Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong phòng ngừa rủi ro tại cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam...51 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦA CÁC
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN VĂN TƯỜNG
PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN VĂN TƯỜNG
PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC HIỂN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Em xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng
cá nhân em, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đức Hiển
Các số liệu và những kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực,xuất phát từ tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu Việt Nam
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2016
Học viên
Nguyễn Văn Tường
Trang 4Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các thầy giáo,
cô giáo của trường Học viện Ngân hàng đã tận tình giảng dạy trong suốt quátrình học thạc sĩ của em, giúp em nắm vững những kiến thức quý báu, từ đóvận dụng vào việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Hiển, người đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trongnghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị làm việc tại cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện giúp em về tình hình thực tiễn
và số liệu minh chứng trong luận văn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Văn Tường
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ 4
1.1.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá 4
1.1.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá 7
1.1.3 Tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp 9
1.2 PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ 13
1.2.1 Quan niệm về phòng ngừa rủi ro tỷ giá 13
1.2.2 Vai trò của việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá 14
1.2.3 Các phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 15
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 19
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 19
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 21
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ 21
1.4.1 Chương trình quản trị rủi ro của Halliburton 21
1.4.2 Kinh nghiệm nhận diện và quản trị rủi ro trong các dự án PPP ngành nước của Nhật Bản 22
1.4.3 Bài học rút ra cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 26
Trang 6ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỪ NĂM 2011ĐẾN NĂM 2015 262.1.1 Tình hình xuất nhập khẩu 262.1.2 Những biến động chính của tỷ giá hối đoái 322.1.3 Tác động của việc thay đổi tỷ giá đến các doanh nghiệp Việt Nam 38
2.2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁTRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANHNGHIỆP VIỆT NAM 412.2.1 Mô tả mẫu khảo sát 422.2.2 Thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu Việt Nam 432.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦACÁC DOANH NGHIỆP 482.3.1 Những đạt được và hạn chế trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 482.3.2 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong phòng ngừa rủi ro tại cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 51
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 61
3.1 NHẬN ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XU
HƯỚNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ TRONG THỜI GIAN TỚI 613.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ VÀOPHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤTNHẬP KHẨU VIỆT NAM 633.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI
Trang 7VIỆT NAM 65
3.3.1 Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá 65
3.3.2 Sử dụng hiệu quả các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 69
3.3.3 Xây dựng và triển khai chương trình quản trị và phòng ngừa rủi ro tỷ giá 74
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78
3.4.1 Đối với Chính phủ 78
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 79
3.4.3 Đối với các Ngân hàng thương mại 81
KẾT LUẬN 84
Trang 8CCPS Công cụ phái sinh
Trang 9Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam qua các năm 26
Bảng 2.2: Kim ngạch XK của các Doanh nghiệp FDI và DN trongnước 27
Bảng 2.3: Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ViệtNam 28
Bảng 2.4: Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam 29
Bảng 2.5: Kim ngạch NK của các Doanh nghiệp FDI và DNtrongnước 30
Bảng 2.6: Nhóm mặt hàng có kim ngạch NK lớn nhất của ViệtNam 31
Bảng 2.7: Các thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam 32
Bảng 2.8: Mô tả mẫu theo loại hình Doanh nghiệp 42
Bảng 2.9: Mô tả mẫu theo quy mô vốn 42
Bảng 2.10: Mô tả mẫu theo quy mô hoạt động XNK 43
Bảng 2.11: Tỷ trọng giao dịch ngoại hối phái sinh 56
Biểu đồ 2.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại giai đoạn 2011 -2015 27
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu xét theo khu vực 28
Biểu đồ 2.3: Các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất năm2015 29
Biểu đồ 2.4: Kim ngạch nhập khẩu theo khu vực 30
Biểu đồ 2.5: Các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩulớn nhất năm 2014 31
Biểu đồ 2.6: Diễn biến tỷ giá 2011 33
Biểu đồ 2.7: Diễn biến tỷ giá 2012 34
Biểu đồ 2.8: Diễn biến tỷ giá năm 2013 35
Biểu đồ 2.9: Diễn biến tỷ giá 2014 36
Biểu đồ 2.10: Diễn biến tỷ giá 2015 37
Biểu đồ 2.11: Nhận thức của DN đối với Rủi rotỷ giá 44
Biểu đồ 2.12: Tình trạng gặp phải RRTG củaDoanhnghiệp 45
Trang 10Biểu đồ 2.14: Phương pháp DN sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỷgiá 46Biểu đồ 2.15: Mức độ quan tâm của các DN đối với các Công cụ phái sinh 47
Biểu đồ 2.16: Nguyên nhân gây khó khăn trong sử dụng CCPS 47
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp luôn gắn liền tới vấn
đề tỷ giá Doanh thu hay chi phí của một hợp đồng ngoại thương được quyếtđịnh trước hết chính vào tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán Việc tỷ giátăng hoặc giảm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Sự biến động tỷ giá bị tác động bởi rất nhiều yếu tố khác nhau như giá
cả, lãi suất, tỷ lệ lạm phát Việc dự đoán diễn biến của tỷ giá là công việc vôcùng khó khăn và đặt ra nhiều thách thức cho người quản lý doanh nghiệp
Sau biến động bất ổn của tỷ giá năm 2008, để phục vụ các mục tiêu vĩ
mô, phát triển kinh tế - xã hội, kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế, trongmột thời gian dài tỷ giá hối đoái được NHNN điều hành, giữ ở mức ổn địnhtương đối Chính vì vậy, biến động của tỷ giá tác động không lớn tới kết quảhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó khiến các doanh nghiệp tậptrung phát triển nhưng đồng thời cũng làm cho hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷgiá có phần bị xem nhẹ
Trong những năm gần đây, NHNN đã đạt được những thành công trongviệc điều hành tỷ giá, đồng thời tạo ra được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định.Nhưng bước vào đầu năm 2015, NHNN đã phải liên tục điều chỉnh tỷ giá đểgiữ ổn định thị trường Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều nhận định về những biếnđộng sẽ diễn ra trong thời gian tới Điều này đặt ra nhiều câu hỏi cho cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu về việc tỷ giá có còn ổn định trong thời gian tớiđây nữa hay không? Chính sách của Nhà nước trong thời gian tới để ứng phóvới các bất ổn thị trường như thế nào?
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã có những hiểu biết và bài học vềrủi ro khi ký kết hợp đồng ngoại thương và đề ra những biện pháp phòng
Trang 12ngừa rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, việc sử dụng các công cụ nhằm phòng ngừa rủi
ro tỷ giá lại rất hạn chế và chưa đem lại nhiều hiệu quả thiết thực Điều này cóthể dẫn đến rủi ro hoạt động và gây ra thiệt hại cho các doanh nghiệp khi cánhcửa thương mại quốc tế ngày càng mở rộng với những biến động khó lường
và tiềm ẩn đầy rủi ro
Từ thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài “Phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu - Thực trạng và giải pháp ” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề trọng tâm sau đây:
- Làm rõ lý luận về rủi ro tỷ giá và các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giácủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Làm rõ thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhậpkhẩu của các doanh nghiệp
- Đề xuất giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là rủi ro tỷ giá đối với các doanhnghiệp xuất nhập khẩu và hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanhnghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam Phạm vi nghiên cứu từ năm 2011 đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
- Khảo sát thực tế, phỏng vấn sâu một số các doanh nghiệp tại Việt Nam
- Nghiên cứu tại bàn với các kỹ thuật xử lý như tổng hợp - so sánh,phương pháp phân tích suy luận, phương pháp phân tích thống kê, phươngpháp diễn dịch qui nạp để đưa ra những kết luận cụ thế
5 Kết cấu của luận văn
Trang 13Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận về chung về rủi ro tỷ giá và phòng ngừa rủi ro tỷ
giá đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp đối với hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá
của các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO
TỶ GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ
1.1.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua
đồng tiền khác [11] Tỷ giá được sử dụng trong các giao dịch mua bán trên thịtrường ngoại hối, hay nói cách khác, tỷ giá là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiềntrên FOREX mà không đề cập đến tương quan sức mua giữa chúng Tỷ giáchịu sự tác động trực tiếp và thường xuyên của quan hệ cung cầu trên FOREXnên nó là một trong những biến số hay thay đổi nhất
Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Với sự khác nhau về điều kiện kinh tế cùng với chính sách điều hànhtiền tệ của từng nước, đồng tiền của các nước có giá trị khác nhau dẫn đến tỷgiá trao đổi giữa các nước không đồng nhất, phụ thuộc vào một số yếu tố như:
- Chênh lệch lạm phát của hai nước làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái
Theo lý thuyết cân bằng sức mua, tỷ giá hối đoái phản ánh so sánh sứcmua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ hay mức giá trong nước và mức giácủa nước ngoài Vì vậy, khi chênh lệch lạm phát giữa hai nước thay đổi, tức làmức giá cả ở hai nước này thay đổi, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền của hainước đó sẽ biến động theo
Nếu mức lạm phát trong nước cao hơn mức lạm phát của nước ngoài,sức mua của đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái có xu hướngtăng lên Ngược lại, nếu mức lạm phát trong nước thấp hơn mức lạm phát ởnước ngoài, sức mua của đồng nội tệ tăng tương đối so với đồng ngoại tệ và
tỷ giá giảm xuống
Trang 15Ví dụ, trước lạm phát, mặt hàng A bán tại Mỹ với giá 1USD, bán tạiViệt Nam với giá 21.000VND Tỷ giá hối đoái USD/VND lúc này là 1USD =21.000 VND Giả sử, năm 2014, mức lạm phát tại Mỹ là 2%, tại Việt Nam là5% thì mức giá của mặt hàng A lúc này đã thay đổi Ở Mỹ, mặt hàng A sẽđược bán với giá 1 USD + 1USD×2% = 1,02 USD Tại Việt Nam, giá của mặthàng A do tác động của lạm phát lúc này sẽ là 21.000 VND + 5%×21.000VND = 22.050 VND Tỷ giá USD/VND sau tác động của lạm phát là 1 USD
= 22.050/1,02 = 21.618 VND Như vậy, do chênh lệch lạm phát dương giữaViệt Nam và Mỹ, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền này đã tăng lên Nếuchúng ta giả sử ngược lại, tức là mức lạm phát ở Mỹ là 5% và ở Việt Nam là2% thì tỷ giá sẽ giảm đi còn mức 1 USD tương đương với 20.400 VND
- Chênh lệch lãi suất giữa các nước
Nước nào có lãi suất ngắn hạn cao hơn thì luồng vốn ngắn hạn có xuhướng chảy vào nhằm thu phần chênh lệch tiền lãi, do đó sẽ làm cung ngoạihối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi và tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm
Để xác định mức lãi suất của một nước là cao hay thấp, thông thườngngười ta so sánh mức lãi suất của nước đó với các lãi suất quốc tế như lãi suất
đi vay trên thị trường liên ngân hàng London LIBOR, lãi suất quốc tế trên thịtrường liên ngân hàng Singapore SIBOR
Cần lưu ý rằng, chênh lệch lãi suất có tác động tới sự biến động của tỷgiá nhưng đó chỉ là sự tác động gián tiếp chứ không phải trực tiếp bởi lãi suấttrong nhiều trường hợp không phải là nhân tố quyết định tới sự di chuyển củacác dòng vốn Chênh lệch lãi suất phải trong điều kiện ổn định kinh tế chínhtrị thì mới thu hút được nhiều vốn ngắn hạn từ bên ngoài đổ vào
- Tình hình thiếu thừa trong cán cân thanh toán quốc tế
Nhân tố này tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, thôngqua đó tác động tới tỷ giá Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của
Trang 16quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho đồng ngoại tệ mất giá, đồng nội tệ lêngiá, tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại, khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi sẽlàm cho đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ mất giá, tỷ giá hối đoái tăng.
- Tình hình tăng trưởng hay suy thoái kinh tế
Nếu các yếu tố khác không đổi mà thu nhập quốc dân của một nướctăng lên so với nước khác thì nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ nước khác cũngtăng dẫn tới cầu ngoại hối tăng Tỷ giá hối đoái sẽ có xu hướng tăng lên
- Yếu tố tâm lý và các hoạt động đầu cơ
Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sựkiện kinh tế, chính trị từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướngphát triển của thị trường và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối,làm cho tỷ giá có thể đột biến tăng, giảm trên thị trường
Ngoài ra, tỷ giá hối đoái còn phụ thuộc vào chính sách có liên quan tớiquản lý ngoại hối, các sự kiện kinh tế - xã hội, các rủi ro bất khả kháng nhưchiến tranh, thiên tai
Rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm
ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai do trao đổi ngoại tệ mang lạicho doanh nghiệp
Rủi ro tỷ giá là những thay đổi phát sinh từ sự thay đổi giá một đồngtiền so với đồng tiền khác [22]
Rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất phát từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ
và ngoại tệ Rủi ro tỷ giá có thể gặp phải trong nhiều hoạt động khác nhau củadoanh nghiệp, nhưng nhìn chung, bất cứ hoạt động nào có phát sinh giao dịchbằng ngoại tệ cũng chứa đựng rủi ro tỷ giá
Thông thường có 3 loại rủi ro tỷ giá: rủi ro chuyển đổi (translationexposure), rủi ro giao dịch hối đoái (transaction exposure) và rủi ro kinh tế(economic exposure) [12]:
Trang 17Rủi ro chuyển đổi: Rủi ro chuyển đổi đặc trưng phát sinh khi chuyển
đổi các bản báo cáo tài chính từ đồng tiền hiệu lực sang những đồng tiền kháccho mục đích thông tin hay so sánh Bảng cân đối kế toán thể hiện giá trị sổsách của tài sản, nguồn vốn và các cổ phần ở cuối giai đoạn báo cáo Tỷ giáhối đoái mà các đồng tiền được mua bán ở cuối giai đoạn báo cáo (tỷ giá giaongay) thường không phải là tỷ giá có hiệu lực khi các tài khoản được ghi nhận
- Rủi ro giao dịch (còn gọi là rủi ro thực hiện): Rủi ro giao dịch phát
sinh khi một bên đồng ý mua hay bán hàng hóa với một ngoại tệ nhất địnhvào một ngày xác định, nhưng thực sự thanh toán hay nhận thanh toán vàomột ngày sau đó Nếu tỷ giá giá thay đổi trong khoảng thời gian nắm giữ, giácủa thương vụ bán hoặc mua bằng đồng tiền hiệu lực sẽ thay đổi Rủi ro giaodịch phát sinh khi một doanh nghiệp đồng ý mua hoặc bán ở một giá ngoại tệnhất định
- Rủi ro kinh tế (hay còn gọi là rủi ro vận hành hay rủi ro cạnh tranh):
Rủi ro kinh tế phát sinh khi thay đổi trong tỷ giá hối đoái làm thay đổi sứccạnh tranh của một doanh nghiệp Rủi ro này thường xảy ta khi DN có doanhthu bằng một đồng tiền và gánh chịu chi phí bằng đồng tiền khác Nhưngthậm chí rủi ro kinh tế cũng có thể phát sinh khi doanh nghiệp hoạt động chỉvới một đồng tiền
1.1.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tỷ giá
Trong kinh doanh, rủi ro tỷ giá là loại rủi ro mà các doanh nghiệpthường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất là đối với các DN có hoạt độngxuất nhập khẩu Sự thay đồi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị
kỳ vọng của các khoản phải thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến chohiệu quả của hoạt động XNK bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn cóthể khiến cho DN phải chịu lỗ trong hoạt động kinh doanh Những nguyênnhân cụ thể có thể liệt kê như sau:
Trang 18- Xuất nhập khẩu và dẫn đến nhu cầu thu và chi ngoại tệ có nhiều biếnđộng trên thị trường.
- Tỷ giá hối đoái trên thị trường ngày càng biến động theo hướng khó cóthể đoán trước được và được xác định chủ yếu là dựa vào quy luật cung cầutrên thị trường hối đoái
- Quá trình kinh doanh quốc tế hóa sâu rộng dẫn đến việc đối mặt vớinhiều loại rủi ro trong đó có rủi ro tỷ giá
- Không có các chương trình quản lý, phòng ngừa rủi ro, hoặc hoạt độngquản lý, phòng ngừa rủi ro không hiệu quả
- Thị trường các công cụ tài chính và các công cụ phái sinh chưa pháttriển, chính sách triển khai, áp dụng còn nhiều hạn chế, bất cập, thiếu thôngtin gây khó khăn trong việc tiếp cận các sản phẩm phòng ngừa rủi ro tỷ giácho doanh nghiệp
- Những nhân tố thị trường như lãi suất, lạm phát và triển vọng của nềnkinh tế
Trong hoạt động đầu tư, rủi ro tỷ giá xuất hiện đối với những DN đaquốc gia và đối với những nhà đầu tư tài chính có thu nhập và chi tiêu bằngnhiều loại tiền tệ dựa trên những danh mục đầu tư đa dạng hóa trên bình diệnquốc tế
- Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài: Thường thì các nhà đầu tư, cácDoanh nghiệp đa quốc gia đầu tư vào nước tiếp nhận đầu tư bằng ngoại tệ(Đồng tiền của quốc gia nhà đầu tư) để xây dựng nhà xưởng, cơ sở hay muatrang thiết bị, máy móc nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nướctiếp nhận đầu tư Sản phẩm được sản xuất ra và hầu như được tiêu thụ tạinước tiếp nhận đầu tư, do đó doanh thu đại đa số là đồng tiền của nước nhậnđầu tư Điều này dẫn đến rủi ro trong khi đại bộ phận chi phí bằng ngoại tệdoanh thu lại là nội tệ thì sẽ khiến doanh nghiệp đầu tư và quốc gia tiếp nhận
Trang 19đầu tư này không bù đắp đước các chi phí đã bỏ ra ban đầu nếu tỷ giá biếnđộng theo chiều hướng bất lợi cho doanh nghiệp
- Đối với hoạt động đầu tư gián tiếp: Đa phần là thông qua thị trườngvốn qua một số kênh đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu Ở nước tiếp nhận đầu
tư và thường là việc đầu tư kéo dài trong một khoảng thời gian Nhà đầu tư sẽgặp phải rủi ro tỷ giá nếu khi hết thời kì đầu tư nhà đầu tư rút vốn về và tỷ giá
có biến động bất lợi cho nhà đầu tư Ví dụ như phải cần một lượng nội tệ củaquốc gia tiếp nhận đầu tư để chuyển sang một ngoại tệ ban đầu
Hoạt động tín dụng cũng chứa đựng rủi ro tỷ giá rất lớn khi mà nhu cầuvay vốn bằng ngoại tệ ở các Doanh nghiệp tăng cao, và đối với những khoảnvay lớn, trung và dài hạn thì rủi ro tỷ giá cần đặc biệt được quan tâm
Tóm lại, trong bất kỳ hoạt động nào của Doanh nghiệp có dòng thu vàchi bằng ngoại tệ đều ít nhiều chứa đựng rủi ro tỷ giá, mức độ rủi ro nhiều hay
ít tùy thuộc vào mức động biến động tỷ giá lớn hay nhỏ và giá trị các khoảnthu và chi Về cơ bản, nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tỷ giá cho doanhnghiệp đó chính là việc tỷ giá biến động trong khoảng thời gian mà doanhnghiệp đang có hoạt động thương mại quốc tế nhất định
1.1.3 Tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
1.1.3.1 Hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một trong hai yếu tố cấu thành cơ bản nên hoạt độngngoại thương, tác động của tỷ giá lên ngoại thương sẽ được xem xét trước tiênthông qua tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu
- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu
Khi giá đồng nội tệ tăng lên, hay tỷ giá giảm, doanh thu từ hoạt độngxuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị thu hẹp, xuất khẩu không được khuyến khíchhay xu thế chung thường gặp là một sự sút giảm trong hoạt động xuất khẩu
Trang 20Cụ thể là giả sử trong khoảng thời gian tháng 9 đến tháng 10 năm 2015, tỷ giáhối đoái đồng Việt Nam từ 22.505VND/USD giảm xuống 22.345VND/USDthì một nhà xuất khẩu với doanh thu 100.000 USD sẽ bị thiệt một khoản tiền
là (22.505- 22.345)* 100.000 = 16.000.000 VND Nếu tỷ giá diễn biến giảmliên tục trong một thời gian dài, lợi nhuận các doanh nghiệp xuất khẩu giảmdần, lượng hàng xuất khẩu sản xuất ra cũng sẽ trở nên khan hiếm, kim ngạchxuất khẩu do vậy sẽ liên tiếp sụt giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất
Bên cạnh đó, khi giá đồng nội tệ giảm xuống, do lượng ngoại tệ thu vềđổi ra được nhiều nội tệ tệ hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạtđộng xuất khẩu tăng trưởng và phát triển với điều kiện các chi phí đầu vàocủa sản xuất hàng xuất khẩu không tăng lên tương ứng Nhà xuất khẩu trong
ví dụ trên sẽ được lãi thay vì lỗ 16 triệu VND nếu tỷ giá tăng từ 1USD =22.345VND lên 1USD = 22.505VND
- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu
Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản, thô sơ chếdường như nhạy cảm hơn đối với mọi biến động tăng, giảm của tỷ giá hốiđoái so với các mặt hàng như máy móc, thiết bị toàn bộ, xăng dầu Lý dođược đưa ra nhằm giải thích cho vấn đề này đó là độ co giãn của các mặt hàngnông sản, thô sơ chế đối với giá xuất khẩu hoặc tỷ giá hối đoái áp dụng là rấtcao, do đây là các mặt hàng có thể thay thế được trong khi độ co giãn của cácmặt hàng máy móc, thiết bị toàn bộ, các mặt hàng không thể thay thế đượcnhư xăng, dầu là rất thấp Tỷ giá hối đoái tăng lên khiến giá hàng xuất khẩu
bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thay thế là danh mục đầu tiên bị loại rakhỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùng ngoại quốc và các mặt hàng nàycũng sẽ mất dần trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu Giả sử người tiêu dùng
Mỹ thích ăn thịt bò đóng hộp của Việt Nam được bán với mức giá22.000VND/hộp, ở mức tỷ giá 1USD=22.000VND, chỉ cần 1USD là người
Trang 21tiêu dùng Mỹ đã có thể mua được một hộp; nay tỷ giá tăng lên1USD=11.000VND thì người Mỹ phải cần đến 2USD mới có thể có thịt bòhộp của Việt Nam trong tay Lúc ấy, thay vì sử dụng thịt bò từ Việt Nam, họ
sẽ sử dụng thịt bò sản xuất trong nước, hoặc của Australia với giá rẻ hơn hoặcchuyển sang ăn thịt gà, sản phẩm thay thế Nếu giá VND vẫn giữ ở mức caonhư vậy, cầu đối với thịt bò hộp của Việt Nam từ người dân Mỹ sẽ giảm dần
và không còn được chấp nhận rộng rãi trên thị trường nữa, trong cơ cấu mặthàng xuất khẩu sang Mỹ của Việt Nam, sẽ giảm dần khối lượng thịt bò đónghộp Trái lại, khi tỷ giá giảm, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể sẽ trở nênphong phú hơn do tính cạnh tranh về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiếncác nhà xuất khẩu đa dạng hóa mặt hàng Đối với các mặt hàng không thểthay thế như xăng dầu thì tỷ giá có tăng hay giảm cũng hầu như không ảnhhưởng gì mấy đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặt hàng này
- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu
Đối với cạnh tranh về giá hàng xuất khẩu, một sự tăng lên của tỷ giánội tệ của nước này so với các đồng tiền nước khác sẽ khiến hàng hóa xuấtkhẩu nước này trở nên kém tính cạnh tranh do giá cả đắt hơn, ngược lại nếugiá đồng nội tệ giảm tức tỷ giá giảm sẽ khiến giá hàng xuất khẩu trở nên rẻtương đối, tính cạnh tranh về giá tăng lên Trong cùng một thị trường tiêu thụnếu chất lượng hàng hóa như nhau thì xu hướng chung, người tiêu dùng sẽ sửdụng sản phẩm nào rẻ hơn Và giả sử chi phí sản xuất tại các quốc gia quy vềcùng một đồng tiền là ngang nhau thì nước nào có mức giảm tỷ giá đồng tiềnnước mình so với giá bản tệ của thị trường tiêu thụ lớn hơn thì tính cạnh tranh
về giá của nước đó cao hơn, nước đó có cơ hội phát triển xuất khẩu nhiều hơn
Tóm lại, giá đồng nội tệ giảm có lợi cho xuất khẩu, giá đồng nội tệ tăngngược lại sẽ gây bất lợi Xu hướng này hầu như đúng đối với các quốc giathực thi chế độ tỷ giá thả nổi hoặc thả nổi có quản lý
Trang 221.1.3.2 Hoạt động nhập khẩu
Phần còn lại của ngoại thương chính là hoạt động nhập khẩu Đối vớinhững quốc gia đang phát triển, việc nhập khẩu máy móc, phương tiện, côngnghệ sản xuất là điều kiện quan trọng để sản xuất hàng hóa không những phục
vụ trong nước mà còn để xuất khẩu Nhập khẩu là tiền đề cho xuất khẩu vàđến lượt xuất khẩu lại cung cấp vốn cho nhập khẩu Những ảnh hưởng củabiến động tỷ giá hối đoái lên ngoại thương do đó cần phải xem xét cả trênhoạt động nhập khẩu
- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu
Trên phương diện kim ngạch nhập khẩu, xu hướng chung thường thấy
là khi giá đồng nội tệ tăng hay tỷ giá nội tệ tăng, nhập khẩu sẽ được khuyếnkhích do giá nhập khẩu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, theoquy luật cung cầu: giá giảm - cầu tăng, để tăng lợi nhuận, các nhà nhập khẩu
có thể tăng lượng nhập khẩu tăng lên dẫn đến sự tăng lên trong kim ngạchnhập khẩu Bên cạnh đó, khi tỷ giá giảm (đồng nội tệ giảm giá) sẽ gây bất lợicho nhập khẩu, giá nhập khẩu trở nên đắt hơn, việc các nhà nhập khẩu phải bỏnhiều tiền hơn để mua một lượng ngoại tệ như cũ sẽ dẫn đến việc giảm lợinhuận các nhà nhập khẩu Một khi lợi nhuận không đủ bù đắp chi phí, cầunhập khẩu giảm xuống, do đó kim ngạch nhập khẩu giảm
- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu
Trên phương diện cơ cấu nhập khẩu, sự tăng tỷ giá hối đoái sẽ khiếncác nhà quản lý cân nhắc xem sẽ phải nhập khẩu những mặt hàng gì, nhữngmặt hàng như nông sản có thể sẽ bị hạn chế, các mặt hàng như xăng dầu, máymóc, thiết bị toàn bộ có thể sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục nhập khẩu(điều này đặc biệt đúng với các nước đang phát triển hướng về xuất khẩu),còn sự giảm trong tỷ giá hối đoái sẽ cho chiều hướng ngược lại
- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng NK
Trang 23Xét về tính cạnh tranh nhập khẩu, không một quốc gia nào muốn sảnphẩm nhập khẩu lại có tính cạnh tranh cao hơn sản phẩm trong nước, khi tỷgiá tăng lên, sản phẩm nhập khẩu có lợi thế trong khi sản phẩm trong nước lạibất lợi về giá, khi tỷ giá giảm, cạnh tranh về giá của sản phẩm nhập khẩukhông còn, việc tỷ giá giảm tương đương với việc đánh thuế lên hàng nhậpkhẩu do đó hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn, nếu tình trạng này kéo dài, hànghóa nhập khẩu từ thị trường này có thể được thay thế bằng hàng hóa thịtrường khác hoặc sản phẩm trong nước.
Xuất khẩu và nhập khẩu là hai bộ phận vô cùng quan trọng trong hoạtđộng ngoại thương, tuy nhiên tác động của tỷ giá hối đoái lên hai hoạt độngthen chốt này lại vận động ngược chiều nhau, nếu tỷ giá có lợi cho xuất khẩu
sẽ hạn chế nhập khẩu còn nếu tỷ giá vận động theo chiều hướng có lợi chonhập khẩu sẽ kìm hãm xuất khẩu.Việc lựa chọn sách lược sử dụng công cụ tỷgiá nhằm thúc đẩy hoạt động ngoại thương từ đó phải hài hòa, cân đối đượclợi ích cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu, phải được xây dựng dựa trên tác động của
tỷ giá hối đoái lên tổng thể hoạt động ngoại thương Thông thường, tác độngcủa tỷ giá lên ngoại thương được xem có hiệu quả nếu nó đem lại thặng dưcán cân thương mại và kém hiệu quả khi cán cân thương mại thâm hụt, songlàm thế nào để có được thặng dư thương mại thông qua điều hành tỷ giá,nghiên cứu tác động nâng giá, phá giá tiền tệ dưới đây sẽ phần nào trả lờiđược điều đó
1.2 PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ
1.2.1 Quan niệm về phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá chính là những biến động không lường trước được của tỷgiá dẫn đến những thiệt hại đáng kể cho doanh nghiệp Phòng ngừa rủi ro tỷgiá chính là việc sử dụng các biện pháp cụ thể, hiệu quả nhằm hạn chế nhữngtác động không mong muốn xảy ra ảnh hưởng xấu đến hoạt động của DN
Trang 24Việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá bắt đầu từ việc dự báo một các tương đốichính xác về những bất lợi có thể xảy ra trong thương mại quốc tế, tính toánđược những thiệt hại có thể phát sinh từ những rủi ro không mong muốn, từ
đó đưa ra biện pháp cụ thể để hạn chế rủi ro xảy ra
Thông thường, biến động hay những thay đổi tăng giảm tỷ giá tại thờiđiểm thanh toán của hợp đồng sẽ tạo nên những rủi ro cho doanh nghiệp, ví
dụ như khi doanh nghiệp phải thanh toán tiền hàng nhập khẩu mà tỷ giá tăngdẫn đến doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều chi phí hơn dự tính, hay tương tự khidoanh nghiệp nhận tiền thanh toán xuất khẩu mà tỷ giá lại giảm, như vậydoanh thu quy đổi nội tệ của doanh nghiệp bị sụt giảm Chính vì vậy, mục tiêucủa phòng ngừa rủi ro tỷ giá chính là đảm bảo giá trị quyết toán của hợp đồngkhông bị vượt xa quá khỏi những tính toán ban đầu của DN, hay là cố địnhgiá trị tỷ giá tại thời điểm thanh toán hợp đồng tại mức mong muốn
1.2.2 Vai trò của việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá có vai trò quan trọng trong hoạt động củadoanh nghiệp XNK vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có những chương trình phòng ngừa rủi ro tỷ giáphù hợp, nó sẽ bảo vệ và đóng góp những giá trị gia tăng cho doanh nghiệpthông qua việc hạn chế những tổn thất doanh nghiệp có thể gặp phải Ngoài
ra, có chiến lược phòng ngừa RRTG sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện những kếhoạch trong tương lai được nhất quán và kiểm soát, góp phần phân bổ và sửdụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp và trên hết là góp phầntối đa hóa giá trị doanh nghiệp Cụ thể vai trò của phòng ngừa RRTG trongdoanh nghiệp thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Tính cạnh tranh về giá cả của hàng hóa, dịch vụ mà DN cung ứng, sảnxuất ra được duy trì và cải thiện trên thị trường nhất là các hàng hóa xuất khẩu
và các sản phẩm nhập khẩu hoặc có nguồn gốc từ nguyên liệu nhập khẩu
Trang 25- Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận được duy trì và đáp ứng đúng mụctiêu dề ra từ đó có tác dụng tác động tốt đến tâm lý của nhà đầu tư Đồng thời,giảm tác động tiêu cực từ biến động tỷ giá tới doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp sẽ khiến cho giá trị của cổ phiếu của các doanh nghiệp cổ phầnđược duy trì và tăng cao làm tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp Điềunày còn có lợi cho doanh nghiệp trong việc huy động các nguồn vốn với chiphí thấp từ đó sản xuất kinh doanh có hiệu quản hơn.
- Giúp DN có thể dễ dàng hoạch định các chính sách tài trợ và đầu tư, từ
đó tận dụng được các cơ hội tốt cho việc đầu tư và sản xuất và kinh doanh vàhoạch định được chiến lược phát triển trong tương lai sang các thị trườngquốc tế
- Việc phòng ngừa tốt rủi ro tỷ giá ngoài ra còn giúp doanh nghiệp có thểtận dụng được những biến động có lợi của tỷ giá trên thị trường
Vậy hoạt động phòng ngừa rủi ro ngoại tệ là rất cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nếu có một chiến lược rõ ràng, thì doanhnghiệp nên tính tiếp đến sự đánh đổi giữa lợi ích với chi phí sử dụng công cụhơn là chỉ tập trung vào chi phí để rồi từ chối sử dụng công cụ này
1.2.3 Các phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Về bản chất, việc phòng ngừa RRTG chính là việc sử dụng các biệnpháp hạn chế sự tác động không có lợi do biến động bất thường của giá cảđồng tiền ngoại tệ gây ra cho DN tại thời điểm thanh toán trong tương lai đếnmột mức nhất định, mà tại đó, lợi nhuận hay thua lỗ của DN đạt được mức độchấp nhận được và không làm ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh, haynói các khác chính là cố định giá trị của tỷ giá hối đoái tại một mức giá cụ thể
Doanh nghiệp có thể tự phòng ngừa, bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho chínhmình bằng các phương pháp sau:
Trang 26+ Sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu song hành Đây là phương pháp tựbảo hiểm rủi ro tỷ giá đơn giản bằng cách tiến hành song hành cùng một lúc
cả 2 hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu có giá trị và thời hạn tương đươngnhau Bằng cách này nếu USD lên giá so với VND thì DN sẽ sử dụng phần lãi
do biến động tỷ giá từ hợp đồng xuất khẩu để bù đắp phần tổn thất do biếnđộng tỷ giá của hợp đồng nhập khẩu và ngược lại Như vậy, dù USD có lêngiá hay xuống giá, rủi ro tỷ giá luôn được trung hòa Cách này đơn giản, hữuhiệu, dễ thực hiện và ít tốn kém nếu như DN có thể hoạt động đa dạng hóa cả
XK và NK Tuy nhiên, vấn đề của phương pháp này là doanh nghiệp có đồngthời hoạt động thường xuyên trên cả 2 lĩnh vực và khả năng có thể tìm kiếmđược cùng một lúc cả 2 hợp đồng có cùng thời điểm, thời hạn và giá trị tươngđương nhau hay không
+ Lựa chọn đồng tiền thanh toán: Để giảm thiểu rủi ro do biến động tỷgiá hối đoái, giải pháp khác là thanh toán bằng đồng nội tệ thay vì ngoại tệ, vìnhư vậy DN sẽ biết chắc chắn số tiền mình sẽ nhận hay sẽ trả vào thời kỳthanh toán đã quy định trên hợp đồng Tuy nhiên, việc thanh toán bằng đồngnội tệ không phải khi nào cũng thực hiện được vì lợi ích của nhà NK và nhà
XK cũng như của người cho vay và người đi vay là hoàn toàn đối nghịchnhau Nhà NK và người đi vay sẽ có lợi khi sử dụng đồng tiền thanh toán làđồng tiền yếu; ngược lại, nhà XK và người cho vay lại muốn được thanh toánbằng đồng tiền mạnh Việc sử dụng đồng tiền nào làm đồng tiền thanh toántrong hợp đồng mua bán ngoại thương hay hợp đồng tín dụng quốc tế nóichung phụ thuộc vào các yếu tố như sự so sánh lực lượng giữa hai bên ký kết,
vị trí đồng tiền đó trên thị trường quốc tế, tập quán sử dụng đồng tiền thanhtoán trên thế giới, đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tếthế giới
Trang 27+ Áp dụng điều khoản giá linh hoạt: Việc áp dụng các điều khoản giálinh hoạt cho phép các DN XNK giảm thiểu phần nào những rủi ro do biếnđộng tỷ giá gây ra Khi áp dụng điều khoản này, nhà XK và NK chấp nhậnđiều chỉnh giá theo sự biến động tỷ giá của đồng tiền thanh toán Do đó điềukhoản này trong hợp đồng còn được gọi là điều kiện đảm bảo theo giá cả hànghóa Theo đó, nếu tỷ giá của đồng tiền thanh toán tăng, giá hàng XNK sẽđược điều chỉnh giảm xuống; nếu tỷ giá của đồng tiền thanh toán giảm, giá sẽđược điều chỉnh tăng Căn cứ để xác định sự tăng giảm tỷ giá của đồng tiềnthanh toán do hai bên thỏa thuận, có thể là vàng, một đồng tiền khác tươngđối ổn định, rổ tiền tệ Khi quy định điều khoản này trong hợp đồng, cácbên có thể đưa ra một mức giới hạn miễn trừ theo đó chỉ khi tỷ giá biến độngquá mức đó mới thực hiện điều chỉnh giá.
+ Áp dụng điều khoản chia sẻ rủi ro: Theo điều khoản này, khi ký hợpđồng ngoại thương, các bên cam kết với nhau mỗi bên sẽ chịu một phần hậuquả của rủi ro tỷ giá do biến động tỷ giá hối đoái gây nên trong khoảng thờigian từ lúc ký hóa đơn cho đến lúc thanh toán Thường tỷ lệ theo quy định làmỗi bên chịu 50% rủi ro, nhưng các bên có thể thương lượng áp dụng một tỷ
lệ khác Ngoài ra trong hợp đồng ngoại thương, các bên có thể quy địnhnhững điều khoản quyền chọn cho phép khi tỷ giá biến động tới một mức nào
đó, trong những điều kiện nhất định, các bên có thể sử dụng một đồng tiềnkhác làm đồng tiền thanh toán thay cho đồng tiền đã quy định trong hợp đồng
+ Các kỹ thuật bảo hiểm hoạt động: Bên cạnh việc sử dụng các hợpđồng phái sinh để bảo hiểm, DN còn có thể sử dụng các kỹ thuật hoạt động đểbảo hiểm như ghi hóa đơn bằng bản tệ, áp dụng chiến lượng Lead/lag (đẩymạnh việc thanh toán hay làm chậm quá trình thanh toán) và marketing Ghihóa đơn bằng bản tệ thì Doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ không phải gánhchịu RRTG nữa nhưng không phải lúc nào DN cũng có thể thực hiện được
Trang 28điều này do còn phụ thuộc vào người mua Nếu đồng tiền thanh toán đang bịxuống giá Doanh nghiệp xuất khẩu nên trì hoãn thanh toán (lag) còn Doanhnghiệp nhập khẩu nên đẩy nhanh thanh toán (Lead) do hợp đồng đang bị mấtgiá Ngược lại, nếu đồng tiền nên giá thì Doanh nghiệp xuất khẩu nên đẩynhanh thanh toán cón Doanh nghiệp nhập khẩu nên trì hoãn Netting là biệnpháp mà DN thực hiện một giao dịch với trạng thái đối nghịch trạng tháingoại tệ hiện tại của DN Mặc dù các kỹ thuật hoạt động đơn giản hơn việc sửdụng các hợp đồng phái sinh, việc áp dụng các kỹ thuật này phụ thuộc rấtnhiều vào tương quan giữa người mua và người bán do hệ quả của các giảipháp này là đẩy RRTG cho đối tác.
1.2.3.2 Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá
Nếu Doanh nghiệp không thể có được cùng lúc 2 hợp đồng XK và NK
có cùng thời điểm thực hiện, thời hạn thanh toán và giá trị tương đương nhau,Doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ dự phòng để tránh RRTG Theo phươngpháp này, khi nào kiếm được phần lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ giáthuận lợi, DN sẽ trích phần lợi nhuận này lập ra quỹ dự phòng bù đắp Cáchnày đơn giản và ít tốn chi phí khi thực hiện
Vấn đề đặt ra là phải thực hiện tốt thủ tục kế toán và công tác quản lýquỹ dự phòng hiệu quả sao cho quỹ này hoạt động đạt được mục tiêu đề rađồng thời phải nghiên cứu kỹ tình hình biến động tỷ giá vì doanh nghiệp phảiđối mặt với trường hợp lỗ tỷ giá quá lớn
1.2.3.3 Sử dụng các công cụ tài chính phái sinh
Các công cụ tài chính phái sinh là một hợp đồng tài chính giữa hai hoặcnhiều bên để giao dịch một tài sản vào một thời điểm trong tương lai với mộtmức giá được ấn định trước, nhằm các mục đích khác nhau như phân tán rủi
ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Trong hoạt động XNK, các công
cụ phái sinh được sử dụng chủ yếu nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá, khi mà lợi
Trang 29ích của các DN gắn liền với những biến động của tỷ giá trên thị trường.Thông qua việc sử dụng công cụ phái sinh, các DN có thể phòng ngừa rủi ro
tỷ giá nếu hai điều kiện cơ bản được đáp ứng:
- Ngoại tệ làm phát sinh rủi ro hoặc ngoại tệ liên quan mật thiết với nóđược giao dịch trên thị trường tài chính
- Thu nhập chịu rủi ro, mức độ rủi ro và thời điểm phòng ngừa rủi rođược tính toán tương đối chính xác và hợp lý
Điều kiện thứ nhất liên quan đến thể chế hoạt động cũng như các quyđịnh của Nhà nước để phát triển thị trường tài chính
Điều kiện thứ hai giới hạn hiệu quả việc sử dụng các công cụ phái sinh
để phòng ngừa rủi ro kinh tế vì bản chất của các loại rủi ro này là không chắcchắn và luôn biến động theo thời gian Vì vậy việc dự báo được biến động của
tỷ giá đòi hỏi phải được đặc biệt quan tâm trong doanh nghiệp
Việc áp dụng phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá thế nào cho hợp lýtùy thuộc vào nhiều yếu tố cũng như chi phí, hiệu quả đem lại của phương ánđó
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá không phải là một quyết định đơn giản vì
nó liên quan đến chi phí cho doanh nghiệp Có thể tổng hợp các nhân tố ảnhhưởng đến hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá thành hai nhóm nhân tố là nhân
tố chủ quan và nhân tố khách quan
Trang 30Quy mô của doanh nghiệp: Quy mô của doanh nghiệp đóng vai trò
chủ yếu trong việc tính toán các chi phí liên quan đến việc phòng ngừa hoặcphạm vi phòng ngừa rủi ro Phòng ngừa rủi ro bao gồm chi phí cố định củaviệc cài đặt công nghệ thông tin và đào tạo, tuyển dụng nhân sự để nghiêncứu, theo dõi diễn biến và dự báo biến động của tỷ giá hối đoái Bên cạnh đó,những doanh nghiệp lớn còn có thể được xem là các khách hàng uy tín chocác giao dịch kỳ hạn hoặc hoán đổi, qua đó có thể giảm bớt chi phí phòngngừa rủi ro
Ngoài ra, quy mô cũng ảnh hưởng đến khẩu vị chịu đựng rủi ro củadoannh nghiệp, quyết định đến việc có phòng ngừa rủi ro hay không, mức độphòng ngừa nhiều hay ít
Giá trị giao dịch của hợp đồng: Giá trị càng lớn, thời gian thực hiện
kéo dài có thể bị ảnh hưởng mạnh nếu xảy ra biến động tỷ giá trong thời gianthực hiện hợp đồng Tỷ giá dù thay đổi nhỏ nhưng khi ảnh hưởng đến hợpđồng giá trị lớn thì cũng tạo ra thiệt hại đáng kể Kéo theo là sự thay đổi trong
kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh đã đề ra trước đó, làm xáo trộn sốliệu, báo cáo tài chính, gây nên thiệt hại cho doanh nghiệp
Mức độ sử dụng đòn bẩy: Theo lý thuyết phòng ngừa rủi ro, các
Doanh nghiệp có đòn bẩy cao có nhiều lợi thế và ưu đãi hơn trong phòngngừa bởi điều đó làm giảm thiểu khả năng và chi phí kiệt quệ tài chính.Những Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy cao có khuynh hướng tránh sử dụng
nợ nước ngoài và sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro
Tính thanh khoản và khả năng sinh lợi: Doanh nghiệp với các tài sản
có tính thanh khoản cao hoặc khả năng sinh lợi cao ít có xu hướng tham giaphòng ngừa rủi ro bởi vì ít có khả năng những Doanh nghiệp này rơi vào khókhăn về tài chính Hơn nữa tài sản có tính thanh khoản cao dễ dàng chuyểnđổi sang loại tài sản khác nếu có dấu hiệu rủi ro xảy ra nhằm hạn chế thiệt hại
Trang 31Tốc độ tăng trưởng của doanh số: Tốc độ tăng trưởng của doanh số là
một nhân tố quyết định vì đối với những doanh nghiệp có chỉ tiêu này tốt,phòng ngừa rủi ro tỷ giá sẽ giúp giảm thiểu khả năng phải dựa vào tài trợ từbên ngoài, từ đó tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng
1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài Doanh nghiệp, ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Hoạtđộng phòng ngừa rủi ro tỷ giá chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
Tình hình kinh tế xã hội trong nước, mục tiêu phát triển quốc gia và cácchính sách phát triển kinh tế ảnh hưởng đến các quyết định cũng như việcđiều hành chính sách tiền tệ, tài chính, cán cân thương mại tác động tới giá cảtrong nước và tỷ giá hối đoái
Sự bất ổn trong tình hình chính trị quốc tế, các chính sách phát triển,các yếu tố kinh tế, lạm phát, tăng trưởng của đối tác nước ngoài ảnh hưởngđến giá cả của nước giao dịch, làm thay đổi tỷ giá cũng như các điều kiện giaodịch ngoại thương
Quan hệ song phương, hợp tác giữa hai nước, các chính sách ưu đãi vàrào cản kinh tế XNK, các tập quán thương mại, nguồn luật điều chỉnh hợpđồng thương mại cũng như
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ
1.4.1 Chương trình quản trị rủi ro của Halliburton
Hilliburton là một trong những công ty hàng đầu của Mỹ trong lĩnh vựccung cấp thiết bị năng lượng, kỹ thuật, xây dựng, và bảo trì Với sự đa dạngsản phẩm mà Hilliburton cung cấp, công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấpgiải pháp về vấn đề năng lượng, kỹ thuật và dịch vụ
Trang 32Là một công ty có quy mô toàn cầu, với văn phòng đại diện và chinhánh trên toàn thế giới, công ty luôn phải đối mặt với rủi ro trong nhữnggiao dịch ngoại tệ quy mô lớn hàng ngày Với sự phát triển nhanh chóng củathị trường tài chính toàn cầu cùng với sự ra đời của những công nghệ hiện đại,công ty đã nhận ra nhu cầu xây dựng một chương trình quản lý rủi ro, trong
đó đặc biệt là rủi ro tỷ giá hối đoái, trong dài hạn và mang tính chiến lược là
vô cùng cần thiết trong tiến trình bảo vệ và gia tăng giá trị công ty
Vào năm 1995, một hệ thống quản lý rủi ro DN đã được phát triểnnhằm quản lý rủi ro từ những biến động của tỷ giá hối đoái gọi là EPAMSystem, là một tổ hợp những dự án và phương pháp đánh giá nhằm hướngđến việc kiểm soát rủi ro về giá cả ngoại tệ trong những giao dịch của công ty
Hệ thống gồm ba phần chính được chia theo từng chức năng thu thập, xử lý,
và tổng hợp báo cáo về nhận diện rủi ro và phương hướng giải quyết, cùngvới đó là quá trình đào tạo nguồn nhân lực với chuyên môn cao trong lĩnh vựcquản lý rủi ro tài chính
Kết quả là rủi ro về vấn đề tỷ giá tại Haliiburton đã được kiểm soát mộtcách hiệu quả, được nhận diện một cách kịp thời bởi những thông tin tài chínhcập nhật và đội ngũ nhân sự trình độ cao Lợi ích mà công ty đạt được là hạnchế những tổn thất do biến động bất lợi trong tỷ giá gây ra, đồng thời giúpgiảm thiểu lỗ một cách đáng kể Công ty đã nhanh chóng nhân rộng mô hìnhcho toàn bộ công ty con và các chi nhánh trên toàn thế giới
1.4.2 Kinh nghiệm nhận diện và quản trị rủi ro trong các dự án PPP ngành nước của Nhật Bản
Theo ông Yusuke Masuda, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính kết cấu hạ tầng
xã hội thuộc Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), hiện JBIC đã thamgia triển khai 25 dự án PPP ngành nước ở nhiều quốc gia trên thế giới Hìnhthức tài trợ và cung cấp tài chính của JBIC cho các dự án này rất đa dạng,
Trang 33chẳng hạn như hỗ trợ tín dụng xuất khẩu tại dự án PPP khử mặn nước biển tạiNhật Bản; góp vốn cổ phần dự án PPP ngành nước tại Trung Đông thông quadoanh nghiệp Nhật Bản Từ kinh nghiệm thực hiện các dự án PPP ngànhnước tại các quốc gia đang phát triển, ông Yusuke Masuda cho rằng, trongtriển khai các dự án PPP ngành nước có nhiều rủi ro có thể xảy ra dẫn đếnviệc triển khai dự án có thể thất bại như rủi ro về bên bao tiêu - bên muanước, rủi ro về tỷ giá, biểu giá nước.
Thất bại của dự án PPP (hợp đồng BOT) cung cấp nước sạch tại JakartaIndonesia là do gặp phải rủi ro khi có biến động về tỷ giá Dự án được thựchiện từ năm 1998 và nhà đầu tư được nhà tài trợ cho vay bằng ngoại tệ Sau
đó, khủng hoảng tài chính châu Á nổ ra đã dẫn đến sự mất giá mạnh của đồngnội tệ (Rupy Indonesia), trong khi đó, hợp đồng của Dự án này lại không cóđiều khoản nào quy định về cơ chế điều chỉnh khi gặp biến động về tiền tệ, do
đó, nhà đầu tư đã rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính và phá sản
Xuất phát gần như cùng thời điểm với Dự án trên, nhưng dự án PPPcung cấp nước cho khu vực phía Tây của Metro Manila (Philippines) lại đượctriển khai thành công, mặc dù cũng nằm trong vòng xoáy khủng hoảng tàichính khu vực Đó là do hợp đồng của Dự án đã thiết lập một cơ chế điềuchỉnh chênh lệch ngoại hối (FCDA) nhằm điều chỉnh các tổn thất về ngoại hốihoặc lợi nhuận có được từ việc thanh toán các khoản nợ bằng ngoại tệ củadoanh nghiệp dự án Do đó, việc xác định biểu phí theo tỷ giá là một cáchthức giảm thiểu được rủi ro có thể xảy ra cho dự án PPP ngành nước trongthời gian 25 năm như tại Dự án này
Liên quan đến quản trị rủi ro về biến động tỷ giá, một dự án PPP khác ởMexico đã quy định rõ cơ chế chia sẻ rủi ro thông qua việc Ngân hàng Côngtrình quốc gia và Dịch vụ công (BANOBRAS) cung cấp tài trợ dài hạn bằngđồng Peso của Mexico và Quỹ Hạ tầng quốc gia (FONADIN) cung cấp bảo
Trang 34lãnh cho các ngân hàng thương mại Trong khi đó, một số quốc gia khác lại
áp dụng cơ chế là thiết lập biểu phí bằng đồng ngoại tệ mạnh như USD
Theo ông Yusuke Masuda, quản trị rủi ro là vấn đề chính cần giải quyếtkhi bắt tay vào triển khai một dự án PPP, đặc biệt là dự án PPP ngành nước
Là lĩnh vực có tính thương mại không cao, để thu hút nhà đầu tư và các địnhchế tài chính tham gia đầu tư vào dự án PPP ngành nước, việc giảm thiểu mộtcách hợp lý các loại rủi ro là điều quan trọng nhất để bảo đảm tính khả thi củacác dự án trong lĩnh vực này
1.4.3 Bài học rút ra cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
Nhìn chung, các doanh nghiệp trên thế giới đã đã sớm ý thức được cácrủi ro phát sinh trong hoạt động ngoại thương và chú trọng tới các phươngthức phòng ngừa rủi ro Nghiên cứu hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệptrên thế giới có thể rút ra một số bài học cho các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu của Việt Nam:
Thứ nhất, nhận thức được chi phí của hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ
giá là một trong những chi phí cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Việc nhận thức được điều này sẽ đảm bảo doanhnghiệp đầu tư đúng mức và hiệu quả vào hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Thứ hai, xây dựng hệ thống quản trị nhằm phòng ngừa, kiểm soát các
rủi ro có thể xảy ra một các có hệ thống, bài bản Nếu không sớm đưa việcphòng ngừa rủi ro tỷ giá vào chương trình hoạt động, doanh nghiệp có khảnăng sẽ gặp phải những thiệt hại đáng tiếc mà lẽ ra có thể phòng tránh được.Đây là biện pháp đã được các doanh nghiệp lớn đầu tư xây dựng và đem lạihiệu quả tốt trong hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Thứ ba, các doanh nghiệp trên thế giới đã quan tâm đến việc đào tạo
nguồn nhân lực với chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý rủi ro tài chính.Thị trường ngoại hối luôn có những biến động bất ngờ nên với đội ngũ
Trang 35chuyên gia trong lĩnh vực tài chính sẽ có thể đưa ra những phân tích và quyếtđịnh hành động giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.
Tóm lại, Chương 1 của luận văn đã cung cấp một cái nhìn tổng quát về
vấn đề RRTG tại các DN có hoạt động xuất nhập khẩu Cụ thể là việc nhậndiện RRTG, nguyên nhân dẫn đến RRTG cũng như các dạng rủi ro tỷ giáthường gặp ở các Doanh nghiệp Ngoài ra, Chương 1 cũng đã khái quát cácphương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá tự nhiên cũng như việc sử dụng cácCCPS trên thị trường tài chính Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro tỷ giá ở cácnước phát triển với những chính sách khác nhau cũng đã được tiếp cận đểgiúp cho việc ứng dụng các phương pháp quản lý RRTG trong hoạt động xuấtnhập khẩu của các DN Việt Nam Đây là cơ sở lý luận khoa học để luận vănđánh giá đúng thực trạng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trongchương 2
Trang 36Tổng xuất nhập khẩu
6 1 264,06 7 6Xuất khẩu 96,9
1
114,5
3 132,03
150,22
162,11
165,65
Cán cân thương mại
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỪ NĂM
2011 ĐẾN NĂM 2015 2.1.1 Tình hình xuất nhập khẩu
Mục tiêu của Chính phủ đề ra trong giai đoạn 2011-2015 là nhằm ổnđịnh kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tạo điều kiện thuận lợi phát triển sảnxuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng Theo dõi chặt chẽ diễn biến của thịtrường tiền tệ quốc tế, nhất là giá trị đồng USD để có phản ứng linh hoạt trongmọi tình huống trong việc điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt,phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa để kiểm soát lạm phát theo mục tiêu
đề ra, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, tạo lợi thế tốt nhất cho kinh tế đất nước
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam qua các năm
Đơn vị: Tỷ USD
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
- Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước tăng đều đặn qua các
năm với mức tăng từ 12-15%, trong đó đặc biệt là 3 năm liên tiếp 2012, 2013,
2014 cán cân thượng mại thặng dư với khối lượng đến 2,37 tỷ USD
Trang 3751,11
162,11
27
Biểu đồ 2.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
và cán cân thương mại giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Về kim ngạch xuất khẩu, khu vực FDI vẫn đạt cao hơn khu vực kinh tếtrong nước về cả số tuyệt đối lẫn tốc độ tăng trưởng, chiếm tỷ trọng lớn tronghoạt động XK So với con số 93,96 tỷ USD năm 2014, sang năm 2015, kimngạch xuất khẩu đã tăng lên đến 110,59 tỷ, tăng 16,63 tỷ, tương đương17,7%, chiếm 68,2% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực kinh tế trong nướcđạt 51,52 tỷ USD, giảm 4,74 tỷ USD, tương đương với 4,7%, chiếm 31,8%tổng kim ngạch xuất khẩu
Bảng 2.2: Kim ngạch XK của các Doanh nghiệp FDI và DN trong nước
Đơn vị: Tỷ USD
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Trang 3822,8 1 Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 4,6
7,3 2
8,1 7
4 8,21 7,23 2 7,2 3,7
6 4,67 5,59 3 6,2 6,9Phương tiện vận tải và phụ tùng 2,3
5,6 8
5,8 4
28
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu xét theo khu vực
- Không chỉ có khối lượng xuất khẩu lớn, hàng hóa xuất khẩu của doanhnghiệp FDI phần lớn là các mặt hàng có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhấtViệt Nam, như điện thoại, linh kiện tử những mặt hàng đem lại giá trị giatăng cao đồng thời cũng đòi hỏi công nghệ sản xuất tiến bộ Ngược lại thìdoanh nghiệp trong nước lại chiếm ưu thế về xuất khẩu các mặt hàng như dệtmay, các sản phẩm về gỗ dựa trên nguồn tài nguyên phong phú cũng như ưuthế về nguồn nhân công
Bảng 2.3: Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất Việt Nam
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Trang 3927,91
30,94
Asean 13,
6
17,3
18,4
19,12
18,16
Trung Quốc 10,
8
12,2
13,1
14,93
17,14
Nhật Bản 10,
6
13,1
13,6
14,69
14,14
- Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
đã vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới, nhiều sản phẩm đã dần có chỗđứng và khả năng cạnh tranh trên nhiều thị trường có yêu cầu cao về chất
lượng như EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ
Bảng 2.4: Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam
Đơn vị: Tỷ USD
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Trang 4063,64
68,39
30
- Nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng bình quân 14,6%/năm trong giai đoạn
2011 - 2015; kim ngạch tăng từ 106,75 tỉ USD năm 2011 lên khoảng 165,65 tỉUSD vào năm 2015
- Tăng trưởng nhập khẩu đến từ cả hai khu vực, trong đó kim ngạch nhậpkhẩu của khu vực FDI chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động NK, tương đương
58,7% năm 2015, còn DN trong nước là 41,3%
Bảng 2.5: Kim ngạch NK của các Doanh nghiệp FDI và DN trong nước
Đơn vị: Tỷ USD
(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Biểu đồ 2.4: Kim ngạch nhập khẩu theo khu vực
120.00
■ DN FDI ■ DN trong nước
Trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế còn thấp, việc tăng cườngnhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu đã tạo thuận lợi để ViệtNam tiếp cận công nghệ, thiết bị tiên tiến, cải thiện trình độ công nghệ, giảiquyết sự thiếu hụt về nguyên, nhiên liệu đầu vào, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng xuất khẩu