làm chủ lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tại Việt Nam đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu về đề tài phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung, đặc biệtkhi hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dâ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HỮU LUÂN
PHÁT TRiẺN TÍN DỤNG THẺ NHÂN TẠi QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN DƯƠNG Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ Nội - 2019
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HỮU LUÂN
PHÁT TRiẺN TÍN DỤNG THẺ NHÂN TẠi QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN DƯƠNG Nội
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN BẢO HUYỀN
HÀ Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp ii Phat triển tín dụng thể nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu
của bản thân, không sao chép kết quả của bất kỳ luận văn tốt nghiệp nào trước
đó Luận tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo danh mục tài liệutham khảo của luận văn này
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2019
Người thực hiện
Nguyễn Hữu Luân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy côcủa trường Học viện Ngân hàng, đặc biệt là các thầy cô khoa ngân hàng củatrường đã tạo điều kiện cho em thực tập ở khoa để có nhiều thời gian cho khóaluận tốt nghiệp Và em cũng xin chân thành cám ơn TS Nguyễn Bảo Huyền đãnhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài luận văn,khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lýluận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô
để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài luậnvăn của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5
1.1.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân 5
1.1.2 Mô hình tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 8 1.1.3 Các hoạt dộng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân 12
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 14 1.2.1 Hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân 14
1.2.2 Các nguyên tắc và giới hạn tín dụng của Quỹ tíndụngnhân dân 15
1.2.3 Quy trình tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân 17
1.2.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng của Quỹ tíndụng nhân dân 18
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 22
1.3.1 Mục đích phân tích hoạt động tín dụngcủaQuỹ tín dụngnhân dân 22
1.3.2 Nội dung phân tích hoạt động tín dụngcủaQuỹ tín dụngnhân dân 23
1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu định tính 24
1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu định luợng 31
1.4 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 34
Trang 61.4.1 Kinh nghiệm ở một số nước về hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng
nhân dân 34
1.4.2 Liên hệ và vận dụng tại Việt Nam 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI 44
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI 44
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội của phường Dương Nội, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội 44
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội 45
2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội 47 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI 47
2.2.1 Tình hình tổng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân 47
2.2.2 Phân tích doanh số tín dụng hộ gia đình, cá nhân 49
2.2.3 Phân tích doanh số thu nợ gia đình, cá nhân 54
2.2.4 Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân 59
2.2.5 Phân tích thực trạng nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân 63
2.2.6 Đánh giá chất lượng tín dụng thể nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội 65
2.3 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI 70
2.3.1 Thành tựu đạt được 70
2.3.2 Hạn chế cần khắc phục 70
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THỂ
NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI ĐẾN NĂM 2025 75
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI 76
3.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 76
3.2.2 Cải tiến phương thức phụ vụ khách hàng và thủ tục tín dụng ở Quỹ tín dụng nhân dân 77
3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ dành cho hộ gia đình, cá nhân ở Quỹ tín dụng nhân dân 78
3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động ở Quỹ tín dụng nhân dân 78
3.2.5 Xử lý triệt để, kiên quyết các khoản nợ quá hạn 79
3.2.6 Nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân 80
3.3 KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 83
3.3.2 Kiến nghị đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 8DSCV Doanh sô cho vay
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả HĐKD của QTDND Dương Nội năm 2016 -2018 47Bảng 2.2: Tình hình tổng nguồn vốn qua 3 năm 2016 - 2018 48Bảng 2.3: Doanh số tín dụng hộ gia đình, cá nhân từ năm 2016 - 2018 49Bảng 2.4: Doanh số tín dụng hộ gia đình, cá nhân theo kỳ hạn từ năm 2016 -
2018 theo thời hạn 50Bảng 2.5: Doanh số tín dụng hộ gia đình, cá nhân theo thể loại từ năm 2016 -
2018 theo thời hạn 52Bảng 2.6: Doanh số thu nợ gia đình, cá nhân từ năm 2016 - 2018 54Bảng 2.7: DSTN hộ gia đình, cá nhân theo thời hạn từ năm 2016 - 2018 55Bảng 2.8: DCTN hộ gia đình, cá nhân từ năm 2016 - 2018 theo thể loại 57Bảng 2.9: Tình hình dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2016 - 2018 59Bảng 2.10: Tình hình dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2016 - 2018 theothời hạn 60Bảng 2.11: Tình hình dư nợ hộ gia đình, cá nhân từ năm 2016 - 2018 theo thểloại 61Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân từ năm 2016 - 2018 .63Bảng 2.13: Hệ số thu nợ tại QTDND Dương Nội các năm 2016 - 2018 65Bảng 2.14: Vòng quay vốn tín dụng tại QTDND Dương Nội các năm 2016 -2018 66Bảng 2.15: Nợ quá hạn tên tổng dư nợ tại QTDND Dương Nội các năm 2016
- 2018 67Bảng 2.16: Dư nợ trên tổng vốn huy động tại QTDND Dương Nội các năm
2016 - 2018 68
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Quỹ TDND thành lập một bộ máy vừa quản lý,vừa điều hành 10hành 11
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta trong tiến trình đổi mới toàn diện, yêu cầu hội nhập với thếgiới đòi hỏi cần tiếp thu sáng tạo các loại hình tổ chức kinh tế tiên tiến Ởnông thôn nước ta, trong thời kỳ thập niên 90, hệ thống các Ngânhàng do Nhà nước quản lý chưa có điều kiện để vươn tới thị trường nôngthôn, vì các vùng này còn vướng vào tệ nạn cho vay nặng lãi Để ổn địnhtình hình chính trị xã hội, và hạn chế tệ nạn cho vay nặng lãi, Chính phủ đã cóQuyết định số: 390/TTg “Về việc triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụngNhân dân” vào ngày 16 tháng 8 năm 1993
Hệ thống Qũy tín dụng Nhân dân hiện nay cũng không thuần túy nhưnhững năm trước đây, các nghiệp vụ hoạt động nhiều lên, quy mô và tínhphức tạp cũng hơn trước Tuy nhiên nhu cầu ngày càng đa dạng các sản phẩm,dịch vụ tài chính của khách hàng và của thị trường Hoạt động của Quỹ tíndụng nhân dân cơ sở đang gặp những thách thức rất lớn bởi có sự cạnh tranhcủa các Ngân hành thương mại QTDND Dương Nội cũng là một đơn vịkhông nằm ngoài tình trạng chung này Tại QTDND Dương Nội các sảnphẩm tín dụng thể nhân còn hạn chế, chất lượng còn chưa thực sự cao Hiệnnay tại QTDND Dương Nội mới chỉ tập trung phát triển mô hình hỗ trợ chophát triển ngành nghề, dịch vụ truyền thống, còn các sản phẩm tín dụng thểnhân khác còn chưa được chú trọng đầu tư
Nhận thức được sự cấp thiết đó, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Phát triển tín dụng thể nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội ” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ cấu nông nghiệp
Trang 11làm chủ lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tại Việt Nam đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu về đề tài phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung, đặc biệtkhi hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân được hình thành và phát triển, việc ápdụng các hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ cho các hộ Thành viên sản xuất,kinh doanh càng được chú trọng.
Nhìn nhận từ thực tiễn khách quan của đất nước, đặc biệt là ở nhữngđịa phương định hướng phát triển kinh tế hộ gia đình làm nền tảng cho pháttriển kinh tế địa phương, mong muốn góp phần tăng hiệu quả công tác chovay nhằm phát triển kinh tế cho các hộ Thành viên, nhiều công trình nghiêncứu như luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, hay các công trình nghiên cứu khoahọc đã tập trung khai thác và nghiên cứu về đề tài này
Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, em xin dẫn ra một số công trìnhsau:
- Luận văn thạc sĩ của Lê Xuân Đào với đề tài “Hoàn thiện quản lýQuỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh KomTum” (Bảo vệ năm 2007) đã
hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Qũy tín dụng nhân dân, đánhgiá mọi hoạt động của các Quỹ, phân tích chức năng nhiệm vụ của từngphòng ban, bộ phận đã tác động đến công tác quản lý của các Quỹ tín dụngNhân dân trên địa bàn tỉnh KomTum, đề xuất những giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh KomTum
- Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Hồng Nhung với đề tài “Một số giảpháp hoàn thiện hoạt động của các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnhĐồng Nai đến năm 2015” (Bảo vệ năm 2011) đã tập trung hệ thống hóanhững vấn đề lý luận cơ bản về Qũy tín dụng nhân dân, nhận diện và đánh giáthực trạng quản lý hoạt động của các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnhĐồng Nai Đề xuất những giải pháp hoàn thiện trong hoạt động quản lý Quỹtín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015
Trang 12- Luận án tiến sĩ kinh tế của em Doãn Hữu Tuệ với đề tài “ Hoàn thiện
tổ
chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Việt Nam” (Bảo vệnăm 2010) đã tập trung nghiên cứu, trình bày một cách khoa học các cơ sở lýluận về tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân, phân tích,đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhândân trong ở Việt Nam trong thời gian qua để thấy rõ những yếukém và các nguyên nhân; qua đó nêu bật tầm quan trọng của việc hoànthiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân
Tất cả những công trình nói trên, ở những mức độ khác nhau, đã giúp em
có một số tu liệu và kiến thức cần thiết để có thể hình thành những hiểu biết
chung, giúp tiếp cận và đi sâu nghiên cứu vấn đề “Phát triển tín dụng thể nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội”
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tín dụng thể nhân tại QTDND
Duơng Nội, từ đó đề ra một số biện pháp nhằm phát triển tín dụng thể nhântại QTDND Duơng Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng thể nhân tại QTDND
Duơng Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13+Phạm vi thời gian: từ năm 2016 đến năm 2018.
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên cơ sở thu thập tài liệu về hoạt động của QTDNDDương Nội; sự chỉ đạo, quản lý của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan cóthẩm quyền khác
Thực hiện theo phương pháp thống kê, phương pháp dự báo, phươngpháp so sánh, phân tích và các phương pháp khác theo phép duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Đề tài khái quát, hệ thống hóa những căn cứ lý luận, thực
tiễn về hoạt động tín dụng tại QTDND nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn phường Dương Nội, quận Hà Đông
- Về thực tiễn: Đề tài góp phần đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt
động
tín dụng thể nhân tại QTDND Dương Nội nhằm phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn quận Hà Đông
- Là một tài liệu tham khảo bổ ích đối với cơ quan hữu quan và những
người quan tâm đối với hoạt động của QTDND
Trang 14CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
> Căn cứ vào khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì:
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân vàhộ
gia đình tự nguyện thành lập duới hình thức hợp tác xã để thực hiện một sốhoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã, nhằm mục
yếu là tuơng trợ nhau phát triển trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đờisống
> Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012 thì:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tu cách pháp nhân,
do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tuơng trợ lẫn nhautrong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầuchung của thành viên trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dânchủ trong quản lý liên hiệp hơn tác xã
Từ những khái niệm trên, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động duới hìnhthức hợp tác xã nên việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân không bị pháp luậtcấm Do đó, trong một xã có thể thành lập thêm một quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.2 Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt độngtheo
Trang 15Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng mộtcách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấpnhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vàqua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh củariêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn gópcao nhất từ các hoạt động của Quỹ TDND.
Góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảmnghèo, hạn chế tín dụng nặng lãi trên địa bàn hoạt động Tuy nhiên, trong điềukiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năngcạnh
tranh của mình trong quá trình hoạt động, các Quỹ TDND vừa phải đảm bảođủ
trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngàycàng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, vớiđiều
kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn
1.1.1.3 Nhiệm vụ của Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ TDND có nhiệm vụ là “có mặt tại chỗ, phục vụ bất kỳ ai mongmuốn tham gia vào tổ chức, các dịch vụ tài chính phải được cung cấp trongđiều kiện tốt nhất, trong khi Qũy vẫn có đủ khả năng trang trải chi phí hoạtđộng và giáo dục về kinh tế cho thành viên của mình
Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng mộtcách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấpnhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vàqua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh củariêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn gópcao nhất từ các hoạt động của QTDND
Góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm
Trang 16tranh của mình trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo đủtrang
trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày cànglớn
để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiệnngày
càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn
1.1.1.4 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân
> Tạo ra sự thịnh vượng cho cộng đồng địa phương
Từ khi hoạt động theo hình thức tương trợ, các hợp tác xã tài chính bén
rễ mạnh mẽ trong cộng đồng của mình và là đòn bẩy có ý nghĩa cho việc pháttriển tài sản tập thể và kinh tế xã hội địa phương Do vậy, vai trò của các hợptác xã là tạo ra các dịch vụ tài chính có sẵn, cho phép tạo ra thặng dư trong hộgia đình và doanh nghiệp bằng việc xây dựng ý thức trách nhiệm của nhữngngười dân là những người sẽ tái đầu tư những thặng dư này vào các lĩnh vựcsản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng theo các nhu cầu ưu tiên của họ
Trên thực tế, việc tiếp cận tín dụng là một phương tiện hiệu quả chophép những cộng đồng dân cư trong đó đặc biệt là người nghèo huy độngđược tiềm năng tập thể của họ Các hoạt động tập thể này tạo ra sự thịnhvượng (việc làm và các dịch vụ) cho cộng đồng, trong nhiều trường hợp, lànguồn tạo thu nhập để cho phép đáp ứng các nhu cầu cơ bản, như lương thực,
y tế và giáo dục cho các cộng đồng dân cư nói trên
Những đối tượng như người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụ nữđược xác định như là nhóm chiến lược trong việc phát triển mô hình QuỹTDND; việc phát triển nhóm này nên được thúc đẩy như một phần của chiếnlược xóa đói giảm nghèo Do vậy, các Qũy TDND chính là loại hình TCTD cóvai trò tích cực trong việc huy động nguồn lực tài chính của địa phương đồng
Trang 17Khả năng tiết kiệm của người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụnữ,
trong một thời gian dài bị mọi người, kể cả các chuyên gia về phát triển, đánhgiá thấp Trên thực tế, mặc dù dòng vốn do những nhóm khách hàng này tạo ra
có thể là nhỏ nhưng nếu chúng được gửi vào một tổ chức an toàn thì nhữngkhoản tiết kiệm này vừa có tác dụng điều hòa dòng tiền, vừa góp phần tạo cảmgiác an toàn, đặc biệt khỏi mất trộm và không phải chi vào các khoản khôngcần
thiết Việc quay vòng an toàn khoản tiền này (tín dụng thành viên) vào cáchoạt
động của cộng đồng là một đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển môi trườngvà
hạnh phúc của người dân nói chung và các đối tượng trên đây nói riêng
1.1.2 Mô hình tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.2.1 Mô hình tổ chức Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thànhviên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên
Hội đồng quản trị quỹ TDND: là cơ quan quản trị có quyền nhân danhquỹ tín dụng nhân dân để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của quỹtín dụng nhân dân, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội thành viên.Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân gồm Chủ tịch và các thành viên kháccủa Hội đồng quản trị Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị
do Đại hội thành viên, Đại hội thành lập (đối với trường hợp thành lập quỹ tíndụng nhân dân) quỹ tín dụng nhân dân trực tiếp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmtheo thể thức bỏ phiếu kín Số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hộithành viên quyết định nhưng không ít hơn ba thành viên
Trang 18- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện,
giám sát các thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện nhiệm vụ đượcphân công và các quyền, nghĩa vụ chung;
- Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ tọa các cuộc họp của
Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên;
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên về công
việc được giao;
- Ký hoặc ủy quyền ký các văn bản của Hội đồng quản trị, Đại hội thành
viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ
quỹ tín dụng nhân dân
Ban kiểm soát Quỹ TDND: Do Đại hội thành viên, Đại hội thành lập(đối với trường hợp thành lập quỹ tín dụng nhân dân) bầu trực tiếp, có không
ít hơn 03 (ba) thành viên, trong đó phải có ít nhất 01 (một) thành viên chuyêntrách Trưởng Ban kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm
soát theo quy định;
- Thay mặt Ban kiểm soát ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban
kiểm soát;
- Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị, phát biểu nhưng không
được biểu quyết;
- Chuẩn bị kế hoạch làm việc và phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Ban kiểm soát;
- Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập và chủ trì Đại hội thành viên bất
thường theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2010;
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định.
Trang 19Mô hình tổ chức của Quỹ TDND cơ sở thành lập một bộ máy vừa quản lývừa điều hành (Thuờng áp dụng đối với Quỹ TDND có quy mô hoạt động nhỏ)
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Quỹ TDND thành lập một bộ máy vừa quản
I Quan hệ bình bầu
-► Quan hệ kinh doanh
(Nguồn: Trang vapcf.org.vn - Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam)
Trang 20Mô hình tổ chức của Quỹ TDND cơ sở thành lập tách riêng bộ máy quản lý
và điều hành (Thuờng áp dụng đối với Quỹ TDND có quy mô hoạt động lớn):Sơ đồ 1.2: Mô hình Quỹ TDND thành lập riêng bộ máy quản lý và điều hành
Quan hệ bình bầuQuan hệ đối chiếuQuan hệ kinh doanh
(Nguồn: Trang vapcf.org.vn - Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam)
Trang 211.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác
có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụngnhân dân; thành viên có quyền ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân theo quy địnhcủa Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân
Dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân cóquyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và cóquyền ngang nhau trong biểu quyết
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tựchủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định vềphân phối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trảicác khoản lỗ của Quỹ tín dụng nhân dân, lãi được trích một phần vào các quỹcủa Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp và công sức đónggóp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụngdịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân
Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần xâydựng tập thể và hợp tác với nhau trong Quỹ tín dụng nhân dân, trong cộngđồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân ở trong nước và ngoàinước theo quy định của pháp luật
1.1.3 Các hoạt dộng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân
Theo luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về hoạt động của quỹ tín dụngnhân dân như sau:
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
và tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dânTrung ương, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân
Trang 22hàng Nhà nước.
> Hoạt động tín dụng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tín dụng đối với thành viên và các hộ nghèokhông phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dâncơ
sở Việc tín dụng hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân,nhưng tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không đượcvượt
quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định Quỹ tín dụng nhân dâncơ
sở được tín dụng những khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dướihình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó pháthành
Việc lập hồ sơ và thủ tục tín dụng, xét duyệt tín dụng, áp dụng bảo đảmtiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt tín dụng, xử lý nợ, điềuchỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thựchiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theoquy định của Ngân hàng Nhà nước
> Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàngNhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các tổ chức tín dụng kháctheo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán vàngân quỹ chủ yếu phục vụ các thành viên
> Các hoạt động khác
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp
Trang 231.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.2.1 Hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1.1 Đặc điểm tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
- Chủ thể: Quỹ Tín dụng nhân dân được thành lập do sự góp vốn của các
thành viên tại các xã (phường) Các thành viên được toàn quyền quản lý,quyết định các vấn đề của Quỹ TDND trong khuôn khổ và theo các quy địnhcủa pháp luật mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào
từ bên ngoài
- Đối tượng tín dụng: đối tượng tín dụng phải là thành viên của Quỹ
TDND và các đối tượng khác không phải là thành viên theo quy định củaNgân hàng Nhà nước
- Hoạt động trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng: Mọi thành viên đều
có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết định như nhau, khôngphân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội và đặc biệt là không phân biệt số vốngóp vào Quỹ TDND, người góp nhiều cũng như người góp ít đều có quyềnbiểu quyết ngang nhau
- Bảo đảm tiền vay: Thông thường Quỹ TDND tín dụng dựa trên uy tín
của thành viên
1.2.1.2 Các hình thức tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
- Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức tín dụng mà thời hạn của khoản vay
dưới 12 tháng Đây thường là các khoản vay nhằm bổ sung vốn lưu động, thờigian quay vòng của vốn lớn
- Tín dụng trung hạn: Là hình thức tín dụng mà thời hạn của khoản vay
là từ 12 tháng đến dưới 60 tháng Tín dụng trung hạn theo dự án là giải pháptín dụng đáp ứng các nhu cầu vay vốn trong một dự án đầu tư nhất định của
Trang 24- Tín dụng dài hạn: Là hình thức tín dụng mà thời hạn của khoản vay từ
60 tháng trở lên Cuối mỗi niên độ kế toán, doanh nghiệp phải tính toán và lập
kế hoạch vay dài hạn, đồng thời xác định các khoản vay dài hạn đến hạn trảtrong niên độ kế toán tiếp theo để theo dõi và có kế hoạch chi trả
- Tín dụng sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp: tài trợ vốn đối với khách hàng là cá nhân và các thành phần hoạt độngtrong các lĩnh vực tại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá và dịch vụ
- Tín dụng tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn, sinh hoạt tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, dulịch, cưới hỏi, chữa bệnh, trên cơ sở nguồn thu nợ từ tiền lương, trợ cấp vàcác khoản thu nhập hợp pháp khác của khách hàng
- Tín dụng đi làm việc ở nước ngoài: tài trợ vốn nhằm hỗ trợ khách hàng
có nhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhưng không đủ tiền để trangtrải chi phí mua vé máy bay, visa, chi phí đào tạo
- Tín dụng cầm cố thẻ tiết kiệm: tài trợ vốn cho các khách hàng có số dư
TK, sổ tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại QTDTW nhằm mục đích kinh doanhhoặc tiêu dùng hợp pháp
- Tín dụng nông nghiệp: tài trợ vốn cho khách hàng ở khu vực nông thôn
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, các ngành nghề, kinhdoanh hàng hoá dịch vụ
1.2.2 Các nguyên tắc và giới hạn tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
Giới hạn và nguyên tắc tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân được quyđịnh tại Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm antoàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàngNhà nước ban hành, cụ thể như sau:
Trang 251.2.2.1 Nguyên tắc tín dụng của Quỹ TDND
Quỹ tín dụng nhân dân không được tín dụng không có bảo đảm, tín dụngvới điều kiện ưu đãi (ưu đãi về lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục xét duyệt tíndụng, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ nợ và các biện pháp xử lý thu hồi nợ so vớiquy định của pháp luật và các quy định tại quy định nội bộ về hoạt động tíndụng, quản lý tiền vay) cho những đối tượng sau:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám
đốc, kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân;
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán và thanh tra viên
đang thanh tra tại quỹ tín dụng nhân dân;
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại điểm a khoản
này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
- Người thẩm định, xét duyệt tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân.
1.2.2.2 Giới hạn tín dụng của Quỹ TDND
- Tổng mức dư nợ tín dụng không được vượt quá 5% vốn tự có của quỹ
tín dụng nhân dân;
- Việc tín dụng phải được Hội đồng quản trị thông qua và phải công khai
trong quỹ tín dụng nhân dân;
- Báo cáo Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân
đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi không cóCục Thanh tra, giám sát ngân hàng khi có phát sinh khoản tín dụng;
- Báo cáo Đại hội thành viên đối với khoản tín dụng phát sinh đến thời
điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên
- Tổng mức dư nợ tín dụng đối với một thành viên là pháp nhân không
được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹtín dụng nhân dân tại mọi thời điểm Thời hạn tín dụng đối với thành viên
là pháp nhân không được vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi và
Trang 26khoản vay phải được đảm bảo bằng chính số tiền gửi tại quỹ tín dụng nhândân của pháp nhân.
- Tổng mức dư nợ tín dụng đối với một khách hàng không được vượt
quá 15% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân
- Tổng mức dư nợ tín dụng đối với khách hàng và người có liên quan
không được vượt quá 25% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân
1.2.3 Quy trình tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung nghiệp vụ cơ bản, cácbước tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay Thông thườnghiện nay các Quỹ TDND trong quy trình tín dụng đều có các bước cơ bản sau:Bước 1: Tiếp cận khách hàng
Mục tiêu trong bước này là phát triển bền vững hệ thống khách hàng tốttrong quan hệ tín dụng với Quỹ TDND Trong bước này, các nhân viên phảitiếp cận trực tiếp cũng như gián tiếp với khách hàng
Bước 2: Thông tin khách hàng
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc kháchhàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Trang 27Ở bước này, Quỹ TDND sẽ tiến hành giải ngân số tiền vay cho kháchhàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vậnđộng hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụngvốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thờicũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinhdoanh của khách hàng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tếcủa khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của kháchhàng để đảm bảo khả năng thu nợ
Do đó, việc hoạch định chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sựthành công hay thất bại của mỗi QTDND Một chính sách tín dụng đúng đắn
sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt độngtín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ chấp hành đúng luật pháp vàđường lối của ngân hàng nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội Bất kỳ một
Trang 28QTDND nào muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của mình thì phải có chínhsách tín dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của QTDND.
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị truờng chứa đựng nhiều rủi ro.Khi ngân hàng gặp những rủi ro thì có thể đi đến phá sản hoặc bị thiệt hại lớn,mất uy tín với khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nuớc Vì vậy khi hoạchđịnh chính sách tín dụng, các nhà hoạch định luôn coi trọng việc đảm bảomục tiêu phải đạt đuợc, nên ta có thể nói rằng: Chất luợng tín dụng củaQTDND có tốt hay không còn phụ thuộc vào việc xây dựng một chính sáchtín dụng có đúng đắn, phù hợp không
- Thẩm định các khoản vay
Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của QTDND,một nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho QTDND là phải thực hiện tốt công tác thẩmđịnh phuơng án sản xuất kinh doanh của khách hàng
Công tác thẩm định các khoản vay là việc tổ chức, xem xét một cáchkhái quát toàn diện các nội dung cơ bản ảnh huởng trực tiếp đến tính khả thicủa phuơng án sản xuất kinh doanh của khách hàng Công tác thẩm định làkhâu cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị tín dụng và là khâu then chốt đểquyết định tín dụng, do đó quyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạtđộng tín dụng
Thẩm định các khoản tín dụng giúp QTDND phần nào dự báo đuợc hiệuquả tài chính và tính khả thi của từng hồ sơ vay vốn để có thể chọn lọc đuợccác hồ sơ vay vốn tốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và do đó có thểhạn
chế đuợc rủi ro phát sinh Cũng từ việc thẩm định, QTDND có thể tham giagóp ý cho khách hàng, đồng thời làm cơ sở để xác định số tiền vay vốn , thờigian tín dụng, mức thu lợi hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động cóhiệu quả, trái lại, việc thẩm định kém có thể dẫn đến một quyết định tín dụngsai lầm, ảnh huởng rất lớn đến QTDND, khách hàng, thậm chí toàn xã hội Do
Trang 29vậy, làm tốt công tác thẩm định tín dụng , QTDND sẽ lựa chọn được nhữngkhách hàng tốt và các khoản tín dụng có hiệu quả cao Đây là điều kiện đểnâng
cao chất lượng tín dụng của QTDND
- Quy trình tín dụng tại QTDND
Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng thìcần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự thống nhất đoàn kết
từ trên xuống, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên Điều đó có ý nghĩa
là công tác tổ chức của QTDND được thực hiện tốt chính là cơ sở tiến hànhcác khoản tín dụng lành mạnh Hơn nữa thực hiện tốt công tác này, QTDND
đã làm cho guồng máy của mình hoạt động một cách uyển chuyển linh hoạt.Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động, QTDND nên luôn chú trọng công tácnày để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
- Chất lượng đào tạo cán bộ
Chất lượng cán bộ là "cơ sở vật chất" để thực hiện những kế hoạch kinhdoanh trong cơ chế thị trường thường xuyên thay đổi và có nhiều biến độngnhư hiện nay Trong tín dụng, cá nhân có các kế hoạch kinh doanh đa dạng,nhiều ngành nghề Việc xét duyện hồ sơ tín dụng đòi hỏi phải được thực hiệntrong thời gian nhanh nhất có thể, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Dovậy trong quá trình tuyển chọn cán bộ QTDND cần phải ưu đãi những ngườicó
tư cách đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, năng động sáng tạo, có hiểubiết sâu rộng về các ngành nghề trong nền kinh tế Trong quá trình hoạt độngthường xuyên tiến hành đào tạo và đào tạo lại cán bộ để nâng cao chất lượngcán bộ, đảm bảo quá trình thực thi nhiệm vụ được nhanh chóng, chính xác,linh
hoạt trong xử lý những sai sót có thể xẩy ra
Trang 30dụng phục vụ cho việc phát triển kinh tế thì cần có một nền kinh tế ổn định.Một nền kinh tế phát triển ổn định, sẽ giúp cho QTDND mở rộng quy môhoạt động của mình, làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, tránh được tình trạnglạm phát hoặc giảm phát
QTDND sẽ khó tránh khỏi rủi ro nếu nền kinh tế không ổn định, chu kỳkinh tế có tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng của QTDND Trongthời kỳ nền kinh tế thị trường bị suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bịthu hẹp thì nhu cầu vốn tín dụng giảm và nếu vốn tín dụng đã được thực hiệnthì cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hay khó có thể trả nợ đúng hạn choQTDND Ngược lại, thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh sản xuất kinh doanh được
mở rộng dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, từ đó chất lượng tín dụng được nânglên, giảm bớt rủi ro tín dụng Như vậy, chu kỳ kinh tế ảnh hưởng nhiều đếnhiệu quả của các khoản vốn tín dụng của QTDND
Ngoài ra, các chính sách và sự điều tiết của các cơ quan có thẩm quyền ởmỗi ngành, mỗi vùng đều có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
- Môi trường Xã hội - Chính trị
Khách hàng và QTDND thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tínnhiệm giữa hai bên Vì vậy sự tín nhiệm là cầu nối mỗi quan hệ giữa QTDND
và khách hàng Uy tín của QTDND trên thị trường ngày càng cao thì sẽ thuhút được lượng khách hàng ngày càng đông Mối quan hệ xã hội thể hiện cụthể giữa QTDND và khách hàng là nhân tố không kém phần quan trọng quyếtđịnh tới quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi QTDND, đặc biệt là trong hoạtđộng tín dụng
Nhân tố chính trị cũng có ảnh hưởng khá nhiều tới hoạt động tín dụng.Thật vậy, một quốc gia không có sự biến động về chính trị hay không xảy rachiến tranh là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài bởi các nhàđầu tư nước ngoài không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn chú trọng tới an
Trang 31toàn của vốn đầu tư Tình hình kinh tế chính trị ổn định là điều kiện thuận lợicho việc phát triển kinh tế đất nước.
có liên quan đến hoạt động tín dụng thì có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.Pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, thuộc mọi thành phần kinh tế tiến hành thuận tiện và đạt kếtquả cao Nó còn là cơ sở pháp lý để giải quyết mối quan hệ giữa các thànhphần kinh tế Khách hàng cũng như QTDND phải tuân thủ những quy địnhnghiêm chỉnh của pháp luật thì hiệu quả và lợi ích sẽ được đảm bảo Môitrường pháp luật này luôn được điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hơn để nóngày càng phù hợp hơn với sự phát triển chung của nền kinh tế, trong đó có
hệ thống QTDND
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.3.1 Mục đích phân tích hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
Mục đích của việc phân tích tình hình tín dụng của Quỹ TDND lànhằm đánh giá chính xác tình hình tín dụng của Quỹ TDND, giúp cho cácđối tượng quan tâm nắm được thực trạng tín dụng đang có những vấn đề gìcòn tồn tại cũng như là đã có được những mặt tích cực nào; qua đó, đề racác quyết định phù hợp với lợi ích, mục tiêu hoạt động của Quỹ TDND
Trang 32cũng như là hoàn thiện hơn nữa hoạt động tín dụng của Quỹ TDND Qua
đó thu hút và tạo sự gắn kết bền vững, lâu dài với thành viên, kiểm soát rủi
ro ở một mức nhất định, tăng trưởng, mở rộng quy mô để vừa đáp ứng nhucầu thành viên, gia tăng thu nhập, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh, tạodựng uy tín
1.3.2 Nội dung phân tích hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
Hoạt động tín dụng là hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đối với sựphát triển của Quỹ TDND nhưng cũng khá phức tạp Công tác phân tích tìnhhình tín dụng thường bao hàm các nội dung cơ bản sau:
1.3.2.1 Phân tích bối cảnh và mục tiêu
> Phân tích bối cảnh:
Bối cảnh hoạt động của Quỹ TDND bao gồm các vấn đề như: Môitrường địa lý, yếu tố phong tục, tập quán và chính trị, môi trường kinh tế - xăhội, tốc độ tăng trưởng kinh tế, xu hướng phát triển trong sản xuất nôngnghiệp, các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đối tượngkhách hàng mục tiêu, năng lực về nguồn vốn và khả năng sản xuất - kinhdoanh của thành viên, sự cạnh tranh của Ngân hàng
> Mục tiêu tín dụng:
Quỹ TDND không theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như các tổchức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối đa hóa lợi ích thành viên Tậndụng tính ưu việt của dịch vụ mới hiện đại, an toàn, tiết kiệm chi phí để nângcao uy tín và vị thế của Quỹ TDND trên địa bàn góp phần thực hiện chủtrương của Thống đốc NHNN về chương trình ngân hàng phục vụ sự nghiệpphát triển nông nghiệp nông thôn
1.3.2.2 Phân tích công tác tổ chức tín dụng
Tất cả các hoạt động trong Quỹ TDND nói chung và hoạt động tín dụngnói
Trang 33gồm nhiều khâu, nhiều công đoạn Nội dung phân tích tập trung vào tổ chứcbộ
máy bao gồm các vấn đề về số luợng nhân sự, trình độ chuyên môn, phẩmchất,
năng lực của nhân sự, lãi suất tín dụng và tổ chức quy trình tín dụng
1.3.2.3 Phân tích hoạt động khai thác thị trường
Đầu tiên, Quỹ TDND cần phải tiến hành phân đoạn thị truờng và lựachọn thị truờng mục tiêu Phân đoạn thị truờng là quá trình chia thị truờngthành những nhóm nguời mua khác biệt và đồng nhất theo những tiêu thứcnhất định Phân đoạn thị truờng giúp cho Quỹ TDND nghiên cứu nhu cầu củatừng nhóm khách hàng cụ thể hơn
Sau khi đã phân đoạn thị truờng, Quỹ TDND sẽ tiến hành lựa chọn thịtruờng mục tiêu Quy mô của mỗi đoạn thị truờng phải phù hợp với khả năngđáp ứng và quan điểm phục vụ của Quỹ TDND Để đánh giá quy mô và mứctăng truởng của từng phân đoạn thị truờng, Quỹ TDND thu thập và phân tíchcác chỉ tiêu nhu doanh số bán, sự biến động doanh số bản và tỷ lệ thay đổi củamức lãi Nguồn lực phân đoạn thị truờng phải phù hợp với nguồn lực và kỹnăng chuyên môn của Quỹ TDND để đảm bảo có thể phục vụ tốt khi tiếnhành khai thác khách hàng
Quỹ TDND đảm bảo thiết kế và cung ứng hình ảnh của Quỹ nhằm tạo ramột vị trí khác biệt trong tâm trí của khách hàng trên thị truờng mục tiêu Sựkhác biệt nằm ở: Dịch vụ cung cấp hoàn hảo và đa dạng hơn, chất luợng dịch
vụ cao hơn, nhân sự có chuyên môn tốt hơn, giá cả hợp lý hơn, giá trị nhiềunhất, an toàn nhất, nhanh nhất, đáp ứng yêu cầu của khách hàng tốt nhất vàthuận tiện nhất
1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu định tính
Trang 34mãn các nhu cầu khác nhau của khách hàng Khác với sản phẩm vật chất,khách hàng sử dụng dịch vụ của Quỹ TDND không thể cầm, nắm hay cất giữ
mà chỉ có thể trải nghiệm bằng cách sử dụng dịch vụ Ngày nay, nhờ vào nềnkinh tế thị truờng, khách hàng thật dễ dàng có đuợc sản phẩm dịch vụ củaQuỹ TDND mà mình mong muốn Vì vậy, giá trị kỳ vọng của khách hàng vàodịch vụ của Quỹ TDND ngày càng tăng cao và yêu cầu đối với nhà cung cấpdịch vụ ngày càng lớn Còn Quỹ TDND với mục tiêu khách hàng là trung tâmnên phải thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Đặc biệt sự tham gia củakhách hàng vào quá trình cung ứng dịch vụ ngày càng ít thì sự hài lòng màdịch vụ đem lại càng cao Điều này đòi hỏi các Quỹ TDND phải hoàn thiệnquy trình sử dụng dịch vụ theo huớng đơn giản hóa Chất luợng của dịch vụcao là yếu tố gắn bó lâu dài giữa khách hàng với Quỹ TDND Nhu vậy, mộtQuỹ TDND có chất luợng dịch vụ thỏa mãn đuợc sự hài lồng của khách hàngkhông những nẵm giữ đuợc mối quan hệ lâu dà với khách hàng truyền thống
mà còn thu hút thêm đuợc nhiều khách hàng mới
- Sự hoàn hảo của dịch vụ cung ứng
Sự hoàn hảo của dịch vụ cung ứng của Quỹ TDND đó là sự đáp ứngđuợc mọi yêu cầu của khách hàng, làm hài lồng khách hàng khi sử dụng dịch
vụ của Quỹ TDND Một dịch vụ hoàn hảo đuợc hiểu là sự gia tăng các tiệních, phải đáp ứng nhanh gọn, sử dụng thuận lợi, dễ dàng và phải giảm thiểuđuợc các sai sót trong giao dịch, đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sử dụng
và cũng là làm giảm rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của Quỹ TDND Dịch vụhoàn hảo sẽ làm giảm thiểu những lời phàn nàn, khiếu kiện, khiếu nại củakhách hàng Từ đó, càng củng cố đuợc niềm tin và sự yêu mến của kháchhàng đối với Quỹ TDND giúp Quỹ nâng cao đuợc uy tín của mình
Thái độ và trách nhiệm của cán bộ cung ứng dịch vụ
Các cán bộ cung ứng dịch vụ có trình độ nghiệp vụ vững vàng, luôn tận
Trang 35tình với khách hàng, quan tâm khách hàng và hướng dẫn khách hàng mộtcách chu đáo, sẽ tạo được sự tin tưởng và làm khách hàng hài lòng Bản thândịch vụ có tính vô hình đặc trưng, nó mang lại cho khách hàng một lợi ích nào
đó và chắc chắn nó đem lại cho người được phục vụ cảm giác được thỏa mãn
Vì vậy, khi khách hàng sử dụng dịch vụ thì họ muốn nhận được sự tôn trọng,chủ động tìm hiểu nhu cầu của họ và làm họ thỏa mãn bằng thái độ phục vụchân tình, có trách nhiệm cao Chính vì vậy, bản thân mỗi cán bộ Quỹ TDNDngoài việc phải hiểu rõ sản phẩm dịch vụ của mình còn phải hiểu được tâm lýcủa khách hàng, phải coi nhu cầu của khách hàng là nhu cầu của mình, phảiluôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách đầy đủ
- Năng lực cạnh tranh của dịch vụ và đa dạng hóa các dịch vụ cung cấpNgày nay, các NHTM cạnh tranh với nhau theo hướng phát triển đa dạnghóa các dịch vụ tín dụng đi kèm với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, màchất lượng dịch vụ còn phụ thuộc và trình độ công nghệ hiện đại Công nghệngân hàng hiện đại là nền tảng, là cơ sở quyết định sự phát triển các hoạt độngdịch vụ trong điều kiện hiện nay Nếu trình độ công nghệ ngân hàng khôngtiên tiến, không hiện đại thì chất lượng dịch vụ cũng không thể nâng caođược Do đó xu thế tất yếu của các NHTM là các dịch vụ phải được thực hiệntrên các thiết bị hiện đại, phải ứng dụng công nghệ tiên tiến vào phát triểndịch vụ để tạo ra sản phẩm dịch vụ tín dụng có chất lượng cao
- Giá cả dịch vụ hợp lý
Dịch vụ chính là những sản phẩm hàng hóa mà Quỹ TDND cung ứngcho khách hàng và khi khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng thì phải trả choQuỹ TDND một khoản phí nhất định Khách hàng với cương vị là người muasản phẩm dịch vụ luôn muốn mua được hàng hóa chất lượng tốt mà giá cảhợp lý Vì vậy, Quỹ TDND cần phải có một chính sách giá linh hoạt, hợp lýcho từng loại dịch vụ, từng nhóm khách hàng khác nhau để làm sao khách
Trang 36hàng có thể chấp nhận mức giá mà Quỹ TDND đưa ra.
- Sự khác biệt của dịch vụ so với cac Quỹ TDND khác
Thực tế cho thấy rằng, dịch vụ tín dụng mang tính đồng nhất cao, do đóvấn đề quan trọng là ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong sản phẩmdịch vụ của mình, đem lại tiện ích cao cho khách hàng thì Quỹ TDND đó sẽ
có lợi thế mạnh trong cạnh tranh Sự khác biệt này được thể hiện trước hết là
ở thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng, khách hàng luôn đánh giá giá chấtlượng dịch vụ thông qua trải nghiệm, tiếp xúc với cán bộ ngân hàng Sự khácbiệt này còn thể hiện trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của nhânviên Một Quỹ TDND có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, thao tácnghiệp vụ nhanh, có đạo đức nghề nghiệp thì sẽ làm hài lòng khách hàng vàQuỹ TDND đó sẽ là đối tượng cạnh tranh của mọi Quỹ TDND và các NHTM
- Chất lượng công tác thẩm định hồ sơ vay vốn
Quỹ TDND thẩm định hồ sơ vay vốn nhằm rút ra những kết luận chínhxác
về tính khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của phương ánkinh
doanh để ra quyết định tín dụng hay từ chối tín dụng, thời gian tín dụng, mứcthu
nợ hợp lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả tối ưu
Do đó, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn nếu được thực hiện một cáchnghiêm túc, chặc chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết địnhchính xác, hạn chế được rủi ro, đảm bảo khả năng thu hồi vốn tín dụng và lợinhuận cho Quỹ TDND Trái lại, nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hìnhthức, thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến sự “lựa chọn đối nghịch”, tín dụng những dự
án khả năng hoàn vốn thấp bởi vì những cá nhân với những phương án đầu tư
Trang 37là rất cao và Quỹ TDND sẽ không được thanh toán.
Một sai lầm thường gặp khi thẩm định hồ sơ là định giá tài sản cầm cốchênh lệch so với giá trị thực tế của nó Giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố là
cơ sở để Quỹ TDND xác định số tiền tín dụng, là vật đảm bảo Quỹ TDND thuhồi vốn đầu tư khi khách hàng mất khả năng trả nợ Định giá tài sản thế chấpquá cao sẽ dẫn tới quyết định tín dụng quá nhiều không phù hợp với khả năngtrả nợ của khách hàng Ngược lại, định giá tài sản quá thấp thì khách hàngkhông vay được đủ lượng vốn cần thiết cho đầu tư, họ phải đi vay thêm ởngoài hay dùng vào việc khác dẫn đến việc sử dụng vốn không đúng với mụcđích xin vay Cung cấp thừa hoặc thiếu vốn cho khách hàng đều ảnh hưởngtới chất lượng tín dụng
Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng không thực sự có nhiều kinh nghiệm,chuyên môn trong việc định giá tài sản nên rất dễ sai sót,nhất là khi giá trị tàisản lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không định lượng được như tiến bộkhoa học kỹ thuật, ý thức bảo quản giữ gìn của công nhân, giá trị tài sản, cáchthức khấu hao máy móc
- Đội ngũ cán bộ tín dụng
Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng
có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tín dụng Cán bộ tín dụng không chấphành đúng quy trình tín dụng, quyết định tín dụng thiếu thông tin xác thực.Cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần tráchnhiệm, cố ý làm trái, thậm chí tham nhũng, để rồi tín dụng trái pháp luật, tíndụng không thế chấp, nhận thế chấp không cần kiểm soát để rồi đến khi vụviệc đổ bể, để lại cho Quỹ TDND cả một khoản nợ không thu hồi được, ảnhhưởng đến uy tín chất lượng hoạt động của Quỹ TDND
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành côngcủa hoạt động tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có
Trang 38kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của phương án, xácđịnh chính xác năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có tín dụnghay không.
Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểubiết
về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, củathị trường dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra, từ đó tư vấncho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp Nghiệp vụhoạt động tín dụng càng phát triển, đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng caođể
sử dụng các phương tiện, phương pháp làm việc hiện đại, thích ứng với sựphát
triển không ngừng của xã hội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,có
đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chấtlượng
công tác tín dụng trong hoạt động của Quỹ TDND
- Kiểm soát nội bộ
Các quy chế, thể lệ tín dụng và các nguyên tắc tín dụng nếu cán bộ tíndụng không nắm vững sẽ gây tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Do
đó công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ tín dụng làm đúng cơ chế, đúngpháp luật nếu phát hiện sai sót lệch lạc sẽ có các biện pháp ngăn ngừa hoặchạn chế tổn thất
Chính sách tín dụng không hợp lý Ngoài ra trong thể lệ tín dụng cónhững sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn
Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người vaukhi người này không có khả năng trả nợ
Trang 39- Các hoạt động mang lại sự thuận tiện cho thành viên Quỹ sử dụng dịchvụ: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thành viên Quỹ dễ dàng đến với sảnphẩm/dịch vụ của Quỹ.
- Các hoạt động liên quan đến yếu tố con nguời cung cấp dịch vụ: Đó làthái độ, hành vi, trình độ, quan hệ ứng xử, kỹ năng của đội ngũ nhân viên phục
vụ Sự am hiểu của nhân viên phục vụ về chăm sóc thành viên, về công nghệ,về
công dụng của từng dịch vụ, thao tác thuần thục trong quá trình cung cấp dịchvụ Nó làm cho thành viên Quỹ có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ và làm thànhviên Quỹ cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ của Quỹ TDND
- Các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc thành viên khác: Bao gồm các hoạtđộng nhu tặng quà thành viên, gọi điện, nhắn tin chúc mừng thành viên nhândịp ngày sinh nhật, ngày lễ Các hoạt động này về mặt giá trị tuy nhỏ nhung
có tác dụng lớn trong việc tăng cuờng mối quan hệ thân thiết với thành viên,làm cho thành viên cảm thấy mình luôn đuợc đề cao, đuợc quan tâm
Dịch vụ chăm sóc thành viên đuợc chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn truớc khi giao dịch và giai đoạn khách hàng chua trực tiếp sửdụng dịch vụ của ngân hàng Dịch vụ chăm sóc thành viên trong giai đoạn nàybao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của dịch vụ chăm sóc thành viên đó làduy trì khách hàng hiện có và gia tăng thành viên trung thành, giảm thànhviên rời bỏ Quỹ TDND, tạo sự nhận biết uy tín, hình ảnh của Quỹ TDND.+ Đua ra một quy trình cung cấp dịch vụ thuận lợi và hợp lý nhằm đảmbảo dịch vụ đuợc cung cấp tới thành viên một cách nhanh chóng, chính xác,chuyên nghiệp
- Giai đoạn trong khi thực hiện dịch vụ là giai đoạn khách hàng trực tiếp
sử dụng dịch vụ của Quỹ TDND Giai đoạn này bao gồm một số nội dungchính sau:
Trang 40+ Tìm hiểu các loại nhu cầu của khách hàng, từ đó có thể phân loạikhách hàng, nhu cầu của khách hàng để có những phuơng pháp giải quyết chophù hợp, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của từng đối tuợng khách hàng.
+ Quản lý về tiến độ và thời gian đáp ứng dịch vụ của Quỹ TDND vớithành viên
+ Thỏa mãn các nhu cầu tại chỗ của khách hàng Đó là việc giải quyếtngay lập tức các nhu cầu phát sinh của khách hàng
1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu định lượng
> Tăng trường số lượng thành viên
Với sự gia tăng của số lượng dân số nói chung, số lượng thành viêntrong quỹ nói riêng, quỹ TDND cần mở rộng tín dụng bằng cách tiếp cận cácthành viên mới, tăng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đến từng địa bàn,khu vực dân cư góp phần vào sự phát triển đồng đều đa dạng của nền kinh tế.Chỉ tiêu 1 thể hiện tốc độ tăng trưởng thành viên vay của quỹ TDND
Số lượng thành viên vay năm N - Số
Tỷ lệ thành lượng thành viên vay năm N-1
= I x 100%viên vay của
Số lượng thành viên vay năm N-1quỹ
> Tăng trưởng doanh số tín dụng
Doanh số tín dụng: tổng số tiền vay khách hàng đã nhận qua các lầngiải ngân cho khách hàng tính trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là sốtiền mà khách hàng vay được từ ngân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ)
Doanh số tín dụng phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạtđộng
tín dụng với tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tốcố
định thì doanh số tín dụng càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động tín dụng