1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1324 phát triển tín dụng tiêu dùng tại lienvietpostbank chi nhánh đông đô luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

102 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 182,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của chương này là xem xét tín dụng như là một chứcnăng cơ bản của ngân hàng, vì vậy, trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt độngcủa ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tí

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN ĐÌNH ĐẮC

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN ĐÌNH ĐẮC

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong bài là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Đình Đắc

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng 6

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng 7

1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng 9

1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.2.1 Khái niệm phát triển tín dụng tiêu dùng 11

1.2.2 Nội dung phát triển tín dụng tiêu dùng 12

1.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại .14 1.2.4 Yeu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tiêu dùng 18

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG Ở CÁC NHTM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 22

1.3.1 Kinh nghiệm của ngân hàng VPBank 22

1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok - Thái Lan 24

1.3.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng CitiBank Nhật Bản 24

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại tại Việt Nam 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI L IENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ 28

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LIENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH 28

2.1.1 Giới thiệu khái quát về LienVietPostBank Đông Đô 28

2.1.2 Hoạt động tín dụng tiêu dùng tại LienVietPostBank Đông Đô 39

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 43

Trang 5

2.2.3 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng của LienVietPostBank Đông Đô 47

2.2.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng tiêu dùng 52

2.2.5 Nợ quá hạn và nợ xấu 53

2.2.6 Chất lượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng 56

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ 59

2.3.1 Ket quả đạt được 59

2.3.2 Tồn tại 60

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI L IENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ 67

3.1.1 Dự báo tiềm năng thị trường tín dụng tiêu dùng 67

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng tiêu dùng của LienVietPostBank Đông Đô69 3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ 70

3.2.1 Hoàn thiện quy trình tín dụng tiêu dùng 70

3.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và đối tượng khách hàng trong tín dụng tiêu dùng 72

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh 73

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng tiêu dùng 75

3.2.5 Tăng cường công tác truyền thông, Marketing cho dịch vụ tín dụng tiêu dùng 77

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 79

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước 79

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 81

Trang 6

KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 91

Trang 7

2 CNTT Công nghệ thông tin

Trang 8

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank

Đông Đô 37

Bảng 2.2: Ket quả hoạt động kinh doanh tại LienVietPostBank Đông Đô 38

Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng trên tổng dư nợ tại LienVietPostBank Đông Đô 43

Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng tiêu dùng theo kỳ hạn tại LienVietPostBank Đông Đô 45

Bảng 2.5: Số lượng khách hàng TDTD tại LienVietPostBank Đông Đô 47

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng tiêu dùng theo sản phẩm tại LienVietPostBank Đông Đô 48

Bảng 2.7: Thu nhập lãi từ tín dụng tiêu dùng tại LienVietPostBank Đông Đô 52

Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng tiêu dùng tại LienVietPostBank Đông Đô 53

Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu tín dụng tiêu dùng và tổng nợ xấu tại LienVietPostBank Đông Đô 55

Bảng 2.10: Mô tả đối tượng được khảo sát 56

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổchức LienVietPostBankĐôngĐô 32

Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng tiêu dùng tạiLienVietPostBank Đông Đô 41

Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng tiêu dùng của chi nhánh năm 2015-2017 44

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tín dụng tiêu dùng (TDTD) là một phần quan trọng trong hoạt động của cácNHTM, nó chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của ngân hàng, giúp nâng cao hìnhảnh, vị thế của ngân hàng đối với người dân, góp phần vào sự phát triển ổn định vàbền vững của ngân hàng Tín dụng tiêu dùng ra đời trước tiên tại các nước phát triển

ở Bắc Mỹ và Châu Âu và trong vòng 20 năm trở lại đây hoạt động này đã có tốc độphát triển nhanh chóng Còn ở Việt Nam khoảng 15 năm trở lại đây, hoạt dộngTDTD mới được các NHTM chú ý bởi lẽ trước đây, các ngân hàng thường tập trungcho vay sản xuất kinh doanh và ít cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình Họ cho rằngTDTD có quy mô nhỏ, rủi ro lại rất cao Nhưng khi các ngân hàng phải chịu sức épcạnh tranh từ các tổ chức tín dụng và những trung gian tài chính khác cũng như sựphát triển mạnh mẽ của thị trường vốn, nhiều doanh nghiệp lớn có thể tự tài trợbằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Điều này khiến các ngân hàng phải tìm cáchchuyển hướng sang hoạt động khác để tăng thu nhập Trong bối cảnh đó thì cácngân hàng đã nhận ra rằng sự phát triển kinh tế giúp mức sống của người dân đượccải thiện đáng kể Nhu cầu về hàng tiêu dùng như nhà ở, xe cộ, nội thất sang trọng,nhu cầu du lịch tăng lên mạnh mẽ khiến nhu cầu TDTD từ đó tăng lên theo ViệtNam hiện có dân số khoảng trên 95 triệu người với mức thu nhập bình quân ngàycàng tăng Do vậy, thị trường tín dụng cá nhân (đặc biệt là tín dụng tiêu dùng) sẽ trởthành “miếng bánh ngọt” mà tất cả các ngân hàng đều hướng tới

Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngàycàng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinhdoanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và đa dạng hóa nhóm khách hàng mục tiêu Tậndụng tiềm năng của một đất nước với hơn 95 triệu dân, dân số trẻ, năng động, lựclượng trong độ tuổi lao động chiếm một tỷ lệ cao với nhu cầu vay tiêu dùng cực kỳlớn Việc tăng cường mở rộng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt độngTDTD nói riêng trong lĩnh vực ngân hàng đang là xu hướng mà các NHTM đanghướng đến Với mục tiêu trở thành một NHTM hiện đại, cung cấp các sản phẩm

Trang 10

dịch vụ ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong cả nước, LienVietPostBank cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô đã không ngừng đadạng hóa sản phẩm ngay từ khi mới thành lập và phát triển những dịch vụ TDTDnhằm hỗ trợ tài chính cho người dân trong mua sắm như như cho vay hỗ trợ nhu cầunhà ở, cho vay mua ôtô, cho vay hỗ trợ du học, phát hành thẻ tín dụng Tuy nhiênquy mô, chất lượng và hiệu quả của hoạt động chưa tương xứng với tiềm năng trênđịa bàn Hoạt động cho vay còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Từ những phân tích trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển tín dụng

tiêu dùng tại LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô” làm luận văn thạc sỹ.

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH Vực

ĐỀ TÀI

Tín dụng tiêu dùng là một trong số các dịch vụ của các ngân hàng thươngmại Trong những năm gần đây, nhiều cá nhân, tổ chức nghiên cứu về giải pháp mởrộng, phát triển cho vay tiêu dùng dưới nhiều hình thức Nhiều công trình nghiêncứu khoa học về đề tài này, cụ thế:

+ Bùi Thu Thủy (2015), “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thươngmại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng”, luận văn Thạc sĩ Tàichính - Ngân hàng, Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Trong luận văn nàytác giả đã khái quát khá hoàn chỉnh cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng tại NHTM vànội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng Luận văncũng đã phân tích khá đầy đủ thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng, luận văn đã nêu lên đượcnhững kết quả mà chi nhánh đã đạt được trong hoạt động cho vay tiêu dùng cũngnhư những mặt còn hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nêu trên

+ Vũ Thị Hương (2016), “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đông Đô”, luận văn Thạc sĩ Tài chính -Ngân hàng, Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Trong luận vănnày tác giả đã xây dựng được một cơ sở lý luận rất logic về những nội dung cơ bản

về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Cụ thể, tác giả đã thể

Trang 11

hiện được cơ sở về hoạt động cho vay tiêu dùng, xác định được đối tượng của chovay tiêu dùng, nêu lên những đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chovay tiêu dùng Đây là một cơ sở rất quan trọng để tìm ra sự khác biệt giữa hoạt độngcho vay tiêu dùng với các hoạt cho vay khác của ngân hàng.

+ Ứng Văn Tuấn (2016), “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Mỹ Đức Hà Nội”, luậnvăn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Thương Mại Trong luận văn này tác giả đã chỉ ra hệthống lý luận về cho vay tiêu dùng và phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêudùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Bình Định giai đoạn

2009 - 2011 Tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp và đề xuất của mình để nâng caochất lượng tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh Song đề tài làm từ nằm 2012 nên một

số giải pháp đưa ra không còn phù hợp với hiện tại do những thay đổi về quy định,chính sách của ngân hàng nhà nước cũng như sự phát triển của nền kinh tế và nhữngđối thủ cạnh tranh trên thị trường

Như vậy, sau khi nghiên cứu các công trình khoa học, có thể khẳng định:trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng tiêu dùng đã được các NHTM và cácchuyên gia kinh tế rất quan tâm, hầu hết các NHTM đều có đề án phát triển cho vaytiêu dùng, nhiều NHTM còn thuê chuyên gia nước ngoài thiết kế chiến lược choriêng mình

Qua nghiên cứu những công trình khoa học trước đây, tác giả có kế thừa vàkhắc phục hạn chế của các luận văn trên do thời gian nghiên cứu đã lâu, một số giảipháp không còn phù hợp với hiện tại Có thể nói luận văn thạc sĩ của tác giả có nộidung không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học trước đây

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu trong đề tài nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp để phát triểnTDTD tại LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô nhằm góp phần nâng cao hơn nữanăng lực cạnh tranh của ngân hàng trong thời kỳ hội nhập

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 12

- Tổng quan lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng tiêu dùng và phát

triển hoạt động TDTD của các ngân hàng thương mại

- Phân tích kinh nghiệm thực tiễn các Ngân hàng trong nước và trên thế giới

về tín dụng tiêu dùng

- Đánh giá thực trạng việc phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại

LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô

- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tiêu dùng tại

LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô trong thời gian tới

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động tín dụng tiêu dùng tại một NHTM

- Phương pháp thống kê và mô tả về các số liệu kết quả hoạt động kinh

doanh tại LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015 - 2017

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết sử dụng trong việc nghiên cứu cách

thức đo lường phát triển tín dụng

- Phương pháp tổng hợp sử dụng trong việc tổng hợp kinh nghiệm phát triển

tín dụng tiêu dùng các ngân hàng khác

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng tiêu dùng của ngân hàngthương mại

Trang 13

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng tại LienVietPostBank chinhánh Đông Đô.

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng tiêu tại LienVietPostBank chi nhánhĐông Đô

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng

Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ tiếng La tinh là Credo (tin tưởng, tínnhiệm) Trong thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,ngay trong cả quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh sử dụng mà thuật ngữ tíndụng có một nội dung riêng Trong quan hệ tài chính tín dụng được hiểu theo cácnghĩa khác nhau Mục đích của chương này là xem xét tín dụng như là một chứcnăng cơ bản của ngân hàng, vì vậy, trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt độngcủa ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau:

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi vay khi đến hạn thanh toán

Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trìnhtạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời choquá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng, các tổchức tín dụng và một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế như các cá nhân, hộgia đình, doanh nghiệp Đây được coi là hoạt động cơ bản, thường xuyên nhấttrong hoạt kinh doanh ngân hàng, đồng thời là hoạt động đem lại phần lớn lợi nhuậncho ngân hàng Điều này cho thấy mức độ phủ rộng của tín dụng ngân hàng đối vớimọi đối tượng trong xã hội

Tín dụng bán lẻ cùng với tín dụng bán buôn là hai bộ phận cấu thành nêndịch vụ tín dụng của NHTM

Trang 15

Tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả những hình thức cung cấp các sảnphẩm tín dụng, bảo lãnh thông qua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngânhàng) hoặc cho vay đối với các trung gian tài chính khác (các ngân hàng thươngmại, quỹ, các tổ chức làm đại lý ủy thác), và cho vay các công ty và doanh nghiệplớn khác, không tính đến quy mô giá trị khoản vay.

Tín dụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cung cấp các sản phẩm tíndụng, bảo lãnh trực tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là cá nhân, hộ giađình và doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Khái niệm tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là một phần của tín dụng bán lẻ, TDTD là việc cấp tíndụng bằng nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và các nghiệp vụ khác đối vớikhách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng phục vụđời sống

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là một hoạt động được hình thành do nhu cầu tất yếu củanền kinh tế Nó có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung

Thứ nhất, số lượng các khoản vay lớn trong khi giá trị mỗi khoản vay nhỏ.

Khác với các khoản cho vay sản xuất kinh doanh, dư nợ TDTD thường cógiá trị nhỏ Điều này một phần do giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừaphải không quá đắt đỏ Nếu khách hàng vay để mua nhà, sửa chữa nhà, mua ô tô thìquy mô những món vay này cũng không quá lớn đối với ngân hàng do khách hàngthường đã có sự tích luỹ một phần từ trước Số lượng khoản vay tiêu dùng lớn là dođối tượng của TDTD là mọi tầng lớp dân cư trong xã hội

Thứ hai, Tín dụng tiêu dùng có chi phí cao.

Chi phí TDTD khá cao so với các loại hình cho vay khác trong danh mục chovay của ngân hàng Do quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ thậm chí khôngđáng kể song số lượng các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, các thông tin về cá nhânthường không đầy đủ và thiếu chính xác nên ngân hàng phải mất nhiều chi phí vàthời gian trong khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng Và do số lượng các

Trang 16

khoản TDTD lớn nên ngân hàng phải mất thêm chi phí để quản lý các khoản vay,theo dõi và kiểm tra khách hàng thường xuyên Những lý do trên khiến chi phíTDTD tăng cao.

Thứ ba, Tín dụng tiêu dùng có độ rủi ro cao

Tín dụng tiêu dùng có độ rủi ro cao trong danh mục cho vay của ngân hàng.Hoạt động này chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan như môi trường kinh tế xãhội, môi trường tự nhiên (thiên tai, hạn hán, lũ lụt.) và các yếu tố khác như:

- Tính chu kỳ của hoạt động tín dụng tiêu dùng:

Nhu cầu vay vốn của các khách hàng chịu tác động ảnh hưởng và phụ thuộclớn vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế phát triển nhu cầu TDTD tăng cao, vì khi đóngười dân tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai và sẵn sàng vay tiền đểđược sử dụng trước những hàng hoá phục vụ đời sống Ngược lại, khi nền kinh tếrơi vào khủng hoảng suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, các hoạt động kinh doanhkhông hiệu quả và thu hẹp quy mô sẽ khiến người tiêu dùng chỉ dám yêu cầumức sống đảm bảo được những nhu cầu thiết yếu hàng ngày và từ đó nhu cầu vayvốn sẽ giảm

- Đối tượng tín dụng tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình:

Khả năng trả nợ của khách hàng sẽ thay đổi nhanh chóng khi có sự thay đổitrong điều kiện làm việc hay tình trạng sức khoẻ Nguồn trả nợ chủ yếu của người đivay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệmđối với công việc của những người này Chất lượng các thông tin và các công cụ hỗtrợ để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay thường không cao, khó xácđịnh đối với cá nhân hộ gia đình Ngoài ra, ngân hàng có thể phải đối mặt vớinhững trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo, chây ỳ hoặc kéo dài thời gian sửdụng vốn của ngân hàng

- Tỷ trọng cho vay vốn trung dài hạn đối với tín dụng tiêu dùng có xu hướng cao hơn mức bình quân.

Do tính đặc trưng của sản phẩm và khả năng cân đối dòng tiền thu nhậpcủa khách hàng nên các nhu cầu vay trung dài hạn mua nhà ở, đất ở, mua ô tô

Trang 17

thường chiếm tỷ trọng rất lớn Khi khoản vay có thời gian càng dài rủi ro về phíangân hàng càng cao do sự biến động về lãi suất thị trường cũng như thời gian củanguồn vốn đi vay Ngoài ra, sự biến động của nền kinh tế trong thời gian vài năm

có khi cả chục năm của khoản vay có thể khiến những thông tin về thu nhập vàtình hình tài chính của khách hàng thay đổi theo hướng tiêu cực, điều này có thểdẫn đến khả năng mất vốn cho ngân hàng

Thứ tư, tín dụng tiêu dùng có khả năng sinh lời cao.

Tín dụng tiêu dùng là một trong những khoản mục mang lại mức lợi nhuậncao trong danh mục cho vay của ngân hàng Các khoản vay tiêu dùng thường đượcđịnh giá rất cao vì chi phí của loại hình dịch vụ này lớn và mức độ rủi ro cao Khingười tiêu dùng đến vay tiền của ngân hàng, họ thường quan tâm tới việc có vayđược tiền hay không và có thể chấp nhận mức lãi suất cao để miễn sao vay đượctiền thoả mãn nhu cầu tiêu dùng Và đặc biệt số lượng những khoản vay tiêu dùng làrất lớn, chính vì vậy, toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trongtổng thu nhập của các ngân hàng

Thứ năm, tín dụng tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất

Khách hàng vay tiêu dùng thường quan tâm đến những tiện ích và giá trị màvay tiêu dùng đem lại nhằm thoả mãn cho nhu cầu tiêu dùng hơn là chi phí phải trả

để có khoản vay đó Mặt khác, số lượng khoản vay nhỏ, số tiền thành toán theo định

kỳ, vi vậy số tiền trả định kỳ không quá lớn, không gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến thu nhập của khách hàng

1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

1.1.3.1 Phân loại căn cứ vào mục đích vay:

Theo mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng, có thể chia tín dụng tiêudùng thành 2 loại là TDTD cư trú và TDTD phi cư trú

* Tín dụng tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình

* Tín dụng tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay nhằm trang trải các chi

Trang 18

phí mua sắm đồ dùng gia đình, xe cộ, chi phí học hành, giải trí, du học, y tế.

1.1.3.2 Phân loại căn cứ vào phương thức hoàn trả:

Theo tiêu thức này tín dụng tiêu dùng được chia thành 3 loại, gồm: TDTD trảgóp, TDTD trả một lần, TDTD tuần hoàn

* Tín dụng tiêu dùng trả góp: là hình thức tín dụng trong đó người đi vay trả

nợ (bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạnnhất định trong thời hạn cho vay (có thể tháng, quý, năm.) Đây là phương thứcchiếm tỉ trọng lớn trong tổng TDTD của ngân hàng, thường được áp dụng cho cáckhoản vay có giá trị lớn như mua nhà, mua xe hoặc thu nhập định kỳ của người đivay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số tiền vay

* Tín dụng tiêu dùng trả một lần: theo phương thức này, tiền vay được khách

hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản vaytrong trường hợp này có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn Mặc dù có giá trị không lớnnhưng nó đáp ứng được nhu cầu tiền mặt tức thời như dùng để sửa chữa tài sản cốđịnh, mua sắm các vật dụng thiết yếu

* Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản vay, trong đó khách hàng có

thể sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi Theo phương thứcnày, trong thời hạn cho vay được thỏa thuận trước, ngân hàng sẽ căn cứ vào nhu cầuchi tiêu và thu nhập của khách hàng để thực hiện cho vay và thu nợ nhiều kỳ mộtcách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng Nếu khách hàng chi vượt quá mức thấuchi, ngân hàng sẽ ngừng cung cấp dịch vụ cho KH

1.1.3.3 Phân loại căn cứ theo phương thức tài trợ:

Theo phương thức này, tín dụng tiêu dùng được chia thành 2 loại là TDTDgián tiếp và TDTD dùng trực tiếp

* Tín dụng tiêu dùng gián tiếp

Tín dụng tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ đã phát sinh của các doanh nghiệp khi bán chịu hàng hoá hoặc cungcấp các dịch vụ cho người tiêu dùng Với hình thức này, ngân hàng cho vay thôngqua các doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với

Trang 19

khách hàng Ngân hàng và doanh nghiệp bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ Tronghợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng đượcbán chịu, số tiền bán chịu tối đa, loại tài sản bán chịu Doanh nghiệp bán lẻ vàngười tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá Thường thì người tiêudùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.

Phát triển theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng

Phát triển là khuynh hướng vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn thực hiện bướcnhảy về chất gây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Phát triển khôngchỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi về số lượng và còn có sự biến đổi về chất của sựvật hiện tượng Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên cả

về số lượng và chất lượng

Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng

Phát triển tín dụng tiêu dùng có thể hiểu là sự gia tăng về quy mô tín dụng đồng thời với sự chuyển hóa về chất lượng, trình độ tín dụng, về chiều rộng và chiều sâu trong hoạt động TDTD Tức là không những đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về số lượng sản phẩm, quy mô và cơ cấu tín dụng, mà còn tăng trưởng về chất lượng dịch vụ, nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ, góp phần tăng trưởng ổn định cho Ngân hàng.

Từ khái niệm chúng ta có thể thấy phát triển tín dụng tiêu dùng cần chú ý cáctiêu chí sau:

Phát triển cả số lượng và chất lượng: mỗi ngân hàng ngay từ đầu phải xâydựng kế hoạch đầu tư phát triển tín dụng tiêu dùng với mục tiêu là mở rộng thịtrường, tăng số lượng khách hàng, tăng dư nợ tín dụng đồng thời phải nâng cao và

Trang 20

kiểm soát được chất lượng tín dụng.

Phát triển phù hợp với khả năng kiểm soát và nhu cầu thị trường: việc phát triểnTDTD được xem là có hiệu quả khi bản thân ngân hàng kiểm soát được rủi ro phát sinh

và đáp ứng được các nhu cầu có thể có từ các sản phẩm cung cấp Neu phát triển ồ ạt,quá nóng, ngoài tầm kiểm soát có thể dẫn đến tình trạng rủi ro tín dụng cao và gây ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng

1.2.2 Nội dung phát triển tín dụng tiêu dùng

* Phát triển tín dụng tiêu dùng theo chiều rộng

Tăng trưởng dư nợ tín dụng tiêu dùng: dư nợ tín dụng tiêu dùng được hiểu là

tổng mức dư nợ vay tại một thời điểm nào đó Đây là một trong những chỉ tiêu quantrọng để đánh giá khả năng phát triển tín dụng của một Ngân hàng Mức dư nợ tíndụng tiêu dùng tại một thời điểm càng cao thể hiện Ngân hàng đó có quy mô tíndụng tiêu dùng càng lớn

Phát triển số lượng khách hàng: Đối tượng sử dụng dịch vụ tín dụng tiêu

dùng là những khách hàng cá nhân, hộ gia đình Đây chính là thị trường đầu ra củacác Ngân hàng Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ lớn thể hiện nguồnđầu ra của Ngân hàng là khá “mở“ và “đa dạng“, đồng nghĩa với số lượng khoảnvay nhiều, quy mô dư nợ tín dụng tiêu dùng lớn và ngược lại Ngân hàng có sốlượng khách hàng lớn thì khả năng khai thác và tiếp cận bán chéo sản phẩm tốt hơn,qua đó gia tăng được thêm số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ củaNgân hàng Đồng thời, công tác phát triển tín dụng tiêu dùng thuận lợi hơn dựa trênnguồn khách hàng dồi dào của Ngân hàng

Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng tiêu dùng: đa dạng hóa sản phẩm là quá

trình chuyển đổi danh mục sản phẩm sao cho ngày càng mở rộng và đa dạng vềchủng loại và đơn vị sản phẩm, dựa trên sự tìm hiểu và mong muốn đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng tiêu dùng tạocho khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn các sản phẩm vay, qua đó có thể thỏa mãnđược tốt nhất nhu cầu của họ Khi các sản phẩm tín dụng tiêu dùng ngày càng đadạng và phong phú, ngân hàng có thể thu hút thêm nhiều khách hàng mới qua đó

Trang 21

nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng và chiếm lấy thị phần từ những đối thủcạnh tranh của minh.

* Phát triển tín dụng tiêu dùng theo chiều sâu

Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng: là một chỉ tiêu tổng hợp

phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môitrường khách quan nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnhtranh để tồn tại Chất lượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng được xác định qua nhiều yếu

tố, thu hút được nhiều khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện là kết quả của một quytrình kết hợp hoạt động của cán bộ trong tổ chức giữa các tổ chức với nhau vì mụcđích chung Do đó, để có chất lượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng tốt cần phải có sự tổchức và quản lý đồng bộ trong một ngân hàng, điều đó không chỉ đảm bảo cho chấtlượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng mà còn nhằm cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt củatoàn bộ cơ chế kinh doanh nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu khách hàng ởmọi công đoạn bên trong cũng như bên ngoài Hiện nay chất lượng dịch vụ ngân hàngnói chung và dịch vụ tín dụng tiêu dùng nói riêng đang là tiêu chí được các ngân hàngthương mại ưu tiên hàng đầu

Tăng trưởng thu nhập thuần từ dịch vụ tín dụng tiêu dùng: Đây có thể được

coi là mục tiêu cuối cùng của các Ngân hàng trong công tác phát triển dịch vụ tíndụng tiêu dùng, nó là một trong những nguồn thu nhập chính trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Thu nhập thuần là chênh lệch từ khoản doanh thu và chi phí,Ngân hàng có thu nhập thuần từ dịch vụ tín dụng tiêu dùng cao thể hiện vai trò, tầmquan trọng và hiệu quả của công tác phát triển dịch vụ tín dụng tiêu dùng trong hoạtđộng tín dụng nói chung của Ngân hàng

Giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn: nợ xấu, nợ quá hạn luôn là nỗi lo thường trực

đối với những ngân hàng thương mại, nhất là khi sự cạnh tranh giữa các tổ chức tàichính ngày càng cao Nợ xấu có tác động tiêu cực đến nhiều mặt, nợ xấu khiến cácngân hàng sử dụng vốn kém hiệu quả , giảm lợi nhuận, chịu rủi ro dòng tiền, giảmkhả năng thanh khoản Đặc biệt, nếu tình trạng nợ xấu diễn ra thường xuyên, liêntục và không được xử lý dứt điểm sẽ khiến các ngân hàng thương mại bị mất uy tín

Trang 22

trong hoạt động kinh doanh tín dụng của mình Chính vì thế, để phát triển tín dụngtiêu dùng một cách bền vững thì việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn là một yêucầu vô cùng quan trọng.

* Quan hệ giữa hai hình thức phát triển tín dụng tiêu dùng theo chiều rộng và theo chiều sâu

Phát triển dịch vụ tín dụng tiêu dùng theo chiều rộng và chiều sâu là 02 hìnhthức luôn tồn tại song song, tác động qua lại với nhau theo chiều hướng tích cực vàtiêu cực:

+ Tác động qua lại theo chiều hướng tích cực

Khi Ngân hàng tập trung đẩy mạnh quy mô dư nợ tín dụng tiêu dùng, sốlượng khách hàng sử dụng dịch vụ tăng và thị phần được mở rộng, đồng thời chútrọng đến hiệu quả của việc phát triển là nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng,hạn chế rủi ro, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn Điều này là cơ sở tạo tiền đềcho việc phát triển tín dụng tiêu dùng trong dài hạn, hướng tới phát triển bền vữngtrong toàn hệ thống Ngân hàng

+ Tác động qua lại theo chiều hướng tiêu cực

Khi các Ngân hàng đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ, vì mục tiêu “con số“ hoặcmục tiêu “trước mắt“ để đạt được kế hoạch đã đề ra mà không chú trọng đến hiệuquả của việc tăng trưởng đó, dẫn đến rủi ro trong công tác cho vay, tình trạng nợxấu, nợ quá hạn tăng cao và không có khả năng thu hồi Điều này ảnh hưởngnghiêm trọng đến phát triển tín dụng tiêu dùng nói riêng và hoạt động kinh doanhNgân hàng nói chung trong các giai đoạn tiếp theo Trên thực tế, đây gọi là hìnhthức “tăng trưởng nóng“, mang tính chất “ tạm thời và ngắn hạn“ nằm trong địnhhướng theo từng thời kỳ của các Ngân hàng Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợptrong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng tốt và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong dài hạn

1.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Dư nợ tín dụng tiêu dùng

- Tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ảnh quy mô các khoản vay tiêu dùng trong

Trang 23

tổng số món vay được Ngân hàng giải ngân:

Tỷ trọng dư nợ tín dụng Dư nợ tín dụng tiêu dùng

^ ' = : _, ' x 100% tiêu dùng Tổng dư nợ

Ý nghĩa: Tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng càng cao càng thể hiện quy mô, vaitrò, tầm quan trọng của dịch vụ tín dụng tiêu dùng trong dịch vụ tín dụng ngân hàng

- Tăng trưởng dư nợ tín dụng tiêu dùng

Đây là chỉ tiêu thể hiện mức tăng trưởng dư nợ tín dụng tiêu dùng của nămnay so với năm trước

Công thức xác định chỉ tiêu này như sau:

Tổng dư nợ TDTD năm nay - Tổng dư nợ TDTD năm trước

_lí x 100%

Tổng dư nợ TDTD năm trước

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tiêu dùngcủa năm nay so với năm trước

+ Neu kết quả > 0: Dư nợ TDTD năm nay lớn hơn dư nợ TDTD năm trước,phản ánh sự mở rộng đối với cho vay

+ Nếu kết quả < 0: Dư nợ TDTD năm nay nhỏ hơn dư nợ TDTD năm trước,phản ánh sự thu hẹp đối với cho vay

1.2.3.2 Số lượng khách hàng vay tiêu dùng

Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng vay tiêu dùng hiện đang còn

dư nợ tại ngân hàng Số lượng khách hàng vay vốn càng lớn càng thể hiện sự mởrộng về quy mô của hoạt động tín dụng tiêu dùng, tạo tiền đề và là một trong nhữngnhân tố góp phần gia tăng dư nợ tín dụng tiêu dùng

1.2.3.3 Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng tiêu dùng

Mức độ đa dạng hoá sản phẩm tín dụng tiêu dùng phù hợp với nhu cầu thịtrường là một chỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển tín dụng tiêu dùng, qua đóphản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này Sự đa dạng hoá sảnphẩm cần phải được thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có củangân hàng Nếu không, việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngânhàng kinh doanh không hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức

Trang 24

Cơ cấu sản phẩm tín dụng tiêu dùng không đồng đều phản ánh ngân hàng tậptrung phát triển những sản phẩm có dư nợ cao Cơ cấu sản phẩm tín dụng đồng đềuthể hiện sự đa dạng về sản phẩm Tùy theo mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ

mà ngân hàng có chiến lược thay đổi cơ cấu sản phẩm tín dụng phù hợp

Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, nên ngân hàng không ngừngphát triển những sản phẩm tín dụng tốt nhất, tiện ích nhất, không chỉ đáp ứng cácnhu cầu thuần túy mà còn đáp ứng mọi nhu cầu vốn

Sản phẩm càng đa đạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềmnăng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần

1.2.3.4 Thu nhập từ dịch vụ tín dụng tiêu dùng

Đây là chỉ tiêu phản ánh thu lãi thuần từ dịch vụ tín dụng tiêu dùng mang lạiđối với ngân hàng Ngân hàng cho khách hàng vay vốn với mức lãi suất quy địnhtrong hợp đồng tín dụng và thực hiện thu lãi cho vay Để đánh giá mức độ đóng gópcủa hoạt động tín dụng tiêu dùng trong ngân hàng, cũng như thể hiện vai trò và tầmquan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng ta có thể dùngtiêu chí tỷ trọng thu lãi từ hoạt động tín dụng tiêu dùng:

Thu lãi từ tín dụng tiêu

Tỷ trọng thu lãi từ tín dùng

^ = _; λ _ x 100%

dụng tiêu dùng Tổng thu lãi từ hoạt

động tín dụng

1.2.3.5 Nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động tín dụng tiêu dùng

- Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng tiêu dùng

Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn của khách hàng, không đượcngân hàng gia hạn nợ, giảm nợ mà người vay vẫn không thực hiện hoàn trả chongân hàng

Tỷ ệ nợ quá hạn = Dưnợq ^ x 100%

Tổng dư nợ TDTD

Chỉ tiêu này thể hiện độ rủi ro của các khoản vay, cho biết tỷ lệ dư nợ có

Trang 25

nguy cơ mất vốn một phần hoặc toàn bộ trên tổng dư nợ Tỷ lệ này càng thấp thểhiện chất lượng khoản vay tiêu dùng càng cao và sự phát triển trong hoạt động tíndụng tiêu dùng đang đạt hiệu quả tốt.

- Nợ xấu trong hoạt động tín dụng tiêu dùng

Nợ xấu là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ vềkhả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vồn của ngân hàng Điều này thường xảy rakhi người vay tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ

mà khách hàng đã quá hạn trả lãi hoặc cả gốc và lãi từ 90 ngày trở lên Căn cứ vàokhả năng trả nợ của khách hàng mà ngân hàng sẽ hạch toán các khoản vay này vàocác nhóm thích hợp (nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5)

Tỷ ệ nợ xấu = ' T TD x 100%

Tông dư nợ TDTD

Tỷ lệ này phản ánh chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay tiêu dùng củangân hàng Tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ ngân hàng đang gặp khó khăntrong việc quản lý các khoản vay tiêu dùng, dẫn đến chi phí trích lập dự phòng tăngcao làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, giảm hiệu quả phát triển tín dụng tiêu dùngcủa ngân hàng

1.2.3.6 Chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Chất lượng các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng thể hiện qua đánhgiá sự hài lòng của khách hàng có quan hệ tín dụng tiêu dùng với ngân hàng Cáctiêu chí đánh giá như sau:

Khả năng tư vấn chuyên nghiệp của nhân viên về sản phẩm dịch vụ: nhânviên cần hiểu biết cơ bản về đặc tính của các sản phẩm dịch vụ, nắm rõ quy trình,quy chế và các chính sách bán hàng từng thời kỳ của Ngân hàng, đặc biệt là cần cókhả năng truyền đạt một cách dễ hiểu các thông tin cần thiết cho khách hàng

Mức độ quan tâm, sẵn sàng phục vụ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng: thái

độ lịch sự, quan tâm là hết sức quan trọng và cần thiết khi giao tiếp với khách hàng

Sự thuận tiện trong giao dịch: nếu khách hàng cảm thấy việc giao dịch vớingân hàng là dễ dàng thì khách hàng có thể sẽ sử dụng dịch vụ của ngân hàng một

Trang 26

cách thường xuyên hơn Sự thuận tiện như giờ giao dịch đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng.

Sự thân thiện trong các giao tiếp mang tính chất cá nhân: việc giao tiếp vớikhách hàng cần đảm bảo sự thân thiện giúp cho khách hàng không cảm thấy lạ lẫm,

xa lạ và e ngại khi tiếp xúc với nhân viên ngân hàng

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tiêu dùng

Dịch vụ tín dụng tiêu dùng cung cấp các sản phẩm tín dụng cho đối tượngkhách hàng là cá nhân, các hộ gia đình, chịu tác động của nhiều nhân tố bao gồm cảnhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Những nhân tố này có thể tác động theochiều hướng tích cực hoặc tiêu cực đến khả năng phát triển dịch vụ tín dụng tiêudùng tại các ngân hàng thương mại Do vậy, để phân tích được đầy đủ và chính xácnhất những ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển dịch vụ tín dụng tiêu dùng tạicác ngân hàng thương mại, tác giả đề xuất chia các nhân tố thành 2 nhóm sau:

1.2.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan

- Nguồn vốn của ngân hàng

Nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay ra thị trường chủ yếu

từ nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các tổ chức và cá nhân Khi nguồn vốnnày dư thừa thì khả năng cung ứng vốn của Ngân hàng ra thị trường cao, tạo điều kiệnthuận lợi đẩy mạnh phát triển tín dụng và ngược lại, khi nguồn vốn này thiếu hụt thìkhông đảm bảo đủ nguồn vốn để cung ứng ra thị trường, gây khó khăn trong việc pháttriển tín dụng tiêu dùng nói riêng và tín dụng nói chung, đồng thời nó ảnh hưởng đếntính thanh khoản và cơ cầu nguồn vốn an toàn của Ngân hàng

- Chính sách cấp tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn về mức cho vay đối vớikhách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự đảm bảo khảnăng thanh toán Một chính sách cấp tín dụng hợp lý, đúng đắn sẽ tạo ra cơ chếđảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ tổ chức, tạo cơ sở cho việc điều hành kinhdoanh một cách chủ động, đồng thời hướng dẫn cán bộ tín dụng trong việc thựchiện công việc nhanh chóng và hiệu quả Đặc biệt, yếu tố lãi suất và quy trình cấp

Trang 27

tín dụng được cho là ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng phát triển tín dụng tiêu dùngcủa ngân hàng Để thực hiện một khoản cấp tín dụng cho khách hàng, các cán bộngân hàng phải qua rất nhiều quy trình Tuy nhiên, đối với khách hàng thì họ khôngcần hiểu hết các quy trình này, điều khách hàng quan tâm nhất là lãi suất (hoặc chiphí nói chung) và quy trình thuận tiện Do vậy, ngân hàng nào càng đáp ứng tốtnhững yếu tố này thì càng dễ phát triển dịch vụ tín dụng.

- Định hướng và chiến lược phát triển tín dụng tiêu dùng

Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng cần có chiến lược kinh doanh hiệuquả giúp tăng cường năng lực cạnh tranh và tạo được sự khác biệt cho thương hiệucủa mình Chiến lược kinh doanh là đưa ra các quyết định chiến lược về lựa chọnsản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế so với các đối thủ, khai thác

và tạo ra các cơ hội mới Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập,ngân hàng sẽ chuyển nó thành các mục tiêu hành động, lập ra những kế hoạch bộphận cho từng thời kỳ đảm bảo thực thi thành công những mục tiêu đã đề ra

- Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có chất lượng cao là nhân tố then chốt, đóng vai trò quantrọng hàng đầu trong sự phát triển của các NHTM Đặc biệt, với 1 hoạt động tiềm

ẩn rủi ro cao như tín dụng, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có đạo đức nghề nghiệp,trình độ chuyên môn cao, hiểu biết sâu rộng, khả năng tư duy độc lập sáng tạo, nhiệttình, tận tâm trong công tác Thực tế hiện nay, trình độ của Ngân hàng nói riêng vàcủa cán bộ tín dụng nói chung vẫn còn chưa đồng đều và nhiều bất cập, chưa đápứng được yêu cầu ngày càng cao của công việc Bên cạnh đó kinh nghiệm, thái độcủa cán bộ tín dụng cũng cần được chú trọng Hoạt động cho vay tiêu dùng đòi hỏicán bộ tín dụng phải nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn đầy đủ, cụ thể cho khách hàngnhững thủ tục cần thiết Không chỉ cán bộ tín dụng mà những cán bộ khác cũng cóthể ảnh hưởng tới hoạt động cho vay Ví dụ cụ thể nhất là các giao dịch viên, họchính là “bộ mặt của ngân hàng”, trực tiếp giao dịch với khách hàng Sự thân thiện,cởi mở đúng mức sẽ tạo cho khách hàng sự hài lòng, tin cậy khuyến khích cáckhách hàng quay trở lại và trở thành khách hàng thân thiết của ngân hàng

Trang 28

- Hệ thống công nghệ thông tin

Hệ thống công nghệ rất quan trọng trong công tác điều hành phát triển ngânhàng và đem lại lợi ích cho khách hàng, ngân hàng Với khách hàng, công nghệ sẽđem đến cho khách hàng sự hài lòng nhờ vào những dịch vụ ngân hàng có chấtlượng tốt, thời gian giao dịch được rút ngắn, an toàn, bảo mật Cho dù khách hàngđến bất cứ địa điểm giao dịch nào của ngân hàng đều cảm nhận được chất lượng củadịch vụ Với ngân hàng, công nghệ hiện đại sẽ tạo ra đột phá trong khai thác sảnphẩm, dịch vụ cả về số lượng và chất lượng, gián tiếp khẳng định được tên tuổi củamình trên thị trường

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, các dịch vụ của ngânhàng ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện hơn với nhiều tiện ích và tính nănghơn Công nghệ có thể coi là chìa khoá để phát triển các sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng Một số dịch vụ mới có hàm lượng công nghệ cao đã được các ngân hàng đưavào sử dụng như Internetbanking, Mobile banking, giúp khách hàng không cầnthiết phải trực tiếp đến giao dịch tại ngân hàng mà chỉ cần thiết bị máy vi tính đượcnối mạng là có thể tra cứu thông tin về tài khoản có thể theo dõi, quản lý tài khoảntiền gửi, tiền vay của mình một cách thuận tiện

1.2.4.2 Nhóm nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy

đủ thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hànhluật và trình độ dân trí

Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trongkhuôn khổ của pháp luật Hoạt động tín dụng tiêu dùng của NHTM phải tuân thủcác quy định của Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật dân sự và các quy địnhkhác Nếu những văn bản quy định pháp luật không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo nhữngkhe hở pháp luật gây rắc rối khi thực thi và có thể tổn hại đến lợi ích cho các bêntham gia quan hệ tín dụng Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ gópphần tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo sự trật tự và ổn định để phát

Trang 29

triển hoạt động cho vay nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng.

- Môi trường văn hóa - xã hội

Môi trường văn hóa xã hội có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng tiêudùng của ngân hàng Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các yếu tố như trình độdân trí, lối sống, tình hình trật tự xã hội, thói quen, bản sắc văn hóa dân tộc cóảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng của dân cư và nhu cầu sản phẩm dịch vụ củangân hàng Một cộng đồng có thói quen hưởng thụ và nâng cao chất lượng cuộcsống thì họ sẽ chú ý tới việc mua sắm, tín dụng tiêu dùng sẽ có cơ hội để phát triển.Ngược lại, nếu người dân ít có nhu cầu hưởng thụ, tâm lý thích tích luỹ tiết kiệmhơn là chi tiêu thì tín dụng tiêu dùng sẽ rất khó có cơ hội phát triển Bởi vậy, việctìm hiểu các yếu tố văn hóa xã hội giúp ngân hàng xác định tác động của chúng tớihành vi tiêu dùng của khách hàng để từ đó xây dựng các chính sách, chiến lược pháttriển cho phù hợp từng thị trường mục tiêu

- Môi trường kinh tế

Lịch sử đã chỉ ra rằng sự phát triển của mọi nền kinh tế đều có tính chu kỳ.Chu kỳ kinh tế, hay còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tếtheo trình tự ba pha, lần lượt là: suy thoái, phục hồi và hưng thịnh Cũng có quanđiểm coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh tế chỉ gồm 2 pha là suy thoái vàhưng thịnh Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển hưng thịnh, mức sốngngười dân được cải thiện đồng thời tâm lý tích cực và lạc quan vào triển vọng thunhập trong tương lai dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng cao Điều này tất yếu sẽ giúphoạt động tín dụng tiêu dùng của ngân hàng dễ dàng phát triển Ngược lại, khi nềnkinh tế rơi vào suy thoái, thu nhập có xu hướng giảm, tâm lý tiêu cực, bi quan vàothu nhập trong tương lai làm người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn, hoạt độngtiêu dùng và tín dụng tiêu dùng cũng vì thế mà thu hẹp

- Điều kiện về môi trường cạnh tranh

Một môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt sẽ vừa khiến ngân hàngkhó mở rộng quy mô lại vừa làm giảm tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng Nếu coithị trường tín dụng tiêu dùng là một miếng bánh thì miếng bánh đó hiện tại đang

Trang 30

có quy mô khoảng 15 tỷ USD và không ngừng gia tăng theo sự phát triển kinh tế

Việt Nam Tuy vậy, tốc độ tăng đó không đuổi kịp tốc độ gia tăng về các nguồnlực mà các tổ chức tín dụng đang sử dụng để hướng tới mục tiêu phát triển tíndụng tiêu dùng Không chỉ các ngân hàng trước đây chỉ định hướng phát triểnbán buôn nay đổi mục tiêu sang bán lẻ, các tổ chức tín dụng nước ngoài hiệncũng tham gia vào thị trường ngày càng nhiều Để có thể tồn tại và phát triển,ngân hàng cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trongcạnh tranh với ngân hàng khác

- Khách hàng vay vốn

Nguồn lực tài chính của khách hàng vay vốn: Nếu khách hàng vay vốn cónguồn lực tài chính lành mạnh, ổn định với khả năng thanh toán cao Điều nàychứng tỏ khách hàng có khả năng trả nợ cho ngân hàng đủ và đúng hạn Ngược lại,nếu nguồn lực tài chính của khách hàng yếu không đảm bảo được khả năng trả nợ,khi đó ngân hàng có thể sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi khoản tín dụng đã cấpcho khách hàng

Mức độ uy tín, tinh thần hợp tác của khách hàng: Đây là một trong nhữngtiêu chí đánh giá xếp loại khách hàng, là công cụ hỗ trợ để ra quyết định cho vaycủa Ngân hàng Trong quá trình tiếp xúc và thẩm định khách hàng, việc đánh giácác tiêu chí trên thể hiện thông qua độ tin cậy, chính xác của các thông tin kháchhàng cung cấp và lịch sử trả nợ đối với các khoản vay của khách hàng tại tổ chức tíndụng khác

Mức độ trung thực trong quan hệ vay vốn: Việc sử dụng vốn vay sai mụcđích của khách hàng có thể góp phần không nhỏ vào sự đổ bể của các tổ chức tíndụng Vì vậy, nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xácsuất xảy ra rủi ro sẽ giảm được đáng kể

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG Ở CÁC NHTM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1 Kinh nghiệm của ngân hàng VPBank

VPBank hay Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đang là một hiện tượng của

Trang 31

ngành ngân hàng tại Việt Nam Từ một ngân hàng ít tiếng tăm, VPBank bật lênmạnh mẽ, ghi tên trong danh sách top đầu những ngân hàng tư nhân về quy mô lợinhuận và tính hiệu quả trong kinh doanh chỉ trong vòng 5 năm Thời điểm năm

2012, thương hiệu VPBank còn xa lạ, chưa có tiếng nói trên thị trường, mức lơinhuận làm ra chỉ có 949 tỷ đồng Còn năm 2017, mức lợi nhuận trước thuế ghi nhậncon số 8.130 tỉ đồng, chỉ xếp sau những ngân hàng cổ phần nhà nước nhưVietcombank, VietinBank hay BIDV Nhưng điều đáng kể nhất là việc rẽ lối điriêng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Chiến lược tập trung vào tín dụng tiêudùng, khách hàng cá nhận đã được nhóm cổ đông xuất thân từ Đông Âu để mắt đến

Khối tín dụng tiêu dùng được thành lập vào năm 2010, thời điểm chưa nhiềungười hình dung ra thị trường này sẽ có tương lai ra sao, còn các ngân hàng thì chưa

để ý đến vì còn mới mẻ, trong khi những khoản vay có quy mô lớn vẫn mang lạinguồn thu lớn và ít rủi ro hơn Đến năm 2014, VPBank mới tách riêng khối tín dụngtiêu dùng thành công ty con độc lập, sau khi chuyển qua công ty tài chính tiêu dùngThan Khoáng sản

Từ sản phẩm ban đầu là cho vay mua xe máy, dịch vụ tín dụng tiêu dùng FECredit của VPBank đã bắt đầu mở rộng danh mục từ cho vay tiền mặt, phát hành thẻtín dụng và cả sản phẩm huy động vốn Trong đó, sản phẩm cho vay tiền mặt là chủlực, chiếm đến 80% thị phần Số liệu cuối năm 2017 từ FE Credit cho biết, thị phầncủa Công ty chiếm gần 50% tổng dư nợ toàn ngành tài chính tiêu dùng, gấp 3 lần sovới đối thủ thứ 2 là 16% FE Credit hiện phục vụ hơn 7 triệu khách hàng, hợp tácvới 7.000 đối tác và sở hữu 11.000 điểm bán hàng trên toàn quốc Năm 2017, FECredit tăng trưởng đến 45% doanh thu và 55% lợi nhuận Năm 2017, FE Credit đãđóng góp quá nửa lợi nhuận mà VPBank báo cáo Việc đặt niềm tin vào FE Credit

đã giúp VPBank thu trái ngọt, cho dù đến mãi năm 2013, khối tín dụng tiêu dùngnày vẫn chưa báo lãi Dư nợ của FE Credit thời điểm năm 2014 chỉ có 3.600 tỉđồng, thì năm 2017 lên mức 45.000 tỉ đồng

Những con số của VPBank cho thấy sự chuyển hướng chiến lược tín dụng tiêudùng rất phù hợp với xu thế thị trường Khoản chi tiêu trong dân cư đang tăng

Trang 32

trưởng ngày càng mạnh hơn Theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, tín dụngtiêu dùng năm 2017 ước tính tăng 65%, trong khi năm 2016 tăng 50,2% Tỉ trọngtín dụng tiêu dùng trong tổng dư nợ đã tăng từ mức 12,3% vào năm 2016 lên tớimức 18% vào năm 2017.

1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok - Thái Lan

Ngân hàng Bangkok là một trong những ngân hàng lớn nhất Thái Lan Mặc

dù Ngân hàng có mạng lưới chi nhánh hoạt động rộng nhưng ngân hàng Bangkokvẫn tiếp tục phát triển các chi nhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa,các khách hàng cá nhân trên khắp đất nước Các chi nhánh nhỏ được mở tại các siêuthị lớn và các trường đại học, đồng thời tăng thời gian phục vụ lên cả tuần Kết quả

từ định hướng này đã giúp doanh thu của Ngân hàng Bangkok tăng gấp 7 lần vàthêm 60% khách hàng

Từ thành công trong phát triển mạng lưới, ngân hàng Bangkok tiếp tục khôiphục lại các chi nhánh ở các khu đô thị lớn nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đa dạngcủa khách hàng Ngoài ra, ngân hàng tiếp tục mở mới thêm 32 trung tâm kinhdoanh Ngân hàng Bangkok còn cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hàng thựchiện qua điện thoại Các động thái trên chính là một phần trong chiến lược của ngânhàng này nhằm tiếp cận khách hàng bằng cách cung cấp đa dạng các dịch vụ hấpdẫn cho mỗi phân khúc khách hàng (doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các vùng trọngđiểm, khách hàng cá nhân tại đô thị, các đối tượng sinh viên)

1.3.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng CitiBank Nhật Bản

CitiBank Nhật Bản là một trong những ngân hàng gặt hái được thành côngvang dội trên thị trường Nhật Bản Ngân hàng này đã chi 1,6 tỷ USD cho haithương vụ là mua lại 25% cổ phần của Công ty chứng khoán Nikko của Ngân hànglớn thứ hai Nhật Bản và góp 51% cổ phần tại Công ty môi giới Nikko SalomonSmith Barney Cả hai thương vụ đều được đánh giá là thành công sau khi tạo rahiện giá 6 tỷ USD Tuy vậy, ít ai biết rằng thời điểm ban đầu kinh doanh tại NhậtBản, CitiBank đã gặp không ít khó khăn nhưng đã cải thiện được nghịch cảnh và đạtđược thành công

Trang 33

Citibank đã thúc giục Nhật Bản cho phép kết nối mạng lưới tài chính củaNhật Bản với hệ thống máy ATM của NHTM nước này Tuy Chính phủ Nhật Bản

đã từ chối đề nghị này, nhưng họ lại cho phép người ngoài cuộc được kết nối với hệthống ATM của ngân hàng Tiết kiệm Bưu điện cũ của nước này Citibank đã không

bỏ lỡ cơ hội để quan hệ và khai thác thêm các đối tượng khách hàng trong khi ngânhàng nội địa không thể với tới do ngân hàng Tiết kiệm Bưu điện không còn kết nốivới mạng lưới ATM nữa Kết quả trong thời gian ngắn, số lượng khách hàng cánhân của Citibank tăng lên nhanh chóng

Không dừng lại ở đó, Citibank còn rất thành công khi xây dựng chiến lượckinh doanh tập trung vào hơn 15 triệu hộ gia đình có thu nhập cao tại Nhật Bản.Trong một điều tra về ngân hàng được coi là đáng tin cậy nhất với các đối tượng thunhập cao, Citibank đã xuất sắc đánh bại tập đoàn tài chính khổng lồ Bank of Tokyo

để đứng thứ nhất

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Qua kinh nghiệm thành công của một số ngân hàng đã phân tích ở trên, cóthể tìm ra một vài gợi ý về kinh nghiệm trong phát triển tín dụng tiêu dùng tại cácNHTM Việt Nam Cụ thể như sau:

Thứ nhất, cần đa dạng hóa kênh phân phối và xây dựng được các sản

phẩm cho vay đa dạng, linh hoạt Sản phẩm tạo ra phải hướng đến khách hàng,dựa trên các yêu cầu của thị trường Đồng thời cũng phải xác định được sảnphẩm chủ đạo, phù hợp với định hướng khách hàng mục tiêu mà ngân hàng đãnghiên cứu và chọn ra

Thứ hai, cần có các chiến lược Marketing thích hợp để giữ chân khách hàng

hiện hữu và chạm được tới những nhóm khách hàng tiềm năng Đặc biệt là để mởrộng thị phần và tăng cường sức cạnh tranh thì ngân hàng vẫn cần quan tâm đếnnhững biện pháp truyền thống nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao như mở rộng mạnglưới Việc phát triển mạng lưới phải căn cứ vào chiến lược phát triển khách hàng vàkhả năng khai thác hiệu quả thị trường

Thứ ba, cải tiến và áp dụng công nghệ hiện đại tạo nên các tiện ích vượt trội

Trang 34

làm tăng mức độ hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngânhàng cũng như tạo điều kiện tiếp cận với càng nhiều khách hàng tiềm năng hơn nữa.Biến công nghệ thành một con bài chiến lược giúp ngân hàng chiếm lĩnh thị phầnlớn trên thị trường.

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa được lý luận chung về phát triển tíndụng tiêu dùng Chương 1 cũng nêu ra các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tiêudùng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại các NHTM Đồng thời cũng đềcập tới kinh nghiệm phát triển tín dụng tiêu dùng của các NHTM trong và ngoài nước

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

TẠI LIENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ L IENVIETPOSTBANK ĐÔNG ĐÔ VÀ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH

2.1.1 Giới thiệu khái quát về LienVietPostBank Đông Đô

2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Lien VietPostBank Đông Đô

LienVietPostBank Đông Đô hay ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chinhánh Đông Đô là một trong 66 chi nhánh của Ngân hàng Thương mại Cổ phầnBưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank)

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt tiền thân là Ngân hàngLiên Việt được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNNngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với việc TổngCông ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào Ngân hàng Liên Việt bằng giá trị Công

ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủtướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tênthành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tênnày, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất củaLienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, TổngCông ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bayTân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6010 tỷ đồng,LienVietPostBank hiện là 1 trong 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tạiViệt Nam

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tàichính - Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng WellsFargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services

Trang 37

Software Limited

LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở pháthuy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh, tham gia đónggóp vào sự lớn mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam,chung sức, chung lòng với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ khắc phục khókhăn trước mắt, góp phần lâu dài vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

LienVietPostBank Đông Đô được thành lập ngày 28/07/2008, có địa chỉ số

297 đường Kim Mã, phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.LienVietPostBank Đông Đô nằm trên một trong những quận trung tâm của Hà Nội

và đặc biệt là tuyến phố Kim Mã luôn sầm uất là một vị trí đắc địa

LienVietPostBank Đông Đô có 03 phòng giao dịch trực thuộc gồm: Phònggiao dịch Hoàng Quốc Việt (349 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Tân, QuậnCầu Giấy, Thành phố Hà Nội); Phòng giao dịch Trung Yên (5 Trung Hòa,phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội); Phòng giao dịch TrầnĐăng Ninh (207 - 209 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội)

LienVietPostBank Đông Đô hiện đang cung ứng đầy đủ các sản phẩm, dịch vụngân hàng hiện đại dành cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân như:thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại, quản lý vốn, kinh doanh ngoại tệ,bảo lãnh, các dịch vụ ngân hàng điện tử (SMS Banking, Mobile Banking và InternetBanking )

Thực hiện kinh doanh trực tiếp: Tổ chức, triển khai cung cấp sản phẩm dịch

vụ của Ngân hàng trong phạm vi hoạt động kinh doanh theo phân cấp, ủy quyền củaNgân hàng Bưu điện Liên Việt và quy định của Pháp luật

Trang 38

Quản lý, giám sát các hoạt động của Phòng giao dịch theo quy định củaNgân hàng Bưu Điện Liên Việt.

Thực hiện các chức năng do hội sở chính giao

b Nhiệm vụ

- Hoạt động huy động vốn

Tập trung và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem lại nhiều tiện ích vàhiện đại cho Khách hàng, đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng việc đa dạnghóa, hệ thống hóa sản phẩm, tăng dần nguồn vốn trung và dài hạn thông qua góisản phẩm linh hoạt về lãi suất và kỳ hạn, đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường

Tập trung xác lập chiến lược rõ ràng và hiệu quả trong việc sáp nhập Công tyDịch vụ Tiết kiệm Bưu điện như một cánh tay nối dài cho hoạt động củaLienVietPostBank đến với dân cư và doanh nghiệp ở khắp các vùng miền trên toànquốc, mang lại cơ hội triển khai thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới

- Hoạt động tín dụng và các hoạt động sử dụng vốn

Nghiên cứu phát triển tín dụng vi mô, tận dụng ưu thế rộng khắp của hệthống mạng lưới sau khi sáp nhập Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện Chú trọngvào các mảng tín dụng khác như Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu, Cho vayDoanh nghiệp vừa và nhỏ Lĩnh vực cho vay tập trung vào sản xuất, các mặt hàngxuất khẩu thế mạnh

Với tiêu chí an toàn, hiệu quả LienVietPostBank Đông Đô sẽ đa dạng hóaviệc sử dụng các nguồn vốn huy động được ở cả thị trường trong nước và quốc tế

Trong nước: Hoạt động tín dụng sẽ tập trung vào các dự án lớn có hiệuquả cao, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất Đơn giản hóa, tăng tốc

độ xử lý của các sản phẩm cho vay cá nhân để phát triển rộng hơn mảng tín dụngbán lẻ Đồng thời tích cực tham gia các hoạt động đầu tư trong nước nhằm sửdụng nguồn hiệu quả, tăng tính thanh khoản cho ngân hàng và tạo ra cơ cấu sinhlời ổn định

Quốc tế: Tích cực khai thác các cơ hội đầu tư trên thị trường vốn quốc tế,tham gia vào các giao dịch hiệu quả và an toàn, góp phần nâng cao hình ảnh của

Trang 39

Ngân hàng Tích cực khai thác các nguồn vốn quốc tế thông qua việc huy động vốn,nhận vốn ủy thác của các tổ chức quốc tế khi có cơ hội.

- Hoạt động dịch vụ

Tăng cường nguồn thu từ dịch vụ, phấn đấu thu nhập từ dịch vụ chiếm 20% trong tổng nguồn thu, trong đó tập trung vào các dịch vụ thanh toán, ngânquỹ, chuyển tiền trong nước và quốc tế, tài trợ thương mại, thẻ, phân phối sảnphẩm bảo hiểm, chứng khoán, tư vấn tài chính, dịch vụ phái sinh (ngoại tệ, hànghóa, lãi suất )

+ Xây dựng mô hình quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế

+ Hướng tới bảo vệ lợi ích lâu dài của khách hàng và ngân hàng

+ Phòng ngừa những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra và giảm thiểu những thiệt

hại, xây dựng các kịch bản phòng ngừa

+ Xây dựng văn hóa kiểm soát rủi ro tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt

Trang 40

* Phòng khách hàng

Chức năng

- Tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ của LienVietPostBank;

- Phát triển thị trường trên địa bàn được giao và phát triển cơ sở khách hàng

doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các khách hàng cá nhân;

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. LienVietPostBank Đông Đô “Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2015, 2016, 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2015, 2016,2017
2. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2010), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcKinh tế Quốc dân
Năm: 2010
3. Vũ Thị Hương (2016), “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đông Đô”, luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầutư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đông Đô”
Tác giả: Vũ Thị Hương
Năm: 2016
4. Bùi Thu Thủy (2015), “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng”, luận văn Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mạicổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng”
Tác giả: Bùi Thu Thủy
Năm: 2015
5. GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2015), Toàn tập quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBLao Động
Năm: 2015
6. GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình Tín Dụng Ngân Hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín Dụng Ngân Hàng
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2013
7. Ứng Văn Tuấn (2016), “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Mỹ Đức Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Thương Mại.8. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệpvà phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Mỹ Đức Hà Nội”
Tác giả: Ứng Văn Tuấn
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(9) Kiểm soát tình hình dư nợ trước khi giải chấp; - 1324 phát triển tín dụng tiêu dùng tại lienvietpostbank chi nhánh đông đô   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
9 Kiểm soát tình hình dư nợ trước khi giải chấp; (Trang 45)
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng tiêu dùng tại LienVietPostBank Đông Đô - 1324 phát triển tín dụng tiêu dùng tại lienvietpostbank chi nhánh đông đô   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng tiêu dùng tại LienVietPostBank Đông Đô (Trang 65)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nợ xấu của LienVietPostBankĐôngĐô đều tăng lên qua các năm nhưng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ thì luôn giữ được ở mức 1,07% - 1,09%, đây được đánh giá là tỷ lệ nợ xấu khá an toàn đối với chi nhánh - 1324 phát triển tín dụng tiêu dùng tại lienvietpostbank chi nhánh đông đô   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng số liệu trên ta thấy tổng nợ xấu của LienVietPostBankĐôngĐô đều tăng lên qua các năm nhưng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ thì luôn giữ được ở mức 1,07% - 1,09%, đây được đánh giá là tỷ lệ nợ xấu khá an toàn đối với chi nhánh (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w