HỌC VIỆN NGÂN HÀNGNGUYỄN HẢI NAM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM Chuyên ngành: Tài chính Ngâ
Trang 2⅛μ , , , IW
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HẢI NAM
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HẢI NAM
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ HOA
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tếnghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Ngoại thương Việt Nam - Chlnhánh Hà Nam
Hà Nam, ngày tháng năm 2018
Nguyễn Hải Nam
Trang 51.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 151.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 151.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 151.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 161.3 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀVỪA 18
1.3.1 Khái niệm phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 181.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng ngân hàng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa 241.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệpnhỏ và vừa 29
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINHNGHIỆM CHO VIỆT NAM 331.4.1 Kinh nghiệm về phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừatại một số quốc gia 331.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM 37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .37
38 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam 40
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 52
2.2.1 Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hà Nam 52
2.2.2 Yếu tố định lượng 53
2.2.3 Yếu tố định tính 60
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 61
2.3.1 Kết quả đạt được 61
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 70
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 70
Trang 7VIẾT TẮT NGUYEN NGHĨA
DNNVV Doanh ngiệp nhỏ và vừa
TCTD Tổ chức tín dụng
3.1.1 Phương hướng hoạt động chung
70
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa 71
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 73
3.2.1 Giải pháp về mặt nghiệp vụ 74
3.2.2 Giải pháp về tổ chức 82
3.2.3 Giải pháp về công nghệ 84
3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 86
3.2.5 Giải pháp về phát triển hoạt động marketing 86
3.3 KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM 89
3.3.1 Đối với chính phủ 89
3.3.2 Đối với Ngân hàng 91
3.3.3 Kiến nghị với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam 7Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam
- Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014 - 2017 42Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chinhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 45Bảng 2.3: Doanh số kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàngTMCP
Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 47Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt
Nam - Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 48Bảng 2.5: Báo cáo một số dịch vụ khác tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt
Nam - Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 49Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 51Bảng 2.7: Số lượng khách hàng DNNVV của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 53Bảng 2.8: Tình hình doanh số cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 55Bảng 2.9: Tình hình dư nợ tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương
Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014-2017 57Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt
Nam - Chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2014 - 2017 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, kinh tế xã hội Việt Nam đã có một bướcchuyển mình rõ rệt cả về chất và lượng với những thành tựu đáng ghi nhậntrên nhiều lĩnh vực Một trong số đó phải kể đến những thay đổi đáng ghinhận của nền kinh tế mà điểm nhấn là tiến trình công nghiệp hóa - hiện đạihóa tạo nên một môi trường kinh tế năng động, đa dạng về thành phần kinh tếvới một lực lượng các doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực như hiện nay Vớiđặc thù của một nước đang phát triển với nguồn lực về vốn, con người, khoahọc kĩ thuật còn non yếu thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỉ lệ đa sốtrong nền kinh tế, là lực lượng doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định tới sựphát triển chung của nền kinh tế Khuyến khích sự năng động của các doanhnghiệp nhỏ và vừa được coi là vấn đề ưu tiên trong số các mục tiêu phát triểnkinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa là động cơ chính để tạo công ăn việc làm vàtăng trưởng GDP Tuy nhiên, một bài toán lớn được đặt ra là làm sao để giúpthành phần kinh tế này phát triển một cách bền vững, hiệu quả khi mà nguồnlực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của họ chưa thực sự ổn định chủ yếu là
từ vốn tự có hoặc vay từ bạn bè, người thân hay các tổ chức cho vay khôngchính thức, nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng còn chiếm tỉ trọng khá hạnchế Điều này mở ra cơ hội to lớn về một thị trường tiềm năng cho các tổ chứctín dụng tại Việt Nam mà đặc biệt là các Ngân hàng thương mại cổ phần Nhànước nắm vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng hiện nay
Tại Việt Nam, các NHTM còn cầm chừng khi tiếp cận thị trường này vìnhững lo ngại về năng lực quản lí và sử dụng vốn, cũng như rủi ro cao của cácdoanh nghiệp Đồng thời, các văn bản pháp luật, chính sách liên quan cònchưa thống nhất đồng bộ, giữa các ban ngành cản trở quá trình tiếp cận vốnngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy, khó khăn thách thức còn
Trang 11hiện hữu với các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tuy nhiêntrên tất cả đây thực sự là miếng bánh lớn mà các ngân hàng thương mại ViệtNam cần cùng nhau chia sẻ để khai thác giá trị mà nó mang lại Xuất phát từnhững nhìn nhận này cùng với quá trình công tác tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam, một trong những ngân hàng hàng đầutriển khai chiến lược thâm nhập sâu rộng thị trường doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tôi đã chọn đề tài “Phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam ” để
nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài:
Hiện nay, đã có nhiều đề tài và công trình nghiên cứu về phát triển tíndụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Để học hỏi và rút kinh nghiệm từ cáccông
trình nghiên cứu trước, tác giả đã tham khảo một số công trình như sau:
Bài viết “Nhu cầu tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnhSóc Trăng” của tác giả TS Phạm Lê Thông - Trường đại học Cần Thơ vàTrần Thị Tố Như - Vietcombank Chi nhánh Vĩnh Long đăng trên tạp chíCông nghệ Ngân hàng, số 80 tháng 12/2012 trang 42-49 phân tích các nhân tốảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh SócTrăng Thông qua việc sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập từ 200 doanhnghiệp nhỏ và vừa ở địa bàn nghiên cứu Mô hình lựa chọn nhị phân Probitđược dùng để phân tích quyết định vay vốn ngân hàng và mô hình Tobit đểphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn muốn vay ngân hàng củadoanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp muốn vay vốn
là 76% Những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và nôngnghiệp có nhu cầu vay vốn cao hơn những doanh nghiệp khác Các doanhnghiệp tận dụng được nguồn vốn tín dụng thương mại và có tỷ suất lợi nhuậncủa vốn cao, muốn vay ít hơn trong khi những doanh nghiệp có quy mô tài
Trang 12sản cố định lớn lại muốn vay nhiều hơn Tuy nhiên bài viết chưa đứng ở gócnhìn của ngân hàng - đơn vị cấp vốn để đánh giá chính xác các tồn tại trongviệc phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn, từ đóđưa ra giải pháp hiệu quả
Luận văn thạc sỹ: “Phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây” (2011) củatác giả Nguyễn Thị Hoàn - trường đại học kinh tế quốc dân đã nêu được lýluận cơ bản về phát triển tín dụng, cũng như thực trạng tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, từ đó chỉ rađược các điểm đạt được và hạn chế trong công tác phát triển tín dụng tại đây.Tuy nhiên bài viết chưa chỉ ra các chỉ tiêu phân tích định tính và định lượngcần thiết để có thể đánh giá chính xác được thực trạng và giúp đưa ra giải phátphát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Luận văn thạc sỹ “ Phát triển cho vay tín chấp doanh nghiệp vừa và nhỏtại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Trung Hòa Nhân Chính”(2016) của tác giả Nguyễn Thị Lệ - Trường đại học Kinh tế, đại học quốc gia
Hà Nội đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa,tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Kết quả nghiên cứu tập trung chủyêu vào cho vay tín chấp đối với doanh nghiệp nhro và vừa Song, nội dungphân tích chưa sâu, dàn trải và chưa toàn diện Một số chỉ tiêu chưa được sửdụng như: cơ cấu cụ thể các khoản vay nợ, các khoản mục hạch toán khác cógiá trị lớn của các công ty không được luận văn đề cập, phân tích
Các đề tài trên đều đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận, một số phươngpháp, chỉ tiêu để phục vụ đánh giá thực trạng và phát triển tín dụng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên chưa công trình nào nghiên cứu công tácphát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Trang 13và tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Xét về nội dung, phươngpháp,
cách tiếp cận đề tài không trùng lặp với các công trình, đề tài khác trước đây
ra những đánh giá nhận xét về kết quả đạt được, nguyên nhân, hạn chế
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển tín dụng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Ngoại thương việt Nam -Chi
nhánh Hà Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa của ngân hàng thương mại
5 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, phân tích
Trang 146 Kết cấu của Luận văn
Bao gồm phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung gồm 3chương với các phần chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏvà
vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy phát triển tín dụng đối với doanh nghiệpnhỏ
Trang 15CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trước khi đi tìm hiểu về DNNVV chúng ta cần nắm được khái niệm về DNtrong nền kinh tế thị trường Theo luật DN năm 2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập thep quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Có thể nói DN là một chủ thể kinh tếtiến hành các hoạt động kinh tế theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích tìmkiếm lợi nhuận DN được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau Mỗi loại hình DN
có đặc trưng riêng từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp
Trên thế giới, khái niệm DNNVV đã được đề cập tới từ những năm đầucủa thế kỉ XX Để đưa ra khái niệm về DNNVV đã có rất nhiều ý kiến khácnhau Các tiêu chí được sử dụng để xác định DNNVV cũng rất phong phúnhư: số lao động, vốn đầu tư, doanh thu, năng lực sản xuất Song hầu hết cácquốc gia đều coi trọng tiêu chí về số lao động trong DN
Tại Nhật Bản: DN sản xuất có số lượng lao động dưới 300 người và sốvốn đăng kí dưới 100 triệu yên; DN bán buôn có số lao động dưới 100 người
và vốn đăng kí là dưới 30 triệu yên; DN bán lẻ và dịch vụ có dưới 50 người
và số vốn đăng kí là dưới 10 triệu yên
Tại Hàn Quốc: DN kinh doanh và khai thác có dưới 300 lao động và có
số vốn đăng kí dưới 600.000 USD; DN bán buôn có dưới 50 lao động và sốvốn dưới 500.000 USD; DN bán lẻ có dưới 50 người và số vốn dưới 250.000USD thì được coi là DNNVV
Tại Mỹ: DN có dưới 1000 lao động và có số vốn đăng kí dưới 3 triệu USD
Tại Việt Nam ngày 11/3/2018 chính phủ đã đưa ra nghị định39/2018/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Trong đó chỉ rõ, DNNVV là
cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêuchí ưu tiên) hoặc tổng doanh thu, cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam
Trang 16Số lao động
Tổng nguồn vốn
Tổng doanh thu
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Tổng doanh thu
Số lao động
Không quá 3 ý đồng
10 người trở xuống
Từ trên
3 tỷ đồng đến 20
tỷ đồng
Từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Từ trên 10 người đến 100 người
Từ trên
20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên
50 tỷ đồng đến
200 tỷ đồng
Từ trên 100 người đến 200 người II
Không quá 3 ý đồng
10 người trở xuống
Từ trên
3 tỷ đồng đến 20
tỷ đồng
Từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Từ trên 10 người đến 200 người
Từ trên
20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên
50 tỷ đồng đến
200 tỷ đồng
Từ trên 100 người đến 200 người ĩĩĩ.
Không quá 10 ý đồng
10 người trở xuống
Từ trên
3 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
Từ 10 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 10 người đến 50 người
Từ trên
50 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên
100 tỷ đổng đến
300 tỷ đồng
Từ trên 50 người đến 100 người
Trang 18Sự khác nhau về tiêu chí xác định DNNVV của các nước là khách quan
và hợp lý, vì mỗi nước có trình độ kinh tế khác nhau cũng như có các chínhsách, biện pháp hỗ trợ và định hướng phát triển các DNNVV của mình Tiêuchí xác định DNNVV ở mỗi nước cũng có thể thay đổi phù hợp với chiếnlược phát triển của từng thời kì
1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Những đặc điểm thuận lợi
- Về vốn: Do điều kiện để thành lập DNNVV không đòi hỏi cần sốvốn lớn nên hầu hết các DNNVV ở Việt Nam có quy mô vốn tự có nhỏ
So với các doanh nghiệp quy mô lớn, DNNVV thường có hiệu suất sửdụng vốn cao hơn do lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu hướng tớiphục vụ trực tiếp đời sống xã hội, nhằm vào những sản phẩm có sức muacao Ngoài ra, chu kì sản xuất kinh doanh ngắn hạn lại diễn biến theo mùanên tốc độ quay vòng vốn nhanh từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao chodoanh nghiệp
- Về bộ máy tổ chức quản lý của DNNVV: cơ cấu tổ chức thường nhỏgọn, ít cấp bậc và không bị chồng chéo, vì thế đã đem lại hiệu quả điều hànhhết sức linh hoạt và tích cực trong quản trị doanh nghiệp
- DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh
tế và hoạt động trong lĩnh vực của đời sống xã hội, kể cả trong lĩnh vực mà
DN lớn không muốn tham gia hoặc không thể vươn tới hết DNNVV chiếmtới hơn 90% số DN nước ta, tạo ra một lượng hàng hóa dịch vụ đáp ứng đầy
đủ và kịp thời mọi nhu cầu dù là nhỏ nhất của tất cả các tầng lớp xã hội
- Về lao động: DNNVV có quy mô lao động nhỏ, chủ yếu sử dụng laođộng đơn giản trình độ tay nghề chưa cao do đó có thể tận dụng nguồn nhânlực dồi dào của nước ta
Trang 191.1.2.2 Những đặc điểm bất lợi
- Vốn chủ sở hữu nhỏ
DNNVV được thành lập với số vốn ban đầu chủ yếu là của chủ DN tự
bỏ ra và vay thêm của gia đình, bạn bè nên nguồn vay này thường không lớn.Đây cũng là một điểm bất lợi trong trường hợp kinh tế suy thoái, khi đó vốnchủ sở hữu là lá chắn hữu hiệu chống lại sự phá sản của doanh nghiệp
- Khả năng tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng còn hạn chế
Do vốn chủ sở hữu nhỏ nên các DN phải tìm cách huy động từ cácnguồn khác Trong đó, vốn vay từ ngân hàng là cách mà hầu hết các doanhnghiệp đều sử dụng Nhưng hiện nay, nhiều DNNVV đang gặp khó khăntrong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng Nguyên nhân từ cả hai phía:các DNNVV không hiểu rõ về cơ chế tín dụng, ngại vay mượn khi thủ tụcrườm rà, phương án sản xuất kinh doanh sơ sài Còn về ngân hàng thì chínhsách tín dụng và các thủ tục vay vốn nên đơn giản hơn, các hình thức bảo đảmtín dụng cần đa dạng hơn để thích ứng với đặc điểm của DNNVV
- Trình đô công nghê, thiết bị lạc hậu
Khả năng tài chính của các DNNVV còn hạn hẹp nên không có đủnguồn lực đầu tư cho thiết bị hay công nghệ Đa phần các DNNVV đều sửdụng những công nghệ thiết bị lạc hậu nên chất lượng sản phẩm không cao,giảm tính cạnh tranh trên thị trường
- Trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp chưa cao
Trình độ quản lý DNNVV hiện nay cũng là môt bất cập Chính điềunày cũng một phần hạn chế sự phát triển mang tính bền vững của DN Hơnnữa đa số các chủ doanh nghiệp ngay cả những người có trình độ học vấn từcao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo kiến thức về kinh tế
và quản trị kinh doanh
- Hạn chế về nguồn nhân lực
Trang 20- Khả năng tiếp cận thị trường kém.
Vì thiếu thông tin, thêm vào đó các DNNVV có công nghệ lạc hậu, nêncác doanh nghiệp này chỉ cung cấp các sản phẩm thông dụng, chưa có nhữngsáng tạo để cạnh tranh và kích thích người tiêu dùng Ít doanh nghiệp có thể
đi tiên phong trong lĩnh vực mà doanh nghiệp đang tham gia Bên cạnh đóviệc có quy mô nhỏ nên năng lực sản xuất, khả năng tiếp thị sản phẩm chư acao, nên các DNNVV gặp rất nhiều khó khăn để cạnh tranh trong môi trườngtoàn cầu hóa
- DNNVV chịu ảnh hưởng nhanh và mạnh trong nền kinh tế có nhữngbiến động xấu
Được đánh giá là đơn vị hoat động linh hoạt, năng động nhưng vớinhững hạn chế vốn có thì DNNVV là những đơn vị chịu ảnh hưởng đầu tiênkhi nền kinh tế có những biến động xấu Nếu bản thân doanh nghiệp không cónhững điều chỉnh kịp thời, không có những sự hỗ trợ về vốn, về thị trường từphía nhà nước và các tổ chức, hiệp hội, các DNNVV sẽ rất dễ rơi vào tìnhtrạng thua lỗ dẫn tới phá sản
1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.
DNNVV có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trongnền kinh tế của mỗi nước kể cả những nước có trình độ phát triển cao Vị trí,vai trò của các DNNVV được thể hiện qua những đặc điểm sau:
Thứ nhất, DNNVV góp phần giải quyết các mục tiêu kinh tế xã hội
Trang 21+ Vai trò của các DNNVV không chỉ đóng góp đáng kể vào sự pháttriển kinh tế của đất nước, quan trọng hơn và có ý nghĩa then chốt là nó tạo racông ăn việc làm cho người dân lao động DNNVV là thành phần kinh tế tạo
ra một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động mà phần lớn làchưa qua đào tạo, giúp người lao động có điều kiện làm việc, có thu nhập ổnđịnh và có điều kiện để cải thiện cuộc sống Hiện nay các doanh nghiệp nàyđang sử dụng trên 50% lao động trong xã hội
Theo đánh giá của ngân hàng thế giới, các DNNVV đang chiếm khoảng60% GDP và 70% lực lượng lao động tại những nước có tổng thu nhập quốcdân (GNP) từ 100-500 USD/năm/người, đóng góp 50% GDP và chiếm 65%lực lượng lao động tại các nước thuộc Tổ chức Phát triển kinh tế (OECD).Còn ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì mỗi năm cácDNNVV tạo ra khoảng 47% GDP của cả nước
+ Khai thác và phát huy tốt nguồn lực tại chỗ, góp phần quan trọng trongviệc thu hút vốn đầu tư trong dân cư Thực tế cho thấy DNNVV có mặt ở hầuhết các vùng, địa phương từ đó tạo ra sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế hợp lý,chuyên môn hóa và tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng của cả nước
+ Góp phần khai thác tiềm năng cho các ngành nghề truyền thống ở cácnước từ đó tăng nguồn hàng xuất khẩu cho các sản phẩm truyền thống, đónggóp đáng kể vào sự phát triển và ổn định kinh tế của mỗi nước
Thứ hai, DNNVV cung cấp một khối lượng lớn về sản phẩm.
DNNVV có quy mô nhỏ nhưng có số lượng rất lớn trong nền kinh tế.Theo thống kế mới nhất, cả nước hiện có trên 500.000 doanh nghiệp nhỏ vàvừa, chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp Chính vì vậy, các doanh nghiệpnày có thể hoạt động trên nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau của nền kinh tế:
từ sản xuất, kinh doanh, chế biến, thương mại, dịch vụ, du lịch trong tất cả cáclĩnh vực của nền kinh tế như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp,
Trang 22thủy sản và hoạt động cả ở khu vực thành thị cũng như nông thôn, miền núi
Do đó, các sản phẩm của DNNVV hết sức phong phú, ngày càng đáp ứngđược mọi nhu cầu của xã hội
Thứ ba, DNNVV có vai trò đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng.
Do quy mô doanh nghiệp là vừa và nhỏ nên các DN có thể đặt vănphòng, nhà xưởng, kho bãi khắp nơi trên đất nước nhằm khai thác tiềm năng
và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng nhất là cácngành nông - lâm - hải sản và ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, hảisản .Chính vì thế, trong những năm qua Đảng ta đã rất chú trọng đến việcphát triển các DNNVV như đưa ra các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tếtrang trại ở vùng núi phía Bắc, vùng cao nguyên Nam Trung Bộ và các làngnghề truyền thống nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở địa phương
Thứ tư, DNNVV làm tăng hiệu quả, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Sự ra đời của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế.Với sự tồn tại của nhiều DN hoạt động cùng một ngành, một lĩnh vực làmgiảm tính độc quyền và buộc các DN phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tụcđổi mới để có thể tồn tại và phát triển Với tính linh hoạt của mình, cácDNNVV cũng sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh thậm chí với cả công ty lớn Vì thế,
có thể nói DNNVV đã góp phần xây dựng một nền kinh tế sôi động hơn
Thứ năm, DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Phát triển DNNVV sẽ chuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu kinh
tế, từ nền sản xuất thuần nông là chủ yếu sang một nền kinh tế công nghiệpphát triển mạnh, làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp trong cơ cấu kinh tếquốc dân Sự phát triển của các doanh nghiệp này ở các vùng nông thôn tạo
Trang 23điều kiện cho công nghiệp phát triển đồng thời thúc đẩy các ngành thươngmại dịch vụ tiểu thương phát triển Tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tếquốc dân vì thế mà có thể được thu hẹp dần Ngoài ra, các DNNVV thúc đẩyquá trình đô thị hóa, thu hút và tập trung dân cư và các vùng trọng điểm Từ
đó thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
Ngoài ra DNNVV còn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất,lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ, thúc đẩy
sự phát triển của doanh nghiệp lớn DNNVV còn là tiền đề tạo ra các doanhnghiệp lớn, với những doanh nghiệp thành công, quy mô của các doanhnghiệp được mở rộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần trở thànhnhững doanh nghiệp lớn
Với những vai trò quan trọng như vậy thì yêu cầu phát triển DNNVV lànhiệm vụ vô cùng cấp thiết Để góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ đóchúng ta cần quan tâm tới việc hỗ trợ vốn cho DNNVV, nhất là nguồn vốn tíndụng ngân hàng
1.1.4 Các kênh huy động vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Vốn là nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu cho doanh nghiệpkhi bắt đầu hoạt động, vốn được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất Ngoài vốn tự có từ doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguồn tàitrợ từ bên ngoài như sau:
* Nguồn phi chính thức
- Vay gia đình và bạn bè: Họ là những người tin tưởng vào chủ doanhnghiệp, đây là nguồn vốn dễ tiếp cận thứ hai sau vốn tự có Tuy nhiên lượngvốn huy động không nhiều và không có sẵn mọi lúc cần thiết
- Vay thông qua mua hàng trả chậm, chiếm dụng vốn của bạn hàng,khách hàng
Trang 24- Các chương trình tín dụng của tổ chức và chính phủ nước ngoài như:Quỹ phát triển DNNVV của Cộng đồng Châu Âu SMEDF, tín dụng hỗ trợcủa ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản JBIC, công ty tài chính quốc tế tạiViệt Nam IFC
- Nguồn huy động vốn trên thị trường chứng khoán thông qua việcniêm yết và phát hành cổ phiếu trái phiếu Tuy nhiên, không phải DNNVVnào cũng có thể đáp ứng được các điều kiện niêm yết, phát hành hết sức chặtchẽ trên TTCK
- Thuê tài chính: Việc cho thuê tài chính rất hữu ích và cho cácDNNVV thông qua việc cung cấp thiết bị để nâng cao chất lượng và năngsuất sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh Ở Việt Nam, hình thức này chưaphát triển tương xứng với tiềm năng
- Vay vốn từ các TCTD hiện hành bao gồm NHTM nhà nước, NHTM
cổ phần, ngân hàng liên doanh hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài TheoÔng Tô Hoài Nam, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hiệp hội Doanh nghiệpnhỏ và vừa Việt Nam: hiện chỉ có khoảng 32% doanh nghiệp nhỏ và vừa cókhả năng tiếp cân và được vay vốn thường xuyên, còn lại phần lớn rất khó
Trang 25hoặc không thể tiếp cận tín dụng ngân hàng.
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và pháttriển cùng với sự ra đời tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, điềuhòa vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu nhằmđáp ứng được yêu cầu về vốn của nền kinh tế
Theo C.Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay trở
về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Xét trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tíndụng ngân hàng được hiểu như sau: “Tín dụng ngân hàng là một quan hệ giaodịch về tài sản giữa hai chủ thể trong đó một bên là người cho vay (ngânhàng) chuyển giao một lượng giá trị (tiền hoặc hàng hóa) cho người đi vay (cánhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác) sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận đồng thời bên đi vay phải cam kết hoàn trả vốn gốc kèmtheo một khoản lãi khi đến hạn thanh toán”
Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là hoạt động cấp tín dụng cho đốitượng khách hàng là DNNVV
1.2.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
❖ Các đặc điểm của tín dụng ngân hàng nói chung:
- Tín dụng ngân hàng được thiết lập trên cơ sở lòng tin
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn có thời hạn, nếu không cóthời hạn thì không gọi là quan hệ tín dụng hoàn chỉnh
- Tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả cả gốc và lãi
- Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro
Đó là những khoản lỗ tiềm năng mà ngân hàng phải gánh chịu khi đến hạn mà
Trang 26❖ Ngoài các đặc điểm của tín dụng ngân hàng nói chung, tín dung ngân
hàng đối với DNNVV còn có các đặc điểm sau:
- DNNVV chiếm ưu thế về số lượng nên món vay nhiều nhưng giá trịmỗi món vay thường thấp, đối tượng cho vay đa dạng phong phú
- Xuất phát từ các đặc điểm chung của các DNNVV là tình trạng khôngminh bạch về tài chính, vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và thịtrường hạn chế, thiếu tài sản thế chấp, khả năng chống đỡ rủi ro thấp nên cácngân hàng thường có tâm lý thận trọng khi cho vay DNNVV
- Các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưuđộng, đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ, vì tiềm lực tài chính cũng như khảnăng quản lý chưa thực sự đủ mạnh để đảm nhiệm các dự án có quy mô lớn
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ vào thời hạn cho vay và mục đích sử dụng vốn của người đi vaytín dụng ngân hàng được phân chia thành:
• Tín dụng ngắn hạn tài trợ cho kinh doanh
Tín dụng ngắn hạn là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu này, tíndụng ngắn hạn cung cấp nguồn vốn để doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa vàcác khoản chi phí để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh với thờihạn thu hồi vốn của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ củakhách hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng
+ Các phương thức cho vay ngắn hạn được áp dụng:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 27Phương thức này áp dụng cho các đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốnphát sinh thường xuyên, liên tục Và đơn vị vay vốn là đơn vị hoạt động sảnxuất kinh doanh có lãi ổn định, vững chắc có uy tín trong giao dịch, thanhtoán, có công tác quản lý tổ chức kế toán nề nếp, ổn định lập bảng cân đối kếtoán hàng tháng, quý và có tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh.
- Cho vay từng lần (cho vay theo món)
Phương thức này áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vayvốn không thường xuyên có tính chất đột xuất
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một kĩ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàngcho phép khách hàng chi vượt trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thựchiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Chiết khấu: là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó khách hàngchuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhậnlấy khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Các phương thức cho vay khác
có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên
Tín dụng dài hạn được cấp cho các nhu cầu xây dựng cơ bản, xây dựng
cơ sở hạ tầng như đường bộ, đường sắt, bến bãi, cầu phà, xây dựng mới cơ sở
Trang 28vật chất cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mua sắm tài sản cố định cho cácdoanh nghiệp như xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị hiện đại,các công nghệ tiên tiến, thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựngcác doanh nghiệp mới
1.3 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.3.1 Khái niệm phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng từ
ít đến nhiều, từ nhỏ đến lớn, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp Phát triển là khái niệm rộng hơn so với tăng trưởng, bao hàm cả sựtăng trưởng, là quá trình tăng tiến về mọi mặt của một vấn đề trong một thời
kỳ nhất định
Phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV bao gồm cả sự mở rộng
về quy mô, nhưng đồng thời phát triển cũng phải đi đôi với hiệu quả:
- Sự mở rộng quy mô tín dụng đối với DNNVV là sự gia tăng và tănglên số lượng khách hàng, đối tượng khách hàng, hình thức cho vay, doanh sốcho vay, dư nợ trong một khoảng thời gian nhất định
- Hiệu quả của sự mở rộng quy mô tín dụng đối với DNNVV là sự giatăng về lợi nhuận, bảo đảm chất lượng tín dụng, và sự giảm đi về tỷ lệ nợ quáhạn, nợ xấu
Thực chất NHTM cũng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Nângcao hiệu quả hoạt động là mục tiêu quan trọng nhất của NHTM Hiệu quả củatín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những biểu hiện của hiệu quảkinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt độngtín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa Đó là khả năng cungứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội
và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc trả nợ vay đúng hạn, mang lạilợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng,
Trang 29trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng.
Ngoài ra, hiệu quả do hoạt động tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừamang lại phải bù đắp chi phí cho vay, rủi ro trong tín dụng, có lợi nhuận, gópphần đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, không ngừng tăng cường
cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện, làm việc phục vụ khách hàng theohướng ngày càng hiện đại, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, tích lũy để tăngvốn tự có
Như vậy, thuật như “phát triển” là sự thay đổi dẫn đến sự lớn lên về cảchất và lượng Đối với ngân hàng, để phát triển tín dụng đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa ngân hàng cần phải:
- Mở rộng mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận
và làm đa dạng hóa đối tượng khách hàng
- Phát triển thêm các hình thức cho vay
- Tăng tỷ trọng tín dụng đối với DNNVV trong tổng dư nợ
- Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với DNNVV
- Bảo đảm chất lượng của các khoản cho vay, giảm nợ xấu, nợ quá hạn
- Tư vấn cho các doanh nghiêp để đưa ra được phương án kinh doanhhiệu quả nhất nhằm tăng chất lượng và tính an toàn của các khoản cho vay
1.3.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.2.1 Đối với Ngân hàng
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế trước áp lực cạnh tranh ngàycàng gay gắt đặc biệt là với các đối thủ ngân hàng nước ngoài Yêu cầu cấpbách đặt ra cho các NHTM Việt Nam là phải tiến hành ngay công cuộc đổimới một cách toàn diện, một trong những nội dung quan trọng là hoạt độngtín dụng - một hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn (70%-80%) trên tổng tàisản có sinh lời và là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân
Trang 30hàng Việt Nam
Tuy hoạt động với quy mô vừa và nhỏ, giao dịch vay vốn ngân hàngcủa mỗi DNNVV không quá lớn nhưng với số lượng đông đảo, các DNNVV
sẽ trở thành những khách hàng mang lại lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng
Hơn nữa, theo xu hướng phát triển, các DNNVV đang ngày càng có vaitrò quan trọng và trở thành động lực tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế Đặcbiệt là Việt Nam bước vào hội nhập từ một nền kinh tế đang phát triển,DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc huy động tối đa các nguồn lựccho đầu tư phát triển, giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho dân cư vàtăng GDP
Phát triển tín dụng sẽ làm tăng số lượng khách hàng, số dư nợ, tạo điềukiện để ngân hàng tăng doanh thu và lợi nhuận Mở rộng quan hệ với nhiềuđối tượng khách hàng giúp ngân hàng có thêm các khoản thu từ việc cung cấpcác dịch vụ Đồng thời việc đa dạng hóa đối tượng khách hàng sẽ giảm thiểurủi ro cho ngân hàng vì vậy cũng đã góp phần làm tăng lợi nhuận
Phát triển tín dụng giúp NHTM phân tán được rui ro Mục tiêu hoạtđộng của NHTM là phải luôn luôn đảm bảo sao cho có lợi nhuận cao nhất vàđạt được độ an toàn nhất Vì DNNVV quy mô nhỏ, số lượng lớn, thường vayvốn ít sẽ giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Đồng thời hạn chế việc tập trungmột khoản vay lớn vào một khách hàng
Phát triển tín dụng giúp NHTM hoàn thiện hơn Để việc phát triển tíndụng đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi các NHTM phải có một hệ thống thông tinchính xác, nhanh chóng, một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, hệ thống trangthiết bị kỹ thuật, máy móc hiện đại Vì vậy, các NHTM cần phải thườngxuyên cải tiến, hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng
Như vậy, việc ngân hàng phát triển tín dụng đối với các DNNVV là
Trang 31giải pháp phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế và chủ trương đườnglối của Đảng và Nhà nước giúp cho các ngân hàng xây dựng được cơ cấukhách hàng hợp lý, phát triển tín dụng, đa dạng hóa các danh mục đầu tư chovay, phân tán rủi ro, tăng thu nhập nâng cao vị thế cạnh tranh cho các ngânhàng.
Tóm lại, hoạt động tín dụng là hoạt động luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,
nhưng lại là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Do vậy, đểgiảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận đã buộc các ngân hàng phải tìm kiếm
đa dạng hóa đối tượng khách hàng Vì vậy, phát triển tín dụng đối vớiDNNVV sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, sử dụng hiệu quả hơn nhữngđồng vốn kinh doanh của mình Bên cạnh đó, các ngân hàng lại có cơ hội pháttriển các dịch vụ đi kèm như: tư vấn, thanh toán, bảo lãnh
1.3.2.2 Đối với Doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanhnghiệp: Hiện nay để thực hiện các quyết định đầu tư, doanh nghiệp có thể sửdụng hai nhóm nguồn vốn là: vốn tự có và vốn đi vay Tuy nhiên, nhu cầu vayvốn của doanh nghiệp không được đáp ứng và quy mô của khoản vay còn tùythuộc vào các điều kiện của doanh nghiệp, các quy định vay vốn của ngânhàng, pháp luật của Nhà nước.Mặt khác, nếu quy mô vốn vay quá lớn sẽlàm tăng chi phí trả lãi dấn đến tăng giá sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp Do vậy buộc doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối
ưu Đây là sự kết hợp tốt nhất các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh củamột doanh nghiệp nhằm mục đích tối đa hóa giá trị thị trường của doanhnghiệp tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
Tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho sự ra đời và phát triển của các DNNVV:Ngân hàng hỗ trợ cho DNNVV từ lức bắt đầu khởi sự và trong suốt quá trìnhhoạt động, phát triển của doanh nghiệp Nếu không có sự hỗ trợ này, các
Trang 32DNNVV sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuậtcho hoạt động sản xuất kinh doanh, thậm chí không thành lập được Nhiềudoanh nghiệp ra đời, song do hạn chế về vốn nên không có khả năng sử dụngcông nghệ, thiết bị hiện đại dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhông cao, thiếu sức cạnh tranh và khó đứng vững trên thương trường Để cóthể hoạt động thường xuyên, liên tục, các DNNVV phải có đủ vốn để đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh, trong khi nguồn vốn tự có và vốn vay khôngchính thức của doanh nghiệp rất hạn chế Vì vậy, vốn tín dụng ngân hàng làmột giải pháp hữu hiệu Tín dụng ngân hàng còn giúp các DNNVV tái sảnxuất mở rộng, phát triển các ngành nghề mũi nhọn
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh củaDNNVV trên thị trường Đặc trưng của tín dụng ngân hàng không chỉ là tàitrợ vốn mà còn phải đảm bảo hoàn trả gốc và lãi đúng hạn Do vậy, khi sửdụng vốn vay, các doanh nghiệp không phải chỉ thu hồi đủ vốn mà còn phảitìm mọi biện pháp sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất Mặc khác, các ngânhàng chỉ vay khi đã thẩm định đầy đủ, kỹ càng mọi yếu tố liên quan đếndoanh nghiệp, trong đó đặc biệt là tính hiệu quả và khả thi của phương án, dự
án kinh doanh cần tài trợ vốn Vì vậy, ngay từ khi thiết lập phương án sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp đã phải nghiên cứu và phân tích kỹ nhằmtăng tính khả thi của phương án, tăng cường sự tin tưởng của ngân hàng khiquyết định tài trợ Ngoài ra trong quá trình cấp tín dụng, ngân hàng còn tư vấngiúp cho các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư tốt nhất, đem lại lợinhuận cao nhất cho doanh nghiệp Đồng thời công tác kiểm tra định kỳ củacác ngân hàng đã buộc các doanh nghiệp phải làm ăn đứng đắn, minh bạch,tuân thủ pháp luật Trên cơ sở đó năng lực cạnh tranh lành mạnh của DNNVV
sẽ ngày càng được nâng cao trên thị trường
Như vậy, để DNNVV có thể ra đời, tồn tại và phát triển cần sự hỗ trợ từ
Trang 33phía ngân hàng thông qua nhiều loại hình dịch vụ, trong đó dịch vụ tín dụng
là chủ yếu Vì vậy, việc phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV làthực sự quan trọng, cần thiết và đúng đắn, phù hợp với chủ trương, địnhhướng chính sách tăng cường hỗ trợ phát triển DNNVV của Đảng và Nhànước ta trong thời kỳ đổi mới
Tóm lại, đa số các DNNVV luôn trong tình trạng thiếu vốn để sản xuấtkinh doanh, mở rộng quy mô, cải tiến máy móc thiết bị do đó phát triển tíndụng ngân hàng sẽ giúp các DNNVV có thêm cơ hội tiếp cận nguồn vốn, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường Mặt khác trong điều kiện kinh tế gặp khó khăn lạm phát tăng cao,giá cả tăng đẩy chi phí đầu vào sản xuất tăng cao làm đảo lộn kế hoạch đầu
tư, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các DNNVV thiếu vốn đểtriển khai kế hoạch kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư trở nên dang dở,song khả năng tiếp cận vốn lại khó khiến các doanh nghiệp tiến thoái lưỡngnam Vì vậy, việc phát triển tín dụng của các NHTM có ý nghĩa hết sức quantrọng, quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp nói chung và DNNVVnói riêng
1.3.2.3 Đối với nền kinh tế
Một mặt, tín dụng ngân hàng đối với DNNVV thúc đẩy sự phát triểncủa chính các doanh nghiệp, mặt khác là cách thức để tăng thu cho Ngân sáchNhà nước thông qua việc nộp thuế và các nghĩa vụ khác của DNNVV đối vớiNhà nước Ngoài ra, việc phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV buộccác ngân hàng phải phát huy tối đa năng lực của mình và tìm các biện pháp để
có thể huy động vốn, tăng cường tập trung, tích tụ những nguồn vốn nhàn rỗitrong xã hội, từ đó mọi nguồn lực về vốn đã được khai thác một cách tối ưu
để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng để nhà
Trang 34nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thông qua việc áp dụng những ưu đãi tíndụng, nhà nước khuyến khích DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế pháttriển, đặc biệt là các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại vàdịch
vụ, góp phần tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong thu nhập quốc dân.Tín dụng ngân hàng cũng góp phần làm tăng nhanh vòng quay của vốn,giảm lượng tiền mặt trong lưu thông vì các ngân hàng thương mại thườngxuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, đưa vào sản xuất kinh doan hthông qua việc cho các doanh nghiệp vay, trong đó DNNVV chiếm số lượnglớn Các DNNVV cũng phân bố trên địa bàn rộng, sản xuất kinh doanh ởnhiều lĩnh vực, vì vậy phát triển tín dụng đối với DNNVV góp phần thực hiệnđiều hòa vốn trong nền kinh tế
Trong điều kiện DNNVV nước ta tồn tại tự phát, tính liên kết kém, quy
mô nhỏ, tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng góp phầnvào quá trình phát triển DNNVV theo kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, mở rộng quy mô sản xuất, tiến lên sản xuất lớn hiện đại
Tóm lai, phát triển tín dụng ngân hàng đối với DNNVV góp phần làm
cho nguồn vốn được luân chuyển hiệu quả chảy vào khu vực thực sự cần vốncủa nền kinh tế Nó thúc đẩy sự phát triển của chính DNNVV nhưng mặt kháccũng giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước từ thuế và các nghĩa vụ khác khiDNNVV được hỗ trợ đến kinh doanh hiệu quả Khi nhu cầu về vốn được đápứng sẽ tạo điều kiện để các DNNVV phát huy thế mạnh của mình, góp phầnvào sự phát triển kinh tế và tạo thêm việc làm cho người lao động
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ khái niệm về phát triển tín dụng được nêu ở trên, có thể nhận địnhtiêu chí thể hiện phát triển tín dụng đối với DNNVV của NHTM được thể
Trang 35hiện ở hai phương diện sau: sự mở rộng quy mô tín dụng đối với DNNVV, vàhiệu quả của sự mở rộng quy mô tín dụng đối với DNNVV.
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng
> Số lượng khách hàng
- Mức tăng số lượng khách hàng là DNNVV
MSL = St - St-1Trong đó MSL: mức tăng số lượng khách hàng là DNNVV
- Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng là DNNVV
MSLTLSL = — - X100%
St
TLSL: Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng là DNNVV
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng là DNNVV.Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách hàng làDNNVV tăng nhiều hơn so với năm ngoái bao nhiêu và ngược lại
- Tỷ trọng khách hàng là DNNVV trên tổng số khách hàng
TTSL = — x 100%
STTSL: Tỷ trọng khách hàng là DNNVV
Trang 36S: tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là DNNVV chiế m baonhiêu phần trăm trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng.Nếu tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ ngân hàng đang phát triển tín dụngđối với khách hàng là DNNVV
> Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân chokhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
- Mức tăng doanh số cho vay đối với DNNVV
MDS = DSt - DSt-1MDS: mức tăng doanh số cho vay đối với DNNVV
DSt: doanh số cho vay DNNVV năm t
DSt-1: doanh số cho vay DNNVV năm t-1
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về số tiền đã giải ngân trong cho vaynăm nay so với năm trước
- Tỷ lệ tăng doanh số cho vay DNNVV
TLDS = ( MDS : DSt) x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay DNNVV nămnay so với năm trước Tỷ lệ này tăng cho thấy ngân hàng đang có xu hướngtăng cho vay DNNVV và ngược lại
- Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNNVV trên tổng doanh số cho vay
TTDS = (DSt : DS) x 100%
Trong đó: DS là tổng doanh số cho vay năm t
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với DNNVV của ngân hàngchiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm So sánh chỉ tiêu này ở các thời kỳ khácnhau có thể thấy sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay đối với các DNNVV
Trang 37Hiện nay các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang thực hiện phânloại nợ theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, phân loại dư nợ tín dụng theo 5
> Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho biết quy mô tín dụngcủa ngân hàng tại thời điểm đó Do vậy dư nợ tín dụng ngân hàng đối với cácDNNVV cho biết quy mô tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng làDNNVV tại thời điểm nhất định
- Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVV
MDN = (DNt - DNt-1)MDN: mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVVDNt: dư nợ tín dụng DNNVV năm t
DNt-1: dư nợ tín dụng DNNVV năm t-1Chỉ tiêu nay cho thấy sự tăng lên về số tuyệt đối của dư nợ tín dụng đốivới DNNVV Nếu MDN > 0 nghĩa là ngân hàng đã phát triển tín dụng đối vớiDNNVV và ngược lại
- Tỷ lệ tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVV
TLDN = (MDN : DNt-1) x 100%
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của ngân hàngđối với DNNVV năm nay so với năm trước là bao nhiều Dùng chỉ tiêu này sosánh với các thời điểm trước đó ta sẽ thấy được xu hướng về tín dụngDNNVV Nếu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng DNNVV tăng lên thì chothấy ngân hàng có xu hướng phát triển tín dụng đối với DNNVV
- Tỷ trọng dư nợ tín dung DNNVV
TTDN = (DNt : DN) x 100%
Trong đó: DN là tổng dư nợ tín dụng của ngân hàngChỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng của khách hàng là DNNVV chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của ngân hàng Nếu tỷ trọng ngày càng tăngchứng tỏ ngân hàng đã phát triển tín dụng đối với khách hàng là DNNVV
Trang 39> Lợi nhuận
Về lý luận có thể hiểu lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí, thuế (nếu có), tuy nhiên đối với hoạt động ngân hàng, chỉ tiêu lợinhuận khá phức tạp Hiện nay các ngân hàng thương mại để xác định lợinhuận dựa trên chênh lệch lợi tức giữa cho vay và lợi tức nhận gửi sau khi trừ
đi những chi phí về nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng cộng với các thu nhậpkhác về kinh doanh tư bản tiền tệ
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính
❖ Sự đa dạng hóa sản phẩm tín dụng đối với DNNVV
Hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự tham gia của rất nhiềungân hàng trong và ngoài nước, bản thân các ngân hàng trong nước cũng phânloại rõ ngân hàng cổ phần nhà nước và ngân hàng cổ phần Đối tượng kháchhàng mục tiêu của mỗi ngân hàng này cũng rất khác nhau, từ đó chính sách,sản phẩm tín dụng của mỗi ngân hàng tuy vẫn thuộc trong khuôn khổ quyđịnh nhưng cũng có sự khác biệt nhất định
Trang 40Sự đa dạng của các sản phẩm tín dụng đối với cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa của các ngân hàng là mộ trong các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triểntín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
❖ Mạng lưới ngân hàng
Mạng lưới ngân hàng thể hiện mức độ sự phát triển, quy mô của cácngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới việc cung cấp nguồn vốn cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa - đối tượng chiếm số lượng lớn doanh nghiệp hiện nay vàđược phân bổ trên phạm vi lớn trên cả nước Nếu ngân hàng có mạng lướirộng khắp sẽ dễ dàng tiếp cận doanh nghiệp và ngược lại sẽ gặp rất nhiều khókhăn Do vậy đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng ngân hàngđối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
❖ Danh tiếng, uy tín của ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho DNNVV
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều ngân hàng, cung cấp các sản phẩmdịch vụ đa dạng nên các doanh nghiệp khi tiếp cận vốn, ngoài vấn đề lãi suất,chính sách còn rất quan tâm đến danh tiếng, uy tín của ngân hàng Nếu ngân hàng
có danh tiếng, uy tín tốt sẽ dễ dàng huy động được nguồn vốn giá rẻ từ đó lãi suấtcho vay cũng hấp dẫn hơn và ít bị thay đổi trong thời gian vay Yếu tố này cũngphần nào đánh giá mức độ phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.4.1 Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng.
> Quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Sức mạnh tài chính của NHTM trước hết thể hiện ở quy mô vốn tự cócủa nó Hiện nay, Luật các TCTD đã quy định tổng dư nợ cho vay của ngânhàng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củaNHTM Vì vậy, vốn tự có của ngân hàng quyết định khối lượng tín dụng tối