1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1316 phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NH liên doanh việt nga chi nhánh sở giao dịch luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

103 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 188,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về hoạt động tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch...44 2.2.2.. Trong các hoạt động cấp tín dụng, chovay là hoạt đ

Trang 2

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN THỊ HÀ

HÀ NỘI - 2018

íf

Trang 4

Tôi cam đoan toàn bộ nội dung của Luận văn Thạc sỹ “Phát triển tín

dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch” là công trình nghiên cứu riêng của bản thân

tôi không trùng lặp với các công trình nghiên cứu tuơng tự khác Các số liệu,

tu liệu trình bày trong luận văn có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Tác giả luận văn

Vũ Minh Thơ

Trang 5

giúp đỡ từ phía thầ cô, bạn bè, đồng nghiệp Qua trang viết này, tôi xin gửilời cảm ơn tới những nguời đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiêncứu khoa học vừa qua.

Tôi xin cám ơn các thầy cô Học viện Ngân hàng, Khoa Sau Đại học,Khoa Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiêncứu khoa học của mình Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới

TS Nguyễn Thu Hiền, nguời đã tận tình, huớng dẫn tôi trong suốt quátrình tôi thực hiện Luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến các đồng nghiệp tại Ngân hàngLiên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch đã tạo điều kiện giúp đỡ tôithu thập số liệu báo cáo phục vụ công tác nghiên cứu của Luận văn

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Minh Thơ

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1- LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 7

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 7

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 9

1.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng 11

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 14

1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.2.1 Định nghĩa Phát triển tín dụng của Ngân hàng thương mại 15

1.2.2 Bản chất của Phát triển tín dụng 16

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng 18

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch 35

2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch 38

Trang 7

NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 44

2.2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch 44

2.2.2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch 46

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 59

2.3.1 Những kết quả đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3- GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 67

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 67

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với Khách hàng Doanh nghiệp 68

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 68

Trang 8

Ký hiệu viết tắt Nguyên nghĩa

CIC

Credit Information Center - Trung tâm Thông tin Tín dụng

và theo thành phần kinh tế 68

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ 69

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kiểm soát khoản vay 70

3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng 71

3.2.5 Tăng cường công tác Marketing 72

3.2.6 Xây dựng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thái độ giao tiếp lịch sự với khách hàng 74

3.2.7 Mở rộng thêm phương thức giao dịch với khách hàng 75

3.2.8 Tăng cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp 76

3.3 KIẾN NGHỊ 77 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Ban Ngành liên quan 77

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 78

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Hội Sở chính 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO 86

Trang 9

VRB Ngân hàng Liên doanh Việt Nga

VRB - CN SGD

Ngân hàng Liên doanh Viêt Nga - Chi nhánh Sở Giaodịch

Trang 10

6 Bảng 2.6

Cơ câu dư nợ cho vay Khách hàng Doanh nghiệptheo thời gian tại Ngân hàng Liên doanh ViệtNga - Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2015 -

Trang 11

10 Bảng 2.10

Tình hình sử dụng vốn huy động vào hoạt động

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một trong những khâu quan trọng tạo nên sự vận độngcủa nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng tham gia bình ổnthị truờng tiền tệ, thị truờng vốn, thị truờng ngoại hối, kiềm chế và đẩy lùilạm phát, tạo công ăn việc làm cho nguời lao động, giúp đỡ các nhà đầu tu,

Hệ thống ngân hàng hoạt động với phạm vi rộng, tác động đến các lĩnhvực kinh tế - xã hội, đến các chủ thể kinh tế, các thành phần kinh tế và tácđộng đến nhiều hoạt động khác trong xã hội Trong các hoạt động cung ứngdịch vụ - sản phẩm của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn là hoạt độngchính, mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng Hoạt động tín dụng củangân hàng giúp cho việc cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội, giúp cho các chủ thểtiếp cận vốn dễ dàng hơn, tạo sự chủ động cho các chủ thể trong việc thựchiện kế hoạch sản xuất mà không phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có

Tuy nhiên, về phía các ngân hàng, mặc dù nguồn vốn luôn sẵn sàngnhung các ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn trong việc thẩm định phuơng

án sản xuất kinh doanh của chủ thể, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trongcác lĩnh vực mới; khó khăn trong việc thẩm định và nhận tài sản đảm bảo chokhoản vay; khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền của các chủ thể, khôngkiểm soát đuợc quá trình mua bán, thanh toán hàng hóa do đó, việc pháttriển tín dụng đồng thời vẫn phải đảm bảo đuợc an toàn trong quá trình cấp tíndụng luôn là vấn đề các ngân hàng đặt lên hàng đầu

Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng rất đa dạng, nhiều hình thứcnhu: cho vay, chiết khấu thuơng phiếu và giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tàichính, bao thanh toán tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay theo thấu

Trang 14

chi, cho vay theo hạn mức tín dụng Trong các hoạt động cấp tín dụng, chovay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng vớiđối tượng hướng đến chủ yếu là các khách hàng doanh nghiệp - đối tượngđóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở nước ta.

Đây cũng là đối tượng khách hàng chính của Ngân hàng Liên doanhViệt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch (VRB - CN SGD) Tuy nhiên, bên cạnhnhững kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng của VRB - CN SGD vẫn còngặp nhiều khó khăn, hạn chế, nợ xấu vẫn còn và rủi ro tiềm ẩn có thể phátsinh, Để góp phần đưa Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh SởGiao dịch ngày càng phát triển và trở thành một ngân hàng phát triển mộtcách bền vững và hiệu quả, đặt biệt là về tín dụng đối với khách hàng doanh

nghiệp, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Phát triển tín dụng đổi với

Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch”.

2 Tổng quan nghiên cứu

Phát triển tín dụng là một đề tài không mới, đến nay đã có khá nhiều bàiviết nghiên cứu về vấn đề này ở các khía canh khác nhau và các đối tượngkhác

nhau đã đươc công bố Có thể khái quát một số công trình đã thực hiện như:

- “Phát triển tín dụng cho doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCPNam Việt tại Đà Nằng”: Luận văn Thạc sỹ của tác giả Trần Kim Phúc công bốnăm 2013 Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng tạiNgân

hàng TMCP Nam Việt - CN Đà Nằng giai đoạn 2012 - 2013, qua đó đã đề xuấtnhững giải phát để phát triển hoạt động tín dụng như: Xây dựng chính sách tíndụng phù hợp, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tín dụng, xây dựngchiến

lược Marketing, mở rộng mạng lưới, đẩy mạnh cho vay theo các sản phẩm sẵn

có, mở rộng đối tượng và ngành nghề cho vay,

Trang 15

- “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiNgân hàng TMCP Kỹ thương - CN Ba Đình”: Luận văn Thạc sỹ của tác giả LêVăn Hải năm 2012 Tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra thực trạng hoạt động tíndụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ ra được nguyên nhân và đề ramột số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng là: chú trọng đến đối tượngkhách

hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện tốt công tác huy động vốn, tăngcường

hoạt động tư vấn cho khách hàng, phát triển và áp dụng các sản phẩm cho vaymới

- “Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp lớntại

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam”: Luận văn Thạc sỹ của tác giảNguyễn

Mạnh Mười Lúa công bố năm 2015 Tác giả đã đưa ra được những giải phápcụ

thể để phát triển khách hàng doanh nghiệp lớn như: Quan tâm chặt chẽ tới pháttriển và quản lý khách hàng, phát triển năng lực tài chính của ngân hàng, đổimới

công nghệ, thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng một cách mạnh mẽ,nâng

cao chất lượng nguồn nhân lực,

- “Giải pháp tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mạiCổ

phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Văn Quán”: Luận văn Thạc sỹ củatác

giả Chu Minh Thùy năm 2017 Tác giả đã đưa ra được một số giải pháp để mởrộng hoạt động cho vay đối với các khách hàng cá nhân như: đa dạng hóa hoạtđộng cho vay, đầu tư xây dựng chiến lược Marketing, tăng cường hoạt động tưvấn cho khách hàng, xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt,

- “Tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của các NHTM cổ phầntrên địa bàn TP.HCM” của TS Võ Đức Toàn, năm 2012: Đề tài đã nghiên cứu

về thực trạng và đề ra các giải mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng củacác

NHTM cổ phần đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM, khảosát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ và các NHTM cổ phần liên quan đến tín dụng

Trang 16

ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, nghiên cứu tập trungnhiều vào phân tích, đánh giá về Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chua đi sâu vàophân

tích, đánh giá về hoạt động của ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ,chua đánh giá hết chất luợng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ chuađánh giá đuợc hoạt động của NHTM cổ phần qua mô hình SWOT, đồng thờicác

giải pháp chua chi tiết để giải quyết vấn đề vốn cho doanh nghiệp và chấtluợng

tín dụng ngân hàng

- Đề tài cấp thành phố “Nghiên cứu lộ trình và các giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh cho các DNNVV thành phố Cần Thơ sau khi Việt Nam gianhập WTO và sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới” của PGS.TS ĐoànThanh Hà và công sự (2013): đã chỉ ra một trong yếu tố có ảnh huởng lớn đếnnăng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố CầnThơ là quy mô vốn nhỏ, thiếu vốn và gặp nhiều trở ngại trong tiếp cận nguồnvốn cũng nhu các kênh cung ứng vốn Để hệ thống doanh nghiệp này nâng caonăng lực cạnh tranh thì mở rộng khả năng tiếp cận nguồn vốn là một trongnhững giải pháp quan trọng mà nhóm nghiên cứu đề cập đến

Các công trình nghiên cứu trên đã tổng hợp những lý thuyết cơ bản vềtín

dụng, chất luợng tín dụng, phát triển tín dụng đối với những đối tuợng kháchhàng của NHTM tại các thời gian và không gian nhất định, chỉ ra những mặtđạt

đuợc và những mặt hạn chế các NHTM khi triển khai tín dụng với những đốituợng khách hàng khác nhau, đồng thời các công trình nghiên cứu này cũng đãđua ra những đóng góp quan trọng để phát triển hoạt động tín dụng trên cơ sởphân tích đuợc thực trạng hoạt động tín dụng và đua ra một số giải pháp, kiếnnghị với cơ quan có thẩm quyền nhằm phát triển hoạt động tín dụng tại Ngânhàng mình nghiên cứu

Trang 17

Kế thừa và tổng hợp lý thuyết từ các sách chuyên ngành và các côngtrình

nghiên cứu trên, tác giả đã triển khai nghiên cứu về việc phát triển tín dụng đốivới khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh

Sở Giao dịch, đánh giá thực trạng tín dụng tại Ngân hàng này giai đoạn 2015

-2017 Chính vì vậy, Luận văn của tác giả có đối tuợng nghiên cứu, phạm vinghiên cứu, thời gian nghiên cứu, không trùng lắp với các công trình đãcông

bố truớc đó

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: “Phát triển tín dụng đối với khách hàngdoanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch”,với những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu các lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, các chỉ tiêu đểđánh giá về phát triển tín dụng (chủ yếu là hoạt động cho vay) đối với kháchhàng doanh nghiệp của các NHTM

- Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch từ 2015

- 2017, qua đó chỉ ra những kết quả đạt đuợc, những hạn chế và nguyên nhâncủa hạn chế trong phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch

- Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển tín dụng đối vớikhách hàng doanh nghiệp, luận văn đề xuất những giải pháp phát triển tíndụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga -Chi nhánh Sở Giao dịch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp của NHTM

Trang 18

- Phạm vi nghiên cứu:

+ về không gian: Tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở

Giao dịch

+ về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển tín

dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga Chi nhánh Sở Giao dịch trong giai đoạn 2015- 2017, đưa ra các giải pháp pháttriển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên doanhviệt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch

-+ Về nội dung nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với khách hàng

doanh nghiệp, trong đó tập trung vào hoạt động cho vay của Ngân hàng

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủnghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phântích thông tin kinh tế theo chỉ tiêu, so sánh, tổng hợp dựa vào số liệu thống

kê của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn

2015 - 2017

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn được kết cầu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và phát triển tín dụng đối vớidoanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng Liên doanh việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng Liên doanh việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch

Trang 19

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với

sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa Tuy đã ra đời từ rấtlâu nhưng cho đến nay vẫn có khá nhiều định nghĩa về tín dụng Tùy theo góc

độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này

Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ gốc Latinh Creditium có nghĩa làmột sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin Theongôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên

cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với

một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam:

Tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trongquan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặchàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đivay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ cókèm hoặc không kèm theo một khoản lãi Tín dụng có vị trí quan trọng đốivới việc tích tụ, tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinhdoanh Tín dụng được phân loại theo các tiêu thức: thời hạn Tín dụng (Tíndụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); đối tượng Tín dụng (Tín dụng vốn cố

Trang 20

định, Tín dụng vốn lưu động); mục đích sử dụng vốn (Tín dụng sản xuất vàlưu thông hàng hoá, Tín dụng trong tiêu dùng); chủ thể trong quan hệ Tíndụng (Tín dụng hàng hoá, Tín dụng thương mại, Tín dụng nhà nước) [12]

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu về kinh tế, tín dụng được coi

là quan hệ giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả gốc

và lãi sau một thời gian nhất định Điều đó có nghĩa là, tín dụng là một phạm

trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế, trong đó cá nhân hay tổ chứcnhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vậtcho cá nhân hoặc tổ chức khác với những điều kiện nhất định về: số tiền hoàntrả (gốc và lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và cách thứcthu hồi,

Còn Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chiphí nhất định Khác với tín dụng thương mại, tín dụng Ngân hàng không cungcấp tín dụng dưới hình thức hàng hóa

Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010,

ii Cap tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác ” [9]

Như vậy, Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng vớibên đi vay (có thể là tổ chức kinh tế, cá nhân) trong đó, theo thỏa thuận, ngânhàng sẽ chuyển giao tài sản Có cho bên đi vay sử dụng trong thời gian nhấtđịnh, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc, lãi và các khoảnphí cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán Tín dụng Ngân hàng mang bảnchất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong hoạt

Trang 21

động vay và cho vay giữa các tổ chức tín dụng với các pháp nhân và cá nhân,được thực hiện theo nguyên tác hoàn trả và có lãi.

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là hoạt động cho vay dưới hình thức tiền

tệ Do đó, hình thức tín dụng này khá linh hoạt, phổ biến, đáp ứng được hầuhết mọi đối tượng

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là hoạt động cho vay với nguồn vốn từ

việc huy động, đi vay từ các thành phần trong xã hội và nguồn vốn thuộc sởhữu của chính Ngân hàng, trong đó nguồn vốn đi vay là chủ yếu

Thứ ba, quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc

lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội

Có thể, nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thônghàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất vàlưu thông hàng hoá bị thu hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chốngtình trạng phá sản Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế phát triển, các doanhnghiệp mở rộng sản xuất, hàng hoá lưu thông mạnh nhưng tín dụng ngân hànglại không đáp ứng kịp Đây là một hiện tượng bình thường đối với sự vậnđộng của nền kinh tế

Thứ tư, tín dụng phải dựa trên sự cam kết hoàn trả vô điều kiện của

người đi vay, nếu không có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Quátrình đề nghị vay vốn dựa trên cơ sở pháp lý quan trọng như: Hợp đồng tíndụng, khế ước nhận nợ vay, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng thế chấp, trong

đó, bên vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khiđến hạn cộng với một khoản lãi nhất định (gọi là lãi suất cho vay) Lãi suấtcho vay của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cung cầu tiền tệ, lạmphát, chính sách tiền tệ, mức độ tín nhiệm của người vay, thời hạn vay, sự ổn

Trang 22

định về kinh tế chính trị, tỷ giá, tình hình cân đối ngân sách và chính sách tàikhóa của nhà nước

Thứ năm, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng.

Việc thu hồi các khoản cho vay không chỉ phụ thuộc vào khách hàng, mà cònphụ thuộc vào các yếu tố khách quan: tình hình kinh tế, môi trường hoạt độngcủa khách hàng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, biến động thị trường, Ví dụ: khikhách hàng gặp khó khăn do môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh biếnđộng, dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán nợ, điều này khiến ngân hàngđối diện với việc không thu hồi được nợ, phát sinh rủi ro tín dụng

Một số ưu điểm nổi bật của hình thức tín dụng ngân hàng so với các hình thức khác như sau:

- Tín dụng ngân hàng có phạm vi rộng lớn vì mặt hàng cung cấp là Tiền

- thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó có thể đáp ứng nhu cầuvay vốn của nhiều đối tượng

- Tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu về vốn của cácdoanh nghiệp và các cá nhân trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồnvốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn

- Tín dụng ngân hàng có thời hạn vay đa dạng: ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh, cân đối giữa các nguồn vốn để đápứng được các nhu cầu khác nhau về thời hạn vay

- Tín dụng ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp chủ động trong việcthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, vì các doanh nghiệp không phụ thuộcquá nhiều vào nguồn vốn tự có của mình Điều này giúp cho các doanhnghiệp tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất củadoanh nghiệp và xã hội Đồng thời, các nguồn vốn tín dụng được cung ứngluôn đi kèm các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi ro, buộc những người đi vay

Trang 23

phải sử dụng vốn đúng mục đích, nhạy bén với sự thay đổi thị trường, quantâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh,khả năng hoàn trả khi đến hạn.

1.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng

Dựa trên những tiêu chí nhất định, tín dụng Ngân hàng được phânthành nhiều loại hình như sau:

- Phân loại theo thời gian cấp tín dụng:

+ Tín dụng dài hạn: thời hạn vay trên 60 tháng Mục đích sử dụng vốn

là để đáp ứng nhu cầu dài hạn của các doanh nghiệp: nhu xây dựng nhàxưởng, thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn, các công trình xây dựngnhà, sân bay, cầu đường

- Phân loại theo phương thức cấp tín dụng [9]:

+ Cho vay: hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc camkết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi

+ Chiết khấu: việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòicác công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trướckhi đến hạn thanh toán

Trang 24

+ Tái chiết khấu: việc chiết khấu các công cụ chuyển nhuợng, giấy tờ

có giá khác đã đuợc chiết khấu truớc khi đến hạn thanh toán

+ Bảo lãnh ngân hàng: hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụngcam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụtài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho

tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

+ Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bênmua hàng thông qua việc mua lại có bảo luu quyền truy đòi các khoản phảithu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứngdịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Căn cứ vào tiêu thức bảo đảm:

+ Tín dụng có bảo đảm là loại cho vay trên cơ sở các bảo đảm nhu thếchấp hoặc cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của nguời thứ ba Đối với khách hàngkhông có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm

Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ, bổsung khi nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

+ Tín dụng không bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của nguời thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, có năng lực tài chính lành mạnh, quản trị có hiệuquả thì ngân hàng có thểichấp nhận cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung

- Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay:

Trang 25

+ Tín dụng bất động sản: Loại hình cho vay liên quan đến việc muasắm, xây dựng bất động sản nhu nhà ở, đất đai; bất động sản trong lĩnh vựccông nghiệp, thuơng mại và dịch vụ.

+ Tín dụng công nghiệp và thuơng mại: Loại hình cho vay ngắn hạn để

bổ sung vốn luu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,thuơng mại và dịch vụ

+ Tín dụng nông nghiệp: Loại hình cho vay để thanh toán các chi phísản xuất liên quan đế ngành nông nghiệp nhu phân bón, thuốc trừ sâu, giốngcây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu

+ Tín dụng đối với các định chế tài chính: Cấp tín dụng cho các ngânhàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tíndụng và các định chế tài chính khác

+ Tín dụng cá nhân: Cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng với đốituợng là các cá nhân nhu: mua sắm các vật dụng sinh hoạt, học tập

- Phân loại theo phuơng thức hoàn trả:

+ Tín dụng hoàn trả một lần: là hình thức cấp tín dụng mà nợ gốc, lãivay có thể đuợc hoàn trả một lần theo thỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạntheo tháng quý năm

+ Tín dụng trả góp: là hình thức cấp tín dụng mà việc hoàn trả đuợcthực hiện theo định kỳ, các khoản trả có thể bằng nhau hoặc khác nhau tùytheo thỏa thuận và đuợc thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời giancủa hợp đồng

- Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng:

+ Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho nguời có nhucầu, đồng thời nguời đi vay trực tiếp hoàn trả cho ngân hàng

Trang 26

+ Tín dụng gián tiếp: là khoản cấp tín dụng được thực hiện thông quaviệc mua bán các khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thờihạn thanh toán Ngân hàng cấp tín dụng gián tiếp dưới các hình thức sau:chiết khấu thương phiếu, nghiệp vụ bao thanh toán.

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Thứ nhất, góp phần gia tăng hiệu quả kinh tế.

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn tự có và vốnvay Vốn vay ngân hàng là nguồn tài trợ hiệu quả, quan trọng bởi có thể thoảmãn nhu cầu vốn về giá trị và thời hạn Hơn nữa, để có thể vay vốn ngân hàngcác doanh nghiệp phải nâng cao uy tín, đảm bảo các nguyên tắc tín dụng theoquy định của ngân hàng Muốn vậy, trong các phương án kinh doanh, doanhnghiệp phải chọn phương án khả thi, có mức sinh lời cao nhất Muốn làmđược như vậy, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường, khai thác thông tin đểđịnh lượng hoạt động kinh doanh có hiệu quả Điều này góp phần nâng caohiệu quả kinh tế

Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là giámsát tình hình sử dụng vốn vay của bên đi vay Với việc giám sát từ phía ngânhàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, đồng thờicác doanh nghiệp phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường để sử dụngvốn hiệu quả, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

Bên cạnh đó, sự tư vấn từ phía ngân hàng sẽ giúp các doanh nghiệp cóthể dự đoán, đánh giá được những khó khăn có thể xảy ra, từ đó đưa ra đượccác giải pháp để vượt qua thử thách, giúp các doanh nghiệp có thể đứng vữngtrong hoạt động kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

Thứ hai, phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế.

Trang 27

Với đặc điểm luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu hụt vốn,trên cơ sở ngân hàng chỉ cho vay những phuơng án kinh doanh có tính khảthi, hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn thông qua việc kiểm tra, giám sátchặt chẽ tình hình sử dụng vốn vay của bên đi vay Điều này tạo nên một cơchế phân phối vốn một cách hiệu quả.

Thứ ba, góp phần hỗ trợ các chiến luợc kinh tế, các chính sách tiền tệ

hoạt động hiệu quả

Một trong những đặc điểm quan trọng của hoạt động ngân hàng là khảnăng tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi Ngân hàngTrung uơng (NHTW) cho phép tăng hạn mức tín dụng của các ngân hàng thì

sẽ tác động làm tăng luợng tiền cung ứng và nguợc lại Do vậy, thông quahình thức tín dụng ngân hàng, NHTW có thể kiểm soát đuợc luợng tiền cungứng trong luu thông

Thứ tư, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển các mối quan hệ giao luu

kinh tế trên thị truờng quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ cóquan hệ mua bán ở trong nuớc mà còn xuất nhập khẩu hàng hóa với cácdoanh nghiệp nuớc ngoài Sự tham gia của ngân hàng sẽ giúp thúc đẩy cácmối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay, chiết khấu Từ đógiúp mở rộng các mối quan hệ, nâng cao uy tín của các doanh nghiệp trongnuớc trên truờng quốc tế

Nhu vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của một đất nuớc

1.2.1 Định nghĩa Phát triển tín dụng của Ngân hàng thương mại

Trang 28

Phát triển là một khái niệm được đề cập đến trong nhiều mặt của đờisống kinh tế xã hội.

Theo triết học Mác - Lênin “Phát triển là khái niệm chỉ sự vận độngtheo chiều hướng tiến lên, cái mới, cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái lạchậu”, trong đó nêu lên vấn đề nổi bật đó là phát triển không chỉ là sự tăng,giảm đơn thuần về lượng mà bao hàm cả sự nhảy vọt về chất, đồng thời chỉra: Phát triển không ngoại trừ sự lặp lại thậm chí tạm thời đi xuống trongtrường hợp đặc biệt, cụ thể nhưng xu hướng chung là đi lên và tiến bộ Pháttriển bao hàm sự phủ định cái cũ và nảy sinh cái mới, sự lặp lại như cái cũnhưng trên cơ sở cao hơn Do đó phát triển được hình dung như hình xoáy ốc

từ thấp đến cao

Vận dụng cơ sở lý luận nêu trên về thực tiễn hoạt động tín dụng ngânhàng, có thể hiểu: Phát triển tín dụng của ngân hàng thương mại là quá trìnhlớn lên (tăng lên) về mọi mặt của hoạt động tín dụng trong một thời kỳ nhấtđịnh trong đó bao gồm cả sự tăng trưởng về quy mô sản lượng (tăng trưởng)

và sự tiến bộ về cơ cấu tín dụng

Điều đó có nghĩa rằng phát triển tín dụng không chỉ bao hàm sự tăngtrưởng đơn thuần về quy mô mà còn bao gồm cả sự nâng cao chất lượng vàcải thiện về cơ cấu tín dụng đảm bảo tính hiệu quả và bền vững

1.2.2 Bản chất của Phát triển tín dụng

1.2.2.1 Phát triển tín dụng là sự tăng lên về quy mô tín dụng

Phát triển bao hàm trong đó là sự tăng trưởng, không thể có sự pháttriển mà không có sự tăng trưởng về quy mô

Đối với hoạt động tín dụng cũng vậy, sự phát triển tín dụng bao hàm là

sự tăng trưởng về quy mô tín dụng, là sự gia tăng về doanh số cho vay, dư nợcho vay, quy mô khách hàng có quan hệ tín dụng tại ngân hàng

Trang 29

1.2.2.2 Phát triển tín dụng là có sự cải thiện về chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một khía cạnh của sự phát triển tín dụng Nếutăng trưởng về quy mô mà không đi cùng với sự nâng cao chất lượng tín dụngthì sự tăng trưởng không phải là sự phát triển, đó chỉ mang tính chất nhất thời,không mang tính ổn định bền vững

Chất lượng tín dụng thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Đối với Khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở khả năng đápứng

nhu cầu vốn của Khách hàng đi kèm với thủ tục đơn giản, thuận lợi, nhanhgọn những vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn tín dụng

- Đối với Ngân hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện thông qua việc sửdụng một cách có hiệu quả nhất từ các nguồn lực hiện có, đa dạng hóa các sảnphẩm tín dụng cung ứng cho khách hàng, khả năng mở rộng tín dụng trên cơ

sở kiểm soát được những rủi ro và vẫn đảm bảo an toàn

1.2.2.3 Phát triển tín dụng là xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tín dụng

theo hướng an toàn và hợp lý

Cơ cấu tín dụng hợp lý là kết quả của sự phát triển, đồng thời cơ cấu tíndụng hợp lý cũng là cơ sở của sự phát triển bền vững Một cơ cấu tín dụnghợp lý sẽ đảm bảo cho Ngân hàng cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro trongphạm vi có thể kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn hệ thống

1.2.2.4 Phát triển tín dụng có nghĩa là có sự gia tăng lợi ích từ hoạt động

tín dụng

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận Mọi sự pháttriển đều hướng tới sự gia tăng lợi ích Vì vậy lợi ích mang lại chính là thước

đo quan trọng cho sự phát triển

Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, lợi ích mang lại từ hoạtđộng tín dụng có thể xem xét dưới hai góc độ: Lợi nhuận mang lại từ hoạt

Trang 30

Chỉ tiêu đánh giá Công thức

Sự gia tăng về quy

mô khách hàng

Số lượng KH năm t - Số lượng KH năm (t-1)

động tín dụng và sức ảnh hưởng, sự chi phối của hoạt động tín dụng đối vớihoạt động khác của ngân hàng

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng

Tương ứng với các hình thức cấp tín dụng: cho vay, bảo lãnh, bao thanhtoán, sẽ có các chỉ tiêu đánh giá về sự phát triển khác nhau và còn tùy thuộcvào góc độ của chủ thể đánh giá: NHTM đánh giá, người vay đánh giá, các tổchức bên ngoài hay sự đánh giá của xã hội

Trong phạm vi nội dung nghiên cứu, luận văn tập trung đánh giá các chỉ tiêu phát triển tín dụng về cho vay dưới góc độ của NHTM.

1.2.3.1 Tăng trưởng quy mô tín dụng a) Sự tăng trưởng của doanh số cho vay và dư nợ cho vay

Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho các kháchhàng trong một khoảng thời gian xác định Dư nợ cho vay tại một thời điểmphản ánh quy mô cho vay tại thời điểm đó Doanh số cho vay và dư nợ chovay là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ mở rộng cho vay của ngân hàng

Sự tăng hay giảm doanh số cho vay và dư nợ cho vay qua các năm phảnánh quy mô và xu hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng đang mở rộng haythu hẹp Dư nợ giảm là dấu hiệu của hoạt động tín dụng của ngân hàng khônghiệu quả, không có khả năng mở rộng khách hàng, khả năng tiếp thị của ngânhàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên không cao Tuy nhiên, chỉ tiêunày tăng cũng chưa thể đánh giá được sự tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng

là tốt hay không, vì còn phụ thuộc vào sự tăng trưởng của các chỉ tiêu này cóđều đặn hay không và còn phụ thuộc vào chất lượng khoản vay

Tỷ trọng dư nợ cho vay tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đối với từngnhóm khách hàng thể hiện chính sách của ngân hàng trong hoạt động cho vay

Sự biến động về dư nợ của từng nhóm khách hàng và tỷ trọng của dư nợ từng

nhóm khách hàng trong tổng dư nợ phản ánh năng lực, thế mạnh cũng nhưđiểm yếu của ngân hàng trong các mảng khách hàng mục tiêu nhất định hoặcphản ánh chính sách của ngân hàng trong việc tiếp cận cho vay

Việc kết hợp phân tích chỉ tiêu này với chỉ tiêu về quy mô dư nợ vàdoanh số cho vay sẽ cho thấy bản chất của sự tăng trưởng quy mô là dựa trênnền khách hàng cũ hay phát triển khách hàng mới, hay lĩnh vực phát triển dư

nợ của ngân hàng Đồng thời, đánh giá được dư nợ có tập trung vào một haymột nhóm khách hàng nhất định hay không

b) Sự tăng trưởng về quy mô khách hàng

Quy mô khách hàng và sự tăng trưởng quy mô khách hàng phản ánhquy mô hoạt động và sự mở rộng đối tượng cho vay của Ngân hàng Điều nàythể hiện khả năng của ngân hàng trong việc tiếp cận và phát triển mối quan hệvới khách hàng bao gồm phát triển khách hàng mới và duy trì mối quan hệvới các khách hàng hiện có

Trang 32

a) Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn là một trong những chỉ tiêu quan để phản ánhhiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốncho biết: một đồng vốn huy động được thì bao nhiêu đồng được sử dụng chohoạt động cho vay

Trang 33

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khả năng tận dụng nguồn vốn trongcho vay của các ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động kinh doanhngày càng có hiệu quả và nguợc lại.

Hiệu suất sử dụng vốn = Tong dư nợ _x 100%

Tổng vốn huy động

b) Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ

Khái niệm Nợ quá hạn, Nợ xấu được định nghĩa cụ thể tại Quyết định

số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước về việc Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của To chức tíndụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và các quyết định sửađổi, bổ sung đi kèm Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Khái quát các chỉ tiêuphân loại nhóm nợ như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã

cơ cấu lại

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại;

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất luợng tín dụng củangân hàng là rất thấp, ngân hàng lúc này cần phải xem xét lại toàn bộ hoạtđộng tín dụng Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ chất luợng tín dụng của ngân

hàng càng tốt

Trang 34

Tỷ lệ nợ xấu γ^λ \ -x 100

Tông du nợ

Trang 35

Hệ số thu nợ -Z—-ɪ-. -— x 100%Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

hồi nợ của Ngân hàng càng hiệu quả Tuy nhiên nếu du nợ giải ngân ra vàthời gian thu hồi vốn quá nhanh thì lợi nhuận của Ngân hàng thu đuợc sẽkhông nhiều Do đó, để đánh giá hoạt động của Ngân hàng có tốt hay khôngngoài chỉ tiêu này cần tham chiếu thêm thời gian duy trì du nợ của món vay

- Vòng quay vốn tín dụng phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tíndụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng

đã luân chuyển nhanh, tham gia vào chu kỳ sản xuất và luu thông hàng hóa.Điều này có nghĩa, với một số vốn nhất định, do vòng quay vốn tín dụngnhanh nên ngân hàng đã đáp ứng đuợc nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp,đồng thời ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tu vào các lĩnh vực khác Nhuvậy, hệ số này càng cao phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chấtluợng tín dụng càng cao

Trang 36

Đa dang hóa sản phẩm, dịch vụ giúp ngân hàng phân tán và giảm thiểurủi ro trong hoạt động tín dụng, đồng thời thu hút khách hàng từ đó làm giatăng lợi nhuận của các ngân hàng Trên cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán

bộ sẵn có, khi thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cấp tín dụng, các ngânhàng sẽ giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động, từ đó gia tăng lợi nhuận choNgân hàng

Đa dang hóa sản phẩm tín dụng giúp ngân hàng thúc đẩy các nghiệp vụliên quan cùng phát triển Ví dụ, huy động vốn tạo nguồn cho hoạt động tín

Trang 37

Chỉ tiêu đánh giá Công thức

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

từ hoạt động tín dụng

LNTD t - LNTD t-1 _. _x 100%

LNTD t-1

dụng và góp phần thúc đẩy phát triển tín dụng, khi phát triển hoạt động chiếtkhấu bộ chứng từ thì nghiệp vụ về ngoại tệ, tài trợ thương mại cũng sẽ cùngphát triển Chỉ khi đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng thì mới đápứng các nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả

Đồng thời, việc đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tín dụng giúp ngân hàngtăng khả năng cạnh tranh Trong hoàn cảnh ngày càng có nhiều các ngân hàngnhư hiện nay đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, ngân hàng nào muốntồn tại, phát triển, đạt được lợi nhuận mong muốn đều phải thay đổi, cải tiếnhoạt động, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng các nhucầu đa dạng của khách hàng

1.2.3.3 Mức độ hợp lý của cơ cấu tín dụng

Tùy vào từng điều kiện cụ thể của thị trường và nền kinh tế để đánh giá

cơ cấu tín dụng của ngân hàng có hợp lý hay không, thông qua: Cơ cấu tíndụng theo thành phần và lĩnh vực kinh tế, cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn,

Thứ nhất, mức độ tập trung của dư nợ tín dụng đối với từng thành phần,

từng lĩnh vực, từng loại kỳ hạn, và mức độ hợp lý của chỉ tiêu này so vớitình hình thị trường, tình hình kinh tế, nhận định các rủi ro tiềm ẩn và tươnglai phát triển đối với cơ cấu tín dụng hiện tại

Thứ hai, từ xu hướng thay đổi trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng qua

các năm sẽ đánh giá định hướng và khả năng phát triển tín dụng qua các giaiđoạn

1.2.3.4 Hiệu quả hoạt động tín dụng a) Thu nhập mang lại từ hoạt động tín dụng

Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng hướng đến mục tiêu cuối cùng

là lợi nhuận, đây là thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Đối

với một ngân hàng, việc đảm bảo chất lượng tín dụng, cơ cấu tín dụng phùhợp đều hướng đến mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận

Một khoản tín dụng không đem lại thu nhập cho ngân hàng thì khôngthể đánh giá là khoản tín dụng có chất lượng tốt Nguồn thu từ hoạt động tíndụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận dotín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay thu hồi được gốc và có lãi, đảm bảođược an toàn của đồng vốn đầu tư

Nếu ngân hàng chỉ chú trọng việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn

mà không gia tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì điều đó cũngkhông có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩakhi nó gia tăng được khả năng sinh lời của ngân hàng

Trang 39

TNTD t: Thu nhập Tín dụng năm t

b) Vai trò của tín dụng đến hoạt động của Ngân hang

- Ngoài cung cấp tín dụng, ngân hàng còn cung cấp các sản phẩm, dịch

vụ khác, các hoạt động này tương hỗ, tác động lẫn nhau, tất cả tạo nên bức

Trang 40

tranh tổng thể về hoạt động của ngân hàng Chỉ tiêu để đánh giá vai trò hoạtđộng tín dụng đến hoạt động của ngân hàng là:

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

x 100%

Tổng lợi nhuận của Ngân hàng

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng đối với khách hàng

doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

a) Địa bàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Địa bàn nơi ngân hàng hoạt động sẽ tác động đến sự phát triển tín dụngcủa ngân hàng đó thông qua tình hình trật tự xã hội khu vực đó, phân khúckhách hàng (thói quen sinh hoạt, tâm lý, ), mật độ các ngân hàng trong khuvực,

Thông thường những khu vực tập trung nhiêu người có địa vị trong xãhội, trình độ và thu nhập cao thì nhu cầu tiêu dùng và vay vốn sẽ lớn hơn cácnơi khác, do đó các ngân hàng ở địa bàn đó sẽ có điều kiện để phát triển hoạtđộng tín dụng bán lẻ, huy động vốn, hoặc những khu vực tập trung nhiềudoanh nghiệp (như khu công nghiệp, khu chế xuất,.) thì ngân hàng khu vực

đó sẽ có điều kiện để phát triển về các sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho doanhnghiệp Một địa bàn với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực

sẽ tạo nên màu sắc đa dạng cho sự phát triển kinh tế trên địa bàn đó, đồng thời

sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm, cơ hội đầu tư phát triển của chính doanhnghiệp và của các ngân hàng hoạt động trên địa bàn đó

Tuy nhiên khi một địa bàn hoạt động có nhiều điều kiện thuận lợi đểphát triển thì đi đôi với đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau cũngtrở nên gay gắt Bởi vì, khi nhìn nhận được tiềm năng và lợi thế phát triển củamột khu vực nào đó, các ngân hàng sẽ tập trung mở rộng quy mô hoạt động,

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch - 1316 phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
2.1.2. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch (Trang 53)
3 Phân theo loại hình K H2 1.2 8% 10 04 1.52 100% 1.79 6% 100 242 18,9% 272 17,8% - 1316 phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
3 Phân theo loại hình K H2 1.2 8% 10 04 1.52 100% 1.79 6% 100 242 18,9% 272 17,8% (Trang 56)
Bảng 2.7. Sự phù hợp giữa huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2015 -2017 - 1316 phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.7. Sự phù hợp giữa huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Sở Giao dịch giai đoạn 2015 -2017 (Trang 68)
STT Loại hình TCTD Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 - 1316 phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NH liên doanh việt nga   chi nhánh sở giao dịch   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
o ại hình TCTD Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w