Đóng góp về lý luận thực tiễn của luận văn - Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa và làm rõ những lý luận chung về công tác quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu trong ngành
Trang 2LÊ THỊ NHƯ QUỲNH
QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016-2018
LUẬN VAN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - năm 2020
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ THỊ NHƯ QUỲNH
QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016-2018
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Diệu Huyền
Hà Nội - năm 2020
Ì1 [f
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng được công bố tại bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được ghi trong lời cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Lê Thị Như Quỳnh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dân tận tình của các thầy cô, tôi đã được truyền thụ và tiếp thu nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại Luận văn thạc sĩ ii Quan lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu trong ngành Hải Quan giai đoạn 2016 - 2018” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu trong những năm học vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thị Diệu Huyền đã chỉ bảo, hướng dân và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chồ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn của mình.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè và những người quan tâm.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 9
1.1 Lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Đặc điểm 10
1.1.3 Vai trò 11
1.1.4 Phân loại 13
1.1.5 Nguyên tắc thiết lập 15
1.2 Quản lý chống thất thu thuế XNK 16
1.2.1 Quản lý thu thuế XNK 16
1.2.2 Quản lý chống thất thu thuế XNK 18
1.3 Nhân tố ảnh hưởng 26
1.3.1 Nhân tố chủ quan 26
1.3.2 Nhân tố khách quan 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016-2018 32
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam trong công tác quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu 32
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 32
Trang 72.1.2 Chức năng nhiệm vụ 33
2.1.3 Bộ máy tổ chức 35
2.2 Thực trạng quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan 35
2.2.1 Quản lý kê khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 35
2.2.2 Quản lý quá trình nộp tiền, truy thu thuế 46
2.2.3 Miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa XNK 59
2.2.4 Quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu sau thông quan 60
2.2.5 Quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu thông qua công tác chống buôn lậu 63
2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Hạn chế 67
2.3.3 Nguyên nhân 68
Kết luận chương 2 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH HẢI QUAN 74
3.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến quản lý chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong ngành Hải quan 74
3.1.1 Bối cảnh trong nước 74
3.1.2 Bối cảnh quốc tế 75
3.2. Phương hướng đổi mới hoạt động quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu Hải quan Việt Nam trong thời gian tới 77
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu của ngành Hải quan 79
3.3.1 Tăng cường chống gian lận qua căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đặc biệt chống gian lận qua giá tính thuế 79
3.3.2 Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ, tổ chức cưỡng chế những khoản nợ đọng dây dưa kéo dài theo đúng quy định của pháp luật 81
Trang 8BTC : Bộ Tài chính
KKTCK : Khu kinh tế cửa khẩu
KT-TMĐB: Kinh tế - thương mại đặc
biệt KTSTQ : Kiểm tra sau thông quan
3.3.3 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu 82
3.3.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu quản lý chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong điều kiện mới 83
3.3.5 Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động quản lý chống thất thu thuế 84
3.3.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế và xây dựng chiến lược “tuân thủ pháp luật tự nguyện” của đối tượng nộp thuế 85
3.4 Kiến nghị với cơ quan liên quan 88
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9TCHQ : Tổng cục Hải quan
TN-TX : Tạm nhập tái xuất
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thất thu thuế xuất nhập khẩu trong quản lý kê khai thuế 43
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng các vụ gian lận về số lượng và chất lượng hàng hóa 45 Bảng 2.3 Kết quả công tác xác định trị giá tính thuế 46
Bảng 2.4 Kết quả ấn định thuế XNK hàng hóa 50
Bảng 2.5 Bảng so sánh thuế nhập khẩu máy lạnh và linh kiện máy tính 57
Bảng 2.6 Số vụ vi phạm gian lận thuế quản lý giai đoạnthông quan 58
Bảng 2.7 Kết quả công tác miễn, hoàn, không thuê thuế tại 1 đơn vị trong ngành Hải quan 60
Bảng 2.8 Tình hình nợ thuế xuất nhập khẩu giai đoạn 2016 - 2018 61
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức Hải quan Việt Nam 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kiểm tra trị giá & thuế trong thông quan (luồng vàng + xanh)41 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kiểm tra trị giá & thuế trong thông quan (luồng đỏ) 41
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1 Thất thu thuế xuất nhập khẩu trong quản lý kê khai thuế 44
Biểu đồ 2.2 Gian lận phát hiện qua kiểm tra sau thông quan ngành Hải Quan 2016-2018 48
Biểu đồ 2.3 Gian lận qua phúc tập hồ sơ các năm của Tổng Cục Hải quan 50
Biểu đồ 2.4: Thống kê số vụ vi phạm và trị giá truy thu với hàng XNK 58
Biểu đồ 2 5 Biểu đồ chống thất thu thuế sau thông quan giai đoạn 2016 -2018 61
Biểu đồ 2.6 Số thuế thu được từ công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại của Hải quan Việt Nam 64
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chính của Ngân sách nhà nước, một công cụ tài chínhquan trọng của một Quốc gia Việc quản lý và chống thất thu thuế là một yêu cầurất quan trọng đối với việc ổn định Ngân sách nhà nước, là khâu chủ đạo trong hệthống tài chính, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước Do đó công tác kiểm soát thu thuế là một vấn đề có vai trò đặcbiệt quan trọng trong quản lý vĩ mô, giúp quá trình quản lý, sử dụng một cách hiệuquả nguồn lực tài chính khan hiếm của quốc gia và phân bổ nguồn ngân sách hợp lýnhằm thúc đẩy sự phát triển về kinh tế xã hội Đồng thời, kiểm soát và chống thấtthu thuế là yếu tố quyết định tới việc quản lý chi tiêu công của Nhà nước, nếukhông quản lý thu thuế tốt có thể dẫn tới việc thâm hụt ngân sách Nhà nước gây ratình trạng mất cân đối trong chi tiêu công Một hệ thống thu thuế được quản lý tốt
sẽ mang lại nhiều lợi ích trong việc đẩy mạnh tăng trưởng và ổn định kinh tế, ngượclại việc hệ thống quản lý thu thuế và chống thất thu nếu được thiết kế không tốt,hoặc giám sát kém, lỏng lẻo sẽ ảnh hưởng đến việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, ảnhhưởng đến tăng trưởng kinh tế, quản lý Nhà nước và cung cấp dịch vụ công
Tại Việt Nam, thuế xuất nhập khẩu giữ một vai trò đặc biệt quan trọng đối vớinền kinh tế Trong hệ thống thuế của Việt Nam, thuế xuất nhập khẩu chiếm tới 25%trong tổng nguồn thu thuế cho ngân sách nhà nước, đồng thời vừa là công cụ quản lý,điều hành vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước Thông qua điều tiết thuế suất tạo cân đốitrong kim ngạch xuất nhập khẩu, bảo hộ nền sản xuất trong nước hoặc khuyến khíchxuất nhập khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, góp phần thúc đẩy kinh tế đốingoại Trong thời gian qua, chính sách thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam đã liên tục
có những thay đổi tích cực với việc giảm các thủ tục hành chính, thời gian thu thuế, tạođiều kiện thuận tiện cho doanh nghiệp đã góp phần khuyến khích và tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, tạo
sự bình đẳng cho các đối tượng tham gia xuất nhập khẩu Bên cạnh những kết quả đãđạt được, trong quá trình tổ chức thực hiện thuế xuất khẩu, nhập khẩu vẫn còn tìnhtrạng thất thu thuế Thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã xảy ra trong thời gian dài,làm ảnh hưởng xấu đến cân đối thu - chi của NSNN và tạo ra sự bất bình đẳng giữa cácdoanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Trang 13Đặc biệt, trong giai đoạn 2016 - 2018 tại Hải quan Việt Nam đã xảy ra nhiềutrường hợp gian lận thuế, các thủ đoạn gian lận như: gian lận C/O, khai thấp giáhàng nhập khẩu, khai sai chủng loại hàng nhập khẩu, khai sai số lượng Các thủđoạn buôn lậu, gian lận thương mại qua biên giới được tiến hành với những hìnhthức tinh vi hơn Các hình thức gian lận thuế xuất nhập khẩu đã được thực hiệnngay từ nước xuất khẩu hàng hóa trước khi đến nước nhập khẩu thông qua các biệnpháp chuyển giá, chuyển khẩu, gian lận chứng từ xuất kho, làm giả hợp đồng muabán Do đó vấn đề đặt ra đối Hải quan Việt Nam là phải quản lý thu thuế và chốngthất thu bằng những biện pháp mới phù hợp với sự biến đổi không ngừng của điều
kiện kinh tế - xã hội Với ý nghĩa trên, tác giả đã chọn đề tài “ Quản lý chống thất
thu thuế xuất nhập khẩu trong ngành Hải Quan giai đoạn 2016 — 2018” để
nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Do tình hình hội nhập của kinh tế Việt Nam vào kinh tế khu vực và thế giớingày càng mạnh mẽ nên các vấn đề về thuế quan cũng được chú trọng nghiên cứungày một chuyên sâu Theo đó, các đề tài nghiên cứu liên quan đến công tác quản lýchống thất thu thuế xuất nhập khẩu cũng được một số tổ chức và cá nhân liên quannghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đếnlĩnh vực này của cán bộ trong ngành hải quan:
- Đề tài: “Các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩutrong tiến trình gia nhập AFTA của Việt nam”, Luận án tiến sỹ Kinh tế của NguyễnDanh Hưng, Học viện Tài chính năm 2003
- Đề tài: “Đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành Hảiquan hiện nay”, Luận án thạc sỹ Kinh tế của Trần Thành Tô, Học viện Chính trịquốc gia Hồ Chí Minh năm 2006
- Đề tài: “Tiếp tục cải cách, hiện đại hoá Hải quan Việt Nam đáp ứng yêucầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sỹ Kinh tế của Nguyễn Ngọc Túc,Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2007
- Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩungành Hải quan”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Dương Phú Đông, Đại học Kinh tếquốc dân năm 2008
- Đề tài: “ Đổi mới công tác quản lý thuế đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hải
Trang 14quan ở Việt Nam hiện nay” năm 2008, Chủ nhiệm đề tài: Thạc sỹ Lỗ Thị Nhụ Cục
-Thuế Xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan
- Đề tài: “Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quanthành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Đặng Văn Dũng, Học việnChính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2011
Nhìn chung, các đề tài trên đều có đề cập ở những mức độ nhất định vềthuế, quản lý thuế, chống thất thu thuế của ngành Hải quan trong từng thời kỳ Các
đề tài này nghiên cứu các vấn đề về công tác quản lý thu thuế nhập khẩu ở thời kỳnghiệp vụ của cơ quan Hải quan còn khá thủ công (giai đoạn 2003 đến 2011) vàmức độ hội nhập chưa tác động nhiều đến thủ tục hải quan nói chung và công tácquản lý thu thuế của Ngành Hải quan nói riêng Các đề tài trên là các nghiên cứuriêng rẽ, có thể có giống nhau ở khía cạnh nào đó của đối tượng nghiên cứu nhưngphạm vi nghiên cứu khác nhau dẫn tới mục tiêu nghiên cứu, các phương hướng giảipháp là khác nhau Các đề tài của Nguyễn Danh Hưng (2003), Trần Thành Tô(2006) đề cập trực tiếp đến công tác quản lý thuế của Ngành Hải quan ở giai đoạnđầu của tiến trình hội nhập của Việt Nam (ra nhập AFTA), khi ngành Hải quanchưa áp dụng hải quan điện tử Trên thực tế, công tác quản lý chống thất thu thuếxuất nhập khẩu ngành Hải quan có nhiều biến động trong khoảng 5 năm gần đây mà
sự khác biệt nổi bật chính là cơ quan Hải quan chuyển từ chú trọng công tác tiềnkiểm sang hậu kiểm, chuyển từ giải quyết thủ tục hải quan thủ công truyền thốngsang thực hiện các quy trình thủ tục hải quan điện tử tự động Đồng thời việc đề caotính tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp đã đặt ra một số vấn đề, phương phápquản lý mới cần nghiên cứu chuyên sâu
Việc nghiên cứu quản lý quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trong những năm qua
đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố như:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế ii Doi mới cơ chế phân cấp và quản lý thu thuế”
của tác giả Trần Văn Cường (2011), Trong nghiên cứu tác giả đưa ra những phântích, đánh giá về cơ chế phân cấp và quản lý thu thuế ở Việt Nam, từ Trung ươngđến các cấp chính quyền địa phương Từ đó đưa ra những giải pháp đổi mới cơchế quản lý thu thuế thực sự hiệu quả và đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra.Luận văn có phạm vi nghiên cứu rộng, đó là cơ chế kiểm soát thu thuế nóichung Tuy nhiên, luận văn hông đi vào nghiên cứu tình hình kiểm soát thu
Trang 15thuế xuất nhập khẩu và chưa đưa ra các giải pháp quản lý thu thuế xuất nhậpkhẩu của Hải Quan Việt Nam Bên cạnh đó giai đoạn nghiên cứu từ năm 2011nên đã lạc hậu so với tình hình hiện nay.
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế ii Hoan thiện công tác kiểm soát thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải Quan Lạng Sơn” của tác giả Đào Thị Xuân (2015) Trong luận
văn tác giả đã đưa ra lý luận chung về công tác kiểm soát thu thuế và kinh nghiệmquản lý thu thuế xuất nhập khẩu ở một số nước trên thế giới, tác giả đã phân tíchthực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 2012-2015, từ đó đề
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác Luận văn nghiên cứutổng quát công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại cục Hải Quan Lạng Sơn Tuynhiên mỗi địa phương lại có đặc thù riêng nên công tác quản lý thu thuế xuất nhậpkhẩu cho từng địa phương cũng khác nhau, do đó luận văn chưa đưa ra được giảipháp tổng thể cho toàn ngành Hải quan Việt Nam nói chung
- Luận văn Thạc sỹ kinh tế "Hoàn thiện quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại
Cục Hải Quan tỉnh Khánh Hoà" của tác giả Nguyễn Minh Anh, (2015) Luận văn
đã trình bày những vấn đề lý luận chung về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu và đưa
ra một số vấn đề cụ thể về quản lý quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnhnhư: nội dung, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng Đồng thời, luận văn cũng đi sâuđánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoànthiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ở Cục Hải Quan tỉnh Khánh Hoà.Tuy nhiên luận văn mới đưa ra giải pháp cho công tác quản lý thu thuế xuất nhậpkhẩu trong phạm vi tỉnh mà chưa có biện pháp hữu hiệu để áp dụng trên phạm virộng toàn ngành
- Nguyễn Viết Hùng (2016), đã có bài viết: “Kiểm soát thu thuế xuất nhập
khẩu trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế” Tác giả đã trình bày một cách khái quát
các giải pháp kiểm soát thu thuế trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới và nợcông ở nhiều nước Tuy nhiên tác giả chưa đề cập nghiên cứu kiểm soát thu thuế địa
phương cụ thể nào (Thời báo kinh tế Việt Nam, số 51, tr14 -18).
- Hoàng Hồng Thắm (2014), đã có bài viết "Sự cần thiết tăng cường kiểm soát
thu thuế xuất nhập khẩu trong kinh tế thị trường hiện nay”, (Thời báo kinh tế Việt Nam, số 24, trang 6-8) Tác giả đã đưa ra lập luận về sự cần thiết của việc phải tăng
Trang 16cường công tác kiểm soát thu thuế xuất nhập khẩu và chống gian lận thuế xuất nhậpkhẩu với việc đánh giá, phân tích và tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến việc yếukém của công tác kiểm soát thu thuế tại một số cục Hải Quan cửa khẩu Tuy nhiêntác giả chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể giải pháp chống thất thu thuế xuấtnhập khẩu cho ngành Hải Quan nói chung.
Mặc dù, các công trình nghiên cứu tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, tuy
nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về Quản lý và chống thất thu thuế
xuất nhập khẩu ngành Hải Quan giai đoạn 2016 - 2018.
Do vậy, tác giả chọn đề tài này nghiên cứu là hết sức cần thiết, đáp ứng yêucầu thực tiễn của Hải quan Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Từ lý luận và thực tiễn nghiên cứu phản ánh rõ thực trạng công tác quản lý thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện côngtác
quản lý và chống thất thu thuế xuất nhập khẩu của Hải Quan Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn đặt ra các nhiệm vụ
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu
Trang 17Nhằm làm rõ nội dung cơ bản đặt ra trong mục đích nghiên cứu, luận văn
có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp phân tích: từ nguồn thông tin và số liệu thu thập được,chọn lọc các chỉ tiêu để tiến hành phân tích đối tượng nghiên cứu
+ Phương pháp tổng hợp thống kê: được sử dụng để thu thập, tìm kiếm vàtổng hợp các số liệu cần thiết
+ Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu qua các năm,
so sánh chỉ tiêu kế hoạch và thực tế từ đó rút ra nhận định chung về chất lượng hoạtđộng quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu trong ngành Hải quan
- Về nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, bao gồm sốliệu từ các báo cáo tổng hợp, báo cáo tổng kết năm của Tổng cục Hải quan từnăm 2016 đến hết năm 2018
5.1 Phương pháp phân tích.
Đó là cách thức phân chia cái toàn thể thành các bộ phận, các yếu tố cấu thành
để phát hiện bản chất, thuộc tính của vấn đề cần làm rõ theo mục tiêu của người viết.Khi nghiên cứu đề tài này, tác giả cố gắng phân chia vấn đề quản lý thuế thành các tầnglớp khác nhau (các khâu trọng yếu, các vấn đề số liệu cụ thể đã sử dụng) để làm rõ nộidung nghiên cứu đặt ra Ví dụ như đặt ra một số định hướng câu hỏi nghiên cứu trong
đề tài: Công tác Quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu gồm các khâu trọng yếunào? Trong thông quan hàng hóa: tính thuế tại Tờ khai hải quan và nộp thuế vàoNSNN? Kiểm tra Sau thông quan hàng hóa: việc kê khai, nộp thuế của Doanh nghiệp
đã đúng chưa? Có cần điều chỉnh, bổ sung nộp thuế hay không? Công tác hoàn thuế,không thu thuế đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, hoàn? Công tác cưỡng chếthi hành các quyết định về thuế? Giải quyết các khiếu nại về thuế, xử lý các vi phạm vềthuế? Kế toán thuế để xác định số thuế đã thu, nộp NSNN? Công tác quản lý chốngthất thu thuế xuất nhập khẩu tại cục Hải quan có những thành công và bất cập gì? Phântích ảnh hưởng chính sách pháp luật quản lý thuế của Nhà nước đến công tác này?
Việc phân tích các cấu phần cho phép tác giả nhìn thấy được sự liên hệ vềnội dung giữa các cấu phần với nhau, thấy được sự logic trong các vấn đề và sựràng buộc khi thực hiện
5.2 Phương pháp tổng hợp thống kê.
Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho
Trang 18quá trình phân tích để tìm ra cái chung, cái khái quát Từ những kết quả nghiêncứu từng mặt, ta phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung;tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu Đó là cách
mà tác giả đã thực hiện để có thể tìm thấy những mối liên hệ giữa các mặt, cácyếu tố cấu thành của một vấn đề Trong phần nghiên cứu của mình, sau khi phântích làm rõ những nội dung quản lý thuế, tác giả cố gắng tổng hợp lại những kếtquả của công tác này trong tổng thể chung của công tác quản lý thuế ngành Hảiquan Từ đó có thể đánh giá hiệu quả các mặt công tác này tại đơn vị
Quá trình áp dụng phương pháp tổng hợp trong luận văn đã được tác giảvận dụng kết hợp giữa tổng hợp các dữ liệu thứ cấp cùng với những dữ liệu sơcấp đã thu thập được (kết quả khảo sát doanh nghiệp) Với sự kết hợp này, tácgiả hy vọng rằng những phát hiện và đóng góp của luận văn tránh được nhữngnhận xét và đánh giá phiến diện, chủ quan
5.3 Phương pháp so sánh.
Do các dữ liệu sử dụng trong Luận văn được sử dụng chính thống trongcác báo cáo của ngành Hải quan, phần mềm nghiệp vụ hải quan nên dữ liệu nàyđược coi là an toàn, có giá trị Tác giả sử dụng phương pháp thống kê dữ liệutheo từng năm, ở các mặt khác nhau của công tác quản lý thuế để so sánh vàđánh giá
- Phương pháp so sánh chéo va so sánh ngang bằng việc sử dụng phần mềmExcel các số liệu về thu thuế xuất nhập khẩu để đánh giá mức độ tăng giảm và tốc
độ tăng giảm của việc quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của ngành Hải Quan tronggiai đoạn 2016 - 2018
6 Đóng góp về lý luận thực tiễn của luận văn
- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa và làm rõ những lý luận chung
về công tác quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu trong ngành Hải Quan
- Về mặt thực tiễn: Qua việc nghiên cứu tổ chức công tác quản lý, chốngthất thu thuế xuất nhập khẩu trong ngành Hải Quan trên cơ sở đánh giá một cáckhách quan thực trạng cũng như nêu ra được những kết quả đạt được và hạn chếcủa công tác này và từ đó đưa ra những phương hướng, giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu trong ngành Hải Quan
7 Ket cấu của Luận văn
Trang 19Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo, kết cấu Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu ngành Hải
Quan giai đoạn 2016 - 2018
Chương 3: Giải pháp quản lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu ngành Hải
Quan
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ góp phần bảo hộ sản xuất trongnước, khuyến khích xuất khẩu, góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêudùng Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn là công cụ để kiểm soát hoạt động ngoạithương, công cụ thu hút vốn đầu tư nước ngoài, công cụ để thực hiện phân biệt đối
xử trong quan hệ thương mại
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu có nguồn gốc từ lâu đời và được áp dụng rộng rãitrên thế giới, hơn nữa hàng hóa XNK cũng vô cùng đa dạng, phong phú nên cónhiều tiêu chí để phân loại thuế quan
- Theo mục đích, bao gồm: Thuế quan theo mục đích ngân khố, Thuế quan theomục đích bảo hộ, Thuế chống bán phá giá, Thuế quan theo mục đích trừng phạt
-Theo đối tượng chịu thuế, bao gồm: Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Thuếquá cảnh
- Theo mức độ quan hệ ngoại thương, bao gồm: Thuế thông thường, Thuế ưuđãi, Thuế ưu đãi đặc biệt
- Theo phạm vi áp dụng, bao gồm: Thuế quan tự quản, Thuế quan hiệp định
- Theo cách thức đánh thuế, bao gồm: Thuế đơn vị, Thuế tỷ lệ
Thông thường, các nước đều hông đánh thuế xuất khẩu để khuyến khíchhoạt động xuất khẩu ngoại trừ một số ít mặt hàng là nguyên liệu thô Ngược lại, hầuhết các mặt hàng nhập khẩu đều bị đánh thuế nhập khẩu ngoại trừ một số mặt hàngkhuyến khích nhập khẩu
Trang 21về mặt kinh tế, thuế xuất nhập khẩu (XNK) là một phần của cải xã hộiđược tập trung vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhànước Nó là khoản đóng góp bắt buộc của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngxuất nhập khẩu Thuế XNK là một bộ phận của chi phí cấu thành nên giá hàng hoánên ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh của hàng hóa XNK trên thị trường Do
đó, việc áp dụng một mức thuế hợp lý là rất cần thiết
Về mặt xã hội, thuế XNK phản ánh mối quan hệ giữa nhà nước với cácpháp nhân, thể nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Nó là công cụ được nhànước sử dụng để thực hiện chức năng quản lý của mình đối với hoạt động kinh tếđối ngoại, điều chỉnh các quan hệ phân phối và phân phối lại thu nhập xã hội giữacác cá nhân, tổ chức và nhà nước Thuế nói chung và thuế XNK nói riêng mangtính xã hội cao nên trong quá trình xây dựng chích sách thuế và tổ chức thực hiệncần đảm bảo tính công bằng, minh bạch, rõ ràng và phù hợp với trình độ của cơquan thu thuế cũng như người nộp thuế
1.1.2. Đặc điểm
Là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế tài chính, thươngmại vĩ mô tổng hợp, gắn liền với cơ chế quản lý XNK và chính sách đối ngoại của mộtquốc gia, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có những đặc điểm cơ bản sau:
- Thứ nhất Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thuế gián thu
Cũng như hầu hết các loại thuế gián thu khác, người nộp thuế là các tổchức, cá nhân thực hiện hoạt động XNK hàng hóa và người chịu thuế là người tiêudùng cuối cùng Chính vì vậy, trong vấn đề quy định thuế suất cần chú ý, hànghóa nào là hàng hóa thiết yếu, cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng trong nước cần
áp dụng thuế suất thấp Trái lại, đối với hàng hóa không phải là thiết yếu có thểquy định mức thuế suất cao hơn Tất nhiên, việc quy định thuế suất cần được xácđịnh phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế
- Thứ hai Thuế xuất khẩu, nhập khẩu gắn liền với hoạt động ngoại thương
Hoạt động ngoại thương giữ một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mộtquốc gia Nó mang lại cho đất nước nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ, hàng hóa góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt,hoạt động đó sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế nội địa như: sựphụ thuộc về kinh tế, chính trị của nước ngoài; phong tục, tập quán, lối sống của
Trang 22quốc gia bị ảnh hưởng Do đó phải có sự quản lý, giám sát chặt chẽ của nhànước Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chính là công cụ cần thiết nhất được nhànước sử dụng để kiểm soát, quản lý hoạt động ngoại thương thông qua việc kiểmsoát chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Thứ ba Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu
tố quốc tế:
Các yếu tố quốc tế có thể là sự biến động về kinh tế thế giới, suy giảm kinh
tế thế giới, khủng hoảng kinh tế của một nhóm nước phát triển, xu hướng pháttriển kinh tế thế giới Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động ngoạithương, giao lưu, XNK hàng hóa của mỗi quốc gia, gây ảnh hưởng ít nhiều tới nềnkinh tế trong nước nhất là trong thời kỳ kinh tế quốc tế hội nhập, giao thươngbuôn bán giữa các nước là một yếu tố quyết định sự phát triển đất nước Chính vìcác chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có sự linh hoạt, thay đổi cho phùhợp đối với những biến động của thế giới để có thể quản lý, kiểm soát tốt hoạtđộng ngoại thương, đồng thời bảo hộ nền sản xuất trong nước
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò chủ yếu của thuế XNK có thể kể đến là:
- Điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
Trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá, hoạt động thương mại quốc tếdiễn ra ngày càng lớn về quy mô, đa dạng về chủng loại Trong các luồng hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu đó có loại phục vụ nhu cầu thiết yếu cho mọi tầng lớp dân cưtrong xã hội, cũng có những mặt hàng phục vụ cho một số ít tầng lớp dân cư giàu cótrong xã hội Có những mặt hàng phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng, cũng
Trang 23có những mặt hàng gây tổn hại đến anh ninh, an toàn xã hội Để khuyến khích hayhạn chế các loại hàng hoá đó Nhà nước sử dụng nhiều công cụ khác nhau như hạnngạch, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hay thuế quan, trong đó thuế quan vẫn làcông cụ hiệu quả Thuế quan là một bộ phận cấu thành giá hạch toán của hàng hoáxuất nhập khẩu Nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu Nhà nước sẽ đánh thuế tỷ lệ nghịch với mức độ khuyếnkhích đối với hoạt động xuất nhập khẩu một mặt hàng nào đó.
- Tạo nguồn thu ngân sách:
Thuế là nguồn thu chính cho Ngân sách nhà nước Có nhiều sắc thuế được ápdụng như thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ khác nhau mà sự đóng góp của thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu trong tổng thu ngân sách là khác nhau Tỷ trọng này thường cao hơn
ở các nước đang phát triển Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò tạonguồn thu ngân sách của thuế xuất nhập khẩu càng ngày càng giảm Tuy nhiên, đốivới các nước đang phát triển với nền sản xuất trong nước yếu kém thì thuế xuấtnhập khẩu vẫn đóng vai trò quan trọng Với vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách thìthuế xuất nhập khẩu là một phần của chính sách tài chính quốc gia
- Bảo hộ nền sản xuất trong nước:
Thuế quan bảo hộ được đưa ra với mục đích làm tăng giá một cách nhân tạo đốivới hàng hoá nhập khẩu làm giảm khả năng cạnh tranh của nó đối với hàng hóa đượcsản xuất trong nước Để thay thế, người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng hàng hoátrong nước sản xuất Thuế quan bảo hộ được tính toán và đưa ra khi Nhà nước cho rằng
ở mức thấp hơn thì sản xuất trong nước sẽ gặp phải sự cạnh tranh rất quyết liệt từ hàngnhập khẩu và về cơ bản thị phần sẽ nằm trong tay các nhà nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất trong nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo việc làm
và nguồn thu nội địa Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnh tranh, lãng phí nguồn lực gâythiệt hại cho người tiêu dùng Chính vì vậy việc lựa chọn ngành nghề bảo hộ, thờigian bảo hộ phù hợp là điều vô cùng quan trọng Về lâu dài thì đầu tư đổi mới côngnghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định
- Khẳng định vai trò chủ quyền quốc gia:
Mọi hàng hoá đều phải khai báo, kiểm tra và tính thuế (nếu có) trước khi
Trang 24được xuất nhập khẩu thể hiện việc khẳng định chủ quyền của một quốc gia.
“Khẳngđịnh chủ quyền quốc gia còn thể hiện ở việc đánh thuế khác nhau đối với hànghóa
có xuất xứ từ những quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau Trong xu thế hộinhập
kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại, thuế xuất khẩu, nhập khẩu nói chung vàthuế nhập khẩu nói riêng còn đóng vai trò như một công cụ đối ngoại về mặt
thuế suất ưu đãi thường được qui định thấp hơn mức thuế suất phổ thông”
Thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa từ nước ngoàinhập khẩu vào mỗi quốc gia hoặc từ khu chế xuất vào thị trường thuộc lãnh thổquốc gia đó, còn thuế xuất khẩu đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu ra khỏibiên giới quốc gia hoặc vào các khu chế xuất
Bản chất thuế XNK là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa XNK làm tăngchi phí của việc đưa hàng hóa đến một quốc gia khác Với vai trò là công cụ đểđộng viên nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tếđối ngoại của mỗi nước mà thuế quan giữ vị trí khác nhau trong việc tạo lập nguồnthu cho ngân sách Đối với các nước phát triển, số thu từ thuế đối với hàng hóaXNK chiếm một tỷ lệ không đáng kể trong tổng thu ngân sách (chỉ từ 1-5%) Còn ởcác nước đang phát triển thì thuế XNK luôn đóng vai trò quan trọng trong việc đemlại nguồn thu cho ngân sách nhà nước
1.1.4. Phân loại
Có nhiều cách phân loại thuế xuất nhập khẩu.
Thứ nhất, Căn cứ vào mục đích của thuế xuất nhập khẩu, có thể chia thuế
XNK thành các loại sau:
Loại để tạo nguồn thu: Thuế XNK được quy định đối với tất cả các mặt hàng
để tăng nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, không phân biệt khả năng sản xuất, nhucầu bảo hộ và chính sách thương mại của quốc gia đó
Loại để bảo hộ: Loại thuế này thường được quy định có lựa chọn Nếu
trong nước có sản xuất hoặc có hả năng sản xuất nhưng chưa đủ sức cạnh tranh,cần có sự bảo hộ của Nhà nước thì cần phải xây dựng mức thuế bảo hộ để giảm bớt
Trang 25sự cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu.
Loại để trừng phạt: Loại thuế này thường được sử dụng để trả đũa lại những
hành vi phân biệt đối xử của một quốc gia này đối với hàng hoá của một quốc giakhác Ví dụ: Nhật bản áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với hàng nông sản củaTrung Quốc xuất khẩu sang Nhật Bản cao hơn mức thuế thông thường đang áp dụngvới các nước khác Để trả đũa lại hành vi phân việt đối xử này, Trung Quốc đã ápdụng mức thuế nhập hẩu ô tô của của Nhật Bản sang Trung Quốc cao hơn mứcthuế thông thường đang áp dụng với các nước khác
Thứ hai, Căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
thuế XNK được chia làm 2 loại:
- Thuế XNK tự quản: là loại thuế thể hiện tính độc lập của một quốc gia (quy
định tuỳ ý theo mục tiêu của mỗi quốc gia mà không phụ thuộc vào bất kỳ một Hiệpđịnh song phương hoặc đa phương nào đã ký kết)
- Thuế XNK theo các cam kết quốc tế: là loại thuế thực hiện theo các cam kết
trong các Hiệp định song phương hoặc đa phương đã ý ết Ví dụ phân loại thuế
NK thành thuế NK ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, thông thường tuỳ theo quan hệ thươngmại giữa các nước mà áp dụng cho phù hợp
Thứ ba, Căn cứ vào cách thức đánh thuế, có thể chia thuế XNK thành:
Thuế tuyệt đối: là loại thuế tính theo một số tiền nhất định cho mỗi đơn vị
hàng hoá XNK Ví dụ, quy định thuế NK xăng phải nộp là 1.000 VNĐ/llít xănghông phân biệt giá NK là bao nhiêu
- Thuế theo tỷ lệ phần trăm: loại thuế này được tính theo tỷ lệ phần trăm (%)
trên trị giá XNK thực tế của mỗi đơn vị hàng hoá XNK Số thuế XNK phải nộp theo
tỷ lệ % sẽ thay đổi tuỳ theo trị giá XNK thực tế của hàng hoá Ví dụ, quy định thuế
NK phải nộp của một lít xăng là 20%/giá NK thực tế llít xăng
- Thuế hỗn hợp: là trường hợp áp dụng hỗn hợp thuế tuyệt đối và thuế theo
tỷ lệ % Ví dụ: xăng thu thuế NK 15% + 30 usd/tấn
- Thuế theo lượng thay thế: là trường hợp một mặt hàng được quy định đồng
thời thuế tính theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối; nhưng khi tính và nộpthuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn
Ngoài ra có thể phân loại thuế XNK theo xu hướng vận động của hàng hoá(thuế XK, thuế NK).v.v
Trang 26- Phải phân biệt theo khu vực thị trường và các cam kết song phương, đa
phương.
Trong điều kiện tự do hóa thương mại như hiện nay, các nước XNK muốntạo thuận lợi cho việc di chuyển hàng hóa sẽ cùng nhau ký kết các hiệp định songphương và đa phương thực hiện các ưu đãi đối với các hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu như ưu đãi về thuế suất Theo đó, các quốc gia này phải từ bỏ tính chủ quyềntrong đánh thuế XNK và phải tuân thủ các hiệp định thuế đã được ký kết Vì vậy,khi thiết lập chính sách thuế XNK phải đảm bảo sự phù hợp giữa chính sách thuếvới các thông lệ thương mại và cam kết quốc tế mà các quốc gia đã ký kết, thamgia Theo đó, thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ là thuế suất ưuđãi đối với các hàng hóa nhập khẩu từ khu vực thực hiện đối xử tối huệ quốc vớiViệt Nam; thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với các hàng hóa có xuất xứ từ khu vực thựchiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam và thuế suất thông thường vớihàng hóa nhập khẩu từ các khu vực còn lại
Trang 27- Phải căn cứ vào lợi thế so sánh thương mại và yêu cầu bảo hộ của từng
loại hàng hóa và khu vực thị trường để thiết lập biểu thuế phù hợp.
Một trong những mục tiêu khi xây dựng chính sách thuế XNK đó là vấn đềbảo hộ nền kinh tế trong nước một cách hợp lý, tạo môi trường cho những doanhnghiệp trong nước phát triển nhưng không mất đi khả năng cạnh tranh trên thịtrường quốc tế Căn cứ vào lợi thế so sánh thương mại của các mặt hàng sản xuấttrong nước, chính sách thuế XNK sẽ xây dựng biểu thuế cho phù hợp Theo đó, nhànước sẽ xây dựng biểu thuế nhập khẩu cao đối với các mặt hàng có lợi thế so sánhthấp, tính cạnh tranh kém và ngược lại Biểu thuế XNK phải chi tiết, cụ thể đếntừng nhóm mặt hàng cũng như tính năng, công dụng của nhóm mặt hàng đó Sự cụthể, chi tiết của biểu thuế sẽ góp phần tăng cường quản lý của nhà nước đối với hoạtđộng xuất nhập khẩu, nhưng đồng thời nó cũng tạo ra những kẽ hở để các đối tượnglợi dụng tránh thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Do đó, vấn đề đặt ra là làmsao dung hòa được giữa mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước và mục tiêu giảmthiểu chi phí quản lý Ngoài ra, chính sách thuế phải có sự linh hoạt cao Tùy theo
sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế, thuế suất các mặt hàng đượcđiều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế và điều kiện kinh tế - xã hộitrong nước và thế giới trong từng thời kỳ
- Tuân thủ theo các quy định và thông lệ quốc tế về phân loại mã hàng hóa
và tính giá thuế nhập khẩu
Khi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triểnthì hoạt động ngoại thương sẽ càng trở nên phức tạp Số lượng, chủng loại hàng hóathực hiện XNK ngày càng nhiều, đa dạng Trong đó, đánh thuế bao nhiêu, đánh vàohàng hóa nào có liên quan chặt chẽ đến việc phân loại hàng hóa nhập khẩu đó vàonhóm nào và trị giá hàng hóa đó Việc tuân thủ các quy định và thông lệ quốc tế vềphân loại mã hàng hóa và tính giá thuế nhập khẩu sẽ giúp việc nhận diện hàng hóa
dễ dàng hơn, và quản lý thu thuế XNK thuận tiện hơn Đồng thời, việc tuân thủ cácquy định trên sẽ đảm bảo sự hài hòa trong chính sách thuế giữa các quốc gia
1.2 Quản lý chống thất thu thuế XNK
1.2.1. Quản lý thu thuếXNK
1.2.1.1 Khái niệm
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế XNK là việc nhànước tác động có tổ chức và bằng pháp quyền đối với các quá trình kinh tế xã hội và
Trang 28hành vi của con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung thông qua công cụ thuếquan Theo cách hiểu này, phạm vi của hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đốivới thuế XNK bao gồm toàn bộ các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp vềlĩnh vực thuế xuất nhập khẩu.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về hải quan đối với thuế XNK là việc cơquan hải quan sử dụng quyền lực nhà nước để tổ chức thực hiện các quy định về thuếđối với hàng hoá xuất nhập khẩu Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, khái niệmquản lý nhà nước về hải quan đối với thuế XNK được được hiểu theo nghĩa hẹp
Với tư cách là cơ quan hành thu, mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý nhànước về hải quan đối với thuế XNK là thực hiện thu đúng, thu đủ đồng thời tạo điềukiện thuận lợi cho thương mại phù hợp với các thông lệ quốc tế
1.2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc
* Mục tiêu của quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Mục tiêu bao trùm của quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là pháthuy một cách tốt nhất, có hiệu quả nhất và đầy đủ các vai trò của công cụ thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu Tuỳ theo điều kiện về trình độ phát triển kinh tế của mỗinước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh, quan tâm đến từng mục tiêu cụ thể ởnhững mức độ khác nhau, nhưng dù ở các nước phát triển hay các nước đang pháttriển thì công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng nhằm đạt đượccác mục tiêu cụ thể sau:
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu
- Bảo hộ hợp lý và có hiệu quả nền sản xuất trong nước và phù hợp với thông
* Các nguyên tắc cần quán triệt trong quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
- Quản lý thu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo côngkhai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;trên
cơ sở đánh giá quá trình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế; có ưu tiên và tạothuận lợi đối với người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế
Trang 29- Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế là chủ hàng chấp hành tốtpháp luật hải quan và không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậmnộp thuế tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan.
Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tàichính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
1.2.2. Quản lý chống thất thu thuếXNK
1.2.2.1 Khái niệm
Theo từ điển Hán Việt, “Thất thu thuế: là việc nhập tiền vào quỹ không đủ,
cụ thể hơn là thu không đạt định mức, dưới mức trung bình trong nộp thuế, sảnxuất, kinh doanh” Ngoài ra, còn có một cách hiểu khác như: “Thất thu thuế đượchiểu là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ các cá nhân, tổ chức có tiến hànhcác hoạt động sản xuất, kinh doanh hay có những điều kiện cơ sở vật chất nhất định
so với khả năng của họ cần phải động viên vào NSNN, song vì những lý do xuấtphát từ phía Nhà nước hay người nộp thuế mà những khoản tiền đó không được nộpvào NSNN”
Có thể định nghĩa thất thu thuế XNK như sau: “Thất thu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu được hiểu là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ các cá nhân, tổchức có tiến hành các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luậtphải nộp vào NSNN nhưng không được thực hiện đầy đủ”
Với tư cách là cơ quan chấp hành thu, mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lýthuế xuất nhập khẩu là thực hiện thu đúng, thu đủ đồng thời tạo điều kiện thuận lợicho thương mại phù hợp với các thông lệ quốc tế “Quản lý chống thất thu thuế xuấtnhập khẩu là hoạt động quản lý nhà nước trong thực hiện và kiểm tra việc thực hiệncác chính sách thuế XNK của cơ quan quản lý đối với các hoạt động của đối tượngquản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý, không để xảy ra các hiện tượng trốnthuế trong hoạt động xuất nhập khẩu”
* Phân loại thất thu thuế XNK
- Nếu căn cứ vào nội dung quản lý thuế, thất thu thuế XNK gồm hai loại:
+ Thất thu thuế thực: Là những khoản tiền phải thu vào NSNN đã được quyđịnh trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế vì lý do nào đó khôngđược nộp vào NSNN
+ Thất thu thuế tiềm năng: Là những khoản tiền thuộc khả năng tiềm tàng trong
Trang 30nền kinh tế đáng lẽ phải được khai thác huy động vào NSNN nhưng không thu được
vì Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không quy định nên không có cơ sở để triểnkhai thực hiện
- Nếu căn cứ vào hình thức thủ đoạn gian lận, trốn thuế, thất thu thuế XNK
gồm sáu loại:
+ Do khai báo sai số lượng và chất lượng hàng hóa: Các đối tượng nộp thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu thường khai số lượng hàng hoá trên tờ khai Hải quanthấp hơn số lượng hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu Với hình thức gian lận này,các đối tượng có xu hướng làm giả hợp đồng và các chứng từ liên quan để nộp cho
cơ quan Hải quan nhằm gian lận thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Do khai sai trị giá: Có hai hình thức gian lận chủ yếu là khai trị giá thấp đểgiảm số thuế phải nộp và khai trị giá cao để gian lận ở quá trình thuế nội địa về saunhư hoàn thuế, ưu đãi đầu tư, khấu hao tài sản
+ Do mô tả sai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: Đối tượng nộp thuế lợi dụng sựphức tạp của hàng hóa như tên gọi, nhãn mác, mức độ gia công, chế biến, các chitiết tách rời,
+ Do giả mạo xuất xứ: Các đối tượng gian lận dưới hình thức này thường sửdụng C/O giả hoặc chuyển tải qua nước có ưu đãi thuế ký kết, khai gian xuất xứhàng hóa để được cấp C/O của nước đó rồi nhập khẩu
+ Do buôn lậu và thông quan hàng hóa trái phép: Đối tượng cố tình nhập khẩunhững mặt hàng có thuế suất cao, nhưng vẫn làm thủ tục Hải quan đầy đủ thông quaviệc khai báo thành mặt hàng khác hoặc lợi dụng các kẽ hở trong quy trình nghiệp
vụ hải quan
+ Do giả mạo trong giao dịch: Các đối tượng thường có xu hướng tạo các giaodịch ảo để làm thay đổi số thuế phải nộp hoặc lợi dụng các hình thức ưu đãi nhưkho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, để thực hiện giao dịch Các trường hợp như:Giả mạo con dấu; Sử dụng giấy phép nhận khẩu giả; Gian lận trong loại hình giacông; Gian lận trong loại hình đầu tư;
- Nếu căn cứ vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hưởng ưu đãi, thất thu thuế
Trang 31+ Do hàng tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh.
+ Do lợi dụng kho ngoại quan, kho bảo thuế
1.2.2.2 Nội dung
Thứ nhất, quản lý kê khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Quản lý khai thuế XK, thuế NK là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trongquy trình quản lý thu thuế XK, thuế NK Quản lý khai thuế XK, thuế NK tại cơquan Hải quan là quá trình công chức Hải quan kiểm tra các tiêu chí khai báo vềthuế của người nộp thuế trên tờ khai Hải quan, kiểm tra sự phù hợp giữa các loạichứng từ trong bộ hồ sơ Hải quan với việc khai báo thuế của người nộp thuế
* Việc khai thuế XK, thuế NK được thực hiện theo mẫu Tờ khai Hải quan
Các chứng từ kèm theo Tờ khai Hải quan thường bao gồm: Hợp đồng muabán hàng hoá; Hóa đơn thương mại (invoice); Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá(C/O); Bảng kê chi tiết hàng hoá đối với lô hàng nhiều chủng loại (Packing list);Giấy phép XK hoặc giấy phép NK (nếu có);
Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có những trách nhiệm sau trongviệc khai thuế XK, thuế NK:
- Tự ê hai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai, các yếu
tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế,không thu thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế VAT
- Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuếphải nộp; số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế,không thu thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế VAT theo đúng quy định của phápluật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên một giấy nộp tiền cho toàn bộ số thuế của tờkhai Hải quan
Để người nộp thuế hoàn thành trách nhiệm của mình theo đúng quy định củapháp luật, cơ quan Hải quan, công chức Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thủ tụcHải quan, cung cấp thông tin tài liệu, công khai các thủ tục Hải quan, thủ tục thuế.Quy trình quản lý khai thuế diễn ra theo trình tự như sau:
- Tiếp nhận khai báo của người nộp thuế;
- Kiểm tra khai thuế của người nộp thuế;
- Ra quyết định ấn định thuế nếu phát hiện DN khai chưa đúng, chưa chínhxác, gian lận qua khai báo;
- Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cá
Trang 32nhân nộp thuế.
Trong quy trình quản lý rủi ro (QLRR) hiện nay, hồ sơ Hải quan sẽ đượcphân thành ba luồng: xanh, vàng và đỏ Mục đích của việc phân thành 3 luồng lànhằm quản lý được thuận lợi, chặt chẽ đồng thời đảm bảo thực hiện nhanh chóng,đơn giản hóa các thủ tục Hải quan, giảm bớt các thủ tục không cần thiết, phân loạiđược đối tượng quản lý qua đó khuyến khích ý thức chấp hành pháp luật Hải quancủa người nộp thuế Việc phân luồng do hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan thựchiện dựa trên các tiêu chí đo lường mức độ rủi ro của hàng hóa XK, NK, người nộpthuế Trong quá trình làm thủ tục Hải quan cho lô hàng XK, NK, căn cứ vào tìnhhình thực tế của lô hàng và thông tin mới thu nhận được, lãnh đạo Cục Hải quan,lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra do hệthống QLRR xác định và chịu trách nhiệm về việc thay đổi quyết định hình thức,mức độ kiểm tra
* Tiếp nhận khai báo thuế của người nộp thuế:
Cơ quan Hải quan tổ chức thu nhận bộ hồ sơ khai thuế của người nộp thuế,phân công nhiệm vụ cho công chức kiểm tra khai báo thuế của người nộp thuế;kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quyđịnh; chấp nhận khai báo của người nộp thuế trên hệ thống QLRR; ghi nhận luồngcủa hồ sơ hai thuế do hệ thống QLRR xác định
- Hồ sơ được phân vào luồng xanh: Đối với hồ sơ luồng này thì công chứcHải quan tiếp nhận hồ sơ xem xét sơ bộ tính hợp lệ của bộ hồ sơ, trình lãnh đạoduyệt miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, ký thông quan hàng hoá ngay Hải quankhông thực hiện bước kiểm tra thuế đối với hồ sơ được phân vào luồng này Nhưngtrong quá trình thông quan hàng hóa nếu phát hiện vi phạm pháp luật Hải quan thìthực hiện kiểm tra thuế và kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng
- Hồ sơ được phân vào luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá tính thuế, thuế
- Hồ sơ được phân vào luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá tính thuế, thuế,kiểm tra thực tế hàng hóa
Việc kiểm tra khai báo thuế của người nộp thuế chỉ tiến hành đối với hồ sơđược phân luồng ở luồng vàng và luồng đỏ
Kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và luồng đỏ về cơ bản là nhưnhau Chỉ hác nhau là đối với hồ sơ luồng vàng đến bước kiểm tra khai báo về thuế
Trang 33là giải phóng hàng nhưng đối với hồ sơ luồng đỏ, có thêm bước kiểm tra thực tếhàng hóa và căn cứ vào thực tế kiểm tra hàng hóa để xác định chính xác số thuếphải nộp rồi sau đó mới tiến hành giải phóng hàng.
Quy trình thực hiện kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và luồng
đỏ, gồm 3 bước:
Bước 1: Kiểm tra khai báo về thuế: Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xácđịnh số tiền thuế phải nộp, xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghịđịnh số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việcxác định trị giá Hải quan đối với hàng hoá XK,NK và các căn cứ khác có liên quan
Bước 2: Xác định số tiền thuế phải nộp sau khi người nộp thuế giải trình bổ sungtài liệu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, giám định hàng hóa, hoặc tham vấn giá:
Công chức Hải quan làm thủ tục Hải quan kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểmtra thực tế hàng hóa, kết quả giám định hàng hóa, kết quả tham vấn giá, nội dunggiải trình và tài liệu bổ sung của người khai Hải quan với các qui định của pháp luật
về thuế để xác định các yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phảinộp của mặt hàng và lô hàng làm thủ tục thông quan
- Trường hợp có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế,
số tiền thuế phải nộp do công chức Hải quan xác định so với khai báo của ngườikhai Hải quan thì tính lại số tiền thuế phải nộp của mặt hàng bị ấn định thuế
- Trường hợp không có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháptính thuế, số tiền thuế phải nộp do công chức Hải quan xác định so với khai báo củangười khai Hải quan và hàng hóa chưa thông quan thì kết thúc việc kiểm tra thuếtrong thông quan, thông quan hàng hóa
Bước 3: Quyết định việc ấn định thuế:
Khi có đủ cơ sở xác định người nộp thuế dựa vào các tài liệu không hợppháp để khai báo thuế, không kê khai thuế hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác,trì hoãn việc khai báo, khai báo trị giá không đúng với giá trị giao dịch thực tế,không tự tính được số thuế phải nộp thì cơ quan Hải quan căn cứ hàng hoá thực tế
XK, NK; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, tài liệu có liên quan để ấn định
số thuế phải nộp
* Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cá
Trang 34Đối với Quyết định ấn định thuế, sau khi ra quyết định công chức Hải quancũng phải nhập chứng từ này vào mạng theo dõi nợ.
Thứ hai, quản lý quá trình nộp tiền thuế, truy thu thuế và thu hồi nợ đọng xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Mục tiêu của quản lý quá trình nộp tiền thuế XK, thuế NK là kịp thời pháthiện và xử lý các ĐTNT cố tình chây ỳ, nợ thuế và chiếm đoạt tiền thuế cũng nhưcác khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời cáckhoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật về thuế
Quá trình quản lý nộp tiền thuế diễn ra theo trình tự như sau:
- Tiến hành theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của DN;
- Tiếp nhận chứng từ nộp thuế của DN và tiến hành xóa nợ thuế cho DN trên
để thuận lợi cho quá trình trao đổi thông tin, đảm bảo việc thanh khoản, xác địnhnộp thuế đúng hạn
Quản lý thu, nộp tiền thuế là khâu sau của quy trình thủ tục Hải quan, nhưng
có ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi lẽ việc tổ chức thu, nộp thuế đúng thời hạn, đủ
số tiền, hạn chế nợ đọng thể hiện hiệu quả quản lý thu thuế XK, thuế NK của cơquan Hải quan, đảm bảo mục tiêu thu tiền cho NSNN
Ngoài ra, cơ quan Hải quan cần tập trung quản lý chặt chẽ các ĐTNT để đôn
Trang 35đốc họ nộp thuế; tránh tình trạng nợ đọng, gian lận thuế trong hoạt động kinh doanhXNK; phát hiện các trường hợp vi phạm để áp dụng các biện pháp xử lý nghiêmminh, tạo môi trường bình đẳng giữa các DN.
Thứ ba, quản lý thực thi chế độ miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Chính sách miễn, giảm, hoàn thuế Xuất nhập khẩu nhằm thực hiện các mụctiêu, chính sách ưu đãi thuế của nhà nước đối với một số đối tượng, hàng hóa vàđảm bảo thực hiện đúng các thông lệ, tập quán thương mại quốc tế, các lĩnh vựckhuyến khích đầu tư sản xuất trong nước, hoặc thu hút đầu tư, khoa học công nghệphục vụ sản xuất trong nước
Chủ thể tham gia vào quá trình quản lý trên thực tế có rất nhiều cơ quan trựctiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình quản lý như: Hải quan, Thuế vụ, Quản lýthị trường, Công an, Bộ đội biên phòng, Thương mại, và nhân dân Đối tượng bịquản lý đa dạng và phức tạp, bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc mọi thành phần kinh tế và tất cả cáchàng hóa được phép hoặc không được phép xuất khẩu, nhập khẩu đều thuộc đốitượng của công tác quản lý Quản lý thuế Xuất nhập khẩu đòi hỏi sử dụng nhiềubiện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện công tác quản lý, bao trùm toàn bộ cácnội dung của công tác quản lý, từ khâu xây dựng chính sách, tổ chức thực hiệnchính sách đến việc kiểm tra việc thực hiện chính sách Địa bàn quản lý rộng khắptrải dài trên toàn lãnh thổ, từ cửa khẩu biên giới đất liền, trên biển và trong nước
Hoàn thuế cho người nộp thuế XK, thuế NK cũng là thể hiện trách nhiệmcủa cơ quan Hải quan trong việc tạo thuận lợi cho người nộp thuế để họ tái sản xuất,kinh doanh sau khi họ đã thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế được hưởng quyềnlợi hoàn thuế
Thứ tư, kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
KTSTQ, thanh tra thuế nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc
kê khai về hàng hóa, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật của DN, làm
cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lýcủa Hải quan đối với hàng hóa XK, NK của DN và xử lý vi phạm pháp luật về thuế,
về Hải quan
* Nguyên tắc KTSTQ, thanh tra thuế
Trang 36- Áp dụng phương pháp QLRR trong KTSTQ để quyết định việc kiểm tra hoặckhông kiểm tra, kiểm tra trước hoặc kiểm tra sau, kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọnmẫu hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với đối tượng kiểm tra;
- Thanh tra thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thu thuế và phápluật về thanh tra
* Mục đích của KTSTQ, thanh tra thuế
Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến ĐTNT, xác minh và thuthập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế; Căn cứ vào kết quảKTSTQ, thanh tra thuế, cơ quan Hải quan xử lý các hành vi vi phạm theo quy định
* Phạm vi KTSTQ, thanh tra thuế
- Tuỳ theo yêu cầu đặt ra cho mỗi cuộc KTSTQ mà xác định phạm viKTSTQ toàn diện hoặc chuyên sâu, gồm:
+ Kiểm tra tất cả hoạt động XNK, của một DN, trong một giai đoạn;
+ Kiểm tra việc XNK một mặt hàng, của một hoặc nhiều DN, trong một giai đoạn;
+ Kiểm tra một hoặc nhiều nội dung (ví dụ kiểm tra trị giá) của một hoặcnhiều mặt hàng XK, NK, của một DN, trong một giai đoạn;
+ Kiểm tra một hoặc nhiều loại hình XK, NK, của một DN, trong một giai đoạn
- Khi thanh tra thuế tại DN, đoàn thanh tra chỉ tiến hành thanh tra trongphạm vi kế hoạch thanh tra được phê duyệt Trong quá trình thanh tra, nếu xét thấycần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra thì thực hiện theo quy định pháp luật
* Đối tượng chịu KTSTQ, thanh tra thuế
Người XK, NK hàng hoá, người được ủy thác XK, NK hàng hoá, đại lý làmthủ tục Hải quan, DN cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh,người được chủ hàng ủy quyền làm thủ tục Hải quan là đối tượng chịu sự KTSTQ,thanh tra thuế
* Đối tượng kiểm tra của KTSTQ, thanh tra thuế
Đối tượng kiểm tra của KTSTQ, thanh tra thuế gồm:
- Hồ sơ Hải quan đang lưu giữ tại DN và đơn vị Hải quan làm thủ tục Hảiquan cho hàng hóa liên quan
- Chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa XNK đã được thông quan như sổ kếtoán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan, do DN lưugiữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử
Trang 37- Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện.
* Nội dung KTSTQ, thanh tra thuế
- Nội dung KTSTQ gồm:
+ Kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ Hải quan
+ Kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việckhai các khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn
+ Kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về thuế
+ Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về Hải quan
- Khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra phải thực hiện đúng yêu cầu, nộidung, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra Trong trường hợp cần thiết phảithay đổi nội dung ghi trong quyết định thanh tra thì thực hiện theo quy định phápluật về thanh tra
Kiểm tra thanh tra việc thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong thực tiễn bao gồm cả việc giải quyết khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Kiểm tra thuế xuất nhập khẩu là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp
nghiệp vụ kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm xác định tínhchân thực của các khai báo hải quan về thuế xuất nhập khẩu Kiểm tra thuế có thểđược thực hiện trước, trong và sau thông quan
Thanh tra thuế xuất nhập khẩu là việc cơ quan hải quan thực hiện các biệnpháp nhằm xác minh, làm rõ việc chấp hành pháp luật về thuế xuất nhập khẩu củađối tượng nộp thuế, công chức quản lý thuế, đối tượng liên quan khi có dấu hiệu viphạm pháp luật hoặc khi có khiếu nại, tố cáo
1.3 Nhân tố ảnh hưởng
1.3.1. Nhân tố chủ quan
- Thứ nhất, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực để thực hiện việc chống thất
thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực của cơ quan Hải quan là nhân tố quantrọng nhất quyết định hiệu quả của công tác chống thất thu thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu Cơ quan Hải quan là cơ quan trực tiếp tổ chức và thực hiện quản lý thu thuếxuất khẩu, nhập khẩu cũng như các thuế khác liên quan đến hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu theo phương pháp, kỹ thuật của mình Tổ chức bộ máy và nguồn nhânlực của cơ quan Hải quan là trung tâm liên kết, phối hợp các nhân tố khác trong
Trang 38quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu, chi phối các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng như hoạt động chống thất thu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu.
Tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ chống thất thu thuế ở mỗi quốc gia khácnhau có yêu cầu quản lý đối với hàng hóa XNK là khác nhau Ở một số nước, chứcnăng nhiệm vụ của cơ quan Hải quan chủ yếu là bảo đảm an ninh biên giới quốc gia(như Hải quan Hoa Kỳ, Hải quan Singapore, Hải quan Anh ), công tác chống thấtthu thuế XNK vì thế cũng có yêu cầu riêng Với nhiều nước, công tác quản lý Hảiquan không chỉ nhằm mục đích bảo đảm an ninh biên giới mà còn đóng vai trò quantrọng trong công tác bảo vệ thị trường, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nướcnhư Hải quan Trung Quốc, Hải quan Malaysia, Hải quan Việt Nam Tại các nướcnày, cơ quan Hải quan có nhiệm vụ quan trọng kiểm soát và thu thuế XNK
Để thực hiện việc chống thất thu thuế XNK có hiệu quả, yêu cầu đặt ra là cácđối tượng tham gia thực hiện cần được đào tạo kiến thức chuyên môn về lĩnh vựcnày Việc có được đội ngũ cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp tham gia hoạt độngXNK có kiến thức, hiểu biết về thuế XNK, có ý thức tuân thủ pháp luật cao chắcchắn sẽ giúp cho công việc này được thực hiện nhanh chóng, chính xác và hiệu quảnhất Về phía cơ quan hải quan, việc thường xuyên đào tạo, tập huấn cho cán bộ,công chức Hải quan thông thạo về kỹ năng nghiệp vụ thuế và các nghiệp vụ liênquan khác vừa là yêu cầu, vừa là nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao trongcông tác quản lý hải quan, nhằm thực hiện quản lý đúng chính sách XNK, thực hiệnthu đúng, thu đủ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Thứ hai, trang thiết bị, phương tiện, cơ sở vật chất của ngành Hải quan.
Cùng với sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin, cơ quan Hải quan ởcác nước không ngừng ứng dụng các thành tựu của của công nghệ thông tin vàohoạt động của ngành và hiện đại hóa hệ thống thông tin của mình “Bằng các trangthiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ nhiều trong công tác quản lý thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu cũng như hoạt động chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Sựphát triển của các máy tính hiện đại và việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụnggiúp cơ quan Hải quan lưu trữ được cơ sở dữ liệu lịch sử lớn, nhất quán của cácdoanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, cho phép áp dụng các phương pháp quản lýHải quan hiện đại vào hoạt động quản lý và chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế
Trang 39nhập khẩu”.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động chống thất thu thuế XNK, cơ quan Hải quancần đầu tư các phương tiện kỹ thuật hiện đại cho các Trung tâm PTPL và cơ sở giámđịnh hàng hóa đủ khả năng phân tích, giám định xác định chính xác bản chất, thànhphần cấu tạo, công dụng của hàng hóa XNK “Phải có hệ thống trung tâm phân tíchphân loại đủ năng lực để cơ quan Hải quan và doanh nghiệp dễ dàng trong việc kiểmchứng các kết quả phân loại áp mã hàng hóa XNK Các trung tâm này phải có sự liênkết trong quản lý để tránh đưa ra những kết quả phân loại áp mã cùng một mặt hàngnhưng có nhiều mã số khác nhau, dẫn đến việc áp dụng các mức thuế khác nhau,không thống nhất Đưa ứng dụng khoa học công nghệ và ứng dụng CNTT trong lĩnhvực quản lý thuế” Hải quan phải xây dựng một cơ sở dữ liệu đầy đủ với hàng hóaXNK để có thể dễ dàng tra cứu và có thể áp dụng các phương pháp quản lý Hải quanhiện đại để có thể phát hiện kịp thời những bất cập trong việc xác định mức thuế vớihàng hóa xuất nhập khẩu không đảm bảo chính xác và thống nhất
- Thứ ba, quy trình nghiệp vụ hải quan.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, do lưu lượng hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu tăng lên nhanh chóng cùng với sự đa dạng của chủng loại hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu thì qui trình nghiệp vụ Hải quan có ảnh hưởng quan trọng đến thời gianthông quan, đến chất lượng kiểm hoá Do vậy, việc ban hành quy trình nghiệp vụHải quan chuẩn mực, phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chốngthất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Theo đó, cơ quan Hải quan cần chủ động và tăng cường áp dụng nhữngphương pháp quản lý Hải quan hiện đại như quản lý rủi ro, thông quan điện tử, khaibáo từ xa để dễ dàng phát hiện những kết quả phân loại áp mã hàng hóa XNKchưa chính xác và thống nhất, để xác định mức thuế XNK phù hợp Hình thành một
cơ quan đóng vai trò trọng tài trong việc xác định chính xác và thống nhất việc phânloại áp mã hàng hóa
Đồng thời, cơ quan Hải quan thường xuyên cập nhật và trao đổi thông tin vềkết quả phân loại, áp mã hàng hóa XNK giữa cơ quan Hải quan các nước Tronghoạt động thương mại quốc tế, hàng hóa nhập khẩu của nước này, đồng thời là hànghóa xuất khẩu của nước khác Do đó, việc trao đổi thông tin về kết quả phân loại, áp
mã hàng hóa giữa cơ quan Hải quan các nước là rất cần thiết giúp cho việc xác định
Trang 40chính xác và thống nhất hàng hóa XNK, qua đó giúp chống thất thu thuế cho ngânsách nhà nước.
- Thứ tư, cơ chế phối hợp chặt chẽ và hiệu quả trong quản lý giữa cơ quan Hải
quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khác
Việc kiểm soát chống thất thu thuế XNK không chỉ giới hạn trong phạm vi cơquan Hải quan, mà là một chu trình liên tục, liên quan đến nhiều tổ chức khác như
cơ quan thuế nội địa, ngân hàng thương mại Với sự phối hợp chặt chẽ, các cơquan này có thể trao đổi, đối chiếu số liệu và các dữ kiện liên quan khác, qua đóphát hiện sự không nhất quán giữa số liệu khai báo khi nhập khẩu và số liệu khaibáo với cơ quan thuế nội địa trong việc hạch toán kinh doanh, các số liệu thanh toánqua ngân hàng”
1.3.2. Nhân tố khách quan
- Thứ nhất, hệ thống cơ sở pháp lý thực hiện thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hệ thống pháp luật có liên quan đến hoạt động chống thất thu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu bao gồm Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu và các văn bản dướiLuật; Luật Quản lý thuế; Luật Thanh tra Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ sẽtạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Tuy nhiên, hệ thống pháp luật chỉthực sự phát huy được tác dụng khi được tuân thủ một cách nghiêm túc có sự giámsát của các cơ quan chức năng Có thể khẳng định rằng môi trường pháp lý hoànchỉnh là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chống thất thu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu
Theo đó, để chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu quả, đòi hỏiphải có hệ thống pháp luật quốc gia đầy đủ, chi tiết, công khai, minh bạch, với cácquy định rõ ràng, cụ thể, đơn giản, dễ thực hiện những vấn đề liên quan đến hoạtđộng thu thuế hàng hóa XNK Hệ thống pháp luật quốc gia được xây dựng trên cơ
sở tuân thủ các quy định của quốc tế về thuế với hàng hóa XNK Quy định quốc tế
về phân loại hàng hóa hiện nay đã nêu trong Công ước HS của WCO Các quy địnhtrong Công ước HS phải được nội luật hóa trong hệ thống pháp luật quốc gia, nhằmbảo đảm yêu cầu: “Biểu thuế xây dựng phải tuân thủ đúng các quy định về phânloại, áp mã hàng hóa XNK trong Công ước HS Trong lĩnh vực phân loại, áp mãhàng hóa XNK, trên quy mô toàn cầu, Công ước HS là Công ước quốc tế duy nhấtchuyên về lĩnh vực phân loại, áp mã hàng hóa, được các Nước thành viên tham gia