quản lý nợ nói chung đạt hiệu quả.Vai trò của cưỡng chế nợthuế được thể hiện ở các mặt sau:
- Cưỡng chế nợ thuế để đảm bảo thu thuế vào NSNN đầy đủ và kịp thời,chống thất thu thuế hiệu quả Cưỡng chế thuế thể hiện tính chất bắt buộc phải
Trang 30tuân thủ của người nộp thuế, buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế choNhà nước.
- Cưỡng chế nợ thuế góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm túc pháp luật
về thuế, nâng cao ý thức tự giác của NNT Hiện nay, một bộ phận người nộpthuế vẫn cố tình trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, lợi dụng các kẽ
hở của cơ chế, chính sách để trốn thuế, tránh thuế gây thất thu ngân sách, hiệntượng coi thường pháp luật thuế diễn ra ở nhiều nơi, nhiều đối tượng Việccưỡng chế thuế có vai trò giáo dục, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuếcủa người nộp thuế, góp phần quản lý thuế có hiệu quả, đảm bảo hiệu lực của
bộ máy công quyền nhà nước
- Cưỡng chế nợ thuế góp phần đảm bảo công bằng trong thực thi phápluật thuế giữa người nộp thuế Bên cạnh những người nộp thuế chấp hành tốtpháp luật thuế, kê khai nộp thuế đúng thời hạn thì còn không ít người nộpthuế có hiện tượng chây ỳ, cố tình trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sáchnhà nước Chính vì lẽ đó, việc thu nợ bằng các biện pháp cưỡng chế đóng vaitrò quan trọng trong quá trình chống thất thu thuế của ngân sách nhà nước,đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế
1.3.3 Quy trình cưỡng chế nợ thuế
Quy trình cưỡng chế nợ thuế được quy định tại Quyết định số TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế Theo đó, các nội dung cơ bản củaquy trình cưỡng chế nợ thuế được thể hiện như sau:
751/QĐ-a Nguyên tắc khi thực hiện cưỡng chế nợ thuế
Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo quy định tại Điều
93 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Trong quá trìnhthực hiện các biện pháp cưỡng chế:
(1) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế nợ tiềnthuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế
Trang 31thuộc đối tượng được cơ quan thuế ban hành quyết định cho nộp dần tiền nợthuế, tiền phạt.
(2) Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tiếp theo được thực hiện khikhông áp dụng được các biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc đã áp dụng cácbiện pháp cưỡng chế trước đó nhưng chưa thu đủ tiền thuế nợ, tiền phạt, tiềnchậm nộp tiền thuế theo quyết định hành chính thuế; trường hợp cưỡng chếbằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập thì chỉ áp dụngđối với người nộp thuế là cá nhân
(3) Trường hợp đã ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp tiếptheo
mà có thông tin, điều kiện để thực hiện biện pháp cưỡng chế trước thì chuyểncác trường hợp này vào danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế trước
b Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
- Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bịcưỡng
chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản
- Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc mộtphần thu nhập
- Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sửdụng
- Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
- Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
do tổ chức, cá nhân khác nắm giữ
- Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
c Các bước thực hiện đối với 1 biện pháp cưỡng chế nợ thuế:
Một biện pháp cưỡng chế nợ thuế khi áp dụng phải được thực hiện theotrình tự như sau
Trang 32tiền chậm nộp (Thông báo 07/QLN), công chức CCNT phải lập danh sách đốitượng chuẩn bị để áp dụng biện pháp cưỡng chế
- Bước 2: Thu thập, xác minh và kiểm tra thông tin
Căn cứ vào danh sách đối tượng bị áp dụng các biệp pháp cưỡng chế đãlập tại bước 1, cơ quan thuế thực hiện xác minh thông tin phù hợp với từngbiện pháp Trong trường hợp CQT đã gửi văn bản xác minh thông tin nhưngđối tượng bị cưỡng chế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp khôngđầy đủ hoặc cung cấp đầy đủ thông tin nhưng chứng minh rằng không thểthực hiện được biện pháp cưỡng chế này thì công chức CCNT lập danh sách
áp dụng các biện pháp cưỡng chế
- Bước 3: Tổ chức thực hiện cưỡng chế thuế
Căn cứ vào danh sách áp dụng các biện pháp cưỡng chế đã lập cùng cácthông tin thu thập được, cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế và gửiquyết định cưỡng chế tới đối tượng bị cưỡng chế và các tổ chức, cá nhân cóliên quan đến việc thi hành quyết định hành chính thuế
- Bước 4: Theo dõi quá trình thực hiện, kết quả thu từ CCNT
Hàng ngày, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuếthực hiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế cho đến khi tiền thuế
nợ được nộp vào NSNN
1.3.4 Mối quan hệ giữa quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ và cưỡng chế thuế là hai phạm trù hoạt động độc lập vớinhau nhưng lại mối quan hệ mật thiết, tương hỗ và bổ sung cho nhau, điềunày thể hiện qua các khía cạnh sau:
Quản lý nợ là cơ sở để thực hiện các biện pháp cưỡng chế hiệu quả.Thông qua các phương pháp phân loại nợ, các tiêu ch đánh giá rủi ro trongquản lý nợ thì cơ quan thuế xác định được những khoản nợ cần ưu tiên tậptrung để thu nợ Đồng thời, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cưỡng chế phù
Trang 33hợp với từng đối tượng nợ thuế, ví dụ như có những trường hợp qua phân loại
nợ nhận thấy các khoản nợ mới phát sinh, có thể đôn đốc nộp nợ mà chưa cầnphải áp dụng các biện pháp cưỡng chế, hoặc qua phân loại nợ xác định đượcnhững khoản nợ chây ỳ, nợ khó thu thì cần áp dụng các biện pháp cưỡng chếnhư trích tiền từ tài khoản gửi ngân hàng, tổ chức tín dụng mục đích cuốicùng là thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước
Quản lý nợ tốt sẽ dẫn tới số nợ thuế thông thường giảm, tác động trựctiếp đến khối lượng công việc cưỡng chế thuế, từ đó chi ph cưỡng chế thuếgiảm, hiệu quả thu nợ ngày càng tăng, đảm bảo yêu cầu đặt ra đối với côngtác cưỡng chế nợ thuế
Ở chiều tác động ngược lại, việc cưỡng chế có hiệu quả sẽ trực tiếp làmcho số tiền nợ thuế giảm và số lượng các khoản nợ đang được theo dõi tại cơquan thuế sẽ giảm đi Khi số lượng các khoản nợ giảm thì khối lượng côngviệc quản lý nợ cũng giảm, công tác quản lý thuế đạt hiệu quả cao hơn
Tóm lại, công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế có mối quan hệ tác độngtương hỗ, do đó nghiên cứu nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nợ cũng
ch nh là để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác cưỡng chế thuế, gópphần nâng cao năng lực quản lý thuế
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
1.4.1 Nhóm yếu tố chủ quan
Thứ nhất, năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ công chức phụ tráchcông tác quản lý nợ thuế ảnh hưởng tới việc theo dõi thu nợ và cưỡng chế nợ.Mặt khác, quản lý nợ chồng chéo giữa các bộ phận chức năng về thuế sẽ làmtăng tính ỷ lại của bộ phận này vào bộ phận khác, sẽ dẫn đến sự lỏng lẻo trongkhâu quản lý, bỏ sót nợ hoặc chậm đôn đốc nợ Bên cạnh việc tổ chức côngtác nợ thì việc đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ quản
Trang 34lý nợ thuế là yêu cầu cấp thiết Nếu cán bộ quản lý nợ không tinh thôngnghiệp vụ thì khi xử lý vấn đề về nợ hoặc cuỡng chế sẽ lúng túng và khôngkịp thời ban hành các quyết định xử lý.
Thứ hai, các công cụ hỗ trợ quản lý thuế nhu hệ thống phần mềm hỗ trợ
về quản lý nợ thuế cũng là yếu tố quan trọng tác động đến công tác quản lý
nợ Việc nghiên cứu, thiết kế các phần mềm quản lý nợ nếu không kịp thời sẽkhông phát huy hết hiệu quả của công nghệ thông tin, ảnh huởng trực tiếp đến
số liệu nợ trên phần mềm không thống nhất với số liệu của nguời nộp thuế, sẽdẫn đến việc tính phạt gặp sai sót, sai ngày nộp tiền của nguời nộp thuế, saihạn nộp thuế của từng sắc thuế làm cho khối luợng công việc của cán bộquản lý nợ tăng lên khi phải đối chiếu số liệu với nguời nộp thuế và gây phảnứng từ phía NNT khi số nợ ảo tăng lên nhiều Do vậy, việc ứng dụng côngnghệ thông tin là phuơng thức tốt nhất có tác dụng mạnh trong việc đẩy mạnhcải cách thuế và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế
Thứ ba, chính sách pháp luật và cơ chế quản lý thuế cũng có tác độngđến các quyết định của cơ quan quản lý đối với việc áp dụng các biện phápquản lý nợ và cuỡng chế thuế trong từng thời kỳ Một hệ thống văn bản quyphạm pháp luật về thuế đơn giản, đồng bộ, phù hợp với tình hình kinh tế xãhội của đất nuớc tác động rất lớn đến việc chấp hành pháp luật thuế của NNT
Hệ thống văn bản liên tục thay đổi, sửa đổi, bổ sung có thể phù hợp với cácchính sách vĩ mô của nhà nuớc nhung lại có mặt trái là dễ gây chồng chéo,phức tạp, khó nắm bắt, ảnh huởng tiêu cực đến khả năng tuân thủ của NNT.Thứ tu, một trong những tiêu thức để đánh giá hiệu quả công tác quản lý
nợ và cuỡng chế nợ thuế là ý thức tuân thủ của đối tuợng nộp thuế Nếu tính
tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế của đối tuợng nộp thuế không tốtthì việc áp dụng các biện pháp cuỡng chế nợ sẽ gặp nhiều khó khăn do đốituợng cố tình dây dua chây ỳ không nộp hoặc có những hành vi trốn lậu
Trang 35Thứ hai, sự phối hợp của các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế trongcông tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế cũng rất quan trọng Cơ chế quản lýthuế hiện nay cũng đòi hỏi sự hợp tác đặc biệt giữa cơ quan thuế và cơ quancông an, quản lý thị trường trong việc đôn đốc, thu hồi nợ thuế của các doanhnghiệp chây ỳ, trốn thuế, gian lận thuế Hoặc như trường hợp cung cấp thôngtin tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng của NNT không kịp thờicũng cũng làm cho công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế gặp nhiều khó khăn.Thứ ba, đặc điểm của nền kinh tế cũng là một yếu tố ảnh hưởng đếncông tác đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế Trong xu thế hội nhập kinh tế thếgiới, bùng nổ về công nghệ thông tin, trình độ dân trí của người dân ngàycàng được nâng cao, có ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì hiệuquả công tác quản lý thuế nói chung và công tác đôn đốc thu nợ nói riêngngày càng được nâng cao Tuy nhiên, khi trình độ dân trí càng cao, sự hiểubiết về pháp luật thuế càng cao thì khả năng tạo ra những hành vi trốn thuế,gian lận về thuế càng tinh vi, phức tạp hơn Ch nh vì vậy, công tác quản lý thuthuế càng phải được quy định chặt chẽ hơn.
Trang 361.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số địa phương
1.5.1.1 Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Để công tác quản lý nợ thuế đạt hiệu quả cao, lãnh đạo Cục Thuế TP HồChí Minh đã giao chỉ tiêu thu nợ cho từng phòng liên quan và từng chi cụcthuế trực thuộc ngay từ đầu năm; đồng thời thực hiện giám sát, đôn đốc triểnkhai công tác thu nợ đúng quy trình, quy định
Trên cơ sở đó, các lãnh đạo chi cục thuế đều được tập trung cho nhiệm
vụ đôn đốc thu nợ thuế Cụ thể là, hoạt động đôn đốc, thu nợ thuế được giao
cụ thể về cho từng tổ, đội, từng công chức thuế Thủ trưởng các đơn vị cũngphải theo dõi sát tiến độ thực hiện của từng công chức để đôn đốc, nhắc nhở,điều chỉnh kế hoạch thu nợ thuế kịp thời và phải chịu trách nhiệm về số nợtiếp tục tăng hoặc không giảm so với tháng trước Qua triển khai thực tế cácbiện pháp này, thống kê riêng trong tháng 10/2019 cho thấy, các đơn vị có số
nợ giảm so với tháng trước gồm Phòng Thanh tra Kiểm tra 1, 9, 10, 6 và cácchi cục như Chi cục Thuế quận 6, Bình Thạnh, Bình Tân, quận 7, quận 9, PhúNhuận và Thủ Đức Trong đó, Chi cục Thuế quận 6 là đơn vị có tỷ lệ nợthuế giảm cao nhất, với mức giảm lên đến gần 24%
Bên cạnh việc theo dõi chặt tình hình thu nợ thuế, thực hiện quyết liệtcác biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế theo đúng quyđịnh và không để phát sinh nợ mới, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh cũng tiếp tục
tổ chức rà soát, phân loại nợ, thường xuyên đối chiếu nợ thuế nhằm hạn chế
nợ sai, nợ chờ xử lý, tiếp tục giám sát chặt chẽ danh sách nợ thuế trên 90 ngày
để thực hiện ngay các biện pháp cưỡng chế theo đúng quy định Một số hoạtđộng khác như cập nhật danh sách nợ thuế dưới 90 ngày sau kỳ khóa sổ thángcác tháng để phân công công chức đôn đốc thu nộp vào NSNN; công khai
Trang 37thông tin nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các doanhnghiệp chây ỳ và có số nợ thuế lớn, đôn đốc đảm bảo thu dứt điểm khoản thuếbảo vệ môi trường theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế cũng đang được CụcThuế TP Hồ Chí Minh tập trung thực hiện quyết liệt, nhằm đạt được mục tiêuđưa số nợ thuế về mức quy định.
1.5.1.2 Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh
Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước mặc dù đã có sự chuyển biến tíchcực song vẫn còn nhiều biến động khó lường Tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của nhiều cá nhân, DN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cũng gặp nhiềukhó khăn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, khó tiếp cận nguồn vốn tíndụng, không thu hồi được công nợ dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúnghạn
Nhận thức được sự cần thiết của việc quản lý nợ thuế, thời gian qua,công tác quản lý nợ thuế đã được lãnh đạo cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh quan tâmđẩy mạnh triển khai đồng bộ, từ công tác chỉ đạo, đảm bảo phương tiện làmviệc cho đến việc bố trí sắp xếp nhân sự Nhờ đó, kết quả đạt được tương đốikhả quan, tỷ lệ nợ có chiều hướng giảm, việc thực hiện quy trình đã từngbước đi vào nề nếp
Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh đã xây dựng và triển khai hệ thống tiêu thức đánhgiá rủi ro, đánh giá rủi ro, xử lý rủi ro và rà soát quản lý rủi ro trong quản lý
nợ thuế Đồng thời, ban hành quy trình quản lý nợ thuế, phân tích nợ thuế đểtìm ra nguyên nhân nợ đọng và đánh giá quản lý nợ thuế Cụ thể:
Thiết kế hệ thống tiêu thức đánh giá rủi ro
Bộ phận quản lý nợ và Cán bộ tham gia thực hiện quy trình có tráchnhiệm thu thập tất cả thông tin về NNT, đặc biệt chú trọng đến ngành nghề,tình hình sản xuất, kinh doanh của NNT Các dữ liệu trên được thu thập bằngcách khai thác trên ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS hoặc làm việc trực
Trang 38tiếp với NNT, hoặc qua bên thứ ba bằng cách yêu cầu cung cấp thông tin.Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính của DN để đánh giá khả năng thu
nợ của DN và chủ động yêu cầu các ngân hàng cung cấp thông tin cần thiết để
áp dụng cuỡng chế nợ thuế
Ngoài việc phân loại theo các tiêu thức thông thuờng nhu ngành nghề,địa bàn, loại hình, mỗi cán bộ quản lý còn đuợc yêu cầu phân loại nguời nộpthuế theo khả năng thu nợ Khả năng thu nợ đuợc đánh giá trên 3 mức cơ bản
đó là: Tốt, trung bình, kém, theo đó, đánh giá đuợc ý thức chấp hành củaNNT để có các hình thức đôn đốc thu nộp phù hợp
Đánh giá rủi ro
Trong quản lý nợ thuế có những khoản nợ thuế có thể là sai hay nói cáchkhác là nợ ảo Để hạn chế số nợ thuế tăng cao sau mỗi kỳ khóa sổ, bộ phậnquản lý nợ đã thực hiện rà soát toàn bộ số nợ cục Thuế quản lý truớc khi khóa
sổ Thời điểm khóa sổ thông thuờng là ngày 10 đến ngày 15 của tháng tiếptheo, vì vậy trong khoảng thời gian từ ngày 2 đến ngày 8 của tháng tiếp theo
bộ phận quản lý nợ kết xuất mẫu sổ theo theo dõi thu nộp trên hệ thống TMS.Xác định có rủi ro trong số nợ thuế, bộ phận quản lý nợ làm việc với cán
bộ quản lý và bộ phận kê khai để xác định là nợ đúng hay nợ ảo, tìm hiểunguyên nhân và điều chỉnh kịp thời truớc ngày khóa sổ
Cũng với phuơng pháp này, ngoài việc hạn chế nợ thuế phát sinh thì còn
có ý nghĩa trong việc giám sát kê khai, chống gian lận thuế Nhu vậy, nhờđánh giá rủi ro, bộ phận quản lý nợ đã hạn chế đuợc số nợ thuế tối thiểu khikhóa sổ và số nợ ngày càng ch nh xác hơn
Xử lý rủi ro
Qua quá trình thu thập thông tin, lập bảng theo dõi, so sánh kê khai - thunộp giữa các kỳ cho thấy, rủi ro trong quản lý nợ thuế ở lĩnh vực ngành xâydựng là cao nhất, ngành thuơng mại là thấp nhất Vì vậy, bộ phận quản lý nợ
Trang 39đã tập trung vào các DN xây dựng có số thuế phát sinh lớn và thuờng để xẩy
ra tình trạng nợ thuế Đối với các truờng hợp chây ỳ nợ thuế, rủi ro cao thì sẽkiên quyết cuỡng chế theo trình tự, từ đó góp phần tuyên tuyền, giáo dụcnhững DN nợ thuế khác chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế
Cuối mỗi quý, Bộ phận quản lý nợ, phối hợp với cán bộ quản lý tiếnhành mời DN lên cơ quan thuế làm việc về đôn đốc và yêu cầu DN cam kếtthời gian nộp thuế Trong quá trình làm việc sự tuyên truyền, động viên và đềcập tới hậu quả nghiêm trọng của việc nợ thuế, tác động đến ý thức tuân thủpháp luật của nguời nộp thuế
Ngoài ra, Chi cục đã phối hợp với các cơ quan chức năng nhu công an, y
tế, văn hóa, quản lý thị truờng để truy thu và xử lý nợ, do vậy công tácquản lý nợ thuế tại cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh ngày càng đuợc nâng lên
1.5.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội
Thứ nhất, cần tổ chức bộ máy quản lý nợ sao cho không có sự chồngchéo giữa các cấp, các bộ phận, phát huy tối đa năng lực của từng cán bộ phụtrách công tác quản lý nợ
Thứ hai, cần đào tạo một đội ngũ cán bộ quản lý nợ thuế có chuyên môn,nghiệp vụ vững vàng, có khả năng tin học và trình độ giao tiếp tốt Trên cơ sở
đó mới có đuợc sự phân tích nợ chính xác, ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý nợ, khai tác tối uu các phần mềm quản lý nợ, quản lý thuế Việcứng dụng CNTT trong quản lý nợ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việctăng cuờng công tác quản lý nợ và cuỡng chế thuế, tạo ra đuợc sự chuyênnghiệp, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí cho công tác quản lý nợ
Thứ ba, việc áp dụng các biện pháp cuỡng chế thuế phải đuợc thực hiệnlinh hoạt đối với từng truờng hợp cụ thể để đem lại hiệu quả cao nhất nhằmthu hồi tiền thuế vào Ngân sách Nhà nuớc Không nên qui định cứng nhắc
Trang 40trong việc lựa chọn, trình tự áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế.
Thứ tư, phải xây dựng kho dữ liệu tập trung phục vụ cho việc phân tíchrủi ro, tiến hành thực hiện kịp thời các biện pháp cưỡng chế thuế, các hoạtđộng thanh tra kiểm tra đối tượng nộp thuế
Thứ năm, bộ phận thanh tra - kiểm tra thuế, kê khai - kế toán thuế phảiphối hợp chặt chẽ với bộ phận quản lý nợ để đảm bảo công tác quản lý nợ đạthiệu quả cao nhất
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong những năm qua, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã xác định rõcông tác quản lý nợ thuế là nhiệm vụ quan trọng, là chỉ tiêu quan trọng đánhgiá chất lượng công tác quản lý thuế
Ở chương 1, tác giả đã trình bày phương diện lý thuyết quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế, từ khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân của nợ thuế đến nộidung về quy trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ và cưỡng chế nợthuế Đây là khung cơ sở để cơ quan thuế thực hiện tốt công tác quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ
NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHÓ HÀ NỘI
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHÓ HÀ NỘI VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHÓ HÀ NỘI
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội
Hà Nội - Thủ đô nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là trungtâm đầu não về chính trị, văn hoá và khoa học kĩ thuật, đồng thời là trung tâm