1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1314 phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM CP đại chúng VN chi nhánh hà nội luận văn thạc sỹ (FILE WORD)

114 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 251,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam — Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận vă

Trang 2

BÙI HỮU CÔNG

PHÁT TRIEN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỎ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

BÙI HỮU CÔNG

PHÁT TRIEN TÍN DỤNG ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỎ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THANH QUẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả duờl sự

huớng dẫn khoa học của giáo viên huờng dẫn PGS.TS Mai Thanh Quế Số liệu và

kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chua đuợc sử dụng

để bảo vệ một học vị nào Những thông tin đuợc sử dụng trong luận văn này của tácgiả khác đều đã trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng và liệt kê đầy đủ trong phần tài liệutham khảo của luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Người cam đoan

Bùi Hữu Công

Trang 5

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS.TS Mai Thanh Quế, người đã tận

tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Em cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo Học Viện Ngânhàng đã giảng dạy và truyền cho em những kiến thức chuyên ngành của bậc học sauđại học để em có thể hoàn thành luận văn này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên tại Ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp em hoànthành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn Bùi Hữu Công

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân 6

1.1.3 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân 6

1.1.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân 8

1.1.5 Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân 12

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14

1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng khách hàng cá nhân 14

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng khách hàng cá nhân 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng khách hàng cá nhân 18

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 23

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng khách hàng cá nhân đối với các Ngân hàng thương mại 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 30

Trang 7

CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 30

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

2.1.3 Ket quả một số hoạt động kinh doanh của ngân hàng thuương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 35

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 39

2.2.1 Hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam 39

2.2.2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 46

2.2.3 Các chỉ tiêu định tính 59

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 65

2.3.1 Kết quả đạt được 65

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

kết luận CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 74

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 74

3.1.1 Định hướng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam đến hết năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 74 3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thuương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới

75

Trang 8

Từ viết tắt Giải nghĩa

-RM Cán bộ tín dụng khách hàng cá nhân

PVcombank Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam

Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

VP Bank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

VIB Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

NHÂN TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

-CHI NHÁNH HÀ NỘI 76

3.2.1 Quản lý và phát triển khách hàng tín dụng khách hàng cá nhân 76

3.2.2 Tăng cường nâng cao chất lượng cán bộ và nâng cao kỹ năng giao tiếp 77

3.2.3 Tăng cường nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thôn g 79

3.2.4 Phát triển đa dạng kênh phân phối sản phẩm tín dụng cá nhân 81

3.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ xấu, rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân một cách toàn diện 85

3.2.6 Củng cố cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn 86

3.3 KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước 87

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 88

3.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 11

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động chung của PVcombank Hà Nội từ năm 2017 -2019

36

Bảng 2.2: Bảng dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng tại Chi nhánh 38

Bảng 2.3: Quy trình cấp tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam 43 Bảng 2.4: Bảng dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng tại chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 47

Bảng 2.5: Bảng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh theo thời hạn vay

48

Bảng 2.6: Bảng dư nợ tín dụng theo cơ cấu sản phẩm tín dụng cá nhân tại Chi nhánh 51

Bảng 2.7: Số lượng khách hàng tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh 53

Bảng 2.8: Chất lượng nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh 54

Bảng 3.1: Một số chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có uy tín cần thiết lập mối quan hệ đối tác 82

Bảng 3.2: Một số chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có uy tín cần thiết lập mối quan hệ đối tác 83

Bảng 3.3: Một số Sàn giao dịch bất động sản có uy tín 84

cần thiết lập mối quan hệ đối tác 84

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh theo thời hạn vay 48

Biểu đồ 2.2: Thủ tục cho vay cá nhân của PVcombank Hà Nội 58

Biểu đồ 2.3: Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ tại Chi nhánh 60

Biểu đồ 2.4: Mức hài lòng về hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh 61

35 Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động Pvcombank Hà Nội 35

Sơ đồ 3.1: Chiến lược truyền thông sản phẩm tín dụng cá nhân 80

Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức định hướng của Phòng khách hàng cá nhân 90

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nen kinh tế Việt Nam đã và đang chuyển mình mạnh mẽ kéo theo tất cả cácngành kinh tế phát triển Đi tiên phong trong đó là ngành Tài chính - Ngân Hàng.Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, ngành ngân hàng đang đóng vai trò quantrọng trong kết quả đạt được của cả đất nước Vì vậy hiệu quả trong tất cả các hoạtđộng của ngân hàng được cả nước quan tâm

Trong hoạt động Ngân hàng thì hoạt động bán lẻ đang ngày chiếm vai tròquan trọng và là xu hướng phát triển chung của các ngân hàng thương mại trongnước và nước ngoài, lĩnh vực bán lẻ góp phần tạo lập nguồn vốn và thu nhập ổnđịnh cho các ngân hàng, phân tán rủi ro và là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu

kỳ kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động Ngân hàng bán lẻ còn góp phần quan trọngtrong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, ổn định hoạt độngcho ngân hàng

Lĩnh vực bán lẻ đã và đang trở thành một xu hướng tất yếu trong nền kinh tếthị trường tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của một ngân hàng Cùng với hoạt động dịch vụ bán lẻ, hoạt động tín dụngcho vay KHCN cũng ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từ các Ngân hàngthương mại trong nước Thực tế cho thấy Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trongviệc mở rộng và phát triển tín dụng bán lẻ đến đông đảo đối tượng khách hàng làcác cá nhân, các hộ gia đình (hiện đang rất thiếu các dịch vụ tài chính) sẽ dễ dàngchiếm lĩnh thị trường Với việc phát triển hoạt động cho vay KHCN, các Ngân hàngkhông chỉ có quy mô thị trường lớn hơn, mà hiệu quả kinh tế cũng cao hơn, nhờ cácsản phẩm được đa dạng hoá và cung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phântán được rủi ro kinh doanh; đồng thời mang lại cho Ngân hàng khả năng phát triển,nhờ liên tục đổi mới và đa dạng hoá các sản phẩm của mình

Nắm bắt được nhu cầu của người dân, cũng như đẩy mạnh sự cạnh tranh vớicác ngân hàng, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcombank) đã triển khailoại hình cho vay đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình Đặc biệt là Chi nhánh Hà

Trang 13

Nội, trong những năm gần đây đã không ngừng đẩy mạnh phát triển cho vayKHCN, từng bước cải thiện quy trình, quy chế cho vay phù hợp nhu cầu của ngườidân và đảm bảo an toàn về tín dụng Tuy nhiên, dư nợ cho vay KHCN của Chinhánh Hà Nội vẫn còn chưa cao, việc phát triển cho vay KHCN trên địa bàn còngặp nhiều khó khăn, số lượng khách hàng và sản phẩm triển khai còn hạn chế, tỷtrọng dư nợ cho vay KHCN thấp so với tổng dư nợ Mặt khác về công tác quảngcáo, marketing cũng như công tác phát triển mạng lưới, nguồn nhân lực vẫn còn tồnđọng những vướng mắc vừa khách quan vừa chủ quan, làm ảnh hưởng đến khảnăng phát triển hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh Kết quả đạt được tronghoạt động cho vay KHCN chưa tương xứng với đầu tư về vật và con người của Chinhánh và thị trường tiềm năng trên địa bàn.

Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu để đưa ra giải pháp khắcphục những khó khăn và đẩy mạnh phát triển cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCPĐại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội một cách phù hợp và khoa học là vô cùng

cấp thiết Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Phát triển tín dụng đối với khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam — Chi nhánh Hà

Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn phát

triển hoạt động cho vay KHCN, góp phần nâng cao tính hiệu quả, khả năng cạnhtranh trong lĩnh vực tín dụng bán lẻ của Chi nhánh Hà Nội nói riêng và Ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam nói chung

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

- Thứ nhất: Luận văn làm rõ những vấn đề mang tính lý luận về phát triển tíndụng và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ở ngân hàng thuơng mại

- Thứ hai: Phân tích thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

- Thứ ba: Luận văn đề xuất những giải pháp và kiến nghị với các cơ quan hữuquan nhằm phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn phát triển tín dụng đối với khách

hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu

hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại ChúngViệt Nam - Chi nhánh Hà Nội từ năm 2017 đến năm 2019

4 Tổng quan nghiên cứu

Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển hoạt động tín dụng

cá nhân tại các ngân hàng thương mại như:

Luận văn của tác giả Lê Ngọc Ca năm 2012 với đề tài: “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam”.

Luận văn của tác giả Tử Công Hoan năm 2012 với đề tại: “Phát triển hoạt

dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nằng” Luận văn của tác giả Vương Hồng Hà năm 2013 với đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang”.

Luận văn của tác giả Phạm Ngọc Trung năm 2014 với đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương”.

Luận văn của tác giả Nguyễn Văn Trình năm 2015 với đề tài: “Giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình ”.

Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang năm 2015 với đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Lý Thường Kiệt”.

Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn nhiều công trình nghiên cứu khác.Tuy nhiên, cho đến hiện nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu đầy đủ nào vềPhát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại

Chứng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phát

Trang 15

triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” là rất cần thiết để đảm bảo cho Ngân hàng có được sự

phát triển nhanh và bền vững trong tương lai

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu pháp thu thập thông tin, phương pháp phântích thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu, vận dụng kiến thức các môn khoahọc kinh tế, các môn hỗ trợ, sử dụng điều tra khảo sát

Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát: Lập bảng hỏi đối với khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam để có thêm số liệu, dữ liệu sơ cấpphục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của mình

Thông tin thu thập thông qua các kênh chủ yếu như các báo cáo tài chính, báocáo tín dụng, báo cáo tổng kết, báo cáo nội bộ của ngân hàng qua các năm 2017,

2018, 2019 Bên cạnh đó thông tin còn được thu thập từ các nguồn khác như từ cáctrang báo điện tử của PVcombank, nhận thức được thông qua quá trình làm việc tạingân hàng, thống kê của Ngân hàng nhà nước, cục thống kê, các trang web tàichính, ngân hàng

Sử dụng phương pháp phân tích để xử lý các thông tin trên và bên cạnh đó còn

sử dụng các kỹ thuật phân tích so sánh, đối chiếu tổng hợp thông tin từ đó đưa ranhận định về tình hình phát triển mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạiPVcombank - chi nhánh Hà Nội

6 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung luậnvăn có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Thương mại

Chương 2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Chương 3 Giải pháp phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế hàng hóa luôn có một số người có vốn dư thừa tạm thời và

có nhu cầu đầu tư, cho vay Ngược lại, luôn có người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu

đi vay Từ đó phát sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn dịch chuyển

từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn với điều kiện hoàn trả vốn vàthu được một khoản lợi nhuận do việc sử dụng vốn vay Tiền là phương tiện thanhtoán chủ yếu trong tất cả các mối quan hệ kinh tế, nền kinh tế hàng hoá càng pháttriển bao nhiêu thì tốc độ quay vòng của đồng tiền càng nhanh bấy nhiêu, lúc nàybản thân mỗi chủ thể kinh tế không thể tự đáp ứng được nhu cầu về vốn của mình

mà họ phải dựa vào các chủ thể kinh tế khác đặc biệt là các tổ chức tín dụng thôngqua quan hệ tín dụng mới có thể đáp ứng được nhu cầu vốn của mình Chính vì thế

ta có thể nói cơ sở hình thành và phát triển của quan hệ tín dụng chính là sự tintưởng và nhu cầu về vốn trong nền kinh tế hàng hoá

Quan hệ tín dụng được hình thành và ra đời từ rất lâu Thuật ngữ “tín dụng”xuất

phát từ chữ Latin: “creditium” có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Theo K Mác: “Tíndụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượnggiá

trị ban đầu” Từ khái niệm trên ta có thể thấy tín dụng không phải là quan hệ muabán,

chỉ xảy ra trong thời gian nhất định và phải được xác định trên cơ sở tin tưởng lẫnnhau Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng.Tùy

theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được chia thành nhiều loại khác nhau Nếu xétchủ

thể trong quan hệ tín dụng, thì tín dụng được chia thành các loại như sau: Tín dụngngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước Trong các hình thức trên thì tín

Trang 17

dụng ngân hàng là hình thức quan trọng, được sử dụng nhiều hơn cả, cung cấp phầnlớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế.

Như vậy, tín dụng ngân hàng có thể được định nghĩa: Hình thức cấp tín dụngcủa ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặccam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng vàcác nghiệp vụ cấp tín dụng khác

1.1.2 Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân

Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi củaluận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình cógiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể Như vậy, tín dụng cá nhân là hìnhthức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sửdụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong mộtthời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặcphục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể

Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông của nguồn vốn trong xã hội,điều

chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi có hiệu quả thấp đến nơi cóhiệu

quả cao để đáp ứng nhu cầu cho vốn kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân và hộ giađình

Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, và tại Việt Nam tín dụng cánhân đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để pháttriển Điểm thuận lợi là quy mô thị trường lớn với dân số đông (hơn 90 triệu người),

đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu chonhiều mục đích Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chitiêu cho cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn Chính vì thế, các sảnphẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm Đây là cơ sở

để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này

1.1.3 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân

Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp.Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số đặc điểm cơ bản về tín

Trang 18

dụng cá nhân như sau:

1.1.3.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay: Thứ nhất là cá nhân, hộ giađình vay để bổ sung vốn kinh doanh Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cánhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạtđộng kinh doanh thường không có quy mô lớn Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhucầu vốn để tiêu dùng Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ chonhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhàđất, mua sắm vật dụng gia đình, xâydựng, sửa chữa nhà, du học•" Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởinhững điều kiện từ ngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ vàtài sản đảm bảo Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hainguyên nhân:

- Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này làmọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thunhập trung bình và thấp

- Nhu cầu tín dụng phong phú vàđa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chấtlượng cuộc sống và trình độ dân tríđược nâng cao, người dân càng có nhu cầu vayngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống

1.1.3.2 Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro

- Rủi ro do thông tin bất cân xứng

Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tínhhợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Đối vớikhách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do

có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông tin xếphạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác—Ngược lại, đốivới khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụngvốn vay thường khóđầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiếncho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả nợ chủ yếu của khách

Trang 19

hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Do vậy, nếu nguời vay gặpvấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh huởng đến thunhập thì sẽ không trả đuợc nợ vay cho ngân hàng.

- Rủi ro tác nghiệp

Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhung sốluợng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằmnâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ tín dụng Do

đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thuờng hay chủ quan, thậmchí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảochiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra nhữngtổn thất cho ngân hàng Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngânhàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không

có biện pháp đảm bảo bằng tài sản Trong truờng hợp đó, nếu khách hàng thực sựkhông có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhung không cóý chí trả nợ vaytrong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cu trú, công việc của khách hàng

là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay đểthu hồi nợ

1.1.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân

đề giữa việc thỏa mãn yêu cầu với yếu tố thời gian vì nếu đợi đến khi có đủ tiền mớithực hiện thì lợi ích cảm nhận từ sự thụ huởng có xu huớng giảm xuống Tuy nhiên,

Trang 20

nếu quá lạm dụng đi vay để tiêu dùng thì sẽ ảnh huởng đến khả năng tiết kiệm vàgặp khó khăn trong tuơng lai.

- Tín dụng cá nhân bổ sung sự thiếu hụt về vốn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình

Đối với các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu sản xuất, kinh doanhdịch vụ đã có phuơng án sản xuất kinh doanh tốt nhung thiếu vốn để thực hiện thìkhoản tín dụng ngân hàng sẽ giúp khách hàng có đuợc khoản vốn kịp thời bù đắpphần thiếu hụt để thực hiện phuơng án, mang lại lợi nhuận cho bản thân, gia đình và

xã hội Tín dụng cá nhân cũng tạo điều kiện cho những cá nhân đã có hoạt động sảnxuất kinh doanh tốt có khả năng phát triển nhung thiếu vốn để mở rộng quy mô,nâng cấp cơ sở sản xuất, nâng cao hiệu quả Khi có thêm nguồn thu nhập, kháchhàng cũng nâng cao khả năng mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất kinh doanh, tăngthu nhập, nâng cao mức sống của gia đình, do đó gia tăng tiêu dùng và kích thíchsản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội

- Tín dụng cá nhân hỗ trợ tài chính cho các cá nhân, hộ gia đình để tham gia vào thị trường lao động quốc tế, cải thiện thu nhập, làm giàu cho gia đình

Để đi làm việc ở nuớc ngoài, các cá nhân cần có một khoản tiền nhất định đểtrang trải các chi phí nhu: Chi phí dịch vụ môi giới, chi phí khám sức khỏe, chi phíđào tạo nghề, ngoại ngữ, chi phí làm visa, hộ chiếu và tiền đặt cọc Đối với nhiều

cá nhân để có ngay một khoản tiền lớn để trang trải các chi phí này là rất khó khăn.Với sự hỗ trợ của khoản tín dụng ngân hàng, các cá nhân, hộ gia đình có thể đápứng ngay các chi phí để nguời lao động đi làm việc ở nuớc ngoài và việc trả nợđuợc thực hiện dần phù hợp với thu nhập của nguời lao động ở nuớc ngoài

1.1.4.2 Đối với ngân hàng

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng

Khi kinh tế phát triển, đời sống dân cu đuợc cải thiên, dân trí tăng cao thì nhucầu của khách hàng về dịch vụ ngân hàng cũng ngày một đa dạng với yêu cầu chấtluợng ngày một cao hơn Hiện nay các NHTM có rất nhiều sản phẩm tín dụng đểcho các khách hàng cá nhân lựa chọn nhu: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh,

Trang 21

cho vay tiêu dùng nói chung và các sản phẩm cụ thể nhu cho vay mua nhà dự án,cho vay xây sửa nhà, cho vay mua ô tô, cho vay du học, cho vay ứng tiền bán chứngkhoán, cho vay cá nhân kinh doanh tại chợ, cho vay cầm cố sổ/thẻ tiết kiệm và cácloại thẻ tín dụng trong nuớc, quốc tế Khi tín dụng khách hàng cá nhân phát triển,sản phẩm cho vay đa dạng với nhiều tiện ích, ứng dụng công nghệ cao, khách hàng

có thể dễ dàng tiếp cận và lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thỏa mãn tốtnhất mong muốn của mình Từ đó, ngân hàng nâng cao khả năng đáp ứng các nhucầu ngày càng đa dạng của khách hàng

- Đa dạng hóa các loại hình tín dụng

Thị truờng ngân hàng cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt là khi ngàycàng có nhiều ngân hàng con 100% vốn nuớc ngoài tham gia, một số ngân hàngnuớc ngoài tham gia bằng cách mua cổ phần của các ngân hàng trong nuớc Thịphần khách hàng ngày càng bị cạnh tranh, các ngân hàng đua nhau tìm mọi biệnpháp để lôi kéo, giữ chân khách hàng và tìm kiếm thị truờng khách hàng mới Bêncạnh lĩnh vực tín dụng doanh nghiệp, lĩnh vực lâu nay đuợc đánh giá là lĩnh vựchoạt động truyền thống, gần đây các ngân hàng bắt đầu chú trọng phát triển sanglĩnh vực tín dụng đối với khách hàng cá nhân nhằm đa dạng hóa các loại hình tíndụng để cung cấp cho đa dạng đối tuợng khách hàng

- Tăng thu nhập, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Một lợi ích thấy rõ đó là nguồn thu nhập từ việc thu lãi tiền vay đối với cáckhách hàng cá nhân Bên cạnh lợi ích trực tiếp từ việc thu lãi tiền vay, do kháchhàng cá nhân là số đông với khoản vay nhỏ nên thông qua cho vay khách hàng cánhân ngân hàng có thể phân tán đuợc rủi ro Cho vay KHCN giúp ngân hàng mởrộng mối quan hệ với khách hàng, từ đó tăng khả năng huy động các loại tiền gửivào ngân hàng và cung cấp các dịch vụ khác nhu tài khoản, thanh toán, thẻ giatăng thu nhập từ phí dịch vụ cho ngân hàng

- Nâng cao uy tín, hình ảnh của ngân hàng

Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân thuờng có hiệu ứng trực tiếp vànhanh hơn đối với nguời sử dụng sản phẩm so với các sản phẩm dành cho doanh

Trang 22

nghiệp Nếu các sản phẩm tín dụng cá nhân được đánh giá tốt, mang nhiều tiện íchcho khách hàng thì sẽ góp phần khuếch trương hình ảnh ngân hàng, nâng cao uy tíncủa ngân hàng thông qua cơ chế truyền miệng từ khách hàng này qua khách hàngkhác và đây được đánh giá là phương pháp có hiệu quả và bền vững trong việc nângcao uy tín, hình ảnh của ngân hàng.

1.1.4.3 Đối với nền kinh tế

- Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần kích thích tiêu dùng xã hội

Với sự hỗ trợ của các khoản tín dụng ngân hàng, các cá nhân, hộ gia đình cóthể cân đối lại thu nhập và chi phí một cách hợp lý hơn Các cá nhân, hộ gia đình cóthể yên tâm để tiêu dùng cho hiện tại nhiều hơn mức thu nhập bình thường, muasắm những vật dụng đắt tiền hơn so với khoản tiền hiện có và việc trả nợ trongtương lai được chia nhỏ phù hợp với định kỳ thu nhập Do vậy, mức tiêu dùng củamỗi cá nhân, hộ gia đình gia tăng và đồng thời làm tăng mức tiêu dùng trong xã hội

- Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần thúc đẩy sản xuất của nền kinh tế

Khi nhu cầu tiêu dùng của xã hội tăng lên làm cho các nhà đầu tư cũng cómong muốn sản xuất và cung cấp dịch vụ nhiều hơn Với khoản tín dụng ngân hàng,các cá nhân, hộ gia đình được bổ sung vốn kịp thời để thực hiện các phương án sảnxuất kinh doanh, tăng cường khả năng để mở rộng sản xuất kinh doanh, tận dụngcác nguồn lực nhỏ lẻ để thúc đẩy phát triển thành phần kinh tế tư nhân cá thể vàthúc đẩy sản xuất, kinh doanh toàn xã hội nói chung

- Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần cải thiện đời sống dân cư tăng cường an sinh xã hội

Tín dụng khách hàng cá nhân, đặc biệt là tín dụng tiêu dùng được xem nhưcông cụ chủ đạo nhằm xóa bỏ vòng luẩn quẩn: Thu nhập thấp → tiết kiệm ít → sảnlượng thấp, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của những người nông dânnghèo và người lao động ở thành thị nhưng có thu nhập không cao Tín dụngKHCN được thực hiện thông qua các chương trình lớn sẽ hỗ trợ người dân có kinhphí học tập, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cũng như mua, sửa chữa nhà cửa, sắmvật dụng trong gia đình, bổ sung vốn sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện đời sống

Trang 23

vật chất, tinh thần của cá nhân, hộ gia đình Với khoản tín dụng ngân hàng các cánhân, hộ gia đình được hưởng trước các tiện ích cuộc sống đầy đủ hơn, yên tâm hơn

để cống hiến và gia tăng giá trị cho bản thân và xã hội Các cá nhân tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh do được bù đắp vốn kịp thời, có nhiều cơ hội mở rộng sảnxuất kinh doanh nên cũng có nhiều khả năng để tạo công ăn việc làm, mang lại thunhập cho bản thân cũng như đóng góp cho xã hội, tạo điều kiện để thực hiện cácchương trình vì lợi ích công cộng, tăng cường an sinh xã hội nói chung

1.1.5 Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân

Tín dụng cá nhân tại các nước phát triển đã có sự hình thành và phát triểnmạnh từ lâu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Về cơ bản thì có hai loại chính là chovay có bảo đảm (Secured Loan) và cho vay không có bảo đảm (Unsecured Loan).Với hai loại hình cho vay cơ bản như trên thì có các gói sản phẩm chuyên biệt như:cho vay ngắn hạn (Short Term Personal Loans), cho vay theo ngày (Fast CashAdvance Loan), cho vay đối tượng quân nhân (A Military Payday Loan), cho vayđối với cá nhân không có/có ít lịch sử giao dịch (No Credit Person loans), cho vayđối với người theo đạo Tin lành (Christian Lending Personal Loans), cho vay cầm

cố sổ tiết kiệm (Secured Signature Loans), phát hành thẻ tín dụng (PersonalSignature Loans) Các gói sản phẩm tín dụng cá nhân được thiết kế chuyên biệtcho từng nhóm đối tượng khách hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng trong mỗihoàn cảnh và điều kiện cụ thể Trái lại, ở Việt Nam tín dụng cá nhân chỉ mới pháttriển trong thời gian gần đây, đặc biệt là kể từ khi hệ thống NHTM có sự phát triểnnhanh về số lượng và chất lượng trong những năm đầu thập kỷ 90 Trước đây hoạtđộng của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam bị hạn chế, do lo ngại ngân hàng nướcngoài chiếm lĩnh thị phần và chi phối chính sách tiền tệ gây xáo trộn nền kinh tếquốc gia Nhưng từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết mở cửa sau khi gianhập WTO, chức năng hoạt động của ngân hàng nước ngoài đã được mở ra gần nhưbình đẳng với ngân hàng trong nước theo đúng lộ trình đã cam kết Vì vậy trên thịtrường ngân hàng bán lẻ hiện nay, có sự cạnh tranh gay gắt để giành thị phần dẫnđến sự phát triển tín dụng cá nhân tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là: cho vay

Trang 24

cá nhân, bảo lãnh cá nhân và phát hành - thanh toán thẻ tín dụng.

Tại Việt Nam, do phát triển chưa lâu nên các sản phẩm tín dụng cá nhân chủyếu phát triển ở bề rộng là các sản phẩm truyền thống, áp dụng hầu hết cho mọi đốitượng khách hàng như:

- Cho vay bất động sản: phục vụ nhu cầu mua nhà / đất / nhà dự án (thế chấpbằng tài sản hình thành trong tương lai), xây dựng, sửa chữa nhà

- Cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể

- Cho vay mua ô tô

- Cho vay kinh doanh chứng khoán

- Cho vay du học: thanh toán học phí và sinh hoạt phí của du học sinh

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

- Cho vay tiêu dùng tín chấp (không tài sản đảm bảo) và cho vay tiêu dùng cóthế chấp tài sản (có tài sản đảm bảo)

- Bảo lãnh cá nhân

- Phát hành - thanh toán thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợpcủa tín dụng và thanh toán Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng khác loại hình chovay truyền thống vì khi ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng, chưa hề cólượng tiền thực tế được đem cho vay, ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo vềquyền sử dụng một lượng tiền trong phạm vi hạn mức cấp cho khách hàng Việckhách hàng có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ sau đó

Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách hàngđược quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ, vớihạn mức do ngân hàng quy định Phương thức thanh toán được thực hiện bằng máychấp nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãngmáy bay, điện thoại, trò chơi điện tử cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng,mua thẻ cào, vé máy bay qua mạng Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúpkhách hàng quản lý tài chính hiệu quả khi biết tận hưởng một khoảng thời giankhông lãi suất (thông thường từ 30- 45 ngày), thuận tiện trong thanh toán khi muasắm, du lịch lại không phải ứng tiền cá nhân để trả trước cho các chi phí này Các

Trang 25

thương hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa, Master, Amex(American Express), Dinner Club, Discover, Chase, Capital One

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng khách hàng cá nhân

Quan điểm của triết học duy vật biện chứng:

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơnthuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sựvật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâuthuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủđịnh Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng

và chất lượng

Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng

- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng cá nhân là sự gia tăng tỷ trọng dư

nợ

tín dụng cá nhân tại ngân hàng (tăng về lượng)

- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng cá nhân là sự gia tăng dư nợ tín

dụng cá nhân trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sựphát triển thêm sảm phẩm tín dụng cá nhân, đồng thời tăng chất lượng tín dụng cánhân (tăng về lượng và chất)

Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hútnhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chiphí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng khách hàng cá nhân

Các chỉ tiêu định lượng

1.2.2.1 Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng cá nhân của một ngân hàng

Dư nợ tín dụng cá nhân càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân của ngânhàng càng phát triển về lượng Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng cá nhân

Trang 26

thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân.

Tỷ lệ tăng trưởng dư Dư nợ tín dụng KHCN năm t

Thị phần tín Dư nợ tín dụng KHCN của một ngân hàng

dụng KHCN Tông dư nợ tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng

1.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển của hoạt độngngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng KHCN nói riêng

- Kênh phân phối truyền thống: thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng giaodịch

và đơn vị trực thuộc, sự phân bố các chi nhánh theo lãnh thô địa lý

Đặc điểm của KHCN là số lượng khách hàng lớn nhưng dàn trải, đồng thờitâm lý khách hàng này ngày càng không muốn bỏ ra thời gian, công sức đi xa mới

có thể giao dịch được với ngân hàng, trong khi các điểm giao dịch của ngân hàngđối thủ luôn hiện diện khắp nơi Vì vậy một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh,phòng giao dịch rộng lớn sẽ giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng ở nhiều địa bàn

- Kênh phân phối hiện đại: kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệ mớibằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy tính, điện thoại

Ngày nay, yêu cầu của khách hàng ngày càng được nâng cao khi muốn được

áp ứng nhu cầu ngay tại nhà, văn phòng bằng những thiết bị hiện đại như máy vitính, điện thoại với các chương trình cho vay trực tuyến Vì vậy việc triển khai công

Trang 27

nghệ ngân hàng hiện đại đã rút ngắn khoảng cách về không gian và tiết kiệm thờigian, giúp ngân hàng giảm bớt áp lực phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp.

1.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu

Phát triển tín dụng KHCN phải đảm bảo đi đôi với tăng chất lượng tín dụng cánhân Chất lượng tín dụng một phần được thể hiện ở mức độ an toàn vốn tín dụngthông qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu - đánh giá khả năng thu hồi nợ

Tỷ lệ nợ xấu tín dụng Nợ xấu tín dụng KHCN

■ = _I x 100%

Khái niệm nợ xấu:

Tại Việt Nam việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín

dụng được thực hiện theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 củaNgân

hàng nhà nước Việt Nam Theo đó “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5.Việc phân loại nợ thực hiện như sau:

a Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

b Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năngthu

hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

c Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá không

1.2.2.5 Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân

Mức độ đa dạng hoá sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu thị trường là mộtchỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển tín dụng khách hàng cá nhân, qua đó phản

Trang 28

ánh năng lực canh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này Sự đa dạng hoá sảnphẩm cần được thể hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngânhàng Neu không, việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngân hàngkinh doanh không hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức.

Cơ cấu sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân không đồng đều phản ánh ngânhàng tập trung phát triển những sản phẩm có dư nợ cao Cơ cấu sản phẩm tín dụngđồng đều thể hiện sự đa dạng về sản phẩm Tuỳ theo mục tiêu phát triển trong từngthời kỳ mà ngân hàng có chiến lược thay đổi cơ cấu sản phẩm tín dụng phù hợp.Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, nên ngân hàng không ngừng pháttriển sản phẩm tín dụng tốt nhất, tiện ích nhất, không chỉ đáp ứng các nhu cầu sảnphẩm thuần tuý mà còn đáp ứng mọi nhu cầu vốn miễn là “không trái pháp luật”.Sản phẩm càng đa dạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năngcủa khách hàng, từ đó mở rộng thị phần

Ngoài ra các ngân hàng đa năng còn chủ động cạnh tranh bằng cách bán chéosản phẩm liên quan hỗ trợ tín dụng như bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm khoản vay, dịch

vụ nhà đất (thủ tục pháp lý sang tên đăng bộ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng ) giúpngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn mà cũng tránh bớt rủi ro trong kinh doanh

1.2.2.6 Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, không thể phản ánh thông qua một tiêu thức cụthể mà phải đánh giá nó thông qua so sánh với chính sách tín dụng của các ngânhàng khác Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng thể hiện ở lãi suấtcho vay, cam kết giải ngân và các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng

- Chính sách lãi suất cho vay: thể hiện ở phương thức tính lãi vay (tính trên dư

nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu), biên độ và kỳ hạn thay đổi lãi suất Lãi suất huyđộng và cho vay quyết định chi phí và thu nhập của NHTM

- Cam kết giải ngân: thể hiện ngân hàng có sẵn lòng giải ngân sau khi hợpđồng tín dụng có hiệu lực và khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn hay không

- Các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng như: phí thẩm định giá tài sản bảođảm, phí tư vấn tài chính, phí cam kết rút vốn, phí quản lý tài sản, phí phạt trả nợ

Trang 29

trước hạn, phí phạt chậm trả nợ

Khi các ngân hàng đều có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng với nềntảng sản phẩm tín dụng tương tự nhau thì tiêu chí minh bạch, ổn định trong chínhsách tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng trong việc ra quyết định lựa chọnngân hàng để vay vốn

Các chỉ tiêu định tính

1.2.2.7 Mức độ hài lòng của khách hàng

Khách hàng hài lòng, thỏa mãn với các sản phẩm tín dụng cá nhân cho thấychất lượng sản phẩm, dịch vụ và tiện ích của ngân hàng ngày càng cao Tiếng lànhđồn xa, điều đó còn làm gia tăng số lượng khách hàng đến với ngân hàng Đáp ứngđúng nhu cầu của khách hàng là yếu tố quyết định cho sự ra đời hay kết thúc củamột sản phẩm tín dụng Việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giúp ngânhàng hiểu rõ hơn về thói quen, hành vi và cảm nhận của khách hàng, từ đó ngàycàng hoàn thiện hơn các sản phẩm tín dụng của ngân hàng

1.2.2.8 Tiện ích của sản phẩm

Ngày nay tiện ích của sản phẩm tín dụng được đánh giá dựa trên mức độnhanh gọn, tiết kiệm thời gian, công sức nhưng vẫn đảm bảo tín an toàn và hiệuquả Ví dụ như dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng ngồi tại nhà hay bất

cứ đâu với một máy tính, điện thoại di động thông minh có kết nối mạng là có thểtiến hành các giao dịch, chuyển tiền trong và ngoài nước, thanh toán hóa đơn, nhưng vẫn đảm bảo được độ chính xác, an toàn bảo mật thông tin của khách hàngbằng các công nghệ bảo mật hiện đại, tiên tiến

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng khách hàng cá nhân

1.2.3.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội

Sự phát triển kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có liên quan biện chứng,ràng buộc lẫn nhau Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũng gây ranhững

biến động trong tất cả các lĩnh vực khác, trong đó có hoạt động kinh doanh của ngânhàng nói chung và hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng

Trang 30

Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, ngườidân yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên

do đó NHTM có cơ hội phát triển tín dụng khách hàng cá nhân Ngược lại, khi nềnkinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người dân chỉ mongmuốn đảm bảo được cuộc sống ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay

để thoả mãn nhu cầu cao hơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chi trả nợ vay

Môi trường xã hội

Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội,thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc ( thể hiện qua những nét tínhcách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần cù, trung thực, ham lao động,thích tằn tiện và ưa hưởng thụ ) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũngảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của người dân

Thông thường, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ,thu

nhập cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, do vậy, nhu cầu vay vốn cao hơnnơi

khác, do đó có khả năng mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân Còn phần lớn nhữngngười lao động chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường,họ

chưa nghĩ tới chuyện đi vay để mua sắm hàng hoá và nâng cao mức sống

1.2.3.2 Môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước là mộtnhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân củaNHTM Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạo nhữngkhe hở pháp luật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tíndụng Ngược lại, sự chặt chẽ, đồng bộ của pháp luật sẽ góp phần tạo môi trườngcạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động tíndụng khách hàng cá nhân nói riêng và hoạt động kinh doanh của nói chung sẽ đượcdiễn ra thông suốt và hiệu quả

Một hệ thống pháp lý ổn định và thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho xâydựng đường lối phát triển đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thời những rủi ro,những tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao được hiệu quả tín dụng đồng thời NHTM

Trang 31

có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc gia.

1.2.3.3 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạtđộng kinh doanh của mọi thành phần doanh nghiệp Do đó, trong lĩnh vực ngânhàng thì sự cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng của các ngânhàng khác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân củamột NHTM

Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lặc nộitại của bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mìnhtrên nền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo được sự khác biệt vượt trội trong chínhsách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác Chính sựkhác biệt vượt trội này góp phần tích cực trong công cuộc phát triển tín dụng kháchhàng cá nhân của mỗi ngân hàng

1.2.3.4 Năng lực cạnh tranh của NHTM

Sự phát triển tín dụng cá nhân ở một NHTM chủ yếu do chính nội lực củangân hàng quyết định Trong đó phải kể đến một số nhân tố chính như:

Định hướng phát triển của ngân hàng, đây là điều kiện tiên quyết để phát

triển tín dụng khách hàng cá nhân Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngânhàng không quan tâm đến lĩnh vực này thì các khách hàng cá nhân có nhu cầu vayvốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thoả mãn nhu cầu Ngược lại, nếu ngânhàng muốn phát triển tín dụng khách hàng cá nhân thì họ sẽ đưa ra những chiếnlược cụ thể để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung - cầu

có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội đểphát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân

Tín dụng đối với khách hàng cá nhân là một phần quan trọng của hoạt độngngân hàng bán lẻ, vì vậy định hướng chiến lược hoạt động của ngân hàng là chỉ tậptrung bán buôn, chỉ tập trung bán lẻ hay phát triển bán buôn đi đôi với bán lẻ sẽquyết định khả năng phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng đó

Năng lực tài chính của ngân hàng, là một trong những yếu tố được các nhà

Trang 32

lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định đường lối phát triển của ngânhàng mình Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tốnhư số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước,

tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tổng tài sản, tổng dư nợ, số lượng tài sản thanhkhoản Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính thì có thể đầu tư vào các danh mục màmình quan tâm, vì vậy tín dụng cá nhân cũng có cơ hội được chú trọng phát triển.Chính sách tín dụng của ngân hàng, là hệ thống của chủ trương, định hướngchi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn Thông thường chínhsách tín dụng bao gồm: quy định chung về cho vay có tài sản bảo đảm, không tàisản bảo đảm, hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay, lãi suất cho vay, quy định vềtài sản bảo đảm, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụngvượt quá hạn mức phê duyệt, cách thức thanh toán nợ

Chính sách tín dụng của ngân hàng vạch ra hướng phát triển và khung thamchiếu

rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Chẳng hạn như một ngân hàngkhông thực hiện cho vay theo thẻ tín dụng thì khách hàng có đủ điều kiện cũngkhông

được phát hành thẻ tín dụng Mặt khác khi một ngân hàng đã có các hình thức cấptín

dụng cá nhân đa dạng với chất lượng tốt thì việc phát triển cũng dễ dàng và thuận lợihơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản phẩm truyền thống đơn giản

Trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng, có ảnh

hưởng không nhỏ tới sự phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM

Đặc điểm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không được rõ ràng vàminh bạch như khách hàng doanh nghiệp vì vậy CBTD phải có trình độ chuyênmôn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới thẩm định chính xác khách hàng vàphương án vay vốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợ đúng đắn Bên cạnh đó đòihỏi đạo đức nghề nghiệp của để không vì lợi ích cá nhân mà lợi dụng sự lỏng lèo,thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định làm tổn hại đến lợi lích của tập thể ngân hàng.Một CBTD có chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, trình độngoại ngữ, thành thạo vi tính, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp sẽtạo được ấn tượng đẹp về ngân hàng, bởi dưới con mắt của khách hàng thì CBTD

Trang 33

chính là hình ảnh của Ngân hàng Khi khách hàng cảm thấy an tâm về trình độnghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp, cách làm việc chuyên nghiệp củaCBTD thì họ chắn chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng.

Trình độ khoa khọc công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng,cũng là

nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển tín dụng cá nhân tại mỗi ngân hàng.Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại đồng thời có sự quản lýhoạt động chặt chẽ thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng nhờ bán chéo sảnphẩm và dịch vụ Ví dụ, một ngân hàng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán, hệ thốngmáy ATM, internet banking, dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thì có thể kếthợp tiếp thị cho vay các sản phẩm thấu chi, thẻ tín dụng bằng phương thức cho vaytrực tuyến

Hơn nữa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lýdanh sách khách hàng một các dễ dàng hơn, thông tin khách hàng được cập nhậttrên hệ thống một các bài bản thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân giúpngân hàng có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý, góp phầngiảm giá thành dịch vụ và dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay Đó là nềntảng quan trọng giúp ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân

1.2.3.5 Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước

Khi Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khíchđầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như nới lỏng tốc độc tăng trưởng tíndụng, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người laođộng sẽ tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ

đó làm tăng mức sống của người dân, kích thích người dân chi tiêu và làm cho hoạtđộng tín dụng cá nhân của các phát triển

Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất cho vay ưuđãi

đối với hộ nông dân, hộ nghèo, các chương trình xoá đói giảm nghèo nhằm thựchiện

công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nông thôn cũng sẽ có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dài, từ đó tácđộng đến định hướng phát triền tín dụng cá nhân của hệ thống ngân hàng nói chung

Trang 34

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Tín dụng khách hàng cá nhân đã xuất hiện từ lâu trên thế giới và phát triểnmạnh ở các quốc gia có tiềm lực kinh tế và cạnh tranh ngân hàng sôi động nhungchỉ mới phát triển một số năm gần đây tại Việt Nam Truớc đây, với hoạt động ngânhàng truyền thống ở nuớc ta, khách hàng chỉ có thể vay vốn cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh Hiện nay, trong xu huớng hội nhập quốc tế, các chi nhánh ngân hàngnuớc ngoài, ngân hàng liên doanh, NHTM nhà nuớc, NHTM cổ phần, công ty tàichính đang cạnh tranh mạnh mẽ với nhau để phát triển tín dụng đối với kháchhàng cá nhân

Theo lộ trình đã đuợc đặt ra từ ngày 01/04/2007 khi cam kết gia nhập Tổ chứcThuơng mại Thế giới (WTO) đồng thời theo Thông tu số 03/2007/TT-NHNN ngày05/06/2007, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài, ngân hàng liên doanh,ngân hàng 100% vốn nuớc ngoài sẽ “theo nguyên tắc không phân biệt đối xử”(đuợc thực hiện các nghiệp vụ hoạt động nhucác ngân hàng Việt Nam hoạt độngloại hình ngân hàng tuơng ứng) Vì vậy với kinh nghiệm tích luỹ đuợc tại các thịtruờng lớn, các ngân hàng nuớc ngoài đã có chiến luợc đúng đắn và phù hợp để xenvào những khoảng trống của thị truờng Việt Nam, từ đó gặt hái đuợc thành côngtrên thị truờng bán lẻ mà các ngân hàng trong nuớc chua làm đuợc

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của các ngân hàng

nước ngoài tại Việt Nam

Theo thông tin từ trang web của Tạp chí The Asian Banker, trong các NHTMhoạt động tại Việt Nam, có rất ít ngân hàng trong nuớc đạt giải ngân hàng bán lẻ(NHBL) tốt nhất trong suốt những năm vừa qua Trong đó, ngân hàng ANZ đuợcTạp chí này trong giải NHBL tốt nhất Việt Nam trong các năm 2003, 2004, 2007,

2011 và 2013 The Asian Banker trao giải này dựa trên tiêu chí là ngân hàng đã tạođuợc doanh thu bán lẻ tăng vọt và dẫn dầu tất cả các ngân hàng tại Việt Nam (kể cảngân hàng quốc tế và nội địa) về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tăng truởng

Trang 35

về số lượng khách hàng, khả năng bền vững tín dụng cao HSBC Việt Nam cũng đãgiành được danh hiệu “Ngân hàng tư vấn cho vay tốt nhất tại Việt Nam năm 2019”

và “Ngân hàng toàn cầu cung cấp các dịch vụ tài chính doanh nghiệp tốt nhất ViệtNam năm 2019” do Asset Triple A bình chọn, “Ngân hàng nước ngoài tốt nhất ViệtNam 2019” do FinanceAsia bình chọn, “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm2019” do tạp chí Asian Banking and Finance bình chọn, “Ngân hàng có doanh sốthanh toán qua thẻ tín dụng hàng đầu năm 2019” và “Ngân hàng xuất sắc trong cáclĩnh vực hoạt động 2019” do Visa bình chọn Vậy nguyên nhân do đâu mà các ngânhàng nước ngoài như ANZ, Shinhan Bank, HSBC, Standard Chartered Việt Namđạt được sự thành công như vậy

Ngân hàng ANZ

Ngân hàng nước ngoài đầu tiên phát triển mạnh về mảng cho vay với kháchhàng cá nhân hay mảng bản lẻ tại Việt Nam là ngân hàng ANZ Việt Nam Trongnhững năm 2000 đến năm 2010, và tận đến những năm 2011, 2013, ANZ Việt Namluôn được bầu chọn là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam ANZ Việt Nam đã vàđang mang tới cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ thực sự khác biệt so vớicác ngân hàng khác với bằng chứng là rất nhiều khách hàng đang chuyển sang sửdụng dịch vụ của ANZ và họ đã thực sự tin rằng, không phải tất cả các ngân hàngđều giống nhau ANZ đặc biệt cung cấp cho khách hàng cá nhân các sản phẩm tíndụng đa dạng, tiện ích có lãi suất hấp dẫn với chất lượng dịch vụ được nâng cao,thời gian thẩm định hồ sơ nhanh chóng, tư vấn khách hàng chi tiết đã giúp ngânhàng ANZ được đánh giá là có khả năng xử lý công việc ưu việt hơn so với cácngân hàng quốc tế và nội địa

Tháng 03/2011 Ngân hàng ANZ Việt Nam được The Asian Banker trao Giảithưởng “Sản phẩm cho vay mua nhà tốt nhất khu vực châu Á” nhờ sự tăng trưởngmạnh mẽ của sản phẩm này và tập trung vào nhu cầu của khách hàng và các góidịch vụ đa dạng Sản phẩm này là hình thức “tái vay vốn” - hình thức này cho phépkhách hàng có thể vay lại khoản tiền mà khách hàng đã thanh toán cho ngân hàngtrước đó trong gói vay mua nhà của mình thông qua thực hiện các thủ tục đơn giản

Trang 36

và nhanh chóng trong vòng 4 giờ.

Vào năm 2013, ANZ vinh dự nhận được giải thưởng "Ngân Hàng Bán Lẻ TốtNhất Việt Nam" do Tạp chí The Asian Banker trao tặng

Đồng thời, ANZ cũng đã xây dựng thành công hệ thống kiểm soát rủi ro vàxem đây là một số chỉ tiêu để đánh giá khả năng làm việc của nhân viên ANZ ViệtNam đã phát triển đội ngũ tư vấn tài chính cá nhân để hỗ trợ việc ANZ trở thànhngân hàng đầu tiên trên thị trường trong một số lĩnh vực, đặc biệt là cho vay muanhà và thẻ tín dụng

Tuy nhiên đến ngày 21 tháng 4 năm 2017, là một trong những ngân hàng nướcngoài thành công tại Việt Nam nhưng ANZ Việt Nam vẫn quyết định bán lại mảngbán

lẻ để tập trung nguồn lực vào mảng kinh doanh lớn nhất của họ tại khu vực châu Á mảng ngân hàng doanh nghiệp Đây là thị phần mà ANZ Việt Nam luôn nằm trong 4ngân hàng dẫn đầu, chuyên hỗ trợ thương mại trong khu vực và lưu chuyển dòngvốn

-Quyết định này của ANZ Việt Nam đã mở ra một cơ hội mới cho Ngân hàngShinhan

mở rộng thị phần ngân hàng bán lẻ của mình tại thị trường tiềm năng này

hàng mục tiêu và lập ra đội ngũ nhân viên tư vấn tài chính chuyên nghiệp, HSBCđược

đánh giá vượt trội ở khả năng bán hàng và khả năng giới thiệu các sản phẩm dịch vụngân hàng mới cho thị trường Việt Nam đặc biệt là cung cấp dịch vụ tài chính cánhân,

trong đó nổi trội về cho vay khách hàng cá nhân và thẻ tín dụng

HSBC đã cho ra đời sản phẩm HSBC Premier là loại sản phẩm dành riêng chođối tượng khách hàng cao cấp của ngân hàng Khách hàng được hưởng các dịch vụ

tư vấn đầu tư chuyên sâu, dịch vụ ngân hàng quản lý nguồn tài chính áp dụng trêntoàn cầu, các thẻ tín dụng Premier Master được chấp nhận trước và những trung tâmPremier độc quyền trên thế giới Trong cuộc cạnh tranh thị trường khốc liệt, thẻ tín

Trang 37

dụng của HSBC đã chiếm lĩnh được cảm tình của khách hàng bằng các yếu tố độcđáo này Ngoài ra trong tháng 03/2011 Ngân hàng HSBC tung ra chương trình Red-Weekend cho các chủ thẻ tín dụng Theo đó, khách hàng có thể ưu đãi từ 30-50%hoá đơn thanh toán tại các của hàng và nhãn hiệu hàng đầu tại Hà Nội và Thành phố

Ngân hàng Shinhan Bank

Năm 2008, Ngân hàng Shinhan Việt Nam được cấp giấy phép thành lập ngânhàng 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc tại Việt Nam

Ngày 28/11/2011, Ngân hàng Shinhan đã mua 50% cổ phần của ngân hàngShinhan Vina (ngân hàng liên doanh với 50% cổ phần của Ngân hàng NgoạiThương Việt Nam - Vietcombank và 50% cổ phần của ngân hàng Shinhan) và chínhthức đổi tên thành Ngân hàng Shinhan Việt Nam

Shinhan Vietnam Bank có vốn điều lệ mới là 4.547 tỷ đồng, tổng tài sảnkhoảng 18.000 tỷ đồng

Như vậy, Shinhan Vietnam Bank trở thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài

có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam Hiện tại, mạng lưới hoạt động của ngân hàngShinhan Việt Nam bao gồm 1 Hội sở, 9 chi nhánh và phòng giao dịch tại TP.Hồ ChíMinh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh Mới đây, Shinhan Bank thểhiện tham vọng của mình khi mua đứt mảng bán lẻ của ANZ tại Việt Nam, mục tiêuvươn lên top 3 kinh doanh thẻ tín dụng tại thị trường trong 3 năm tới

Đáng chú ý hơn, Shinhan Bank vẫn liên tục giữ vị trí đầu bảng trong số cácngân

hàng ngoại khi sở hữu 36 chi nhánh và phòng giao dịch Con số này gấp đôi khi sosánh với 2 ngân hàng xếp ngay sau là Public Bank và ANZ với 18 điểm giao dịch

Trang 38

Ông Heo Young Taeg, Tổng giám đốc Ngân hàng Shinhan Việt Nam cho biết:

“Khoảng 30% số khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Shinhan hiện nay là cáccông ty của Việt Nam, số còn lại là các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tu tại ViệtNam Hiện có khoảng 40 lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các công ty Việt Namđang có quan hệ với ngân hàng chúng tôi”

Ngân hàng Hàn Quốc này hiện đang mở rộng sang lĩnh vực cho vay tiêu dùng

cá nhân: vay mua bất động sản, vay mua ô tô, vay tín chấp tiêu dùng, vay tiêu dùng,thẻ tín dụng ở Việt Nam lấy tốc độ cấp vốn thông qua hệ thống công nghệ thông tin

để làm chuẩn mực hoạt động, với lãi suất thấp, cơ chế cho vay linh hoạt, thời gianphê duyệt và giải ngân khoản vay nhanh chóng, đội ngũ nhân viên tu vấn nhiều kinhnghiệm, giúp cho khách hàng thuận tiện và dễ dàng tiếp cận đuợc vốn vay, giúp chokhách hàng có đuợc nhiều lợi ích

Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (“Ngân hàng Shinhan”) vinh dựđón nhận cùng lúc ba giải thuởng danh giá từ Tổ chức Thẻ quốc tế Visa (“Visa”),bao gồm: Giải thuởng “Dẫn đầu tốc độ tăng truởng doanh số giao dịch thanh toánnăm 2019”, giải thuởng “Dẫn đầu tổng doanh số giao dịch thanh toán qua thẻDoanh nghiệp năm 2019” và giải thuởng “Dẫn đầu tỷ lệ kích hoạt thẻ ghi nợ năm2019” Sự kiện trao giải diễn ra trong khuôn khổ “Hội nghị khách hàng thuờng niêncủa tổ chức thẻ Visa” (Visa Vietnam Client Forum 2019), đuợc Tạp chí nhân sựhàng đầu châu Á (HR Asia) trao tặng giải thuởng Nơilàm việc tốt nhất châu Á 2019(HR Asia Best Companies To Work For In Asia 2019)

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng khách hàng cá nhân đối với

các Ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của các ngân hàng nuớc ngoài ở cácnuớc phát triển đã song hành với cuộc sống của nguời dân từ lâu khi đáp ứng nhữngnhu cầu thiết yếu về nhà ở, xe cộ, tiêu dùng, học tập nhung ở Việt Nam thì cònquá ít Việt Nam có thuận lợi là dân số đông và mức thu nhập bình quân đầu nguờingày càng cao thì đây là thịt truờng rất tiềm năng cho ngân hàng phát triển tín dụng

cá nhân

Trang 39

Ngay trong bối cảnh có sự tham gia của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam,khối NHTM Việt Nam không thể ngồi yên hưởng lợi thế sân nhà như trước kia,nhiều ngân hàng xác định phát triển tín dụng cá nhân là một bộ phận quan trọngtrong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Thông qua việc xem xét cách thức mà các ngân hàng nước ngoài đã làm tronglĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam, có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm cho các NHTM Việt Nam để phát triển ngân hàng bán lẻ nói chung và pháttriển tín dụng nói riêng như sau:

- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng sát với hoàn cảnh thực tế và nhucầu thực tiễn của khách hàng cá nhân

- Các NHTM cần cập nhật thông tin thị trường tài chính ngân hàng, thị trườngbất động sản, thị trường ô tô, , các cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ môcủa chính phủ để kịp thời điều chỉnh phương hướng hoạt động

- Có chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng thông thạo pháp luật, chuyênmôn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng để tư vấn hồ sơ khách hàng một cách kỹlưỡng và nhaỵ bén

- Các NHTM tuỳ theo năng lực tài chính của mình, tự cân đối nguồn vốn đápứng

cho hoạt động tín dụng cá nhân đảm bảo khả năng cạnh tranh về giá (lãi suất + phí)

- Tại Việt Nam, dư nợ cho vay mua bất động sản chiểm tỷ trọng lớn trong tổng

dư nợ tín dụng cá nhân mà thời hạn vay mua bất động sản thường là trung và dàihạn Vì vậy các NHTM không nên vì mục tiêu lợi nhuận mà sự dụng nguồn vốnngắn hạn để cho vay nhiều trong lĩnh vực bất động sản một cách bất hợp lý nhằmtránh rơi vào tình trạng mất thanh khoản một khi thị trường tài chính hay thị trườngbất động sản bị biến động

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Trong chương 1, luận văn trình bày tổng quan lý luận cơ sở cơ bản về tín dụngkhách hàng cá nhân tại các NHTM Trong đó đề cập khái niệm, via trò của tín dụngkhách hàng cá nhân đối với nền kinh tế - xã hội, đối với NHTM và đối với kháchhàng, các sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Chương 1cũng nêu lên các nhân tố cần thiết để phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhânnhư: môi trường kinh tế - xã hội; năng lực cạnh tranh của ngân hàng, chính sách vàchương trình kinh tế của Nhà nước.

Ngoài ra chương 1 còn nêu những thành công trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ

mà các ngân hàng nước ngoài đã làm được tại thị trường Việt Nam Từ đó rút ra bàihọc kinh nghiệm cho các NHTM VIệt Nam nói chung và PVcomBank nói riêngtrong việc phát triển tín dụng khách hàng cá nhân, vốn là một phần của hoạt độngngân hàng bán lẻ Những lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêunghiên cứu của đề tài trong những chương tiếp theo

Ngày đăng: 23/04/2022, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua gần 7 năm hình thành và phát triển, đến thời điểm giữa năm 2020, PVcomBank Hà Nội hiện có 280 Cán bộ được chia làm 04 khối gồm 15 phòng, cụ thể như sau: - 1314 phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM CP đại chúng VN   chi nhánh hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
ua gần 7 năm hình thành và phát triển, đến thời điểm giữa năm 2020, PVcomBank Hà Nội hiện có 280 Cán bộ được chia làm 04 khối gồm 15 phòng, cụ thể như sau: (Trang 45)
Bảng 3.2: Một số chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có uy tín cần thiết lập mối quan hệ đối tác - 1314 phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM CP đại chúng VN   chi nhánh hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 3.2 Một số chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có uy tín cần thiết lập mối quan hệ đối tác (Trang 100)
Bảng 3.3: Một số Sàn giao dịch bất động sản có uy tín cần thiết lập mối quan hệ đối tác - 1314 phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM CP đại chúng VN   chi nhánh hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 3.3 Một số Sàn giao dịch bất động sản có uy tín cần thiết lập mối quan hệ đối tác (Trang 101)
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức định hướng của Phòng kháchhàng cá nhân Theo mô hình định huớng của phòng Khách hàng cá nhân: Tách bạch Tổ tín dụng trong phòng Khách hàng cá nhân - 1314 phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTM CP đại chúng VN   chi nhánh hà nội   luận văn thạc sỹ (FILE WORD)
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức định hướng của Phòng kháchhàng cá nhân Theo mô hình định huớng của phòng Khách hàng cá nhân: Tách bạch Tổ tín dụng trong phòng Khách hàng cá nhân (Trang 108)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w